Tải bản đầy đủ (.pdf) (95 trang)

Luận văn thạc sĩ Khoa học Môi trường: Nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi sinh vật chịu mặn và ứng dụng xử lý bùn đáy ở âu thuyền Thọ Quang, Đà Nẵng trong quy mô phòng thí nghiệm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.87 MB, 95 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Ninh Thị Lành Mã số học viên: 1581440301009

Lớp: 23KHMT11

Chuyên ngành: Khoa học Mơi trường Mã số: 608502

Khóa học: 23

Tơi xin cam đoan quyền luận văn được chính tơi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. TS. Tăng Thị Chính và GS.TS Lê Dinh Thanh với đề tài nghiên cứu: “Nghién cứu sản xuất chế phẩm vi sinh vật chịu mặn và ứng dụng xứ lý bùn đáy ớ Âu thuyền Thọ Quang, Đà Nẵng trong quy mơ phịng thí nghiệm ”.

Đây là đề tài nghiên cứu mới, là một phần nghiên cứu trong đề tài cấp Viện Hàn lâm

Khoa học và Công nghệ Việt Nam “Nghiên cứu giải pháp ứng dụng hệ vì sinh vật

phân huy nên đáy dé xử lý mùi phát sinh do bùn và nước mặt tại khu vực Au thuyén Tho Quang thành pho Đà Nẵng”, không trùng lặp với các dé tài luận văn nào trước đây, do đó, khơng phải là bản sao chép của bất kỳ một luận văn nào. Nội dung của luận văn được thé hiện theo đúng quy định. Các số liệu, nguồn thông tin trong luận van là do tơi điều tra, trích dẫn và đánh giá. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.

Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về nội dung tơi đã trình bày trong luận văn này.

Hà Nội, ngày... tháng ... năm 2016

NGƯỜI VIET CAM DOAN

Ninh Thi Lanh

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

LỜI CẢM ƠN

“rước hắt, em xin bảy tơ lịng bit ơn sâu sắc ới PGS.TS. Tang Thị Chính, Trường

<small>phịng Vi sinh vật mơi trường, Viện Cơng nghệ moi trường, Viện Hn lâm Khoa họcNam; GS. TS. Lê Đình Thành, Khoa Mỗi trường, Trường Đại học</small>

<small>Thủy Lợi đ tân tinh hướng dẫn em trong suỗt quả trình thực hiện để tải và hồn thành</small>

<small>và Cơng nghệ Vi</small>

<small>Juan văn,</small>

<small>Em xin chân thành cảm ơn tcác đồng nghiệp hiện dang cơng tác tại Phịng Vi sinh</small>

<small>vật mơi trường, Viện Công nghệ môi trường, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ</small>

<small>Vi‘Nam đã hướng din, chi bảo vi tạo mọi diều kiện thuận lợi cho em trong subt thời</small>

gian thực hiện đề tài của mình.

Trong quá trình thực hiện và hồn thành luận văn tốt nghiệp do thơi gian và kiến thức <small>cịn hạn chế nên khơng thể tránh khỏi những thiểu sót. Em rất mong nhận được sự</small>

<small>đơng góp ý kiến, chỉ bảo tận tình của quỷ thay cơ để luận văn hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm on!</small>

<small>Hà Nội, ngay thắng _ năm 2016Học viên</small>

<small>Ninh Thị Lành</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small>DANH MỤC HÌNH VE VÀ ĐỎ THỊDANH MỤC BANG..</small>

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIET TAT. 1. Tính cấp thig của DE ti

<small>2. Mục tiêu để tài nghiên cứu.</small>

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

<small>4, Phương pháp nghiên cứu5 Kết qua dự kiến đạt được</small>

6. Cấu trúc luận văn

CHƯƠNG TONG QUAN CÁC VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU

1.1 Hiện trang 6 nhiễm nước Âu thuyền Thọ Quang, thành phố Di Ning. 1.1.1 Khu vực Âu thuyền Tho Quang.

1.1.2 Thực trang ö nhiễm nước ở Âu thuyền Tho Quang

<small>1.1.3 Chất lượng nước và bùn đây của Âu thuyền Tho Quang</small>

1.2 Tình hình nghiên cứu xử lý thủy vực trên thé giới và trong nước

<small>1.2.1 Nghiên cứu trên thé giới 20</small>

<small>1.2.2 Nghiên citu trong nước 211.3 Công nghệ vi sinh trong xử lý bùn đấy...-.-c--s</small>

<small>1.3.1 Một số công nghệ điển hình</small>

<small>1-32 Cơ sở lựa chọn cơng nghệ xử lý cho du thuyên Tho Quang,</small> 1.3.3 Giới thiệu về VSV chịu mặn.

CHUONG 2 VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. <small>2.1 Vật liệu, dụng cụ và hóa chất nghiên cứu.</small>

<small>2.11 Vật lậu nghiên ci</small>

<small>2.1.2 Dung cụ và hóa chất nghiên cửu.2.2 Phương pháp nghiên</small>

<small>2.2.1 Phương pháp phân tích chung</small>

<small>2.2.2 Phương pháp nghiên cửu thực nghiệm</small>

2.2.3 Mơ hình xử lý bùn diy ở Âu thuyền Tho Quang, Đã Nẵng trong quy mi

<small>phịng thí nghiện</small>

CHUONG 3 KET QUA NGHIÊN COU

3.1 Kết quả nghiên cứu sin xuất chế phẩm v sinh vật chịu mặ

<small>3.11 Đănh giá sự dé</small>

<small>3.1.2 Ảnh hưởng của điều kign nuối edy đến khả năng sinh trưởng, phát triển củachủng vi sink vật chịu man 4không của các chủng vi sinh vật tuyén chọn 4</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

3.1.3 Ảnh hưởng của các nguồn dink dưỡng đến sự phái rin cia các ching vĩ

<small>sinh vật chịu man. s</small> 3.2 Đánh giá hiệu quả xử lý bùn đáy ở Âu thuyền Thọ Quang, Đà Nẵng...67 <small>3.2.1 Chất lượng nước. 69</small>

3.2.2 Chất lượng trém tích: T71 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 6

1 KẾT LUẬN, 76 DANH MỤC CONG TRÌNH ĐÃ CƠNG BĨ... cn TB TÀI LIỆU THAM KHẢO. 9

<small>PHY LUC.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

Hình 1.9 Một số thơng số về chất lượng nước tại Âu thuyén Thọ Quang 16

<small>Hình 2.1 Hệ thống lên men 15 lít và 100 lit 3131Hình 2.2 Mơ hình thử nghiệm trong phịng thi nghiệm 442Hình 2.3 Chế phẩm vi sinh chịu mặn 4Hình 3.1 Tính đổi kháng của bốn chủng TB10, TQ12, TS12 và DNI-3 433Hình 3.2 Anh hưởng của nhiệt độ len sinh tổng hợp enzyme của các chủng VSV</small>

<small>Hình 3.5 Ảnh hưởng của nồng độ ri đường lên kha năng sinh tong hợp enzyme ngoại</small>

bảo của bốn ching vi khuẩn tuyển chọn 55

<small>Hình 3.6 Ảnh hưởng của néng độ rỉ đường đến kha năng sinh enzyme amylaza của cácchủng VSV chịu mặn 56</small>

<small>Hình 3.7 Ảnh hưởng của nàng độ BĐT lên khả năng sinh tong hợp enzyme ngoại bào</small> của bốn chủng vi khuẩn tuyển chọn. 59

<small>Hình 3.8 Ảnh hưởng của mỗi trường khoảng bd sung đến hoạt tinh 62</small>

Hình 3.9 Quy trình sin xuất chế phim vsv chịu mặn 66 Hình 3.10 Kết qua thr ngày ngày dầu cho chế phim... Error! Bookmark not defined. <small>Hình 3.11 Kết quả thử nghiệm sau 7 ngày cho chế phim 68</small> Minh 3.12 Kết quả thứ nghiệm sau 14 ngây cho chế phẩm. 6

<small>Hình 3.13 Kết qua thứ nghiệm sau 21 ngày cho chế phẩm 6Hình 3.14 Hiệu quả xử lý COD, BOD trong nước ở 4 mẫu thí nghiệm 69</small>

<small>Hình 3.15 Hiệu quả xử lý NH trong nước ở 4 mẫu thí nghiệm 7Hình 3.16 Hiệu quả xử lý TOC, TN, TP trong trim tích ở các mẫu thi nghiệm...72</small> Hình 3.17 Sự biến động của vsv trong trim tích ở các mẫu thí nghiệm 74

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>DANH MỤC BANG</small>

<small>Băng 1.1 Lượng nước thải phát sinh từ các tầu cá cập cảng 9Bang 1.2 Đặc trưng nước thải của KCN DVTS Tho Quang, "</small>

<small>Bảng 1.3 Vị tr các địa điểm lấy mẫu tại Âu thuyén Thọ Quang 15</small> Bang 1.4 Kết qua phân tích chất lượng trim tích Âu thuyén 17 Bảng 1.5 Kết quả phân tích chất lượng khơng khí Âu thuy 18

<small>Bang 3.1 Mật độ tế bio của các chủng VSV chịu mặn ở các mức nhiệt độ khác nhau 44Bang 3.2 Mật dé tế bào của các chủng VSV chịu mặn ở các mức pH khác nhau...47Bảng 3.3 Mật độ tế bảo cúc ching VSV ở các nồng độ mudi khác nhau 50</small>

Bang 3.4 Mật độ tế bảo các chủng VSV chịu mặn ni cấy trong mơi trường có nguồn.

Bang 3.10 Môi trường tổng hợp bé sung các thành phần. 64

<small>Bảng 3.11 Ảnh hưởng của môi trường tổng hợp tới mật đó, thời gian cực đại 64</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIET TAT

<small>BOD = Biochemical oxygen Demand nhu cầu oxy sinh hoáCOD: Chemical Oxygen Demand- nhu cầu oxy hóa học</small>

<small>TOC; Total organic carbon- tong lượng chit hin cơ</small>

<small>TN: Tong itoTP “Tổng photpho</small>

TSS: turbidity & suspendid solids -Tổng rin thing

<small>MPB =: Malt-Peptone-Broth (mdi truemg dich thé)</small>

<small>MPA ‘Malt-Peptone-Agar (mơi trường phân lập VSV hiểu khí)</small>

<small>oD Optical density- mật độ quang.</small>

<small>CFU/ml: Colony Forming Unitiml- số đơn vị khuẩn lạc trong Ì ml mẫu</small>

<small>V§V — ;VisinhvậtKPH _ : Khơng pháthiệnBOL: Ban quan lyDVTS - : Dich vu thay sin</small>

<small>‘Tram xử lý nước thảiKhu công nghiệp,BĐT Bột đậu tương</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

MỞ DAU

ết của Để

<small>1. Tính cắp th i</small>

<small>Hiện nay, ở Việt Nam mặc dù các cấp, ede ngành da có nhiều cổ gắng trong việ thực</small>

"hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ mơi trường, nhưng tình trạng 6 nhiễm nước vẫn.

<small>là vấn để rất đáng lo ngại. Tốc độ cơng nghiệp hố, đơ thị hố khá nhanh và sự gia</small>

tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng né đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thỏ. “Chính vì vây, việc nghiên cứu nhằm kiểm sốt ơ nhiễm tại các thay vực được dé cập

<small>nhiều hơn. Một số nghiên cứu đã chỉ ra việc thiểu cân bằng khu hệ vi sinh vật nền diy1 một trong những nguyên nhân gây ra sự ô nhiễm thủy vực. Vai trò của vi sinh vậttrong thủy vực và đặc biệt nén đáy là rất quan trọng. Vi sinh vật trong môi trườnghong những làm chức năng chỉ thị sinh học để đánh giá hiện trạng mỗi trường ma cịn</small>

duy trì sự cân bằng của tự nhiên.

Đã có nhiễu cơng trình nghiên cứu xử lý các thủy vực nhưng chủ yếu tập trung vào các.

<small>thủy vực nước ngọt tinh (hỗ, ao) như: sử dụng ché phẩm vi sinh vật kết hợp với thực</small>

<small>vật thủy sinh, xử lý nỀn day thủy vue bằng cách hút bùn và làm đẩy thủy vực bằng</small>

<small>nước mưa... [1-4], tuy nhiên các công tinh nghiên cứu xử lý thủy vực nước lợ có</small>

đồng chảy lưu thơng hạn chế như âu thuyền thì ít được để cập tới 5]

Âu Âu thuyền là nơi neo đậu của các thuyền bè do đó lượng chất thai đồ vào cị thuyén rit lớn. Âu thuyén Thọ Quang, Đà Nẵng là một trong những Âu thuyền 6

<small>nhm điển hình, với diện tích hơn 80 ha, là vũng nước lợ có địng chảy lưu thơng hạn.</small>

chế nên lượng nước đỗ vào bị ở đọng gây mỗi hơi thổi, Bên cạnh đó, nguồn nước thải <small>từ KCN, DVTS Thọ Quang, chợ cá Thọ Quang, nước thải và chất thải từ các thu</small>

<small>thuyỀn neo đậu và nước thải từ khu đã gây lên tỉnh trạng ô</small>

<small>nhiễm nặng 0„mùi hôi nồng nặc, đặc biệt là vào những ngày thi tiết nắng nóng. lâm</small>

ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị, môi trường vả sức khỏe của người dân nhiều năm qua. (Qua phân tích chit lượng nước thải tai Âu thuyén Tho Quang do Trung tâm công nghệ môi trường Đà Nẵng thực hiện, các thông số ô nhiễm da số đều vượt quy chuẩn cho.

<small>phép. Cụ thể, nước thải sau hệ thống xử lý nước thải KCN DVTS có COD vượt 1.97</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

lin, BOD vượt 2.8 lẫn 6]. Nước thải sau hệ thing xử lý nước thải chợ đầu mốt có

<small>COD vượt 1,97 Lin, BOD vượt 2,8 lần,..|7]. Trước thực tế đó, tác giả đã thực hiện</small>

nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi sinh vật chi mặn và ứng dụng xử lý bàn diy ở Âu thuyền Thợ Quang, Đà Nẵng trong quy mơ phịng thí

<small>2. Mục iêu để tải nghiên cứu</small>

Nghiên cứu để sin xuất ch phẩm vỉ sinh vật chịu mặn và ứng dụng xử lý bản đầy ở Âu thuyền Tho Quang, Đà Nẵng.

<small>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứua. Đối tượng nghiên cứu.</small>

<small>" phẩm vi sinh vật chịu mặn</small>

- Bùn đầy ở Âu thuyền Tho Quang, Đã Nẵng.

<small>b. Phạm vi nghiên cứu,</small>

~ Nghiên cứu điều kiện sản xuất chế phẩm VSV chịu mặn để xử lý bùn đáy và bước

<small>đầu đánh giá hiệu quả xử lý của chế phẩm trong quy mô phịng thí nghiệm.</small>

- Thời gian thực hiện luận văn: 1/2016 đến 11/2016

<small>4. Phương pháp nghiền cứu.</small>

<small>~ Phương pháp thu thập, tang hợp ti liệu</small>

<small>++ Thu thập ti liệu hiện có liên quan đến luận van.</small>

+ Dựa vào các thông tin điều tra khảo sit, các kết quả nghiên cứu đã được công bổ của

<small>các nhà khoa học, các chuyên gia và các tải liệu tham khảo để bổ sung vào luận văn.</small>

+ Kế thừa mẫu nước, mẫu bùn lấy tại Âu thuyền Thọ Quang, Đà Nẵng được bảo quản,

<small>vận chuyển về phịng thí nghiệm của phỏng Vi sinh vật Mơi Trường, Viện Công nghệMỗi trường.</small>

+ Kế thừa một số kết quả phân tích mơi tường nền của Âu thayn Thọ Quang, Đà

<small>[Ning do tác gi cùng nhóm nghiên cứu tiến hành phân tích vào tháng 4/2015</small>

<small>~ Phương pháp phân tích chung: sử đụng các phương pháp phân tích hóa học theo tiêu.</small>

chuẫn để thu thập các số liệu thực nghiệm:

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: phân lập vĩ sinh vật, xác định ảnh hưởng của</small>

<small>điều kiện nuôi cấy và nguồn định dưỡng đến sự sinh trưởng của các chủng VSV</small>

~ Phương pháp phân tích, xứ slg: Tồn bộ kết qui của q trình thực nghiệm đều

<small>được ấy giá tị trung bình, số liệu trình bày trong các bảng bigu và hình được thẳng kê‘va về đồ thi bằng phần mém Microsoft Excel.</small>

5. Kết quả dự kiến đt được

- Xác định điều kiện nudi cấy (nhiệt độ, pH, nằng độ mui đến khả năng sinh trưởng, <small>sinh enzym phân hủy cơ chất của chủng vi sinh vật chịu mặn, Do điều</small>

<small>VSV nền diy không chị tác động nhiễu của ding cháy nên cổ thể không cần xét đến</small>

<small>yếu tổ này.</small>

~ Xác định nguồn dinh dưỡng, tỷ lệ đinh đưỡng (nguồn cacbon, nguồn nito, nguồn khoảng) hợp lý để sản xuất chế phẩm vi sinh vật

~ Đánh giá hiệu quả xử lý bùn đáy ở Âu thuyền Thọ Quang, Đà Nẵng trong phịng thí nghiệm bằng chế phẩm VSV.

6. Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mỡ đầu và kết luận, các nội dung và kết quả nghiên cứu chính của luận

<small>văn được trình bay trong ba chương</small>

<small>“Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu. Trong chương này chủ yếu tình bay</small> n nước Âu thu)

hiện trạng ơ nh “Thọ Quang từ đó đề xuất cơng nghệ vi sinh xử lý <small>Au thuyền, Tho Quang</small>

<small>“Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Trong chương này chủ yêu trình bàycác phương pháp nghiên cứu trong phịng thí nghiệm.</small>

Chương 3: Kết quả nghiên cứu. Chương này trình bày kết quả nghiên cứu các điều kiện nuôi cấy (nhiệt độ, pH, nồng độ mudi) đến khả năng sinh tướng, sinh enzym <small>phân hay cơ chất của chủng VSV chịu mặn. Nguồn dinh dưỡng (nguồn nito, nguồn</small>

<small>ceacbon, nguồn khoáng) tỷ lệ dinh dưỡng hợp lý để sin xuất chế phẩm vi sinh vật. Từ</small>

<small>đó, bước đầu đánh giá hiệu quả xử lý bùn day ở Âu thuyén Tho Quang, Đà Nẵng trong</small> phịng thí nghiệm bing chế phẩm VSV

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

CHƯƠNG I TONG QUAN CÁC VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU

1.1 Hiện trang 6 nhiễm nước Âu thuyền Th Quang, thành phố Đà Nẵng. 1.11 Khu vực Âu thuyền Tho Quang.

Âu thuyển Tho Quang thuộc địa phận phường Tho Quang, quận Sơn Tri. Day là trung tâm phát triển ngành thủy sản của thành phố Di Nẵng Theo Quyết định số <small>03/2013/QĐ-UBND ngày 18 thang 01 năm 2013 của Uy ban nhân dan thành phố Da</small> Ning về việc Ban hành Quy định quan lý Âu thuyền Thọ Quang thi đây là khu vực được giới hạn bởi vùng đất, vùng nước thuộc khu trú bão và neo đậu tàu thuyền, chợ đầu mỗi thủy sản và cảng cá Tho Quang [8}.

<small>Địa hình tại khu vực Âu thuyền tương đối rộng. Diện tích tồn bộ mặt nước là 58 ha</small> được bao bọc bởi tuyển để bao chin sống, phía trong bờ là các tuyển kỳ chạy dọc từ Bắc xuống Nam song song với đường Ngơ Quyền. Diện tích mặt đất là 25 ha. Vũng nước Âu thuyền có sức chứa từ 700 đến 800 tàu thuyển vào neo đậu với độ sâu theo hỗ.

<small>sơ thiết kế3.5 m đến «1,5 m, Hiện nay trong vùng mặt nước éthuyền có 32 phao</small>

<small>neo và 75 trụ neo để ngư dân neo buộc tầu trú trắnh bão. Hằng ngày có hang trăm lược</small>

<small>Phú Yên,</small>

tấu cũ lớn của các địa phương khác như Hu, Quảng Nam, Quảng NY

<small>Bình Định... cùng vào trao đổi, mua bản hải sản và các dich vụ nghề cá cũng như trú,</small> tránh vào mùa mưa bão. Các hạng mục công trình chính trong Âu thuyển như sau:

<small>- Khu vực Cùng cá được quy hoạch bao gém 03 cầu cảng chữ T với chi dải là 200</small>

01 cẩu cảng, phục vụ cho khoảng 50 tàu thuyễn cập cảng củng lúc và đường nội bộ,

<small>khu hành chính văn phịng, bxe giao nhận hằng.</small>

~ Chợ đầu mối thủy sản có điện tích hơn 15.000 m’, trong đó điện tích nhà lồng là 6.800 m? được đầu tư xây dung mới và đưa vào hoạt động thing 12 năm 2010. Hàng ngày chợ hoat động thành 02 phiên, phiên chính từ th đến 7h sing và phiên phụ từ 12h đến 15h chiều, Dây là trung tâm phân phối thủy sản đi các chợ bán lẻ trong thành phổi <small>a Nẵng va các dia phương lin cận.</small>

<small>và 19 au</small>

~ Bao quanh Âu thuyển còn có 12 xưởng sản xuất nước đá, 04 cây xăng da

cung ứng dầu của các doanh nghiệp hoạt động thường xuyên tai vùng nước Âu thuyén

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

- KCN DVTS Thọ Quang nằm tại phường Thọ Quang, quận Son Tra, thành phố Đà <small>Nẵng, được thành lập năm 2001 có diện tích 50,43 ha. Theo báo cáo của Công ty phát</small> tiễn và ki thác hạ ting KCN Dã Nẵng - đơn vị dang quản lý KCN này, đến nay đã

<small>e6 34 doanh nghiệp đăng ký hoạt động tại đây và lưu lượng nước thải thai ra khoảng</small> 2.000mŸ/ng.đ [7.8]

“Các hạng mục trong Âu thuyỄn được thể hiện trong hình 1.1 dưới đây,

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Nir vậy, với việc quy hoạch và đầu tr xây dựng Khu tri bão và neo đậu tàu thuyền “Cảng cá và Chợ đầu mối thủy sản nằm cũng KCN DVTS một cách đồng bộ và hợp lý, đã tạo nhiều thuận lợi cho hoạt động nghề cá của Đà Nẵng nói riêng và khu vực miễn

<small>Trung nồi chung. Tuy nhiên, chính</small>

đã khiển cho Âu thuyền Thọ Quang trớ thành điểm nóng về môi trường của thành pho Đà Ning. Vấn để kiểm soát c Ề

<small>ge quy tụ quá nhiều hoạt động tại một khu vực.</small>

ất lượng mỗi trường tai Âu thụ

<small>giải của BOL Âu thuyển nói riêng và chính quyền thành phố nói chung</small> 1.1.2 Thực trạng ơ nhiễm nước ở Âu thuyền Tho Quang.

1.1.2.1 Các nguyên nhân gay 6 nhiễm nước Khu vực Âu thuyền Tho Quang

Theo báo cáo của BQL Âu thuyén Thọ Quang và quan sắt thực 18, hiện nay có các nguồn gây 6 nhiễm tại khu vực Âu thuyỂn như sau:

4. Tir các cửa cổng xả đổ vào Âu thuyễn

Hiện nay có 08 của xi đồ vào khu vục Âu thuyén Thọ Quang trong đó có 03 của xi ở phía Đơng, 03 cửa xả ở phía Nam và 02 cửa xả ở phía Tây.

CCụ thể thông ta về các cửa xã nhữ sau

<small>“ira xã số 1 ( đoạn phía Đơng Âu thuyền - dưới chân cu Mãn Quang): Nước thải 6</small>

<small>cửa xả này đã qua xử lý của TXLNT quận Sơn Trả. Nước thải đục, có mùi hơi của bùn.</small>

vi sinh. Nước thải thường xun xã vào Âu thuyền với lưu lượng khoảng từ. 150 đến 200 mỲ giờ (Hình 1.2)

<small>~ Cửa xa số 2 ( đường vào khu vực Âu thuyền ~ cầu cảng số 01): bao gồm nước thải</small>

<small>sinh hoạt của khu dân cư, nước mưa, nước cá xe 6 tô, nước thải đã qua trạm xử lý của</small>

Chợ đầu mỗi thủy sin, Nước thải chảy vào Âu thuyển với lưu lượng khoảng 30 mÌ/gið, có mau hơi đục, mùi hơi nhẹ (Hình 1.3).

= Cửa xả số 3 ( đường Binh Than vào Âu thuyền sát cây xăng dầu Thái Quang): bao. gốm nước thải sinh hoat của khu dân cư mới và một số hộ dân thu cia hàng xăng dẫu <small>Thái Quang. Nước thải hơi đục, không mùi, lưu lượng chảy vào Âu thuyền hằng ngày</small>

<small>14).</small> khoảng 30 m`/giờ (

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<small>+ Của xã số 4 ( phia đường Chu Huy Man): Đây là cửa xả nước thái đã qua xử lý củaXLXT KCN, nước thai ở đây có miu hoi đục, mùi hôi nhẹ, lưu lượng nước thải chảy,</small>

vào Âu thuyển khoảng từ 50 đến 80 mỸ giờ (Hình 1.5).

<small>+ Cửa xã số (phía đường Chu Huy Man): Chủ yếu xã nước thải nh hoạt từ kh dân</small>

‘cu Nai Hiên Đơng. Nước thải có màu đen đục và mùi hôi không đáng kể, Chat thai rắn

<small>vit bừa bãi ở trên bờ cũng như ở vùng nước trước cửa xả (Hình 1.6),</small>

<small>~ Cửa xả số 6 (phía đường Chu Huy Mãn): Chủ yêu xa nước thải sinh hoạt từ khu dân</small>

<small>cư Nai Hiền Đông. Nước thải cỏ mẫu xanh rêu đậm, mùi hôi hơn so với khu vực cia</small>

xả số 7 (Hình 1.7).

~ Cửa xa số 7 ( phía Tay Âu thuyền): Chủ yếu xa nước thai sinh hoạt từ khu dân cư

<small>Vinh Man Quang. Nước thải có mau nâu đục và mũi hôi không đáng kể. Xung quanh</small>

<small>khu vực cửa xả có rất nhiều rác, đa phần là rác thải từ hoạt động sinh hoạt của con</small>

<small>người như vỏ hộp com, bao bi mi tơm, túi nilon... (Hình 1.8).</small>

<small>~ Cửa xã số 8 ( phía Tay Âu thuyền): Chủ yếu xả nước thải sinh hoạt từ khu din cư</small>

<small>Vinh Man Quang,</small>

‘Tai cúc v tri cit xả, BQL Âu thuyén Thọ Quang thường xuyên kiém tra theo đi hằng

<small>ngày, ghi nhật ký và báo cáo định kỳ cho Sở Nông nghiệp va Phát triển nông thon, So</small>

<small>“Tải nguyên và Mơi trường, UBND quận Sơn Trả hoặc khi có sự cố xảy ra để Sở kipthời chỉ đạo [8]</small>

<small>Ð,Từ các doanh nghiệp đồng, sửa chữa tau thuyén</small>

<small>Hiện nay, tại bờ Tây khu vục Âu thuyền có 11 doanh nghiệp, hợp tie xã thực hiện</small>

đồng mới, sửa chữa tàu thuyễn với hơn 600 lượt chiếc mỗi năm. Lượng nước thải phát

<small>sinh từ các doanh nghiệp này là không đáng kể tuy nhiên cin phải kiém soát chặt che</small>

để hạn chế tối đa mite độ gia ting 6 nhiễm của Âu thay, Bên cạnh đó, vẫn chưa có thơng tin cụ thể về lưu lượng cũng như thành phần tinh chit của nước thả từ nguồn

<small>này [7.8]</small>

<small>6 Tis hoạt động của Chợ đầu mỗi thấy sản Tho Quang</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small>Theo số Ii</small> 1 được cũng cấp từ BOL Âu thuyén Thọ Quang thi số lượng người tham,

<small>gia, hoạt động tại Chợ Đầu mối thủy sản Thọ Quang trung binh từ 3.000 - 5000</small>

<small>ngườïngày, Tại diy, sau mỗi phiên chợ, các hộ kinh doanh tiễn hành don dẹp, chùi</small> rửa khu vực kinh doanh của mình. Trong chợ, có bổ tr các rãnh thu nước kết hợp với khe chắn rác. Tuy nhiên, do kích thước của rác thải cũng như kích thước khe chắn nên. <small>rác thải vẫn đi vào hệ 1</small> 1g mong tha, Theo số liệu được cung cắp thi lượng nước <small>giếng sử dụng cho vệ sinh Chợ và các dụng cụ mua bán của thương nhân khoảng:</small>

100m /ngày. Lượng nước thải phát sinh là khoảng 60 m ngày đêm. Nguồn nước thải <small>này có tỉnh chất tương tự nước thải chế biến thủy sản nhưng nồng độ các chit 6 nhiễm</small> thường thấp hơn do chỉ sơ chế, rửa hải sản [7.8].

<small>Hiện nay, Ban Quản lý thường xuyên vận hành hệ thống xử lý nước thải của Chợ</small>

(công suất thiết kế 300 m'/ngay đêm) với công suất từ 60-80 m'/ngay đêm. Công tác

<small>bỗ sung vi sinh chong, lấy mẫu nước kiểm nghiệm được thực hign theo quy</small>

<small>trình và định kỳ hàng tháng.Tit loạt động của cũng cá</small>

Theo số ligu từ Phong KẾ hoạch Nghiệp vụ, số lượng thu neo đậu trong khu vực Âu

<small>thuyền Thọ Quang là</small>

<small>= Ngày bình thường có khoảng 350 - 450 chiếc/ngày.</small>

~ Những ngày có gió bão, áp thấp nhiệt đới có khoảng 800 - 1.000 chiếc. Số lượng tàu neo đậu cao nhất từ trước đến nay là 1.255 chiếc (Cơn bão số 3, ngày 14/09/2015)

<small>Theo số liệu thu thập được, lượng nước máy sử dụng trong khu vực cảng, kể cả nước.</small>

sắp cho tàu cá khoảng 2,000 mÌtháng. Tại đây, mỗi ngày có khoảng 50 lượt tàu cập

<small>cảng bán hàng [8]</small>

<small>"Nước thải này bao gồm nước thải vệ sinh tau và nước thai sinh hoạt của các thành viên</small>

<small>trên tu, Để biết được chính xác lượng nước thải từ các tau cập cảng thai bỏ, nghiên</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<small>cứu tiến hành tinh toán với lượng tàu thuyén cập cảng tối đa là 90 lượt tàưngày.đêm,Kết qua tinh toán được thể hiện ở bảng 1.1 dưới đây:</small>

<small>Bang 1.1 Lượng nước thai phát sinh từ các tau cá cập cảng</small>

sit ‘Nude thải bình quân | Số lượng tàu cập | Lượng nước

‘ (m'ugt tiu/ng.d) _ cảng lượt tàu/ng.đ) thải (m'/ng.d)

(gui: Báo cáo của BOL Âu thuyền Thọ Quang, 2015) Trong thành phần nước thải tử vệ sinh tàu thuyền gồm dẫu do rửa him, lan can tàu, sắc chit hữu cơ do lãu trữ hải sản. Hiện nay, BOL Âu thayén đã nghiềm cắm việc sơ ché các loại thủy hải sản để giảm nguy cơ 6 nhiễm chất hữu cơ tại khu vực, do đó các

<small>chủ thu thường sơ chế cá trên tau, chủ yếu là móc ruột để nhét đã vào trong và rữa cá</small>

<small>trước khi bán. Đối với loại nước thải này, ngoài vẫn đề 6 nhiễm hữu cơ cịn có vin đề</small> 6 nhiễm dầu mỡ rit cao. Theo kết quả quan trắc 5 năm (2005-2009) của Sở Tài nguyên Môi trường thành phổ Đã Nẵng, nước biển tại khu vực Âu thuyền Thọ Quang có him <small>lượng dầu mỡ và phenol vượt tiêu chuẩn đến 9,83 lần và có năm cao hơn đến 53 lần</small>

<small>(06/2008). Đây</small>

<small>là vấn để đáng báo động trong việc quản lý chất lượng môi trường tại</small>

Đối với nước thi sinh hoạt lượng thải ra tương đổi thấp, do ngư din phải mua nước ngọt giá cao để sử dụng. Tuy nhiên, lượng nước này cũng được thả trực iếp ra Âu thuyển, Khu vực này cổ nhà vệ sinh, do đó nước thải từ quá trình tiễn tin thải ra Âu thuyỂn vio ban ngày hầu như khơng có, chỉ cố một số trường hợp vào ban đêm do các

<small>nhà vệ sinh trong khu vực chợ bị khóa.</small>

“rong khu vực Âu thuyền Thọ Quang có 03 cầu cảng là Cầu cảng số 01, Cầu cảng số <small>.02 và Cầu cảng số 03. Các hoạt động diễn ra tại khu vực cầu cảng đều có tác động đến</small> mỗi trường chung của khu vực. Trong đó đáng chủ ý là Cau cảng số 03, mỗi trường ti

<small>°</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>khu vực cầu cảng 03 ô nhiễm hơn so với 2 edu cảng cịn li. Nước tải từ quả trình rừa</small>

<small>xe chở ngun liệu, nước thải rò rỉ từ xe chảy tran trên bé mặt sau đó chảy trực tiếp</small> xuống Âu thuyén, Doc hai bên đường vào cảng có hệ thống rãnh thu nước, ty nhiên do thiết kế cũng như do thời gian nên nước sau khi được tha gom cuối cảng lại đổ xuống Âu thuyền [8]

<small>‘Tai cầu cảng có đội công nhân quét don, tuy nhiên do ý thức của người lao động tại</small>

<small>đây, rác thải vẫn thường xuyên “xuất hiện”. Bên cạnh đó, rác thải cịn được nếm xuống</small> Khu vục Âu thuyén, đa phần i rá rie thi<small>c thai từ hoạt động sinh hoạt. Trong đó cátái chế được như chai nhựa, lon nước... được người dân dùng thuyền để vớt</small>

<small>e. Nguyên nhân khác</small>

<small>Hàng năm, vào mùa mưa, bão lũ Không t ắc thải như cây ei, xác động vật... đã tri</small>

theo dong nước vào Âu thuyền.

Tai khu vục xung quanh Âu thuyển, từ năm 2004 quả winh đơ thị hóa diễn ra mạnh <small>mẽ. Hằng loạt cơng trình được xây đựng như khu dân cư, edu Thuận Phước, cầu Man</small>

<small>Quang, khu đô thị sinh thải</small>

trường tại khu vực Âu thuyển. Diện tich Âu thuyền giảm khoảng 10 ha do q tỉnh

<small>lân Quang. Các cơng trình này đã làm thay đổi môi</small>

mặt bằng, làm giảm khả năng pha loãng va tự Lim sạch của Âu thus nhất 0.2 lần. Đồng thời ding chảy từ vinh Đà Nẵng vào Âu thuyền qua luỗng sông ‘Han với chiều rộng ban đầu khoảng 60 m cũng bị san lắp và thu hẹp còn 6 m ngay tại sống ra, làm thay đổi đồng chảy và giảm khả năng thông thủy, Âu thuyỂn chỉ côn <small>thông một cửa với vịnh Đà Nẵng thông qua cửa ra vào của tàu thuyền dưới chân cầu</small>

<small>‘Min Quang [9]</small>

<small>1.1.2.2 Hiện rang 6 nhiễn nước ở Âu tuyền Tho Quang</small>

<small>4. Nước thải từ KCN DVTS Thọ Quang</small>

‘Theo chủ trương của thành phố, các nhà máy nằm trong KCN DVTS Thọ Quang phải

<small>xử lý nước thải sơ bộ trước khi i vào TXLNT tập trung của KCN và khơng nhà mấy,</small>

<small>nào được phép xã ta ngồi mơi trường, TXLNT tập trung của KCN DVTS Thọ Quang</small>

được thiết kế với công suất 5000 m'ingiy.dém. Tuy nhign, trong nhiều năm gin đây

<small>trạm xử lý thường xuyên rơi vào tỉnh trang quá tải, đặc biệt là vào mia cao điểm của</small>

<small>10</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<small>cđảnh bắt thủy hai sản khi các nhà máy đều nâng công suất, nước thải chưa được xử lýtriệt để trước khi xả ra môi trường, gây nên những hậu quả nghiêm trọng, góp phần</small>

Khơng nhỏ vào tinh trang 6 nhiễm của khu vực Âu thuyén Tho Quang.

<small>Bang 1.2 Đặc trưng nước thải của KCN DVTS Tho Quang [9]</small>

STE] Thôngsố Don vi Khoảng gi trị điễn hình 6 | Phot pho ting mg/l 30-50 1. Diu mi ting mại 150 ~ 200

Một số thông số đặc trưng của nước thả trong KCN DVTS Tho Quang được chỉ ra <small>trong bảng 1.2 đã cho thấy nồng độ các chit 6 nhiễm nếu không được xử lý triệt để sẽ</small>

gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và hệ sinh thái. Vi bản chất chất thải

ngành chế biển thiy sản thường rất gi thành phần protein dễ phân hủy nên thường bị

phân hủy rắt nhanh và kéo theo mùi cũng rit khó chịu cho mơi trường xung quanh.

<small>Việc xả lén nước thải từ các doanh nghiệp cũng là 1 ngun nhân góp phần gây ơ</small>

<small>nhiễm mơi trường. Từ năm 2012 - 2013, có 20 vụ xả lên nước thải công nghiệp từ các</small>

<small>hoạt động chế biển thủy, hai sản trong KCN DVTS Thọ Quang đượcphát hiện và xử lý, Từ năm 2014 đến nay, chỉ phát hiện và xử lý 04 vụ xã lên nước thảidoanh nghiệ</small>

công nghiệp. Cần phải quản lý chặt chẽ hơn trong công tác xử lý nước thải, nhằm giảm. thiểu tinh trạng 6 nhiễm tại KCN DVTS Thọ Quang, đặc biệt là tại Âu thuyền Thọ <small>Quang [10-12],</small>

<small>b. Nước thải từ Chợ đầu méi thủy sản Thọ Quang.</small>

<small>Nước đá tốp hải sin, nước dội rửa Chợ đầu mỗi thủy sin được thu gom về TXLNT có</small>

sơng suất 300 mỲngày đêm của đơn vị để xử lý trước khi chảy vào Âu thuyển, Quả trình vận hành TXLNT bắt đầu từ tháng 01/2011 cho đến nay.

<small>in</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>~ Năm 2013, BQL</small>

<small>giá, tư vin về hiệu quả hoạt động của TXLNT thi kết quả đầu vào COD tối đa là 1.646</small> mg, còn đầu ra dưới 230 mg/l [9]

hành theo dõi, phân tích mẫu nước đầu vào, đầu ra nhằm đánh

<small>- Trong năm 2014, BQL đã nạo vét, hút bùn của bể điều hỏa, thay mới 02 máy bom</small>

nước, sửa chữa, bảo hành máy sục khí. Tiến hành lấy 02 mẫu nước thải đầu ra

<small>‘Tram xứ lý kiểm tra thi lượng COD là 194 mgil va 88,1 mg/l [7]</small>

<small>- Tháng 03 năm 2015 BOL tin hành sửa chữa, thay thể toàn bộ ống Inox của din sục</small> khi bằng ống nhựa và bé sung cúc dia phân phối khí. Vào thing 04 năm 2015 lấy mẫu tại dura của Tram, kết quả COD là 302 mel

Tir tháng 5/2015 đến thing 12/2015 , BQL đã lấy 0š mẫu nước thải đầu ra cia Tram

<small>xử lý nước thải đưa di kiểm nghiệm chỉ tiêu COD để theo doi hiệu quả hoạt động</small>

‘hi có 01 lần COD đạt dưới nhưng kết quả là trạm xử lý vẫn hoạt động không dn din

<small>chuẩn vào tháng 07/2015 là 70,6 mg</small>

Trong năm 2015, Sở Tài nguyên và Môi trường đã 03 lần tấy mẫu nước thải đầu ra của “TXLNT Chợ đầu mỗi thy sin Thọ Quang, kết quả như sau:

<small>1 (05/05/2015): nước thải sổ thông số 6 nhiễm COD vượt 20 lần, BOD, vượt 48</small> lân, TN vượt 7,7 lần, NHL? vượt 26,3 lẫn

<small>‘Thai diém nảy các Doanh nghiệp chế biến thủy sin mua nguyên liệu từ các khu vực</small>

<small>khác về nhiễu, các xe đông lạnh chet bằng cho các Doanh nghiệp vào trong Cảng đậuđổ, xã thai không đăng nơi quy định gây 6 nhiễm môi trường,</small>

<small>= Lần 2 (06/08/2015): nước thải có thơng số 6 nhiễm COD vượt 0,93 lần, BOD, vượt</small>

0.54 lần, TN vượt 2.37 lin, NH vượt 3,55 lin, TP vượt 1,09 lần.

Nhữ vậy có thể kết luận TXLNT Chợ đầu mối thủy sản hoạt động không én định và không hiệu quả. Hơn nữa, cổng tại khu vực lại là cổng hở, nắp cổng là các song thép. bổ trĩ đọc theo mặt bằng của chợ nên cảng gây mỗi hôi [3]

<small>e: Nước thải từ các hoạt động tại cảng có.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<small>Nước thi từ tu cá gôm: nước da ướp cả, nước la canh sẽ được bơm lên cầu cảng cũngvới nước đội rửa cầu cảng sẽ theo các đường rãnh hai bên cầu cảng thu gom vào hệ</small>

thing của BQL hạ ting wu tiên dẫn về hệ thống xử lý nước thả tập trung của quận Sơn ‘Tri trước khi xã vào Âu thuyỂn. Tuy nhiên hiện nay, hệ thông thu gom của Dự án cơ sở hạ ting ưu tiên chưa đưa vào hoạt đông nên BQL chưa thé tỏ chức thu gom nước từ. tàu cả. Đối với các phương tiện xã nước thải không ding noi quy định. đơn vị đã phối

<small>hợp với lực lượng Biên phòng lậpbiên bản xử phạt theo quý định [8]</small>

4. Hệ tơng cổng thốt nước mua.

<small>HỆ thống cống thốt nước mưa gồm: nước mưa xung quanh Chợ đầu mỗi, đường nội</small> bộ, bãi xe 6 tô được thu gom vào hệ thông cổng của BQL hạ ting ưu tiên nhưng hệ thống này vẫn chưa đưa vào hoạt động nên toàn bộ nước mưa déu chảy vio Âu thuyền. Thực tế hiện nay, nước mưa tại các khu vực trên đều có nhiễm lẫn nước đá <small>trớp hãi sin của xe 6 tơ lạnh bi r rỉ trong quả trình vận chuyển và đậu đỗ tại bãi xe</small> đậu đỗ bán cá tại Chợ đầu mối đã cháy vào đường cơng thốt nước mưa và chảy trực tiếp vào Âu thuyền

<small>Năm 2015, Sở Tài nguyên và Môi trường đã 2 lần lấy mẫu tại cổng thốt nước mưa</small>

<small>này và có kết quả như sau:</small>

<small>- Lần 1 (05/05/2015): thông số 6 nhiễm COD vượt 21,1 lin; BODs vượt 534 lắm: TNvượt 14,1 là; NIL vượt 45'oliforms vượt 91 lần.</small>

- Lin 2 (06/08/2015): thông số 6 nhiễm COD vượt 8.34 lẫn: BODs vượt 1,63 lẫn; TN

<small>vượt 3,16 lần; NH,* vượt 6,83 lan; Coliforms vượt 61 lần.</small>

"Để khắc phục tinh trang nêu trên, tạm thời BQL đã cho ngăn đồng nước thải của các khu vực trên, chuyển hướng chảy vào hệ thống của TXLNT Chợ dầu mỗi. Sau khi hoàn chỉnh việc dau nối hệ thống nước thải qua TXLNT tại KCN DVTS Thọ Quang,

<small>đơn vị sẽ gia quyết căn cơ việc xử lý tồn bộ nước thi của xe ơ ơ chờ hải sin trongkhu vực [8]</small>

<small>B</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>Nu thải tt các doanh nghiệp đồng, sửa chữa âu thuyén</small>

<small>Hoạt động đồng mới, sửa chữa tâu thuyển có phát sinh lượng nước thải nhưng không</small> đáng kể. Hiện vẫn chưa có thơng tin vé việc XLNT từ nguồn này.

Nguằn gây 6 nhiẫn môi trường không kh tạ tu vực Âu Huyền

Một trong những vấn dé nổi cộm về môi trưởng tại Âu thuyén Thọ Quang đó l mùi.

<small>‘Thang thường mùi hình thành chủ yéa la sự phân hủy các thành phan trong chit thải</small>

<small>sắn phát sinh từ quá trình lưu trữ, rơi vãi và xử lý, trong đó đặc trưng nhất là thành</small> phần HyS và NHy, Nông độ HS có thé đạt đến nơng độ 0.2 - Ot mg/m’, Thêm vào đó Tà mũi hơi từ khí thải tại ông khói của các nhà mây nằm trong KCN DVTS Tho Quang

gây hôi thối cho môi trường xung quanh. Chỉ có 2/5 doanh nghiệp có hệ thống xử lý.

<small>khi thải chuẳn, 2/5 doanh nghiệp cỏ hệ thông xử lý khí nhưng trang thiết bị khơng</small>

đồng bộ và vận hành cịn chưa đảm bảo va 1/S doanh nghiệp chưa có hệ thống xử ly khi. Do toàn bộ doanh nghiệp ại đây sử dụng nhiên liệu dt từ nguồn cô nguy cơ phát <small>thải lớn nếu khơng có hệ thống đốt và xử lý khí thai phủ hợp sẽ gây 6 nhiễm nghiệm</small>

<small>trong đến môi trường không khi xung quanh, từ đồ ảnh hướng đến sức Khe của ngườidân. Người din sống xung quanh khu vực KCN tai phường Man Thái và phường Nai</small>

Hiền Đông, quận Sơn Tra đã nhiều lần khiểu nại đến cơ quan chức năng, mong muốn thành phd sớm có giải pháp căn eo xử lý mùi hôi thối, giúp người din én định cuộc sống [8]

Theo bác sĩ Tôn Thất Thạnh, Giám đốc Trung tâm Y tế dự phỏng thành phố, nếu <small>người dân sống trong môi trường bị ô nhiễm do mùi hôi thối gây ra, thì sẽ bị ảnh</small> mắc các bệnh hưởng và gây nên các trigu chứng nhức đầu, mắt ngũ, kéo theo đồ là

về đường tiều hỏa, hô hấp. Trong đó, trẻ em là đổi tượng có nguy cơ mắc các triệu chứng bệnh này nhiều hơn, bởi cơ địa các em yéu hơn so với người lớn. Ngoài ra, môi trường 6 nhiễm do nước thải thủy hãi sản gây ra sẽ sinh mỗi muỗi, dẫn đến nguy cơ

<small>phát sinh dich bệnh cao.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

1-3. Chất lượng nước và bin diy cia Au thuyền Thọ Quang

<small>“Tháng 4/2015, tác giả cùng nhóm nghiên cứu đã tiến hành Ì</small>

trạng môi trường nền của Âu thuyển Thọ Quang, Đà Nẵng.

mẫu nhằm đánh giá hiện

ết quả quan trắc thu

<small>Bảng 1.3 Vị tí ác địa điểm lấy mẫu tại Âu thuyền Thọ QuangMẫu nước và trim tích Mẫu khơng Khí</small>

<small>NI Bên trong Âu thuyền. KI Bên trong Âu thuyền.N Bén trong Âu thuyền</small>

NB Tiên trong Âu thuyễn ke | BểnưongÄu thuyền <small>N Bén trong Âu thuyền</small>

NS TBên trong Âu thuyền Ta

<small>N6 'Cửa xã số] K3 Xung quanh Âu thuyền.</small>

NY - Ka) x ih Au thuyén

<small>~ TT ung quanh Âu thuy</small>

<small>N Cita xã số4</small>

<small>NiO Cũa xã số Š Âu thuyề</small>

<small>NH Cia xd sb 6 KS Xung quanh Au thuyền.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<small>1.1.3.1 Chất lượng nước mặt</small>

inh 1.9 Một số thông số về chất lượng nước toi Âu thuyền Thọ Quang

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

ết quả do mi

lột số

i tiêu trong nước Âu thuyền được thể <small>iện ở Hình 1.9,</small>

<small>+ Đối với chỉ tiêu COD, BOD: Tại các vị tri cửa xa, him lượng chat hữu cơ đa số đều.</small>

N3. Điểm N7 có hàm lượng chất hữu. ến là điểm N9. Đây là hai cửa xả nước thải từ các trạm XLNT: trạm,

éu vượt quy chuẩn cho phép, giá tị NO; vượt

+ Mặt độ Coliform: nồng độ Coliform da số vượt mức cho phép của QCVN .082008/BTNMT, dao động từ 1,4 ~ 25 lần, ong đó cao nhất tại vị ti N10,

1.1.3.2. Chất lượng tram tích

Bảng 14 Kết quá phân tích chất lượng trim tích Âu thuyền

Tà Tơm | mâm | pha | ma | phan

TƠ Í mây fC] AN | TP | vse | TM | gi. |giidnh| sài

<small>protein | tin | bộ esse</small>

<small>wag | ngi crus</small>

Cie chit dinh dưỡng như n tơ, phốt pho và chit hữu cơ cổ ảnh hướng rit lớn đến sự

<small>sinh trường và phát triển của các loại VSV có trong lớp bàn day. Nhóm các VSV sẽ sử</small>

dung các chất hữu cơ, chất dinh đường có trong nước thải và lớp bùn để làm thức ăn,

<small>17</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>sống cơ thé và sinh sin, đồng thời các chit 6 nhiễm sẽ được giảm bớt ding kể</small>

<small>nơng độ, từ đó vừa cải thiện vừa thân thiện với mơi trường</small>

Bảng 15 Kết quả phân ích chất lượng khơng khí Âu thu

Quy chun cho | ogy | 300% | 00s |. 022 | 0350

<sub>phép</sub>

Ghi chú: "> QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng khơng khí xung quanh.” QCVN 06:2009/BTNMT ~ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia vé mỗi số chất độc hai trong khơng khí xung quanh

So sinh với QCVN 052013BTNMT và QCVN 062009/BTNMT cho thấy mơi trường khơng khí tại khu vực Âu than có một số các thơng số vượt Quy chin, cự thể: H;§ tại vị trí K3 đạt đến 0,126 mg/m’, vượt 3,0 lần; K2 vượt 1,5 lần, K4 vượt 1,9 lin, KS vượt 1.8 lẫn và K6 có vượt nhẹ; CO tại vị tr KI đạt 47.55 mg/m’, vượt 1.6 lần SO; tai v tri K2 dat 0.57 mgm’ vượt 16 lần

ỗ khí có mùi như CH;SH, NHs, CH, mặc dù nà

giới hạn cho phép nhưng cũng cần phải kiém sốt, nếu khơng mỗi trường tai Âu Ben cạnh đó, nồng độ của một <small>im trong</small> thuyền sé bj 6 nhiễm về mùi hôi ngày càng trim trọng hơn.

Nguyên nhân dẫn dén hiện tượng Âu thuyền có mỗi hơi thối lado ở đây, đã va dang có <small>tắt nhiều nguồn phát sinh chất thải: từ KCN DVTS Thọ Quang, nước thải từ TXLNT,</small> tit Chợ đầu mỗi thủy sản. từ hoạt động của tàu thuyễn, từ Cảng cá... đa phần các Šn thải này rắt giàu chit hữu cơ. Trên bề mặt nước Âu thuyền có vơ số ne thải nỗi lềnh bénh, nước do quá trình vận chuyển, bốc dé cá chảy trực tiếp xuống Âu thuyền;

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>tôm, cá... "được" vút bừa bãi trên đường đi... do các VSV ki khíphan hủy bùn đáy thành các khí như H,S, NH, CHỊ,</small>

1.1.3.3 Quân lý chất thải rn tại ku vục Âu thuyền The Quang

Hiện nay, quản ý chất thi ấn sinh oat, sả xuất và chất thái nguy hại tại hầu hết các

<small>doanh nghiệp tong KCN DVTS đều được thực hiện thu gom và xử lý thông qua Côngty TNHH MTV Môi trường đô thị Đị</small> <sub>ng</sub>

<small>Hau hết các Doanh nghiệp đóng, sửa chữa tàu thuyền trong quá trình sửa chữa, vệ sinh.</small> tau đều xã nie xuống khu vục Âu thuyển. Mặc dù có thu gom, tuy nhiên khối lượng

<small>thu gom khơng đáng kể.</small>

Lượng chất thái rắn phát sinh từ.

3m ingày đêm. BQL chợ đã có các biện pháp nhằm hạn chế tối da những tác động từ

<small>le hoạt động mua bin, trao đối tại chợ là khoảng</small>

<small>rác thải đến môi trường xung quanh.</small>

<small>Mặc đủ BQL đã đưa ra giải pháp nâng cao nhận thức của ngư dân bằng phương pháp.</small>

<small>truyền thông qua loa lấp đặt ngay tại cẳu cảng nhưng tinh trạng ngư dân vứt rác bừa</small>

<small>ra khả phổ bi</small>

khu vực từ nơi khác đến.

<small>bãi vẫn di</small> Nguyên nhân chính là vi nhiều tâu thuyền neo đậu tại

Qua các phân tích cụ thể về các mẫu nước, trim tích, khơng khí tại khu vực Âu thuyền

<small>“Thọ Quang có thể khẳng định rằng môi trường ở đây đang bị ô nhiễm nghiêm trong.</small> ~ Môi trường nước đang bị ô nhiễm chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, mật độ vi sinh khá.

ở các vị tí cửa xã thải từ các TXLNT khiến cho chit lượng nước, bin đầy bị <small>suy giảm.</small>

thải rắn én pháp từ BOL Âu thuyở

vẫn côn tên ạihiện tượng vắt rác bề bã trên mặt Âu huyỀn cũng như mặt nước, gây

<small>“Thọ Quang tuy nhiên</small>

<small>khó khăn trong việc kiếm sốt cũng như đọn đẹp làm sạch. Mặt khác, việc các chất</small>

thải rin cố chứa cée chất hữu cơ nếm xuống Âu thuyỂn sẽ làm ting lượng chất ô <small>nhiễm BOD, COD, các chất dinh dưỡng có chứa N, P làm cho chất lượng nước, bùn</small>

<small>đây suy giảm,</small>

<small>19</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

- Khơng khí dang bị ơ nhiễm mùi hơi nặng né, vige lấy mẫu quan trie chỉ mang tinh <small>chit kiểm chứng lạ vì thực tẾ mọi thời điểm khi đến gn phạm vi Âu thuyền thi cảm</small> thấy rit kh chịu vì mùi v6 cùng nẵng nặc, chủ yéu là mũi từ thủy hãi sản

<small>1.2 Tình hình nghiên cứu xử lý thay vực trên thể giới và trong nước.1.2.1 Nghiên cứu trên thé giới</small>

<small>Hiện nay, trê th giới việc nghiền cứu kiểm soát 6 nhiễm tạ các thủy vục ở một sốnước ngày càng được đẻ cập nhiều hơn đặc biệt đối với các nước đang phát triển, còn</small>

<small>với các nước phátthì các nghiên cứu xử lý thủy vục hầu như không được để cập</small>

<small>nhiều. Bởi các nguồn nước thải ở các nước phát triển gần như đã được xử lý ại nguồntrước khi đưa và thủy vực, còn ð nhiễm do nước mưa chảy tein là không đáng kế và</small>

<small>thủy vực có thể tự làm sạch được. Ở các nước đang phát triển việc kiểm soát xử lý</small>

nước thải tại nguồn chưa chặt chẽ hoặc chưa có, cũng như các doanh nghiệp đôi lúc <small>tim các xã tm nước thải chưa xử lý vào thủy vục. Chính vi vậy 6 nhiễm thủy vực ở</small> các nước dang phát triển đã trở thành vấn để bức xúe, Sau đây là một số phương pháp.

<small>điển hình xử lý ơ nl</small> thủy vục trên thể giới

<small>Dạy án công đồng cùng bảo vệ Hỗ Macquarie, thuộc tiểu bang New South Wales là hỗ</small>

<small>numặn ven biển lớn nhất Australia đồng thời là hỗ nước mặn lớn nhất Nam bán</small>

<small>cầu, bao phủ một diện tích hơn 110 km). ĐỂ nâng cao chất lượng nước, cộng đồng đã</small>

tring ede loài thực vật bản dia xung quanh mép nước, việc làm này đồng thời cũng giúp lâm đạp cảnh quan khu vực. Kết hợp với trồng cây, dự án cơn xây dựng các cơng

<small>trình để tạo ra một hệ thống lọc hiệu quả nhằm cải thiện chất lượng nước trước khi</small>

chấy vio hỗ Macquarie. Hệ thống này sẽ xử lý nước mưa cháy vào hỗ bằng cách tạo ra một loạt các ao nơng có thâm thực vật và đồng thời ngăn chặn xói mịn bằng sử dụng công nghệ cay tắm Atlantis bên cạnh việc trồng thảm thực vật đất ngập nước, sử dụng. đã và xây đựng các ao nông để lưu giữ trim tích, các chất dinh dưỡng. Kỹ thuật mới <small>này tập trung vào việc mô phỏng hệ thống tự nhiên giúp bảo vệ hd Macquarie khơng</small> bị dư thừa trim tích và chất dinh dưỡng từ nước mưa chảy vào hồ [1Ã]

<small>Một nghiên cúu của Ying Zhao và cộng sự (2012) xử lý phú dưỡng của hồi</small>

Baiyangdian, hồ cạn lớn nhất ở Bắc Trung Quốc, bằng australis sậy (cây sậy) kết hợp <small>20</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

tác động loại bo chất dinh dưỡng và quá trinh bắc hoi nước. Kết quả nghiền cứu cho

<small>thấy hiệu quả xử lý TP (tổng photpho) và TN (tổng Nito) tăng theo độ tuổi của cây</small>

<small>6 tương ứng với độ tuổi 20%, 40%,</small>

theo thứ tự. Tương tự, hiệu quả loại bỏ TP bằng sậy trên mat đất là 1.4%, 2,5%, 444%, 74% và 7.9%. Tuy nhiên, chất lượng nước đạt hiệu quả xử lý ốt nhất khỉ cây sây ở độ tuổi 60% (72 câylm°). Nghiên cứu cho thấy sy là loài thực hiệu quả để xử lý hiện tượng phủ đưỡng ở hỗ nông [14]

<small>Nhà nghiên cứu Jing Chen cùng các cộng sự, (2015), đã đưa ra giải pháp xử lý ô</small>

nhiễm Asen trong hd Yangzonghai ở Trung Quốc. Trong nghiên cứu này, các nhà khoa học đã chỉ ra rằng phun và phun sương sắt 3 clorua trực tiếp làm giảm ning độ asen và sự 6 nhiễm trong hồ Yangzonghai, Trung Quốc. Mười tiu đã được sử dụng đề

<small>ir tháng Mười năm 2009. Sau khi phun,</small>

phun FeCl trong hỗ mỗi ngày tự độ trung bình của asen trong hd Yangzonghai (có diện tích 31 km độ sâu trung bình 20 m và khả năng giữ nước của 604 trgu m `) bắt đầu giảm từ 0,117 mg/l. Vào ngày 20 thing 9 năm 2010, mức thấp nhất của asen 0,021 mg L ˆ đã đạt được, với tốc độ loi

<small>bỏ asen là 82,0%. Trong 2 năm xử ly bằng FeCl,, chất lượng nước không những được.</small>

cai thiện từ mức V lên mức IIII theo tiêu chun Trung Quốc, mã còn duy tỉ tong 12

<small>tháng. [I5]</small>

<small>1.2.2 Nghiên cứu trong nước.</small>

đây, tuy nhiên các công trình mới chỉ tập trung phan lớn vào các ao hồ tại các đô thị lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chi Minh và một số tinh thành khác như Đà Nẵng, Di Lạt, Hà Nam, Thái Nguyên... Các kết quả nghiên cứu từ nhiều đ tài đều có nhận định it Nam, nghiên cứu về các thủy vực cũng đã được đề cập trong thời gian gin

<small>nguyên nhân chính gây 6 nhiễm các thủy vục là do nước thải sinh hoạt, nước mưa</small>

<small>chảy trần, nước thải công nghiệp xử lý chư triệt để da thai ra ngồi mơi trường và một</small>

<small>phần nước thải từ làng nghề, các hộ sản xuất nhỏ tùy tiện thải xuống thủy vực tiếp</small> nhận, nước thải tử hoạt động sẵn xuất nông nghiệp... Các nguồn 6 nhiễm niy thường

<small>làm tăng nồng độ các thành phần hữu cơ, dinh dudng và các kim loại nặng. Các chất</small>

<small>này thường vượt quá ngưỡng cho phép làm cho thủy vực khơng cịn khá năng tự làm.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

sạch din đến suy thoái chất lượng nước, thiểu hụt oxy, ting lượng trim tích. Đó là <small>ngun nhân khiến cho môi trường nước của nhiễu ao hỗ đục ban, biển thành màu den,</small> hệ thống sinh thái bị đe dọa và ri loạn nghiêm trọng [I6]

<small>Nam 2006, trước tink bình nước bịơ nhiễm năng của sơng Tơ Lịch ảnh hưởng ti sinh</small> hoạt và môi trường sống của người dan, và nước sông là một trong những nguyên nhân lâm ving rau Thanh Tr bị nhiễm độc. Trước sự bức súc về môi trường và gây độc rau

<small>Viện di truyễn Nông nghiệp Việt Nam đã nghiên cấu ra hoạt chất C1, C2 vớ xúc tác</small>

Fenton để <small>am sạch và khử mùi hơi của nước. CÍ là loại bột khi hoa lẫn trong nước sẽ</small>

tạo nên sự tăng đột ngột độ pH và tit cả các kim loại năng dang hòa tan sẽ chuyển sang kết tủa. C2 giúp lắng nhanh các chất kết win đang lơ lửng, xúc tác Fenton là chất oxy hồa nhanh làm nước sạch thêm và mắt mii, cho nước đảm bảo tưới iêu và sinh

<small>hoạt [16]</small>

<small>Năm 2008, GS. Dang Dinh Kim cũng các cộng sự của Viện Công nghệ Môi trướng đã</small>

<small>triển khai thực hiện để tai: ''Nghiên cứu ứng dụng công nghệ hút bùn của CHLB Đức</small> đế én định và phục hồi môi trường một số hồ Hà Nội (Nghị định thư Đức - Vig)". BE

<small>tài đã đã phối hợp với trường Đại học Công Nghệ Dresden, Đức ứng dụng công nghệ</small>

urtle sử dụng một máy hút bùn đặt dưới lòng hỗ, Hỗn hợp bin sau hút bùn ngầm Se

<small>khi hút lên sẽ được tách nước và ép thinh bánh, nước tách ra sẽ được xử lý trước khi</small>

trở lại bồ. Việc nạo vét bằng công nghệ này đã được thử nghiệm thành công tại ao cá Bác HỒ, Sau khí xử lý bùn, hệ sinh vật rong hỗ khơng có sự thay đổi lớn, trong khỉ <small>mật độ vi sinh vật gây bệnh (E. coli) giảm xuống rõ rệt. Việc hút bùn, ép tách nước.</small>

<small>định ky tại hồ sẽ làm giảm thiểu. ác dinh dưỡng từ bùn thải ra môi trường nước, ngănchặn được hiện tượng tảo nở hoa [3]</small>

Sở TN&MT Hà Nội đã chi đạo cải tạo, nạo vét kè bờ các hỗ trong khu vực nội thành (16 hồ) đồng thai tách cổng din nước thải không đỗ trực iếp vào hồ để đưa vé các trạm xử lý tập trune. Đã đưa vào vận hành trạm xử lý Kim Liên — 2.500mÏ/ngày đêm, Trúc Bạch — 3.500mŸ/ngày đê:

300.000m ngày đêm, tram công viên Thống Nhất 14.000m ngày đêm, trạm Hồ Tây + tram Đông Anh 35.000mŸ/ngày đêm, trạm Yên Sở, 14.000mŸ/ngày đêm. Sẽ khởi công xây dựng Nha máy xử lý nước thải Yên Xá công

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

suất 270 000 mÌíngây đêm (bằng nguồn vốn ODA): Nhà mày xử lý nước thải Phú Đồ công suất 84.000 mÏ/ngày đêm (dự án BOT) [17]

Năm 2010, TS. Trần Văn Tựa cùng cúc cộng sự tại Viên Công nghệ moi trường đã <small>trkhai thực hiện nghiên cứu trên nước hỗ bị phú đưỡng thuộc khu thực nghiệm Cổ</small>

Nhué, Hà Nội. Thực vật thủy sinh đưa vào hệ thống xử lý bao gồm những cây non,

<small>khỏe như: Béo tây (Eichhornia crassipes)-BT, Ngỗ trâu (Enydra fluctuans)-NT, Rawmuống (Jpomoea aquatica)-RM và Cai soong (Rorippa nasturtium aquaticum)-CS. Hệ</small>

thống xử lý pilot xây dựng gồm 4 mương song song <small>6 kích thước dai, rộng, sitương</small>

<small>{img là 4,6m, 0,8m, 0,2m. Mỗi mương trồng một loài cây nêu trên và mực nước trong</small> các mương bình quân là 10em. Nước phú dưỡng từ hỗ được bơm lên bể chứa, phân

<small>phối đều qua các mương. Kết quả nghiên cứu cho thấy, công nghệ sinh thái sử dụng hệ</small>

thống thực vật thủy sinh như NT, BT, CS và RM không chỉ loại bỏ các yếu tố phú.

<small>‘dung môi trưởng nước như TN, TP, TSS, COD mã con cả vi tio và vi khuẩn lam độc.</small>

V8 giá trị sử dụng các cây này có thể ding làm thức ăn cho chăn nuôi như BT và rau

<small>xanh trong trường hợp của NT, RM và CS, Công nghệ sinh thái sử dụng thực vật thủy</small>

<small>sinh của các nhà khoa học Viện Cơng nghệ mơi trường có nhiều wu điểm, khơng chỉ</small>

thân thiện với mơi trường ma cịn ơn định, chi phí thấp, mang lại hiệu suất cao. Kết

<small>‘qua khả quan thu được ở qui mô pilot là cơ sở dé ứng dung công nghệ này trong xử lýnước phú dường trên diện rộng như: Ứng dụng xử lý nước thải của các trang trại chăn</small>

<small>hiểu khí</small>

<small>“được đưa qua ao sinh thái chứa thực vật thủy sinh dé một Kin nữa loại bỏ đỡ BOD, TN,</small>

nuôi lợn đỀ ti KC 08/1-15, nước thải sau khỉ qua bệ thông xử lý ky kh

‘TP và một số chất khác trước khi thải vào thủy vực. Bên cạnh các đó xử lý thủy sinh

<small>cũng được áp dụng ở nhiều hồ bằng cách xây các bè thủy sinh để loại bỏ đỡ một số</small>

chất ô nhiễm trong hỗ [2|

<small>“Cùng với các biện pháp xử lý nước thủy vực Hà Nội đã có các chính sách khuyến</small>

<small>khích cơng đồng tham gia bảo vệ hd như là: xây dựng các mơ hình tập thể dục kết hop</small> với lọc nước hỗ. Các mơ bình này đã được xây dựng tại hd Ngọc Khánh, hỗ Thanh

<small>Nhân, hồ Xã Đàn. Các thiết bị tập thể dục lọc nước cấu tạo gồm 2 phần (máy tập thédiye và bể lọc nước). Dưới tác động của người tập thé dục nước hỗ sẽ được hút lên đồ</small>

vio bể lục cổ trồng cây thủy sinh (hủy trúc), đây bể lục có dai một lớp cát đ git li

<small>2B</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>các chất ô nhĩ</small> n rong nước. Sau khi nước chảy qua bỂ lọc và được lắng cặn sẽ theo

<small>đường ống chảy lại hỗ. Với sự kết hợp đơn giản như vay, hàng ngày với hàng nghìnngười đi tập thé dục môi trường nước hỗ cũng din được cải thiện. Mơ hình này đượcngười dân rit ủng hộ [18]</small>

<small>1.3 Cơng nghệ vi sinh trong xử lý bùn diy1.3.1 Một số cing nghệ dién hình.</small>

<small>Để ổn định mơi trường thủy vực và giữ gìn mối cân bằng đó, vai trị của hệ các vi sinh</small> vật phân hủy nền đáy là hết sức to lớn. Trên thể giới đã có nhiều nghiên cứu đã chỉ ra <small>ai tr của vì sinh vật trong thủy vực và đặc biệt nén đấy là rt quan trọng. Sự có mặt</small>

<small>nhốm vi sinh vật trong môi trường Không những làm chức năng chỉ thị sinhhọc để đánh giá hiệ trạng mơi tường mà cịn đóng một vai tị quan trọng trong việc</small>

<small>duy trì sự cân bằng của tự nhiên. Ví dụ như trong nghiên cửu của Atreyee, 2013 [19]</small>

<small>và Huiluo Cao 2011 [20] được thực hiện tại Vịnh Jiaozhou phía Bắc Trung Quốc, khu</small>

<small>bảo tồn thiên nhiên Po Mai ven biển của Hồng Kông đã cho thấy edu trúc quần xã của</small> tic nhân oxy hóa amoniac kiểu khi gm amoniac-oxy hóa

<small>Betaproteobacteria(Beta-AB) và vi khuẩn cỗ oxy hóa amoniac (AOA) và gin đây hơn, tác nhân ki khí oxy</small>

hóa amoni (anammox) bởi vi khuẩn có thể thích ứng ở điều kiện mơi trường bao gồm

<small>độ mặn, pH, các ion kim loại, ning độ ni vô cơ, TP, tỷ lệ carbon hữu cơ-nitơ và các</small>

yếu tổ trim tích như kích thước hạt trung bình. Những nghiên cứu nảy đều chỉ ra

<small>những mỗi quan hệ giữa nơng độ các chất 6 nhiễm và mắt xích vi sinh vật trong vai trỏchuyển hóa chúng trong tự nhiên, tốc độ chuyển hóa các chất nhiễm đều phụ thuộc</small> vào nồng độ và các yếu tổ tác động bên ngồi mơi trường và mật độ vi sinh vật có mặt

<small>trong mơi trường.</small>

<small>Rit nhiều các cơng trình đã được tổng hợp li rong các nghiền cứu cia các ác giảnhư: Galloway và các cộng sự 2004 [21], Howarth và Marino, 2006 [22] và Seioinger</small>

<small>và các cộng sự, 2006 [23] cho biết khử nitơ là con đường chính đẻ loại bỏ nite từ các</small> thủy vục như hồ, sông và cửa sông liên quan đến khu hệ vỉ sinh vật bên trong thủy

<small>vue, Việc biển đổi địa hóa sinh của nito vơ cơ hịa tan thành khí N2 đóng một vai trò</small>

<small>quan trong trong việc tăng tải lượng xử lý chất dinh dưỡng của thủy vực tiếp nhận và</small>

<small>giảm tải lượng 6 nhiễm cho các hệ sinh thái đưới ha lưu. Việc loại bỏ các chất & nhiễm</small>

<small>24</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<small>thơng qua các q trình vật lý và sinh học dira trong các thủy vực cũng giúp con</small>

<small>người tiết kiệm được nhiều chỉ phí vẻ kinh tễ và cơng nghệ rit nhiều đã được dat ra</small>

<small>trong nghiên cứu của Jordan và các cộng sự, 2007 [24], Boynton và các cộng sự, 2008[25] và Kaushal và các cộng sự, 2008 [26].</small>

<small>Ngay tại trong khu vực ven biển của Louisiana, Hoa Kỳ, khu vực này có các hệ thơng.</small>

châu thổ lớn nhất tại cửa sông Mississippi, ở Vinh Mexico, các nhà khoa học cũng để <small>cập đến vai rd của các vi sinh vật nén đây trong nghiên cứu giảm thiểu nồng độ cácchit 6 nhiễm đưa xuống khu vực này [27-30]. Tác giả Hugo Ribeiro và cáng sức</small> 2012 [31] đã 48 cập đến ảnh hưởng của lớp trim tích đến khả năng phần hủy sinh học của nhóm vi sinh vật bẫu rễ Juncus maridmus. Nghiễn cứu đã chỉ ra mỗi tương quan <small>giữa chất ô nhiễm với mật độ vi sinh vật tự nhiễn trong thủy vực, nếu một trong hai</small> đầu của mỗi liên kết nay bị phá vỡ thì đều dẫn đến ảnh hưởng lâu dải cho hệ sinh thái

<small>“Tại Tây Ban Nha, Andrate và các cộng sự [32] và Boorman [33] đã cho thấy chế độ</small>

<small>thủy triều cũng là một ong những yếu tổ có ảnh hưởng lớn đến chức năng của hệ sinh</small> thái nước nhiễm mặn và điều này có thé chứng minh néu môi trưởng của các nguồn

<small>nước đưa vào thủy vục được kiém sốt tất hi thủy triỂ et ít có ảnh hưởng, cơn nến</small>

khơng được kiểm sốt thì ngược lại, khi thủy triều rút nồng độ chất ô nhiễm tử các

<small>nguồn đưa xuống thủy vực iếp nhận cảng tăng lên, gy ling đọng xuống đây và phi</small>

<small>vỡ khả năng tự xử lý của hệ sinh thái</small>

<small>“Tại Việt Nam, trong chương trình chuẩn bị kỉ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội,</small>

<small>chính quyền thành phố đã xử lý làm sạch các hồ trên địa bản. Theo đó, Cơng ty TNHH</small>

<small>một thành vịthốt nước Hà Nội sẽ có đánh gid tổng thể về chit lượng nước của cáhỗ trên địa bàn Thủ đô. Công ty đã thực hiện các giải pháp cải tạo môi trường cho các,</small>

hỗ như trục vớt rác, hút bùn và sử dụng chế phẩm vi sinh vật để làm sạch một số hồ. Nhung theo đánh giá của Viện Công nghệ mối tưởng, hỗ Thiền Quang, hỗ Thành Cong và hồ Giảng Võ, sau khi được cải tạo và làm day bằng nước mưa cùng nước thải pha loãng đều ti 6 nhiễm, mặt nước đầy váng xanh, cá chết. Theo tinh tự thai gian, <small>nhiễm sông hồ tại Hà Nội vẫn là vấn đề làm dau đầu các nhà quân lý. Năm 2004, một</small> xr án mang tên "Nâng cao chất lượng Hồ Tây bằng c <small>thuỷ sinh" đã được Công ty</small>

đầu tư khai thác Hồ Tây "tình ling”. Cùng với nỏ là xử ý nước hỗ bằng ví sinh vật

<small>25</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>TDưới tác động của vi sinh, mũi hôi thối sẽ được giảm đáng kể mã không phải nạo vếthoặc thay nước hỗ như dự án tốn hàng chục triệu USD gây bức xúc dư luận trước đó.</small>

Mat năm sau, nhà nghiên cứu Nguyễn Lân Dũng cũng đưa ra giải pháp cải tạo hd với nhiều công nghệ đã được áp dụng thành công tại Vũ Hán (Trung Quốc). Rồi đến việc xử lý nước sơng Tơ Lịch cũng có nhiều dự án sẵn sàng thực hiện, trong đó có cả dự án của Nhật Bản...Theo ý kiến một số nhà khoa học, nguyên nhân các hd vẫn ô nhiễm là <small>do chúng ta chưa có giải pháp tổng thể cho việc cái tạo hỗ. Phần lớn những công nghệ</small> đưa ra giới thiệu từ trước đến nay vẫn là gi quyết lề tế một phần nào dé trong vẫn để <small>6 nhiễm. [17]</small>

Mơ hình sử dụng chế phẩm vi sinh vật và hoá chất thân thiện với mỗi trường kết bop với sử dụng thực vật thuỷ sinh để xử lý và lâm sạch ao hỗ cho kết quả tốt lần đầu tiên

<small>được áp dụng tại hỗ Văn được thực hiện vào thág 5/2008 do Công ty cổ phần Xanh và.</small>

<small>Viện Công nghệ mơi trường thực hiện. Trong mơ hình này đã sử dụng chế phim</small>

<small>LTH100 (chất ơxy hóa khử - hydro peroxit và axit xitrie) để xử lý làm giảm mức độ ơ</small> nhiễm trong hi, sau đó bd sung chế phẩm vi sinh BIOMIX2 (Sagi BIO 2) (Viện Công <small>nghệ môi trường) để tăng cường hiệu quả phân huỷ các chất hữu cơ 6 nhiễm còn lại</small> trong nước và bin đấy, Sau đó sir dụng thực vật thuỷ sinh để hip thu các chất dịnh dưỡng (ntơ, photpho ..) do quá trình phân huỷ các chất hãu cơ tạo ra nhằm tinh ti ô nhiễm lại môi trường nước. Vào năm 2013, mơ hình này cũng được áp dụng dé xử lý <small>nhiễm tại Ha Nam do Viện Công nghệ Môi trường - Viện Khoa học Côngnghệ Việt Nam chủ tr thực hiện Dự án: "Xây dựng mơ hình xử lý ao hồ bị 6 nhiễm do</small> nước thả sinh hoạ và chăn nồi ở vũng nông thôn bằng chế phẩm vỉ sinh (Biomix 2),

<small>hóa chất thân thiện mơi trường và thủy sinh tại Hà Nam”. Dự án đã được 0n khai, áp</small>

<small>dụng thí điểm tại 5 huyện của tỉnh Hà Nam (Binh Lục, Thanh Liêm, Duy Tiên, Kim</small>

<small>Bang, Lý Nhân), bước đầu đã cải thiện ô nhiễm môi trường nước mặt vùng nông thôn</small>

<small>[Nam 2009, Ha Nội cũng đã cho triển khai xi lý thí điểm một số hỗ 6 nhiễm bằng một</small> số công nghệ khác của các Viện nghiên cứu và công ty đẻ lựa chọn được cơng nghệ

<small>ao hỗ của Hí</small>

<small>thích hợp phục vụ cho xử lý và làm sạch phục vụ cho dip kyniệm 1000 năm Thăng Long. Một trong số các công nghệ thử nghiệm có tính khả thỉ</small>

<small>26</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<small>hồ của Hà</small>

sao được lựa chọn để xử lý c là công nghệ sử dụng kết hợp hỏa chất

<small>thân thiện môi trường cũng với chế phẩm vi sinh vật và thự thủy sinh, Cụ thể là, SởTN&MT Hà Nội đã trình UBND thành ph lựa chọn 4 đơn vị tham gi thử nghiệm,</small>

<small>với các công nghệ gồm: “Xử ly giảm thiểu ô nhiễm nước mặt bằng công nghệ quản lý.</small>

<small>tổng hợp các thủy vi</small> của Công ty Cỏ phần Xanh; “Phục hồi cảnh quan hồ bằng giải pháp tổ hợp xinh học kết hợp phương pháp kết tia” của Viện Ha học; <small>lũng tổ hợpgiải pháp ca - sinh - hoa học” của Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ mỗi trường và</small>

phát tiển bén vũng (Trường Đại học Khoa học Tự nhiều; "Vi sinh IDRABEL <small>-Vương quốc Bi" của Viện Châu Âu, Châu A, Châu Phi, Mỹ La tinh phối hợp với</small>

<small>¢ mơi trường (Tổng cục Mơi trường) áp dung cho‘Trung tâm Tư vin và cơng ng</small>

<small>những hồ có trim tích và bùn đáy nhiễu, lượng nước thải bổ cập it. Trong 2 năm 2009</small>

~ 2010, áp dụng các công nghệ sinh học này, việc xử lý ô nhiễm nước đã được 4 đơn vị thực hiện tại 7 hồ gồm: hd Quỳnh. Ngọc Khánh, Xã Din, Hai Ba Trumg, Ngọc Ha, hồ <small>Dai, Kim Liên và trong năm 2010 - 2012, tgp tục được triển khai nhân rộng tại 5 hd</small> “Thanh Nhân 1, Thanh Nhân 2B, Đền Lit, Văn Quin, hỗ Võ. Kết quả của quá tinh xử <small>lý 6 nhiễm nước bằng CNSH cho thấy, chất lượng nước tại các hỗ được ải thiện ding</small>

ết các chỉ tiêu đã đạt QCVN 08:2008 cột B2.

khơng cịn mũ hơi, cảnh quan môi trường các hồ ch - dsp, Hiện tạ, Sở TN&MT đã

<small>“am quan, nước hỗ trong,</small>

<small>bản giao 10/10 hỗ đã thử nghiệm xử lý ô nhiễm thành công cho các đơn vị đang quản.</small>

lý để tếp tục duy tr chất lượng nước [34L

<small>Năm 2010, Sở TN&MT Hà Nội đã tổ chức tuyên truyền và sử dụng thí điểm chế phẩmsinh học Bio - Catalys để làm sạch nước thái cho hơn 10.000 hộ gia đình tại 4 phường.dau nguồn sông Tô Lịch: Nghĩa D6, Quan Hoa, Vĩnh Phúc, Cổng Vi. Sau khi sử dụng</small>

chế phẩm để xử lý tại nguôn, chất lượng nước sông đã được cải thiện đáng kể. Tiếp nỗi thành cơng đó, năm 2014, Sở đã phối hop với đơn vi cung cắp chế phẩm sinh học

<small>Bio - Catalys, UBND các quận, phường, các 16 din phố trên lưu vực sông Tô Lịch để.</small>

thực hiện yên truyền sử dụng chế phẩm làm sạch nước tại hơn E,000 hộ gia đình trên

<small>lưu vực sơng Tơ Lich ti 4 phường: Quan Hoa, Cổng Vị, Láng Thuglợp với Cơng ty TNHH MTV Thốt nước H</small>

bê thủy sinh trên sơng Tơ Lich, nhằm tạo cảnh quan và góp phần củ thiện chất lượng Đồng thời, Sở phối

<small>nước sông [35]</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<small>Năm 2010, Nguyễn Phú Tuân cùng cộng sự thục hiện Cơng trình xử lý ơ nhiễm nước</small>

<small>hồ Trúc Bạch nằm trong đề tả “Nghiên cứu xây dựng quy trình tổng hợp và ứng dụng</small>

xử lý ð nhiễm nước hồ Trúc Bạch”, cơng nghệ hoạt hóa nước mới nhất hi <small>nay đã</small>

được áp dung 48 xử lý kết hợp sử dụng các chế phẩm tổ hợp khoáng tự nhiên thân

<small>thiện với môi trường và chế phẩm vi sinh. Dự án này được Bộ KHCN phê duyệt với</small>

tổng kính phí 11.6 ty đồng từ ngân sách sự nghiệp khoa học được thực hiện trong 18 <small>tháng. Cho tới thời điểm này, nước hỗ Trúc Bạch đã được xử lý tốt, khơng cịn bị ơnhiễm [4]</small>

1.3.2 Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý cho Âu thuyền Thọ Quang.

“Trước thực trang 6 nhiễm ngày cảng nghiêm trọng tại Âu thuyền Thọ Quang, chính

quyền thành phổ Đà Nẵng đã tiến hành các biện pháp xử lý ô nhiễm như:

<small>- Tại KCN DVTS Tho Quang : toàn bộ nước mưa được thu gom vào hệ thông riéng và</small>

xả ma khu vực Âu thuyễn, Nước hải sản xuất và sinh hoạt của khối văn phịng và cơng

<small>nhân được xử lý bước một cho đạt tiêu chuẳn xả theo quy định của KCN. Ty thuộc</small>

<small>nồng độ các chất ô nhiễm (TSS và COD) trong dịng thai đưa vào hệ thơng thu gom,</small>

<small>trạm xử lý nước thải tập rung sẽ thu phí để trang trải một phn chỉ phí quản lý vậnhành tram XLNT tập trung. Tuy nhiên, trên thực tế khảo sắt cho thấy lưu lượng nước</small>

thải của các doanh nghiệp luôn vượt so với công suất thiết kế. Tại các tuyến thu gom.

<small>tự chay nhiều hỗ ga đã phải nang cao độ nắp hỗ ga cao hơn mặt via hé 0.3- 0,ấm đểgiảm thiểu nước thải trần ra ngoài hệ thống, Đây là một trong những nguyên gây ra</small>

tình trang bắt hop lý trong quy hoạch, quấn lý va có thé dẫn đến lâm gia tăng ư nhiễm

<small>mơi trường nước tại KCN có khoảng cách rất gần khu dân cư này [10-12]</small>

- Tai chợ đầu mỗi thủy sản Thọ Quang: Quá trình vận hành TXLNT bắt đầu từ thắng 01/2011 cho đến nay, trạm chỉ hoạt động gần 1/3 công suất (60 -80 mẺ/ngày đêm) nhưng nhận thấy hoạt động xử lý khỏng ôn định mặc dù luôn được quan tâm, chú trọng đến hiệu quả hoạt động và áp dụng nhiều giải pháp đẻ nâng cao chất lượng đầu <small>1a của tram xử lý. Thời gian qua, BQL Âu thuyén đã tiếp tục thực hiện các biện pháp</small>

<small>đầu tư, duy tu, bão đường như: nạo vét bùn bé ky khí, tăng cường vi sinh, kiểm soát</small>

dẫu vào (nạo vớt chấn bin, rắc tỉ các hỗ ga thu gom nước... hoàn chỉnh quy tỉnh <small>vận hành, định kỳ lấy mẫu nước để kiểm tra chỉ tiêu COD. Tuy nhiên, BQL đã lấy 08.</small>

<small>28</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

mẫu nước thải đầu ra của TXLNT đưa i kiểm nghiệm chỉ tiêu COD để theo dõi hiệu <small>«qua hoại động nhưng kết quả là trạm xử lý vẫn hoạt động khơng ơn định, chỉ có 01 lần</small>

<small>COD đạt đưới chuẩn vào tháng 07/2015 là 70,6 mgit [8]</small>

<small>“Trước tình hình trên, các cơ quan chức năng đã nghĩ đến việc dùng chế phẩm sinh học</small>

thân thiện với môi trường để xử lý ô nhiễm tại ‘Tho Quang.<small>u thuyé</small>

Vi sinh vật là mắt xích quan trong trong các chu trình chuyển hỏa vật chất và năng <small>lượng trong tự nhiên, chúng tham gia vào việc gìn giữ tính bền vững của hệ sinh thái</small> và bảo vệ mỗi trường. Trong bùn đấy các chất hữu cơ không ngừng bị phân hùy bởi vỉ

<small>khuẩn dị dưỡng và nắm mốc. Các vi sinh vật này cần các hợp chất hãu cơ để làm thức</small>

ăn. Sự phân hủy các chất hữu cơ diễn ra với tốc độ rat khác nhau, thứ tự bị phân hủy là

<small>đường và protein, sau đó là tỉnh bột, chất béo và cuối cũng là chất cao phân từ như</small>

cellulose. Trong một hệ sinh thải được cân bằng thì tồn bộ các hoạt động điễn ra rit nhịp nhing và theo quy luật nhưng khi sự cân bằng bị phá vỡ thi tt cả các quy luật và các mắt xích sẽ bị thay đối từ đó kéo theo các hệ Ivy sẽ là các thảm họa 6 nhiễm mà hệ xinh thi đó phải đối mặt. Để ơn định mỗi trường thủy vục và giữ gìn mỗi cân bằng đó,

<small>vai tr của hệ các VSV phân hủy nbn đáy là hết sức to lớn,</small>

<small>“rên cơ sở đó, luận văn đã sử dụng các chủng VSV có hoạt lực phân giải chất hữu cơ</small>

sao, phân lập từ bùn đáy Âu thuyỂn để tạo chế phẩm vi sinh xử lý nước và bùn đấy Âu thuyền Thọ Quang. Mục đích là giúp cho chế phẩm hoạt động tốt (bởi các VSV trong,

<small>chế phẩm vốn la chủng bản địa) và duy tỉ sự ôn định của khu hệ VSV nn dy.</small>

<small>Thực tế, nước tải đỗ vào Âu thuyền chủ yếu từ chợ đầu mối thủy sản, KEN DVTS</small> “Thọ Quang, âu thuyển neo đậu, khu dân cổ thành phần là protein, ipi, tỉnh bột, vô giáp xác....Mặt khác, thinh phần nước thải đổ vào Âu thuyền quyết định đến thành

phin bùn đáy, do đó nhằm xử lý bùn đáy Âu thuyền Thọ Quang cần bỏ sung các

<small>chủng vi sinh vật có hoạt lực phân giải kitin, tỉnh bột, cellulose, protein.</small>

1.3.3 Giới thiệu về vi sinh vật chịu mặn

6 môi trường nước mặn bao gồm hồ nước mặn và biển, sự phân bd của vi sinh vật Khắc hin so với môi trường nước ngọt do nồng độ muối ở những nơi này cao. Tuy thuộc vào thành phần và nông độ muối, thành phan va số lượng vi sinh vật cũng khác.

<small>29</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

nhau rất nhiễu. Tuy nhiên ất cả đều thuộc nhóm ưa mặn it có mặt ở mỗi trường nước

<small>ngọt Có những nhóm phát triển được ở những mơi trường có ndng độ muổi cao gợi là</small>

nhóm rất ưa mặn. Nhóm này có mặt ở cả các ruộng mudi và các thực phẩm ướp muối.

<small>Dai điện của nhóm này là Halobacterium có thé sống được ở dung định muối bão hod,</small>

“Có những nhóm ưa mặn vừa phải sống ở nồng độ muối từ S đến 20%, nhóm tra mặn. yéu sống được ở ning độ dưới 5%, Những cơ thé này sống trong môi trường có nồng <small>độ musi cao (@ biễn, ở các mỏ muỗi), hắp thu chất định dưỡng chủ yếu là do chênh</small>

<small>lệch gradient ning độ muổi tạo ra, quá tình quang hợp ở diy khá đặc biệt nhờBacteriorhodopsine, hợp chất liên kết trong mảng sinh chất chứ không phải là khuẩn</small>

điệp lục tổ (bacteriochtorophy), Ngồi m có những nhóm chị mặn sơng được ở mỗi trường có nồng độ muối thấp. đồng thời cũng có th sống ở mỗi trường nước ngọt

<small>Các vi sinh vật sống trong môi trường nước mặn nói chung có khả năng sử dụng chất</small>

dinh dưỡng có nơng độ Chúng phát triển chậm hơn nhiều so với vỉ sinh vật

<small>đất. Chúng thường bám vào các hat phù sa để sống. Vi sinh vật ở biển thường thuộc</small>

nhóm ưa lạnh, cỏ thé sống được ở nhiệt độ tử 0 đến 40C. Chúng thường có khả năng

<small>chịu được áp lực lớn nhất 1a ở những vùng biển sâu.</small>

<small>“Trong luận văn, tác gid chi nghiên cứu nhóm VSV chịu mặn là nhóm VSV chịu được.độ mặn nhưng khơng cầnmuối dé sinh trưởng, có thé sống được trong mơi trường,</small>

<small>nước ngọt</small>

<small>30</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

'CHƯƠNG 2 VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU

2.1 Vật ligu, dụng cụ và hóa chất nghiên cứu

<small>2.11 Vật liệu nghiên cứu.</small>

Cie chúng VSV chịu mặn có khả năng sinh tổng hợp enzym phân hủy mạnh các hop

<small>chất hữu cơ cao phân ti: TRỊỦ Bacillus amyloliquefaciens), TỌI2 (Bacillusamyloliquefaciens), TS12 (Bacillus amyloliquefaciens), DNI.3 (Bacillus subtilis) do</small>

phòng Vi sinh vit Viện công nghệ mỗi trường, phan lp từ bin dy Âu thuyén Tho

Quang có hoạt lực phân giải chất hữu cơ cao, cung cap.

2.1.2 Dung cụ và hóa chất nghiên cứu.

<small>2.1.2.1 Dụng cụ, thiết bị nghiên cứu</small>

- Nồi khử trùng ướt (Tawa), tù siy khô (Sellab -Mỹ), tử ấm ôn nhiệt (Selib - Mỹ), tử lạnh (Hàn Quốc), máy đo pH (Nhật Bản), máy lắc ổn nhiệt (Selab.Mỹ), ti cấy vơ trùng (Singapo), kính hiển vi quang học Olympus (Nhật, máy đo mật độ quang.

A: hệ thông lên men 15 tt Bz: hệ thang lên men 100 lí Hình 2.1 Hệ thống lên men 15 ít và 100 ít

<small>31</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

2.1.22 Héa chất

<small>Ha chit hữu cơ: thạch. pepton, cao thị, cao nắm men, tinh bột, glucose, cám E90,cảm ngơ, bột đậu tương,</small>

Hóa chất vơ cơ: NaCl, NH,Cl, KH;PO4, K;HPO, , MgSO,, dung dich Lugol, và một số hoa chất khác

<small>3.2 Phương pháp nghiên cứu.</small>

<small>2.2.1 Phương pháp phân tích chung2.2.11 Phương pháp phân tích CODHóa chất: K¿Cr;Os, dung dịch AsSO//IFAS 0,1M.</small>

<small>chỉ thị Ferrion va dung dich chuẩn đội</small>

<small>Cách tiến bành: Lấy vào ống COD 2,5ml mẫu; thêm ml dung dich KiCr.0; 0.01667M;3,Sml dung dich AgSO/H;SO, Diy chặt nip dun ở 15C wong 2 gid. Sau đó để nguội vềnhiệt độ phịng. Cho hỗn hợp sang bình chứa lớn hơn đ tiến hành chuẩn độ, trắng ốngnghiệm bằng nước cắt nhiễu lần. Trước khi chuẳn độ thêm vào dung dịch 0,05 ~ 0,tml</small>

<small>(đương đương 1 ~ 2 gia) dung dich Ferroin, Chuẩn độ với dung dịch FAS: mẫu của dungdịch chuyển từ xanh lá cây sang nâu đỏ.</small>

<small>Tinh tốn:</small>

(A~B) x Mx 8000 en

<small>COD (mg/) =| ————D</small>

“rong đó: A à th tích FAS sử dụng đối với mẫu trắng, mÌ <small>Ba thể tích FAS sử dung đối với miu thử nghiệm, ml</small>

<small>M là nồng độ mol của FAS, mol/l</small>

<small>3000: đương lượng của oxy x 1000mg/</small>

<small>Vos th tích mẫu đã dùng, ml</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>2.2.1.2 Phương pháp phân tích BOD</small>

<small>Hóa chắc Dung dich đệm photphat, Magie sunfat heptahidrat 22,5g/, Canxi clorua</small>

<small>27.51, Sắt (ID clorua hexahidrat 0.251, dung dịch axit clohidic (HCD, dung địchnati hidroxit (NaOH), dung dich natri sunit (Na2SO3), dung dich chun glucỏiavi</small>

<small>glutamfc, dang dich alylthioure (ATU) (C4H8N2S)</small>

<small>“Cách tiến hành:</small>

~ Trung hỏa mẫu: Nếu pH của mẫu không nằm trong khoảng 6 và 8, cần ding dung dịch axit lobidie hoặc nhi iron rung hoà mẫu sau khi đã xác định th ích bằng

<small>phép thử riêng. Khi trung hồ khơng cần quan tâm đến kết tủa nếu có tạo thành.</small>

~ Trung ho clo tự đo và clo iên kết cổ trong mẫu bằng dung dich nati sunfit <small>Dùng xi-phéng nạp các mẫu đã pha lỗng vào các bình ủ, để cho tran nhẹ.</small>

Chia các bình ủ đã nạp thành hai dãy, mỗi dãy gồm các mẫu của mỗi một độ pha loãng và một mẫu trắng .Đặt một diy các bình vào buồng ư và đ trong tối Š ngày

Đo nồng độ oxi hòa tan ở thời điểm khơng trong mỗi bình, kể cả mẫu trắng, của dãy

<small>cơn lại theo TCVN 5499-1995 (ISO 5813 hoặc ISO 5814).</small>

<small>Sau khi di, xác định nồng độ oxi hòa tan trong mỗi bình, và trong mẫu trắng của day đã</small> đặt trong buông ú, theo TCVN 5499-1995 (ISO 5813 hoặc ISO 5814).

Pháp thứ kiểm tra : Để kiểm tra nước pha loãng đã cấy vì sinh vật, nước cấy và kỹ thuật của người phân tích, tién hành phép thử kiểm tra bằng cách pha loãng 20ml dung

<small>dich chuẩn glicé - axit glutamic với nước pha loãng đã cấy vi sinh vật thành 1000ml</small>

<small>và tiến bình như mục 8.4. Kết quả BODS sẽ nằm trong khoảng 180mg/l và 230 mg/L</small> Xác định xem mẫu nào trong sé các mẫu th đạt điều kiện:

<small>Ps p—p sh G2)</small>

<small>“Trong đó.</small>

<small>3</small>

</div>

×