Tải bản đầy đủ (.pdf) (100 trang)

Luận văn thạc sĩ Quản lý xây dựng: Giải pháp quản lý chất lượng thi công các công trình thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Thành Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.99 MB, 100 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

<small>RUONG ĐẠI HỌC THỦY LỢI</small>

NGUYEN ĐỨC THANG

___GIAI PHAP QUAN LY CHAT LƯỢNG

THI CONG CÁC CÔNG TRÌNH THUQC CHƯƠNG TÌ

XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI TẠI XÃ THÀNH HẢI, THÀNH PHO PHAN RANG - THÁP CHAM.

LUẬN VAN THẠC SĨ

NINH THUẬN, NĂM 2019

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

BO GIÁO DỤC VA ĐÀO TẠO - BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRUONG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYEN ĐỨC THANG

GIẢI PHAP QUAN LY CHAT LUQNG

THI CONG CÁC CONG TRINH THUQC CHUONG TRÌNH

XÂY DỰNG NƠNG Ơ XÃ THÀNH HAI,

<small>THÀNH PHĨ PHAN RANG - THÁP CHÀM</small>

Người hướng din : PGS.TS BO VĂN LƯỢNG.

NINH THUAN, NAM 2019

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

LỜI CAM DOAN

<small>“Tác giả cam đoan đây là công trinh nghiền cứu của bản thân tác giỏ, Các đoạn tich</small>

<small>in và số liệu nghiên cứu thu được từ thực nghiệm tại địa phương sử dụng trong luận</small>

ăn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiễ biết của ti <small>“Các nội dung nghiên cứu và kết quả đề tả là trung thực và chưa từng được ai công bổ</small> trong bất cứ cơng trình nghiên cứu nào trước đây.

<small>Ninh Thuận, năm 2019</small>

<small>Tác giả luận văn</small>

Nguyễn Đức Thắng

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

LỜI CẢM ƠN

“rong suốt thai gian nghiên cứu, mặc đã gặp nhiều khó khăn trong việc thu thập tải

<small>liệu, cũng như tim hiểu kiến thức thực tế nhưng với sự giáp đỡ tân tình của thầy cơ,</small>

đồng 0 <small>bạn bè cùng với sự nỗ lực của bản thân, luận văn đã hoàn thành đúng</small>

thời hạn. Học viên xin bay tỏ lồng biết ơn sâu sắc đến Thầy PGS.TS Đỗ Van Lượng và TS. Lã Vĩnh Trung đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận <small>văn. Học viên cũng xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thay, Cô ~ Trường Đại học Thủy Lợi:</small> “Thầy, Cơ Phịng Đảo tạo-Viện đảo tạo và khoa học ứng dụng Miễn Trung- Số 74 Yên <small>Ninh, Tp. Phan Rang- Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận;ing gia đình, bạn bé đã động.</small>

<small>viên, khích lệ và tạo điều kiện tốt nhất để học viên hồn thảnh khóa học va luận vannày</small>

Luận văn này là cơng tình nghiên cứu mà học viên đã dành rắt nhiều tâm huyết và <small>công sức ý.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

MỞ ĐẦU

Tinh cấp thiết của dé tài... : " " Mục dich của đề tài

Đối tượng và phạm vĩ nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

<small>, Pham vi nghiên cứu....</small>

<small>4.'Cách tiếp cận va phương pháp nghiên cứ...a. Cách tiếp cận</small>

<small>Phương pháp nghiên cứu.</small>

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đẻ tài 6. Cấu trúc luận văn.

CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CHAT LƯỢNG VA QUAN LY CHAT LƯỢNG THÍ CƠNG CONG TRÌNH XÂY DUNG

1.1. Chất lượng và quản lý chất lượng cơng trình xây dựng oS

<small>1.4. Thực trạng về công tác quản lý chất lượng thi công các cơng trình xây dựngthuộc chương trình nơng thơn mới ở Ninh Thuận 21</small>

<small>1.4.1. Những mat đạt được. 21.4.2. Những mat han chế, yêu kém 7</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

LƯỢNG VA CHAT LƯỢNG THÍ CƠNG CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG... 30

1.1. Các Luật Xây dựng, Luật Đẳ tư, Luật Đầu t âu 30 1.2. Các Nghị định, Thông tư vé quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình, đầu thầu,... : oe : „ải 2.1.3. Nghị định, Thông tư về quản lý chất

<small>2.1.4, Các văn bản của tinh Ninh Thuật</small>

<small>lượng và bảo trì cơng trình xây dựng...32</small>

tản lý chất lượng và quy tinh quản lý chất lượng. : : " .34

<small>2.1.5. Các văn bản của Trung ương và Ban chỉ đạo chương trình nơng thơn mớicủa Tỉnh Ninh Thuận và các sở, ban, ngành 35</small>

<small>2.1.6. Các văn bản của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của thành pl</small>

<small>Rang ~ Tháp Chàm và các ban ngành.2.2. Hệ</small>

<small>2.3. Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng liên quan đến quản lý chất lượng thiig Tiêu chuẩn kỹ thuật</small>

<small>cơng cơng trình xây dung... : oe 392.4. Cơ sở khoa học. 402.4.1. Chất lượng và quản lý chất lượng cơng trình xây dựng 40</small>

2.4.2. Ngun tắc quản lý chất lượng cơng trình xây dựng... sll

<small>2.4.3. Các hình thức quản lý dự án ĐTXD... 41</small>

2.4.4. Nội dung quản lý chat lượng cơng trình xây dựng 43 2.4.5. Nội dung quản lý chất lượng thi cơng cơng tinh xây dựng oars 2.4.6. Mơ hình quản lý chất lượng cơng trình xây dựng... 46 2.4.7. Mơ hình quản lý chất lượng thi cơng cơng trình xây dụng. 47 2.4.8. Quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2015 48 2.4.9. Các tiêu chi đánh giá chất lượng công tinh xây dựng...40 2.5. Một số bài học kinh nghiệm về quản lý chất lượng thi công các cơng trình

<small>xây dựng thuộc chương trình nơng thơn mới 50</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

2.5.1. Đặc điểm quan lý nguồn vốn dau tư xây dựng nông thôn mới sử dung VOM ` `5...

<small>2.5.2. Hình thức quản lý quản lý dự án cơng trình xây dựng nơng thơn mới... 522.5.3. Cơng tác quản lý khai thác cơng trình xây dựng nơng thơn mới và nghiệm</small>

<small>thu cơng trình 53</small>

<small>2.6. Kết luận chương 2... : 54</small>

CHƯƠNG 3: MOT SO GIẢI PHAP QUAN LY CHAT LƯỢNG THI CONG CAC CONG TRINH THUQC CHUONG TRINH XAY DUNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ THÀNH HAI, THÀNH PHO PHAN RANG —

a. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh 56

<small>b. Dân số, dân tộc và thu nhập. : oe 56</small>

. Thue trang phân bổ dân cu nông thôn và nhả ở. 56

<small>3.2. Giới thiệu tổng quan chương trình nơng thơn mới của xã Thành Hai, thành</small>

phố Phan Rang ~ Tháp Chàm. : „58 3.2.1. Quan điểm, mục tiêu về xây dựng nông thôn mới tại xã Thành Hải 58

<small>a. Thuận lợi. 59b. Khó khăn : : oe 593.2.2. Thực trang xây dựng nông thôn mới của xã Thành Hải oT3.3. Phuong hướng quản lý xây dựng nông thôn mới xã Thành Hải 7</small>

<small>3.3.1. Quan điểm chung 7</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

3.4, Nội dung, danh mục và quy mơ đầu tư các cơng trình nơng thơn mới xã

<small>‘Thanh Hải 733.5. Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng thi cơng các cơng trình thuộcchương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Thành Hải 78</small>

<small>3.5.1. Xây dựng mơ hình quản lý và đội ngũ cán bộ tham gia quản lý chất lượng,</small> thi công của Chủ đầu tư... - : oe TB

<small>3.5.2. Xây dựng quy trình thi cơng và nghiệm thu cơng trình 79</small>

3.5.3. Xây dựng Tơ giám sát cơng đồng có sự tham gia của người đân... 80 3.5.4. Đổi mới cơ chế kiểm tra, giám sát, thanh tra các hoạt động đầu tư phát

<small>triển nông thôn mới 81</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

DANH MỤC CAC BANG BIÊU

Bảng 1.1 Kết quả huy động nguồn lực... „30

Bang 3.1 Danh mục các cơng trình giao thơng nội đồng giai đoạn 2019:

<small>Bảng 3.2 Danh mục các cơng trình giao thông nội thôn giai đoạn 2019-2023...74</small>

Bang 3.3 Kế hoạch đầu tư bê tơng hóa sân phơi nơng sản năm 2020. 15 Bảng 3.4 Danh mục chỉ tiết cơng trình thủy lợi giai đoạn 2019-2022. 16

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỎ, HÌNH VE.

Hình1.1 Sơ đồ quản lý chất lượng sản phẩm 8 Hinh 1.2 Khu Nghĩ dưỡng cao cắp ven bién TP.Cam Ranh. Tinh Khánh Hòa.... 11 Hình1.3 Cao tốc Đà Nẵng-Quảng Ngãi hư hỏng sau khi bản giao...

Hình!.4 Sap nhịp cầu Can Tho, sập giàn giáo đường sắt trên cao Cát Linh... 13

<small>Hình1.5 Phương thức QLNN về CLCTXD 13Hình 1.6 Tuyến đường tránh Chư Sẽ (Gia Lai) chưa đưa vào sử dụng đã bị sụtlún nghiêm trọng 15</small>

Hình!.7 Phối cảnh Khu Đơ thị mới Đơng Bắc (Khu K1). Ninh Thuận 16 Hình 1.8 Đường Ven bién(Buong Quốc Phịng) đoạn Binh Tién- Vinh Huy.... 17

<small>Hình 1.9 Đập Tân Giang- Ninh Phước. Ninh Thuận... „eo T8Hinh1 10 Dự án Thủy lợi Đập Tân Mỹ. Ninh Thuận... —. 18</small>

Hình 1.11 Ha ting giao thông của Thành phố trẻ Phan Rang- Tháp Cham(Khu

<small>vực Tượng Đài và Bảo Tang tại Quảng Trường Ninh Thuận) ..19Hình 1.12 Cơng trình Cơng Viên Biển Binh Sơn vừa đưa vào sử dụng đã xuống,</small>

<small>cấp 20</small>

Hình I.13 Bản đồ Hạ tang kinh tế xã hội tinh Ninh Thuận... 23 Hinh1.14 Cơng trình Kênh Ngịi kết hợp đường giao thơng 4

<small>Hình 1.16 Cơng trình Kênh Ngịi- xã Thanh Hải kết hop đường giao thông, câyxanh và hệ thống điện chiếu sing %6</small>

Hình 1.17 Mái Kênh được lắp bằng tắm bê tơng đúc sẵn 28

<small>Hình 1.18 Mái kênh và nền kênh BTCT bị gay do đất nề yếu... -28Hình 2.1. Sơ dé phân cắp quản lý van bản pháp quy 31Hình 2.2 Sơ đồ mơ hình quản lý chất lượng xây dựng Việt Nam. “Hình 2.3 Sơ đồ hóa các yếu tổ cơ bản tạo nên chất lượng CTXD. 45</small>

Hình 2.4 Các bước quản lý chất lượng cơng trình. 47

<small>Hình 3.1 Try sở UBND xã Thành Hải. 55</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TAT

<small>ATLĐ ‘An toàn lao động</small>

<small>BXD, GTVT, BNV _. : Bộ Xây dựng, giao thơng vận tải, Bộ nội vụ</small>

crre Céng trình thi công

<small>ISTC Giám sát tác giả</small>

<small>HĐND, UBND Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân din</small> Iso Tiêu chuẩn hóa quốc tế

ND, TT, QD Nghị định, Thông tư, Quyết định <small>NT Nhà thầu</small>

NTM 'Nông thôn mới

<small>NSNN Ngân sách Nha nước</small>

QLCLCTXD. (Quan lý chất lượng cơng trình xây dựng

<small>auc. Quan lý chất lượng</small> TVGS Te vấn giám sát

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của ĐỀ tị

Để triển khai Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị in thứ 7 Ban

<small>chấp hành TƯ Đảng khoá X về phát triển nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn có hiệu</small>

<small>q; thời gian qua, Chính phủ đã triển kh:nhiều biện pháp, giải pháp để thực hiện các</small> nhiệm vụ đỀ ra, Trong đó, xác định chương tinh xây dựng Nơng thơn mới (X7M) là một trong những nhiệm vụ quan trong, hàng đầu có mục tiêu tổng quát xây dụng kết <small>kinh tế - xã hội từng bước hiện dai; cơ cấu kinh tế và các hình thức sản</small> xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển. <small>nông thôn với đô thị theo quy hoạch; làm cho xã hội ở khu vực nông thôn ngày càng</small> dan chủ, ổn định, giàu ban sắc văn hố dân tộc; mơi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh tật tự được giữ ving: đổi sống vật chất và tinh thin của người din ngày cing <small>được nâng cao rõ rệt</small>

Trên cơ sở đó, Thủ tưởng Chính phủ đã Ban hình Quyết định số 491/QD-TTE ngày 1642009 về việc ban hành Bộ tiêu chỉ quốc gia vỀ xây dụng Nông thôn mới; Quyết định số 80QD-TTR phê duyệt chương tình mục tiêu quc gia về xây dựng Nông thôn mới <small>giả đoạn 2010:2020,</small>

<small>Mục tiêu chung của Nơng thon mới hướng đến đó là kết cấu ha ting kinh tế - xã hội</small>

lồng bộ và hiện đại, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, inh thn của người dân <small>nơng thơn, nâng cao trình độ dn trí, đảo tạo nơng dân có trình độ sản xuất cao,khoa</small>

<small>học, người dân phải có nhận thức chính trị đúng đắn về vai trò chủ thể của minh trong</small>

<small>xây dựng Nong thôn mới. Đẳng thời, xây dựng một nền nông nghiệp phát triển bén</small>

<small>ving theo hướng hiện đại với sản phẩm nông nghiệp đạt năng xuất, chất lượng đảm</small>

bảo an tồn và hiệu quả cao, Bên cạnh đó, Xã nơng thơn mới cơn phải có hệ thống

<small>chính tị bén vững, phát triển toàn điện mọi mặt, giữ gin bản sắc văn hóa dân tộc và</small>

<small>bio vệ mơi trưởng. Qui. tỉnh xây dựng nông thôn tại xã Thành Hai mới bước đầu đã</small> lâm thay đổi bộ mặt nông thôn, thủ hẹp din khoảng cách giữa nông thôn và thành thi

<small>ổn định theo hướng bền vững và nang cao cuộc sống của người dan, Tạo một điện mạo</small>

mới, một súc sống mới trong xây dưng nông thôn mới

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

“Xã Thành Hải là một xã duy nhất thuộc thảnh phổ Phan Rang ~ Tháp Chàm với cơ cầu <small>kinh tế theo hướngng nghiệ dung, nông nghiệp và thương mại dich vụ”.</small>

<small>“Trong đó: nơng nghiệp chiếm trên 83%, cây trồng chủ yếu là cây lúa nước, nho, táo và</small>

<small>các loại hoa màu khác. Ngồi ra, bà con nơng dân cỏn chăn ni trâu, bị, đê, cừu và</small>

sắc loại thuỷ cầm khác..Là dia bàn tương đối bằng phẳng. có nguồn nước cây tự

<small>nhiên từ đập Đa Nhiễm ~ Lâm.để phục vụ trên 400 hécta. Hệ thông mương tưới</small>

3 dây đặc rên 45 km. Đường nội đồng và đường giao thông nông <small>thôn dài trên 23km. Do vậy, vi</small> đầu tư bê tơng hóa đương giao thơng và kiên có hố <small>kênh mương thuỷ lợi ti xã là cần tiiế, mang tinh chiến lược và phát triển nôngnghiệp dồng bộ. Bên cạnh đó, ching ta cần phải có những giải pháp ning cao chấtlượng thi công các công tinh để đảm bảo đi lại, vận chuyển nồng sẵn: tới, iêu cho bà</small> con nơng dân và phát huy có hiệu quả các cơng tình đã đầu tư nhằm phát tiễn nơng

<small>nghiệp theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa. Mặt khác, xã Thanh Hải, thành pho</small>

<small>Phan Rang ~ Tháp Chim là một trong những địa phương được tỉnh Ninh Thuận chọn</small>

<small>lâm xã điểm của Tỉnh trong việc triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia</small>

<small>xây dựng nơng thơn mới từ năm 2011. Để thực hiện mục tiêu này xã Thành Hai đã tiến</small> hành đầu tư xây dựng kết cấu hạ ng <small>ing thơn, có cơ cấu kinh tế hopủng bước</small> mở rộng ngành nghề kinh doanh, hỗ trợ đắc lực cho phát triển kinh tế hộ gia đình. Nhờ vây, sau giai đoạn 05 năm dẫu thực hiện, kinh tẾ xã hội của xã Thành Hải ngày cảng <small>phát tri, đời sống người dân ngày cảng nâng cao rõ rộ. Tuy nhiên, để đảm bảo tínhén định,n vững các tiêu chi thi trong qua trình thục hiệnin phải chú trọng nâng</small> ‘cao chat lượng các tiêu chí; trong đó có chat lượng các cơng trình xây dựng nơng thơn.

<small>Xuất phát từ yêu cầu cấp bách đang đặt ra trong thực tiễn nói trên và nhận thức được.</small>

tim quan trong của công tác quản lý đầu tư xây dựng nông thôn mới, học viên lựa <small>chọn để tài</small> iái pháp quản lý chất lượng thi cơng các cơng trình thuộc chương trình xây dựng nơng thơn mỗi tụi xã Thành Hải, thành phổ Phan Rang ~ Tháp Chàm” làm đỀ tải nghiền cứu cho luận văn tốt nghiệp nhằm gép phi <small>vào công tácquản lý chất lượng thi công công trình thuộc chương trình xây dựng nơng thơn mới tại</small> xã Thành Hải thành phổ Phan Rang ~ Thấp Chim ngày cing đạt hiệu quả hơn

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

2. Mục đích của đề tài

<small>Phân tích, làm rõ được thực trạng, xác định được những tồn tại, nguyên nhân ảnh</small> hưởng đến công tác quản lý chất lượng thi công để đề nude một số giải pháp quản lý chất lượng thi cơng các cơng tình thuộc chương tình xây đụng nông thôn mối ại xã <small>“Thành Hải, thành phố Phan Rang ~ Tháp Cham, Tinh Ninh Thuận</small>

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Đt trọng nghiên cửu: giải pháp quản lý chit lượng thi cơng các cơng tình thuộc

<small>chương trình xây dựng nơng thơn mới tại xã Thành Hải, thành phố Phan Rang — Tháp</small>

<small>». Pham vi nghiên cụ: Công tác quân lý chất lượng thi sông các cơng tình giao</small>

<small>thơng nơng thơn, cơng trình thủy lợi và các cơng trình khác... thuộc chương trình nơng.</small>

<small>thơn mới tại xã Thành Hải, thành phố Phan Rang ~ Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu</small>

4. Cách tgp cận: Tiếp cận các Luật, Nghị định. Thông tư, Quyết định trong lĩnh vực

<small>xây dung cơ bản của Nhà nước và các Tiêu chuẳn, Quy phạm vào thực tế triển khai</small>

sông tác quản lý chất lượng thi cơng các cơng tình rong để án xây dựng nơng thôn mới Các Quyết định, văn bản, hướng dẫn của Thành phố Phan Rang ~ Thấp Chim, <small>của UBND tính Ninh Thuận</small>

<small>b. Phương pháp nghiên cứ:</small>

~ Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay về quản lý chất lượng thi <small>cơng các cơng trình ở Việt Nam và tỉnh Ninh Thuận.</small>

<small>~ Dựa trên các cơ sở khoa học, pháp lý dé phân tích các tài liệu, văn bản pháp luật, qui</small>

chdẫn vàiêu chuẩn của Nhà nước qui định về công tác quản lý chất lượng thi cơng và <small>nghiệm thu cơng trình xây dựng</small>

+ Phương pháp điều ta, khảo sắt, thống kẽ và phân ch từ các bio cáo của các dự án <small>đã thực hiện, các tả liệu hồ sơ về công tác quản lý chất lượng thi cơng các cơng trình</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

xây dựng sử dụng vốn Ngân sách Nha nước có sự đóng góp của người dân và phương, <small>pháp chu;gia</small>

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn cña đề tài

¥ nghia vé mặt khoa học: Luận văn hệ thing các lý luận cơ bản vé công tác quản lý <small>chit lượng th cơng các cơng trình trong giai đoạn thực hiện đầu tư để làm rõ tằm quan</small> trọng của cơng tác quản lý chất lượng cơng trình góp phn hoàn thiện hệ thống lý luận, <small>lâm cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá cơng tác quản lý chilượng thi cơng các cơng</small>

<small>trình thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới xã Thành Hải, thành phổ Phan Rang</small>

<small>~ Thấp Chàm,</small>

<small>Ý nghĩ vẻ thực rin: Phân tích thực trang công tác quản lý chất lượng đầu tư xây dựng</small>

ra một số giải pháp đồng bộ, cụ th, thiết <small>th tại xã Thanh Hải,các cơng trình thuộc nơng thơn mới, từ đó</small>

<small>thực và phủ hợp nhất để nâng cao chất lượng thi công các công</small>

<small>thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tinh Ninh Thuận trong thời gian tới dat chất</small>

lượng, hiu quả nh xã hội cao hơn 6. Kết quả đạt được

<small>"Nghiên cứu và làm sing tỏ những. lý luận cơ bản về quản lý chất lượng thi cơng,cơng trình thuộc chương trình xây dựng nơng thơn mới,</small>

, tổn tại trong cơng tác quản lý chất lượng thi cơng cơng.

<small>trình nơng thơn mới.</small>

<small>ng được những hạn cl</small>

<small>Phan tích ngun nhân của những tổn tại, hạn chế trong quản lý chất lượng thi cơng</small>

<small>cơng trình nơng thơn mới,</small>

<small>"Đề xuất các giải pháp nhằm nông cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng cơng tinh</small>

<small>nơng thơn mới trong q trình thi công.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CHAT LƯỢNG VA QUAN LÝ CHAT LƯỢNG THI CONG CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG

1.1. Chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng

<small>1.1.1. Chất lượng:</small>

Chất lượng là gi “ lượng” là một phạm trù phức tap và có nhiều định nghĩa khác <small>nhau và cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi. Tủy theo đối tượng sử dụng, từ</small> “chất lượng” có ý nghĩa khác nhau. Theo một số chuyên gia về chất lượng

- "Chất lượng là sự phù hợp với nhủ clu" (heo Juran ~ một Giáo sư người Mỹ).

<small>~ "Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định" Theo Giáo</small>

<small>sử Crosby.</small>

<small>"Chat lượng là sự sự thoả mãn nhủ cầu thị trường với chỉ phí thấp nhất" Theo Giáo sưngười Nhật — Ishikawa</small>

<small>= Theo tổ chức Quốc tế về Tigu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000, đã đưa</small>

<small>+a định nghĩa sau: Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm,hệing hay q trình để dap ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên</small> quan’. 6 đây yêu cầu là các nhu cầu và mong đợi được công bổ, ngụ ý hay bit buộc <small>theo tập quán,</small>

<small>= Từ định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điễm sau đây của khái niệm chất lượng: Chấtlượng là khải niệm đặc trưng cho khả năng thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Vi</small>

<small>vây, sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng được như cầu của khách hing thi bị coi</small>

<small>là kém chất lượng cho đủ trình độ cơng nghệ sản xuất ra có hiện đại đến đâu đi nữa.</small>

‘inh giá chất lượng cao hay thập phải đứng trên quan điểm người tiêu ding, Cùng <small>một mục đích sử dụng như nhau, sản phẩm nao thoả mãn nhu cầu tiêu dũng cao hơn</small> thì có chất lượng cao hơn.. Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà chất <small>lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình. Do chất lượng được đo bởi</small> sự thỏa man nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biển động nên chất lượng cũng luôn luôn biển động theo tồi gian, không gin, diễu ign sử đụng. Khi đánh ii chất lượng ca

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>một đối tượng, ta phải xét và chỉ xét đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến</small>

<small>sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể. Các như cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà</small>

<small>cơn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêu cầu mang tinh pháp chế, nhu cầu của</small>

cộng đồng xã hội. Nhu cẩu có thé được công bố rõ rằng dưới dạng các qui định, tiêu <small>chun nhưng cũng có những như cầu khơng thé miu tả rõ rằng, người sử dụng chỉ có</small>

<small>thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được chúng trong q trình sử dụng.</small>

CChit lượng khơng chỉ là thuộc tính của sin phẩm, hàng hóa mà ta vẫn hiểu hing ngày

<small>“Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thơng, một q trình</small>

- Khai niệm chit lượng trên đây được gọi là chất lượng theo nghĩs hep. Rõ ring khi nói đến chit lượng chúng ta khơng thể bỏ qua các yếu tổ giá cả và dịch vụ sau khí bin, <small>vấn để giao hàng đúng lúc, đồng thời hạn đó là những yêu tổ mà khách hing nào cũng</small> quan tâm sau khi thấy sản phẩm mà họ định mua thỏa mãn nhủ cầu của họ

~ Chất lượng không tự sinh ra; chất lượng không phải là một kết qua ngẫu nhiên, nó là dt qủa của sự tác động của hing loạt yếu tổ có liên quan chit chế với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yêu tổ này, Hoạt động quản lý trong lĩnh ve chit lượng được goi là quản lý chất lượng. Phải có hiểu biết và kinh nghiệm đúng din về quan lý chất lượng mới giải quyết tốt bài toán chất <small>lượng.</small>

<small>- Quản lý chất lượng đã được áp dung trong mọi ngành công nghiệp, không chi trong</small>

<small>sin xuất mà tong mọi lĩnh vực, ong mọi loại hình cơng ty, qui mô lớn đến qui mô</small>

nhỏ, cho di cổ tham gia vào thị trường quốc tế hay không. Quản lý chất lượng dim

<small>bảo cho công ty làm đúng những việc phải làm và những việc quan trong, Néu các</small>

<small>công ty muốn cạnh tranh trên thị trường quốc tẺ, phải tìm hiểu và áp dụng</small> niệm về quản lý chất lượng có hiệu quả

~ Quản lý chit lượng li các hoat động cỏ phối hợp nhằm định hưởng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng. Việ định hướng và kiểm sốt về chit lượng thường bao gm lập chính sách, mục tiêu, hoạch định, kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất lượng

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

1.12. Quản lý chất lượng

Quin lý chất lượng ác biện pháp kinh , kỹ thuật, hình,<small>6 thể được hiểu là tổng thểchính tác động lên tồn bộ q trình hoạt động của một tổ chức hay một doanh nghiệp</small> 8 đạt hiệu quả cao nhất về chất lượng với chỉ phí thấp nhất. Ngày nay, quản lý chất <small>lượng đã được mở rộng tới tắt cả các hoạt động, từ sản xuất đến quản lý, dich vy trong</small>

<small>tồn bộ chủ trình sản phẩm.</small>

Hiện nay tổn tại nhiều hệ thống quản lý chất lượng như TOM (Total QuanHiy <small>Management), ISO 9000 (Intemational Standards. Organization), HCCP (HazardAnalysis and Critical Control Point System)..Ph8 biển trong công tác quản lý hiện nayđồ là tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9000:2000</small>

[Niu chúng ta đĩ biết quản lý ch lượng à một khái niệm rộng xé từ khái niệm "quản <small>‘Theo định nghĩa của tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc</small>

ốc tế ISO 9000:2000, thi:

<small>+ Chất lượng là mức độ đp ứng yêu cầu của một tập hợp cúc đặc tính vốn có.</small>

<small>= Quan lý chit lượng được hiểu là các boạt động nhằm điều chỉnh và kiếm soát một cơ</small>

quan, ổ chức về (vẫn đề) chất lượng. Đảm bảo chất lượng là mọi hoạt động có kế <small>hoạch và hệ thống, được kiểm định néu cần để đem lại lòng tin thỏa đáng để sản phẩm,</small>

<small>u đã địnhối với chất lượng.</small>

<small>thỏa man các yêu,</small>

Do đó, người cung cắp phải xây dựng một hệ thống đảm bảo chất lượng có hiệu lực, "hiệu quả và chứng t6 cho khách hang biết về chất lượng sản phẩm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

CẢI TIỀN LIÊN TỤC HỆ THONG QUAN LÝ CHẤT LƯỢNG:

<small>CUNY</small>

)NYH H.)YHM

Hình 1.1 Sơ đồ quản lý chất lượng sản phẩm

“Theo định nghĩa này có thé thấy phạm vi quản lý là rất rộng. Tuy nhiên đúng 6 vai tr phạm vi Quốc gia về quan lý chất lượng được thực hiện chủ yếu ở cắp độ chính là Nhà nước, Déi tượng của quản lý chất lượng chính là các sin phẩm của tổ chức, trong đó bao gồm hàng hóa, dịch vụ hoặc quá trình. Đối với chất lượng quản lý các đồ án quy hoạch xây dựng còn phải tuân thủ các Luật, Nghị định, Thông tư, quyết định, Quy <small>chuẩn, tiêu chuẳn.. liên quan đến lĩnh vục quy hoạch xây dựng của Nhà nước. Trước</small> hết quản lý nhà nước về chất lượng là hoạt động tổng hợp mang tính kỹ thuật, kinh tế <small>-xã hội, có mục tiebiển đổi theo thời gian va thông qua các cơ chế chỉnh sách và hệthống tổ chức.</small>

Mục tiêu quản ý chất lượng của Nhà nước Việt Nam là: Để nâng cao chất lượng hàng hóa, hiệu quả sin xuất kinh doanh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cia tổ chúc. cá nhân sản xuất kính doanh và người tiêu ding, sử đụng hợp lý nguồn ải nguyên thiên nhiên và lao động, bảo về môi trường, thắc diy tiền bộ khon học và công nghệ, tăng cường năng lực quản lý nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác kỹ thuật, kinh tế

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<small>và thương mại Quốc tế" (nguồn: pháp lệnh về chất lượng hàng hóa năm 1999), Để</small>

<small>đảm bảo các mục tiêu nói trên cin ban hành các tiều chị„ Quy chuẩn quy định về</small>

<small>shất lượng hàng hóa, sản phẩm, áp dụng và chứng nhận hệ thẳng quân lý chất lượng,</small>

công nhận năng lực kỹ thuật và quản lý của các tổ chức trong hoạt động quản lý chất <small>lượng; thanh tra và xử lý các quy phạm‘nat lượng. Những biện pháp quản lý chất</small>

Điều 46 phù hợp với chủ trương chung của Nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền điều lượng này được thể hiện trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về ck

<small>"hành các hoạt động dựa trên quy định của pháp luật của Nha nước.</small>

<small>“Thông thường, xét từ góc độ bản thin sin phẩm xây dựng và người thụ hưởng sinphẩm xây dụng, chất lượng công tinh được đánh giá bởi các đặc tinh cơ bản như</small>

<small>công năng, độ tiện dụng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bên vững, tin cậy, tinh</small>

thắm mỹ, an ton trong khai thác, sử dụng, tính kính tế và đảm bảo về tính thờ gian

<small>(thời gian phục vụ của cơng trình). Rộng hon, chất lượng cơng trình xây dựng cịn có.</small>

<small>thể và cin được hiểu khơng chỉ từ góc độ của bản thin sin phim và người hưởng thụsản phẩm xây đưng ma còn cả trong quá tỉnh hình thành sản phẩm xây đựng đó vớicác vin & lién quan khác.</small>

<small>Cúc phương thúc quân lý cde lượng thi công xy cng công rink</small>

~ Kiểm tra chất lượng (Quality Inspection) với mục tiêu để sing lọc các sản phẩm. không phù hợp, không đáp ứng yêu cầu, cổ chất lượng kém ra khỏi các sin phẩm phủ

<small>hợp, đáp ứng u cầu, có chất lượng tt. Mục đích là chỉ có sản phẩm đảm bảo yêu cầu</small>

đến tay khách hing.

<small>~ Kiểm soát chất lượng (Quality Control) với mục tiêu ngăn ngừa việc tạo ra, sản xuất</small>

<small>các sản phẩm khuyết tật. ĐỂ làm được điều này, phải kiểm soát các yếu tố như conngười, biện pháp sản xuất tạo ra sản phẩm (Như day truyền công nghệ...), các đầu vào</small>

(như nguyên vật liệu...) công cụ sản xuất (như trang thiết bị công nghệ...) và yếu tổ mỗi trường (như địa điểm sản xuất...)

~ Kiểm sốt chất lượng tồn điện (Total quality Control) với mục tiêu kiểm soát tất cả các quả trình tác động đến chất lượng kể cả quả tinh xảy ra trước và sau quả tỉnh sản

<small>xuất sản phim như khảo sit thị trường, nghiên cứu, lập kế hoạch, phát triển thiết kế và</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>mua hàng, lưu kho, vận chuyển, phân phối bán hàng và dich vụ sau bán hàng.</small>

<small>~ Quản lý chất lượng toàn điện (Total Quality Management) với mục tiêu là cải tiếnchất lượng sin phẩm, thỏa mãn khách hang ở mức độ tốt nhất có thé. Phương pháp này</small> cung cắp một hệ thống toàn diện cho hoạt động quản lý và cải ti <small>mọi khia cạnh có.</small> liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của tắt cả các cấp, của mọi người nhằm đạt được mục tiêu chất lượng dé ra. Sự liệt kê các phương pháp quan lý chất lượng nêu trên cũng phản anh sự phát triển của hoạt động quản lý chất lượng trên

<small>phạm ví toàn thể giới diễn ra trong hang thé ky qua thông qua sự thay đổi tư duy của</small>

các nhà quản lý chất lượng trong tién trình phát triển kinh tế, thương mại, khoa học và <small>cơng nghệ của thể giới.</small>

Ngồi các doanh nghiệp, việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức sự nghiệp và các cơ quan hành chính nhà nước cũng được quan tâm. Điễu này chứng 16 quản lý chất lượng ngày cảng trở nên quan trong và được áp dụng sâu rộng trong mọi linh vực của cuộc sng

1.2. Chất lượng và quản lý chất lượng các cơng trình xây dựng & Việt Nam:

<small>Thực trang quản lý chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình ở Việt Nam: Chất lượngcơng tình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bn vũng, kỹ thuật và mỹ thuật của</small>

<small>sơng trình nhưng phải phủ hợp với quy chuẫn và tiêu chuẳn xây dựng, các quy định</small>

<small>trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế. Chat lượng cơngtrình xây dựng khơng những liên quan trựcép</small>

công hiệu quả của dự án đầu tr xây dụng cơng tình mã cơn là yu tỔ quan trọng bảo <small>an tồn sinh mạng, an ninh cơng</small>

<small>đảm sự phát iển của mỗi quốc gia, Do vậy, quản ý chất lượng cơng tình xây dựng là</small>

vấn dé được nhiều quốc gia trên th giới quan tim, Và nước ta cũng không ngoại lệ <small>1.2.1. Những mặt đạt được:</small>

Sự phát triển kinh tế xã hội trở thành nguồn lực to lớn thúc đẩy sự phát triển đô thị về <small>mặt hạ tng kỹ thuật, hạ ting xã hội và nhà ở. Từ đó đã tạo điều kiện v6 cùng thuận lợi</small>

<small>cho ngành xây dựng vươn lên, đầu tư hạng mye nâng cao năng lục, vừa phát triển, vừa</small>

<small>tự hoàn thiện minh và đã đóng góp khơng nhỏ vào tăng trưởng kinh tế đất nước. Các</small>

<small>10</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>doanh nghiệp xây dựng không ngừng lớn mạnh vỀ mọi mặt, làm chủ được công nghệthiết kế và đã thi công xây dựng được những cơng trình quy mơ lớn, phi tạp mã trước</small>

<small>đây phải thuê các đơn vị nước ngoài. Chúng ta đã tự thiết kể, thi công nhà cao ting,</small>

nhà có khẩu độ lớn, các cơng trình ngầm, và nhiễu cơng trình đặc thi khác. Bằng cơng nghệ mới, chúng ta đã xây dựng thành công đường him đèo Hai Vân, đường him đèo Ngang, nhiều loại cầu vượt sông khẩu độ lớn, các nhà máy nhiệt điện, thủy điện quy mô lớn, các hd đập bê tông trọng lực với dung tích lí

<small>tiến. Các khu đơ thị mới khang trang, hiện đại đã và đang mọc lên bằng chính bản tay</small>

<small>và khối</small>

<small>, lâm chủ các công nghệ tiên</small>

<small>con người Việt Nam. Qua các giai đoạn thử thách, nhiều doanh nghiệp xâydựng nhanh chồng trưởng thành và khẳng định vị th,</small>

1.2.2. Những hạn chế yéu kém:

Song song với những mặt đã dat được trong công tác ning cao chit lượng cơng tình xây dig ở nước ta hiện nay: các cơng tình xuống cấp nhanh về chất lượng của một số cơng trình sau thời gian ngin bản giao đưa vào sử dụng, cũng như công tác đảm bảo

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<small>an tồn tính mang và tải sản trong giai đoạn thi cơng cơng trình [5]</small>

Hình 1.3 Cao tốc Đà Nẵng ~ Quảng Ngãi hư hỏng sau khi bàn giao.

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

Hình 14 Sập nhịp cầu Cdn Thơ, Sập giản giáo đường sắt trên cao Cát Linh Bit cứ sự yêu kém về chất lượng xây dựng, không đảm bảo an toản trong thi công, hư "hông trong sử dụng đều có thé gây thiệt hại về người và tải sản. Va tắt nhiên, xã hội sẽ khong chấp nhận những cơng tình khơng đảm bảo chất lượng, và khơng đảm bảo tinh an tồn. Cơng trinh cin dim bảo chất lượng và an toàn khi sử dụng, uổi thọ và tính

<small>Hình 1.5 Tuyển đường trinh Chư Sẽ (Gia Lai) chưa đưa vào sử dụng đã bị sụt lúnnghiêm trọng.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>Van bản mới nhất liên quan tới linh vực chất lượng cơng trình xây dựng hướng dẫn chỉ</small>

<small>LCLCTXD được nêu tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 vàtiết các nội dung,</small>

<small>Nghị định số 46/2015/NĐ-CP. Quy định nay kế thừa các nội dung đã được áp dụng có.</small> kết quả trong thực tiễn đồng thời khắc phục các tổn tại của các văn bản trước. Nhìn <small>tổng thé, văn ban này đã hoàn thiện hơn các văn bản trước đó ở các nội dung điều</small> chỉnh mỗi quan hệ hành chính trong hoạt động xây dựng nghĩa là quy định rõ hơn mỗi <small>quan hệ quản lý của cơ quan có chức năng quản lý nhà nước và các chủ thể bị quản lý</small> bao gồm chủ đầu tư, tư vấn thiết kể, tư vấn giám sát và các nhà thầu khác. Văn bản này cũng điều chỉnh mỗi quan hệ kinh té giữa các chủ thể trên trong suốt quá tỉnh <small>thực hiện dự án. Văn bản mới v8 QLCLCTXD này đã là một bước tiền trong việ cảisách hành chính theo hướng phân cấp rỡ ring tiệt để và ai có liên quan tối hoạt động</small> xây dụng đều gắn quyén lực với trách nhiệm, trong đỏ chịu trích nhiệm chỉnh về quản lý chất lượng các cơng trình xây dựng của dự án vẫn là chủ đầu tư. Văn bản này cũng. <small>là cơng cụ hữu hiệu để kiểm sốt hành vi của các chủ thể</small>

<small>sn quan tới chất lượng</small>

<small>"Đề tài đề xuất hai nội dung có sự thay đổi so với các văn bản trước đây để làm rõ hơnnhững yêu ct đổi mới công tác QLCLCTXD.</small>

+ Thực hiện cải cách hành chỉnh trong lĩnh vực Qn lý chất lượng cơng trình xây <small>dung: Thực hiện chương trình cải cách hành chính nghĩa là phải làm rõ chức năng của</small>

<small>từng tổ chức hành chính nhà nước và khơng chồng chéo với nhau trong việc quản lý</small>

cùng một đối tượng. Quản lý nha nước có quyển uy và thưởng là can thiệp quá sâu, <small>vụn vat vào quá trình triển khai của một hoạt động xây dựng. Yêu cầu cải cách hànhchính là làm r cái gì nhà nước phải quản và cái gi nhà nước không quản. Lý lẽ ở daylà nhà nước quản lý những công việc mà bit kỳ chủ thể nào của xã hội không thé lim</small>

<small>được. Như vậy phận định khác nhau của 2 hình thức giám sit quản lý được thể hiện</small>

<small>trong các văn bản mới của nhà nước liên quan tới QLCLCTXD thể hiện ở các nộidụng sau:</small>

<small>+ Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dung: Đây là cơng việc của cơ quancó chức năng quản lý Nhà nước về CLCTXD của chỉnh quyển các cấp. Các cơ quan</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>này phải chịu trich nhiệm về tinh hình chất lượng cơng trình được phân cấp cụ thể tại</small>

<small>Điều 3 của Quy định về QLCLCTXD.</small>

<small>Vé bản chất của hoạt động giám sát quản lý nhà nước là theo chiều rộng có tính vim,</small>

tinh cưỡng chế của cơ quan công quyền. Phương thức quản lý nhà nước về chất lượng. <small>cơng trình xây dựng được mô tả ở sơ đồ sau;</small>

<small>Quản lý NN về chất lượngcơng trình xây đựng</small>

| |

<small>Vin bản Vin bản HỆ thơng Hướng din</small>

QPPI, QPKT tổ thức và kiếm tra

Hình 1.6 Ouá trình hỗ tro để to ra sin phẩm có chất lương *Nội dung hoạt động QLNN lĩnh vực này gồm 4 phần chủ yếu:

«+ Thiết lập và tham gia thiết lập hg thống văn bản pháp lý và chính sách.

<small>«Tổ chức phổ biến, hướng dẫn cho các chủ thé thực hiện theo các văn bản pháp lý va</small>

<small>shính sách</small>

<small>+ Tổ chức kiểm tra giám sát các chủ thể thực hiện cơng tác QLCLCTXD theo phápluật.</small>

<small>«Tong hợp báo cáo tỉnh hình chất lượng cơng trình xây đựng [4]</small>

1.3. Chất lượng và quản lý chất lượng các cơng trình xây dựng ở Ninh Thuận

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<small>Năm 2015, Bộ trưởng Bộ xây dựng Trinh Đình Dũng đã về thâm Ninh Thuận và có</small>

<small>lưu ý địa phương: cần tăng cường.ng tắc quản lý xây dựng theo quy hoạch, giám sat</small>

<small>chặt chẽ cũng như nâng cao chat lượng các cơng trình, hạn chế thất thốt đầu tư... Chất</small>

<small>lượng cơng trình xây dựng khơng những liên quan trực tiếp đến an tồn sinh mạng, an.</small>

ninh công cộng, higu quả của dự án đầu tư xây đựng cơng trình mà cịn là u tổ quan trọng bảo đảm sự phát triển của đất nước. Do vậy, quản lý chất lượng cơng trình xây dưng là vấn đề được nhiều địa phương quan tâm. Và Ninh Thuận công không ngoại lệ <small>1.3.1. Những mặt dat được:</small>

Sự phát tiển kính té xã hội trở thành nguồn lực to lớn thúc Ay sự phát triển đồ thị về

<small>mặt hạ tang ky thuật, hạ ting xã hội và nhà ở. Từ đó đã tạo điều kiện vơ cùng thuận lợi</small>

cho ngành xây dụng vươn lên, đầu tr hạng mục nâng cao năng lực, vừa phát triển. vừa tự hồn thiện mình và đã đóng góp khơng nhỏ vao tăng trường kinh tế đất nước. Các

<small>doanh nghiệp xây dựng không ngừng lớn mạnh vẻ mọi mặt, làm chủ được cơng nghệ.</small>

thiết kế và đã thì cơng xây dựng được những công trinh quy mô lớn, phức tạp mã trước

<small>day phải th các đơn vị nước ngồi</small>

<small>Hình 1.7 Phối cảnh Khu Đô thị mới Đông Bắc(Khu KI)- Ninh Thuận</small>

Vo giao thông: UBND Tinh đã đầu tư một số tuyển đường trong điểm, huyết mạch để <small>liên</small> vũng phát triển như Quốc lộ 1, đường Quốc Phòng ven biển, đường Phan

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>Đăng Lưu đi Ba Lạt, Tinh lộ 703,704.</small>

<small>Van Cit, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Yên Ninh.</small>

<small>t số tuyển nội thẳnh như Đường Nguyễn</small>

Hình 1.8 Đường ven bién( Đường Quốc Phịng) đoạn Bình Tiên-Vĩnh Huy Va thiy lại: Một số đạp, hồ chứa được đầu t, nâng cắp như Ht

Sắt, hỗ Phước Trung

<small>Sông Trâu,Sông</small> đập Tan Giang, đập Tân Mỹ... đễ git và điễu tiết nước phụ vụ <small>sản xuất nông nghiệp..Đặc biệt là đập ding hạ lưu Sông Dinh đã được đầu tư dé giữ</small> nước và xâm ngập, ngăn mặn.. Ngồi ra, cơn có các dự ân Mỗi trường ben ving như <small>Kênh Ngôi, hệ thing thot nước thành phố Phan Rang -Thip Chim, kha Dân cư Phan</small>

<small>Đăng Lưu, cải tạo mương THS,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>Hình 1.9 Đập Tân Giang-Ninh Phước- Ninh Thuận</small>

<small>Is</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

VỀ hạ tầng kỹ thuật, dân dụng: Quy hoạch chỉnh trang thành phố Phan Rang-Tháp Châm như khu KI, K2, Khu đô thị mới Đông Bắc|K I), Khu Đơ thị du lich Biển Bình Son, Khu Đơ thị mới Bình Sơn- Ninh ChữK2) Khu Bắc Trần Phú...Ngồi ra cịn có

<small>Khu dan cư mới, khu tái định cư như: khu din cư D7,D10, khu din cư Phước Mỹ, khu:</small>

dân cư Mương Cit, khu din cư Bắc Nguyễn Văn Cử, khu dân cư Hồ Diều Hòa Kinh

<small>Dinh...va nhiều khu resort, nghĩ dưỡng như Amanơi, Hòn Co, Cả Na, Ninh Chữ, Hoàn.</small>

cũng như nhiều nhà cao ting, chung cư cao cắp đã và đang xây dựng

Chúng ta đã tự thiết kế, tỉ cơng nhà cao ting, nhà có khẩu độ lớn, ngằm và nhiều <small>sơng trình đặc thủ khác. Các khu đô thị mới khang trang như khu KI, K2, Khu Đông</small> Bắc, khu Đông Nam, khu Quy hoạch Bắc Trần Phú, Công viên Biển Ninh Chữ... hiện đại đã và dang mọc lên bằng chính bàn tay và khối óc con người Ninh Thuận. Qua các giả đoạn thứ thách, nhiễu doanh nghiệp xây dựng nhanh chống trưởng thành và khẳng

<small>định vị thể như Công ty xây đụng Sơn Long Thuận, Công ty Xây Dụng Gia Việt,</small>

<small>Cong ty Trường thịnh Phi</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

1.32 Những tần ta, yu hém:

‘Song song với những mặt đã đạt được trong công tác nâng cao chất lượng cơng trình xây dựng ở Ninh Thuận thì hiện nay các cơng trình xuống cắp nhanh về chất lượng của một số cơng trình sau thời gian ngẫn bin giao đưa vào sử dụng, cũng như cơng tác <small>đảm bảo an tồn tính mang và tài sản trong giai đoạn thi cơng cơng trình. Bat cứ sự</small>

yếu kém về chất lượng xây dựng, không đảm bảo an tồn trong thi cơng, hư hỏng.

trong sử dụng đều có thé gây thiệt hại về người và tải sin, Va tit nhiên, xã hội sẽ không chấp nhận những cơng trình khơng đảm bảo chất lượng và khơng đảm bảo tinh fn tồn. Cơng trình cần dim bảo chất lượng và an toàn khi sử dụng, tuổi tho và tính

Hình!.I2 Cơng trình Cơng Viên Biên Bình Sơn vừa dia vào sử dung đã xuống cấp

<small>20</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

1-4:Thực trạng về công tác quản lý chất lượng thi cơng các cơng trình xây dựng <small>thuộc chương trình nơng thôn mới ở Ninh Thuật</small>

<small>Ninh Thuận là tỉnh nông nghiệp thuộc vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ cỏ diện tích tự.</small> nhiên là 3.358 km? gồm 07 đơn vị hành chính (01 thành phố va 06 huyện) với 27 dân <small>tộc anh em cùng sinh sống. Khu vực nông thôn triển khai xây dựng nơng thơn mới</small>

(NTM) có 47 xã/258 thơn, trong đó có 11 xã ven biển, Xuất phát điểm xây dựng NTM.

<small>của tỉnh khá thvới 35 xã thuộc nhóm khỏ khăn (dưới 05 tiêu chi) và 12 xã trung</small>

<small>bình (từ 05-09 tiêu chí). Nguồn thu nhập chính của các hộ ở khu vực nông thôn chủ</small>

<small>tử nông, lâm nghithủy sản và điêm nghi„ chiếm tỷ trọng lớn (66.6%) tongsơ cấu của hộ; chất lượng lao động trong khu vực nơng thơn cịn rất thấp, lao động</small> chưa qua đào tạo cồn chiếm rit cao 91.5%, Dai sống vật chất và inh thin của cư dân <small>ơng thơn cịn ở mức thấp, chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nơng thơn, giữa</small> các vùng cịn lớn, phát sinh nhiều vấn dé xã hội bức xúc. Cơ sở hạ ting chưa đáp ứng. nhu cầu phát triển sin xuất và dân sinh. Thông qua việc đầu tư kết cấu hạ ting nơng

<small>thơn, bộ mặt nơng thơn đã có nhiều thay đổi, ngày một khang trang, hiện đại, sạch dep</small>

hơn. Các cơng trình giao thơng - thấy lợi được đầu đầu tr xây mới, năng cấp, cải tao <small>đã tạo điều kiện thuận lợi choke sản xuất và vận chuyỂn, trao đổi hằng hỏa, nông</small>

<small>sản của người dân. Các công trình phúc lợi cơng cộng như trường học, trạm y tế, nhà</small>

<small>văn hóa xã thơn, chợ, đin, bưu điện... với sự đầu tư từ nhiều nguồn lực khác nhau đã</small> đắp ứng nhủ cầu cơ bản của người din về giáo dục, chăm sóc sức khỏe, văn hóa văn nghệ, thơng tn liên lạc, mua bản trao đổi hàng hóa... góp phần nâng cao đồi sống vật <small>chất, tỉnh thin người dân.</small>

<small>Ghi chủ: 05 xã đạt 19 tiêu chỉ (Thành Hải. Phước Nam, Phương Hải</small>

<small>Phước Thai), 04 xã đạt 17 tiéu chí (Nhơn Sơn, Tân Hải, Phước Sơn, Phước Vinh), 04</small>

<small>xã đạt 16 tiêu chi (Tri Hải, Hộ Hải, Phước Hậu, Phước Thuận), 01 xà đạt 15 tiêu chí (</small>

<small>“Bắc Phong)</small>

<small>in Hải,</small>

(Qua trình học tập, quán triệt Nghị quyết và tuyên truyền, vận động, các cấp ủy Đăng, chính quyền, Mặt trần, đoàn th và cin bộ, dng viên, các <small>1g lớp nhân dn trong tỉnh</small>

<small>đã nhận thức rõ hơn v8 chương tinh; xác định đây là chương trình phát triển kinh tế ~</small>

<small>xã hội tổng thé, toàn điện, lâu dài trong nông thôn, không phải là một dự án đầu tư xây2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

dựng cơ sở hạ ting; thay đổi tư duy tir trông chờ, ÿ lại vào sự hỗ trợ của nhà nước sang tur duy xây dựng NTM phải do cộng đồng din cư làm chủ, người dân phải là chủ thể

<small>thực hiện chương trình; huy động nội lực là chính với sự hỗ trợ một phần của Nhà</small>

nước và được thể hiện sinh động qua sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị-xã hội từ tinh đến cơ sở: sự tham gia góp công. gp sức, hin đất... của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cộng đồng dân cư trong quá trình xây dựng NTM.

<small>1-41. Những mặt đạt được</small>

<small>-Về phát triển hg ting kinh - xã hội</small>

Giai đoạn 2011- 2018, nguồn vốn đầu tư trực tip từ chương tình là 125.85 tỷ đồng, đầu tư phát tiễn 49.5 tỷ đồng và vốn tri phiến Chính phủ: 76 tỷ đồng. Nguồn vốn trên được ưu tiên đầu tư cho các cơng trình ha ting phục vụ sản xuất là

<small>101,122 tỷ ding (giao thông: 90,382 tỷ đồng, thủy lợi: 10,74 tỷ đồng) và các công</small> trình phúc lợi cơng cộng (trường học, trạm y tẾ xã, nhà văn hóa xã, thơn, chy nơng thơn...) là 24,728 ty đồng

<small>Từ nguồn vốn của chương trình các xã đã cứng hố được 105,9 km đường giao thong</small>

nơng thơn; kiên cổ hón gin 5,5 km kênh mương cắp 2,3; xây dựng một số phòng học, tưởng rio các trường học; nâng cấp, sữa chữa các tram y tế và cơ sở vật chất văn hồn <small>xã, thơn,</small>

Ngồi bằng việc lồng ghép các nguồn vốn khác và vốn vay tín dụng ưu đã, ee dia

phương đã cứng hóa được gần 458,5 km đường giao thông nông thôn và kiên cổ hóa.

gắn 53,5 km kênh nội đồng

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

BAN ĐỒ HANH CHÍNH THÀNH PHO PHAN RANG-THÁP CHAM

<small>TINH NINH THUAN</small>

Hình 1.13 Bản đồ Hạ tang kinh tế- xã hội tỉnh Ninh Thuận

<small>2B</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<small>'VỀ giao thông - thủy lợi: Hiện nay 47 xã đều có đường 6 tơ đến trụ sở UBND xã và.</small>

<small>đi lại thuận tiện quanh năm; có 37/47 xã đạt tý lệ nhựa hỏa, bê tơng hóa đường,thơn từ trên 50% đến 100%. Hệ thống thủy lợi các xã đảm bảo tưới, tiêu nước chủ</small>

iu dan sinh và phòng chống thiên tai tại chỗ

<small>động phục vụ sản xuất; đáp ứng u</small>

Hình 1.14 Cơng trình Kênh Ngôi kết hop đường giao thông Xã Thành Hải tháng 6/2019

<small>-Vé cơ sở vật chất Y tế- Văn hóa- Giáo dục: Toản bộ 47 xã đều có trạm y tế được</small>

<small>đầu tư trang thiết bị cơ bản đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ban đầu của người dân</small> [Nha văn hóa- Khu thé thao xã, thơn cũng được được quan tim đầu tư năng cấp, cải tạo

<small>4p ứng nhu cầu sinh hoại, giải trí của người dân. Để phù hợp với thực tin, các địa</small>

phương đầu tư trụ sở thôn, nhà cộng đồng kết hop sử dụng làm nhà văn hóa thơn để

tiết kiệm kinh phí, ning cao hiệu quả sử dụng cơng mình, VỀ trường học, trên địa bản

<small>47 xã có 214 trường phủ kín trên địa bản các xã, dip ứng yêu cầu học tập của con em</small>

<small>cự din nơng thơn.</small>

<small>”</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>Hình 1.15 Trạm y tế xã Thành Hải đã được đầu từ năm 2016</small>

<small>-VỀ sơ sỡ hạ ting thương mại nông thôn và hệ thống thơng tin truyền thơng: Có</small>

<small>22 chợ được dầu tư nang cấp, xây mới với kinh phí hơn 29 tỷ đồng chủ yếu từ ngu:</small>

<small>lổng ghép các chương trình va xã hội hóa; nâng tơng số chợ nơng thôn trên địa ban các</small>

huyện lên 101 chợ. Hầu hết chợ được xây dựng kiên cổ, bản kiên cổ và chủ yếu là chợ hạng 3 (chiếm 82%), diện tích nhỏ, bộ phận phụ trợ (nhà vệ sinh, hệ thống cắp thoát nước, xử lý rác thải.) ti nhiều chợ chưa hoàn thiện. Tuy nhiễn với vị tr thuận tiện, ain các tuyển đường bộ, trong khu dân ư tập trung nên thuận tiện cho người và hing <small>„ đo doanh</small> nghiệp đầu t và hoạt động ổn định, đáp ứng như cầu thông tin liên lạc của người dân. ha qua chợ. Hệ thống bưu cục, điểm bưu điện văn hỏa xã hầu như có

„ kiên cố hod; nhà tạm, đột nát ngày cảng giảm. <small>"Nhà ở dân cư ngày một được cái thi</small>

<small>dang kể. Đến nay, toàn tinh đã xóa bỏ được 3.265 nhà tạm, dột nát. Kinh phí thực hiện</small> chủ yếu do người dân tự du tư và một phin do các doanh nghiệp, các tổ chức kinh

<small>tế-2s</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

Hình 1.16 Cơng trình Kênh Ngdi xã Thảnh Hải kết hợp đường giao thông, cây xanh và hệ thing điện chiếu sing

<small>-Vé kết quả huy động nguồn lực: Trong những năm qua, các ngành, các cấp, các địa</small>

<small>ngdụng ưu đãi, thương mại và huy</small> phương đã nỗ lực huy động tối đa các nguồn lực từ trung wong, tinh, huyện, xã: ghép nguồn vẫn tir các chương trình, dự án, vay

động nguồn lực ngồi NSNN từ doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân, cộng đồng dân car dé uiễn kha thực hiện chương trình.

<small>26</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

Bie O1. Kết quả huy động nguồn lực. <small>| Nein sich dja phuong T6845</small>

<small>3] Von Wing ahep T590 | 2u1 Won in dang T2N35I | Gare</small> 5] Vin huy động dank nghiệp 163846 | 2.51% | Vẫnhy đồng ong in (in mặt ngày san ta

<small>công, hiển đất )</small>

<small>7 | Vẫn Khúc ti nợ Phi CP, Khen thường) TTD 19%</small>

Tổng sb 6581750

1.4.2 Những mặt hạn ché, yếu kém.

Do day là chương tinh lớn, chương trình mục tiều quốc gia: Vừa làm, vừa rút kinh nghiệm, quá trình thực hiện cịn hing ting. Đẳng thời, do u cầu dy nhanh tiền độ. chưa có văn bản hưởng dẫn thống nhất, rõ ràng và kịp thời từ các bộ ngành cũng như UBND tỉnh. Việc thi công công trình xây dụng cịn phụ thuộc vào thiết kế mẫu của

<small>Tinh ... do vậy thi cơng nhanh, khơng có kinh phi tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát (do</small>

<small>biết v</small>

công đồng dân cư giám st, bản thin họ chưa có kỹ năng, hi <small>lượng thi</small>

<small>sơng cơng tình xây dụng, kinh phí tham gia giám sát do đơn vị thi công hỗ trợ nên</small>

thiếu khách quan..), do vậy một số cơng trình nhanh xuống cắp và hư hồng... Ngồi 1, các địa phương cịn chạy theo thành tích, theo chỉ tiêu dẫn đến việc chọn thầu, chỉ định thầu vội vàng( kể cả đơn vị thầu thiểu năng lực..) Mặt khác, là do ý thức người <small>din cịn đứng ngồi cuộc trong việc tham gia bảo vệ công trink, bảo dưỡng cơng trình</small>

<small>cịn hạn chế như Lin chiếm bờ, kẻ, ăn cắp vật tư... Ngồi ra, các cơng trình do nhà thầu</small>

<small>7</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<small>thân quen của cấp trên, chưa đủ năng lực, phải nể nang chọn thầu hay chỉ định thầu.</small>

<small>din đến chất lượng khơng dam bảo.</small>

<small>Hình 1.17 Mái Kênh được lắp bằng tắm bê tông đúc sẵn</small>

<small>28</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

15. Kết luận Chương 1

“Chương | của luận văn đã khái quit những vin đề cơ bản về chit lượng cơng trình xây

<small>dựng dân dụng và nêu được những nhân tổ tác động, ảnh hưởng đến chất lượng cơng.</small>

trình xây dựng, vai trị, tim quan trọng của cơng tác quản lý chat lượng cơng trình xây. dưng cũng như đề cấp đến vai trò của các chủ th trực tiếp tham gia quân lý chất lượng

<small>thi công cơng trình xây đựng. Một số hình thức quản lý chất lượng xây dựng trong</small>

nước và trên th giới phương thức cũng như công tác quản lý chất lượng xây dựng của

<small>Nhà nước và của các doanh nghiệp từ đó làm cơ sở lý luận cho các chương tiếp theo</small>

<small>của luận văn. Đồng thời, nêu lên thực trạng công tác quan lý chất lượng các cơng trình,</small>

<small>han mục cơng trình trong xây dựng nông thôn mới ở một số xã trong toàn địa bản tỉnh</small>

‘Ninh Thuận. Đồng thời thấy được các hạn chế yếu kém để để ra các gii pháp có cơ sở <small>khoa học để quản lý chất lượng các cơng trình xây dựng,</small>

<small>2</small>

</div>

×