<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
BẢN CAM KÉT
Tên tác giả: Nguyễn Bá Cường Học viên cao học 22Q11
Người hướng dẫn: PGS. Phạm Việt Hòa
Tên đề tài luận văn: “Nghiên cứu khả năng xâm nhập mặn và đề xuất giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của mặn đến cấp nước vùng hạ du sông Trà Khúc khi xét
đến BDKH va NBD”.
Tôi xin cam kết: Luận van nay là cơng trình nghiên cứu của cá nhân và được thực hiện
dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Việt Hòa.
Các số liệu và những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực và chưa từng được công bố dưới bat kỳ hình thức nào.
Tơi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Học viên
Nguyễn Bá Cường
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">
LỜI CẢM ON
Luận văn thc st "Nghiên cứu khả năng xâm nhập mặn và đề xuất giải pháp giảm thiểu
ảnh hưởng của mặn đến cấp nước vùng hạ du sơng Trà Khúc khi xét đến BDKH và
NBD” được hồn thành ti Khoa Kỹ thật tải nguyễn nước trường Đại học Thủy Lợi.
Trong suốt q tình nghiên cứu, ngồi sy phn đầu nỗ lục của bản thần, học viên đã nhận được sự chỉ bo g Lô giáo, của bạn bê và đồng
úp đỡ tận tình của các thẫy giáo, c nghiệp
PGS.TS Phạm Việt
6p ý chỉ bảo trong
Học viên xin bầy tơ lịng bit ơn sâu sắc và chân thành nhất
Hịa, người thầy đã ln cổ vũ, động viên, tận tỉnh hướng dẫn và
suốt q tình hồn thành luận văn này
Học viên xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các thầy, cơ giáo
Phịng Đảo tạo Đại học và Sau đại học, các thiy, cô giáo trong Khoa Kỹ thuật Tài
nguyên nước, ác thầy, cô giáo các bộ môn trong Trưởng Đại học Thủy lợi. những người da tận tỉnh giúp đỡ, truyền đạt kiến thức chuyên mơn trong suốt q tình học
Cảm on gia định, cơ quan, bạn bè và dng nghiệp da cổ vũ, khích lệ và tạo điều kiện
thuận lợi trong quá tinh bọc tập và hồn thành luận văn này.
Do kinh nghiệm cịn hạn chế, cũng như thời gian và t liệu thu thập chưa thực sự dy
đủ, luận văn chắc chin không thể tránh khỏi các thiểu sót, vì vay rất mong nhận được
sur g6p ý cia các thầy, cô giáo và đông nghiệp quan tâm tối vẫn đề này để luận văn
được hoàn thiện hơn. Xin chân thành căm ont
Nguyễn Bá Cường,
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">
MỤC LỤC
MỞ DAU
1. Tính cấp thiết của Để tà
2. Mặc tiêu đ ti
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu,
4, Nội dung nghiên cứu
5. Cách tip cận và phương pháp nghiên cứu,
6 Kết quả đạt được
CHUONG I: TONG QUAN LĨNH VỤC NGHIÊN CÚI
1.1. Tổng quan nghiên cứu xâm nhập mặn trên thể giới
12. Tổng quan nghiên cứu xâm nhập mặn ở Việt Nam
13. Tổng quan về biển đổi khí hậu
1.4, Tổng quan về thủy lợi vùng nghiên cứu.
1.5. Tổng quan điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu. 1.5.1, VỊ tí địa lý, ranh giới nghiên cứu
1.5.5.2. Mạng lưới trạm thủy văn
1.5.5.3, Tình hình quan tre, chất lượng và phương pháp xử lý t liệu
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">
1.5.7. Mạng lưới sơng ngơi
1.5.7.1. Sự bình thành mạng lưới ơng
1.5.7.2. Đặc trưng hình thái lưu vực sơng
1.5.7.3. Các đặc trưng thủy văn dong chảy
1.6. Tổng quan nh hình dân sinh kính tế vàng nghiên cứu 1.6.1 co cấu phát triển kinh tế.
1.6.2. Kết quả phát triển kinh tế
CHUONG 2: PHAN TÍCH TINH HÌNH HIỆN TRẠNG XÂM NHẬP MAN VÀ ANH
2.1. Phân vùng mặn và phân tích các nhân tổ ảnh hưởng đến xâm nhập mặn ở bạ lưu
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">
2.1.1.4. Hiện trang xâm nhập mặn
2.1.2. Nhân tổ ảnh hưởng đến xâm nhập mặn ở hạ lưu sông Trà Khúc.
2.1.2.1. Thủy triều
2.1.2.2. Lưu lượng đồng chảy mùa kiệt 2.1.2.2.1. Biển đối của đồng chảy kiệt
2.1.2,
2. Các nhân tổ ảnh hưởng tới đồng chảy kiệt
2.1.2.23. Dòng chảy kiệt trong điều kiện biển đổi kh hậu 22. Tĩnh hình xâm nhập mặn hạ lưu sơng Trà Khúc
CHƯƠNG 3: DỰ BAO TINH HÌNH XÂM NHAP MAN, ĐÈ XUẤT VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP GIẢM THIEU ANH HUGNG CUA MAN DEN CAP NƯỚC. VUNG HAN LƯU SÔNG TRA KHUC KHI XÉT DEN BIEN.
3.1. Cơ sở dé để xuất các kịch bản tính tốn.
3.1.1. Kịch bản biển đổi khí hậu, nước biển dâng. 3.1.4 Tài liệu nghiên cứu 3.1.4.1 Tài liệu khí tượng 3.1.4.2 Tài liệu thủy văn. 3.1.4.3 Tài liệu địa hình
3.1.4.4 Tài liệu xâm nhập mặn 3.1.4.5 Tài liệu về thủy triều
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">
3.1.4.6 Tài liệu về cơng trình thủy lợi Thạch Nham 64 3.2. Lựa chọn kịch bản tính tốn 65 3.3 Cơng cụ tinh tốn or 3.31 Giới thiệu vé m6 hình Mike 11 or 3.3.2 Phạm vi tinh toán 68 3.3.3 Phương pháp tính toần 68
3.3.4 Tài liệu tính tốn. 70
3.4 Mơ phơng và kiểm định mơ hình. m
34.1. Mơ phơng m
3.42 Kiểm định mơ hình. 78
3.8 Kết quả tinh tốn các trường hợp 78
3.5.1 Kết quả tính tốn với trường hợp đồng chảy kiệt 75% 1w
3.5.2 Kết quả tính toán với trường hop đồng chảy kiệt 85/2 4 3.5.3 Kết quả tính tốn với trường hợp dịng chảy kiệt 75% đến năm 2020 trong điều
kiện biển đổi khí hậu và nước biển dâng. 90
3.5.4 Kết quả tính tốn với trường hợp dòng chảy kiệt $5% đến năm 2020 trong điều
kiện biển đổi khí hậu và nước biển dang. 97 3.5.5 Kết quả tính tốn với trường hợp dịng chảy kiệt 75% đến năm 2030 trong điều
kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng I0
3.5.6 Kết quả tính tốn với trường hợp dòng chảy kiệt 85% đến năm 2030 trong điều
kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng mm
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">
3.65 Tinh toán với dong chảy kiệt 75% đến năm 2030 cỏ xét đn biển đổi khí hậu
nước biển ding 12
365.1, Sơng Trà khúc 12 3.65.2. Sơng Vệ 123
3.66 Tinh tốn với đồng chảy kiệt 85% đến năm 2030 có xét đến biển đổi kh hậu nước biển ding 123
3.8. Để xuất giải pháp và lựa chon giải pháp giải pháp giảm thiêu ảnh hưởng của mặn
ip nước vùng hạ lưu sông Tra Khúc 128 38.1 Giải pháp cơng trình 1s
3.8.1.1, BE xuất giải pháp giảm thiểu I2
3.8.1.2, Lựa chọn giải pháp 129
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">
3.8.2 Giải pháp phi cơng trình. 129
3.8.2.1. Chuyển đổi cơ cầu cây trồng hợp lý đối với ving đất nhiễm mặn la
3.8.22. Tring và bảo vệ rừng 19 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 130
1. Kết luận 130
2.Kiến nghị 130
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">
MỤC LỤC BANG BIEU
Bảng 1.1. Thống kê các trạm đo khí tượng, mưa trong và lân cận vùng nghiên cứu ..13 Bảng 1.2. Thống ké các tram đo thuỷ văn trong vùng. 15 Bảng 1.3, Chuyên đổi cao độ, cấp báo động vùng hạ lưu các sông 17 Bảng 1.4. Hình thái sơng suối chính trong vùng nghiên cứu, 2
Bảng 1.5. Tỷ lệ % xuất hiện dòng chây năm, mùa lũ, mùa kiệt trong điều kiện biển đổi
Khí hậu theo các thời đoạn 24
Bang 1.6, Lưu lượng lớn nhất va nhỏ nhất ở các vịtrí tram trong và lân cận vùng
"nghiên cửu 25 Bang L7. Phần trim xuất hiện lũ vào các thắng trong năm ti các trạm trong vùng nghiên cứu. 25 Bảng 1.8. Các trận lũ lớn tai trạm tra khúc theo mia lũ 26
Bảng 1,9. Tổng lượng lũ lớn nhất thời đoạn tại các vị tí 26
Bảng I.10. Đặc trừng đồng chảy kiệt thing 2ï Bảng I.11. Đặc trưng đồng chảy kiệt ngày 2 Bảng 1.12, Đặc trừng mực nước triu tại tram cửa sông trong các thing 28 ‘ving nghiên cứu 28
Bảng 1.13. Tân suất triểu thiên văn mực nước lớn nhất năm. 29
Bảng 1.14. thiên văn mực nước thấp nhất năm. 29
Bang 1.15. Mục nước biển ding theo kịch ban bđkh, 29
Bảng 1.16, Mức độ xâm nhập mặn lớn nhất trang bình thời kỳ đầu và cubi mùa can 30
Bảng 1.17. Mức độ xâm nhập mặn lớn nhất trung bình thời kỳ giữa mùa cạn...30 Bảng 1.18, Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh từ năm 2000-2013 31 Bang 1.19. Tăng trưởng kính tế giai đoạn 2005- 2013 32
Bang 1.20. Quy hoạch sử dung dat đến năm 2020 vùng nghiên cứu. 34 Bảng 1.21. Diện ích, năng suất, sản lượng cây trồng a4 Bang 1.22. Kế hoạch sản xuất ngành trồng trọt đến 2020 ở các vùng. 36 Bảng 1.23. Hiện trạng và ké hoạch chăn mui đến năm 2020 ving nghiên cứa...8
Bảng 1.24. Hiện trang va dự kiến diện tích thủy sản đến năm 2020. 40 Bang 2.1. Bảng phân cap độ mặn. AS
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">
Bảng 2.2. Lịch thời vụ các loại cây trồng chính vùng nghiên cứu. 45 Bảng 2.3. Đặc trưng mye nước triều tại cửa cổ lũy trong các tháng vùng nghiên edu. 50
Bảng 24. Tin suất tiểu thiên văn mực nước lớn nhấtmãm Bảng 25. Tin suất rib thiên văn mực nước thấp nhất năm.
Bảng 2.6. Mực nước biển dâng theo kịch bản bak. Bing 27. Đặc trưng dang chảy kiệt tháng
Bảng 28. Đặc trưng đồng chảy kiệt ngày
Bang 2.9 Kết qua tính tốn tần suất qmin tai các trạm.
Bảng 2.10. Cơng trình cấp nước nơng nghiệp ảnh hưởng mặn hạ lưu sơng trà khúc.
Bang 2.11. Cơng trình cấp nước nơng nghiệp bị ảnh hưởng mặn hạ lưu sông vệ.
Bảng 3.1. Các cơng trình sửa chữa, nâng cắp tiểu vùng hạ trà khúc
Bang 3.2. Các cơng trình dự kiến tiểu vùng hạ trà khúc.
Bing 33. Các công tinh sửa chữa, nâng cấp tiểu vùng hạ sông vệ
Bảng 3.4. Các công tinh dự kiến tiểu vùng ha sông vệ Bảng 3.5. Kết quả mô phỏng kiệt 10/04/2002-25/04/2002.
Bảng 3.11. Lưu lượng lớn nhất và nhỏ nhất tại một số vị trí
Bang 3.12. Độ mặn trung bình lớn nhất và nhỏ nhất dọc sơng Vệ Bảng 3.18. Mục nước Ion nhất và nhỏ nhất ti một s
vit,
Bang 3.19. Lưu lượng lớn nhất và nhỏ nhất tại một số vị trí
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">
MỤC LỤC HÌNH VE
Tình L.. Vị trí vùng nghiên cửu 10
Hình 1.2. Bản đồ mang lưới tram khí trợng thủy văn vũng nghiên cứu 4
Hình 2.1 Dịng chay tung bình mùa can ai một s tram theo các kịch bản 33
Hình 3.1, Sơ đồ mơ hình thủy lực kit, mặn 6
Hình 3.2. Mực nước mơ phịng và thự do tai Cổ Lay 2002 m Hinh 3.3. Mực nước mô phỏng và thục đo ti Tịnh Long Ta Hình 3.4. Mực nước mô phông và thực đo tại Nghĩa Dong. n
Hình 3.5. Mực nước mơ phỏng và thực do tại trạm Trà Khúc. T3
Hình 3.6, Mực nước mơ phỏng và thực do tại Trường Xuân. 7 Hình 3.7. Độ mặn mơ phỏng và thực do tại trạm Cổ LũyHình 3.8: Độ mặn mô phỏng và thực do tại tram Nghĩa Dõng 74 Hình 3.9. Lưu lượng mơ phỏng và thực do tai vị trí hạ lưu đập Thạch Nham 15 Hình 3.10. Mực nước mơ phỏng và thực đo tại vị trí hạ lưu đập Thạch Nham. T6 Hình 3.11. Mực nước mô phỏng và thực đo tại vị tri Cầu Trường Xn 16
Hình 3.12. Lưu lượng mơ phỏng và thực đo tại vị trí Cau Sơng Vệ. TT
Hình 3.13. Diễn biến mye nước trên Sơng Vệ tại vị trí Cầu Sơng VỆ tin suất 75% ..80
Hình 3.14. Diễn biển mực nước trên sông Trà Khúc tại vị uf Cầu Trường Xuân tin
xuất 75% s0
Hình 3.15, Diễn biến độ mặn trên sơng Trà Khúc vị tí Nghĩa Dũng tin suất 75⁄4,...83
Hình 3.16, Diễn biến độ mặn đọc sơng Trà Khúc tan suất 75%, phương án 1 83
Hình 3.17. Diễn biến độ mặn dọc sông Vệ tin suit 75%, phương án 1 “ Hinh 3.18. Diễn biến độ mặn dọc sông Trà Khúc tần suất 75%, phương án 2. 84
Hình 3.19. Diễn biển mục nước trên sơng Trà Khúc ti vị tí Cầu Trường Xn tin xuất 859% $6
Hình 3.20. Diễn biến mye nước trên Sông Vệ tại vị tí Cầu Sơng VỆ tn suất 85%:...86Hình 321. Diễn biến độ mặn dọc sông Trà Khúc, tần suất 85%, phương án ... S9Hình 322. Diễn biến độ mặn dọc sơng Trà Khúc, tin suất 85%, phương án 2...89Hình 3.23. Diễn biến độ mặn dọc sông Vệ tin suit 85%, phương án 1 s0Hinh 3.24: Diễn biển độ mặn trên sông Trà Khúc tại vị trí Nghĩa Dũng, tan suất 75, xét
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">
biến đổi khí hậu 2020, phương in| và phương án 2 on
Hình 3.25. Diễn biến mực nước trên sơng Tra Khúc tại vị trí Cầu Trường Xuân tin
suất 756, xét biến đổi khí hậu 2020, “ Hình 326, Diễn biển mực nước trên Sơng Vệ tại vị tí Chu Sơng Vệ tin suất 75%, xét
biển đổi khí hậu 2020 9
Hình 3.30, Diễn biển mực nước trên sơng Trà Khúc tại vị tí Chu Trường Xn tin
suất 85%, xét biến đổi khí hậu 2020. lơi
Hình 331. Diễn biến mực nước trên Sông VỆ a vi tf Chu Sơng Vệ tn suit 5%, xế
biển đổi khí hậu 2020 lôi
3.32. Diễn biển độ mặn trên sông Trà Khúc tai vị tri Nghĩa Dũng, tin suất 85%,
xét biển đơi khí hậu 2020 102
Hình 3.33, Diễn biển độ mặn dọc sơng Trà Khúc, tin suất 859%, xét biễn đổi khí hậu
2020, phương án 1 102
Hình 3.34, Diễn biến độ mặn dọc sơng Trà Khúc, tin suất 35, xét biển đổi khí hậu
2020, phương án 2 103 Hình 3.35, Di
độ mặn dọc sơng Vệ, tin suắt 85%, xét biển đối khí hậu 2020,
3.36. Diễn bién mực nước trên sông Trà Khúc tại vị tí Cầu Trường Xuân tin
0. 106 suất 75%, xét biến đổi khí hậu 2
Hình 3.37, Diễn biển mực nước rên Sơng Vệ tại vị tí Cầu Sơng Vệ tẫn suất 756, xét
biến đổi khí hậu 203, phương án 1 106
Hình 3.38, Din bin độ mặn trên sơng Tra Khúc tại vị tri Nghĩa Dũng, tin suất 75%,
xétbiến đổi khí hậu 2030 109
3.39. Diễn biển độ mặn dọc sơng Trà Khúc, tin suất 75%, xét biển đổi khí hậu
2030, phương án 1 109
‘Hinh 3.40, Diễn biển độ mặn dọc sơng Trà Khúc, tin suất 75%, xét biển đổi khí hậu
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">
2030, phương ân 2. 110
Hình 3.41. Diễn biển độ mặn dọc sông Vệ tin suất 15%, xét biển đổi khí hậu 2030,
phường ăn] 110
Hình 342. Diễn biển mye nước trên sơng Trà Khúc tiv tí lu Trường Xuân in
suất 85%, xét biển đổi khí hậu 2030. 113
Hình 343. Diễn biển mực nước trên Sơng Vệ ti vi trí Cầu Sơng Vệ tin suất 85%, xét
biến đổi khí hậu 2030. Hà én độ mặn trên sơng Trà Khúc tại vị trí Nghĩa Dũng, tin suất 85%,
446i khí hậu 2030, phương án 1 và phương án 2 116
Hình 3.45, Diễn biến độ mặn dọc sông Trà Khúc, tan suất 85%, xét biến đổi khí hậu
Hình 3.48. Diễn biến độ mặn dọc sông Trà Khúc, tin suất 85%, xét biển đỗi khí hậu
2030, phương án 5, trường hợp cơng tình thủy lợi Thạch Nham lấy nước us
Hình 3.49. Diễn biển độ mặn dọc sông Trà Khi
2030, phương án 5, trường hợp cơng ình thủy lợi Thạch Nham khơng lấy nước... 1I8
, tần suất 85%, xét biển đổi khí hậu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">
DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT
TNN Tai nguyên nước
prey Phat trién bên vững
Lvs Lưu vực sông HST Hệ sinh thái
NTTS Ni rồng thủy sin
RDKH Biển đội khí hậu NBD "Nước biễn dâng
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">
lỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
“Sơng Trà Khúc là một lưu vực sông lớn ở vùng duyên hãi Nam Trung Bộ và là lưu vực sông lớn nhất tinh Quảng Ngãi. dịng sơng có tài ngun khá dỗi dio với mơ duyn
đồng chảy bình qn nhiều năm đạt 70°80 I/km”, Dịng chảy năm trung bình nhiều
năm trên sơng Trà Khúc tại Sơn Giang đạt 193 mis tương ứng với mô số dòng chảy là 71.3 Me/kmẺ và tổng lượng đồng chảy 6,1 tỷ mẺ nước.
Tuy nhiên, cùng với quá trình phát triển kinh tế-xã hội thì khu vực hạ lưu sơng hiện
nay dang bị suy thối cạn kiệt nghiêm trong. Việc mắt cân đối giữa khai thée sử dụng
Va bảo vệ nguồn nước đã và đang làm gia ting mức độ xâm nhập mặn vào sâu trong
sông Trà Khúc. Nếu khơng có cơng trình ngăn mặn như đập Đức Lợi sẽ có hàng trăm
ha đất sản xuất nơng nghiệp ở các xã ven biển thuộc huyện Tư Nghĩa, Sơn Tịnh... bị nhiễm mặn. Thing 3 năm 2015, tình trang nước mặn xâm nhập đã gây ngập ti Khu
vực dé ngăn mặn Hòa Hà thuộc xã Nghĩa Hòa, huyện Tu Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi làm.
thiệt hại hàng chục hecta lúa và hoa màu của bả con nông dânđịa phương. Trên 30
Ia, hoa màu ở cánh đồng Dũng Dinh - Võ Hồi, thuộc Hợp tác xã nơng nghiệp
Đơng Hịa, xã Nghĩa Hòa, huyện Tư Nghĩa cũng trong tinh trạng tương tự. Những năm.
sẵn diy do kế hoạch ting cường sử dụng nguồn nước cho nông nghiệp, cũng như các hoạt động khác liên quan đến thủy điện và các hoạt động kinh té khác làm cho tỉnh
hình xâm nhập mặn ở hạ lưu sơng Trì Khúc càng trở nên phức tạp. Cùng với sự suy thối dịng chảy ở phía hạ lưu sơng Tra Khúc thi tỉnh hình xâm nhập mặn đang có xu
thể gia tăng. Một trong những vấn dé
ng bién đổi khí hậu và phát uiễn bên vũng của ỉnh Quảng Ngũ là xúc định được xu
thể din biển xâm nhập mặn ở hạ lưu các sông thuộc tỉnh Quảng Ngai. Chính vì vậy
học viên đã lựa chọn đề ải * Nghiên cứu khả ning xâm nhập mặn và để xuất giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của mặn đến cắp nước vùng hạ du sông Trà Khúc khi xét đến
BĐKH và NBD” , trong nghiên cứu này, đã tiến hành đánh giá tình hình hiện trạng.
xâm nhập mặn, lâm căn cử để so sinh dự báo xâm nhập mặn trong tương li cho ving
hạ du sông Trà Khúc theo các kịch bản bién đổi khí hậu và sự suy giảm lưu lượng &
thượng nguồn. Kết quả của nghiên cứu dựa trên mơ hình thủy lực một chiễu (MIKE:
11) được xây dựng cho tồn bộ vùng hạ lưu sơng Trà Khúc,
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">
2. Myc tiêu đề
Phan tích, đánh giá và dự báo xâm nhập mặn cho vùng hạ du sông Trà Khúc và để
xuất giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của mặn đến cấp nước vùng hạ lưu sông Trà
Khúc khi xét đến BĐKH và NBD 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu đánh giá tinh hình xâm nhập mặn. dự báo xâm nhập,
mặn và để xuất giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của mặn đến cấp nước vùng hạ lưu
sông Trả Khúc khi xét đến BĐKH và NBD_
Phạm vi nghiên cứu: xác
lưu sông Trà Khúc khi xét đến BĐKH và NBD. Cụ thể nghiên cứu diễn biến xâm nhập.
mặn từ hạ lưu đập Thạch Nham trên sông Trà Khúc đến Cửa Cổ Lay và từ trạm thủy
nh được xu thé diễn biến xâm nhập mặn ở toàn bộ vùng hạ
văn An Chỉ trên sông Vệ đến Cửa Lo 4, Nội dung nghiên cứu.
Trên cơ sở phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, d sinh kinh tế - xã hội của vùng vài
tình hình xâm nhập mặn, Nội dung nghiên cứu của đề tài
Cập nhật và phân ích t iệu cơ bản của vùng nghiên cứu về kinh tế xã hội, từ liệu
vé hiện trạng xâm nhập mặn của lưu vực sơng Trà Khú
"Đánh gi nh hình hiện trạng xâm nhập mặn
Dự báo xâm nhập mặn trong tương lai cho vùng hạ du sông Trà Khúc theo các kịch bản biển đổi khí hậu
ĐỀ xuất giải pháp giảm thiêu ảnh hướng của mặn đến cắp nước vùng hạ lưu sông Trả Khúc khi xét đến BDKH và NBD
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.
* Cách tgp cân
Tiếp cận tổng hop và liên ngành:
Tiếp cân kể thừa có chon lọc và bổ sung:
Tiếp cận các phương phip, công cụ hiện đại rong nghiên cứu: BE ti này ứng dụng mơ hình Mike 11
* Phương pháp nghiên cin
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
Phuong pháp kế thừa, áp dụng có chọn lọc sản phẩm khoa học và công nghệ
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">
Phương pháp điều tra, thu thập:
Phương pháp phân tích thống kế các số liệu đã có Phương pháp ứng dụng các mơ hình hiện đại Phương pháp chuyên gia
6. Kết qua đạt được
- Đánh gid được độ mặn và khả năng xâm nhập mặn trong các kịch bản khi xét đến
điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng của vùng hạ lưu sông Trả Khúc.
1m thiểu ảnh hưởng của mặn đến cắp nước vùng
~ Lâm cơ sở để đưa ra các giải phá
hạ ưu sông Trả Khúc trong điều kiện biến đổi kh hậu và nước biển dâng
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">
CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ VUNG NGHIÊN COU
1.1. Tổng quan nghiên cứu xâm nhập mặn trên thé gi
“Trong thời gian 50 năm qua, đặc biệt là trong khoảng 10 năm gần đây, tác động của
Biển đổi<sub>lậu trở nên rõ rệt tại Việt Nam. Được đánh giá là một trong những nước.</sub> chịu nhiễu ảnh hưởng nhất của Biển đổi khí hậu. Việt Nam đã nhận thức và ign hành:
rt nhiều các nghiên cứu, hoạt động cụ thể để ứng phó với Biển đổi khí hậu. Tác động
của Biến đổi khí hậu ti hạ lưu và cửa sông bao gồm sự gia tăng hiện tượng ngập lụt
khu vực ha lưu đo nước biển dang, giảm diện tích các khu đắt ngập nước và đầy mạnh
quá trình xâm nhập mặn. Tuy nhiên, theo báo cáo của Ngân hàng thé giới năm 2009
thi tác động của Biến đội khí hậu đến xâm nhập mặn chưa được quan tâm đúng mức.
Hầu hết các nghiên cứu về Biển đổi khí hậu tập trung vào các vin đề về ngập lụt do
nước biển ding mi chưa xét đến các vin đề 6 nhiễm mặn. Chính vì vậy, trước các vin
đề về nước biển dâng đang diễn ra với tốc độ rất nhanh trên thể giới, đã đặt ra bài tốn
về phân tích, đánh giá, mơ phỏng và dự đốn tác động cũa BiỂn đổi khí hậu tới xâm nhập mặn.
đổi khí hậu cũng đã được công bé trong vài nghiên cứu về tác động của bid
in đây như sử dung mơ
đổi khí hậu đến độ mặn trên
Mike 21 để tiến hành đánh giá tác động của Biến ng Mê Kong. Conard và các cộng sự đã công bổ nghiên đổiứu sử dụng mơ hình tug nhân tạo để dự báo biến động độ mặn do Bi khí hậu gây ra trên vùng cửa sông Savannah,
Hiện tượng xâm nhập trigu, mặn là quy luật tự nhiên ở các khu vực, lĩnh thổ có vùng cửa sơng giáp biển. Do tính chất quan trọng của hiện tượng xâm nhập mặn có liên
gia nên vấn dé tính tốn và nghiên
quan đến hoạt động kinh tế - xã hội của nhiều qui
cứu đã được đặt ra từ lâu. Mục tiêu chủ yếu của công tác nghiên cứu là nắm được quy
luật của quá tình này để phục vụ các hoạt động kinh tế xã hội, quốc phịng vùng cửa
sơng như ở các nước như Mỹ, Nga, Hà Lan, Nhật, Trung Quốc, Thái Lan... Các
m: thực ne
phương pháp cơ bản được thực hiện b: iệm (dựa trên số liệu quan trắc)
và mơ phỏng q tình bằng các mơ hình tốn
1.2. Tổng quan nghiên cứu xâm nhập mặn ở Việt Nam.
Việc nghị cứu, tính tốn xâm nhập mặn ở Việt Nam đã được quan tâm từ những
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">
năm 60 khi bắt đầuin hành quan trắc độ mặn ở hai vùng đồng bằng sông Hỗng và
sông Cửu Long. Tuy nhiên, đối với đồng bằng sông Cửu Long do đặc điểm địa hình
(khơng có đề bao) và mức độ ảnh hướng có tính quyết định đến sản xuất nơng nghiệp
6 vựa lúa quan trong nhất tồn quốc nên việc nghiên cứu xâm nhập mặn ở đây được chú ý nhiều hơn, đặc biệt là thời kỳ sau năm 1976. Khởi đầu là các cơng trình nghiên.
cứu, tinh tốn của UY hội sơng Mê Kơng v xác định ranh giới xâm nhập mặn theo
phương pháp thống ké trong hệ thông kênh rạch thuộc 9 vùng cửa sông thuộc đồn
bằng sơng Cửu Long. Các kết quả tinh tốn từ chuỗi số liệu thực đo đã lập nên bản đồ đẳng trị mặn với hai chỉ tiêu cơ bản 1 Se và 4 ee cho toàn khu vực đồng bing trong ‘fe thing từ tháng XI đến tháng IV. Tiếp theo, nhiễu báo cáo dưới các ình thức cơng bổ khác nhau đã xây dựng các bản đồ xâm nhập mặn từ số liệu cập nhật và xem xét
nhiễu khía cạnh tác động ảnh hưởng các nhân tổ địa bình, KTTV và tác động các hoạt động kinh t
tắc nghiên cứu xâm nhập mặn ở nước ta được đình dấu vào năm 1980 khi bắt đầu triển xâm nhập mặn ở đồng bing sông Cửu Long. Việc diy nhanh công khai dự án nghiên cứu xâm nhập mặn đồng bing sông Cửa Long dưới sự tài trợ cũa
Ban Thư ký Uy ban sông Mê Kông. Trong khuôn khổ dự án này, một số mơ hình tính
xâm nhập trigu, mặn đã được xây dụng như của Ban Thư ký Mé Kông và một số cơ
«quan trong nước như Viện Quy hoạch và Quản lý nước, Viện Cơ học... Các mơ hình này đã được ứng dung vào việc 10 nghiên cứu quy hoạch phát iển châu thổ sơng Cửu
Long, tính tốn hiệu quả các cơng tình chống xâm nhập mặn ven biển dé tăng vụ và
ng diện tích nơng nghiệp trong mùa khô, dự báo xâm nhập mặn dọc sông Cổ.
n. Kỹ thuật chương trình của mơ hình4 được phát triển thành một phần mềm hoàn chỉnh để cải đặt rong may tỉnh như một phần mềm chuyên dụng. Mô hình .đã được áp dụng thử nghiệm tốt tại Hà Lan và đã được triển khai áp dụng cho đồng bằng sơng Cửu Long nước ta. Thêm vio đó, một số nhà khoa học Việt Nam điễn hình
là cổ Giáo sư Nguyễn Như Khuê, Nguyễn Ân Niên, Nguyễn Tắt Đắc, Nguyễn Văn
Điệp. Nguyễn Minh Son, Trin Văn Phúc, Nguyễn Hữu Nhân... đã xây dụng thành cơng các mơ hình thuỷ lực mang xơng kết hợp tính tốn xâm nhập triều mặn như.
VRSAP, MEKSAL, FWQ87, SAL, SALMOD, HYDROGIS... Các báo cáo trên chit
yếu lập trung xây dụng thật tốn tính tốn quá nh xâm nhập mặn thích hop với điềukiện địa hình, KTTV ở đồng bằng sơng Cửu Long. Kết quả được nhìn nhận khả quan
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">
và bước đầu một số mơ hình đã thử nghỉ
ứng dụng dự báo xâm nhập mặn. Trong khn khổ Chương trình Bao vệ Mơi trường và Phịng tránh thiên tai, KC - 08, Lê Sam
đã có các nghiên cứu tương đối toàn diện về tác động ảnh hướng của xâm nhập mặn
đến quy hoạch sử dung đất cho khu vực đồng lá đã sử.
SAL (Nguyễn Tất Đắc),
tảng sông Cửu Long. Tác
VRSAP (Nguyễn Như Kh), KOD
dụng các mơ hình
(Nguyễn An Niên) và HydroGis (Nguyễn Hữu Nhân) để dự báo xâm nhập mặn cho
một số sơng chính theo các thời đoạn đài hạn (6 tháng), ngắn hạn (nửa tháng) và cập
nhật (ngày). Kết quả của đề tài góp phẫn quy hoạch sử dung đất vùng ven biển thuộc đồng bằng sông Cứu Long và các lạ ích khác về kinh tế - xã hội. Nhìn chung, các
cơng tình nghiên cửa trên đây của các nhà khoa học trong nước đã có đồng góp xing
đáng vỀ mặt khoa học, đặt nén móng cho vẫn đỀ nghiên cứu man bằng phương pháp,
"mơ hình tốn ở nước ta. Do sự phát triển rt nhanh của công nghệ tinh toán thuỷ văn,
thu lực, hiện rên thể giới xuất hiện nhiều mơ hình 11 đa chức
ing trong đó các mơ.
dun tính sự lan truyền chất nhiễm và xâm nhập mặn là thành phần không thé thiều Trong số đó, nhiễu mơ bình được mua, chuyển giao dưới nhiều hình thức vào Việt
‘Nam, Một số mơ hình tiêu biểu: ISIS (Anh), MIKE 11(Ban Mạch), HEC-RAS (Mỹ).
đều có các mođun tỉnh toán lan truyền xâm nhập mặn nhưng chưa được sử dụng hoặc. mới chỉ sử dụng ở mức thử nghiệm. Như đã biết, ý thuyết và thực tiễn ứng dụng m6
hình hố q trình xâm nhập mặn đã được phát trién rét nhanh trong khoảng 30 năm
ted lại đây cả trên thể giới và Việt Nam. VỀ nguyên tắc với sự phát triển vượt bậc của
công nghệ tin học cùng v sự xuất hiện các máy tính có tốc độ xử lý thông tin nhanh, bộ nhớ lớn, việc áp dụng các mơ hình vào tính tốn diễn biển quá trình xâm nhập mặn
ngày cing pho biển, được sử dụng rộng rãi rong nhiều nghiên cứu, để ti
Đề ai
tghiên cứu giải pháp khai thác sử dụng hợp lý nguồn nước tương tÌ
ch các kịch bản phát triển cơng trình ở thượng lưu để phịng chống han và xâm nhập mặn ở
Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL). Đ tài cắp Nhà nước mã số KC08.11/06-10 do GS.TS Nguyễn Quang Kim chủ nhiệm thực hiện 2007-2010, ĐỀ tải đã đánh giá tác
động của các yếu tổ ở thượng lưu đến dong chảy hiện tại và tương lai, đỀ xuất chiến
lược phòng chong hạn hán và xâm nhập mặn ĐBSCL ứng với các kịch bản khai thác
thượng lưu, đánh gid tác động của hệ thống cơng tình cổng đập quy mô lớn ngăn ciasông Mê Công, đề xuất các giải pháp quản lý vận hành hệ thống cơng trình kiểm soát
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">
hi ¡ ở ĐBSCL. đồng chảy hợp lý. hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế xã.
Nghiên cứu phân tích mơi quan hệ giữa lượng nước xà xuống sơng Sài Gịn từ hồ Diu
Tiếng với hiệu quả diy mặn của nhóm tic giá gồm TS. Dinh Cơng Sản, Ths.Ngun
Bình Dương, The Phạm Đức Nghĩa thuộc Viện Khoa học Thủy lợi miễn Nam, Nhóm
nghiên cứu đã ứng dụng mơ hình Mike 11 mơ phơng xâm nhập mặn trên bệ thống
sơng Sai Gịn từ số iệu thục đo giai đoạn 2000-2006, Trên cơ sở đó, một s kịch bản
với sự tham gia xà nước của các hỗ Dầu Tiếng, Trị An, Phước Hoa và nước biển ding
để
di diy mặn trên sơng Sii Gịn đã được tính tốn. Mục tiêu của bài tốn là tối ưu
hóa hiệu quả dy mặn với sự phối hợp xả nước từ các hỗ chứa thượng nguồn
Nghiên cứu chế độ xâm nhập mặn vùng cửa sông - áp dụng cho cửa sông Thái Bình.
của PGS.TS Nguyễn Trung Việt thuộc Đại học Thủy lợi và Ths.Nguyễn Văn Lực thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Miễn trung và Tây Nguyên. Nghiên cứu đã dự báo diễn
biển xâm nhập mặn ving cửa sơng Thái Bình theo 2 kịch bản chưa cổ và có xét đến điều kiện BDKH, nước biển dâng. Trên cơ sở đó đỀ xuất các giải pháp cơng tình, phi
sơng tình cho vige phòng và chẳng xâm nhập mặn
Dự án quy hoạch thủy lợi đồng bing sông Hồng, quy hoạch thủy lợi khu vực min trùng và quy hoạch thủy lợi vùng đồng bằng sông cửu long giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2050 trong điễu kiện biến đổi khí hậu, nước bin dâng cia nhóm
tíc giả thuộc Viện Quy hoạch Thủy Lợi, Viện Quy hoạch Thủy lợi miễn nam và Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam. Dự án đã nghiên cứu đánh gi hiện rang thủy lợi, tác
động của biển đổi khí hậu, nước biển dâng đến các vấn đề cấp nước, tiêu úng và phòng chống lũ. Từ đó xây dựng các giải pháp thủy lợi thích img với điều kiện bién đổi khí
hậu, nước biển dâng.
Hi “ru về xâm nhập mặn khu vực hạ lưu sơng Trànay, chưa có nhiều các nghĩ Khúc trong luận văn có k thừa 2 nghiên cứu là chuyên đ “Cân bằng nguồn nước và
cđề xuất các giải pháp phòng chống hạn hán và xâm nhập mặn khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên do Viện Quy hoạch Thủy lợi lập năm 2015 và chuyên dé "Đánh giá và cdự báo xâm nhập mặn vùng hạ lưu sông Tri Khúc - sông VỆ" bai báo đăng trên tạp trí khoa học do Viện Quy hoạch Thủy lợi lập năm 2015,
'Trong chuyên đề “Đánh giá và dự báo xâm nhập mặn vùng ha lưu sông Trà Khúc
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">
-mn trong điều kién BĐKHI và NBD, nhưng chưa có những gid pháp cụ thé để
mm thiểu xâm nhập mặn đến cấp nước vùng hạ lưu sông Tra Khúc. Ở chuyên để “ĐỀ
xuất các giải pháp phòng chẳng hạn hán và xâm nhập mặn khu vực Nam Trung Bộ và Tay Nguyên do Viện Quy hoạch Thủy lợi lập năm 2015 cũng chỉ đưa gia các giải pháp
tổng thé cho toàn khu vực Miễn Trung và Tây Nguyễn và cũng chưa chỉ ticụ thể các
giải pháp cho vùng Hạ lưu sông Tra Khúc. Trong luận văn này em kế thừa các kết quả
nghiên cứu của các chuyên dé trên. Tập trung nghiên kỹ, phân tích cụ thể hiện trạng
xâm nhập mặn, đánh giá xu thể và ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến cấp nước theo
từng kịch bản phát triển từ đó đưa ra được giải pháp cụ thể để hạn chế xâm nhập mặn
Vũng hạ lưu sông Trà Khúc.
1-3 Tổng quan về biển đổi khí
Kịch bản biến đổi khí bậu và nước biển dâng được xây đựng trên cơ sở Báo cáo đánh
giá lần thứ 5 (ARS) cũa Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (PCC); s
trắc khí tượng thủy văn và mực nước bién cập nhật đến năm 2014, bản đồ số địa hình
liệu quan
én năm 2016; xu 1
quốc gia cập nhật đổi gần đây của khí hậu và nước biển
dâng ở Việt Nam; các mơ hình khí hậu tồn cầu và mơ hình khí hậu khu vực độ phân
giải cao cho khu vực Việt Nam, các mơ tình khí quyền - đại đương; các nghiên cứu
của Viên Khoa học Khi tượng Thủy văn và Biển đổi khí hậu. Hội đồng tư vấn của Ủy
ban Quốc gia về Biển đổi khí hậu và các cơ quan nghiên cứu của Việt Nam; các kết quả nghiên cứu trong khuôn khổ hop tác giữa Viện Khoa học Khí tong Thủy văn và
Biến đổi khí hậu với Cơ quan Phát triển Liên Hợp Quốc thong qua các dự án CBC. CBICS; Cơ quan Nghiên cứu Khoa học và Công nghiệp Liên bang Úc; Trung tâm
Nghiên cứu Khí tượng N
cứu Khí hậu Bjerknes của Na Uy; Cơ quan Khí trong Vương quốc Anh; Viện
ật Bin,
14 Tổng quan về thủy lợi vùng nghiên cứu
"Trong những thập ky qua die biệt sau ngày thống nhất đắt nước được sự quan tâm của
Đảng và Chính phủ đã đầu tr xây dựng được hệ thống cơng trình thuỷ lợi đồ sộ: 1967 hồ chứa, 10.000 trạm bơm, 8.000 km để sông để biển phục vụ phát triển các ngành
Xinh
ph triển nơng nghiệp, phịng rnh gm nh thiên a, do go gin trăm nghĩncain bộ làm công tác thuỷ lợi từ Trung ương đến địa phương .. do vậy góp phần quantrọng đưa Việt nam từ chỗ thiếu lương thực trở thành quốc gia xuất khẩu gạo lớn thứ.
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">
hai tên thể giới. Bộ mặt nông thôn mới khơng ngimg đổi thay, an nih lương thực, an
tồn trước hiên tai, ôn định xã hội, sử đụng nước ịch và vệ nh mỗi trường được cải th Tuy nhiên. do tốc độ nhanh của q tinh đơ thị hố và cơng nghiệp hố đã
khiến cho nhiều hệ thống cơng tình thay loi khơng đáp ứng kịp kể củ về quy mô lẫn
sự lạc hậu của nổ. Trước một thách thức mới của nhân loi là cuộc chiến chống biến
đổi khí hậu mà Việt Nam là một trong 5 nước được đánh giá là ảnh hưởng nặng nề
nhất, đồi hỏi cái nhìn tồn điện, một giải pháp tổng thể kể cả trước mắt va lâu đài. Báo
sáo để cập đến hiện trang hệ thing cơng tình thuỷ lợi. những thách thức và đề xuất
sấc giả pháp phát iển thuỷ lại Việt Nam trong điều kiện mới
“rong vùng có rit nhiễu các nghiên cứu về thủy lợi trong đó có 2 nghiên cửu Quan
trọng đó là Quy hoạch thủy lợi lưu vực sơng Trà Bằng - Trì Khúe đến năm 2020 và
định hướng đến năm 2030 và Quy hoạch thủy lợi lưu tinh Quảng Ngãi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, cả 2 nghiên cứu này đều do Viện Quy hoạch Thủy lợi lập. Nghiên cứu đã góp phần định hướng phát triển thủy lợi theo từng giai đoạn phát
triển. phù hợp với nhủ cầu phát tiển của vùng, nhằm thúc diy và phát triển phát tiễn
kinh tế xã hội.
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">
1.5. Tổng quan điều kiện tự al
1.&1 Vị tí dia lý, ranh giới nghiên cứu.
'Vùng nghiên thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, trong đó, bao gồm Thành phố Quãng "Ngãi, các huyện Binh Sơn, Sơn Tịnh, Tw Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức. Tổng diện tích tự nhiên của tồn vùng khoảng 741,95 km? Rank giới vùng nghiên cứu với:
~ Phía Bắc giáp vùng hạ lưu song Trà Bong
~ Phía Nam vùng sơng Trà Câu
<small>- Phía Tây ving Thượng song Trà Khúc</small>
- Phía Đơng là Biển Đơng
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">
1.5.2. Đặc diém dja hình C63 dang địa hình chỉnh su
Ving mi cao và trung bình
Vũng núi cao và rung bình nằm ở phía Tây, chiếm khoảng 70% điện tích tự nhiên
chạy đọc theo ranh giới Quảng Nam, Kon Tum và Bình Định. Đây chính là sườn phía.
Đơng dãy Trường Sơn với cao độ trung bình từ 500 đến 700m, thỉnh thoảng có đính
cao trên 1.000 m như định Hồn Ba 1.146 m, vùng Sơn Hà, Trả Bồng có những núi cao
từ 1.400 đến 1.600 m,
Vùng đồng bằng
Vig đồng bing chạy dọc từ Bắc vào Nam tin sát ra gin biển thuộc vùng đất nằm hạ
lưu 4 con sông của tỉnh. Bé mặt không được bằng phing có nhiều g6 đồi theo hướng dốc từ Tây sang Đông với cao độ biến đồi từ 20 đến 10 m chiếm khoảng 20% diện tích
Ving edit ven biển.
Diy là vùng bao gdm các cồn cát, đụn cát phân bổ thành một dai hẹp, chạy dit ven biển với chiều rộng trung bình trên dưới 2 km chạy doe từ đầu tính đến cuối tính và có độ cao hơn vùng đồng bằng.
1.5.3. Tiềm năng đắt dai thé nhường
Theo phân loại của FAO-UNESCO vùng nghiên cứu có 9 nhóm đất như sau:
"Nhơm đất cát ven biển: Cổ diện tích 6.290 ha chiếm 1.22% diện tích tồn tỉnh, phân bồ ại các huyện đồng bằng: Binh Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Phi,
Nhóm &
mặn: Có điện tích 1.573 ha chiếm 0.38% diện ích tồn tinh, phân bổ các huyện ven biển do phù sa sông lắng dong trong môi trưởng nước lợ hoặc bị nhiễm Nhóm dat phù sa: Có diện tích 97.158 ha chiếm 18,92% diện tích tồn tinh, phân bổ. sắc huyện vũng đồng bing va ven sông, sui của các huyện min núi.
= Nhóm đất Giây:Có diện tích 2.052 ha, phân bố các huyện đồng bằng: Bình Sơn,
Sơn Tinh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Pho.
Nhém đắt xám: Có điện tích 376.547 ha chiếm 73.3% điện tích tồn tình, phân bổ các huyện vùng đồng bằng đến vùng núi cao. Đặc điểm chung loại đất này thành phần
dinh dưỡng nghèo đến trung bình.
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">
-_ Nhóm đất đỏ: Có diện tích 8.142 ha, phân bố các huyện Bình Son, Sơn Tịnh, Tu
"Nghĩa có thành phần cơ giới đất thịt pha các, thịt pha sét, chất hữu cơ từ trung bình đến
khá, giàu kali
= Nhom đất đen: Có điện tích 2.328 ha phân bổ các huyện Binh Sơn, Sơn Tịnh, Tư
"Nghĩa có thành phần thịt cơ giới trung bình va thịt nang.
Sơn, Tư Nghĩa thành phần cơ giới
nút nề: Có điện tích 634 ha, phân bổ ở
bao gồm chủ yếu các thành tạo biển chit cỗ và các phức hệ macma xăm nhập có tuổi
tie Arke rozoi đến Kainozoi. Phin trung tâm phía Tây của vig là một khối nâng dang vim được edu thành bởi các đá biến chất hệ ting sơng Re, có cấu trúc rit phức tạp
gém hàng loạt ei nhỏ. Phin phía Nam là các đá biến chất tướng granalit hệ
ting Kanak và phát triển chủ yếu hệ thông đứt gy phương BB-TN. Doe theo pi
chủ yếu là hệ đứt
xâm nhập nối
iy Ba To- Gia Vực. Doe các đút gầy xuất hiện nhiều thể macma
p vớ các hành tạo trim ích Neogen và kỹ độ tứ 1.5.5. Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và chất lượng tài liệu
15.5.1. Mạng lưới an khí tượng
“Trong vùng và lân cận có 2 trạm đo khí tượng, ổ trạm đo mưa độc lập và 5 trạm thủy
văn có đo mưa. Hai tram khí tượng Quảng Ngãi và Ba Tơ được do diy đủ các yéu tổ
khí tượng (Nhi độ, tốc độ gió, độ Am, tổng lượng bốc hơi, số giờ nắng).
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">
Bảng 1.1. Thống kê các trạm do khí tượng, mưa trong va lân cần vùng nghiên cứu. TT| Ten tram |Ioỏmam| Ligeia ene] Coat
1 [men Ty | GAM | eee] 1
> [Bas KT 1976201 | M| a6) a
3 [rind wf BEER [ mgsớ| iste
+ [bic Ps piste aot) or sr] eae
3 [Give X | 52m | or nếm
© Muh Lng X | sra0n | ora" r8
7 [M6 bi X | Đ6Am | 0"
© [Ouins Ne KT | sse201" | ower] 10s) s
3 [snGine WV | B201 | I083P| aso
10" Son X | e620 | ora] HS
11 [Sn VE H | ĐR2m | 0 50) 152
12 | Ta Bing x 1976-2011 108932] 1515
13 [Ta Bức H | Đảm | me] tụy
<small>Gir ani eh</small>
<small>Thấy vn (do cá vu à ưa; mực me: an lượng; de)</small>
'Các trạm đều do Tổng Cục Khí tượng Thủy Văn thiết lập quản lý, tài liệu tương đối
<small>TT tram Ri lo he 1 Ne Di im Bức lơ Gis S7ginững; TP rơm,</small>
di chất lượng tà liệu tương đối chính xá, o6 thể đơa và tính tốn đặc tưng khí hậu
trong vùng,
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">
<small>UẢNG NAM</small>
2 |nr£x vowel
GHI cHỦ
© Tom oman Lhe © mam
<small>tom Tv eatin ..— tna</small>
YY tm veomiew wel Tanabe _
<small>A Tan "Đang Guat Than ——— 02msation Tana DI ĐÔNG Taibo — se»</small>
Tình L2. Bản đồ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn vùng nghiên cứu
1.5.5.2. Mạng lưới trạm thủy văn
Trên các hệ thống sông thuộc vùng và lân cận vùng nghiên cứu có Š trạm thuỷ văn
trong 46 có 2 tram do dòng chay và mực nước là Sơn Giang. An Chỉ và 3 tram do mực
nước là Trà Khúc. Sông Vệ và Châu Ĩ (sơng Trà Bong).
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">
Bảng L2. Thống ké các trạm đo thuỷ văn trong ving
Toa a TE TênTrạm | Sơng Loaitram | Ligteailifu Íÿnhqo" Vip
T_[An Gh Ve TY [1976-3011 | 108348 | 1438
<small>2 ñ 1976. 1988 ras | 157</small>
| cra 0 Trà Bồng 1 | 99gaqp | 10A6 | tsl6
<small>3 |Son Giang |TwKhú TV 19722011 | T0R3I } T80</small>
4 [Song Ve — [Vệ m 197%
5 [TaKh |TraKhú | H 19762011 | T0R47 7 15°08
1.5.5.3. Tình hình quan tắc, chất lượng và phương pháp xử lý tài liệu
1.5.5.3.1, Tình hình quan trắc
Tai liệu quan trắc mưa trên lưu vực có 14 trạm, trong đó có 02 trạm khí tượng là các
trạm đo thêm các yếu tổ nắng, gió, độ ẩm, bốc hơi. Các tram đa phần được thành lập
sau ngày giải phóng và vẫn hoạt động cho đến nay, Tai iệu dùng để tinh toán có được
đến năm 2011. Các ti liệu nảy đều khá thác từ Tổng cục Khí tượng:Thủy văn Quốc
gia nên chất lượng đảm bảo u cầu phục vụ cho tính tốn.
‘Tram Châu Ơ trên sơng Trà Bong: Trạm do Châu O nằm ngay phía dưới hạ lưu cầu
quốc lộ bên bờ bắc của sông. Mực nước ở đây chỉ được do trong mùa mưa từ tháng IX
đến tháng XII, trạm không có thiết bị do tốc độ nên khơng có dữ liệu vé lưu lượng
đồng chảy. Có một con để bên phía bờ Bắc khiến cho nước lan tỏa về phía bờ Nam
gin trạm đo. Trận lũ lớn nhất ghi lại được là vào năm 1999 khi mực nước dưới mức. zim cầu nhưng đã trin lên vàng đồng bằng phía Nam.
‘Tram An Chỉ trên sơng Vệ: là trạm có đo lưu lượng dong chảy, cũng giống như tram
Sơn Giang, ở đây có đo đạc mực nước, lưu lượng dịng chảy, lượng mưa, nhiệt độ
nước và nỗng độ phù sa. Đường quan hệ mực nước- lưu lượng có đồ thị dạng hình. vịng. Trong những trận Ia lớn, tốc độ dong chảy cao, với mức tối đa là 3.Šm/s và tốc
m/s. Trạm An Chỉ nằm tại vị
49 trung bình là lợi mương thủy lợi chạy cắt ngang
sông bằng đường máng xi phơng. Đây là vị trí nằm ngay phía thượng lưu của vùng. ngập tng diện rộng nhưng dòng chảy bị eo thất tại điểm đặt trạm. Ngoài ra vig sửa lại
cây cầu gần trạm tháng VIII/I995 có thể cũng ảnh hưởng đến mực nước đo được.
Tai Cầu Sông Vệ trên sông Vệ: Trạm này cũng tương tự như tram Châu Ơ trên sơng
Chiu Ơ, chỉ ghi mực nước vào mùa mưa. Trạm nằm ngay phía dưới cầu quốc lộ về
phía hạ lưu bên bờ,
Tai trạm Sơn Giang trên sơng Trà Khúc: Tram Sơn Giang nằm ở thượng nguồn sông
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">
có núi cao kl
Trà Khúc, vị trí trạm được đặt nằm giữa bai thác, bai bên bờ đề ơng chế
lũ lớn. Về mia kiệt lịng sơng rộng có nhiều bãi nổi nên có dng chảy xiét. Tram Son
Giang có hd sơ ghỉ lại các dữ liệu v8 mục nước, lưu lượng đồng chủy và lượng mưa, nhiệt độ nước và nồng độ ph sa. Các số đo tốc độ được lấy thường xuyên trên các
nhánh lên và xuống của đường quá trình lũ, tạo nên một đường cong quan hệ mực.
nước ~ lưu lượng dạng vòng. Trận lã cao nhất ghỉ lại được xủy ra vào năm 1986 khi do
nước trần mạnh qua hữu ngạn và gây ngập cả trạm đo tén tả ngạn
Tai cầu Trà Khúc rên sông Trà Khúc: Trạm Trà Khúe được đặt ngay ti cầu Trà Khúc
gần thành phố Quảng Ngãi. thuộc bên bờ bắc (tả ngạn) ngay phía trên thượng lưu của
câu, Tram không đo tốc độ mà chỉ lay mực nước. Trạm đã được rời từ vị trí phía hạ. Ju của cầu vào năm 1999 khi xây dựng khách sạn Mỹ Trà. Vì thể trận Ii 1999 được
hi lại tại một vị trí đo mới. Kết quả đo đạc cho thấy trận lũ năm 1999 có mức nước
cao nhit tuy nhiên vẫn chưa trần qua cầu và tả ngan vin cao trên mực lũ, nước chỉ trần
«qua bờ Nam vào thành phd Quảng Ngãi.
13.3.3.2. Chất lượng tài liệu.
Các tram thuỷ văn chủ yếu được bố tri chủ yếu ở huyện ly thị trắn, vùng đồng bằng ven biển còn ở vùng núi và các nơi hẻo lánh chưa có trạm đo do đó cũng chưa nắm bắt được các didn biển hiện tượng thời tiết và đặc điểm thủy văn đồng chảy một cách chỉ
tiế toàn ving được
‘Tom lại qua phân tích cho thấy ở ác tram do đạc trong và lan cận ving nghiền cứu ti
liệu từ sau ngày. tài phóng Miền Nam liên tục và đáng tin cậy có thé sử dụng dé tính tốn được.
Cao độ tại các trạm thuỷ văn: Từ khi thành lập đến tháng 12/1994 các trạm thuộc tỉnh
(Quang Ngãi nói riêng và miền duyên hải Nam Trung bộ nói chung đều sử dụng hệ cao
độ giả định. Từ tháng 1/1995 đã được chuyển về hệ cao độ quốc gia với hệ số chuyển
đổi như sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">
Bảng 1.3. Chuyển đổi cao độ, cấp báo động vùng hạ lưu các sông. thuộc vùng nghiên cứu.
Tên trạm [Caođộcñ| Caodộ | Hệ số chuyên | Báo động | Báo động | Báo động thuỷyăn | (m | mớim | đổim) | lím | Hím | tim
Nhiệt độ bình quân hàng năm vủng núi: 25,3°C, viing đồng bằng ven biển: 25.7°C,
nhiệt độ bình quân nhiều năm tại Quảng Ngãi 25,8°C, Ba Tơ 25,4°C.
‘Thang có nhiệt độ bình qn cao nhất là tháng VI, VII có thé đạt tới 41°C, tháng có nhiệt độ bình qn nhỏ nhất là tháng I đt 12°C.Chénh lệch nhiệt độ giữa thing nóng nhất và tháng lạnh nhất từ 20-30°C
* Xu thé biến đi khí hậu.
“Theo thơng kế từ năm 1980 đến 2012 cho thấy nhiệt độ có xu hướng tăng, Theo kịch kiện B2 a
bản biển đổi khí hậu tính ở mức phát thải khí nhà kính trong di độ
những năm tới sẽ có xu hướng ting lên. Tính tới năm 2050 nhiệt độ từ tháng XI tới thing IV năm sau có thể tăng lên tới 1,5% so với thời kỳ 1980-1999. Tới năm 2100 nhiệt độ có thể tăng lên tới 2.5%: so với thời kỹ 1980-1999 và lăng 2% so với năm
1.5.6.2. SỐ giờ nẵng
“Tổng số giờ nắng vùng nghiên cứu khoảng 2.000+2.200 giờinăm. Ở ving núi (Ba Tơ) tháng có số giờ nắng nhiều nhất là tháng VI, đạt 223,7 giờ"háng, bình quân 7.22
(Quảng Net
giờ/ngây), vùng đồng bằng ven vio thing V đạt 244,3 giờiháng đạt
bình qn 7,88 giờ/ngảy.
‘Thing of số giờ nắng ít nhất là thing XI, ở ving núi 68.7 gidithing đạt bình quân
3:22 giờingày. Ở đồng bằng ven biển: 81 giờ!háng bình quân dat; 2,61 giờingày. 15.63.Ch
độ ẩm
"Độ ấm tương.
(từ tháng IX tới tháng XID) độ ẩm khơng khí đạt từ 85%+90%, vào các tháng mùa khơ
trung bình năm trong vùng khoảng 84+85%, Vào các tháng mùa mưa.
chi côn dạt trên dưới 80%, Độ Âm khơng khí thấp nhất có thể xuống tới mắc 30%, ở
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">
Ba Tơ trị số độ âm thắp nhất quan trắc được 30%, ở Quảng Ngai trì số này à 346%
1.5.64 Bắc hơi
Theo ti iệu bốc hơi bằng ông piche tại cc tram trong lưu vực vùng nghiền cứu cho thấy lượng bốc hơi ống piche hàng năm khoảng 800:900 mm, vũng núi bốc hoi
khoảng 800mmnăm.Vùng đồng bing ven biển bốc hơi nhiều hơn, khoảng
Vào các thing mùa khô lượng bốc hơi có thể đạt tới 95 + 100 mưntháng. Thing có
lượng bốc hơi lớn nhất là thing VII đạt 100,8 mnvthing tại Ba Tơ, 1077 mnvthing
tại Quảng Ngãi. Tháng có lượng bốc hơi nhỏ nhất là tháng XI, chỉ đạt 31,5 mm/thing tại Ba Tơ; 47,5 mmtháng tại Quảng Ngãi.
15.65. Giá
Tốc độ gió trung bình hàng năm ở vùng nghiên cứu khoảng 1,3 mis. Tốc độ gió lớn
1.5.6.6, Chế độ mura
quan tric được ở Ba Tơ và Quảng Ngãi là 40 mis do bão lớn gây ra. * Biển động của mưa năm theo khơng gian
Nhìn chung trong tỉnh Quang Ngãi lượng mưa có xu hướng giảm dan từ Bắc vào Nam
và từ Tây sang Đông. Vùng mưa lớn chủ yếu ở vùng núi cao như Trả Bồng, Ba Tơ,
Giá Vực, Sơn Long, Minh Giang từ 3.2003.800 mm và vũng trung dụ, đồng bằng ven
biển lượng mưa chỉ còn 1.6002.500 mm: * Biển động của mưa năm theo thời gian
wi ‘Theo thời gian, sự biến động của mưa năm ở vùng nghiền cứu khá lớn, HE số iển si
C, lượng mưa năm đạt từ 022:0,43, nguyên nhân là do khu vục này chịu ảnh hướng
trực tiếp của bão và các nhiễu động thời iết tử biển Đông làm cho lượng mưa hàng
năm khơng én định. Năm mưa nhiều có thé gấp 3+4 lần năm mưa ít, năm 1996, 1998 và năm 1999 là năm mưa nhiều và đều kip ving nghiên cứu, năm 1999 đạt 5.094,7
mm tai Giá Vue, 4216,7 mm tại Son Hi, 6.520,5 mm tại Ba To, 5.916,8 mm tại Sơn Giang, tại Minh Long 6.180,7 mm và 3.947,6 mm tại Quảng Ngãi, Nhưng năm 1982 là năm mưa ít nhất với lượng mưa đo được ở tại Giá Vực 1.299 mm, tai Sơn Hà 2.007,9
am, tại Trả Bồng 2.671,2 mm, tại Ba Tơ 1.952,6 mm, tại Sơn Giang 1.975,6mm và
1.373,9 mm tại Quảng Ngãi.
* Mua thời đoạn ngắn
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">
(Qua tính tốn thống kế
su mưa thực do tại các trạm trong và lân cị vũng nghiên. cứu cho thấy thời gian mưa của các trận mưa lớn thường kéo dai từ 3 đến 5 ngày
nhưng lượng mưa lớn nhất trong trận chỉ từ 1 đến 3 ngày. Lượng mưa lớn nhất thời
đoạn 1, 3, 5 ngiy liên tục thường tập trung vào tháng X và tháng XI lả thời gian
thường bị ảnh hưởng của bao, áp thấp nhiệt đới và các đợt khơng khí lạnh. Lượng mưa
1 ngày có thé đạt trên 700 mm ngày. Lượng mưa ngày lớn nhất đo được đạt 747,1 mm ngày 29/1X/2009 đo được tại tam Trà Bằng, 533,0 mm tại Mộ Đức, 524,8 mm tại trạm Quảng Ngãi, Ngày 3/XII/1986 đã gây mưa lớn tại Giá Vue là 723.2 mm. Trà Khúc 513mm, An chi 599,7mm ngày 19/XI/1987. Đặc biệt trận mưa lũ tháng XI và thing XII năm 1999 đã gây mưa rất lớn trên vùng nghiên cứu, lượng mưa I ngày max đạt 677.2 mm tại Sơn Giang, 639,5 mm tại Ba Tơ. Lượng mưa 3 ngày max ở đợt mưa này dat 1,694,8 mm tại Ba Tơ, 1.598,4 mm tại Sơn Giang, 584,5 mm tại Quảng Ngãi và đặc biệt lượng mưa 5 ngây max của dot này đạt từ 1.202.000 mm tại ¡ti Ba To. Giá Vực, Sơn Gi tạ, Cường độ mưa lớn là nguyên nhân sinh ra lũ lạt và xói mơn. trên lưu vực
"Xu thể mưa lũ
Xu thé của tổng lượng mưa 1, 3, 5 ngày max tăng lên vào những năm gin đây tại tắt cả các trạm trong lưu vực, đường xu thé thấp hơn so với đường trung bình nhiều năm giai
đoạn 1976:1992.Sau năm 1992 xu thé tại các trạm gần như đều cao hơn.Duy nhất chỉ
có trạm Sơn Hà đường xu thé ln ln thấp hơn trung bình nhiều năm. Điễu này cho thấy ảnh hưởng của biển đổi khí hậu nên ngày nay tổng lượng mưa mùa lũ xuất hiện trong nhiều ngày liên tiếp. đồng thời cũng cho thấy xu thé dòng chảy lũ sẽ tăng lên. Do tác động của biển đổi khí hậu nên lượng mưa 1, 3, Š ngảy max tong vùng nghiên cứu đều có xu hướng tăng.
‘Qua phân tích về xu thé cho thấy lượng mura cõ chiều hướng xu thé tăng trong những năm gin diy. VỀ lượng mưa 1, 3,5 ngày max cho thấy những năm gn diy lượng mưa 1 ngây max có xu hướng tăng, theo kịch bản biến đổi khí hậu cho thấy trong những.
năm tới 2020, 2050 và đến năm 2100 lượng mưa 1 ngày max có xu hướng tăng, lượng
<small>mưa mùa mưa</small>
ih tới năm 2050 có thẻ tăng tới 10% so với lượng mưa thời đoạn.
1980-1999. Điều này cho thấy nhận định biển đổi khí hậu trong những năm tới đây
ảnh hưởng vô cùng lớn. Mức thay đổi lượng mưa 1,3, ngày max biến động từ 1356
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">
theo tùng trạm rên khu vực nghiên cứu 15.7. Mạng lối sơng ngồi
1.571. Sự hình thành mạng lưới sơng
Sơng ngồi trong vùng nghiên cứu đều xuất phát từ Đông Trường Sơn và chiy ra biển
Đơng. Dịng sơng ngắn, độ đốc cao (từ 10,50 + 330), lịng sơng cạn và hẹp nên vào. mùa mira (¢6 lượng mưa rắt nhiễu) đồng chay cường độ mạnh, thường gây m lũ lạ
lớn, gay tác hạ cho sản xuất và đồi sống, mặt khác cũng mang về cho ding bằng một
lượng phù sa đảng ké. Với mạng lưới sông suỗi diy đặc, các phụ lưu của hệ thống sông Trà Bong, Trà Khúc, sông Vệ và Tra Câu đều bắt nguồn từ những vùng núi cao 6 độ dốc lớn với lượng nước nhi là những nguồn thuỷ năng cổ giá trị
15.7.2. Đặc rung hình thải lưu vực sơng,
Vùng nghiên cứu có 2 hệ thống sơng chính đó là: Sơng Tra Khúc Sơng Vệ
ai Sông Trả Khie
Nằm ở giữa tỉnh Quảng Ng:
„ sơng Trà Khúc là sơng lớn có lượng nước dBi đào n xo với các sơng khác trong tồn tỉnh. Ở thượng nguồn sơng có 03 nguồn chính
"Nguồn thứ nhất từ vùng Giá Vực phía Tây huyện Ba Tơ, chảy theo hướng Nam- Bắc,
đến địa hạt huyện Sơn Ha gọi là s
ng Re
Nguồn thứ hai bit nguồn từ vùng Đông Kon Tum và huyện Sơn Tây, với các suối lớn,
nhỏ hợp nước với nhau chảy theo hướng Tây- Đông xuống Sơn Hà, gọi là sông Rinh
(Dak Hinh). Một nguồn nước rất quan tong của sông Rinh sông Tang. Sông Tang Bắt nguồn từ huyện Tây Trà, chấy theo bướng Tây Bắc- Đông Nam, hợp nước với xông Rinh ở đoạn làng Lơ, làng Mùng xã Son Bao phía Tây Bắc huyện Sơn Hà. Trên
sông Tang đang xây dựng một hồ chứa nước lớn là hỗ Nước Trong.
"Nguồn (hứ ba bắt nguồn từ Tay Nam huyện Sơn Hà giáp với huyện Sơn Tây, chảy heo hướng Tây Nam- Đông Bắc, gọi li sơng X La (Đắk S8lơ)
Ba sơng chính từ các hướng khác nhau cùng hợp nước ở các xã Sơn Trung, Sơn Hải, phía Đơng Nam huyện ly Sơn Ha và đoạn sông này người ta thường gọi là sông Hai Giá. Từ Hải Gi
sông chảy theo hướng Tay Nam- Dông Bắc đến Thạch Nham (giáp
với 03 huyện Sơn Hà, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa) thì thốt khỏi núi non, một đoạn nữa đến
thôn Hưng Nhượng xã Tịnh Đông về sau thì hướng chảy cơ bản là Tây: Đơng, tuynhiên vẫn có nhiều đoạn sơng quanh gấp khúc (do vậy được gọi là sông Trà Khúc).
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">
Sông Trà Khúc ở các hợp lưu thượng nguồn sông dio lòng nước dữ đội qua các thung.
lăng, đến hạ lưu nước vẫn chảy rất xiết cho đến khi đổ nước ra cửa Cỏ Lay. Sơng Trà
Khúc có độ dài khoảng 135km, trong đó có khoảng 1/3 chiều dài sơng chảy qua vùng. asi và rừng rim, có độ cao 200 = 1.000m, phần còn lai chảy qua ving đồng bằng.
Bởi hợp lưu từ nhiều hướng khác nhau, nên sông có dạng hình cành cây, có 09 phy lưu
pl,
sắp 15 05 phụ lưu cắp H; 06 phụ lưu cắp HH và 02 phụ ina
Sơng Trà Khúc có diện tích lưu vực khoảng 3.240km?, sẳm phin đất của các huyện Sơn Hà, Tư Nghĩa và thành phd Quảng Ngãi một phần huyện Ba Tơ, Minh Long, Sơn Tinh, Trà Bỏng và Tây Trà
Kon Tum,
có một phần nguồn nhỏ thuộc dia phận tỉnh
“rên bề mặt lưu vực sơng có khoảng nữa diện tích kể tử nguồn là rừng già cồn lại là
rừng thưa kiểu cao nguyên và cây bụi rim; Vùng ha lưu là đất canh tác và đồng bằng, 1 lúa chiếm diện tich khá lớn.
b, Sông VỆ
Bit nguồn từ rừng núi phía Tây của huyện Ba Tơ. Sơng chảy theo hướng Tây Nam-Đông Bắc, giữa các huyện Nghĩa Hành, Tư Nghĩa, Mộ Đức dé ra biển Nam-Đông tại cửa Cổ Lay và cửa Đức Lợi. Sông dài khoảng 90km, trong đó 2/3 chiều dài chảy trong
vùng núi cỏ độ cao 100 + I.000m Sơng có 05 phụ lưu cấp 1, 02 phụ lưu cấp II. Các phụ lưu không lớn, đáng kể là
Sông Liên bắt nguồn từ vùng núi Tây Nam huyện Ba Tơ. Sông chảy theo hướng Tây
Nam- Đông Bắc, hợp nước với sông Tô ở thi tn Ba Tơ
Sông Tà Nô hay sông Tô chảy từ đồng Bia xã Ba Tơ có độ cao trên 200m, theo hướng.
Ta Đơng, hop với sơng chính cách huyện ly Ba Tơ 18km về phía hạ lưu,
Sơng M8 chảy từ vùng núi Mum, phần tiếp giáp giữa hai huyện Ba Tơ và Minh Long
theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, hợp lưu tại khoảng làng Teng xã Ba Thành, dài khoảng 09km. Dịng chính cơ bản chảy theo hướng Tây Nam- Đông Bắc, dọc huyện
Nghĩa Hanh đến hết xã Hành Thiện thì sơng thốt khỏi núi, chảy trên vùng đồng bảng.
Tai điểm này có trạm bơm Nam sơng Vệ. in qua đường sit, sông chảy giữa hai
huyện Tư Nghĩa- Mộ Đức. Trên sơng Vệ xưa kia cũng có rit nhiều guồng xe nước.
Cuối nguồn, sông Vệ đỗ ra cửa Lỡ vị
Sông Vệ có một chỉ lưu đáng kể nhất là sơng Thoa. Sông Thoa bắt đầu từ thôn Mỹ
cửa Cổ Lay.
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">
Hưng (xã Hành Thịnh. huyện Nghĩa Hành) và thôn Phủ An (xã Đức Hiệp, huyện M6
Đức) theo hướng Tây Bắc- Đơng Nam đến Sa Bình (xã PhO Minh, huyện Đức Phổ) thì
nhập với ơng Trà Câu ri đổ ra biển qua cửa Mỹ A
Ngồi ra cơn có các nhánh sông khác như sông Cây Bia đài 15km, sơng Phú Thọ đài mg tạo thành hình nan quạt. Sơng Phú
16km, hợp lưu với sơng chính gần vùng cửa s
Tho thực chỉ là đoạn sông Vệ ở c <sub>ng</sub> "Nguồn của chúng chủ yết
của vùng tiếp giáp giữa rừng núi và đồng bing.
Sơng Vệ có diện tích lưu vực 1260km”, bao gồm địa hạt các huyện Ba Tơ, Minh Long, Mộ Đức, Nghĩa Hành và một phần nhỏ diện tích của huyện Tự Nghĩa, Độ cao trung bình lưu vực khoảng 170m, mật độ lưới sơng 0,79km/kmỶ,
Bảng 1.4. Hình thái sơng suối chính trong ving nghiên cứu Độ cao.
GP tm at, Jt | vua
song _¬ quân I9 | thác | (knVkmẺ)
h 17 104 332 331 33| 155 093
1.5.7.3. Cúc đặc tring thủy văn dòng chay
1.5.78,1. Dang chảy năm
4a. Ding chảy năm và phân phối dang chảy năm * Sơng Trà Khúc
Đồng chảy năm trung bình nhiều năm trên sơng Trà Khúc tại Sơn Giang với điện tích
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">
lưu vực F= 2.641 km? đạt 193 m”/s tương ứng với mơ số dịng chảy là 71,3 I/s/km” và tổng lượng ding chảy 6,1 tỷ m* nước.
Nếu tính cho lưu vực sông Trà Khúc thi lưu lượng dong chảy là 221 m’/s tương ứng. với mô số là 68,2 IisÄem” và tổng lượng đồng chảy năm là 6,97 tym!
* Sơng Vệ
Dịng chảy năm trung bình nhỉ năm trên sơng Trà Khúc trạm thủy văn An Chỉ
với diện tích lưu vực F= 854 km? dat 64,9 mŸs tương ứng với mơ số dịng chảy là 76 Us/kmẺ và tơng lượng dòng chảy 2,05 tỷ mỶ nước.
Nếu tinh cho lưu vực sơng Vệ thì lưu lượng dang chảy là 83.7 m'/s tương ứng với mô. số là 664 1/s/km” và tổng lượng đồng chảy năm là 2,64 tỷ m’.
b. Biến động đồng chảy nấm
* Sông Trà Khúc
Sự biển đi
của đồng chảy năm trong nhiều năm khả lớn. hệ số biển sai C, đồng chảy
năm ở trạm Sơn Giang dat 033
Tai Sơn Giang năm 1982 lưu lượng năm chỉ đạt 85,1 m's tương ứng với mô số 31,4 Ws/kmẺ trong khi đó năm 1999 dang chảy năm đạt 361.6 m'/s tương ứng với mí dong chảy là 133,6 I/s/kmẺ, Dịng chảy năm với tin suất 75% Li 12§ mỶ /s tương ứng với tổng lượng 4,04 tỷ m” nước,
* Sông Vệ
Sự biễn đổi của đồng chảy năm rong nhiều năm khá lớn. hệ số bién sai C, dòng chảy
năm ở tram An Chỉ đạt 04
Tại An Chỉ năm 1982 lưu lượng năm chỉ đạt 25,6 mỶ /s tương ứng với mo Vs/km? trong khi đó năm 1999 dong chảy năm dat 131.9 m'/s tương ứng với mí dịng chảy là 154,5L/s/km”. Dòng chảy năm với tin suất 75% là 38,9 mỶ/s tương ứng với tổng lượng 1,22 tỷ m” nước.
s Phân phối đồng chay năm
“Trong năm dòng chảy phân bổ khơng đều lượng dịng chiy mùa lũ chiếm 6824-7074
tổng lượng ding chảy cả năm trong khi đó lượng dịng chây mùa kiệt tử thắng tới
tháng IX chỉ chiếm 30+35 %. Trong năm có hai thời kỳ kiệt xây ra vào tháng IV và tháng VIILTháng kiệt nhất lượng dng chảy chỉ cl 4
% lượng nước cả năm,
Những năm kiệt nhất lưu lượng thing TV chỉ ạt 21,6 ms (IV/1983) với mô số 82
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">
1sfkmẺ tại Sơn Giang.
44 Đơng chủy dưới túc động của biển đổi khí hậu
Do nhiệt độ trung bình tháng năm tăng đã dẫn đến độ ẩm tương đối giảm và số giờ nắng trung bình năm trên lưu vực gia tăng. Vi vậy mà bốc hơi tim năng trên lưu vực
tăng lên va bốc hơi thự tế trên lưu vực gia tăng, làm dòng chủy trên lưu vực giảm so tời kỳ 1980:1999
Do trong vùng dự án hiện nay chỉ có 2 trạm Sơn Giang trên sông Trả Khúc và trạm An với dong chảy thực.
Chi trên sơng Vệ cịn đo lưu lượng vì vậy trong báo cáo này chỉ có thể xem xét mức.
suy giảm đồng chảy trung bình năm, mùa kiệt và mùa lĩ của trạm Sơn Giang làm tram
đại điện cho lưu vực sông Trà Bong — Trà Khúc và tram An Chi cho lưu vực sông Vệ.
‘Theo thông báo số 1 của Bộ Tải Nguyên và Mỗi trường thì dự báo đồng chảy tr song
Trà Khúc sẽ suy giảm đến năm 2070 là 46% (Yo = 1.256mm) so với dịng chảy giai
đoạn 19801999; Cịn trên sơng Vệ là 48% (Yo = 1.235mm). Vì vay sự biển đổi đồng chảy năm, mùa lũ va mùa kiệt trong vùng dự án như sau:
Bang 1.5. Tỷ lệ % xuất hiện dòng chảy năm, mùa lũ, mùa kiệt trong điều kiện biển đổi
“khí hậu theo các thời đoạn
Lưu vựcsơng ốc thời si %măm | Yomin la | % minK
4. Nguyên nhân hình thành dịng chi lã
* Bao hoặc áp thấp nhiệt đói hoạt động đơn độc hoặc phối hợp với các hình thái khác
(trừ khơng khí lạnh)
+ Bão hoặc áp thấp nhiệt đới phối hợp với khơng kh lạnh
* Khơng khí lạnh, hội tụ nhiệt đới và các hình thái thời tiết khác
b. Chế độ lũ:
Mùa lũ hàng năm trên lưu vực sông Trả Khúc kéo dài từ tháng X tới tháng XII. Lượng
dong chay 3 tháng mùa lũ chiếm tới 65-75% tổng lượng đồng chảy năm, lượng nước.
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">
biển đổi của mia lũ giữa các năm khá lớn. Tháng có lượng dịng chảy lớn nhất tháng XI với lượng dịng chảy trung bình tháng nhiễu năm có thể dat tới trên 30%
lượng dòng chảy năm.
Bảng 1.6. Lưu lượng lớn nhất và nh nhất ở các vịí tạm trong và lân cận ving
nghiên cứu
Fly Qmax Qmin Qmax
Sông Tae (km) | (mì) Năm (mỲ/s) Năm Qmin
TraKhúc [Son Giang | 2611| 18300] Tose] 13] 1977] 13631 Sông Vệ [An Chi 354] 4290| 1987| os] 1993] 107250
Bảng 1.7. Phin trim xuất hiện lũ vào các tháng trong năm ti các trạm trong vùng
nghiên cứu
Thang (%)
Tram Đặc trưng do TK X XI XI ‘Aa chi Tưn lượn dol a, %2 DI
Son Giang — [Lưu lượn 00 — 2MI|— 639 %6
SơnGiang — | Mưcnước 00 36.7| 56.7 67 Trà Khúc Mực nước 32) 3ã] 54 sẽ
La tiêu mãn: Vào các tháng V, VỊ có mưa tiêu mãn gây ra lũ tiêu mãn với trị số đã.
«quan tric lớn nhất đạt 3600m tai Sơn Giang và tại Án Chỉ à 740m" cùng xuất hiện
vào ngày 13/VI/2004
La sớm: Lũ xây ra vào VIL, VI, IX gọi
lũ sớm. Qua số liệu quan trắc cho thấy lũ sớm lớn nhất đạt 11.800mŸ/s tại xảy ra ngày 29/TX/2009 tại Sơn Giang. Day là thời kỳ ũ gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp vì trùng vio thời ky thu hoạch.
Lũ muộn: Lũ xảy ra vào nữa cuối tháng XII (ir 16/XII) đến thắng Ì năm sau được coi
là lũ muộn, LO thời kỳ này ảnh hưởng đến thời vụ gieo trồng của sin xuất nông
Lũ lớn nhất rong năm thường xảy ra vào tháng XI là thắng có mưa lớn nhất. Khả năng lũ lớn nhất hing năm xảy ma tại trạm Trả Khúe vào tháng X chỉ chiếm 29% xảy ra vào Theo thing XII chiếm 12,8% còn lai tập trung chủ yếu vào tháng XI chiếm tới 54,8
số liệu thực đo tại Sơn Giang giá trị lũ lớn đo được là 18.300mÏs xây ra ngày
</div>