Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (814.93 KB, 15 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">
<b>LỜI CAM ĐOAN </b>
Tôi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu và kết quả trong Luận án là trung thực, nội dung trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng.
Nội dung khoa học chƣa từng ai công bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.
<i>Tác giả </i>
<b> Đoàn Thị Nhiệm </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT </b>
BAP Chứng nhận thực hành NTTS tốt – Best Aquaculture Practices
BTC Bán thâm canh
CoC Quy tắc ứng xử có trách nhiệm trong NTTS – Code of Conduct for Responsible Aquaculture
CRSD Dự án nguồn lợi vì sự phát triển bền vững của WB EU Liên minh châu Âu – European Union
GAP Thực hành nuôi tốt – Good Aquaculture Practice
GlobalGAP Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu – Global Good Agricultural Practice
GDP Tổng sản phẩm quốc nội – Gross Domestic Product GO Giá trị sản xuất – Gross Output
HACCP Hệ thống xác định, đánh giá và kiểm soát các mối nguy đáng kể đối với an toàn thực phẩm – Hazard Analysis and Critical Control Points FAO Tổ chức Nông lương thế giới – Food and Agriculture Organization
TFP Nhân tố tổng hợp – Total Factors of Product VA Giá trị gia tăng – Value Added
VietGAP Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, do Việt Nam ban hành UNDP Chương trình Phát triển của Liên Hợp Quốc – United Nations
Development Programme
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>DANH MỤC CÁC BẢNG </b>
2.1 GDP phân theo ngành kinh tế theo giá so sánh 2010 của Phú Yên 60 2.2 Tỷ trọng GDP phân theo ngành kinh tế theo giá so sánh 2010 60 2.3 Dân số và lao động tỉnh Phú Yên giai đoạn 2005-2015 63 2.4 Quy mô lao động trong và trên độ tuổi theo ngành của Phú Yên 63 2.5 Cơ cấu lao động theo ngành của Phú Yên 64 2.6 Lao động theo trình độ chun mơn - kỹ thuật của tỉnh 64 2.7 Kế hoạch chọn mẫu và kết quả mẫu theo vật nuôi 71 2.8 Kế hoạch chọn mẫu và kết quả mẫu theo vùng nuôi 71 2.9 Kế hoạch chọn mẫu và kết quả mẫu theo hình thức ni 71 2.10 Cơ cấu mẫu điều tra trong nghiên cứu 72 2.11 Số lượng đơn vị và diện tích các hình thức ni tỉnh Phú n 72 3.1 Biến động diện tích ni tỉnh Phú n giai đoạn 2005-2015 82 3.2 Khả năng khai thác diện tích so với tiềm năng của tỉnh 83 3.3 <b>Diện tích NTTS của Phú Yên và hai tỉnh lân cận giai đoạn </b>
3.4 Hệ số sử dụng mặt nước giai đoạn 2005-2015 của tỉnh Phú Yên 84 3.5 Sự biến động số hộ thủy sản của tỉnh Phú Yên giai đoạn 2006-2016 85 3.6 Sự phát triển về đầu tư hạ tầng ao nuôi của tỉnh Phú Yên 86 3.7 Sự nâng cao trình độ chuyên môn của lao động ngành thủy sản giai
3.8 <b>Tình hình tham gia tập huấn trong 2 năm 2014-2015 </b> 89 3.9 <b>Sự thay đổi cơ cấu diện tích theo hình thức ni giai đoạn </b>
3.10 Tình hình phát triển ni lồng trên biển của Phú Yên 93 3.11 <b>Tỷ lệ chuyển đổi diện tích theo hình thức ni giai đoạn 2005-2015 </b> 94 3.12 Số lượng đơn vị và sự thay đổi về các hình thức ni tỉnh Phú Yên 95 3.13 Diện tích mặt nước bình qn các hình thức ni tỉnh Phú n 96 3.14 Cơ sở sản xuất giống phân bố theo vùng và đối tượng năm 2015 97 3.15 <b>Tình hình phát triển sử dụng con giống nhân tạo có chất lượng của </b>
3.16 Kết quả kiểm tra vật tư nông nghiệp của tỉnh năm 2015 99 3.17 Tình hình vay vốn trong NTTS trên địa bàn Phú Yên 100 3.18 Tình hình cho vay phục vụ ngư dân tại Phú Yên 101 3.19 Chuỗi giá trị tôm thẻ chân trắng tại Phú Yên năm 2015 103
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">3.20 Chuỗi giá trị tôm hùm sao tại Phú Yên năm 2015 104 3.21 Sự phát triển liên kết dọc của tỉnh Phú Yên năm 2010 và 2015 106 3.22 Sự biến động sản lượng thủy sản nuôi trồng Phú Yên và 2 tỉnh lân
3.23 Giá trị thủy sản Phú Yên năm 2005-2015 theo giá so sánh 2010 109 3.24 Sự biến động giá trị gia tăng NTTS tỉnh Phú Yên theo giá so sánh
3.25 Thu nhập hỗn hợp bình quân 1 vụ của tỉnh Phú Yên 110 3.26 Hiệu quả sử dụng vốn 1 vụ nuôi chính tại Phú Yên 111 3.27 Sự biến động năng suất thủy sản nuôi trồng Phú Yên và 2 tỉnh lân
3.28 Kết quả sản xuất của các hộ điều tra trong năm 2015 112 3.29 Quy mơ và hình thức lao động thường xuyên tại địa phương 113 3.30 Mức độ xảy ra các rủi ro trong 2 năm qua 114 3.31 Kết quả ước lượng hàm số Cobb-Douglas 116 3.32 Thống kê giá trị trung bình và độ lệnh chuẩn của các quan sát 118 3.33 Kết quả chạy Cronbach's Alpha của bước kết quả cuối cùng 119 3.34 Kết quả chạy EFA lần thứ hai biến độc lập (lần hai) 121
3.36 Kết quả ước lượng của từng chỉ tiêu trong mơ hình nhân tố 124
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><b>DANH MỤC CÁC HÌNH </b>
3.1 Trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật trong ngƣ dân 90 3.2 Cơ cấu các lồi ni của tỉnh Phú n 92 3.3 Kênh tiêu thụ sản lƣợng sản phẩm NTTS tỉnh Phú Yên 102 3.4 Sự phát triển liên kết dọc của tỉnh Phú Yên thời gian qua 107 3.5 Sản lƣợng NTTS của các tỉnh giai đoạn 2005-2015 108 3.6 Tỷ lệ sản lƣợng và giá trị ngành thủy sản 109
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Ni trồng thủy sản (NTTS) được coi là ngành sản xuất thực phẩm có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới, theo dự báo của FAO ngành nuôi trồng thủy sản thế giới vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định trung bình 2,4%/năm trong tương lai [83]. Thủy sản và nuôi trồng thủy sản là lĩnh vực không chỉ đảm bảo về sức khỏe mà còn tạo ra sự giàu có, thịnh vượng, cung cấp cơng ăn việc làm cho hàng chục triệu lao động và hỗ trợ sinh kế cho hàng trăm triệu người [83]. Đồng thời việc phát triển nuôi trồng thủy sản cũng đã giúp làm giảm áp lực của việc khai thác quá mức từ tự nhiên, qua đó giúp bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Khu vực châu Á là nơi có sản lượng ni trồng thủy sản chiếm đến 89% sản lượng của tồn thế giới, Việt Nam có sản lượng lớn thứ ba sau Trung Quốc và Ấn Độ [85]. Ở nước ta, tính đến cuối năm 2016, tổng diện tích NTTS của cả nước là 1.072,2 nghìn ha và sản lượng ni trồng đạt 3.640 nghìn tấn, tăng 3,1% so với năm trước. Tổng doanh thu xuất khẩu ngành thủy sản đạt 7 tỷ USD [58].
Phú Yên là tỉnh nằm ở khu vực Duyên hải Nam Trung bộ, có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho phát triển NTTS. Chính hoạt động NTTS đã góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển, các huyện ven biển có ngành NTTS phát triển kinh tế tại huyện đó cũng phát triển theo, mang lại giá trị sản xuất cao cho lĩnh vực thủy sản, góp phần cải thiện sinh kế cho một bộ phận không nhỏ người dân đặc biệt là vùng dân cư ven biển, nhiều hộ nuôi đã trở nên giàu có. Bên cạnh đó, sản phẩm từ NTTS dùng cho xuất khẩu mang về nguồn ngoại tệ cho tỉnh, đóng góp vào nguồn thu ngân sách.
Giai đoạn năm 2005 - 2015, diện tích NTTS tăng giảm khơng ổn định, sản lượng nuôi trồng bắt đầu chững lại. Ngun nhân chính dẫn đến tình trạng này là do việc phát triển NTTS nhanh, thiếu kiểm soát làm cho môi trường nước bị ô nhiễm, dịch bệnh trên xảy ra liên tục trên diện rộng khiến hải sản chết, gây thiệt hại nặng cho các hộ NTTS. Trong khi khâu đảm bảo đầu ra cho sản phẩm NTTS lại hầu như ít được quan tâm, chủ yếu giao phó cho thương lái nên dẫn đến giá cả đầu ra bấp
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">bênh khiến cho tình trạng giá cả biến động thất thường gây thua lỗ cho người nuôi. Bên cạnh đó, do ý thức người dân cũng như sự bng lỏng quản lý của cán bộ môi trường tại một số địa phương đã dẫn đến tình trạng lạm dụng hóa chất, chất tăng trọng làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tạo cớ để thương lái ép giá. Các yếu tố thuộc môi trường hoạt động của ngành tác động tác động đến tốc độ phát triển NTTS của địa phương.
Nhằm phát huy lợi thế về thủy sản, Phú Yên đã đặt ra định hướng tái cơ cấu theo hướng tập trung nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững trong nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản nhằm đặt mục tiêu từ nay đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 bình quân giá trị sản xuất mỗi năm tăng từ 8% đến 9%, chiếm tỷ trọng 36% đến 37% tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp. Theo đó, mục tiêu là duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị NTTS bình quân trên 6,5%/năm. Đến năm 2030, ngành thủy sản cơ bản đạt trình độ cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa, tiếp tục phát triển toàn diện, tăng trưởng hướng theo chất lượng, bền vững và trở thành ngành sản xuất hàng hóa lớn, có cơ cấu và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý.
Để thực hiện các mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ngành NTTS của Phú Yên vẫn còn nhiều tồn tại hạn chế như đã chỉ ra ở trên, trước tiên cần phải có sự nghiên cứu đầy đủ, khách quan về phát triển NTTS của Tỉnh trong những năm qua và dự báo cho thời gian đến. Để làm rõ các nội dung, nghiên cứu sẽ phân tích thực trạng phát triển từ năm 2015 về trước và tiến hành dự báo sự biến đổi môi trường hoạt động của ngành tác động đến phát triển NTTS từ năm 2016 trở về sau. Từ đó, đánh giá đúng những mặt thành công, hạn chế; xác định đúng các nhân tố thúc đẩy, các nhân tố kìm hãm sự phát triển; làm rõ các chủ trương chính sách thúc đẩy phát triển NTTS đã và đang triển khai tại địa phương đã phát huy tác dụng ra sao; nguyên nhân nào làm cho nó chưa phát huy được tác dụng… cơ sở đề xuất các định hướng lớn cũng như đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế; khắc phục các hạn chế, bất lợi nhằm thúc đẩy hoạt động NTTS ở Phú Yên phát triển mạnh mẽ, bền vững trong tương lai.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Đến thời điểm hiện tại chưa có cơng trình nghiên cứu tồn diện ở góc độ lý thuyết lẫn nghiên cứu thực nghiệm trả lời được các vấn đề đặt ra trên. Vì vậy, việc
<i><b>phải triển khai thực hiện nghiên cứu đề tài: “Phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Phú Yên” là cần thiết bách cấp cả về lý luận lẫn thực tiễn. </b></i>
<b>2. Mục tiêu nghiên cứu * Mục tiêu tổng quát </b>
- Nghiên cứu xác lập các luận cứ khoa học từ đó phân tích thực trạng phát triển NTTS tỉnh Phú Yên trong thời gian qua.
- Đề xuất giải pháp phát triển NTTS của Tỉnh trên trên cơ sở các luận cứ khoa học, tiền đề thực tiễn vững chắc.
<b>* Mục tiêu cụ thể </b>
Để thực hiện mục tiêu tổng quát trên, việc nghiên cứu của luận án này sẽ hướng vào thực hiện các mục tiêu cụ thể sau đây:
(1) Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển NTTS ứng với điều kiện của Việt Nam và địa phương.
(2) Làm rõ thực trạng phát triển NTTS của tỉnh Phú Yên thời gian qua. (3) Xác định các yếu tố môi trường ngành tác động đến sự phát triển NTTS. (4) Tính tốn mức độ ảnh hưởng các yếu tố môi trường ngành tác động đến phát triển NTTS của tỉnh Phú Yên.
(5) Xác định các yếu tố sản xuất ảnh hưởng đến sản lượng và tính tốn mức độ ảnh hưởng của chúng.
(6) Đề xuất các giải pháp quan trọng nhằm đẩy mạnh phát triển NTTS Phú Yên trong tương lai.
<b>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu * Đối tượng nghiên cứu </b>
Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển nuôi trồng các loại thủy hải sản trong điều kiện cụ thể của một địa phương. Trong đó, luận án tập trung vào nghiên cứu các vấn đề kinh tế của ngành tại một địa phương.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><b>* Phạm vi nghiên cứu </b>
- Về không gian: việc nghiên cứu được tiến hành tại các địa phương có hoạt động NTTS trên vùng nước mặn, nước lợ ven biển của tỉnh Phú n. Vì ni mặn-lợ chiếm khoảng 90% tổng diện tích. Phạm vi nghiên cứu của luận án này không bao gồm hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ngọt vốn không phải là thế mạnh của Phú Yên.
- Về thời gian: các dữ liệu thứ cấp sử dụng cho nghiên cứu này được thu thập trong giai đoạn từ 2005 - 2016, dữ liệu sơ cấp tiến hành điều tra trong năm 2015-2016, tầm xa các giải pháp có ý nghĩa đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Về phạm vi tác động của chính sách: các giải pháp đề xuất trong luận án này tập trung vào các chính sách ở tầm vĩ mô của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến phát triển NTTS.
<b>4. Câu hỏi nghiên cứu </b>
1. Nuôi trông thủy sản Phú Yên đã phát triển hết tiềm năng hay chưa? Những tiềm năng và lợi thế nào cịn có thể được khai thác để thúc đẩy NTTS của tỉnh Phú Yên tiếp tục phát triển?
2. Những yếu tố nào đang thúc đẩy và những yếu tố nào đang cản trở sự phát triển của NTTS của tỉnh Phú Yên?
3. Các yếu tố mơi trường ngành nào có ảnh hưởng đến phát triển NTTS của Tỉnh?
4. Những giải pháp và chính sách nào cần được triển khai để thúc đẩy phát triển NTTS của Phú Yên trong tương lai?
<b>5. Đóng góp mới của luận án </b>
Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài, luận án bổ sung và phát triển các khái niệm, xây dựng mơ hình, phân tích thực tế liên quan đến đề tài. Cụ thể một số đóng góp mới cơ bản bao gồm:
- Làm rõ các khái niệm, những nội dung, hệ thống chỉ tiêu đo lường liên quan đến phát triển trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản.
</div>