Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.62 MB, 85 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
2⁄2. Lựa chọn kỹ thuật tưới thích hợp cho vùng sản xuất RAT
<small>2.2.1. Tưới mặt 21</small>
222. Tưới ngằm.. . vs 2
<small>2.2.3. Tưới nhỏ giọt.. sư sư “32.2.4. Tưới phun mưa</small>
<small>CHƯƠNG 3.</small>
BO TRÍ THIET KE HỆ THONG TƯỚI CHO VUNG RAT...2Š
3.1. Nguồn nước tưc
3.2. Bố trí cơ sở hạ ting vùng sản xuất RA’ 3.3... Tính tốn nhu cầu nước.
<small>3.3.1. Mức tưới cho rau. 30</small>
3.3.2. Nhu cầu nước của rau. 33
3.4. Thiết kế hệ thống tưới
3.4.1... Yêu cầu thiết kế hệ thống tưới phun mưa . —
<small>3.4.2. Tính tốn các chỉ tiêu kỹ thuật trong hệ thống phun mưa... 353.4.3. Thiết kế đường ống...</small>
<small>3444. Tram bơm, : _ 453.4.5. Tháp trộn ô xi 463.46. Bể chứa. 47</small>
3.5. Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường... 47 3.5.1. Hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế.. 48
<small>3.5.2. Hiện trạng môi trường sinh thái 523.5.3. Tác động môi trường trong thời gian xây dựng... 583.5.4... Tác động môi trường sau khi thực hiện dự án. ...59</small>
3.5.5. Các giải pháp hạn chế ảnh hưởng môi trường. 50
<small>CHƯƠNG 4....</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>4.2.1. Hoạt động ở địa phương và nông dan... --62</small>
4.2.2... Tổ chức dao tạo, tập huẫn nông dân... _-4.2.3. Chuyển giao ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất RAT... 63 4.2.4. Chỉ đạo, quản lý và giám sát kỹ thuật sản xuất RAT... 6 4.2.5. Hướng dẫn sơ chế và tiêu thụ sản phẩm.... 67 4.2.6. Tuyên truyền, quan lý, 69
<small>4.2.7. Công tác thanh kiếm tra, giấm sắt 69</small>
42.8. Sơ kết tổng kết dự án 70
<small>KIÊN NGHỊ.</small>
<small>THAM KHẢO</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Minh Châu - “Oe đảo" giữa sơng Hồng,
Hình 1.2: Địa hình ngăn sơng cách đỏ là khó khăn lớn nhất của Minh Châu. inh 1.3: Một số loại cây trồng chính ở Minh Châu
Tình 3.1: Sơ đồ bổ trí mặt bằng khu tưới thứ nhất Hình 3.2: Sơ đồ bé trí mặt bằng khu tưới thứ hai
<small>Hình 3.3: Sơ đồ bổ trí mặt bằng khu tưới thứ ba</small>
Hình 3.4: Kết quả tính tốn mức tưới cho cây bắp cải.
<small>Hình 3.5: Các dạng vơi phun mưa</small>
Hình 3.6: Các dang sơ đồ bổ tí vơi phun Hình 3.7: Sơ đồ bổ <small>hệ thống tưới phun mưa</small>
<small>Hình 3.8: Kết quả tính đường ống tưới và voi phun</small>
<small>Hình 3.9: Các thơng số của sơ đồ bổ tí hình tam giác</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Bảng 2.1: Mức giới hạn tôi da cho phép của một số kim loại năng trong đấC...15 "Bảng 2.2: Mức giới han tố da cho phép cia số KL năng trong nước td... 16 Bang 2.3: Mức giới hạn tôi đa cho phép của một số vi sinh vật và hoá chit gây hại
<small>trong sin phẩm rau, quả, chi 7</small>
<small>Bảng 3.1: Số lệ tính tốn vịi phun và dng tưới 41</small>
Bảng 3.2: Kết quả tinh đường ông tới và vôi phun mưa. 4 Bảng 3.3: Yêu cầu số liệu tính đường ống nhánh, 43 Bảng 3.4: Yeu cầu số liệu tính đường Ống chính 44
<small>"Bảng 3.5: Thơng số máy bom. 45</small>
<small>Bảng 3.6: Chỉ phí thiết bị hệ thống đường ống 48</small>
Bảng 3.7: Chỉ phi thiết bj bom và xử lý nước 49
<small>Bảng 3.8: Tông mức đầu tư của dự án 49Bảng 3.9: Lợi nhuận thu được trước dự ân 30"Bảng 3.10: Lợi nhuận thu được sau dy ân 50</small>
<small>Bang 3.11: Tính tốn các chỉ tiêu kinh tế của dự án. SI</small>
<small>Bing 3.12: Kết quả khảo sắt, phân ích, đánh giá mẫu dit tại khu dự án 5sBảng 3.13: Kết quả. phân tích mẫu nước mặt để tưới cho tưới rau. 37</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>MỠ ĐẦU</small>
Tinh cấp thiết của đề tài
Rau xanh là thực phẩm không thể thiểu trong mỗi bữa ăn của người dân
<small>Việt Nam. Ngày nay, khi vấn đề vệ sinh an tồn thực phẩm đang ở mức báođộng thì thực phẩm sạch chính là mục tiêu mà mọi người dân luôn muốnhướng tới. Với mức độ tiêu thụ rau xanh của Hà Nội và các tinh lân cận ngàymột tăng như hiện nay thi rau an tin (RAT) là một giải pháp vô cùng,</small>
thiết cho mỗi người dan.
<small>Hà Nội với dân số 6,45 triệu người và khoảng 3 triệu người lưu trú, nhu</small>
rau xanh can tới hàng triệu tin mỗi năm. Hiện nay, diện tích rau của Hà Nội là trên 11.6S0ha phân bố ở 22 quận, huyện. Trong đó, điện tích chun
<small>rau đạt trên 5.000ha, hệ số quay vịng bình qn 3,5 vụ/Inăm, diện tích raukhơng chun là 6.600ha</small> số quay vịng bình qn 1,5 vụ/năm. Diện tích
<small>hirau theo quy trình rau an tồn có cán bộ ky thuật Chỉ cục BVTV Ha Nị</small>
đạo giám sát là 2.10Sha (18%), sản lượng rau của thành phố năm 2008 là
492.342 tắn/năm đáp ứng được 60% nhu cầu (trong đó rau sản xuất theo quy trình RAT đạt trên 131.000 tấn đáp ứng được 14%) còn lại 40% lượng rau được nhập từ các tỉnh. Vì vậy, việc mở rộng diện tích trồng rau an toàn là một như cầu thực tiễn và là hướng di đúng đắn của thành phố,
Minh Châu là xã "đảo" duy nhất của Hà Nội nằm trên bãi <small>i sơngHồng, thuộc huyện Ba Vì. Hiện ti, rau xanh đang là một trong những loạicây trồng quan trọng của người dân xã "đảo" này, với điện tích 35 ha chuyên</small>
trồng rau và 42 ha rau trồng xen ca chua va ca ghém đã giúp Minh Châu trở. thành một xã có kinh nghiệm trong nghề trồng rau của huyện. Hầu hết điện tích rau xanh của xã đang phát triển theo mơ hình kinh tế hộ. Việc phát triển
<small>theo mơ hình này tuy có thuận lợi trong việc quan lý của từng gia đỉnh, song</small>
vé lâu dài khó tạo ra bước đột phá cho nông nghiệp địa phương. Do đó, việc
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">góp phan nâng cao năng suất, hiệu quả sử dụng dat canh tác nông ng lệp, tạo
<small>công ăn việc làm và nâng cao thu nhập của nhân dan trong vùng</small>
2. Mục đích của đề tài
Ap dụng kỹ thuật tưới phun mưa và mơ hình quản lý hợp tác xã cho vùng trồng rau an tồn của xã Minh Châu, huyện Ba Vì nhằm tăng hiệu quả lao động trong sản xuất nông nghiệp, cải thiện môi trường sinh thái, đáp ứng
nhu cầu về thực phẩm sạch nói chung và v rau an tồn nói riêng của huyện nói riêng và của thành phố Hà Nội nói chung.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
<small>Ving nghiên cứu ứng dụng công nghệ tưới phun mưa và mơ hình quản</small>
lý hợp tác xã cho vùng trồng rau an tồn thuộc xã Minh Châu, huyện Ba Vì,
<small>thành phố Hà Nội.</small>
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Điều tra, khảo sát điều kiện tự nhiên, các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, xã hội.
va mơi trường có liên quan dén yêu cầu phát triển vùng chuyên canh rau an
<small>toàn của xã Minh Châu.</small>
‘Ung dụng kỹ thuật tưới tiên tiến bằng tưới phun mưa cho ving sản xuất
<small>rau an tồn của xã Minh Châu.</small>
Đề xuất mơ hình chun canh rau an toàn và phương thức quản lý hợp tác xã cho vùng trồng rau, nhằm phát triển liên minh sản xuất và tiêu thụ rau.
<small>an toàn cho thành phố Ha Nội</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>CHƯƠNG L</small>
‘TONG QUAN VUNG CHUYÊN CANH RAU AN TOAN XA MINH CHAU
1.1. Đặc điểm tự nhiên
<small>LLL. Vị trí địa lý</small>
Minh Châu là xã thuộc huyện Ba Vi, thành phổ Ha Nội. Nằm giữa bãi nỗi sơng Hồng với diện tích 563 ha, Minh Châu được coi như một ốc đảo màu. xanh trồi lên giữa sơng Hồng. Nhìn từ trên cao xuống, "ốc đảo" có hình thù giống một con cá voi khơng lồ, đầu của nó giáp với ngã ba Bạch Hạc, nơi ba
<small>hay cịn gọi là sơng Hồng, đi của nó chạycon sơng chum lại thành sông C</small>
đài giáp bãi Phù Sa - Sơn Tây. Vào mia mưa, tir tháng 5 - 7 Âm lịch, khi
<small>nước sông dâng cao, xã Minh Châu trở thành một hịn đảo đúng nghĩa vàđược ví như một viên ngọc xanh ngút ngát hoa mầu, cây trái</small>
Minh Châu nằm ở toa độ địa lý: 21013°08" N và 10502714” E, các mặt tiếp giáp của xã:
<small>- Phíavà Đơng Bắc giáp huyện Vĩnh Tường </small>
<small>-- Phía Nam gi</small>
<small>- Phía Tay giáp xã Chu Minh.</small>
<small>xã: Đông Quang và Cam Thượng.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Nhìn chung, địa hình khu vực có thủy thế thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ hai phía Đơng va Tây thấp về giữa, cao độ trung bình là từ +I1,0 đến +13,0, Dat phù sa màu mỡ, người dân xã Minh Châu biết tận dụng lợi thé này
<small>Minh Châu cịn khó khăn do địa hình ngăn sơng cách đỏ. Năm nào Minh</small>
Châu cũng mắt 2-3 tháng không trồng trọt được vi nước ngập ruộng, di lại khó khăn và bị cơ lập hẳn với bên ngồi chừng ba, bốn tháng do nước lũ của
<small>sơng dang cao.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Tình 1.2: Địa hình ngăn sơng cách đồ là khó khăn lớn nhất của Minh Châu 1.1.3. Đặc điểm khí hậu, khí tượng.
Minh Châu nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng nên cũng chịu ảnh
huởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ
tháng 4 đến tháng 9, thời tiết nóng. Mùa khơ từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau,
~ Về nhiệt độ: Nhiệt độ khơng khí thay đổi theo mùa. Nhiệt độ trung bình lớn nhất của khu vực tập trung vào tháng 7 và tháng 8. Nhiệt độ trung bình thấp nhất tập trung vào tháng 1 và tháng 2 với biên độ dao động:
Nhiệt độ cao nhất : 41° C
<small>"Nhiệt độ trung bình : 23,3° C</small>
"Nhiệt độ thấp nhất : 5,5° C
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>‘DG âm khơng khí lớn nhất ; 87%</small>
Độ ẩm khơng khí trung bình : 84% "Độ âm khơng khí nhỏ nhất : 71%
~ Bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình tháng lớn nhất của khu vực là tháng 10 đạt 94,5 mm chiếm 11,2% tổng lượng bốc hơi cả năm. Lượng bốc hơi trung bình nhỏ nhất là vào tháng 4 đạt 52,9 mm chiếm 6,26% tổng lượng bốc.
<small>hơi cả năm.</small>
c hơi cho thấy mơ hình bốc hoi ở khu vực chênh
<small>(Qua phân tích tài liệu</small>
lệch nhau khơng nhiều, tháng có lượng bốc hơi lớn nhất và tháng có lượng
bốc hơi nhỏ nhất trung bình nhiều năm chênh lệch nhau 1,79 lần và được thống kê như sau
Lượng bốc hơi bình quân năm : 743.9 mm. Lượng bốc hơi tháng cao nhất : 84,5 mm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Lượng bốc hơi mặt nước bình quân là 1300m lượng bốc hơi lớn nhất 1361mm và nhỏ nhất là 1170mm. Theo số liệu đo bằng ống piches thì lượng bốc hoi cao nhất vào tháng 6, tháng 7 (105mm), thấp nhất vào tháng 1 tháng 2 (55-57 mm), bốc hơi bình quân tháng từ 70-75mm. Vào các tháng mùa. nóng lượng bốc hơi sẽ mạnh hơn các tháng mia lạnh.
~ Lượng mưa: Do khu vực xung quanh đều là sông nên lượng mưa hang năm là tương đối lớn. Lượng mưa trung bình nhiều năm dao động từ 1300mm. đến 1500 mm và được phân bố theo mùa. Mùa mưa từ tháng 4 đến thang 9
<small>với lượng mưa chiếm 60% tổng lượng mưa cả năm. Thời ky tập trung mưa là</small>
cuối tháng 7, có năm lượng mưa trong thang 7 chiếm 40% tổng lượng mưa cả
năm. Vào mùa khơ mưa ít, mực nước trên sơng thấp gây khó khăn về nguồn.
<small>nước tưới cho cây trồng.</small>
- Gió: Tốc độ gió trung bình từ 1,0 - 1,5 mls, Mùa đơng gió tập trung 2 hướng Đồng Bắc trôi nửa mùa và Đông Nam trơi từ tháng 2 trở đi, mùa hề gió
<small>chủ yếu là Tây Nam sau đó chuyển sang hướng Đơng Nam Đơng Nam, tốc độ</small>
<small>gió trung bình trên 3 mvs</small>
1-1-4. Tình hình địa chắt, thổ nhưỡng
<small>1. Tình hình thổ nhường</small>
Thổ nhưỡng đất đai của Minh Châu chủ yếu là đất phủ sa ven sông Hong, được bồi đắp hàng năm nên rất màu mỡ. Vào mủa lũ, mực nước sông. dâng cao nên diện tích đất ven sơng này bị ngập nước không thể dùng trong sản xuất nông nghiệp. Dat trong vùng được chia làm 2 loại:
- Dit phủ sa ven sông Hồng và bãi sông Hồng, loại đất này được bôi đắp hàng năm nên rất màu mỡ.
- Đất phù sa cổ khơng được bởi, đây là diện tích đất đồng bằng phía trong đê sơng Hồng.
2. Địa chất
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>thành những lớp như sau:</small>
~ Thường lớp trên cing là ting dat phong hoá hỗn hợp với đất sét va dat thịt có chiều day từ 1 + 5 m có lẫn các loại cuội, dam, sỏi với kích cỡ nhỏ.
~ Lớp tiếp theo la lớp đất sét và đất trung bình mau vàng xám kết cấu chất trang thai từ déo cúng tới déo mềm với bể day khoảng gan I m.
~ Lớp thứ ba là hỗn hợp cát, cuội sỏi tròn cạnh chiếm từ 25 + 30% lả đất
sét có kết cầu rời rạc và thắm nước mạnh, chiều day của lớp nảy khoảng 6 m.
- Lớp cuối cùng là lớp dat sét nhẹ, mềm yếu, chảy nhão. 1.1.5. Đặc điễm thủy văn
Theo tai liệu đo đạc thủy văn nhiều năm, nhìn chung tình hình thủy văn của hệ thống sông Hồng như sau:
- Lưu lượng về mùa lũ tương đối phong phú, hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu dùng nước của khu vực.
<small>= Vào mùa kiệt, mực nước trong sông xuống thấp, dao động từ +5,0 đến</small>
+6,0, lượng nước vẫn dôi dio cho mọi nhu cầu sử dung nước của xa.
= Chất lượng nước sơng tương đối tốt có thé dùng để tưới cho các loại cây trồng trong khu vực.
1.2. Hiện trạng kinh tế - xã hội và
1.2.1. Din số.
<small>h hướng phát triển</small>
Minh Châu chỉ gồm 2 thôn, tổng dân số của xã tính đến năm 2008 là
6.735 người, với mật độ dân số khoảng 1.196 người/kmẺ. Vai năm nay tỉ suất
sinh thô và sinh con thứ 3 của người dân tăng lên đáng kẻ. Với diện tích và dân số tương đối nhỏ, cùng với điều kiện sinh hoạt khó khăn nên nhiều người trong độ tuổi lao động là bố mẹ của các em ở xã đảo này phải di làm thuê & xa, buộc phải nhờ người thân trông nom giúp. Theo kết quả điều tra hộ nghèo.
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">năm 2007, xã Minh Châu hiện vẫn còn 351/1134 hộ nghèo chiếm 31%. So
<small>với con số trung bình của tồn huyện là 15,4% thì hiện Minh Châu là một</small>
trong những xã có ti lệ nghèo cao nhất của huyện Ba Vì. Do vậy, sự quan tim
đầu tu của các cấp để tgo công ăn việc lâm, nâng cao mức thu nhập cho người dân, cải thiện chat lượng cuộc sống của nhân dân trong xã là hết sức cần thiết. 1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội
Hội nhập với quá trình phát triển kinh tế của thành phố, huyện trong thời
<small>kỳ đổi mới, kinh tế của xã đã có sự gia tăng đáng kể, đặc biệt là sản xuất nông</small>
nghiệp và chuyển dịch cơ cấu cây trồng
Nam 2000, nhân dân trong xã đã có nguồn điện thấp sáng. Cuộc sống, của người dân Minh Châu hiện nay vẫn gạo chợ, nước sông ăn đến đâu, mua
đến đấy. Người dân thường xuyên phải sống chung với lũ, thế nhưng Minh Châu lại không nằm trong vùng được hưởng sự đầu tư chống lũ. Xã Minh ‘Chau hiện vẫn là một trong những xã khó khăn nhất của thành phố Hà Nội.
<small>Hệ thống thủy lợi chưa phát triển, mùa mảng tưới tiêu đều nhờ vào tự nhiên.</small>
“Các chương trình xã hội như giáo dục, y tẾ theo chính sách ưu tiên của vùng,
<small>lũ, cũng chưa được phê duyệt, nên mưa xuống, cả bãi ngập dng mà bệnh xá</small>
chỉ là nha cấp 4, trang thiết bị đầu tư cho khám chữa bệnh cịn thiểu. 1. Sản xuất nơng nghiệp.
<small>a. Trồng trot</small>
Tổng diện tích đất gieo trồng là 711 ha, hệ số sử dung đất là 2,81 lần, đây là hệ số sử dụng đất khá cao nhờ phát triển nghề trồng rau. Các loại cây
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">~ Cây đậu đen trồng xen là 70 ha, năng suất bình quân dat 9,7 tạha = 67,9 tắn,
~ Cây rau các loại là 31 ha, đạt 2 tỷ đồng. ~ Cà chua là 30 ha, đạt 1440 triệu đồng.
đới là 30 ha, đạt 1040 triệu đồng.
- Cây cà ghém là 25 ha dat 2320 triệu đồng.
<small>= Cây cỏ vị 14 6079 ha (tính giá trị trong chan ni),</small>
Hình 1.3: Một số loại cây trằng chính ở Minh Châu
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">thống kê tính đến 1/10/2009, tổng đàn bị của xã là 2424
<small>con, trong đồ bị cái sinh sản có 1450 con. Tổng din lợn là 3823 con, trong đó</small>
in lợn lái sinh sản có 419 con, dan gia cằm có 18914 con.
Chat lượng con giống ngày càng được nhân dân quan tâm. Công tác tô
<small>chức tiêm phỏng dịch đã vận động nhân dân làm tốt công tác vệ sinh môi</small>
trường, chuồng trại chăn nuôi, phun thuốc khử trùng tiêu độc bằng hố chất
<small>sinh học và vơi bột để phịng, đập nguy cơ bùng phát dich trong toàn xã. Tổ</small>
chức tiêm phòng bệnh tụ huyết trùng cho đàn bò 2 đợt được 1694/2424 con.
<small>“Tiêm phịng bệnh dại cho đản chó được 776 con. Tuyên truyền ứng dụng kỹ</small>
thuật thy tỉnh nhân tạo, thy tỉnh giống bỏ thịt cao sản cho 120 con và đã có 30
<small>con bê sinh ra, phát triển tốt.</small>
<small>2. Hoat động của hop tác xã nông nghiệp</small>
<small>Tir năm 2009, hợp tác xã nông nghiệp đã phối hợp với các đoàn thé mo</small>
hội nghị tập huấn về khoa học kỹ thuật 5 lần, có 470 lượt người tham gia;
phối hợp với trạm bảo vệ thực vật Ba Vi mở lớp tập huấn kỹ thuật trồng rau
<small>an toàn với 30 học viên tham gia. Sửa chữa thường xuyên lưới điện đảm bảo</small>
<small>an toản ôn định điện năng. Lập kế hoạch đi chuyển cột điện đảm bảo an toản</small>
giao thông và thay thể 200m dây bọc trạm 3, tổ chức kiểm định toản thể công.
<small>to của hộ sử dụng điện trong tồn xã3. Giao thơng, thủy lợi</small>
<small>a. Giao thơng</small>
<small>Tuyển đường chính dọc bã lên trang trại và khu dân cư dải trên 7km đã</small>
được bê tơng hóa làm trục đường chính của xã. Sáu tháng đầu năm 2009 có 2
<small>đơn vị khu 4, khu 5 của xã tổ chức bê tông hoá tiếp được 780m đường làng</small>
với trị giá 154.980.000 đồng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Xay nối 5 tuyến cống trên trục đường Tây Ninh, chuyển hàng ngàn khối đất đào mương tiêu xóm huyện cạp đường mở rộng trên tuyến trục Tây Ninh.
Cả xã chỉ có một con đường duy nhất dé giao lưu với bên ngồi là qua bến đị ngang trên sông Hồng. Giao thông bất lợi đã kim ham rất nhiều sự. phát triển của xã Minh Châu cả về kinh tế và xã hội. Với điều kiện địa hình. bất lợi, nhân dân xã Minh Châu đang có yêu cầu xây dựng một cây cầu bi ‘qua sông để việc đi lại thuận tiện, công việc lim ăn buôn bán dé dàng hơn để nên kinh tế din được phát triển.
<small>b. Thủy lợi</small>
Cơng trình thủy lợi của xã chủ yếu là mương đắt và cống tiêu thoát úng. Hệ thống phục vụ tưới, tiêu cho sản xuất nơng nghiệp chưa hồn chỉnh, cịn
thiếu khá nhiều, sản xuất nơng nghiệp vẫn phụ thuộc vào thiên nhiên, chi phí trong tưới tiêu vẫn chủ yếu là bằng sức lao động .
<small>4. Cơng tác xây dựng cơ bản</small>
Tồn xã đã hồn thiện được nhiều nhà văn hóa của các thơn. Trường tiéu
<small>học đã được đưa vào sử dụng. Hoàn thiện các cơng trình phụ trợ của trụ sở,</small>
UBND xã. Các cơng trình xây dựng đều thành lập ban giám sát dé đảm bảo.
tiến độ thời gian và chất lượng công trình.
<small>5. Giáo dục - Văn hỏa xã hội</small>
Hiện tại, tồn xã có một trường mầm non, một trường tiểu học và trung. học cơ sở. Nhìn chung hệ thống các phịng chức năng cịn thiểu thơn nhiều.
Cơng tác truyền thanh được thực hiện khá tốt, kịp thời tuyên truyền các.
<small>chủ trương, chính sách của Bang và nhà nước, tuyên truyền kịp thời dé khắcphục được các sự cổ xây ra</small>
<small>Phong trảo văn hóa, văn nghệ cũng được quan tâm. Xã đã đón các đồn</small>
nghệ thuật thành phố về biểu diễn hai tối miễn phí.
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>Céng tác xây dựng gia đình văn hóa đã xét duyệt 878 hộ gia đình đạt tiêuchuẩn gia đình văn hóa.</small>
1.2.3. Định hướng phát triển kinh tế xã hội
Mặc dù đã có nhiều đổi mới trong đời sống xã hội của người dân, song xã Minh Châu vẫn là một xã nghèo của huyện Ba Vì. Để đảm bảo phát triển kinh tế, dựa vào tiềm năng vốn có của xã cần tập trung phát triển ngành nông. nghiệp theo hướng diy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, từng bước chuyển. sang sản xuất hàng hóa gắn với thị trường tiêu thụ.
Đảm bảo gieo trồng hết diện tích, khẩn trương xác minh đất tân bồi đẻ giao sản xuất kịp thời vụ. Tập trung chăm sóc các loại cây rau, ớt, cả chua, cà ghém, xen canh gồi vụ các loại đậu, Chuan bị giống có năng suất cao kịp thời
phục vụ gieo trồng. Thường xuyên theo đõi diễn biến của thời tiết trên các. phương tiện thông tin đại chúng để điều chỉnh hợp lý lịch gieo trồng đúng thời vụ, đạt năng suất cao. Tổ chức diệt chuột trước khi gieo trồng cây màu.
Tuyên truyền, vận động, tô chức thực hiện tiêm phịng gia súc, gia cằm,
<small>khơng dé dich bệnh xây ra.</small>
<small>Chỉ đạo các khu dan cư nạo vét mương tiêu thoát úng trước mùa mưa</small>
bão, dam bảo cho sản xuất vụ đơng. Vận động nhân dân đóng góp xây dựng. rãnh thoát nước. Đề nghị UBND huyện Ba Vi, các ngành chức năng tạo điễu kiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ ting của toan xã.
1.3. Tình hình sản xuất rau của xã Minh Châu
<small>Sản xuất rau màu là công việc mà nhân dân xã Minh Châu đã làm từ</small>
nhiều năm nay. Do đó, các vùng trồng rau đều được quy hoạch thuận tiện cho việc chăm sóc, vận chuyển. Về chủng loại rau ở xã Minh Châu gồm có: Cái
<small>"bắp, su hảo, cũ cải, cây ớt, cả chua, cả ghém, rau bí và các loại rau khác.</small>
Hiệu quả kinh tế của sản xuất rau đang được người dan của xã quan tâm và có kế hoạch chuyên canh trồng rau. Sản xuất rau của khu vực đã được quy.
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>hoạch phát triển thành vùng rau chuyên canh của huyện và nằm trong quyin xudt RAT của thành phố Hà N</small>
<small>hoạch phát triển s</small>
Phương thức sản xuất rau của thị trắn được tiến hành theo truyền thống,
<small>sản phẩm được tiêu thụ ở các thị trường tự do như chợ Phủ, chợ Đông Viên,chợ Sơn Tây, Hà Nội, Vĩnh Phú.</small>
Sản xuất rau của thị trấn do xã viên chủ động về <small>tạ, phân bón, hóa</small>
chất và thuốc bảo vệ thực vật...nên phương thức sản xuất luôn bị động theo thời vụ, chỉ phối của thị trường tiêu thụ và khả năng của từng hộ xã viên
Trinh độ thâm canh vùng rau của các xã viên không đồng đều, các loại rau cao cấp có giá tri kính tẾ cao vẫn chưa được đưa vào sản xuất.
“Thực tiễn sản xuất rau được thực hiện 4 vụ trong một năm với tổng sản
<small>lượng 13,6 tin/sio/nam ( 376 tắnha/năm). Binh quân thu nhập một năm trên</small>
1 ha trồng rau là 174 triệu đồng, thu lãi khoảng 106 triệu đồng/ha.
<small>“Công tác quản lý, chỉ đạo sản xuất rau của Đảng ủy, UBND xã mới triển</small>
khai ở mức độ tuyên truyền nhận thức về sản xuất rau an toàn, cán bộ phịng.
<small>NN & PTNT và trạm khuyến nơng huyện đã mở được một số lớp hướng dẫn</small>
cho bà con về kỹ thuật sản suất rau vả sử dụng phân bón, hố chất. Tuy nhiên, công tác quản lý về thời vụ, giống rau, bón phân, tưới nước, sơ chế vả tiêu. thụ, trình diễn các các kỹ thuật và mơ hình sản xuất rau tiên tiến hầu như chưa.
Nhìn chung, người sản xuất rau vẫn phải tự cung tự cấp va tự tiêu thụ. Vì ế, việc sản xuất và tiêu thụ rau xanh của thị trấn cịn gặp nhiều khó khăn,
người sản xuất thiếu thông tin về thị trường, hiểu biết vé hiệu quả lâu dai của việc sản xuất rau an tồn, thu nhập thực tế khơng cao đúng với giá trị thực của
mặt hang rau xanh trên thị trường của thành phố. Nhiều khó khăn về quản ly và chỉ đạo sản xuất vượt khỏi khả năng của thị trấn và huyện.
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">YEU CAU BOI VỚI VUNG SAN XUẤT RAU AN TOAN
2.1. Yêu cầu kỹ thuật về quy trình sản xuất rau an tồn.
Theo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn: Rau, quả an toàn là sản phẩm rau, quả tươi được sản xuất, sơ chế phi hợp với các quy định về đảm bảo an tồn vệ sinh thực phẩm có trong VietGAP (Quy trình thực hành sản xuất nơng nghiệp tốt cho rau, quả tươi an.
<small>toàn tai Việt Nam) hoặc các tiêu chuỗ3AP khác tương đương VielGAP và</small>
mẫu điền hình đạt chỉ tiêu an toàn thực phẩm. 3.1.1. Đất trồng và giá thé
‘Ving đất trồng rau an toàn phải trong quy hoạch được Ủy ban nhân dân tinh, thành phố phê duyệt. Không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công
<small>nghiệp, chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các lò giết mé giasúc tập trung, nghĩa trang, đường giao thông lớn.</small>
Hàm lượng một số kim loại nặng trong đất, giá thé trước khi sản xuất và
trong quá trình sản xuất (kiém tra khi thấy có nguy cơ gây 6 nhiễm) không
<small>"vượt quá ngưỡng cho phép nêu tại bảng 2.1</small>
Bảng 2.1: Mức giới han tối đa cho phép của một số kim loại nặng trong đắt
<small>(Ban hành kêm theo Quyết định số 992008/QD-BNN ngày 15/10/2008,</small>
<small>của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát trién nông thôn)</small>
<small>ˆ—T Mức gi hạn tỗi đa cho phếp</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>7 "Mức giới hạn tối da cho phép</small>
Không sử dụng nước tưới từ nguồn nước ao tù, kênh mương, rãnh bị nhiễm bản. Không sử dụng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện,
<small>khu dân cư tập trung, trang trai chăn ni, lị giết mé gia súc để tưới trực tiếp</small>
<small>cho rau.</small>
<small>Ham lượng một shoá chất và kim loại nặng trong nước tưới trước khi</small>
sản xuất và trong quá trình sản xuất (kiểm tra khi thấy có nguy cơ gây 6
<small>nhiễm) không vượt quá ngưỡng cho phép nêu tại bảng 2.2.</small>
Bảng 2.2 + Mức giới hạn tối da cho phép của 1 số KL nặng trong nước tưới
<small>(Bau hành kêm theo Quyết định số 99/2008/QD-BNN ngày 15/10/2008</small>
<small>ccủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát trién nông thôn)</small>
<small>"Mức giới hạn tối đa cho phép</small>
<small>1 | Thuy ngin (He) 0001 TCVN 5941:1995</small>
<small>2 Cadimi Cay 001 TEVN 665.200</small>
<small>4 Chỉ (Pb) dạ TCVN 665.200</small>
<small>* Cổ thé sie dụng phương pháp thie Khác có độ chỉnh xác tương đương:</small>
"Nước sử dung trong sản xuất rau mam phải đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt
<small>cho người.</small>
2.1.3. Giống
Chọn giống có chất lượng tốt và sức chống chịu sâu bệnh cao, ít bị nhiễm sâu bệnh và trồng cây con khoẻ mạnh, khơng có mim bệnh. Phải biết
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">rõ lý lịch noi sản xuất hạt giống. Hạt giống nhập nội phải qua kiểm dich thực
<small>vật, Nên xử lý s</small>
2.1.4, Phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật
Bồn phân theo đúng quy trình hướng dẫn đồi với từng chủng loại cây va iu bệnh trên cây con giống trước khi gieo trồng.
từng giống khác nhau. Ưu tiên bón đủ lượng phân hữu cơ, đảm bảo bón cân đối nhóm phân da lượng N, P, K. Đảm bảo nghiêm ngặt thời gian cách ly với lần bón cuối cùng, nhất là đối với phân đạm.
<small>Bang 2.3: Mite giới han t6i da cho phép của một số vi sinh vật và hoá chatgây hai trong sản phẩm rau, quả, chẻ</small>
<small>(Ban hành kèm theo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008</small>
<small>của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)</small>
<small>"Mức giới hạn tối đa</small>
<small>Tr Chiêu Phương pháp tha</small>
3 | Bip ci, Suhio, Suplo, Ci ei, i 500
<small>4 | Hanh lá Blu bi, Grey, tim 400</small>
<small>5 Ngông 300</small>
<small>6 Khoai ty, C rốt 2507 | Di qua, Ming ty, Ốtmgợt 200</small>
<small>8 Cả chua, Dưa chuột 150</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>Hàm lượng kim loại ni</small>
<small>Raw ân lá, rau thơm, nắm 0</small>
<small>= Ra khác và quả 005-Chè 10</small>
<small>Dir lượng thuốc bio vệ thực vật</small>
<small>(quy định cho rau, quả, chẽ)</small>
<small>"Những hồ chất có trong Quyết định</small>
<small>4612007/QD-BYT ngày 19/12/2007của BOY tế</small>
“Những hóa chất khơng có trong
<small>2 _ |_ Quyết định 46/2007/QĐ-BYT ngày,</small>
<small>Tĩnh hình sử đụng thuốc BVTV tại cơ sỡ sân xuđịnh những hóa chất có nguy cơ gay 6 nhiễm cao cin phân tích.</small>
<small>* Có để sử dụng phương pháp thứ khác có độ cính xác tương đương</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>** Tính trên 25 g đãi với Salmonella</small>
2.1.5. Chăm sóc, thu hoạch, bảo quản, sơ chế
<small>1. Chăm sác</small>
Trồng cây với mật độ thích hợp theo qui trình để tạo độ thơng thống cin thiết cho ruộng rau, hạn chế sâu bệnh phát sinh, nếu có điều kiện thì trồng xen.
(vi dy bắp cải xen cả chua) sẽ có tác dụng hạn chế mật độ sâu hại.
Trong các đợt bón thúc, làm cỏ can kết hợp bat sâu, vo tia lá gia, lá bệnh. tạo cho ruộng rau thơng thống, hạn chế sâu bệnh.
Ap dung các biện pháp phỏng trừ sâu bệnh hợp lý tủy theo thời vụ, giai
<small>đoạn sinh trưởng của rau và tỉnh hình sâu bệnh phát sinh.2. Thu hoạch</small>
Thu hoạch là khâu quan trọng không chỉ đảm bảo chất lượng, mẫu mã rau mà cịn liên quan tới an tồn vệ sinh thực phẩm, nhất là để tránh nhiễm vi
sinh vật tồn dư trên bề mặt rau.
'Việc thu hoạch phải được đảm bảo về những tiêu chuân kỹ thuật như đủ
<small>thời gian cách ly, có đủ độ chín sinh lý.</small>
Độ chín sinh lý: Là thời gian rau đạt tối đa cả về khối lượng lẫn chất
<small>lượng. Nếu thu hoạch muộn thi rau sẽ bị giả có xơ, dinh đường giảm, giá</small>
thành hạ. Nếu thu hoạch quá sớm thì năng suất giảm, người sản xuất bị thiệt về kinh tế.
Nên thu hoạch rau vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát (khi đó nhiệt độ tương đối thấp, giảm năng lượng mắt mát).
Khi thu hoạch rau không nên dé rau trực tiếp xuống đất ma cần sử dụng bao bi, hộp carton để chứa sản phim, phải cin thận, nhẹ nhàng để tránh những tổn thất sau thu hoạch. Rau cần được cắt tỉa gốc
<small>3. Bảo quản</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>Trước khi thu hoạch I ngày nên tưới rửa rau trên ruộng. Sau khi thu</small>
hoạch, nên xử lý sơ bộ rau trước khi vận chuyển đến nơi sơ chế:
~ Rau ăn lá: cất rễ, cắt bỏ lá giả, lá bệnh, rửa dat bụi còn bám trên rau, tiến hành phân loại.
<small>- Rau ăn quả, ăn cũ: loại bô quả giả, qua bệnh, phân loại.</small>
‘Van chuyển rau về nơi tập kết sơ chế phải được thực hiện trong thời gian ngắn nhất, nên sử dụng các dụng cụ vận chuyển (thùng, hộp carton...) được lót bao mềm. Khi xếp rau cần xếp rau thành từng lớp, xếp chặt để tránh rau.
tổn thương. Phân loại rau đựa trên một số chỉ tiêu như độ đồng đều về kích
<small>thước, màu sắc, độ non gia,</small>
Chi ý: Khơng dùng hố chất độc hại đẻ ngâm tim, bảo quan rau, quả trong quá trình thu hoạch va sơ chế.
4. Sơ chế
Sơ chế RAT cần đáp ứng được các điều kiện sau đây:
<small>- Nhân lực phải đáp ứng các điều kiện và được kiểm tra sức khỏe định</small>
kỳ, đảm bảo không mắc các bệnh truyền nhiễm theo quy định hiện hành của Bộ Y tế
= Có địa điểm, nhà xưởng, dụng cụ sơ chế, bao gói sản phẩm, phương tiện vận chuyển đảm bảo các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm theo.
- Nước dùng rửa rau, quả phải đạt tiêu chuẩn theo Quyết định số
<small>1329/2002/QD-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế vềviệc ban hành tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống.</small>
~ Nhà sản xuất phải cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và có hồi
sơ ghi chép tồn bộ q trình sơ chế theo VietGAP.
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">Lựa chọn kỹ thuật tưới thích hợp cho vùng sản xuất RAT
Dựa theo phương thức dẫn nước và phân phối nước, có thể chia ra các
<small>phương pháp tưới sau:</small>
<small>2.2.1. Tưới mặt</small>
‘Tudi mặt được xem là một trong các phương pháp tưới cô đi <small>đã được</small>
áp dụng từ lâu dời. Tưới mặt là biện pháp kỹ thuật dùng các đường dẫn tự
<small>nhiên (sông, rạch) hay nhân tạo (kênh, mương, rãnh) để đưa nước vào ruộng</small>
và ngắm vào đất cung cấp cho cây trồng. Tưới mặt đất có thé chia thành 3
<small>phương thức tưới là tưới ngập, tưới dải và tưới rãnh.</small>
<small>1. Twéi ngập</small>
Tưới ngập là phương thức cung cấp nước cho một ving đất có bờ bao. chung quanh nhằm duy trì một lớp nước trên mặt đắt trong một thời gian nhất định (trong thời ky sinh trưởng nào đó của cây trồng). Tưới ngập nếu thực hiện tốt có thể hạn chế cỏ đại trong ruộng, làm giảm nồng độ các độc tổ trong. đất và góp phần điều hịa vi khí hậu khu vực. Hạn chế của kỹ thuật tưới này 1a
chỉ được áp đụng cho những cây trồng có khả năng sinh trưởng trong môi
trường ngập nước, dé nước tưới đồng đều trên ruộng hình thức nảy yêu cầu tốn nhiều nhân lực cho cơng tác mặt ruộng. Ngồi ra, hệ thống tưới phải được xây dựng đồng bộ, nguồn nước tưới dồi dio, và tưới ngập có diện tích chiếm. đất cao để xây đường bờ, mương, máng dẫn nước.
<small>2. Tưới đãi</small>
<small>Tưới dai còn gọi là tưới băng, là hình thức tưới trần trên tồn bộ mặt</small>
ruộng. Phương pháp này hiệu quả đối với cây trồng dày như cỏ, cây ngũ cốc
<small>và cũng có thé dùng để tưới cho cây ăn quả, cây nho,... Hình thức tưới này</small>
yêu cầu lưu lượng khá lớn. Với dai nhỏ (tối da Sm) bổ trí theo chiều đốc lớn nhất, đất giữa các bờ được san phẳng theo chiều ngang, với dải rộng (tối đa. 30m) đôi hoi phải san mặt ruộng cẩn thận, khi tưới cin ít nhân lực, ít trở ngại
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>cho máy móc canh tác trên đồng ruộng. Hệ thống tưới chỉ dp dung cho một số</small>
loại cây trồng và thường kết hợp với yêu cầu kỹ thuật làm đất và
<small>Khu tưới đồi hỏi phải có hệ thống tiêu hồn chính.</small>
<small>3. Tưới rãnh</small>
Tưới rãnh thường áp dung cho các cây trồng cạn hoặc cây ăn trái. Ranh
<small>là các đường tring hẹp, đào xen kế với các luồng và chạy song song với nhau</small>
Nước được đưa vào các rãnh thắm dần hai bên cho cây trồng. Ưu điểm của
<small>phương pháp nay là tiết kiệm nước hơn tưới ngập và tưới dải, giảm được.</small>
lượng t6n thất do bốc hơi nên hiệu quả tưới cao hơn. Phương pháp này có thể áp dụng cho nhiều loại đất khác nhau, khơng gây xói mịn dat và khơng làm
chén chặt đất. Nước đi vào cây qua hệ thông rễ, không làm ướt lá nên có thé
<small>tránh được một số bênh cho cây. Tuy nhiên phương thức tưới này tiêu tốn</small>
nhân lực để chuẩn bị đất làm rãnh, người quản lý phải biết kiểm soát mực.
<small>nước vừa phải.</small>
2.2.2. Tưới ngầm.
Đây là kỹ thuật tưới đưa nước trực tiếp vào bộ rễ cây trồng nhờ hệ thống
đường ơng dẫn có áp lực va các thiết bị phụ được đặt ngầm dưới mặt dat, Ưu điểm của phương pháp tưới này là tiết kiệm nước đến mức tối đa, không gây cản trở các hoạt động canh tác khác trên mặt đất. Không cần máy. ‘bom có áp lực cao, có khả năng giữ độ âm đều trong dat, có thể bón phân hóa học kết hợp thuốc trừ sâu.
<small>Hạn chế của phương pháp này là phúc tap trong quản ký vận hành, bio</small>
dưỡng rất phức tạp. Vốn đầu tư ban đầu khá cao, khơng có khả năng cải tạo vi
<small>khí hậu, khơng thích hợp với vùng dat nhẹ và đất mặn, chua. Các rễ cây có thé</small>
gây tắc các ống thốt nước trên dng tưới.
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">Tưới ngầm có thé áp dụng trong các trường hợp nguồn nước quý hiếm, khó khai thác, điều kiện khí hậu khơ hạn, lại có gid lớn, đất cần có khả năng.
mao dẫn tốt, đất thịt, thịt pha cát, áp dụng cho quy mô khu tưới nhỏ.
<small>2.2.3. Tưới nhỏ giọt</small>
Tưới nhỏ giọt là hình thức tưới qua đường ống đặt sat mat đất, có gin các vòi nhỏ giọt. Nước được nhỏ ra từng giọt đều đặn với lưu lượng có kiểm sốt (vài lit/gid) để cung cáp cho bộ rễ cây trồng.
Tưới nhỏ giọt có ưu điểm chính là tiết kiệm nước (it hon các phương
<small>pháp khác khoảng 30% lượng nước tưới), hiệu suất tưới có thể trên 90%.</small>
Diện tích sử dụng dé lắp đặt hệ thống rất nhỏ so với diện tích tưới. Đảm báo
phan bố độ am đều trong tang dat canh tác, không ảnh hưởng đến cau tạo, phá vỡ kết cấu đắt, không tạo váng nước đọng trên mặt đất. Tiết kiệm nước tối đa, giảm tối thiểu tổn thất do bốc hơi, thắm. Có thể kết hợp với các khâu canh tác khác như phun thuốc trừ sâu, bón phân hóa hoe, ngồi ra góp phần ngăn ngừa cỏ đại, sâu bệnh, trách tác động trực tiếp của hóa chất lên thân, lá, quả của cây
<small>'Ngoài những wu diém trên, hình thức này có nhược điểm là: Dễ bị tắc tại</small>
các vòi tạo giọt, đòi hỏi nước phải qua xử lý vả thiết bị cần bảo dưỡng thường
<small>xuyên tránh làm gián đoạn khi tưới. Khơng có khả năng tưới kim mát cây, cải</small>
tạo vi khí hậu. Vốn đầu tư ban đầu lớn, địi hỏi người vận hảnh phải có kỹ
<small>thuật. Nhiều nơi khó áp dụng phương pháp này do bị chuột và một số loài</small>
gặm nhấm khác phá hoại.
<small>2.2.4. Tưới phụ mica</small>
<small>Tuoi phun mưa là hình thức đưa nước tưới lên cao khỏi mặt đất và để</small>
nước rơi tự do xuống kiểu mưa rơi. Hình thức này có thé áp dụng cho hau hết các loại đất khác nhau hoặc các địa hình từ bằng phẳng đến thay đổi phức tap
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">nơi mà các hình thức tưới mặt đắt khác khó áp dụng hoặc áp dung khơng hiệu
Tưới phun mưa có ưu điểm chính là tiết kiệm được nhiều lượng nước
tưới (40% - 50% lượng nước so với tưới ngập thông thường), các tổn thất do
<small>thấm sâu và chảy trin được giảm thiểu đáng kể. Do vậy hiệu qua sử dụngnước tưới là cao. Phương pháp tưới này có thể áp dụng cho mọi địa hình cao</small>
thấp khác nhau, không cần phải làm phẳng mặt ruộng. Tưới phun cịn giảm thiểu chỉ phí xây dựng kênh mương nội đồng, do vậy có thể gia tăng diện tích
<small>canh tác“ich tưới này có thể kết hop với việc bón phân và phịng trừ sâubệnh bằng cách hịa tan các chất này vào nước. Tưới phun mưa còn tạo cánh</small>
quan đẹp, góp phan gia tăng độ âm và giảm nhiệt độ khơng khí khu vực.
Nhược điểm của ky thuật tưới này là chỉ phí lắp đặt thiết bị tưới ban đầu. lớn. Người vận hành hệ thống phải có kỹ thuật điều khiển hoạt động. Hệ. thống phải thường xuyên được theo dõi, điều chỉnh tốc độ phun hoặc di chuyển theo hướng gió. Nước cấp cho tưới phun phải qua xử lý để tránh tắc
<small>Tưới phun mưa đang có xu hướng được áp dụng rộng rãi cho các địa</small>
hình phức tap, đất có tính thấm nhỏ đến vita, đặc biệt là rit thích hợp với các. loại cây trồng cạn có giá trị như vườn ươm, cây trong nhà kính, các loại hoa, cây ăn quả, một số cây cơng nghiệp... hình thức tưới này được lựa chọn dé áp
<small>cdụng trong kỹ thuật canh tác RAT</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>CHƯƠNG 3</small>
<small>BO TRÍ THIET KẾ HỆ THONG TƯỚI CHO VUNG RAT</small>
3.1. Nguồn nước tưới
Nguồn nước chủ yếu cung cấp cho cây trồng tại xã Minh Châu phan lớn là nước mưa. Do đó, để đảm bảo tưới ơn định và lâu dài, nguồn nước được lựa chọn để tưới là nước ngầm. Hiện nay, tai Minh Châu tông số giếng đảo, lỗ. khoan của dân đang khai thác là 20 điểm. Trong đó, số giếng đào là 5 giếng, ig khoan là 15 giếng, khai thác lớn dạng công nghiệp khơng có giếng
<small>nước dưới đất</small>
Qua kết quả khảo sắt sơ bộ, chất lượng nước dưới đất trong khu vực xã
<small>Minh Châu không tàng trữ các him lượng kim loại nặng gây ảnh hưởng tới</small>
sức khỏe con người. Việc xây dựng giếng khai thác cấp nước tưới cho khu sản xuất RAT là hoàn toàn khả thi, Đảm bảo khai thác bền vững và lâu dài. 3.2. Bố trí cơ sở hạ tầng vùng sản xuất RAT
<small>Nhiệm vụ của khu vực chuyên canh RAT là xây dựng cơ sở hạ ting kỹthuật cơ bản cho khu chuyên canh 40 ha để sản xuất rau. Bên cạnh yêu cầu</small>
cung cấp nước tưới đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo quy định về sản xuất
<small>RAT, cần chú trọng nhiệm vụ tiêu nước thuận lợi để không làm ảnh hưởng</small>
đến chất lượng rau và các hộ dân xung quanh khu vực, bố trí khu nhà lưới để sản xuất giống, sản xuất thử nghiệm và quảng bá các giống rau cao cấp trước.
khi nhân rộng, khu sơ chế sản phẩm và bảo quản RAT, khu thu gom và xử lý
<small>mơi trường.</small>
“Tổng điện tích đất vùng sản xuất RAT gdm 44 ha. Trong đó
- Khu nha lưới làm nơi sản xuất mẫu và quảng bá sản phẩm là 2 ha. ~ Khu chuyên canh trồng RAT là 40 ha.
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>- Diện tích dành cho xây dựng cơ sở hạ ting là 2 ha bao gồm các hệ</small>
thống: giếng khoan, trạm bơm, kênh tiêu, đường gi <small>o thông.</small>
- Các hạng mục công trình chủ u gồm:
+ Cụm cơng trình đầu mơi: Giếng khoan, tháp trộn oxy, bể chứa.
<small>+ Đường giao thông nội đồng</small>
+ Hệ thống tiêu thoát nước
+ Hệ thống đường dây điện hạ thé 0,4KV phục vụ máy bơm và chiếu sáng. + Hệ thống mạng lưới đường ống phân phối va ống tưới.
<small>+ Nhà lưới.</small>
+ Nhà sơ chế và bảo quản.
+H thống thu gom và xử lý mỗi trường.
Toàn bộ điện tích sản xuất RAT rộng khoảng 44 ha và được chia thành 3 khu ruộng tách biệt nhau. Căn cứ vào cơ sở hạ ting và điều kiện sản xuất, mỗi. khu niộng lại được chia thành nhiều lô nhỏ. Sơ đỏ bé trí mặt bằng khu chuyên
<small>canh RAT được trình bay ở hình 3.1, 3.2, 3.3</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">Để có rau thu hoạch liên tục cần bố tri cơ cấu mia vụ thích hợp, ting bước đưa các giống mới vào dé rải vụ, xen canh, gối vụ thậm chí có thé trồng.
<small>trái vụ nhằm tăng sản lượng rau. Tuy nhiên, việc luân canh phải chú ý tới cáccây khác họ, khác chủng loại sâu bệnh.</small>
Ching loại RAT ở xã Minh Châu trong giai doạn trước mắt vẫn tập trung vào các loại rau truyền thống với các giống có năng suất cao, phủ hop
<small>với tập quán canh tác của người dân, có thị trường tiều thụ rộng. Nhóm rau ăn</small>
lá vẫn chiếm vai trị chủ đạo, gồm các loại rau chính: cải bắp, cải thảo, cải
xanh... nhóm rau ăn quả: mướp đắng, đậu các loại.... nhóm rau quả chất
<small>lượng cao: cải bó xơi, súp lơ.</small>
3.3. Tính tốn nhu cầu nước.
<small>3.3.1. Mức tưới cho rau</small>
‘Vang sản xuất chuyên canh các loại rau nên có nhu cầu nước gần tương. tự như nhau. Từ đó, ta có thé tính đại diện chế độ tưới cho cây rau bắp cải ở vụ Đông Xuân. Vì cây bắp cải là cây rau lấy thân và lá nên có nhu cầu nước.
tương đối lớn, khi đó hệ thống đáp ứng được nhu cầu nước cho cây bắp cải thì
sẽ đáp ứng được nhu cầu nước của các cây rau khác. Đồng thời, trong năm thì vụ Đơng Xn có nhu cầu nước lớn hơn cả vì thời kỳ nay mưa ít, khí hậu khơ
Cở sở để tính tốn chế độ tưới cho cây rau là dựa trên phương trình cân bằng nước mặt ruộng, có dang:
Ym, = (Wy + Wa) = (Wo. EP +AW, G1)
<small>Trong đó:</small>
‘Dm, : tông lượng nước cần tưới trong thời đoạn tinh toán (mỶ/ha). ‘Way : lượng nước hao trong thời đoạn tính tốn (m’/ha).
We. : lượng nước cần trừ trong ting đất canh tác ở cuối thời đoạn tinh tốn (mÌ/ha), We, khống chế theo điều kign: Wpmins < Wei < Wgmui
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">Wo, : lượng nước sẵn có trong đất đầu thời đoạn tính tốn.
YP,, lượng nước mà cây trồng sử dụng được trong thời đoạn tính tốn.
AW, : lượng nước mà cây trồng sử dụng thêm trong thời đoạn tính tốn. Khi tính tốn hệ số tưới ta coi như tồn bộ diện tích khu vực chí gieo. trồng một giống cây bắp cải và tinh toán cho hai vụ gieo trồng khó khăn về nước nhất là vụ Đơng va vụ Xn. Từ đó ta chọn hệ số tưới có trị số lớn nhất làm hê số tưới thiết kế. Ta có cơng thức xác định hệ số tưới
<small>4 @-2)</small>
<small>Trong đó:</small>
a: Hệ số diện tích cây trồng (ở đây lấy a= 1) q: hệ số tưới của cây trồng (I/s-ha)
m: mức tưới của cây trồng (m’/ha) +; thời gian tưới của cây trong (ngày)
Ung dụng phần mềm Cropwat 8.0 để tính tốn mức tưới cho cây bắp cải. Các
số liệu đầu vào gồm có: số liệu vẻ khí tượng, mua, cây trồng, dat canh tic, 1. Số liệu khí tượng:
Tài liệu khí tượng lấy tại trạm Sơn Tây, liệt tài liệu lấy trong 25 năm từ năm 1986 đến năm 2010 do Trung tầm Tư liệu khí tượng thủy văn cung cấp,
<small>bao gồm các tài liệu: nhiệt độ khơng khí trung bình ngày của các tháng, độ dm</small>
khơng khí tương đối trung bình, số giờ nắng, t <small>độ gió.2. Số liệu mưa:</small>
Tài liệu mưa lấy ở trạm trạm Sơn Tây, liệt tải liệu lấy trong 25 năm từ năm 1986 đến năm 2010 do Trung tâm Tư liệu khí tượng thủy văn cung cấp.
<small>nên có độ tin cậy cao. Trên cơ sở,tải liệu nảy tính tốn thủy văn để xác</small>
định mơ hình mưa tưới thiết kế.
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">Can cứ TCXDVN 285 ~ 2002 ứng với nhiệm vụ tưới ruộng trồng rau thi tần suất thiết kế là Pạy = 85%.
<small>Căn cứ vào đặc điểm khí hậu, và thời vụ của các loại rau thì thời đoạn</small>
<small>tính tốn như sau:</small>
~ Vụ Đơng Xn từ tháng 12 đến tháng giữa tháng 3. ~ Vụ Hè Thu từ giữa tháng 3 đến tháng 8.
‘Ung dụng phần mềm tính toán thủy văn “TSTV — 2002” của tác giả
<small>Đăng Duy Hiển ~ Cục quản lý tài nguyên nước và công trình Thủy lợi để tínhtốn, xác định lượng mưa thiết kế của từng vụ.</small>
Ap dụng phương pháp năm điển hình đẻ thu phóng mơ hình mưa vụ của
năm điền hình về mơ hình mưa vụ thiết kế.
‘Tinh tốn tần suất kinh nghiệm và tần suất lý luận ứng với timg thời vụ. Từ đó vẽ đường tin suất lý luận tương ứng với các thời vụ canh tác
Sau khi xác định được các thông số thống kê X, Cy, Cs. chọn năm điển
<small>hình ứng với từng thời vụ. Tiếhành thu phóng và xác định được mơ hìnhmưa thiết kế của từng thời vụ.</small>
Chon vụ Đơng Xn để tính tốn nhu cầu nước của cây bắp cải <small>A tongnăm thi vụ Đơng Xn có nhu cầu nước lớn hơn cả do thời kỳ nảy mưa ít, khíhậu khơ hanh.</small>
<small>3. Số liệu cây trang:</small>
¢ số cây trồng (K,) và hệ số nhạy cảm nước (K,) của cây rau: do chưa.
<small>số liệu nghiên cứu ở nước ta nên trong luận văn (ham khảo.t quả nghỉ</small>
cứu của FAO ở vùng Đông Nam châu Á.
<small>4. Số liệu đất canh tác</small>
</div>