Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.12 MB, 30 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>ĐiểmChữ ký Giáo viên</b>
(Ghi số và chữ) (ký ghi rõ họ và tên)
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>PHẦN 1. NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA</b>
<b>HÀNG TRỰC TUYẾN CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM...5</b>
<b>1.1. Mở đầu... 5</b>
<i>1.1.1. Tính cấp thiết của đề tài...5</i>
<i>1.1.2. Mục tiêu nghiên cứu...6</i>
<i>1.1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...7</i>
<i>1.1.4. Phương pháp nghiên cứu...8</i>
<b>1.2. Xác định khuug lý thuyết nghiên cứu...8</b>
<i>1.2.1. Cơ sở lý thuyết...8</i>
<i>1.2.2. Mơ hình nghiên cứu đề xuất...11</i>
<b>1.3. Thiết kế nghiên cứu...12</b>
<i>1.3.1. Dữ liệu cần thu thập...12</i>
<i>1.3.2. Nguồn và phương pháp thu thập dữ liệu...14</i>
<i>1.3.3. Phương pháp phân tích dữ liệu...20</i>
<b>1.4. Đề cương chi tiết cho đề...20</b>
<b>PHẦN 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU...23</b>
<b>PHẦN 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU...25</b>
<b>3.1. Dữ liệu cần thu thập...25</b>
<b>3.2. Nguồn và phương pháp thu thập giữ liệu...25</b>
<i>3.2.1. Đường link số liệu phục vụ nghiên cứu:...25</i>
<i>3.2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu...27</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>DANH MỤC BẢNG, HÌNH, ẢNH</b>
Ảnh 1.2.1.1.1. Mơ hình chấp nhận cơng nghệ (TAM)...10 Ảnh 1.2.1.1.2. Mơ hình chấp thuận cơng nghệ TAM (Technology Acceptance Model)..10 Ảnh 1.2.1.2.1. Lý thuyết hành vi có hoạch định (TPB)...11 Bảng 1. Dữ liệu cần thu thập...26
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>PHẦN 1. NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUAHÀNG TRỰC TUYẾN CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM</b>
<b>1.1. Mở đầu</b>
1.1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay với sự phát triển của Internet đồng thời sự hiện đại của thời đại công nghệ 4.0 bên cạnh đại dịch không may Covid-19 đã kéo đến sự quan tâm của người tiêu dùng đến mua sắm trực tuyến ngày càng nhiều vừa tiện lợi vừa đảm bảo an toàn trong thời điểm đại dịch nguy hiểm toàn cầu.
Internet vào Việt Nam từ năm 1997, đến nay được 24 năm hình thành và pháttriển với tốc độ nhanh chóng. Hiện, Việt Nam là 1 trong 20 nước có tỉ lệ sử dụng Internet nhiều nhất thế giới với 68,17 triệu người dùng (chiếm 70% dân số) (Nguồn:Báo cáo Việt Nam Digital 2020). Chính sự phát triển lớn mạnh của Internet mà đã dẫn đến một ngành nghề ngày nay gọi là thương mại điện tử.
Thương mại điện tử là một công cụ hiện đại giúp cho các doanh nghiệp có thể thâm nhập vào thị trường tốt hơn, thu nhập thơng tin thị trường nhanh chóng và kịp thời, giúp hoạt động thương mại diễn ra nhanh hơn với nhiều tiện ích. Doanh nghiệp cũng có thể đưa ra các thông tin về sản phẩm/ dịch vụ đến khách hàng tiềm năng mọi lúc, mọi nơi có sử dụng Internet. [1]“Theo Báo cáo Digital, doanh số thu từ thương mại điện tử Consumer Goods( B2C) là $132 là số tiền mỗi người Việt bỏ ra để mua sắm các sản phẩm tiêu dùng trong năm 2020. Cho thấy người Việt hiện đang rất ưa chuộng hình thức mua sắm trực tuyến và tin tưởng hơn vào các biện pháp bảo mật trực tuyến”.(Nguồn: Báo cáo Việt Nam Digital 2020). Những nỗ lực thúc đẩy thương mại điện tửcủa Việt Nam đã mang lại hiệu quả nhất định.
Việt Nam là nước đông dân trên thế giới. Hiện tại dân số Việt Nam là 96,46 triệu (theo Tổng cục Thống kê 2019). Với dân số đông như Việt Nam và cũng đang là một đất nước đang phát triển theo Nikkei Asia, năm 2021, các nền kinh tế Đông Nam Á đang hướng đến mục tiêu lấy lại đà tăng trưởng như trước giai đoạn đại dịch COVID-19. Mặc dù vậy, các dự báo cho thấy rủi ro vẫn tiếp tục "rình rập".Việt Nam tiếp tục được dự báo sẽ dẫn đầu về tăng trưởng kinh tế ở Đơng Nam Á. Vì vậy hiện nay Việt Nam đang là một thị trường tiềm năng và hấp dẫn đối với các doanh nghiệp trong và ngồi nước.
Với sự phát triển vượt bậc của cơng nghệ thông tin như hiện nay, người tiêu dùng đang dần chuyển sang phương thức mua sắm hiện đại thông qua Internet thay vì mua sắm truyền thống trực tiếp. Và trên các thành phố của Việt Nam, tập trung rất nhiều giới trẻ
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">sinh viên nào cũng sử dụng Internet để mua sắm tất cả các vật dụng của mình trong cuộc sống
Ngồi ra sinh viên là đối tượng nghiên cứu vì ngày nay giới trẻ là đối tượng khách hàng mục tiêu của đại đa số các doanh nghiệp kinh doanh online, gần như sinh viên nào cũng sử dụng hình thức mua sắm online. Tiềm năng phát triển mua bán online hướng tới sinh viên có tiềm năng rất cao vì vậy “sinh viên” là đối tượng được nghiên cứu trong đề tài này. Và thêm đó “sinh viên” thuộc độ tuổi tiếp xúc với công nghệ nhiều nhất nên gần như sử dụng hình thức mua hàng online hay trực tuyến nhiều nhất.
Việc thực hiện các chiến lược cạnh tranh phải luôn đổi mới nhằm thu hút thị phần, nâng cao thương hiệu.Tuy phổ biến nhưng sự ưa chuộng và tin tưởng của người tiêu dùng đặc biệt là sinh viên tại Việt Nam nói chung đối với hình thức mua sắm này vẫn còn nhiều hạn chế. Do vậy, đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của sinh viên Việt Nam” là cần thiết nhằm tìm ra các nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng từ đó có những đề xuất giúp phát triển kênh mua sắm trực tuyến và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
1.1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Xuất phát từ lí do chọn đề tài, tác giả nêu ra mục tiêu nghiên cứu chung là xác định phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng trực tuyến của sinh viên Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể giúp thúc đẩy ý định mua hàng trực tuyến của sinh viên tại Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể: Để thực hiện được mục tiêu chung nêu trên, nghiên cứu hướng tới các mục tiêu cụ thể sau:
Tổng quan các nghiên cứu về các các nhân tác động tới mua sắm trực tuyến ở trên thế giới và tại Việt Nam, nhằm chỉ ra các vấn để cịn tồn tại. Qua đó, nghiên cứu đã đề xuất mơ hình nghiên cứu thực nghiệm phù hợp cho đối tượng sinh viên Việt Nam.
Phân tích thực trạng việc mua sắm trực tuyến của sinh viên Việt Nam trong năm 2022 để thấy được có những nhân tố, tác nhân tác động tới ý định mua sắm của sinh viên Việt Nam.
Xây dựng, kiểm định mơ hình lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa các yếu tố đến ý định mua trực tuyến của sinh viên để hiểu rõ hơn về thị trường và hành vi mua sắm của sinh viên Việt Nam. Từ đó, tiến hành thu thập và phân tích dữ liệu để đánh giá được các nhân tố tác động.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm cải thiện hành trình và trải nghiệm mua trực tuyến giúp việc mua sắm trực tuyến an toàn và dễ dàng hơn.
1.1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của sinh viên ở Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
<i>Phạm vi thời gian: Đề tài dựa trên cơ sở dữ liệu thu thập được từ tháng 01/2022</i>
đến tháng 12/2022 để phân tích các nhân tố tác động đến ý định mua hàng của sinh viên Việt Nam.
<i>Phạm vi nội dung: có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong nghiên cứu ý định mua</i>
sắm trực tuyến của người tiêu dùng cũng như có nhiều nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến ý định mua của họ như: đặc điểm của người tiêu dùng (đặc điểm nhân khẩu học, phong cách sống, động lực mua sắm, ...); đặc điểm của sản phẩm (giá, chủng loại sản phẩm, ...); đặc điểm của người bán (danh tiếng, chất lượng dịch vụ, chính sách bảo mật, ...); đặc điểm của trang web (thiết kế, khả năng điều hướng, giao diện, dễ sử dụng, bảo mật Tuy nhiên, trong bài nghiên cứu này tác giả chỉ tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của sinh viên tại Việt Nam bao gồm các nhân tố: Nhận thức sự hữu ích, nhận thức tính dễ sử dụng, cảm nhận rủi ro, thái độ và nhóm tham khảo và phân tích mức độ tác động của các yếu tố này đến ý định mua sắm trực tuyến của khách hàng cá nhân là sinh viên dựa trên các cảm nhận của họ theo mơ hình nghiên cứu.
<b>Câu hỏi nghiên cứu</b>
1) Nhóm tham khảo có tác động như tế nào tới ý định mua hàng trực tuyến của sinh viên Việt Nam?
2) Sự tin tưởng về sản phẩm, thương hiệu có tác động như tế nào tới ý định mua hàng trực tuyến của sinh viên Việt Nam?
3) Nhận thức tính hữu ích rằng chỉ cần chọn lựa và mua sắm qua mạng không cần đến trực tiếp của hàng có tác động thuận chiều tới ý định mua hàng trực tuyến của sinh viên Việt Nam?
4) Thái độ có tác động như tế nào tới ý định mua hàng trực tuyến của sinh viên Việt Nam?
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">5) Cảm nhận rủi ro khi thanh toán trước giá trị đơn hàng có tác động ngược chiều tới ý định mua hàng trực tuyến của sinh viên Việt Nam?
1.1.4. Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp bao gồm cả nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định tính được sử dựng thơng qua việc tổng quan các tải liệu nghiên cứu của các nhà nghiên cứu đi trước trên internet bằng các bài báo, mạng xã hội,…Ngoài ra nghiên cứu còn sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu các chuyên gia hay các sinh viên để hoàn thiện hơn bảng câu hỏi
Nghiên cứu định lượng được tác giả sử dụng thông qua việc điều tra bảng câu hỏi khảo sát nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng của sinh viên tại Việt Nam. Từ việc thu thập được tập dữ liệu thô thông qua link ggform tác giả sử dụng phần mềm SPSS.25 để xác định xem yếu tố nào tác động mạnh nhất đến ý định mua hàng của sinh viên. Từ việc thống kê mô tả nhân khẩu học của những ngừoi tham gia khảo sát quan tâm đến đề tài, nghiên cứu tiến hành loại bỏ các biến rác thông qua sự kiểm định Cronbach anpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson và cuối cùng phân tích hồi quy đa biến để viết được phương trình hồi quy, xem xét các hệ số beta chuẩn hoá cho biết sự tác động cùng chiều hay ngược chiều, mạnh hay yêú của các nhân tố tác động đến nhân tố mục tiêu.
<b>1.2. Xác định khuug lý thuyết nghiên cứu</b>
1.2.1. Cơ sở lý thuyết
<i>1.2.1.1 Mơ hình thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action)</i>
Lý thuyết hành động hợp lý được đề xuất bởi Fishbein và Ajzen (1975), đây được xem là một trong những lý thuyết tiên phong, nền tảng quan trọng nhất trong nghiên cứu tâm lý xã hội học nói chung và hành vi người tiêu dùng nói riêng (Püschel, Afonso Mazzon et al. 2010). Theo lý thuyết này, ý định hành vi là yếu tố quyết định hành vi của khách hàng. Do đó, thay vì tập trung nghiên cứu hành vi người tiêu dùng, TRA lại tập trung nghiên cứu ý định hành vi. Theo TRA, ý định hành vi chịu sự tác động của hai yếu tố là thái độ của cá nhân và chuẩn mực chủ quan - nhận thức của cá nhân về áp lực của các chuẩn mực của xã hội đến hành vi của họ.
TRA được cho là có liên quan đến những hành vi thuộc về lý trí, tức là các hành vi mà cá nhân có thể kiểm sốt được (Fishbein và Ajzen, 1975). Tuy nhiên, một số tác giả lại quan tâm đến những tình huống mà ở đó các cá nhân khơng thể kiểm sốt hồn tồn
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">hành vi của họ, đây là nguyên nhân chính khiến một số tác giả phê phán mơ hình này(Hansen, Jensen et al. 2004)
TRA đã được một số tác giả sử dụng trong nghiên cứu thực nghiệm về hành vi người tiêu dùng trong bối cảnh mua sắm trực tuyến, chẳng hạn như tác giả (Vijayasarathy 2002) đã nghiên cứu ý định mua sắm qua mạng Internet của người tiêu dùng dựa trên TRA và bổ sung thêm nhân tố đặc tính của sản phẩm vào mơ hình, kết quả của nghiên cứu này cho thấy rằng đặc tính của sản phẩm có tác động rất lớn đến ý định mua trực tuyến của khách hàng. Trong khi đó Yoh và cộng sự (2003) đã sử dụng TRA kết hợp với lý thuyết về sự lan tỏa trong đổi mới (IDT - innovation diffusion theory) để tăng khả năng giải thích trong mơ hình nghiên cứu của họ.
<i>Ảnh 1.2.1.1.1. Mơ hình chấp nhận cơng nghệ (TAM)</i>
Mơ hình chấp nhận công nghệ (TAM) được coi là một sự thích nghi của lý thuyết hành động hợp lý (TRA) (Hernandez và cộng sự, 2009). Được đề xuất bởi Davis (1985) và phát triển mở rộng bởi chính tác giả này năm 1989 (Davis, 1989), TAM tìm cách giải thích sự chấp nhận sử dụng công nghệ thông tin của người sử dụng. Dựa trên lý thuyết hành động hợp lý (TRA), mục đích chính của mơ hình chấp nhận công nghệ (TAM) là cung cấp một cơ sở cho việc khảo sát tác động của các yếu tố bên ngoài vào các yếu tố bên trong như: niềm tin, thái độ và ý định của người sử dụng. Theo TAM, giữa thái độ, ý định và hành vi của người sử dụng có mối quan hệ nhân quả với nhau.
TAM cho rằng ý định sử dụng công nghệ mới này sẽ dẫn đến hành vi sử dụng thực tế của khách hàng. Trong đó, ý định sử dụng một công nghệ mới chịu sự tác động bởi thái độ của cá nhân trong việc sử dụng các công nghệ đó. Theo TAM, có hai yếu tố quyết định ảnh hưởng đến thái độ sử dụng cơng nghệ mới đó là nhận thức về tính hữu ích (PU-Perceived Usefulness) và nhận thức về tính dễ sử dụng (PEOU-(PU-Perceived Ease of Use). Nhận thức về tính hữu ích là “mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng một hệ thống cụ thể sẽ nâng cao hiệu suất công việc của họ” và nhận thức về tính dễ sử dụng là “mức
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">độ một người tin rằng việc sử dụng một hệ thống cụ thể sẽ không cần nỗ lực”.
<i>Ảnh 1.2.1.1.2. Mơ hình chấp thuận cơng nghệ TAM (Technology Acceptance Model)Nguồn: Davis, 19851.2.1.2 Mơ hình thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned behavior)</i>
Lý thuyết hành vi có hoạch định (Theory of Planned Behavior-TPB) được Ajzen (1985) phát triển dựa trên lý thuyết hành động hợp lý (TRA) (Fishbein và Aj- zen, 1975) năm 1985 và hoàn thiện năm 1991 ((Ajzen 1985); (Ajzen 1991)). Do lý thuyết hành động hợp lý (TRA) bị giới hạn khi dự đoán hành vi của người tiêu dùng trong những tình huống mà ở đó các cá nhân khơng thể kiểm sốt hồn tồn hành vi của họ khi thái độ đối với hành vi và chuẩn mực chủ quan khơng đủ để giải thích cho hành vi của họ (Hansen và cộng sự, 2004). Vì vậy, thuyết hành vi có hoạch định (TPB) được Ajzen xây dựng bằng cách bổ sung thêm nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mơ hình TRA.
Nhân tố nhận thức kiểm sốt hành vi phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi, điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi (Ajzen 1991). Tương tự TRA, TPB tập trung nghiên cứu ý định của khách hàng thay vì nghiên cứu hành vi thực sự của họ. TPB cho rằng hành vi thực tế của khách hàng chịu sự tác động bởi cả ý định hành vi và nhận thức kiểm soát hành vi của họ. Trong khi đó, ý định hành vi của khách hàng lại bị tác động bởi thái độ, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><i>Ảnh 1.2.1.2.3. Lý thuyết hành vi có hoạch định (TPB)</i>
<i>Nguồn: Ajzen, 1991</i>
TPB đã được chấp nhận và sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu với mục đích dự đoán ý định sử dụng và hành vi cụ thể của các cá nhân. Hơn nữa, các nghiên cứu thực nghiệm đã cho thấy sự phù hợp của mô hình này trong việc nghiên cứu hành vi người tiêu dùng trong bối cảnh mua sắm trực tuyến (Al-Jabari và cộng sự, 2012; George, 2004; Hansen và cộng sự, 2004; (Laohapensang 2009). Hansen và cộng sự (2004) đã kiểm định cả hai mơ hình TRA và TPB, kết quả cho thấy rằng mơ hình TPB giải thích hành vi của khách hàng tốt hơn mơ hình TRA. Tuy nhiên, giống như TAM, rất nhiều tác giả đã bổ sung thêm các biến mới vào mơ hình này để phản ánh tốt hơn các đặc điểm của hành vi người tiêu dùng (Cheung và cộng sự, 2005), (Lee and Ngoc 2010) đã lồng ghép biến niềm tin vào mô hình TPB để nghiên cứu ý định mua trực tuyến của sinh viên Việt Nam, kết quả của nghiên cứu này chỉ ra rằng giữa ý định mua trực tuyến của khách hàng và niềm tin có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong khi đó, Pavlou và Fygenson (2006) đã sử dụng một trong những mơ hình mở rộng tồn diện nhất của TPB, nghiên cứu này tìm hiểu hành vi người tiêu dùng trực tuyến thông qua hành vi nhận thông tin và hành vi mua sản phẩm từ các nhà phân phối trên mạng. Kết quả của nghiên cứu này cho thấy tầm quan trọng của các yếu tố như: nhận thức về việc áp dụng cơng nghệ (nhận thức về sự hữu ích, nhận thức về tính dễ sử dụng), niềm tin, kỹ năng của khách hàng, các nguồn lực của khách hàng (thời gian, tiền bạc) và đặc tính của sản phẩm (giá trị, khả năng đánh giá/chuẩn đoán) trong việc dự đoán khả năng áp dụng TMĐT của khách hàng.
1.2.2. Mơ hình nghiên cứu đề xuất
Nhận thức tính hữu ích
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><i>Nguồn: Tác giả đề xuất</i>
thức sự hữu ích có tác động tích cực đến ý định mua hàng trực tuyến của sinh viên tại Việt Nam.
Giả thuyết H2: Nhận thức tính dễ sử dụng có tác động tích cực đến ý định mua hàng trực tuyến của sinh viên tại Việt Nam.
Giả thuyết H3: Cảm nhận rủi ro có tác động tiêu cực đến ý định mua hàng trực tuyến của sinh viên tại Việt Nam.
Giả thuyết H4: Thái độ có tác động tiêu cực đến ý định mua hàng trực tuyến của sinh viên tại Việt Nam.
Giả thuyết H5: Nhóm tham khảo có tác động tích cực đến ý định mua hàng trực tuyến của sinh viên tại Việt Nam.
<b>1.3. Thiết kế nghiên cứu</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Mua sắm trực tuyến giúp tôi tiết kiệm thời gian Mua sắm trực tuyến có cơ hội tiếp cận những thông tin mua sắm hữu ích
Mua sắm trực tuyến tôi nhận được nhiều ưu đãi Với tôi việc mua sắm rất dễ thực hiện
Đối với tôi rất dễ dàng để học kỹ năng mua sắm trực tuyến
Cảm nhận rủi ro
Mua sắm trực tuyến có rủi ro khi hệ thống CNTT thường bị lỗi và ngừng bảo trì, ảnh hưởng đến q trình mua sắm.
5 mục
Mua sắm trực tuyến có thể gây tổn thất về tài chính (do có rủi ro khi thanh tốn thẻ tín dụng, ví online, internet banking...)
Mua sắm trực tuyến rất ít khi được kiểm tra được sản phẩm trước khi thanh toán
Sản phẩm khi mua sắm trực tuyến có thể khơng đáp ứng được mong đợi của tôi về chất lượng, về hình thức do hình ảnh quảng cáo trên trang TMĐT với sản phẩm thật khác nhau
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Mua sắm trực tuyến nhiều rủi ro vì có thể giao sai mã hàng, không được chủ động thời gian nhận hàng và có thể khơng nhận được hàng. Thái độ Tơi rất thích mua sắm trực tuyến 3
mục Mua sắm trực tuyết là ý tưởng thông minh
Mua sắm trực tuyết là ý tưởng khá thú vị Nhóm
tham khảo
Gia đình, bạn bè, người quen giới thiệu và khuyến khích tơi mua sắm trực tuyến
4 mục Tôi đã đọc nhiều thông tin, đánh giá trên trang TMĐT, trên các diễn đàn, mạng xã hội trước khi tham gia mua sắm trực tuyến
Thông tin trên các phương tiện truyền thơng đại chúng có ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của tôi
Thái độ phản hồi của các nhà bán hàng và những ý kiến bình luận của khách hàng khác trên trang TMDDT ảnh hưởng đến quyết định mua sắm trực tuyến của tôi Tôi sẽ giới thiệu gia đình, bạn bè và đưa thơng tin về việc tham gia mua sắm trực tuyến lên các tài khoản mạng xã ội của tơi
Để đảm bảo an tồn cho bản thân do đại dịch Covid, tôi sẽ sử dụng phương thức mua sắm trực tuyến thay thế cho hình thức mua sắm truyền thống
Tơi sẽ mua hàng trực tuyến thay vì mua ở các cửa hàng
</div>