Tải bản đầy đủ (.pdf) (132 trang)

Luận văn thạc sĩ Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước: Nghiên cứu giải pháp phân bố tài nguyên nước mặt, để phát huy lợi ích cao nhất cho các ngành dùng nước của tỉnh Quảng Ngãi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.73 MB, 132 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

LỜI CAM ĐOAN

<small>Tôi xin cam đoan: Luận văn này là cơng trình nghiên cứu thực sự của cá</small>

nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Phạm Việt

<small>Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này</small>

trung thực và chưa từng được công bố dưới bat kỳ hình thức nào. Tơi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.

<small>Ngơ Đức Trung</small>

<small>Tuận văn thạc sỹ Chun ngành Quy hoạch và Quan lý tải nguyễn mate</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

LỜI CẢM ƠN

Qua một thời gian nghiên cứu thực hiện, đến nay luận văn thạc sĩ để tài

<small>*Nghiên cứu giải pháp phân bổ tài nguyên nước mat, dé phát huy lợi ích cao</small>

nhất cho các ngành dùng nước của tỉnh Quảng Ngãi” đã hoàn thành.

Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Phạm Việt Hòa, người đã tận tình và hướng dẫn và góp ý chỉ bảo trong xuất q trình học tập và

<small>hồn thành luận văn này,</small>

Học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các Thả <small>„ Cô giáo trong bộai nguyên nước, Khoa Kỹ thuật tài nguyên nước,</small>

<small>môn Quy hoạch và Quản lý</small>

<small>Phòng Đào tạo Sau Đại học - Trường Đại học Thủy lợi đã tận tinh giúp đỡ,</small>

truyền đạt kiến thức chun mơn trong suất q trình học tập,

<small>Xin giti lời cám ơn tới gia đình, bạn bè, các đồng nghiệp ở Trung tâmQuy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia đã cổ vũ, động viên, tạo đikiện thuận lợi trong q tình học tập và hồn thành bản luận văn này.</small>

Với thời gian và kiến thức còn hạn chế nên không thể tranh khỏi những, khiếm khuyết, học viên rất mong nhận được sự góp ý của các Thay, cô giáo, các cán bộ khoa học và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small>MỤC LỤC</small>

<small>MVCLỤC 3MODAU 8</small>

<small>CHUONG I: TONG QUAN LĨNH VUC NGHIÊN COU...LL Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu</small>

<small>1.1.1 Bài ốn của cân bing nude hệ thơng,</small>

<small>1.12. Ủng dung mơ bình tốn thủy văn tính tốn CBN ở Việt Nam và i1.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu,</small>

<small>12.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên</small>

<small>1.2.2 Đặc điểm khí tượng và mạng lưới sông ngồi</small>

<small>1.2.3. Hiện trang phat win kinh tẻ- xã hội nh Quảng Ngai124 Phương hướng phát iển kỉnh ễ - xã hội tỉnh Quảng Ngài</small>

<small>CHUONG II: CƠ SỞ KHOA HỌC VA THỰC TIEN DE PHAN BO TÀI NGUYÊN NƯỚCMAT CUA TÍNH QUANG NGẶT m</small>

<small>21. Dinh gi tinh hin Kha thác vụng ta nguyen made dah Gag Ny 372.1.1 Phân ving đánh gd ti nguyên nước, 372.12. Tính toán dn chay rê các tiêu vùng 2</small>

<small>2.13 Phantich, đánh giả hiện tang ti nguyễn nước 3621⁄4. Đánh giá nh hình khai thác, dụng Hi nguyen nước</small>

<small>22 Dự báo nh cầu sử dụng nước tinh Quảng Ngũ st</small>

<small>22.1, Cée teu chin và chỉtiêu tính ốn awed sử dụng nước 34</small>

<small>222 Nhw cầu sir dung nước các ngành sử dụng nước 37</small>

<small>2:23. Tổng hop NCSDN các ngành hiện rang 2012, 2020 định hướng 2080...622.3 __ Cơ sở, nguyên tắc phân bổ chia sẻ nguồn nước. 61</small>

<small>23.1 Cơ Bở ưa chon các thương php. 623.2 Nguyễn te phân bd tài nguyên nude mặt 68</small>

<small>233. Xie din dirt uu ten 82.4 Xác định các chỉ tiêu của quy hoạch tai nguyễn nước</small>

<small>‘CONG mt PHAN TÌCH, LỰA CHON GIẢI HIẾP PHAN BO TÀI NGUYÊN NƯỚC MATTÍNH QUANG NGẤI - 7</small>

<small>3.1 Phuong én phi hỗ nguyên nước mit tinh Quảng Nea 72</small>

<small>3112 Các phương ám ge pháp phần bộ nguyễn nước n</small>

<small>32 Ung dung md hình Weap phân bo tài nguyên nước mit inh Quảng Neds 73</small>

<small>3⁄22 Cơ ửlý thuyết mo hình Weap 74323 Séligu đầu vio m6 hinh Weap 78</small>

<small>3.2.4 Tinh toán cân bằng nước hiện trang s23215. Tính tốn cân hằng nước theo các kịch bản, phương an 93.3 Lan chon gi pháp thực iện phân bô nguyên nước mặt inh Quảng Nei 1023⁄31. Tiêu chí ựa chon giả pháp phân bỏ 102432 Phin ich lựa chọn gi phập phan bd m3.4 Các giải pháp quản lý phân bổ tải nguyên nước mặt tinh Quảng Ngãi 1043⁄41 Giải pháp ve Chính sch, the ch va php ht tos342. Giảiphp về cơ cu tổ chức, quấn If điều hành lút3⁄43. Giảipháptài chính 1063424. Giải pha ve phá tiện TNN 106,348.5. Giả pháp ve tang cường ning lực va sy tham sia ca các bên hên quan... 107</small>

<small>3:86 Giải pháp ve Bao về cạo và phục hỏi TNMT nước 107</small>

<small>KET LUẬN KIÊN NGHỊ.</small>

<small>Tuận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan lý tải nguyễn mate</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<small>DANH MỤC BANGBing 11: Bandi hành chính tinh Quảng Ngấi</small>

<small>Bảng 1.2: Nhiệ trung binh các tháng và cd nim CCJ 9|Bảng L3: Độ am tương đổi t rung bình thing va nam [9]</small>

<small>Bảng 14: Boe hơi TRNN một sô tram trên tan tinh [9]Bảng |.Š: ie trunghìnhthấivơng Trà Bong!)</small>

<small>Bing 16 Bic trang hình thi ơng Trà Khúe(S]</small>

<small>Bảng 1.7: Nguễn nuớc các sông trong tinh Quảng Nea</small>

<small>Bảng 18 Din s6 tinh Quảng Ngãi phân theo cập hành chính]</small>

<small>Bảng2J- Phin dign úch các huyện thuộc tiêu hưu vục (đơn vikBảng 22: - Bộ thing 6 vàchỉ</small>

<small>Bảng 33. Dong chay i</small>

<small>Bảng 24. - Lượng mưa trungbình thing và ty lệ so với mưa nim |9]Bảng 25. ‘Tin suất dòng chay năm một sỗ trạm thủy văn trên toàn tinh)Bang 2.6: Biến đôi đồng chiy năm trong ving</small>

<small>Bảng 27: - Bién động dòng chảy thing qua các năm tai các tram đai]Bảng 38: - Hệ số phân phox dng chảy năm một số ram</small>

<small>Bảng 29: - Lưu lượng lớn nhất nhỏ nit at một số trạm |9]</small>

<small>Bảng 2.10: Khả năng xuấthiện lũ lớn nhất trong năm ti các vị trí ưạm đo|9]</small>

<small>Bảng 211: Ding chay nhỏ nhất một sô tram trong vùngBảng 212: Tơng hợp NCSDN nơng thơn tên tồn inh|Bảng 213: Số cơ sở sin xuất công nghiệp trên dia bàn |]Bảng 2.14: Gig tr sản xuất công nghiệp rên phạm vỉ toàn tỉnh</small>

<small>Bang 2.15: Nhu cầu sử đụng nước của các KCN tập trung rong nh (9]</small>

<small>Bảng 2.16: Tông hợp các thông số các công tinh thủy điện vừa và nhỏBảng 217: Danh cơng tình phục vụ trới|9]</small>

<small>Bảng 218: Nhu ciu cấp nước cho sinh hoạt theo QCXDVN 01:2008/BXD.</small>

<small>Bảng 2.19: Tiêu chuin cắp nước cho sinh hoại trên địa bàn tinh Quảng ngãiBảng 2.20: Mức tưới ại mặt mộng vùng thượng lưu sông Trà Khúe[9]</small>

<small>Bảng 2.21: Mức tưổi tại mặt raging vùng thượng lưu sông Trả Khúe|9]Bảng 222: Hiện trang số lượng gia súc, gia cằm [1]</small>

<small>Bảng 223: Nhu cầu nước chin nuôi</small>

<small>Bang 224 Hiện trang sử dụng đắttinh Quảng Ngã]Bảng 225: Diện tích tưới trên địa bàn toàn tỉnh 20121]</small>

<small>Bảng 2.26: Diện Lịch tưới trên địa ban toàn tinh 2020 [5].Bang 227: Nhu cầu sử dụng nước tuổi cho cây trồngBảng 228° Nhu cdu hước hi tang cho công nghiệp</small>

<small>Bảng 229: Nhu cầu nước hiện trang cho sinh hoạt</small>

<small>Bảng 230: Nhu cầu nước nước ign trạng cho thủy sin!)</small>

<small>Bảng 2.31: Ket quả tinh toán nh cầu nước năm 2012, 2020 và 2030 (iệu mì)</small>

<small>Bang 2.32) Tơng hợp kết quả NCSDN hiện tang các ngành trê từng LVS chính</small>

<small>Bảng 233: Tơng hợp kết quả NCSDN 2020 các ngành trên từng LVS chính triệu m).Bảng 2.34 Tơng hợp kết quà NCSDN 2030 các ngành trên timg LVS chính triệu m))</small>

<small>Bảng 31: Sơ đồ tính tốn cân bằng nước cho toàn tỉnh Quảng NgãiBảng 32... Lượng nước tiểu sinh hoa ign tạng năm 2012 (nghìn m))</small>

<small>Bing 33: - Tổng lượng nước hiến hiện trang năm 2012 (ium),</small>

<small>Bảng 3⁄4. - Lượng nude đến các khu trớihiện rạng 2012 (wigu m)Bang 35: Nhủ củ sử dụng nude các Kho hig tang 201200100)</small>

Bảng 36: - Lượng nude thiểu sinhhoạt hiện trang nim 2020 (nghin m)

<small>Bảng 37: ‘Tong lượng nước thiếu năm 2020 triệu m))</small>

<small>Tuận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan lý tải nguyễn mae</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<small>-8-Bảng 38: - Lượng nước thiểu sinh hoạt hiện trạng năm 2030 (triệu m’.Bảng 3.9: Tông lượng nước thiếu năm 2030 (triệu m’).</small>

<small>Bảng 3.10: Tổng hợp lượng nước thiêu năm 2012, 2020 và 2030 (Hiệu mề)Bảng 3.11: Lượng nước thiếu giải đoạn 2012-2030</small>

<small>Bảng 3.12: Tổng hợp lượng nước trên sông, hồ và thiểu hiện trang 20122030</small>

<small>Bảng 3.13; Lượng nước thiệu cin duy tỉ DCMT hiện tang 2012, 2020.2010 (iệu mô)</small>

<small>Bảng 3.14: Lượng nước thiếu nim 2012 đối với phương dn (PA) tiệm)Bảng 3.15: Lượng nude đến các khu tưới năm 2012 PAL</small>

<small>Bảng 316. Lượng nước ding các khu tuới 2012 PAL</small>

<small>Bảng 3.17: Lượng nước thiểu năm 2020 đội với PAL (trigu mì)Bảng 3.18; Lượng nước thiếu năm 2030 đối với PAL (riệu m))</small>

<small>Bảng 3.19: Tổng hợp lượng nước thiểu năm 2012, 2020 và 2030 theo PAT (hiệu mồ,Bảng 3.20: Lượng nước thiếu nim 2012 theo PA2 (trigu m`).</small>

Bảng 321: Lym mie thiệu năm 2020 öeoPA2 iệu mộ) <small>Bảng 322: Lượng nước thiếu nấm 2030 theo PA2 (uiệu mỒ.</small>

<small>Bảng 323; Tông hợp lượng nước thiếu năm 2012, 2020 và 2030 theo PA2 triệu mồ,Bảng 324: Lượng nước thigu từng năm 2012-2050 theo PA2.</small>

<small>Bảng 325: Tông hợp lượng nước thiu năm 2012, 2030 và 2030 theo PAS (gu mỖ,Bảng 326: Lượng nude thiêu yêu cầu của DCMT theo PAS.</small>

<small>Bảng 327. So sinh lượng nước thiểu với từng phương énBảng 328: Ma trận lựa chon phương dn qua các tu tr</small>

<small>Bảng 329: Bảng kế qu tinh oán đường in suit 1 luận wom Trà BằngBang 3.30: Nhu cầu dùng nước hiện trạng các ngành 2012 (uiệu m’)</small>

Bảng 3.31: Nhu cầu ding nude hiện trạng các ngành 2020 (triệu m`),

<small>Bảng 3.32; Nhu cầu ding nước hiện trang các ngành 2030 đưiệu m),Bảng 333 Lượng nước đến các khu trổ hiện trạng 2012 (riệu mì)Bảng 3.34 Lượng nước đến các khu ti hiện trạng 2020 triệu m)Bảng 335; Lượng nuớc đến các khu tưới hiện trang 2030 (iệu mì)...Bảng 3.36: Nhu củu dùng nước PAI, PA2, PA3 các ngành 2012 (iệu mì)Bảng 3.37: Nhu cầu dùng nước PAI, PA2, PA3 các ngành 2020 (triệu m’).Bảng 33%: Nhu cầu ding nước PAL, PA2, PA3 các ngành 2030 điệu mì)Bảng 339: Lượng nước đến các khu tưới theo PAT nim 2012 (riệu mì)Bang 3.40: Lượng nước đến các khu tưới theo PAT năm 2020 (triệu m`}</small>

<small>Bang 3.41: Lượng nước đến các khu tưới theo PAI năm 2030 (triệu m`)Bảng 342; Lượng nước đến các khu tui theo PA2 năm 2012 (niga m!)</small>

<small>Bảng 3.43; Lượng nước đến các khu tui theo PA2 năm 2020 (uiệu mì)Bảng 3-44, Lượng nước đến các khu tưới theo PA2 năm 2030 (riệu mì)Bang 3.45: Lượng nước đến các khu tưới theo PA3 năm 2012 (triệu m`)</small>

Bảng 346: Lượng nước đến các khu tới theo PAS năm 2020 (rium?) <small>Bảng 347; Lượng nước dén các khu tus theo PA3 năm 2020 (niệu m’)</small>

<small>Bảng 3.48; % dim bảo cấp nước các Khu ding nước hiện trạng 2012Bảng 3⁄49... dim bảo cấp nước các khu ding nước hiện trạng 2020,Bang 3.50: % đảm bảo cấp nước các khu ding nước hiện trang 2030.Bảng 351: % dam bảo cấp nước các khu đồng nước PAL 2012.</small>

<small>Bảng 352: % dim bảo cấp nước các khu ding nước PAL 2020</small>

<small>Bảng 351% dim bảo cấp nước các Khu ding nước PAL 2030Bảng 3.54. % dim bảo cấp nước các khu ding nước PA2 2012.Bảng 355: % đảm bảo cấp nước các khu dùng nước PA2 2020,Bảng 356: % đảm bảo cấp nước các khu ding nước PA2 2030</small>

<small>Tuận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan lý tải nguyễn mae</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>Sơ đồ các nước, ving lãnh thd đãvà đang ứng dụng mơ hình WEAP,</small>

<small>Giao điện ArcView Swa2000,</small>

<small>Sử lý dữ liệu địa hình, phân chia tiểu lưu vực trên Swat,</small>

<small>rình phân ea tê lưu vực rên tồn tình Quảng NgãBản đồ phân chia tiêu lưu vực tinh Quảng Ng</small>

<small>Bộ thông số và chỉ tiên nash tram Sơn Giang</small>

<small>Kiểm định Nash trạm Sơn Giang.</small>

<small>Kiểm định Nash trạm An Chi</small>

<small>“Tông hợp nhủ cu cắp nước tại các thị rắnSơ độ vị tí các KCN tập trung</small>

<small>Sơ đồ tổng hợp kịch bản vi cức phương dn ính tán,</small>

<small>Gia điện mơ hình Weap</small>

<small>“Số hốa hệ thông sông suỗi Khu vục nghiên cứu</small>

<small>So đồ mơ hình hóa tính tốn cân bằng nước hiện trạng và lương la</small>

<small>Vir các hỗ chữa được m6 phỏng rên Weap</small>

<small>Biêu db kết quả tính tốn lượng nước thiểu giai đoạn hiện wang năm 2012Mo hình hóa lượng nước thiếu tại các Khu ding nước 2012</small>

<small>Biểu dé kết quả tinh toán lượng nước thiểu giai đoạn hiện trạng năm 2020.</small>

<small>Biêu độ kế quả tinh toán lượng nước thiêu giai đoạn hiện trạng năm 2030)Biểu độ tổng hợp lượng nước iễu hiện trạng năm 2012, 2020 v</small>

<small>Biêu độ lượng nước thiệu năm 2012 đối với PALBigu đỗ lượng nước thiểu năm 2020 đếi với PALBiểu đồ lượng nước thiệu nim 2030 đố với PAT</small>

<small>Biểu đ tổng hợp lượng nước thiBiểu độ lượng nước thiệu năm 2020</small>

<small>Biểu độ lượng nước thiệu năm 2030 đối với PA2</small>

<small>Bigu đồ ing hợp lượng nước tiểu năm 2012, 2020 và 2030 theo PA2Bigu db tổng hợp lượng nước thigu từng năm 2012-2030 theo PA2Biểu đồ cắt giảm lượng nước thiêu qua từng kịch ban</small>

<small>Đường tin suit đồng chay năm lưu vực Trì Bong.</small>

<small>"Đường tận uất đồng chảy năm tram Sơn Giang."Đường tin suit dong chay năm lưu vue Sơn Giang"Đường tin suất đồng chảy năm tram An Chỉ</small>

<small>Đường tin suit đồng chảy năm lưu vực An Chỉ</small>

<small>Tường tin suit đồng chủy năm lưu vụ sông Tra Câu"Đường tin uất đồng chay năm lưu vực Trà CâuBiểu đồ nhủ cậu dùng nước hiện trọng 2012.Biêu độ nhủ cậu đồng nước hign trang 2020</small>

<small>Biêu độ nhủ edu ding nước hiện trang 2030)Lượng nước thửa ra khối lưu vực PAL</small>

<small>Lượng nước cung cắp cho các Khu tri từ các nhânh sông theo PAL</small>

<small>Lượng nước cung cắp cho các Khu tới từ các nhánh sông theo PA2Lượng nước cung cắp cho các Khu trới từ các nhánh sông theo PA2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

CHỮ VIET T.

<small>TNN ‘Tai nguyên nước,</small>

<small>TNNM._ Tài nguyên nước mặt</small>

<small>TNMT Tài nguyên Môi trường</small>

<small>NNPTNT __ Nông nghiệp phát triển nông thônLys Lưu vie sông</small>

<small>NCSDN Nhu edu sử dụng nước</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết đề tài

Quảng Ngãi là một trong năm tỉnh của vùng kinh tế trọng điểm miễn ‘Trung, với diện tích là 5.152.67 km” và dân số là 1.227.000 người. Tài nguyên nước tỉnh Quang Ngãi về cơ bản cũng có đặc điểm giối

của tải nguyên nước Việt Nam: nguồn nước tương đối phong phú; phần lớn nguồn nước mặt từ bên ngồi chảy vào. Trong tỉnh Quang Ngãi có 4 hệ thống. sơng lớn tính từ Bắc xuống Nam là: sông Trà Bong, sông Trà Khúc,

sông Tra Câu. Tài nguyên nước phân bổ khơng.

<small>sian; chất lượng nước đang có xu hướng giảm sút, việc phân bd</small>

<small>u theo không gian và thờido vệ nguồn</small>

nước cho các ngành là điều hết sức cần thiết dé phát triển kinh tế xã hội trong

<small>toàn vùng.</small>

<small>“Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, thực hiện cơng nghiệp hố, hi</small>

đại hố nơng nghiệp nơng thơn, cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Ngãi đang chuy(

<small>dich theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp ~ xây dựng - dich vụ. những bước di</small>

này đều phải sử dụng nguồn nước với lượng khai thác rat lớn. Trong khi đó, nhu cầu nước sinh hoạt của người dân cũng ngày càng tăng.

Trong những năm qua việc đánh giá chất lượng, trữ lượng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh chưa được làm rõ, lượng nước phân bố không đều, việc

<small>khai thác và sử dụng tai nguyên nước không hợp lý. Tinh Quảng Ngãi cũng đã</small>

quan tâm đầu tư nhiều công trình cắp nước sinh hoạt nơng thơn, sinh hoạt 46 thị, phục vụ cơng nghiệp, xây dựng nhiều cơng trình thủy lợi, hồ chứa nước... Tuy

nhiên, nhiều khu vực vẫn cịn xảy ra tình trạng thiểu nước, trong khi nhu cau sir

<small>dụng nước cho công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt ngày cing tăng. Tranh</small>

chấp về mục tiêu sử dụng các nguồn nước đã bắt đầu nảy sinh tại một số khu

<small>Vực trên địa bàn tỉnh.</small>

<small>Một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng nêu trên là do thiểu đánh.</small>

giá cơ bản về nguồn nước hiện có. Việc sử dụng tai nguyên nước chưa cân đối

<small>theo mục tiêu ưu tiên cho những lợi ích cao nhất, khai thác sử dụng nước chưa</small>

hợp lí, hau hết người dân chưa có sự hiểu biết đầy đủ về giá trị tai nguyên nước.

<small>“Trước tình hình đó, việc ứng dụng mơ hình tốn thủy văn trong bai toán</small>

phân bổ tải nguyên nước mặt tinh Quảng Ngãi là rit cắp thiết. Nó giúp cho các nhà quản lý có một cách nhìn tổng thể để ra quyết định khai th <small>sử dụng nướcTuận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan lý tải nguyễn mae</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

cho các ngành, các địa phương trên quan điểm sử dụng nguồn nước bền vững, lợi ích và hợp lý. Vì vậy, trong luận văn tơi muốn đề cập tới vin đề đó qua đề

*Nghiên cứu giải pháp phân bổ tai nguyên nước mặt, dé phát huy lợi ích

<small>cao nhất cho các ngành dùng nước của tỉnh Quảng Ngãi”</small>

2. Mục tiêu đề tài

<small>Trên cơ sở phân tích, đánh giá tài nguyên nước mặt, khai thác và sử dung</small>

tải nguyên nước mặt tinh Quảng Ngãi, mục đích của dé tai:

~ Xác định mục tiêu, nhu cau sử dụng nước các ngành dùng nưới

<small>đề cần giải qu</small>

các vấn <small>ết trong khai thác, sử dụng, phát tnn tài nguyên nước trên địabàn tinh Quảng Ngãi.</small>

<small>- Đicác phương án phân bỏ TNN mặt tỉnh Quảng Ngãi đảm bảo</small>

nước cho các ngành dùng nước, trên quan điểm lợi ích và hạn chế mâu thị

<small>xung đột trong sử dụng nước của các ngành.</small>

<small>- Đưa ra các giải pháp phân bé tài nguyên nước mặt tinh Quảng Ngãi.</small>

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu * Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu giải pháp phân bổ tải nguyên nước mặt, để phát huy lợi ích cao nhất cho các ngành dùng nước của tinh Quảng Ngãi.

<small>** Pham vi nghiên cứu:</small>

“Toàn bộ tỉnh Quảng Ngãi, với diện tích là 5.1532 km” 4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

<small>Dựa trên định hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ngãi, hiện trạng,</small>

cơng trình khai thác sử dụng nước, nhu cầu dùng nước các ngành dùng nước. ~_ Tiếp cận kế thừa có chọn lọc và bổ sung:

<small>“Trên tồn tinh Quảng Ngãi đã có một số dự án quy hoạch tài nguyên</small>

nước, các dé tài nghiên cứu về nguồn nước, khai thác, sử dụng và quản lý tổng, hợp tài nguyên nước trên các lưu vực sơng lớn trong tỉnh. Việc kế thừa có chon

<small>Tuận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan lý tải nguyễn mae</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

-10-lọc các kết quả nghiên cứu này sẽ giúp để tài có định hướng giải quyết vấn đề

<small>một cách khoa học hơn.</small>

<small>~ _ Tiếp cận các phương pháp, công cụ hiện đại trong nghiên cứu:</small>

Để tài này ứng dụng, khai thác các phần n

hình tính tốn tốn cân bằng nước Weap, mơ hình mưa dòng chảy Tank, pl mềm xây dựng ban đồ Mapinfo, phần mềm thông tin địa lý Aswat, Areview....

<small>Phuong pháp nghiên cứu:</small>

<small>Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:</small>

~ Phương pháp kế thừa, áp dụng có chọn lọc sản phẩm khoa học và cơng

<small>|. mơ hình hiện đại như mơ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

CHƯƠNGI: TĨNG QUAN LĨNH VỰC NGHIÊN CUU

1.1 Tổng quanvỀN

1-1-1 Bài toán của cân bằng nước hệ thắng

Cân bằng nước là nguyên lý chủ yếu được sử dụng cho tính tốn, quy hoạch và quản lý tài nguyên nước. Nó biểu thị mối quan hệ cân bằng giữa lượng. nước đến, nước di và lượng trữ của một khu vực, một lưu vực hoặc của một hệ thống sông trong điều kiện tự nhiên hay có tác động của con người.

Xét một lưu vực có phía trên giới hạn bởi mặt đất lưu vực, phía dưới bởi lớp dat không thắm nước, ngăn cách mọi trao đổi của nước trong lưu vực với

<small>các ting đất ở phía dưới. Khi đó phương trình cân bằng nước tổng quát là:(xtzl#yT#wl) - 22£y2+w2) = 02-1</small>

<small>Trong đó:. x: lượng nước mưa rơi xuống lưu vựcIh vực nghiên cứu</small>

<small>zi: lượng nước ngưng tụ từ khí quyển và đọng lại trong lưu</small>

<small>yl: lượng dong chảy mat vào lưu vực</small>

wi: lượng dong chảy ngằm vào lưu vực. Z2: lượng nước bốc hơi khỏi lưu vực.

<small>y2: lượng dong chảy mặt ra khỏi lưu vực</small>

w2: lượng dong chảy ngầm ra khỏi lưu vực.

lượng nước trữ trên lưu vực đầu và cuối thời khoảng

<small>tính tốn.</small>

‘Tuy từng trường hợp cụ thể, có thể phân ra: cân bằng nước thing đứng va cân bằng nước nằm ngang: cân bằng nước trong điều kiện tự nhiên hay có hoạt động kinh tế của con người, cân bằng nước kinh tế

<small>Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ về máy vi tính và các cơng cụ tính</small>

<small>tốn nên phương pháp mơ hình tốn đang được sử dụng phổ biển trong bài tốn</small>

cân bằng nước lưu vục. Các mơ hình có thể giải quyết bài tốn đó như

<small>MITSIM, WUS, RIBASIM, IQQM, MIKE BASIN, WEAP.</small>

Luận văn sử dụng mơ hình WEAP để tính tốn cân bằng nước tồn tinh

<small>Quảng Ngãi</small>

<small>Tuận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan lý tải nguyễn mae</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Hệ thống mơ hình GIBSI được áp dụng cho các lưu vực ở Canada có hệ sinh thái và tình hình phát triển cơng nghiệp, nông nghiệp, đô thị phức tạp. GIBSI là một hệ thống mơ hình tơng hợp chạy trên máy PC cho các kết quả kiểm tra tác động của nông nghiệp, công nghiệp, quản lý nước cả về lượng và chất đến tài ngun nước.

<small>Mơ hình GIBSI cho khả năng dự báo các tác động của công nghiệ</small>

<small>các hộ dùng nước</small> nguồn nước dùng.

<small>GIBSI là tập hợp những mơ hình bộ phận bao gồm:- Mơ hình thuy văn HYDROTEL;</small>

- Mơ hình phân giải vật lý có hệ thống viễn thám. hệ thống thơng tin địa lý

~ Mơ hình USLE dùng cho vận c huyền phù sa va xói mịn đất;

~ Mơ hình lan truyền chất hố học trong nơng nghiệ p dựa trên mơ hình lan truyền ni-tơ, phốt-pho, thuốc trừ sâu (sử dụng một mơ đun trong mơ hình

~ Mơ hình chat lượng nước QUAL2E, mơ hình chất lượng nước dé mơ. <small>phóng các yếu tổ:</small>

<small>b) Mơ hình BASINS</small>

<small>Mơ hình BASINS được xây dựng bởi Văn phịng Bảo vệ Mơi trường (HoaKỳ). Mơ hình được xây dựng dé đưa ra một công cụ đánh giá tốt hơn và tổng</small>

hợp hơn các nguồn phát thải tập trung và không tập trung trong công tác quản lý

chất lượng nước trên lưu vực. Đây là một mơ hình hệ thống phân tích mơi |, có khả năng ứng dụng cho một quốc gia, một vùng dé thực.

<small>trường da mục ti</small>

hiện các nghiên cứu về nước bao gồm cả lượng và chat trên lưu vực. Mơ hình

<small>được xây dựng để</small>

<small>(1) Thuận tiện trong cơng tác kiểm sốt thơng tin mơi trường;(2) Hỗ trợ cơng tác phân tích hệ thống mơi trường;</small>

<small>Tuận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan lý tải nguyễn mae</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

-I3-(3) Cung cap hệ thống các phương án quản lý lưu vực.

<small>Mơ hình BASINS là một cơng cụ hữu ích trong cơng tác nghiên cứu về</small>

chất và lượng nước. Với nhiều mô đun thành phần trong hệ thống, thời gian tính tốn được rút ngắn hơn, nhiều vấn dé được giải quyết hơn và các thông tin được

<small>quản lý hiệu quả hơn. Với việc sử dụng GIS, mơ hình BASINS thuận tiện hơn</small>

trong việc biểu thị và tổ hợp các thông tin (sử dụng dat, lưu lượng các nguồn. thải, lượng nước hồi quy, ... ) tại bat kỳ một vị trí nào. Các thành phần của mơ.

<small>"hình cho phép người sử dụng có thể xác định ảnh hưởng của lượng phát thải từ</small>

các điểm tập trung và không tập trung. Tổ hợp các mô đun thảnh phan có thé <small>giúp cho việc phân tích và quản lý lưu vực theo hướng</small>

<small>+ Xác định thứ tự ưu tiên các giới hạn về môi trường nước;</small>

<small>~ Đặc trưng các nguồn phát thải và xác định độ lớn cũng như tiềm năng</small>

<small>phát thải</small>

<small>"Tổ hợp các lượng thải từ cá</small>

<small>cquá tình vận chuyển trên lưu vực cũng như trên sơng.</small>

- Xác định, so sánh giá trị tương đối của các chiến lược kiểm soát 6

- Trinh diễn đưới dạng các bảng biểu, hình vẽ và bản đỏ.

<small>) Mơ hình SWAT</small>

<small>SWAT là một mơ hình dựa trên cơ sở vật lý được xây dựng để dự đoán</small>

ảnh hưởng của các hoạt động sử dụng đất trên lưu vực đến chế độ dòng chảy, xác định lượng bùn cát và các các chất hố học dùng trong nơng nghiệp trên tồn lưu vực. Bao gồm:

<small>¢ điểm nguồn tập trung và khơng tập trung và</small>

- Các mơ hình lan truyễn: PLOAD, là một mơ hình lan truyền chất 6 nhiễm, PLOAD xác định các nguồn thải khơng tập trung trung bình trong một

<small>khoảng thời gian nhất định.</small>

<small>Tuận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan lý tải nguyễn mae</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<small>4) Mơ hình Mike Basin</small>

Mơ hình Mike Basin là một mơ hình mơ phỏng cân bằng nước hệ thống

<small>sơng. Mơ hình được xây dựng bởi Viện Thuy lực Đan Mạch (DHD. Version mới</small>

nhất hiện nay của Mike Basin 2005 và mơ hình này vẫn ln được cải tiến hàng. <small>năm.</small>

<small>©) Mơ hình Weap</small>

Tinh đến thời điểm hiện tại, liên quan đến việc ứng dụng mơ hình WEAP

<small>ở các nước rên th giới có khoảng hơn 30 dự ân đánh giá nước ở các quốc gia</small>

các châu lục bao gồm Mỹ, Trung Qué

<small>Hinks LI: Sir dé các nuốc, vùng lank thé đã và đang ứng dụng mổ lành WEAP1.1.2.2 Trong nước</small>

Các dự án phát triển nguồn nước những năm 80 chủ yếu của Viện Quy

<small>hoạch thủy lợi dưới dang các dự án quy hoạch chuyên ngành có liên quan d</small>

nguồn nước với các tên gọi như quy hoạch thủy lợi: quy hoạch tưới, tiêu; quy. hoạch sử dụng tổng hợp nguồn nước và bảo vệ mơi trưởng, thời kỳ đó việc tính tốn cân bằng nước chủ yếu áp dụng cơng cụ mơ hình MITSIM chạy trên mơi trường DOS, Sau những năm 2000 đặc biệt là sau năm 2002 với sự hỗ trợ tir tỏ <small>chức DANIDA của Đan Mạch đã hợp tá</small>

<small>năng lực các viện ngành nước” và đưa bộ cơng cụ mơ hình MIKE do DHI (viện</small>

<small>hỗ trợ thực hiệdự án “Tang cường,</small>

<small>thủy lực Đan Mạch) phát triển vào ứng dụng rộng rãi và mạnh mẽ ở Việt Nam,</small> từ đó việc tính tốn cân bằng nước ngồi cơ quan đầu mối là Viện Quy hoạch

<small>Tuận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan lý tải nguyễn mae</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small>-15-cơ quan thuộc Viện Khoa học Thủy lợi (nay là viện nghiên cứu Thủy lợi): cáctrường Trường Đại học (tiéu biểu là Đại học Thủy loi); các Viện nghiên cứu</small>

.vv đã bắt đầu tiếp cận ứng dụng mơ hình MITSIM.

Gần đây, tham gia vào việc tính toán cân bằng nước trên các lưu vụ

<small>ở Việt Nam ng</small>

việc ứng dụng mơ hình MITSIM (đã được cải tién chạy trên mơi trường for Window), mơ hình MIKE BASIN (đã trở nên phổ biển), mơ hình 1QQM (tích hợp trong bộ MRC Toolbox của Ủy hội sông Mêkong quốc tể) thì

<small>cịn có thêm mơ hình WEAP (do viện mơi trường Stockhom có trụ sở tại Mỹ</small>

phát triển) tham gia vào việc tính tốn cân bằng nước và lập kế hoạch sử dụng

1.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 12.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên

<small>1.2.1.1 Vị trí dia lý</small>

<small>Tinh Quảng Ngãi được tái lập vào ngày 1 tháng 7 năm 1989, trên cơ sởtích tỉnh Nghĩa Bình thành 2 tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định. Quảng Ngãi là một</small>

tỉnh ven bién nằm ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, Việt Nam. Đường bờ biển Quảng Ngãi có chiều dài khoảng 129 km, với vùng lãnh hải rộng lớn 11.000 km’, có 6 cửa biển, giàu nguồn lực hải sản với nhiễu bãi biển đẹp. Phía Bắc giáp

<small>Quảng Nam (với chiều đài đường địa giới 98 Km), phía Nam giáp Binh Định</small>

(với chiều dai đường địa giới 83 Km), phía Tây Nam giáp Kon Tum (với chiều

<small>dai đường địa giới 79 Km).</small>

inh Quảng Ngãi nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miễn Trung được. Chính phủ chọn khu vực Dung Quit để xây dựng nhà máy lọc dẫu đâu tên của

<small>Việt Nam,</small>

<small>Tuận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan lý tải nguyễn mae</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<small>‘QUANG NA</small>

<small>BIẾN ĐỒNG</small>

<small>BÌNH bit</small>

<small>‘Bing 1: Bản đồ hành chín tink Quảng Ngôi</small>

1.2.1.2 Đặc điểm địa chất và thé nhưỡng.

‘Dat đai trong địa bàn tỉnh được chia làm 9 nhóm đất chính với 25 đơn vị đất và 68 đơn vị dat phụ. Các nhóm dat chính là cồn cát, dat cát ven biển, đắt mặn, dat phủ sa, dat giây, dat xám, dat đỏ vàng, dat đen, dat nứt nẻ, dat xói mịn.

<small>tro troi đá. Trong đó, nhóm đất xám có vị tí quan trọng với hơn 74,65% điện</small>

tích đất tự nhiên, thích hợp với cây cơng nghiệp dai ngay, cây đặc sản, được Tiệu, chăn ni gia súc và nhóm đất phù sa thuộc hạ lưu các sông chiếm 19,3%

diện tích đất tự nhiên, thích hợp với trồng lúa, cây cơng nghiệp ngắn ngày, rau

đậu... Thỏ nhường Quảng Ngãi có thành phần cơ giới nhẹ, hơi chặt, thích hợp với trồng mía và các cây cơng nghiệp ngắn ngày.

1.2.2 Đặc điểm khí tượng và mạng lưới sơng ngồi

<small>1.2.2.1 Đặc điểm khí tượng</small>

<small>Tuận vấn Hạc sỹ "Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyễn nước</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>a) Chế độ nhiệt</small>

-Nhiét độ tương đối cao trong toàn vùng. Nhiệt độ có xu hướng tăng din từ Bắc vào Nam và từ miền núi xuống đồng bằng. Nhiệt độ bình quân hàng năm. vùng núi biến đổi từ 20 ~ 22oC; vùng đồng bằng ven biển dao động từ 25.5 — 26.30C (ở vùng núi cao trên 1,000m nhiệt độ khơng khí trung bình năm có thé

<small>đưới 200C).</small>

‘Thang có nhiệt độ bình qn cao nhất là tháng VỊ,VII có thé dat tới 28 — 29oC, tháng có nhiệt độ bình quân nhỏ nhắt là tháng I dat từ 22 ~ 23oC.

Nhiệt độ tối cao tuyệt đối vào ngày 4/5/1994 (41.5oC) và nhiệt độ tối <small>tuyệt đối vào ngày 30/1/1993 (11.30C) do tại Ba Tơ; nhiệt độ tối cao tuyệt đối</small>

vào ngày 5/6/1983 (40.50C) và nhiệt độ tối thắp tuyệt đối vào ngày 30/1/1993.

<small>(12oC) đo tại Quảng Ngãi.</small>

~ Số giờ nắng: tổng số giờ nắng khoảng 2,000 - 2,200 giờ/năm. Tháng có số giờ nắng nhiều nhất

bình qn 7.2 giờ/ngày: ving đồng bằng ven khoảng 242 giờ/tháng bình quân

<small>hơn 8 giờ/ngày</small>

<small>Bing 1.2: Nhiệt độ trung bình các thắng và cả năm ( CJI9]</small>

<small>à tháng V, vùng núi (Ba Tơ) khoảng 222 giờtháng</small>

Tỉnh Quảng Ngãi chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa, chia hai mùa gió.

<small>chính trong năm: gió mùa mùa đơng và gió mùa mùa hạ. Gió mùa hạ thỏi theohướng Đông Nam và Tây Nam, thường vào khoảng tháng V tới tháng IX; gió</small>

mùa đơng thổi theo hướng Đơng và Đơng Bắc kéo dai suốt các tháng cịn lại

<small>Tuận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan lý tải nguyễn mae</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

-I§-độ gió trung bình hàng năm khoảng 1.3 m/s trong đất liễn và 2.5 — 5.5m/s ở hải đảo. Tốc độ gió lớn nhất quan trắc được khoảng 40 m/s (đo tại trạm Ba Tơ và Quảng Ngãi) trong bão và 15 ~ 20 ms trong gió mùa Đơng Bắc.

<small>©) Đồẩm</small>

Độ âm tuyệt đối trung bình năm từ 23.6mb tại núi Lớn tăng lên 27 ~ 28mb

<small>ở đồng bằng ven biển. Trong mùa hạ độ âm tuyệt đối trung bình tháng từ 28 —31mb tại các thung lũng và đồng bin</small>

<small>đông, độ ẩm tuyệt đối trung bình thángtháng I (19 - 22.5mb).</small>

Độ Âm tương đối trung bình năm trong vùng tương đối cao khoảng 85%.

<small>1 — 33mb ở đảo Lý Sơn. Trong mùa</small>

\g khoảng 21 — 28mb, thấp nhất vào

Mùa mưa độ ẩm không khí khoảng 85 - 90%, vào mùa khơ độ ẩm xắp xi 80%.

<small>Độ âm không khi\g tới mức 35% (Ba Tơ trị số độ am tỉ</small>

Kha năng bốc hơi trên lưu vực phụ thuộc vào điều kiện địa hình (yếu tố mặt đệm) và khí hậu (nhiệt độ khơng khí, nắng, gió, độ am...). Theo tài liệu bốc hơi bằng ống Piche tai các trạm trong lưu vực cho thấy, lượng bốc hơi hằng năm

<small>từ 800 — 900 mm. Trong đó: vùng núi khoảng 800 mmnăm, vùng đồng bằng</small>

ven biển bốc hơi nhiều hơn, khoảng 900 mm/năm.

Các tháng mùa khô, khả năng bốc hơi lớn (khoảng 95 ~ 100 mnvthang). Tháng VII là tháng có lượng bốc hơi lớn nhất (101.8 mm/tháng và 103.9 mmithang tại Ba Tơ và Quảng Ngai). Tháng có lượng bốc hơi nhỏ nhất là tháng,

<small>XI, XII (33.6 mm/tháng và 47.8 mmMtháng tại Ba Tơ và Quảng Ngãi)</small>

<small>Tuận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan lý tải nguyễn mae</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>1.3.2.2 Đặc điểm mạng lưới sơng hỗ</small>

<small>“rên bình diện địa hình, vùng Quảng Ngãi có 04 con sơng lớn là TràBong, Trà Khúc, sông Vệ và sông Trà Câu. Các con sông này có da</small>

chung là đều có hướng chảy vĩ tuyển, phân bố khá đều trên vùng đồng bằng

<small>Quảng Ngãi</small>

a) Sông Trà Bong

Sông Trà Bồng bắt nguồn từ vùng núi cao 1.442 m thuộc Tà Phong ở phía huyện Trà Bong, chảy theo hướng Tây Nam - Đơng Bắc, đến Bình Mỹ chảy. theo hướng Nam - Bắc rồi đỗ ra biển Đông ở vịnh Dung Quất. Ở trung va

<small>thượng lưu sơng chảy qua vùng rừng núi có độ cao 200 - 1.300 m, ở hạ lưu sông</small>

chảy qua vùng đồng bằng, đồi trọc và bãi cát. Tổng diện tích lưu vực sông Trà Bồng khoảng 697 km’ (bằng 0,23 % so với tổng diện tích lưu vực phần trong.

<small>nước của tồn bộ hệ thống sơng ngịi ở nước ta).</small>

Ngồi dịng chính sơng Trà Bồng thì trong tổng số 6 con sơng có: 5 sơng 1 và 1 sơng cấp 2. Nếu xét theo theo diện tích lưu vực thi trong hệ thơng

ng Trà Bong có 4 con sơng có diện tích lưu vực dưới 100kmẺ (tổng diện tích. khoảng 174 km”) và 2 con sơng có điện tích từ 100 ~ 500 km? (tổng điện tích khoảng 212 km).

Tổng chiều dài của tồn bộ các sơng này khoảng 154 km. Dịng chính Trà

<small>Bang (từ nguồn ra tới biển) dài 59 km. Tổng diện tích lưu vực của các con sơng,</small>

cấp I khoảng 371km”, bằng 53,2% diện tích lưu vực sơng Trà Bồng; diện tích sơng 2 là 15 km”, bằng 4% tổng diện tích các sơng cấp 1.

Diện tích lưu vực trung bình (phần trong nước) của một sơng khoảng. 154.71 km*/s6ng; chiều đài trung bình của chúng khoảng 22 km/sơng. Mật độ

<small>lưới sơng trung bình của tồn bộ hệ thống sông này khoảng 0.53 knvkm? , lớn</small>

nhất khoảng 0,9 km/km” nhỏ nhất khoảng 0,26 km/km”. Độ dốc trung bình lưu. <small>vực khoảng 10,5%.</small>

"Bảng 1.5: Đặc trong hình thải sơng Tra Bằng|S}

<small>Tênsông Ï Chiu dai | Chiéu aii ow hưu [ Chiều rộng TB tru</small>

(nhánh) sông (km) vyekm) | vue (km?) | — vựe(km)

Tr Bing 45 56 991 1a

<small>Tuận van thực sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quản IF tài nguyên mate</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Song Trà Khúc là sơng lớn nhất và có lượng nước déi dào nỈ

Quảng Ngãi. Sông Trà Khúc bắt nguồn từ núi Ngọc Rin thuộc huyện KonPlong

<small>cao 1.550 m, tai 14°50" vĩ độ bắc và 108"15° kinh độ đông. Sông Trả Khúc chảy</small>

qua các huyện Trà Bồng, Tây Sơn, Ba Tơ chảy qua huyện Sơn Hà sau đó xuống vùng đồng bằng thuộc huyện Sơn Tinh, Tư Nghĩa và thành pi

đỗ ra biển tại cửa Cổ Ly. Di lưu vực sông Trà Khúc là 3.240 km? (bằng

1.05% tồn bộ diện tích lưu vực phan trong nước của tắt cả hệ thống sơng ngịi ở. nước ta ), chiều đài sông là 135 km, mật độ lưới sơng là 0,39 km/knÌ.

Song Trà Khúc có 9 nhánh, các nhánh lớn nhất là Dakrinh, Daksel. Lưu

<small>ng Trả Khúc có lượng mưa ở thượng nguồn là 3.159 mm/năm, ở hạ lưu là</small>

Tổng số có 23 con sơng có dòng chảy lên tục và chiều dai từ 10 km trở. lên. Trong tổng số 22 con sơng, ngồi dịng chính có: 9 sơng cấp 1; 5 sơng cấp. 6 sông cấp 3 và 2 sông cấp 4. Nếu chia theo diện tích lưu vực thì hệ thơng.

ng Trà Khúc có 13 con sơng có diện tích lưu vực dưới 100 km”; 7 con sơng có điện tích lưu vực từ 100 km? đến 500 km”; 2 con sơng có diện tích lưu vực tir

1.000 km” đến 2.500 km’,

<small>Bảng 1.6: Đặc trưng bình thái ng Trả KhielS]</small>

<small>"Tên sơng Chiudhisơng [ Chiudồilưuvục | DiệnHehiwuyực | Chita ring TB</small>

(nhánh) ny km) aan "ưu yye dm)

Sông Giang 16 its 100) se

<small>Tuận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan lý tải nguyễn mae</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>-31-E. | 20 | AI. 26</small>

<small>©) Sơng Tra Câu</small>

Sơng Trà Câu bắt nguồn từ dãy núi cao 686m, chảy theo hướng Nam Bắc. đến dãy núi Tam Cấp (411m), sông chảy giữa hai dãy núi cao 667 m (phía Bắc) và Tam Cấp (phía Nam), sau đó chảy theo hướng Tây - Đơng ra biển Hải Mơn.

<small>Ngồi dịng chính, sơng Trà Câu có 4 con sơng có dịng chảy lên tục và chiều</small>

đài từ 10km trở lên. Tổng diện tích lưu vực sơng Trà Câu khoảng 442 km? (bing (114% so với toàn bộ diện tích lưu vực phan trong nước của tồn bộ hệ thong

<small>sơng ngồi ở nước ta),</small>

Dịng chính sơng Trà Câu có chiều dai từ thượng nguén tới cửa sông là 32 km. Tồn lưu vực có mật độ lưới sơng khoảng 0,67 km/km”; cao độ trung bình. <small>là 113 m; bé rộng trung bình của lưu vực khoảng 16,4 km; chigu đài trung bình</small>

của lưu vục là 27 km và độ dốc trung bình của tồn lưu vực là 13.7

Trong tổng số 4 cơn sơng thì ngồi dịng chính cịn có: 3 sơng cắp 1 và 1

<small>tích dưới 100</small> km? (tổng diện tích 178,7 km”) và 1 con sơng có diện tích tir 100 đến 500 km? (diện tích khoảng 158 km’).

ơng chiều dài của tồn bộ các sơng này khoảng 103km. Tổng chiều dài các sông cấp 1 khoảng 54 km, bằng 52%; chiều dài sông cấp 2 là 17 km, bing

<small>16.5% tổng chiều dai tất cả các sông,</small>

“Tổng diện tích các con sơng cấp 1 khoảng 304.3kmỶ, bằng 68.7% diện tích lưu vực sơng Trà Câu; tổng diện tích lưu vực sông cắp 2 là 32 kmỶ, bằng

<small>9.7% diện tích các sơng cắp 1</small>

Diện tích lưu vực trung bình của một sơng khoảng 155,7 kmỶ/sơng; chiều.

<small>đài trung bình của chứng khoảng 20,6 km/sơng. Mật độ lưới sơng trung bình củatồn bộ hệ thống sơng này khoảng 0,67 km/km’</small>

<small>nhất khoảng 0,66 km/km2.4) Sơng Vệ</small>

<small>sơng cấp 2. Tính theo diện tích lưu vực thió 3 con sơng có di</small>

<small>lớn nhất khoảng 0,67 và nhỏ.</small>

Sông Vệ bắt nguồn từ dy núi Lang Ram có đỉnh cao 1.070 m thuộc phía

<small>“Tây huyện Ba Tơ. Tại thị trắn Ba Tơ thượng nguồn sơng có 3 nhánh: sông Nước</small>

Lo (trái), sông Trà No và sông Ba Tơ (dịng chính). Từ nguồn đến thị trấn Ba

<small>Tơ, sông chảy theo hướng chảy theo hướng Nam - Bắc, sau đó chuyển hướngchảy ra cửa Lê (cửa Lở) - Cổ Lũy. Tơng diện tích lưu vực sơng Vệ khoảng 1.260</small>

km? (bao gồm phần lớn đất đai của các huyện Ba Tơ, Minh Long, Mộ Đức,

<small>Tuận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan lý tải nguyễn mae</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>=2-Nghia Hành và một phin huyện Tư Nghĩa) va bing 0.41% so với tổng diện tích</small>

lưu vực phần trong nước của tồn bộ hệ thống sơng ngịi ở nước ta. Dịng chính.

<small>sơng Vệ có chiễu dài từ thượng nguồn tới cửa sơng khoảng 91 km (trong đó cókhoảng 2/3 chiều dai sơng chảy qua vùng rừng núi có độ cao 100 ~ 1.000m),</small>

<small>Ngồi dịng chính, sơng Vệ cịn có 7 con sơng có dong chảy lên tục và</small>

chiều dai từ 10 km trở lên, trong đó có 5 con sông cấp 1 và 2 con sông cấp 2.

<small>“Xét theo điện tích lưu vực thì trong các con sơng đó có 4 con có diện tích dưới</small>

100 kmẺ (tổng điện tích 148 km”), 3 con có diện tích từ 100 đến 500 km” (tổng. diện tích 539 km’),

<small>“Tổng chiều dài của t</small> àn bộ các sông này khoảng 221 km; tông chiều dài

<small>sông cấp 1 Khoảng 104 km, bằng 47.1 %: tổng chiều dai sông cấp 2, bằng 11,8</small>

'% tổng chiều dài của tắt cả <small>je sông thuộc lưu vực sông Vệ,</small>

Tổng di: của 5 sông 1 khoảng 609km”, bằng 48,3% diện tích sơng Vệ: tổng diện tích sơng cấp 2 khoảng 78 km”, bằng 12,8% tổng diện tích lưu vực sông cấp 1

<small>"Bảng 1.7: Nguồn nước các xông trang tỉnh Quảng Ngai</small>

<small>Tr Sơng veh’) | Q0imƯ9 | M0fskmÙ) | W0(169m)1 | Sing Tes Bing sỹ Be ae 1x</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

-33-1.2.3 Hiện trạng phát triển kinh

<small>1.23.1 Dan cự</small>

Tính đến năm 2012, dân số tồn tinh Quảng Ngãi đạt gin 1.227.000

<small>người, mật độ dân số đạt 237 ngườiKnẺ. Trong đó dân số sống ti thành thị đạt</small>

ân 178.900 người, dân số sống tại nông thôn đạt 1.048.100 người. Dân số nam

<small>đạt 601.230 người, trong khi đó nữ đạt 625.770 người. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân</small>

số phân theo địa phương tang 1,4 %.

‘Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến ngày 1 tháng 4

<small>năm 20012, tồn tinh Quảng Ngãi có 29 dân tộc cing người nước ngồi sinhxống. Trong đó dân tộc kinh chiếm đông nhất với 1.055.154 người, thứ hai là</small>

<small>xã hội tỉnh Quảng Ngai</small>

<small>Người Hré với 115.268 người, thứ ba là Người Co với 28.110 người, Người Xo</small>

<small>dân tộ6 17.713 người, cùng với</small>

<small>người khác như Hoa, Mường,</small>

<small>Bảng L8: Dân s tink Quảng Ngãi phân theo cấp hành chín 1]</small>

<small>TI Huyện Minh Lon T5985 2</small>

<small>12 | Huyện Ba To 15289 70</small>

13 | Huyén Tay Trà 30006 En

Til Khu vực bãi ảo 20348 20:

<small>lá Huyện dao Lý Sơn FT] 2036</small>

“Tổng cộng T000 254

<small>1.23.2 Tăng Irưỏng và chu</small>

<small>'ốc độ tăng trưởng GDP bình quân từ 9,86% giai đoạn 2001 - 2005 lên</small>

18,7%indm giai đoạn 2006 - 2012, tính chung giai đoạn 2001 - 2012 tốc độ tăng trưởng là 14,19% năm và cao hơn tốc độ tăng chung của cả nước.

Co cấu GDP trong các ngành kinh tế chủ yếu (theo giá hiện hành) đã có.

<small>bước chuyển dịch khá mạnh: tỷ trọng ngành nơng, lâm nghiệp và thủy sản giảmTuận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan lý tải nguyễn mae</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>từ 33,4 % năm 2001 xuống còn 18,63 % năm 2012; tỷ trọng ngành công nghiệp= xây dựng tăng từ 36,44% năm 2001 lên 59,31 % năm 2012: tỷ trọng ngànhdich vụ, thương mại giảm từ 30,16 % năm 2001 xuống cịn 22,07% năm 2012.</small>

<small>“Tơng sản phẩm (theo giá hiện hành) năm 2012 dat 29.275.166 triệu đồngGDP bình quân đầu người tăng lên đáng kể, năm 2012 đạt 24,02 triệu đồng,</small>

bing 3,96 lần so với nam 2005,

“Tổng thu ngân sách trên địa bản năm 2001 dat 201 tỷ đồng; năm 2005 thu inh đạt 509 tỷ đồng, tăng bình quân 26.4 %/năm. Năm 2012 thu ngân sách của tinh đạt 15.500 ty đồng, tăng bình quân 71,4 %/nam (giai đoạn <small>2006-2012) và bằng 28,5 lần so với năm 2004.</small>

1.2.4. Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngai

<small>1.2.4.1 Phương hướng chungngân sách của</small>

<small>- Diy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp, nơng thơn, tạo.</small>

bước chuyển về chất nền sản xuất nơng nghiệt

hàng hóa bên vững. Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành

<small>nông nghiệp theo hướng công nghiệp hod, hiện đại hố. Trong nơng nghiệp</small>

hướng mạnh vào việc hình thành và nâng cao chất lượng các vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, đáp ứng nhu cầu của thị trường. Chú trọng phát triển vùng thực phẩm an toàn đáp ứng nhu cầu của Khu kinh tế Dung Quất và tồn xã

<small>hội. Tăng nhanh tỷ trọng chăn ni theo hướng trở thành ngành sản xuất chính</small>

trong nơng nghiệp. Phát triển kinh tế thủy sản đồng bộ, bền vững, gắn kết giữa khai thác, nuôi trồng, chế biển và dịch vụ thủy sản.

~ Phát triển nhanh và nâng cao chat lượng ngành thương mại và du lịch.

<small>và kinh té nông thôn theo hướng,</small>

Tập trong phát riển dich vụ trên các lĩnh vực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế

<small>- xã hội, nhất là Khu kinh tế Dung Quất. Chú trọng phát trién du lịch sinh thai,di tích lịch sử, văn hóa.</small>

1.2.4.2 Dự báo phát trién dân số

Dân số tồn tỉnh Quảng Ngãi đến 31/12/2011 có 1.221.640 dân với mật độ 237ng/kmẻ. Dự báo quy mơ dân số tồn tỉnh đến năm 2020 là 1.400.000 người, tốc độ tăng dân số 1,49 %/năm; đến năm 2030 là 1.580.000 người, tốc độ tăng dân số 1,04 %/năm.

<small>1.24.3 Quy hoạch phái triển nồng nghiệp</small>

<small>‘Theo Định hướng phát triển KT - XH đến năm 2020 tỉnh Quảng Ng;</small>

<small>Tuận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan lý tải nguyễn mae</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>-25-4) Quan điểm phát triển nông, lâm, thủy sản</small>

Phat triển sản xuất nông lâm thủy sản là nhiệm vụ quan trọng, mang tính

<small>đột phá để phát triển kinh tế -xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, từng bước xoá</small>

đối giảm nghèo, tăng thu nhập và cải thiện đời sng nhân dân.

Phat triễ it nông lâm ngư nghiệp theo hướng phát huy hết thé

<small>mạnh của vùng miền núi là lâm nghiệp (cây nguyên liệu..), chăn nuôi đại gia</small>

súc và kinh tế vườn rừng, phù hợp hệ sinh thái, phát triển một cách bén vững.

<small>Khai thác và sử dụng hiệu quả những tiém năng hiện có của Huyện như.</small>

đất dai, sức lao động, nguồn vốn trong dân. <small>b)_ Mục tiêu phát triển</small>

<small>sản xt</small>

<small>Dự kiến tốc độ tăng trưởng ngành nôn;lâm, thuỷ sản giai đoạn 2011-2020 đạt 9-9,5 %4/năm và giai đoạn 2011-2020-2030 tăng trưởng với tốc độ 9,5-10'%inăm. Trong đó:</small>

<small>- Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2011-2020 đạt mức bình quân 5,5%4/năm và giai đoạn 2011-2020 ~ 2030 đạt mức bình quân6,1%/năm,</small>

- Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp giai đoạn

<small>202-2020 đạt mức bình quân 16-17%/năm và giai đoạn 202-2020 - 2030 đạt mức bìnhquân 13-13,5%inam.</small>

<small>Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành thuỷ sản giai đoạn 2012-2020đạt mức bình quân 20-21%4/năm và giai đoạn 2020 ~ 2030 đạt mức bình quân25-2696/năm.</small>

Đến năm 2020, giảm tỷ trong ngành nơng nghiệp xuống cịn 58%; tỷ trọng ngành lâm nghiép tăng lên 40%; tỷ trọng ngành thuỷ sản chiếm 2% tổng giá trị sân xuất ngành nông, lâm, thuỷ sản. Đến năm 2030 tỷ trọng các ngành

<small>nông ~ lâm - thủy sản là 49,5-47-3,5%.</small>

<small>1.2.44 Phương hướng phái triển công nghiệp</small>

<small>lắp trung mé rộng phát triển Khu kinh tế Dung Quất tạo vùng động lựcphát triển công nghiệp với các ngành cơng nghiệp nặng, cơng nghiệp quy mơ</small>

lớn, hình thành các vùng kinh tế công nghiệp khác để tạo dựng mỗi liên kết giữa

<small>vùng nguyên liệu với cơ sở chế</small>

kiện thuận lợi về cơ sở hạ

<small>iến. Tập trung wu tiên đầu tư vào nơi có điềunguyên liệu và địch vụ.</small>

<small>Tuận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan lý tải nguyễn mae</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>=26-Giai đoạn 2016 - 2020 tập trung phát triển mạnh các ngành công nghiệp,</small>

lọc hố dầu và sau hố dầu, cơ khí chế tạo, luyện kim, công nghiệp phục vụ kinh tế biển,... cùng với công nghiệp hạ ting như cung cấp điện, nước, gaz, dịch vụ xây dựng và một số ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh như cơng nghiệp. chế biến nông lâm sản, thực pl đồ uống, may mặc, dày da... Xây dựng và

<small>phát triển một số sản phẩm cơng nghiệp chủ lực có sức cạnh tranh và có khảnăng phát triển ôn định trong thị trường khu vực.</small>

Phát triển các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch, tạo điều kiện phat triển tiểu thủ công nghiệp làng nghề, thúc day phát triển các khu vực khó

khăn, tập trung phát triển ngành cơng nghiệp nơng thơn góp phần cải thiện đời

<small>sống kinh tế - xã hội về moi mặt giữa thành thị, nơng thơn và miền núi, khuyến</small>

khích mọi thành phan kinh tế tham gia phát triển, đa dang hóa sản phẩm, tạo mơi

trường thuận lợi cho phát triển công nghiệp của tỉnh gắn với thị trường trong. nước và quốc tế.

“Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn bình quản giai đoạn 2012 - 2020

<small>là 14 %/năm và giai đoạn 2020 ~ 2030 là 12,5 %4/năm. Trong đó, tăng trưởng,ngành cơng nghiệp - xây dựng là 16,5 %/năm. Tỷ trong giá trị cơng nghiệp trong,GDP tồn tinh đến năm 2020 là 58,1 % và đến năm 2030 ở mức 60,1 %.</small>

<small>Tuận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan lý tải nguyễn mae</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

-27-CHƯƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIEN DE PHAN BO. TÀI NGUYÊN NƯỚC MAT CUA TINH QUANG NGAI

<small>2.1 Dinh giá, tình hình khai thác sử dụng tài nguyên nước tỉnh QuảngNgãi</small>

<small>2.1.1. Phân vàng đánh giá tài nguyên nước2.1.1.1 Tiêu chí phân ving</small>

<small>Dựa vào đặc điểm tự nhiên, sự phân chia địa hình tương ứng của các dịng,</small>

sơng, các nhánh sông tạo nên các khu vực (tiêu vùng) có tính độc lập tương đối Š tiém năng nguồn nước và các yéu tổ tự nhiên liên quan;

Dựa theo các hệ thống cơng trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước kết hợp với địa giới hành chính và đơn vị quản lý hệ thống cơng trình KTSD nước;

Căn cứ theo tinh hệ thống của nguồn nước để có được những thuận tiện

<small>cho việc quản lý khai thác tài nguyên nước:</small>

<small>‘an cứ nhu ciu, đặc điểm sử dụng nước và nguồn cấp nướctiêu thoát nước sau khi sử dụng</small>

Ap dung công cụ kỹ thuật GIS phân chia các tiểu lưu vực

<small>Các tiểu lưu vực thuộc tỉnh Quảng Ngãi là một bộ phận không thể tách rời</small>

và thống nhất chung trong các tiểu lưu vực thuộc các lưu vực sông trong tồn.

<small>2.1.1.2 Phản chia tiéu vùng</small>

Ap dung cơng cụ kỹ thuật GIS, ASWAT phân chia các tiểu lưu vực

<small>Mơ hình SWAT2000 sử dung Areview làm môi trường giao diện, dựa trên</small>

các bản đồ số về địa hình (DEM), sơng ngỏ, đường bao lưu vực dé tính tốn và

<small>-4 hướng,</small>

<small>chia lưu vực ra thành các vùng hay các lưu vực nhỏ (sub-basin). (Đây là các lưu.ực của các nhính ơng chính trong khu vực nghi ci).</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>Hình 2.1: Giao diện ArcView Swat2000</small>

<small>“Hình 2.2: Sie dt liệu địa hình, phân chia iễu lưu vực trên Swat</small>

<small>Hình 2.3: Qui tình phản chia tiết lew vực trên tàn tinh Quảng Ngãi</small>

<small>Tuận vấn Hạc sỹ "Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyen nước</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>~39 </small>

<small>-2.1.1.3 Kết qué phân ving</small>

“Trên nguyên tắc phân chia tiểu lưu vực, toàn bộ tỉnh Quảng Ngãi với tổng. diện tích 5.153 km? được chia thành 13 tiêu lưu vực như sau:

<small>Ký hiệu Tên tiêu lưu vel tw vàng | FLV (km) Phạm vỉ sắc huyện. xi</small>

<small>ào gốm một phan điện tích thuộc các</small>

<small>1 | Hi tau Sông VỆ 13467 huyện Mộ Đức, Nghĩa Hành và TwNghia</small>

a | Ho hw TH8 Ca 38d ree mugen Ba To.

<small>Bao gôm một phân điện th thuộc cácin | Ho tau Tra Khe 28056 huyện Nghĩa Hành, Son Tỉnh, Tư</small>

<small>Nghia vi TP. Quảng Ngấi</small>

<small>5 Bao gôm một phần điện tích thuộc các</small>

WW |Hafà Bảng ÁS*Ÿ“— huyểnBinh Son va Som Tinh

<small>5 Bao gm một phần điện tích uộc các</small>

V_| Sng Bai ca 28401 huyện Bình Son, Son Tinh vàTư Nghĩa

<small>Bao gơm một phân dig tíh thuộc cácVI _ | Song Vo Hing 27724 huyện Minh Long, Nghĩa Hanh va Tư</small>

<small>Bao gdm một phn diện tích thuộc các</small>

<small>VN | Tay Trà Khúc 100238 - huyện Sơn Hà, Sơn Tây, Tây Trà vàTra Bing</small>

<small>‘Vit | ThượngkeuSðng Vệ soiap - Do sim nạ phần i He tc</small>

<small>R Bao gdm một phần diện ích thuộc các</small>

X | Thượng lưu Trả Câu 260,91 nó Số một pho đê ch thuật các

X1_| Thoomg ln TH Khác 621 | yes Ba To Minh Langa Sona

<small>sung lau Sơng VỆ AMột phin diện tích thuộc các huyện Ba</small>

XU | Trung hau Sone VỆ $151 To, Minh Long. Bie Phd va Mo Đức

<small>Mặt phin điện th thuộc các huyệnxm | Trung uuTrả Khi 35229 Minh Long, Sơn Hi, Sơn Tình, Trà</small>

<small>Bing và Tu NghĩaTONG 5153.00</small>

<small>Tuận văn thạcChuyên ngành Quy hoạch và Quân If tài nguvén nước.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<small>~30 </small>

<small>-BIỂN ĐỒNG.</small>

<small>CHC Git</small>

<small>_— BÌNH ĐỊNH.</small>

<small>Hình 2.4: Bin di phi chia tu lưu vec tinh Quảng Negi</small>

<small>Tuận vấn Hạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quân If tài nguvén nước.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

hận Ba To | Binh Som | Dic PH | Minh Lang | ND | Naa Hành | Quine NaH | Sow Wa | Som Fay | Sow | iy Tà, Tea Wing |[TvMA, nh

<small>7 [He os Sing VE ‘om | om | 008 | om | ise | San ma] oa | 088 | am) om | 00 | Mãm | Đạp</small>

<small>3 [Helm Taknic | am | og) oo | am] 008 | HAI | HẠ | a | Am | 3t | om | om | ia] ame</small>

<small>+ [tem um | MS | 99 | 0m | 90 | mm DU | 0M | 089 | ĐI | ĐH | 90 | 908 | 946© | Sine Wong uy | pam] 986 | HE | 088 | 358 DU | 0M | 009 | ĐẤU | ĐH | 99 | #68 | ĐA7 Ty Ta móc nến | 8m | 008 | 0m | 90 | mm ĐH Bam | aaa | am) MỚI | HS | 009 | Heax[smrwsmvg | 5U [ 0m | 0% | Am | 0 | 0m 5 om | 006 | 0M | ĐH | 99 | 0</small>

<small>TO | Thoms Tain | U55 | 08M | SA | 0m j 08 | 0 DU | ĐH | 009 | ĐẤU | ĐH | 99 | 908 | Má¡| PgmgwwTaKhie| 25159 | 003 | 00 | Xã | 0 | 0m aa 35525 | 008 | Đếm | Đm | 05 | 008 | 884A1 [Trogon Sine ve | 2H | 0H | SH | MA | SƠ | DĐ [apn | opm | 008 | om | ĐH | om | 998 | mất11|Tmehwiawiie | 0m | 083 | 00 | HỊi | 09 | 0mm Dax | 008 | SP | nà | Mụn | là | am</small>

<small>Toàn Vong THAM Woot) NH2 | Bio) HN | Beat | ĐE | TNO | MRM | HS | Nao) THẬN | HERAT | EIR</small>

<small>Bang 2.1 cũng là cơ sở để tính tốn các nhu cầu sử dung nước cho các ngành trên các tiễu lưu vực thông qua các đơn vihành chính trong huyện.</small>

<small>Trận văn thạc sẽ TChưyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyen mước</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<small>2.1.2 Tính tốn dịng chảy trên các tiểu vàng</small>

<small>“Trên tồn tỉnh Quảng Ngãi có 2 trạm thủy văn, trạm Sơn Giang đặc trưngcho hệ thống lưu vực sông Trà Khúc, trạm An Chỉ đặc trưng cho toàn bộ lưu</small>

<small>vực sơng Vệ. Dịng chảy các lưu vực bộ phận cịn lại được tính tốn dựa vào mơhình mưa dịng chay Tank đơn từ 2 trạm thủy văn trên.</small>

Sử dụng mô hình TANK tháng tính tốn dịng chảy đến các tiéu lưu vực, tính tốn sử dụng mưa trung bình tháng thời kỳ 1981 đến 2010 tương ứng

<small>với ác trạm6 liệu lưu lượng thực đo trung bình tháng tại</small>

Trạm Sơn Giang : sử dụng mưa Sơn Giang, bốc hơi TBNN Quảng Ngãi

<small>và lưu lượng Sơn Giang dùng để hiệu chỉnh và kiểm định mơ hình</small>

<small>‘Tram An Chi: sử dụng mưa Ba Tơ, bôc hơi Ba Tơ và lưu lượng An Chỉdùng để hiệu chỉnh và kiếm định mơ hình TANK.</small>

<small>Hai trạm trên sử dụng liệu số liệu từ năm 1981 đến năm 2010.</small>

- Liệt số liệu từ 1981 ~ 1995 diing để hiệu chỉnh mơ hình; tệt số liệu tir 1996 — 2010 dùng dé kiểm định mơ hình.

<small>Sử dụng bộ thông, h đã lựa chọn được qua các bước hiệu chỉnh</small>

<small>và kiểm định mơ hình, tiến hành tính tốn dong chảy trên 7 nhánh sơng chính</small>

<small>trong khu vực nghiên cứu.</small>

<small>Ve đường tin suất ứng với ligt số liệu các trạm từ năm 1930 đến năm2010, chọn năm đại biểu ứng với tin suất 85% tei:ác tiểu lưu vực nghiên cứu,2.1.2.1 Tram sơn Giang</small>

<small>Tuận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan lý tải nguyễn mae</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>Tầnh 2.5: Bộ thơng số và chtlêu nash trạm | Hình2.6:_ Kiếm định Nash tram Son Giang.</small>

<small>Son Giang</small>

Sử dung bộ thông số mơ hình đã lựa chọn được qua các bước hiệu chỉnh.

và kiếm định mơ hình, tiền hành tính tốn dòng chảy nhiều năm trên các tiểu lưu

vực thuộc trên khu vực nghiên cứu bao gồm dịng cháy trên sơng Trà Bỏng,

<small>dong chảy sơng Darking phía tây lưu vực sơng Trà Khúc, dịng chảy sơng Bài</small>

Sử dung bộ thơng số mơ hình đã lựa chọn được qua các bước hiệu chỉnh. và kiểm định mơ hình, tiền hành tính tốn dong chảy trung bình nhiều năm trên. iu lưu vực thuộc trên khu vực nghiên cứu bao gồm dòng chảy trên sông Vụ <small>Hang thuộc lưu vực sông Vệ, ding chay sông Trà Câu.</small>

2.1.2.3 Kết quả.

Sử dụng chuỗi đồng chảy khôi phục từ trạm Mưa Trà Bỏng (1980 —

<small>2010), Tram Mưa Ba Tơ (1980 ~ 2010) trên lưu vực sông Trà Câu, dòng chảy</small>

<small>tram Sơn Giang (1980 ~ 2010 ), Trạm An Chi (1980 ~ 2010) thời đoạn 25 năm,</small>

vẽ đường tần suất ứng với P = 85%, chon năm đại biểu. Trên cơ sở đó, xác định. dong chảy đến trên từng tiểu lưu vực bộ phận của khu vực nghiên cứu,

<small>Tuận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quân If tài nguvén nước.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<small>Tuận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quân If tải nguvén nước</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<small>“Bảng 2.3: Ding chav ứng vai tin suất 85% dén các TLY bộ phận</small>

Hệ hơn Sơng | (mè, 1Ị 2|} 3] as 6, 7Ì §| 9 HH HỘ TÐ T8

Sơng Trì Bong SIỦ4| 243| 147] 168) 86) 124) 246) I20] 125] 49$| 296) l934 656] 2886

<small>Sống VỆ 98L1| 338| 249| HAI, IS0Ì 139} 159) §§| 99| 2323| 2010) H861, Si4| 4422</small>

“Sông Vụ Hãng 2712| 95; To; 40 43) 36} 45) 25, 28 63| 56% 385 ISAỊ 125

<small>‘Song Trà Khúc Tit] 359 218] 248) 127, IR3| 365) 178| IR4| 732| 438) 2862 971] S856</small>

<small>“Sông Bai Ca 2M4| 70] T43] 48) 25] 36/71) 35 36] H3 ss) sss) 190/128ơng Daking 10029] 300] I§2| 207 106, l53| 305) I49Ị 154[ 6L3| 366. 2393, 812] 4898</small>

‘Song Trà Câu 6483| 223| l64| 93) 99) 8S) 105 S8] 66| I48| 1328) 900 360, 43.19

<small>"Chuyên ngành Quy hoạch và Quản l tài nguyên nướcTrận văn Hạc s</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>đánh giá hiện trạng tài nguyên mước1.3.1 Tài nguyên nước mca</small>

Quảng Ngãi có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa nội chí tuyến, chịu ảnh hưởng sâu sắc của địa hình dãy Trường Sơn với các nhiều động thời tiết

ngồi biển Đơng. Khí hậu Quảng Ngãi có đặc điềm chủ yêu sau:

<small>Chế độ gió mùa và sự có mặt của day Trường Sơn đã tạo ra sự tương phản.</small>

sâu sắc giữa mùa khơ và mùa mưa trên tồn vùng nghiên cứu

ic nhiễu động thoi tiết ở Hoat động của gió mùa, tín phong Đơng Bắc vi

<small>biển Đơng cũng với địa hình của day Trường Sơn đã tạo ra mùa mưa phong phú.trong vào các tháng IX đến XIL</small>

<small>Do hiệu ứng “Phon” của dãy Trường Sơn đối với gió mùa Tây Nam nên</small>

xuất hiện một thời kỳ nắng nóng và khơ hạn trong suốt các tháng mùa ha,

<small>Có thể chia Quảng Ngãi thành 2 vùng khí hậu như sau</small>

Vang 1: Vùng đổi núi Quảng Ngãi kéo dai từ Trà Bang đến Ba Tơ. Vùng

<small>mưa lớn nhất tinh từ 2,500 — 3,500 mm; mùa hạ ítlạnh, ở núi cao trên 500m có mùa đơng lạnh.</small>

Ving 2: Ving đồng bằng ven bién từ Bình Sơn đến Đức Phổ có mùa hạ

<small>ng; mùa đơng tương đổi</small>

nóng và mùa đơng mát. Có thé chia thành 2 tiêu vùng: Bắc sông Vệ với lượng <small>mưa trung bình năm từ 2,000 ~mm và nam sơng Vệ từ 1,500 = 2,000 mm.</small>

Nhìn chung mưa có xu hướng giảm dẫn từ Bắc vào Nam và từ Tây sang.

<small>Đông. Vùng mưa lớn tập trung chủ yếu ở vùng núi cao như Tra Bồng, Ba Tơ,</small>

Giá Vực khoảng 3,200 ~ 4,000 mm và ving trung du, đồng bằng ven biển lượng

<small>mưa khoảng 1,700 ~ 2,200 mm.</small>

Phân bố mưa theo thời gian: sự biến động mưa năm ở vùng nghiên cứu. khá lớn. Chênh lệch giữa lượng mưa năm nhiều nước và năm ít nước từ 3 - 4 lần. Tại Ba Tơ năm mưa lớn nhất (1999) lượng mưa đạt 6.520 mm gap gan 3.5

At (1982) khoảng 1,952 mm. Phân bố mưa theo mùa: Theo chỉ tiêu phân mù:

<small>chính là: mũa mưa và mùa khô.</small>

lần so với năm mua it nl

<small>tại đây tổn tại 2 mùa</small>

Mùa mưa: thời gian ngắn (3 - 4 tháng), từ tháng IX đến XII hàng nim,

<small>tuy nhiên mùa mưa trùng với thời kỳ gió mùa Đông Bắc và bão hoạt động trênbiến Đông nên lượng mưa lớn (70 ~ 80 %) tổng lượng mưa năm. Tháng có mưa</small>

<small>Tuận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan lý tải nguyễn mae</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<small>Tớn nhất thường là tháng X, XI, lượng mưa trung bình tháng khoảng 600 - 900mmithang.</small>

Mùa khơ: chiếm tồn bộ khoảng thời gian còn lại của năm, từ thang I đến

-hiểm 20 ~ 30% tổng lượng mưa năm. Trong đó 3 tháng,

<small>‘VIII với lượng mưa cl</small>

ít mưa nhất từ tháng II đến tháng IV (khoảng 3 - 5% lượng mưa năm); thang

mưa ít nhất thường là tháng 2 (khoảng 1 = 2% lượng mưa năm).

<small>"Bảng 24: Lượng mưa trưng bình thang, và t lệ so vỗi mưu năm [9]</small>

Ties 1 SỈ [$3 7 sở | lúa | mà | 3 1

ae E5 đen th = Pe HE Hộ Hà Lục củ Hết

<small>Trung Ha đồ [TT th Hà [ TT Móc nà { Tp</small>

<small>Như vậy, qua biển trình mưa trong vùng cho thấy sự chênh lệch giữatháng mưa nhiễu và tháng mua ít khoảng 400 - 800 mm. Tite là tháng mua nhiều</small>

có tổng lượng mưa gap 1,5- 20 lần tháng mưa ít. Sự phân phối mưa trong năm

khơng đồng đều, đó là điều khơng thuận lợi cho sản xuất nơng nghiệp, dịch vụ

<small>và các ngành khác,</small>

<small>2.1.3.2 Tài nguyên nước mặt4). Đồng chảy năm</small>

Chế độ thuỷ văn của vùng quy hoạch chịu sự ảnh hưởng của các điều kiện về địa hình và khí hậu rat rõ rệt, với địa hình có tính chuyển tiếp từ địa hình đồng bằng ven biển ở phía đơng đến địa hình miền núi cao ở phía tây thì mơ số dong chảy cũng giảm dan từ tay sang đông.

<small>Tuận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quân If tài nguvén nước.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<small>Căn cứ vào tải liệu thực do tại Sơn Giang và An Chi cho thấy lượng dòng</small>

chảy rất phong phú với mơ đun dịng chảy bình qn nhiều năm đạt 70 - 80 1/s/kmẺ. Dịng chảy năm trung bình nhiều năm trên sông Trả Khúc tại Sơn Giang

với diện tích lưu vực F= 2.706 km? đạt 193 mÌs tương ứng với mơ số dịng

Usikm? và tổng lượng đồng chảy 6,1 tỷ m nước. Tại An Chỉ trên

xông Vệ, khống chế diện tích lưu vực 854 km, lưu lượng dịng chảy năm đạt

<small>chay là 71</small>

64.9 m'ls, ứng với mô số 76,0 lis/km* và tổng lượng dòng chảy đạt 2,6 ty m`

Nếu tinh cho tồn lưu vực sơng Tra Khúc thi lưu lượng dong chảy là 221 m'/s tương ứng với mơ số là 68,2 l/s/km' va tổng lượng dịng chảy năm là 6,97 <small>‘An Ch wag] ss nis 3h wa Sse</small>

AnHs 236) 055 S13 PIEI oT} — iss

<small>LW trì Khúc HH 23 209 Tis i200</small>

<small>) Biển động dang chảy năm</small>

nhiều nước gấp 5-6 lần năm

ít nước .Năm 1982 - 1983, lưu lượng năm chỉ đạt 63.7 m` /s tương ứng với mơ. số 26,1 /s/km”. Năm 1996-1997, dịng chảy năm đạt 359 m`/s tương ứng với dong chảy là 132,6 l/s/km”. Dòng chảy năm với tần suất 75% là 128 mỶ /s

tổng lượng 4,04 tỷ m’ nước,

<small>Bing 2.6: Bic đổi ding chủy năm trong ving</small>

Sự biển đổi của dòng chảy năm trong nhiều năm khá lớn, hệ s

<small>Cy dong chảy năm đạt 0,46 ở trạm Sơn Giang, ni</small>

<small>eS | mae SS [oes [sas [SS Le</small>

<small>Sur biển động ding chảy qua các tháng trong nhiều năm cũng rất lớn. Sự.</small>

nguồn nước sông. Biến động càng lớn việc sử dụng khai thác nguồn nước cảng. không thuận lợi. Bảng sau đây cho thấy sự giao động dòng chảy tháng lớn nhất

<small>và trung bình so với đồng chảy tháng nhỏ nhất qua tả liệu thực do của các tramthuỷ văn trong và lân cận vùng nghiên cứu.</small>

<small>Bảng 37: Biên động dòng chiy thing qua các nấm tại các trạm đa|9J</small>

động này có liên quan chặt chẽ đến sự phân phối dòng chảy và việc sử dụng

<small>Tuận vấn thực sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan lý tải nguyễn mae</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<small>‘Tram |_ Sơn Giang- Trà Khúc: Flv=2706 km? ‘An Chi sông Vệ: Flv = 854 km</small>

„ [Ô0 [9ma[OmmTo..oạạ|Ob [A Ome] Qin To, o„a[Ob,

Tín | (ma | mỹ) | mì) | 985900 | Qn | mix) | aw) | c's | 288 | Qn

<small>T 1a] 349, #2 EES EOS ESE S8] 219</small>

<small>©) Phan phối đồng chảy năm.</small>

Theo chỉ tiêu vượt trung bình, mia lũ bao gồm những tháng liên tục có

<small>lượng dòng chảy vượt quá 8% lượng dòng chảy năm với xác su</small>

50%, mùa cạn bao gồm những tháng còn lại trong năm.

<small>hiện >=</small>

<small>Theo chỉ tiêu này thì mùa mưa lũ ở lưu vực sông Trà Khúc kéo dài từ 3</small>

tháng từ tháng X tới tháng XII, mia kiệt kéo dai 9 tháng, từ tháng 1 để <small>thắng</small>

<small>IX, Mùa mưa ở đây kéo dài 4 tháng, nhưng mùa lũ chỉ có 3 tháng và thưởngmùa lũ chậm hơn mùa mưa 1 tháng. Vào thing IX hàng năm tuy đã bước vàomùa mưa thực sự nhưng do lưu vực vừa trải qua một thời kỳ nắng nóng, lượngmưa rơi xuống chủ yếu tăng độ ẩm lưu vực, dòng chảy chỉ tăng thêm chút ít,phải sang tháng X lượng mưa lớn din tập trung lúc đó mới thực sự bước vàomùa lũ.</small>

khơng đều, lượng dòng chảy mùa lũ

<small>chiếm 65% - 70% tổng lượng dong chảy cả năm trong khi đó lượng đồng chảyTrong năm, dòng chảy phân</small>

<small>mù kiệt. từ tháng 1 tới tháng IX chỉ chiếm 30, 35 %, Trong năm có hai thời kỳ</small>

iét xảy ra vào tháng IV va tháng VIIL Tháng kiệt nhất lượng dòng chảy chỉ

<small>chiếm xp xilượng nước cả năm. Những năm kiệt nhất, lưu lượng thang IV</small>

chỉ đạt 21,6 m'/s ( TV/1983) với mô số 8,9 lis/km* tại Sơn Giang.

‘Tom lại sự phân phổi dong chảy khá bắt lợi và không đồng đều trong

<small>năm nên việc sử dụng khai thác nguồn nước tự nhiên phục vụ dan sinh kinh tế</small>

‘gp rất nhiễu khó khăn.

<small>Tuận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan lý tải nguyễn mae</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>Để tính phân phổi dịng chảy năm thiết kế lưu vue sông Trả Khúc và cáclưu vực lân cận, dựa vào tải liệu thực do tại các trạm thuỷ văn và tính tốn phân.</small>

phối theo phương pháp Adreianop với 3 nhóm năm: nhóm năm nhiều nước, <small>nhóm năm trung bình nước và nhóm năm ít nước.</small>

<small>Bảng 2.8: Hệ số phản phối dòng chủy năm một số trạm</small>

<small>Tháng | BOS Gig TA Rh [Tra An Sig [Tr An Hig An ioPais | Pasd% |PsfSS |PS% aS | P=25% | Pe80S | Pa75%tse | 1 | 747 | TẠI mu) 12 | 66 | 142</small>

<small>Dong chảy lũ do mưa sinh lũ gây nên. Mưa sinh lũ 1a loại mưa rào đàingày có cường độ trung bình lớn gây ra lũ trên lưu vực sơng. Mưa gây ra lũngồi yếu tổ lượng mưa lớn cịn có các yếu tổ như: cường độ mưa, tâm gây mưa</small>

và sự phân bo mưa, các yếu tố này lại có tính chất quyết định đền lưu lượng đỉnh.

<small>lũ, tổng lượng lũ và dạng lũ.</small>

<small>Mùa lũ hing năm trên toàn tỉnh Quảng Ngãi kéo dài từ tháng X tới thang,</small>

<small>XI. Tuy nhiên mùa lũ ở đây cũng không én định. Nhi6 lũ. Đi</small>

<small>năm lũ xảy ra từ tháng,</small>

<small>IX và cũng nhiều năm sang thắng I năm sau này chứng tỏ lũ lụtở Quảng Ngai có sự biển động khá mạnh mẽ.</small>

<small>“Trong những thập kỷ gần đây lũ lụt xảy ra ngày một thường xuyên hơn,</small>

bắt bình thường hơn với những trận lũ lụt rit lớn và gây hậu quả rất nặng né như

<small>lũ lụt những năm 1986, 1996, 1998, 1999,</small>

Lượng dòng chảy 3 tháng mùa lũ chiếm tới 65 - 75% tổng lượng dòng

<small>chảy năm, lượng nước biển đổi của mùa lũ giữa các năm khá lớn, năm nhiễunước lượng nước của mùa lũ có thể gấp 10 lần lượng nước của mùa lũ năm it</small>

nước (năm 1996 có tng lượng nước 3 tháng mùa lũ 3401 mỶ⁄s trong khi đó tổng. lượng nước 3 tháng mia lũ của năm 1982 chỉ là 355 m'/s)

<small>Tuận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan lý tải nguyễn mae</small>

</div>

×