Tải bản đầy đủ (.pdf) (130 trang)

Luận văn thạc sĩ Thủy văn học: Nghiên cứu giải pháp phòng, chống lũ trên hệ thống sông Trà Khúc tỉnh Quảng Ngãi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.97 MB, 130 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

LỜI CẢM ON

inh trong và bi ơn sâu sắc, tôi xin bầy ô lông cảm om chân Trước hố, với lông

thành tới PGS.TS Nguyễn Thanh Hùng, cán bộ Phịng thí nghiệm trọng điểm quốc gia. về động lực hoe sông biển - Viện khoa học thủy lợi Việt Nam, và PGS.TS. Nguyễn

<small>Mai Đăng, giảng viên Trường Đại học Thủy Lợi, đã trực tiếp hướng dẫn tôi rất tận</small>

tĩnh, cho tôi những kiến thức và nh nghiệm quý bầu, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi <small>‘trong q trình thực hiện, hồn thành luận văn.</small>

<small>“Tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Lãnh đạo Khoa Thủy văn & Tài nguyênnước, trường Đại học Thủy lợi, cảm ơn các Thầy Cô giáo trong khoa, trong trường đã</small> ‘day cho tôi những kiến thức, kỹ năng quan trong,

<small>“Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Lãnh đạo trường Đại học Thủy Lợi đã tạo điềukiện thuận lợi cho tôi được học tập và nghiên cứu,</small>

<small>“Tôi xin cảm on gia đình, người thân và bạn bé đã động viên va giúp đỡ tôi trong thời</small>

<small>gian qua.</small>

<small>Tà Nội, tháng 08 năm 2017</small>

<small>Sengphet Chittavong</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

LỜI CAM DOAN

‘Ten tôi là: Sengphet Chitavong Mã sb học viêm: 1582440225016 <small>Lớp: 23V21</small>

<small>“Chun ngành: Thủy văn học 60-44-02-25</small>

<small>Khóa học: K23</small>

<small>Tơi xin cam đoan quyển luận văn được chính tơi thực hiện dưới sự hướng dẫn củaPGS.TS Nguyễn Thanh Hùng và PGS.TS. Nguyễn Mai Đăng với dé tài nghiên cứu</small>

trong luận văn “Nghiên cứu giải pháp phòng, chống lũ trên hệ thống sông Trà <small>Khúc tinh Quảng Ngãi”</small>

Diy là để tả nghiên cứu mới, không trùng lặp với các để ti luận văn nào trước đây, <small>do đồ khơng có sự sao chép của bất ki luận văn nào. Nội dung của luận văn được théhiện theo đúng quy định, các nguồn tải liệu, tư liệu nghiên cứu và sử dung trong luận</small>

văn đều được kích din nguồn

<small>Nếu xây ra vẫn để gi với nội dung luận văn này, ôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm</small>

<small>theo quy định.</small>

<small>‘Sengphet Chittavong,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

1.2 Khải quất chung về nghiên cứu phòng chống lũ, Tỉnh hình nghiên cứu trong nước và trên thé giới, 6 12.1. Giới thiệu chung v giải pháp ph ng chẳng lũ 6 <small>1.22. Tình hình nghiên cứu phịng chẳng It trong nước và trên thé git 7</small> 'CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU VE LƯU VỰC NGHIÊN CÚU: 2.24. Định hướng phát tri kính tếxã lội 24

<small>2.3... Đặc điểm khí tượng — thủy văn và hệ thong sơng ngịi... «u26</small>

23.1 Mạng lưới quan trắc kh tượng thủy vấn 26

<small>234 Đặc điển thủy van 3123.5: Đặc điểm lũ 3</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

CHƯƠNG 3: DE XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHONG, CHONG LU CHO HE THONG.

<small>SONG TRA KHUC.. 57</small>

<small>3.1 Nguyên nhân gây lũ trên hệ thống sông Trà Khúc. 373.1.1 Điều kiện thốtlũ 373.1.2 Ảnh hưởng của con người so</small> 3.2. Cơng tác phịng, chống lũ lưu vực sơng Trà Khúc . 64 4.2.1 Hiện trang cơng trình và cơng tác phịng, chng trên hệ thing sông Trà Khúc 64

<small>3.2.2. Cúc tổn liên quan dén cơng tác phịng, chống là lưu vực sơng Trà Khúc...68</small>

3.3. Đỉnh hướng cúc giải pháp phịng. ching lũ hệ thống sông Trả Khúc. 69

<small>3.3.1 Giải pháp phi cơng trình 69</small>

4.3.2. Giải phap cơng trink 19 4.3.3. Giải pháp kết hop (giải pháp tránh la và sống chung với 1 ) 81 3.4, Đề xuất chi tiết một giải pháp dién hình phỏng, chống lũ cho hệ thống sơng Tra <small>Khác 82</small>

<small>3.4.1, Kế quả mơ hình tốn. inh toán e e kịch bản ngập lut trên lưu vực 83</small>

44.2. Xây dong bản đồ ngập lũ ha dư ưu vực sông Trả Khúc với một sổ Kịch bản tin

<small>suất và lũ điển hình 106</small>

3.43. Dễ sud phucong dn p dng, ching li và di din nia

<small>KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ</small>

TÀI LIỆU THAM KHẢO...

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

DANH MỤC BANG BIEU

<small>Bang 2- 1: Các trạm do khí tượng - thủy văn trong vùng. - «áo. 26,Bảng 2- 2: Dộ Âm bình quân tháng trung bình nhiều năm: Trạm Ba Tơ,Quảng Ngãi (94)28</small>

<small>Bảng 2- 3: Lượng bốc hơi ống piche bình quân tháng trung bình nhiều năm (m)....28</small>

Bảng 2- 4: Tân suất ding chảy năm (theo năm thủy văn ) 31

<small>Bảng 2- 5: Phân phối dịng chảy trung bình nhiều năm tai trạm Sơn Giang, 31</small>

Bảng 2- 6: Phin phối dòng chủy trung bình nhiễu năm ti tram Sơn Giang 3 <small>Bảng 2-7: Lượng mưa trung bình thing, mùa tại các trạm do trên lưu vực. 36Bang 2- 8: Phân bố lượng mưa ngày trong trận lũ năm 1986 tại các tram 1".Bảng 2- Lượng mưa gây ra trn lũ lớn từ ngày 18-19/X1/1987 37Bảng 2- 10: Lượng mưa gây ra trận 1 lịch sử từ ngày 1-5 thing XIL 3Bảng 2-11; Lượng mưa gây ra trận lồ lịch sở XI2013 39Bảng 2-12; Lưu lượng lớn nhất và nhỏ nhất tại các tram thủy văn 40</small> Bảng 2 13: Phin trầm xuất hiện lũ vào các thing trong năm ti các tram. 40 <small>Bảng 2-14: Phần trim xuất hiện đình lũ lớn nhất theo mùa lũ so với đình lũ lớn nhấtnăm ti các tM . . . soulBảng 2- 15: Phân bổ lũ trong các tháng có mực nước 6.5m tại Trì Khúe. 4</small>

<small>Bảng 2- 16: Phân bổ lũ trong các tháng có mực nước >7,0m tại Tra Khúc. 4“</small>

Bảng 2- 17: Phân bổ i trong các thing có mực nước >7,5m tại Trả Khúc 4

Bảng 2- 19: Kết quả tính tốn tn suất lưu lượng max tại các tram sous Bảng 2-20: Tổng lượng lũ lớn nhất thời đoạn ti cá tram 4 Bảng 2-21; Tổng lượng lũ 1,3, 5, 7 ngày max ứng với các tn suất thiết kể...45 Bảng 2-22: Hệ số tết giảm lượng lũ 46

<small>Bảng 2- 23:Mye nước lũ và tin suất xuất hiện các trận lũ tại các tram thủy Vi 49</small>

Bảng 2-24: Tổng hợp đặc trưng lĩ ngày 15-18/X năm 1999 52 <small>Bảng 2- 25: Tổng hop đặc trưng lĩ ngày 24-28/X năm 2007 52Bảng 2-26: Tổng hợp đặc trưng lũ ngày 3/-3/Y năm 2007... "-Bảng 2- 27: Tổng hợp đặc trưng lĩ ngày 0/-05/X1 năm 2007 33Bang 2- 28: Tổng hợp đặc trưng lũ ngày 10-12/XT năm 2007 .... _Ắ.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>Bảng 2- 29: Tổng hợp đặc trưng lũ năm 2010 35</small> Bảng 3-1: Khoảng cách tính từ nguồn sơng và chênh lệch cao độ tong img. 59

<small>Bảng 3- 2: Cơng trình kẻ lát mái bao vệ bé vùng nghiên cứu. = 66Bảng 3-3: Cơng trình đập mỏ hn ving nghiền cứu 6Bảng 3-4, Cơng tình đề sơng để biển đập ngăn mặn 6Bảng 3-5: Tổng hop các lưu vực sơng tinh tn dịng chủy tr mưa bằng mỗ hình thủyvăn Mike NAM 85</small> Đăng 3-6: Tổng hop các thông số chính của mơ hình Mike NAM 87 <small>Bảng 3-7: Cúc thơng số hiệu chỉnh mơ hình Mike NAM cho lưu vực sông Trả Khe 88Bang 3- 8: Bảng thống ké lưu lượng đỉnh lũ các trận lũ lớn. = 102</small>

Bing 3-9: Bảng tin suất lưu lug lĩ tram Sơn Giang và An Chỉ 103 <small>Bảng 3- 10: Tổng hợp diện tích và độ sâu ngập lụt lưu vực theo các kịch bản lũ... 114.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

DANH MỤC HÌNH VE

Hình 1- 1: Hệ thống dự báo lũ lũ thời gian thực cho lưu vực sông Mê Kông. _. Hình 1-2: Mơ phỏng ngập lụt bằng mơ hình TELEMAC-2D b <small>Hình 2- 1: Vị trí vùng nghiên cứu. 14</small> Hình 2-2: Khu vực nghiên cứu trên bản đồ hành chính tính Quảng Ngãi Is

<small>Hình 2- 3: Bản đổ mang lưới sơng ngdi tinh Quảng Ngãi 30</small>

Hình 2-4: Mơ hình phân phối dòng chảy năm ti trạm Sơn Giang 3 <small>Hình 2-5: Mơ hình phân phối ding chảy năm tai trạm An Chỉ. 32</small> Hình 2- 6. Phan bố mưa sinh lũ đặc biệt lớn tháng XII/1986... —.. Hình 2-7: Phân bổ mưa sinh lũ đặc biệt lớn tháng XI/1987. 37

<small>Hình 2- 8; Phân bố mưa sinh lũ đặc biệt lớn tháng XII/1999. 38</small>

Hình 2-9: Phân bổ mưa sinh fi đặc biệt lim thing XU2013 39 <small>Hình 2- 10: Đường trung bình trượt lưu lượng định lũ nhiều năm ti trạm An Chỉ..43Hình 2- 11: Đường trung bình trượt lưu lượng đỉnh lũ nhiều năm tại trạm Sơn Giang 43.</small>

Hình 2-12: Đường trung bình trượt tổng lượng lũ 1, 3, 5, 7 ngày max nhiễu năm ti <small>trạm Sơn Giang và An Chỉ... cản " —.</small>

<small>Hình 3- 1; Phạm vi tính tốn mơ phỏng lũ hệ thống sơng Trà Khúc-Vệ 84</small>

Hình 3- 2: Kết quả hiệu chính mơ hình với tận Ki tir ngày 1618/2008 đến ngày

<small>toán tại Sơn Giang trận lũ 29/9-5/10/2009...91Mình 3- 8: Kết quả xác định lưu vực nhập lưu ° : 92Hình 3- 7. Lưu lượng thực đo và</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

Hình 3-9: Kết quả hi <small>chỉnh kiểm định mơ hình thủy văn MIKE NAM`Vị trí các cơng trình giao thơng và thủy lợi trên lưu vực sơng,Mơ hình ngập lũ MIKE FLOOD sau khi hồn thiện.</small>

<small>Kiểm định mực nước trạm Trả Khúc và Sơng Vệ tận lũ 2016.</small>

<small>"Mực nước dọc sông sông Trà Khúc với trận lũ lịch sử năm 1999Myc nước dọc sông sông Tra Khúc với trận lũ lịch sử năm 2013."Mực nước dọc sông sông Trả Khắc với kịch bản lĩ 59%</small>

<small>Kết quả mô phỏng ngập trong MIKEFLOOD với lũ năm 1999Kết quả mô phông ngập trong MIKEFLOOD với lũ năm 2013“Chồng chập các lớp dữ liệu gồm diện ngập và độ sâu ngập</small> Sơ đỗ quy tinh công nghệ thành lập bản đổ ngập lụt <small>Bản đỗ ngập lụt hạ du sông Trả Khúc năm 1999</small>

<small>Ban đồ ngập lụt hạ du sông Trà Khúe năm 2013</small> Bản đồ ngập lụt hạ du sông Trả Khúc latin suất 1%

<small>Bản đồ ngập lụt hạ du sông Trà Khúc lũ tin suất 5%</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

MO DAU

<small>‘Quang Ngai là một tỉnh thuộc duyên hải Trung Trung Bộ với đặc điểm chung là núi lần</small> sit biển, địa hình có tính chuyển tiếp từ địa hình đồng bằng ven biển ở phía đơng đến địa <small>hình min núi cao ở phía ty. Hệ Ú</small> ự sông suối tương đối diy đặc và phát iển theo

<small>hình nan quạt. Độ dốc đáy sơng thường tắt lớn ởng núi nhưng lại giảm nhỉ ở vùng</small> đồng bằng khiển cho kha năng tiêu thoát là gặp nhiề bắt li. La thường tp trung nhanh: <small>ở thượng lưu và trung lưu ở các sơng nhưng lại iêu thốt chậm do ving đồng bằng có</small> độ đốc nhỏ và nhiều ving ting cổ thé gây ngập, ứng ảnh hưởng đền an sinh — kinh tẾ và <small>phát triển của địa phương.</small>

<small>“Trên tồn tinh có 4 sơng lớn ( sơng Tri Bong, sông Tra Khúc, sông Vệ và sông Trà Câu)nhưng sông Trả Khúc là con sông chảy giữa tỉnh, noi tập trung dân cư đơng đúc và</small>

<small>nhiều vị trí là thị tắn, thị xã, thành phố Quảng Ngài nên vấn dé lũ lụt của con sông này,</small>

<small>được địa phương và trung ương quan tim, Mặt khác, do là tỉnh ven biển nên thườngphải hứng chịu những ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới kéo theo mưa.lớn và gây lũ trên các sông, Các của sông miễn Trung nói chung và cửa sơng Trà Khúc.thường xun bị bồi cạn, dich chuyển trong thời kỳ mùa kiệt làm ảnh hưởng</small> tiêu cức đến khả năng thoát lũ của vùng đồng bằng ven biển nơi các dịng sơng cháy qua <small>trước khi đỗ ra biển,</small>

<small>Mặt khác, trong những năm gần đây, diễn biến mưa- 10 có chiều hướng ngày cing phức.</small>

<small>tạp. Quá trình xây dựng, phát triển kinh tế cũng làm cho cao trình địa hình có sự khác,biệt so với những năm trước đây: một số khu công nghiệp được xây dựng, nhiều đô thị</small> được mở rộng về phạm vi, hệ thông đường giao thông cũng liên tục được đầu tư xây <small>cdựng, nâng cấp,</small>

Qua số

<small>người chết và bị thương trên địa bản tinh Quảng Ngãi. Đặc biệt là các trận lũ năm 1999,</small>

<small>năm 2009 và năm 2013, Năm 2009 mưa lũ đã gây thiệt hại ước tinh lên đến trên bốn.</small>

thống kê từ 2006-2016, mưa lũ gây thiệt hại hing trăm ty đồng, hàng chục.

nghìn tỷ đồng và có tới 1 người chết, 506 người bị thương. Tuy nhiên, so với những:

<small>năm trước đây, với mức lũ lớn như trên, thiệt hại do lũ lụt gây ra đó được hạn chế đáng</small>

<small>kế</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>`Với tỉnh hình mưa lồ phúc tap và gây ảnh hưởng lớn về dân sinh kính t của tỉnh Quảng</small> Ngãi thì việc nghiên cứu các giải pháp phơng chẳng lũ phù hợp đối với đặc điểm mưa lũ của tinh là hết sức cần thiết. Chính vì vậy mà để tải "Nghiên cứu plương pha phòng chẳng lĩ trên hệ thông xông Trả Khúc tinh Quảng Ngãi" đã được hình thành, Kết quả

<small>của đề tai sẽ là cơ sở để quy boạch và xây dựng các biện pháp phòng chống lũ cho toàn</small>

ưu vực cũng như đề xuất và đảnh giá hiệu quả của giải pháp tối ru nhất Mục đích của Dé tài:

Dé tai được thực hiện nhằm các mục tiêu sau:

<small>= Đánh giá hiện trạng thoát lũ của sơng Trà Khúc</small>

~ Đánh giá khả năng phịng, chống lũ trên sông Trà Khúc;

<small>- Đề xuất các giải pháp phịng chẳng lũ trên hệ thống sng Trì Khúe và phân tch lựachọn giải pháp phủ hợp nhất</small>

<small>ch tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:~ Phương pháp điều tra thực địa; kế thừa</small>

<small>- Phương pháp phân ích thống kê;</small>

<small>= Phương pháp bản đồ và GIS;</small>

<small>- Phương pháp chuyên gia</small>

<small>Kết quả dự kiến đạt được:</small>

~ Đánh giá được biện trạng thoát lũ của hệ thống sơng Tra Khúc;

- Phân tích đánh giá được các giải pháp phòng chồng lũ trên hệ thống sông Tra Khúc;

<small>~ Thành lập được các bản đổ ngập lụt bạ du hệ thống sông Trà Khúc</small>

~ Đề xuất được giải pháp phủ hợp với hệ thống sông Trả Khúc. Cấu trúc của luận văn:

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

trúc Iugn văn ngoài phần mờ đầu và kếtluận gồm:

<small>“Chương 1: Tổng quan về các vin để nghiên cứu phòng chẳng lũ</small>

<small>Chương 2: Giới thiệu về lưu vực nghiễn cứu</small>

“Chương 3: ĐỀ xuất các giải pháp phòng. chẳng lũ cho hệ thẳng sông Trả Khúc

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

CHƯƠNG 1: TONG QUAN CÁC VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU PHỊNG CHĨNG LŨ

1-1 Khái niệm và giải pháp phòng, chống lũ LLL Khái niệm về phòng chống lũ

<small>La lạt là một hiện tượng tự nhiên, một loại hình của thiên ti. Khi có lũ lớn và đặc biệt</small>

<small>lớn sẽ gây ra những thiệt hại to lớn vé người và của. Chính vì lẽ đó, Ơng Cha ta đã xếp</small>

loại lũ, lụt là loại thiên ai hàng đầu và nguy biểm nhất trong ba loi hình thiên ta, đạo tặc, giặt giã gây nguy hại cho con người nhất: "Nhất thủy, nhỉ hỏa, thứ ba là đạo tặc" Bởi vậy: lũ lụt có phạm vi ảnh hưởng rộng, có sức tàn phá lớn, rất khó chống đỡ, có thể gây ma thiệt hạ lớn về nhân mạng và ải sản của cả khu vục rộng lớn. Khái niệm về phòng chống lũ lụt được hiểu như sau: “Phỏng, chồng lĩ lut là những hành động nhằm ngăn nga, phòng trinh, ứng phố và giảm thiẫu các thiệt hai do lũ lụt gay ra. Cá. hành <small>động này chủ yéu là được thực hiện qua các giải pha cu thé (phi cơng trành và cơngtrìm)”</small>

1.1.2. Giải pháp phịng, chống lũ

~ _ Cập nhật các thơng tin về tỉnh hình mưa lũ

<small>= Trồng rừng, cải tạo và bảo vệ rừng= Bố trí mùa vụ, cây trồng hợp lý.</small>

+ Xây dựng hỗ chứa nước và điều tid <small>nước hợp lý~ _ Xây dựng và củng cỗ hệ thống để ke</small>

<small>= _ Giải pháp phân lũ, chậm I.</small>

<small>= Xây dựng phương án dự báo cảnh báo lũ và xây dựng bản đỏ cảnh báo ngập lụt= Thich ứng và chung sống với lũ lụt</small>

<small>+ Công tác cứu hộ ving ngập lạt: cấp chính qun, thơn xã, huyện, tỉnh, nhân dân.vùng lũ</small>

= Nang cao kiến thức cộng đồng về phịng rãnh lĩ lụt

<small>Trong các giải pháp chính phịng chống lũ được phân làm 2 nhóm giải pháp là giải</small>

<small>pháp phi cơng trình va giải pháp cơng trình</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

1L1.2.1.Giải pháp phi cơng trình

<small>~ Biện pháp nơng nghiệp: Chuyển đổi mùa vụ, nghiên cứu giống cây trằng có thời gian</small> sinh trưởng thích hợp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

<small>- Biện pháp lâm nghiệp: Phát tiến rùng đầu nguồn và rùng phòng hộ ven biển.</small>

= Xây dựng các nhà sơ tán phòng chống thiên tai kết hợp với nhà văn hóa cộng đồng, xây dựng cầu cạn dn sinh, điểm neo đậu tu thuyền

<small>~ Xây đựng chế độ vận hành hệ thơng cơng trình chồng lä với mye tiêu ưu tiên giảmlũ cho hạ du,</small>

<small>~ Tăng cường công tác dự báo, cảnh báo, dự báo sớm.</small>

<small>~ Xây dựng, chuẩn bị bản dé lũ và xây dựng mơ hình mô phỏng trên các lưu vực sông.</small>

<small>- Công tác tuyên troyễn, năng cao nhận thức cộng đồng, phòng ngũa và giảm nhẹ</small>

thiên tai dựa vào cộng đồng.

~ An toàn hé đập: Đảm bảo an toàn hỗ dip trong mùa mưa bão

<small>= Nghiên cứu xây dựng chế độ chính sich phi hợp với cơng tác phịng chống ũ từ cắp</small>

Trung wong đến dia phương và cộng đồng <small>1.1.2.2. Giải phố. công tình</small>

Giải pháp cơng trình là có sự tác động trực tiếp của con người tới các điều kiện, môi <small>trường tự hiền. Tăng khả năng tiêu thoát I thường a việc chỉnh tị sông, dip dp, để,kẻ xây dig các ram bommtiễu.. d& hạn ch ngập ạt khicó mưa ảo, lũ Giải pháp này</small> có ác động ngay lập tức và hạn chế thiệt hại cho các khu vực bi ngập lụ, song các giải <small>pháp cơng trình thường tin kém và nêu khơng có quy hoạch hợp lý đơi khi có thể gây racác hậu qua cho khu vực lân cận. Giải pháp này tùy thuôc vào đặc điểm địa hình và mưaTũ ở từng lưu vực nghiên cứu gồm:</small>

~ Để xuất dung tích phịng lũ cho các hỗ chứa hiện có

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

+ Xây đựng hỗ chứa cắt là thượng nguồn để giảm lũ cho hạ du. Xây dựng hỗ hạ du ở những vũng cửa sông bị ảnh hướng triều nhằm tăng cờng khả nang thốt ũ cho sơng = Tơn cao đề hiện có, xây dựng các tuyến để nhằm chẳng lũ sông, bảo về dân cư và sin xuất ở các vùng đồng bằng hạ du. Xây dựng để cra sông, dé k biển kết hợp trồng cây

1-2 _ Khái quat chung vé nghiên cứu phịng chống lũ, Tình hình nghiên cứu

<small>trong nước và trên thé giới.</small>

1.2.1 Giảihhiệ chu g về giảiphp hang, chống lũ

Theo sử sich ghi chép hi các vùng đất ven sông à nơi tập trung dân cư của xã hội lồi <small>người. Ví dụ như: ving ven sơng Nin ở Ai Cập, sơng Hồng Hà ở Trung Quốc, sơng</small> ng ở An Độ và vùng ven sông Hồng ở Việt Nam vv... Đông sông và vùng bãi bỗi ven sông đã đem lạ nhiều điều kiện thuận lợi cho cuộc sống của con người. Sông cũng cung <small>cấp nước ăn và sản xuất nông nghiệp, đồng thời cũi là đường thủy thuận tiện cho giao.</small>

<small>Ju giữa vũng này với ving Khác. Vũng bãi ven sơng trong châu thổ hình thành từ bồi</small>

<small>tính của các sơng là những ving đất màu mỡ nhất. Bai sông bằng phẳng, để canh tic,</small>

hàng năm vé mia Ii luôn được cung cấp thêm nguồn phủ sa tươi tốt. Những yêu tổ <small>thuận lợi trên đã dần dần lôi kéo ngày cảng nhiều dân cư đến sinh sống trên vùng bãi</small> ven sông. Tuy vậy các vùng bãi ven sông đều là các vùng tring, thấp, vi vậy những người dân dé cư tr trên vũng bãi ven sống dã phải đối phó với lũ trân hing nim,

Ban đầu dé tránh lũ, người dân đã chọn các bãi cao hoặc làm nhà sản để ở và sản xuất <small>nông nghiệp cho nên hing năm chỉ trồng được một vụ vào mùa khô. Mùa Ii khỉ nước</small>

<small>ngập bãi, dan gia súc chăn nuôi được chuyển đến vùng cao và người din chuyển sang</small>

nghề đánh ci iu sau tuyển để bao được xây dụng nhằm ngăn lồ để gieo trồng thêm vụ <small>hoa mu thứ hai và kéo đài thời gian chan thả gia súc. Mới dầu đê bao chỉ ngăn được lũ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

ho, sau được nâng cao dẫn để chẳng lũ lớn. Nhiễu năm liền bãi không bị ngập. đân bắt dầu trồng cây lâu năm và xây nha vững chai hơn, ôn định trên bãi ven sơng. Q tình <small>cày kếo dài trong nhiều thé kỷ,</small>

Hoạt động kinh tẾ trong vũng để bao phát tiễn đến mức nếu xẫy ra ngập lũ thi thiệt hi về người và của rất lớn, dẫn để việc tim tịi, tìm hiểu vẻ lũ và q trình lũ. Giờ đây đã

‘hit trén én thành ngành khoa học vé sự xuất hi e giải pháp nhằm giảm thi <small>những thiệt hại do lũ gây ra. Đầu tiên phải hiểu biết tinh chit của lũ, các phương pháptính lan truyền sông lũ, các phương pháp thu thập sốvề địa bình, địa cthủy văncủa đồng sơng. Hai là xác định xác suất xuất hiện các trận lũ có độ lớn khác nhau. Khi</small> nghiên cứu tinh ngẫu nhiên của thiên nhiên, ta thường cần đến các số liệu về các trận lũ đã xuất hiện. Với đa số sông, s liệu về các tận ũ lịch sử thường không có đủ độ tn cây va chỉ có trong một thời gian khơng đủ dài. Có nl yếu tổ ảnh hưởng đến sự xuất hiện của lũ hiện nay đã biến đổi khác trước như: sự biển động của ch độ khí tượng, sự khai thác sử dụng một đất của con người, sự hình thành các khu dân cư trên bãi sơng

C6 thé phân cc biện pháp phịng chống, kiểm soái lũ thành 4 loại sau <small>1 Bip để ngăn lũ, bảo vệ các vũng bi ngập.</small>

<small>2 Trữ lũ, chậm lũ ở thượng lưu hoặc phân lũ sang lưu vực khác.3 Tăng khả năng thoát li của long dẫn</small>

<small>4 Phân lũ sang lưu vực khác</small>

1.2.2 Tình hình nghiên cứu phịng chẳng la hrongmudc à hrơnhễ giới <small>1.2.2. Tình hình nghiên cứu phịng chẳng lđ trang nước</small>

Li lụt là một hiện tong thiên nhiên khả phổ biển va có ác động rt lớn đến nên kinh tế <small>xã hội của nước ta. Chính vì vậy, sự nghiên cứu, dự báo vé lũ lụt trong thời gian qua</small> được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, với sự

<small>phát triển của khoa học kỹ thuật, kính tẾ xã hội cũng với sự diễn biến phức tap của thiên</small>

<small>tai thi lĩnh vực nghiên cứu này ngày càng được Nhà nước, các địa phương quan tim</small> nhiều hơn. Phạm vi nghiên cứu về lũ ạt có thể bao trim cả nước hoặc chỉ trong phạm vi <small>một lưu vực sông. Trong thời gian qua, nhiều cdự án nghiên cứu vé lĩnh vực nảy.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

đã được tiễn khai rên phạm vi on quốc <small>i chung, khu vực miễn Trung nói riêng. Cácnghiên cứu điển hình có thể kể đến:</small>

= Năm 2000-2001, Viện Khoa học Khí trong Thủy văn và Mơi trường đã thực hiện đề <small>tài độc lập cấp Nhà nước: “Điểu tra, nghiên cứu và cảnh ba lũ tut, phục vụ phòng</small> tránh thiên tai ở các lưu vực sông miễn Trung”. ĐỀ tài niy góp phần quan trọng trong <small>hoạt động nghiên cứu của ngành khi tượng thuỷ văn phục vụ phòng chống thiên tai</small> cho khu vực này, là cơ sở cho các nghề cứu chỉ đt tiếp theo.

<small>- Năm 2001-2004, Viện Khoa học KTTV và Môi trường cũng đã thực hiện để tài:“Nghiên cứu vận dụng mơ hình thu động lực mưa - dịng chảy phục vụ tính tốn và</small> dự bổ. dòng cháy lũ”, ĐỀ tải này đã thực hiện được các nội dung nghiên cứu cơ bản.

- Nghiên cứu tổng quan về các mơ hình thủy động lực tương đổi có hệ thống, thơng tin <small>tương đối được cập nhật</small>

<small>= Đã khai tiển được phương pháp phan tử hữu hạn sóng động học một chiều cho một</small>

lưu vực sơng cụ thể, với thuật tốn rõ rằng, có chất lượng cao.

<small>- Kết hợp được mơ hình phần từ hữu hạn sóng động học 1 chiều với phương pháp</small>

SCS đồng thời, đã xử lý được một lượng lớn các thông tin vé địa hình, thổ nhudng, sử <small>dụng đất để thể h ên được tính khả thi của việc ứng dụng mơ hình thủy động mơ tả q</small>

<small>trình mưa-dồng chảy cho một lưu vực sơng cụ thể, Mơ hình đã thể hiện được mỗi quan</small>

hệ trơng ác mưa: địa hinh- thổ nhường sử dụng đất- dng chảy,

<small>= Năm 2008, Trường Đại học Khoa học tự nhiên đã thực hiện đề tài: Nghiên cứu đánh</small>

giá tai biến lũ lụt lưu vực sông Thu Bon trên cơ sở ứng dụng phương pháp địa mạo và

<small>công nghệ GIS.</small>

“Trong phạm vi tinh Quảng Ngãi, nghiên cứu về lũ lụt rong những năm gin đây có một số dự án, dé tải sau:

+ Dự án giảm nhẹ thiên ai tại tinh Quảng Ngãi do Chính phù Oxtréytia hỗ trợ thực hiện từ năm 2003 đến 2007. Một trong nhũng nội dung của dự án này là xây dựng mơi

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>hình thủy lực quản lý đồng bằng ngập lũ. Mơ hình thuỷ lực làeu kiểm tra các</small> Trà Bồng, Trả Khúc, sông Vệ và sơng Trà Câu. Mơ hình thuỷ lực 2 chiểu chi tiết, sử dụng phim mềm. <small>phương án quan lý di</small> bằng ngập lũ bao gồm lưu vực sô:

SOBEK từ Deft Huydraulcs và một số phần mềm hỗ trợ. Mơ hình thuỷ lực cơn dũng

<small>để kiểm tra tác động của những phát triển trong tương lai đến tinh trạng ngập lụt</small>

<small>im 2010-2011, Viện Địa lý thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã thựchiện đề tài: Nghiên cứu quy hoạch phịng chồng và tiêu thốt lũ sơng Trà Khúc vàsống Vệ, tỉnh Quảng Ngai. Đềi này thực hiện theo các mục tiêu sau:</small>

<small>~ Thiết lập ngân hing cơ sử dữ liệu về lũ lạ và diễn biển lũ lụt phục vụ quy hoạchphịng chống và tiêu thốt lũ trên sông Trà Khúc và sông Vệ, tinh Quảng Ngài.</small>

<small>~ Xác định tuyến hành lang thoát la vũng đồng bằng cửa sông (đối với sông Trả Khúeđoạn từ đập Thạch Nham đến Cita Đại; đối với sông Vệ đoạn từ Hành Tin Đông đến</small>

<small>Cita Lớ) ứng với các tin suất 19%, 5%, 10%.</small>

<small>~ Để xuất định hướng các phương án quy hoạch phịng chồng và tiêu thốt lũ trên sơng</small>

<small>‘Tri Khúc, sơng Vệ,</small>

<small>“Trong lĩnh vực này, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Trung Trung Bộ đã tiến hành</small> một số để tài nghiên cứu, trong đó có các nghiên cứu điển hình sau:

<small>- Năm 2000-2001 thực hiện đề tài: Xẩy dựng bản dé phân ving ngập lut và phương</small>

din cảnh, dio led sông tink Quảng Ngãi

"Để tai đã đánh gi chế độ mưa lũ trên lưu vục sông Trả Khúc, Trả <small>ng và sông Vệ,điều tra khảo sát tình hình ngập lụt năm 1999, từ d6 xây dựng bản đồ ngập lụt vùng hạ</small> lưu các sông trên cho trận lũ lớn nhất 1999 và bản đồ nguy cơ ngập lụt tương ứng với <small>các tần suất thiết kế, Đề tai này cũng đã</small>

<small>Quang Ngãi.</small>

<small>iy dựng được 32 mốc báo lũ đầu tiên tại tỉnh</small>

<small>- Năm 2006-2007, thực hiện đề tis Điễu tra bd sung và xây đựng cột mắc bá. lũ tivùng ngập lũ thuộc ha lưu cúc số g chính của tỉnh Quảng Ngãi.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<small>Sản phẩm đi</small>

Bằng, Tra Khúc và sông Vệ. Cúc mức báo động lũ do đề tả đề xuất đã được chính thức đưa vào sử dụng theo Quyết định số 632/QĐ-TTg ngày 10/5/2010 của Thú tướng Chính phủ và Quyết ịnh số 1142/QĐ-UBND ngày 25/8/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng

<small>Ngãi. Ngoài ra, dé tài tiếp tục xây dựng bổ sung 32 mốc báo lũ, bộ bản đồ nguy cơ ngập.</small>

<small>tài Li các mức báo động lũ mới trên 3 sơng chính của Tinh là sơng Trà</small>

Tut thoo các mức bảo động Ia, Ha hit các săn phẩm đỀ ti đã được sit đụng cho công tác <small>phỏng chống lũ lụt trong những năm qua.</small>

<small>'ăm 2007-2009, đề tà</small> “Xây dụng bổ sung mắc bảo <small>i, mức bá động lũ sông Trà</small>

iu, phương cin cảnh bảo, dự bao nguy cơ ngập lụt cho các địa phương ving ngập lut

<small>tinh Quảng Ngãi.</small>

<small>Do lưu vực sơng Trà Câu hầu như khơng có thơng tin gi về lũ lụt (khơng có tram doKTTV, khơng có mức báo động lũ) nên ĐỀ tải này được Tỉnh đầu tư thực hiện năm</small> 2008-2009, nhằm bd sung vào hệ thơng tư iệu, cơng cụ phịng chống lũ It. Phạm vi

<small>thực hiện đề tải này chủ yếu thuộc lưu vực sơng Trà Câu. San phẩm chính của để tài này</small>

là tư liệu đặc điểm lũ lụt sông Trà Câu; mức báo động lũ, 20 mốc báo lũ và ban đỗ nguy cơ ngập lụt theo các mức báo động lũ mới đề xuất. Mức báo động lũ sông Tra Câu: sin

phẩm của để tải này cũng đã được UBND Tỉnh cho sử dụng theo Quyết định số

1142/QĐ-UBND ngày 25/8/2010 của Chủ tịch UBND Tinh. Nhìn chung. tit cả các sản

<small>phẩm để tải đều dang được khai thác sử dụng cho cơng tác phịng chống lũ lụt của Tỉnh</small>

nối chung và 2 huyện phía nam Tinh là Mộ Đức, Đức Phd nó riêng. Tuy nhiên, trong số <small>20 mốc báo lũ này hiện có 10 mốc thuộc lưu vực sơng Vệ có các thơng tin về mức báo</small> ngập còn theo mức báo động lũ cũ nên hiệu quả của các mốc này còn nhiễu hạn ch 1.2.2.2Tinh hình nghiên chu phàng chẳng Ia trên thể giới

<small>Trên thé giới, nghiên cứu lụt nói chung, cảnh báo, dự báo lũ lụt nói riêng đã phát</small>

tiễn rất sim, Trước diy, vge nhận định, ủy bảo lĩlt hủ ya đựa vào nh nghiệm, đến thể ky XX, việc dự báo lũ ụ được thực hiện bằng phương pháp phân ích khoa hye Cho đến nay, các công nghệ th ta <small>thủy văn, dự báo dang cháy được thực hiện chủ.yếu bằng các mơ hình tốn được xây đụng tn các cơ sở khoa học về động lực học và</small>

<small>to</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

chu trình thủy văn. Các mơ hình được nghiên cứu trong tính tốn, dự báo lồ lụt trên thể giới hiện nay có th kể đến

~ Viện Thủy lực Dan Mạch (Danish Hydraulies Institute, DHI) xây đựng phần mém dự <small>báo lũ bao gồm: Mơ hình NAM tính tốn và dự báo dịng chảy tr mưa; Mơ hình Mike</small> 11 tính tốn thủy lye, dự báo dịng chảy trong sông và cảnh báo ngập lụt. Phần mềm. nay đã được áp dụng rất rộng rãi và rit thành công ở nhiễu nước trên thé giới. Trong <small>khu vực Châu A, mơ hình đã được áp dụng để dự báo lũ lưu vực sông Mun-Chi vàSongkla ở Thái Lan, lưu vực sông ở Bangladesh, Indonesia. Hig nay, công ty tư vẫnCTI của Nhật Bản đã mua bản quyền của mô hình, thực hiện những cải tiến để mơ</small> "hình có thé phù hợp với điều kiện thuỷ văn của Nhật Bản.

<small>~ Wallingford kết hợp với Hacrow đã xây dựng phần mềm iSIS cho tính tốn dự báo lũvà ngập lụt, Phin mềm bao gồm các médun: Mơ hình đường đơn vị tính tốn và dự</small>

<small>"báo dng chảy từ mưa; mơ hình iSIS tỉnh tốn thiy lục, dự báo dong chiy trong sông</small>

<small>và cảnh báo ngập lục. Phin mềm này đã được áp dụng khá rộng rãi ở nhiều nước trên</small>

thé giới, đã được áp dụng cho sông Mê Kông trong chương tình Sử dụng Nước do Ủy

<small>hội Mê Kơng Quốc tế chủ trì thực hiện. Ở Việt Nam, mơ hình iSIS được sử dung đểtỉnh toán trong dự án phân lũ và phát triển thủy lợi lưu vực sông Day do Ha Lan tảitrợ.</small>

<small>~ Trung tâm khu vực, START Đông Nam A (Southeast Asia START Regional Center)</small>

thống này được xây dụng dựa trên mồ hình thủy văn khu vực có thơng số phân bổ, tính <small>đang xây dựng "Hệ thống dự báo lũ thời gian thực cho lưu vực sông Mê Kan:</small>

toán dong chảy từ mưa. Hệ thống dự báo được phân thành 3 phần: thu nhận số liệu từ. <small>‘v6 tỉnh và các tram tự động, dự báo thủy văn và dự báo ngập lụt. Thời gian dự kiến dựbio là 1 hoặc 2 ngày.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<small>DEM River Network</small>

<small>and Fiow</small>

<small>. | Soils</small>

Hình 1- : Hệ thống dự báo lũ lũ thời gian thực cho lưu vục sông Mê Kông, Viện Diện lực (EDF) của Pháp đã xây dựng phẳn mềm TELEMAC tinh các bài toán thuỷ lực 1 và 2 chiều. TELEMAC-2D là phần mềm tính tốn thủy lực 2 chiều, nằm, trong hệ thing phần mém TELEMAC. TELEMAC-2D đã được ki

<small>tiêu chuỗn nghiêm ngặt của Châu Âu về độ ti c</small>

<small>nghiệm theo các1 hình này đã được áp dụng tính</small>

ới. Ở Việt Nam, mơ hình đã được cải <small>đặt tại Viện Cơ học Hà Nội và Khoa Xây dựng - Thuỷ lợi - Thuy điện, Trường Đại học</small> ốn tắt nhiều nơi ở Cộng hịa Pháp và trên

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

KS thuật Da nẵng và đã được áp dụng thử nghiệm để tính tốn dịng chảy trần vùng Văn “Cốc. Đập iy, lưu vực sông Hồng đoạn trước Hà Nội, và tính tốn ngập lụt khu vực thành phổ Đà Nẵng.

inh 1-2: Mơ phịng ngập ạt bằng mồ hình TELEMAC-2D

<small>~ Ở Nhật Bản, ngồi mơ hình thuỷ lực MIKE như đã nói ở trên, các chun gia thường</small>

sử dụng quan hệ hdi quy, mơ hình TANK, mơ hình lượng trữ và gin đây là các công <small>nghệ mới như hệ mờ và hệ thần kinh nhân tạo</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

'CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU VE LƯU VỰC NGHIÊN CỨU.

<small>24 Đặc điểm địa lý tự nhiên</small>

<small>2L1 Vị ví dials</small>

Sơng Trả Khúc à sơng lớn nh 36 din tích lưu vực 3240 km, chiếm <small>khoảng 55% diện tích tự nhiề của tính. Bit nguồn từ vùng rừng ni Kon Plong ~ KonTum ở độ cao trung bình từ 1300 — 1500m. Lưu vực sông nằm trên các huyện Sơn Hà,</small>

Sơn Tây, Tri Bằng, Ba Tơ, Sơn Tịnh, Tự Nghĩa, Nghĩa Hành, thị x8 Quảng Nea và một phần huyện Kon Plong tỉnh Kon Tum. Ranh giới lưu vực phía Bắc giáp lưu vực sơng <small>Trả Bằng, phía Nam giáp lưu vục sông VỆ, pha Tây giáp lưu vee sơng Sẽ Sam, phíaĐơng giáp biển Đơng (Hình 2-1, Hinh</small>

<small>Hình 2- 1: Vị trí vùng nghiên cứu</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

Đó? sa

<small>Hình 2- 2: Khu vực nghiên cứu trên bản đồ hãnh chính tinh Quảng Ngãi</small>

<small>2.1.2. Đặc điểm địa hình</small>

<small>Địa hình lưu vực có dạng chung là thấp dan từ Tay sang Đơng, địa hình có dạng phức</small>

tạp bao gồm núi và đồng bằng xen kế nhau, chia cất bởi những cánh đồng nhỏ nằm đọc theo các thung lũng, từ ving núi xuống đồng bằng địa hình hạ thấp dần, tạo thành dạng "bậc địa hình cao thấp nằm kế tiếp nhau, khơng có khu đệm chuyển tiếp giữa vùng núi và dang bằng. Vùng phía Tây là những dãy núi cao với độ cao từ 500m đến 1000m, ving đồng bằng có cao độ từ Sm đến 20 m

<small>vào mùa mưa, cịn mùa khơ đơng chảy cạn kiệt gây hạn hán. Có thể chia địa hình ra làm.4 vũng:</small>

<small>- Vũng núi: Nằm phia Tây của tỉnh, chiếm một phần lớn diện tích chạy dọc ranh giớitinh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi. Đó chính là sườn núi phía Đơng hoặc nhánh núi.</small>

ko di cđa day Trường Sơn gằm những dinh núi cổ cao độ trung bình 500-00m,

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

thỉnh thoảng có định nối cao trên 1000m mồ định cao nhất là Hịn Bà nằm phía Tây <small>Van Canh 1146 m. Vũng núi phía Bắc có nhiều định núi cao, nhất là vùng núi Trả</small> ‘Bong, Sơn Hà có những đỉnh núi cao từ 1400 - 1600m. Địa hình phân cách mạnh, sơng. sabi trong khu vực có độ dốc lớn lớp phủ thực vật khổ dầy

~ Vùng địa hình đổi gị: Day là địa hình trung gian giữa núi và đồng bằng, độ cao hạ thấp đột ngột gồm nhiều đổi gồ nhấp nhô xen kế với những đồng bằng khã <small>rong. Độ</small> sao nói chung dưới 200m, ving đồng bằng thường có độ cao 30-40m. Độ dốc còn tương đối lớn, cây rừng bị tàn phá nhiều.

= Vũng đồng bằng: Trải đầi ven biễn và tiếp giáp với vùng đồi gị, có độ dốc từ Tây sang Đơng. Địa hình vùng đồng bằng chiếm khoảng 30% diện tích tự nhiên tồn lưu. vực, Dây li vàng dit tương đối bằng phẳng, cỏ cao độ từ 2m ~ 20m, nằm trên địa bin <small>các huyện Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Bình Sơn và Mộ Đức. Ở dạng địa hình</small> này cổ dign tích canh tác lớn và thích hợp cho tring lúa. hoa mẫu và cây cơng nghiệp

<small>ngắn ngày,</small>

"Một đặc điểm vđịs hình đáng lưu ý trong lưu vụ là diy Trường Sơn nằm ở phía Tây <small>ru vục đã đồng va tr chính trong việc ch pha mùa mua so với cả nước. Các dây núiđều nằm ở phía Tây đã tạo thành hành lang chắn gió, tăng cường độ mưa trong mùa.mưa và tăng tính khắc nghiệt trong mùa khơ,</small>

<small>~ Ving các ven biển: Cổn edt, dyn cát phân bổ thành một di hep ve biển. Dạng địa</small> hình này được hình thành do sơng ngồi mang vật iệu tử nói xuống bồi ng von biển <small>sông đẫy dạt vào bờ và gió thổi vun cao thành cồn, dun</small>

2-3. Đặc điễm đị chất.

Điều kiện địa chất chung trong vùng phúc tp, thuộc phần phía Bắc khối địa Kon Tum, bao gồm chủ yếu các thành tạo biển chất cổ và các phức hệ macma xâm nhập có tuổi từ Arkerozoi đến Kainozoi. Phin trung tâm phía Tây của vùng là một khối nâng dang vòm)

được cấu thành bởi các đá biển chất hệ ting sơng Re, có cầu trúc tắt phúc tạp, gdm hàng

Joat các nếp uén nhỏ. Phin phía Nam là các đã biển chất tướng Granalit hệ ting Kan Nick và phát tiển chủ yếu bệ hống đứt gly phương Déng Bắc- Tây Nam, dọc theo

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

phía Tây chủ thống dit gay Ba Tơ- Giá Vie. Doe theo các đứt gy xuất hiện <small>nhiều thé magma xâm nhập nỗi tiếp với các thnh tạo rằm tích Neogen và ky độ tứ</small>

<small>2A Đặc điền hhỗ nhường.</small> Lam vực gồm có 9 lo đất su:

* ĐI cát ven biển: Diện tích đất cát ven biển trong vùng là 6.290 ha chiếm 1,229 <small>diện</small>

tích tồn tính. Phân b6 ti các huyện đồng bằng: Binh Son, Sơn Tinh, Tư Nghĩa, Mộ

<small>Đức và Đức Phổ và huyện đảo Lý Sơn. Loại đất này thường được trồng hoa màu, nếu</small>

chủ động nguồn nước có thé sẽ tng ngơ mùa và phất triển ni tng thủy sản

<small>* BAL mặn: Diện tích 1.573 ha chiếm 0,38% diện tích tồn tinh, phân bổ các huyện ven</small> biển do phù sa sông lắng đọng trong môi trường nước lợ hoặc bị nhiễm mặn. Loại đất <small>này chủ yếu thích hợp cho làm muối và ni tring thủy sản nhưng cần chủ động nước</small> ngọt để thay nước cho tơm cá, khơng thích hợp với trồng lúa

* Đắt ph sa: Diện tich của nhôm đất phù sa là 97.158 ha chiếm 18,92<small>% diện tích tồn.</small>

<small>tinh, Phân bổ cha yêu ở vùng đồng bing hạ lưu các sông Trà Khúc, Trả Bằng., sông Vệ,</small>

<small>thuộc các huyện Binh Son, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức và thị xã Quảng Ngãi. Đặc</small> dt nông nghiệp với nhiề loại cây trồng khác nhau đặc <small>điểm chung là ph hợp cho sản xi</small>

biệt là sản xuất lúa nước.

<small>* Nhóm đắt Gliy: Diện tích nhóm dit này li 2.052 ha chiếm 0,41% diện tích tồn tỉnh,</small>

<small>Phân bổ ở các vùng địa hình tring ở đồng bằng, thường xuyên ẩm ướt của các huyện</small>

Son Tỉnh, Mộ Đức, Tw Nghĩa, Đức Phổ, Binh Sơn. Đặc điểm chung loại đắt nay li chua vi ít chua thích hợp với rồng lúa nước, song cần chú ý luôn canh để cải thiện tính khử <small>của đất</small>

* Nhóm dat xám: Diện tích của nhóm dat xám là 376.47 ha chiếm 73,3% diện tích tồn tỉnh. Phân bố ở tắt cả các huyện trên nhiều dang địa hình khác nhau từ đồng bằng ven. biển đến các ving ni cao. Dặc điểm chung loại dit này thành phin dinh dưỡng nghéo

<small>đến trung bình. Loại đất này phù hợp với sản xuất các loại cây như hoa màu, cây công</small>

nghiệp hàng năm và âu năm như mí, lạc, cacao, chế, qué

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

* Nhóm đất đỏ: Diện ích của nhóm đắt đỏ là 8.142 ha chiếm 1,6% điện tích toàn tỉnh. Phân bố chủ yếu ở các huyện Sơn Tinh, Bình Sơn, Từ Nghĩa có thành phần cơ giới đt thịt pha cát, thịt pha xét, chất hữu cơ từ trung bình đến khá, giàu kali, Nhóm đất này có. khả năng trồng cây cơng nghiệp liu năm như: quế, cả phê, chẻ, mia ạc

* Nhóm đắt đen: Diện tích nhóm đất đen là 2.328 ha chiếm 0.46% diện tích tồn tỉnh. Phan bổ <small>huyện Binh Sơn, Sơn Tịnh, Tir Nghĩa, Lý Sơn có thành phần thịt cơ giớitrung bình và thịt nặng. Loại đắt này thích hợp với các loại cây trồng như ngô, hành, tỏi,dưa hấu, cao su,</small>

* Nhóm đắt nút nẻ: Nhóm đất này có diện ích không đáng kể trong vũng nghiễn cứu diện tích 634 ha chiém 0.13%, phân bổ ở Binh Sơn, Tư Nghĩa thành phần cơ giới là thịt ning và sét. Loại đất này bị hạn chế do t

<small>nước nên chưa được khai thác nơng</small>

* Nhóm đất mơn trở sỏi di: Có điện tích 9.696 ha được phân bổ hầu hét ở các huyện

<small>trong tỉnh. Loại đất này nghèo dinh dưỡng, ting đất mỏng phù hợp với các loại cây lâm</small>

2.15 Đặc điểm tham phú hhực veh.

Rừng ở Quảng Ngãi tuy it so với cả nước, chủ yếu là rừng nghéo và rừng trung bình

<small>những trữ lượng rimg rt phong phú và cổ nhiều loi gỗ quý nh gõ, sơn, dồi, và cổnhiều quế... như ở Minh Long, Ba Tơ, Son Tây, Sơn Hà</small>

<small>Ring trong lưu vực chủ yéu tập trung ở ving thượng nguồn trên các vùng núi cao, độ</small> dốc lớn. Việc trồng cây gây rùng vẫn chưa hàn gin được những tổn thất vé rừng trong

<small>thời kỳ chiến tranh vả hậu quả của việc khai thác bừa bãi, chưa hợp lý và tệ nạn chặt phá</small>

rimg lấy gỗ và làm nương tẩy. Hiện nay có xu thé giảm rừng giầu và trung bình, ting diện tích rừng nghèo. Độ che phủ của rừng thấp làm cho xói mịn đất, suy thối nguồn. <small>nước từ d6 tỉnh hình lũ lụt hạn han ngây cảng gia tăng.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

2.2. Đặc điểm chung về kinh tế - xã 2.21 Dân số

‘Theo cục thống kê Quảng Ngãi đến năm 2013 dân số trung bình của tinh Quảng Ngãi là <small>1.236.250 người. Tồn tinh có khoảng 324.000 hộ gia đình, bình quản 3.75 nhân</small>

<small>khẩu/hộ, Dân sốhành thị có chiếm 14,62% và dar6 nông thôn chiếm 85,389, Trong</small>

sơ cấu din số phân theo giới tinh, nữ chiếm 50.7%, nam chiếm 49.3%: phân theo độ <small>tuổi, từ 0-59 tuổi chiếm khoảng 88,51%, chi tiêu này cho thấy đây là cơ cầu dân số trẻ,</small> rigng din số dui 15 tuổi chiếm 25.55%, đây là lực lượng lao động dự trữ đôi dio của <small>tỉnh</small>

Công đồng các din tộc tinh Quảng Ngai gồm 4 dân tộc chính: Kinh, Hre, Cor và Ca 2013 chiếm khoảng 12.94% tổng dân số, Mỗi din

<small>tộc đều có lịch sử lâu đời và có truyền thống văn hóa phong phú, đặc sắc, đặc biệt là văn</small>

<small>dong. Tỉ lệ các dân tộc thiểu số</small>

hỏa dân gian, Đồng bio các dân tộc thiểu số re, Cor và Ca dong sinh sống chủ yếu ở <small>các huyện miễn núi phía Tây của tỉnh như: Ba tơ ( 83,3%), Minh Long (72,76%), Sơn</small> Tây (89.394), Sơn hà (83,196), Tây trả (93.799), Trà Bing (442%)

<small>“Trong vùng có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống như người Kinh, Xo Đăng, Hré, Cortới</small> và các dân tộc khác. Người Kinh sống tập trung ở các huyện đồng bing và chié

hơn 99% din sổ. Trong khi đó, các huyện min núi Sơn Hà, Sơn Tay, Ba Tơ din tộc <small>Xo Đăng và Hré chiến từ 84-88%</small>

2.2.2 Đặc điễm Kinh hể <small>2.2 Nông nghiệp</small>

“rong những năm gin đây ngành nơng nghiệp <small>a tinh Quảng Ngãi nói chung và lưu‘we sông Tri Khúc nôi riêng đã từng bước phát triển, đặc biệt là sản xuất lương thực.</small> Nong nghiệp phát triển đã góp phần quan trong vio việc ổn định đời sống nhân dân và <small>phát triển kinh tế xã hội trong ving.</small>

Tuy nhiên do ảnh hưởng nhiễu yếu tổ nên tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp chưa sao, tốc độ tăng tưởng bình quân của ngành khoảng 4.Š//năm, Một số ving sin xuất

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

tập trang chuyên canh đã hình thành, sản lượng lương thực nhìn chung ting dẫn, tương:

<small>đối én dinh và cổ khả năng đáp ứng được cơ bản vé nhu cầu ti chỗ. Bên cạnh ngành</small>

trồng trot ngành chăn nuôi đã được quan tâm và cũng cỏ sự tăng trưởng khá. Năm 2001 <small>giá tri sản xuất ngành nông nghiệp chiểm 42% trong cơ cấu tổng sin phẩm của tình,</small>

<small>trong đó trồng trọt chiếm 72%, chăn nuôi chiếm 23,5% và dich vụ chiếm 4,59</small>

<small>2.2.2.2 Lâm nghiệp.</small>

<small>Hiện gi trong lưu vue sông Trả Khúc có điện tích đắt lâm nghiệp à 154.130 ha trong đó</small>

răng tự nền là 125.694 ha và rừng trồng là 28.435. So với các tinh ong cả nước thi <small>vốn rừng it chủ yếu làtủa Quảng Ngãi nói chung và lưu vực sơng Trà Khúc nói riênrừng trung binh và rừng nghẻo. Tuy nhiên, trừ lượng rừng cao hơn mức trung bình của</small>

Rừng trong lưu vực chủ yếu tập trung ở vùng thượng nguồn trên các vùng núi cao, độ <small>đốc lớn. Do quá trình khai thác bừa bãi, chưa hợp lýhiện đang có xu thể giảm rừnggiàu và trung bình, tăng điện tích rừng nghèo.</small>

<small>2.2.2.3Céng nghiệp.</small>

<small>'Trong những năm qua, ngành công nghiệp và tithủ công nghiệp đã từng bước phát</small> triển song chủ yếu với qui mô vừa và nhỏ. Công nghiệp chế biến nông — lâm - thuỷ sản. <small>vật liệu xây dung đã được chú trong. Nhiễu nhà máy, xí nghiệp mới ra đời</small>

<small>như nhà máy bao bi, sữa, chế biển bột my, rau quả, may mặc, gạch tuy nen, gạch xây</small>

<small>Đến nay, toàn ving đã có 60 doanh nghiệp sản xuất cơng nghiệp, gin 12.000 cơ sở và</small>

hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Giá trị sản xuất cơng nghiệp tăng bình qn 14 %/năm, chiếm tỷ trọng 21% trong nền kinh tế của tỉnh.

Ngành cơng nghiệp có tốc độ tăng trưởng khá cao và diễn ra ở tit cả các ngành nghề,

<small>bình quân mỗi năm công nghiệp Khai thác mỏ tăng 14.6%, công nghiệp chế biến tăng</small>

<small>15,1% và cơng nghiệp điện nước khí đốt tăng 21,0%.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>Trong những năm qua, một số khu cơng nghiệp được xây đựng và hình thành như khu</small> sơng nghiệp phía tây thị xã Quảng Ngai tập trung phát rin công nghiệp chế in đường và các sản phẩm sau đường. Khu cơng nghiệp phía bắc tập trung phát triển công nghiệp. <small>sin xuất vật liệu xây đựng. Một loạt các nhà mấy quốc doanh với dây chuyển sin xuất</small>

<small>tương đối tiên tiễn hiện đại đã đi vào sản xuất như nhà máy bia, nha máy bánh kẹo, nhà</small>

<small>máy nước khoáng, nhà máy nước ngọt, nha máy sữatrùng, nhả máy nước quả, nhà</small>

<small>máy gạch tuy nen .. Ngồi ra đã đầu tư mở rộng nâng cơng sult nhà mây đường cũ từ</small>

2.000 tổn ngày lên 4.500 tiningay và khu cơng nghiệp phía Nam xây dựng nhà máy <small>đường mới với công suất L.500 tiningiy. Các khu công nghiệp đều tập trung ở vùng</small> đồng bằng hạ lưu đập Thạch Nham.

<small>3.2.2.4Thủy sản</small>

Ngành thuỷ sản có những chuyển biển mạnh trong những năm gần đây cả vẻ đánh bắt lẫn muỗi trồng và chế biển. Nhờ tập rung đầu tư phát triển tu thuyén có <small>ng suất lớndé đánh bắt xa bờ nên sản lượng dat 66.000 tin. Nghề nuôi tôm sứ phát triển mạnh vàdat hiệu quả kinh tế cao, Diện tích ni trồng thủy sản là 599 ha,</small>

<small>.3.3.2.5Thương mại dịch vu.</small>

“Thương mại dich vụ phát triển đa dang cả về thành phin tham gia và chủng loại thành phần và chủng loi hàng hoá, đáp ứng cơ bản nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội. Giá

<small>trì ngành thương mại, dịch vụ năm 2001 đạt 4735 tỷ đồng, gắp 1.67 lần so với năm</small>

<small>1995, bình quân tăng 15//năm.</small>

<small>Thương mại quốc doanh chim tỷ trọng nhỏ và nhịp độ phát tiển châm, trong khi đó</small>

thương mại ngoài quốc doanh lại tăng nhanh, chiếm tỷ trọng gần 90% <small>ig mức thu củangành với 26.600 hộ kinh doanh gầm 30.490 lao động. Kinh doanh du lịch cũng ngày‘cing phát triển, tăng khoảng 22%/năm.</small>

<small>2.2.2.6 Cơ sở hạ ting.</small>

<small>+ Giao thơng,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

Mang lưới giao thơng có 4 loại đường: sit, bộ, sing, biển. Giao thông đường bộ đã ri đều khắp trong ving, bình quân 0,22 km le, hu hết các xã đã có đường ơtơ tới trung <small>tâm xã</small>

<small>+ Điện</small>

Lưới điện quốc gia đã vươn tới hiu hết các xã trong vùng dự án, Mạng lưới điện nông <small>thôn phát triển với các đường điện lưới 110 KV, 35 KV, 15 KV và 10 KV. Mức tiêu thyđiện bình qn 127 KWh/người/năm.</small>

<small>+ Bưu chính viễn thơng</small>

<small>"Đã xây đựng tổng dai điện tử kỹ thuật, hệ thông truyền din cáp xuyên Việt, hệ thông vĩ</small>

<small>ba số và vi ba nội tinh,</small>

223° Đặc diém xã hội

<small>2.2.3.1 Tổ chức hành chink:</small>

Nguồn nhân lực trong vũng được quản lý theo đơn ị từ cao xuống thấp là tỉnh, huyện, <small>xã (hittin), thôn. Vũng nghiên cứu bao 13 huyện thi và thành phố tinh Quảng Ngãi</small> (Binh Son, Sơn Tịnh, TP. Quảng Ngai, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Đức Phd, Ba <small>Tơ, Minh Long, Sơn Hà, Sơn Tây, Tây Tra, Tri Bằng, Lý Sơn)</small>

<small>2.2.3.2 Dân cư và lao động</small>

<small>a. Dan eu:</small>

<small>Dân số của ving nghiên cứu tính đến năm 2013 là 1.236.250 người, mật độ dân số 240</small>

người, xắp xi bing mật độ trung bình của cả nước. Trong đó nữ giới là 626.610 <small>người, nam giới là 609.640 người, chủ yếu dan sống tập trung ở các vùng nông thôn</small> chiếm 85,34% tổng dan số. Nguồn lao động nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỷ lệ trên 50% trong tổng số người lao động dang lim việc. Đây là nguồn lực lượng dồi dio rất thuận lợi cho nơng nghiệp, bên cạnh đó cũng có mặt hạn chế vẻ giá trị ngày công lao động nông nghiệp côn ở mức thấp so với các ngành khác.

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

“Quảng Ngơi là một tinh có có nhiễu cộng đồng din cư cùng sin sống với cơ cấu dân tộc <small>da dang, chủ yếu là dân tộc Kinh, Fre, ngồi ra cơn nhiều dân tộc khác như Ca Dong,</small> .Cor...Dân tộc Kinh chiếm khoảng 87% dân số toàn tỉnh, tập trung nhiều ở vùng đồng bằng ven biển và các thị tấn, thành phổ. Trinh độ văn hóa, dân trí khi cao sơ với các

<small>ddan tộc khác, có khả năng tiếp thu và áp dụng công nghệ mới vào sản xuất. Dân tộc it</small>

<small>người như Hr, Cor, Xu Đăng...chiễm khoảng 13% sống thưa thốt ở các huyền miễnnúi. Cộng đồng dân cư miễn núi cịn gặp nhiễu khó khăn, edn sự quan tâm đầu tư để</small> iảm chênh lệch đời sống của người din ở các vùng miễn, giữa khu vực đồng bằng và <small>‘Khu vực miền núi.</small>

<small>5, Lao động:</small>

<small>Số người trong độ tuổi lao động năm 2013 là 740.832 người chiếm 59,93% dân số,trong đó lao động ở khu vực thành thị chỉ chiếm khoảng 14,48% tổng lao động, cịn lạilà lao động khu vực nơng thơn.</small>

Nguồn lao động khu vục nông thôn trong vùng rit đồi dào, chiếm 85,52% tổng số lao động toàn xã hội. Tuy nhiền do điều kiện đất đai bình quân đầu người thấp và lực lượng lao động khơng có việc làm hoặc có việc làm nhưng khơng én định tương đối cao cụ thể <small>như sau</small>

<small>Năm 2013 số lao động đang có việc lim khoảng 730.661 người, trong đó có 626.139 laođộng có việc làm ở khu vực nơng thơn. Số lượng lao động có việc làm khơng ổn định và</small> Khơng có việc làm thường xun ở nơng thơn trên địa bin tương đối cao (gin 40% lao

<small>động nông nghiệp) dẫn đến tinh trạng nhân dân phải đi tìm việc làm ti các đô thị</small>

<small>Trinh độ chuyên môn kỹ thuật với lực lượng lao động nông thôn hơn 90% chưa qua lớp</small> io tạo về trình độ kỹ thuật là trở ngại đồi hỏi vào việc phát triển nông nghiệp theo cơ

<small>chế thị trường.</small>

3.2.3.3Điều kiện vật chất và tỉnh thân.

Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, thu thập của người dân cũng được cải thiện ding kẻ. GDP bình quân đầu người một thing năm 2012 là 1.305,1 nghìn dng <small>(tăng 395,9 nghinsơ với năm 2010). Tổng sản phẩm nội địa (GDP) trong ving</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

(theo giá so sánh năm 2010) năm 2012 là 33.422.355 tỷ đồng. tăng gắp hơn 4 lần so với năm 2006. Sau 5 năm ti tục thực hiện đường lỗi đổi mới GDP luôn tăng, kinh tế xã hội dat được những kết quả nhày vot

<small>Tuy số lượng dan tộc thiểu số it nhưng vấn văn hóa của các dân tộc này tương đối hip</small> dẫn với những nhạc cụ nhiề lại hình. Nơi đây cịn có bề dy ịch sử với nền văn hóa <small>lâu đời, nỉ</small> ấu tích cổ xưa. Vì vậy đời sống tinh thin của các dân tộc nơi đây tương, <small>đối phong phú và da dạng</small>

224. Định hư g ph hriễnhnh hế 4 hội. <small>-3344.1Mục tiêu phat tiề</small>

~ Mở rộng quan hệ hợp tác, kinh tế đối ngoại, mở rộng thị trường trong và ngoải nước, đầu tư cổ trong tâm vào các ngành có lợi thể so sinh cao nhằm đại tốc độ ting trường kinh tế cao, hiệu quả, bền vững, chuyền dịch cơ cau kinh tế theo hướng CNH, tạo nền. <small>tảng để trở thành vùng công nghiệp - dich vụ vào năm 2020.</small>

<small>~ Tạo đột phá trong phát triển các ngành công nghiệp cơ bản tạo giá trị gia ting cao,</small> các ngành dich vụ và nông nghiệp sinh thái chất lượng cao. Đầu tư phát triển nguồn nhân lục, đặc biệt là nguồn nhân lực chit lượng cao kết hợp với việ tăng cường áp dụng công nghệ tiên tiến, giải quyết việc làm cho người lao động, giảm nhanh số hộ. nghéo, ning cao chất lượng đồi sống vật chit vi tinh thin của nhân din

~ Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo vững chắc quốc phòng. — an ninh, bảo vệ môi trường sinh thi, Phẫn đẫu đưa vùng lên vị tí cao, phát triển trong số các địa phương thuộc vùng kinh tế tong điểm mi <small>Trung vào đầu năm 2020.</small> 3.3.42C cấu và các chi tiểu phí. tiễn kinh tễ

<small>= VỀ cơ cấu kinh tế: Đến năm 2020, tỷ trọng các ngành như sau: Công nghiệp ~ xây</small>

dựng: 60%; khối ngành địch vụ: 32,4%; nông, lâm, thủy sản: 7,6%.

<small>+ VỀ kinh tế: Nhịp độ tang trưởng bình quan hang năm 12 + 13% giai đoạn 2015 -2020, GDP bình quân đầu người theo giá 2007 đạt khoảng 4.300 + 4.500 USD/người</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>năm 2020. Tỷ trọng công nghiệp và dich vụ trên 90% năm 2020. Tỷ lệ thu ngân sáchnhà nước trên GDP dat 18% vào năm 2020,</small>

<small>= VỀ xã hộ: Năm 2020 có trên 99% học sinh tiễu học và trung học cơ sở đúng độ tub,trên 50% trường mim non, 70% trường tiểu học, 70% trường trung học cơ sử datchuẩn quốc gia. Phin đấu đạt chỉ số phát triển con người (HDI) bing mức bình quân.</small>

cả nước. Hàng năm giải quyết việ lâm cho 38 42 ngân thời kj 2015-2020.

<small>+ Sử dung tài nguyên thiên nhiên kết hợp với bảo vệ môi trường, phat triển bén vững:</small> Khai thác hop lý nguồn tii nguyên khoảng sản. tải nguyên nước, chuyển đổi mục dich sử đụng đắt có ké hoạch. hợp lý, an toàn về lương thực và bên vũng vỀ sinh thái. Đảm

<small>"bảo độ che phủ rừng trên Si% thu gom xử lý 95% rác thải sinh hoạt ở đô thị, 65% rác</small> thải sinh hoạt ở nông thôn; 100% chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tẾ và xử

<small>lý 65% nước thải</small>

<small>2.2.4.3Dinh hướng sử dụng đất nông nghiệp</small>

<small>Theo quyết định số 791/UBND-NNTN của UBND tỉnh Quảng Ngãi ký ngày 26 thing 3</small> năm 2012 về việc phân khai các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng dit đến năm 2020 của các dia phương thuộc tinh Quảng Ngãi. Dưới day là kế hoạch sử dụng đắt nông nghiệp của <small>vùng nghiên cứu</small>

én 2020, 2080: Bit sin xuất nông nl <small>p đến 2020 toàn vùng là 134.151 ha (giảm sovới hiện nay là 5.598 ha), trong đó.</small>

+ Đất trồng cây hàng năm 97.718 ha

<small>+ Đắt trồng lúa 39,800 ha</small>

<small>+ Đất cỏ đăng vào chăn mudi 37ha</small> + Dit trồng cây hàng năm khác: 57.601 ha

<small>‘iit rừng đến 2020 là 294.315 ha, tăng so với hiene nay là 25.158 ha,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

2.3. Đặc điểm khí tượng ~ thiy vin và hệ thẳng sông ngôi 2.3.1 Mạng lười qu an rắc khí hượng hủy văn

NG thống trạm khí tượng thủy văn trên địa ban tỉnh Quảng Ngai gồm tắt cả 12 trạm <small>trong dé có 2 trạm đo các yêu tổ khí hậu, một trạm dai diện cho ving đồng bằng là trạm</small> “Quảng Ngãi và một trạm miỄn núi là Ba Tơ, 12 trạm đo mưa và 2 trạm do thủy văn. Hẳu ết các trạm du có liệt ti liệu đo đạc sau ngày giải phóng, một số trạm có ti liệu đổi <small>nhưng bị gián đoạn do chiến tranh.</small>

<small>Đánh giá chất lượng tai liệu</small>

<small>Phin lớn các trạm đo có tai liệu quan trắc từ 1976 đến nay. Các tram đo mưa chủ</small> huyện ly thị erin, vùng núi cao số trạm do còn thưa do đồ chưa phản ánh hết các diễn <small>biến hiện tượng thời tiệt tồn ving được.</small>

<small>"VỀ các tram đo thủy văn gì</small>

trắc từ 1976.

<small>m 2 tram đo Q, H và 3 tram đo H ở hạ lưu 3 sông được quannay (bảng 2.1),</small>

‘Vay qua phân tích ải liệu đo đạc cho thy tài liệu các rạm đo từ năm 1976 đến nay có

<small>gid trị chuẩn ôn định, độ tin cậy cao rất thuận lợi cho việc tính tốn thủy văn phục vụ.uy hoạch thủy lợi trên địa bản toàn tỉnh.</small>

<small>Bang 2- 1: Các trạm do khí tượng - (hủy văn trong vùng</small>

Téntam | Tensing | Vêmtbd» [Sonim] Thờigmdo

<small>Giang Trà Khúc. H,Q,p,X 27 1977 đến nay</small>

An Chỉ Vệ H,Q,p,X 26 1978 đến nay

<small>Quang Ngãi X.T,ZU,V 98 1906 đến nay</small>

<small>Ba Tơ XT.ZUV | 73 1931 đến nay</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<small>GhiX:Mưa; — T:Nhiệ độ: U: Độ am;</small>

<small>V:Gid; H:MWenước — Q:Lưulượng — p:Độdục</small>

23.2. Đặc diém khí hượng Bí!

<small>2.1 Bức xạ</small>

Bite xạ tng cộng trên bé mặt mặt đất chịu ảnh hưởng của mây và độ trong suốt của khí quyển. Hàng năm lượng bức xạ tổng cộng thực tÊ ở tính Quảng Ngãi phổ biễn từ 130 đến 150Keaeminăm, lượng bức xạ tổng cộng phân bổ không đều theo các thing và <small>trong các mia .Lượng bức xạ tổng công mùa khô ( từ tháng T đến tháng VIN) chiếm đến70-75%, mùa mưa ( từ tháng IX đến tháng XII) chỉ chiếm tir 25-30%. Lượng bức xạ</small> tổng cộng vụ Đơng Xn chiếm 41% cịn vụ hè thu chiếm 59%.

<small>2.3.2.2Nhige độ</small>

Do được thừa hưởng chế độ bức xạ mặt trời nhiệt đới đã dẫn đến một nhiệt độ cao trong. tồn vũng. Nhiệt độ có xu hướng ting din từ Bắc vio Nam từ miễn núi xuống đồng

<small>bằng. Nhiệt độ bình quân hàng năm vùng núi: 25,3°C, vùng đồng bằng ven biển: 25,6°C,</small>

<small>Quang Ngãi: 25,7°C, Hoài Nhơn: 26°C, Quy Nhơn: 26,§°C.</small>

<small>“Tháng có nhiệt độ bình qn cao nhất là tháng VI, VIL có thé đạt tớiC - 2C, thắng</small> có nhiệt độ bình qn nhỏ nhất là tháng I đạt 22°C — 23°C. Chênh lệch nhiệt độ giữa <small>tháng nồng nhất và tháng lạnh nhất từ 6 7°.</small>

<small>Nhiệt độ</small> Nhiệt độ tối

<small>cao trung bình thing đạt trên 30°C, có cực đại vào thing V từ 37-38°C.</small>

thấp trung bình thing đạt từ 15~ 24°C, tr số thấp nhất roi vào thing I với <small>nhiệt độ dat từ 15-16</small>

<small>2.3.2.306 ẩm</small>

Độ Âm tương đối của khơng khí rung binh nhiều năm trong vùng khoảng 85%. Vio các tháng mia mưa ( từ tháng IX tới tháng XII) độ âm khơng khí vùng đồng bằng ven biển <small>dat 85. 8</small> vũng mii có thể đạt 90-95% (bảng 22). Các thing mũa khô độ âm thắp hơn, vùng đồng bằng ven biển dưới 80%, vùng núi 80- 56. Vào những tháng mùa khô,

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

trong một vài ngày cả biệt độ âm có thể xuống dưới 0- 40%, Ở Ba Tơ số độ âm thấp <small>4, Quảng Ngãi trị số này là 37%</small>

<small>nhất quan tắc được 3</small>

Bảng 2-2: DG im bình quân thing trung bình nhiều năm: Trạm Ba Tơ,Quảng Ngãi (%6) <small>Tháng | I _H |HI|IV|V |VI VI VIL ix | x | XI | XH | Năm</small>

<small>BaTơ | 88 | 87 | 84| 82 | 83 | 81 80 80 $6 |89 | 90 | 90 | 85</small>

Quins | ay a7 se) s4 40 st 80, 80, 89 [as] a9 | 89 8

<small>(Đặc điểm khi hậu thiy văn tinh Quảng Ngai-2002)</small>

<small>3.3.2.4Búc hơi</small>

Kha năng bốc hơi trên lưu vực phụ thuộc vào điều kiện mặt dém và c <sub>yếu tổ khí hậu</sub> <small>tý Piche hangnhư nhiệt độ khơng khí, ning, gid, độ âm... Theo tài liệu bốc hơi bằng,</small>

năm khoảng 800 - 900 mm, ving núi bốc hơi khoảng 800mm/nim, Ving đồng bằng ven <small>biển bốc hơi nhiễu hơn khoảng 900mrnăm.</small>

<small>Vao các tháng mùa khô lượng bốc bơi có thể đạt tới 95 — 100mmitháng (bảng 2.3).Tháng có lượng bốc hơi lớn nhất là thing VII đạt 101,8mmvithing tại Ba tơ,</small>

<small>là tháng XI, XII, chỉ</small> 103,9mmthing tại Quảng Ngài Thing có lượng bốc bơi nh a

<small>đạt 33,6 mm/tháng tại Ba Tơ và 47,8 mm/tháng tại Quảng Ngai.</small>

<small>Bảng 2- 3: Lượng bốc hơi ống piche bình quân tháng trung bình nhiều năm (mm)</small>

<small>Chế độ gió mùa gồm hai mùa gió chính trong năm: Gió mùa đơng và gió mùa hạ. VỀmùa ha từ tháng V tới tháng IX hướng giỏ thịnh hành nhất là hướng Đông Nam và Tây</small>

Nam, về mùa đông từ tháng X đến tháng IV hướng gió thịnh hình nhất là hướng Đơng

<small>By</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<small>và Dong Bắc. Tốc độ gì</small>

độ gi lớn nhất đã quan tắc được ở Ba Tơ và Quảng Nef là 40 mis do bão lớn gy rẻ trúng bình hùng năm ở ving nghiền cứu khoảng 1.3 mis. Tốc

“Quảng Ngã là tinh nằm trong khu vực gió mùa và có địa hình cao dẫn từ Đơng đến Tây

<small>nên lượng mưa phân bé không đồng đều theo các thing trong năm và theo điều kiện địa</small>

<small>"hình từng nơi, nên đã tạo ra 2 mùa mưa và it mưa khả rõ rộ</small>

<small>Nhìn chung trong lưu vực lượng mưa có xu hướng giảm dan từ Bắc vào Nam va từ Tay</small>

sang Dang. Vùng mưa lớn tập rung ở các vùng ni cao như Trà Bỏng, Ba Tơ, Gia Vực <small>tir 3200- 4000 mm/nam, ving đồng bằng ven biển lượng mưa nhỏ hơn nhiều chỉ dạt từ</small>

<small>1700~ 200 mnvnăm,</small>

<small>Mùa mưa ngắn chỉ từ 3- 4 háttừ tháng IX đến tháng XII hing năm, chiếm từ 70-80%,</small> tổng lượng mưa cả năm. Tháng có lượng mưa lớn nhất thường xảy ra vào tháng X, XI sô thể đạt từ 600 đến 900 mưv(háng như ti Giá Vục lượng mư trung bình tháng XI <small>đạt 904 2mm, ti Ba Tơ đạt $87,5mm, Sơn Giang 923,6mm, Lượng mưa truy bìnhtháng X tại An Chi 666,7 mm , Quảng Ngãi 649,9mm. Cường độ mưa lớn thường xuất"hiện vào các tháng X và XI, là nguyên nhân sinh ra lũ lụt và xói mơn trên lưu vực.</small>

Mia khổ kếo đài 89 thẳng, ừ tháng 1 dén thing VI, lượng mưa ci từ 30- 35% tổng lượng mưa năm. Thing có lượng mưa nhỏ nhất thường à thắng Il với lượng mưa

<small>chỉ xp xi 15-2 lượng mưa năm23.3 Hệ thẳng sông ngồi.</small>

<small>Sông Trà Khis là sông lớn nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, gồm sơng chính là sơng</small>

<small>“Trà Khúc và các phụ lưu (hình 2.2).</small>

Sơng Trả Khúc bắt nguồn từ vùng núi cao Kon Plong tỉnh Kon Tum ở độ cao 1500 m. Phần thượng nguồn sông cháy theo hướng Nam-Bắc, đến Thạch Nham chảy theo hướng <small>‘Tay-Dong, đỗ ra biển qua cửa Cổ Lũy. Sơng có chiều dài 135 km, diện tích lưu vực3240 km?, diện tích tinh đến Thạch Nham 2840 km?, mật độ lưới sông 0,39 knvkm?, độcao bình quân lưu vực 550m, chiều di lưu vực 123 km, chiều rộng trang bình lưu vực</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

26,3 km, độ đốc bình quân lưu vực 18,5%, Với chiều dai sông 135 km, khoảng 2/3 chảy trong vũng núi cao có cao độ tir 200-1000m, phần cơn ại chảy qua ving đồng bằng

Hình 2- 3: Bản đỗ mạng lưới sông ngồi th Quảng Ngĩi

<small>Mang sông trong lưu vực có dạng cảnh cây, Ngồi dong chỉnh ra sơng có các phụ lưu</small>

<small>~ Nhắnh Bak rin: Chiy trong vùng ni phía Tây của tỉnh ở độ cao 1100m, hợp lưu</small> ới đồng chính ti Tay On, có chiễ di 19 km, diện ích lưu vực 42 kn?

<small>~ Nhánh Dak se Lô: Bắt nguồn từ vùng ni cao phía Nam của tỉnh, có chiễu di 65 kmvà diện tích lưu vực 633 km,</small>

<small>- Nhánh sơng Re: Bắt nguồn từ vùng núi cao phía Tây Nam huyện Ba Tơ ở độ cao</small>

300m, sơng có chiều dai 82 km với diện tích lưu vực 625 km?

+ Sơng Nước Trong: Bắt nguồn từ vùng ni huyện Trà Bằng ở độ cao 500m, cỏ chiều

<small>dài 46 km, diện tích lưu vực 494 km?</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<small>2.34 Đặc diém hhiyvin</small>

<small>2.3.4.1Dang chảy năm</small>

Căn cứ vào tài liệu thực đo tại Sơn Giang và An Chỉ cho thấy lượng đồng chảy rất phong phú với mơ đuyn dịng chảy bình qn nhiều năm đạt 70 - 80 Vs/km?, Dang chay

<small>năm trung bình nhiều năm trên sơng Trả Khúe tại Sơn Giang với diện tích lưu vực F=“2106 km? đạt 193 m /s tương ứng với mô duyn dong chảy là 71.3 Us/km? và tổng lượng</small>

đông chảy 6,1 tỷ mẺ nước. Tại An Chỉ trên sơng Về, khống chế điện ích hư: vực 854

<small>km, lưu lượng dịng chảy năm đạt 64,9 m/s, ứng với mơ đuyn 76,0 lsvkm? và tổnglượng đồng chảy đạt 2,6 tỷ m? nước,</small>

"Nếu tính cho tồn lưu vực sơng Trà Khúc th lưu lượng dòng chảy là 221 ms tương

<small>ứng với mơ đuyn là 68,2 Im2 va tổng lượng dịng chảy năm là 6,97 tỷ mỸ (bảng(Quy hoạch thủy lợi tinh Quảng Ngãi giai đoạn 2006-2015)</small>

Phin phối ding chấp trong năm

<small>Theo chỉ tiêu vượt trung bình, mùa lũ bao gồm những tháng liên tục có lượng dịng chảy.</small>

vượt q 1/12 lượng đồng chảy năm với xc suất xuất hiện >= 50%, mùa can bao gồm <small>những thing còn hại trong năm,</small>

<small>> Phân phối đồng chảy tại trạm Sơn Giang (bang 2.5, 2.6 và hình 2.3).</small>

Bảng 3- 5: Phân phối dịng chủy trung bình nhiễu năm tai trạm Sơn Giang

Gib(mỗS) | 163.7] 97.4 | 650. 508724 | 812] 593 | 662 [119.0 4584 | 693.8 4357 | 2363.0

<small>9% [69% [4.1%] 2.8% 2.1% | 3.1% [3A] 2.5% [2.8% | 5.0% | 19454|20.4%|18.496| 100%</small>

<small>3</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>Hình 2- 4: Mơ hình phân phối dong chảy năm tai tram Sơn Giang</small>

<small>Trong năm, đồng chảy phân bổ không đều, lượng đồng chây mùa lũ chiếm 65% - 70%tơng lượng dịng chảy cả năm trong khi đó lượng dong chảy mùa kiệt từ thang I tớithắng IX chỉ chiếm 30% - 35 9. Trong năm có hai thời kỳ kiệt xây ra vào thing IV và</small> tháng VIL. Tháng kiệt nhất lượng dòng chảy chi chiếm xắp xi 2.1% lượng nước cả năm,

<small>"Những năm kiệt nhất, lưu lượng tháng IV chỉ đạt 21.6 m/s (1V/1983) với mô duyn 8,9skn tại Sơn Giang,</small>

<small>> Phan phối đông chảy tại trạm An Chi (bảng 2.6 và hình 2.4)</small>

<small>Bảng 2-6: Phân phối ddng chảy trung bình nhiều năm tai trạm Sơn Giang,</small>

<small>Thing [1 [2 |3 j4 |5 |6|7]8 |9 [101112 [Năm</small>

Qtbfmla) [548/289] 20.6) 151|124| 173 | 13.1 13.7292 14I.8|248.8 1794| 7141

<small>7.1% |3.796)2.</small> 12.0% |2.2%|2.2%| 1.6% 1.8% |3.8%| 18.3%|31.5% 23.2% 100.0%

<small>Biểu dd phân phối dng chay năm trạm An Chỉ</small>

<small>(Done trang bình nhiều nam)</small>

<small>1°28 4A 58 6 7 8 9 40 14 12 ThơngHình 2- 5: Mơ hình phân phối dịng chảy năm tại trạm An Chỉ</small>

</div>

×