Tải bản đầy đủ (.pdf) (142 trang)

Luận văn thạc sĩ Thủy văn học: Nghiên cứu quy hoạch phòng chống lũ sông Hoàng Long trong điều kiện không xây dựng hồ chứa nước Hưng Thi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.1 MB, 142 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

LỜI CẢM ƠN

tài "Nghiên cứu quy hoạch phịng chống

<small>Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ với</small>

1a sơng Hồng Long trong điều kiện khơng xây dựng hd chứa nước Hưng Thi đến nay đã hoàn thành. Em xin gửi lời cám ơn chân thành tới các Giảng viên thuộc khoa Thủy vin — Tải nguyên nước, các đồng nghiệp. gia đình, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ và ủng hộ em trong suốt thời gian làm luận văn. Đặc biệt em xin bảy tỏ lòng biết on sâu sắc dn TS. Phạm Thanh Hải và PGS.TS, Phạm Thị Hương Lan, đã

<small>luôn tận tỉnh hưởng dẫn em trong suốt thời gian em nghiên cứu và thực hiện luậnvăn của mình.</small>

<small>Mặc dù luận văn của em đã hồn thành tuy nhiên kinh nghiệm làm việc vànghiên cứu độc lập của bản thân vẫn còn nhiều hạn chế nên nội dung luận vănkhơng tránh khỏi những thiểu sót, vì vậy em rit mong nhận được sự đỏng góp quý'báu của TS. Phạm Thanh Hải, PGS.TS. Phạm Thị Hương Lan cùng các giảng viênvà học viên để luận văn của em có thể hồn thiện hơn.</small>

<small>Em xin chân thành cảm on!“Hà Nội, ngày 22 tháng 08 năm 2014</small>

<small>Lại Thị Thanh</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

BAN CAM KET <small>Tênemilà —- :Lại Thi Thanh,</small>

<small>Sinh ngày = 31/08/1978</small>

<small>Mã học viên 128.440.225.007Học viên lớp - :20V</small>

Em xin cam đoan rằng luận văn thạc sĩ với đề tài: “Nghiên cứu quy hoạch

<small>phịng chống lũ sơng Hồng Long trong điều kiện không xây dựng hồ chứanước Hung Thi” là cơng trình do em thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm</small> ‘Thanh Hai và PGS.TS. Phạm Thị Hương Lan. Nếu sai em xin chịu hoàn todn trách <small>nhiệm.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

1.1. Các nghiên cứu về quy hoạch phịng chẳng lũ trong và ngồi nước 4

<small>1.1.1, Nghiên cứu quy hoạch phòng chẳng lã trén thể giới 4</small>

<small>1.1.2. Nghiên cứu phịng chong lũ trong nước. §</small>

<small>1.2. Các mơ hình tốn phục vụ bai toần quy hoạch phịng chẳng lũ 101.2.1. Mơ hình MIKEII 10</small>

<small>1.3, Phân tích lựa chọn mơ bình tính tốn phục vụ cho bài toin quy hoạch phòng</small>

chống lũ. 9 CHUONG II, ĐẶC DIEM DIEU KIEN TỰ NHIÊN - KINH TE XÃ HỘI VÀ CONG TÁC PHỊNG CHONG LŨ TREN LƯU VUC SƠNG HOANG LONG...22 2.1. Điều kiện tr nhiên 2

2.1.1.Vi trí địa lý " ° ° — DD

<small>2.12. Đặc điểm địa hình 2</small>

2.1.3, Đặc điểm thd nhưỡng, dt di, thm phủ thực vật 23 2.1.4. Đặc điểm địa chất, địa mạo. - Hi . 24

<small>2.15. Đặc điểm khí hậu, thay văn 25</small>

<small>2.2.1. Tổ chức hành chính. - . —.</small>

<small>2.22. Dân cư, lao động 33</small>

2.2.3 Hiện trang kính tế 33

<small>2.3, Cơng tác phịng chẳng lũ trên lưu vực sơng Hồng Long...Š42.3.1, Tinh hình thực biện quy hoạch phòng chẳng lũ theo quyết định số 1805/QĐ-UBND ngày 6/10/2008 của 1805/QĐ-UBND tinh Ninh Bình phê duyệt quy hoạch phịng</small>

chống lũ và để điễu chỉ ết sơng Hồng Long. s4

<small>2.3.2.Hiện trang các cơng trình phịng chồng lũ 56</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<small>2.3.3.Hign trạng hệ thống phân lũ 622.3.4.ign trạng lơng dẫn thốt là 662.3.5.Tình hình khai thác lịng, bãi sơng: - - 68</small>

<small>3.36.Cơng tác phịng chống lụt bão trong những năm gin đây 69</small>

CHƯƠNG IIL NGHIÊN CUU UNG DUNG MO HÌNH TÍNH TỐN QUY. HOẠCH PHỊNG CHĨNG LŨ SƠNG HỒNG LONG KHI KHƠNG XÂY.

<small>DUNG HO CHỨA NƯỚC HUNG THỊ. 70</small>

3.1. Thiết lập mơ hình thủy lực MIKE tinh tốn thủy lực hệ thống sông Hồng ~

<small>3.1.1. Pham vi nghiên cứu 70</small>

<small>3.1.2, Sơ db thấy lực tính toin 703.13. Tai liệu cơ bản sử dụng để tinh toán m3.14. Kết quả hiệu chỉnh mơ hình 763.15, Kết qui kiểm định mơ hình 18</small>

3.2. Thiết lập mơ hình thủy lực chi it lưu vực sơng Hồng Long phục vụ quy

<small>hoạch phịng chống lũ khi không xây dựng hổ chứa nước Hưng Thi. 803.2.1. BS sung địa hình tinh tốn 80</small>

3.22. Xác định lĩ thiết kế rên sơng Hồng Long 8 <small>3.2.3. Tính biên gia nhập khu giữa khu vực Hồng Long 8</small> 3.25. Kết quả tỉnh toán xác định lưu lượng li và mực nước lũ lớn nhất theo các

<small>phương én tính tốn M</small>

'CHƯƠNG IV, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUY HOẠCH PHỊNG CHONG LŨ SƠNG HOANG LONG TRONG DIEU KIỆN KHÔNG XÂY DỰNG HO CHUA

NƯỚC HUNG THỊ 89

4.1, Các giải pháp kỹ thuật của điều chỉnh quy hoạch phòng chồng lũ sơng Hồng

Long 89

<small>4.1.1 Nhóm các giải pháp cơng trình 89</small>

<small>4.1.2, Nhóm các giải pháp phi cơng trình " M.</small> KET LUẬN VÀ KIEN NGHỊ. 99

<small>‘TALLIEU THAM KHAO. lol</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 - Các ứng dụng trong kết nỗi tiêu chuẩn.

ết nối bên.

<small>Hình L2. Một ng dung trong</small>

<small>Hình 1.3, Một vi đụ trong kết nỗi cơng trình</small>

Hình 2. - Bản đỗ lưu vực sơng Hồng Long

<small>Hình 22: Mơ hình phân phối mưa trong năm tram Nho Quan và Kim BồiHình 2.3: Mơ hình phân phối dồng chảy năm tram Ba Thá, Hưng ThiHình 2.4ng Mai Phương</small>

Hình 2.5: Kênh sau cống Mai Phương. Hình 2.6: Khu chứa lĩ Dim Cit

<small>Bảng 2.16; Quan hệ địa hình khu chứa lũ im Cit</small>

Hình 2.7: Cơng Bich Lơng.

Hình 28: Hệ thống các cơng tình phịng lũ lưu vực sơng Hồng Long

Hình 3. 1- Sơ đồ mạng thủy lực sơng Hồng — Sơng Thái Bình ~ sơng Hồng Long70 Hình 3. 2 -_ Hệ thống mang nội đồng saw khi đã cập nhật các nhánh sơng và cơng trình (Nguồn: Viện Thủy văn mơi trường và Biển đổi khí hậu ~ Trường Đại học

<small>Thủy lợi.</small>

<small>Hình 3. 3:- Đường quả trình mực nước lũ thiết kế trạm Bến Đế</small>

Hình 34: Diễn biển quả trinh phân lũ vào Dim Cút

Hình 3.5 - Đường mực nước lớn nhất doe đằm cit khi phân lũ

<small>8586</small>

Hình 3.6 ~ Lưu lượng lớn nhất tại một số vị ti trén sơng hồng Long lũ thiết kế 1%..86 Hình 3. 7 = Lơu lượng lớn nhất tai một số vị tỉ trên sơng hồng Long lũ thiết kế

<small>1% mơ hình lũ 1985 tổ hợp lũ 2008 sơng Hồng sơng Day88</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

DANH MỤC BẰNG

<small>Bảng 2.1 - Đặc trưng địa hình lưu vực sơng Hồng Long. 23</small>

<small>Bang 2. 2: Lưới trạm quan trắc thủy văn trong khu vực... cesses</small>

<small>Bảng 2.3: Lưới tram quan tc khí hậu khí tượng trong khu vực 26</small>

<small>Bang 2.4: Nhiệt độ khơng khí trung bình nhiều năm. 28</small> Bảng 2.5: Số giờ nắng tháng và năm trung bình nhiễu năm cia trạm Nho Quan ...28

<small>Bảng 2.6: Đặc trưng độ âm của các trạm. 29</small>

Bảng 2.7: Phân phối bốc hoi (piche) các thing trong năm, 29 Bảng 2.3: Phân phối mưa năm trạm Nho Quan. 31 Bảng 2.9: Các tham số thống kê và lượng mưa 1, 3, 5, 5, 7 ngày lớn nhất ứng với sắc tn suất thiết kế. 35

<small>Bảng 2.10: Lượng mưa thắng $6Bảng 1.11: Đặc trumg hình thải lưu vực của một số sông nhánh. 40Bảng 1.12: Cao độ tram điện báo thủy văn (từ năm 1995) 4</small>

<small>Bang 2.13: Lưu lượng bình qn tháng của các sơng tại các trạm... 4Š</small>

<small>Bảng 2.14 Mục nước max các năm lũ lớn tén các sơng si</small>

<small>Bang 2.15: Quan hệ địa hình khu chứa lũ Lạc Khối.. - 63</small> Bảng 3. 1 - Các thơng sổ thiết kế các hỗ chia phòng lĩ thượng nguồn 1

<small>Bảng 3. 2- Địa hình lịng din sơng Hồng - Thái Bình Bố trạm theo lũ năm 1996 1</small>

Bang 3. 3 - Kết quả hiệu chỉnh mơ hình tại một

<small>Bảng 3.4: Kết quả kiểm định mơ hình theo lũ năm 2002 78</small>

Bang 3. 5: Kết qua xác nhận lại mô hình tại một số tram theo lũ năm 2008. T9

<small>Bảng 3.6: Quan hệ địa hình khu chứa lũ Lạc Khost s0</small>

Bang 3. 7 - Các cơng trình cũng được cập nhật trong hệ thông. 81 Bing 3.8: Trọng số các tram mua trên các tiễu lưu vue 83

<small>Bảng 3.9: Tổng hợp lưu lượng, mực nước ti một số vị tí kịch bản lũ thiết kế 1%... 83</small>

Bing 3. 10: Mực nước lớn nhất tại một số vị ui trên sông

lũ 1985 (H Bến Để = 6.51 m)...84.

<small>1g — sông Đây ~ sơngHồng Long theo trận lũ thiết kế 1 % mô.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Bảng 3.11: Lưu lượng tại một svi tr trên sơng Hồng Long theo các kịch bản trận lũ 1985 trên cá hệ thống (đơn vị Qam'/s, W: I0Êm))...85 lũ 1% Bến DE mô

Bảng 3.12: Mục nước lớn nhất tại một số vị trí trên sơng Hồng ~ sông Đây ~ sông Hoang Long theo trận lũ thiết kế 1% (H Bến Dé = 6,51m) Tổ hợp lũ 2008 sông

<small>Hồng, sông Diy. 87Bang 3. 13: Lưu lượng tại một số vị trí trên sơng Hồng Long theo các kịch bản trận.</small>

lũ 1% mơ hình lồ 1985 tổ hợp lũ 2008 trên sông Hỗng và sông Diy 88

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

1. Tính cấp thiết của đề tài

Nam 2008, UBND tỉnh Ninh Bình đã phê duyệt quy hoạch phòng chống lũ và đê

<small>805/QĐ-UBND ngày 06/10/2008.</small>

Theo quyết định này, phương án phòng, chẳng lũ lâu dài cho lưu vực sơng Hồng điều chỉ tiết sơng Hồng Long tai Quyết định

<small>Long là cũng cổ hệ thống đ hợp với biện pháp cơng trình như:+ Cải tạo lơng dẫn thốt lũ:</small>

<small>+ Xây dưng hồ chứa cắt lũ thượng nguồn;</small>

+ Cai tao tuyển thốt Baim Cit, từng bước tiến tới xóa bo các khu phân chậm lũ <small>Thực hiện ý kiến kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tan Dũng tai thông báo số.</small>

<small>I97/TB-VPCP ngày 9/10/2007, tinh Ninh Binh đã chỉ đạo lập và phé duyệt Quyhoạch phịng chống lũ chỉ tiết sơng Hoàng Long tai Quyết định số 1805/QĐ-UBNDngày 06/10/2008, quy hoạch đã được tính tốn khả chí</small>

<small>(đã và dang thực hiện), Tuy nhiên, trong q trình tính tốn và triển khai thực hightính ứng dụng cao</small>

cịn một số tồn tại sau:

~ Chưa đề cập đến bin đổi khi hậu, nước biển dâng:

<small>~ Việc tinh Ninh Bình đã phê duyệt bổ sung dự án nạo vét kênh dẫn và xây dựng.</small> một cổng tiêu mới cách cổng Định Lộng khoảng 2km về phía thượng lưu để dẫn

<small>một phần lưu lượng ra sơng Đầy là Khơng tn theo quy hoạch phịng chống lũ đã“được phê đuyệt (quy hoạch là cải tạo và mở rộng cổng Dinh Lông):</small>

<small>- Việc củng cổ, ning cắp hệ thống đề diều phịng lũ sơng Hồng Long đã cơ bản</small>

hoàn thành. Tuy nhiên, so với chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại cơng văn số. 191/TTg-KTN (chống lũ lịch si) lã chưa dim bảo;

- Việc xây dựng hỗ chứa nước Hung Thi ở cao tinh +27,0m là không đáp ứng urge mục tiêu ban đầu (theo bio củo của HEC 1). Mat khác, một số vẫn đề vé xã

<small>hội,</small> fe phòng, an ninh, về hiệu quả đầu tư cũng cằn phải được côn nhắc. Tổng <small>cục Thủy lợi đã có cơng văn số 263/TCTL-QLNN ngày 22/3/2011 vi</small>

<small>xây dựng hỗ chứa nước Hưng Thi.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<small>~ Việc nghcứu xây dựng hồ chúa nước Hưng Thi đã được thực hiện những.</small>

năm 1970, xong đến nay chưa được đầu tr xây dụng, lâm ảnh hưởng lớn

<small>đầu tư xây dựng cơ sở hạ ting, én dịnh và phát triển kinh tế, xã hội của nhân dân</small>

trong vùng. Tuy nhiên, dân trong vùng một lòng di theo Đảng đã phải chịu rất nhiều. thiệt thơi về mọi mặt vì sự nghiệp cùng cổ quốc phòng, an nh:

<small>~ Vấn đề di dân tái định cư vùng lòng hỗ (khoảng 8.200 người) sẽ gặp rat nhiều.</small>

Khó khăn cho việc xác định diện ch đất để bổ trí cho các hộ dân tải định cư (những năm qua tỉnh đã phải di đi một bộ phận lớn dân cư ra khỏi lòng hỗ Hòa Bình);

khu phân, chậm lũ thuộc phía hữu sơng Hồng Long nhiều năm qua chưa urge đầu tư đúng mức nên đời sống của gần 70.000 người gặp nhiều khó khan do

<small>phải thường xuyên phân, chậm lũ, nhất là những năm gần đây:</small>

<small>- Theo văn ban số 535 /TTg:KTN ngày 17/4/2013 của Thủ tướng chính phủ vềviệc khơng đầu tư xây dụng hỗ chứa nước Hưng Thi trên địa bản huyện Lạc Thủy</small>

tinh Hỏa Bình, vi vậy để có cơ sở khoa học và thực tiễn, cin thiết rả soát quy

<small>hoạch phịng chống lũ hệ thống sơng Hồng Long nhằm xác định cu thé các chi tw</small>

chống <small>;ác giải pháp phòng chống lũ cho từng khu vực, trong từng giai đoạn có ý</small> nghĩa quan trọng trong cơng tie phing chẳng lụt bao trước mắt và lâu dai, Đồng

<small>thời, mở ra một trang mới trong việc phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực, nhấtlà vùng đự kiến xây dựng lồng h Hưng Thi và khu vực hữu sông Hồng Long, trên</small>

cơ sở đó cần có các giải pháp cơng trình phù hợp để đảm bảo khả năng chống lũ sơng Hồng Long theo sin suất là đã được ph duyệt khi khơng xây dựng hỗ Hưng

<small>Hiện có nhiều phương pháp tính tốn trong quy hoạch phịng chống lũ, trong đó.</small>

<small>xem xết giải pháp sử dụng cơng cụ mơ hình tốn để tính tốn</small>

<small>Xuất phát từ u cầu thực tiễn của việc cần quy hoạch phòng chống lũ trên lưu</small>

vực sơng Hồng Long khi khơng xây dựng hỗ chứa nước Hưng Thi, vì vậy luận văn

<small>đđã chọn nghiên cứu: “Nghiên cứu quy hoạch phịng chống lũ song Hồng Longtrong điều kiện không xây dung hỗ chứa nước Hưng Thi” đẻ thực hiện.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>2. Mục ti</small>

Đưa ra các giải pháp bao gm các gi pháp cơng trình và phi cơng trnh để giải quyết bài ốn quy hoạch phịng chống lũ trên sơng Hồng Long khi khơng xây <small>dựng hé chữa nước Hưng Thi.</small>

<small>3. Đối tượng, phạm vi nghiên cầu cia luận văn</small>

<small>Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm lưu vực sơng Hồng Long có đặt trong</small>

mối quan hệ với mạng lưới sông suỗi của lưu vực sơng Hồng - Thai Bình. Phạm vi

<small>vũng nghiên cứu là tồn bộ lưu vực sơng Hồng Long và vùng Nam Hỏa Bình, với</small>

tổng diện tích tự nhiên là 2.488 km2, Bao gồm: 11 huyện, thị xã, thành phd của 2

<small>tỉnh Hịa Bình và Ninh Bình, trong đó:</small>

<small>+ Tỉnh Hịa Bình: Gồm tồn bộ huyện n Thủy, 26 xã huyện Kim Bồi, 13 xãcủa huyện Lạc Thủy.</small>

<small>+ Toàn bộ tinh Ninh Bình: Gém 8 huyện, thị xã và thành phố;4. Phương pháp nghiên cứu</small>

<small>+ Phương pháp thực hiện:</small>

~ Phuong pháp thu thập, điều tra, phân tích:

<small>+ Tài lậu KTTV, Đặc trưng địu hành ưu vực NC.</small>

<small>+ Tài liệu địa chất, địa hình, địa mạo, thảm phưi lew vực NC;</small> + Tài iu thẳng Kê ve tinh hình dân sinh lành kể ving NC;

<small>6 liệu;</small>

<small>= Phương pháp phân tích thống kê, phân tích xử lý</small>

~ Mơ hình tốn Thủy văn, thủy lực và ứng dung các công nghệ hiện dai (Viễn

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

TONG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VE QUY HOẠCH PHONG CHONG LŨ 1-1. Các nghiên cứu về quy hoạch phịng chống Ia trong và ngồi nước

<small>LLL. Ngh</small>

Liv là thiên ti xây ra khả thường xuyên và gây nhiễu hậu quả xấu cho kính ,

<small>cứu quy hoạch phịng cl ống ta trên thé giới</small>

<small>xã hội ở các quốc gia trên thé giới hằng ngần năm qua. Một số trận lũ lớn điễn hình</small>

gây thiệt hại nghiêm trọng tại một số nước trên thể giới mà lịch sử ghi nhận được

<small>trong hơn nửa thập kỉ qua như sau:</small>

“Tại Trung Quốc, trận lũ xây ra năm 1887 trên sơng Hồng Hà làm chết 900

<small>gin người. Trong 55 năm gần đây lũ lụt đã làm ảnh hưởng đến 9,3 triệu ha đấtcanh tác, trung bình mỗi năm làm chết khoảng 3.000 người. Chỉ trong thập ky 1990liên tấp có 7 trận lũ lớn 1991, 1993, 1994, 1995, 1996, 1997, 1998 lim chết khoảng25 nghìn người.</small>

+ Bangladesh là quốc gia đối mặt với lũ, lạt thường xuyên, cúc trận lũ

<small>thường làm ngập khoảng 25-30% diện tích cả nước, những trận lũ đặc biệt lớn lâm</small>

<small>ngập tới 50-70% cả nước. Các trận lũ, lụt lớn gần đây đã xảy ra vào các năm 1987,</small>

<small>10988, 1998, 2004, Riêng trận Ia 1998 gay ngập lụt 2⁄3 đất nước, thối gian nập lụt</small>

kéo đủ hai thing rười, 783 người chế, 30,6 tiệu người bị nh hướng, thiệt hại 1 ỉ

+ Hà Lan, một nước Bắc Âu theo số liu lịch sử năm 1421 ĩ đã làm chất 100

<small>ngàn người, lũ năm 1530 làm chết 400 ngân người. De biệt vào thing 1/1953, bão,sông lớn vàtiều cường của Biến Đắc đã phá hủy hơn 4Š km để biến gây ngập ạt 3</small>

<small>tỉnh phía Nam làm 1.800 người chết; 100 nghìn người phải sơ tán; làm ngập hơn.</small> 150 nghin ha đất và hơn 10 nghin ngôi nhủ bịphá hủy hoàn toàn

<small>+ Tại Pháp, nước st ảnh hưởng của các trận lũ quết nhưng trong my năm,</small>

đây cũng đã sây một số tận lũ lũ quết gây thiệt hạ lớn. Gây đây nhất, ngày

<small>16/6/2010, một trận lũ quết do mưa lớn gây ra tại Draguignan và một số thành phố</small>

<small>lân cận ở đông Nam nước Pháp làm cho I1 người thiệt mạng, nhiều khu vực bị</small> ngập lụt trong nhiều ngày

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

+ Hoa Kỳ một quốc gia phía Tây bán cầu cũng chị nhi thi <small>tại lũ trận lũnăm 1993 là 18 lịch sử trong 500 năm trên lưu vực sông Mississippi làm 47 ngườichết, 45 nghin ngôi nhà bi tin phá, khoảng 74 nghin người phải sơ tn, thiệt hại 16(USD,</small>

<small>+ Khu vue Đông Nam A. ti Malaysia trận lũ đặc biệt lớn thing XI/1986 ởhạ lưu sông Trengganu và Kelantan đã làm 14 người chết, thiệt hại khoảng 12 triệuUSD. Tại Thái Lan, trận lũ xây ra thing X/199S trên lưu vực sông Chao Phraya lâm</small>

ngập vũng đất với diện tich hơn 60.000 ha, kéo dai 30 ngày và thiệt hại khoảng <small>11.858 triệu baht, Đặc biệt trận lũ lịch sử năm 2011 tại Thái Lan được coi là con</small> “dai hồng thủy” tồi tệ nhất tử tước đến nay xét theo tổng lượng nước lũ với 1/3 số

<small>tinh và % điện tích đắt nước bị ảnh hướng, thiệt hi khoảng 5 tỷ USD.</small>

+ Tại Úc, tận lũ lớn xảy ra đầu năm 201 1 là một thâm hoa lớn chưa từng thấy trong lich sử nước Úc: hơn 70 đô thị chim trong nước; 200.000 dân bị ảnh hưởng, hơn 80 người chất và mắt ch, thiệt hai khoảng 13 tỷ USD tương đương 1%

<small>GDP của Úc.</small>

Do điều kiện địa hình, Châu A bị ảnh hưởng nặng né nhất về lũ quét. Thiệt hại do lũ ạt, rong đổ cổ lĩ quét ở các nước châu A ước tính trên 5 tỷ đỗ la Mỹ

<small>trong năm 198] và ngảy càng tăng. Đồng thời, phạm vi và lĩnh vực tổn thất do lũ</small>

cảng ting nhanh. Nhiễu trang tâm dân cư, kinh tế ở châu A bị de doa ngày một trằm trong hơn. Những thay đổi chủ yếu trong sử dụng nguồn nước và nguồn đất đã tác

<small>động rõ rt đến môi trường, rước hết là tới chế độ thuỷ văn ở lưu vục sông, Xuhướng này làm tăng rõ rệt tần số xuất hiện lũ, lũ quet.</small>

"Một số trung tâm lớn trên Thế giới nghiên cứu về lũ ạt

Từ đầu thể ky 20 đến nay có nhiề trung tâm khoa học ngh <small>cửa và quan lý</small>

<small>lũ được xây dụng ti các trường đại học và viên nghiên cứu ở các nước Mỹ, Đức,</small> Canada, Hà Lam, Trang Quốc, Singapo... Vi <small>nghiên cứu thuỷ lực Franzius-Institut mang tên người sáng lập ra nó có qui mơ lớn được xây dựng năm 1914 6</small>

<small>Đức. Phịng thí nghiệm thuỷ lực Delft với quy mơ hiện đại được xây đựng năm</small> 1927 có nhiệm vụ quan trong giúp Hà Lan khắc phục những bit lợi do nhiễu ving

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<small>e6 địa hình thấp hơn mực nước bi</small>

nhiều trung tim nghiên cứu, phịng thí nghiệm tim cỡ Quốc tế được xây dụng phục vụ cho công tác nghiên cut về nh vực s

<small>National Research Council (Canada, 1945); Nhóm nghiên cứu của giáo sư Yukiko</small>

<small>1g ngồi như: Hydraulic Labotory of</small>

<small>Hirabayashi ở Trường đại học Tokyo (Nhật Bản) đã quyết định kiểm tra xem nhữngtrận lụt lớn nào (mà chúng ta gọi là những trận lạt thé kỹ) sẽ còn de doa nhân loại</small>

vào cudi thể kỹ này, Kết quả nghiên cứu của họ được công bổ trê tạp chi “Nature

<small>Climate Change” (Mỹ),</small>

<small>Phuong pháp tính tốn.| lụt hiện nay nói chung là trên quan điểm nguyên nhân </small>

-kết quả, do vậy phương pháp mơ hình tốn được coi là hiệu quả và phủ hợp nhất, tuy.

<small>nhiên tùy theo từng mơ hình mà có những điều kiện, u cầu nhất định về thông tin,</small>

sổ liệu về lưu vục (khi tượng, thủy văn, mặt đệm, sơng ngdi địa hình...). Hiện nay

<small>có nhiều gii pháp phịng, trình giảm nhẹ thiệt hại do lũ gây ra và tăng cường quản lý</small>

lũ, tuỳ theo điều kiện và tinh độ phát triển kính t kỹ thuật công nghệ của mỗi quốc

<small>sia mà từ đồ xây dựng cho mình những phương án và giải pháp cụ thể khác nhau</small>

“Trong đó có những giải pháp cơng trình cũng như phi cơng trình, và được nhiều nước trên thể giới đã và đang áp dụng là uỷ theo điều kiện cụ thể ng ving, từng lưu vực <small>sao cho phát huy tính hu quả của nó là lớn nhất. Mục tiêu của phòng tránh và quản</small> lý lũ, lụ là giảm, han ch đến mức thấp nhất thiệt hại cả về mặt kính tế, xã hội, con

<small>người do lũ, lụt gây ra. Do vậy không thé chỉ đùng một giải pháp duy nhất, ma phải</small>

<small>sit đụng nhiều biện pháp cơng trình và phí cơng trình kết hợp chặt chế và cụ thể vớinhau. Mặt khác mỗi một tổ hợp các biện pháp cũng thường chỉ thích nghi cho từng</small>

điều kiện tự nhiên cụ thể và phù hợp với trình độ phát triển kinh tế, xã hội và khoa một số nước

<small>học công nghệ trên lưu vực. Hiện trạng phịng, chống và quản lý lũcđiễn hình có thiên tai bão lũ ở khu vực châu A như sau:</small>

Trang quốc là nước có nhiều kinh nghiệm phịng chống và quản lý là lụt, trong

<small>46 hệ thống đẻ được chú trong từ rất lâu đời. Hiện nay chiến lược phòng chống và</small>

‘quan lý lũ của Trung Quốc là: Tăng cưởng chứa lũ ở thượng nguồn; phối hợp chứa

<small>lũ, giảm lũ ở vùng trung du để bảo vệ các ving ảnh hưởng lũ ở trung du và ha lưu các</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

sông lớn; chuẩn bị ht khả ning chống 10 rước mùa mưa lũ. Các giải pháp công tình

<small>chủtrong quản lý 10 của Trung Quốc hiện nay lề</small>

<small>- Hệ thống đê, đây là biện pháp truyền thống và đã tồn tai hing ngàn năm vớikhoảng 278.000 km đê các loại.</small>

<small>- Hồ chứa thượng lưu, hiện Trung Quốc cỗ khoảng E6.000 hồ chứa các loại vớitổng dung tích 566 tỷ m’ nước bảo vệ cho khoảng 12 triệu ha dat canh tác khỏi</small>

ngập lụt; 98 khu vực chứa là với khả năng chứa khoảng 120 tỷ m° nước và

<small>khoảng 2.000 tram bơm lớn và trung bình để tiều ứng</small>

Hoa Kỳ đã từ lâu xây dựng "chiến lược giảm nhẹ thiên tai Hoa Kỷ” bao gồm:

<small>“Xây dựng các hệ thống đo đạc, giảm sắt phục vụ dự báo cảnh báo lũ, qui hoạch các,</small>

khu dân cu, di dời khi có lũ lớn; xây dựng các cơng trình hồ chứa ở thượng nguồn:

<small>xây dựng hệ thống đê, kẻ, tường chắn lũ ở nhưng nơi xung yếu như trên lưu vực.sông Mississippi qui hoạch phải có 2.500 km dé, kẻ và tường chắn lũ. Ngồi cácgiải pháp cơng trình, ở Hoa Kỳ cịn chú trong sử dụng các giải pháp ph cơng trình.có hiệu quả như * bảo hiểm lũ lụt" có tir năm 1969 hay phân vùng lũ, lụt để có giải</small>

pháp ứng pho và quản lý.

Băngladesh đã coi quản lý lũ lụ là một nhân tổ mang tính xã hội rất cao, việc phòng chống và quản lý lũ ở nước này chủ yếu là dùng biện pháp cơng trình bảo vệ bở và tiêu thoát nước lũ, Từ năm 1960 đã xây dựng một chiến lược quản lý 1a quốc

<small>gia chia lam ba giai đoạn</small>

<small>~ Giai đoạn 1: Từ năm 1960-1978, giai đoạn này tập trung lập quy hoạch tổng thé,thiếlập cơ hế, chính sic, đẩy mạnh cơng tác khảo sắt đo dae thủy văn: xây</small>

dựng một số công trình chống lũ lớn, các dy án tiêu nước,...Đồng thời từ năm. 1972 giải pháp phi cơng trình đã được quan tâm hơn như xây dựng hệ thống

<small>cảnh báo, dự báo lũ.</small>

<small>- Giai đoạn 2: Từ năm 1978-1996, giải đoạn này Bangladesh tập rung xây đựng</small>

một số cơng tình chống lĩ và tiêu thoát lớn, xây dựng quy hoạch nước quốc sia, đến năm 1988 xây dựng chiến lược vé nước và quản lý lũ quốc gia, trong

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

đồ có kế hoạch đối phó với lũ (Flood Action Plan) Trong giai đoạn này win đề về môi trường và cộng đồng được coi trọng trong quan lý lũ

- Giai đoạn 3: Từ năm 1996 đến nay, tập tring vào việc lồng ghép quản lý Ii trong

quản lý tổng hợp tải nguyên nước, quan lý lũ cũng bắt đầu tiếp cận theo quan điểm.

tổng hợp. Trong đỏ các giải pháp phi cơng tình được chủ trọng nhiễu hơn

<small>Thật Bản với đặc điểm địa hình và sơng ngịi mà việc thực hiện quản lý lũ tiên</small>

cơ sở Luật Sông ngồi cỏ từ năm 1896, Hiện nay, việc quản lý và phòng chống lũ urge phối hợp với vẫn đề mơi trường. Đây là một chiến lược rắt thích hợp với điều kiện sơng ngịi, địa hình và nhu cầu phát triển của Nhật Bản. Để quản lý lũ ở Nhật Bin chiara ba loại lưu vực sông, loại A (các sông lớn, mang tim cỡ quốc gia) thuộc Bộ Xây dựng quản lý, loại B (các sơng vừa, có vai trở chiến lược, kinh tế khơng,

<small>lớn, cổ điện ích lưu vục nằm gọn trong một, hai tinh) thuộc các chíquyền địaphương và loại nhỏ thuộc các cộng đồng dân cư quản lý.</small>

1.1.2, Nghiên cứu phòng chống lĩ trong nước

<small>1.1.2.1. Cúc dự ân quy hoạch phịng chẳng lĩ sơng Hồng Long:</small>

‘Tit khi hịa bình được lặp lại ở miền Bắc, đã có nhiều nghiên cứu quy hoạch va

<small>urdvới hệ thing cơng trình phịng chống lũ, dé điều sơng Hồng Long:</small>

<small>+ Quy hoạch thủy loi tổng hop giai đoạn 1960-1964, đã nghiên cứu đề ra mộtloạt các cơng trình thủy lợi phục vụ tưới, tiêu và chẳng lũ, giai đoạn này mức độ</small>

bảo vệ của các cơng tình chống lũ là: phịng chống lũ nhỏ, lũ sớm;

<small>+ Quy hoạch hồn chỉnh thủy nông 1970-1975, đã nâng cao một bước khả năng</small>

phục vụ của hệ thống thủy lợi nói chung, trong sué thời ky 1975-1985, hệ thống để điều sơng Hồng Long cũng được cùng có nhưng vẫn ở mức độ quy mô nhỏ.

“Từ khi đắt nước bước vào thời kỳ đổi mồi, cũng với u cầu của cơng tác phịng,

<small>chống lũ ngày cảng ting gin với quá trình phát triển kinh tế xã hội của Ninh Bình,</small>

«6 một số nghiên cứu quy hoạch phịng chống là sơng Hồng Longvà khu vực có

<small>liên quan như:</small>

+ Quy hoạch tiêu ting và chống lũ sơng Hồng Long 1985-1986, cùng với dự án

<small>PAMB351</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

+ Quy hoạch thủy lợi ving Ninh Bình - Bắc Lên năm 1994-1996

<small>+ Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Day năm 1998-2000</small>

Kết quả sau hơn 20 năm của thời ky đổi mới, toàn bộ hệ thống đê điều, phịng chống lũ của sơng Hồng Long đã được dau tư, nâng cắp rất lớn. Đặc biệt trong giai

<small>đoạn từ năm 2001 đến nay, thực hiện quy hoạch dự ấn xây dựng nâng cắp cơ sở hạting vùng phân lũ, chậm lũ hai huyện Nho Quan, Gia Viễn nhiều hang mục cơngtrình lớn được đề xuất trong các quy hoạch trước dy đã được thực hiện</small>

+ Ning cấp các tuyển dé trọng yếu như: dé ti, hat Hoàng Long (Nho Quan, Gia

<small>Viễn), đê Gia Tường-Đức Long (Nho Quan); đê Năm Căn (Nho Quan)</small>

6 chứa lớn như: dé Đầm Cat (Gia Viễn), hồ Yên + Các tuyến đê ngăn lũ núi và

<small>Quang (Nho Quan)</small>

<small>+ Che đềt</small> nghiên cứu phòng chống lũ trên lưu vực sơng Hồng Long + Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc xóa khu chậm lũ sơng Hồng, sơng Dáy,

<small>sơng Hồng Long - GS.TS. Hà Văn Khối (2008);</small>

+ Báo cáo quy hoạch chỉ tết phòng, chẳng lũ và đề điều - sơng Hồng Long

<small>'Viện Quy hoạch thủy lợi _2008.</small>

1.1.2.2. Quy hoạch phòng chồng lũ các tỉnh thuộc lãnh thổ việt Nam.

<small>= Nang cấp đê Hà Nam - Quảng Ninh;</small>

= Năng cấp để Nho Lâm = Thừa Thiên Hug;

<small>= Nẵng cấp đê hữu sơng Mã - Thanh Hóa,</small>

<small>= Nang cÍp đ hữu sơng Lam - Hà Tinh;~_ Đê biển Cũ Lao Dung Sóc Trăng;</small>

= Củng có và nâng cắp dé biển huyện Bình Đại - Bến Tre; = Để tủ Cả Lỗ - HANG:

<small>= Dé Hữu Cầu - Hà Nội;</small>

= Đề quai lấn biển huyện Tiên Lãng - Hai Phòng;

<small>= Để tả Day - Hà Nội</small>

<small>= Đề Kỳ Hà - Kỳ Anh - Hà Tĩnh;</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>1.2. Các mơ hình tốn phục vụ bài tốn quy hoạch phịng chống lũ1.2.1. M6 hình MIETT</small>

<small>1.2.1.1. Giới thiệu chung</small>

MIKE 11 do DHI Water & Environment phát triển, là một gói phần mềm dùng. để mơ phịng đơng chảy, chit lượng nước, vận chuyển bản cất trong sông và vũng <small>cửa sơng</small>

MIKE II là cơng cụ mơ hình một chiều thủy động học và gin gũi với người sử

<small>‘dung cho việc phân tích, thiết kế, quản lý và vận hành chỉ tihệ thống sơng kênh</small>

<small>c độ và tính</small> khả th của nó, MIKE 11 cong cấp cho vie tinh tốn hiệu quả và toàn din, áp dụng don giản cũng như phúc tạp. Môi trường gần gũi với người sử dụng, t

cho quy hoạch va quán lý chat lượng, nguồn nước và các cơng trình thuỷ lợi.

Bộ mơ hình MIKE tương đối toàn din, tinh năng. hiệu quả truy cập thông tin

<small>và giao diện đồ họa sinh động của công nghệ GIS, có thé là ứng dụng trong trong</small>

thiết kế, quy hoạch và quản ý tổng hợp nguồn nước,

<small>Một số tu diễm của m6 hình MIKE11</small>

~Lên kết GIS

Liên kết với các mơ hình thành phần khác của bộ Mine như: mơ hình mưa rào <small>mơ hình thủy động lực học hai chiều MIKE21 (Mike flood)</small>

Tinh tốn mơ phỏng các vùng dit ngập nước.

<small>Module mơ hình thủy động lực (HD) là một phần trong tâm của hệ thống lậphết</small>

mơ bình MIKE 11 và hình thành cơ sỡ cho h ic module bao gồm: dự báo lũ,

<small>tải khuếch tán, chất lượng nước và các module vận chuyển bùn lắng khơng có cấu</small>

<small>kết, Module MIKE 11 HD được thiết lập trên cơ sở hợp giải hệ phương trinh Saint </small>

“Các ứng dụng liên quan đến module MIKE 11 HD bao gồm:

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<small>~ Dự báo lũ và vận hành hồ chứa</small>

<small>~ Các phương pháp mơ phơng kiểm sốt lũ.~ Vận hành hệ thống tưới và tiêu hot nước mặt</small> ~ Thiết kế các hệ thơng kênh dẫn.

<small>- Nghiên cứu sóng tiểu và nước đồng trong sông và cửa sông</small>

<small>Đặc trưng cơ bản của hệ thống lập mơ hình MIKE 11 là edu trúc module tổng</small>

hợp với nhiễu loại module được thêm vào mỗi mô phỏng các hiện trong liên quan én hệ thơng sơng

<small>"Ngồi các module HD đã mơ tả ở trên, MIKE bao gdm các module bổ sung bao</small>

<small>gồm: mô hình thủy văn (NAM); tái khuếch tin (AD); các module về chất lượng</small>

<small>nước (WQ); vận chuyển bùn cát có cổ kết (có tính dính) (CST); Vận chuyển bùn cát</small>

<small>) (NST). MIKEI là chương trình tính thủy lựctrên mạng lưới sơng kênh có thé áp dụng với chế độ động sóng động lực hồn tồn.khơng có cổ kết (khơng có tinh dit</small>

ở cắp độ cao. Trong chế độ này MIKE 11 có khả năng tinh toin với: <small>- Dồng biển đội nhanh,</small>

<small>~ Lưu lượng và mực nước thủy t</small>

<small>~ Sóng lũ</small>

<small>~ Lòng dẫn dốc,</small>

"Trước day MIKE 11 được biết đến như lä một cơng cụ phần mềm có các tính

<small>năng giao điện tiên tién và nhằm ứng dụng dễ dàng. Tir ban đầu, MIKE 11 được vận</small>

hành sử dung thông qua hệ thơng trình don tương tác (interactive menu system) bữu hiệu với các layout có hệ thống và các menu xếp day tuần tự. Ở mỗi bước trong cây trình đơn (menu tree), một hỗ trợ trực tuyển sẽ được cung cắp trong man hình

<small>Help menu. Trong khn khổ nây, phiên bản MIKE 11‘Classic’ (“Cổ điển)- phiênbản 3.20 đã được phát triển lên</small>

“Thế hệ mới của MIKE 11 kết hợp các đặc tinh và kinh nghiệm từ MIKE 11

<small>“Clasic’, giao diện người sử dụng dua trên cơ sở các tinh năng hữu hiệu tong</small>

‘Windows bao gồm các tiện ich chỉnh sửa sơ đồ (graphical editing facilities) và tăng. tốc độ tính tốn bằng cách tận dụng tối đa cơng nghệ 32: bit

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

VỀ đầu vào hoặc chỉnh sữa, các đặctính trong MIKE 11 bao gồm: « _ nhập dữ liệu, chỉnh sửa bản đồ

<small>© nhiều dang dữ liệu đầu vào, chỉnh sửa mang tính mơ phỏng.</small>

<small>«tiện ích copy và đán (paste) để nhập (hoặc xuất) trực tiếp, vi dụ như từcác chương trình trang bảng tinh (spreadsheet programs)</small>

<small>bang số liệu tổng hợp (tabular) và cửa sé sơ đồ (graphical windows)</small>

<small>» _ nhập dữ liệu về mạng sông và địa hình từ ASCII text files</small>

+ layout cho người sử dụng xác định cho tất củ các cửa số sơ đỗ (miu

<small>cải đặt font, đường, các dạng điểm vạch đấu marker, vv.)</small>

‘V8 đầu ra có các tính năng trình bày bio cáo tiên tiến, bao gồm:

4+ mẫu của bản đồ trong horizontal plan cho hệ thống dữ liệu và kết quả

<small>«trình bày kết quả bằng hình động trong sơ đồ mặt ngang, dọc và chuỗithời gian</small>

thé hiện các kết quả bằng hình động đồng thời

<small>« _ trình bay chuỗi thời gian mở rộng</small>

<small>+ tign ích copy và dân (paste) để xuất các bing kết quả hoặc trình bảy bản</small>

<small>đồ vào các ứng dụng khác (rang bảng tính, word hoc các dang khác)1.2.1.2. Hệ phương trình cơ bản và thuật tồn trong md hình MIKE11</small>

<small>Hệ phương tình sử dụng trong mơ hình l hệ phương tỉnh Saint Venant,</small>

được viết dưới dạng thực hành cho bài tốn một chiều khơng gian, tức quy luật diễn biến của độ cao mặt nước và lưu lượng ding chảy đọc theo chiều dai ding <small>sơng kênh và theo thời gian. Hệ phương trình Saint Venant gằm hai phương trình</small>

<small>phương trình liên tục và phương trình động lượng:</small>

<small>"Phương nh iên tục:</small>

<small>Phương tình động lượng:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<small>~ B: Chiu rộng mặt nước ở thời đoạn tink tốn (m)</small>

<small>= he Cao trình mực nước ở thời đoạn tính tốn (m)</small>

<small>~ f: Thời gian nh tốn (giảy)</small>

~ Ø: Linu lượng dòng chảy qua mặt cắt (m*/s)

<small>= X: Không gian (đọc theo đông chảy) (m)</small>

~ A: Diện tớch mt ct wit (m)

~ ôÂ Lana lng ra nhp dọc theo đơn vi chiều đi (mỞS)

<small>~ Cc Hệ số Chezy, được tính theo cơng thức: ©</small>

<n: Hệ số nhắm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>Không thé chỉ ding một định luật tổng quát</small>

tắt cả các trường hợp, trong MIKE 11 đặt giả thiết rằng biển thiên tuyến tính của tắt cả các biến số giữa mỗi khoảng cách thời gian và điểm lưới. Do đó, mỗi tiêu chuẩn đặt ra cho Ax và ALTA chúng phải đủ nhỏ sao cho có thể giải được từng các biến thời sian và không gian tuyển tính. Ví dụ mơ phỏng thủy triều biển thiên cần phải có khoảng thời gian theo thứ tự từ 10 đến 30 phút để có thể mơ tả đúng lúc tồn bộ chu

<small>trình thủy triều, Tương tự như vay, sự thay đổi nhanh chóng về hình học của sơng,</small>

ngồi u cầu cằn phải có khoảng khơng gian nhỏ sao cho có thể mơ tả địa hình một

<small>cách chính xác.</small>

<small>Để mơ hình mang tính én định và chính xác thì phải hồn tt các điều kiện sau:(1) Địa hành và số liệu</small>

<small>"Địa hình và số liệu phải đồng bộ tốt nhất là cùng một thời gian đo đạc.(2) Tiểu chuẩn Courant</small>

Điều kiện Courant là một gọi ÿ để chọn được khoảng thời gia đồng thời thỏa mãn được các điều kiện. Cúc giá trị điễn hình C, thường được chọn từ 10 đến 15,

<small>tuy nhiên một sốtrị lớn hơn cũng có thể được dùng.</small>

A+ Jay) — :

<small>—“=_. (13)</small>

fap: là tốc độ của sự nhiễu loạn (sóng) nhỏ tại nơi nước nông (khu vue nước thấp). Giá thiết này rất khó thỏa mãn được đối với sơng và lịng dẫn do tại đó tốc 46

<small>xơng la rt nhỏ</small>

<small>Tiêu chuẩn Courant thưởng được áp dụng cho sông và lỏng dẫn. Con số</small>

Courant thể hiện số các điểm lưới một bước sóng. Phát sinh từ một nhiễu loạn nhỏ,

<small>sẽ di chuyển trong một khoảng thời gian.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>(G) Tiêu chuẩn le ắc</small>

Điều kiện lưu tốc đưa ra dưới đây đôi khi có thể tạo ra một giới hạn về khoảng.

<small>thời gian, A trong trưởng hợp này các mặt cắt ngang có dao động nhanh</small>

Khoảng thời gian, At phải đủ tốt để có một báo cáo chính xác về sóng (khoảng, thời gian mô phông thủy tiểu là khoảng 30 phi)

<small>Tiêu chuẩn lưu tốc đồi hỏi phải chọn Ax, At sao cho sẽ không bị chuyển dời quámột điểm lưới rong mỗi khoảng thỏi gian.</small>

<small>1.2.1.4. Diéu kiện biên</small>

Mơ hình MIKE11 cũng cin hai di

<small>trên là các biên lưu lượng. Trong trường hợp các nút biên trên chỉ có q trình mực.</small>

<small>kiện biên: biên trên và các biên dưới. Biên</small>

nước mà không có ti liệu đo lưu lượng (khi xác định tham số hoặc kiểm định mơ hình) có th thay biên trên bằng quá tỉnh mục nước nhưng kém theo nó phải cố

<small>đường quan hệ mực nước - lưu lượng Q = f(H). Biên đưới là các biển mực nướcurge chọn sao cho quá tỉnh thay đổi lưu lượng ở các biên trên và tồn bộ hệ thơng</small>

<small>khơng làm thay đổi mực nước ở nút biên dưới.</small>

<small>1.2.2. Mé hình MIKE 21</small>

<small>Mé hình MIKE 21 là một mơ hình thuậc bộ chương trình MIKE do Viện Thùy</small>

lực Dan Mạch (DH phát tiễn, là một phin mềm ding để mơ phơng dịng chảy,

<small>lưu lượng, chit lượng nước và vận chuyển bin eit và các chit 6 nhiễm ở các cửa</small>

sông, sông, hỗ, biển và các khu vực chứa nước khác,

<small>Hệ phương trình sử dụng là hệ phương trình Navier ~ Stock cho bài tốn khơng</small>

gian hai chiều, gồm phương tình liên tục và 2 phương trình động lượng:

<small>Os py ey ad</small>

atat eta

<small>(6)</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

T+ G+ ghặ +=

At, )+ (hi Q,+ fW +4 =

fe (he, +2 (ie, )]-2, +/VF,+‡@Œ⁄)S0 Gy

<small>Trong đó: h là độ sâu mực nước yên tinh; d là độ sâu tổng cộng; É là dao động.</small> mực nước bé mặt; p và q là thông lượng vận tốc theo các phương x và y; C là hệ số. shim, là ga tốc trọng trường; fV) li ma sắt gd; V, Vi và Vy vân the gió và các

<small>thành phần theo các phương x, y; Pa là áp suất không khí; © là thơng số Coriolis</small>

pow là một độ nước và x,tyy, my là các thành phần ứng suất

Phương trình ti khuếch tân: hay còn gọi là phương trinh bảo tồn khối lượng chất hịa tan hai chiều có dang như sau;

â(0P,#)+‡(hD, $)~ FhC+ S

© (ke) + (uhe) + (vke

Trong đó: C là ndng độ chất khuếch in; u, v là thành phẫn vận tốc theo phương trục x,yị hlà độ sâu mục nước; Dx, Dy hệ số khuếch tin theo hướng trục x, y và F

<small>là hệ số ngưng kết</small>

- Nguyên l Rét nỗi

<small>+ Trong MIKE FLOOD có 4 loại kết ni sau đây giữa mơ hình 1 và 2 chiều</small>

i) Kết nối tiêu chuẩn

Trong kết nỗi này, thì một hoặc nhiều 6 lưới của MIKE 21 sẽ được ign kết

<small>với một đầu của phân đoạn sông trong MIKE 11. Loại kết nối này rất thuận tiện</small>

cho việc nỗi một lưới chỉ tiết của MIKE 21 với một hệ thống mạng lưới sông lớn.

<small>hơn trong MIKE 11, hoặc nỗi các cơng trình trong mơ hình MIKE 21. Các cách.ấp dụng có thé của nó được chỉ ra trong hình 1.1 dưới đây,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>Emacs broad ni</small>

<small>inh 1.1 ~ Các ứng dụng trong kt nổ tiêu chuẩn</small>

<small>Kết nồi bên cho phép một chuỗi các 6 lưới trong MIKE 21 có thể liên kết vàobai bên của một đoạn sơng, một mặt cất rong đoạn sơng hoặc tồn bộ một nhánh</small>

sơng trong MIKE 11. Dịng chiy chảy qua kết nối bên được tính tốn bằng cách <small>sử dụng các phương trình của các cơng trình hoặc các bảng quan hệ Q-H. Loại.</small>

<small>kết nối nây đặc biệt hữu ích trong việc tính tốn đồng chảy trin từ trong kênh</small>

dẫn ra khu nưộng hoặc bai, nơi mà dòng chảy tràn qua bờ dé bối sẽ được tính bằng cơng thức dip trin định rộng. Một vi dụ của loại kết ni này được minh

<small>họa trong Hình</small>

<small>=-Hin 1-3. Một ứng dụng tong kế nổi bên</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

ii) Kết nối công trình (in)

Kết nối cơng trình là nét mới đầu tiên trong một loạt các cải tiến dự định. trong MIKE FLOOD. Kết nối cơng trình lấy thành phần dịng chảy từ một cơng <small>trình trong MIKE 11 và đưa chúng trực tiếp vào trong phương trình động lượng.</small> cia MIKE 21. Quả tỉnh này là ấn hồn tồn và vì thể không ảnh hưởng đến các bước thời gian tong MIKE 21, Ví dụ về loại kết nỗi này được minh họa tong

<small>hình 1.3</small>

<small>TT ng tren rayansene 4 acne)</small>

<small>Fon Poe asec</small>

RAST eed to emteaeMAT Fe NHI <small>Hinh 1.3, Mot vide trong két nỗi cơng trình</small>

<small>iv) Kết nồi khơ - zero flow link</small>

<small>Một 6 lưới MIKE 21 được gan là kết nổi khơ theo chiều x sẽ khơng có dong</small>

chấy chay qua phia bén phải của 6 lưới đó. Tương tự, một kết nối khơ theo chiéu y sẽ khơng có dong chảy chay qua phía trên của nó. Các kết nối khô nay được phát triển dé bổ sung cho các kết nổi bên, Để chắc chắn rằng dòng chảy tran trong MIKE 21 không cất ngang từ ba này sang bờ kia của sông ma không liên kết với MIKE <small>11, các kết ni khô này được đưa vào để đóng các dịng trong MIKE 21. Một cách</small> khác để sử dụng kết nối khô là gắn cho các 6 lưới là đắt ao, mã tùy thuộc vào độ <small>phân giải của lưới tính có thẻ chưa mơ tả được. Kết nỗi khô cũng được sử dụng đẻ.</small>

<small>mô tả các dải phân cách hep trong động ruộng vỉ dụ như đề bỗi, đường, .. và khi đồ</small>

thay vì sử dụng một chuỗi các 6 lưới được định nghĩa là đất cao thì nên sử dụng chuỗi các kết nổi khơi

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

rên đây ta có thé để dàng liên kết hai mạng lưới tính trong

<small>chúng, MIKE1u đây tủy thuộc vào mục dich sử dung mơ hình:Sử dụng các kết</small>

mơ hình 1 chiều và 2 chiu với nhau, Khi chạy mơ hình, để k FLOOD cung cấp 3 kiểu kết ni

<small>+ Kết nỗi động lực: các kết nối sẽ chỉ chuyển các thông tin va thủy động lực (cần.thiết cho các tinh toán trong MIKE H1 và MIKE 21)</small>

<small>+ Kết nỗi truyền tải chit: các kết nối chỉ truyền các thông tin liên quan đến các</small>

quá trinh vận tải và khuyếch tán (cần thiết cho các tinh toán rong MIKE 11 và

<small>MIKE 21)</small>

<small>+ Kết nổi cả động lực và truyỄn tải chất. Các lựa chọn nay sẽ được người sửdụng đễ ding lựa chọn thông qua các hộp thoại trong mơ hình.</small>

<small>Phân tích lựa chọn mơ hình tính tốn phục vụ cho bài tốn quy hoạch.</small> phịng chống lĩ

<small>Trén thể giới, việc nghiền cứu, áp dụng các mô hình thủy văn, thủy lực trong</small>

vige điễ tốn lồ ong sông đã được sử dung khả ph biển: nhiễu mô hình đã được

<small>xây dựng và áp dung cho dy báo hồ chứa, dự báo lũ cho hệ thing sông và đặc biệt</small>

<small>cho nghiên cứu quy hoạch phỏng lũ.</small>

Một số mô hình thủy lực đã được áp dụng có hiệu quả để diễn tốn ding chảy trong hệ thống sơng và vùng ngập lụt ở nước ta:

<small>+ Mơ hình SOGREAH đã được áp dụng thinh</small>

<small>tính tốn dong chảy tran trong hệ thống kênh rạch và các 6 tring;</small>

<small>ng trong công tác khai thác</small>

<small>+ Mơ hình MASTER ứng dung trong nghiên cứu quy hoạch cho vùng hạ lưusông Cửu Long vào năm 1988;</small>

<small>+ Mơ hình MEKSAL được xây dựng vào năm 1974 để tính tốn sự phân bổ</small>

<small>đồng chảy mia cạn và xâm nhập mặn trong vùng hạ lưu các sông;</small>

<small>+ Mô hình VRSAP đã được áp dụng cho việc tính tốn dòng chảy lũ và dòngchảy mia cạn cho ving đồng bằng</small>

<small>+ Mơ hình SAL và mơ hình KOD đã có những đóng góp đáng kể trong việc tính</small>

tốn lũ và xâm nhập mặn đồng bằng cửa sông;

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<small>+ Mơ hình DMH đã được áp dụng thành cơng trong tính toắn nguy cơ ngập lụt</small>

hạ lưu lưu vực sông Vũ Gia - Thu Bên, và nghiên cứu thủy lực hạ lưu sông Hồng.

<small>trong trường hợp giả sử vỡ đập Hịa Bình, Sơn La</small>

Hiện nay tại Việt Nam một số mơ hình đã được áp dụng như; WENDY,

<small>FWOS6M, MEKSAL, MASTER MODEL, SOGREAH, VRSAP, KOD, HECRAS,MIKEII</small>

XMIKEI1 do DHI Water & Environment phát tiễn, là một gối phn mém dùng để mơ phịng đồng chảy lưu lượng, chit lượng nước và vận chuyển bùn cát ở các <small>cửa sông, sông, kênh tưới vả các vật thé nước khác.</small>

MIKEI1 là mơ hình động lực, một chié nhằm phân tch chỉ it thiết kể, quản

<small>lý và vận hành cho sông và hệ thống kênh dẫn đơn giản và phức tạp. Với môithân thiện với người sử dụng, linh hoạt và tốc độ, MIKEI1 cung cấp,trường đặc bi</small>

<small>một môi trường thiết kế hữu hiệu về kỹ thuật công nh, tai nguyên nước, quản lýchất lượng nước và các ứng dụng khác</small>

<small>Mo.dun thủy động lực (HD) là một phần trong tim trong g6i các ứng dụng của</small>

MIKEI I. Trọn gói các ứng dụng của nó bao gồm: Dự báo lũ; Tải khuyếch tán; Chất lượng nước và các mô-dun vận chuyển bin lắng không cỏ cổ kết. Mé-dun MIKEII

<small>HD giải các phương trình tổng hợp theo phương đứng để dim bảo tính liên tục vàđộng lượng (momentum), nghĩa là phương trình Saint Venant.</small>

<small>Với những ưu điểm của mơ hình MIKEI1, mơ bình đã được sử dụng trong,nghiên cứu và ứng dung rộng rãi vào thực iễn ở Việt Nam. Vi vậy trong luận vănnày tác giá lựa chọn MIKEII làm công cụ nghiên cứu quy hoạch phịng chẳng lũ</small>

<small>cho sơng Hồng Long khi khơng xây dựng hỗ chứa nước Hưng Thi.</small>

<small>Các cơng tình được mơ phòng trong MIKE bao gồm:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>“Các dữ liệu đầu và và đầu ra của mơ hình:</small>

<small>= Dit liu đầu vào</small>

<small>+ Biên trên: Quá trình lưu lượng.</small>

<small>+ Biên dưới: Quá trình mực nước hoặc quan hệ Q~H</small>

<small>+ Biên kiểm tra: Quá trình lưu lượng hoặc mực nước thực do của các</small>

trạm trong hệ thống.

++ Một số yếu tổ ảnh hưởng khác

<small>= Dit liệu in ra: Quê trình lưu lượng, mục nước tại các vị trí tinh tốn</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

'CHƯƠNG II

ĐẶC DIEM DIEU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CÔNG TÁC PHONG CHONG LŨ TREN LƯU VỰC SƠNG HỒNG LONG

2.1. Điều kiện tự nhiên. <small>311-Vj trí địa lý</small>

<small>Sơng Hồng Long là một phụ lưu của sơng Đầy với diện tích lưu vực khoảng1515km2, Lưu vye sơng Hồng Long có vị tí địa lý như sau:</small>

<small>+ Từ 105054" đến 105095! kinh độ Đông</small>

+ Từ 20017! đến 20045' vĩ độ Bắc

Phía Bắc giáp lưu vục sơng Đà, phia Đơng giáp hạ lưu sơng Đáy, phía Nam và

<small>“Tây giáp lưu vực sơng Ma,</small>

<small>Lưu vực sơng Hồng Long thuộc địa giới của 2 tinh Hỏa Bình va Ninh Bình.</small>

“rong đó phần diện tích thuộc tinh Hồ Bình khoảng 1000 km2 (chiếm 66% diện tích tồn lưu vực), phần côn lại khoảng 515 km2 thuộc địa phận tỉnh Ninh Binh. 2.1.2. Đặc điểm địa hình

<small>Từ vùng núi cao của tinh Hịa Bình với cao độ bình qn trên 300m, sông chảy,theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, Đến lến ĐỂ, sơng có xu bướng chảy theo hướng‘Tay - Đơng và nhập vào sông Đáy tại Gin Khẩu. Tới hạ lưu, cao độ bình qn chỉ</small>

<small>cịn khoảng trên 10m,</small>

Địa hình lưu vực sơng Hồng Long có xu thé dốc theo hud <small>1g Tây Bắc - Đơng</small>

Xăm, địa hình khơng đồng đều, vũa xen lẫn nữ cao, vũng bán sơn dia và đồng bằng. Dia hình thường bị chia cắt mạnh bởi những dãy nổi đá vơi, chính điều này đã phân chia những vũng đồng bằng thành các cảnh đồng nhỏ.

<small>Đặc điểm địalưu vực sơng Hồng Long được thống kê trong bang 2.1</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<small>Bang 2, | - Đặc trưng địa hình lưu vục sơng Hồng Long.</small>

TT Đặc trưng Tr số Don vi

<small>1 Điện ch lưu vực 1515 km2</small>

? Chiều dai sơng chính 135 km

<small>3 Độ rộng bình quân lưu vực. 15.5 km</small>

<small>4 Độ cao trung bình lưu vực I5 m</small>

<small>- Thượng lưu Bến Để Trên 300 m</small>

<small>10< lãm m</small>

3 Độ đốc trung bình lưu vực 96 sử

<small>6 Mãi độ lưới sông 081 kmiam2</small>

<small>7 Ty lệ thảm phủ thực vật xa6 %</small>

2.1.3. Đặc diém thé nhường, đắt dai, thâm phá thực vật

<small>“Th nhưỡng trong vùng nghiên cứu có thé quy vé năm loại chính</small>

<small>~ Đất phùsơng Day là dang cát pha thịt nặng, dat đai khá màu mỡ, phủ hợp.</small> cho cấy hia, hoa mẫu va cây công nghiệp, tập trung nhiễu ở ven sông Đầy.

<small>~ Đắt phủ sa các sông vừa và nhỏ ở các khu vue đồng chiêm ting, đắt tit nặng,</small>

chua, min nguy trên lớp mặt, được phân bổ ở khu vục Hoàng Long, Gia Viễn, đắt loại này có thể trồng hai vụ lúa tốt khi hg thống tưới tiêu đảm bảo và nguồn nước ngọt dBi dio

- Đắt phù sa thuộc sông cũ thuộc dang cát pha rời rục, dt tit bạc mẫu, ôi san, 4% ong: ting đắt canh tác dây khoảng 0,4 m phủ hợp với các loại cây công nghiệp như che, thuốc lá, đậu lạc các loại. Đắt này tập trưng ở phía Bắc thị xã Tam Điệp

<small>= Đắt đồúi thuộc loại cát pha thịt nhẹ, đá võ bạc miu, ng canh tác mong,</small>

nằm ở vùng chân đội ít đốc, phù hợp với đồng mau và cây công nghiệp, phân bỗ ở

<small>‘Dang Giao và phía tây đường 12A.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

~ Dit cất ven biển chủ yếu là cất hạt mịn cổ lẫn đất sét và min hữu cơ, đắt ngắm nước mặn, Dit này phân bỗ chủ yêu ở khu vực Bình Minh huyền Kim Sơn

<small>“Cổ thể thấy, do bị chia phối bởi địa hình nên đặc điểm thổ nhường cũng biến đổi</small>

khá phức tạp, thêm vào đó là độ đốc và sự biến đổi nhanh của địa hình dẫn đến đắt

<small>dai canh tác thường có diện ích nhỏ và thường không màu mỡ. Diện tích đất canh</small>

tác biển đổi theo cao độ địa bình khá phức tạp và khơng đồng đều. Chính những điều kiện bất lợi này dẫn đến việc canh tác gặp phãi những khé khăn nhất định. và là ngun nhân chính kìm hãm sự phát iển kinh tế đặc bigt là kinh tế nơng nghiệp

Mặc dù thảm phủ thực vật có điện tích lớn (>80%) song chủ yếu là các vùng cây bụi sống trên những bờ đốc của các diy mii dã với, rừng cây lâu năm chiếm tỷ lệ

<small>thấp hơn, Do có điều kiện tiểu khí hậu khu vie khá phù hợp với điều kiện phát triển</small>

của ely trồng nên thảm phủ thực vật khá phong phú và phát triển xanh tốt. Thám

<small>phủ thực vật ở đây thuộc kiễu rừng kí thường xanh mga ẩm nhiệt đổi trên núi đá</small>

vơi. Gin đây, do sự chặt phá nhiễu nên thảm phủ thực vật có xu thể giảm gây ảnh

<small>hưởng tới sự bình thành đồng chây trên lưu vực.</small>

2.1.4, Đặc điểm địa chất, địa mạo.

<small>tạo đã qua và hiện ti là mạnh, cổ cấu tạo xếp g</small>

<small>“Chuyển động i trùm phủ,</small>

theo các đất gãy mới và cũ được hình thành từ sơng Đà, Do vậy nham thạch phân bổ

<small>không đồng nhất, đất đá thuộc ky TRIAS gồm các loại điệp thạch, sét than Alevrolit,</small>

cố xen kế đá vôi và sa thạch chịu lực yếu. Nham thạch chịu lực tác động mạnh của phong hóa nóng dm + phong hóa hóa học trên nén các đá mẹ khác nhan từ 1 - 2m đến 40 - 50m thậm chi đến 100m. Thành vỏ phong hóa có đất Feralit mau vàng, miu nâu, miu đỏ khá dày, phần lớn các khoáng vật trở thành Caolinit, các Oxyd sắt và nhôm.

<small>Véi các ky đã qua:</small>

<small>+ Ky Permien: có đá vơi ting mong, ting pha trim tích và nham thạch biển chất,Philite phiến nham,</small>

+ Kỷ Trias: có cuội kế, sa diệp thạch, đá vơi mỏng hoặc nhiều Karst và nham biến chất, phién nham.

<small>+ Kỷ Đệ Tam: có đá vơi Calcium ting móng, Mabre cuội kết pha tích, cuội kết</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<small>44 vơi tao thành, hoặc xen kẹp sa điệp thạch+ Kỷ Độ Tử hình thành</small>

<small>Vùng tring Hà Nội nằm trùng với dng bing hạ du sơng Hing, có dang lam giáccân chạy dài về phía Tây Bắc, đây hướng ra vịnh Bắc Bộ tử Hải Phịng đến Ninh Binh2.1.8. Đặc điểm khí hậu, thiy văn.</small>

<small>2.15.1. Lưới trạm quan trắc Khí tượng, thủy vấna, He thống các tram quan trắc</small>

“ải liệu khí tượng tại Việt Nam nói chung bắt đầu được quan tric từ năm 1902 ở một số vị tri quan trong và đặc trưng. Cho đến năm 1954 thì việc quan trie và nghiên <small>cứa khí hậu thời tiết tong lưu vục sơng Hỗng nói chung và sơng ay, sơng Hồng</small>

<small>Long nói riềng mới được phát triển toàn điện, đúng mực và chính xác hơn. Sau năm</small>

1975, một số trạm đo mưa giải thể nhưng lạ có thêm một số trạm dùng riêng của các <small>địa phương bất đầu đo mưa để phục vụ công tác quản lý, khai thác, vận hành các cơng</small>

<small>trình thuỷ lợi. BO một số tram đo lưu lượng ở các lưu vue nhỏ chỉ do mưa và mực</small>

nước, vĩ dụ như trạm Ba Thả trên sông Đầy, Hơng Thi tên sông Bồi. Đẳng thời cũng

<small>ngừng một số tram đo mực nước như Độc Bộ trên sông Bay. Mạng lưới trạm quan trắc</small>

KTTV trên khu vực được thống kể rong bảng 2.2 và bing 2.3

<small>Bảng 2. 2: Lưới trạm quan trắc thủy văn trong khu vực.</small>

<small>š | NhwTin | Diy | H | 1960-nay</small>

<small>© | HưmgTh | Bồ ¡ T,Q | I96-my | * Tram Fig Thi do</small>

Hoàng lưu lượng đến năm.

7 | Bénbé ẻ H 1960- nay ‘one để

<small>Long 1978 thì ngừng đo,</small>

: Hồng | Ĩ chuyển sang đo mực.

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>Bang 2, 3: Lưới trạm quan tắc khí hậu - khí tượng trong khu vực</small>

TẾ Trạm đo Toạitam | Yéut® do dae | Thi gian do dae

1 Ninh Bình Khitượng | Cácyễmớ | 1960-nay 2 Nho Quan. Khí tượng Các yếu tố 1960- nay.

H Đồng Giao Mưa Mã 1960- nay

<small>4 Rịa Mưa Mua 1960: nay5 Kim Bồi Mua Mm 1960: nay6 | GiaViễn- Bên Để Mưa Mưa T960- nay7 Tia Bình Mua Ma 1960- nay</small>

D Phù lý Mua Man 1960 nay

<small>9 Cúc Phương Khí hậu. Các u tơ. Gián đoạn.Trong hệ thong có một số trạm khí tượng, thuỷ văn do Bộ Tai ngun và Mơi</small>

trường quản lý. Ngồi cơn có một số tram dùng riêng chuyên do mực nước do Sở <small>NN & PTNT quản lý</small>

b, Dan giá chit lượng tả liệu

<small>Đối với lưu vục nghiên cứu là lưu vực sông Day và sơng Hồng Long tải iệu</small>

<small>thuỷ văn chủ yếu là tả liệu mực nước vùng ảnh hưởng tidy, Những tram do Tổng</small> cục khí tượng thuỷ văn quản lý cổ chất lượng tốt, đã được Cục điều tr cơ bản (Bộ ‘Tai nguyên Môi trường) kiểm tra. Những tram dùng riêng có phần kém hơn về chất lượng nhưng cũng cỏ thể dũng để tham khảo vio việc phân ích diễn biển mực nước <small>và các quy luật của từng đoạn sông nhánh.</small>

Một số tram đo dùng riêng (Hưng Thi, Ba Thả), sau khi hạ cắp chỉ đo mực nước

<small>nên cin thiết phải chuyển sang quá trình lưu lượng theo quan hệ đường H-Q củacác năm trước đó,</small>

<small>Noi chung, với mạng lưới đo dae thủy văn như vậy không thể nói là đầy đủ</small>

nhưng cũng đủ căn cứ để đánh giá đặc điểm chung của chế độ khí tượng thủy văn.

<small>của lưu vực nghiên cứu.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

' BAN ĐỒ LƯU VỤC SƠNG HỒNG LONG

"Nhìn chung chế độ nhiệt ở lưu vực Hồng Long có chế độ nhiệt chung của miễn. Bắc, nghĩa là mùa hè nhiệt độ cao và mia đông thấp, ty nhữ <small>do đặc điểm của địa</small>

hình nên cũng có những nét riêng. Biến trình nhiệt độ năm theo dạng một đỉnh.

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

‘Thing có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng VIL. Trong 3 thắng mùa lạnh thì thing cổ nhiệt độ trung bình thấp nhất là thing 1. Nhiệt độ trung bình thing trung

<small>bình trong nhiều năm của các tram Nho Quan, Kim Bồi trinh bây trong bảng 24</small>

<small>Bang 2.4: Nhiệt độ khơng khí trung bình nhiều nim</small>

Nẵng là một yu tổ khí hậu có quan hệ chặt chế với bức xạ mặt ri và bị chỉ phối bởi lượng mây trên khu vực.Trên lưu vực Hoàng Long số giờ nắng hàng năm dao <small>độngtrong khoảng từ 1.500 giờ đến 1650 giờ. Ở trạm khí tượng Nho Quan số giờnắng trong năm trung bình nhiễu năm đạt 1619,2 giờ. Số giờ nắng các thing trongnăm trung nh nhiều năm của trạm khí tượng Nho Quan trinh bay trong bảng 2.5</small>

<small>Bảng 2.5: Số giờ nắng thing và năm trung bình nhiễu năm của trạm Nho Quan</small>

<small>Độ ẩm tương đối trung bình trong các tháng đều vượt trên 80%. Độ ẩm thángnày so với tháng khác biến đổi rấtit, giữa tháng ẩm nhất và tháng khô nhất chỉ</small>

chênh nhau từ 5% đến 10%. Những ngày mùa đơng khơ hanh, độ ẩm có thé giảm

<small>xuống dưới 201</small>

lên đến trên 90% (Xem bảng 2.6)

<small>“Trong những ngày mưa phủn, độ ẩm trong khơng khí có thé tăng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>Bảng 2.6: Đặc trưng độ ẩm của các tram,</small>

Đặc diễn 1[m]m[WTVTWTvnT[VmTix[x[Xr] x] Nim

<small>Tram Nho Guan</small>

d. Chế độ gió: Về mùa hè, lúc đầu gió có hướng chủ yếu là Tây Nam sau chuyển. sang Đông Nam, tốc độ gi rung bình ở đồng bằng đạt trên 2mis. VỀ mùa đông, khu vực chịu ảnh hưởng của hai luồng gió: Gió Đơng Bắc và gió Đơng Nam luân phiên nhau thổi vio lưu vực với tỷ lệ xắp xi nhau. Giỏ lớn nhất mùa dong không

<small>mạnh bằng mùa hè, thường chi đạt 10 - 15m/s. Tốc độ gid lớn nhất tuyệt đối ở: PhủLy đạt 36m/s, Hưng Yên 40m/s, Nam Dinh 48m/s, Ninh Binh 45m‘</small>

©. Chế độ bốc hơi

Lượng bốc hơi năm trung bình nhiều năm trong khu vực dụ án đạt khoảng 835 + 880 mm. Mùa nóng bốc hơi nhiều hơn mùa lạnh. Tháng VỊ và tháng VII đạt 90 +

<small>110 mm. Tháng II là tháng có lượng bốc hoi it nhất trong năm, chỉ đạt 38 + 47 mm.</small>

(Bbc hơi được do bằng ông Piche)

Bảng 2.7: Phân phối bốc hoi (piche) các thing trong nim

<small>Tim)? |e [MỊN] VỊW [Vn[vmIw[x[r[xnTwmTạm Nho Qua:</small>

<small>Zam [54] 582] 544] 619] 1967] 150] 1127 | HO] S| TR MT | S| TSAY [ow] 535|SấW | 896 | 1098 | WONT | TESS | RST [TSS | 9.00 | MoD | NT | Too</small>

<small>Tram Kim Bồi</small>

<small>Zmm [474] a6] 4Đ3|597] TS | %1 | WS [HN] San] SO | Sw SSA] WISYom [683 | 628 | 709 N60 | THIS | 998 | 107 | N04 |T29|X36| 273 | FOR T00</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<small>£ Bao và áp thấp nhiệt đới</small>

Gió mùa đơng, thịnh bảnh là gió mùa Đơng Bắc, gió mùa cực đới do sự di chuyển din về phia Đơng và điều kiện cụ thể biển tính thành giỏ mùa lưỡi áp cao biển Đông Trung Quốc, đều thổi vào lưu vực theo hướng Đông Bắc, nên đầu màu. khô ấm, giữa mùa lạnh hanh rồi ấm ẩm đến âm ớt cuối mùa. Tuy vậy mỗi mùa đông vẫn có 3+4 đợt gió mùa áp thấp lục địa từ hướng Đông và Đông Nam thi vào vài ba ngày, dài thì đến 5:6 ngày mỗi đợt, cổ khi mưa (gần như xảy ra tồi iết mùa

<small>hạ trong mùa đồng)</small>

Gi6 mia đơng từ tháng XI đến tháng II, có năm những đợt gid mùa cực đới đã xâm ấn sớm vio từ đầu tháng IX, ngược lại có năm muộn mãi đến tháng XII mới bắt đầu, Thời kỳ bắt đầu gió mùa cục đới dao động tới 4 thắng. Cịn thời gian kết thúc

<small>ina gió này là tới cuối tháng V (dao động tới 3 thing).</small>

<small>Gi6 mùa hạ, mia chuyển mia, tương phản cũng thay đổi, nên thời kỳ mưa lớn</small>

sổ thể x dịch kh nhiễu về phía đầu mia hay cuỗi mùa tùy thuộc vào hoại động của từng năm do sự điễn biến đãi ngắn, sớm muộn của giỏ mùa Tây Nam, giỏ Tây, gió

<small>Đơng Nam, giỏ Nam.</small>

Bao là dạng nhiều động mạnh m nhất chỉ: phốt một cách rõ rồ chế độ gió,

<small>mưa, nhiệt độ, độ ẩm của lưu vực, Hoạt động của bao lại rất thất thường: năm.ft, trận mạnh, trận yếu c</small> ự là một nguyên nhân gây ra biển động ding

<small>ké rong tổng lượng mưa và quy luật mùa mưa rong lưu vực</small>

<small>‘Trung bình trong năm có 1.4 cơn bão đổ bộ vào lưu vực. Tập trung vào thắngVIII- IX. Có khả năng cứ 1-2 năm có một lần bão đỗ bộ vào lưu vực. Các năm khác</small>

<small>xác suất bão đồ bộ vao lưu vực it hơn nhưng ảnh hưởng bão rớt, bão xa (Hoa </small> Nam-“Trung Quốc hay khu IV).

<small>Bao là nguyên nhân gây gió mạnh ở đơng bằng và ven biển, tốc độ gió mạnh nhất</small>

dat 40:50 mís ở ngồi khơi và đưới 40m/s ở sâu trong dit li, vùng núi khơng quia 20

<small>mí. Phạm vi gió mạnh lin sâu đất liền tới 50 +100 km và yếu đi khi gặp địa hình ở các</small>

vũng núi cản trở. Nhưng bảo cịn mang một lượng hơi dm không lỗ vio sâu trong đắt

<small>liền rit xa, gây mưa diện rộng, lượng mưa lớn kéo dài sau là gây lũ lớn.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<small>“Trong năm 2011, trên khu vục biển Đơng có 7 cơn bão và 7 ATND hoạt động,</small>

xdp xi so với TBNN; trong đó, số lượng ATND nhiều hơn TBNN khoảng 3 — 4 cơn,

<small>nhưng số lượng bão lại ít hon TBNN khoảng 2 ~ 3 cơn. Trong số 7 cơn bão hoạt</small>

<small>động trên biển Dong, có 3 cơn bảo phát sinh ngay trên khu vực này (bảo số 1</small> (Sarika), bão số 2 (Haima), bão số 4 (Haitang)) và một cơn bão trước khi vào biển Đông đã suy yêu thành ATNĐ, chiếm 42.8%. Trong số 7 ATND hoạt động trên

<small>biển Đơng, có 6 ATND có nguồn gốc phát sinh từ biĐơng.h. Chế độ mưa</small>

Do vị trí của khu vực nghiên cứu ở gần bién lại có diy núi đá vơi ở phía Tây chấn gió Đơng Nam và Đơng Bắc mang hơi dm tử biển vào, nên lượng mưa ở dây tương đối lớn. Lượng mưa năm trung bình nhiều năm là 1700 + 1900 mm nhưng

<small>phân bổ không đều theo không gian (lớn dẫn từ ngoBồi = 2260mm, Nho Quan 1910mm, Chỉ N</small>

<small>Vào trong). Ở tâm mưa Kim</small> 2002mm. Mùa mua rong ving bắt đầu từ thing V và kết thúc vào thắng X, tổng lượng mưa trong ma mưa tại trạm Nho quan chiếm 84% tổng lượng mưa cả năm. Mùa khô bắt đầu từ tháng XI năm trước đến thing IV năm sau. Trong các thing này có số ngày mưa chiếm rất it và lượng mưa đạt được trong tháng cũng rất bé. Các tháng đầu mùa khơ, số ngảy có.

<small>mưa trong thing trung bình chỉ 7 + E ngày và lượng mưa dat trung bình chỉ trêndưới 20 mm. Cổ năm hàng thing hẳu như không mưa như thắng Ï năm 1963. Mưa</small>

lớn nhất trong năm thường xuất hiện vào cuối tháng 9 và thắng 10, một số năm mưa lớn xuất hiện muộn hơn vào đầu tháng 11,

<small>Bang 2.8: Phân phối mưa năm trạm Nho Quan</small>

<small>Tim] TP Pa] We wp] vn XT |X| Ni</small>

<small>Tram No Guar</small>

<small>TsO [ROR] SHA] 90S [TOT] Ia [THAT | MOT] HOO TTA [Noa | aaa | WEST57|19|27W| a | WaT | 1296] ae Tre PRIN] Tose | ae PTA | T0,</small>

<small>Tram Kim Bồ.</small>

<small>SEN [279 [460] Tios [PEI | HTN PITS |SHUF | TS [DATS [WTO |B |STar [eae] aae] 389 [TTIE|T585| 1895| 1551| T9211097| Swe [T02 T0,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

'MƠ HÌNH PHAN PHỐI MƯA NAM

<small>Tram Nho Quan sl Tram Kim Bội</small>

<small>Hình 2.2: Mơ hình phân phối mua trong năm trạm Nho Quan và Kim Bồi</small>

Ở khu vực miễn núi phía Bắc Ninh Bình những nhiễu động nhiệt đới trong mia "hè thường rất phỏ biển. Những cơn bão, áp thấp nhiệt đới (ATND) phát sinh từ Tây Bắc Thái Binh Dương, Biển Đơng, những đường hội ta gió có hướng và nguồn gốc khác nhau như gió Tây Nam tử vịnh Ben Gan và gió từ biển Đơng, giữa giỏ mùa. “Tây Nam và tin phong Bắc Bán Cầu đồi dào hơi âm. Những hoạt động của áp thấp,

<small>rãnh thấp hình thảnh trong ting đối lưu, những nhiễu động gây hội tụ trong đới gid</small>

“Tây trên cao, những nhiễu động trong đới gió đơng, sự tranh chấp giữa gió mia n phiên tác động đến Bắc Ninh Bình là những tác nhân gây mua bắt én định ở Bắc Ninh <small>Và đôi khi</small> gây mưa lớn kéo dai kèm theo dơng. Những trận mưa có nguồn gốc khác nhau như vậy đã góp phần quyết định chế độ mưa ở các khu vực Bắc Ninh Bình nói chung và

<small>mưa vita, mưa to nỗi riêng,</small>

<small>Do die thù của khu vực nghiên cứu vừa giáp ranh với biển Đông việc có dãy núi</small> phía Tây chắn gi nên lượng mưa hàng năm khả lớn từ 1700mm ~ 1900mm. Tuy nhiên lượng mưa tập trung không đều trong năm và khu vực; phía Tây và phía Tây Bắc, Đơng và Đơng Nam là hai sườn núi của day Tam Điệp có lượng mưa lớn từ

<small>1900mm ~ 2000mm, cịn phía Đơng và Nam của vùng có lượng mưa nhỏ hơn từ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>1500mm ~ 1700mm. Mưa được phân bố theo hai mùa rõ r 1, mùa mưa từ thing VI</small>

“đến tháng X có lượng mưa chiém 80 ~ 85% lượng mưa cả năm và chủ yếu tập trung vào hai thing VIII và IX, mùa khô tử thắng XI năm trước đến thing IV năm sau <small>lượng mưa chỉ chiếm 15 — 20% lượng mưa cả năm, tháng I và II là tháng ít mưa.</small>

<small>nhất trong vũng vi vậy những khu đồi núi và bán sơn địa thưởng nit khô hạn trongthời gian này</small>

“Thắng mưa lớn nhất thường tập trung vào thing VII, thing IX do ảnh hưởng

<small>của áp thấp nhiệt đới kết hop với bão gây mưa lớn tập trung ở timg ving và từng</small>

khu vực. mưa lớn trong lưu vực sơng Day ~ Hồng Long thường do một số hình thé

<small>thời tiết chính đưới đây gây nên</small>

<small>= Bão, áp thấp nhiệt đới, rãnh thấp nóng phía Tây bị nén bởi cao áp phía Bắc kết</small>

hợp với áp thấp vịnh Bắc Bộ và cao áp Thai Bình Dương lin vi.

<small>+= Đải hội tụ nhiệt đói, bão kết hợp với khơng khí lạnh và xody thấp, vịnh Bắc</small>

<small>Đường đứt kết hợp với rãnh thập nóng phía Tây bi nén và xody thuận ting cao.~ Ngồi ra gió mùa Tây Nam hay Đơng Nam có thé gây ra những trận mưa rao</small>

<small>và đông khá lớn</small>

<small>Trận mưa gây ra lũ lịch sử trên sông Hồng vào tháng VII năm 1971 là do cáchình thể thời tiết như: Bão, hội tụ nhiệt đới, rãnh thấp nóng phía Tây, Khơng khí</small>

<small>lạnh và cao áp Thái Bình Duong kết hợp với nhau gây nên. Ở lưu vực sông Bay,</small>

<small>tổng lượng mưa trong các ngày 13 20/VIIU/971 từ 100(mm) đến 300(mm), trungtâm mưa ở ving Hà Đông ~ Mai Linh( Hà Đông 341mm). Do sông Hồng có la đặc</small>

<small>biệt lớn nên đã phải phân lũ vào sông Day, khi mực nước Hà Nội lên tới 13.32m thi</small> phải mở cổng Vân Cốc hic 1h ngày 20/VIHI và đến 6h thi mực nước về đến đập Pay, đến 8h cửa đập Day được nâng lên đến độ cao 9m). Đến 4 giờ sing ngày

<small>25/VIM thì đồng</small>

<small>nhất qua dip diy là 2400m3/s</small>

ống Vân Cốc, tổng thai gian mỡ cổng là 123 giờ, lưu lượng lớn

“Trin mura thắng IX/1985 là trận mưa lớn nhất ở lưu vực sông Đáy trong vài thập ky gin đây, Hình thé thời tết gây mưa lớn là hội tụ nhiệt đới có trục qua Bắc Bộ,

</div>

×