Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.39 MB, 112 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.</small>
“Chương | TONG QUAN CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠĐHỤC HOI MOI TRƯỜNG. TRONG KHAI THÁC KHOÁNG SAN TREN THE GIỚI VÀ Ở VIỆT.NAM?
1.1. CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO, PHỤC HOI MOI TRUONG TRONG KHAI
<small>neta đề tải</small>
THAC LỘ THIÊN TREN THE GIỚI ?
<small>1.1.2. Tại Liên bang Đức 8</small>
1.2. CÁC GIẢI PHÁP CAI TẠO, PHỤC HÔI MỖI TRUONG TRONG KHAI THAC ĐÁ LỘ THIÊN TẠI VIỆT NAM 2
<small>1.2.1. Tình hình khai thác khoảng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại</small>
<small>Việt Nam. 12</small>
1222. Các giải pháp hoàn thổ phục hổi môi trường đang được áp dụng ở cấc
<small>vũng khai thác khoảng sản ở Việt Nam 1B</small>
<small>1.2.3, Một số giải pháp phục hồi môi trường trong khai thác lộ thiên đá vôi...l61.24, Tổng quan nghiên cứu: 23</small> “Chương 2 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LY THUYET VÀ DỮ LIỆU VẬN DUNG TRONG: ĐÈTÀI LUẬNV, — 26
2.1. CƠ SỞ LY THUYẾT. 26
<small>2.1.1 Hệ sinh thái thiết thực. 26</small>
2.1.2 Đất và vai trò thám phủ đối với đắt 27 2.13 Phương pháp tinh dự tốn chỉ phí ci tạo, phục hồi mơi tường...28 2.2. CƠ SỞ DANH GIÁ CAC VAN ĐÈ CAN GIẢI QUYẾT TRONG
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><small>1. Cơng thức tính tốn các tác động mỗi trường. — .29</small>
2.2.2. Công thức tinh toán cải tạo phục hồi mỗi trường 36 33 CƠ SỞ QUAN TRAC, PHÂN TÍCH MỖI TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ DU LIEU PHỤC 'VỤ NGHIÊN CÚU. 3
2.3.1, Các thiết bị, số liệu quan trắc phân tích trong phịng thí nghiệm...38
<small>2.3.2, Cơ sở dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu... co 39</small>
2.4, NHUNG KET LUẬN. 39
“Chương 3 HIỆN TRANG MOI TRƯỜNG KHU VUC MO ĐÁ VOL NÚI ÔNG VOL
3.1, DIEU KIỆN TỰ NHIÊN VA MOI TRƯỜNG. 41 3.1.1, Điều kiện về địa lý - dia chất.. sen " 4l 3.1.2, Điều kiện về khí tượng thủy VMs osesnnnminninnnennnnnnnnindd 3.1.3, Hiện trang các thành phin môi trường tự nhiên _. 46 3.2, DIEU KIEN KINH TE - XÃ HỘI. 48 3.2.1, Điều kiện về kinh Ế... seo.
<small>33, QUY MÔ DỰ AN VA DAC TINH CONG NGHỆ KHALTHAC. 50</small>
3.3.1. Hệ thống khai thie vat liệu đá... .essseseseesesereoeooooo.ð0)
<small>3.3.2. Quy tình khai thác ... _. _. St3.3.3. Phương pháp và phương tiện nỗ mìn... 33</small>
<small>3.4. CAC HOAT ĐỘNG CUA DỰ AN VA NGUN NHÂN GAY Ơ NHIỄM.</small> CHÍNH " _. ". .53 3.41. Cle nguyễn nhân ly ô nhiễm nuớc... " 33 3.4.2, Các nguyên nhân gây 6 nhiễm đắt...scssseoooooo.Đ 3.4.3, Các nguyên nhân gây 6 nhiễm không khí... sĩ
<small>3.5. DANH GIÁ CÁC TAC DONG SAN XUẤT VA CÁC GIẢI PHÁP GIẢM.</small>
“THIẾU TÁC DONG MOI TRƯỜNG. ot 3.5.1. Tác động đến môi trường nước và các biện pháp giảm thi. 61 3.5.2, Tác động đến môi trường không khí, tiếng ồn và các giải pháp giảm 1` ... 3.5.3, Tác động đến môi trường đất, cảnh quan môi trường, tài nguyễn sinh vật
3.5.4, Ảnh hưởng đến con ngué „T01
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">Chương 4 DE XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM CẢI TẠO VÀ PHỤC HOI MOL
<small>4.1.1. Nội dung công tác cải tạo phục hồi môi trường 73</small>
4.1.2. Lựa chon phương án ải tạo phục hồi môi trường, 73 4.2. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT PHUC HOI DIA HÌNH. 79
<small>4.2.1, Cải tạo đây mỏ khai thác theo từng giai đoạn, từng năm, 80</small>
4.2.2. Cai tao phục hồi môi trường khu vực mặt bằng chế biển và khu văn
<small>4.23. Tổ chức thực hiện 84</small>
4.2.4, Các giải pháp để giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố mơi trường trong q trình cải tạo và phục hồi môi trường. 85 4.3. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT PHỤC HOI DAT. $6 4.3.1. Quá trình phong hố và hình thành các keo sét và cầu trúc đất 5
<small>43.2. Quá trình x61 mon, 87</small>
4.3.3. Các biện pháp chống xói mon 88 4.3.4, Kỹ thuật trồng cây đối với đất trồng đồi trọc 88 4.4, LỰA CHON CÁC LOẠI CAY CẢI TẠO PHUC HOI MOI TRƯỜNG... 89 4.4.1. Đặc tính một số lồi cây có khả năng cải tạo đắt 89 4.4.2 Lựa chon các giống cây phục vụ công tác phục hồi môi trường 9Ị <small>4.5 TÔ CHỨC QUAN LÝ VA GIÁM SÁT MOI TRƯỜNG 93</small>
<small>4.5.1, Chương trình quản lý mơi tường %4.52, Chương trình giấm sắt môi trường “</small>
<small>4.6. HIỆU QUÁ KINH TE, MOI TRƯỜNG CUA BIEN PHÁP CẢI TẠO PHUC</small> HÔI MOI TRƯỜNG ĐÃ ĐÈ XUẤT. 9
KET LUẬN VÀ KIẾNNGHỊ... =- =- =- von ‘TAILIEU THAM KHẢO... = 101 <small>1. Tiếng Vigt lôi2. Tiếng anh 1033. Internet 104</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">MỤC LỤC BẰNG
<small>Bảng 1.1: Các thông số hệ thông khai thie đá vồi... ¬Ắ.ƯỊỊƯBảng 12: Bồn tổn hợp các thơng sốc bản của hệ hồng Mai tác ¬..Bảng 2.1: Hộ số lại mật đường, " " —.Bảng 2.2: Hệ số theo kích thước bụi... _. 5="...</small>
<small>Bảng 24 Tải lượng các chất 8 nhiễm chính của nước tải sinh hoạt —-Bảng 25: Giá tị hệ số K... 37</small>
<small>Bảng 3.1: Bing to độ ed iễm sức 1,2,3, 4 hộ toa độ VN 2000, nh nyễn ye 1050</small>
<small>múi chiếu 30 khu khai thác và khu phụ trợ... " _—.</small>
<small>Bảng 3.2: Các yêu tổ vi khí bậu tại khu vục mỏ. _. ovum</small>
<small>Bảng 3.3: Kết quả do tiếng dn ti khu vực mô... " —.Bảng 34: Kết quả do bụi và khí độc tại khu vục mỏ, " aeBảng 3.5: Kết qua phân tích chất lượng nước mặt khu vực...5252scsssssosos48Bảng 3.6: Các thơng số chính của hệ thơng khai thác. " ¬.Bảng 3.7: Ngn phát sinh ô nhiễm của dự án.... 53</small>
<small>Bảng 38: Tải lượng và nồng độ các chit 0 nhiễm chính của nước thd sinh hoạt của</small>
<small>cắn bộ công nhân viên khai thác mỏ núi Ơng Voi : ¬.</small>
Bang 3.9: Đặc trưng nguồn 6 nhiễm khơng khí tại mỏ khai thác đá...59 Bing 3.10: Nguồn phát sinh khí bụi trong các hoạt động của dự án
<small>Bảng 3.11: Tải lượng bụi sinh ra do các hoạt động khai thác và o</small>
<small>tại mồ đá núi Ông Voi, xà Thanh Thuỷ :Bảng 3.12: Tả lượng kh thi ph nh dost dụng nhiên liệu động cơ và nỗ min. 60</small>
<small>Bảng 3.13: Nong độ bụi, khí thải khu vực mỏ trong giai đoạn khai thác...63</small>
Bảng 3.14: Sự thay đội độ dn theo khoảng cách... :
<small>_-Bảng 41: Chỉ phi phục hoi đắt khu vực mồ đá Nữ Ông Với (Gn)...78</small>
<small>Bang 4.2: Chi phí phục hồi đắt khu vực mỏ đá Núi Ơng Voi (G;)...7Bang 4.3: Kết quả tinh tốn hệ số ph we hồi đắt các phương án. </small>
<small>¬.-Bảng 4.4, Tiến độ thực biên dự án cải tạo, phục hồi mơi trường...84</small>
<small>Bang 4.5: Danh mục thiết bị máy móc sử dụng trong hoạt động cải ạo...85</small>
Bảng 4.6: Chương trình quan trắc mơi trường — °
<small>"¬-Bang 4.7: Vi trí giám sắt chất lượng Khơng khí... —..</small>
<small>Bing 48: So sánh hiệu qu kín tế và mối trường cúc phương ấn nghiên cứu...97</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">MỤC LỤC HÌNH
<small>Hình 1.1. Xây dung công viên sau kh ké hie khai the ại Mỏ Đá Bứu Long, Đồng Nail6</small>
<small>Hình 1.2: Mo để vơi của Cơng ty TNH xỉ mang Holeim ”</small>
<small>Hình 37. Sơ đồ kha thác lớp xi gat chuyển kèm đồng hai 3Hình 38. Sơ đồ khai the lớp bằng kèm dịng tải 32</small>
<small>Hình 3.9, Pht thải bụi do mấy khoan s</small>
<small>Hình 310. Phát thải bụi do phương tiện vận ti s</small>
<small>Hình 4.1. Mé đã của Công ty CP Chương Dương, thị rắn Ba Sao, huyện ?Kim Bảng, tình Hà Nam dang tiễn hành phục hỗi mơi trường, 7</small>
<small>Hình 4.3. Mơ hình ứng dụng giải pháp tưới hỗ vay cá 80Hình 44, Cây si khu vue gin dự ân 9</small>
<small>Hình 45. Cây Cỏ lau mọc gin dự án. 9Hình 46, Phục hồi mỗi trường mổ của Công ty Cé phần Chương Dương 9Hinh 4.8. Sơ đồ tổ chức quản lý cai tạo, phục hồi môi trường, 93</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">DANH MỤC TỪ VIET TAT
BCK Bản cam kết bảo vệ môi trường
<small>BTNMT ; B6 Tai nguyên và Méi turingBYT Bộ Ytế</small>
<small>cop Nhu cầu 6 xy hoá hoá học</small>
CTR Chất thải rin
<small>ĐT Đường tỉnh</small>
<small>IM Báo cáo đánh giá tác động môi trườngKH&CN — ; Khoahọcvà Cơngnghệ</small>
<small>TNHHNN ©: Trích nhiệm hữu hạn nhà nướcTN&MT — ¡ Tảinguyên và môitườngUBMTTQ — : Uy ban Mat tin TO quốcUBND Ủy bán nhân dân</small>
<small>UNESCO: Tô chúc Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốcUSA Nước Mỹ</small>
<small>VLXD Vậiệu xây dựng</small>
WHO Tổ chức y ổ thể giới
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">LỜI CẢM ƠN
<small>Trong qué trình phát trig kinh tổ, xã hội của đất nước việc khai thác và s</small> dạng các vật liêu xây đựng là rất cần thế, đá xây dựng là vật liệu không thể thiều và hiu nh được khai thác ở tắt cả các địa phương trên cả nước, Trên địa bản tinh <small>Ha Nam, hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng đã góp phan rit lớn.</small> cho phát tiễn kinh tế của tình, Tuy nhiên khai thác đá tác động rắtlớn đối với hoạt động bảo vệ môi trường, đặc biệt là những tie động bắt lợi của hoạt động này ti tài
<small>nguyên thiên nhiên, cảnh quan mơi trường, Vì vậy đề ti “Nghiên cứu những tác</small>
ing chính của dự án khai thác đá núi Ơng Voi và đề xuất các giải pháp cải 190, phục hồi mai trường ” nhằm xây đựng thiết kế các gii pháp giảm thiểu phù hợp để
<small>có có thể tạo ra các điều kiện hướng tới xây dựng những hệ sinh thái bền vững</small>
<small>nhằm khắc phục các suy thoái từ hoạt động khai thác đá. Hiện nay Việt Nam đã có</small>
<small>các văn bản quy định về hoạt động cải tao phục hồi mơi trường khu vực khai thác</small>
<small>khống sản. Tuy nhiên, trên thực tế, việc phục hồi diện tích đất đã khai thác, trở vềtrang thai tự nhiên ban đầu là rét khó khăn do nhiễu nguyên nhân. Đề tài được hoàn</small>
<small>thành tại Trường Đại Học Thủy lợi, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo,</small>
<small>hướng dẫn nhiệt tinh của các thầy giáo, cô giáo, của các đồng nghiệp và bạn ba</small>
<small>Tác gi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phịng Đào tạo DH & SBH, Khoa</small>
Mơi trường, các thầy giáo cô giáo đã giảng day và hướng dẫn trong suốt thời gian học <small>tập tại trường, Tác giả xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Lê Đình Thành,người hướng dẫn khoa học đã tan tỉnh hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này.</small>
<small>Xin chân thành cảm ơn đến các đồng nghiệp, bạn bè đã góp những ý kiến quý</small>
<small>bầu cho tác giả trong học tập và hoàn thành luận văn</small>
<small>Cuối cùng xin cảm tạ tắm lòng của những người thân yêu trong gia đình, cơ</small>
<small>quan, đ tn tưởng, động viên, giáp đỡ tơi trong suốt q trình học tập và hồn thinhIgn văn nay.</small>
<small>Ha Nội, thang 05 năm 2013</small>
<small>TÁC GIÁ</small>
<small>Bùi Ngọc Hà</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">LỜI CAM ĐOAN <small>'Tên tôi la: Bai Ngọc Hà</small>
<small>Ngành: Lớp CHI9MT.</small>
<small>Ngành: Khoa học Môi trường.“Trường: Đại học Thủy Lợi</small>
<small>Tơi xin cam đoan quyển luận văn nảy được chính tôi thực hiện được.</small>
sự hướng dẫn can Thầy giáo PGS.TS. Lê Đình Thành với dé tii nghiên cứu
<small>trong luận văn “Nghién cứu những tác động chính can dự án khai thác dé</small>
núi Ông Voi và đề xuất các giải pháp cải tạo, phục hoi môi trường ”.
Đầy là dé tài nghiên cứu mới, không giống với các đề tài luận văn nào.
<small>trước đây do đó khơng có sự sao chép can bắt kì luận văn nào. Nội dung luận</small>
văn được thé hiện theo đúng quy định, các nguồn tài liệu, tư. <small>u nghiên cứu</small>
và sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn.
Nếu xây ra vấn đề gì với nội dung luận văn nảy, t <small>xin chịu hoàn toàntrách nhiệm theo quy định.</small>
<small>Bùi Ngọc Hà</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">MỞ ĐẦU
Khoáng sản vật liệu xây dựng ở Việt Nam bao gồm: Đá vơi, cát kết Silic, đá.
<small>hóa thạch, guaczit gan, gabro, bazan, andes, ri st, kaolin, fenspat, Dolomit,</small>
<small>cát cuội sỏi... Chúng được phân thành nhóm theo các mục đích sử dụng chủ yếu.</small>
như nguyên liệu xi ming, ật liệu xây đụng thông thưởng, đ ấp lát cất thấy tn, <small>nguyên liệu chịu lửa và nguyên liệu sứ gốm. Trong gin 40 năm qua, cơng tá điều</small> tra địa chất tìm kiểm thăm dò đã phát hiện được gần 1.000 mỏ và các khống sản.
<small>vảtliệu xây dụng</small>
Đá vơi chiếm khoảng 10% diện tích bÈ mặt Trái Dat nhưng ở Việt Nam còn nhiễu hom, ới gin 20% điện tch ãnh thd phần đất in, ức là khoảng 60,000 km’.
<small>Đặc biệt, đá vơi tập trung hau hết ở miễn Bắc, có nơi chiếm tới S0% diện tích.</small> tồn tinh như Hồ Bình (33,4%), Cao Bằng (49.47%), Tuyên Quang (49.9294), Hà <small>Giang (38,01%). Nhiều thị xã, thị trin nằm trọn vẹn trên đá vơi như Mai Châu (Hịa</small> Binh), Mộc Châu, n Châu (Sơn La), Tua Chùa, Tam Đường (Lai Châu), Đồng.
<small>'Văn, Mèo Vac (Hà Giang) v.v.|23]</small>
Khai thác tài nguyên là công việc tat yếu của con người nhằm phục vụ các nhu cầu phát tiễn kinh tế, xã hội và thỏa mãn digu kiện sống hàng ngày. Trong rất nhiều <small>loại tài ngun tồn tại trên trái đất thì tài ngun khống sản có vai trị quan trong,</small>
<small>trong đó đá vílà tải ngun khơng có khả năng tái tạo, có nghĩa là tải nguyên cóhan khi con người cảng khai thác nhiều thi khả năng cạn kiệt và mắt di cing nhanh.</small>
Đá vôi là nguyên liệu chủ yếu được sử dụng để sản xuất xi măng, sản xuất vật
<small>liệu xây dưng. Ngành công nghiệp sin xuất vật liệu xây dựng đã và đang trở thànhngành kinh tổ quan trong của đắt nước. Thơng thường khi khai thae đã phải bóc áchlớp phủ thực vật của núi đá, xây đựng đường và mặt bằng sân công nghiệp... Do</small>
<small>vây sẽ tạo nên đất đá thải trong khai thie, gây tác động đến 6 nhiễm mỗi trường,</small> làm thay đổi điều kiện địa hình và cảnh quan, đặc biệt là tin phá các hệ sinh thái
<small>khu vực khai thác, tai nạn lao động,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>BE Nr stn tuc Camb</small>
<small>(hơn 850 tiga năm)</small>
<small>Nhơm 4 vơ snh thành ong hơitrCanbi pits đến Devon gia</small>
<small>(Qhộng S0 S20 iệu năm tước)</small>
<small>nom 44 vành thành tong hi</small>
<small>|CEI tween gata đến Corton Peom.(hong 380280 tiêu năm tước)Nhĩm đa vê sinh thành bong hơi</small>
<small>I ts Caton. Poems đĩn Ti gia</small>
<small>(ho 239 trệu na re)</small>
<small>"Quần đào Thường Sa</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>Khai thác, sản xuất đá làm vật liệu xây dựng của các nước trên thé giới rất</small>
cược quan tim và đầu tư những thiết bị cơ giới cỡ lớn cỏ năng suất làm việc cao,
<small>đăng đồng bộ được trên các mỏ lộ thiên, ngoài ra ty thuộc vào địa chit, mục đích</small>
<small>khai thác cồn sử đụng những thiết bị chuy n dùng riêng cho các mỏ đá. Phương</small>
<small>hướng chung là sử dung các loại thiết bị cỡ lớn trong xúc bốc, có mite độ tự động.</small>
hóa cao trong khoan lỗ min, làm theo phương thức liên tục trong vận tải và vạn
<small>năng trong khâu gia công ch biểm|12]</small>
Hiện nay hẳu hết các tỉnh trên cả nước đều có các cơ sở khai thác đó, rếng ở miễn Bắc đã có tới 340 mỏ quy mô khai thác lớn và ắt nhiều các điểm khai thác đá
<small>vôi với quy mô nhỏ đang hoạt động. Hiện nay, đ vôi ở nước ta chủ yếu được khai</small>
thác để phục vụ cho làm đường giao thông, sản xuất xi măng. Một phan lượng đá vôi
<small>phục vụ cho các ngành khác như luyện im, thuỷ tinh, sản xuất hồa chit [33]</small>
1. Tinh cấp thiết cin BE t
6 Việt Nam, hồn thé phục hỗ mơi trường trong khai thắc và chế biển khoảng sản vẫn còn là một vin đề rit mới mé cả về cơ chế chính sich cũng như cơng nghệ <small>và biện pháp tổ chức thực hiện, Đến nay việc hoàn thổ phục hồi môi trường chưa</small>
<small>cổ được vai trở quan trọng thục sự trong hoạt động sản xuất của ngành mỏ. Phin</small>
lớn các vùng đã khai thác khoáng sản ở Việt Nam vẫn chưa được hồn thổ phục hồi mơi trường, nhiều nơi dang bị suy thoái, hoang hoá và đang phải gánh chịu hậu quả
<small>của các tác động do khai thác, chế biển khoáng sản trước đây và hiện tại do chưa.được cải tạo, phục hii gây ra</small>
Hiện tại trên địa bản tinh Ha Nam đến hết năm 2012, đã cấp 119 giấy phép khai thác đá các loại với quy mỏ cắp tinh và 06 giấy phép cấp Bộ còn thời hạn khai thác. Trong tổng số 125 mỏ, điểm mo đã được cấp phép có 87 điểm mơ dang hoạt
<small>động, 38 điểm mỏ đang làm các thủ tục khai thác hoặc xây đựng cơ bản mỏ. Ngồi</small>
<small>ra cơn có 23 điểm mỏ dang hết hạn khai thie chưa được</small>
<small>lượng mỏ. Nhưng đến nay chỉ có một cơng ty đang tiền hành cải tạo, phục hồi môi</small>
Khai thác đá núi Ông Voi thuộc khái thác quy mô công nghiệp, loại hình khai
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>thác lộ thiên, tác động môi tường lớn nhất là phá hoại cảnh quan và môi trường tự</small>
nhiên, làm ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân khu vực và công nhân làm việc <small>trên công tường. Do vậy, việc giảm thiểu 6 nhiễm môi trường trong khai thác vicải tạo phục hồi môi trường sau khai thée là công việc rất quan trọng. Trong luận</small>
<small>văn này, tác giả tập trung khảo sit, nghiên cứu hiện trạng môi trường khu vực mỏ,</small>
nghiên cứu các ác động của việc khai the đá núi Ông Voi, một số mo đã dang khai thác vi đã khai thác xong trong khu vực. Đồng thời <small>ing nghiên cửu các phương.</small>
<small>pháp ải tạo phục hỏi môi trường của một số mo ở Việt Nam và trên thể giới. Từ đồ</small>
<small>dia ra những giải pháp khả thi nhằm cải tạo, khôi phục lại môi trường cho hoạt</small> động ha thác của mo đã núi Ơng Voi.
2. Mye đích của Đề tài
Khu vực khai thie đã thường có điều kiện tự nhiền thuộc loi nghèo . thực vật
<small>khó phát tiển tự nhiên, mặt khác trong khai thác đá lộ thiên thới gian khá di, phụ</small>
thuộc vào mục đích khai thác dẫn đến tác động xấu đến môi trường đất , tài nguyên
<small>thảm phủ và các hệ sinh thai cũng như điều kiện kinh tế - xã hội trong khu vực. Ma44 núi Ông Voi đang được khai thác với quy mô công nghiệp để phục vụ các mục</small>
Liêu dp ứng vat iệu xây dụng cho kbu vục. Dé han chế và khắc phục các tác động tới môi trường đối với các khu vực khai hắc đá núi Ông Voi <small>phải định giá</small>
chính xác hiện trạng khu vực , các nguồn ơ nhiễm và nghiên cứu các giải pháp phù hợp nhằm cai tạo. phục hồi mỗi trường cho khu vực đập ứng yêu cầu phất triển của địa phương, Vì vậy mục tiêu chính của đề tài luận văn là:
<small>+ Xây dụng các giải pháp để đưa khu vực đã khai thác thành khu vực có mục</small>
<small>cđích sử dụng mới phù hợp với điều kiện sau khai thác. Các điều kiện môi trường, tự</small> nhiễn được ái tạo lại gắn giống như điều kiện trước khi khai thác
<small>- Chuyển đổi các khu vực có giá trì bảo tn thấp, năng sut th tr thành khuvực có giá trị sử dung, có giả trị sinh học, an tồn va ơn định.</small>
Để đạt được mục tiêu bảo vệ mỗi trường, các giải pháp ái go phục hồi được
<small>tác giluận văn đề xuất gồm:</small>
<small>- Đánh giá và xác định được các tác động chính của dự án khai thác đá núi</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">(Ong Voi tối mỗi trường tự nhiền và xã hội khu vực xung quanh dự ấn.
= Dé xuất được các giải pháp bảo vệ môi trường và cải tạo phục hồi môi trường phù hợp, hiệu quả nhất nhằm trả lại cảnh quan, mỗi trường của dự ấn đã bị
<small>khai thác.</small>
3. D6i tượng và phạm vi nghiên cứu
<small>Đối tượng nghiên cứu của đề ti: Đánh giá các vin đề môi trường chính cần</small>
trường phù hợp ngay từ giai đoạn bắt đầu khai thác Khu vực khai thác của mỏ đá <small>núi Ong Voi, xã Thanh Thủy, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam (xị trí dự án liên hệ</small> với các ving xung quanh trên địa bản tỉnh thể hiện tại bản đổ địa chính tinh Hà
<small>Nam phụ lục 1 va bản đồ huyện Thanh Liêm phần phụ lục 2)</small>
<small>Pham vi nghiên cứu: Ngoài các hoạt động khai thác đá vôi trên địa bản tinh Hà</small>
Nam còn nghiên cứu thêm một số mỏ đá vơi ở một số tinh ngồi như: Kiên Giang, Quảng Ninh, sau đó có thể nhân rộng. mơ hình áp dụng trên địa bản toàn quốc. <small>4. Cách tiếp c‘va phương pháp nghiên cứu.</small>
<small>Tiếp cận trong nghiên cứu đề tài này trên cơ sở tổng hợp và mang tính hệ</small>
thống với nền ting là đ <small>kiện tự nhiên, kinh tẾ xã hội khu vực cùng với các nhưcầu phat tr sn và bảo vệ môi trường. Do vậy dé đạt được mục tiêu và nội dung của</small>
<small>lề tài luận văn cần sử dụng các phương pháp cụ thé sau đây:</small>
<small>+ Thu thập tài liệu và khảo sắt thực địa: Thu thập đầy đủ các tải iệu, thơng tin</small>
<small>sẵn có hoặc số liệu thống kê ở địa phương về các vấn đề liên quan đến nội dung</small>
<small>nghiên cứu. Khảo sát thực địa khu vục thực hiện dự án từ đó xác định hiện trạng.</small>
<small>hoạt động của mỏ, vị tí để lấy mẫu tại hiện trường. Từ đó tổng hợp các sổ liệu thu</small> thập được, so sánh với tiêu chuẩn, quy chun về mỗi trường của Việt Nam nhằm
<small>dính giá hiện trạng chất lượng môi trường nền ti khu vực nghiên cứu, dự báo đánh</small>
<small>của dy án</small>
<small>‘Phuong pháp k thầu: KẾ thừa các kết quả nghiên cứu báo cáo BTM, dự ân củ tạo</small>
<small>phục bồi mat trường khai thác đá, các nghiền cứu về các đặc tinh cây trồng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>- Phân ích ting hợp theo phương pháp ` nguyên nhân - hậu quả: Nhằm xác</small>
<small>định các tác động gây hậu quả trong quá trình khai thác để làm cơ sở cho việc đẻ</small>
<small>xuất các giải nhấp khắc phục</small>
= Đănh giá tác động mỗi trường: Các phương pháp này bao gdm đánh giá
<small>nhanh trên cơ sở hệ số 6 nhỉn của WHO để ước tinh tải lượng các chất ơ nhiễmhít sinh của các hoạt động khai thác đó, vận chuyển, nỗ min và chế biển đá: ma</small>
trận môi trường nhằm thông kê và đánh giá mức độ tác động của các hoạt động chủ. yếu của dự âm: phân tích chi phi lợi ch đề đánh giá được tổng hợp các hiệu quả
<small>kinh tế và mỗi trường của phương ân chọn</small>
<small>+ Sostinh vũ ue vẫn chuyên gia: Trên cơ sở so sảnh các hoạt động Kha thắcđang nghiên cứu với các hoại động khai thắc tương tự... dara được cúc ác độngmơi trường của hoạt độn g kha thác, Ngồi ra, cịn đánh giá được các ác động mơitrường trên cơ sở số liga quan trắc _. so sánh với các Tiêu chuẩn, Quy chun môi</small>
trường Việt Nam. Tham khảo ý kiến chuyên gia.
<small>Bén cạnh đó, các phương pháp này sẽ lựa chon được các phương án xử lý mỗitrường thích hợp để áp dụng trong khi lập để ti</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>Chương 1</small>
TONG QUAN CÁC GIẢI PHÁP CẢI TAQPHUC HOI MOL TRƯỜNG TRONG KHAI THAC KHOANG SAN TREN THE GIỚI VÀ VIỆT NAM
THÁC LỘ THIÊN TREN THE GIỚI
<small>Hoàn thổ là một quá trình nhằm hạn chế và khắc phục các tác động của ngành</small> Khai thác mồ lên môi trường. Hoàn thd là một phần quan trong trong quả trnh phát <small>triển các nguồn nguyên liêu khoáng phù hợp với các nguyên tắc của phát triển bền</small> vũng, Phát triển bên vững là xu th tất yếu mà toàn nhân loại đang nỗ lực thực hiện,
<small>4 cũng là mục tiêu chiến lược quan trong mà Dang, Chính phủ và nhân dân Việt</small>
âm biến thành hiện thực. Phát triển bin vững được định nghĩa dy đủ trong Báo cáo Brundtland của Uy ban Thể giới về Môi trường và Phát triển. Dinh
<small>Năm quy</small>
<small>nghĩa đơn giản về phát trién bên vững là sự phát triển nhắm thoả man các nhủ cầu</small> hiện ti của xã hội đồng thi bảo tổn hệ sinh thái vi những lợi ích âu đài của các thể
<small>hệ tương lai24]</small>
Công việc cải tạo và phục hồi môi trường là một lĩnh vực mới mẻ trong công tác
<small>"bảo vệ môi rường ở Việt Nam. Do vậy, việc nghĩcứu, vận dụng, ứng dụng các thành</small>
tựu khoa học, các kinh nghiệm đã có trong cơng tác cải tạo và phục hồi moi trường của kiện thực tế của các nước rên th giới là rit cần thiết để áp dụng cho phủ hợp với did
<small>Việt Nam. Trong Ìtính</small>
<small>1.1.1, Tại Liên Xô cũ</small>
Tại Liên Xô cũ, thử nghiệm đầu tiên về phục hồi đất dai bằng phương pháp.
<small>in văn này tác giả tập trung nghiên cứu dánh giá một số giải pháp có</small>
<small>«qua và dễ áp dụng cho điều kiện nước ta.</small>
sinh học được thực hiện giữa những năm 40 của Thể kỷXX ở vũng Đônbat trên các <small>mỏ khai thác lộ thiên và hằm lò của nước cộng hòa Ueraina. Tại các mỏ khai thác lộ</small> thiên người ta tiễn hành bóc các lớp đất đá mẫu trước khi tạo tuyển khai thắc, Lớp đất đi miu này được lưu giữ ở bãi thải để sử dạng sau này cho việc phục hồi đắc
én Zapôrôxki đã tiến hành thử nghiệm trồng các loại cay có giá tị kinh tế như nho, min, Đến những năm 10, trồng cây trên các bãi thải
<small>“Trên các bãi thải của mỏ lộ 1</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">mỏ đã được phổ biển. Năm 1977, dig tích trồng cây trên các bãi thải đã lên tới 370
<small>hà tg mô Krivôrshi12.lên bang Đức</small>
Ở nước Đức, công tác cải tạo, phục hồi môi trường gắn với khai thác than nâu. Ngoài việc edi tạo, phục hồi mỗi trường trả lại đắt dai cho sản xuất nông nghiệp và
<small>lâm nghiệp, người ta chú ý đến hướng cải tạo, phục hồi môi trường mới tạo nên trên</small>
<small>nước, các công viên cây xanh, sản thé thao</small>
<small>ving Buinten, tại những chỗ bằng phẳng trước day do công tác khai thác mỏi</small>
<small>để lại đã được cải tao, phục hỗi mơi trường thinh những nơi có cảnh quan phong</small>
<small>phú, hiện đại. Những bãi thải ưở thành những đổi gỏ phủ diy thảm thực vat; các hỗ</small>
<small>én đó. Phin lớn</small>
ling trước diy được vid <small>quanh bằng bụi cây và trồng cây thân gỗ tđất dai được phủ day và chuyển sang mục dich phục vụ nông nghiệp</small>
ing với phương thức truyền thống, trên các khu vực trước đây tiền hành khai thác mỏ người ta xây dựng các khu nghĩ ngoi cho dân thành phố và nông thôn.
<small>1.14, Tại Mỹ</small>
<small>Mỹ là một cường 4</small>
công việc phục hồi đất đai vào năm 1919, 6 một số mo lộ thiên thuộc bang Ohio, từ
<small>năm 1941 đã bắt đầu cíự ác ed tạo, phục hồi môi trường dạng gin đơn là san gạt</small> mặt dốc bãi thải để trồng cây, Phin lớn đất dai được phir đầy và chuyển sang mục
<small>dich phục vụ nông nghiệp.</small>
Một số các Luật về mỗi trường đã được ban hành tại cắp quốc gia bao gồm
<small>Luật về chính sách mơi trường quốc gia (1969), Luật khơng khí sạch (1970), Luật</small>
Luật v8 bảo tổn và khôi phục nguồn tài nguyên (1980), Liên quan én hoạt động khai thác khoảng sản, chính phủ iên bang đã thơng qua Luật về kiểm sốt và phục hồi mơi trường trong khai thác khống sản (1977) để kiểm sốt các.
<small>thiệt hại mơi trường từ hoạt động khai thúc và các hoạt động phục hồi mdi trưởngtrong khai thác. Ngồi ra chính phủ liên bang còn quy định các hoạt động khai thác</small>
khoảng sản tại các đất tring rừng được kiểm soát bởi tổ chức địch vụ vé rừng của
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>Mỹ và hoạt động khai thác trong khu vực đắt cơng cộng được kiểm sốt bởi cơ quan</small>
quai lý đất đai
<small>Ld.sỉ Vương quốc Anh</small>
<small>Từ năm 1953 ở nước Anh đã có những quy định về phục hỗi đất đai như:</small>
<small>+ Trước khi tiến hành khai thác khoáng sin cần phải bse lớp đất đá đây 30 em</small>
và bóc lớp đất dưới lớp trồng cây 85 em, lưu giữ riêng tại khu vực khác. Sau khỉ hồn thành cơng tác khai thác, lớp dit trên được sử dụng dé hoàn trả lại mặt bằng sắc khu we đã sử đụng cho khai thc, trước đồ khu vực này phãi được làm sạch đất
<small>đá, sét và bùn,</small>
- Khi tiển hành chuẩn bị cho công tác khai thác người ta tiền hành đỗ các lớp đất,
<small>‘di hóc sao cho chúng có thể bảo vệ khu vực xung quanh khỏi tiếng én và bụi. Trên cácn hành công tác khai thác mỏ;</small>
<small>+ Các lớp đất đã được bóc lên và đánh đồng theo từng ting khác nhau, theo thứ</small>
tự gối lên nhau. Việc đổ thải như vậy tránh được việc chồng lấp các lớp đất lên nhau, mit lớp dit màu. Khi kết thúc khai thúc, thực hiện san lấp hồn thổ bằng <small>chính các lớp đất đá đã bóc theo thứ tự ngược lại. Sau mỗi lớp đắt, dùng xe chuyên</small> Sau quả trình san lấp, các hot động hồn
<small>dung dim nền chặt khu vực san</small>
<small>n và ải tạo cảnh quan được thực hiện. Thơng thường, biện pháp hồn ngun</small>
<small>và tái tạo cảnh quan thường được sử dụng là trồng cây, tạo cảnh quan nhằm các.</small>
<small>mục đích xây dựng các cơng trinh cơng công cho công đồng1.L5. Tại Brazil</small>
“Tại một mỏ quặng đồng có chứa ving, được khai thác him lồ với cơng suất <small>300.000 tắn/năm, toàn bộ trữ lượng của mỏ đã khai thác hết vào năm 1991 và cơng,</small> việc hồn thổ được tiến hành ngay sau 46. Do đây là một mé khai thác him lị nên
<small>cơng tác hồn thổ chỉ tập trung vào hỗ thải quặng đuôi, bãi thai đất đá (có diện tích</small>
bé) và một số cơng trình cơng nghiệp. Sau khi phân tích chất lượng đất (chủ yếu là
<small>các kim loại độc hại và khả năng hình thành dịng axit mơ) của nha máy, người tađã tiến hành phủ lớp đất mặt và tái phủ xanh khu vực. Lớp đắt mặt nguyên thuỷtrước khi khai thác đã được bóc và lưu giữ trong q tình xây dựng hỗ thải quặng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">đuôi đã được sử dung dé phi lên trên. Lớp đất mat này được bé sung phân hố học giàu đạm và sau đó gieo hạt có. Bai thải đất đá được cải tạo, làm cho ơn định và có. hình dáng phủ hợp địa mạo của khu vực, xây dụng hệ thing cổng rãnh và phủ lớp đất màu lên trên mặt ri
<small>tải phủ xanh.i Guinea</small>
Tải sử dung đất để có thu nhập, bảo vệ môi trường cho cộng ding Guinea “Trồng cây hạt điều tại mỏ khai thác cát trước đây đã đem lại thu nhập bền vững cho. những người phụ nữ của một cộng đồng Guinea héo lánh. đồng thoi cũng bảo vệ môi trường cho cả đất đai và người dân ở đây.
Cuối năm 2005, Quy Aleoa cung cắp vốn cho Hội Phụ nữ để khôi phục 10ha
<small>mỏ cát. Mo cát được khai thác để ly cát xây nhà và các cơng trình xây dựng khác,khai thá</small>
<small>Khai thác mỏ đã phá huỷ rừng ở đây và gây ra sự xi mòn đái lộ thiên</small>
cũng rit nguy hiểm cho cả người lẫn súc vật. Nhiễu tai nạn và từ vong đã xảy ra bởi
<small>những ho, rãnh khai thác này.</small>
<small>Trồng cây Không chỉ khôi phục hệ thực vật và bảo vệ mỗi trường mã côn đem</small>
<small>lại thu nhập bền vững từ việc bán hạt điều. Phụ nữ của cộng đồng ở Binimodia chịutrách nhiệm chăm sốc cây và thu hoạch hat mỗi năm. Thu nhập được phân phối cho</small>
<small>lành viên tham gia</small>
1.17. Tại Úc
Công ty Aleoa ti tục git vai tr đi đầu về phục hồi dit ở Úc, Alcoa được coi là công ty đi đầu trong phục hỗi vùng mỏ tại bang Tây Ue và bangVietoria, Tại Tây Úc, Alcoa đã phục hồi 430,2ha đất sau khi khai thác trong năm 2005, Mục tiêu chủ
<small>thái rừng bạch đân vốn có ở</small>
ybu của chương trình phục h <small>là gây dựng lại hệ</small>
đây trước khí khai thác mỏ. Một cấu thành cơ bản của mục tiêu này là phục hồi
<small>100% độ phong phú thực vật của rừng bạch đàn.</small>
Khu vực phục hồi lại được kiểm tra sau 15 tháng để so sinh độ phong phú. thực vật với các khu vục khơng o6 khai thắc gần đó. Kết quả cho thấy đạt được 96%
<small>.độ phong phú thực vật trong khu vực khôi phục.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">Khôi phục hệ động vật là một yếu tổ quan trong khác trong phục hồi hệ sinh
<small>thái. Kiểm tra hệ động vật tại khu vực phục hoi cho thay 100% lồi có vú, 90% lồi.</small>
chim và 789% loài bỏ sắt đã đến định cư ti khu ve này. Alcoa cũng lâm gia tăng <small>tính đa dang động vật bằng cách hỗ trợ và tiến hành nghiên cứu trong khu vục này</small>
Từ khi bắt đầu khai thác năm 1963, Alcoa đã khi phục được 12.594ha ở Tây <small>Úc và thu don 15222ha khác, Trong năm 2005, Alcoa khôi phục được 5,6ha tại</small> Anglesea. Kiểm tra sau 18 tháng khôi phục thấy độ phong phú thực vật cao hơn so với khu vục hoang không khai thie gin diy.
<small>Nam 2005, Chính quyền bang Victoria đã cơng nhận thành cơng của chương.</small>
trình khơi phục mỏ Anglesea và trao phần thưởng Strzelecki cho thinh công phát
<small>triển bên vững nay.118, Tại Peru</small>
<small>Đồng góp cho chương trình xã hội thơng qua Quỹ khai khoảng Anymana</small>
“Tháng 12/2006, Chỉnh phủ Peru và ngành khai khoáng nước này thiết lập một chương tinh đồng góp chưng 5 năm, nhằm mục dich tăng cường sự hỗ trợ từ các <small>doanh nghiệp cho các chương tình xã hội ở những vùng nghẻo khó nhất bằng hoạt</small>
<small>động khai khoảng,</small>
Công ty Mô Antaimina trở thành công ty đầu tiên kỹ một thoả thuận riêng biệt
<small>với chính quyền. Cơng ty đóng góp 3% lợi nhuận trước thuế vào Quy Khai khống.</small>
<small>Anymana. Với số tiền đóng gop ban đầu hơn 64 triệu USD, chiếm tới 40% tổngđồng góp của ngành khai khống giúp Quy hoạt động.</small>
<small>Cơng ty Antaimina sản xuất tinh quặng đồng và kẽm bằng công nghệ lộ thiênở vũng Andes, tỉnh Huari, vùng Ancash, cách thủ đô Lima khoảng 270 km về phía</small>
Bắc. Tháng 2 - 2007, Antimana lập các uy ban đóng ở tinh Huaraz dé tiếp nhận.
<small>thông tin va đưa ra những khuyến nghị liên quan đến các dự án và chương trình</small>
.được thực hiện bằng nguồn tiễn từ Quỹ này. Năm 2007, Quy đã hỗ trợ chương trình
<small>y té và dinh dưỡng nhằm cắt giảm suy dinh dưỡng thường xuyên của trẻ em; chămsóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em; chương trình nâng cao chất lượng Giáo dục vàchương trình nâng cao tay nghề: tăng cường công tác quản lý dia phương và giúp</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>trang bị cho họ thu được những lợi ich từ ngành cơng nghiệp khống sinPeru.[28,29]</small>
1.2. CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO, PHỤC HỘI MOI TRƯỜNG TRONG KHAI ‘THAC ĐÁ LỘ THIÊN TẠI VIỆT NAM
<small>1.24. Tình hình khai thác khống sin làm vật liệu xây dựng thơng thường taiViệt Nam,</small>
<small>Việt Nam là nước đang phát triển, công cuộc “công nghiệp hóa, hiện đại hoa”cất nước đang đơi hỏi khai thác và sử dung tải nguyên rất lớn, trong đó có khốngsản đã vơi. Việc khai thác đá vơi ở Việt Nam đã đáp ứng một phần phục vụ phát</small>
triển đắt nước nhưng cũng đang gây ra rất nhiễu vin để môi trường nhức nhối như <small>phá hoại cảnh quan mơi trường, 6 nhiễm khơng khí, nước và đất, tai nạn lao động,</small>
Tỉnh hình cắp pháp thăm đị, khai thác khoảng sản ở cấp Trung ương: dé
<small>ngày 01 thing 7 năm 2011 có 219 giấy phép khai thác khống sin làm vật liệu xây</small>
<small>dựng và xi măng, trong đó: đá bazan 4, cát thủy tinh 14, đá granit 23, đá ốp lát 56,</small>
4 phiến hợp 2, di sét 18, di siie 1, đã vôi 21, đã vôi xỉ ming 30, đ sét 3, đôlômit <small>-aolin 11, fenspat 6, kaolin — fenspat 1, puzolan 6, sét trắng 5, sét xi măng l6.</small>
<small>Tình hìnhphép ở cắp tỉnh: đến nay có 3.578 Giấy phép khai thie khoảng</small>
sản làm vật liệu xây dựng thông thường do Ủy ban nhân dân cắp tinh cấp phép còn
<small>hiệu lực và đang hoạt động.</small>
“Theo quy dinh của Pháp luật về khoáng sản vige khai thác phái gắn với bảo vệ
<small>mơi trường. Cơng tác lập, trình phê đuyệt hoặc xác nhận Bao cáo đảnh giá tác động.</small>
mỗi trường (Bảo cio BTM) hoặc Bản cam kết bảo vé mỗi trường (BCK): việc thực
<small>hiện nghĩa vụ nộp phi bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo phụ hồi mtrường wongkhai thắc khoảng sản cũng đã được các doanh nghiệp quan tim thực hiện khá diy đủ(hing năm thủ cho ngân sich các địa phương từ vài trăm tiệu đến hing chục tỷ</small>
đồng), Một số tinh đã đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện khí tốt cơng ác này (Gia Lai, Bak Nơng, Sơn La, Hồ Bình, Bắc Giang, Nghệ An, Lạng Sơn, Yên Bái, Hà
<small>Nam, Lào Cai, Dong Nai, Kiên Giang, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Thanh Hod,</small>
<small>Phú Thọ, Bình Thuận).</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>‘Tuy nhiên, một số doanh nghiệp được địa phương cho phép đã thực hiện công</small>
<small>tác ký quỹ phục hồi mơi trường trong khai thác khống sản thơng qua mức khoán</small>
<small>nộp theo loại khoảng sản hoặc theo giấy phép mà khơng thực hiện việc lập, trình</small>
<small>phê duyệt dự án cải tạo, phục hồi môi trường nên mức ký quỹ thấp hơn thực tế,</small> không bảo đảm cho công tác phục hii mỗi trường kh kế thúc khai thác (Điện Biên,
<small>Som Lav.) Tại một số địa phương các doanh nghiệp chưa thục hiện việc ký quỹ</small>
do công tác này chưa được tô chức thực hiện hoặc mới đang triển khai.
<small>1.2.2. Các giải pháp hồn thé phục hồi mơi trường đang được áp dụng ở các</small>
<small>vùng khai thác khoáng sin ỡ Việt Nam</small>
6 Việt Nam, hồn thé phục hồi mơi trường vẫn còn là vấn đẻ mới mẻ cả về co <small>chế chính sách cũng như vẻ cơng nghệ và giải pháp tổ chức thực hiện. Trước năm</small>
đối với các hoạt động khai thác khống sin ở Việt Nam. Nhiều mơ sau khi kết thúc lề hồn thé phục hồi mơi trưởng chưa được đặt ra một cách nghiêm túc. khai thác vẫn dé lại nguyên rạng đắt đá ngôn ngang, ngay cả việc khơi phục lại địa
<small>hình địa mạo cũng khơng được tiền hành,</small>
<small>Từ khi Luật Khống sản ra đời, vin đề hồn thổ phục hồi mơi trường được đề</small> cập nhiều hơn và được xem như một nhiệm vụ bit buộc đối với các hoạt động khai
<small>thác khoáng sản. Theo đó, mọi tổ chức cá nhân được phép hoạt động khai thác.</small>
<small>khống sản phải chịu mọi phí và thực hiện hồn thé phục hoi mơi trường sau khi</small>
<small>kết thúc từng giai đoạn hoặc kết thúc toàn bộ hoạt động khai thie khống sản. Theo</small>
<small>Luật Bảo vệ mơi tường các dự án mới về khai thác và chế biển khoáng sản đều</small> phải lập báo cáo BTM, trong đó phải đề xuất được các giải pháp bảo vệ môi trường <small>trong quá trinh hoạt động của dự án cũng như các giải pháp hồn thổ phục hỏi mơi</small> trường sau khi kế thúc các hoại động khai thác khoáng sản. Cúc giải pháp về bảo vệ mơi trường và hồn thổ phục hồi môi trường, các yêu cầu về kinh phí bảo vệ mơi trường và hồn thỏ phục hồi môi trường phải được xác định trong báo cáo DTM, va tiến hành kỹ quỹ phục hồi mỗi trường trước khi được cấp giấy phép khai thác, Tuy <small>nhiên, chúng ta chưa có được những chế tài cụ thể cho vin để này vì vậy kết quả</small> vẫn cịn rit hạn chế.
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">Kết quả điều tra hiện trạng môi trường và hoạt động phục hồi môi trường tại các vùng khai thác khoáng sản ở Việt Nam cho thấy cơng tác hồn thé phục hồi mơi
<small>trường ở các vùng khai thác khống sản cịn chưa được chú trong thực hiện đúng</small>
<small>mức, thiểu chế tai cụ thể và thiểu những nghiên cứu để đưa ra được mơ hình và quy</small> trình hồn th tích hợp. Việc tiển khai sơng tác hồn thd phục hỏi mơi trường ti fe cờ sở khai thác côn châm và bị xem nhẹ. Các giải pháp hồn thd phục hồi mơi trưởng được áp dụng tai các vùng khai thác khoáng sản cỏn rit hạn chế, phần lớn đó. là các gii pháp đơn gin về mặt kỹ thuật và chỉ ph thấp. Cổ thể tam chia ác giải <small>pháp hoàn thổ phục hồi mơi trường theo hai nhóm như sau:</small>
<small>1.22.1. Nhâm cúc giải pháp được áp dụng tại các mỏ hoạt động sau khi có LuậtBao vệ mơi trường và Luật Khống sin</small>
<small>VỀ cơ bản,ác mỏ hoạt động sau khi có Luật Bảo vệ mơi trường và LuậtKhống san đã chú ý đến việc thực hiện hồn thé phục hồi mơi trường ở các mức đội</small>
khác nhau, trong đó có nhiễu mỏ thực hiện tương đối tốt công tác cải tạo, phục hồi
<small>dây đã</small>
là các mồ khai thác và chế biến quặng inmenit thuộc Hiệp hội Titan Việt Nam như
<small>i môi trường song song với q trình khai thác. Đó</small>
Cơng ty TNHH Nha nước một thành viên Phát triển khoáng sản 4, Tổng c( <small>ty</small>
<small>khoảng sản và thương mại Ha Tinh, Công ty khống sản thanh nién Cita Hội, Cơng tyKhoảng sản Thừa Thiên Huế, Công ty Liên doanh Bimal, Công ty khoảng sản BìnhDinh, .Nhin chung sau khỉ trồng cây ở các đơn vi này được chăm sóc trong những</small>
<small>năm đầu và bảo đảm cho cây cối có thể tự phát tiển được. Một số khu vực sau khỉ</small>
<small>cải tạo mặt bằng được xây dựng thành các khu dân cự mới khá khang trang đẹp đề và</small>
tiện nghỉ hoặc xây dựng hồ môi tôm giống, khu chan nuôi lợn siêu nae (Tổng công ty
<small>khoảng sản va thương mại Ha Tĩnh).</small>
Đổi với cúc mô lớn thân quặng dày, phải khai thác xuống sâu việc hồn thổ
<small>phục hồi mơi trường chỉ có th tiền hành được sau khi đã khai thie xong (như ở Xinghiệp liên doanh đồng Lào Cai, mỏ antimon Mậu Dug...) nhưng các giải pháp</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">hoàn thổ phục hồi mỗi trường cũng đã được dé xuất trong các bio cáo đánh giá tác
<small>động môi trường, mặt khác để xin được giấy phép khai thác các doanh nghiệp này.</small>
cũng đã tién hành ký quỹ cãi tao, phục hồi mơi trường theo quy định hiện hành,
<small>1.2.2.2. Nhóm các gipháp được úp dung tại các mỏ hoạt động trước khi cóLuge Bảo vệ mơi trường và Luật Khống sin ra đời</small>
Các mỏ hoạt động vào thời kỳ này không lập kế hoạch tổng thể về công tie cải tạo, phục hỗi mơi trường, khơng phải ký quỳ hồn thé phục hồi mơi trường. Vì vậy. thực trang hồn thổ phục hồi môi trường ở các đơn vị niy rất khác nhau. Nhiều m6 đã đóng cửa nhưng vẫn chưa thực hiện cơng tác hồn thé phục hồi mơi trường, vẫn. chiếm dung đất và tip tục làm suy thoái đất dai, Một số mô để lại nguyên hiện
<small>trạng đất đá ngdn ngang, một số mỏ khác có tiến hành hồn thé phục hồi môitrường ở những khu vực thuận lợi với diện tích cịn hạn chế. Các giải pháp hồn thổđược áp dụng ở các mỏ hoạt động trong thời gian này rất khác nhau, đó là các giải</small>
<small>- Giải pháp "hồn thd tự nhiên”. Đó là các giải pháp đắp đề đập ở các khu vực đã</small>
<small>Khai thác xong tạo thành nhiều bậc thang dễ giữ đắt nằm lại tong các con đề này v8 mùa</small>
<small>mưa nhờ đó có</small> ai thi và dy mô khai thức dẫn trở lại bằng phẳng sau đồ chỉ cin cải
<small>tạo sơ bộ và ử dụng cho các mục dich khác nhau (như ở Xí nghiệp thiếc Sơn Dương)</small>
<small>~ Lựa chọn những khu vực phù hợp, thuận tiện cho việc hồn thé như khơng.</small>
sẵn phải san gạt đất dé hoặc khối lượng đất đã san lắp ít để cãi tao cho phủ hợp với
<small>mục tiêu sử dụng đất như:</small>
+ Cai tạo bãi thải đất đá thành nơi xây dựng nhà nghỉ giữa ca cho công nhân,
<small>xây dựng kho chứa vật liệu (ở mỏ thiếc Tĩnh Túc);</small>
<small>+ San gat, ải tạo các bãi hải đắt đá thành các khu vực xây dựng các cơng</small>
<small>trình phúc lợi, xây dựng trường học, nhà ở (ở Xi nghiệp thiếc Sơn Dương); thành</small>
các khu vực trồng cây công nghiệp (ở Công ty TNHHNN một thành viên kim loại
<small>mẫu Nghệ Tình)</small>
<small>+ Cải tao phần hồ thải quặng đuôi đã được thải đầy thành nơi trồng hia nước</small>
<small>(như ở Công ty TNHHNN một thành viên kim loại màu Nghệ Tink).</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">+ Cải tạo các hỗ khai thác xong thành ao nuôi cá (ở Xi nghiệp thiếc Sơn
<small>Dương, mỏ pyit Giáp Lai)</small>
Tuy nhiên việc hoàn thd ở các khu vite khai thắc vã ché biển khoảng sản thuộc
<small>‘ce đơn vị hoạt động từ trước khi cổ các luật cũng chỉ mới giới bạn trên một điện</small>
tich hạn chế phan lớn là thuận ại, it tốn km với các giải pháp đơn giản, nhiều nơi
<small>được xem là đã hoàn thổ phục hỗi mỗi trường cũng chi mới dimg lại ở mức độ cảitạo sơ bộ địa hình địa mạo.</small>
trường trong quá trình khai thác. Tác giả xin giới thiệu một số giải pháp cải tạo,
<small>khơi phục mơi trường điển hình.</small>
<small>1.2.3.1. Ma đá vơi cia Công ty TNHH xi măng Holcim</small>
Các mỏ đã vôi của Công ty TNHH xi măng Holeim Việt Nam nằm trong địa
<small>phận xã Bình An, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. Hai mỏ Cây Xồi và Bãi</small>
Voi nằm về phía Đơng Bắc khu wre nhà may với khoảng cách trung bình là 1.500m, <small>mỏ Khoe Lá nằm về phía Tây Nam khu vực nhà máy với khoảng cách trung bình là</small>
<small>1.200m</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>Thước khi khai thác, địa hình trong vùng cơ dạng các núi đá vơi, đỉnh núi cĩ</small> độ cao tuyệt đối là +186,8m, Các khu đắt bằng phẳng ven núi cĩ cao độ +1,0m. Sau <small>khi kết thúc khai thác, khu vực mỗ Bãi Voi và một phần khu m6 (Cây Xội) cĩ cao</small> độ -100m đều cĩ địa hình là dạng hỗ. Riêng khu vực Khoe Lá là dạng rừng trên gốc
múi đá vơi ven biển.
<small>Hình 1.2: Mo đácủa Cơng ty TNHH xi măng Holeim</small>
<small>(a). Thing số kỹ thuật rong khai thác ảnh hưởng đến địa hình cải tạo phục hỏi mat</small>
Do đặc điểm của 3 núi Cây Xoii, Bãi Voi và Khoe Lá là cĩ sườn dốc đứng
'Khi khai thác phan sâu của mỏ Bãi Voi - Cây Xồi dùng hệ thống khai thác lớp. "nghiêng phục vụ cho thốt nước; khai thác đồng thời rên một số ting (i thiểu là 2
tầng), Cơng nghệ khai thác, áp dụng như phương pháp khẩu theo lớp bằng vận tải trực
tiếp được thể hiện qua bảng thơng số khai thác ti bảng 1.1
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>1 | Chiều cao ting » | m | 10 lo</small>
<small>2 | Chiều cao xúc phân ting trên/dưới | hạ m = | 73-4)</small> 3. Chiều rộng mặt ting công tác Baio | m 215 | 35440
5_ | Chiều rộng giải khẩu A m 155 155
7 | Chiều rộng mat tằng kết thúc ba m 6 5
<small>- Cải tạo sườn dc, mặt ting mỏ</small>
Sau khi kết thúc kha thắc, mo Khoe Lá để Iai các bờ ting từ các mức +10, +20, +30, +40, +50, +60, 170, +80, +90, +100m với diện tích sườn dốc là 15.340m”, tiến
<small>"hành cay bảy đá treo. Các mặt ting sau khi kết thúc khai thác mỏ Khoe Lá, diện tích</small>
35 730m được san gạt, phủ đắt màu dây 0.3m, trồng cò Vetiver.
<small>= Cải tạo mặt bằng đậy mỏ</small>
Điện ch diy mỏ sau khi kết thúc khai thie ở cao độ +2.5m. Toàn bộ Khai
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>trường được chia thành 46 nhỏ cổ điện ich trung bình Tha, đổ đất dy 03m để rồng</small>
<small>cỏ tạo cảnh quan mới. Xung quanh các ô trồng cỏ sẽ có hệ thơng đường rộng khoảng.</small>
<small>Sm phục vụ cho cơng tác đi lai chăm sóc cổ (đ tơ cỡ nhỏ có th di chun được), ĐỂ</small>
<small>chống rửa trơi đất màu, khi khai thác đến mức +2,8m, sẽ lập kế hoạch và vị trí cụ thể</small> 48 kh iến hành công đoạn xúc đá v6i về sản xuất xi măng sẽ đễ Ii phần đá v6i ở các
<small>vị tí lâm đường, Ding máy lu và lao động thủ công lu lên kỹ đã vơi ở diện ích</small>
<small>đường đi lại. Diện tích đẻ làm đường đi lại trong khai trường 8,48ha.</small>
<small>+ Các công việc khúc</small>
<small>Nao vết 0.3m lớp bùn đất ở hệ thống cống rãnh thốt nước, có it điện 3m</small>
<small>a</small> di 50m. Lắp biển cảnh bảo nguy hiểm tai các tuyển đường m vào hỗ lắng <small>Đào hỗ kích thước 40 x 40 x 40 em, trồng cây khoảng cách 3m một hồ, xung quanh</small>
<small>hồ king. ạo cảnh quan.</small>
<small>Mé đá với Bai Voi, Cay Xoài</small>
<small>~ Cải ao sườn dốc, mat ing</small>
Phin ba mỏ Bãi Voi, Cây Xoải từ các mức cao độ: +0 xuống -100m thuộc
-ng sau khi Ket hic khai thúc được
+ Kết thúc khai thác phần sâu đáy mỏ ở cao độ -100m, nằm dưới mức thoát nước tự chây nên để li lâm hồ tự nhiền. Diện tích mặt hồ 81 53h
<small>+ Xung quanh hi xây hệ thống dai an tồn có kích thước chân dai dây 0,3m,</small>
<small>rộng 0.8m, Dui an tồn có hình thang với đầy lớn có chiều di 06m, đây nhỏ là0,3, chiều cao dai 0.8m,</small>
<small>+ Lắp đặtbiển cảnh báo nguy hiểm tạ tuyển đường ra vào hỗ,</small>
+ Xung quanh hồ là sink ấy lựa chọn cây trồng bản địa là cây đước, diện tích trồng cây là 285.700mẺ, Mật độ cây trồng là 10.000 cây/ha.
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">++ Phần điện tích bãi chứa đá phi nguyên liệu, sau khi kết thúc khai thác được san gạt tạo phẳng, đảo hồ kích thước 40 x 40 x 40em, trồng cây. Diện tích trồng cây
<small>2.5ha (mật độ 1.660 cơy/ha)</small>
<small>~ Diện tích khai trường sau khi kết thúc phần nổi: Tồn bộ điện tích khai trường ở</small> cao độ +2,5m, được chia hình các 6 nhỏ cỏ điện tích trung binh Tha, đỗ đắt diy 0.3m để trồng cô tạo cảnh quan mới. Phần diện tích các 6 trồng có, đỗ đắt mau, đắp bờ, tao
<small>rãnh thốt nước.</small>
<small>Các cơng việc khúc</small>
No vớt lớp bùn đất dày 0.3m ở hệ thơng rãnh thốt nước từ mỏ Bãi Voi và Cây
<small>dải L000m, Lắp biển cảnh bảo tạ</small>
<small>Khoảng cách âm một hd, xung quanh hồ</small> &t diện 6m”, chi
Xồi đến hd lắng có kích thước
<small>các tuyến đường ra vào hồ lắng, trồng e</small>
<small>ling, tạo cảnh quan.</small>
1.2.3.2. Mé đá vôi của Công ty CỔ phần Xi ming Hạ Long
Mư đá vơi Ang Quan - Khối 6 thuộc xã Thống Nhất, huyện Hồnh Bồ, tinh
<small>Quảng Ninh của Cơng ty cổ phần xi măng Hạ Long. Diện tích mỏ là 49,1 ha</small>
(a). Thông số kỹ thuật trong Khai thác ảnh hướng dn địa hình
<small>Do địa hình khu vục núi đá vơi hiểm tử nên q trình khai thác thực hiện theo2 giai đoạn</small>
~ Giai đoạn đầu: Tién hành khai tl <small>le từ các chim nữ có địa hình vào chật hep,</small>
khơng thể bổ mí đồng bộ thế bị xúc bc và vận ti rên diện rng, nên chọn phương án cắt gạt chuyển tập trung xuống máng đá ở mức đưới ôtô vận tải sẽ nhận ti từ
<small>chân máng. Thời điểm đầu tiên kha trường tạo thành 2 điểm khai.</small>
<small>~ Giai đoạn tiép theo: Khí mặt ting khai thác đã được ha thấp đến cùng mức có</small> độ cao hơn tuyển đường ðtơ vận tải 10m thi có thể tiến hảnh khai thác theo lớp bằng, Công ác xúc bốc và vậ ti được tiễn hành đồng thời cùng trên một matting
<small>Khi đi vào khai thác 6n định, với hệ thống khai thác lựa chọn các thông số</small>
<small>được tổng hợp theo bảng L2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>Bảng 1.2: Bảng tổng hợp các thông số cơ bản của hệ thống khai thác</small>
1. |Chiễu cao ng khá thác
- Khi ding hệ thông gạt chuyển HỘ | m |s0l00 - Khi dùng máy xúc trực tig Hy m 13,0
3. | Góc nghiêng sườn ting khai thác a | độ | 75-80 <small>4. |Góc nghiéng sườn ting khi kết thúc on độ 60</small> 5 | Góc nghiêng bờ ms kết thie oy | độ | 505
(Chigu rồng mặt ting công te tối thiểu
<small>6 |- Cho 6 tô hoạt động. Bam m 310</small>
<small>Cho máy xúc hoạt động Bay m 12,0</small>
8 | Chiều đài tuyển công tác ta | m | ass
<small>(b). Giải pháp cải tao phục hồi môi trường.</small>
Thực hiện cải ạo phục hồi mỗi trường giai đạn 1
- Tring cây doc theo hành lung ann đường vận chuyển: Tiên hành trồng cây <small>xanh ở hai phía với chiều rộng trung bình mỗi bên 10m, trồng cây trên chiều dai</small> tuyển đường 4000m.
Tring cậy bao quanh ku phụ trợ phục vụ và Khu sinh hoạt công nhân: Với cdiện tích khu phụ trợ và sinh hoạt của cơng nhân được quy hoạch là 24.500m°, Theo
<small>thiết kế điện tích xây dung các hang mục cơng trình chiếm 55%, điện tích còn lại</small>
quy hoạch trồng cây xanh chiém 459.
- Trằng cập ở các Khu vực ngoài giới hạn khai trường và trong giới hạn được <small>cấp đất của mổ: ở phía Nam khai trường và khu vực bao quanh hồ lắng mỗi trường</small> là 43.,000mẺ
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>“Tổng diện tích1g cây cải tạo phục hồi môi trường giai đoạn I là: 13,40 ha,</small>
'Các khu vực trồng cây được thiết kế với mật độ 2.500 cây/ha, khoảng cách. giữ các hing 2m, gta cá cây trong bằng 2m, các hàng được trồng so le nhan,
Giống cây trồng phủ hợp ở Khu vục là giống cấy keo hiện nhân dan địa
<small>phương dang trồng</small>
<small>Khối lượng trồng cây giai đoạn 1 với diện tích 13,4ha công ty đã được thực</small>
<small>hiện trong 2 năm 2009 - 2010 bằng chi phí bảo vệ mơi trưởng, việc trong đặm va</small>
chấm sốc tip tục trong 3 năm 2010 2012 Công ty sẽ <small>p tục thực hiện,</small>
Thực hiện cãi tao phục hồi môi trường giai đoạn 2
<small>thúc khai</small>
Cai tạo phục hỗi môi trường giai đoạn II được thực hiện sau khi
<small>thác mỏ. Nội dung thực hiện cải tạo phục hai theo phương án lựa chọn bao gồm:</small>
- Tháo dờ các hạng mục cơng trình phụ trợ phục vụ sản xuất.
<small>Sau khi kết thúc khai thấc mỏ các cơng trình xây dựng khơng cịn nhủ cầu sử</small>
dụng thì tháo đỡ để trả lại mặt bằng. Sân công nghiệp bao gồm: Khu văn phòng. điều hành sin xuất khu chế biển, bãi chứa sin phẩm với tổng điện tích là 1,35ha
<small>~ Thục hiện cải tao hoàn thổ các bãi cha đá ở cao độ +24m</small>
28.000mẺ được tạo thành do san
<small>Hai bãi chứa đã ở cao độ +24m có điện</small>
<small>gạt ở khu vực đồi đất, sau khi kết thúc khai thác sẽ được san gạt thu hỗi lớp nền</small>
bằng đ với chiều diy
<small>Sau khi thụ gom lớp để trên mặt ên hành trồng cây với kích thước OS x 0 xtiến</small> 0,125m’, trồng với mật độ 2.500 eay/ha,
<small>+ San gạt cải tạo khu điều hành sin xuất và khu sinh hoạt của cơng nhân</small>
<small>Với diện tích xây dựng các hạng mục cơng trình là 13.S00mỶ sau khi tháo dỡ</small> tiến hành san gạt mặt bằng với chiều đây 0.25m, khối lượng san gạt là: 13.500m” x (0,25m = 3.150m*
<small>Với đặc điểm đất dai và khí hậu khu vực chọn giống cây trồng là loại keo la</small> hiện nhân dân địa phương dang trồng. Sau khi trồng cây được chim sóc và trồng
<small>«dam trong 03 năm trước khi bản giao cho địa phương.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>1.2.4, Tổng quan vin đề cần nghiên cứu của đề tài</small>
<small>1.2.4.1. Lựa chọn hướng nghiên cứu của đề tài luận vẫn</small>
Hướng nghiên cửu chủ yếu của 48 tii là trên cơ sở điều kiện cụ thể của khu <small>vực mỏ đá Núi Ơng Voi và quy trình, công nghệ khai thác, chế biển vật liệu để xã</small> mg cơ sở khoa học nhằm đề xuất biện pháp phục hồi môi trường hiệu quả và bên vũng. Trong đổ tập trung vào các vẫn dé chính:
= Nghiên cứu, đánh giá đầy đủ và kỹ lưỡng các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực mô trước khi khai thác là yếu tổ quan trong cho việc chun bị để
<small>sâu về</small>
<small>xuất kế hoạch hoàn thé phục hỗi môi trường thành công. Càng hi</small>
Ihe năng của hệ sinh thải trước khi kha thé tì cơ hội hồn thổ phục hồi môi
<small>trường thành công cảng lớn.</small>
= Nghia cứu các ính chất của đắt mặt và đất phủ cỏ thể xác định được loi
<small>nảo có thé xem là đất phủ hợp cho từng loại cây cốt phát triển, và loại nao có chứa</small>
<small>các vật liệu có hại edn phải chôn hoặc loại bỏ.</small>
<small>- Tuy thuộc vio mục tiêu sử dụng đất sau khi khai thác đã được thoả thuậnmà có thé phải xác định vin đề lựa chọn các loài cây, hệ sinh thái phủ hợp, kỹ</small>
thuật trồng cây, sự công sinh củ thực ật và một loại ắc vẫn để khác đ dim bảo chắc chấn sự thành cơng của biện pháp hồn thổ phục hồi mơi trường khu vực
<small>khai thác mỏ.</small>
<small>1.2.4.2. Sự xuất hiện các vẫn đề của hoạt động khai thác mỏ đá núi Ông Voi và</small> ie phương pháp giải quyét đã được áp dung
Khai thắc mô chỉ là vin đề sử dụng đất âu dài do đồ cần phải lồng ghép với
<small>cae hình thức sử dung đất khác và cần phải được hoàn thổ phục hỏi môi trường</small>
trong và sau khi kết thúc khai thắc, chuyén lại ch các bình thức sử dụng khắc tiếp
<small>theo. Nhưng cho đến nay ở nước ta việc cải tạo, phục hồi mai trường chưa có được</small>
vai trị quan trọng thực sự trong hoạt động sản xuất của ngành mỏ. Mặc dù hoạt
<small>động này la một hoạt động không thể ích rồi tong quá trinh phát triển và khai thác</small>
<small>Khoáng sản, Hiện nay phần lớn các vùng đã khai thác khoảng sản ở Việt Nam saukhi kết thúc vẫn chưa được hồn thé phục hồi mơi trường, nhiều nơi đang bi suy</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>thoái, hoang hoá và đang phải ginh chịu hậu quả của các tic động do khai thắc và</small>
chế biến khoáng sản trước đây và hiện nay gây ra.
<small>“Các hoạt động khai thie khoảng sin như khai thie than, kha thác quặng... sau</small>
<small>khi kết thúc khai thác để lại các bãi thải chứa đất đá thải và một phần đất mặt của</small>
<small>khu vực dự án, nước thải của dự ấn cổ tinh axit và có các kim loại nặng, ngồi phầndiện tích khai thác ra côn phải cải tao phục hồi bãi thái. Đặc thù khai thác mô da vôi</small>
làm vật liệu xây dựng thông thưởng sau khi đã kết thúc khai thác lượng đất mặt được bóc tich từ giai đoạn đầu vi có thé tận dụng để san lắp mặt bằng khu vực phụ <small>trợ như mặt bằng sân công nghiệp, đường nội bộ của dự án. Vì thế, mặt bằng kết</small>
<small>thúc khai thie là đ lõi</small> ấp II, III khơng cịn đắt mặt, việc cải tạo để phủ xanh khu.
<small>vực dự án phải mua đất mau để san lấp bổ sung.</small>
<small>Phần đáy mơ của hoạt động khai thi ¢ đó vơi phụ thud thuật, địa hình.</small>
khai thác, khi khai thác đến mức âm khơng cổ khả năng tiêu thốt nước thi tiến
<small>hành xây dựng hỗ, như mỏ đá voi Bai Voi, Cây Xồi của cơng ty Cơng ty TNHH xi</small>
<small>măng Holcim Việt Nam nằm trong địa phận xã Bình An, huyện Kiên Lương, tinh</small>
<small>Kiên Giang khai thác đến cao ình -100 m. Đối với phẫn đáy mỏ nằm trên cao độ</small> tự nhiền có thể thốt nước được sẽ tiễn hành lắp đắt để trồng cây, như mỏ đã Khoe Lá của công ty Công ty TNHH xi măng Holeim Việt Nam, mô đã vôi Ang Quan của Công ty cỗ phần xi mang Hạ Long. Phin sườn tầng khai thác phụ thuộc vào kỹ thuật khai thác lớp bằng hoặc lớp xiên, khi đó góc nghiêng suim ting khác nhau thi <small>diện tích mặt ting và sườn nghiêng của hai phương pháp khai thác khác nhau. Góc</small> nghiêng sườn ting khoảng 75° dn 80” vi thể việc tiga thoát nước của khu vực sườn <small>tng rất tốt nhưng sẽ ảnh hưởng đến việc x6i mịn do mưa trong q trình phục hồi</small> vi thé trong qué trình phục hỏi mỗi trường phải dim bảo không bi sối môn
<small>giữ được nước trên các sườn ting</small>
“Thời gian cải tạo, kết hợp ngay từ thời gian khai thác để có thời gian trăm sóc. <small>giảm khối lượng cải tạo sau ki kết thúc khai thie, giảm thiểu 6 nhiễm môi</small>
<small>trường xung quanh, cái thiện vi khí hậu khu vực khai thác,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>Lựa chọn cây trằng để cải tạo phục hồi môi trường để đáp ứng được việc trả</small>
<small>lại miu xanh, tăng tinh da dang sinh học khu vực, giảm thiểu ô nhiễm môi trường</small> bụi, củi tạo dit đại để phát triển các hoạt động phát triển kính tế của địa phương.
<small>Thường các loại cây lựa chọn để cải tạo phục hồi là cây bản địa có sức chịu đựng,</small>
<small>và thích nghĩ với điều kiện địa phương.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>- Chương 2</small>
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ DỮ L
TRONG ĐÈ TÀI LUẬN VAN 21. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.11 HỆ sinh thái thết thực
2ULLL. Định nghĩa một hệ sinh thái thắt thực
<small>“Theo các diều khoản chung, một hệ sinh thái "thiết thực” được coi là một hệsinh thất</small>
<small>~ Ôn định (khơng có tỷ lệ xói mơn cao).</small>
- Duy trì hiệu quả nước và chất dinh dưỡng
<small>- Tự lục</small>
<small>Định nghĩa này phải được xem xét cẩn tha trong một số trường hợp, những</small>
khu vực bị có dại tấn cơng phải đáp ứng những tiêu chuẩn bên trên.
<small>Noi chung, một điểm quan trong là những mục tiêu đặt ra cho việc khôi phục</small>
<small>khu vực khai thác phải nhận định rõ ring kiểu hệ sinh thái được yêu câu, và cỏ thể.</small>
một vài địch vụ hg sinh thái cần được cung cấp. Vi dụ, những yêu cầu có thé bao <small>gdm mức độ bảo vệ chống lại xói mịn cao, hoặc cung cấp thức ăn/nơi ấn náu cho</small> một số loài động vật lồi hoặc chim cá biệt. Những u cầu này có thể tạo ra địi hỏi.
<small>về một hệsinh thái khơng giống những hệ sinh thái ở khu vực xung quanh.2.1.1.2. Địch vụ hệ sinh that</small>
‘Vin để chính li các dịch vụ hệ sinh thái yêu cầu phải đạt được và hợp lý. Phải
<small>chăm sóc cần thận để tránh dựng lên những yêu cầu cho các dịch vụ hệ sinh thái quá</small>
<small>t mí, vì điều đó có thể dẫn tới quẫ thể thực vật mục tiêu được nhận định là hồn</small>
<small>tồn khơng có vai trỏ, Phải tránh tập trung thái quá vào những lồi<6 khả năng lỗi</small>
cuốn”, vì những lồi này có thể ít quan trọng đối với q trình thực hiện chức năng.
<small>hệ sinh thi so với các lồi bí ân hơn</small>
<small>Nếu những mục tiêu cho quả trình khơi phục chỉ rõ một quản thể thực vật</small>
tiêng biệt, ba tiêu chuẩn trên cung cấp cơ sở cho việc chứng minh liệu quần thể <small>mong muốn có bén vững hay khơng (chức năng âu đã), Tuy nhiễn, những quẳn thể</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">thực vật đặc biệt hay biển dỗi về không gian, thời gian và những yêu cầu chúc năng để xem xét sự biển đổi này.
<small>2.1.2 bit và vai trd thâm phủ đối với đất</small> 2.1.2.1. Bit rong hị
it được bình thành do sự phong hố các đã tạo nên đất, hay côn gọi là đã mẹ
<small>inh thái</small>
<small>~ một thực thể của vỏ tái đất được thành tạo từ hing loạt khoảng vật thuộc 2 nhóm</small>
nguyên sinh va thứ sinh. Sự bién đổi trang thải lý, hoá học của đá mẹ dưới tác động. của mơi trường hình thành mẫu chất vi cùng với sự tích luỹ chất hữu cơ do tác động của sinh vật ma tạo thành đắt với đặc trưng quan trọng nhát là độ phì nhiêu dat.
Xác định đặc tính nguồn đắt mặt sau khi khai thác cia mổ, hoạt động khai
<small>thai axit. Khu vực đây mỏ sau khai thác của dự</small>
¡ thể
<small>thác mo khơng có nguy cơ tạo đồi</small>
ấn là đá vôi cắp I đến cấp TL, khơng cịn lớp đất mặt vì thể phục hồi bằng cách tạo
<small>sắc hỗ trồng cây rồi cung cắp dit để phù xanh. Các cơng trình cơng nghiệp và dân</small>
dụng phục vụ khai thác mỏ khơng cịn nhu cầu sử dụng tháo dỡ trả lại mặt bằng va
<small>phù xanh.</small>
<small>2.1.22, Tác dung cia thực vậtđỗi với xi màn</small>
“Tilt lập hệ thực vật trên khu vực sườn đốc nhằm giảm xôi mơn do giảm quả
<small>trình chảy và q trình tách cặn. Tuy nhiên, khu vực ma tai đó thực vật thỏa mãn sự.</small>
<small>mong đợi là nhờ chức năng của nhiều nhân tố, trong đó có khí hậu, loại thực vật và.</small>
<small>thuộc tính đt</small>
<small>Thực vật có thé giúp tăng đáng kể q trình thắm qua nhờ bảo vệ bề mặt khỏi</small>
<small>tác động của mưa (gây ra bối sự hình thành bịt kín b2 mặt), nhữ giảm him lượng</small>
<small>nước trong dit, cài thiện cấu trúc đắt và sự ôn định cấu trúc, và nhờ tạo ra lỗ vĩ mô</small> 4n định tong đất (Loch và Orange, 1997; Loch, 2000a, 20009). Việc bio vệ
ding phủ tiếp xúc (ting phủ khi tiếp xúc với bề mặt
<small>cđược kết hợp rộng rãi vị</small>
với ting phủ vòm (bên trên bề mặt đắt) trở nên ít hiệu quả hơn khi tăng chiều cao. vom. Những thay đối cầu trúc đt và việc tạo ra lỗ vĩ mô dn định bị tác động bởi tỷ <small>1g vật chất hữu cơ trở lai với hoạt động của đắt và rễ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">Một số quin thể thực vật - đặc biệt là những quin thé có một phần đáng kẻ là cỏ - tạo ra tỷ lệ tằng phủ tiếp xúc cao. So với những quản thể đó, những quản thể
<small>thực vật có các lồi c xy và bụi phát triển vượt tội có thé có xu hướng có mức độ</small>
<small>ting phủ tiếp xúc thấp hơn nhiều và đặc biệt dễ bị tác động bởi xói mịn tong q</small>
<small>trình thiết lập ban đầu.</small>
2.1.2.3. Lựa chọn cây tring và phát triển quan thé động, thực vật
Do đặc thù sau khi khai thác của các mỏ đá sườn ting thưởng ở trên cao và dốc đứng, đầy mo thi bằng phẳng nhưng toàn bộ khu vực này là dé cắp I, cấp HH vì <small>thể cây rằng khơng thể phát iễn due, tong qu tinh ei 90 phải lựa chọn ey</small>
<small>để đểtrồng có tính cải tạo đất đá ăn sâu vào trong các khe đá phá hủy</small>
<small>tạo chất dinh đường cho cây. Qua quá trình khảo sát, thực địa các khu vực núi đátỉnh Hà Nam một số cây phát triển tốt tại môi trường khu vực nảy như: cây Cỏlau, cây Sanh, cây Sỉ, cây Keo lá tầm, cây Sin day rừng</small>
'Ở những nơi có mục tiêu khơi phục là triển khai một hệ sinh thái tự nhiên bền. vũng, những yêu cầu về môi trường sống phải được đưa vào bản kế khai. Việc <small>chiếm lại các loài động vật cho những khu vực được khôi phục cần phải được.</small> khuyển khích bằng cảch cung cấp một hệ sinh thải phủ hợp. Triển khai các quan thể thực vật tương tự như các loài tồn tại trước khi khai thác mỏ phải đảm bảo rằng ing lúc. Việc chiếm lại động vật tự nhiên hầu như <small>phần lớn các loài sẽ chiếm lại</small>
Tuôn phủ hop hơn việc đưa các loi thi tr lại theo quy luật tự nhiên vì khơng mắt <small>chỉ phi và động vật sẽ quay trở lại khi môi trường sống đáp ứng yêu clu của chúng.</small>
<small>"Để cổ thé tha hút và là nơi cư trả cho cúc loại chim, động vật (những lồi có</small>
<small>thể đưa hạt giống tới, hoặc di khu vực khác),hế tạo hd lắng vừa để lắng cặn</small>
nước mưa trước khí thốt ra mơi trường trồng <small>ic loại cây có đặc tính thu hút các</small>
loại động vật đến kiếm an và mang các bạt giống di phát tin mọi nơi. 2.1.3. Phương pháp tính dự tốn chỉ phí cải tạo, phục hồi mơi trường.
<small>“Tổng dự tốn cải tạo, phục hồi mơi trường được tính tốn bằng tổng các chỉphí thực hiện các hang mục dưới đây:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>- Chỉ pl</small>
cạnh hoặc trong bãi thai của mỏ. Nếu mé chỉ có đất mặt mà khơng có đắt đá thải thì
<small>ưu giữ đất mặt, bao gồm chỉ plđây đựng khu lưu giữ riêng bên</small>
Không cần khoản chỉ phi nảy
<small>phi san gạt mặt bằng sau khi kết thúc khai thác ở những địa điểm cần tái</small>
<small>tạo mặt bằng như: sân công nghiệp, đáy mỏ khai thác, bãi thải và các cơng trìnhkhác của mỏ,</small>
i phí củng cố bờ mỏ sau khi kết thúc khai thác, bao gồm chỉ phí tạo độ dốc b mỏ theo quy phạm khai thi lộ thiên, chi phí rồng các loi cây giữ ôn định bở m6 ti ác vũng đất yêu,
<small>- Chi phí th</small>
<small>sử dụng nữa khi đồng cửa mỏ.</small>
<small>dờ những cơng tinh hiện có trên mặt bằng khơng còn abu cầu</small>
<small>+ Chỉ phi đưa đắt mặt tới những địa điểm phục hồi môi trường bằng cách phù</small>
xanh, kể cả san gạt tạo mặt bằng khu rằng cây.
~ Chi phí trồng, chim sóc cây bao gồm chi phí mua cây giống, đào hồ trồng cây, bốn ớt chăm sốc trong thi kỹ 2 5 năm đầu, trồng dim cây chết
2.2. CƠ SỞ DANH GIÁ CÁC VAN DE CAN GIẢI QUYẾT TRONG ĐÈ TAL
<small>1¿ tác động môi trường.1. Công thức tinh tốn ef</small>
3.2.1.1. Tính nồng độ ơ nhiễm do hoạt động vận chun
Để tính nồng độ chất ơ nhiễm trung bình ở khoảng cách x bắt kỳ cuối hướng sid trong khơng khí do nguồn đường phát thải liền tụ có thể ding biểu thức/[3]
C@)=_2E/@II)'24ú,U (lay
<small>Hoặc theo cơng thức mơ hình cải biên của Sutton:</small>
C(x) = 0,88 fexpl-(a#h)'/26,7}+ exp|-(-h)/26,2]/(6,U) — @-1b) Ít 6 nhiễm trong khơng khí ở khoảng cách x, mgm’: E- Nguồn thải, mg/(m/s); z- Độ cao của điểm tính, m;
<small>~ Hệ số khuếch tn theo phương Z, là him số của khoảng cách x theo</small>
<small>phương gió thơi: ú, = ex" + f. Trong trường hợp nguồn đường giao thơng với độ ơn</small>
<small>định khí quyển loại B, ú, có thể được xác định theo cơng thúc đơn giản của Sade</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">(1968): ú, = 0.53 x", U- Tốc độ gid trung bình, mis; h- Độ cao của mặt đường so
với mặt đắt xung quanh, m.
Để đo nồng độ bụi trong q trình lập dự án, có thể tiễn hành trực tiếp tại hiện <small>trường bằng các thiết bị đo chuyên dung, hoặc bằng phương pháp đánh giá nhanh.</small>
<small>theo các mơ bình sau đây:</small>
<small>Để xác định lượng bụi do xe tải chạy trên đường phát sinh ta sử dụng công,thức tinh Theo Air Chief, cục Môi trường Mỹ ~ 1995:</small>
<small>“Trong đó: E- Lượng ph thai bụi (kgfse km),</small>
<small>+- Hệ số để k đến loại mặt đường (theo bảng 2.1),</small>
kể đến kích thước bụi theo bằng 22), $-Tốc độ trung bình của xe ti,
<small>`W- Tải trọng của xe (ấn),</small>
ww. Số ốp xe củ 66,
Hệ số kể đến loại mat đường “s"
Bảng 2.1: Hệ số loại mặt đường.
<small>Loại đường. "Trong khoảng ‘Trung bình</small>
Đường din dụng (đất bản) 1,6 + 68 12
<small>Đường dé thị 04 + 1ã 5đ</small>
[Naud Theo Air Che chương 13, Fugitive Dust Sources
<small>Hệ số dễ kể din ich tabi"</small>
Bảng 2.2: Hệ số theo kích thước bụi
<small>Kích thước bụi micron | <30 | 3015 | 15z10| 10:5 5:25</small>
“gu: Theo Air Chief, chương 13, Fugitive Dust Sources
<small>Thai lượng bụi do gió cuốn từ mặt đường phụ thuộc vio độ bin của mặt</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">đường, tốc độ luồng xe chạy, mật độ đồng xe, iễu kiện thời tết khí hậu. ..Theo kết
<small>quả thực nghiệm của Cục Bảo vệ Môi trường Mỹ, lượng bụi phát sinh từ mặt đường.</small>
<small>tuân theo quy luật sau (kgfkm ngày)</small>
<small>K=081.C.(V/50).(365-n)/365].1. 43)Trong đó</small>
<small>CC Lượng bụi min trên mặt dường (kg/km);</small>
V- Tốc độ trung bình ludng xe (km/h);
ny Số ngày mưa trong năm có lượng mưa it hon 254 mngày:
<small>L~ Mặt độ xe trung bình -lưu lượng xe (xe'h) chia cho tbe độ luồng xe</small>
<small>trung bình (kh) thành xe/ie</small>
2.2.1.2. Tính toán phát thải do sứ dụng các nguén nhiên liệu hóa thạch
<small>Căn cứén lượng nhiên lệ 9 tiêu thụ, dùng phương pháp đánh giá nhanh dựa</small>
<small>trên hệ số 6 nhiễm khi đốt chây các loại nhiên liệu. Tải lượng ô nhiễm được xác</small>
<small>định dựa theo cơng thức 2.4.[15]</small>
<small>Q=B+K @4)Trong đó: Q: Tai lượng 6 nhiễm (kg),</small>
<small>B: Lượng nhiên liệu sử dung</small>
K: Hệ 586 nhiễm (hgfẩn)
<small>Dựa vào hệ số thai lượng bụi sinh ra do các công đoạn theo Tổ chức Y tế thé</small>
giới (WHO), lượng phát thải được áp dung trong khai thác và chế biển đá
<small>~ Nb min khai thác 040. kg buitin đá</small>
<small>= Xúc bốc 0,17 ky builtin da</small>
<small>~ Vận chun 0/134. kg bui/tan đá.</small>
2.2.1.3. Tính tốn phát thai do hoạt động nổ min
Lượng khí thải sinh ra do nỗ mìn, thực chất là q trình ơxy hố các chất cháy
<small>trong thành phần của thuốc nỗ, Giả thiết quá trình cháy nỗ là một dãy phản ứng Oxy hốhồn tồn thì khí thải từ q tình chấy nỗ bao gdm khí CO; và khí NO, tuy nhiên các tài</small>
Hiệu khoa học hiện nay mới đề cập tới định mức phát thải của CO; vì thế ong phạm vi
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><small>của đỀ ti chỉ dcp đánh giá mức phát thải khí CO, Theo quản ý mdi tường ở ngành</small>
cơng nghiệp Khai khống và Năng lượng tại Úc: "Nguyên lý và thực hành" thi lượng (CO, sinh ra khi nỗ 1g thuốc nỗ là 0075 kg tương ứng với 75 ky CO,
<small>Theo hướng dẫn chỉ tết lập cam kết bảo vệ môi trường của dự án khai thắc và</small> lấn thuốc nỗ. chế biển khoảng sản rắn của Bộ Tai ngun và Mơi trường, khí nỗ Ikg thuốc nỗ
<small>aménit sẽ tạo ra khoảng 13.9 - 40,1 lit CO và 0,8 ~ 7,8 lit NO. Với đặc trưng ở</small>
<small>khu vực, nhiệt độ trung bình khoảng 23°C, thì khối lượng khí độc phát sinh khi đốt</small>
<small>cháy 01kg thuốc nỗ là: khoảng 0,023kg CO và 0.0056kg NO.</small>
<small>2.2.1.4. Tinh toán phạm vi ảnh hưởng của bại, Khí thải ra mỗi trường xung</small>
<small>Để đơn giản hoá ta xét nồng độ chất 6 nhiễm trên một điện tích bằng cách sửdụng hình hộp khí điển hình, thừa nhận khối khơng khí ở trên vùng 6 nhiễm bắt kỳ</small>
<small>được hình dung là hình hộp có một cạnh đáy song song với hướng gió (hình 2.1),</small>
<small>Tốc độ gb Noles</small>
Hình 2.1. Mơ hình phát tin khơng khí nguồ
Để tinh tốn với với một quần thé 6 nhiễm trong hộp, số lượng chất 6 nhiễm <small>trong hộp là tích số của lưu lượng khơng khí nhân với nồng độ chất ô nhiễm. Mức</small> đồ tang trường chit 6 nhiễm trong hộp là hiệu số của lượng 6 nhiễm đi ra khỏi hộp
<small>và đi vào hộp theo định luật cân bằng vật chất:</small>
Mức độ thay đỗi ö nhiễm trong hộp = Tổng mức độ ö nhiễm trong hộp - Mức <small>nhiễm ra khỏi hộp</small>
</div>