Tải bản đầy đủ (.pdf) (77 trang)

Luận văn thạc sĩ Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước: Nghiên cứu giải pháp đổi mới mô hình doanh nghiệp quản lý hệ thống công trình thủy lợi khi thực hiện chính sách miễn thủy lợi phí

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.96 MB, 77 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

MỤC LỤC

9571005 ... 1

Chương 1: GIỚI THIỆU TONG QUAN VE TO CHỨC QUAN LÝ THỦY LỢI ——...ÔỎ 4

1.1.3. Cấp huyện Xã...--- ¿52-52 tk 3E 11E1111211211211 1111111111111. 11.11111111 .0. 9

1.2.3. Các hình thức khác...- ---- 2E E3 22111E111 9531111111935 1 11193111 ng. 20 Chương 2: CƠ SỞ CUA DOI MỚI MƠ HÌNH DOANH NGHIỆP QUAN LÝ

CONG TRÌNH THỦY LỢI KHI THỰC HIEN MIEN THUY LỢI PHÍ... 21 2.1. Cơ sở pháp LY ...- -.- cv HT HH HH HH nà 21

2.2. Co SO thyc tien ỚỹỚậỹỸỹ...ẢẢ... 23

2.2.1. Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trước khi ban hành chính sách

MIEN thuy ]Od Pi 8 ... 23

2.2.2. Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp sau khi ban hành Nghị định số 115 . 25

2.3. CO 0s 0 on --“-“----4... 36

2.3.1. Giới thiệu sơ lược về phân tích SWOT:...- ¿-225tc2Ec2E2EEeEkerkrrrrrrred 36 2.3.2. Áp dụng SWOT trong luận văn: ...----2¿-©5¿2c+22xt2EtvEESrxrrrkrrkrerkree 37

Chương 3: GIẢI PHÁP DOI MỚI MƠ HÌNH DOANH NGHIỆP QUAN LÝ.41

3.1. Giải pháp về chính sách, thể chế và tổ chức doanh nghiệp...-.. 4I3.1.1. Hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách trong cơng tác quản lý khai thác ....413.1.2. Củng cố, kiện tồn tơ chức, nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý nhà nước

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<small>3.1.3. Đổi mới về tổ chức và cơ chế quản lý các doanh nghiệp khai thác công trình</small>

<small>thuỷ lợi 42</small>

3.14, Cơng cỗ, phát iển bền ving các tổ chức hop tác đăng nước 4 <small>3.1.5, Đây mạnh công tác truyền thông 4</small>

<small>3.16, Tăng cường pháp chễ, xử lý vi phạm, 43</small>

3.2. Giải pháp v8 hodnthign nâng cao hiệu qua hệ thống công tri: 44

<small>3.2.1. Những nội dung ưu tiên đầu tu: 44</small>

3.2.2, Cơ chế chính sich vé ti chính, tin dung đối với thuỷ lo 45

<small>3.3. Phát triển nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ 46</small>

3.4. Phát triển nguồn nhân lực và hợp tie quốc tẾ 46 Chương 4: DE XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHAP ÁP DỤNG DOI VỚI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC CƠNG TRÌNH THUY LỢI BẮC HUNG HẢI....48 4.1. Giới thiệu về hệ hông Bắc Hưng Hải. 48

<small>4.1.1. Giới thiệu chung. 48</small>

<small>4.1.2 Hiện trang và năng lực phục vụ các công tình. 50</small>

<small>4.1.3, Một số tồn tại của hệ thơng. SI</small>

<small>4.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty KTCTTL Bắc Hung Hải. 5543. Phan tich nguyên nhân tổn tại trong cơng tác quản ý cơng trình thuỷ lợi ở Công4.5. Triển khai thực hiện. 64.5.1. Thắm quyền và trách nhiệm của các cơ quan liên quan 65</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

DANH MỤC HÌNH VẼ

<small>Hình 1.1. Mơ hình tổ chức chung của Chỉ cục Thuỷ lợi</small>

<small>Hình 1.2. Tổng số cán bộ của chỉ cục thuỷ lợi</small>

"Hình L3. Số lượng cần bộ chỉ cue có chun ngành thu lợi

"Hình 1.4. Số lượng và trình độ cán bộ cắp huyện trực tiếp đảm nhận cơng tác thuỷ <small>Hình L.5. Sơ đồ tổ chức quản lý Công ty KTCTTL trước năm 2010</small>

<small>DANH MỤC BANG BIEU</small>

<small>Bảng 1.1: Tổng hợp doanh nghiệp KTCTTL.</small>

Bang 1.2, Loại hình tổ chức HTDN theo các vùng, miễn.

<small>Bảng 2.1: Ligt kế mạnh - yÊu theo phương pháp phân tích SWOT.</small>

<small>Bảng 4.1: Dự kiến tiến độ và kinh phi thực biện đôi mới ở Công ty Bắc Hưng Hải</small>

<small>6.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

INH CAP THIET CUA ĐÈ TÀI

Hệ thống cơng trình thuỷ lợi là cơ sở hạ ting thiết yếu, phục vụ tưới tiêu cho diện tích lớn cây trồng, gp phần quan trọng làm tăng năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm nông nghiệp, thuỷ sin, đồng thi góp phần phơng chẳng giảm nhẹ

<small>thiên tai và thúc đây phát triển các ngành kinh tẾ khác. Dén nay, trên cả nước đã</small>

hình thành nhiều hệ thống cơng trình thuỷ lợi lớn, vừa và nhỏ, với 110 hệ thống

<small>thủy lợi lớn; tiên $000 hồ chứa các loại, với tổng dung tích trữ nước trên 35,34 tỷ</small>

<small>i’ phục vụ cho phát điện, cấp nước sinh hoạ, cấp nước cho các ngành kinh tế trọng</small>

yếu và bảo đảm tưới cho 80 vạn ha đắt canh tác; trên 10.000 tram bơm lớn với các

<small>loại máy bơm khác nhau, với tổng công suất lắp máy phục vụ tưới là 250 Mw, phục.vụ tiêu là 300Mw;_ 5.700 km dé sông, 3.000 km để biển, 23.000 km bờ bao ngăn lũ</small>

vụ he thu ở Đồng bằng sông Cửu Long và hàng trăm cây. 5.000 cổng,

<small>tưới tiêu lớn, 126.000km kênh mương các loại.</small>

<small>“Tổng năng lực thiết kế tưới của các hệ thống bảo dim cho khoảng 3,45 triệu.</small>

ha đất canh tác, tiêu thoát nước cho 1,72 triệu ha đất nông nghiệp. Hàng năm cung, cắp gần 6 ty m! nước cho các ngành sin xuất công nghiệp và sinh hoại Tỷ ệ dân cự nông thôn được cắp nước hợp vệ sinh ngày cảng ting, nhất là ving sâu, vùng xa ở tmiễn núi và vùng đồng bằng sông Cứu Long

<small>Tham gia quản lý cơ sở vật chất cơng trình thủy lợi trên hiện có khoảng 100</small>

<small>doanh nghiệp làm nhiệm vụ quản lý kha thác cơng trình thủy lợi, 12.000 tổ chức</small>

<small>hợp tác dùng nước Lim dịch vụ thủy lợi cho người dân và một số đơn vị sự nghiệp.</small>

Thực tế hiện nay, hoạt động quản lý khai thác cơng tình thủy lợi vẫn cịn

<small>tổn tại, tổ chức quản lý cịn cơng kénh, kém hiệu lực nhất là mỗi quan hệ giữa</small>

<small>các doanh nghiệp nhà nước khai thác cơng trình thủy lợi với các tổ chức hợp tác,</small>

<small>các hộ dùng nước khác. Việc sử dụng nước còn lãng phí, tùy tiện, đặc biệt từ khi</small>

<small>Nha nước thực hiện chính sich min giảm thủy lợi phí cho nơng dân.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

Hiệu quả mà các cơng trình thủy lợi đem lại chưa trơng xứng với tểm năng và cơ sở vật chất cơng trình thủy lợi đã được đầu tr xây dựng. Theo nhiều kết quả <small>đánh giá, hiệu qua bình qn của các hệ thống cơng trình thủy lợi chỉ đạt từ 70-75%</small>

<small>năng lục thiết kể, có những nơi chi đạt 50%</small>

<small>Phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ đổi mới đang tạo ra những cơ hội và</small>

<small>thách thúc mới đối với mọi lĩnh vực nồi chung và ĩnh Wwe thủy lợi nói riêng. Tăng</small> trường kinh tẾ và sức ép vé gia tăng dân số làm cho như cầu nước của các ngành kinh tế xã hội ngày cing gia ting, mẫu thuẫn nhu cầu vỀ nước giữa các ngành đối hỏi phải các giải pháp đảm bảo nhu cẩu nước va sự điều chỉnh hợp lý để đạt mục. tiêu phát triển nền kinh tế xã hội chung của cá nước tiến lên cơng nghiệp hóa, hiện

<small>đại hóa, đặc biệt trong điều kiện biển đổi khí hậu nước biển đăng.</small>

<small>Sau 25 năm thực hiện chủ trương đổi mới và chuyên đối nền kinh tế theo cơ.</small>

chế thị trường có định hướng XHCN, hầu hết các ngành, các lĩnh vực sản xuất địch

<small>vụ đã tự đổi mới và phát huy được hiệu quả trong cơ chế mới, trong khỉ cc dịch vụ</small>

quản lý khai thác cơng trình thủy lợi vẫn chưa có những thay đổi căn bản.

<small>“Cùng với tiến trình đổi mới, hiện đại hóa các ngành kinh tế xã hội, sự đổimới trong quản lý thủy nông là ắt cần thtrong nén nông nghiệp hiện đại hiện nay</small>

nhằm nâng cao năng lực quản lý, vận hành an tồn cơng trình theo hướng hiện đại

<small>hóa, phát huy tối đa hiệu quả cơng trình thủy lợi</small>

Mẫu chốt của vẫn đề đổi mới tổ chúc quản lý thủy nơng là tim ra các mơ

<small>hình tơ chức và cơ chế chính sách quản lý khai thác cơng trình thủy lợi phù hợp. Cụ</small>

<small>thể là đảm bao chuyển đổi tổ chức và hoạt đội 1g của các công ty khai thác cơngtrình thủy lợi hiện nay từ hình thức doanh nghiệp cơng ch sang hình thức hoạt độngcung ứng san phim hoặc dịch vụ cơng ich.</small>

<small>"Đây có thể là bước chuyển minh quan trọng nhằm đưa công tác quảnlý khai</small>

thác cơng trình thủy lợi vượt ra khơi iu chuẩn truyền thống về thiết kể và vận hành chủ yếu là cung cấp nước tưới vả tiêu đơn thuẫn hướng sang mỡ rộng ra những địch

<small>vụ phục vụ các ngành kinh tế khác. Bên cạnh đó cần phân cấp quản lý, xã hội hóacơng tác quản lý cơng trình thủy lợi thông quagc tăng cường sự tham gia quản lýcủa người dân.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

MỤC TIÊU CUA ĐỀ:

<small>~ Nghiên cứu thực trạng, tin tại, các 16 chức hiện nay của mơ hình doanh.</small>

<small>nghiệp lam nhiệm vụ quản ý khi thác Ong tinh thy lợi</small>

<small>- Đề x uất nội dung đổi mới trong cách thức tổ chức của các doanh nghiệp</small>

nhằm quản ý khai thác, vận hành cơng trình thi lợi có hiệu quả. I PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

<small>1. Nghiên cứu tổng quan: Nghiên cứu các,quả có liên quan, tr đồ rút rà</small>

sắc vấn dé chung có thể áp dụng cho luận văn.

2. Nghiên cứu thực tế: Thu thập tài liệu về đơn vị quản lý nhà nước, doanh.

<small>nghiệp và tổ chức hợp tác dùng nước làm nhiệm vụ quản lý khai thúc công trnhthủy lợi, đặc biệt là Cơng ty TNHH một thành viên khai thác cơng tình thuỷ lợi</small>

Bắc Hưng Hải.

3. Nghiên cứu nội nghiệp: Tổng hợp, phân tích số liệu da điề tra, thu thập

<small>doo; nghiên cứu, đề xuất mơ hình tổ chứ</small>

<small>4. Trong luận văn sử dung phương pháp phân tích SWOT.</small>

IV. PHAM VI NGHIÊN COU 1. Đối tượng

<small>~ Các doanh nghiệp quản lý khai thác cơng trình thủy lợi,</small>

<small>- Tổ chúc hợp tác dùng nước.</small>

<small>và chính sách liên quan.</small>

“Trên ca nước, lấy ví dụ về nghiên cứu điển hình là Cơng ty TNHH một thành. viên khai thác cơng tình thủy lợi Bắc Hưng Hải

V. NỘI DUNG NGHIÊN COU

Nội dung nghiên cứu gồm các phần sau:

<small>- Nghiên cứu tổng quan về tổ chức quản lý thuỷ lợi, cơ sở và ii pháp đổimới mô hình doanh nghiệp quản lý khai thác cơng trình thuỷ lợi.</small>

<small>các giải pháp đổi mới doanh nghiệp ứng dụng cho Cơng ty TNHH.một thành viên khai thác cơng trình thuỷ lợi Bắc Hung Hải.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<small>Chương 1</small>

GIỚI THIỆU TONG QUAN VỀ TO CHỨC QUAN LÝ THỦY LỢI 1L1. TỔ chức quản lý nhà nước

<small>La‘Trung wong:</small>

<small>“Trong khoảng thời gian 10 năm gin day, từ năm 2000-2012, cơ quan quan If</small>

nhà nước vẺ thủy lợi cấp trung ương thường xuyên có biển động. Giai đoạn tử.

<small>2000-2004, nhiệm vụ này được giao cho Cục Qn lý nước và Cơng trình thủy lợi.Từ năm 2004-2010, là Cục Thủy lợi. Trong thời gian này, nhiệm vụ quản lý nhà</small>

thuỷ lợi luôn được điều chỉnh, bỗ sung. Cụ thé: nhiệm vụ quản lý tải

<small>nguyên nước được chuyển sang Bộ Tài nguyên và Mỗi trường, tiếp theo Cục Thuỷ</small>

lợi trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về nước sạch và vệ sinh môi trường

<small>nông thôn</small>

Hiện nay, theo Quyết định số 03/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ.

<small>tưởng Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ. quyén hạn và cơ cẫu tổ chức củaTổng cục Thủy lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát trién nông thôn thi Tổng cục“Thủy lợi là cơ quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT, thựcchức năng,tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà</small>

nước và thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy lợi; quản lý, chi đạo các hoạt

<small>động dich vụ công thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục. Theo đó, Tổng cục Thuỷ</small>

<small>lợi có chức năng quản lý nhà nước về cơng trình thuỷ lợi, cơng trình dé điều và</small> phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai và công trinh nước sạch vệ sinh mỗi trường

<small>nông thơn</small>

Nhu vậy, ngay ti rùng ương tì cơ quan qn lý nhà nước về thuỷ lợi ơn có sự biển động v8 nhiệm vụ, chức năng được giao.

1.12. Cấp tỉnh

“Tổ chức trực tiếp quản lý nhà nước chuyên ngành thuỷ lợi ở địa phương là

<small>các chỉ eve thuỷ lợi, rước đây được thành lập theo thông tw số 07 LB/TT ngày24/4/1996 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT - Ban tổ chức cán bộ Chính phủ và</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<small>hướng din số 390 NN-TCCB/IID của Bộ Nông nghiệp và Phát wién nông thôn. Do</small> các quy định này chỉ mang tính hướng dẫn, khơng bắt buộc nên việc thành lập tổ chức quản lý nhi nước ở các địa phương rất khác nhau

<small>Theo quy định này đến năm 2004 mới có 44 tỉnh, thành phổ trự thuộc Trung</small> ương thành lập Chi cục thủy lợi, 22 tinh thành lập Phỏng Thuỷ lợi. Một số tinh thành lập chỉ cục thực hiện cả hai chức năng quản lý đê diều và quản lý khai thác cơng trình thuỷ lợi, nhiều nơi thành lập Phịng Thuy lợi. Có chỉ cục được thành lap

<small>nhưng bộ máy, chức năng nhiệm vụ được giao chưa dap ứng yêu cầu công việc.“quản lý nhà nước chuyên ngành thuỷ lợi, chỉ lâm vige mang tính hành chính sự vụ,chưa phát huy được vai tr của Chỉ eve</small>

<small>"Để cải thiện thực trang trên, Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn -i số 11/2004/TTLT-BNN-BNV ngày 02/4/2004</small>

<small>hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyén han và ổ chức cơ quan chuyên môn (huộc</small>

<small>"Nội vụ đã ban hành thông tư</small>

<small>Uy ban nhân dân quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn, các văn.</small>

<small>bản hướng dẫn thực hiện Thông tư của Bộ Nội vụ và Bộ Nông nghiệp và phát triển</small>

<small>nông thôn, tổ chức Chỉ cục Thuỷ lợi làm nhiệm vụ quan lý nhà nước về cơng tác</small>

thuỷ lợi ở các tỉnh trên tồn quốc là 49 tính đã thành lập Chỉ Cục, cơn lại 15 tỉnh

<small>thành lập phòng Thuỷ lợi hoặc phPTNT</small>

“Tiếp theo, ngày 15/5/2008, Liên Bộ Nội vụ và Nông nghiệp và PTNT ban

<small>‘Thuy nông trực thuộc Sở Nông nghiệp và</small>

<small>hành thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm</small>

<small>vụ, quyển han và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uy ban nhân din</small>

sắp tỉnh, cắp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn thay thé Thơng tư số

<small>11/2004/TTLT-BNN-BNV nói trên. Quy định mới nêu rõ: Chỉ cục quản lý chuyên ngành giúp Giám đốc</small>

<small>Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý nhà nước va</small>

<small>triển khai các nhiệm vụ vỀ chuyên ngành trong việc tổ chức thực thi pháp luật, thực</small>

<small>hiện công việc tác nghiệp thường xuyên, đồng thời đề xuất v8 cơ chế, chính sich</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

dối với lĩnh vực chuyên ngành được kế thừa hợp lý những chỉ cục hiện có dang hoạt

<small>động hiệu quả vả thành lập chỉ cục mới nhưng không quá 9 tổ chức.</small>

“Thông tự số 61/2008/TTLT-BNN-BNV cũng quy định rõ, mơ hình tổ chúc

<small>chun mơn giúp Sở Nơng nghiệp và PTNT vẻ lĩnh vực thuỷ lợi là Chỉ cục Thuỷ lợi</small>

hoặc Chỉ cục Thuỷ lợi và Phòng. chống lạt, bão ở các tinh, thành phổ trực thuộc

<small>trung ương có hệ thống công trinh thủy nông lớn và chiều dai đ í thực hiện cả</small>

nhiệm vụ cắp nước nơng thơn, thuỷ lợi, để điều và phòng, chống lục bão, Đối với sắc tỉnh có hệ thống dé sơng, để biển lớn ngồi Chỉ cục Thủy loi được thình lập thêm Chi cục Để điều và Phịng, cÍ <sub>2 lụt, bão,</sub>

<small>Sau khi Thông tư 61/2008/TTLT-BNN-BNV quy định số lượng các chỉ cụcchuyên ngành trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không quá 9, tạo</small>

điều kiện cho cá <small>tỉnh thành lập thêm các Chỉ cục, trong đó.Chi cục Thuỷ lợiNhiều chỉ cục đã thực sự phat huy được vai trỏ tham mưu giúp Sở Nông nghiệp và</small>

PTNT trong việc quản lý nhà nước về thuỷ lợ ở địa phương. Do đó, sau I năm thực hiện đã có 57 tinh thành lập Chi cục, chỉ có 6 tỉnh chưa thành lập Chỉ cục bao gồm <small>Phú Thọ, Hải Phòng, Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Định, Đồng Nai. Và đến nay</small> chỉ côn duy nhất tinh Để<small>yng Nai chưa thành lập chi cục quản lý chun ngành thuỷlợi, mơ hình hiện nay của Đồng Nai là Phòng Thuy loi trực thuộc Sở Nông nghiệpvà PTNT</small>

CChi cue Thuỷ lợi vkhoặc Chỉ cục Quản lý để điều và PCLB là cơ quan <small>chuyên môn giúp giám đốc sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thuỷ lợi,</small> phòng chẳng lụt bão, giảm nhọ thiên ti. Tuy nhiên, mơ hình từng tinh có khắc nhau cho dit có cũng điều kiện địa lý và đặc điểm công trinh tương tự nhau

<small>“Trong thời gian qua, bộ máy tô chức của các Chỉ cục Thuỷ lợi ở các địaphương cơ bản đã được kiện tồn, cơng tác tổ chức đã di vào dn định. Bộ máy tổ</small>

chức của các chi cục thuỷ lợi thường bao gồm: 01 Chi cục trưởng, từ 1-2 chỉ cục

<small>phó. Các bộ pl</small>

<small>- Phịng Tổ chức - Hành chinh/Tai vụ</small>

chun mơn từ 2-4 phịng, mơ hình chung chủ yếu như sau

<small>- Phòng Kế hoạch - Tang hợp.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

= Phịng kỹ thật (Quản lý nước, cơng nh thu lợi, dé did),

Số lượng phòng, ban của Chỉ cục phụ thuộc vào chức năng nhiệm vụ được

<small>giao và tinh hình thực tế ở địa phương. Đối với một số Chỉ cục thực hiện cả chức.</small>

<small>năng quản lý nhà nước về khai thác cơng trình thuỷ loi, để điều và phòng chống lụt</small>

<small>thi phòng kỹ thuật thường tách thành Phỏng quản ý nước vàhoặc cơng trinhthuỷ lợi, và phịng Quản lý dé diều và Phòng chống lụt bão. Một số chỉ cục cơn có</small>

<small>thêm ca Phịng/Ban Thanh tra chun ngành (Vĩnh Phúc, Thái Bình, Nghệ An,</small>

<small>Long An).</small>

<small>Đối với một số chỉ cục ở ving Đồng bằng sông Cửu Long (Cà Mau, Long</small>

<small>An, Bạc Liêu,in Thơ), vùng Đông Nam Bộ (Ba Rịa - Vũng Tàu), ngồi phịng,chun mơn cịn có các trạm thuỷ lợi. Một số chi cục có. thêm cả hạt quản lý để tạicác huthị trong tinh (Quảng Ninh, Kiên Giang).</small>

Hình 1.1. Mơ hình tỗ chức chung của Chỉ cục Thuy lợi (Nguồn: Bảo cáo của Tổng cục Thu lợi, 2010) Naud nhân lực

Cán bộ quản lý công tác tại các chỉ cục chuyên ngành thuỷ lợi đa số có trình.

<small>độ đại học và trên đại học, được bổ trí đúng chun mơn, phần lớn đáp ứng được</small>

u cầu về quản lý ngành trong giai đoạn hign tại. Tuy nhiên, việc bổ trí phân tin ở

<small>các đơn vị khác nhau nên khổ tập trung chỉ đạo, bạn chế vai trỏ tham mưu, hướng</small>

<small>dẫn và tác nghiệp về kỹ thuật chuyên ngành cho Sở và Uỷ ban nhân dân tinh. Tuy</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

vậy, số lượng cán bộ ở từng địa phương không đều, vùng Tây Bắc là khu vực có ít

‘edn bộ nhất trong cả nước (chiếm 2,2% cả nước). Vùng có nhiều cán bộ nhất chính

1a đồng bằng sông Hang, Bắc Trung Bộ và Đông Bắc,

<small>` Căn bộ chuyên ngành thuỷ lợi</small>

<small>'# Cân bộ chuyên ngành khác</small>

Hình L2. Tổng số cán bộ của chỉ cục thuỷ lợi (Nguồn: SỐ liệu ting hop của Ting cue Thuỷ lợi, 2012)

<small>1BDai học, trên đại bọc</small>

<small>l8 Cao đẳng</small>

<small>Trung cấp,</small>

"Hình 1.3. Số lượng cán bộ chỉ cục có chuyên ngành thuỷ lợi (Nguồn: SỐ liệu ting hop của Ting cue Thuỷ lợi, 2012)

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>1.1.3. Cấp huyện xã</small>

a) Tổ chức chuyên môn quản lý thuỷ lợi ở cấp huyện:

Cp huyện khơng có phịng chun trách thuỷ lợi. Cơ quan chun môn giúp.

<small>Uy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp, lâm.</small>

nghiệp, dim nghiệp, thuỷ lợi và phát rin nông thôn thông nhất gi là Phong. Việc thành lập và tên gọi của Phòng do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chinh phủ quy định tổ chức. các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện. quận. tị xã, thành phố thuộc tỉnh

<small>(thay thé Nghị định 172/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 trước day).</small>

“Theo Nghị định này, chức năng quản lý nhà nước về thuỷ lợi ở cấp huyện

<small>nằm trong Phịng Kinh tế hoặc Phịng Nơng nghiệp và Phát trnơng thơn - đối với</small>

<small>huyvà Phịng Quin lý đơ thị hoặc Phịng Cơng thương - đổi với quận. th xã,thành phổ thuộc tỉnh.</small>

<small>Nghị định 14/2008/NĐ-CP đã quy định cụ thể chức năng quản lý nhà nước.</small>

về thuỷ lợi ấp huyện thuộc Phịng Kinh tế hoặc Phịng Nơng nghiệp và Phát triển <small>nông thôn nên đã hạn chế thực trạng chức năng thuỷ lợi được các huyện, thị xã,</small>

<small>thành phố thuộc tinh quy định ở nhiễu phòng khác nhau như là kh thực hiện Nghịđịnh 172/2004/ND.CP.</small>

Hiện nay, các địa phương đang từng bước cúng cổ, kiện toàn tổ chức cơ quan. chuyên môn quản lý nhà nước về thu lợi theo hai mơ hình: Phịng Nong nghiệp và <small>Phát triển nơng thơn, Phịng kinh tế</small>

“Theo bảo cáo điều tr vào tại $3 tinh, thành phố trực thuộc trung ương, ta

<small>528 quận, huyện, thị xã, thành phổ trực thuộc tỉnh về tổ chức cơ quan chuyên môn.</small>

quản ly nha nước về thuỷ lợi, các phịng ch mơn cấp huyện quan lý nhà nước.

có chức năng quản lý thuỷ lợi gdm 5 loi hình phịng chủ yếu như sau: Phịng Kinh tế (khiếm tỷ lệ cao nhất 54,9% và có nhiều ở các tính thuộc vùng Miễn núi phía Bắc), Phịng Nơng nghiệp và Phát tién nơng thơn (chiếm 26.5%, cổ nhiều ở Đồng

<small>bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ), Nơng nghiệp, Nong-cOng-lim-thuy sin, và loạihình khác (ba loại hình này chiếm 8,7%).</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<small>“Theo báo cáo của các địa phương, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân.</small>

dân cấp huyện có chức năng quan lý nhà nước về thuỷ lợi cấp huyện thực hiện các

<small>chức năng sau:</small>

<small>“Trình Uy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch,</small> toạch di han, 05 năm và hàng năm về thu lợi

- Tổ chức bảo vệ để điều, các cơng tình thuỷ lợi vita và nhỏ; cơng tinh cấp,

<small>thốt nước nơng thơn; cơng trình phỏng, chống lũ, lụt, bão; quản lý mạng lưới thuỷ</small>

<small>nông trên dia bản theo quy định của pháp luật. Tổ chức thực hiện công tắc khuyếnnông và các dự án phát triển thuỷ lợi trên địa bàn huyện.</small>

<small>- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đổi với Uy ban nhân din cấp xã trongviệc thực hiện nhiệm vụ, quyỂn hạn trong lĩnh vụ thuỷ lợi</small>

~ Tổng hợp tình hình, báo cáo UY ban nhân dân hu <small>xây dựng, khaithác và sử dụng nước sạch nơng thơn,</small>

~ Quan lý khai thác cơng trình thuỷ lợi theo phân cấp,

- Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ huy phỏng, chống lụt, bao: <small>tìm kiếm cứu nạn ở địa phương; đề xuất phương án, biện pháp và tham gia chỉ đạo</small>

việc phòng, chống và khắc phục hậu quả thi hạn hán,<small>lũ, lục bão, sat, lở,ứng ngập, xâm nhập mặn trên địa bin huyện.</small>

“Nguồn nhận lực: Theo kết qui điều tra đảnh giá năm 2012 của Tổng cục

<small>“Thuỷ lợi, biên chế các phịng ny chỉ có Khoảng tử 7-10 cán bộ, lĩnh vực phụ trích</small>

<small>nhiều, da dang nên việc bổ trí cán bộ chuyên trích thuỷ lợi còn nhiều bắt cập và phụ</small> thuộc rit nhiều vào sự quan tâm của lãnh đạo Uỷ ban nhân dân huyện. Hiện nay số

<small>cần bộ phụ trách thuỷ lợi cắp huyện có chun mơn, nghiệp vụ thuỷ lợi rắt ít, có</small>

tinh chỉ có 1 cán bộ trình độ trung cấp thuỷ lợi ở phịng nơng nghiệp và PTNT phụ.

<small>trách lĩnh vực thuỷ lợi (Tây Ninh, Ba Rịa ~ Vũng Tau); có địa phương cịn khơng</small>

c6 cán bộ trình độ, chun ngảnh thuỷ lợi (Đà Nẵng, Đắc Nơng). Vùng có tỷ lệ cần

<small>bộ cíhuyện có trình độ chun ngành thuỷ lợi thấp nk</small>

<small>4) và các tỉnh Tây Bắc (8,4%).</small>

<small>t la Tây Nguyên (3.tiếp theo là các tinh Đông Nam Bộ (4,9</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

“Cũng theo kết quả tổng hợp được thi, số lượng cán bộ phụ trách về huỷ lợi ở

<small>cor quan chun mơn có chức năng quản lý nhà nước về th lợi cấp huyện trên</small>

<small>về công tác thuỷ lợi ởtồn quốc nói chung rất mong và hạn chế trong khi yêu,</small>

<small>cắp huyện là rt lớn. Công tác quản Lý nha nước về thuỷ lợi ở nhiều địa phương trên</small> tồn quốc chưa được chính quyển địa phương quan tâm ding mức. Công tae quản lý nhà nước về thuỷ gi ở cắp huyện ở những địa phương này còn bị bỏ ngỏ.

<small>' Cận? chuyên ngàn Đụ? nb utd [mY hức, trên đi H?e © Cao độn U Tang c?p2. a 700 tang 6%</small>

Hình 14. Số lượng và trình độ cán bộ cấp huyện trực tiếp đảm nhận công tác

<small>thuỷ lợi</small>

<small>(Nguồn: S liệu ting hop của Tổng cục Thuỷ lợi, 2012)</small>

by Cấp xã: Cán bộ nông nghiệp, lâm nghiệp, im nghiệp, thuỷ lọ ở xã thực hiện theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phù về chế độ, chính sách đối với cán bộ, cơng chức ở xã, phường, thị trắn. Theo quy định nay,

<small>các xã bổ tí cân bộ khơng chun trách phụ trich chung các lĩnh vực công tie vỀ kếhoạch - giao thông thủy lợi - nơng, lâm, ngư, diém nghiệp, địa chính, xây dựng.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

“Theo báo cio của các địa phương, hiện hầu hết các xã trên toàn quốc đều bổ

<small>trí 01 cán bộ phụ trách cơng tác quản lý thuỷ lợi kiêm nhiệm công tác giao thong,</small>

<small>nông, lâm nghiệp trên địa bàn xã</small>

<small>Theo quy định tại Thông tư liên ịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV, Uy ban1 định Chi cục Thuỷlợi được hợp đồng nhân viên chuyên môn, kỹ thuật và cộng tác viên hoạt động trên.</small>

nhân dn cấp tính căn cứ đặc điểm cụ thể <small>tủa địa phương, qu</small>

địa bản xã. Tuy nhiên hầu hết địa phương chưa triển khai thực biện được nội dung

12. Tổ chức quân lý khai thác

Bên cạnh hệ thông tổ chức quản lý nhà nước nêu trên, cịn có một hệ thơng

<small>lớn các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý khai thác công trình thuỷ li2.1, Doanh nghỉ</small>

<small>Việc quản lý khai thác các hệ thống cơng trình thuỷ lợi được xây dựng từkhai thác cơng trình thu;</small>

nguồn vốn Ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhả nước chủ yếu.

<small>do các Doanh nghiệp làm nhiệm vụ khai thác công trinh thuỷ lợi (Công ty Tráchnhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác cơng tình thuỷ lợi).</small>

Đến nay, cả nước có khoảng trên 100 Cơng ty TNHHMTV Khai thác cơng

<small>trình thuỷ lợi, trong đó có 3 cơng ty trực thuộc Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng</small>

thơn, cịn lại là cơng ty trực thuộc các tinh, thành phố. Hiện có 13 tính chưa thành. lập cơng ty KTCTTL gồm: Hà Giang, Lio Cai, Tuyên Quang, Lâm Đồng, Bình <small>Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Đồng Thấp, Kiên Giang, Bến Tre, Hậu</small>

<small>Giang. Cin Thơ, Cà Mau</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<small>{Nguôn: Số liệu tổng hợp của Tong cục Thuỷ lợi, 2012)</small>

<small>Bảng tổng hợp này không bao gồm các Chỉ cục thuỷ lợi vừa thực hiện chức</small>

<small>năng quản lý nha nước, vừa tham gia quản lý khai thác như Bà Rịa Vũng Tàu, Kiên</small>

<small>Giang, Cin Thơ, Hậu Giang, Ca Mau, Ba Ria Vũng Tau,</small>

Trong số các doanh nghiệp này, Bộ Nông nghiệp vả PTNT thành lập 03

<small>doanh nghiệp trực thuộc để tham gia quản lý, khai thác các cơng trình thuỷ lợi liêntính</small>

- Cơng ty TNHHMTY khai thác cơng trình thuỷ lợi Bắc Nam Hà chủ yếu

<small>quản lý các cơng trình thuỷ lợi là hệ thống các cơng trình trạm bơm điện đầu mốt</small>

lớn, đập điều tiết, kênh trục chính liên tỉnh, phục vụ tưới, tiêu hoặc cấp nước (hệ thống công trình động lực)

<small>= Hệ thống cơng tinh thuỷ lợi mà Cơng ty TNHHMTV khai thác cơng trình</small> thuỷ lợi Bắc Hưng Hai quan lý chủ yếu lä ác cổng đều mỗi, âu thuyỂn phục vụ liên

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

tính, 01 trạm bơm tiêu, hệ thống kênh trục chính phục vụ tưới, tiêu liên tỉnh (hệ thống chủ yếu là cơng trình trọng lực).

- Cơng ty TNHHMTV Khai thác thu lợi Dẫu Tié <small>~ Phước Hoa quản lý hệ</small>

<small>thống công trình đầu mối hd Dau Tiếng, đập Phước Hồ và hệ thống kênh trục</small>

<small>“chính phục vụ tưới, tiêu liên tỉnh (hệng cơng trình trong lục)</small>

<small>Ngồi 3 doanh nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT nêu trên, các</small>

doanh nghiệp khác hiện nay chủ yếu quản lý hệ thống cơng trình thuỷ lợi trong phạm vi tỉnh (tip trung chủ yến ở các tỉnh miễn Tring và miễn Nam), hoặc phạm vi huyện (tập trung chủ yếu ở các tinh miễn Bắc). Tuy nhiên, cịn có một số ít doanh.

<small>nghiệp trực thuộc tinh nhưng cũng tham gia quản lý hệ thống cơng tỉnh thuỷ lợiliên tính: Cơng ty TNHHMTV khai thác dich vụ thuỷ lợi Sông Nhuệ quản lý hệ</small>

thống công trình thủy lợi phục vụ các tỉnh. thành phổ Hà Nam, Hà Nội công ty An

<small>Hải quản lý hệ thông cơng trình phục vụ Hai Phịng, Hải Dương: cơng ty Sơng Chu</small>

phục vụ các tỉnh Thanh Hố, Nghệ An, Hà Tĩnh; công ty TNHHMTV khai thác. sông trinh thuỷ lợi Bắc Đuống quản lý hệ thống công tỉnh phục vụ Bắc Ninh, Bắc

G một số tỉnh, thành phổ cịn có các doanh nghiệp nha nước khác cùng tham

<small>gia hoạt động trong lĩnh vực quản lý khai thác cơng trình thuỷ lợi: tinh Hải Dương</small>

<small>có Xi nghiệp Khai thác cơng trình thuỷ lợi Thành phó Hải Dương trực thuộc Cơng.</small>

ty TNHH MTV quản lý cơng tình đơ thị Hải Dương, Cổ phần Vinaconex 27 ở

<small>Đồng Tháp</small>

<small>“rước đây, mơ hình tổ chức và hoạt động của các Công ty KTCTTL đượcthực hiện theo thông tư 06/1998/TT-BNN-TCCB ngày 03/9/1998 của Bộ Nôngnghiệp và PTNT.</small>

<small>“Theo thông tư này cơ cấu tổ chức của các Cơng ty KTCTTL bao gồm các</small>

phịng ban chức năng chính và bộ phận sản xuất cho nhiệm vụ hoạt động công ich

<small>phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác trên địa bànhệ thống:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<small>Phong Tổ chức hành chỉnh, Phòng Quản lý khai thác; Phỏng Kinh tổ;</small>

Phịng Kế hoạch kỹ thuật;

© Các Cụm, trạm thuỷ nông là đơn vị sản xuất 6 nhiệm vụ trực tiếp <small>quản lý vận hành các cơng trình thuộc hệ thống theo phân cơng,</small>

<small>Ngồi nlvụ cơng Ích, các cơng ty, xí nghiệp KTCTTL được thành lậpcác bộ phận tổ chức khác phục vụ các hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định</small>

hiện hành gồm: Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng, bộ phận tư vấn, khảo sát thiết kế, bộ phận xây lắp hoặc sửa chữa

<small>Hiện nay, tổ chức của các công ty KTCTTL ở một số địa phương dang din</small> đi vào én định

<small>Bắt đầu bằng việc thực hiện quyết định số 58/2003/QĐ-TTg ngày 2614/2002của Thủ tướng Chính phủ (nay được thay thé bằng Quyết dinh số 155/2004/QD-“TT ngày 24/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ “V8 ban hành tiêu chi, danh mục</small>

<small>phân loại công ty nhà nước và công ty thành viên hạch tốn độc lập thuộc tổng cơng.</small>

ty nhà nước"), các tính đã tiến hành đổi mới sắp xếp, cúng cổ lại doanh nghiệp bằng

<small>hình thức sắp nhập các cơng ty huyện thành cơng ty tinh hoặc ngược lại (ThanhHố, Hai Dương, Quảng Trị, Phú Thọ, Thừa Thiên Huế,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

Mình L5. Sơ đồ tổ chức quản lý Công ty KTCTTL trước năm 2010 (Nguẫn: Téng hop từ báo cáo của địa phương)

“Tiếp theo, thực hiện Luật Doanh nghiệp năm 2005, đến nay toàn bộ các tỉnh, thành phố đã xây dựng đề án và thực hiện xong việc chuyển đổi các công ty

<small>KTCTTL thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Phương thức hoạt</small>

<small>động của c</small>

<small>31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của CÍ</small>

cđịch vụ cơng ích và theo quy định khác của pháp luật hướng dẫn phương thức này.

<small>“Tuy nhiên ở một</small>

‘quan lý khai thác cơng trình thuỷ lợi như: Cơng ty Cổ phần Khai thác cơng trình

<small>doanh nghiệp hiện nay được thực hiện theo quy định của Nghị định số</small>

phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, i nơi có ình thức cơng ty cổ phần tham gia/được giao nhiệm vụ

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<small>thu lợi Sơn La, Công ty CP Khai thác thu lợi Kon Tan; Công ty Cổ phần địch vụ</small>

<small>Thuỷ lợi Vĩnh Long (hiện đã không cỏn tham gia quản lý thuỷ nông); Cơng ty Cổ.</small>

<small>phần Thuỷ lợi Sóc Trăng. Tuy nhin việc thực hiện cổ phần ở các công ty này chưa</small>

<small>đúng bản chat của vấn đề cỗ phần hoá nên các cơng ty này hoạt động cịn nhiều khó.</small>

<small>khăn. Tính Sơn La sẽ chun đổi cơng ty này sang loại hình công ty rách nhiệmhữu hạn một thinh viên, 100% vốn thuộc sở hữu nhà nước và thực hiện từ năm2013</small>

Bộ may ổ chúc của doanh nghiệp thường được bổ tri như sau:

<small>~ Chủ ich Hội đồng thành viên</small>

<small>= Tổng Giám đốc (hoặc do Chủ ịch HĐTV kiêm nhiệm);</small>

<small>~ Các Phó Tông giảm đốc</small>

<small>~ Các Phỏng chức năng: Tổ chức ~ Hành chính Quản lý khai thắc cơng tình,</small>

Kế hoạch ~ Kỹ thuật, Tài vụ.

+ Các Xi nghiệp hoặc chỉ nhánh trực tip quản lý khai thác công tinh

<small>Như vậy, về mơ bình tổ chức khai thắc cơng trình thuỷ lợi hiện nay tuỷ thuộc</small>

<small>vào quan điểm của từng dia phương.</small>

thác CTTL khác nhau, nhưng dang đã

<small>ổn định,</small>

“Tổ chức hợp tác dũng nước

<small>“Tham gia quân lý các công trinh thuỷ lợi cịn có các tổ chúc hợp tắc dùng</small>

nước. Tổ chức Hợp tác dùng nước là các tổ chức thuỷ nông cơ sở gồm nhiều loại

<small>hình khác nhau bao gồm các hợp tác xã nông nghiệp làm dịch vụ tổng hợp, hợp tácxã dùng nước, hội ding nước, tổ đội thuỷ nông, ban quản lý thuỷ nông, cá nhân.“Các tổ chức Hợp tác ding nước quản lý các cơng trình thuỷ lợi có quy mơ vừa và</small>

nhỏ hoặc kênh mương nội đồng trong các hệ thống lớn. Theo báo cáo tổng hợp, cả

<small>nước có khoảng 15.000 16 chức Hợp tác dùng nước làm địch vụ thuỷ nông.</small>

<small>“heo tải liệu điều tra thì hiện nay có 91% số cơng tình do Doanh nghiệp</small>

<small>Nha nước quản lý, phục vụ tưới cho 80% tổng diện tích được tưới, 9% số cơng tinh</small> do dân quân lý phục vụ tưới cho 20% diện tích được tưới. Riêng các bệ thing thuỷ

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

lợi lớn thì phần cơng trình kênh mương mặt ruộng phạm vỉ xã, thôn chủ yếu do dân

quản lý. Thực tế đã khẳng định hiệu quả phục vụ của cơng trình khơng chỉ cơng

trình đầu mỗi, kênh trục chính mà phãi có cơng trình mặt mộng và khơng thể thêu

<small>vai trd của dân trong quản lý vận hành.</small>

<small>DA có nhiều bảo cáo tổng kết anh giá big</small>

<small>hợp tác dùng nước với các qui mô khác nhau thuộc các dự án đầu tư, dự án trợ giúp,quả của các loại hình tổ chức,</small>

<small>kỹ thuật do các tổ chức quản lý dự án, ngành ở cả địa phương và Trung ương thực.</small>

hiện gồm các loại hình tiêu bigu có qui mơ và tên gọi khác nhau

M6 hình liên xã (tie 2 xã trở lên): Quan lý tuyến kênh thuộc các hệ thống

<small>thuỷ lợi loại via và lớn, phục vụ tưổi cho 200 - 500 ha ở các tỉnh như Thanh hod,Nghệ An, Thái Bình dưới các hình thức: Hợp tác xã Nơng nghiệp (HTXNN), Hợptúc xã dùng nước, Hội ding nước. Logi hình này thực hiện việc quản lý công trinh</small>

(chủ yếu là kênh) khơng the địa giới hành chính, cơng khai ti chính, hoạt động rit

<small>hiệu quả</small>

Một số mơ hình quản lý kênh, cơng trình phục vụ tưới cho dưới 200 ha thuộc

<small>các tỉnh Tuyên quang, Thái Bình dưới hinh thức Ban quản lý, Hợp tác xã. Tinh chathoạt động của loại ình “Ban” không phủ hợp với tên goi làm dịch vụ tương tr tổ,dội thuỷ nông trong HTXNN, nhưng độc lập hơn vì có ti khoản riêng ở kho bạc,</small>

M6 hình 1 xã hoặc nhiều thơn trong 1 xã: Quản lý tuyến kênh, hoặc một

<small>phần của tuyén kênh. tram bơm phục vụ trong phạm vi xã thuộc các hệ thống thuỷlợi vừa và lớn, hoặc hệ thống cơng trình thuỷ lợi nhỏ. Loại hình này có ở hầu hếtcác vùng với các tên gọi khác nhau, nhưng phổ biến vẫn là loại hình HTXNN,HTX Thuỷ nơng (Vùng đồng bằng sơng Hồng có 96,7%, vùng Đơng Nam bộ có</small>

58,5 % Đẳng bằng Sông Cứu long 72,99 %, Tây nguyên 62,8 % HTXNN). Số cịn

<small>lại hoạt động dưới hình thức Hội ding nước, Tổ hợp tác, Đội thuỷ nông, Ban quản</small>

Phin lớn các HTX làm dich vụ tưới, hoặc HTX làm dich vụ tổng hợp trong

<small>đó dich vụ tưới được hạch tốn riêng, hoặc Té Hợp tác chuyên khâu thì thuỷ lợi phíđược chỉ đúng, đủ cho vận hành và báo dưỡng, đảm báo tải chính cơng khai và</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

trong điều kiện thời tết bình thường hoạt động đều có lãi (HTX Phú An - An Giang, HTX Thuận Hồ - Tân Phú, Đồng Tháp). Loại hình hạch tốn riêng tập trung và phát trién mạnh ở Ving Duyên hải miễn trung (67.7%), đồng bằng sông “Cửu Long (60,7%), Tây nguyên (71,9 %4), riêng Tiễn Giang 82,6%,

<small>“Tuy nhiên, hiện nay cơng trình kênh mương cấp nội đồng trong cálơng</small>

<small>thuỷ lợi ở nhiều địa phương vẫn chưa có tổ chúc quản lý phù hợp, nhiều nơi cơng</small> trình nội đồng còn bỏ ngỏ. Một số nơi đã xây dựng và phát triển tổ chức Hợp tác.

<small>ding nước nhưng còn mang tính tự phát. Trong qtình hoạt động các loại hình tổ</small>

chức này cịn gặp nhiều khó khăn, hiệu quả chưa cao chưa được chính quyền địa

<small>phương quan tâm, Vì vậy những phong trio thành lập các tổ chức hợp tác dùng</small>

<small>nước hay công đồng người sử dụng nước quan lý vẫn chưa có những thay đổi tich</small>

<small>sản chỉ</small>

cực và đảm bảo sự bền vững.

<small>Do dé cần tăng cường đẩy mạnh việc phân cắp quản lý khai thúc công trinh</small>

thuỷ lợi cho các tổ chức Hợp tác dùng nước quản lý theo cơ chế chính sách phù hợp. và cu thể, Chỉ có như vậy mới phát huy được sự đồng góp cơng sức, tiễn của của <small>những người hưởng lợi từ cơng trình thuỷ lợi, đáp ứng nhu edu thuỷ lợi của các địa</small>

<small>phương. giảm gảnh năng bao</small>

Bang 1.2. Loại hình tỗ chức HTDN theo các vùng, miền

<small>từ Ngân sách Nha nước.</small>

7 D. bing S Cửu Long 72/99 2701

<small>(Nguồn: SỐ liệu tong hợp của Tông cục Thuy lợi, 2012)</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<small>1.2.3. Các hình thức khác.</small>

Một số loại hình có tính chất đặc thù khác: bao gồm Ban, Tram Quản lý khai

<small>thắc cơng trình thuỷ lợi huyện, liền xã, Trung tâm quản lý khai thác cơng trình thuylợi, Chỉ cục thuỷ lợi, công ty khác cũng được giao chức năng quản lý, khai tháccơng trình thuỷ lợi</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

CƠ SỞ CUA ĐƠI MỚI MƠ HÌNH DOANH NGHIỆP QUAN LÝ CONG “TRÌNH THỦY LỢI KHI THỰC HIỆ ‘THUY LỢI PHI

<small>21. Cơ sở pháp lý</small>

Công tác thuỷ lợi giữ một vị trí quan trọng đối với phát tiễn sin xuất nơng

<small>nghiệp nói riêng vả phát triển kinh tế - xã hội nói chung. Vì vậy, nhân dân ta có.</small>

truyền thống và bi dây lich sử làm thuỷ li, xây dựng hệ thống đê điều và mạng lưới kênh rạch “din thuỷ nhập điền” rộng khắp, nhằm khai thác mặt lợi và hạn chế

<small>mặt hi của nước,</small>

<small>Trong những thập kỷ qua, công tác thuỷ lợi được Đảng và Nhà nước quan</small>

tâm đầu tư, đặc biệt là trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay. Giai đoạn này, Dang và Nhà nước đã có những chủ trương, chính sich về phát triển thuỷ lợi. phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn mới. Nghị quyết số 15 NQ/TW.

<small>ngày 18/3/2002 của Ban chấp hành Trung wong tại hội nghị lin thứ năm, khod IXvề diy nhanh công nghiệp hố, hiện đại hố nơng nghiệp nơng thơn thời kỳ </small>

2001-2010 * Uie tiến din tự phát triển hệ thẳng thuỷ lợi theo hướng sử dụng tổng hợp tải

<small>nguyên nước để cắp nước cho sản xuất nông nghiệp. cắp nước sinh hoạt và cải</small>

thiện mỗi trường, phòng chẳng, han che giảm nhẹ thiên ti, áp dụng các công nghệ tiên tiễn, công nghệ tưổi tiêu tất kiêm nước trong việc xây dựng và quản lý cơng

<small>trình thus lợi, phát triễn các tổ chức họp tác đồng nước quản lý thuỷ nông của nồngân"</small>

<small>Định hướng phát triển ngành, lĩnh vực và vùng trong báo cáo tại Đại hội đại</small>

biểu tin quốc lần thứ X của Đăng di xe định: "LÍ tc nang cấp và xây dựng mới

<small>các hệ thẳng thuỷ lợi đồng bộ, di đối với đồi mới và nâng cao hiệu quả quản lý để</small>

Khai thắc có hiệu qué các cơng trình đã đưa vào sử dụng, đáp ứng như cầu về nước cho nông nghiệp, nuôi tring thuỷ sản, cho công nghiệp, dịch vụ và nước cho sinh <small>oat ở nông thôn. Củng cổ hệ thắng hồ, đập, dé, kè ven sông, ven biển; nang cấp</small> các hệ thing cảnh báo, chủ động phòng chống lụt bão và giảm nhẹ th hai do

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

thiên tai, bảo vệ mỗi trường nước. Đẩy nhanh việc đầu t xây dựng để hồn thành có chất lượng chương tink cụm tuyễn dân cư vùng ngập là ở đồng bằng Sông Cứm

Cải tạo, nâng cắp và xây đọng mới các cơng trình thuỷ lợi có như câu cắp

<small>bách, gin với phát triển uỷ điện, đập ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp, môi</small>

trằng tu sẵn, nước sinh hoại của dân cư và giảm nhẹ thiên tri

“Thực hiện những chủ trương, đường lỗi trên của Đảng và Nhà nước trong những năm qua, Chính phủ và ngành nơng nghiệp đã triển khai thực hiện nhiều cơ

<small>ch, chính sách để cụ thé hố chủ trương, đường lỗi trên nhằm đưa cơng tác thuỷ lợi</small>

đạt được nhiều kết quả kha quan, dap ứng tốt yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp

<small>và các ngành kinh tế khác</small>

Nahi quyết số 26-NQT.U

nghị BCH Trung ương Đảng lin thứ 7 khoá X đã khẳng định “Tidp sục đầu các

<small>lơng nghỉnơng dân, nơng thơn” do Hội</small>

<small>cơng trình thủy lợi theo hướng da mục tiêu, nâng cao ning lực tưới iêu chỉ động</small>

cho các loại cây tring. trước hết cho tia, nuôi tring thủy sản và các loại cấy trằng <small>có giá trị kinh 18 cao, cấp nước sinh hoạt cho dân cư và công nghiệp, dich vụ ở</small>

<small>“ông thôn. Xây dựng hỗ chứa nước ở vùng thường xuyên bị khô hạn, phat triển thúp</small>

lợi nhỏ kết hop thủy điện ở miễn núi. Cùng cổ, xây dựng hy <small>để sơng, dé bi</small>

<small>Ag thẳng ngăn là, thưat lũ. Hồn thiện hệ thẳng tổ chức quan lý thủy lợi có hiệu</small>

quả, nâng hiệu suất sử dụng các <small>ơng tình thủy lợi lên trên 80%.</small>

<small>Bắt đầu từ năm 2007, Chính phủ thực biện chính sách miễn thủy lợi phí cho</small> một số đối trợng làm nông nghiệp được thể hiện qua các việc ban hành Nghỉ định số 154/2007/ND-CP ngày 15/10/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghỉ định số 143/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2003 quy định thi hành chỉ iết một số điều của <small>Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ cơng trình thuỷ lợi, trong đỏ quy định miễn thu thuỷ</small> lợi phí. Từ đó đến nay, văn bản này đã được sửa đổi lần thứ 3 để pha hợp với thực,

<small>tiễn, đáp ứng chi phi trong quản lý, duy tu, sửa chữa cho các đơn vị làm nhiệm vụ‘quan lý, khai thác cơng trình thủy lợi đảm bảo cơng trình thuỷ lợi khơng bị xuống</small>

sắp de dog đến an tồn cơng trình, an tồn xã hội, thm e <small>cđến an ninh lương thực,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>“Chủ trương, Nghị quyết của Đăng, Chính phủ trong việc nâng cao hiệu quả</small>

hoạt động, phát huy năng lực phục vụ của các hệ thống cơng trình thuỷ lợi trong. phục vụ các ngành sản xuất và dân sinh, góp phần phát iển kinh tẾ xã hội, dn định <small>sản xuất và giảm bớt các khoản đồng góp cho người dân nhằm thực hiện có hiệu</small>

<small>quả chương trình tam nơng và thích ứng, giảm thiảnh hưởng của biễn đổi khí hậu</small>

tồn cầu, Để thực hiện được tốt các nhiệm vụ đó, các doanh nghiệp trực tiếp quản lý, khai thác cơng trình thủy lợi cần được đổi mới, cơ cấu lại doanh nghiệp để nâng. <small>cao hiệu quả phục vụ, dip ứng yêu cầu của thực tiễn</small>

<small>2.2. Cơ sử thực tiễn</small>

<small>2.2.1. Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trước khi ban hành</small>

chinh sách miễn thuỷ lợi phi

Mun dim bảo cho ee hệ hơng cơng tình thu lợi vận hành an tồn,

<small>nguồn kinh phí rit lớn để quản lý, vận hành, duy tu bảo đưỡng va kinh phí đành cho</small>

sửa chữa, năng cấp, khơi phục cơng trình hư hỏng do sử dụng lâu ngảy hoặc do

<small>thiên tai và kinh phí khắc phục hạn hắn, ding lụt</small>

<small>Nhằm bù đắp một phin kinh phi trên, giảm nhẹ gánh nặng bao cấp của ngân„ Nhà nước đã có chủ trương thu thuỷ lợi phí từ người hướng lợi vã thực hiện</small>

ch độ hạch toán kinh t rong các đơn vị làm nhiệm vụ quân lý khai thác công tinh thuỷ lợi. Ngay từ năm 1962, Hội đồng chính phủ, nay là Chính phủ đã ban hành. Nahi định số 66/CP ngày 5/6/1962 quy định di

<small>thuỷ lợi phí thụ được là khơng đáng kể</small>

lệ thụ thu lợi phí, ty nhiên, số

<small>Chính sách thuỷ lợi phí được thay đổi theo thời gitay thuộc vào tình hình</small>

<small>phát triển kinh tế xã hội của đất nước, Chính phủ ban hành chính sách thuỷ lợi phí</small> cho phù hợp. Đến năm 1984, Hội

<small>Nghị định số 112-HĐBT ngày 25/8/1094</small>

định số 66. Đến năm 2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 143/2003/NĐ-CP <small>1g Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành</small>

<small>iệc thu thuỷ lợi phí, thay thể Nghịngày 28/11/2003 quy định thi hành chi tiết một số điều của Pháp lệnh Khai thác vàbio vệ cơng trình thuỷ lợi, trong đó có quy định về việc thu thuỷ lợi phí</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<small>“Trong các văn bản này đều cĩ các quy định về thực hiện miễn giảm thuỷ lợi</small> phí đối với các vùng miễn và chính sách cấp bù thuỷ lợi phí cho các cơng ty thuỷ

nơng. Trong thai gian này, hoạt động của các cơng ty thuỷ nơng gặp rất nhỉ

Điều 12, Pháp lệnh Khai thác và bảo

uy định doanh nghiệp khai thác cơng trình thủy lợi nhà nước hoạt đồng cơng ich

<small>tơng trình thủy lợi ngày 04/4/2001</small>

<small>trong lĩnh vực cung cấp nước tưới tiêu phục vụ sản xuất nơng nghiệp. Trước đây</small>

<small>hình thức hoạt động của các Doanh nghiệp này tuân theo Luật Doanh nghiệp Nhà</small>

nước và Nghị định số S6/CP ngày 02/10/1996 của Chính phủ về Doanh nghiệp Nhà

<small>nước hoạt động cơng ich, Theo đĩ, Doanh nghiệp nhà nước hoạt động cơng ich làDoanh nghiệp nhà nước thực hiện nhiệm vụ sản xuất sản phẩm, cung ứng dich vụcơng cộng theo chính sách của Nhà nước, do Nhà nước giao kế hoạch hoặc đặt hingvà theo giá, khung giá hoặc phí do Nhà nước quy định, hoạt động chủ yếu khơng vi</small>

<small>mục tiêu lợi nhuận. Doanh nghiệp khai thác cơng trình thuỷ lợi cung ứng địch vụ</small>

<small>tưới, tiêu thu thuỷ lợi phí do Nhà nước quy định. Doanh nghiệp được sử dụng cáckhoản thu này dé bù đắp chỉ phí. Khi các khoản tha khơng đủ trang ri chỉ phí hợp</small>

lý thì Nhà nước sẽ hỗ trợ đủ phần chênh lệch và bảo đảm lợi ích vật chất thộ đáng

<small>cho người lao động</small>

‘Tix năm 2005, theo Luật Doanh nghiệp và Nghị định số 31/2005/NĐ-CP của

<small>Chính phủ ngày 11/3/2005 về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dich vụ cơng ich, cácDoanh nghiệp khai thác cơng trinh thuỷ lợi chuyển từ hình thức doanh nghiệp nhànước hoạt động cơng ich sang hình thức doanh nghiệp cung ng, sản xuất dich vụcơng ích cụ thể là địch vụ tưới tiêu phục vụ sản xuất nơng nghiệp. Phương thức hoạt</small>

<small>động của doanh nghiệp căn cứ vào phương thức sản xit cung ứng sản phẩm, địch</small>

vụ cơng ich, cổ thể là đầu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch. Doanh nghiệp phải cung ứng dich vụ tưới tiêu đúng, đủ số lượng và thời hạn đã cam kết trong hop đồng. và theo mức thuỷ lợi phí quy định tai Nghị dinh số 143/2003/NĐ-CP sẽ được hạch

<small>tốn và bù dip chỉ phí theo giá thực hiện thầu hoặc thu TLP theo quy định của cơquan nhà nước cĩ thấm quyển. Khi doanh nghiệp khơng đủ kinh phí trang trải cho</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

chỉ phí quản lý, vận hành phục vụ hoạt động công ich trong điều kiện thời tit bình thường sẽ được Nhà nước cắp bù.

"Đối với các doanh nghiệp khai thắc cơng trình thuỷ lợi, nguồn thu gồm: thuỷ <small>lợi phí thu được từ nơng dân là ngun thu chính và chủ yếu, ngồi ra cơn có kính</small>

<small>phí cắp bù của nhà nước và ở một số ít địa phương thu từ các hoạt động tổng hopkhác. Tuy nhiên, thuỷ lợi phi không đủ trang tải cho hoạt động cơng Ích, tỷ lệ nợ</small>

đọng thuỷ lợi phí còn cao. Hầu hết ở các doanh nghiệp, thuỷ lợi phí khơng bù dip được chỉ phí, bình qn cả nước chỉ phi cho hoạt động công ich gắp 1. lẫn so với

<small>doanh thu cơng ích</small>

Như trên đã nói, doanh nghiệp được cắp bồ trong những điều kiện nhất định

<small>nhưng thực tế nhiều địa phương chưa thực hiện đúng và đủ việc cắp bù nảy do mộtsố nguyên nhân chủ yếu: Ngân sách địa phương han ché, doanh nghiệp không có</small>

định mức kính tế kỹ thuật làm cơ sở cho việc cấp bù, chính quyền địa phương chưa ‘quan tâm đúng mức tới công tác thuỷ lợi

Một trong những nguyên nhân khiến doanh thu thuỷ lợi phí khơng đủ trang

<small>trải cho hoạt động của doanh nghiệp KTCTTL là do tỷ lệ nợ đọng thuỷ lợi phí ở cácđịa phương cịn cao. Bình quân trên cả nước, tỷ lệ nợ đọng so với TLP edn cao (ở</small>

mức 22,8% so với doanh thu thuỷ lợi phí) dẫn đến mắt cân đổi tải chính, khiến doanh nghiệp hoạt động khó khăn. Ở nhiều đơn vị phần thủy lợi phi thu được chỉ đủ

<small>trả một phan tiền lương cho cắn bộ công nhân viên, cịn lại khơng có kinh phí đểthực hiện duy tu, bảo dưỡng cơng trình thủy lợi</small>

<small>“Thiếu kinh phi để duy tu, sửa chữa đã dẫn tới hiệu quả hoạt động của cơng</small>

trình bị giảm sit nghiêm trọng, khơng bảo đảm phục vụ tốt cho sin xuất.

định số 115

Năm 2007, Chính phủ ban hành Nghị định số 154/2007/NĐ-CP ngày

<small>15/10/2007 sửa đổi, b sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày.</small>

<small>28/11/2003 quy định thi hành chỉ tiết một số điều của Pháp lệnh Khai thác và báo</small>

<small>inh hình hoạt động của các doanh nghiệp sau khi ban hành Nghị</small>

<small>vệ công trình thuỷ lợi, trong đỏ quy định miễn thu thuỷ lợi phí (Nghị định 154).</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

Đến năm 2008, Chính phù ban hình Nghị định số 115/2008/NĐ.CP ngày 14/11/2008 sửa 46, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 quy định thi hành chỉ tết một số

<small>vệ cơng tình thuỷ lợi, thay thé Nghị định 154 ni trên. Mới đ</small>

êu của Pháp lệnh Khai thác và bảo <small>nhất, Chính phủ đã</small> số Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 thay thể cho Nghị định số 11%

<small>4 Thành teu: Sau 4 năm thực hiện chính sách miễn thủy lợi phí, các doanh</small> nghiệp đã đạt được một số kết quả sau đây:

Thứ nhắ, diện tích tưới tiêu năng suất lúa được nâng nêu:

<small>Việc thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi phí đã làm kết quả phục vụ tưới tiêucủa các cơng trình thuỷ lợi được tăng lên rõ rệt kể từ khi chính sich miễn giảm thuỷ</small>

<small>lợi phí được triển khai thực hiện. Rất nhiều hệ thống cị 1 trình thuỷ lợi được duy tusửa chữa, hệ thống kênh mương được tu sửa nạo vết đã nâng cao năng lực, mở rộng,điện tích tưới.</small>

Hiệu quả của chính sách này là tăng diện tích tưới chủ động, tăng năng suất lúa. Nhiễu điện tích gieo tring lúa, màu cây vụ đông trước đây chi được tạo nguồn <small>nước tưới hoặc tưới chủ động, tuy nhiên, khi thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi phí</small> 4% được tướ chắc, tới chủ động. Diện ích rau mẫu, cây cơng nghiệp, cây vụ đông

<small>được tưới cũng ngày được tăng lên. Hiện nay, khơng cịn tình trạng g</small>

trong hợp đồng tưới tiêu giữa các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi với

<small>các tổ chức của người dân.</small>

Kết quả tưới tiêu, cấp nước của các địa phương các vùng tăng đều hàng năm,

<small>do nhiều nguyên nhân, phản ánh mặt“được ban hành,</small>

<small>ch cực của chính sich miễn thuỷ lợi phí đã</small>

<small>Thứ lai, công tinh thuỷ lợi được duy tu, sửa chữ thường xun, cam báo</small>

san tồn, chẳng xuống cắp cơng rink, tạo ngun nước tưổi ti

Khi thực hiện chính sách miễn giảm thủy lợi phí theo quy định của Nghị

<small>định 115, mức thụ đi</small> với các vũng đều được ting lên, bằng 2.31 lần so với mức tối

<small>thiểu hay bằng 1,3 đến 1,7 lần mức cao nhất theo quy định tại Nghị định 143, đồng,thời, so với trước đây, các doanh nghiệp khai thác cơng trình thuỷ lợi phải di thu,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<small>thường không thu di: 100%, nay ln được cấp ứng một khoản kinh phí tước từ</small>

đầu năm nên rat chủ động trong hoạt động, duy tu, sửa chữa cơng trình thuỷ lợi. <small>‘Ty lệ kinh phí miễn thuỷ lợi phí được giảnh cho cơng tác duy tu, sia chữa</small>

<small>cơng trình thuỷ lợi được tăng lên rõ rệt, Yên Bái, Lạng Sơn, Hai Dương, Nam Định,</small>

ic biệt, hau hết các tinh

<small>Hà Nam, Thanh Hoá, các tinh Đẳng bằng sông Cứu Long</small>

vùng Đồng bing sông Cửu long thường giành một khối lượng lớn kinh phí để thực hiện duy tu các cơng trình cổng, khơi thơng kênh rạch.

Thứ ba, doanh nghiệp và tổ chức thủy nông cơ sở từng bước được sắp xép, củng cổ và kiện toàn.

Sau khí thực hiện chính sich miễn thuỷ lợi phi, đồng thời với quả trình sắp <small>xếp, đội mới hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước theo quy định. Luật Doanh</small>

<small>nghiệp, hầu hết doanh ngtkhai thác cơng trình thuỷ lợi ở các địa phương đãđược chuyển đổi hình thức hoạt động sang loại hình cơng ty trách nhiệm hữu hạn</small>

<small>một thành viên (100% vốn thuộc sở hữu Nha nước). Các doanh nghiệp đã và đang</small>

tiếp tục cùng có, sip xếp cho phi hợp với những chế độ, chính sich mới đã được

<small>ban hành. Một số tinh (Hod Bình), việc chuyển đổi còn chậm so với quy định, một</small>

la phương đang triển khai đề án thành lập công ty nhưng chưa thực hiện được

<small>như Cả Mau, Tuyên Quang</small>

Hầu hết các tính đều đánh giá cao những thuận lợi của chính sách miễn giảm

<small>thuỷ lợi phi đã được ban hành. Chính sich này đã tạo điều kiện ch các đa phương</small>

<small>tập trung hơn cho công tác quản lý, khai thác các hệ thống cơng trình thuỷ lợi, kênh</small>

<small>mương hiện có, nâng cao năng lực quản lý điều hành nhằm phát huy tối đa hiệu quảcủa các cơng trình. Các tổ chức quản lý khai thắc cơng tình thuỷ lợi ở các địa</small>

phương cũng tùng bước được cũng cổ, sắp xếp theo hướng tinh gon, phi hợp với

<small>tình hình mới.</small>

“Chính sách miễn giảm thuỷ lợi phi theo quy định của Nghị định 115 đã tạo. điều kiện thuận lợi cho các hộ nông din tập trang đầu tr phát triển sản xuất, ning <small>sao lợi nhuận, kích thích tham gia sản xuất được nhân dân đồng tỉnh ủng hộ, giảm</small>

<small>bớt khó khăn kinh 1</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

Thứ tw, doanh nghiệp chủ động trong hoạ! động phục vụ sẵn xuất, din sink,

<small>dduy tu, sia chữa cơng tình thuỷ lợi</small>

"Nhờ hỗ trợ từ việ thục hiện chính miễn thuỷ lợi phí, nhiều địa phương, đơn

<small>vị quản lý khai thác cơng trình thuỷ lợi đã có kinh phí để duy tu, sửa chữa kịp thời</small>

các cơng tình bị hư hơng, xuống cấp. Thực tẾ trong những nã <small>trước đây, ngoài sốkinh phi thuỷ lợi phi thu được rất ít i, rất ít tinh thực hiện cấp bù cho hoạt động</small>

công ich trong quản lý, khai thác cơng trình thuỷ lợi. Một số tinh thực hiện thơng. qua cắp kinh phí sự nghiệp thuỷ lợi để đầu tư sửa chữa lớn, nạo vết những cơng <small>trình mang tinh cắp bách, hu hỏng trim trọng hoặc cắp tiền điện bơm tưới, tiêu ứng</small>

<small>vượt định mức. Khi thực hiện chính sich min giảm thuỷ lợi phí, các địa phương đã</small>

<small>nhận được kinh phí hỗ trợ từ Trung ương để thực hiện sửa chữa, duy tu, ảo dưỡng</small>

<small>cơng trình, nạo vé kênh muong, góp phần phục hỏi và nâng cao hiệu suất hoạt độngcủa công tinh thuỷ lợi, phục vụ tốt cho sản xuất và đồi sống dân sinh</small>

Chính sách này đã giúp các địa phương chủ động kinh phí để đầu tư cho

<small>cơng tác sửn chữa, duy tụ vận hành cơng trình thuỷ lợi, để giành kinh phí sự nghiệp</small>

<small>thuỷ lợi (vẫn phải chỉ cho duy tu, sửa chữa nhỏ cơng trình thuỷ lợi trước kia) để</small>

<small>thực hiện cho các nhu cầu chi phí đầu tư khác của địa phương,</small>

Thứ năm, tạo điều kiện đảm bảo đời sống vật chất cho cin bộ, công nhân <small>quân lý hai thắc công rin uỷ lợi</small>

<small>Không côn tinh trang châm lương, nợ lương đối với cán bộ, công nhân viênthuỷ nông như ở một số cơng ty khai thác cơng trình thuỷ lợi trước dy.</small>

<small>“Có nguồn thu én định, do vậy, các doanh nghiệp khai thác cơng ình thuỷ lợiđã đảm bảo chế độ tiễn lương cho cần bộ, công nhân viên thuỷ nông theo đúng các</small>

quy định hiện hành. Thu nhập trung bình của cần bộ, cơng nhân viên thuỷ nông của. một số doanh nghiệp đã bing mức trung bình hoặc hơn các doanh nghiệp khác trên địa bản. Một số doanh nghiệp đã khuyến khich cán bộ, công nhân viên phát huy

<small>ig lực, nông cao năng suất lao động, tiết kiệm chỉing cao thu nhập chocán bộ, công nhân viên thuỷ nông như Thai Nguyễn, Xuân Thuỷ (Nam Định), Bình.Dinh, Bình Thuận... Tuy nhĩ doanh nghiệp, chủbn nhí</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<small>Nguyên, chưa được thực hiện chế độ khen thưởng, phúc lợi (23 tháng lương thực.</small>

tế), chế độ ăn ca theo quy định cũng chưa được thực hiện đầy đủ,

Do hoạt động có hiệu quả, nhiều cơng ty khai thác cơng trình thuỷ lợi đã thu

<small>hút được những cán bộ có trình độ vào làm.</small>

Thứ sảu, khắc phuc được tình trang gid điện tích được phục vụ td iu và

<small>hơng củn tình trạng nơ đọng thuỷ lợi phí</small>

“Thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi cho thấy hiệu quả cơng trình thuỷ lợi .được tăng lên rõ rột thể hiện qua kết quả tưới tiêu từ các năm. Hiện nay, khơng cịn

<small>tỉnh trạng giấu diện tích giữa người sử dụng nước với các doanh nghiệp khai thác</small>

cơng trình thuỷ lợi, din đến nhiều khu vục diện ích tăng lên từ 3-56, thậm chí có <small>nơi tăng 10% diện tích so với trước khi miễn thuỷ lợi phí.</small>

<small>Bị</small> sanh đố, do được duy tu, sửa chữa diy đủ, các công ình thuỷ lợi đã <small>nâng cao năng lực tưới, dẫn đến kết quả tưới tăng lên đáng kể. Tính từ thời điểm.</small> thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi phí, khơng cịn tồn tại tỉnh trạng nợ đọng thuỷ lợi phí tr người dân và tổ chức hợp tie dùng nước đối với cơng ty khai thắc cơng

<small>trình thuỷ lợi</small>

Thứ báy, việc xoá nợ đọng thuỷ lợi ph, xử lý lỗ dơ nguyên nhân khách quan

<small>cho cúc theo quy định của Nghị định số 115 đã lim lành mạnh hoá tài chink cho</small>

các doanh nghiệp, t6 chức quản lý, khai thác cơng trình thuỷ lợi, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức này trong hoạt động, hạch toán số sách kế toán trong bồi <small>cảnh nhà nước miễn giảm thuỷ lợi phí cho người dân, phủ hợp trong bổi cảnh nhànước thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi phi. Tuy vay, việc chưa có cơ chế xử lý số.nợ và lỗ cịn lại cũng đang là một khó khăn với các địa phương để xử lý dt điểm</small>

<small>b, Mộ sé tn tại: Tuy cỗ rit nhiều mat tích cục, nhưng chính sich miễn thuỷ</small>

<small>heo quy định của Nghị định 115 cũng cịn khơng it titại nên đã tác động</small>

<small>Thứ nhất là, mức thu thu lợi phí cơn có nhiều bắt cập</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

Việc ấy mức quy dịnh của Nghị định 143 lâm cơ sở tin toán, trên cơ sở đó „31 lần) dé xác định n

<small>vi quan điểm khi đặt mức thủ tại Nghị định 143 và 115</small>

<small>nhân với hệ số trượt giá fe thu quy định của Nghị định 115</small>

<small>là khơng phủ hợp thực tí</small>

<small>khác nhau.</small>

<small>Với mứ© này, các vũng minguyên sẽ gặp nhiều kho kh do viquản lý cơng trình thuỷ lợi trai trên địa ban rơng, diện tích manh min, chi phí quản</small>

lý, vận hành cơng trình cao nhưng mức thu quy định thấp, do vậy mức cấp bù rất thấp, Hầu hết các doanh nghiệp khai thác cơng trình thuỷ lợi ở miỄn núi va Tây ngun đều có doanh thu khơng đủ bù đắp các chỉ phí hợp lý theo quy định, dẫn đến.

<small>doanh nghiệp hoạt động cịn nhiều khó khăn, khơng đảm bảo kinh phí để duy tu bảodưỡng cơng trình, trong khi đó đối với các vùng khác, như Đơng bằng sơng Hong,</small>

Đồng bằng sơng Cửu Long cịn dư kinh phi để sửa chữa lớn cơng trình.

<small>‘Theo mức thu quy định của Nghị định 115, kinh phí cấp bù cho các tỉnh</small>

đồng bằng sông Cửu Long rit lớn, mặc dù chi tinh theo mức thu tạo nguồn. Khi thực hiện, việc cấp bù kinh phí miễn (huỷ lợi phí đối với các tỉnh đồng bằng sông <small>Cửu Long không thể thực hiện theo quy định của Nghị định 115, vì nếu cấp đủ, các</small> địa phương sẽ chuyển việc sử dụng nguồn kinh phí này theo hình hức xây dung cơ

<small>bản. Trong khi đó, do khơng có cơ chế cấp kinh phí trực tếp tới người dân, nên</small>

khoản kinh phí phải trả cho việc bơm nước tưới, tiêu ở khu vực nội đồng của người dân ở khu vục Đồng bằng sông Cửu Long côn rit lớn. Mặc dù đã miễn phần lớn <small>thuỷ lợi phí cho người dân, tuy nhiên, một số người dn vùng khó khăn vẫn phải chỉ</small> phí nhiều cho chỉ phí tới iều thường từ 500.000.100,000đồng:ha vụ dé bơm nước

<small>tưới tiêu</small>

<small>Việc sử dụng kinh phí miễn thu thuỷ lợi phí ở các địa phương chủ yếu đáp</small>

ứng cho các cơng tình tạo nguồn, song cịn khơng thống nhất, Các tinh Tiền Giang,

<small>Bến Tre, Trả Vinh, Sóc Trăng thực hiện theo các quy định hiện hành, do các tinh</small>

<small>này đã có mơ hình Cơng ty khai thác cơng trình thuỷ loi. Tuy nhiễn, một s6 tỉnh như</small>

<small>Long An, Hậu Giang, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Vĩnh Long không giao</small>

<small>cho tổ chức quản lý, khai thác cơng trình thuỷ lợi, ma kinh phí được sử dụng chủ.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<small>yếu cho mục đích dầu tư xây dựng cơ bản, do tinh hoặc phân cấp cho huyện làm.</small>

‘chi đầu tư. Trong các quy định hiện hành, cịn chưa có quy định ví

khu cơng nghiệp, đ tí... mặc ds hi hết vig tiêu thốt nước cho các khu vực này <small><éu chảy qua hệ thống công trình thuỷ lợi. Theo quy định của Nghị định 115 có quy</small>

<small>định về miễn thuỷ lợi phi đối với đất sử dung cho lâm nghiệp, nhưng trong các mức thu</small>

và hướng dẫn cụ thể đối vớ loại hinh này chưa có, nên nhiều dia phương cịn chưa

<small>thực hiện được.</small>

Thứ hai là, thuỷ lợi phí, tiền nước đổi với musi trằng thuỷ sản và các dich vụ hi sin sudt nông nghiệp

<small>Việc áp mức thu trên giá tị sản lượng thủy sản khiến các đơn vi quản lý,</small>

<small>khai thác cơng trình thủy lợi khơng kiểm sốt được giá tỉ sản lượng thực tẾ của các</small>

<small>tổ chúhân nuôi trồng thuỷ sin.</small>

Việc xúc định doanh thu đối với dịch vụ nuôi trồng thủy sản, sử dụng cơng

<small>trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dudng, giải trí (kế cả kinh doanh.</small>

sin golf nhà hằng. casino...) rất khó.

<small>Hiện cũng chưa có cơ chế xứ phạt đối với các đối tượng kinh doanh nhưng</small>

<small>chây ÿ việc nộp iền nước cho củc đơn vị quản lý, khá thác cơnghkhơng hợp tác,</small>

trình thuỷ lợi. Điều này khiến doanh nghiệp bị thất thu kh thực hiện chính s

Thứ ba là, một bộ phận người dân cịn chưa biểu hết chỉnh sách miễn thus lợi phí và thiểu ý thức trong việc sử dung tất kiệm nước

<small>Việc tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biển chính sách, đối tượng, phạm vi miễn</small> thuỷ lợi phí ở các địa phương nhìn chung cịn nhiều hạn chế, nhiều người din, thậm <small>chí cả cần bộ các cấp nhận thức chưa đúng về miễn thuỷ lợi phí, gây khó khăn cho</small> hoạt động của các tổ

<small>doanh nghiệp trong việc triển khai thực hiện và ảnh hưởng</small>

<small>chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi.</small>

Khi người din được miễn thuỷ lợi phí, trách nhiệm của người dan trong việc

<small>tham gia quan lý, khai thác cơng trình thuỷ lợi bị giảm sit, tư tưởng sử dụng nước.</small>

<small>tiết kiệm bị tiệt tiêu, đo vậy xảy ra tình trạng lãng phí nước ở một số nơi, một số hệ</small> thống cơng trình thuỷ li Khơng được kiểm sốt tốt nguồn nước (Ninh Bình, Hà

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<small>Nội). Vai trỏ, trách nhiệm của người cắn bộ, công nhân viên thuỷ nông được giao sẽ</small>

nặng hơn nhưng cũng khó có thể đáp ứng được do đặc thù của hệ thống cơng trình thuỷ lợi là nằm ngoài tri và tải rộng trên khắp địa bin của các địa phương. Bên <small>cạnh đó, thực tế rit nhiều người dân khi được hỏi đã trả lời Nhà nước đã miễn toàn</small>

<small>bộ thuỷ lợi phi cho người din, do vậy họ khơng phải đóng bắt ky khoản gì về thuỷ</small>

loi nữa, kể cả phí thuỷ lợi nội đồng. Vấn đề này đơi hỏi các cơ quan chun mơn có liên quan cần tiếp tục có những biện pháp tuyên truyển, phổ biến pháp luật có hiệu «qui hơn nữa để người dân có thé hiểu rõ hơn về chính sich,

<small>Thứ tự là, bắt cập trang mite thu lợi phí cơ chế, phương pháp thu thu lợi</small> phí tạo ngudn và đỗi với điện tích phải thực hiện bom 2 cấp hay 3 cấp, đặc biệt đổi <small>với các hệ thẳng thuỷ li liên tỉnh. Khơng tách được chủ phí của diện tích được tưới</small>

<small>ring iu riêng</small>

“Trong thự tỶ, việc tạo nguồn tưới rất đa dạng, có cơng trình tạo nguồn đến đầu mỗi cơng trình do tổ chức khác quản lý, có cơng trình tạo nguồn đến đến kênh. sắp 2, 3 của tổ chức hợp tác ding nước, hoặc có cơng trình chi tạo nguồn đến bể hit

<small>trạm bom tưới của tổ chức hợp tác dùng nước, do vậy, khi phân chia kinh phí giữa</small>

cơng trinh quản lý hệ thống thuỷ lợi tạo nguồn và các đơn vi khác rất dễ này

<small>sinh tranh chấp,</small>

“Theo các quy định hiện hành chưa để cập đến những khu vực phải bơm tưới

<small>nhiều bậc, chỉ một điện tích nhưng phải tưới nhiều bậc cũng chỉ được hưởng mức.</small>

<small>thuy lợi phí như các vùng bơm một cấp, từ đó dẫn tới múc miễn không đủ bù đắp</small>

<small>cho các chỉ phi bơm tưới tiêu đổi với các vùng diện tích được tưới từ 2 bậc trở lên.C6 những diện tích việc tưới, tiêu do các tổ chức khác nhau thực hiện, như.tưới do tổ chức hợp tác dùng nước thực hiện, tiêu do công ty khai thắc cơng trình.thuỷ lợi thực hiện nhưng mức thu khơng tích bit, do vậy khi triển khai nhiễu địa</small>

phường còn gặp vướng mắc,

<small>“Thử năm là, việc sử dụng thu} lợi phí cịn bị gị áp do các chính sách hiện hành:Theo quy định của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ cơng trình thuỷ lợi, Nghỉ</small>

định 143, các hướng dẫn hiện hình thì thu lợi phí chỉ ding cho duy tu, sửa chữa,

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>"bảo dưỡng và vận hành cơng trình thuỷ lợi, có bao gồm sửa chữa lớn. Do vậy, một</small>

số địa phương (chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, nơi

<small>c6 mức thu cao), sau khi sử dụng kinh phí thuỷ lợi phi cho cơng tắc vận hành, duy</small>

tu, bảo dưỡng sửa chữa cơng trình thuỷ lợi cịn dư rất muốn sử dụng cho việc xây

<small>dựng cơ bản thuỷ lợi (kiên cố hoá kênh mương, đại tu nâng cấp cơng trình thuỷ lợi,xây dụng một số cơng trình thuỷ lại nhỏ) nhưng rt khó thye hiện do vướng mắc về</small>

‘co chế. Mặc dù, trước đây khi còn thực hiện chính sách thu thuỷ lợi phi, trong phong trio kiên cổ hố kênh mương thi cơng ty khai thác cơng trình thuỷ lợi hồn ồn được phép trích một phần kinh phi để thục hiện các nội dung này

<small>Thứ sảu là chin quy địa phương chưa tực sự quan tâm tới công tác thy lợiNhiều địa phương chưa triển khai đồng bộ các nội dung theo các yêu cầunhiệm vụ được giao, Trong quả tình vận dụng chính sich, cơ quan chức năng thuộcđịa phương còn chưa chủ động tham mưu cho Uy ban nhân dân tỉnh triển khai cụ</small>

<small>thé các nội dung chỉ tiết thi hành Nghị định, như mức tran kinh phí th nơng nội</small>

<small>đồng quy định mức phân bổ cho tổ chức hợp tác ding nước quản lý cơng trình có</small>

<small>‘quy mơ vượt cổng đầu kênh, phân bổ mức thuỷ lợi phí tạo nguồn,</small>

C6 địa phương ban hành quyết định phê duyệt diện tích miễn thuỷ lợi phí theo điện ích đất canh tác (An Giang, Sóc Trăng..., không đúng quy định của Nghị định 115 là miễn thu lợi phí theo từng vụ. Dẫn đến, vig triển khai thực biện còn nhiều king tổng

<small>Theo quy định, các địa phương phải rà sốt lại diện tích đắt đai, trên cơ sởibản đồ giải thừa và phương pháp tưới tiêu để xác định diện tích được miễn và mức</small>

<small>miễn thu lợi phí của địa phương, ty vậy, nhi tỉnh chưa thực hiện được nội dung</small>

©) Nguyên nhân ca cúc tn ti

Mặc dù đã đạt được những thành tựu to lớn trong việc phục vụ sản xuất nông.

<small>nghiệp và các ngành kinh té khác, nhưng công tác quản lý cơng trình thuỷ lợi ti</small>

<small>doanh nghiệp vẫn cịn nhiễu tổn ti, Những tổn ti trên do nhiều lý do, kể cả khách</small> «quan lẫn chủ quan gây ra nhưng tập rung chủ yếu vào một số nguyễn nhân sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<small>0) Nguyên nhân khách quan</small>

<small>mg trình thuỷ lợi thường có giá trị lớn, nằm trên địa ban rộng nên công.</small>

tác quản lý và hiệu quả của các công tình thuỷ lợi chịu tác động của nhiều yếu tố <small>khách quan, như điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội từng vùng, lũ lụt, hạn</small>

<small>hán và các thiên tai khá</small>

- Điễn biến thời tết khí tượng thủy văn có xu hướng ngày cảng bất lợi, vấn để biến đổi khi hậu và nước biển dâng ngày cảng nghiêm trọng, trong khi tin suất

<small>iêu 10%),</small>

<small>~ Sự thay đổi, chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu sử dụng dat từ nơng nghiệp s</small>

<small>thiết kế các cơng trình thuỷ lợi ở nước ta côn ở mức thấp (tưới 75%,</small>

<small>1g thuỷ lợi dẫn đến</small>

<small>đơ thị, cơng nghiệp va các mục đích khác trong các hệ tÌ</small>

<small>điều hành hệ thống cơng trình thuỷ lợi rit khó khăn, việc phát huy hiệu quả khơngk</small>

<small>đảm bảo như tỉ</small>

<small>= Nhiều hệ thống công tỉnh thuỷ lợi được xây dựng không kiện cổ, công</small>

nghệ lạc hậu, không đồng bộ từ đầu mỗi đến mặt ruộng, các hệ thống cơng trình.

<small>thuy lợi thiểu tran thiết bj đồng bộ cho công tác quản ý, vận hành. Công nh thuỷ</small>

<small>lợi được đầu tự xây dung trong điều kiện nên kinh tế nước ta cịn nhiều khó khăn,</small>

<small>tậu tự cịnthẫp, đo vậy khi tt kế hưởng có điện tích thiên lớn</small>

<small>~ Yêu cầu cấp nước ngày càng cao dé đáp ứng với yêu cầu ứng dụng các tiếnbộ kỹ thuật trong nông nghiệp; trong khi đỏ quy hoạch thuỷ lợi tổng thể phục vụ.</small>

cho da ngành, da mục tiêu chưa dip ứng u cầu; chưa tính tốn diy đủ u cầu cấp <small>nước phục vụ sinh hoạt nông thôn, nước cho sản xuất công nghiệp, ác làng nghề,</small>

<small>nước cho nuôi trồng thuỷ sản. Do vậy, có nhíuh thống cơng trình thuỷ lợi khôngđắp ứng được yêu cầu thực tế</small>

<small>(Gi) Nguyên nhân chủ quan</small>

<small>= Đầu tư cho xây dựng phát tiễn thuỷ lợi chưa phù hợp, nặng về xây dựng</small>

các cơng trình mới, nhẹ về cũng cổ, khôi phục nang cắp sửa chữa các cơng trình đã có. Nhiễu cơng trình thuỷ lợi hiện nay đã bị xuống cấp, khơng có kinh phí để đuy

<small>tu, bảo dưỡng cơng trình. Bên cạnh đó, đầu tư cho công tác quân lý côn chưa được</small>

<small>coi trọng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<small>- Quy hoạch thuỷ lợi vẫn cồn nhiều bắt cập trước sự phát tiễn của công</small>

<small>nghiệp, đô thị và sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất mạnh mẽ trong nông nghiệp và</small>

<small>thuỷ sin. Chưa đấp ứng được yêu cầu thuỷ lợi phục vụ da mục tiêu.</small>

<small>~ Vige thực thi Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ cơng tinh huỷ lợi và ác cơ</small>

chính sich trong quản lý công nh thuỷ lợi ở nhiều địa phương chưa tết. Hệ

<small>thông ổ chức, kể cả ổ chức quản lý nhà nước và quản ý, Khai the cơng trình thuỷ</small>

<small>lợi còn chưa dn định, một số nơi chưa hoản thiện. Hiện nay, ở các địa phương chưa.</small>

có tổ chức thanh ta chuyên ngành, chế ải xử phạt các hình vĩ xâm hại cơng tình

<small>thuỷ lợi cịn chưa đủ mạnh để thực thi Pháp lệnh.</small>

<small>- Cơ chế quan lý các hệ thống cơng trình thuỷ lợi hiện nay chưa thay đổi kịp</small>

<small>tình đổi mới của nền kinh tế, Trong khi cơ chế hoạt động của doanh</small> nghiệp KTCTTL có một số đặc thủ, khác bi khác đó là

<small>hoạt động cung ứng các sản phẩm và dich vụ cơng ích, vừa mang tính kinh tế, vừaso với các doanh nghĩ</small>

<small>mang tinh xã hội và khó hoạt động trong cơ chế thị trường</small>

- Nguồn nhân lực phát triển chưa tương xứng với yêu cầu hiện tai, Năng lực

<small>và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân khai thác công trình thuỷ lợichưa dip ứng được với ucơng nghiệp hố và hiện đại hố quản lý khai</small>

thác cơng trình thuỷ lợi. Phân bổ nhân lục ngành giữa các ving, miễn chưa cân đối, nhiễu nơi rit thiếu cản bộ thuỷ lợi, đặc biệt là các tinh vùng trung du, miỄn

<small>- Tổ chức quản lý, khai thác cơng tình thuỷ lợi ở nhiều địa phương côn chưa</small>

<small>đồng bộ, khép kin, Năng suất lao động chưa cao, thu nhập thấp, đời sống của cần bộ</small>

<small>cơng nhân viên chức khó khăn vả khong thu hút được cán bộ kỹ thuật e6 năng lựcvề lim việc cho đơn vị, Nhiều tổ chức quản lý, khai thác cơng tinh thủy lợi cịn ÿ</small>

<small>lại, thìnăng động</small>

<small>- Tổ chức quản lý thuỷ nơng ở cơ sở cịn chưa được quan tim đúng mức,</small>

chưa phát huy được vai trị của cộng đồng tham gia trong cơng tác quản lý khai thác,

<small>cơng trình thuỷ lợi. Khơng cịn các phong trào người dân làm thuỷ lợi, đặc biệt từkhi bỏ quy định lao động nghĩa vụ cơng Ích.</small>

</div>

×