Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.2 MB, 35 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI</b>
<b>Công ty: Tổng Công ty Cổ ph/n Bảo hiểm Hàng không</b>
<b>Hà Nội 2020</b>
<b>NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN</b>
<i><b>Giáo viên hướng dẫn</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Bảng 1.2: Các chỉ tiêu ngoài Bảng 1.3: Tỷ trọng chỉ tiêu tổng tài sản
Bảng 1.4 kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2016 -2017 Bảng 1.5: Cơ cấu vốn lưu động của công ty qua các năm gần đây
Bảng 1.6: Bảng chênh lệch cơ cấu nguồn vốn lưu động trong những năm gần đây Bảng 1.7. Các loại chi phí cấu thành nên sản phẩm
Bảng 1.8. Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty những năm gần đây Bảng 1.9. Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty qua năm 2016 - 2017 Bảng 2.1. Chi phí dành cho quảng cáo
<b>LỜI NĨI ĐẦU</b>
Dân gian ta có câu <i>“học đi đơi với hành”</i> tức là chúng ta phải biết kết hợp vừa học lý thuyết và thực hành nhuần nhuyễn những điều dã học. Có như vây, những kiến thức chúng ta đã được học sẽ trở nên sâu sắc hơn, giúp chúng ta nắm vững nguồn tri thức.
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">Xuất phát từ quan điểm đó, Trường Đại học Cơng Nghệ Giao Thông Vận Tải sau khi trang bị đầy đủ kiến thức lý luận chuyên môn cho sinh viên, đã tiến hành cho sinh viên đi thực tập tại cơ sở để lấy kiến thức thực tế để bổ sung cho phần lý luận đã học và rèn luyện phong cách làm việc. Tạo điều kiện cho sinh viên ra trường có đầy đủ kiến thức kỹ năng và chun mơn.
Là một sinh viên khoa Kinh tế vận tải, em may mắn được thự tập và gắn bó với Tổng Cơng ty CP Bảo hiểm Hàng khơng. Trong q trình học tập tại lớp 68DCQM21, được sự giúp đỡ cuat thầy cơ giáo em đã tích lũy được một số kiến thức cơ bản rất có ích trong thời gian thực tập và ra trường. Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã hiểu hơn về công việc cũng như chuyên ngành mà em đang theo học qua đó học hỏi them kinh nghiệm đồng thời vận dụng sáng tạo lý thuyết vào thực tế qua đó giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập này một cách tốt nhất.
Trong q trình thực tập tại Cơng ty, cùng với kiến thức đã học và số liệu, tài liệu thu thập từ Công ty, em đã viết Báo cáo thực tập gồm ba phần:
<b>- CHƯƠNG 1: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH- CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ MARKETING</b>
Trong q trình viết báo cáo, mặc dù em đã rất cố gắng tuy nhiên vẫn khơng thể tránh khỏi sai sót. Do vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo, quý công ty cùng các bạn đề bài báo cáo này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>CHƯƠNG 1: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH1.1 Quản tr! vốn cố đ!nh</b>
<b>1.1.1 Quy mơ, phân lọai và kết cấu tài sản cố đ!nh của doanh nghiê 'p</b>
<b>- Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, hay vốn cố định là toàn bộ</b>
giá trị bỏ ra để đầu tư vào tài sản cố định nhằm phụ vụ hoạt động kinh doanh.
<b>- Tài sản cố định của công ty tập trung phục vụ cho mục đích sản xuất kinh kiếm</b>
lời. Gồm 2 loại:
+ Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ u có ình thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất, thể hiên một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vơ hình, tham gia vào nhiều cu kỳ kinh doanh như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả…
<i>Bảng 1.1 Quy mô và cơ cấu tài sản của công ty</i> 2. Các khoản tương đương tiền 241.000.000.000 15.000.000.000
<b>II. Các khoản đ/u tư tài chính </b> 1.1. Phải thu về hợp đồng bảo hiểm 59.755.856.440 87.838.397.055 1.2. Phải thu khác của khách hàng 66.832.426.534 62.680.805.347 2. Trả trước cho người bán 2.088.086.114 1.844.490.800 3. Các khoản phải thu khác 16.943.701.142 40.264.874.800
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">2. Thuế GTGT được khấu trừ 31.366.782 797.281 3. Thuế và các khoản khác phải thu
<b>V. Tài sản tái bảo hiểm156.454.642.905221.263.510.765</b>
1. Dự phịng phí, dự phịng tốn học
nhượng tái bảo hiểm <sup>70.485.217.921</sup> <sup>97.305.273.933</sup> 2. Dự phòng bồi thường nhượng tái
bảo hiểm <sup>85.969.424.984</sup> <sup>123.958.236.832</sup>
<b>B. Tài sản dài h:n214.214.531.993516.712.903.605I. Các khoản phải thu dài h:n9.475.031.82810.353.473.938</b>
1. Phải thu dài hạn khác 9.475.031.828 10.353.473.938 1.1. Ký quỹ bảo hiểm 7.000.000.000 7.000.000.000 Giá trị hao mòn lũy kế -1.246.659.972 -1.273.827.240
<b>III. Các khoản đ/u tư tài chính </b>
<b>dài h:n<sup>194.314.282.261</sup><sup>493.883.696.384</sup></b>
1. Đầu tư vào công ty liên kết, liên
2. Đầu tư dài hạn khác 194.314.282.261 438.333.696.384
<b>IV. Tài sản dài h:n khác3.978.290.9075.072.521.430</b>
1. Chi phí trả trước dài hạn 3.978.290.907 5.072.521.430
1. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 79.546.608.317 2. Phải trả cho người bán 89.671.668.395 119.679.875.262
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">2.1. Phải tra về hợp đồng bảo hiểm 88.098.456.438 114.533.985.348 2.2. Phải trả khác cho người bán 1.573.211.957 5.145.889.914 3. Người mua trả tiền trước 6.223.838.546 7.485.016.730 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước 8.164.329.253 10.218.760.868 5. Phải trả người lao động 9.917.936.334 17.365.403.096 6. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn 9.2. Dự phòng bồi thường bảo hiểm
gốc và nhận tái bảo hiểm <sup>153.700.221.956</sup> <sup>222.800.122.138</sup>
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 500.000.000.000 800.000.000.000 2. Quỹ luật dự trự bắt buộc 10.183.387.577 10.985.112.079 3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CƠNG TY</b>
Tài sản của cơng ty có xu hướng tăng qua các năm từ 2016 – 2017 cụ thể như sau:
<b>Tổng tài sản</b>
<b>+ Năm 2016 tổng tài sản của DN là 1.075.159.077.283 đồng đến năm 2017</b>
tổng tài sản là <b>1.681.938.106.794</b> đồng như vậy tổng tài sản doanh nghiệp năm
<b>2017 tăng 156,44% so với năm 2016 tương đương tăng 606.779.029.511 đồng.</b>
Tài sản của DN gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Vì vậy để phân tích rõ sự biến động tài sản của DN chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích chi tiết sự biến động của tài sản ngắn hạn vag tài sản dài hạn.
Tài sản ngắn hạn
TSNH của DN tăng lên qua các năm. Cụ thể ở giai đoạn năm 2016 là
<b>860.944.545.290 đồng đến năm 2017 tài sản ngắn hạn tăng lên1.165.225.203.189 đồng tức là tăng lên 135,34% tương đương với 1 lượng</b>
304.280.657.899 đồng so với năm 2017. Chúng ta phân tích cụ thể hơn trong từng khoản mục:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền có sự giảm sút năm 2016 là
<b>294.534.377.663</b> đồng thì đến năm 2017 giảm đi là <b>288.666.117.694</b> đồng tức là giảm 2,03% tương đương với 5.868.259.969 đồng so với năm 2017.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn có sự biến động cụ thể năm 2016 là
<b>289.559.374.481</b> đồng đến năm 2017 tăng lên là <b>482.348.485.456</b> đồng tức là tăng 66.58% tương đương với 192.789.110.975 đồng so với năm 2017. + Các khoản phải thu ngắn hạn tăng từ <b>106.509.569.042</b> đồng năm 2016 lên
<b>đến 155.186.416.992 đồng năm 2017 tương ứng tăng 45,7% tương đương với</b>
48.676.847.950 đồng so với năm 2017.
+ Tài sản ngắn hạn khác tăng từ <b>13.886.581.199</b> đồng năm 2016 từ
<b>17.760.672.282 đồng năm 2017 tức là tăng 27,9% tương đương với</b>
3.874.091.083 đồng so với năm 2017.
+ Tài sản tái bảo hiểm có sự biến động tăng từ <b>156.454.642.905</b> đồng năm
<b>2016 lên 221.263.510.765 đồng năm 2017 tương ứng tăng 41,42% tương</b>
đương với 64.808.867.860 đồng so với năm 2017.
→ Từ phân tích trên cho ta thấy sự biến động của TSNH chủ yếu là do các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.
Tài sản dài hạn
TSDH của DN có xu hướng biến động qua các năm cụ thể năm 2016 là
<b>214.214.531.993</b> đồng đến năm 2017 là <b>516.712.903.605</b> đồng tương ứng tăng 214.21% tương đương với 302.498.371.612 đồng so với năm 2017. Chúng ta phân tích từng khoản mục:
+ Các khoản phải thu dài hạn giảm nhẹ từ <b>9.475.031.828</b> đồng năm 2016 đến
<b>10.353.473.938 đồng năm 2017 tương ứng giảm 9,27% tương đương với</b>
878.442.110 đồng so với năm 2017.
+ Tài sản cố định tăng nhẹ năm 2016 là <b>6.446.926.997</b> đồng lên <b>7.403.211.853</b>
đồng năm 2017 tương ứng với 14,83% tương đương với 956284.856 đồng so với năm 2017.
+ Các khoản đầu tư tài chính dài hạn có sự biến động cụ thể năm 2016 là
<b>194.314.282.261</b> đồng lên <b>493.883.696.384</b> đồng năm 2017 tương ứng tăng 154,17% tương đương với 299.569.414.123 đồng so với năm 2017.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">+ Tài sản dài hạn khác tăng từ <b>3.978.290.907</b> năm 2016 lên <b>5.072.521.430</b>
đồng năm 2017 tương ứng tăng 27.51% tương đương với 1.094.230.523 đồng so với năm 2017.
→Từ phân tích trên cho ta thấy sự biến động của TSDH chủ yếu là do các khoản đầu tư tài chính dài hạn.
<b>1.1.1 Phương pháp khấu hao, lập kế ho:ch khấu hao TSCĐ và quản lý quỹ khấu hao TSCĐ</b>
<b>- Phương pháp khấu hao: Khai thác tạo lập nguồn vốn cố định bảo toàn vốn cố </b>
định, huy động nguồn vốn TSCĐ.
<b>- Khai thác và t:o lập nguồn vốn cố đ!nh</b>
Đầu tư vào tài sản cố định là một sự bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ sung những tài sản cố định cần thiết để thực hiện mục tiêu kinh doanh lâu dài của cơng ty. Do đó việc xác định nguồn tài trợ cho những khoản mục đầu tư như vậy là rất quan trọng bởi vì nó là yếu tố quyết định cho việc quản lý và sử dụng vốn cố định sau nay. Tại Tổng Công ty Bảo hiểm Hàng không đã và đang sử dụng các nguồn vốn để đầu tư cho TSCĐ như sau: Trong điều kiện kinh tế thị trường doanh nghiệp ó thể khai thác nguồn vốn đầu tư vào TSCĐ từ nhiều nguồn khác nhau như: Nguồn hình thành từ vay vốn ngân hàng, nguồn vốn tự bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp, từ các đối tác của công ty…
- Bảo toàn vốn cố định, huy động nguồn vốn cố định đầu tư đổi mới TSCĐ Để công ty có thể hoạt đơng trong thời gian dài, cơng ty phải có nhưng nguồn lực thật vững chắc, mang tính ổn định. Đó là lý do tại sao cơng ty phải đầu tư TSCĐ. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng tài sản cố định sẽ bị hao mòn cả về vật chất lẫn giá trị. Trước sự hao mịn đó cơng ty cần đầu tư, đổi mới TSCĐ nhằm có được hiêu quả kinh doanh cao nhất.
+ Tiếp tục khai thác tồn bộ TSCĐ đang có vào hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay, tận dựng tối qua năng suất của TSCĐ vào quá trình sản xuất. Trong công ty cần theo dõi công suất hữu ích của TSCĐ để đánh giá năng lực săn xuất.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">+ Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được duy trì ổn định và phát triển thì một trong những yếu tố quan trọng là bảo tồn và phát triển được vốn cố định. Mặt khác do sự lỏng lẻo quản lý dẫn đến hiện tượng hư hỏng mất mát tài sản trước thời hạn, nên cần có cơng tác quản lý, kiểm tra chặt chẽ.
+ Nội dung của việc bảo toàn vốn cố định bao gồm 2 mặt là hiện vật và giá trị. Trong đó mặt hiện vật là tiền đề, cơ sở bảo toàn mặt giá trị. Trong quá trính sử dụng TSCĐ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty phải quản lý chặt chẽ không làm mất mát TSCĐ, thự hiện đúng quy chế sử dụng, bảo dưỡng, sử chữa nhằm làm cho tài sản không hư hỏng trước thời gian.
+ Bảo quản về mặt giá trị có nghĩa là trong điều kiện có biến động lướn về giá, công ty phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước về điều chỉnh nguyên giá theo hệ số tính lại được cơ quan có thẩm quyền công bố. Đồng thời sử dụng đúng mục đích và có sự kiểm tra của nhà nước đối với việc sử dụng, thu hồi, thanh lý, nhượng bán. Hiện nay công ty đang áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vơ hình, th tài chính) như sau: Được trích theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với hướng dẫn tại quyết định số 206/2003/QĐ- BTC ngày
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Phương pháp lập kế hoạch khấu hao TSCĐ
- Mức khấu hao hằng năm = Nguyên giá của TSCĐ/ Thời gian trích khấu hao - Do trong thời kỳ kế hoạch tình hình sử dụng tài sản cố định có nhiều biến động lúc
tăng lức giảm, thời gian giá trị tăng giảm cũng khơng giống nhau. Vì vậy muốn tính tốn chính xác số tiền khấu hao trong năm kế hoạch thì phải căn cứ vào nguyên giá bình qn của tài sản cố định phải tính khấu hao.
- Việc lập kế hoạch khấu hao TSCĐ được tiến hành lần lượt theo các bước sau: + <b>Bước 1</b>: Xác định nguyên giá tài sản cố định đầu kỳ kế hoạch phải tính khấu hao ( NG )<small>đ</small>
Trong tổng nguyên giá tài sản cố định có đến đầu kỳ kế hoạch có thể có một vài tài sản cố định khơng thuộc phạm vi tính khấu hao. Vì vậy tài sản này phải laoij trừ khi tính nguyên giá đầu kỳ cấn tính khấu hao
Vì vậy kế hoạch khấu hao tài sản cố định thường được tiến hành từ đàu quý 4 của năm trước, nên việc xác định nguyên giá đầu kỳ cần khấu hau được đưa vào tài liệu thực tế đến 30/9 năm báo cáo và dự tính tình hình tăng, giảm tài sản cố định quý 4 năm báo <i><b>khấu hao q 4</b></i>
<i><b>năm báo cáo+</b></i>
<i><b>NG TSCĐ giảm cầnthơi tính khấu hao quý</b></i>
<i><b>4 năm báo cáo</b></i>
+ <b>Bước 2</b>: Xác định nguyên giá tăng bình quân (NGt), nguyên giá giảm bình quân (NGg) của tài sản cố định cần tính hoặc thơi tính khấu hao năm kế hoạch
Trong đó:
- NG<small>ti </small>, NG là nguyên giá tài sản cố định thứ i tăng giảm cần tính hoặc thơi tính<small>gi </small>
khấu hao.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">- Tsdi là số ngày sử dựng của TSCĐ thứ I trong năm (hoặc kế hoạch lấy tròn là 360 ngày trong năm)
+ <b>Bước 3</b>: Xác định nguyên giá tăng bình quân tài sản cố định phải tính khấu hao trong
+ Khơng phản ánh đúng mức hao mịn của TSCĐ + Có thể dẫn tới không thu hồi đủ vốn cố định
Trong quá trình quản lý và sử dụng TSCĐ ln ln bị hao mịn dưới hai hình thức là hao mịn hữu hình và hao mịn vơ hình. Giá trị hao mịn được dịch chuyển vào giá trị sản phẩm qua hình thức khấu hao.
Với việc thực hiện kế hoạch khấu hao tài sản cố định hiện nay, đối với máy móc, phương tiện vận tải, dẫn truyền, thiết bị văn phòng với khoảng thời gian như vậy là hợp lý so với khung nhà nước đưa ra thì mưc cơng ty đưa ra là trung bình. Khai thác tạo lập nguồn vốn cố định bảo toàn vốn cố định, huy động nguồn vốn đầu tư đổi mới TSCĐ.
1.1.2 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">
<i>Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2016-2017</i>
ĐVT:VNĐ Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017
<b>I. Ho:t động kinh doanh tổng hợp</b>
1. Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo 5. Chi phí hoạt động tài chính 11.372.723.725 3.948.736.202 6. Chi phí quản lý doanh nghiệp 52.096.449.041 77.742.460.136 7. Chi phí khác -679.779.005 381.892.980 8. Tổng lợi nhuận kế tốn trước thuế 6.137.903.096 19.239.749.152 9. Chi phí thuế TNDN hiện hành 321.554.352 3.205.259.120 10. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp <sup>5.816.348.744</sup> <sup>16.034.490.032</sup>
<b>II. Ho:t động kinh doanh theo ho:t động</b>
1. Doanh thu phí bảo hiểm 415.296.916.249 582.679.348.861 Phí bảo hiểm gốc 462.313.723.074 637.713.272.735 Phí nhận tái bảo hiểm 30.295.177.116 35.444.016.623 Tăng dự phịng phí, dự phịng tốn học bảo
hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm <sup>77.311.983.941</sup> <sup>90.477.940.497</sup> 2. Phí nhượng tái bảo hiểm 147.671.963.602 170.863.157.887 Tổng phí nhượng tái bảo hiểm 148.178.278.319 197.683.213.899 Tăng dự phịng phí, dự phịng tốn học
nhượng tái bảo hiểm <sup>506.314.717</sup> <sup>26.820.056.012</sup> 3. Doanh thu phí bảo hiểm thuần 267.624.952.647 411.816.190.974 4. Hoa hồng nhượng táo bảo hiểm và doanh
thu khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm <sup>21.625.798.899</sup> <sup>47.422.227.045</sup> Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm 16.009.267.089 43.642.427.998 Doanh thu khác hoạt động kinh doanh bảo
hiểm <sup>5.616.531.810</sup> <sup>3.779.799.047</sup> 5. Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo
hiểm <sup>289.250.751.546</sup> <sup>459.238.418.019</sup> 6. Chi bồi thường 99.789.513.717 190.083.690.883 7. Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm 24.696.073.354 55.823.179.538
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">8. Tăng dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc
và nhận tái bảo hiểm <sup>63.353.179.610</sup> <sup>69.099.900.182</sup> 9. Tăng dự phòng bồi thường nhượng tái bảo
hiểm <sup>37.738.283.629</sup> <sup>37.988.811.848</sup> 10. Tổng chi bồi thường bảo hiểm 100.708.336.344 165.371.599.679 11. Tăng dự phòng dao động lớn, dự phòng
đảm bảo cân đối <sup>3.444.303.191</sup> <sup>4.754.820.394</sup> 12 Chi phí khác hoạt động kinh doanh bảo
hiểm <sup>175.187.591.013</sup> <sup>278.507.921.318</sup> Chi phí hoa hồng bảo hiểm 21.019.372.161 28.833.517.458 Chi phí khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm 145.168.218.852 249.674.403.860 13. Tổng chi phí hoạt động kinh doanh bảo
hiểm <sup>279.340.230.548</sup> <sup>448.634.341.391</sup> 14. Lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh bảo
hiểm <sup>9.910.520.998</sup> <sup>10.604.076.628</sup> 15. Doanh thu hoạt động tài chính 58.887.910.146 89.799.171.160 16. Chi phí hoạt động tài chính 11.372.723.725 3.948.736.202 17. Lợi nhuận gộp hoạt động tài chính 47.515.186.421 85.850.434.958 18. Chi phí quản lý doanh nghiệp 52.096.449.041 77.742.460.136 19. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 5.329.258.378 18.712.051.450 20. Thu nhập khác 128.865.713 909.590.682 21. Chi phí khác -679.779.005 381.892.980 22. Lãi khác 808.644.718 527.697.702 23. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 6.137.903.096 19.239.749.152 24. Chi phí thuế TNDN hiện hành 321.544.352 3.205.259.120 25. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp <sup>5.816.348.744</sup> <sup>16.034.490.032</sup> Nhận xét:
- Các khoản doanh thu năm 2017 đều lớn hơn doanh thu của năm 2016 cụ thể: + Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm năm 2016 là 289.250.751.546 đồng và năm 2017 là 459.238.418.019 đồng, tăng 169.987.666.473 đồng so với 2016 tương ứng 58,77%.
+ Doanh thu hoạt động tài chính năm 2016 là 58.887.910.146 đồng và năm 2017 là 89.799.171.160 đồng, tăng 30.911.261.014 đồng so với năm 2016 tương ứng 52,49%.
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">+ Doanh thu phí bảo hiểm thuần năm 2016 là 267.624.952.647 đồng và năm 2017 là 411.816.190.974 đồng, tăng 144.191.238.327 đồng so với năm 2016 tương ứng 53,88%.
+ Doanh thu khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm năm 2016 là 5.616.531.810 đồng và năm 2017 là 3.779.799.047 đồng, giảm 1.836.732.763 đồng so với năm 2016 tương ứng 48.59%.
+ Doanh thu hoạt động tài chính năm 2016 là 58.887.910.146 và năm 2017 89.799.171.160 đồng, tăng 30.911.261.014 đồng so với năm 2016 tương ứng với 52,49%.
- Các khoản chi phí năm 2017 nhìn chung tăng hơn so với năm 2016, cụ thể: + Chi phí hoạt động tài chính năm 2016 là 11.372.723.725 đồng và năm 2017 là 3.948.736.202 đồng, giảm 7.423.987.523 đồng so với năm 2016 tương ứng với 65,28%.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2016 là 52.096.449.041 đồng và năm 2017 là 77.742.460.136 đồng, tăng 25.646.011.095 đồng so với năm 2016 tương ứng với 49,23 %.
+ Chi phí khác năm 2016 là – 679.779.005 đồng và năm 2017 là 381.892.980 đồng, tăng 1.061.671.985 đồng tương ứng 156,18%
+ Chi phí thuế TNDN hiện hành năm 2016 là 321.554.352 đồng và năm 2017 là 3.205.259.120 đồng, tăng 2.883.704.768 đồng so với năm 2016 tương ứng với 896,8%.
+ Chi phí khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm năm 2016 là 175.187.591.013 đồng và năm 2017 là 278.507.921.318 đồng, tăng 103.320.330.305 đồng tương ứng với 58,98%.
+ Tổng chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm năm 2016 là 279.340.230.548 đồng và năm 2017 là 448.634.341.391 đồng, tăng 169.294.110.843 đồng so với năm 2016 tương ứng 60,6%.
+ Chi bồi thường năm 2016 là 99.789.513 đồng và năm 2017 là 190.083.690.883 đồng, tăng 90.294.177.166 đồng so với năm 2016 tương ứng 90,48%.
</div>