Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.09 MB, 100 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
LỜI CẢM ON
<small>“Trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn thạc sĩ, tác giả đã được sự giúp đỡ của</small>
<small>các thầy giáo, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - Khoa Cơng</small>
<small>trình, phịng Đảo tạo Đại học và Sau Đại học Trường Đại học Thủy lợi, đặc biệt là</small>
<small>PGS. TS Nguyễn Trọng Tư, sự tham gia sóp ý của các nhà khoa học, các nhà quản lý,bạn ba, đồng nghiệp cùng sự nỗ lực của bản thân. Đến nay, tác giả đã hoàn thành Luận</small>
<small>văn thạc sĩ với đề tài</small> Giải pháp nâng cao năng lực giảm. sét chất lượng sữa chữu, nâng cấp các cơng trình thủy lợi tại Cơng ty TNHH Thủy lợi Thanh Chương, Nghệ
<small>An”, thuộc chuyên ngành Quản lý xây dựng.</small>
<small>Cae kết quả đạt được của Luận văn là những đồng góp về mặt khoa học trong quá trình</small>
nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp nhằm hồn thiện cơng tác giám sát thi cơng
<small>sửa chữa, nang cắp các cơng tình thủy lợi ở huyện Thanh Chương. Tuy nhiền, trong</small>
khuôn khổ Luận văn và do điễu kiện thời gian và hiểu biết có han nên khơng thé trính
<small>khỏi những th</small>
thầy, cơ giáo và các đồng nghiệp
<small>sót. Tée giả rất mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý của các</small>
<small>Xin c</small> in thành cảm ơn PGS. TS Nguyễn Trọng Tự, các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn
<small>Công nghệ và Quản lý xây dựng - Khoa Cơng trình, phịng Đảo tạo Đại học và SauĐại học Trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn</small>
thành tốt Luận văn của mình.
<small>Cuối cùng, ác giá xin chân thành cảm ơn các bạn bẻ, đồng nghiệp và gia đình đã động</small>
<small>viên khích lệ ác giả trong quá trình học tập </small><sub>và thực hiện Luận văn này.</sub>
<small>Hà Nội, ngày 29 tháng 9 nấm 2019“Tác giả</small>
<small>Nguyễn Trí Hiệp</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>MỤC LỤC</small>
MỞ DẦU 1
<small>1. Tính cấp thiết của Để tài 1</small>
Mục đích của đề tài
<small>Ý nghĩa khoa học và thực tiễn</small>
<small>"Phương pháp nghiên cứu.</small>
CHƯƠNG 1: TONG QUAN VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHAT LƯỢNG SUA
<small>CHUA, NÂNG CAP CƠNG TRÌNH THỦY LỢI</small>
<small>11. Đặclễm thi cơng cơng trình thủy lợi1.1.1. Khái niệm về cơng tình thủy lợi</small>
1.12. Đặc điể
<small>555cơng trình thủy lợi 61.13, Vai td của cơng tình thủy lợi 7</small>
<small>1.1.4, Đặc trưng thi cơng các cơng trình thủy lợi 8</small>
1.15. Chất lượng thí cơng công tinh thủy lợi 9
<small>1.2. Chất lượng và quan lý chất lượng sửa chữa, nâng cắp các cơng ình thủy ợi....12</small>
1.2.1. Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng hiện nay 12
<small>1.2.2. Đặc điểm quản lý chất lượng thi công công tinh “</small>
1.2.3, Trinh tự quản lý chất lượng thi cơng xây dựng Is 1.244, Những vẫn dé cịn tên ti 16
<small>1.3, Công tác quản lý chất lượng sửa chữa, nâng cắp các cơng trình thủy lợi trong giai</small>
<small>đoạn thi công 24</small>
<small>1.3.1. Vai tr của công tác quản lý chất lượng cơng trình xây dựng. 21</small>
1.3.2. Quin lý nhà nước về chất lượng cơng trình xây dựng 2
<small>1.3.3. Quan lý chất lượng cơng trình xây dựng của các chủ thể trực tiếp tham gia xây</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">1.5. Yêu cầu nâng cao chất lượng thi sông công tinh 4
<small>Kết luận chương | 4</small>
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG GIÁM SÁT CHAT LƯỢNG SUA CHỮA, NÂNG CÁP CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 4 2.1, Các cơ sở pháp lý trong giám sát chất lượng xây dựng 45 2.11. Các văn bản trong giám sit chất lượng xây dựng 45
<small>2.1.2. Can cứ tiêu chuẩn, quy chuẳn trong giám sát chất lượng xây dựng 462.1.3. Nội dung giám sat 462.2. Cơ sở về cơng tác giám sát chất lượng thì 482.2.1, Khái quit chung về công te giám sắt 42.2.2. Yêu cầu về năng lực công tác giám thi công 50</small>
<small>2.3, Công tác giám sát chat lượng sửa chữa, nâng cắp các cơng trình thủy lợi. 53</small>
<small>2.3.1. Binh giả chung 33</small>
<small>2.3.2. Những hạn chế của côn tác giám sát chất lượng thi cơng cơng trình thủy lợi</small>
<small>hiện nay 542.3.3. Ngun nhân của những hạn ch của công tác giám sát chất lượng thi cơng cơngtình thủy lợ hiện nay 5</small>
2.4, Các nhân tổ ảnh hưởng tối công tá giám sát chit lượng cơng tinh, 56
<small>2.4.1. Cơ chế chính sách quan lý của nhà nước. ST</small>
2.4.2. Cơ cấu tổ chức quản lý 37
<small>2.4.3. Quyển và nghĩa vụ của chủ đầu từ trong giai đoạn thi cơng cơng trình. 58</small>
2.44, Cơng tác du thầu và lưa chọn nhà thu 60
<small>2.4.5. Trinh độ tiền bộ khoa học công nghệ 6</small>
<small>2.4.7. Năng lực của đơn vị thi công 62.4.8. Công tác phối hợp giữa các chủ thể 64</small>
<small>2.4.10, Điều kiện địa hình, dja chất, thủy văn sông ngôi 66</small>
<small>Kết luận chương 2 69</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">'CHƯƠNG 3: THỰC TRANG VÀ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP NANG CAO Ni
<small>GIAM SAT CHAT LƯỢNG SỬA CHỮA, NÂNG CAP CÁC CƠNG TRÌNH 1</small>
LỢI TẠI CƠNG TY TNHH THỦY LỢI THANH CHƯƠNG, NGHỆ AN
3.1. Giới hiệu chung về Công ty TNHH Thủy lợi Thanh Chương, Nghệ An...0 3.1.1, Sơ đồ bộ máy công ty T0
<small>3.12. Chức năng, n</small>
<small>3.13. Nhiệm vụ m</small>
32. Thực trang công tác giám sất chất lượng công tình tại cơng ty, phân ích thực
<small>trang 23.2.1, Giải đoạn năm 2010. n3.2.2. Giai đoạn năm 2012 m</small>
3.2.3. Giai đoạn từ năm 2013 đến nay. 74 3.24, Những kết quả dat được 75
<small>3.25. Đánh giá thực rạng công tác giám sắt 763.26. Phân ích những tn ti và nguyên nhân T83.3. Giải pháp nâng eao năng lực giám sắt chất lượng công tinh tại công ty 803.31. Giải pháp ning cao năng quản lý cho lãnh đạo, 803.32. Nang cao năng lực giám sắt cơng tình xây dựng của chủ dẫu tư si</small>
<small>3.3.3. Chuyển hình thức lựa chon nha thầu thi cơng. 82</small>
3.34. Thực hiện rà sốt, kiém tra điều kiện khởi công 82
<small>3.3.5. Tăng cường chất lượng công tác thi cơng. 83</small>
<small>3:36, Giám sit thì cơng</small>
<small>3.3.7. Giải pháp tăng cường sự phối hợp giữa các đơn vi 85</small>
3.38. Giải pháp trang bi năng lực mấy móc thiết bị và công nghệ. 86
<small>3.39. Tổ chức nghiệm thu công tinh xây dựng 87</small>
Kết luận chương 3 88 KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 90
<small>ÀI LIỆU THAM KHẢO. 9</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>“Cát chây khi đảo móng xây nhà làm đỗ nhà bên cạnh ở Quảng Ninh</small>
<small>Bê tông bị nứt gãy</small>
<small>Hiện trường sự cổ vỡ hằm dẫn dịng thủy điện Sơng Bung 2</small>
<small>Sự cố sạ lỡ mái kề để sông MãSự cỗ khi nạo vất kênh thủy lợi</small>
"Nước tràn định đập hỗ chứa nước Dim Hà Động ‘Than đập bị trôi ở hồ chứa nước Dim Ha Động. Gay của van ở hồ chứa nước Đầm Hà Động
<small>Sự cổ thắm qua thân đập hỗ chứa nước Yang Kang Thượng.</small>
<small>Hình 1.10: Sự cổ sạt lở mái kênh đập Châu Bình</small>
Hình 1.11: Sự cổ hong try cầu máng dẫn nước hỗ chứa nước Sông Dinh 3
<small>Hình 3.1</small>
<small>Hình 3.2:</small>
<small>Sơ đồ tổ chức Cơng ty TNHH Thủy lợi Thanh Chương.</small>
Sơ đồ giám sát chất lượng xây dựng cơng trình.
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">DANH MỤC CAC BANG BIEU
Bing 3-1: Bảng phân tích nguyên nhân của các hạn chế trong giá đoạn thi cOng....79
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT <small>Kỹ hiệu "Tên gọi</small>
<small>TNHH “Trách nhiệm hữu hạn</small>
<small>UBND Uy ban nhân dân</small>
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
<small>TCVN Tiêu chuẳn Việt Nam</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">MỞ DAU <small>1. Tính cắp thiết của ĐỀ tài</small>
<small>“Trong những năm gin đây, các cơng trình thủy lợi ngiy cảng được Đảng và nhà nước</small>
<small>quan tâm đầu tư mạnh mẽ. Nhiễu cơng tình lớn đồi hỏi kỹ thuật cao về thiết kế, đôi</small>
<small>hỏi công nghệ thi công mới đã được sử dụng mà không cỷsự tợ gil</small>
Các công tinh thủy lợi như hd đập, kênh mương được xây dựng mồi và sửa chữa,
<small>p từ nước ngoài</small>
nâng cấp đã thấy rõ sự quan tâm của Đảng và nhà nước trong vẫn để phục vụ phát
<small>triển nông nghiệp nơng thơn.</small>
‘Ben cạnh những kết quả to lớn đó, một vấn đề được tắt cả các cấp, ngành quan tâm đó. là chất lượng thí cơng sửa chữa. nâng cấp các cơng trình thủy lợi, đặc biệt là cơng tác
<small>giám sát chất lượng trong q tình thi cơng xây dựng, sửa eta, nâng cấp, Công tác</small>
<small>Khảo sát, ứkế kỹ thuật ngày nay đã được ứng dụng các phần mềm tính tốn tắtnhiều, có nhiều chương trình tính tốn vừa đáp ứng được yêu cầu kỹ thật, vữa mang</small>
<small>tính thẩm mỹ cao. Nhưng trong giai đoạn thí cơng, máy móc chỉ giải phỏng được một</small>
phn công việc năng nhọc, con những công việc liên quan mặt thiết đến chất lượng sông tình, yếu tổ con người vẫn đồng vai trồ chủ chất. Giám sit thì cơng xây dựng là xổu tổ quan trọng trong quá bình xây dựng, sa chữa, ning cẫp: công nh xây đựng
<small>không đảm bảo chất lượng sẽ có nguy hại đến đời sng xã hội của mọi người, khơng i</small>
<small>cơng trình do khơng đảm bảo chất lượng đã sụt lún, vỡ đập, vỡ kênh... gây mắt an</small>
toàn, nguy hiểm đến tính mạng con người, ảnh hưởng đến công tác tưới phục vụ sin xuất nông nghiệp, dân sinh; nhiều cơng <sub>inh có chất lượng khơng đảm bảo cũng gây</sub>
<small>mắt my quan giảm độ bền vững của công trình, gây lãng phi, tốn kém.</small>
<small>Tăng cường cơng tác giám sát chất lượng thi công xây dựng đã và dang được Đảng và</small>
nhà nước quan tâm tong những năm gin diy, Nhà nước đã ban hành Luật Xây đựng,
<small>chính phi đã ban hành các Nghị định, các ban ngành đã có các thơng tư hướng dẫn</small>
sơng tác giám sit chất lượng cơng trình xây dụng.
"Tuy nhiên, chất lượng cơng tình xây dựng trong giai đoạn thi công vẫn dang là vấn đề
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">bức xúc hàng đầu trong xây dụng cơng tình, giám sắt th cơng cơng tình cồn mang
<small>tính chủ quan, đối phó, chưa quyết liệt dẫn đến hiện tượng rút ruột cơng tình vẫn đangXây rà</small>
<small>Trong những năm qua, Công ty TNHH Thủy lợi Thanh Chương được UBND tỉnh</small>
Nghệ An, Bộ Nông nghiệp & PTNT quan tâm đầu tư sửa chữa,
ý đầu mỗi hd đập. kênh mương do cơng ty quản
tâng cắp nhiễu cơng.
<small>trình cải thiện hệ 1 cạnh</small>
<small>những kết quả đạt được và hiệu quả từ các cơng trình mang li, vẫn cịn nhiễu mặt hạn</small>
chế, thiễu sói đặc biệt la cơng tác giám st chất lượng cơng trnh trong giai đoạn thi
Xi mye đích ôm ra giả pháp để nâng cao công tác giám ít chất lượng các ơng trình
<small>trong giai đoạn thi cơng, ác giả đã lựa chon đỀ ti: "Giái pháp nâng cao năng lực</small>
giám sát chất lượng sửa chia, nâng cắp các cơng tình thủy lợi tai Cơng ty TNH Thủy lợi Thanh Chương, Nghệ An" để lam luận văn tốt nghiệp của mình, với mong muốn có những đóng góp thiết thực trong việc năng cao năng lực giám sát chất lượng
<small>cơng trình thủy lợi tại Cơng ty TNHH Thủy lợi Thanh Chương, Nghệ An.</small>
2. Mục đích của để tài
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực giám sát chất lượng sữa chữa, ning cấp các
<small>cơng trình Thủy lợi tại Công ty TNHH Thủy lợi Thanh Chương, Nghệ An.</small>
<small>3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn</small>
31, Ý nghĩa khoa học
Nghiên cửu hệ thống những vn dé lý luận liên quan đến công tác quản lý chất lượng
<small>trong giai đoạn thí cơng sửa chữa, nâng cấp các cơng trình thủy lợi, từ đó rút ra những</small>
<small>bai họ kính nghiệm cho bản thân và những lý Inf chung trong công tác quản lý chất</small>
lượng trong gi đoạn thi công sửa chữa, ning cấp ác công tỉnh thủy lợi ấp dụng tại
<small>Công ty TNHH Thủy lợi Thanh Chương, Nghệ An.</small>
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Từ những kết quả đạt được lâm cơ sở cho học viên có thêm kiến thức về quản lý chất lượng, giám sát chất lượng trong giai đoạn thi công sửa chữa, nâng cấp các công tinh thủy lợi từ đó phục vụ tố hơn cho cơng việc và giúp cho chủ đầu tư quản lý chit lượng
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>trong giai đoạn thi công sửa chữa, nâng cắp các cơng trình khác được tốt hon,</small>
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
<small>4.1. Đối tượng nghiên cứu:</small>
<small>"ĐỀ tài nghiên cứu áp dụng cho đối tượng là sửa chữa. nâng cắp các cơng tình thủy lợitại Cơng ty TNHH Thủy lợi Thanh Chương, Nghệ An.</small>
<small>42. Phạm vi nghiên cứu</small>
Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ tập rung nghiên cứu về lĩnh vực nâng cao năng lực
<small>giám sắt chất lượng sửa chữa, nâng cấp các cơng tình Thủy lợi trong giai đoạn thísơng tại Cơng ty TNHH Thủy lợi Thanh Chương, Nghệ An</small>
<small>Š. Phương pháp nghiên cứu.</small>
<small>Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu sau</small>
~ Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Đánh giá công tác quản lý chất lượng đã và
<small>dang thực hiện để rút ra những bài học kinh nghiệm</small>
<small>~ Phương pháp kế thừa: Nghiên cứu kế thừa các biện pháp quan lý chất lượng trong</small>
<small>giai đoạn thi cơng của ác cơng trình thủy lợide cơng trình kè bảo vệ chống sat lờibe sơng đã thi công, các tài liệu đã công bổ,</small>
<small>~ Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp,</small>
<small>- Phương pháp hệ thống đối chiếu với các văn bản pháp quy về quản ý chất lượng</small>
<small>~ Phương pháp chuyên gia</small>
6. Kết quả đạt được
<small>- Phân tích, inh giả thực trang quản If chất lượng trong giai đoạn thi cơng cơng bình</small>
<small>thủy lợi trong thời gian vừa qua, qua đó đánh giá những kết quả đạt được và những</small>
mat tin ti hạn chế và các nguyên nhân ảnh hưởng để từ 46 tìm ra những giải pháp
<small>khắc phục, hoàn thiện</small>
~ Dinh giá thực trạng công tác giám sit chất lượng thi công sửa chữa, ning cấp các
<small>cơng trình thủy lợi tại Cơng ty TNHH thủy lợi Thanh Chương trong những năm vừa</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">qua, công tác quản lý chất lượng thi cơng khi cơng tình vừa iễn khai thí cơng vừa
<small>phải dim bảo tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp cho các địa phương vùng hưởng lợi</small>
<small>- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp có căn cứ khoa học, phù hợp và kha thi với</small>
điều kiện thực tiễn thi công, sửa chữa, nâng cấp các cơng trình Thủy lợi tại Công ty
<small>TNHH Thủy lợi Thanh Chương, Nghệ An.</small>
- Từ kết quả nghiên cứu của luận văn, đồng gp vào việc nâng cao năng lực giám chất lượng thi công các cơng trình thủy lợi nói chung và thi cơng, sửa chữa, nâng cấp.
<small>các công tinh Thủy lợi ại Công ty TNHH Thủy lợi Thanh Chương Nghệ An nói</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHAT LƯỢNG SỬA CHỮA, NÂNG CÁP CƠNG TRÌNH THỦY LỢI.
<small>1.1. Đặc điểm thi cơng cơng trình thủy lợi1-1-1. Khái niệm về cơng trình thấy lợi</small>
<small>Hiện nay, cơng tác dẫu tư xây dung phát tiển nông nghiệp nông thôn dang là mỗi</small>
<small>‘quan tâm hàng đầu ở các nước trên thé giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng cũng</small>
<small>như thu hút được sự chú ý của nhiều nhà khoa học. Để tạo điều kiện cho sự phát triển</small>
toàn diện, dp ứng được yêu cầu trong đồi sống của nhân dân. di hồi nơng thơn phải
<small>có một cơ sở hạ ting đảm bảo, mà trước hết là thuỷ lợi - một lĩnh vực cơ bản có tính</small>
chit quyết định. Thuy lợi đáp ứng các yêu cầu vé nước một trong những diều kén tiên
<small>quyết để tồn tại và phát tiển cuộc sống cũng như các loại ình sin xuất, Đồng thời</small>
thuỷ lợi gop phần không nhỏ cho sự nghiệp phát triển bền vững của đất nước, không
<small>neừng nâng cao đời sống cả về kinh tế và văn hoá - xã hội. Tuy nhiên, khái niệm về</small>
<small>ng trình thủy lợi mới chỉ được đưa ra ở một số tài liệu sau</small>
“Theo Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội số 32/2001/PL-UBTV QHIO n <small>ay 04</small>
tháng 04 năm 2001 về khai thác và bảo vệ công trinhg thủy lợi đưa ra khái niệm cơng. trình thủy lợi như sau: "Cơng trình thuỷ lợi là cơng tình thuộc kết cấu ha ting nhằm kkhai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và tam bơm, giếng, đường ống
<small>nước, kênh, cơng trình trên kênh và bờ bao các loại” [1]</small>
Theo Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 thing 06 năm 2017 thi: "Cơng trình thủy lợi là cơng trình hạ ting kỹ thuật thủy lợi bao gồm đập, hỗ chứa nước, cổng, tram bơm, hệ thông dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi và cơng tình khác phục vụ quản
<small>lý, khái thác thủy lợi” [2]</small>
<small>‘Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8418:2010, cơng trình thủy lợi được định nghĩa</small>
như sau: “Cơng trình thủy lợi là cơng tình thuộc kết cấu hạ ting nhằm khi thác các
<small>mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bing</small>
sinh thấi bao gồm: hd chứa nước, đập, cổng, trạm bơm, kênh, cơng trình trên kênh và
<small>bờ bao các loại" [3]</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Theo giáo tinh Thủy công: "Công trinh được xây dựng để sử dụng nguồn nước gọi là
<small>cơng tình thủy lợi” 4]</small>
Nine vậy, có thé (hấy cơng inh thủy lợi à sông tinh thuộc kết cầu hạ ting được xây dụng để sử dụng nguồn nước và đây là biện pháp điều hoà giữa yêu cầu về nước với lượng nước đến của thiên nhiên trong khu vực; đó cũng la sự tổng hợp các biện pháp nhằm khui thác, sử dụng và bảo vệ các nguồn nước, đồng thơi hạn chế những thiệt hi
<small>do nước có thé gây ra</small>
<small>1.1.2, Đặc điểm cơng trình thủy lợi</small>
Các hệ thống thủy lợi đều phục vụ đa mục tiêu. trong đồ cổ tưới, tiêu. cấp nước sinh
<small>hoạt, thủy văn, sản xuất công nghiệp, phát điện, giao thông, du lịch, chống lũ, ngăn</small>
mặn, cải tạo đất đai, môi trường, sinh thái.
Vin đầu t xây dựng cơng tình thủy lợi thường rit lớn. bình quân phải đầu tr thấp nhất cũng 50100 triệu đồng.
Công tình thủy lợi muốn phát huy hiệu quả cao phải được xây dựng đồng bộ, khép
<small>kín từ đầu mỗi (phần do Nhà nước đầu tu) đến tận ruộng (phần do dân tự xây dựng)</small>
<small>Mỗi cơng tình. hệ tơng cơng tình hủy lợi chỉ phục vụ cho một vùng nhất định theo</small>
thiết kế, không thé di chuyển từ vùng đang thừa nước đến vùng thiểu nước theo yêu cầu thời vụ; đều phải có một 6 chức của nha nước, tập thé hay cá nhân trực tiếp quản
<small>lý, vận hành theo yêu cầu của các hộ sử dụng nước.</small>
<small>Hg thống công trình thủy lợi nằm rải rác ngồi trời, trải trên điện rộng, có khi qua các</small>
<small>khu din cư, nên ngồi tắc động của thiên nhiên, còn chịu tác động trực tiếp của conngười (người dân)</small>
Hiệu quả của cơng tình thủy lợi hết sức lớn và da mục tiêu khi hoàn thành bin giao
<small>đưa vào sử dụng, các công,thủy lợi eg bản đảm bảo công suất, ổn định so với</small>
thiết kế, đảm bảo nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp, tiêu ting, phòng chống lũ.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>1.1.3. Vai trị của cơng trình thủy lợi</small>
<small>~ Tăng dig tích canh tác cũng như mở ra khả năng ing vụ nhờ chủ động về nước, sp</small>
phần tích cực cho cơng tác cải tạo đắc. Nhờ có hệ thống thuỷ lợi mà có thể cung cấp nước cho những khu vực bị hạn chế về nước tưới tiêu cho nông nghiệp đồng thời khắc
<small>phục được nh trạng khí thiếu mưa kéo di và gây ra hiện tượng mắt mia ma trước</small>
đây tinh trang này là phổ biển. Mặt khác nhờ có hệ thống thuỷ lợi cung c¡ cho đồng mộng từ đỏ tạo ra khả năng tăng vụ. vi hệ
<small>3 lên đến 2,02,2 lin đặc biệt có nơi tăng lên đến</small>
<small>động nhiều vùng đã sản xuất được 4 vụ;</small>
<small>- Tăng năng suất cây trồng. tạo điều kiện thay đổi cơ cấu nông nghiệp,</small>
trồng, vật nuôi, làm tăng giá trị tổng sản lượng của khu vực;
~ Cai thiện chất lượng mi trường và diễu kiện sống của nhân dân nhất là những vùng khó khăn về nguồn nước, tạo ra cảnh quan mới; Góp phẩn vào việc xố đói giảm. nghềovà chẳng hiện tượng xà mặc hoá:
<small>~ Thúc đấy sự phát iển của các ngành khác như công nghiệp. (huỷ sản. dich,</small>
<small>~ Tạo cơng ăn việc làm, góp phần nâng cao thu nhập cho nhân dân khu vực hưởng lợi,</small>
giải quyết nhiều vin đề xã hội, khu vực do thiểu việc lam, do thu nhập thấp. Từ đó góp
<small>trị trong cả nước;</small>
<small>~ Thuỷ lợi góp phần vào việc chống lũ lụt do xây dựng các cơng trình đập, đê điều, kè,</small>
trạm bơm, .. ữ đơ bảo vệ cuộc sống bình yên cũa nhân din và tạo điều kiện thuận lợi
<small>cho họ tăng gia sản xuất.</small>
“Thay lợi có ai trị vơ cùng quan trong trong cuộc sống của nhân din nó gớp phần vào: việc ơn định kinh tế và chit <small>trị tuy nó khơng mang lại lợi nhuận một cách trực tiếp</small>
<small>nhưng nó cũng mang lại những nguồn lợi gián tiếp như việc phát triển ngành này thì</small>
ko theo rất nhiễu ngành khác phát tri theo. Từ đỗ tạo điều kiện cho n kinh tẾ phát triển và góp phần vào chương trình mục tiêu quốc gia xây dưng nông thôn mới, diy mạnh công cuộc CNH-HDH đắt nước
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Vi vây, để khai thác, phát huy hiệu quả bén vững các công trình thủy lợi sau đầu tư
<small>cùng với việc tăng cường tuyên truyền thay đổi nhận thức của người dân wong bảo vệ</small>
các cơng tình thủy lợi, việc bổ trí nguồn vốn đầu tư cho việc sữa chữa hư hỏng trong
<small>quá tinh vận hành cin được đặc biệt quan tâm. Có như vay, cơng tình mới thực sự</small>
phát huy hết hiệu quả, góp phin đắc lực đảm bảo nước tưới tiêu phục vụ sản xuất nông
<small>nghiệp, mang lại những mùa vàng bội thú</small>
<small>1.14, Đặc trưng thi cơng các cơng trình thấy lợi114.1. Đặc điễn của công trink</small>
<small>~ Xây dựng tên các dịng sơng, suối, kênh rach hoặc bãi bồi móng cơng tình nhiều khi</small>
sâu dưới mặt đất tự nhiên của lồng sơng, suối, nhất là mực nước ngằm nên trong q
<small>trình thi công không tránh khỏi những ảnh hưởng bất lợi của dòng nước mặt, nướcngắm và nước mưa,</small>
<small>- Khối lượng thi công công tinh thường lớn và thường phức tạp do cơng tình tải di</small>
(dạng tuyển) qua nhiễu vị wi cổ địa inh, dja chất phúc tạp (biện pháp thi công công
nh thay đổi)
<small>~ Đa số các công inh thủy lại là đầngvậtiệu địa phương, vat liga tai chỗ,</small>
<small>~ Trong q tình thi cơng vừa phải đảm bảo các cơng việc được thực hiện trong môi</small>
trường khô ráo như công tá thi công hỗ méng..., vừa phải dim bảo các yêu cầu dùng nước để phục vụ sinh hoạt, sin xuất của người dân ving dự ấn
<small>1.1.4.2. Đặc diém thi cơng trong và trên mặt nước</small>
Các sơng tình thuỷ lợi đỀu chịu ảnh hưởng của nước nên gặp rit nhiều khổ khăn do
<small>nước gây nên. Vì vậy khi thi cơng các cơng trình thuỷ lợi cin phải nghiên cứu và vậndụng các phương pháp thi công hợp lý để giảm bớt ảnh hưởng của nước để sao cho</small>
<small>đảm bảo yêu cầu kỹ (huật, chất lượng, tiễn độ thi công và he giá thành xây dựng</small>
1.14.3. Đặc điễn thi công rong điều kin tự nhiên phức tạp ~ Trong điều kiện địa chất y
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">“Các cơng tình thuỷ lợi thường nằm rên nén địa chit yếu nên khả năng chịu lực của
<small>nền là rất nhỏ, bởi vậy khi xây dưng các cơng trình này phải quan tâm đến sự gia tải</small>
cửa công tinh tên nên đắt, biện pháp th cơng, sự ơn định của các cơng tình lân cận
<small>- Điều kiện sng gis</small>
Sóng gió làm cho các phương tiện thi công bị chao đảo nghiêng nga và làm việc rất khó khăn, ảnh hưởng rực tiếp đến sự hoạt động neo đậu của phương tiện, dén độ chính xác của cơng tác edu lắp qua đó ảnh hưởng ti chất lượng và tiến độ thi công
<small>công nh, Cho nên kh tến hành thi công cần phải lựa chọn phương tiện biện phápneo đậu, thời gian thi công cho thích hợp.</small>
<small>~ Vũng thi cơng chịu ảnh hướng của sự dao động mye nước.</small>
<small>Sự dao động mực nước tê</small> sống, trên biển là một yu tổ khách quan biển đối phúc tạp. Vì vậy cần phải tìm hiểu để có thẻ lợi dụng hoặc khắc phục các ảnh hưởng của sự
<small>dao động này trong q trình thi cơng,= Tính chất ăn mịn</small>
<small>“Trong mơi trường nước thường có các chất ăn mòn vi vậy các loại vật liệu xây dựngnhư sắt, thép....khí thi cơng trong mơi trường nước bị ảnh hưởng bởi tinh ăn mòn.~ Ảnh hưởng của đồng ehay</small>
1.1.5. Chất lượng thi cơng cơng trình thấy lợi 1.1.5.1. Khái niệm về chất lượng xây đựng
<small>Khái niệm chất lượng xây dựng (CLXD) đã xuất hiện từ lâu. Tuy nhiên, hiểu như thé</small>
<small>nào là CLXD lại là vấn dé không đơn giản. CLXD là một phạm trù rắt rộng và phức.</small>
<small>tạp, phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thu: kính tế xã hội. Do tính phúc tạp đồ nên</small>
hiện nay có t nhiễu quan niệm khác nhau về CLXD. Mỗi khi niệm đều có những co ở khoa học và nhằm giải quyết những mục iêu, nhiệm vụ nhất định trong thực tẾ Dưới đây là một số quan niệm về CLXD,
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>= CLXD là sự tuyệt vời, hồn hảo tu</small>
<small>mang tính tiết học, trừu tượng, khó có thể có sin phẩm xây dựng nào đại đến sự hoàn</small>
đối của sản phẩm xây đựng. Quan niệm này
<small>hảo theo cảm nhận của con người</small>
<small>= CLXD được phan ánh bởi các chỉ tiêu đặc trưng của sản phẩm. Chat lượng là cái cụ</small>
thể và có thể đo lường được thơng qua các chỉ tiêu đánh giá. Quan niệm này đã đồng.
<small>nghĩa CLXD với các thuộc tính hữu ích thơng qua các chỉ tiêu đánh giá. Tuy nhiên,</small>
<small>san phẩm xây đựng có thể có nhiều thuộc tính hữu ích nhưng khơng được người tiêu</small>
<small>dùng đánh giá cao. Cách quan niệm này làm tách biệt chất lượng khỏi nhu cầu củakhách hàng, không đáp ứng được nhu edu của thị trưởng.</small>
~ CLXD là sự đạt được và tuân thủ đúng những tiêu chuẩn, quy chuẳn, yêu cầu kinh tẾ kỹ thuật đã được đặt ra, đã được thiết kế trước. Quan niệm có tính cụ th, dễ do lường đánh giả CLXD và dB xác định rõ rằng những chỉtiều kỹ thuật cẩn đạt được cũng nh các biện pháp nâng cao chất lượng qua việc giảm sai hỏng trong xây dựng. Tuy nhiên quan niệm này quá chú trọng và thiên về kỹ thuật xây dựng đơn thuần chỉ phản ánh mỗi quan tâm đến việc đạt được những chỉ tiêu chất lượng đặt ra, mà quên mắt việc
<small>đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng. CLXD được xem xét tách ri với nhu cầu củathị trường do đó có thé làm sản phẩm xây đựng bị tụt hậu không đáp ứng được sự biển.</small>
động rt nhanh của nhu cầu thị trường
<small>= CLXP là sự đảm baovà phù hợp thị</small>
trường. Quan niệm này thừa nhận rằng CLXD có nhiều thang bộc, một sản phẩm xây
<small>dựng có thể ở mức thấp theo thang bậc nay nhưng lại ở mức cao ở thang bậc khác.</small>
Điễu này rõ ring phù hợp với quan điểm cho ring chit lượng là những gì khách hàng cần đến hoặc yêu cầu do khẩu vi riêng. Yêu cầu luôn luôn thay đổi nên một phần quan trọng của công sức bỏ ra cho chất lượng edn đành để nghiên cứu thị trường. Cách tiếp cân giá tị « lợi ích này, thé hiện chất lượng phải thoả mãn nu cầu khách hàng không thể với bắt kỳ giá nào mà phải được rang buộc ong những giới han chỉ phí nhất định Đổ cũng la hiệu quả của quản lý chất lượng tốt, tăng cường tính cạnh tranh của sản
<small>phxây dựng trên thị trường.</small>
= CLXD là sự phù hợp với mục dich và yêu cầu sử dụng. Quan niệm này thể hiện rỡ:
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>Khách hing là người xác định chất lượng chứ không phải chủ quan của các nhà quản</small>
<small>lý bay thiết kế. Chất lượng sản phẩm xây dựng ln gắn bó chặt ch với nhủ cầu và xu</small>
<small>"hướng vận động, biển đổi trên thị trường,</small>
<small>= Định nghĩa chất lượng của tổ chức ISO: Để giúp cho hoạt động quản lý chit lượng</small>
trong các doanh nghiệp được thống nhất, d& dàng, tổ chức quốc té v8 iêu chun hàng hoá ISO trong bộ tiêu chain ISO 8402:1994 đã đưa ra định nghĩa chất lượng: "Chất
<small>lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đổi tượng) tạo cho thực thể đó khả</small>
năng thoả min những nhủ cầu cụ thé hoặc tiém dn". Định nghĩa này đã được đồng đảo
<small>các quốc gia chấp nhận và Việt Nam đã ban hành thành tiêu chuẩn quốc gia của mình</small>
<small>TCVN 8402:1999.</small>
<small>~ Quan niệm về chất lượng tồn diện: Chất lượng được do bởi sự thoả mãn nhu cầu và</small>
là vấn dé tổng hợp. Sản phẩm xây dựng muốn đáp ứng được các yêu cầu sử dụng thì phải có các đặc tính vỀ cơng dụng phù hop. Dé tạo ra được tinh chất đó cin có những
<small>giải pháp kỹ thuật thích hợp. Nhưng chất lượng cịn là vấn đề kinh tế, sự thoả mãn của</small>
<small>khách hàng không phải chỉ bằng những tinh chit cơng dung mà cịn bằng chỉ phí bo ra</small>
để có được sản phim đỏ và sử dụng nó. Bên cạnh đó, chất lượng trong thực té cịn được thể hiện ở khía cạnh thời điểm được đáp ứng yêu cầu. Giao hang đúng lúc, đúng.
<small>thời hạn là một yếu tổ vô cùng quan trong trong thoả mãn nhu cầu hiện nay. Trong</small>
những năm gin đây, sự thoả mãn của khách hàng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tổ như
<small>các dịch vụ di kèm và đặc biệt la tính an tồni với người sử dụng. Từ những năm</small>
1990 trở lại đây, người ta còn hết sức chú trọng đến độ tin cậy của sản phẩm xây dựng. Từ đồ có thể hình thành khát niệm chất lượng tổng hop: Chit lượng chính là sự thoả mãn yêu cầu trên tắt cả các phương điện sau:
<small>+ Đặc tính kỹ thuật của sản phẩm và địch vụ đi kèm;</small>
<small>+ Giá cả phù hop:</small>
<small>+ Thời hạn giao bàng;</small>
<small>+ Tỉnh an toàn và độ tin cậy</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">1.1.5.2. Chie lượng thi cơng cơng trình thủy lợi
Chất lượng thì cơng cơng tình thủy lợi có thể hiểu là tổng hợp chất lượng của các yên tố cấu thành khi thi cơng cơng tình thủy lợi như: Cơng nghệ thi cơng, chất lượng máy
<small>móc thiết bị, trình độ tay nghềủa cơng nhân, trình độ tổ chức và quản lý thi công.</small>
Chất lượng thi công được hin think từ các công việc, <small>cấu đơn lề đến các bộ phận,</small>
<small>các giai đoạn xây đựng cuối cùng là cơng trình, với mục tiêu đảm bảo cơng trình được.</small>
thi cơng theo đúng thiết kế và đưa cơng trình vào sử đụng theo đúng hợp đồng được ký
<small>kết đảm bảo chất lượng, phát huy hết hiệu quả cơng trình.</small>
1.2. Chất lượng và quản lý chất lượng sửa chữa, nâng cấp cic cơng trình thủy lợi 1.2.1. Quin lý chất lượng cơng trình xây dựng hiện nay
<small>121.1. Qn</small> nhà nước về chất lương cơng trình <small>iv đựng</small>
Trong những năm gin diy, các dự ân đầu tư xây dựng cơ bản tăng nhanh về số lượng,
<small>loại hình và quy mơ. Vì vậy cơng tác quản lý chất lượng các cơng tình xây dựng cơ</small>
ban được quan tâm hang đầu nhằm đảm bảo hiệu quả nguồn vốn đầu tư, chất lượng và tính bn vững của cơng trình. ĐỂ nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng xây dựng cơng trình, các cơ quan quản lý nhà nước theo sự phân cấp đã thực hiện như:
<small>- Đã ban hành các văn bản pháp quy như Luật, Nghị định, Thông tu, các tiêu chuẩn,</small>
uy phạm xây dựng nhằm tạo ra môi trường pháp lý để việc tổ chức thực hiện quản lý chất lượng cơng trình xây dựng được thống nhất hiệu quá.
8 ra các chủ trương chỉnh sich khuyến khích, hỗ trợ đầu tưthit bị máy móc hiện đại, sản xuất vật liệu mới, nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học trong xây dựng, dio o, bai dưỡng cán bộ, công nhân nhằm nàng cao năng lực đáp ứng yêu cầu quản
<small>ý đầu tư xây dựng nói chung và quản lý chất lượng cơiinh xây dựng nói riêng</small>
+ Tăng cường quản Iy chit lượng công tinh xây dựng thông qua các tổ chức chuyên đánh giá về chit lượng tại các hội đồng nghiệm thu các cấp, các cục giám định chất
<small>lượng, phỏng giám định, thanh tra xây dựng</small>
~ Thục hiện công tác hướng din, kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh
<small>vực xây dựng v việc chấp hành các quy định của pháp luật trong quá trình tư vấn,12</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">thiết kế thi cơng cơng tình. Tổ chức kiểm tra thắm định <small>lượng các cơng tình</small>
<small>xây dựng tước khi đưa vào sử dung và kiểm ưa, thẳm định giá trị đã đầu tư vào các</small>
<small>~ Có chính sách khuyến khich, khen thưởng các đơn vị, tổ chức hoạt động trong lĩnh</small>
<small>Vực xây dựng có thành tích xu:sắc</small>
<small>'Các chủ trương chính sách, văn bản pháp quy, biện pháp quản lý hiện có về cơ bản đã</small>
đủ điều kiện để tổ chức quan lý chất lượng cơng trình xây dựng. Chi cần các tổ chức túc Cấp quyết định đầu tr, chủ đầu tu, ban quản lý dự án đến các nhà thu thi công.
<small>nhà ttự vấn thiếttur vấn giám sát... thực hiện diy đủ các chức năng của mìnhmột cách có trách nhiệm theo đúng trình tự, quy tinh quan lý chất lượng cơng tình</small>
xây đựng thì cơng tinh sẽ bào đảm về chất lượng xây đụng và hiệu quả đầu tr. 1.2.1.2. Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng của các chủ thể trực tiếp tham gia CChủ đầu tư; đơn vị tư vẫn giám sát, thiết kể, Khảo sát, thẳm tra; nhà thầu xây lắp là ba chủ thể trực tiếp quản lý chất lượng công tình xây đựng. Thực tế đã chứng mình nếu
<small>dự án đầu tư xây đụng cơng tình mà ba chủ thể này có đủ trình độ năng lực, kinh</small>
nghiệm và thự hiện nghiêm các quy định về quan lý chất lượng thi cơng cơng tình tì
<small>cơng trình sẽ dim bao chất lượng, tiến độ và hiệu quả</small>
Một yếu tổ khác đó là sự phối hợp giữa chủ đầu tư và địa phương nơi có dự án đi qua
<small>cũng đồng vai rd rit quan trọng, đặc biệt với những dự án có cơng tác giải phóng mặt</small>
bằng tái định cư. Ở những dự án có sự phối hợp tốt giữa chủ đầu tư và địa phương thi việc triển khai nhanh và bàn giao mặt bằng đầy đủ cho nhà thầu thi công sẽ giúp việc
<small>tổ chức thi công khoa học, hợp lý hơn, dy chuyển thi công liên tục không bị gián</small>
đoạn, Ngoài ra vige tham gia giám sát cộng đồng của người din cũng góp phần quan
<small>trọng nâng cao cơng tác quản lý chất lượng cơng trình.</small>
1.2.1.3, Quản lý chất lượng cơng trình trong các giai đoạn
<small>4, Quan lý chất lượng trong giai đoạn khảo sát, thiết kế xây dựng,</small>
Quin lý chất lượng cơng tình ngay từ giai đoạn khảo sắt, thiết kế là bước rit quan trọng để tạo ra sản phẩm có chất lượng, hiện nay các đơn vị tư vin thiết kế thường lập
<small>l3</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">dit án theo kinh nghiệm ước tinh suất đầu tư, chưa được thực sự chứ trọng đến tính
<small>hiệu quả của dự án. Số lượng các đơn vị tư vẫn nhiều nhưng nhiều đơn vị năng lực và</small>
kinh nghiệm còn yếu. Thời gian thục hiện công tác lập dự án. công tác khảo sát thit kế gắp không đủ để nghiên cứu đ ra các giải pháp và hồ sơ có chất lượng cao.
b. Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi cơng.
<small>Quan lý chất lượng cơng trình xây dựng trong giai đoạn thi công đang được đặt lên</small>
hàng đầu trong công tác quản lý dự án, để nâng cao chất lượng trong q trình thi cơng. đồi hỏi sự tham gia của nhiều đơn vĩ từ chủ đầu tư, tư vấn giám sát tư vấn thiết kể
<small>Các hoạt động quản lý chất lượng cin phải được quan tim hơn nữa dé tinh xảy ra các</small>
xắn đề liên quan đến chit lượng mối tìm cách xử lý khắc phục. 1.2.2. Đặc điểm quản lý chất lượng thi cơng cơng trình
<small>Q trình thi công CTXD thường diễn ra trên phạm vi rộng, nhiều hạng mục khác</small>
nhau, loại hình kết cấu khơng đồng nhất, phương pháp thi cơng khơng ding nhất, kích
<small>thước 16nh hoàn chỉnh cao, chu kỳây dựng đài, chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện</small>
<small>tự nhiên. Do đó, chất lượng thì cơng cơng trình sẽ khó kiểm sốt hơn so với chất lượng</small>
«qu tình sin xuất sản phẩm cơng nghiệp. Quản lý chất lượng cơng tình có một số đặc
<small>điểm chính sau:</small>
~ Nhiễu anh hưởng đến chất lượng cơng trình như: cơng tác khảo sát, thiết kí
<small>ngun vật liệu đầu vào, máy móc, thiết bị, đặc điểm địa hình, địa chất, thủy văn, khítượng, cơng nghệ thi cơng, biện pháp thao tác, biện pháp kỹ thuật, tổ chức quản lý sản</small>
xuất... đều ảnh hưởng đến chất lượng th công,
<small>= Để xảy ra thay đổi chất lượng: do thì cơng cơng trình khơng giống như san xuất sản</small>
yếu tổ mang tính ng tổ mang
<small>cơng nghiệp. Hơn nữa, do có nỉ</small>
<small>ph nhiên và y</small>
tính hệ thống ảnh hưởng đến chất lượng thi cơng cơng tình nên dễ này sinh thay đổi
<small>về chất lượng.</small>
<small>Nhiều quá tình xây lắp được tác nghiệp theo phương pháp thủ công nên chịu ảnh.</small>
<small>hưởng đáng ké vào sức khỏe và tay ngh của người thợ.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>-Ki</small> tra chit lượng sau khi hồn thành cơng trình xây đựng: Không thể thio đồ, loại
<small>bỏ từng bộ phận sản phim, cũng không thé thay đổi ấu kiện như sản phẩm côngnghiệp thông thưởng khác để kiểm tra chất lượng. Sau khi phát hiện chất lượng cơngtình khơng dạt yêu cầu, cũng không thể đổi hàng hay tr lại như những sản phẩmhàng hóa khác,</small>
- Chit lượng xây dựng chịu sự ing buộc cia tiền độ và phân bổ chỉ phi đầu tr: Trong
<small>trường hợp thông thường, căn cứ vào sự phân bổ chỉ phí đầu tư, tiến độ được lập tuân</small>
thủ theo đúng yêu cầu thì chất lượng sẽ là tốt nhất, ngược lại tiễn độ thi công khơng
<small>phù hợp như: Thi cơng q nhanh chất lượng khó đảm bảo hay thi công kéo dài dễ gặp</small>
<small>biển động về gid cd ảnh hưởng xiu đến chit lượng công tình.</small>
1.2.3. Trình tự qn lý chất lượng thi cơng xây dung
<small>“Chất lượng thi cơng xây đựng cơng trình phải được kiểm sốt từ cơng đoạn thiết kế tổchức thi cơng, mua sắm,xuất, chế tạo các sin phẩm xây dựng vật liệu xây đụng,sấu kiện và thết bị được sử dụng vào cơng tình cho tối cơng đoạn thi sơng xây đựng.chạy thứ và nghiệm thu đưa hạng mục cơng tình, cơng trình hồn thành vào sử dung.</small>
‘Trinh tự quản lý chất lượng công trinh được quy định như sau:
= Quan lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện. thiết bị sử dụng cho cơng
<small>trình xây dựng.</small>
<small>+ Tổ chức thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng và các chứng chỉ, chứng nhận, các</small>
thơng tin, tài liệu có liên quan tới sản phẩm xây đựng theo quy định của hợp đồng xây
<small>dựng, quy định của pháp luật v chất lượng san phẩm, hàng hóa va quy định của phápluật khác có liên quan;</small>
<small>+ Kiểm tra chất lượng, số lượng, chúng loại của sản phẩm phù hợp với yêu cầu củahợp đồng xây dựng;</small>
~ Giám si th cơng xây dựng cơng tình của chủ đầu tư, kiễm tra và nghiệm thu công
<small>việc xây dựng trong q trình thng xây dựng cơng trình</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">~ Giám s tác giả của nhà thẫ thiết kế tong thi cơng xây dựng cơng trình
<small>= Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong q trình thicơng xây dựng cơng trình.</small>
<small>= Nghiệm thuác giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) cơng tinh xâydựng (nếu có).</small>
<small>- Nghiệm thu hạng mục, tồn bộ cơng trình hồn thành dé đưa vào khai thác, sử dụng.- Kim tra công tác nghiệm thu cơng tình xây đựng của cơ quan nhà nước có thÌm</small>
quyền theo quy định
ập hỗ sơ hồn thanh cơng tinh xây dựng, lưu trữ hi sơ của cơng tình và bàn giao
<small>cơng trình xây dựng cho đơn vị quan lý</small>
1.24, Những vin đề cịn tầm tại
<small>Hiệu quả của các cơng tinh thuỷ lợi mang lai vẫn chưa làm hài lòng các nhà quản lý,</small>
các chủ đầu tư, chưa tương xứng với năng lực cơng trình mà nhả nước vả nhân dân đã đầu tư xây đựng. Nguyên nhân chủ yếu là do sir bắt cập vé mơ hình quan lý chất lượng
<small>xây dựng và cơ chế quan lý. Quản lý cơng tình thuỷ lợi vẫn cồn theo eơ</small>
ấp, “xin cho” đã không huy động được các tổ chức, cá nhân, các thành phẩn kinh tẾ và người được hưởng lợi tham gia đầu tr xây dụng và quan lý công tình
để nay ra những tổn tại về kỹ thuật mà nguyên nhân chính là do có nhiễu hạn chế thiểu sốt các bước: Khảo sit, tiết kế, thắm tra hồ sơ, thi công xây dựng, giám sát tỉ
<small>công, Các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng không tân thủ ding các quy định</small>
<small>pháp luật hiện hành về quản lý chất lượng công tinh xây dựngQuy tình</small>
<small>chưa đúng cắp phối vật liệu trong thi cơng. Tình tra</small>
<small>ÿ thuật trong thi cơng xây dựng chưa tuân thủ nghiêm túc, nhất là sử dụng.ớt xén vậtliệu trong xây dựng;</small>
quy trình quy phạm ky thuật thi công xây dựng quản lý chưa chặt chẽ. Công tác giám. xát của chủ dẫu tr, của nhà thầu tư vấn giảm sát chưa chặt chẽ, thiểu trích nhiệm, chưa
thường xuyên liên tục. việc lập các hồ sơ tài liệu về chất lượng nhất là việc kiể)
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>thí nghiệm chất lượng cồn bng lịng. Năng lục cia chủ đầu tư, Bạn quản lý dự ám,các đơn vị tư vấn, nhà thầu thi cơng xây dựng cịn nlâu hạn chế, chưa được quan tâm</small>
cảng cổ kiện tồn. Cơng tác nắm bắt về tình hình chất lượng, báo cáo chất lượng của
<small>chủ đầu tơ, các Ban quản lý dự án côn chưa kịp thời, chưa đảm bảo theo đúng yêu cầucquy định. Cụ thể như sau:</small>
Đối với Chủ đẫu te:
St các cơng tình do cơng ty làm chủ đầu tư thì Phịng KẾ hoạch kỹ thuật quản lý
<small>về chất lượng giám sit, phân cơng cán bộ của phịng, trạm trưởng tram quản lý thủy</small>
<small>bộ khơng cóchun mơn nghiệp vụ về lĩnh vực xây dựng, sự hiểu biết về xây dựng cũng như cơngnơng có cơng trình thi cơng trực tip giám sát chủ đầu tư. Một số cá</small>
tác quản lý chất lượng xây dựng còn nhiều hạn chế.
Khi lựa chọn nhà thẫu các chủ đầu t chưa kiểm tra, kiểm sốt diy đủ thơng tin về
<small>măng lực, kinh nghiệm của các nhà thầu đủ năng lực thực sự và có kinh nghiệm tham.</small>
gia thực hiện dự án. Phương thức lựa chọn nhà thầu chưa phủ hợp, việ lựa chọn đơn
<small>vi trúng thầu chủ yếu căn cứ vào giá dự thầu thấp nhất mà chưa tính một cách diy đủ</small>
đến yêu tổ dim bảo chất lượng, đến hiệu quả đầu tư của Dự án. Một số cơng tình việc tổ chúc đấu thầu chỉ mang tính chất hình thức, thủ tục
Đối với we vin xây dựng
“Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp tư vin xây dựng ra đời và phát triển rất nhanh về số lượng. Nhưng những đơn vị thực sự có năng lực khơng nhiều, phần lớn các doanh nghiệp năng lực hoạt động chuyên môn hạn ché, thiết bị, <small>ng nghệ của các,</small>
đơn vị tư vấn chậm đổi mới <small>in đến chit lượng hd sơ khảo sit, hồ sơ thiết kế,</small>
tắc giám sát, chất lượng chưa cao, cịn nhiều sai sóc Đánh giá vỀ hoạt động và chất lượng một số lĩnh vực Tu vấn xây đựng, còn một số tồn tại cụ thể như sau
VỀ công tác khảo sét Hiện tượng không lập nhiệm vụ khảo s diễn ra khá phổ biến ở cơng tình tuyển huyện, tuyén xã, hồ sơ khảo sát của nhiễu cơng tình khơng có Nhật
<small>ký khảo sắc khơng có nhiệm vụ và phương án khảo sit được chủ đầu tư phê duyệt</small>
<small>Một số cơng trình khảo sắt địa chất chưa phủ hợp vẻ vị trí hỗ khoan, số lượng hỗ</small>
Khoan và chiều sâu khoan. Các số iệu thí nghiệm, phân tích chỉ tiêu cơ lý một số cơng
<small>7</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">trình khơng do phịng thí nghiệm hợp chu thực hiện, số liệu khảo sit chưa phủ hợp
<small>với thực ế, chủ tì khảo sát chưa dim bảo du kiện năng lực theo quy đình của nghịđịnh 46/2015/NĐ-CP [5]</small>
V8 cơng tác thiết kế: Hu hit các cơng trình có quy mơ nhỏ: Phin thuyết mình tính tốn kết cấu mang tính hình thức (khơng tính tốn nội lực, khơng khảo sát đánh giá lưu.
<small>lượng xe và tải trọng xe khi thiết kế đường,iu; Thực hiện không đúng hoặc không đủ.tàn, để, đập). Các cầu,</small>
<small>‘ni định rõ cốt liệu đá trong bê tông. Cá biệt,</small>
<small>các điều kiện địa chất thủy văn khi thiết kế các cơng tình</small>
cống thiết kế định hình mà không thi
<small>rõ cường độ cốt thép sử dụng và khôi</small>
<small>kế theo tìnhthực tế. Hỗ sơ khơng ch</small>
một số cơng tình, sổ liều khảo sát rong hỗ sơ không đúng với hiện trạng thực tế. Hồ sơ thiết kế khơng có nhiệm vụ thiết kế được chủ đầu tr phê duyệt. Hau hét các hd sơ thiết kế chưa lập quy tinh bảo th cho cơng tình. đơn vị thiết kế không thực hiện giám sit tc giả theo quy định. Một số hỒ sơ thiết kế Chủ tả thiết kể chưa đảm bảo điều kiện
<small>năng lực theo quy định của NB 46/2015/NĐ-CP |5]</small>
cơng tác thẩm tra thiết <small>ké, dự tốn: Theo Nghị định 46/2015/ND- CP [5], Công tác</small>
thắm tra thiết kế dự toán là do các doanh nghiệp Tư vin thực hiện. nhưng trách nhiệm thực hiện của tư vấn thẳm tra chưa thực hiện nghiêm túc theo quy định của Pháp luật xây dựng. Nhũng sai sót rong thiết kế tư vẫn thẳm tra không phá thiện được. Nhiều
<small>n bộ từ khâu.</small>
chi thâm tra phần dự cơng trình tư vấn thắm tra ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thẩm tra to
<small>thì</small> bản vẽ tí cơng dé dự toa cơng nh, nhưng thực
tốn, khơng có hoặc nêu khơng day đủ các nội dung thẩm tra thiết kế bản v thi cơng.
<small>Mội</small> sơng tình chủ đầu tr khơng lưu hồ sơ năng lực về tư vẫn thẳm tra. Chủ tì thắm tra khơng đảm bảo điều kiện năng hae theo quy định. Nhiễu công tinh thực hiện công ác thẳm tra chỉ mang tính th tục, hình thức, chưa ch trọng đến chất lượng thẳm, tra, các Chủ đầu tư chưa kiểm tra chặt chẽ điều kiện năng lực của đơn vị tư vẫn thẳm, tựa. Công tác kiểm tra, kiểm soát ề ĩnh vực nảy đối với cơ quan quin lý chưa được
<small>quan tâm ding mức,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">Ve công tắc te vẫn giám sắt
Chất lượng xây lắp công trinh được quyết định một phẫn chủ yếu ở khâu giám sát th
<small>công, tư vẫn giám sát giúp các Chủ đầu tư giám sit và quản lý thực hiện dựán với</small>
nhiệm vụ: Kiểm sốt chất lượng cơng trình; Kiểm soát khối lượng; Kiểm soát tiến độ, giúp Chủ đầu tr trong việc phát hiện những bắt hợp lý trong thiết ke, dự tốn, trong tổ chức thi cơng, giúp Chủ đầu tư nghiệm thu, thanh quyết toán đưa cơng trình vào sử dụng. Thực trang hiện nay tư vẫn giám sắt yêu về năng lực, hiểu biết về Pháp luật xây
<small>cdựng còn hạn ch, đặc biệt là nhận thức được tim quan trọng của công tác Quản lý</small>
<small>chất lượng cơng trình xây dựng;</small>
<small>‘Tu vấn giám sát chưa bám vào nhiệm vụ giám sát và hợp đồng giám sát để thực hiện</small>
công tác giám sát thi công. Chưa giúp Chủ đầu tư kiểm tra điều kiện năng lực của các nhà hầu so với Hồ sơ trùng thầu (Bộ máy chi đạo th cơng, nhân lực, mấy móc, hit
<small>bị thi cơng, biện pháp thi cơng cơng trình, an toan lao động, lượng vật tư, vật liệu.</small>
dura vào xây đơng...). Chưa kiểm tra, kiểm soát được Hồ sơ quản lý chit lượng: Ghỉ
<small>chép Nhật ký giám sát chưa thé hiện được đẩy đủ công tác quản lý chất lượng của chủ</small>
đầu ta; Không nhận xét hoặc không thường xuyên đánh giá chất lượng sau mỗi ngày
<small>hoặc mỗi caàm việc trong nhật ký cơng tình; khơng kiểm tra kim sốt các tila</small>
làm căn cứ nghiệm thu dẫn đến các Biên bản nghiệm thu không đảm bảo quy định hiện hành. Hau hết các cơng trình Biên bản nghiệm thu cơng việc, giai đoạn thiéu các căn
<small>cứ nghiệm thu, và các thông số kỹ thuật thi công thực tế của đối tượng nghiệm thu, cá</small>
biệt cịn có những cơng tình áp dung sai tiêu chuẳn kỹ thuật. Hỗ sơ quản lý chất lượng
<small>chưa được quan tâm, chưa thể hiện được chất lượng thi cơng cơng tình. Cơng tá lập</small>
<small>hỗ sơ qn lý chất lượng chỉ mang tính hình thức, chưa phản ảnh được các thơng số kỹthuật thực tế của cơng trình.</small>
'ác doanh nghiệp Tư vấn khi thực hiện nhiệm vụ giám sát khơng kiểm tra, kiểm sốt
<small>và theo dchat chẽ, hoạt động của cán bộ được cử làm công tác này, việc lưu trữ</small>
sơ quản lý chất lượng (Nhật ký giám sát, các báo cáo chất lượng, các văn bản để xuất, kiến nghị, cfc thay đổi bỗ sung. các biên bản nghiệm thu) hầu hết chưa được các đơn
<small>vị tự vấn giám sát quan tâm.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">Một số đơn vị tư <small>h giám sit bổ trí cán bộ giám sát khơng đúng chun ngành phùhợp, chưa có chứng chỉ hành nghé giám sát, bổ trí một tư vẫn giám sát đồng thời trongcùng một thời điểm, giám sát nhiều cơng trình, cán bộ giám sát khơng phải là hợp</small>
<small>1g lao động đài bạn của đơn vị</small>
'Việc không tuân thủ quy định vẻ điều kiện và năng lực hoạt động của Tư vấn giám sát theo nghĩ định 46/2015/NĐ-CP [5] dẫn đến chit lượng công tác giám sất chưa cao,
<small>giám sát chưa làm hết trách nhiệm, chất lượng công tình vẫn chưa được ki:sốttheo hỗ sơ thiết kế được đuyệt một cách đầy đủ.</small>
<small>-Về</small> <sub>h vực </sub><sub>dl</sub> ghiện: Hằu hết các phịng thí nghiệm được kiểm tra chưa thực hi nghiêm túc công tác quản ý theo quy định như: Chưa áp dụng kip thời các Tiêu chun kỹ thuật về thí nghiệm vật liệu xây dựng. Một số phịng th nghiệm khơng tổ chức lấy mẫu thi nghiệm tại hiện trường, khơng có mẫu lưu tại phịng thí nghiệm. Bổ trí cần bộ
<small>thí nghiệm chưa qua cic lớp đảo tạo thí nghiệm viên. cá biệt cơn có đơn vị Trưởngphịng thí nghiệm chưa được đào tạo qua lớp quản lý phịng thí nghiệm,</small>
ng tác quản lý chất lương của Cúc doanh nghiệp xây lấp
Trong hầu hết các doanh nghiệp xây hip lớn đã cỏ cổ gắng nhi trong việc tổ chức bộ máy cán bộ và đầu tr trang thiết bị phục vụ sản xuất, còn phin lớn các doanh nghiệp năng lực hoạt động của cán bộ thi cơng cịn hạn chế, cơng nhân kỹ thuật hau hết là hợp.
<small>đồng thời vụ, chưa được dio tạo bài bản. máy móc thiết bị thì cơng chưa dim bio</small>
được so với Hỗ sơ Dự thâu.
HỆ thống quản lý chất lượng ở các doanh nghiệp có quy mơ lớn thực hiện tốt các
<small>doanh nghiệp nhỏ không thành lập hệ thống quản lý chất lượng hoặc có thành lập cũng</small>
chi là hình thức, chất lượng chưa cao. Nhigu doanh nghiệp bổ trí chỉ huy trường cơng: trình và cán bộ kỹ thuật, thết bị thi công chưa đúng với hỗ sơ dự thd, chưa thực hiện nghiêm túc các cam kế trong hợp đồng xây lip, Việc lập hỗ sơ quản lý chất lượng cịn
<small>mang tính đối phố như: Ghỉ chép nhật ký cơng trình chưa đảm bảo quy định. Cơng tácnghiệm thu nội bộ cịn mang tính hình thức. Cơng tác thí nghiệm vật tư, vật liệu, cấukiện bán thành phẩm để xác định chất lượng cịn mang tính đối phó. Khơng lập bản vẽ</small>
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">hồn cơng hoặc lập bản vé hồn cơng khơng đúng quy định. Chit lượng thi công một
<small>số công việc chưa đảm bảo Hỗ sơ thiết kế được duyệt như:</small>
<small>Thí cơng các khóp nỗi của các công trinh dp, tần. các khe lún, các lớp đá dam đệm</small>
phần kề mái, độ dốc mái chưa đảm bảo yêu cầu thết kế; Bồ trí các khe co giãn của các đường bê tông chưa đảm bảo u cầu kỹ thuật. Quy trình thi cơng các lớp đắt dip chưa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Các cơng tình kênh. mương hẳu hết thi cơng bằng gạch nên chất lượng, tub thọ cơng trình khơng được lâu dài. Thi công các vị t tiếp giáp giữa
<small>đường và cổng, cầu, tran, 18 đường không dim bảo chất lượng. Thi công công tác đắpdat không đảm bảo tinh tự kỹ thuật (chiều dày lớp dip, máy móc đầm nén và phương</small>
pháp đầm..., Dặc biệt các vị trí mãi tay
kiện bán thành phẩm để xác định chit lượng h đối phó.
<small>Cong tác thí nghiệm vật tư, vật liệu, c</small>
<small>một scơng trình thực hiện chưa nghiêm túc, cịn mang</small>
Cơng tác quản lý chất lượng sửa chữa, nâng cắp các công trình thủy lợi trong
<small>đoạn thi cơngi</small>
1311. Vai trị của cơng tác quản lý chất lượng cơng trình xây đựng
<small>u thành bởi rất nhiều các thuộc tính có.</small>
Mỗi sin phẩm xây dựng dễ gi tr sử dụng
<small>khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của con người. Các thuộc tính này phản ánh mức đội</small>
thuộc tính chất lượng của sin phẩm xây chat lượng đạt được của sản phẩm đó.
<small>cdựng thể hiện thông qua một tập hợp các thông số kinh tế - kỹ thuật phan ánh khả năng</small>
đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Đối với những nhóm sản phẩm khác nhau, những yêu cầu vé các thuộc tinh chit lượng cũng khắc nhau. Tuy nhiễn. những thuộc
<small>tính chung nhất phan ánh chất lượng xây dựng gồm:</small>
<small>- Các thuộc tính kỹ thuật: Nhóm thuộc tính này phản ánh cơng dụng, chức năng củatạo và đặc</small>
chit lượng xây dựng, được qui định bởi các chỉ iều kết cấu, thành phần cắt
<small>tính</small> È sơ, ý, hóa của vậ liệu xử dụng. Các yếu tổ này được thiết kế theo những tổ
<small>hop khác nhau đảm bao độ bền lâu và hiệu quả sử dung sản phẩm xây dựng.</small>
~ Các yếu tố thâm mỹ: Nhóm thuộc tính này phản ánh đặc trưng về sự truyền cảm, sự
<small>hop lý về hình thức, dáng vẻ, kết cấu, kích thước, sự hồn thiện, tỉnh cân đối, màu sắc,trang trí, tinh hiện dai</small>
<small>21</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">- Tuổi thọ cơng trình: Đây là u tổ đặc trưng cho chất lượng xây dựng giữ được khả
<small>năng làm việc bình thường theo đúng tiêu chuẩn thiết kế trong một thời gian nhất định</small>
<small>trên cơ sở bảo đảm ding các yêu cầu về mục đích, điều ki</small>
dưỡng qui định. Tuổi thọ là một yếu tổ quan trong trong quyết định lựa chon của
<small>sit dung và chế độ bảo</small>
<small>người tiêu dùng.</small>
- Độ tn cây: Độ tin cậy được coi là một trong những yêu tổ quan trong nhất phản ánh
<small>chất lượng xây dựng và đảm bảo cho doanh nghiệp có khả năng duy trì và phát triển</small>
<small>thị trưởng của minh,</small>
~ Độ an tồn: Những chí êu antồn ong sử dụng, vận hành, an toàn đối với sức khoẻ người tiêu ding và môi trường là yêu tổ tắt yếu, bắt buộc phải có đối với chit lượng
<small>xây dựng.</small>
~ Mức độ gây ơ nhiễm: Cũng giống như độ an toàn, mức độ gây ô nhiễm được coi là
<small>một yêu cầu bắt buộc phải tuân thủ đối với chất lượng xây dựng.</small>
<small>nh tiện dụng: Phan ánh những địi hỏi về tính sẵn có, tính đễ vận chuyển, bảo quản,</small>
<small>lễ sử dụng và khả năng thay thé khi có những bộ phận bị hỏng.</small>
- Tính kinh tế: Day là yêu tổ rắt quan trọng đối với chất lượng xây dựng, khi sử dụng có tiêu hao nguyên liệu, năng lượng. Tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng trong xây
<small>dựng và sử dung trở thành một trong những yếu tổ quan trong phản ánh chất lượng xâydựng và khả năng cạnh tranh tên thị trưởng,</small>
Do vậy cùng với công tie quản lý chỉ phi đầu tr xây dựng thì cơng tác Qn lý chất
<small>lượng cơng trình xây dựng cũng là một nhiệm vụ tắt quan trọng trong việc quản lý đầu</small>
<small>tư xây đựng cơ bản, Nếu chúng ta thực hiện t6t công tác quản lý chất lượng xây dựng</small>
cơng tình sẽ giảm thiể tối đa những lãng phí, thất thốt trong q tinh xây dựng và Jam tăng tuổi thọ cơng trình, tăng hiệu quả vốn đầu tr xây dựng công tinh
<small>1.3.2. Quan lý nhà nước về chất lượng cơng trình xây đựng</small>
<small>Chất lượng cơng trình xây dựng là van đề hết sức quan trọng, nó có tác động trực tiếp</small>
đến hiệu qua kinh tế, đời sống của con người và sự phát triển bền vững. Trong thời gian qua công tác quan Lý chất lượng công tình xây dụng - yéu tổ quan trong quyết
<small>2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">định đến chit lượng công tinh xây đựng - đã có nhiễu tiến bộ. Với sự tăng nhanh và
<small>trình độ được nâng cao của độ ngũ cán bộ quản lý, sự lớn mạnh đội ngũ công nhân</small>
các ngành xây dựng, với việc sử dụng vit liệu mới có chất lượng cao, việc đầu tư thiết
<small>bị thì cơng hiện đại, sự hợp tác học tập kinh nghiệm của các nước có nén cơng nghiệp</small>
<small>xây dựng phát triển cùng với việc ban hành các chính sách, các văn bản pháp quy tăng</small>
caring công tác quân lý cht lượng xây đựng, ching ta đã xây dmg được nhi cơng
<small>ình xây đựng cơng nghiệp, giao thơng, thuỷ lợi... góp phần vào hiệu quả tăng trưởng</small>
cửa nên kinh tế quốc din; xây dựng hàng chục triệu m2 nhà ở, hàng vạn trường hoe,
<small>công trình văn hố, thé thao,... thiết thực phục vụ va nâng cao đời sống của nhân dân.</small>
<small>Đặc biệt ở nước ta vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp và nhân dânchiếm tỷ trọng rit lớn trong thu nhập quốc dân, cả nước là một cơng tình xây dụngVi vậy dé tăng cường quản lý dự án, chất lượng cơng trình xây dựng, các cơ quan quanlý nhà nước ở Trung ương va địa phương đã:</small>
<small>~ Ban hành các văn bản pháp quy như Luật, Nghị định, Thông tư, các tiêu chuẩn, quy</small>
phạm xây dung nhằm tạo ra mỗi trưởng pháp lý cho việ tổ chúc thực hiện quản lý
<small>chất lượng cơng trình xây dựng.</small>
~ ĐỀ ra các chủ trương chỉnh sách khuyến khích đầu tư thiết bị hiện đại, sản xuất vật
<small>liệu mới, nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học trong xây dựng, dio tao cán bộ,</small>
công nhân nhằm nâng cao năng lực dép ứng yêu cầu quản lý đầu tư xây dựng nói chung và quản lý chất lượng cơng tình xây dựng nồi
<small>~ Tăng cường quan lý chất lượng thông qua các tổ chức chuyên lo về chất lượng tại các</small>
Hội đồng nghiệm thu các cắp, các cục giám định chất lượng, phòng gdm định
<small>~ Có chính sách khuyến khích các đơn vị, tổ chúc thực hiện theo iêu chun về quản lý</small>
chất lượng, tuyên dương các don vị đăng ký và đạt cơng trình huy chương vàng chất lượng cao của ngành, cơng tình chất lượng tiêu biéu của liên ngành
<small>Phải thấy rằng với những văn bản pháp quy. các chủ trương chính sách, biện pháp</small>
quân lý đồ về cơ bản đã đủ điễu kiện để tổ chức quản lý chất lượng cơng tình xây
<small>cưng, Chỉ cần các tổ chức từ cơ quan cắp trên chủ đầu tự, chủ đầu tơ, ban quân lý, các</small>
<small>2B</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>nhà</small> thầu (khảo sit, tư vấn lập dự ân đầu tư, xây lắp) thực hiện đầy đủ các chức năng
<small>của mình một cách có trách nhítheo đúng trình tự quản lý, quy phạm nghiệm thucơng trình xây dung,</small>
<small>‘Tuy nhiên bên cạnh những cơng trình dat chất lượng, cũng cịn khơng Ít các cơng trình</small>
có chất lượng kém, không đáp ứng yêu cầu sử dụng, cơng trình nứt, vỡ, lún sụt, thắm.
<small>dt, bong bộp đưa vio sử dụng thời gian ngắn đã hư hong gây tốn kém, phải sửa chữa,</small>
<small>phú đi làm lại. Đã thé nhiễu cơng tình khơng tiễn hành bảo tì hoặc bảo tì khơng</small>
<small>đúng định ky làm giảm wai tho cơng tình. Cá biệt ở một số cơng trình gây sự cổ làmthiệt hại rất lớn đến tiền của và tính mạng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư.Qué trình ấp dụng các văn bản pháp quy vào thực tế còn nhiều vin đề cin phái sửa đổi</small>
bộ sung nhằm ting cường công tác quả lý chất hượng công nh xây dựng, đồ lề * Những quy định, rang buộc vẻ việc đảm bảo chất lượng cơng trình xây dựng trong
ấu tổ chất lượng thi công và gid dự thầu. Đó là những quy định có liên quan đến đánh giá năng lực nhà thẳu, quy định. về chất lượng cơng tình hd sơ mời thầu hi <small>nay cịn mang tính hình thức, thủ tục</small>
Dic biệt là quy định việc lựa chọn đơn vị tráng thầu chủ yếu lạ căn cử vào giá dự thầu thấp nhất mà chưa tinh một cách diy đủ đến yếu tổ đảm bảo chit lượng đến hiệu quả
<small>đầu tu cả vòng đời dự án.</small>
* Những quy định chế tài xử lý, phân rõ trách nhiệm của các tổ chức cá nhân trong. «quan lý chất lượng còn thiểu cụ thể. Chế ti chưa đủ mạnh để ran đe phòng ngữu
<small>~ Đồi với giai đoạn lập dự án, thiết kể, khảo sắt dé là những quy định chế tài đổi với</small>
chủ đầu tư khi vi phạm tinh tự, thủ tục đầu tư xây đựng, đổi với các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thẳm định là những quy định ch tài khi họ vỉ phạm các quy định v quân lý chất lượng
- Đối với giả đoạn xây dụng đó là những điều quy định ch tả đối với các chủ thể về
<small>quản lý chất lượng trong quá trình dau thầu, xây dựng bảo hành, bảo trì.</small>
Cần có chế tai cụ thể vi phạm điều nào. điểm nào thì xử lý thé nào? Phat bao nhiêu
<small>tiền, bao nhiêu % giá trị hợp đồng, đưa vào danh sách “den”, cắm có thời hạn, vi phạm</small>
<small>2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">thé nào tì thu hồi giấy phép kinh doanh, gây hậu quả mức nào thì truy cứu trách
<small>nhiệm hình sự,</small>
* Cúc hoạt động về xây dựng có ảnh hướng tực tiếp đến con người, môi trường. đến
<small>i sả. Các doanh nghiệp hoạt động xây dụng phải à các doanh nghiệp kinh doanh có</small>
điều kiện. Vì vậy cần phải ban hành các quy định về năng lực của tổ chức này với các quy định trong giấy phép kinh doanh phù hợp với ting cấp, loại hình cơng tình (cắp
<small>nào, loại bình cơng trình nào thì được tham gia họa động xây dựng cấp và loại hìnhcơng trình tương đương),</small>
* VỀ cơng tác dio tạo cịn mắt cân đối giữa thầy và tha, lực lượng lao động hiện nay chủ yếu là lao động nông nhàn, thợ được đào tạo qua trường lớp rit hiểm. Công tác đảo tạo cần bộ quản lý dự án, chủ đầu tư chưa được coi trọng, nhiều chủ đầu tư, ban
<small>quản lý dự án làm trái ngành trái nghề, khơng đủ trình độ năng lực lại không được đảo.</small>
tạo kiến thức quản lý dự án
* Công tác thanh tra, kiểm tra xây dựng, quản lý chất lượng xây dựng còn chưa được coi trọng đúng mức và hoạt động còn hạn chế, thiểu một mạng lưới kiểm định chất
<small>lượng xây dựng trong phạm vi cả nước, đặc biệt là nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức</small>
này còn hạn chế. Hoạt động kiểm định chất lượng xây dựng chỉ diễn ra khi có yêu cầu
<small>của chủ đầu tư hoặc khi cơng trình có sự cổ.3. Qn lý</small>
<small>_xây dung cơng trình</small>
lượng cơng trình xây dựng của các chủ thể trực tp tham gia “Chủ đầu tư, tổ chức tư vấn (giám sát, thiết kể, khảo sát, thẳm định), nhà thầu xây lắp là ba chủ thể trục tiếp quản lý chỗ <small>lượng cơng trình xây dựng. Thực tế đã chứng minh</small>
ring dự á <small>1 công trình nào mà ba chủ thể này có đủ trình độ năng lực quản lý, thực</small>
hiện đầy đủ các quy định hiện này của nhà nước tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các quy định về quan lý chất lượng trong các hợp đồng kinh tế, tổ chức chun nghiệp thi tại đó cơng tác quản lý chất lượng tốt và hiệu quả.
<small>1.3.3.1. Chủ đầu te - Ban quản lý</small>
Chủ đã <small>tu là người chủ động ba vẫn ra để đặt hàng cơng tình xây đụng, họ là người</small>
<small>chủ đưa ra các yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng cho các nhà thầu trong quá tình</small>
<small>25</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">lập dự án, khảo sắt thiết kế, đến giai đoạn thi công xây lắp vận hành bảo te, vĩ vậy họ
<small>là chủ thể quan trong nhất quyết định chất lượng cơng trình xây dựng.</small>
Đối với chủ đầu tư là vốn của tr nhân, của nước ngoài (hà tư bản) đồng tiên bỏ rời
<small>túi tiền riêng của họ nên việc quản If dự án nổi chung cũng như quản lý chất lượng nói</small>
riêng của cả q trình được hết sức quan tâm, từ quá trình thẩm định. duyệt hồ sơ thiết cả gi đoạn thi công xây lấp, bảo tr, Trữ cơng tình nhỗ lễ họ tự quản ý còn
<small>da số các dự ấn họ đều thuê tổ chức tư vấn chuyên nghiệp thực hiện quản lý chất lượng</small>
công trình thơng qua các ình thúc: Tổ chức tư vẫn quản lý dự án, tổ chức tư vấn giám
<small>sắt độc lập để kiểm tra chất lượng cơng trình suốt vịng đời của dự án.</small>
Trường hợp các dự ấn 6 vốn đầu tư ừ nguồn vốn Nhà nước tì chủ đầu tư là ai? Các chủ đầu tự hiện nay không phải là chủ đồng tiền vốn đầu tw, thực chất chủ đầu tr được hả nước uỷ nhiệm dé quản lý vốn đầu tư xây dựng, họ không phải chủ đầu tư “thực sa, được thành lập thông qua quyết định hành chính. Thực trạng hiện nay nhiễu chủ đầu tư khơng có đủ năng lực, tình độ, thiểu hiểu biết về chuyên môn xây dựng, nhiều
<small>trường hợp làm kiêm nhiệm, vi\y cơng tác quản lý chất lượng cơng trình xây dựng.</small>
cịn rất hạn chế.
Vì vậy nhiều ý <small>iên dé nghị nghiên cứu việc tách chức năng chủ đầu tư là ông chủ</small>
đồng vốn nhà nước đồng thỏi là người trực tiếp quản lý sử dụng công tinh với tư vẫn quản lý dự án (là đơn vị làm thuê) thông qua hợp đồng kinh tế. Tỏ chức tw vấn quản lý dây ân, tự vẫn giám st it che chuyên nghiệp, độc ập (rir ee dự ấn quy mô nhổ)
<small>1.3.3.2. Tổ chức tr vẫn lập dự án, khảo sát, thiết kế</small>
Với tốc độ tăng nhanh của vốn đầu tư xây dựng hing năm, hàng van dự án vốn của nhà nước và của các thành phần kinh t, của nhân dân được trn khai xây dựng, do vay các đơn vị tư vấn lập dự án, khảo ít, thiết kế tăng rit nhanh, lên đến hàng nghìn đơn vị. Bên cạnh một số các đơn vị tư vấn, khảo sát thiết kế truyền thống lâu năm, có. đủ năng lực trình độ, uy tín, cịn nhiều tổ chức tư vấn khảo sát thiết kế năng lực trình độ cịn hạn chế, thiểu hệ thống quan lý chất lượng nội bộ. Mặt khác kinh phí cho cơng. vige này cồn thấp, dẫn đến chấ lượng của công tác lập dự án, khảo st, hit kế chưa
<small>cao, cịn nhiễu sai sót</small>
<small>26</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>với giai đoạn lập dự án</small>
<small>~ Khảo sấ chưa kỹ, lập dự án theo chủ quan của cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư</small>
<small>~ Khâu thấm định dư án chưa được coi trọng. Các ngành tham gia cịn hình thức, tìnhđộ năng lực của cán bộ thấm định còn hạn chế.</small>
<small>+ Đỗi với lĩnh vực khảo sắt, thiết kế</small>
~ Khảo sit phục vụ thiết kể côn sơ si thiểu độ tn cy.
<small>- Hệ thông kiểm tra nội bộ của tổ chức khảo sát thiết kế chưa đủ, chưa tốt</small>
trạng khốn trắng cho cá nhân, tổ đội
<small>hình thứ</small>
<small>- Cơng tác thắm định cịn sơ si</small>
<small>1.3.3.3. TỔ chức tự vấn giảm sát</small>
Là người thay mặt cho chú đầu tư trực tiếp giám sát, nghiệm thu các công việc trong xuất q tình xây đựng thơng qua vic kiểm tra công việc hàng ngày, ký các biên bản
<small>nghiệm thu từng phan, từng bộ phận cơng trình.</small>
Kinh nghiệm của nhiều nước rên thé giới thường sử dụng tổ chức tư vấn gi
<small>chuyên nghiệp, độc lập. Các cán bộ làm ve trong tổ chức tư vấn giám sit này thường</small>
là những cấn bộ có năng le, tình độ. kính nghiệm cao, có đạo đức nghề nghĩệ
<small>lương khá cao. Do vậy việc thực hiện việc giám sát chất lượng rất chặt chẽ, bài ban.</small>
Si với cơng trình trong nước là cơng trình trọng điểm, quan trọng có don vị tư vẫn giám sát độc lập, cố đủ năng lực và uy tín thì ở đồ việc quản lý chất lượng chắc chin sẽ tốt hon,
‘Tuy nhiên, do tốc độ phát triển thị trường xây dựng hiện nay rt nhanh. lớn mạnh trong
<small>khi chưa có các đơn vị tư vấn giám sát chuyên nghiệp, tình trạng chung là các cơng ty</small>
tư vấn thiết kế mới bổ sung thêm nhiệm vụ này, đơn vị tư vẫn da ngành nghỉ
<small>lực lượng cán bộ tư vấn giám sát thiếu và yếu, trình độ năng lực, kinh nghiệm thi cơng,</small>
cồn rất hạn chế, ít được bồi dưỡng cập nhật nâng cao trình độ về kỹ năng giám sắt, về công nghệ mới, chế độ đãi nghộ hạn chế, do phí quản lý giám sát cịn thấp nên hạn chế đến công tác quản lý tổ chức tư vấn giám sát.
<small>27</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">1.3.34. Nhà thầu tỉ công xây lắp
Đây là chủ thể quan trọng. quyết định đến việc quân lý và đảm bảo chất lượng thi cơng
<small>cơng trình xây dựng.</small>
Thời gian qua các nhà thầu trong nước đã phát iển ắt nhanh cả về số lượng và chất lượng. Nhận rõ tim quan trọng của công tác quản lý chất lượng và thương hiệu, là uy tín của đơn vị mình, 1a vin đề sống edn trong cơ chế thị trường.
Tuy nhiên, thời gian qua lại có khơng ít cơng tình thi cơng khơng đảm bảo chit lượng
<small>sây lún sụt, sip đổ nhiều cơng trình thắm, đột, bong bộp, nứt vỡ, xuống cắp rắt nhanh</small>
<small>mà nguyên nhân của nó là</small>
<small>Con khá nhiều nha thdu khơng thực hiện nghiêm những quy định hiện hành của Nhà</small>
nước là phải có hệ thơng qn lý chất lượng theo u cầu, tính chat quy mơ cơng trình. xây đựng, trong đó quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân đồng thôi mọi công việc
<small>phải được nghiệm thu nội bộ trước khi mời giám sit nghiệm thu ký biên bản. Trong.</small>
thực tẾ nhiều đơn vị không thực hiện các quy định này: không bổ tri đủ cán bộ giám
<small>sát nội bộ, phó mặc cho giám sát của chủ đầu tư.</small>
~ Một điều rt quan trọng đối với các nhà hầu là vie lập biện pháp tổ chức thi công công tình, đặc biệt đối với các cơng tình lớn, trong điểm. nhiều cơng việc có khối lượng lớn, phức tạp, ứng dụng nhiều công nghệ mới, néu làm tốt công việc này thi đã bảo đảm phần rắt quan trong để quản lý chất lượng cơng tình. Rt ibe rằng thi gian
<small>đua công việc này chưa được các nhà thầu quan tâm đúng mức dẫn dn các sa phạm,</small>
<small>tơng trì</small>
<small>sự (ví dụ biện pháp thi cơng ciCần Thơ, thi cơng Thuỷ điện Sông</small>
<small>Tranh, sự cổ nứt cầu Vam Cổng...)</small>
<small>~ Nhiễu don vị đã xây dựng và được công nhận đạt tiêu chun ISO 9001 2000 nhưng:</small>
khi triển khai vẫn còn hình thúc, chủ yếu là ở văn phơng cơng ty mà thiểu lực lượng
<small>cũng như tổ chức thực hiện tại hiện trường xây dựng.</small>
<small>- Đội ngũ cán bộ, công nhân của các nhà thầu tăng nhanh về số lượng nhưng chỗ</small>
lượng cịn chưa đáp ứng, thiếu cán bộ giỏi có kinh nghiệm quản lý, đặc biệt thiểu đốc công giỏi, thợ đầu đàn. Nhiễu đơn vĩ sử đụng công nhân không qua dio tạ, công
<small>28</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">nhân tự do, công nhân thời vụ, đã thé việc tổ chức hướng dẫn hun luyện công nhân tại
<small>chỗ rất sơ sài. Việc tổ chức dio tạo năng cao tay nghề cho cán bộ và công nhân rất</small>
nhiều hạn chế.
<small>~ Một số nhà thầu, do những nguyên nhân khác nhau, đã hạ giá thầu một cách thiểu</small>
căn cứ để có cơng trình hoặc do phải “chi” nhiều khoản ngoài chế độ (tiêu cực) cho
<small>tác hoặc bản thân dính tiêu cực, tư túi cá nhân... nên đã</small> m cách "hạ chit lượng
<small>sản phẩm” để ba đắp.</small>
Quin Lý chit lượng cơng tình trong giai đoạn bảo tì: Cơng tác bảo ti cơng tình qua
<small>các công đoạn duy t, sửa chữa nhỏ, sta chữa vừa và lớn nhằm đảm bảo chất ượngcơng trình trong giai đoạn sử dụng đến hết niên hạn hoặc kéo dài niên hạn sử dụng. Đólà cơng việc có ý nghĩa rất lớn.</small>
Hign nay công tác này được thực hiện chủ yếu ở các cơng trình giao thơng, đập lớn, một số cơng tình cơng nghiệp, do đó đã kip thi sữa chữa các khuyết tật. Công việc duy tu, sửa chữa định kỳ đã được thực hiện bởi các lực lượng chun nghiệp nhằm bảo vệ gìn giữ sơng tình cỏ được chất lượng sử dụng tốt nhất dim bảo sử cơng trình đúng
<small>niên hạn tui tho theo thiết kể. Tuy nhiên nguồn kinh phí cịn hạn chế, cơng tác bảo tìsịn chưa được coi trọng đúng mức, nhiễu cơng trình khơng được bảo dưỡng, sửa chữakịp tht đúng thời han làm cơng tình xuống cắp nhanh chóng (thép làm cầu bị rỉ, dim</small>
bê tổng nứt vỡ, lớp bảo vệ bị phá hong dẫn đến ăn mn ct thép, để đập bi sụt lỡ, nhà cửa bị thẳm đột, hư bại thép chịu lực) thậm chí nhiều cơng tình khơng có kế hoạch.
<small>nguồn vốn để thực hiện duy tu bảo trì, điển hình là các nhà chung cư, cơng trình phúc.lợi xã hội công cộng (trường học, bệnh viện...) dẫn đến cơng tình xuống cấp, tuổi thọ</small>
rất ngắn hỏng tước thời han, gây lãng phí tiền của rất lớn mà không ai chịu trách
<small>1.4, Những sự cố thường gặp trong xây dựng cơng trình thủy lợi1.4.1. Quy định v8 sự cổ công tink</small>
Theo khoản 34 điều 3 Luật xây dựng số 50/2014 [6] định nghĩa: Sự cổ cơng tình xây
<small>dụng là hơ hồng vượt quá giới hạn an toàn cho phép. lam cho cơng trình xây dựng</small>
hoặc kết ci phụ tr thi cơng xây dựng cơng trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đỗ một
<small>?</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">phin hoặc tồn bộ trong q trình thi cơng xây dựng và khai thác sử dung cơng tình.
<small>Theo định nghĩa này, sự cổ có thể được phân chi tiết hơn thành các loại sau:</small>
Sự cổ sip đỗ: Bộ phận cơng trình hoặc ồn bộ cơng tinh b sập đổ phải dờ bs để xây dạng ại toàn bộ hoặc một phần.
Sự cố về biển dạng: Nền, móng bị lún; kết cấu bị nghiêng, vặn, võng... làm cho cơng.
<small>trình có nguy cơ sập đỏ hoặc khơng thể sử dụng được bình thường phải sửa chữa mới</small>
<small>dùng được.</small>
<small>Sự cổ sai lệch vị trí: Móng, cọc móng sai lệch vị tri, hướng; sa lệch vị trí quá lớn của</small>
<small>kết cấu hoặc chi tiết đặt sẵn... có thé dẫn tới nguy cơ sập đổ hoặc khơng sử dụng được</small>
tình thường phải sửa chữa hoặc thay thé
Sự cổ về công năng: công năng không phủ hợp theo yêu cần: chức năng chẳng thắm. cách âm, cách nhiệt không đạt yêu cầu; thấm mỹ phán cảm... phải sửa chữa, thay thé
<small>để đáp img công năng của công trình.</small>
<small>+ Cấp sự cố được chia thành ba cấp theo múc độ hư hại cơng tình và thiệt hại về</small>
người, bao gồm sự cổ cấp 1. cép I, cắp II như sa:
<small>+ Sự cổ cấp Hao gồm</small>
Sự cổ cơng tình xây dựng làm chết từ 6 người trở lên
<small>= Sip, đỗ cơng hành, hạng mục cơng tình cắp I ưở lên hoặc hư hong có nguy cơ gây</small>
<small>sip, đỗ cơng inh, hạng mục cơng trình cấp tớ lên,</small>
+ Sự cổ cắp II bao gồm:
<small>~ Sự c cơng trình xây dựng làm chết từ 1 đến người;</small>
= Sip, đỗ cơng tình. hạng mục cơng tình cấp I, ấp I hoặc bự hồng cỏ nguy cơ gây
<small>sập, đỗ cơng trình, hạng mục cơng trình cắp II và cắp HT+ Sự cố cấp I bao gi</small>
Các sự cỗ cịn loại ngồi các sự cổ cơng tình xây dựng quy định theo Nghị định 46
<small>30</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">1.42. Mật số nguyên nhân, sự cổ thường gặp trong gii dogn thi công xây dựng 14.2.1 Sự cổ xái ngẫm
a) Khái niệm: hiện tượng các hạt đất đá nhỏ bị lôi cuỗn khỏi vị tri ban đầu dưới tác dụng cơ học của dong thắm dẫn tới trong đắt đá hình thành các lỗ rồng, khe rỗng, làm
<small>sụt lún mặt đắc, gây hư bỏng công trình.</small>
<small>b) Ngun nhân:</small>
<small>~ Đắt rời, khơng đồng nhất, có độ rỗng lớn để các hạt nhỏ đi qua dễ dàng.</small>
<small>= Đắt cổ các hạt D/d > 20,</small>
<small>=2 ting thấm nước khác nhau (từ lớp thắm yếu sang lớp thắm mạnh)</small>
~ Năng lượng đồng thắm phải đủ lớn đồng thắm chảy tối va trong cát >5
+) Ảnh hưởng: Gây mắt ẳn định về cường độ, lam biển dang, lún không đều, gây thắm mit nước ở các cơng trình ngăn nước.
€) Biện pháp xử ý: -Gia cổ đt đá: đầm chat, phụ vữa xỉ măng dòng thắm: sân ph, tường cũ, màn chẳng thắm,
<small>Hình 1.1: Cát chảy khi đào móng xây nhà làm đỗ nhà bên cạnh ở Quảng Ninh31</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><small>a) Khái niệm:</small>
<small>Hiện tượng các đồng bùn cát chây vào cơng trình đào cắt qua nó, làm hồ móng bj biển</small>
dạng, các cơng tình ở gin hỗ móng sẽ không ổn định. Thường là cát hạt nhỏ, cất hạt
<small>mịn, cát pha, bùn sét pha chứa hữu cơ đồng thời bão hòa nước,</small>
b) Điều kiện phát sinh cát chảy:
-Đổi với dit: đất rồi, giữa các hạt khơng có lực dính kết hoặc có nhưng rất nhỏ, bao
<small>hịa nước.</small>
-Ap lực thủy động của đồng nước ngằm truyén vào các hạt đất khi mở hỗ móng, hỗ
<small>đảo làm cho hạt đất di chuyển theo hướng gradien thắm.</small>
Điều kiện để xảy ra hiện tượng cát chảy (theo I. V. Popov): Ø > yan
“rong đó: Ø là áp lực thủy động; ydn là trong lượng thể tích dy nỗi của hạt đất
<small>©) Phân loại</small>
+ C chảy thật còn gọi là chấy xúc chất hữu cơ, hạt keo và hạt phần tấn
<small>nhỏ (hổ, đầm lầy, ..). Khi ngừng bơm nước thì cát có hiện tượng dẫn chảy, nước chảy</small>
<small>vào cơng trình là đục. Chay tựa dịch thể dbo nhốt, sau khi nước tích ra, hình dạng nhơ</small>
cái bánh da, Khi bj hong khơ, tạo thành đt dính khá cứng, sing mau hơn ban đầu. tạo các tắm giòn dé vỡ.
<small>+ Cất chiy gids đc điểm là rit để thoát nước,nước thoát ra là tong. Khi ngừng bơm</small>
<small>nước thì cát khơng chảy vào cơng trình, nốt chan in trên cát bị xoá, nước thoát ra, dun</small>
<small>cát có dạng hình nón.</small>
<small>4) Ảnh hưởng: gây nguy hiểm trong thi công xây dựng, gây trượt, sụt khi dio, làmbiến dạng bề mặt cơng trình liễn kể, bắt lợi khi đặt móng cơng trình, cản trở tiền độ thicơng, tăng khối lượng dao.</small>
©) Biện pháp xứ lý: Bóc bỏ đối với ting đất chảy nằm trên, mỏng. Tháo khô vùng cát chảy trong thời gian xây dung: hạ thấp mục nước ngằm bằng các giếng khoan. Làm
<small>32</small>
</div>