Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.58 MB, 111 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNTTRUO</small>
<small>TA QUANG THỌ</small>
LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ qúy báu của các Thầy, Cơ và các bạn. Với lịng
<small>kính trong và biết ơn sâu sắc, tác giả xin được bay tỏ lòng cảm ơn chân thànhnhất tới Ban giám hiệu, Phòng đảo tạo đại học và sau đại học, Khoa Kỹ thuật tài</small>
nguyên nước - Trường Đại học Thúy lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ
<small>tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.</small>
<small>n~ PGS.TS. ĐoànĐặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn cô giáo hướng,</small>
‘Thu Hà đã hết lòng giúp đỡ, ủng hộ và hướng dẫn cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thảnh luận văn tốt nghiệp.
<small>Xin chân thành cảm ơn cá luận văn đã cho</small>hay, Cô trong hội đồng chắt
<small>tác giả những đóng góp qui báu để hồn chỉnh luận văn này.</small>
Do hạn chế về thời gian vả khả năng hiểu biết, luận văn của tác giả khó.
<small>tránh khỏi những thiểu sót, tác giả mong nhận được sự chỉ bảo của các TIsiáo, Cô giáo, các bạn học viên dé có thé hồn thiện hơn giá trị luận văn này.</small>
<small>Xin chân thành cảm ơn!</small>
<small>Hà Nội ngày thing nim 2016Tác giả</small>
<small>‘Ta Quang Thọ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">BAN CAM KET
“Tên tác giả: Tạ Quang Tho Mã số học viên: 1482580210008
<small>Học viên cao học: 22CTN21</small>
“Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ sở hạ ting
<small>Khóa học: 22 đợt 2</small>
<small>Tôi xin cam đoan luận văn nay hồn tồn do tơi thực hic, đưới sự hướng</small>
dẫn của PGS.TS. Đồn Thu Hà. Các số liệu có nguồn gốc rõ rằng tuân thủ theo đúng quy định. Kết quả nêu trong luận văn chưa từng được ai công bố trong bắt
<small>kỳ cơng trình nào.</small>
<small>Hà Nội, ngày — tháng nam 2016"Tác giả</small>
<small>Ta Quang Tho</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>MỤC LỤC</small>
PHAN MO BAU...
1. Tinh cấp thiết của đi
<small>2. Mục tiêu nghiên cứu 23... Phương pháp nghiên cứu của đề tải... 3</small>
4. Kết quả dự kiến đạt được... 3
CONG NGHE SAN XUAT CUA CONG TY DET NHUQM XUAN HƯƠNG... seed 1.1, TONG QUAN VE NGÀNH DET NHUỘM - «n4
<small>1.1.1. Các q trình cơ bản trong công nghệ đột nhuộm 4</small>
1.1.2. Các loại thuốc nhuộm thường dùng trong ngảnh dệt nhuộm. 8 1.1.3. Nhu cầu về nước và nước thai trong xí nghiệp dệt nhudm ... 10 1.14, Các chất gây 6 nhiễm chính trong nước thải đột nhuộm "
<small>1.15. Ảnh hưởng của các chất gây 6 nhiễm trong nước thải ngành dét nhuộm</small>
đến nguồn tiếp nhận ... . . „14 1.2,QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ SAN XUẤT CUA CÔNG TY DET NHUỘM XUAN HƯƠNG 14 1.2.1. Quy trình sản xuất
<small>"-1⁄22, Hiện trang mơi trường tại công ty... seo 20</small>
1.2.3. Kết qua quan trắc chất lượng nược thải của hệ thống xử lý nước thải hiện
1.3. MỘT SỐ SƠ ĐÔ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THAI DET NHUỘM 21 1.3.1. Qui trình cơng nghệ tổng quát xử lý nước thải đệt nhuộm...21
<small>1.3.2. Các phương pháp xử lý nước thải đệt nhuộm đang được áp dụng...23</small>
1.3.3, Phương án xử lý nước thải dệt nhuộm trong nước và trên thé giới...29 CHƯƠNG 2: CÁC QUÁ TRÌNH OXY HĨA NÂNG CAO, CƠ SỞ LÝ THUT CUA QUÁ TRÌNH FENTON VÀ NGHIÊN CỨU KET QUA
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">2.1 CÁC QUÁ TRINH OXY HÓA NÂNG CAO... 34
<small>2.1.1. Định nghĩa... „342.12. Phnloại... _ „"..`. 352.1.3 Tình hình nghiên cứu và áp dụng các q trình oxy hóa nâng cao hiện</small>
<small>nay 36</small>
2.2 CƠ SỞ LY THUYET CUA QUA TRINH FENTON .. sae 36 2.2.1 Quá trình Fenton đồng thể...--5-s5sss<sscse-ce ST
<small>2.2.2 Quá trình Fenton dj thé oA223. Các quá trình Fenton cải tiến 4</small>
2.3 NHỮNG NHÂN TO ANH HƯỚNG ĐỀN QUÁ TRINH FENTON ....47
<small>23.1 Ảnh hưởng của độ pH: 472.3.2 Ảnh hưởng của ti lệ Fe2+/H202 va loại ion Fe (Fe2+ hay Fe3+)...482.3.3. Ảnh hưởng của các anion vô 60% : : 49</small>
23.4. Ứng dụng phương pháp Fenton trong xử lý nước thải 50 2.4 KET QUA CAC THÍ NGHIEM ĐÃ NGHIÊN CUU 52 2.4.1 Xác định các thông số đầu vào ban đầu... SD
<small>3⁄42. Khảo sit sơ bộ ảnh hưởng của pH 5</small>
243. Khảo sắt gid tr pH tối ưu 5s 2.44. Khảo sắt sơ bộ ảnh hưởng của lượng Fe** đến quá trình Fenton 56 2.4.5 Khảo sát lượng Fe” tối ưu cho quá trình Fenton.
<small>24.6 Khảo sit lượng H;O; sơ bộ cho quả trình Fenton</small>
24.7 Khảo sit lượng H,O; tối ưu cho quá trinh Fenton.
<small>24.8 Khảo sắt ảnh hưởng của xúc tác dị thé MnSO,.</small>
<small>2.4.9 Khảo sắt ảnh hưởng xúc tác đồng thể axit oxalic 682.4.10 Khảo sắt hiệu qua xử lý của quá trình Fenton 6“</small>
CHƯƠNG 3: TÍNH TỐN THIẾT KE VÀ KHÁI TỐN KINH PHÍ HỆ THONG XỬ LÝ NƯỚC THÁI NHÀ MAY DET NHUỘM .. „66 3.1, CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHE 66
<small>3.1.1. Việc lựa chọn sơ đỗ công nghệ dựa vào các yếu tổ cơ bản sau...66,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>3.1.2, Các chỉ tikinh tế kỹ thuật khác.</small>
3.1.3. Các phương án được đề xuất
3.2. TÍNH TỐN CÁC CƠNG TRINH DON VỊ
3.4. Khái tốn chỉ phí của hệ thống.
<small>3.4.1. Khái tốn chi phí xây dựng</small>
<small>3.42, Khái tốn chỉ phí quản lý...</small>
<small>3.5. Đánh giá hiệu quả môi trường của hệ thống ..</small>
KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ Kết luận:
Kiến nghị:
TÀI LIỆU THAM KHẢO
3.3.2. Chất trợ lắng polymer dang bột sử dụng ở bẻ điều hòa.
<small>9393</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">DANH MỤC HÌNH VE
Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát quy trình đệt nhuộm 7 Hình 1.2 Giản đỗ nhuộm Cellulose bằng thuốc nhuộm hoạt tính... 16 Hình 1.3: So dé quy trình nhuộm tại cơng ty 18 Hình 1.4: Sơ dé qui trình cơng nghệ tổng qt xử lý nước thải nhuộm vai ....22 Hình 1.5: Sơ dé hệ thống xử lý nước thải theo quá trình tăng trưởng lơ lửng ..27
<small>Hình 1.6: Sơ đồ</small> ệ thống xứ lý nước thải theo q trình vi sinh đính bám... 28
<small>Hình 2.1: Q trình Fenton điện hóa</small>
Hình 2.3: Ảnh hưởng của nỗng độ HA ban dau đến sự phân huỷ benzen trong hệ
<small>2.2: Ảnh hưởng của pH đến sự phân huỷ benzen trong hệ thống Fenton . 46</small>
thống Fenton cải tiến tại pH = 5 ¬.. ¬ esses đ7 Hình 2.4: Ảnh hưởng của pH đến sự phân huỷ benzen trong hệ thống Fenton . 48
<small>Hình 2.5: Phương trình đường chuẩn độ màu 53</small>
Hình 2.6 Đồ thi quả <small>in mối tương quan giữa</small> xử lý COD và pH... 54
<small>Hình 2.7: Đồ thị thể hiện mỗi tương quan giữa hiệu quả xử lý COD, độ màu và</small>
<small>Hình 2.12: Đồ thị thể hiện mỗi tương quan giữa hiệu quả xử lý COD, độ màu valượng xúc tác MnSO, sir dung “</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">DANH MỤC BANG BIEU
<small>Bang] 1: Pham vi sử dung các loại thuốc nhuộm trong công nghiệp dệt... 8</small>
Bang] 2: Các chất gây ơ nhiễm và đặc tính nước thai ngành dột - nhuộm... 12
<small>Bang].3: Đặc tính nước thai của một số xí nghiệp Dét nhuộm ở Việt Nam... 12</small>
Bảng! .4: Nông độ của một số chất ô nhiễm trong nước thải Dệt nhuộm... l3 Bảng! .5: Tinh chất nước thải của các nhà máy Dệt nhuộm ở TP. Hé Chí Minh... 13 Bảng] .6: Tinh chất nước thai của các nhà máy Dệt nhuộm ở Hà Nội .13
<small>Bang 1.7: Mơ tả quy trình cơng nghệ nhuộm vải... 19</small>
Bảng 1.8: Thành phần nước thải Công ty dét nhuộm Xuân Hương, 20 Bang 1.9: Thành phần tính chất nước thải nhuộm. 21
<small>Bảng 2.1 Thể oxy hóa của một số tác nhân oxy hóa thưởng gặp. 35Bảng 2.2 Phân loại các quả trình oxy hóa nâng cao... </small>
_-Bảng 2.3 Những hợp chit hữu cơ bị oxy hoá bởi gốc *OH đã nghiên cứu...40 Bảng 2.4: Bảng so sánh thông số nước thải đầu vào... 52
<small>Bảng 2.5, Hiệu qua xử lý của phương pháp Fenton 64</small>
Bảng 3.1 Các thông số nước thải đầu vào công ty dét nhuộm Xuân Huong ...66 Bảng 3.2: Kết quả tính tốn lưới chắn rác 72 Bảng 3.3: Kết qua tính tốn bé thu gom 73 Bảng 3.4: Kết quả tính tốn bề điều hịa
Bang 3.5: Thơng số thiết kế bể oxi hóa Fenton. Bảng 3.6: Thông số thiết kế bể trung gian Bang 3.7: Thông số thiết kế bé lắng
Bảng 3.8: Thông số thiết kế bé khử tring 90
<small>Bảng 4.1: Khái tốn chỉ phí cácơng trình phải xây dựng 94</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">ĐANH MỤC CHỮ VIET TAT
<small>Biological Oxygen Demand</small>
<small>Bộ Tai nguyên và Môi trườngcop ‘Chemical Oxygen DemandDO Dissolved oxygen</small>
<small>HA Axit Humic</small>
<small>QCVN ‘Quy chuân Việt Nam</small>
<small>SBR Requencing Batch Reactor</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">PHAN MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gin đây phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường là chủ 48 tập trung sự quan tâm của nhiều nước trên thé giới. Một trong những vấn để đặt ra cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam là cải thiện môi trường ô nhiễm do các chất độc hại do nền công nghiệp tạo ra. Điển hình như các ngành cơng nghiệp cao su, hóa chat, công nghiệp thực phẩm, thuốc bảo vệ
<small>thực vật, y được, luyện kim, xi mạ, giấy... đặc biệt là ngành dệt nhuộm dang</small>
phat triển mạnh mẽ và chiếm kim ngạch xuất khẩu lớn của Việt Nam.
Ngành đột nhuộm đã phát triển từ rất lâu trên thể giới nhưng nó chỉ mới
<small>hình thành va phát triển hơn 100 năm nay ở nước ta. Ngành dệt nhuộm thu hút</small>
nhiều lao động góp phan giải quyết việc làm và phi hợp với những nước đang phát triển khơng có nén cơng nghiệp nặng phát triển mạnh như nước ta. Hầu hết
<small>các nhà máy, xí nghiệp dét nhuộm ở nước ta đã có hệ thống xử lý nước thải tuy</small>
nhiên nước thải đầu ra chưa đạt QCVN 13-MT: 2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải cơng nghiệp dệt may.
Trong q trình sản xuất ngành đệt nhuộm sử dụng một lượng nước rất lớn ‘va nguồn phát sinh ra nước thải ở nhiều công đoạn khác nhau, thay đồi theo từng. loại sản phẩm. Nhưng đặc trưng của loại nước thải nay là có chứa các chất hữu cơ có độ pH cao khó phân hủy và nhiều tạp chat độc hại khác như các chat tạo mau vải, chất ngâm tẩy... Các chất này thường có chứa các ion kim loại hịa tan, hay kim loại nặng rất khó phân hủy trong mơi trường, có thé gây 6 nhiễm mơi trường trim trong trong thời gian dải. Ngoài ra, nước thải dét nhuộm thường có độ màu rất lớn, thay đổi thường xuyên tủy loại thuốc nhuộm và có nhiệt độ cao. Nếu chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn mà thai ra ngồi thì các hóa chat này có thé giết chết vi sinh vật xung quanh, làm chết cá, các loại động vật sống dưới nước, các chất độc này cơn có thé thắm vào dat, tổn tại lâu dài và ảnh hưởng tới nguồn nước ngầm, bên cạnh đó cịn ảnh hưởng đến đời sống của con
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Hiện nay, các nhà máy dệt nhuộm tại Việt Nam chủ yếu áp dụng công nghệ sinh học để xử lý nước thải như công nghệ Acroten bin hoạt tính truyền thống,
<small>Aeroten theo mẻ, cơng nghệ vật liệu đệm vi sinh. Tại một số nhà máy có kết hop</small>
xử lý bằng cơng nghệ sinh học và cơng nghệ hóa học, tuy nhiên việc ứng dụng cơng nghệ hóa học bằng phương pháp oxy hóa Fenton chưa được áp dụng ở
<small>nước ta</small>
<small>Việc nghiên cứu, đánh giá hiệu quả phương pháp oxy hóa Fenton trong xử.lý nước thải ngành đệt nhuộm là một hướng mới dé đưa cơng nghệ hóa học đượcáp dụng rộng rãi hơn, hiệu quả xử lý đòi hỏi đảm bảo tiêu chuẩn cho phép, sản</small>
phẩm thứ phát hạn chế ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
<small>Vi vậy em đã lựa chọn đề tài luận văn “Nghiên cứu ứng dụng phương</small>
pháp FENTON để nâng cao hiệu quả trong xử lý nước thải dệt nhuộm” dé
nghiên cứu kết quả thực nghiệm, đánh giá được hiệu quả xử
n để thiết kế hệ thống xử lý nước thải tại Công ty dệt
<small>- Hiện trang ô nhiễm nước thải tại Công ty dệt nhuộm Xuân Hương.</small>
<small>- Nghiên cứu tìm hiểu cơng nghệ xử lý nước thải trên thé giới, phân tích ưu</small>
nhược điểm.
<small>~ Nghiên cứu về các phương pháp Oxy hóa nâng cao và quá trình Fenton</small>
- Ap dung kết quả thí nghiệm theo phương pháp Fenton vào công nghệ xử
<small>lý nước thải dệt nhuộm.</small>
<small>- Khái tốn được kinh phí, giá thành xử lý và hiệu quả môi trường của dây</small>
chuyển lựa chọn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">3. Phương pháp nghiên cứu của dé tài
<small>Trong quá trình nghiên cứu, hồn thiện, luận văn dựa trên cơ sở vận dụngphép duy vật biện chứng kết hợp với các phương pháp sau: Phương pháp thu</small>
thập tài ố liệu; Phương pháp phân tích, xử lý, đánh giá số liệu; Phương pháp kế thừa kết quả mơ hình xử lý trong phịng thí nghiệm; Phương pháp hệ thống hóa,
Đề tài thực hiện do hướng dẫn của giảng viên có chuyên môn nhằm đánh giá về mặt khoa học đề tài.
4. Kết quả dự kiến đạt được
<small>- Đánh giá được hiện trạng của tình hình xử lý nước thải dét nhuộm tại khuvực nghiên cứu;</small>
<small>- Đánh giá được kết quả thực nghiệm của phương pháp Fenton để để xuất</small>
giải pháp nâng cắp hệ thống xử lý nước thải phủ hợp cho xí nghiệp đệt nhuộm;
<small>- Đánh giá hiệu quả mơi trường của trạm xử lý nước thai cho xi nghiệp dệtnhuộm.</small>
- Đánh giá được hiệu quả đầu tư của công nghệ xử lý nước thải
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">TONG QUAN VỀ NGÀNH DET NHUỘM VA QUY TRINH CÔNG NGHỆ SAN XUẤT CỦA CÔNG TY DẸT NHUỘM XUÂN HƯƠNG
1.1. TONG QUAN VE NGÀNH DET NHUỘM
Nghanh dệt là nghành cơng nghiệp có day chuyển cơng nghệ phức tap, áp dụng nhiều loại hình cơng nghệ khác nhau. Đồng thời trong q trình sản xuất sử dụng các nguồn nguyên liệu, hóa chất và cũng sản xuất ra nhiều mặt hàng có. mẫu mã, mau sắc, chủng loại khác nhau. Tùy theo quy mô của cơ sở đệt nhuộm, tính chất của nguyên liệu, tính chất của sản phẩm, trình độ cơng nghệ mà các công đoạn dệt nhuộm tai các cơ sở khác nhau nhiều hay ít
Ngun liệu chủ yếu là xơ bơng, xơ nhân tạo để sản xuất các loại vải
<small>cotton, vải pha và len. Ngồi ra cơn sử dụng các ngun liệu như lông thú, daygai, tơ tim để sản xuất các mặt hang tương ứng.</small>
<small>1.1.1. Các quá trình eo bản trong công nghệ đột nhuộm</small>
Thông thường công nghệ dệt - nhuộm gồm ba quá trình cơ bản: kéo sợi, dét
<small>vải và xử lý (nấu tay), nhuộm và hoàn thiện vải. Trong đó được chia thành các</small>
<small>cơng đoạn sau:</small>
<small>Lam sạch nguyễn liệu: Nguyên liệu thường được đồng dưới các dạng kiện</small>
bông thơ chứa các sợi bơng có kích thước khác nhau cùng với các tạp chất tự
<small>nhiên như bụi, đất, hạt, cỏ rac... Nguyên liệu bông thô được đánh tung, làm sạch</small>
và trộn đều. Sau q trình làm sạch, bơng được thu dưới dạng các tắm phẳng đều.
<small>Chai: Cúc sợi bông được chai song song và tạo thành các sợi thô,</small>
Kéo sợi, đảnh ống, mắc soi: Tiếp tục kéo thô tại các máy sợi con dé giảm kích thước sợi, tăng độ bền và quấn sợi vào các ống sợi thích hợp cho việc đệt vải. Sợi con trong các ống nhỏ được đánh dng thành các quả to dé chuẩn bị dét vải. Tiếp tục mắc sợi là dồn qua các quả ông để chuẩn bị cho công đoạn hỗ sợi.
Hỗ sợi doc: Hồ sợi bằng hồ tinh bột và tinh bột biến tinh để tạo mang hồ. ‘bao quanh sợi, tăng độ bền, độ trơn và độ bóng của sợi để có thé tiến hành dệt
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>vải. Ngồi ra cịn dùng các loại hồ nhân tạo như polyvinylalcol PVA,polyacrylat..</small>
Đột vải: Kết hợp soi ngang với sợi dọc đã mắc thành hình tim vải mộc. Giữ hỏ: Tach các thành phần của hồ bám trên vai mộc bằng phương pháp enzym (1% enzym, muối và các chất ngắm) hoặc axit (dung dich axit sunfuric 0.5%). Vải sau khi giữ hồ được giặc bằng nước, xà phòng, xút, chất ngắm rồi đưa sang nấu tây.
Nau vải: Loại trừ phần hỗ còn lại và các tạp chất thiên nhiên như dầu mỡ, sắp... Sau khi nấu vai có độ mao din và khả năng thắm nước cao, hip thụ hóa chất, thuốc nhuộm cao hơn, vải mềm mại và đẹp hơn. Vải được nấu trong dung. dich kiềm và các chất tay giặt ở áp suất cao (2 3 at) và ở nhiệt độ cao (120
<small>-130°C), Sau đó, vải được giặt nh</small>
<small>Lam bóng vái: Mục đích làm cho sợi cotton trương nở, làm tăng kích thước</small>
các mao quản giữa các phần tử làm cho xơ sợi trở nên xốp hơn, di nước hơn, bóng hơn, tăng khả năng bắt màu thuốc nhuộm. Lim bóng vải thơng thường bing dung dich kiềm dung dich NaOH có nồng độ từ 280 đến 300g/, ở nhiệt độ thấp 10 - 20°C sau đó vải được giặt nhiều lần
<small>khơng cần lam bóng.</small>
<small>với vải nhân tạo</small>
Tây trắng: Mục đích tây miu tự nhiên của vai, làm sạch các vết ban, làm cho vải có độ trắng đúng yêu cầu chất lượng. Các chat tay thường dùng là natri
<small>clorit NaClO›, natri hypoclorit NaOCI hoặc hyrdo peroxyte H:02 cùng với các</small>
chất phụ trợ. Trong đó đối với vải bơng có thé dùng các loại chất tay H;O;
<small>NaOCI hay NaCIO,</small>
<small>Nhuộm vải hoàn thiện: mục dich tạo màu sắc khác nhau của vải. Thườngtrợ nhuộm.</small>
<small>sử dung các loại thnhuộm tổng hợp cùng với c c hợp cl lạo</small>
sự gắn mầu của vải. Phin thuốc nhuộm dư không gắn vào vải, di vào nước thải phy thuộc vào nhị tố như công nghệ nhuộm, loại vai cần nhuộm, độ màu. yêu cầu...
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Thuốc nhuộm trong địch nhuộm có thể ở dạng tan hay dang phân tán. Quá
<small>trình nhuộm xây ra theo 4 bước:</small>
<small>- Di chuyển các phân tử thuốc nhuộm đến bé mặt sợi~ Gắn màu vào bề mặt sợi.</small>
<small>- Khuyế tin mau vào trong sợi, quá trình xảy ra chậm hon quá trình trên.</small>
= Cổ định màu và sợi.
In hoa là tạo ra các vân hoa có một hoặc nhiều mau trên nền vải trắng hoặc vải màu, hỗ in là một hỗn hợp gồm các loại thuốc nhuộm ở dang hòa tan hay pigment dung môi. Các lớp thuốc nhuộm cùng cho in như pigment, hoạt tính, hồn ngun, azo khơng tan và indigozol. Hồ in có nhiều loại như hồ tỉnh bột, dextrin, hồ alginat natri, hồ nhũ tương hay hồ nhũ hóa tổng hợp.
<small>Sau nhuộm và in, vải được giặt lạnh nhỉ</small> lần. Phần thuốc nhuộm không gắn vào vai và các hóa chất sẽ đi vào nước thái. Vang khổ, hồn tất vai với mye dich ổn định kích thước vải, chống nhau va ơn định nhi <small>trong đó sử dụng một</small>
số hóa chất chống mau, chất làm mềm và hóa chất như metylic, axit axetic,
<small>formaldehit.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">cày Réo so, đã, Natal div ship, i ng
Nc nb bt, pu gi Beat Nước th, dứa hd Ba nước bội hóa dế:
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">1.1.2. Các loại thuốc nhuộm thường dùng trong ngành đột nhuộm
Mức độ gây 6 nhiễm của nước thải dét nhuộm phụ thuộc vào chủng loại và số lượng thuốc nhuộm và công nghệ áp dụng. Hóa chất sử dụng: hồ tỉnh bột,
<small>H;SO¿, CH;COOH, NaOH, NaOCl,</small>
nhuộm, các chat tro, chất ngắm, chất cằm màu, chất tây giặt.
Các loại thuốc nhuộm được đặc biệt quan tâm vì chúng thưởng là nguồ sinh ra các kim loại, mudi và mau trong nước thải. Các chất hồ vải với lượng BOD, COD cao và các chất hoạt động bé mặt là nguyên nhân chính gây ra tính
<small>độc cho thuỷ sinh của nước thải dét nhuộm</small>
Béngl.1: Phạm vi sie dung các loại thuốc nhuộm trang công nghiệp đột
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">Thuốc nhuộm hoạt tinh
Các loại thuốc nhuộm thuộc nhóm này có cơng thức cấu tạo tổng quát là S-F-T-X trong đó: S là nhóm làm cho thuốc nhuộm có tinh tan; F là phần mang
at Azo (1
<small>màu, thường là các hợp ct -), antraquinon, axit chứa kim loại hoặc</small>
fialoxiamin; T là gốc mang nhóm phản ứng; X là nhóm phan ứng. Loại thud
<small>nhuộm này khi thai vào mơi trường có khả năng tạo (hành các amin thơm được</small>
<small>xem là tác nhân gây ung thư.</small>
Thuốc nhuộm trực tiếp
Đây là thuốc nhuộm bắt màu trực tiếp với xơ sợi không qua giai đoạn xử ly trung gian, thường sử dụng để nhuộm sợi 100% cotton, sợi protein (to tim) và sợi poliamid, phần lớn thuốc nhuộm trực tiếp có chứa azo (mơn, di and poliazo)
<small>và một s xicủa đioxazin. Ngoài ra, trong thuốc nhuộm cịn có chứacác nh6m Lim tăng độ bắt màu như triazin va salicylic axit có thể tạo phức với</small>
các kim loại dé tăng độ bền màu. Thuốc nhuộm hoàn nguyên
Thuốc nhuộm hồn ngun gồm 2 nhóm chính: nhóm đa vịng có chứa.
<small>nhân antraquinon và nhóm indigoit có chứa nhân indigo. Cơng thức tổng qt là</small>
<small>R</small> C-O; trong đó R là hợp chất hữu cơ nhân thơm, đa vòng. Các nhân thơm da vòng trong loại thuốc nhuộm nảy cũng là tác nhân gây ung thư, <small>vậy khi không</small>
được xử lý, thải ra mơi trường, có thé ảnh hưởng đền sức khỏe con người, Thuốc nhuộm phân tin
Nhóm thuốc nhuộm này có cấu tạo phân tử tư gốc azo và antraquinon và nhóm amin (NH›, NHR, NR2, NR-OH), dùng chủ yếu để nhuộm các loại sợi
<small>tổng hợp (sợi axetat, sợi polieste...) khơng wa nước,</small>
Thuắc nhuộm lưu huỳnh
<small>Là nhóm thuốc nhuộm chứa mạch dị hình như tiazol, tiazin, zin... trong đó</small>
có cầu nỗi ~§-S- dùng để nhuộm các loại sợi cotton va viscose.
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Thuốc nhuộm axit
Là các muối sunfonat của các hợp chất hữu cơ khác nhau có cơng thức là R-SO,Na khi tan trong nước phân ly thành nhóm R-SO; mang màu. Các thuốc nhuộm này thuộc nhóm mono, diazo và các dẫn xuất của antraquinon, triaryl
Thuốc in, nhuộm pigmen
Có chứa nhóm azo, hồn ngun đa vịng, flaoxianin, dẫn suất của
1.1.3, Nhu cầu về nước va nước thải trong xí nghiệp dét nhuộm
Trong cơng nghệ đệt nhuộm dùng rất nhiều nước phục vụ cho các công. đoạn sản xuất bình quân 50-300m*/tin sản phẩm. Sự dao động về lưu lượng và tính chất nước thải quyết định tai trọng thiết kế cho các cơng trình đơn vi, van hành hệ thông xử lý và quản lý chất lượng môi trường.
Nước dùng trong nhà máy dệt phân bồ nhw sau:
<small>Sản xuất hơi nước. 5.3%Lim mắt thiết bị 64%Phun mù và khử bụi trong các phân xưởng 78%Nude dùng trong các công đoạn công nghệ 12.3%Nude vệ sinh và sinh hoạt</small>
<small>Phong hỏa và cho các việc khác. 0.6%</small>
'Nước thải từ công nghiệp đệt cũng rất đa dang và phức tap, nhu cầu nước
<small>cho cơng nghiệp dét cingit Kim, Từ đó lượng nước thai tir những công nghệ</small>
này cũng rất nhiều,
Hang len nhuộm, dệt thoi là: 100 - 240 mein
Hang vai bông, nhuộm, dét thoi: 50 - 240 m` tắn, bao gồm:
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">1.1.4, Các chất gây ô nhiễm chính trong nước thải đệt nhuộm.
Nước thải từ các xí nghiệp dét nhuộm rit phức tap, nó bao gồm cả các chất hữu cơ, các chất màu và các chất độc hại cho môi trường. Các chất gây ô nhiễm mơi trường chính có trong nước thải của xí nghiệp đột, nhuộm bao gồm:
~ Tạp chat tách ra từ xơ sợi, như đầu mi chứa nitơ, các chất<small>, các hợp clbban đính vào soi (trung bình là 6% khới lượng xơ sợi).</small>
~ Các hóa chất dùng trong q trình cơng nghệ: hỗ tỉnh bột, tinh bột biến.
<small>tính, dextrin, aginat, các loại axit, xút, NaOCl, H;O›, Soda, Sunfit... Các loại</small>
thuốc nhuộm, các chất phụ trợ, chất màu, chất cằm màu, hóa chất tẩy giặt. Lượng hóa chất sử dụng đối với từng loại vải, từng loại mau là rit khác nhau và phần dư thừa đi vào nước th <small>tương ứng,</small>
~ Đối với mặt hàng len từ lông cừu, nguyên liệu là len thô mang rat nhiều. tạp chất (250-600 kg/tắn) được chia thành:
<small>+ 25-30% mỡ (axit béo và sản phẩmit mỡ, lông cửu)+ 10-15% đất và cát</small>
+ 40-60% mudi hữu cơ và các sản phẩm cắt mỡ, lông cừu.
Mỗi công đoạn của cơng nghệ có các dạng nước thải và đặc tính của chúng
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">Biingl.2: Cúc chất gây ö nhiễn và đặc tỉnh nước thải ngành đột nhuộm Công đoạn | Chắtônhiếmtrongnvớethải | ĐặcHnhcianvớeu
<small>Hỗ sợi, _ | Tinh bột glucozo, carboxy metyl</small>
<small>ín hồ — | xelulozo, polyvinyl aleol, nhựa,</small>
chất béo và sáp.
<small>NaOH, chất sip và dẫu mỡ, iro, | Độ kiểm cao, màu tối, BOD cao,</small>
Niu, ti
<small>Hipoclorit, hợp chất chứa clo,</small>
<small>NaOH, AOX, axit.</small> Độ kiềm cao, chiém 5%BOD. DG kik cao, BOD thấp (đưới 1% Lam bon NÓI], tạp chất ,
<small>Nho Gi loại thude nhuộm, axitavetie | ˆ Độ màu rắtcao, BOD khá cao</small>
và các mudi kim lại (6% tổng BOD), TS cao.
<small>“Chất miu, tinh bột, dẫu, đất sét,</small>
lb , Độ miu cao, BOD cao và đầu ma
<small>subi kim log ait</small>
Hoan thign | Vettinh bột mỡ động vật mudi, | Kim nhg, BOD tha, lượng nhỏ
<small>Bang! 3: Đặc tinh nước thải của một số xí nghiệp Đột nhuận ở Việt Nam</small>
Độ màu. PrCo | 350-600 250-500 | 260-300
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">Baingl.d: Nông độ của một số chất nhiễm trong nước thi Dật nhưệm
Bảng! 5: Tink chất mốc thải của các nhà miy Dệt nhuim ở TP. Hỗ Chỉ Minh
<small>Tênnhà [ @ Độ màu | COD | BOD | SS |S0,"] PO,</small>
Bangl.6: Tinh chất nước thải của các nhà máy Dét nhuộm ở Hà Nội
<small>BOD | COD Độmàu j Q</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>“Nước thải dt nhuộm nhìn chung rất phức tạp và da dang, đã có hing tram</small>
loại hóa chat đặc trưng như phâm nhuộm, chất hoạt động bề mặt, chất điện ly, chất tạo mơi trường, tinh bột men,chất oxy hóa...được đưa vào sử dụng. Trong, vải, chủ yếu từ công đoạn. quá trình sản xuấ
<small>nhuộm vàtẩy. Nước thai đột nhuộm 6 nh</small> nặng trong môi trường sống như độ đực, độ màu, pH, chat lơ lửng, chất hữu cơ, BOD, COD, nhiệt độ đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép xa vào nguồn tiếp nhận
1.1.5. Ảnh hưởng của các chất gây ô nhiễm trong nước thải ngành dệt nhuộm đến nguồn tiếp nhận
~ Độ kiểm cao làm tăng pH của nước. Nếu pH > 9 sẽ gây độc hại đối với thủy tinh, gây ăn mịn các cơng trình thốt nước và hệ thống xử lý nước thải.
~ Muối trung tính làm tăng hàm lượng tổng rắn. Lượng thải lớn gây tác hại đối với đời sống thủy sinh do làm tăng áp suất thẳm thấu, ảnh hưởng đến quá
<small>trình trao déi của tế bảo.</small>
- Hồ tỉnh bột biển tính làm tăng BOD, <small>COD của nguồn nước, gây tác hại</small>
đối với đời sơng thủy sinh do Lam giảm oxy hịa tan trong nguồn nước.
- Đô màu cao do lượng thuốc nhuộm dư đi vào nước thải gây mau cho dong tiếp nhận, ảnh hưởng tới q trình quang hợp của các lồi thủy sinh, ảnh hưởng xấu tới cảnh quan.
~ Hàm lượng ô nhiễm các chất hữu cơ cao sẽ làm giảm oxy hòa tan trong
<small>nước ảnh hưởng tới sự sống của</small>
1.2.QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ SAN XUẤT CUA CƠNG TY DET NHUỘM XN HƯƠNG
<small>Cơng ty dệt nhuộm Xn Hương tọa lạc phía Tây Nam Tp.HCM, thuộc.</small>
khu công nghiệp Tân Tạo, xã Tân Tạo, huyện Bình Chánh. Ngành nghề kinh doanh: sản xuất, mua bán các sản phẩm hang dét may, nhuộm và hồn tắt vải
Tồn bộ diện tích cơng ty khoảng 10.000 m’. Nơi đây là đầu mỗi quan trọng cho việc phát triển kinh tế và giao thông của các tỉnh miễn Tây. Đồng thời
<small>có một vị trí giao thơng rit thuận lợi:</small>
<small>+ Cách trung tâm Tp.HCM khoảng 12 km.ác loài thủy sinh.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>+ Cách sân bay Tân Sơn Nhất khoảng 12 km.+ Cách cảng Sài Gòn khoảng 15 km,</small>
1.2.1. Quy trình sản xuất
<small>1.2.1.1. Nguyên liệu và phẩm nhuộm</small>
* Nguyên liệu: là vải mộc đã được dét sẵn, nhìn chung các loại vải đều
<small>được dét từ các loại sợi sau</small>
~ Sợi cotton: được kéo từ sợi bông vải, có đặc tính là hút ẩm cao, xốp bền
<small>trong mơi trường kiểm, phân hủy trong môi trường axit, Mat hing thích hợp với</small>
khí hậu nóng mùa hé, tuy nhiên sợi cỏn lẫn nhiễu tạp chat như sáp, mai bông và. thàu. Do vậy cần xử lý kỹ trước khi nhuộm để loại bỏ tạp chat.
<small>~ Soi polyester: là sợi hóa học dang cao phân tử được tao thành từ quá trình.</small>
tổng hợp hữu cơ, hút ẩm kém, cứng, bền ở trang thái ướt... tuy nhiên kém bên
<small>với ma sát nên loại sợi này thường được trộn chung với các sợi khác. Sợi này.với axit nhưng kém bên với kiểm.</small>
- Soi pha PECO (polyester và cotton): Soi pha PECO được pha để khắc
<small>phục các nhược điểm của 2 loại sợi kể trên.</small>
<small>** Phẩm nhuộm: Tuy tùng giai đoạn sản xuất mà tại công ty sử dụng</small>
những loại thuốc nhuộm khác nhau, trong giai đoạn tham gia lấy mẫu tại công ty
<small>loại thuốc nhuộm ma nhà máy dang sử dụng la thuốc nhuộm hoại tính.</small>
Đây là loại thuốc nhuộm tan trong nước, có chứa một hoặc vài nguyên tử hoạt tỉnh (khi nhuộm có thể tách ra khỏi thuốc nhuộm để thuốc nhuộm liên kết với xo, trong điều kiện nhuộm có liên kết với xơ bằng liên kết hoá trị), độ bén giặt và bền ánh sáng kém. Mặt khác do có đủ gam màu, mau tươi thuần sắc,
<small>cơng nghệ nhuộm đa dạng nhưng khơng q phức tạp nên nó được nhiều hàngtrên thể giới áp dụng với nhiều thương phẩm khác nhau.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>thai bo</small>
Hình 1.2 Giản dé nhuộm Cellulose bằng thuốc nhuộm hoạt tính Thuốc nhuộm hoạt tính chủ yếu dùng để nhuộm cellulose, len, tơ tằm.
<small>Dang cơng thức tổng quit:</small>
Trong đó S — là phần làm cho thuốc nhuộm có tính tan thường là nhóm
R - phần mang màu của thuốc nhuộm, không ảnh hưởng đến mối liên kết giữa thuốc nhuộm và xơ. Nó quyết định màu sắc độ bền mẫu với ánh sáng và vai
<small>chỉ tiêu khác</small>
'T- nhóm mang nguyên tử hay nhóm phản ứng. Nó làm nhiệm vụ liên kết ết này, ết định thud 6i liênnhuộm với xơ, và có ảnh hưởng quyết định đến độ bền
trước hết là bền mau với gia cơng ướt. Trong một số trường hợp nó qu) tốc độ phản ứng.
X- nguyên tử hay nhóm phản img. Trong điều kiện nhuộm nó tích khỏi
<small>phân tử thuốc nhuộm, tạo khả năng cho thuốc nhuộm phản ứng hoá học với xơ</small>
“Thuốc nhuộm hoại tính tạo liên kết với xơ theo hai cơ chế phản ứng sau:
<small>phản ứng thé ái nhân và phản ứng công hợp ái điện tử.</small>
Phan ứng thé ái nhân: trường hợp thuốc nhuộm thuộc họ triazin, pymirazin
<small>S-R-T-X+CelO > §~R~T~0~ Cái + X- (2.1)6 pH 8-9 và nhiệt độ cao.</small>
<small>Để phản ứng dịch chuyển theo chiều thuận phải tiến hành loại X- vừa tạothành. Ngoài phản ứng trên trong quá trình nhuộm cỏn xảy ra phản ứng thuỷ phân:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>S-R-T-X +OH>S-R-T-OH+X (22)</small>
Khi nhiệt độ và pH tăng thì tốc độ phản ứng thuỷ phân nhanh hơn tốc độ gắn màu, làm thuốc nhuộm bị thuỷ phân dẫn đến độ tận trích giảm. Nhiệt độ và pH là hai yếu tổ quan trọng trong kỹ thuật nhuộm,
<small>nhuộm họ</small>
Phản ứng công hợp ái điện tứ: thường xảy ra với thuốc
<small>$~R - SO;~CH; ~CH; ~ OSO;H + NaOH > S—R - SO; -CH=CH;S~R -SO; - CH=CH: + Cell ~ O- > S ~ R - SO; ~CH; ~ CH; ~ Cell</small>
Nếu tăng pH thi thud <small>nhuộm bị thuỷ phân.</small>
Đối với vai cotton nhuộm bằng thuốc nhuộm hoạt tính gồm hai giai đoạn: Giai đoạn 1: Hap thu thuốc nhuộm, thời gian 30 phút trong môi trường.
<small>trung tính có thêm muối ăn.</small>
Dung dich nhuộm gồm chất trợ, chất hoạt động bỀ mặt, chit điệ ly. lúc
<small>này thuốc nhuộm gắn đều trên xơ nhưng chưa gắn ma</small>
<small>Giai đoạn 2:</small> ắn thuốc nhuộm lên xơ bằng các chất kiểm, cịn gọi là giai đoạn nhuộm kiểm tính, lúc này đưa thêm tác nhân kiểm vào. Tuy loại thuốc nhuộm ma ta đưa tác nhân kiềm phù hop. Phải chia làm hai giai đoạn vì thuốc.
<small>nhuộm hoạt tính có ái lực với cellulose khơng cao. Do đó phải thuốc nhuộm nàocó ái lực lớn mới nhuộm gián đoạn (tận trích).</small>
Muối ăn và các chất tương tự đưa vào giai đoạn đầu dé tăng hàm lượng các. chat bám vào xơ, tăng hiệu suất sử dụng thuốc nhuộm (đưa NaCl vào một thời gian nhất định sẽ nâng cao độ bền màu), sử dụng triệt để thuốc nhuộm đạt độ sâu màu cao. Khi có mặt kiềm thì thuốc nhuộm mới liên kết hoá học với xơ. Tay từng loại thuốc nhuộm do các hãng chế tạo khác nhau ma thuốc nhuộm hắp phụ vào xơ đạt 75-95%. Nhưng thực tế chỉ dat 65-75% phần còn lại bị thuỷ phân
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>1.2.1.2. Quy trình nhuộm.</small>
Ha chất Nước TT ——_# Dịch dy — Khí thải
<small>Hóa chất - Nước ‡ Hơi hóa chất</small>
"Thuốc nhuộm.
<small>lị ¬. `...</small>
<small>hơi Hồ văng Ì — Nude thi</small>
<small>Dầu FO bên Nước thi</small>
Nhiệt M Hơi nước
Hình 1.3: Sơ dé quy trình nhuộm tại công ty
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>Bang 1.7: Mô tả quy trình cơng nghệ nhuộm vaiSản</small>
(Q trình | Mụcđích _ | Nguyên liệu đầu vào mm Chất thải Tiy mắng | Phin hủy các | -Vai mộc Vai trắng | Nước chứa hóa
chất mẫu và làm | -Nước. chất dự.
<small>NaOH, chất trợ,.</small>
<small>Nhuậm | “Tao môi tưởng | Nước Vai |Nước thải chứa</small>
phân tín déu. | -Chit thim im cing các hóa
<small>-Ơm định màu | -Thuốc nhuộm chất</small>
Git | Làm sach thuốc Vai [Nước thải chứa
<small>nhuậm dư. “Vai thuốc nhuộm và</small>
-Hoa chất giất hỏa chất dư Cm màu | Bảo vệ màu trên | Nude Vải — | Nước that chứa
<small>“Ha ch hỏa chất dư</small>
Hồ vũng | Làm mm vai |-Vải Vải — | Nước thải
<small>“Hóa chit: axit béo,</small>
<small>lyiêm - |Làmkhơvi | Vai Vai | Nude thi</small>
<small>nhuộm. -Nhiệt dư.Khơ</small>
Hồn dt | Đinhhình | Vai Vai thành | -Vai vụn
<small>phẩm — | -Nhiệtdư</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>1.2.2. Hiện trạng môi trường tại công ty</small>
<small>'Nguồn gây ảnh hưởng chính đến mơi trường của cơng ty là nước thải phát</small>
sinh từ q trình nhuộm, Nước thai này có nhiều cặn lơ lửng, các loại hóa chat, thuốc nhuộm. Ngồi ra cịn một khối lượng nhỏ nước thải sinh hoạt của cơng nhân phát sinh trong q trình sản xuất. Lưu lượng nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất từ ước tinh khoảng 500 m`/ngày.đêm. Nguồn tiếp nhận nước thải
<small>là hệ thống thốt nước trong khu cơng nghiệp Tân Tạo. Nhưng hiện nay hệ</small>
thống chưa vận hành nên tồn bộ nước thải trong qua trình sản xuất của cơng ty xả trực tiếp ra ngồi mơi trưởng.
Nguồn phát sinh khí thải gây ơ nhiễm chủ yếu từ việc đốt nhiên liệu từ
<small>máy cán vải trong khâu hoàn tắt của quá trình nhuộm và quá trình vận hành lịhơi của cơng ty.</small>
Lượng chất thải rắn phat sinh hằng ngày trong hoạt động sản xuất như
<small>các mảnh vải vụn, các nguyên liệu làm cổ, tắm lót, băng keo thừa...và phát sinhtừ hoạt động của cán bộ, công nhân trong công ty.</small>
1.2.3. Kết quả quan trắc chất lượng nươc thải của hệ thống xử lý nước thải
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">1.3. MOT SO SO DO CÔNG NGHỆ XU LÝ NƯỚC THÁI DET NHUỘM.
<small>1.3.1. Qui trình cơng nghệ tổng qt xử lý nước thải dệt nhuộm.</small>
<small>Trong ngành công nghiệp dét nhuộm, nước thải nhuộm gồm ba loại chính:> Nước thải phẩm nhuộm hoạt tinh</small>
> Nude thai phẩm nhuộm sunfua.
<small>> Nước thải ty.</small>
Bảng 1.9: Thành phầu tink chất nước thải nhiệm Kết quả
<small>Chỉ tiêu Nước thải hoạt Rvi Nước thai sunfua — | Nước thải tẩy</small>
Do mỗi loại nước thái có thành phần và tính <small>dt đặc trưng riêng nên cơng</small>
<small>nghệ xử lý trong ứng cũng khác nhau. Trước tiên, ta phải tách riêng và xử lý sơ</small>
bộ loại trừ các tác nhân gây hại đối với vi sinh vật rồi nhập chung xử lý bing sinh học. Nước thải nhuộm vải có nồng độ chất hữu cơ cao, thành phần phức tạp. và chứa nhiều hợp chất vịng khó phân hủy sinh học đồng thời các hóa chất phụ
<small>trợ trong quá trình nhuộm có khả năng gây ức chế vi sinh vật. Hơn nữa nhiệt độ</small>
nước thải rit cao, khơng thích hợp đưa trực tiếp vào hệ thống xử lý sinh học. Vi
<small>vậy, la phảitiến hành xử lý hóa lý trước khi đưa vào các cơng trình sinh học.nhằm loại trừ các yêu t6 gây hai va tăng khả năng xử lý của vi sinh,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>BE tao bơng</small>
“Hình 1.4: Sơ dé qui tình cơng nghệ ting quảt xứ lý nước thải nhuộm vải
<small>Trong công nghệ nảy, nước thải nhuộm ở các công đoạn sẽ được thu gomvà xử lý sơ bộ riêng</small>
~ Nước thải hoạt tính được tiến hành keo tụ bằng phén sắt với pH là
<small>10-10.5, hiệu quả khử COD là 60-85%.</small>
<small>= Nước thải sunfua keo tụ ở pH khoảng 3, hiệu qua khử COD khoảng 70%.</small>
~ Nước thải tay được tiến hành trung hòa nhằm dua pH về 6.5. Khi đó H;O;
sẽ bị phân hủy thành O; bay lên gây ra bọt đồng thời hỗ sẽ được tách ra khỏi
<small>Sau đó, nước tẩy sẽ được đưa vào bể trộn cùng với nước sau lắng của nước</small>
thải hoạt tính và nước thải sunfua. Bé trộn đóng vai trò điều hỏa chất lượng nước thải, vừa là noi hiệu chỉnh pH cho quá trình lọc sinh học ky khí tiếp theo.
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">G bể lọc ky khí, chất hữu cơ một phần sẽ bị phân hủy thành khí biogas hoặc chuyển hóa thành những hợp chất dễ phân hủy hơn va sẽ được tiếp tục oxy hóa sinh học trong bể aerotank. Nước thải sau xử lý sinh học vẫn chưa đạt tiêu chuẩn nên phải tiến hành xử lý bậc cao bằng phương pháp keo tụ. Phần bùn thải ra từ các bể lắng được đưa vào máy ép bùn, nước tách từ bùn được đưa trở lại bể trộn, bùn sau ép được đưa đi chôn lấp.
<small>1.3.2. Các phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm đang được áp dung</small>
<small>"Nước thai cũa các cơ sở dệt nhuộm thường là nước thải độc hại đổi với mơitrường sống. Do đó, việc làm giảm khối lượng và tinh chat độc hai là điều ednthiết phải tinh toán ngay từ giai đoạn thiết kế nhà máy. Để giảm lượng nước thải</small>
và làm giảm tính chất độc hại của chúng có thể thực hiện các biện pháp sau: u thấy
<small>- Tái sử dụng nước sau khi xử lý sơ bộ ở một số giai đoạn sản xuấtcó thể được.</small>
kiệm sử dụng hóa chất trong sản xuất hoặc thay thể những hóa chất độc hại bằng những hóa chất it độc hại. Vi dụ, sử dụng enzym trong giai đoạn
<small>giữ hỒ ở vải</small>
Phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm phổ biến nhất là ding phương
<small>pháp xử lý hóa lý, phương pháp sinh học. Tủy theo tiêu chuẩn xa thải có thểdùng một trong hai phương pháp hoặc kết hợp cả hai.</small>
<small>1.3.2.1. Phương pháphóa lý</small>
Ban chat của quá trình xử lý nước thai bằng phương pháp hóa lý là áp dụng các q trình vật lý và hố học để loại bỏ các chất ô nhiễm ra khỏi nước thải. ‘Cha yếu để xử lý nước thải công nghiệp. Giai đoạn xử lý hóa lý là giai đoạn xử: lý độc lập hoặc kết hợp cùng với các phương pháp cơ học, hố học, sinh học
<small>trong cơng nghệ xử lý nước thải hoàn chỉnh. Các phương pháp được áp dụngnhư sau:</small>
<small>* Phương pháp keo tự tạo bơng.</small>
Q trình keo tụ, tạo bông được áp dung để loại bỏ các chất lơ lửng và các. hạt keo có kích thước rất nhỏ (107 + 10% em). Các chất này tổn tại ở dang
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">khuếch tán và khơng thé được loại bỏ bằng q trình lắng vi tốn rất nhiễu thời gian. Khi chất keo tụ cho vào nước và nước thải, các hạt keo bản thân trong nước bi mit tính én định, tương tác với nhau, kết cum lại hình thành các bơng,
ễ lắng. Q trình mắt
<small>cặn lớn, tính én định hạt keo là q trình hóa lý phúc tap,có thể dựa trên các cơ chế sau:</small>
~ Giảm điện thé zeta tới giá trị mà tại đó đưới tác dụng lực hấp Vander Waals cùng với năng lượng khuấy trộn cung cấp thêm, các hạt keo trung. hoa điện kết cụm và tạo thành bông cặn.
~ Các hạt kết cụm do sự hình thành cầu nổi giữa các nhóm hoạt tính trên
<small>hạt keo,</small>
~ Các bơng cặn đã hình thành khi lắng xuống.
<small>quỹ đạo lắng,</small>
<small>Cong nghệ xử lý nước thải đệt nhuộm sử dụng qua trình keo tụ tao bông,</small>
và lắng để xử lý các chất lơ lửng, độ đục, độ màu. Độ đục, độ màu gây ra bởi các hạt keo có kích thước bé (10° + 10” jum), Các chat này không thé lắng hoặc xử lý bằng phương pháp lọc mà phải sử dụng các chất keo tụ và trợ keo tụ để liên kết các hạt keo tụ lại thành các bông cặn có kích thước lớn để dễ dàng loại
<small>bỏ ở bể lắng</small>
Các chất keo thường sử dụng là phèn nhôm, phèn sắt, các polyme, Trong đó, được dùng rộng rãi nhất là phèn nhơm va phèn sắt vì nó hoa tan tốt
<small>trong nước, giả rẻ, hoạt động trong khoảng pH lớn.</small>
Để tăng cường quá trình keo tụ, tăng tốc độ lắng người ta thường cho
<small>thêm vào nước thải các hợp chất cao phân tir gọi là chất trey keo tụ. Thông</small>
thường liều lượng chất trợ keo tụ khoảng 1 + 5 mgil
"Để phản ứng diễn ra hoàn toàn và tiêt kiệm năng lượng, phải khuấy trộn đều hóa chất với nước thải. Thời gian lưu lại trong bể trộn khoảng 5 phút. Tiếp đồ thời gian cần thiết để nước thả tiếp xúc với hóa chất cho đến khỉ bắt đầu lắng
<small>đao động hkoảng 30 + 60 phút. Trong khoảng thời gian này các bông cặn được</small>
tạo thành và lắng xuống nhờ vào trọng lực. Mặc khác, để tăng cường quá trình
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">khuấy trộn nước thải với hóa chất va tạo được bơng cặn người ta ding các thiết bị khuấy trộn khác nhau như: khuấy trộn thủy lực hay khuấy trộn cơ khi.
~ Khuấy trộn bằng thủy lực: trong bể trộn có thiết kế các vách ngăn dé
<small>tăng chiều dài quảng đường mi nước thải phải đi nhằm tăng khả năng hòa trộn.</small>
<small>nước thải với các hóa chất.</small>
~ Khuay trộn bằng cơ khí: trong bề trộn lắp đặt các thiết bị có cánh khuấy có thể quay ở các góc độ khác nhau nhằm tăng khả năng <small>xúc giữa nước thải</small>
và hồa chất
**. Phương pháp tuyển nỗi
Tuyển nỗi để loại bỏ ra khỏi nước thải các tạp chất khơng tan và khó lắng Có nhiều phương pháp tuyển nổi dé xử lý nước thải:
<small>nỗi với sự tách khơng khí từ dung dịch.</small>
với việc cho khơng khí qua vt liệu xốp,
<small>hóa học,nỗi điện.</small>
~ Tuyển nỗi với sự phân tách khơng khí bằng cơ khí.
<small>13.2.2. Phuong pháp sinh học</small>
Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là dựa vào khả năng s
hoạt động của vi sinh vật có tác dụng phân hóa những chất hữu cơ. Do kết quả của q trình phân hóa phức tạp mà những chất bản hữu cơ được khống hóa và trở thành nước, những chất vơ cơ và những chất khí don giản.
"Nhiệm vụ của cơng trình kỹ thuật xử lý bằng phương pháp sinh học là tạo điều kiện sống và hoạt động của các vi sinh hay nói cách khác là đảm bảo điều kiện để các chất hữu cơ phân hóa được nhanh chóng.
<small>phương pháp xử lý sh học có thé phân loại trên cơ sở khác nhau,</small>
dựa vào q trình hơ hấp của sinh vật có thé chia ra làm 2 loại: q trình hiểu
<small>khí và ky khí Phuong pháp xử lý sinh học trong mơi trưởng hiểu khí được sửtrong xử lý nước thải đệt nhuộm.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">Q trình hóêu ki
các chất hữu cơ trong điều kiện có oxy hỏa tan theo phương trình sau:
<small>Vi khuẩn</small>
lựa trên nguyên tắc là vỉ sinh vật hiểu khí
Chất hữu cơ + O; CO; +H20 + NH; + C;H;NO; +
Ngoài việc phân hủy các chất hữu cơ đề tạo ra tế bào mới, vi sinh vật cịn thực hiện q trình hơ hấp nội sinh để tạo ra năng lượng theo phương trình:
‘Vi khuẩn
<small>CsHsNO: + 507 5CO, + 2H;O + NH + nănglượng</small>
<small>“Các vi sinh vật ở trên được gọi là bùn hoạt tính. Chúng tự sinh ra khi ta</small>
thổi khơng khí vào nước thải. Về khối lượng, bin hoạt tính được tính bằng khối lượng chat bay hơi có trong tong ham lượng bùn (cặn khơ) đơi khi cịn gọi la
<small>Ta có thể áp dụng nhiều quá trình khác nhau khi xử lý nước 1i bằng</small>
phương pháp sinh học trong môi trường hiểu khi.
<small>4) Quá trình tăng trưởng hiểu khí lơ lửng (aerobic suspended-growth</small>
<small>Day là quá trình vi sinh vật phát triển và tang trưởng trong các bông cặbùn hoạt tinh ở trạng thái lơ lửng trong nước ở các bể xử lý sinh học. BE sinh</small>
học này ln cần phải được làm thống để cung cấp day đủ oxy cho vi sinh vật
<small>hành quá trình phân hủy chất hữu cơ và phát triển. Ngồi bể sinh học ta</small>
cũng cần phải bố trí thêm bể lắng để tách các bơng bùn hoạt tính ra khỏi nước, tuần hoàn một phần bùn trở lại bẻ sinh học nhằm duy trì nồng độ bùn cần thiết
<small>trong bể sinh học và xả bỏ bớt lượng bùn thừa sinh ra trong quá trình phát triển</small>
Trong một số trường hợp, ta cũng có thể gộp chung hai bể sinh học và lắng thành một cơng trình duy nhất. Khi đó, ta khơng can phải tuần hồn bùn mà chỉ
<small>phải xa bùn.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>Nước viol 5;</small>
<small>Bin tin hồn</small>
<small>Bin xả</small>
Hình 1.5: Sơ do hệ ing xử lị' nước thải theo quá trình tăng trưởng lơ lửng. ‘Theo hình 1.5, bùn được xả từ trên đường tuần hoàn bùn vẻ bể sinh học.
<small>tuy nhiên, ta cũng có thể xả bùn trực tiếp từ bể sinh học.</small>
%) Quá trình tăng trưởng hiểu khí dính bám (aerobic attached-growth
<small>'Q trình tang trưởng hiếu khí đính bám là q trình xử lý sinh học trong,</small>
đó quần thể vi sinh vật hoạt động để chuyển hóa các chất hữu cơ và các thnàh phần khác trong nước thải thành khí va vỏ tế bào được dính bám vào một vai giá thé dang tấm hoặc hạt có tính tro như: hạt nhựa, sỏi, sành... đơi khi cịn gọi là các ming vi sinh vật được bố tr trong bé sinh học.
Sơ đồ hệ ứ <small>ống xử lý nước thải theo quá trình vi sinh dính bám cũng gần</small>
giống như sơ đồ xử lý theo quá trình tăng trưởng lơ lửng, chỉ khác là thay vì tuần hồn bùn như hình 1.5 thì sơ dé xử lý này sẽ tuần hoàn lại một phần nước đã qua xử lý nhằm giảm bớt mức độ ô nhiém của nước thải đầu vào, tránh hiện tượng
<small>cquá tải xây ra và giúp giữ cho lớp mảng vi sinh ln trong điểu kiện ẩm ướt.Cấp</small>
<small>Nước tuần hoàn</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><small>Bun xả</small>
Hình 1.6: Sơ đồ hệ thống xứ
<small>“Các dạng bể lọc sinh học thường hay sử dung như:</small>
<small>ý nước thải theo qué trình vi sinh dinh bám.</small>
<small>~ Bể lọc sinh học nhỏ giọt (Trickling filter).~ Bể lọc sinh học thô.</small>
lọc sinh học tiếp xúc quay (RBC)
<small>‘quan trọng nhất trong quá trình. Ta phải cấp đầy đủ lượng oxy vào trong bể sinh</small>
học để vi khuẩn thực hiện quá trình phân hủy chất hữu cơ, đồng thời duy trì mot
<small>lượng oxy hòa tan trong,Trong thực tế, lượng oxy hòin duy trì rongbể sinh học dao động 1.5 + 4 mg/l tại mọi vị trí của bể, trong đó giá trị 2 mg/l làgiá tri thường được sử dụng. Khi tăng ham lượng oxy hòa trong nước thải lớnhơn 4mg/l thi hiệu quả xử lý không tăng lên nhiều nhưng ta lại phải tồn chỉ phíđiện năng cho các máy cung cắp khí.</small>
<small>~ Ning độ cho phép của các chất bản hữu co: Vi sinh vật chỉ hoạt động,</small>
hiệu quả với một tải lượng hữu cơ nhất định nào đó. Muốn xác định trị số nay, ta phải qua quá trình làm thí nghiệm. Khi tải lượng ơ nhiễm ting qua lmức sẽ phá hủy chế độ hoạt động bình thường của vi sinh vật ma cụ thé là chất hữu cơ đó sẽ hủy hoại thành phần cầu tạo tế bào.
~ Đô pH của nước thải: giá tri pH ảnh hưởng đến đến quá trình tạo men trong tế bảo va quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng vào tế bảo. Đối với đa số vi sinh vật, khoảng giá trị pH tối ưu là 6.5 + 8.5.
<small>- Chất dinh dưỡng trong nước thai: Nito và Photpho là các nguyên tổ dinh</small>
đưỡng quan trọng nhất cho sự phát triển của sinh khối. Cần phải duy trì hàm lượng Nito, Photpho trong nước thải ở một giá trị thích hợp nhằm duy tr trạng
<small>thái ôn định của hệ vi sinh vat, Thông thường tỷ lệ BOD : N : P thích hợp cho hệ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">vi sinh vật là 100 : 5 : 1. Ngoài Nito, Photpho thi các nguyên tố dinh dưỡng khác cũng nên có trong nước thải như K, Mg, Ca, S, Fe,... Các nguyên tố này cũng góp phần hình thành nên cấu trúc của tế bao vi sinh vật nhưng với một nồng độ vừa phải nếu khơng sẽ có tác dụng tiêu cực đối với quá trình phát triển.
<small>Nhi</small> thải: Nhiệt độ nước thai ảnh hưởng rất lớn đến chức năng
<small>hoạt động của vỉ sinh vật Đổi với da số vi sinh vật, nhiệt độ nước thái thích hợp</small>
<small>trong khoảng từ 5 + 30 °C. Khi nhiệt độ tăng cao sẽ gây ảnh hưởng đếnhiệu suất xử lý. vì khi đó độ hịa tan của oxy trong nước sẽ giảm. Cịn khí nhiệt</small>
độ quá thấp sẽ làm mắt hoạt tính của các vi sinh vật.
~ Néng độ bùn hoạt tính (vi sinh vat) trong nước thai: Nồng độ vi sinh vật
<small>trong nước thai (g/l hay mg/l) là lượng chất rắn lơ lửng có trong bể sinh học(Mixed Liquor Suspended Solids - MLSS). Đây cũng là thơng số quan trọng,</small>
phải được kiểm sốt để đảm bảo hiệu suất xử lý như mong muốn. Khi nông độ
<small>bùn trong bé quá cao thi lượng oxy tiêu thụ sẽ nhkhi</small>
<small>hơn và việc tách bùn rakhỏi nước thải sẽ khó hơn. Ngược k 12 độ bùn quá thấp, hiệu quả xử lý</small>
sẽ giảm xuống và một số quá trình diễn ra trong bể như quá trình nitrat hóa sẽ khơng tồn tại. Nơng độ bùn hoạt tính thích hợp trong bể sinh học nên duy trì
<small>trong khoảng từ 2 + 5 gi</small>
nêu trên, ta cũng cần phải lưu ý đến một số yêu tố khác như việc không chế nồng độ mui <small>võ cơ, đặc biệt là các mudi kim loại nặng</small>
trong nước thai, các chất độc, các chất gây ức chế cho quá trình tăng trường của
<small>vỉ sinh vật.</small>
1.3.3, Phương án xử lý nước thải đệt nhuậm trong nước và trên thé giới
1.3.3.1. Phuong án xử lý nước thải đột nhuộm của một số công ty trong,
<small>* Sau đây là sơ dd công nghệ xử lý nước thải của Cơng ty đệt len Bình Lợi</small>
- Tp.HCM, với công suất xử lý là 200 m`/ngày đêm
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">Hình 1.7: Sơ dé cơng nghệ xử lý nước thải của C¿ <small>ig ty dét len Bình Lợi -* Hiện nay trong nước một số đơn vị như xí nghiệp Vicotex Bảo Lộc, Cơng ty</small>
đột may 7 - Tp.HCM, cơ sở đột nhuộm Thuận Thiên - Tp.HCM... và một số nhà máy do nước ngồi đầu tư có xây dựng hệ thông xử lý nước thai,
Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm tơ tằm của nha máy Vicotex Bao
<small>Lộc (sau khi đã sửa chữa và vận hành tháng 5/1996) Vicotex Bảo Lộc đầu tư</small>
xây dựng hệ thống xử lý nước thải công suất 500 mã/ng đêm hệ thống này có
<small>thể xử lý nước thai COD đầu vào là S16 mg/l, BOD = 340 mg/l và dòng ra có</small>
BOD < 50 mg/l, COD = 80 mg/l, nước khơng màu, chất rắn lơ lửng thấp
</div>