Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

Luận văn thạc sĩ Địa kỹ thuật xây dựng: Nghiên cứu điều kiện địa chất công trình và giải pháp nền móng hợp lý cho công trình trên địa bàn huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.95 MB, 98 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

MÃ PHƯƠNG KHANH

NGHIÊN CUU DIEU KIEN DIA CHAT CƠNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP NÈN MĨNG HỢP LÝ CHO CƠNG TRÌNH TRÊN ĐỊA

Chun ngành: Địa kỹ thuật xây dựng Mã số: 60-58-02-04

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Nguyễn Quang Tuấn

HÀ NỘI, NĂM 2017

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

LỜI CAM ĐOAN

<small>Tôi in cam đoan nội dụng nêu trong lận văn này ido chính bản thân ôi thực</small>

hiện. Các số liệu, hình ảnh, biểu đỗ trong

tài đều là chân thực, do tơi thu thập, thống.

<small>h tốn, không trùng lặp với bắt kỳ nghiên cứu nào trước đây. Các số liệu và tài</small>

<small>liệu tham khảo đều được trích dẫn, chú thích nguồn thu thập chính xác, rõ</small>

<small>Hà Nội, ngày... tháng ... nấm</small>

<small>“Tác gid luận vẫn</small>

<small>Mã Phương Khanh.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

LỜI CẢM ON

Trước tiên cho tôi được gửi lai cảm ơn chin thành đến Trường Đại học Thủy Loi, Quý

<small>Thầy Cô trong Bộ môn Dia Kỹ thuật vì đã khơng quản ngai khó khăn tận tinh giảngkhác của lớp cao học 24DKT12</small>

<small>những kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn vô cùng quý bầu trong suốt thời gian tham giahọc tập.</small>

dạy, truyền đạt cho tôi cũng như các bạn học

Tơi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hồng Việt Hàng. TS Nguyễn Quang Tuấn, là

<small>những người Thầy đã tận tinh hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập cũng</small>

<small>như trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp khóa học. Trong q trình thực hiện</small>

luận văn, Q Thấy đã hỗ trg tôi rất nhiều tong việc cũng cấp, bổ sung kí:

chun mơn, nguồn tài liệu va sự quan tâm quý báu, giúp đỡ tôi trong việc nghiên cứu

<small>và hồn thành luận văn này.</small>

Tơi xin chân thảnh cảm ơn đến Quý Thầy: GS.TS Trịnh Minh Thụ, PGS.TS Bùi Van Trường, PGS.TS Nguyễn Hữu Thái, TS. Đỗ Tuấn Nghĩa, TS. Phạm Quang

<small>Tú, TS. Nguyễn Văn Lộc và Quý Thầy cô trong Bộ môn Địa Kỹ thuật tràn dy nhiệt</small>

<small>gd ae</small>

và lịng u nghề, đã tạo điều <small>cho ơi và các bạn học viền của lớp</small>

học tập và nghiên cứu. Quý THẦy cô luôn tận tâm giảng day và cung cấp cho học viên nhiều tư liệu quan trong và can thiết, giúp học viên giảm bớt rất nhiều khó khăn trong thời gin thực hiện luận văn ốt nghiệp

<small>“Tôi xin chân thành cảm ơn đến Quý Thầy, Co, Anh, Chị nhân viên của Phòng Đảo tạo</small>

<small>Dai học & Sau Đại học thuộc Trường Đại học Thủy Loi và bạn bẻ, gia đình đã giúp đỡ</small>

và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tơi trong suốt q trình học tập và thực hiện luận

<small>văn này.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<small>MỤC LỤC</small>

DANH MỤC HÌNH ANH VA SƠ ĐĨ, BIEU ĐƠ, v DANH MỤC BIEU BANG vii MỞ ĐÀU 1

<small>CHUONG 1, TONG QUAN VE ĐẮT YEU 3</small>

1.1, Tổng quan về đất yếu 3 1.1.1 Khái niệm về đất yêu 3

<small>1.1.2. Phân loại đất u 41.2. Tổng quan về địa chit cơng trình khu vực nghiên cửu 5</small>

1.2.1, Cầu tạo dia chit của khu vực Đồng bằng sông Cứu Long 5

<small>1.2.2. Sự phân bổ dit bin ở đồng bing sông Cứu Long 6</small>

1.2.3, Đặc trưng cơ lý của các dạng đất yếu, đất bùn ở đồng bằng sông Cửu Long...8 1.2.4, Citgo địa chất tình Sóc Trăng 10

<small>1.3. Điều kiện dia chit khu vực huyện Mỹ Xuyên ớ1.3.1, Đặc điểm tự nhiên ụ</small>

<small>1.3.2, Điều kiện địa chất và phân vùng dia chat khu vực huyện Mỹ Xuyên. 13</small>

1.4. Tình hình áp dụng giải pháp xử lý nền móng cho các cơng trình xây dựng trên địa

<small>bin huyện Mỹ Xuyên thời gian qua 2L1.4.1, Các giải pháp nên mông được sử dụng 21</small>

1.4.2. Một số wu, khuyết điểm trong việc áp dụng các giải pháp xử lý nén móng rên

<small>địa bản huyện Mỹ Xuyên thời gian qua +</small>

'CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYET 26

<small>2.1. Đặc điểm móng nơng, mồng cọc và tiêu chuẩn thiết kế 262.1.1. Mong nông 262.1.2. Mong cọc 22.2. Cơ sở lý thuyết để tinh tốn móng nơng 35</small>

2.2.1, Móng nơng trên nền thiên nhiên. 35 2.2.2, Co sở ý thuyết, phương pháp tính tốn, thiết kế mồng cọc trim si CHUONG 3. PHAN TÍCH UNG DUNG BÀI TỐN MONG CONG TRÌNH DAN DUNG TREN DIA BAN HUYEN MY XUYEN ta

<small>3.1. Giới thiệu chung “</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

3.2. VỀ thực trang các cơng trình xây dựng và giải pháp móng. 69

<small>3.3, Mơ hình bai tốn ứng dung 70</small>

3.3.1. Giới thiệu về phần mềm dùng trong tinh tốn 70

<small>3.32. Mơ phơng bài tod móng và nén cơng trình dân dụng tại khu vực Ï ”</small>

<small>333, Mơ phỏng bài tốn móng và nén cơng trình dân dụng tí khu vực I 4</small>

KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ. 88

<small>1. Kết qua đạt được của luận văn. 88</small>

<small>sọ3.Kiến nghị sọ</small>

TÀI LIỆU THAM KHAO d0

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

DANH MỤC HÌNH ANH VÀ SƠ ĐỎ, BIEU DO

Hình 1.1 Bản đỗ phân vùng địa chất khu vực huyện Mỹ Xuyên 4 1.2 Hin try ho khoan đa chất tại cơng tình Trường Mẫu giáo Hoa Tú 1 huyền

<small>Mỹ Xuyên (đại điện cho địa chit công tỉnh của các xã cơn li huộc khu vực 1) ...17</small>

<small>1.3 Hình trụ hồ khoan địa chất cơng trình Trụ sở Đáng ủy - Uy ban nhân dân —</small>

Hội đồng nhân dân xã Thạnh Phú, huyện My Xuyên (đại diện cho điều kiện địa chất

<small>sơng trình của các xã cơn lại thuộc Khu vực I) 20Hình 2.1 Mơng cọc 3Hình 22 Coe và máy ép cọc 30Hình 2.3 Chi tiết cọc bê tổng 31</small>

<small>Hình 2.4 Coc khoan nhdi có ống thành kiểu cọc Franki 32</small>

finh 2.5 Khoan cọc nhồi trong đất dính. 33

<small>Hình 2.12 Mơ hình tinh ton quan điểm cọc trim làm chặt nền 33</small>

Hình 2.13 Chiều cao ving đất cần gia cổ s4

<small>2.14 Mặt bằng ding cọc 5s</small>

Hình 2.15 Sự phân bổ ứng suất của nên gia cỗ cọc trim dưới cơng trình đất 56 Hình 2.16 Quan hệ giữa hệ số rỗng và ứng suất cổ kết (đường cong cổ kế). 5 Hình 3.1 Hình trụ hỗ khoan dia chất đại điện cho địa chit cơng trình của các xã thuộc <small>Hình 3.4 Giao diện lựa chọn phương pháp phân.</small>

<small>Hình 3.5 Giao diện lựa chọn mơ hình hóa bai tốn phân.</small>

<small>Hình 3.6 Giao điện lựa chọn mơ hình hóa vật liệu 7ã</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<small>Hình 3.7 Giao diện lựa chọn mơ hình hóa móng cọc hoặc kết cầu cứng gia cường.... 73</small>

<small>inh 3.8 Các bước mô phỏng cấu kiện cứng T4Hình 3.9 Trụ địa chất khu vực I thude huyện Mỹ Xun 16</small>

<small>Hình 3.10 Điều kiện biên mơ phỏng bài tốn móng cơng trình nhà dan sinh thuộc khu</small>

<small>we | T6</small>

<small>Hinh 3.11 Lưới chuyển vị đứng khi nền chưa có xử lý TT</small>

<small>Hình 3.12 Phổ chuyển vi đứng của nỀn khi chưa cổ xử lý én n</small>

inh 3.13 Hình ảnh lưới biển dang của nén khi chưa xử ý. _ Hình 3.14 Điều kiện biên bãi toin gi cổ nén bằng cọc trim 19

<small>Hình 3.15 Lưới chuyển vị đứng của nền khi gia cố cọc tram. 80</small>

Hình 3.16 Trị số chuyển vị đứng của nền khi gia cổ cọc trim 80 Hình 3.17 Điều kiện biên bài tốn gia cổ nên bằng cọc đắLxi măng si

<small>Hình 3.18 Chuyển vị ding lớn nhất tại đầy móng là 7 em 82Hình 3.19 Lưới chuyển vị của nề khi gia cố cọc dit-xi ming 2Hình 3.20 Trụ địa chất khu vue II của huyện Mỹ Xuyên $3Hình 3.21 Điều kiện biên bài tốn tinh móng khu vực II 84</small>

Hình 3.22 Chuyển vị đứng lớn nhất khi nề é

<small>Hình 3.23 Ludi chuyển vị đứng lớn nhất $6$5sn chưa có gia</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

DANH MỤC BIEU BANG

Bang 1.1 Khả năng chịu tai cho phép được dé nghị cho dat sét

<small>Bảng L2 Phân loại sét yêu theo Bjerrum (1972)</small>

Bảng 1.3 Đặc trưng chẳng cắt của các lớp bùn Bảng 14 Đặc rung chống cắt cia các lớp bùn

Bang 1.5 Bảng thống kê các chi tiêu cơ lý của các lớp đất khu vực 1

<small>Bảng 1.6 Bang thing kế các chi tgu cơ lý của các lớp đất khu vực 1</small>

Bang 2.1 Sức không tinh toán của đắt đưới mỗi cọc. Bảng 22 Hệ số nén ngang của đất

<small>Bảng 3.1 Các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đắt Khu vực I.Bảng 3.2 Các chi tiêu cơ lý của các lớp đất Khu vực II</small>

<small>Bảng 3.3 Các chỉ tiêu cơ lý của lớp đắt số 1</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

MỞ DAU

<small>1</small> inh cấp thiết của đề

“Trong công tắc xây dựng, vin để chọn giải pháp xử lý nén mồng cho các cơng trình là một tắt quan trọng, là yêu tổ đảm bảo sự bén vững cho cơng tinh trong suốt

<small>cq trình sử dụng. Nhiễu giải pháp nền móng hợp lý đã được ứng dụng rộng rãi cho</small>

từng loại công tinh, từng khu vụ đị chất khác nhau,

Hiện nay, trên địa bản tinh Sóc Trăng, nhất là ở huyện Mỹ Xuyên phản lớn là đất yếu. số chiều đây khá lớn, khả năng chịu ải ở trạng thi tự nhiên là rit thấp, đắt nền cổ biển

<small>đang lớn. Việc áp dụng giải pháp sử dụng móng cho các cơng trình xây dung cịn</small>

nhiều vẫn đề xây ra, giả pháp mồng chưa phủ hợp với quy mơ và cấp cơng tình như site chịu tải của móng lớn hơn nhiều so với thực tế, nhiễu cơng trinh có độ lún vượt

<small>quá giới hạn cho phép làm hư hỏng, mắt an toản trong quá trình sử dụng, gây thiệt hại</small>

về mặt kinh tế, sây ling phi vốn đầu tr xây dựng cơng tỉnh. Vì vậy, việc nghiên cứu,

<small>tinh tốn để tìm ra giải pháp nền móng hợp lý sử dụng cho các công rnh xây dựng</small>

trên địa bàn huyện Mỹ Xuyên là hết sức cin thiết. Đây lä đ tải chưa được nghiên cứu,

<small>có ÿ nghĩa về mặt khoa học và thực tến rắt lớn, có thé nhân rộng ra các khu vục lần</small>

cân có đặc trưng địa chất tương đồng trên địa ban tinh Sóc Trăng.

ĐỀ ti luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu điều kiện dja chắt cơng trình và giải pháp nén

<small>sóng hợp lý cho cơng trình trên địa bàn huyện Mỹ Xun, tỉnh Sóc Trăng” là để</small>

giải quyết vẫn đề nan giải nêu trên, góp phần định hưởng cho việc ép dung giải php

<small>nền móng hợp lý, phủ hợp với điều kiện địa chất ở từng khu vực khác nhau trong giai</small>

đoạn thiết kế, rảnh gây lãng phí vin đầu tư xây dựng cơng trình ở giai đoạn thết kể,

<small>2, Mye tiêu nghiên cứu của đề tài</small>

Nghiên cứu, tính tốn dựa trên cơ sở lý thuyết và kết quả thí nghiệm thực tế, từ đồ

phân tích, so sánh, đánh giá để tìm ra giải pháp nền móng hợp lý sử dụng cho cơng

tình, kiến nghị và khuyên cáo khi sĩ dụng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

2. Đắi tượng và phạm vi nghiên cứu cũa đề tải

ĐỀ tai nghiền cứu xung quanh sức chịu tải của cọc đơn, sức chịu tải của nỄn trước và sau khi được gia cổ bằng cử trầm. Nghiên cứu các khu vực có số liệu địa chất, có thí

nghiệm sức chịu tải của cọc đơn va thử tải nền sau khi được gia cố bằng cir trim bằng.

thí nghiệm bản nén ti hiện trường và mốt số ổ liệu thu thập từ các đơn vị khác, Khu

<small>vực nghiên cứu là nén đất yếu địa bản huyện Mỹ Xuyên.</small>

<small>4</small> Ql dung nghiên cứu của ab

<small>- Nghiên cứu về đất yêu, nễn đ</small>

Nghiên cấu tổng quan về điều kiện địa chất khu vue đồng bing Sông Cứu Long, địa

<small>chất tỉnh Sée Trăng và huyện Mỹ Xuyên.</small>

<small>= Nghiên cứu tỉnh hình sử dụng móng và giải pháp xử lý nén cho cơng trình trên địa</small>

<small>bàn huyện Mỹ Xun thời gian qua</small>

- Tính tốn kết quả súc chịu tải của cọc don, sức chịu tai của nén trước và sau khi được.

<small>gia cổ bằng cử trim với quy mơ cơng trình khác nhau ứng với từng cấp tải trong và đối</small>

chiếu với kết quả thir tải thực tế đã thực hiện.

<small>- Đánh giá, so sánh để tim ra giải pháp nỀn móng hợp lý sử dụng cho cơng trình trên</small>

<small>địa ban huyện Mỹ Xun và khả năng ứng dụng.</small>

<small>5, Phương pháp nghiên cứu :</small>

<small>= Thống kê tải ligu: Thu thập, tổng hợp các tả liệu địa chất ở khu vực nghiền cứu và</small>

<small>kết quả thí nghiệm thử tải thực</small>

- Phân chia các khu vực có điều kiện địa chất tương đồng trên địa bàn huyện My

~ Tính tốn, đánh giá, so sánh và đưa ra giải pháp nền móng hợp lý ứng dụng cho từng.

<small>khu vục trên địa bản huyện Mỹ Xuyên</small>

<small>- Ứng dụng công nghệ thông tin và các phần mém trợ giúp</small>

<small>Luận văn này được thực hiện trong thời gian tử ngày 01/01/2017 đến 30/09/2017 tại“Trường Đại học Thủy Lợi</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

CHƯƠNG I. TONG QUAN VỀ DAT YEU

1.1. Tổng quan về đất yếu Lid. Khái niện về đắt yêu

“Theo tác giả Trần Quang Hộ ~ 2016 [1] thi trạng thái của đắt sét có <small>ê được xác địnhcđựa trên cường độ nền đơn q, hoặc súc chống cắt s, của đất trong diễu kiện khơng</small>

thốt nước, Terzaghi va Peck (1967) định nghĩa sét rit yêu khi cưởng độ nén đơn nhỏ. hơn 25 KPa và yếu khi nó lớn hơn 25 KPa nhỏ hơn 50 KPa. Cũng có một số nhà

<small>nghiên cứu cho rằng sét yếu có s, < 40 KPa. Hệ số rỗng của sét yếu e >1 và giới hạn</small>

lơng w > 50%. Chúng ta có thể tham khảo bảng dưới diy để đính giá về mặt định

<small>lượng của sét yêu</small>

Bang 1.1 Khả năng chịu tải cho phép được dé nghị cho đắt sét

<small>Trạng du dat de q qe qe</small>

TU | | gs | agen’) | agian’ | em) gem’ | thgenÖ | em

<small>đất (kg/em') | Vuong | Bing | Vuong | Bing | Vuong | Băng</small>

` số búa xuyêntiêu chuẩn; q, là cường độ nén đơn.

<small>‘ui là khả năng chịu tải cực han.</small>

4 là khả năng chịu ti cho phép với hệ số an toàn bằng 3

<small>q's là khả năng chịu tải cho phép với hệ số an toàn bằng 2.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

1.1.2, Phân loại đắt yếu

Những quá trình xây ra sau giai đoạn trim tích đã cho thấy lịch sử hình thành địa chất có thể lâm thay đổi sự ứng xử của sét cổ kết thường trong gai đoạn hiện tại như thể

<small>nào, Vì vị</small>

và dựa trên những đặc trưng có thể thay đổ của địa chất như <small>- Độ dim và giới hạn Atterberg.</small>

- Sa thay đổi của sức chẳng cất quay và áp lực nền trước,

<small>= Hình dạng của đường cong nén lún.</small>

„ một cách hợp lý là phân loại sét yếu dựa trên lịch sử hình thành địa chắt

<small>= Độ nhạy.</small>

Bảng 1.2 Phân loại sét yếu theo Bjerrum (1972)

<small>Phân loại Độẩm — | Sức chống cất | Tínhnénlún</small>

Sot phủ tuyết Wa = Wy dt cứng, nứt|Tính nến hin

<small>và khơ cứng với khe nứt mỡ | thấp</small>

<small>Sát phong hóa | SétKNS cimg | Wy = Wy Rảicông nit] Tinh nén Ha</small>

ở lớp mặt ——_

<small>Set phong hóa |W, <W,<W; | Sức chống cất nến lún</small>

giảm theo độ đường

<small>xâu cong nến lún</small>

<small>| | cong nhiều</small>

Set trẻ cổ kết Wa Wy S, Joy, không lợi, xơ,

thường thấy đổi theo

<small>độ sâu</small>

Sét giả cổ kết | Wy = W, Sy (ow, không lợi cụ ơn,

thường thay đối theo | khơng thay đơi

<small>độ sâu theo độ sâu</small>

NHÍ Ser te, nhạy, |Wi<We Sy Joy, không |1 xơ,

Phong cổ kết thường. thay đổi theo

<small>| độ sâu</small>

<small>Sét giả. nhạy, So (om, không lợi cụ cơ,</small>

cổ kết thường thấy đổi theo | không thay đổi

<small>độ sâu theo độ sâu</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

12. Tổng quan về địa chất cơng trình khu vực nghiên cứu 1.2.1. Cầu go dja chất của khu vực Đằng bằng sông Cửu Long

'Vùng Đồng bằng sông Cửu Long tương đối bằng phẳng, cao độ mặt dat thay đổi từ + 1.0 đến + 50, được tạo nên bởi những rằm tích cổ và trẻ, chỉ trừ một ít núi nham cứng (ở tỉnh Kiên Giang và An Giang). Trên mặt phẳng đồng đều nó chỉ gợi nên những sông đất của song Tiền, sông Hậu và những cồn ở ven biển

<small>Trong tai liệu các hé khoan ở Cần Thơ (độ sâu đến 250m), Sóc Trăng (sâu đến 463m),</small>

(Ca Mau (sâu từ 160 = 240m) cho thấy rằng bề dày ting trằm tích tr từ SOm + 100m thay dỗi tăng dẫn theo hướng đắt liền ra biển. Ở đưới ting tằm tích trẻ là ting trim tích cổ. Ngược về phía Tây Ninh, Biên Hịa, v.v... lớp rằm tích cổ xuất hiện ngay trên mặt đất tức là tng trim tích trẻ mỏng dẫn về phía tiếp giáp với miễn Đông Nam Bộ.

Theo kết quả nghiên cứu trụ địa ting tổng hợp vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm

<small>các ting sau:</small>

<small>Tầng bài tích trẻ hay gọi là ting trầm tích Holocene được phân ra làm thành 3 bậc</small>

* Bậc Holocene đưới giữa Qv.¡ gồm cát màu vàng và xám tro, chứa sỏi nhỏ cùng von kết sắt, phủ lên ting đất sớtloang lỗ Pleistocene chiễu đầy dat lâm,

* Bậc Holocene dưới giữa Qui. gồm bùn sét màu xám, sét xám xanh và xám vàng,

<small>chiều dây từ 10 = 70m.</small>

<small>* Bậc Holocene dưới giữa Qy, gồm ting trim tích khác nhau về điều kiện tạo thành.</small>

tuổi và diện phân bổ:

<small>biển, sông biển hỗn hợp gồm cất hạt mịn, bin sé hữu cơ,</small>

- Trầm te sinh vật Am lẫy ven biến b a m Qua gồm bùn st lu cơ, than bin, - Tầng tr sông hỗn hợp và sinh vật a m b Qu; gồm bùn sét hữu cơ,

~ Ting bồi tích a Quis gồm sét, 4 sét chảy, bùn á sét hoặc bùn sét hữu cơ,

Chiều đây của thành tao trim tích Holocene trên biển đổi từ 9m + 20m, trung bin

<small>15m. Toàn bộ chiều day trim tích Holocene dat tới 100m,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Tầng bài ích cổ hay trần ích Pleistocene

<small>Đồng bằng sông Cứu Long gồm 3 * 5 tập hạt min xen kẹp với 3 + Š tập hạt th, mỗi</small>

<small>tập hợp tương ứng với Pleistocene trên, giữa và dưới. Mỗi tập hạt mịn có chiều day từ</small>

1 + 2 đến 40 = 45m, các tập hạt thô được đặc trưng bằng bỀ diy thay đồi ừ 4 = 85m, 1.2.2. Sự phân bỗ đắt bàn ở đồng bằng sơng Ciru Long

<small>Trong tồn bộ vùng đồng bằng sơngLong có thể chia thành 5 khu vực có dang</small>

thạch học, tính chat địa chất đất u (đất bùn, đắt than bồn), theo đặc trưng thành ph

công trình, địa chất thủy văn và chiều diy của ting đất yếu Khu I: Khu dat sét màu nâu và xám vàng

* Đất á sét, á sết miu xám niu, có chỗ đắt mềm yếu, gối bên trén lớp trim tích nền chặt QI, chiều diy khơng q Sm.

* Đồng bằng tích tụ, có chỗ tring ly nội địa, cao độ tie 1 £ âm

<small>* Nước dưới dat gặp ở độ sâu 1 + Sm, có tinh ăn mịn.</small>

* Có chỗ bị lẫy hóa, lún tướt cơng trình.

Kha tl Dắt bùn sét, bàn sét, bùn á cất xen kẹp với các lớp á cất

<small>Phân khu Ta</small>

<small>* Ban sét, bùn á sét, phân bố không đồng đều hoặc xen kẹp, gối lên trên nén sét chặtQUAI, chiều dày không thay đổi quá 20m,</small>

* Đồng bằng thấp, tích tu thực thụ với độ cao từ I~ .ấm đến 3 + 4m.

<small>* Mực nước ngầm cách mặt đt từ 0,5 + Im, có khả năng ăn mơn</small>

* Liy hóa, cát chi, xói ngẫm, xối lừ bờ, đảo lịng sơng, lồn ướt cơng trình

<small>Phân khu IIb</small>

* Bùn sét, bùn á sét, phân bố không đều hoặc xen kẹp, chiều day không quá 80m. * Các đặc tinh khác giống như phân khu la

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small>Phin khu Ic</small>

<small>* Dang bin đắt hư khu Ha, Hồ, nhưng có chiều diy khơng q 25m,</small>

<small>* Các đặc tinh khác giống như phân khu Ha, IIb.</small>

<small>Phân khu Hd</small>

<small>* Dạng bùn đắt như khu Ha, Hồ, He những có chiều dây khơng q 30m.</small>

<small>* Các đặc sinh khác giống như phân khu a,bKhu Ill Khu cát hạt mịn, cất xen kẹp í bản á cátPhân khu Ha</small>

* Chủ yêu là cát, cát bụi xen kẹp it bùn sốt bùn sốt, bùn á cất Holocene gối lên trên trim tich nén chặt QUILL, chiều day không quá 60m.

ng bing tích tụ và đồng bằng tích tụ gon sóng ven bién với độ cao từ 1 + 2m đến <small>527m</small>

* Nude bên đưới cách mặt dit tr 0,5 âm, có tính an mn

<small>* Cit chảy, xói ng,Phin khu Ib</small>

* Các tính chất đặc trưng giống như ở phân khu Ila, nhưng có chiều day ting dắt

<small>Holocene khơng q 100m.Phan khu Ile</small>

<small>* Các tinh chất đặc trưng giống như ở phân khu Hla, 1b, nhưng có chiều day ting đất</small>

<small>Holocene khơng quá 25m.</small>

<small>Khu IV: Khu dit than bùn, xen kẹp bùn sét, bùn 4 sết, cát và cát bụiPhân khu IVa</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

* Dit than bùn, sét, bùn á sét, thuộc ng đất yêu Holocene, chỉ

<small>sồi lên nền chặt QUAIL</small>

<small>u day khơng q 25m,</small>

* Đồng bằng tích tụ biển sinh vật cao với cao độ từ 1 = 1,5m. + Nước dưới it xuất hiện ngay trên mặt đt, có tính ăn mồm * Lay q đến chảy, lún wot cơng trình.

<small>Phân khu IVb</small>

<small>* Đất yếu gdm than bùn, bùn sét, bùn á sé thuộc thng Holocene, chiều dày khơng q</small>

<small>50m, n chặt QU-IIL và N2,</small>

+ Đồng bằng tích tụ tring lÌy, cửa sơng bị ung rach phân cách mãnh ligt * Nước dưới đất xuất hiện ở trên mặt dat, có tính ăn mịn.

<small>* Xam thực bở và đấy sông, lẫy quả</small>

<small>Khu V: Khu bùn á st và bin cát ngập nước</small>

* pit yêu gồm bản, than bùn Holocene diy từ 5 > 10m đến 40 ~ SÓm, gối lên nền chat

* Đồng bằng tích tụ, triing lầy dang vịnh, cửu sông.

<small>* Nước ngầm xuất hiện ngay trên mặt đt, chịu ảnh hưởng theo thủy tiều, cổmôn</small>

* Xăm thực bở và đầy sông, lấy lội

1.2.3, Đặc trưng cơ lý của các dạng đắt yéu, đắt bùn ở đồng bằng sông Cửu Long Hiện nay hu hết các công trình xây dựng ở đồng bằng sơng Cửu Long đều thuc loại vita và nhỏ, do dé ải trong của cc cơng trình truyễn xuống đắt nén đều đựa trên ting trim tích trẻ Holocene. Theo kết quả khảo sit địa chất cho thấy, các lớp trim tích trẻ Holoxen chứa chủ yếu li các dang đất yếu như: đất sét déo, đất sét déo chảy, đất bùn hữu cơ, đắt bùn st, đt bin ä cát vã đt than bản, Do đồ, việc nghi cứu sự phân bổ

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

và đặc tính của lớp đất yếu là cơ sở khoa học để tim ra những biện pháp xử lý gia cổ

<small>nền hợp ý, phục vụ cho công tác xây dựng đạt hiệu quả cao,</small>

Tùy theo điều kiện tạo thành: ba sông, dim lay, bờ bién hay tam giác châu thé... tỷ lệ sắc thành phần et, bu, sét và các chất hữu cơ cổ trong đất bùn sẽ khác nhan tạo than

<small>các dạng đất bùn: bùn á sét, bùn á cát</small>

<small>Dựa vào phương pháp phân loại đắt theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5747-1993) cóthể chia đất bùn theo các dang:</small>

<small>Ban sét có 2 dang</small>

<small>MH: bit bùn sét rit déo, chứa ít hữu cơ, WL > 50%.</small>

OH: Dat bùn sét rit déo, chứa nhiều hữu cơ, WL >50%.

ML: Dit bùn ä cát có độ déo thấp, bảo hòa nước ở trang thai chay WL < 50%; 0 < TP < 4,

<small>1.2.3.1.Đặc trưng cơ lý của các loại đắt bùn</small>

Đã có nhiều kết quả nghiên cứu về các đặc trưng cơ lý đắt nền được công bé ở đồng bằng sơng Cứu Long, trong đó có đất bùn, đã được công bổ (Nguyễn Văn Thơ 1978 —

<small>1984), Pham Xuân, Nguyễn Thanh 1984, Nguyễn Văn Tài 1990, Trong báo cáo này</small>

chi giới thiệu các đặc trưng cơ lý của các loại đắt bùn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

Sai số quân phương ¢, (độ) fas 115 1°30

Trị trung bình của C (kg/em?) 01 0.06 005 Sai số quân phương (kg/cm?) 003 002 002

1.24, Cấu tạo đu chit tinh Sóc Trang

<small>1.2.4.1.Bae điễn tự nhiên tinh Sóc Trăng</small>

<small>Theo Niên</small> Thống ké tinh Sóc Trăng ~ 2015, Sóc Trăng là tinh ven biển nằm ở phía nam cửa sơng Hậu của khu vực đồng bằng sơng Cửu Long. Diện tích tự nhiên là 3.311,9 km’, xấp xi <sub>diện tích của cả nước va 8,3% điện tích của khu vực đồng</sub>

<small>tính đến năm 2015 là 1.310.703 người.bing sơng Cửu Long. Dân số trung bì</small>

Tinh hiện có 11 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: Thành phố Sóc Trăng và các huyện Châu Thình, Ké Sách, Mỹ Tủ, Cũ Lao Dung, Long Phú, Mỹ Xuyên, Ngã Năm,

<small>Thạnh Trị, Vinh Châu, Trần ĐẺ, trong đó thành phố Sóc Trăng là trung tâm chính tị —kinh— văn hóa xã hội của tỉnh.</small>

Sóc Trăng có địa giới hành chính tếp giáp 4 tỉnh trong ving dồng bằng sông Cửu

<small>- Phía Tây Bắc giáp tinh Hậu Giang.</small>

~ Phía Đơng Bắc giáp tỉnh Trà Vinh và Vĩnh Long qua sông Hậu.

<small>- Phía Tây Nam giáp tỉnh Bạc Liêu,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>~ Phía Đơng và Đơng Nam giáp biễn Đơng với chiều dai bờ biển 72 km.</small>

<small>1.3.4.2 .Đặc diém dia hình, địa mao</small>

Là vùng được hình thành từ phủ sa hệ thống sông Cứu Long và sông Dang Nai nên di "hình bao gồm chủ yếu là phần đất bằng, xen kế những ving tring và các gidng cát với cao trình phổ biến ở mức 0,5 = 1,0m so với mặt nước biển, nghiêng từ Tây Bắc xuống.

<small>‘Dong Nam và có hai tiểu ving địa hình chính: vùng ven sơng Hậu với độ cao 1,0 +</small>

m, bao gồm vùng đất bằng và những gidng cát hình cánh cung tiếp nói nhau chạy

<small>sâu vào giữa tỉnh; vùng triing phía nam của tỉnh với độ cao 0 + 0,5m thường bị ngập</small>

<small>úng dài ngày trong mia lũ. Ngồi ra Sóc Trăng cịn có những khu vise nằm giữa các</small>

giằng ct, khơng hình thin vũng tập rung với độ cao trung bình 0 + 1,0m,

<small>Dựa vào địa hình, có th chi nh Sóc Trăng thành 3 vùng như sau</small>

<small>~ Vùng địa hình thấp, vùng trũng: Tập trung ở huyện Mỹ Tú, Châu Thanh, Thạnh Tri,</small>

thị xã Ngã Năm và một phần phia bắc huyện Mỹ Xuyên, thường bị ngập dai vào mia

<small>‘Viing địa hình cao ven sơng Hậu và ven biển: Gỗm thị xã Vĩnh Châu, các huyện Trần"Đề, Long Phú, Củ Lao Dung, cao trình từ 1,2 + 2 m, giỗng cát cao đến 2m.</small>

~ Vũng địa hình trung bình: Gm có thành phổ Sóc Trăng và huyện Ké Sach

`Với địa hình thấp, bị phân cắt nhiều bôi hệ thống các sông rạch và kênh mương thủy lợi, lại tiếp giáp với biễn cho nên dễ bị nước biển xâm nhập (nhiễm mặn), nhất là vào.

<small>mùa khơ.</small>

<small>Địa hình vùng biển ven bờ tinh Sóc Trăng có sự phân bậc rõ rệt ở 3 mức độ sâu:</small>

<small>ng có địa hình khá phúc tạp, thay đổi theo mùa do tương tác động lực sông biển, có</small>

nhiễu cồn và doi cát ngim dan xen với các luồng lạch.

Độ stu từ 10 + 20m nước: Địa hình có dang sườn đốc. Địa hinh khu vực cửa sơng

<small>(hia Đơng Bắc) đốc hơn phía Tay Nam. Đây la giới hạn ngồi của khu vực ling dong</small>

<small>tích hiện đại và vì thể địa hình thường thay đổi theo thời gian.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

= Độ sâu 20 + 30m nước: Dia hình khi thoải và rộng. có nhiều sóng cá, một số khu vực phân bổ các cồn ngằm thoải

1.2.4.3. Đặc điền dia chất

<small>Vùng đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh Sóc Trăng nói riêng được hình</small>

thành bởi các loại trim tích nằm trên nén đã gốc Mezoie xuất hiện từ độ sâu gin mặt

<small>đất ở phía Bắc đồng bằng cho đến độ sâu khoảng 1.000m ở gần bờ biển. Các dạng</small>

trim tích có thé cl thành những ting chính sau:

<small>= Tầng Holocene: Nim trên mặt, thuộc loại trằm tích tr, bao gồm sét và cắc Thành</small>

phần hạt từ mịn tới trung bình,

- Tầng Pleistocene: Có chứa cá ơi ln st, bin với trầm ích biển ~ Tầng Pliocene: có chứa sét lẫn cát hạt trung bình.

<small>- Ting Miocene: có chứa sét và cất hạt trung bình.</small>

1.3. Điều kiện địa chất khu vực huyện Mỹ Xuyên.

<small>1.3.1. Đặc điểm tự nhiên</small>

<small>‘Theo Niên giám Thống kế tinh Sóc Trăng - 2015, huyện Mỹ Xuyên nằm gần trung</small>

tâm tinh ly của tỉnh Sóc Trăng, cách trung tâm tỉnh ly khoảng 5km. Phía Bắc giáp thành phố Sóc Trăng và huyện Mỹ Tú: phía Nam giáp thị xã Vĩnh Châu và huyện

<small>Vĩnh Lợi, tinh Bạc Liêu; phía Đơng giáp huyện Trần By</small>

<small>Trị Huy</small>

<small>phía Tây giáp huyện Thạnh</small>

Mỹ Xun gồm có 11 đơn vị hành chính cấp xã i xã Tham Đơn, Đại Tâm,

<small>Thạnh Phú, Thạnh Quới, Gia Hòa 1, Gia Hòa.Hòa Tú 1, Hịa Tú 2, Ngọc Đơng,</small>

Ngọc Tổ và thị trấn trung tâm huyện ly là thị trấn Mỹ Xuyên, diện tích 373,7 km? với dân số tính đến năm 2015 à 157.557 người

Mỹ Xuyên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hưởng của gió mùa, chia thành. hai mùa là mùa khơ và mia mưa, ong đó mũa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến thing 10,

<small>mùa khô kéo dài từ thắng 11 đến thing 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình hằng năm cia</small>

Mỹ Xuyên khoảng 26,8C,

<small>864mm, tập trung chủ yếu vào các tháng 8, 9, 10, độ ẩm trung bình là 83%.</small>

<small>t khi bị bão là, lượng mưa trung bình trong năm là</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

chất và phân vùng dia chất khu vực huyện Mỹ Xuyên

<small>Địa hình huyện Mỹ Xuy</small> >n tương đối bằng phẳng, chênh lệch giữa độ cao,

trình mặt đất biến thiên từ 0.3mm. Nhiễu nơi cỏ giồng cất cổ trải di như gidng ở xã Dai Tâm, Tham Đôn, Thạnh Phú và một phần thị tran Mỹ Xuyên. Dat dai đa phần bị nhiễm phn, mặn ở mức trung bình. Huyện Mỹ Xuyên có hệ thống kênh, rạch phát

<small>triển, dan xen thành mạng lưới dày đặc, vừa cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất</small>

ông nghiệp, thio chua rửa mặn, vừa là tuyển giao thông thủy quan trong. Ché độ thiy

<small>văn của huyện Mỹ Xuyên chịu ảnh hưởng của nguồn nước sông Mỹ Thanh.</small>

Dựa vào tả liệu báo cáo kết quả kháo sát địa chất <small>tại các xã thị rắn rên địa bản huyệnMỹ Xuyên đã thu thập được như tài liệu địa chất tại các cơng trình: Trường Mẫu giáoHoa Tú 1, Trụ sở Đảng ủy - Uy ban nhân dân - Hội đồng nhân dân xã Hỏa Tú 1, Trụ.</small>

sử Đăng ủy - Uy ban nhân dân — Hội đồng nhân dân xã Gia Hồa 1, Tru sở Đăng ủy ~ ‘Uy ban nhân dân - Hội đồng nhân dân xã Hòa Tú 2, Tram Y tế xã Ngọc Đông, Trụ sử Dang ủy - Uy ban nhân dân — Hội đồng nhân dân xã Ngọc Tổ, Trụ sở Đảng ủy - Ủy ban nhân dân - Hội đồng nhân dân xã Gia Hea 2, Trụ sở Đăng ủy - Ủy ban nhân dân — Hội đồng nhân dân xã Thạnh Phú, Trung tâm Y tế huyện MY Xuyên, Trường Mi giáo xã Tham Đôn, Tụ sở Đăng ủy - Ủy ban nhân dân - Hội đồng nhân dân xã Đại

<small>Tâm, Trụ sở Đảng ủy - Ủy ban nhân dân ~ Hội đồng nhân dân xã Thạnh Quéi, có thể</small>

phân chia địa chit huyện Mỹ Xuyên thành 2 khu vue có cấu trúc phân bổ địa chit nén

<small>điển hình, cụ thể như sau:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>Hình 1.1 Ban dé phân vùng địa chất khu vực huyện Mỹ Xuyên</small>

<small>* Khu vực I: Là khu vục có lớp sết trạng thái chảy, mâu xám đen, có chi sâu từ</small>

0.0m +21m. Kế đến là lớp sét pha trang thi chảy, mâu xắm den, nằm ở độ sâu từ 2Im

<small>> 27m, bên dưới là lớp sét pha trang thấi déo mềm, màu xám xánh, đôi chỗ là lớp cắt</small>

hạt nhỏ trạng thái chặt vừa, màu xám den, ở chiều sâu từ 27m:4Im. Lớp đất này phân

bố tập trùng ở địa bản các xã Hòa Ti 1, Hòa Tú 2, Gia Hòa 1, Gia Hỏa 2, Ngọc Dang

<small>và Ngọc Tổ. Trong phạm vi đề ải này, tác giả chọn hỗ khoan địa chất do Trung tâm</small>

<small>định chit lượng xây đựng thuộc Sở Xây đựng tỉnh Sóc Trăng thực hiện khoan ti</small>

<small>cơng trình Trường Mẫu giáo Hòa Tổ 1, xã Hòa Tú, huyện Mỹ Xuyên vào thing 08</small>

năm 2012 làm đại diện cho các xã có điều kiện địa chất cơng trình tương đồng tại khu. vực 1. Các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất ti hỗ khoan này như sau

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<small>Bang 1.5 Bảng thống</small> sắc chỉiêu cơ ý củ các lớp đt khu vục 1

<small>~ Lop 1A: Lớp sét trạng thái chảy màu xám đen.</small>

<small>“Các chỉ tiêu cơ lý Kyhigu Doni</small>

Độ âm tự nhiên w % 54 Dung trọng ướt + lem 1,667

Dung trọng khô PA giem` 1088

Khối lượng riêng. p giem” 2.629

<small>~ Lớp 2A: Lớp sét pha trang thái chảy, màu xám den,</small>

<small>“Các chỉ tiêu cơ lý Kýhiệu Đơnj Giá trị</small>

<small>Độ dim tự nhiên w % 441</small>

Dung trọng ướt rm giem” 1245 Dung trọng khô % gem? 121 Khối lượng riêng p fem? 2.611

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>- Lớp 2B: Lớp sét pha trang thái déo</small>

<small>Cie chỉ tiêu cơ lý Giá trị"Độ Am tự nhiên w % 317</small>

Dung trọng ướt Ye fem’ 1,803 Dung trong khô w fem* 1,310 ¡ lượng riêng fem 2.681

- Lớp 2C: Lớp cát hạt nhỏ trang thải chặt vừa, màu xám den lẫn vỏ sô.

<small>Các chỉ tiêu cơ lý Kg higu | Dom vi Giá trị</small>

dm tự nhiên. Ww % 303

Dụng trọng ướt a giem` Dung trọng khô w fem

Khối lượng riêng p fem’ 2.69

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>Sécwang thái chấy, mầu xám đen</small>

<small>Dim ‘Sét pha tang thái chấy, miu xám den</small>

mm SLpha trang thái đềo mềm, mẫu xấm xanh.

<small>“Cát hạt nbs trạng thi chất vừa, mẫu xám den</small>

<small>‘Sétpha tang thái đềo mém, mâu xím xanh.</small>

<small>3imemalm</small>

Hình 1.2 Hình trụ hồ khoan địa chit ti cơng tình Trường Mẫu giáo Ha Tú 1, huyện

<small>Mỹ Xun (dai điện cho dia chit cơng trình của các xã côn lại thuộc khu vực 1)</small>

* Khu vực TH: La khu vục có lớp cất hạt nhỏ xốp rồi, mẫn xâm don ở bên trên, cổ + chảy, mẫu xám den, nằm ở độ sâu từ Š dây 4m có

<small>chiều sâu từ 0,0m+3,0m; tiếp theo là lớp s</small>

3,0m=2 1m: lớp kể tiếp là lớp sét nữa cứng, màu xám trắng, nâu đỏ cỏ

<small>chiễu sâu từ 2Im+25m; bên dưới là lớp sét pha nửa cứng, màu xám trắng, nâu đỏ nằm</small>

ở độ sâu từ 25m+29m và cudi cùng của hé khoan là lớp sét dẻo cứng, miu vàng có chiều diy là Im. Lớp đắt này phân bổ tập trung ở địa bản các xã Thạnh Quới, Tham Đôn, Dai Tâm, Thạnh Phú và thị trắn Mỹ Xuyên. Ở đề tài này, tác giả chọn hồ khoan. địa chất cơng trình do Trung tâm Kiểm định chất lượng xây dựng thuộc Sở Xây dựng

<small>tỉnh Sóc Trăng thực hiện khoan tại cơng trình Trụ sở Đảng ủy - Uy ban nhân dân — Hộiđồng nhân din xã Thạnh Phú, huyện Mỹ Xuyên vào thing 02 năm 2012 làm đại diệncho các xã có điều kiện dia chit cơng tình tương đồng tại khu vực II Các chỉ iéu cơ</small>

<small>lý của các lớp đất tại hồ khoan này như sau;</small>

<small>“Các chỉ iêu cơ lý của lớp đất là</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>Bang 1.6 Bảng thống kê các chỉ</small>

~ Lớp 3: Lớp cát hạt nhỏ xốp rời, mau vàng,

carl của efe lớp đắt khu vực 1

<small>“Các chỉ tiêu cơ lý Kyhiệ | Bon vj Giá trị</small>

Độ ẩm tự nhiên w % 29,9 Dung trọng tớt 1 sie’

Dung trọng khô. Ya. gicm`

Khối lượng riềng p fem 2672

<small>- Lớp 1A: Lớp sét trang thái chảy, mau xim den,</small>

<small>Cie chi tiêu co lý Kyhigu | Don vf Giá tị</small>

Độ ẩm tự nhiên. w % 56,3,

Dung trọng ớt + giem” 1625 Dung trọng khô is giem” 104

Khối lượng riềng D lem 2.635

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

~ Lớp 1C: Lớp sét trạng thái nửa cứng, màu xám trắng, nâu đỏ.

<small>Cie chỉ iêu cơ lý Kihi | Bony Giá trịĐộ Âm tự nhiên w % 288</small>

Dung trọng tớt 1% g/em” 1.907 Dung trong khô A slem’ 1480

Khối lượng riêng p giem* 2.593

Dung trọng khô. Ys gfe’ 1478

Khối lượng riêng R lem? 2.603

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>- Lớp 1B: Lớp sét déo cứng, miu vàng.</small>

<small>Che chỉ tiêu cơ lý Khiệ | Bony Giá trịĐộ âm tự nhiên w % 328</small>

Dung trong ướt tw fom 1,892

Dung trọng khô. Ya fern” 1,425,

Khối lượng ign; p fom 2.688

"Hình 1.3 Hình trụ hỗ khoan địa chit cơng trình Tru sở Dang ủy - Uy ban nhân dân —

<small>Hi đồng nhân dân xã Thạnh Phú, huyện Mỹ Xuyên (đại diện cho điều kiện địa chấtcơng trình của các xã cịn lại thuộc khu vực II)</small>

<small>20</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>1.4. Tình hình áp dụng giải pháp xử lý nỀn móng cho các cơng trình xây dựngtrên địa bàn huyện Mỹ Xuyên thời gian qua.</small>

ALL Các giải pháp nền ming dược sẽ dung

<small>14.1.1. Mông nông trên nên tiên nhiên</small>

Qua thống kê thu thập số liệu nhận thay thời gian qua trên địa bản huyện Mỹ Xuyên, ngoài giải pháp xử lý nền bằng cọc xi ming ~ đất áp dụng để xử lý cho các mỗ cầu

<small>sino thơng thì đối với các cơng trình dân dung và cơng nghiệp, các giải pháp nỀn móng</small>

<small>được áp dụng thời gian qua bao gồm: Móng đơn, mỏng băng, băng giao thoa, móngbè, móng xây bằng gạch, đá.</small>

~ Móng đơn trên nên thiên nhiên, mỏng đơn trên nền sau khi được gia cổ bằng cử trim:

<small>Loại móng này chủ yếu ding để áp dụng cho một số cơng trình có tải trọng nhỏ (cơng.</small>

<small>trình đơn giản 01 tng, cơng tinh phụ tr...)</small>

Móng băng trên nỀn thiên nhi, trên nền sau khi được gia cổ bằng cử trim: Được áp

<small>dung cho một số nhà ở có quy mơ từ 02 đến 03 kang và một số cơng trình dân dụng,ig. Loại móng này phần</small>

cơng nghiệp khác có tai trọng vừa với quy mô 02 tang trở xt

lớn được đặt trên nền thiền nhiền sau khi đã đảo bé lớp đắt hữu cơ, bin yếu trên bé mặt hoặc đặt trên nén sau khi được gia cổ bằng cử trầm.

<small>- Mông bing giao thoa trên nén thiên nhiên, trên nén sau khi được gia cổ bằng citrim; Tương tự như ở móng băng, móng băng giao thoa thường được áp dụng chosơng trình dân dung, cơng nghiệp cổ tai trọng vita đến tương đối lớn với quy mô 02</small>

4én 03 ting. Loại móng này chủ yêu được đặt rên nền thiên nhiên sau khi đã đào bỏ lớp đất hữu cơ trên bề mặt hoặc trên nền sau khi được gia cố. bằng cừ trim.

<small>Mơng bè: Giải pháp móng bè trên nền tự nhiên hay trên nền sau khi được gia cổ bằng,</small>

cử trim rit it được sử dụng tại địa bản huyện Mỹ Xuyên, chủ yếu là một số nhà dân đã

<small>sử dụng giải pháp này.</small>

<small>~ Móng xây gạch, đá: Được xây bằng gạch hoặc đá hộc, thường sử dụng cho các cơngtrình cóch nhỏ, tải trong khơng lớn, hường là các cơng tình nhà ở có kết cầu</small>

đơn giản 01 ting, công tỉnh phụ trợ hiện nay giải php này vẫn còn được ấp đụng phố

<small>biển.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<small>1.4.12, Máng sâm</small>

Trong khu vực nghiên cứu, giải pháp móng cọc bê tông cốt thép thường được áp dụng.

<small>cho những công tinh cỏ ải trọng lớn, quy mô từ 03 tang trở lên và một s công tỉnh</small>

giao thông. Thông thường giải pháp móng cọc bê tơng cốt thép đều dùng cọc bê tông cốt thếp đúc sẵn, được thi công chủ yếu bing phương pháp ếp trước, một vài cơng

<small>trình thi cơng bing phương pháp đóng. Phin lớn là ding cọc treo, chịu ma sát với</small>

thành cọc, một số công trình có tải trong vừa, xây đựng ở khu vực có ting đất sốt dây

<small>thi đồng cọc ma sắt, mũi cọ tua vào lớp đất sét pha trạng thái déo cổng,</small>

1.42. Một số nu, khuyết diém trong việc áp dung các giải pháp xử lý nền móng trên

<small>đậu bàn luyện Mỹ Xuyên thời gim qua</small>

14.2.1. Đồi với ming nông

<small>a) Uu điểm khi sử dụng các loại mồng nay</small>

~ Quá tỉnh thi sông đơn giản, thuận if, không đối hỏi phải có các thie bi pit tap để

<small>thi cơng,</small>

<small>- Phù hợp cho những cơng trình có tai trọng nhỏ, vừa.</small>

<small>- Tiết kiệm chi phí đầu tw hơn so với sử dung các loại móng khác.</small>

bb) Hạn chế khi sử dung loại móng này

<small>- Khơng áp dung cho các cơng trình có tải trong lớn do không đâm bảo khả năng chịu tải</small>

<small>trọng, không đảm bảo độ lún giới hạn cho phép.</small>

- Phần lớn các cơng trình nhà ở tư nhân cơ quy mô 03 ting trở xuống không thực hiện công tic khảo st địachấtđể phụ vụ thiết kể, không áp đụng Quy chư <small>„ Tiêu chuẩn kỹ</small>

<small>thuật xây dựng trong giai đoạn thiết kế cũng như thi công, thi công theo kinh nghiệm</small>

nên tiểm an nhiều rủi ro. <small>1.42.2. Mong sâu</small>

<small>a) Ưu điểm</small>

Sit dụng ii php mồng su thi công cơng tinh cổ tính ổn định it cao, ấp đụng được cho những cơng tình xây dựng trong mọi điều kiện đắt nén yếu hoặc quá yếu, chịu

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

được tải trọng lớn. Trong quá trình thiết kế cũng như triển khai thi công đã được áp dụng đẫy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành

Huyện Mỹ Xuyên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hưởng của gió mia, hình tương đối bằng phẳng, chênh lệch giữa độ cao, thấp it, nhiều nơi có gidng cát cổ trải di như giồng cit ở xã Đại Tâm, Tham Đôn, Thạnh Phú và một phần thị trắn MY

<small>Xuyên, Dựa vào điều kiện thực tế địa chất, có thé phân chia địa chất huyện Mỹ Xuyên.</small>

<small>thành 02 khu vực có cấu trúc phân bổ, ia chất nền điền hình, cụ thể là</small>

<small>~ Khu vực I: Li khu vực có lớp sét trạng thái chảy, miu xám den, có chiều sâu từ 0,0m21m. Kế đến là lớp sét pha trạng thái chảy, màu xám đen, nằm ở độ sâu từ 21m =</small>

<small>27m, bên dưới là lớp sét pha trang thái đèo mềm, miu xám xánh, di chỗ là lớp cát hạt</small>

nhỏ trạng thái chặt vừa, mau xám đen, ở chiều sâu từ 27m-41m. Lớp đất nảy phân bổ.

<small>tập trung ở địa bin các xã Hòa Tú 1, Hòa Tú 2, Gia Hoa 1, Gia Hỏa 2, Ngọc Đông và</small>

<small>Ngọc Tổ</small>

Khu vue I Là khu vực có lớp cát hạt nhỏ xốp rồi, miu xảm đen ở bên trên, có chiều

<small>sâu từ 0,0n1°3,0m; tip theo là lớp sét chảy, mẫu xám đen, nằm ở độ sâu từ 3,0m +</small>

2m; lớp kế tiếp là lớp sét nửa cứng, miu xim trắng, nâu đỏ cỏ bE dây 4m cổ chiều sâu từ 2m + 25m; bên dưới là lớp sét pha nửa cúng, màu xám trắng, nâu đỏ nằm ở độ xâu từ 25m + 29m và cuối cùng của hỗ khoan là lớp sết dẻo cứng, mau ving có chiều đây là Im. Lớp đắt này phân bổ tập trung ở dia bản các xã Thạnh Quới, Tham Đôn.

<small>"Đại Tâm, Thạnh Phú và thị trấn Mỹ Xuyên</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<small>b. Việc sử dụng các giải pháp nén móng cho cơng tinh xây dựng</small>

Huyện Mỹ Xuyên, ngoài giái pháp xử lý nén bằng cọc xỉ mang - đắt áp dụng để xử lý cho các mé cầu giao thông thi đối với các cơng trình dân dụng và cơng nghiệp, ác gii

<small>pháp nỀn móng được áp dụng thời giam qua bao gồm: Móng don, móng bing, bing</small>

<small>giao thoa, móng bẻ, móng xây bằng gạch, đá. Trong đó;</small>

<small>- Mơng đơn chủ yếu dùng để áp dụng cho một số cơng trình có tải trọng nhỏ (cơngtrình đơn giản 01 ting, cơng trình phụ trợ...</small>

~ Mông bing: Được áp dung cho một số nhà ở có quy mơ từ 02 đến 03 ting và một số

<small>cơng trình dan dung, cơng nghiệp khác có tải trong vừa với quy mô 02 ting trở xuống.</small>

<small>= Mơng băng giao thoa: Được áp dung cho cơng trình dân dụng, cơng nghiệp có tải</small>

trong vita dn tương đối lớn với quy mơ 02 đến 03 ting

<small>~ Móng bé: Rat ít được sử dụng tại địa bản huyện Mỹ Xuyên, chủ yếu là một số nhà</small>

<small>dân đã sử dụng giái pháp này.</small>

<small>~ Móng xây gạch, đá: Thường sử dụng cho các cơng trình có diện tích nhỏ, tải trọng</small>

khơng lớn và hiện nay vẫn còn được áp dụng phổ bi

<small>~ Q trình thi cơng đơn gin, thuận iện, khơng đơi hỏi phải có các thiết bị phức tạp đểthi cơng,</small>

<small>- Phù hợp cho những cơng trình có tải trong nhỏ, vừa.</small>

<small>- Tiết kiệm chi phí đầu tw hơn so với sử dung các loại móng khác.</small>

<small>Tuy nhiên, giải pháp sử dụng móng nơng khơng áp dung được cho các cơng trình có tải</small>

trong lớn, phần lớn các cơng trình nhà ở tr nhân có quy mơ 03 ting trở xuống không thực biện công tác khảo sát địa chất để phục vụ thiết ké, không áp dung Quy chuỗn, Tiêu

<small>chuẩn kỹ thuật xây dung trong giai đoạn thiết kế cũng như thi công, thi công theo kinh</small>

<small>nghiệm nên tiểm ấn nhiễu rủi ro</small>

~ Mong sâu: Móng cọc bé tơng cốt thếp thường được áp dụng cho những công tinh có tải trọng ln, quy mơ từ 03 ting tr lên và một số công tỉnh giao thông. Sử dụng gi

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

pháp móng sầu thì cơng cơng trình có tính dn định rit ao, áp dụng được cho những

<small>sông trinh xây dụng trong mọi điều kiện đắt nỀn yếu hoặc quá yếu, chịu được ôi trọng</small>

lớn. Trong q trình thiết kế cũng như triển khai thi cơng đã được áp dụng day đủ các.

<small>tiêu chun kỹ thuật xây dựng. Tuy nhiên, giải pháp mồng này có chỉ phí đầu r lớn, khithi cơng đồi hồi phải có các thiết bị thi công chuyên dụng và công tức quản lý chất lượngphúc tap.</small>

<small>Nhìn chung, phần lớn giải pháp xử lý nén, móng cơng trình được áp dụng trên địa bản</small>

huyện Mỹ Xuyên thời gian qua đều đảm bảo về mặt an toàn chịu lực, nhưng chưa dim bảo về mặt kinh tế do rong giai đoạn thiết ké đã lựa chọn giải pháp xử lý nn móng nghiêng về an toản quá cao, gây lăng phí vốn đầu tư xây dựng cơng trình. Bên cạnh 443, một số ít cơng trình lựa chọn gi pháp xử lý nén móng chưa phù hợp dẫn tới gây

<small>nên hiện tượng lún, nút cơng trình, làm ảnh hưởng đến tổi họ cơng tinh,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYET

2.1. Đặc điểm móng nơng, móng coc và iêu chuẩn thiết kế

<small>2.1.1. Mong nông</small>

<small>3.1.1.1. Đặc điễn mông nông</small>

Theo tác giả Châu Ngọc Án - 2016 [2] thì móng nơng được định nghĩa như phần mở

<small>sơng của đầy cơng trình, tiếp nhận tải trọng và truyền vào đất nén sao cho nền cịn ứng</small>

xử an tồn và biến dạng đủ bé để không làm hư bỏng kết cấu bên trên và không ảnh hưởng đến tinh năng làm việc của công tinh

<small>Xét theo đặc điểm lim việc của đất nên, một móng được gọi là mồng nơng khi tồn bộitải trong cơng trình truyền qua móng được gánh đỡ bởi đất nền ở dưới day mồng cịn</small>

lực ma sit và dính của đất xung quanh móng được bỏ qua

<small>Don giản hơn, móng có thể xem là móng nơng khi 2B > Dy (csâu chơn mồng Dy</small>

nhỏ hơn hai lồn b rộng móng B), cho mồng nông riêng lẻ dưới từng cột

<small>21.12. Phân loại ming nơng</small>

<small>Có nhiều cách để phân loại móng nơng</small>

<small>+ Theo bình dạng, móng nơng cổ thể chia thành</small>

<small>+ Móng đơn lệch tâm nhỏ.</small>

<small>++ Méng đơn ch tâm lớn như mồng chân vị+Mút</small> hối hợp đặt dưới ha cột

+ Mong băng một phương và hai phương dưới nhiều cột hoặc dưới tường chịu lực. + Móng bè dưới nhiễu cột hoặc nhiều trồng của một phần hoặc tồn bộ cơng trình.

<small>móng bè có thể cấu tạo dang ban, dang snắm, dang bè hộp.</small>

= Theo cách thi cơng thì có móng lấp ghép được chế tạo sẵn vi móng thi cơng tại chỗ

<small>thường gọi là móng tồn khối</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<small>~ Theo vậtmóng nơng có thé phân chia thành các loại sau:</small>

<small>+ Mơng gạch chỉ thích hợp cho tải trong trung bình, nằm trên hoặc đưới mực nước</small>

+ Mong đã hộc xây thích hợp cho tơi trọng trung bình, nằm trên hoặc đưới mục nước

<small>ngầm và chi chịu ứng suất nén</small>

++ Móng bê tơng khối được sử dụng trong các mồng chỉ chịu ứng suit nền.

<small>+ Móng bê tơng cốt thép được sử đụng phổ bin trong mọi trường hợp.</small>

<small>= Theo đội1g, mồng nơng có thể phân chia thành:</small>

++ Mơng cũng có độ ún đồng đều trong tồn mồng

<small>++ Móng mém hoặc móng chịu tốn i móng có th biển dụng cong được</small>

<small>- Đơi khi móng don cịn được phân loại theo độ lệch tam của tải trong thẳng đứng tác</small>

<small>động lên móng.</small>

<small>+ Móng đơn chịu tai trọng đứng đúng tâm hoặc lệch tâm nhỏ rit thưởng gặp trong cácmóng cột của nhà dân dụng, loại này chỉ cần kiếm tra khả năng chịu tải của nền đất và</small>

độ lún cho phép mà khơng cần kiểm tra góc xoay.

<small>+ Móng đơn chịu tải trong đứng lệch tâm lớn, độ lệch tâm này do moment lớn so với</small>

<small>lực đứng như móng tường chắn, móng của khán đài một mái hoặc do lệch tâm hình</small>

<small>học giữa tâm của day cơng trình và tâm móng biên của cơng trình xây chen. Loạimóng này, ngoài việc kiểm tra khả năng chịu tai của nén cơ phải kiểm tra góc xoay của</small>

<small>bản thân móng.</small>

<small>2.1.2. Mong cọc</small>

<small>2.1.2.1, Đặc điển móng cọc</small>

<small>Trong nhiều trường hợp, một bộ phận phía trên của nền cơng tình có thể là lớp đất</small>

tương đối yếu, vì thé cần phải truyền áp lực từ cơng trình đến các lớp dat chặt hon nằm.

<small>ở độ sâu nào đó. Trong những trường hợp này người ta khơng ding móng nơng mithường dùng móng cọc và có thé coi nó là biện pháp xử lý nền dưới sâu, nó có khả</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

năng tgp thu tải trong lớn và tết kiệm do giảm khối lượng dio dip dit, Hi <small>nay</small>

<small>mồng cọc được sử dụng rộng rãi trong các ngành xây dựng, thuỷ lợi, giao thơng.</small>

Cấu tạo móng cọc gồm ba bộ phận: cọc, dai cọc vả đất bao quanh cọc, trong đó cọc là

<small>bộ phận chính có tác dụng truyền tải trọng từ cơng trình lên đất ở mícọc và xung</small>

<small>quanh cọc. Đài cọc có tác dụng liên kết các cọc thành một khối và phân phối tải trọng</small>

<small>cơng trình lên các cọc. Dat bao quanh cọc được cọc lên chặtp thu một phan tải</small>

trong và phân bố đều hơn lên đất đầu mũi cọc.Móng cọc có tae dụng truyỄn tải trọng từ cơng trình xuống lớp đắt có cường độ lớn ở đầu mũi cọc và đắt xung quanh móng.

<small>“Trong thực tế xây dựng móng cọc thường được sử dụng khi tải trọng cônginh tương.</small>

đổi lớn và lớp đất tốt lại nằm ở sâu, hoặc ở những nơi có mực nước ngằm tương đối

<small>cao (Hình 2.1)</small>

<small>Hình 2.1 Móng cọc</small>

2) Mơng cọc đài hấp by Móng cọc đài cao

<small>Mơng cọc có các ưu điểm nồi bật như sau;</small>

<small>- Giảm khi lượng làm đắt, tân dụng được lớp đắt nền cũ và tết kiệm vật liệu làm</small>

<small>dang cơ giới hố trong việc thi cơng</small>

<small>- Trong một số cơng trình phức tạp, có thể dùng móng cọc ở những bộ phận chịu tải</small>

<small>trọng lớn hoặc ta những chỗ đắt yếu để giam chênh lệch về lớn</small>

Cé một số trường hợp không nên dùng biện pháp móng cọc, chẳng han trường hợp nền đất là cát chặt, khi đồng cọc sẽ làm đất bj tơi ra; nén dit có tác dụng của lực thấm, cọc

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

đồng vào sẽ làm dòng thắm tập trung, tăng thêm khả năng phi hoi của đồng thắm đối

<small>2.1.22. Phin loại cọc</small>

<small>) Phân loại theo vật liệu lâm cọc</small>

<small>“Theo vật iệu, chúng ta có thé phân chia cọc thảnh: cọc gổ, cọc thếp, cọc bê tông, cọc</small>

<small>phối hợp giữa cá vật liệu trênCoe gỗi</small>

<small>Coe gỗ thường được sử dụng là: thơng, te, trầm... đưới dạng cọc đơn, đơi khí dan tổ</small>

<small>hợp các thanh đơn thành bỏ cọc hoặc phối hợp với các loại cọc khác như gỗ - bê tng,</small>

thép - gỗ. Cọc gỗ phải được thường xuyên nằm dưới mục nước ngằm nhằm giữ cho

<small>phần thd gỗ không bị tấn công bởi mốc, mục môi, mọi,</small>

<small>Một số yêu cầu kỹ thuật cho một cây cọc gỗ như nó phải đủ tao, độ âm không nhỏ</small>

<small>hơn 20%, độ thon không nhỏ hơn 1%, không được cong vénh hai chiều và độ congphải nhỏ hơn 1%,</small>

“rong một số trường hợp cần thiết cọc gỗ thông được ngâm tắm nhựa đường và thuc mỗi mot để có thể sử dụng trên mye nước ngằm sâu. Loại này cổ tuổi tho det đến ba, ban mươi năm.

<small>Hầu hết các loại cây có thân thon và thẳng đều có thé sử dụng làm cọc, nhưng phải</small>

<small>"nghĩ đến việc lạm dụng sử dụng cây lam cọc sẽ ảnh hưởng xấu đến môi trường sốngcủa lồi người.</small>

<small>Coe bê ting</small>

“Có rất nhiễu loi coe bê tổng như: Các loại cọc chế tạo sin dic ruột hoặc rỗng rut và

<small>hạ búa bằng đóng hoặc ép bằng các kích thuy lực, hay hạ bằng xói nước, đơi khi kết</small>

hap khoan mỗi và đồng, Mặt khác, ta cing cổ các loa cọc đúc bể tông nguy trong các

<small>hồ khoan (hoặc dio) tại chỗ, thường được gọi chung là cọc nhồi, loại này cũng có.</small>

nhiều phương phấp thực hiện: khoan hoặc dio đơn gin trong đất sết có độ déo từ trung bình đến cao hoặc phải giữ dn định thành vách bằng ống chống hay sử dung dich

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

huyễn phù bentonite khi gặp dit rời... Một số cọc bê tơng đã được đỗ sẵn, phương

<small>Hình 2.2 Cọc và máy ép cọc</small>

<small>Coe bê tông tiễn chế tại cơng trình hoặc ở những nhà may. Chúng có tiết diện ngang</small>

dem đến 40em, dải từ 4m đến §m cho các cọc hạ vào đất bằng sắc máy ép (như các cọc Méga) và có thể dài từ $m đến 20m cho loại hạ bằng bia dang vng cạnh d=

đóng cọc. Chiều đài cọc còn phụ thuộc vào phương tiện vận chuyển từ nơi sản xuất đến công trường thi cơng

Ngồi ra, cọc cũng có thể có dạng tiết điện trịn, tam giác, lục giác có cấu tạo đặc hoặc. rng muội, đôi khi cọc cũng được làm bằng bé tổng ứng suit trước.

<small>Loại cọc bê tông ứng suất trước thường là cọc ống rỗng ruột có kích thước tử 0,4m đến.</small>

<small>vài mét đường kính.</small>

Coe bê tơng chế tạo sẵn thường được bổ trí 4 hoặc 8 thanh thép dọc chịu uốn, cốt thép, đai chống cắt do cẩu vận chuyển hoặc câu lắp dựng, các vi thép 6 lưới ö vuông 50x50 ở đầu cọc để chống vỡ bê tông khi bị ép mặt mạnh, khu vực bổ tr loại vi này ở hai đầu đoạn cọc nỗi một khoảng bằng cạnh B, thanh thép gia cường ở mũi cọc để chịu đựng ực kháng xuyên khi qua các lớp đắt cứng, ngồi ra cịn có thép để móc edu cọc (Hinh

<small>2.3),</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<small>Hình 2.3 Chỉ tiết cọc bê tông</small>

<small>loại cọc được đúc b tông tại chỗ vào.</small>

<small>t diện ngang là tron, hình chữ nhật, hoặc dạng chữ thập, chữ H, chữ L,... Để én</small>

<small>định thành vách các lỗ hồng này trong đất dễ bị sat lở, 6 thể sử dụng ông vách hoặc</small>

<small>sử dụng bùn khoan bentonite. Loại thứ hai giá thảnh rẻ, thi công nhanh va có thé thực.</small>

<small>hiện được những cọc tiết diện lớn hơn loại thứ nhất, nhưng đồi hỏi nhiều điều kiện kỹ</small>

thuật gắt gao trong suốt quá trình thực hiện.

Coe nhi có thể khơng có cốt thép chịu lực khi các tải trong cơng trình chỉ gây nên ứng

<small>suất nén trong thân cọc. Trong trường hợp này, chúng ta có thể đạt một ít thép chờ</small>

cắm trực tiếp vào. tang tươi nhằm xác định true cọc đồng thời gia cường mạch dũng giữa mạch cọc và dai cọc. Trong trường hợp cin cốt thép chịu moment do ải ngang hoặc chịu tải nén cùng với bê tông, chúng ta cần phải tính tốn cin thận chiều dai cằn thiết của cốt thép này, Coe nhỗi được chị thành các nhóm chính: Coe nhồi én định

<small>thành vách bằng ống chống có thu hồi ông vách hoặc không thu hồi ống vách; Coe</small>

<small>3</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>hồi khơng có thành vách khi nền đất là sét đềo trùng bình đến cũng; Coe nhổi én định</small>

thành vách bằng dung dịch huyền phi bentonite.

(Coe nhai ôn định thành vách bằng éng chống. Nhóm này gồm:

+ Loại cọc Franki: Ống vách được ha bằng cách đồng trực tiếp lên nút bê tơng bit dẫu

<small>ống (Hình 2.4);</small>

+ Loại cọc hạ ông vách sau lưỡi khoan.

+ Loại cọc hạ Ống vách bằng các tia nước áp lực cao. Việc thu hồi ống vách rất khó khăn và cin các máy móc thiết bị chuyên dụng làm giảm ma sit giữa đất và mặt ngoài g trong suốt thời gian ống nằm trong dit. Chỉnh diễu này làm hạn chế kích thước

<small>của cọc loại này.</small>

Khi thi cơng cọc nhồi và cọc barrette trong các loại đất dính, cọc chi di qua trong đắt dính déo cao đến cứng, thành vách hỗ khoan có thé tự 6n định khơng cần chống đỡ

<small>(Hình 2.5)</small>

<small>3</small>

</div>

×