Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.72 MB, 110 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>Chun ngành: _ Xây dựng cơng trình thủy</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>1 CAM ON</small>
Sau một thời gian thu thập tài liệu, nghiên cứu và thực hiện, đến nay Luận ăn thục sĩ chuyên nghành xây dựng cơng trình thuỷ “Nghiên cứu thiết kể thành phần cấp phối bê tông mắc tới 7OMPa sử dụng trong xây đựng cơng tình thảy Hi” đã hồn thành theo đề cương được duyệt
Thước hết tie giả bày tỏ lồng biết ơn chân thành tới các Thiy, cổ giáo Trường
<small>ai học Thủy lợi, sự giáp đồ nhit tink của Khoa Công tink, Bộ môn Vặt liêu Xa</small>
<small>dng đã quan tâm giúp đồ, tạo mọi điều kiện cho tắc giả trong quả trinh học tậpvà thực hiệ luận vẫn này</small>
Tic giả xin trân trong củm ơn PGS. TS. Hồng Phó Uyên đã trực tiếp tin
<small>tình hưởng dẫn, cũng như cung cấp tài liệu, thông tin khoa học edn thiết cho luận</small>
<small>Tie giả xin bày 6 lang cảm ơn chân thành đến các cán bộ, nhân viên phịng</small>
<small>thí nghiệm và nghiên cứu vật liệu xây đựng — Viện Thủy Cơng vì sự giúp do nhiệt</small>
tình và hiệu quả trong xuất thời gian thực hiện luận vẫn nề:
<small>Tác giả xin cảm ơn Gia dinh, các bạn bè đằng nghiệp đã hết sức giáp đỡ</small>
đồng viên về tinh thin và vậ chất để tác giả đạt được kết quả hơm may
<small>Trong q trình nghiên cứu dé hồn thành luận văn, tác giả khó tránh khỏi</small>
những thiểu sót và rất mong nhận được sự gúp ý, chỉ bảo của các Thay, cö và cán. bộ đẳng nghiệp đối với bản ludn van
<small>Xin trân trọng cảm ont</small>
<small>Nội, ngây 16 tháng 05 năm 2013Tác giả</small>
<small>Trịnh Bá Bién</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>LOI CAM DOAN</small>
<small>“Tên tôi là Trinh Bá Biễn, tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiễn cửu của</small>
<small>riêng tôi, Những nội dung và kết quả trình bảy trong luận văn à trung thực và chưa</small>
<small>được ai công bổ rong bit kỹ công tinh khoa học nào</small>
<small>Tác giả</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">MỞ ĐÀU
1. TÍNH CAP THIẾT CUA ĐÈ TAL
<small>Tl MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CUA DE TÀIILL CƠ SỞ KHOA HOC.</small>
IV. CÁCH TIẾP CAN VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU,
<small>V. DỰ KIÊN KET QUA ĐẠT ĐƯỢC</small>
CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU UNG DUNG
<small>BÊ TONG CƯỜNG ĐỘ CAO TREN THE GIỚI VA TẠI VIET NAM.</small>
<small>1.1.Khái niệm vềing cường độ cao.1.2.Tỉnh hình nghiên cứu va ứng dụng bê</small>
<small>tơng cường độ cao trên thể</small>
<small>1.3 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng bêNam.</small>
<small>tông cường độ cao tại Việt</small>
<small>1.4. Ưu, nhược điểm của bê tông cường độ cao.1.5.Thành phần và cầu trúc của bê tông cường độ cao</small>
<small>CHƯƠNG 2: VAT LIEU VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.</small>
<small>2.1.Phương pháp nghiên cứu.</small>
<small>2.1-1.Các phương pháp nghiên cứu tính chat vật liệu sử dụng.</small>
<small>3.12.Các phương pháp nghiên cứu tính chit của hỗn hợp bê tơng và bê</small>
<small>tông cường độ cao</small>
<small>2.2.Lya chọn nguyên vật liệu sử dụng trong nghiên cứu.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>3.25.Phụ gia siêu déo.326 Nước</small>
CHUONG 3: KET QUA NGHIÊN CUU 3.1.¥éu cầu về chất lượng của vat liệu 3.1.1 Yêu cầu về chất lượng của xi mang. 3.12 Yêu cầu về chit lượng của cốt liệu
3.13,Yêu cầu về chit lượng của phụ gia siêu do
3/2 Nghiên cửu ảnh hưởng của lượng dùng phụ gia siêu déo đến tính
<small>cơng tác cia hỗn hợp bê tơng</small>
3.3.Thiết kế thành phần bê tông cường độ cao Dy
343.1 Khảo sắt tiết kế thành phần bê tông cường độ cao.
3.3.2.Thiết kế thành phản BTCDC với D„„= 10mm theo ACI
34 Cito chất chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp bể tông và bể tông cường
<small>độ cao</small>
<small>3.4.1 Nghiên cứu tinh công tác của hỗn hợp bê tông cường độ co.</small>
3.4.2.Nghiên cứu các tinh chất của bê tông cường độ cao đã rin chắc. 3⁄43 Nghiên cứu công nghệ chế tạo bê tổng cường độ cao.
3.5.08 xuất các phương dn sử đụng bề tông cường độ cao trong xây
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>DANH MỤC BANG BIEU</small>
Bang 1.1; Một số cơng trình sử dụng bê tông cường độ cao. Băng 1.2: Một số cơng tình sử dụng bê tổng cường độ cao.
Bảng 1.3: Một số cầu được thi công bằng bê tông cường độ cao ở Nhật
<small>Bảng 1.4: Một số cầu thi công bằng bê tông cường độ cao ở Mỹ,</small>
Bang 1.5: Một số cầu thì cơng bằng bê tơng cường độ cao ở Pháp.
<small>Bằng 1.6: Một số cầu thi công bằng bê tơng cường độ cao ở Na Uy.</small>
<small>Bang 2.1: Các thí nghiệm theo tiêu chuẩn sử dụng nghiên cứu tính chất</small>
<small>+ Cíc thí nghiệm theo iêu chun nghiên cứu tính chất của hỗn</small>
<small>hop bể tông và bê tông,</small>
Băng 2.3: Kết quả thí nghiệm các tinh chit cơ lý của Xi ming Bang 2.4: Kết quả tính chất cơ bản của cát vàng Sơng Lơ. Bảng 2.5: Kết quả thí nghiệm các tính chit cơ lý của đã dâm,
<small>Bảng 2.6: Tính chit và thành phần hạt của Silicafume</small>
Bang 2.7: Thành phần hạt của tro bay nhiệt điện
Bảng 2.8: Một số tinh chất của Glenium® ACE 388 SureTee sử dụng Bảng 3.L Sự phụ thuộc độ xốp vào kiểu sắp xếp của hat.
Bảng 3.2: Sự phụ thuộc của độ rồng vào sự phối hợp các cấp hạt
<small>Bảng 3.3 : Kết quả khảo sát điểm bão hòa PGSD của vừa.</small>
Bảng 344:Cỡ hạt lớn nhất đề xuất của cốt liệu thơ
<small>Bang 3.5: Thé tích để nghị của cốt liệu thô trên một đơn vị thể tích bê</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Bảng 3.6: Lượng dùng nước sơ bộ và ham lượng khi của hỗn hop bê tông sử dụng cốt liệu nhỏ cỏ độ rổng à 35%
<small>Bảng 3.7: Tỷ lệ N/XM lớn nhất khuyến cáo cho bê tơng cường độ cao.</small>
Bảng 3.8: Thé tích hồ trong hỗn hợp bê tơng,
Bảng 3.9: Cấp phối thăm dị thành phần bê tổng D„
Bang 3.10: Kết quả thí nghiệm thăm dị bê tơng Dmax=10 em.
Băng 3.11: Bảng mã hố các gi rth nghiệm bậc một hai mức tối ưu Bảng 3.12: Kế hoạch thục nghiệm bậc một hai mức tối ưu.
Bing 3.13: Cấp phối thi nghiệm bậc một hai mức tối ưu
<small>Bảng 3.14: Kết qu thí nghiệm bậc một hai mức tối ưuBang 3.1‘hi nghiệm tìm miễn dừng</small>
<small>Bảng 3.16: Kế hoạch thí nghỉn bậc hai tâm xoay:</small>
Bang 3.17 : Ma trận kế hoạch thí nghiệm bậc hai tâm xoay:
Bảng 3.18: Cấp phối bê tơng theo kế hoạch thí nghiệm bậc hai tâm xoay
<small>Bảng 3.19: Kết quả thí nghiệm bậc hai tâm xoay.</small>
Bang 3.20: Kết quả thi nghiệm thành phin cắp phối hợp lý của bé tông
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>DANH MỤC HÌNH VE</small>
Hình 1.1: Các giai đoạn phát triển của cơng nghệ b tơng trên thé giới
<small>2.7] 5</small>
<small>Hình 2.1: Dung cụ dé xác định độ chảy xòe của hỗn hợp bể tơng tự đầm 5</small>
<small>Hình 2.2: Sơ đồ phương pháp xác định độ chảy của bê ơng hat min... 95</small>
<small>Hình 2.3: Hình dang silicafume. 31</small>
<small>Hình 24: Vũng chuyển tip tong bê tơng có silicafume 2Hình 2.3: Vũng chuyển tiếp trong bê tơng khơng có silicafume 2</small>
Hình 3.1: Các kiểu sắp xếp của hạt ct liệu 4“ Hình 32: Biểu đồ quan hệ giữa độ chiy của vita với lượng dùng phụ gia siêu déo “
<small>Hình 33: biểu đồ quan hệ giữa độ chảy của vữa với tý lệ CICKD. ”Hình 3.4. Cơn thir độ chảy loang. 50Hình 3.3: Bo độ chảy loang của vữa so</small>
<small>Hình 3.6: Máy trộn Ele. 50</small>
<small>Hình 327: Giao diện chính của phin mém Design-Expet® 7.1 hHình 3.8: Nội dung kế hoạch bậc 2 tâm xoay 1</small>
Hình 39: Đin thơng tin hàm mục tiêu n
<small>Hình 3.10: ĐiỀn giá tr him mục tg ”</small>
Hình 3.11..: Phương trình hồi quy. 72
<small>Hình 3,12: Kiểm tra tính tương hợp của mơ hình. h</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>Hình 3.13: Mặt biểu din quan hệ R28 và các ty lệ. N/CKD, CICL. 7</small>
Hình 3.14: Đường đồng mức biểu diễn quan hệ R28 và các tỷ lệ
<small>N/CKD, CICL ?”</small>
<small>Hình 3.15: Ảnh hướng của N/CKD đến cường độ R28 khi C/CL = 0.35 75</small>
Hình 3.16: Ảnh hướng của C/CL đến cường độ R28 khi N/CKD = 0.22 75
<small>Hình 3.17: Thí nghiệm tính cơng tác HHBT. h"Hình 3.18: Nền mẫu xác định cường độ s0</small>
<small>Hình 3.19: Mẫu sau khi nón. sọ</small>
<small>nh 3.20: Thiết bị đo mãi mịn. $0</small>
Hình 3.21: Thùng và cánh khuấy 80
<small>Hình 3.22: Mẫu trước khi mai mon. h</small>
<small>"Hình 3.23: Mẫu sau khi mai mịn. 81</small>
Hinh 3.24; Sơ đồ day chun cơng nghệ chế tạo bê tơng Dmax = 10... gy “Hình 3.25: Quy hoạch thực nghiệm theo phương pháp leo dốc. 0
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">"Tỷ lệ Nước rên Chất kết dinh
<small>Tỷ lệ Cát trên Xi mango bay+ Silicafume</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>Xi ming Poocking hỗn hgp-Blended Porland Cements</small>
<small>Tiêu chuẩn Mỹ-American Society of Testing and Materials“Tiêu chuẫn Việt Nam</small>
<small>Lượng sốt riêng biệt</small>
<small>Cường độ chịu kéo</small>
<small>“Cường độ chịu nén của xỉ ming</small>
<small>Khoảng quy hoạch</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">MỞ ĐẦU 1. TÍNH CAP THIẾT CUA ĐÈ TÀI.
<small>Bê tông, bê ông cốt thép là một loi vật iệu được sử dụng rộng rãi trong hầu</small>
hết các cơng trình xây dựng. Bê tơng có rất nhiều ưu điểm nhưng nỗi trội nhất là. cường độ chịu nén, tuổi th ao, dễ tạo hình và tận dụng được nguồn vật liệu ti địa phương, chính vì vậy nó là loại vật liệu chiếm ưu thé lớn nhất trong xây dựng
<small>dân dung, cơng nghiệp. giao thơng và cơng tình thủy lợi. Tuy nhiên, hiện nay ở</small>
nước ta chất lượng các cơng tình thi cơng từ bê tơng cốt thép vẫn dang còn là một
<small>vấn đề phải quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý nhất là trong ngành thủy lợi</small>
Các kết quả kiểm tra đánh giá chất lượng các cơng tình thủy lợi bing BT và
<small>BTCT như đập tràn, mồ tiêu năng, công ngầm, cống dưới dé, công ngăn mặn, kè</small>
<small>sông, ké biển, v.v... cho thấy, hầu hết những cơng trình chịu tác động của</small>
<small>nhân xâm thực chỉ sau một thời gian đưa vào sử dụng đã thấy dẫu hiệu của xâm</small>
thực bé tông và cốt thép, (bE mặt bê tông bị thắm đit vôi. bi ổ, bê tông doe theo
<small>sắc thanh cốt thép bị nút do cốt thếp bị xâm thực nở thể tích, vv...) Có những</small>
<small>cơng trình chi sau khoảng 10 năm đi vào hoạt động BT và BTCT đã bị xâm thực</small>
nghiêm trọng. cường độ bê tông bị suy giảm đáng kể. Kết ấu cửa van, cửu van
<small>phai phao cho các cổng ngăn man, nu sử dụng bê tông thường thi chiều day lớp</small>
thiểu a > Sem thi mới chống được xâm thực. Vẫn đề đặt m là sắc kết cấu trên vi yêu cầu của lớp bảo vệ cốt thép như vậy sẽ không đảm bảo được chiêu dày thiết kế ví dụ cia van cổng bing bê tông cốt thép, thành của dp xà lan
<small>di động chỉ cổ chiều diy từ 10 đến 15 om.</small>
Do vậy, nhằm làm giảm chiều diy của kết cấu thì việc nghiên cứu thiết kế thành phần cấp phổi bê tông cường độ cao (mác tới 70MPA) sử dụng trong các kết
<small>sắu đặc biệt cho cơng trình thủy lợi giữ ngọt ngăn mặn, vùng chưa phèn là rắt cần</small>
<small>Bê tông cường độ cao là loại bể tông phải đảm bảo 3 u clu: Có cường độ</small>
cao, tính cơng tác tốt và có độ bền lâu, Thành phần bê tông cường độ cao cũng như
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">bê tơng thường gồm có cốt liệu lớn (si, đá dam, cốt liệu nhỏ (cit), chất kết dinh,
<small>nước, phụ gia siêu déo và phụ gia khống hoạt tính</small>
<small>Việc sử dụng phụ gia siêu dẻo cho phép giảm tỷ lệ N/X trong khi vẫn đảm.bảo bê tơng có độ lưu động cao, dễ tạo hình lên chặt, bên cạnh đó phụ gia khốnghoạt tính cao có trong bê tổng cho phép giảm lượng dùng xi măng cải thiện tinh</small>
cộng tác của hỗn hợp bê tông, tăng độ đặc chắc, tăng cường độ và độ bền lâu của
<small>bê tông,</small>
<small>Phy gia khoảng Silicafume là loại phụ gia khống hoạt tỉnh cao siêu mịn. Có.Khả năng đặc biệt làm tăng mạnh cường độ của bê tơng. Hiện nay trên thé giới, sự</small>
<small>có mặt của Silicafume trong bê tông đã nâng giới hạn cường độ nén của bê tông từ</small>
<small>50 60 MPa lên tới 130 150 MPa và cịn có khả năng nâng cao hơn trong tương</small>
<small>Iai gin, Ngồi khả năng tăng cường độ, sự có mặt của Silicafume trong bể tơng cịn</small>
<small>tạo ra một loạt giá trị gia tăng khác làm cho việc sử dụng vật liệu bê tông ngàycảng trở lên hiệu quả hơn. Đây là loại phụ gia khống có hoại tinh cao phủ hợp vớibê lông cường độ cao biện nay. Tuy nhiên giá thành loại phụ gia này ở Việt Nam</small>
còn cao phần nào làm hạn chế việc sử đụng phụ gia này.
Phy gia khống hoạt tính tro bay nhiệt điện, trung bình, mỗi ngày nhà máy
<small>nhiệt điện Phả Lại 2 (Hải Dương) thải ra 3000 tin tro xỉ, trong dé khoảng 20 ~ 30</small>
<small>%6 la than chưa cháy, còn lạ là to bay rắt mịn, Do hàm lượng than chưa cháy thấp</small>
nên khó tận thu làm nhiên liệu đối, mà thường được thải thẳng ra hỗ chứa. Củng.
<small>với lượng tro xi tương đương của nhiệt điện Phả Lại 1, mỗi ngày 2 nhà máy này</small>
đang xa lượng chất thái không lỗ vào môi trường. Theo dự báo đến năm 2020 sẽ có
<small>thêm 28 nhà may nhiệt điện đốt than di vào hoạt động. Lúc đó, lượng tro xi thải rà</small>
hàng năm vio khoảng 60 triệu tắn, Vì vậy, việc nghiên cứu va ứng dụng loại vật liêu này dang được xúc tiến mạnh mẽ, Trong những năm qua, ã có nhiễu kết quả
<small>của các cơng tình khoa học nghiên cứu v8 ứng dụng tro tuyển Phả Lại vàSilicafume trong bê tông đã đem lại kết quả tốt, tạo ra các loại bể tông đặc bit, vớitinh chit đặc trưng. Tuy nhiên khả năng của 2 loại phụ gia này trong việt cải thiện</small>
<small>các tinh chất của bê tông cường độ cao cịn phải tiếp tục nghiên cứu. Vì vậy luận.văn đã di nghiên cứu và ứng dụng hỗn hợp phụ gia khoáng 2 thành phần to tuyển</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>Pha Lại và Silicafume trong bê tông cường độ cao để tạo ra loại bé tông cường độcao đáp ứng nhu cầu ngày cao của ngành xây dựng din dụng, công nghiệp, giaothông và thủy lợi của Viêt Nam.</small>
<small>II, MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CUALÀI.</small>
- Dũng vat liệu sẵn có tại Việt Nam để nghiên cứu thiết kế thành phn cấp phối bê tông cường độ cao đến 10MPa sử dụng cho các kết cầu đặc biệt trong cơng trình
<small>thủy lợi (Kết edu cửa van, kết edu chống mài mon, công trình ven biển, mồ tiêu</small>
<small>năng, bê tổng sia chữa...)</small>
THỊ, CƠ SỞ KHOA HỌC:
Việc nghiên cứu chế tạo bê tông cường độ cao dựa trên một số cơ sở:
<small>¥ Ning cao chất lượng cầu trúc vĩ mô</small>
Cốt liệu phải được chọn từ các loại da có độ đặc chắc cao, cường độ lớn và quan trọng là có độ ơn định và đồng đều chất lượng cao. Để đảm bảo điều này thi đường kính cốt iệu phối giảm xuống. do vậy đề tải đã lưu chọn D„.. = 10 mm để
<small>tiến hành khảo sắt và nghiên cứu</small>
‘Thanh phần hạt cốt liệu phải hợp lý đảm bảo độ rỗng nhỏ nhất, độ đặc cao nhất, cấu trúc hỗn hợp ổn dinh và có cường độ cao. Hình dang hạt cốt liệu đồng đều, hàm lượng hat thoi, det có cường độ yếu ít sẽ tạo. khung cau trúc ổn định, tạo
<small>thuận lợi khi thi công</small>
<small>Thiết kế cắp phối bê tông tối ưu bằng việc sử dụng thành phần các nguyên</small>
<small>tu hợp lý kết hợp với các biện pháp thi côiphủ hợp sẽ nâng cao cường độcũng như đảm bảo các tính chất u cầu của bê tơng. Ngồi ra có thể sử dụng biện</small>
pháp dưỡng hộ đặc biệt nhằm đảm bảo cho q trình phát triển cường độ của bê
<small>tơng diễn ra thuận lợi, qua đồ nâng cao cường độ bê tông.</small>
<small>Y Nâng cao chất lượng cấu trúc vi mô.</small>
<small>Xi ming là thành phần quan trọng góp phần tạo nên cường độ của bê tông.</small>
cic hạt cốt li
Hồ xi măng đồng vai tro là chất kết đính, liên kế rời rac. Hoạt tinh
<small>của xi mang cảng cao thì bê tơng có cường độ cảng cao. Do đó, việc sử dụng xi</small>
măng mắc cao trong thiết kế thành phần của bê tông là clin thiết
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>Việc sử dụng các loại xi mang cường độ cao đồng thoi sử dụng các loại phụthất kết dính dogia khoảng hoạt tính, phụ gia siêu min sẽ làm tăng độ đặc của đá,</small>
sản phẩm thủy hóa xi măng lớn lắp day lỗ rỗng. Hàm lượng lỗ rỗng trong cấu trúc đá xi mang rit nhỏ sẽ làm tăng cường độ kéo, cường độ nén và tinh mềm déo cho
<small>bê tông</small>
<small>Phụ gia siêu déo giúp cho hỗn hợp bê tơng có tỷ lệ NICKD nhỏ nhưng vẫn</small>
<small>đảm bảo tinh cơng tác, kiểm sốt được quá tỉnh vận chuyển, đổ khuôn. Lượng</small>
nước gin như chỉ đủ để thủy hóa nên hảm lượng lỗ rổng trong cấu trúc đá chất kết dính và đã bê tơng giảm tối thiểu, lỗ rỗng có kích thước rt nhỏ. Các khống siliết
<small>.được thủy hóa triệt để.</small>
IV. CÁCH TIẾP CAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU 1L Cách đắp cận.
<small>= Dựa trên nhnhu cầu cụ thể ứng dụng bê tổng mic cao tại ViệtNam, và các tả liệu rong và ngoài nước liên quan để để ra mục tiêu và hướngnghiên cứu</small>
<small>3. Phương pháp nghiên cứu.</small>
~ Phương pháp tiêu chuẩm: Khảo sát các tỉnh chất của vậ liệu, tinh chất của
<small>vữa và bể tông theo TCVN, TCXDVN, TCN, ASTM</small>
<small>= Phương pháp phi tiêu chuẩn: Sử dụng một số phương pháp thí nghiệm tự</small>
đ xuất để nghiên cứu
<small>~ Ding phương pháp quy hoạch thực nghiệm: để nghiền cứu ảnh hưởng của</small>
các yếu tổ thành phần đến các tính chất của hỗn hợp bê tông và bê tông.
<small>V. DỰ KIÊN KET QUA ĐẠT DƯỢC.</small>
~ Tìm được các vật liệu phù hợp để chế tạo bê tơng mác tới TOMPa,
<small>~ Thi nghiệm các tính chất và chi tiêu cơ lý của vậtliệ trên</small>
<small>= Lựa chọn được phương pháp thiết kế bê tông cường độ cao,</small>
= Thiết kế được thành phi
p phối bê tong và bể tổng có cường độ tới
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CUU ONG DUNG BE TONG CƯỜNG ĐỘ CAO TREN THE GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
<small>LL. Kháiniệm về bê tông cường độ cao.</small>
Cho đến nay bê tông đã trở thành một loại vật liệu không thể thiểu trong các
<small>cơng trình xây dựng dân dụng va cơng nghiệp, các cơng trình giao thơng và thuỷ:</small>
lợi cũng như nhiều công trinh xây đựng khác. Các yêu cầu v chủng loại cũng như chat lượng đổi với bê tông cũng ngày được nâng cao. Một trong các yêu cầu đó là
<small>u cầu về cường độ của bể tơng</small>
<small>“Cưởng độ chịu nén là một trong những tính chất eo lý quan trọng của bê tông</small>
và là cơ sở thiết kế các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Tính tốn lý thuyết cũng.
<small>như thực ế sử dụng cho thấy nâng cao cường độ bê tông sử dụng trong các kết cầu</small>
<small>be tổng cốt thép giúp nâng cao hiệu qua sử dụng của bê tổng và mở ra hướng sử</small>
<small>kết cầu đặc biệtdụng bê tông trong c¡</small>
<small>Hướng nghỉcứu ứng đụng bê tông cường độ cao đã được tập trừng phát</small>
iới từ những năm gia thé ky XX và đạt được những thành tựu ding kể, Đồ thị trên hình 1.1 cho thấy cường độ bê tơng sử dựng ngày cing được nâng
<small>cao. Khái niệm bê tông cường độ cao cũng ngày càng được mở rộng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Hiện nay các nước trong cộng đồng chung Chả <small>coi bê tơngC67 tở lên (cường độ nén trung bình ở tuổi 28 ngày đạt 85 -90 MPa) là bê tông</small>
cường độ cao, cũng trong tiêu chuẩn này người ta phân loại bê tơng đến cấp C115
<small>(độ nén trung bình ở tuổi 28 ngây khoảng 1S0MPa)</small>
<small>© Liên Bang Nga bê tơng B50 đượclà bể lông cường độ cao [2, 7]. Tuynhiên ở Nga người ta mới chỉ phân loại cho bê tông B80 [2, 10].</small>
<small>Năm 1980, trong hội thảo ở Chicago, bê tông cường độ cao được xem là cácloại bề tơng có cường độ ở độ tuổi 28 ngày đạt 46 MPa đến 76 MPa. Trong khi đótheo hiệp hội kỹ sư Xây dựng Nhật Ban, bê tông được coi là có cường độ cao là khi</small>
<small>cường độ chịu nén ở tuổi 28 ngày nằm trong phạm vi từ 60 ~ 80 MPa</small>
<small>‘Theo quan điểm của Pháp, bê tông cường độ cao là bê tơng có phụ gia giảm.</small>
nước và cường độ nén từ 50 ~ 80 MPa, Bê tông cường độ rất cao là bê tơng có thêm.
<small>phụ gia giảm nước và có độ nén trên SOMPa, Theo định nghĩa của viện bể tông Mỹ</small>
<small>(17, 18], bê tông cường độ cao là bê tơng có độ nén lớn hơn 41 MPa và được chế</small>
tạo trên cơ sở các vật liệu truyền thông.
“Trong quy phạm kết cấu bê tông Úc (AS 3600) định nghĩa bê tông cường độ
<small>thường là bê tơng có cường độ đặc trưng cũa mẫu trụ ở tuôi 28 ngiy nhỏ hơn hoặcbằng 50 MPa, bê tông cường độ cao theo định nghĩa này là các loại bê tơng có.</small>
<small>cường độ trên 50 MPa</small>
<small>“Cơn theo quan điểm của FIP-CEB 1990 bê tông cường độ cao là bê tổng cócường độ từ 60 MPa trở lên.</small>
Như vậy khơng tồn tại một giá tị cổ định về cường độ dé bê tơng được đánh si là có cường độ cao. Tuy nhiên có thể thầy rằng, bê tơng với cường độ chịu nón 60 ~ 80 MPa được xếp loi là bê tông cường độ cao và đã được ứng dụng khá rộng Theo Mailer, chất lượng của bê tơng phụ thuộc vào độ đặc chắc của nó. BE tơng cảng đặc chắc thì cường độ và khả năng chống thắm căng cao, độ bền lâu cảng lớn. Độ đặc chắc của bê tông tỷ lệ nghịch với ty lệ N/XM. Do đó bê tơng có tỷ lệ
<small>NIXM cảng thấp chất lượng cảng cao với điều kiện là khi tạo hình hỗn hợp bê tơng,phải được sự lên chặt.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">So với bé tông thông đụng, trong thành phần bê tơng chit lượng cao cịn cổ
<small>một edu từ không thể thiểu là phụ gia sigu dẻo, được dùng để cải thiện tỉnh công tác</small>
của hỗn hợp bê tông ma không cần tăng lượng nước nhào trộn. Theo Aitcin, tỷ lệ
<small>NIXM = 14 là giá trị để phân biệtita bê tổng thông dụng và bê tông cường độ</small>
cao. Với ý lệ NIXM < 0,4 sẽ không thể chế tạo được bê tông lưu động nễu như không sử dụng phụ gia siều déo, Hơn nữa, tỷ N/XM này rất gần với giả tỉ ý lệ
<small>N/XM lý thuyết cần thiết để xi măng thủy hóa hồn tồn. Một thành phần khác.</small>
<small>thường được sử dụng trong bé tông cường độ cao là phụ gia khoảng hoạt tinh cổ tắc</small>
<small>dụng giảm lượng dùng xi mang, cải thiện tính cơng tác của hỗn hợp bê tông, tăng đội</small>
đặc chắc và độ bền của bê tông.
<small>“Các nguyên tắc để ch tạo bể tông cường độ cao</small>
<small>¥ ‘Tang cường độ của hồ xi mang thủy hóa bằng cách giảm kích thước sản</small>
<small>phẩm thủy hóa và giảm kích thước lỗ rỗng. Các lỗ rỗng trong đá xi măng có kích</small>
thước lớn hớn 50um, nhất là khi chúng tập trang tại một khu vực sẽ cổ ảnh hưởng rit xấu đến cường độ của bể tơng
<small>¥ Tăng cường độ nén bằng cách giảm kích thước hạt của khung cốt liệu,</small>
đồng nhất vĩ cầu trúc
<small>¥ ‘Ting cường độ của ving tiếp xúc giữa cốt liệu và hd xi ming nhờ việc</small>
<small>giảm tỷ lệ N/XM, dùng phụ gia siêu mịn siieufume, sử dụng cốt liệu bé hơn để</small>
<small>¥ Lựa chọn vật liệu có chất lượng cao và có biện pháp thi cơng tốt.</small>
Hiện nay, bé tông cường độ cao đã và dang được sử dụng rất nhiễu trong các
<small>cơng trình như: nha cao ting, cầu nhịp lớn, đường băng sin bay, đường cao tốc và</small>
các kết cầu cơng trình biển, cơng trình th lợi
<small>1.2. Tình hình ngt</small> n cứu và ứng dụng bê tơng cường độ cao trên thé gỉ
<small>Tir những năm 70 của thé ky XX, bê tông cường độ cao được các nước phát</small>
triển rất quan tâm nghiên cứu và ứng dụng. Các nghiên cứu về công nghệ bê tông cường độ cao được công bố từ trước những năm 80. Một số quốc gia coi đây là. chương trình trọng điểm, là yu tổ đảm bảo việc hát iển ngành xây dựng, thủy
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">lợi và giao thơng. Chính phủ các nước này dã thành lập và tải tr cho một số tổ
<small>chức với mục đính nghỉcứu, đánh giá và phát triển công nghệ bé tông cường đội</small>
cao. Cho đến nay trên thé giới các tổ chức chuyên nghiên cứu về bê tơng có cường.
<small>độ cao vẫn hoạt động có hiệu quả và ngày cảng phát tiễn. Các nước đầu tiền thànhlập được các tổ chức nghiên cứu về bê tông cường độ cao, và vẫn đang hoạt động</small>
cho tới nay bao gồm Canada, Pháp, Trung Quốc, Mỹ và một số quốc gia khắc.
<small>© Canada, từ năm 1990, Chính Phủ đã cho thành lập tổ chúc Chuyên nghiêncứu về bê tơng cường độ cao có trụ sở đặt tại Trường đại học University of</small>
Shebrooke. Các nghiên cứu cho phép chế tạo bê tông với cường độ nén tổ 28 ngày dat tới 120 MPa. Các kết quả nghiên cứu đã được ứng dụng trong xây dựng nhà cao tổng, dim cầu có nhịp lớn, mặt đường cao tốc
<small>Trùng Quốc bê tổng cường độ cao với cường độ nén ở tuổi 28 ngày đạt 70</small>
= 8 MPa bắt đầu sử dụng vào cuối năm 1970. Loại bê tông này đã được nhanh
<small>chống sử dung trong nhiều lĩnh vue khác nhau như nhà cao ting (trên 20 ting), cầu</small>
vượt sông dành cho đường sit... Trong các cơng tình này, bé tơng sử dụng có
<small>nhất là 60 MPa,cường độ chịu nén ở tuổi 28 ngày đạt từ S0 — 80 MPa, phổ</small>
6 Pháp chương trình quốc gia mang tên “Những hướng đi mới cho bê tông
<small>.đã được thành lập từ năm 1986. Đây là chương trình liên kết giữa 30 hội viên củangành công nghiệp bê tông và viện nghiên cứu. Một trong những kết quả michương trình nay mang lại la việc ứng dụng bê tông cường độ cao vào xây dựng cây,cầu Joigny Bridge. Dây là ẫn đầu tiên bê tơng cường độ cao được sử dụng cho mộtcơng trình cầu rên biễn nhờ đó mà chiều dài kế cầu nhịp có thể đạt tồi 150m [10]</small>
Từ những năm 90 tr lại đây có nhiều cơng nh tim cờ quốc gia tại Mỹ nghiên cứu vé công nghệ và các tinh chit co lý của bê tông cường độ cao. Dac biệt
<small>là dự án nghiên cứu về xi măng cường độ cao dé chế tạo bê tông cường độ cao của.</small>
<small>trung tâm Technology of Advance Cement ~ Based Materidls, Hoa Kỷ, dự ánnghiên cứu vé bê tông cường độ cao dũng cho đường 6 tô cao tốc của StrategicHighway Research Program- Hoa Ky.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>Nhin chung, ở những nước phát triển bê tông cường độ cao được sử dung</small>
<small>nhiều trong xây dựng nhà cao tng, cầu và kết cấu đặc biệt như cảng nỗi, tháptruyền hình. Trong xây dựng bê tông cường độ cao được dùng cho các kết cầu cột</small>
của nhà cao ting. Từ nấm 1965 ở Chicago đã khởi công nghiên cứu chế tạo bê tông cường độ 51,7 MPa cho cột nha cao 50 tầng trở lên. Đến năm 1972 rất nhiều cơng
<small>trình nhà cao ting đã được xây dựng với các cột sử dung bê tông với cường độ chịu</small>
<small>nén thiết kế là 62 MPa, Năm 1976 trong cơng trình River Plaza đã sử dụng bê tông,</small>
<small>cường độ cao 75.8 MPa vào năm 1986 một số ngôi nhà ở trung tâm Chicago thi</small>
sông bê tơng có cường độ 828 Mpa và cột của 6 ting dưới nhà Ras-lonton có
<small>cường độ nén trên 96,5 MPa, Tồ tháp đơi Petronas cao 452m đó sử dụng bê tông</small>
cấp C60 và C80 để thi công các kết cầu dim và cậ Một số cơng trình đã sử dụng
<small>bê tông cường độ cao cỏ cường độ từ 40 — 60 MPa được liệt kê trong bảng 1.1 [20]</small>
<small>Bang 1.1: Một số cing trình sử dung bê tong cường độ cao</small>
<small>2 Petrocanada Calgary [I9] âM 5003 Lake Point Tower Ghicago | 198570 si</small>
<small>4 [Texas commerce Tower Houston | 1981 | 7 si</small>
<small>3 | Helmsley Palace Hoiel [New York | 1978 | 53 352[City Conor Project Mimepis | 1987 | 5 52</small>
<small>5 Canrimer Place Denver | 198037 352</small>
<small>Nhìn chung giai đoạn những năm 80 của thời kỳ đánh dấu bước phát triển</small>
<small>mới của bê tông cường độ cao. Trong những năm trước đó, cường độ bê tơng sitdụng cho cơng trình chủ yếu đạt mức 40 ~ 60 MPa, Trong những năm sau này bêtông cường độ cao đã đạt được bước phát triển mới trong nghiên cứu và ứng dụng.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">Bê tông với cường độ trên 60 MPa đã được sử dụng rộng rã trong rắt nhiễu cơng
<small>trình (bảng 1.2.)</small>
<small>Bang 1.2: Một sổ cơng trình sie dụng bê tơng cường độ cao</small>
<small>1 | Royal Bank Plaza Toronto} 1975} 4 s01| Richmond — Adelaide Toronto | 1978 | 33 5073 [900NMiEhgmAmex | Chicago] 1986 | Tổ 566| River Plaza i976 | 56 đãi5 Scotia Plaza Toronto | 1988 | 68 5506 | Water tower Plaza Chicago | 1975 T9 đãi</small>
<small>5 | Bugene Terrace Chap [| a T510 [225W. Wacker Driver | Chicago | 1988 | 3U 965</small>
<small>Do có cường độ cao nên bê tông cường độ cao sẽ giúp giảm tiết diện cột chịulực, tng không gian sử dụng trong công tinh nhà cao ing. Tuy nhiên cũng với quátrnh phát tiễn và nhu cầu của các ngành công nghiệp, b tông cưởng độ cao dangcảng ngày được sử dụng rộng i trong thi cơng các cơng trình giao hông, thủy li</small>
<small>quan trọng</small>
Bê tông cường độ cao được sử dụng nhiều nhất trong các dằm cầu có khẩu độ lớn, các dầm bê tông dự ứng lực, các kết cấu neo của cầu treo với nhịp lớn. Ở Nit Bản cầu Akaski ~ Kaildo có chiều đi nhịp kỹ lục thể gii là 1991m, Một số cầu đường sắt được đúc bằng bê tơng có cường độ ti 76 MPa trong khi đồ một số
<small>nơi ở Mỹ như Huntington, West Virginia, Ohio bể tông cường độ cao dùng cho cầucó cường độ nén dat $5 MPa, Một số cầu ở Nhật Bản được thi công bằng bê tôngcường độ cao được liệt ké tong bảng 1.3. [18]</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>6 | Fukamitsu Highway Cao tốc 1974 | 26 6</small>
<small>7 | Akkagawa Dung sit | 1976 | 46 798 | Funkamitsu Cao tbe 1974 | 259 6899 [Kaminoshina Cao tốc 1970 | 85.9 38610 | Ootanabe Cao tốc 1973 | 241 786TT | Akagawa Cao tốc 1976 | 457 786</small>
Bing 1.4: Một số cằu 1th công bằng bê tông cường độ cao ở Mỹ
<small>Tower Road Washington | 1981 | 49 62 | Bast Huntington W.Virgina | 1980 | 274 35</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">Theo [I8], ở Mỹ, Nếu trước những năm 80, bê tông cường độ cao được sử
<small>dụng chi ya trong xây dựng nhà cao ting th sau những năm 80 ở lại đầy, bể tông</small>
cường độ cao được coi như một loại vật liệu không thể thiểu trong ngành xây dựng cầu đường. Cùng với việc sử dụng bê tông cường độ cao, các kết cấu với nhịp dài vải tram mết đã được ứng dụng trong các cơng trình cầu điễn hình ở Mỹ có sử dựng
<small>bê tơng cường độ cao,</small>
pháp, bê tơng có cường độ 60MPa Lin đầu tiên được sử dụng để xây dựng
<small>cầu Joigny sau đó loại b tơng này trở thành sự lựa chọn cho một loạt các cầu khác,</small>
<small>một số cầu điễn hình sử dụng bê tơng có cường độ 60 MPa được trình bày trong</small>
<small>bang 1.5.</small>
"Bảng 1.5: Một sé câu thi công bằng bê tông cường đỏ cao ở Phip
<small>1 Sylans Viaduet Cao tốc 1986 - 60</small>
<small>2 [Re Island Cao tốc 1987 = ©3 | Pont du Joigny Cao tốc 1988 6 04 |PontduPertuiset | Cao tbe 1988 mũ 65</small>
5 | Are sur la Rance Í Cao tbe 1989 - 60
<small>Na Uy, việc sử dụng bê tông cường độ cao có tỷ lệ N/X nhỏ hơn 0,4 được.</small>
<small>đường bộ (bảng 1.6.).</small>
Băng 1.6: Một số cầu thi công bằng bê tong cường độ cao ở Na Uy phổ biển từ sau năm 1989 cho rit nhiễu các od
<small>T | Giske Cao ức 1989 5 55</small>
| Sandhomoya | Cao we 1989 T5 36
'Năm 1995 trên biển Bắc, để giàn khoan khai thác dầu Troll bằng bê tông ct
<small>thép cao 370m đã sử dụng bê tông cấp C80 (OSMPa) với khối lượng khoảng</small>
<small>245.000mŸ [28]. Ở Thượng Hai cũng sử dung bê lông cường độ 60 MPa để xây</small>
<small>dựng tháp truyền hình</small>
Từ những phân tích trên cho thấy bê tơng cường độ cao được sử dụng hi hết ong các kết cấu xây dựng như: Kết cfu chịu lực của nhà cao ting, dim cầu có khẩu độ lớn, các cơng tình thủy lợi ngồi bin và trong các điều kiện làm việc rất
<small>Khác nhan.</small>
<small>1.3. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng bê tông cường độ cao tại Việt Nam.</small>
<small>G Việt Nam trong giai đoạn trước 1990, bê tông trong các kết cấu bê tơng cốt</small>
thép thường dùng có cường độ là 20MPa, Đến năm 1990 các kết sấu bê tông cốt thép chủ yếu sử dụng bê tơng có cường độ đến 30 MPa, Một số cơng tình đặc biệt
<small>quan trọng dùng bé tơng có cường độ đến 40 MPa như Lăng Chủ Tịch Hồ ChíMinh, Khách sạn Thăng Long 11 tng, cầu Thing Long, cẩu Chương Dương.</small>
Cho tới nay cường độ bê tơng trung bình được sử dụng phổ biến tong các cơng trình đã được nâng cao đáng ké. Trong đó, các cơng trình vin nước ngồi hoặc.
<small>do nước ngồi đầu tr và các cơng trình giao thơng là khu vực đi đầu trong việc sử</small>
dụng bê tông có cường độ cao đến 60 MPa,
<small>(Các nhà máy xi ming Tam Đi>. Hải Phòng mới được thiết kế theo công,</small>
<small>nghệ của Đan Mạch đều dùng bê tông cấp A, B, C hay C45, C40 và C35 — tương</small>
<small>đương bé tông mác M60 (60 MPa), M50 (SOMPa) và M40 (40MPa) của Việt Nam.</small>
Mot số cơng trình nhà cao ting do nước ngồi đầu tư đã sử dụng bê tơng cường độ cao mác M50 cho kết cầu chịu lục như khách sạn Lê Lai 14 ting ở Thành Phổ Hồ Chỉ Minh do Hồng Kông đầu tr xây đựng. Công ty Quen Hing Hồng Kông cung cắp hỗn hợp bê tông trong đồ sử dụng xi măng Yu Feng Brand Trung Quốc. Cơng
<small>trình Hà Nội Tower Center do.</small> ng ty Sanyong làm chủ thầu, hỗn hợp bể tổng do
<small>công ty bê tông Chèm cung cấp, Một số cầu vượt ông được xây dựng mới gần đây</small>
như cầu Mỹ Thuận, cầu Quang cũng được sử dung bé tông mác MSO (50 N/mm")
<small>các két cầu chịu lực chính như trụ, dim dự ứng lực</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">Một số bộ phận kết cầu cơng tình thủy lợi được xây dựng gần dy như cửa
<small>van phai phao cổng Nàng Rén (dự án phân ranh mặn ngọ). Cửa van phẳng cổng</small>
Ngọc Hùng Nghĩa Hưng — Nam Định do Viện Thủy Công thiết kế cũng được sử
<small>dụng bê tông cường độ cao.</small>
"Để dap ứng nhủ cầu ngày một gia ting, các nghiên cứu phục vụ sản xuất bê
<small>tông cường độ cao trên cơ sở vật liệu hiện có của Việt Nam đã trở thành một trong.các hướng trọng tâm của ngành xây dựng Việt Nam nói chung và của ngành cơngnghiệp bê tơng nói riêng.</small>
Theo hướng này một số nhơm tác giá đãtiển khói nghiền cứu khả năng chế
<small>tạo bê tông cường độ cao ở Việt Nam [2, 7, 9, 10]. Bước đầu, các tác giả đã khẳng,</small>
định được khả năng sử dụng nguồn nguyên vật liệu trong nước để chế to loại bê
<small>tông này. Tuy nhiên, nguyên vật liệu hiện có để chế tạo bê tơng cường độ cao như.</small>
<small>xi ming, phụ gia khống hoạt tính, phụ gia iêu đo, ốtiệu phải dp ứng yêu cầu</small>
<small>chất lượng cao hơn so với bé ông thông thường.</small>
<small>Để chế tạo bê tông cường độ cao cần phải có xi mang cường độ cao. Tuy</small>
nhiên trong điều kiện Việt Nam loại xi măng phổ biển trên thị trường hiện nay là
<small>PC40 và PCB40 nên việc nghiên cứu sử dụng loại xi ming này để chế tạo bê tông,</small>
cường độ cao là bước đi rit cd thiết. Theo [9, 10], có thể đùng xi mang PC40 hoặc.
<small>PCB40 thoa man tiêu chuẩn TCVN 2682:1999 và TCVN 6260:1997 do các nhàmáy xi mang sản xuất như xi mang Bút Sơn, Hoàng Thạch, Nghỉ Sơn hay Chinfon.48 chế tạo bê tông cường độ cao.</small>
<small>“Theo [18] các loại phụ gia giảm nước thoá mãn tiêu chuẩn có thé sử dụng để</small>
chế tạo bê tông cường độ cao, Hiện nay, trên thị trường Việt Nam có các loại phụ
<small>gia giảm nước do các cơng ty nước ngoài, liên doanh va trong nước sản xuất dangđược sử dung rộng rãi. Các loại phụ gia giảm nước có thành phần chính là ligaosunfonat (LS), melamin fomandehit sunfonic (MES), naphtalen fomandehitsunfonic (NFS), ponycacboxylat (PC), và một số gốc khác.</small>
<small>Phu gia khống hoạt tính có tác dung làm tăng cường độ của bể tông theo hai</small>
<small>cơ chế. Thứ nhất, các hạt khoáng siêu mịn lắp đầy các lỗ trống giữa các hạt xi mang</small>
<small>lâm tăng độ tắn chắc của cấu trúc bé tông. Thứ hai, các hạt siêu min SiO; hoạt tính.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>tham gia phan ứng với Ca(OH), hình thành trong quá tình thuỷ hod của xi mang đểtạo thành các dạng CHS có độ bazơ thấp, cường độ cao. Ngoài ra, việc sử dụng phụ.</small>
gia khoảng hoạt tính cịn góp phần bổ xung lượng hạt mịn trong hỗn hợp bê tông,
<small>giúp ca hiện độ lưu động của hỗn hợp</small>
<small>Cac loại phụ gia khoáng hoạt tính mịn hiện đang được sử dung rộng rãi trong.</small>
các công trinh gm các sản phẩm nhập ngoại và trong nước sản xuất bao gồm silica
<small>fume, Micros-T, Metakaolanh, tro bay tuyển Phả Lại, xi hoạt hoá 13 cao TháiNguyên, và một số loại Puzolan khác.</small>
“Cốt liệu trong bê tông cường độ cao cần phải có cường độ cao và thành phần cấp phối hạt hợp lý tạo thành bộ khung chịu lực đặc chắc. Do vậy, cốt liệu lớn phải có nguồn gốc từ các loại đã phún xuất phun trio hoặc xâm nhập cổ cường độ cao như loại đá grant, đã bazan hay đá macma nghi từ đá nguyên khai đến cỡ hạt hợp lý. Đây là các loại để có cường độ lớn hơn 100MPa phủ hợp cho chế tạo bê tơng
<small>cường độ cao.</small>
<small>Những phân tích trên đây cho thấy các loi vật liệu hiện có tin thị trườngxây dựng Việt Nam có thể sử dụng để chế tạo bê tông cường độ cao.</small>
<small>1.4. Ưu nhược điểm của bê tơng cường độ cao.</small>
<small>4) Ui điền: Ngồi việc ning cao cường độ của bê tông, bê tông cường độ</small>
cao cồn nâng cao các tính chất khác của bê tông:
~ Bê lông cường độ cao cỗ độ đặc cao và do dé tăng rt cao Khả năng chống
<small>thắm nước và khí</small>
~ Khả năng chống xâm thực cao. Lý do là các tác nhân xâm thực mudn gây phá hoại mạnh, thì nó phải khuyếch tin vào trong bê tơng, Nhưng khả năng chống
<small>thắm nước và thắm khí của bé tông cường độ cao ting nên đã hạn chế xâm thực của</small>
<small>~ Lực dính bảm của bê tơng có cường độ cao với edt thép được cải thiện vi</small>
<small>độ dĩnh bim tăng theo mức độ tăng mác bê tông</small>
<small>~ Môn đàn hồi của bê tơng có cường độ cao lớn, Haslin đã xác định môdụn</small>
‘in hồi của bê tông phụ thuộc vao môđun dan hồi của đá xi măng vả môđun đản hồi của cố iệu. Mã ta bit rằng môđun din hồi của đá xi măng được ci thiện dng kể
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>bởi độ đặc chi</small>
<small>của bê tông cường độ cao lớn hơn so vi</small>
c cin đủ xỉ măng trong bê tổng cường độ cao. Vì thể médun din hồi
<small>bê tông thường, Một số nhà nghiên cứuthực nghiệm đã xác nhận môđun đàn hdi của bê tông thường mí140 vào khoảng</small>
33kN/mm?, Trong khi dé médun dan hồi của bê tông cường độ cao mắc M60:M80 vio khoảng 39kN/mimẺ
<small>- Từ biển của bê tơng có cường độ cao thấp. Két quả cho thấy déi với bê tông</small>
cường độ cao mác M60 + M70 từ biến nhiệt âm thấp hơn bê tông thường, biển dạng do tải trong dài ngây cũng thấp chỉ bằng 0,5 lần của bê tông thường,
<small>~ Độ mở của vết nứt giảm: Nghiên cứu thực nghiệm của một số tác giả đối</small>
với bê tông cường độ cao M60+M70 cho thấy độ mở của vết nứt giảm so với bE
<small>tông thường ở cùng giá trị ứng suất thử.</small>
<small>~ Ngồi mặt kỹ thuật bê tơng cường độ cao cịn có tu điểm về mặt kinh tế và</small>
<small>mơi trường như:</small>
<small>- Khi sử đụng bê tông cường độ cao trong kết cấu cho phép giảm kích thước</small>
in cho cấu kiện. tất điện tăng độ
<small>- Bê tông cường độ. cao có độ lưu động lớn cho phép khắc phục những hạn</small>
chế của bê tông thường khi thi công các kết cấu khó áp dụng các biện pháp chấn.
<small>động, Một số kết quả nghiên cứu đã khẳng định ring bê tông có độ lưu động lớn đãđạt được các chỉ tiêu uu việt là nhờ vào tính chảy déo cao khơng phân ting và trong</small>
lượng bản thin bê tơng có khả năng tự lắp đầy vả lim đầy mọi góc cạnh của khuôn kết cấu khi dat độ chảy yêu cu (= 600mm) mà không cần bắt ky biện pháp gia cơng chin động nào trong suốt q trình thi cơng.
<small>~ Bê tông cường độ cao giúp giảm ô nhiễm môi trường vì nó sử dụng nguồn</small>
<small>ngun liệu thiên nhiên một cách hữu ích hơn, tiết kiệm hơn, mặt khác nó giảm.</small>
thiêu được 6 nhiễm tiếng ồn do gia công chin động với những kết cấu sử đụng bê
<small>tơng có độ chảy cao</small>
<small>~ Sử dụng bể tông cường độ cao tổng giá thành của cơng nh giảm trên10%. Chính vì vậy việc sử dụng bê tông cường độ cao dem lại hiệu quả rõ rằng cả</small>
trên khía cạnh kỹ thuật, kinh tế cũng như môi trường,
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">5) Nhược điểm: Do hiện nay trong tính tốn kết cấu các cơng trình chưa đưa
<small>bê tơng cường độ cao vào, vẫn tính tốn theo các kết cầu cũ, vì vậy chưa thể hiện</small>
được các tu điểm của bê tông cường độ cao dẫn đến khi đưa vio trong các cơng trình thi giá than của bê tông tăng lên đáng kể so với bê tông thông thường, điều này dẫn đến q trình đưa bê tơng cường độ cao vào các cơng trình gặp nhiều khó
1.5, Thành phần và cấu trúc của bê tông cường độ cao.
Bê tông cường độ cao ngồi các thành phần chính liệu (cốt liệu lớn, cốt
<small>liệu nhỏ), xi mang, nước cịn có phụ gia siêu déo và phụ gia khống hoại tính cao</small>
Sử dụng phụ gia siêu đẻo cho phép giảm tỷ lệ N/X từ đó cải thiện được cấu trúc
<small>của bê tông sau rắn chắc trong khi vẫn dim bảo hỗn hợp bê tơng có độ lưu động</small>
cao, d ding được nén chặt khi tạo hình. Sử dụng phụ gia khống hoạt tính cho phép cải thiện một số tính chất của hỗn hợp bê tông, ting cường độ bê ông.
<small>(Can cứ vào khái niệm về bê tông, các nhà nghiên cứu cho rằng để chế tạo bê</small>
<small>tông cường độ cao theo hướng sử dụng phụ giadđếo với phụ gia khống hoạttính siêu min cần chú ý một số điểm sau:</small>
<small>+ Cốt liệu nên chọn loại có cường độ cao, thành phan cắp phối hạt tối ưu,</small>
kích thước lớn nhất của cốt lớn thường nhỏ hơn so với bê tông thông thường. Cốt
<small>liệu nhỏ nên chọn loại có médun lớn trong vùng giới bạn trong tiêu chuẫn ASTM=</small>
+ Do lượng chất kết đính cao, nên khả năng nứt nhiệt ting. Do vậy để ngăn.
<small>chặn khả năng nảy người ta thường sử dụng thêm các phụ gia khoáng như tro bay</small>
(oại F và C), xi lỗ cao nghiền mịn, Silicafume, mê ta cao lanh hay các loại puzolan
<small>thiên nhiên</small>
+ Hỗn hợp bê tông cường độ cao cần có tỷ lệ N/CKD thấp, tỷ lệ nay nim
<small>trong khoảng 0,22 + 0,35, để dat được tỷ lệ này cần phải sử dụng các phụ gia giảm</small>
nước tim cao (hay phụ gia siêu déo) thoả min các yêu edu của loại F và G trong
<small>tiêu chuẩn ASTM C494.</small>
<small>+ Tổng lượng chất kết dính sử dụng trong bê tơng cường độ cao nằm trong</small>
khoảng 415 = 650 Kg/m’.
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>+ Ngoài nụ, cần hạn chế him lượng bot khí rong bê tơng cảng thấp cảng tốt</small>
<small>“heo nghiên cứu của các nhà khoa học trên thể giới trong các căn cứ vật ý</small>
<small>chính dé chế tạo bê tơng cường độ cao là:</small>
+ Sử dụng xi ming có cường độ cao. Tăng lượng ding chất kết dinh tối da và
+ Sử dung cốt liga có cường độ cao với cỡ hạt được phân cấp và không lẫn
<small>tap chất (ửa sạch);</small>
+Sir dụng các loại phụ gia giảm nước tằm cao.
<small>+Sir dụng phụ gia khống hoạt tính phụ gia siêu min</small>
<small>+Tăng khả năng liên kết giữa cốt liệu và đá xi măng.</small>
<small>+Sir dụng các biện phíp thi cơng tốt</small>
Mue tiêu của các nghiên cứu biện đại là nhằm cải thiện cầu trúc của đá xi măng để đạt được đến độ rỗng đã xi măng nhỏ nhất, đồng thời cải thiện cfu trúc
<small>chung để bê tơng có độ rỗng nhỏ nhất khi đó bê tơng sẽ có cường độ lớn nhất. Các</small>
<small>phương pháp chủ yêu để cải thiện cấu trúc đá xi măng hiện nay là làm đặc dé xỉ</small>
măng bing cách giảm lượng nước tự do (giảm tỷ lệ N/X) nhờ phụ gia siêu déo hay
<small>các biện pháp dung ép đặc biệt trong quá trình tạo hình.</small>
`VỀ mặt cầu trúc bê tông xi măng pooclăng là một loi vật liệu không đồng
<small>nhất và rỗng. Lực liên kết giữa các hạt cốt liệu (cát, đá) được tạo ra do hỗ xỉ mangrắn chắc. Độ rỗng của vữa xi ming pooclăng là 25 ~ 30% về thể tích khi tỷ lệ N/X =</small>
0,5. Thể tích rồng này bao gồm: Lỗ rỗng của cấu trúc C-S-H, lỗ rng mao quản, bot í, he rng hại cốt liệu. Các lỗ rỗng ảnh hướng rất lớn tối inh bằn của cầu trúc bê
<small>tông. Các lỗ ring này tồn tại dưới hai dạng: lỗ rỗng mao quản và lỗ rỗng gel.</small>
Lễ rỗng mao quản được tạo ra do lượng nước tự do bay hơi sau khi bê tông. rắn chắc, Để hạn chế loại lỗ rồng này trong bé tông thi ty lệ N/X là một win để khó,
<small>Trong bẻ tơng cường độ cao ty ệ NIX được bạn chế dưới 0.35 bằng cách kết hợp sử</small>
dạng phụ gi iêu déo để giải quyết tính cơng te cho bê tông
<small>Bằng cách sử dụng sin phim phụ gia khoảng mịn (muội sie, to bay) có thể</small>
cải thiện tốt cấu trúc của đá xi măng. Trước hết các sản phẩm này đóng vai trị là.
<small>các hat min, lượng hat nay sẽ lắp diy các lỗ ing ma các hat xi ming không lạt ào</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">được. Mặt khác các hạt niy côn chống vén các hạt xi măng, phân tin các hạt xi
<small>măng làm cho xi măng dễ thuỷ hoá, lim tăng tỷ lệ hạt xi măng được thuỷ hố, Đồng</small>
thời trong q trình thuỷ hố, chúng tạo ra các trung tâm kết tinh cho sản phẩm thuỷ
<small>hoá xi ming và tham gia phản ứng puzolanie gita silic hoạt tính và Ca(OH) thải ra</small>
<small>trong bê tơng do các phan ứng thuỷ hoá clanhke xi măng, tạo ra một lượng đáng kể</small>
<small>sản phẩm dang CSH lim tăng độ đặc đá xi ming.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">CHUONG 2: VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN COU.
<small>2.1. Phương pháp nghiên cứu.</small>
“Trong quá trình nghiên cứu, để tai đã sử dụng các phương pháp thí nghiệm. phân tích hod lý, cơ lý theo tiều chuẳn và phi tiêu chuẩn để đánh giá, lựa chọn nguyên vật liệu và nghiên cửu tính chất của hỗn hợp bê tơng và bẻ tơng. Ngồi ra côn sử dụng phương phip quy hoạch thực nghiệm dé nghiên cứu ảnh hưởng của
<small>một số nhân tố đến các tính chất của hỗn hợp bê tơng và bê tơng.</small>
2.1.1. Các phương pháp nghiên cứu tính chất vit liệu sử dụng
<small>Các phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn được sử dụng để xác định các tính.</small>
chit kỹ thuật của vật liệu sử dụng trong nghiên cứu cũng như các tính chất của hỗn hợp bê tông va bê tông. Các nghiên cứu này được tiền hành nhằm tha thập thông tin cần thiết trên cơ sở đồ lựa chọn nguyên vật liệu sử dung và đỉnh giá ảnh hưởng của sắc nguyên liệu thành phần tới cic tinh chit cin quan tâm của đối tượng nghiền
<small>cứu. Các thí nghiệm được sử dụng chủ yêu dựa theo tiêu chuẩn Việt Nam. Một số.</small>
thí nghiệm chưa có rong tiêu chuẩn Việt Nam được thực hiện tho tiêu chuẩn Mỹ
<small>ASTM. Danh mục các thí nghiệm theo tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu được</small>
thống kê trong bảng 2.
<small>Bang 2.1: Cúc thí nghiệm theo tiêu chuẩn sử dụng nghiên cứu tỉnh chất vật liệu</small>
<small>1 | Xi măng. Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử |TCVN 141:98</small>
<small>2 | Xi măng. Phương pháp xác định độ mịn TCVN 4020:03</small>
‘Xi măng. Phương pháp thử. Xác định thời gian đông kết
<small>và độ ơn định thé tích</small>
4 Xi măng Phương pháp tht. Xác định độ bin TCVN 601695
<small>5 | Xi măng. Phương pháp thử. Xác định tỷ trong TCVN 4030:86</small>
6 | Cỗliệu cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1771:1987
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>7... | Thành phin hat cho bê tông . Phương pháp thir TCVN 7570-2:06Khối lượng ins Khối lượng th eh (Hạng ái hô Và | eva,zs2</small>
<small>8 | trang thấi bão hòa), độ hút nước của cốt liệu. Phương</small>
<small>pháp thử</small>
<small>“Xác định ham lượng bin, bụi, sét trong cốt liệu và him</small>
<small>° h TCVN 7572-8:06lượng sót cục trong cốt ligu nhỏ. Phương pháp thir</small>
<small>10 | Xác định tap chat hau cơ Phương php thi TCVN 7572-9:0611 | Độ nền dip. Phuong pháp di TCVN 7572-11:06</small>
Xác định him lượng hạt thoi det trong cốt liệu lớn
<small>2 TCVN 1572-1306</small>
<small>Phuong pháp thử.</small>
13 Nude cho bê tông. Yêu cầu kỹ thuật TCXDVN 302:04 2.1.2. Các phương pháp nghiên cứu tính chất cia hỗn hợp bê tông và bê tông
<small>cường độ cao</small>
<small>Khi nghiên cửu các tinh chất của hỗn hợp bê tông và bê tông bạt min, đề tàiđã sử dụng các phương pháp tichuẩn của Việt Nam và nước ngoài. Danh mục</small>
các êu chuẩn được thing kê ở bảng 22
"Bảng 2.2: Các thi nghiệm theo tiêu chuẩn nghiên cứu tính chit của hỗn hợp bê tông
<small>và bê tông</small>
<small>14. | Bê tong nặng. Đúc mẫu, bao đường mẫu bê tông TCVN 3105/9315 [ BE (Ong nặng Khối lượng thé tic của hỗn hợp bêlông |TCVN 3108.9316 | Hon hợp bê tông nặng. Phương pháp thứ độ sụt TCVN 3106/9317 | BE tng nặng Phương pháp xác định cường độnén |TCVN3118:93</small>
<small>BE tông nặng. Phương pháp xác định cường độ kếo khi</small>
<small>18 Bê tông nặng. Phương pháp xác định độ mai mon TCVN 31149319... Phương pháp xác định modul đàn hồi khi nén tỉnh, ASTM C46994</small>
<small>Phương pháp xác định cường độ nén của bê tông theo</small>
<small>mẫu lăng trụ</small>
<small>Ngồi ra dé tai cịn sử dung một số phương pháp khác chưa được tiêu chuẳn</small>
<small>hóa dé xác định tính cơng tác của hỗn hợp bê tơng cường độ cao là:</small>
<small>Phuong pháp thử độ chảy xoè - Slump flow test</small>
<small>Độ chây xo‡ được ding để đánh giá dòng chảy tự do của bê tông tự lên theo</small>
<small>Nhit Bản cho việc đánh giá bê tông đổ dưới nước. Phương pháp thử dựa trên</small>
<small>phương pháp thử độ sụt. Đây là phép thử đơn giản, thông dụng và cho đánh giá tốt</small>
về khả năng làm diy. Nó khơng cho bit khả năng của bể tơng vượt qua các thanh
<small>cốt thép mà không bị tắc nghẽn, nhưng lại đưa ra chỉ báo về sự chống phân tng.200</small>
Hinh 2.1: Dung cụ dé xác định độ chảy xòe của hỗn hợp bé tơng tự dam “hiếtbị thí nghiệm bao gồm:
<small>+ Cơn Abrams với kích thước đường kính đáy là 100 mm và đường kính</small>
triệng cơng là 200 mm, chiểu cao 300 mm, được tình bảy rong hình 2.1
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>+ Tắm để có cạnh nhỏ nhất là 900 mm với điểm đánhtâm hình trong vàxơng tin đường kính 500 mm</small>
<small>Bay xúe; xêngi thước đây và đồng hồ bim giấy(Qui tình thực hiện thí nghiệm như sau:</small>
~ Lay § lit bê tơng dé thí nghiệm. - Lam ẩm tắm để và mặt trong của côn
<small>Bit tim để lên mặt bằng phẳng, ôn định</small>
- Đặt côn thử vào giữa tim để và giữ chắc el
<small>~ Lâm đầy côn với xéng, xoa phẳng nhẹ nhằng mặt côn với bay.</small>
<small>~ Logi bỏ bé tông thừa xung quanh côn</small>
<small>~ Nang côn theo phương thẳng đứng cho bê tông chảy tự do trên tắm để~ Đồng thời, khỏi động đồng hồ bắm giãy và ghỉthời gian khi bê tơng để đạt</small>
đến vịng chu vĩ 500 mm. Ghỉ thời gian Tạ,
~ Đo đường kính cuối cũng theo 2 phương thẳng góc (D, và D,)
- Đường kính trung bình của 2 lẫn đo là giá tri độ chảy xoê tính bằng mm, Kết quả thí nghiệm có thé được đánh giá như sau:
- Giá trị độ chảy xoe cảng cao, khả năng làm diy ván khuôn đưới trọng lượng thân cảng lớn. Giá trị yêu cầu cho bê tông tự lên it nhất lã 600 mm:
<small>- Thời gian Tạ là một chỉ báo thứ hai của dịng chảy bê tơng. Thời gian cảng</small>
thấp nối lên khả năng chảy cảng cao. Các nghiên cứu của châu Âu khuyến cáo thời
<small>gian từ 3 < 7 giấy là chấp nhận,</small>
~ Trong trường hợp có sự phân tằng, cốt liệu được lập trung ở giữa, vita và
<small>hồ xỉ mang sẽ tách ra ở mép chu vi bê tơng.</small>
<small>¥ Phương pháp quy hoạch thực nghiệm [ Phụ lục 1]</small>
Để nghiên cứu sự ảnh hướng của các tỷ lệ vật liệu thành phần đến tính chất
<small>của hỗn hợp bê tơng và bê tông cường độ. cao, đề tai đã sử dụng phương pháp toán.</small>
<small>guy hoạch thực nghiệm để nghiên cứu,</small>
<small>"Nội dung của quy hoạch thực nghiệm là áp dụng các phương pháp tốn hoc,</small>
đặc biệt là phương pháp bình phương bé nhất, lý thuyết thống kê toán, và lý thuyết uy hoạch tốn họ dé lập các phương án thí nghiệm nhằm thu được ác số liệu cần
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">thiết về một hệ thing nào dé rồi xử lý các số liệu đồ để xây dựng một mô hình
<small>thống kế của hé thống đó có kèm theo các đánh givề mức độ tin cây của các kết</small>
quả. Trinh tự phương pháp quy hoạch thực nghiệm như sau:
<small>¥ Xác định các biến khảo sát và khoảng biển thiên của chúng cho mơ hình</small>
<small>quy hoạch</small>
<small>¥ Lập ké hoạch thực nghiệm</small>
<small>Thiết kế thành phần bề tơng và thí nghiệm xác định các giá bị him mục</small>
<small>tiêu theo kế hoạch thực nghiệm</small>
<small>¥ Tìm hàm tốn mơ tả mơ hình quy hoạch theo các mục tiêu của hệ</small>
<small>(phương trình hồi quy).</small>
<small>Ý Kiểm tra tính có nghĩa của các hệ số hồi quytra ính tương hop của các him hồi quy</small>
<small>¥ Phân tích bề mặt biểun và biểu đồ mô tả sự ảnh hưởng của các biến</small>
<small>khảo sát đến các hàm mục tiêu trên các biểu đỏ, be mặt biểu hiện và các đường.</small>
<small>đồng mức. Từ đồ rút ra các nhận xét vi kết luận cũng như các quy luật ảnh hưởng</small>
của các nhân tổ đến hàm mục tiêu. Nội dung của phương pháp quy hoạch thực
<small>nghiệm được trinh bây ở [Phy lục 1]</small>
<small>¥ Phương pháp xác định lượng ding phụ gia siêu déo hợp lý cho hỗn</small>
<small>Cơn tiêu chuẩn là hình nón cụt có các kíthước: d= 10 mm, D = 100 mm,</small>
b= 60 mm. Độ chảy (D) của bê tông được biểu thị bằng đường kính chảy loang của hỗn hợp bê tông chứa đầy trong côn dưới tác dụng của trọng lực bản thân và độ.
<small>nhớt của hỗn hợp b</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>Hình 2.2: Sơ dé phương pháp xác định độ chảy của bê tơng hạt min</small>
<small>“Trình tự thí nghiệm xác định độ chảy loang của vữa như sau</small>
<small>Chuẩn bị nguyên vật liệu gồm: ximang, cát, nước, PGSD cho mẻ trộn</small>
khoảng 300ml và tiến hành trộn vữa bằng máy trộn via Ele kiểu hành tinh, Quy
<small>trình trộn như sau: cho khoảng 70% lượng nước vào trong cối trộn, sau đó đỗ cát</small>
<small>vào. Khởi động máy trộn ở chế độ trộn chậm, trong lúc trộn cho từ từ silicafume</small>
vào trong cối trộn, thời gian trộn tử (1+1,5) phút. Tron Khô hỗn hợp xi ming vả tro
<small>bay ở ngồi, sau đó đưa vào trong cối trộn, trộn chậm từ (1,52) phút, Sau dé hòa</small>
nước vào cốc chứa PGSD, sao cho vẫn còn một lượng nước nhất định để tring cóc và đổ vào trong cối trộn. Tiến hành trộn thêm từ (2+ 3) phút. Vita trộn xong được đồ vào côn đặt trên tắm gạch hoa (côn và tim gạch đã được lau ấm trước khi đồ vữa vào), tiếp theo ding thước thép gạt phẳng bằng miệng côn rồi hai tay nhẹ nhàng
<small>nhấc côn lên theo phương thẳng đứng để cho vữa trong côn chảy loang trên mặtviên gạch. Hỗn hợp vữa chảy có dạng hình trịn, tại mép hình trịn khơng có hiện</small>
<small>tượng tách nước, Khi hỗn hợp vữa ngừng chảy thi tiến hành do hai đường kínhvng góc nhau, lấy giá trị trung bình hai kết quả này và biểu thị độ chảy của hỗn</small>
hợp vữa bằng em.
<small>Việc khảo sit độ chảy và xác định điểm bão hoà phụ gia siêu đèo bằng cách</small>
<small>xết độ chây đảm bảo khả năng tự chảy cho hỗn hợp bê tông hạt mịn (D= 1530</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">cm), him lượng bọt khí Tt nhất và quan st thời điểm xuất hiện hiện tượng tách
<small>nước trên bề mặt của hỗn hợp bê tông nhằm đảm bảo cường độ của bê tông sau nảy.</small>
<small>3.2. Lựa chọn nguyên vị2.2.1. Xi măng.</small>
“Xi măng là thành phin quan trọng góp phẩn tao nên cường độ của bê lông
<small>igu sử dụng trong nghiên cứu.</small>
<small>“rong bê tông cường độ cao dùng trong công tinh thủy lợi, cường độ của xi măng</small>
<small>và những tinh chất edn được nghiên cứu, thí nghiệm rất edn thận</small>
“rong bê tơng cường độ. cao có thinh phin của phụ gia khoáng hoại tinh siêu
<small>min và phụ gia siêu dẻo. Khi sử dụng loại xi măng Pooclang hỗn hợp, thì him</small>
lượng phụ gia khống sẵn có trong thành phần của nó ảnh hưởng tính chất, lượng.
<small>dùng của các loại phụ gia đưa vào tong bé tông, do đó chúng có thể làm giảm</small>
cường độ của bê tơng. Bé tính tốn chính xác hơn ham lượng các phụ gia đưa vào, cũng như nhằm loại bỏ các tác dụng có hại (do các phụ gia khống sẵn cố trong xi
<small>mang) cho bê tông, khi chế go bê tông chất lượng cao người ta thường dùng loi xỉ</small>
<small>măng Poocling thường (PC).</small>
Xi ming được sử dung trong dé tài là xi măng Nghỉ Sơn PC40, tinh chit cơ
<small>lý của xi măng Nghỉ Sơn được đưa ra trong bảng 2.3.</small>
Bang 2.3: Két quả thi nghiện các tinh chất cơ lý của Ximang
<small>Độ mịn</small>
<small>- Lượng sốt sảng 0,09mm| % | 24 | <10 | TCVN 4030.03</small>
- Độ min Blaine emilg | 3339 | >2800
Độ deo tiêu chuẩn % | 285 ~ | TCvN 4031.03
<small>Độ 6m địh thể tích mm | 150 | £10 ,TCVN601795</small>
Khoi lượng riêng gem’ ( 3/11 - TCYN 6017:95 Thai gian đông kết
<small>TCVN 6017195</small>
- Bắt đầu Phú | H5 | >45
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>- Kết thúc Phút | 225 | S375</small>
<small>Giới hạn bên nén</small>
<small>- Sau 3 ngày, MPa | 246 | 2210 | TCVN 6016:95- Sau 28 ngày, 442 | 2400</small>
<small>Nhận xét Xi măng Nghỉ Son PC40 đạt yêu cầu kỹ thuật theo TCVN2682:1999. Việ sử dụng xi ming này trong bể tông hạt min cường độ cao là phùhợp với</small>
2.2.2, Cốt liệu nhỏ.
- Cốt liệu nhỏ dùng cho bê tông cường độ cao là các loại cát vàng dùng cho
<small>kiện Việt Nam.</small>
bê tơng thường. Kích thước, tỉnh chất bề mặt hạt và lượng ding cát chơ Im bê tông
<small>là nhân tổ quan trọng trong chế tạo bé tơng cường độ cao, nó ảnh hưởng trực tiếp</small>
tối cường độ nền của bê tông. Cát cổ nhiệm vụ kết hợp với phần chit kết dinh tạo
<small>thành hỗn hợp vữa lắp diy phần rỗng do cốt liệu lớn để lại, làm chặt và đồng nhất</small>
hỗn hợp bê tông tạo khả năng ning cao cường độ. Lượng ngậm nước của cát ảnh hưởng trực tgp đến him lượng nước trộn bê tông. Ching hạn lượng nước trộn tăng khoảng 2,5 lít nude/m’ cũng có thé làm hỗn hợp bê tơng bị phân ting. Do vậy, cát được đùng trong bé tông chất lượng cao thường được giữ ở trang thấi bão hịa bé
<small>mặt (bão hỏa nước) với mục đích ơn định lượng nước trộn của bê tông. Một số.</small>
nghiên cứu cho thấy rằng với bể tổng có cường độ cao, do hàm lượng chất kết dinh xỉ măng và phụ gia khoáng hoạt tinh siêu mịn lớn. Do đồ nếu cát có hàm lượng hat
<small>nhỏ nhỉ</small> sẽ khơng có lợi cho cường độ bê tông. Hiệp hội cốt liệu quốc gia Mỹ đã
<small>khuyến cáo, cốt liệu dùng cho bê tông cường độ cao nên giảm him lượng hạt nhỏ</small>
phủ hợp với đường bao thành phần hạt nhằm duy tr th công tác tốt cho hỗn hợp
<small>bê tổng. Một nghiên cứu khác cũng cho thấy, thành phần hạt của cát cũng không</small>
nh hưởng nhiều đến cường độ bé tơng ở tuổi ít ngày. Nhưng ở tổi dài ngày cát có
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><small>thành phần hạt liên tục sẽ cho cường độ bê tông cao hơn so với cát có thành phinhạt gián đoạn.</small>
Dé tài sử dụng cất liệu là cát vàng sông Lô, đây là loại cắt liệu phổ bién ở
<small>Việt Nam. Cát được lắp vẻ sàng loại bỏ các hat có kích thước lớn hơn Smm sau dé</small>
Aiễm tra các tính chất cơ lý. Kết quả tinh chất của loại cát ving Sông Lô nghiên cứu
<small>“được nêu ở bằng 2.4 như sau:</small>
<small>Bảng 2.4: Kết quả tính chat cơ bản của cát vàng sông Lô.</small>
</div>