Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.26 MB, 84 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRUONG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
DO THUY LINH
<small>LUẬN VĂN THẠC SĨ</small>
HÀ NỘI, NĂM 2021
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">BQ GIÁO ĐỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRUONG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">LỜI CAM ĐOAN
<small>“Tác giả xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quảnghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bắt kỳ một</small>
nguồn nào và dưới bắt kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tải liệu (nếu có) đã được thực hiện ích din và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
<small>“Tác giả luận văn.</small>
<small>Đỗ Thủy Linh</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">LỜI CẢM ƠN
Trude hết tôi xin bày tỏ lịng kính trọng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Duong Đức Tiền, người đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn và giúp tơi hồn
<small>thành luận văn tốt nghiệp của mình.</small>
Tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Thầy Cơ Khoa Cơng <small>trình, Phịng Quản lý khoa học và Đào tạo Sau đại học, Đại học Thủy Lợi đã tạo điều</small>
cho tôi ong suỗt quả tỉnh học tập và nghiên cứu
<small>Tải xin chân thành cảm ơn đến tập thể Lãnh đạo Trung tâm Chính sách và Kỹ</small>
thuật phịng chống thiên tai, nơi tơi đang công tác va làm việc đã tạo điều kiện về mặt
<small>thời gian, cung cắp ti liệu, thông tin cần thiết để ơi hồn thành Luận văn này</small>
‘Toi biết ơn sâu sắc đến tắt cá những người đã cho tôi sự trợ giúp trong việc có được các thơng tin và dữ liệ liền quan đến nghiền cứu
Cuối cùng, tôi biết ơn gia đình tơi, người đã hỗ trợ cho ơi vật chit và tỉnh thần trong suốt tồi gian học của ti.
<small>Mặc dù tơ đã có nhiều cổ ge</small>ắng để hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự al
<small>huyết và năng lực của mình, tuy nhiên khơng tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, tơi rat</small>
mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thiy cô, bạn bé, ding nghiệp dé tơi có thé
<small>hồn thiện nghiên cứu theo đúng các mục tiêu đề ra</small>
<small>“Tôi xin chân thành cảm on,</small>
<small>Hà Nội, Ngày ... thing ...năm 2021</small>
<small>Người thực hiện luận văn</small>
Đỗ Thùy Linh.
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>MỤC LỤC</small>
MỜ DAU
1. Tính cấp thiết của đề ti.
<small>2. Mục đích nghiên cứu của đề ải</small>
<small>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của để tài</small>
<small>4, Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu,</small>
4.1, Cách tiếp cận.
<small>4.2. Phương pháp nghiên cứu.</small>
5.Ý ng
<small>6. Kết quả đạt được,</small>
CHUONG 1, TONG QUAN VE XÂY DỰNG CÔNG TRINH VÀ THIẾT KE CƠNG TRINH TRONG LĨNH VUC THỦY LỢI, PHỊNG CHONG THIEN TAL
Khoa học vàÿ nghĩa thực tin của đ tải
1.1. Tổng quan về xây dựng cơng trình.
1.2. Khải niệm về chất lượng và chất lượng thiết kế. <small>ic của quản lý chất lượng thiết kế cơng trình.</small>
<small>Mat số phương pháp quản lý chất lượng thiết kế cơng trình. 8</small>
1.4. Một số sự cổ cơng trình thủy loi, phịng chống thiên tai đã xây ra tong thời gian
1.4.1. Một số sự cổ cơng trình để, kẻ biển 10
<small>1.4.2. Một số sự cổ cơng trình đề, kẻ sơng, 18</small>
CHUONG 2. CƠ SO KHOA HỌC TRONG QUAN LÝ CHAT LƯỢNG THIET KE CONG TRINH TRONG LĨNH VUC THỦY LỢI, PHÒNG CHONG THIÊN TAI....21
<small>2.1. Cơ sở lý luận và khoa học về tư vấn thiết kể xây dựng ti Việt Nam 21</small>
2.1.1, Tình hình tư van thiết kế xây đựng tại Việt Nam. 21 2.1.2, Vai tò, vịt của tư vẫn thiết kế đối với xây đưng cơng trình ne
<small>2.2. Hồ sơ thiết kế và thm tra hồ sơ thikế công trình. 22.2.1, Hồ sơ thiết kế cơng trình 232.2.2. Thắm tra hồ so thiết kế cơng tri, a4</small>
<small>2.3. Quy trình thiết kế và kiểm soát chit lượng hỗ so thiết kế 26</small> 2.3.1. Quy trình thiết kế cơng trình xây dựng. : ¬..
23.2, Kiểm soit cit lượng h
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">2.4, Các yếu t6 ảnh hưởng đến chất lượng, tiền độ lập hồ sơ thiết kế cơng trình 30 2.4.1. Các thuộc tinh của chất lượng hỗ sơ thiết kể cổng trình, 30 2.42. Các yếu tổ ảnh hướng đến chất lượng cơng tình 32
<small>2.43. Các yếu tổ thuộc mơi trường bên ngồi 322.44, Các yếu tổ bên trong 34</small>
<small>2.4.5, Các yếu tổ ảnh hưởng đến tiến độ lập hồ so thiết kế cơng trình 35</small> CHƯƠNG 3. DE XUẤT MOT SO GIẢI PHÁP NANG CAO CHAT LƯỢNG CÔNG. TAC TƯ VAN THIẾT KE CƠNG TRÌNH THUY LỢI, PHONG CHONG THIEN TAL TRUONG HỢP NGHIÊN CUU TẠI CONG TRINH KHAC PHUC KHAN CAP SAT LO KE HO CU, TINH DONG THÁP +
<small>3.1. Giới thiệu về dự án Kẻ Hỗ Cứ, tỉnh Đồng Tháp, m</small>
<small>3.1.1. Giới thiệu chung. 37</small>
3.12. Cae ci tiga kinh tế, kỹ thuật cin den 4
<small>3.1.3. Các chi gu kinh tế, kỹ thuật chính trong Giai đoạn 1 83.14. Chi tu kinh tế, kỹ thuật Giải đoạn | điều chỉnh 4331.5. Một số hình ảnh về dự án 4</small>
<small>3.2, Thực tạng quy tình thết kế và kiểm soát chất lượng hồ sơ thiết kế tại Trung tâm</small> 'Chính sách vả Kỹ thuật phịng chồng thiên. 45
<small>53.2.2. Thực trang quy trình thiết kế cơng trình thủy lợi, phịng chẳng thigntai...86</small>
3.2.3. Quy trình kiếm tra chất lượng sản phẩm 41 <small>33. Đánh giá chung về thực trang công tác quản lý thiết kế tại tâm Chính sách và Kỹ</small>
<small>thuật Phịng chống thiên tai 49</small>
3.31. Binh giả cơng tic thiết kế trong giải đoạn vũa 49 3.3.2. Dinh gi công tác quản lý thiết kế cơng trình xây dựng hiện nay si 3.4, Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chit lượng công tác tư vin thiết <small>kế cơng trình phịng chẳng thiên ti 61</small>
<small>3.4.1. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trịJoi của Trung tam, 61</small>
3.4.2. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác tư vấn thiết kế cơng trình...62 KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ. 73
<small>1. Kết luận 72. Kiến nghị 72.1, Kiến nghị với ngành xây dựng 73</small>
2.2, Kiến nghị với Trung tâm Chính sách và Kỹ thuật phịng chồng thiên tai 74
<small>TÀI LIEU THAM KHAO. 75</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">DANH MỤC CÁC HÌNH ANH
<small>Hình 1.1. Kẻ đá lát khan có hiệu quả kém tại một s</small>
Hình 1.2. Ké đá xây liền mảng bị hư hỏng (Tiên Lang, Hải Phịng) "
<small>ơng trình.</small>
<small>Hình 1.3. Ké đá xây chia khi 12</small>
Hình 1.4. Hư hỏng của phần gia cố phía trên "3
<small>Hình 1.5, Hư hỏng kè bién dang tường đứng. : "</small>
Hình 1.6. Một số dang hư hỏng kè ơng buy tại các cơng trình đã xây dựng... 14 Hình 1.7. Chân kè dang ống buy... 14
<small>Hình 1.8. Chân ké bằng cọc bê tơng cốt thép. oe IS</small>
Hình 1.9. Hư hỏng của các loại kết cấu MHB. 16
Hình 1.10, Quá trình diễn biển của MHB Eo Bau, Thừa Thiên HÀ 1
<small>Hình 1.11, Hư hơng mái kè đá lát khan khơng khung ơ... "</small>
Hình 1.12. Một số hư hỏng bat thường đỉnh kè... seo T9, Hình 1.13. Một số hư hỏng kè tường đứng.
Hình 2.14. Sơ đồ mơ phịng các yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng hỗ sơ thiết kế
Hình 3.15, Ban đỗ vị trí tuyến kè sơng Hỗ Cú, tỉnh Đồng Tháp. 41
<small>Hình 3.16, Hiện trang tuyển kè đoạn sat lỡ sát đường. 43</small>
Hình 3.17. Hiện trạng tuyến kè đoạn sat lỡ sắt nhà dân... ar
Hình 3.18, Tuyến kẻ đã thi cơng xong (đoạn sat lở sát đường) “ Hình 3.19. Tuyển kè đã thi công xong (đoạn sat lở sát nha dân). 44 Hình 3.20, Sơ đỗ tổ chức Trung tâm Chính sách va Kỹ thuật phòng chống thiên
<small>tại " " " " eS</small>
Hình 3.21. Sơ đồ quy trình thiết kế. 46 Hình 3.22. Sơ đồ quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm... „48
Hình 3.23. Sơ đồ cấu trúc hệ thống tải liệu theo ISO 9001:2015... "¬.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">ĐANH MỤC CAC BANG BIEU
Bảng 1. Tiga chỉ và chỉ iêu chất lượng sản phẩm tư vn thiết kế
<small>Bang 2. Thiết kế phí trong với hai phương án cơng nghệ.so</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">MỞ DAU
1. Tính cấp thiết của đề tài
<small>XXây dựng đóng một vai trị then chốt trong cơng cuộc phat triển kinh tế đắt</small>
nước, Có thể thấy rõ vai trị, ý nghĩa của xây dựng cơ bản trong việc cung cấp cho
<small>và xã hội như:</small>
xã hội những như cầu thiết yếu về cơ sử hạ tng dân sinh, kinh
<small>Nhà ở, hạ ting ngành điện, đường, hệ thống cắp thoát nước; Bệnh viện, trường học,</small>
<small>trung tâm văn héa, khu vui chơi... Do đó tạo ra những sản phẩm xây dụng có chấtlượng là hết sức quan trọng nhằm tránh gây lãng phi về nguồ lực, vốn và thời gian</small>
thực hiện cơng trình. Trên thực tế, đã có những cơng trình thiết kế thiếu an tồn dẫn én chất lượng cơng tình khơng đảm bảo hoặc có những dự án gây lãng phí rt lớn, <small>đặc biệt là với những dự án ngân sách Nhà nước. Vi vậy, công the thiết ké là ibn để</small>
<small>đại hóa của</small>
<small>cho sự phát triển cơng nghiệp hóa, hiit nước nói chung và của cáccơng trình xây dựng nói riêng,</small>
Trung tâm Chính sich và Kỹ thuật Phịng chống thiên được thình lập theo “Quyết định số 19/QD-PCTT ngày 18/8/2017 của Tổng trưởng Tổng cục Phòng, chống
<small>thiên tai, Trung tâm có chức năng phục vụ quản lý nha nước, thực hiện các hoạt động</small>
dich vụ sự nghiệp công về phỏng chống thiên tai, đê điều, ứng dụng khoa học kỹ thuật, <small>chun giao cơng nghệ, tư vin chính sách, đảo tạo, truyền thông, tư vin đầu tư xây</small> cưng trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai, để điều và ứng ph với biển đổi khỉ hận,
<small>nước biển dang.</small>
Với đội ngũ cán bộ đơng đảo có trình độ chun mơn cao, nhiều kinh nghiệm.
<small>thà nu:</small>
<small>công tác, Trung tâm giấp kết nỗi, hỗ trợ quản „ hỗ tg các địa phương,</small> doanh nghiệp, cộng đồng và phối hợp với các đối tác nhằm giảm đến mức thấp nhất thiệt bại vỀ người và tải sản, han chế sự phá hoại tải ngun thiên nhiền, mơi trường và <small>4i sản văn hóa do thiên tai gây ra, góp phin bảo đảm sự phát triển bền vững của đắt</small> nước, bio đảm an ninh, quốc phòng
<small>Các hoạt động do Trung tâm thực hiện rong hơn 20 năm qua đảm bảo chất</small> lượng, tiến độ và được các cơ quan, tổ chức, người dân đánh giá cao. Năng lực của các đơn vi, các cá nhân tham gia công tác thiết kế dang từng bước được nâng lên. Tuy nhiên vẫn con tồn tại những bắt cập, chưa hợp lý đời hỏi cần phải có sự đổi mới phù hợp với xu thé phát tiễn của xã hội
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">2. Mục đích nghiên cứu cia đề tài
inh giá được thực rạng và đề xuất giải pháp nang cao chất lượng công tác te <small>vấn thiết kế của Trung tâm Chính sách và Kỹ thuật phòng chống thiên tái.</small>
on cứu của đề tài 3. Đối tượng và phạm vi ni
Đối tượng nghiên cứu: Công tác tư vấn thiết kế và quản lý chất lượng thiết kế
<small>cơng trình xây dựng tại Trung tâm Chính sách và Kỹ thuật phòng chống thiên tai.</small>
<small>Phạm vi nghiên cứu: Các hi sơ thiết kế cơng trình xây dụng, để điều và phịng</small>
chống thiên tai tại Trung tâm Chính sách và Kỹ thuật phỏng ct <sub>ng thiên tai. Trường hợp.</sub> nghiền cửu cụ thé ta cơng trình khắc phục khẩn cấp sat lở ké Hỗ Cứ, tỉnh Đẳng Thập
<small>4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu</small>
4.1. Cách tip cin
<small>Nghiên cứu tổng quanliệu trong và ngoài nước cho cái nhìn tổng quan vềcác nội dung đã thực hiện, kết quả nghiên cứu đã có, các phương pháp đã sử dụng, từ</small>
đồ kế thừa và thết kế cúc nội dung, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật thực hiện sẽ ấp dụng trong quá trình thực hiện dé tai dé đảm bảo tính đúng, tinh day đủ, tính hiệu quả.
<small>của các nội dung cần nghiên cứu:</small>
<small>Kế thừa những số liệu cơ bản đã có tại địa phương thuộc các cấp chính quyền,</small>
<small>sắc ngành để kim cơ sử cho quá trình phân ích, đánh giả:</small>
KẾ thừa kết qua nghiên cứu đã có ở trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực cin nghiên cứu để định hướng và chọn lựa giái pháp nâng cao chất lượng tư vấn thiết
<small>kế sơng trình</small>
<small>4.2, Phương pháp nghĩ</small>
<small>Phuong pháp tổng quan tai liệu;</small>
<small>= Phương pháp kế thửa tà iệu thứ cắp (báo cáo dự án, để án);</small>
<small>~ Phương pháp điều tra thực địa thủ thập dữ liệu và xử lý sốPhương pháp tổng hợp, thông kế và đánh giá</small>
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của để tài
‘Dinh gid tổng quan vé hiện trang công tie tư vẫn thiết kể xây dựng tai Trung tâm Chính sich và Kỹ thuật phịng chống thiên tai nhằm đề xuất giải pháp nâng cao chit lượng sản phim thiết kế. Đánh giá những nhân tổ ảnh hưởng tới chất lượng sản
<small>phẩm thiết kế cơng trình, hoản thiện công tác quản lý chất lượng tư vin thiết kế cơng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>trình xây dựng nhằm nâng cao biệu quả tư vấn thiết kể, rút ngắn thời gian thực hiện tw</small>
<small>vấn và cải thiện năng suất lao động tại trung tâm</small>
6. Kết quả đạt được
<small>Bột</small> liệu tổng quan về xây dựng cơng trinh và thiết kế cơng trình rong lĩnh
<small>‘vue thủy lợi, phòng chống thiên tai;</small>
BO dữ liệu về cơ sở Khoa học trong quản lý chất lượng thiết kế cơng trình trong
<small>Tinh vực thủy lợi, phịng chồng thiên tai:</small>
Để xuất được một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác tư vấn thiết kế ống thiế
công trình thủy lợi, phịng cl tai: Trường hợp nghiên cứu tại cơng trình khá <small>phục khẩn cấp ạt lờ ké Hồ Cứ, tinh Đẳng Tháp</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">CHƯƠNG 1. TONG QUAN VỀ XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH VÀ THIET KE CƠNG TRÌNH TRONG LĨNH VỰC THỦY LỢI, PHONG CHĨNG.
THIEN TAL
<small>1.1. Tổng quan về xây đựng cơng trình</small>
<small>“Cơng trình xây dựng la sản phẩm do con người tạo ra, vật liệu xây đựng, thết bị</small>
lip đặt vào cơng trình, được liên kết và định vị với dit, có thé bao gồm phần ngằm, <small>phần trên. mặt dit, dưới mặt nước và trên mặt nước, xây dụng theo thiết kế. Cơng trình</small> xây dựng bao gồm các cơng rình cơng cộng, cơng trinh cơng nghiệp, nhà ở, cơng trình
<small>thủy lợi, cơng trình giao thơng, năng lượng và các cơng tình khác.</small>
<small>Hoạt động xây dựng bao gồm các công việc như quy hoạch xây dựng, khảo sát</small>
ty đăng, quản lý dự ân đầu tư xây dựng, lập dự án đầu te xây đựng cơng tình. Ì
<small>Xế xây dung cơng trình, giám sát thi cơng xây dựng cơng tình, xây dựng cơng,</small>
<small>lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác cỏ lin quan đếnxây dựng cơng tình,</small>
1.2. Khái niệm vỀ chất lượng và chất lượng thiết kế <small>1.21. ChẤt lượng và đặc điền của chất lượng</small>
Khái niệm về chất lượng được định nghĩa theo từng đối tượng sử dụng. Người sản xuất coi chất lượng là điều họ phải làm để dip ứng cúc qui định và yêu cầu do người sử dụng đặt ra, dé được khách hàng chấp nhận. Chất lượng được mang so sánh
<small>với chất lượng của các đơn vi có tinh cạnh tranh thị phần, thị trường và đi kém theo là</small>
chỉ phi, giá cả sản phẩm. Do tính chit xã hội và nén văn hóa rên th giới khác nhau nên cách hiểu của họ về chat lượng va đám bảo chat lượng cũng khác nhau.
<small>“Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc điểm, tinh chất, khả năng sử dung,</small>
thời gian sử dụng của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình dé đáp ứng các yeu
<small>của người sử dụng yêu cầu.</small>
<small>Mặc dù vậy, khái niệm về chất lượng không phải là một khái niệm trừu tượng,mã không thể thống nhất giữa các lĩnh vực với nhau. Tổ chức.</small>
hóa ISO trong dự thảo DIS 9000:2000 do đưa ra khái niệm v chất lượng rằng “Từ định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm sau đây về chất lượng
‘a Chất lượng khơng chỉ là một đặc tính, tính chất của sin phẩm, hing hóa mà
<small>chúng ta hiểu hằng ngày, Chất lượng có thể được áp dụng cho một hệ thống hoặc mộtquả tỉnh sin xuất</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">b Chất lượng được do lường bằng sự hài lòng nhu cầu sử dụng. Nếu một sản phẩm vì một lý do nào đồ mà khơng được nhu cầu chấp nhận thì nó phải được coi là
<small>chất lượng kém, mặc dù công nghệ sản xuất sản phẩm đó có thể rất hiện đại. Đây là</small>
luận then chốt và là cơ sở để các nhà sản xuất xác định các chính sách và chiến
<small>lược kinh doanh của mình.</small>
e. Các nhu cầu có thể được trình bày rõ ràng dưới dạng các quy định và tiêu
<small>chuẩn, nhưng cũng có những nhu cầu khơng thé được mơ tả rõ rang, người sử đụng chỉ</small>
<small>có thé cảm nhận được chúng, hoặc đôi khi chi phát hiện ra chúng trong đó. q trình.</small>
<small>sử dụng</small>
<small>4. Vi chất lượng được do bằng sự hài lịng nhu cầu, nhu cầu ln thay đổi theo</small> thời gian nên chất lượng luôn phải dip ứng các nhu cầu của xã hội theo thồi gian,
<small>không gian, điều kiện sử dụng</small>
e Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, chúng ta phải xem xét và chỉ xem xét tt ca các đặc điểm của đối trợng đồ có liên quan đến việc hài lịng các như cầu cụ thể hay không. Những nhu cầu nảy khơng chỉ từ khách hàng ma cịn từ các bên liên
<small>«quan, chẳng han như yêu cầu của pháp luật, như cầu của cộng đồng xã hội.</small>
<small>Khái niệm chất lượng được hiểu theo theo nghĩa hep là mô tả như trên. Rõ rằng</small>
nói đến chit lượng thì khơng thể bị qua yếu tổ giá cả và dich vụ hậu mãi, giao hing tận nơi, đúng hẹn là những yếu tổ mà khách hùng nào cũng quan tâm sau khi nhịn thy sản phẩm họ định mua hai lòng nhu edu của họ
1.3.2. Chất lượng thiết kế
1.2.2.1. Sim phẩm tr vẫn thiết kế
Sản phẩm tư vẫn thiết kể là hệ thống hồ sơ bản vẽ, thuyết mình, các văn bản
<small>pháp lý liên quan cho cơng trình hoặc hạng mục cơng trình được thiết kế trên cơ séphù hợp với mục đ3h và yêu cầu sử dụng của đơn vị quản ý dự án,</small>
Thiết kế xây dựng cơng trình theo Luật Xây dựng Việt Nam năm 2014 [12] bao <small>gồm các nội dung sau:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>~ Phương án kết cầu, kỹ thuật,Giải pháp bảo vệ mơi trường;</small>
<small>- Dự tốn chỉ phí xây đựng, dự tốn chỉ phí xây dựng phù hợp với cácbước th</small> kế xây dụng
<small>~ Phương án sử dụng năng lượng để tối ưu hóa chi phí;</small>
<small>“Chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế được hình thành trong quá trình từ khi</small>
nghiên cứu, thử nghiệm, triển khai, chuẩn bị sản xuất, được đảm bảo trong quá trình
<small>tiến hành sin xuất va được duy t trong qué trình sử dụng</small>
<small>Giá tì hỗ sơ thiết kế là một tiêu chí đánh giá chất lượng, sản phẩm tư vấn thiết</small> kế được đánh giá là sin phẩm có chất lượng đáp ứng được mong dgi của đơn vị quản lý dự án với chỉ phí phù hợp. Nếu chỉ phí sản phim thiết ké không phù hợp với giá tỉ mang lại cho đơn vị quản lý dự án, thì chủ đầu tư sẽ khơng chấp nhận, nghĩa là chỉ phí thiết kế cao hơn chỉ phí mà chủ dầu tự chịu bô ra để thuê đơn vị tư vấn thiết kế. Nói cách khác, như vậy hỗ sơ thiết ké không được chip nhận.
Sản phẩm tư vin thiết kế được xem là đạt chất lượng trước hết nó phải đáp ứng <small>được các yêu cầu định sẵn hay mong đợi của đơn vị quản lý dự án (ghi trong bop</small>
<small>đồng, định mức, quy chuẩn, thỏa thuân, cam kết...) va làm hài lòng hoặc vượt hơn cảsự mong đợi của đơn vị quản lý dự áiSản phẩm phải có sự thống nhất giữa các quy</small>
định, điều kiện và tiêu chuẩn do đó chất lượng là sai tiêu chuẩn, sai lệch phải nằm
<small>trong giới hạn cho phép. Tinh ấn của chất lượng thể hiện ở sự hài lòng hay đáp ứng</small>
<small>được những mong đợi của đơn vị quản lý dự án hoặc đơn vị quản lý dự án.</small>
‘Theo nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng chit lượng cia sin phẩm tr vẫn thiết kế
<small>có thể được định dạng ở các tiêu chí chất lượng và chỉ tiêu chất lượng</small>
Bảng 1. Các tiêu chi và chỉ iêu chất lượng đánh giá sản phẩm tư vấn thiết kế
<small>“Tiêu chí đánh giá</small>
cơ, Chất lượng, trợ
<small>-1 | Giải pháp kết cấu và | Kết cấu định hình, dim bảo quy chuẩn, phù hợp với</small>
TT “Các chỉ tiêu tham chiếu.
<small>kiến trúc. mục đích sử dụng.</small>
<small>2 TVwiện Vit liệu bên, phố biến, để cung ứng</small>
<small>3 [Công nghé thi cing [Hiện da va dam bao tinh Kha thr tai Khu vue dram3 TKmhtể “Cố chi phí hấp</small>
3) Tính chất wit iy Tình vẽ the hiện đúng, diy đu và rõ ring
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">1.3. Tổng quan chung về công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình
<small>I.</small> 1. Các khái niệm về quản lý chất lượng thidtké cơng trình
<small>Chất lượng là kết quả của sự tác động của hàng loạt các yếu tổ có liên quan mật</small> thiết với nhau. Để đạt được chit lượng như mong muốn, cin quản lý hợp ý các yếu tổ này. Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng. Phải 6 hiểu biết và kinh nghiệm đúng din về quán lý chất lượng để giái quyết tốt vẫn để
<small>chất lượng</small>
<small>Quan lý chất lượng đã được áp dụng trong mọi ngành, không chỉ tong sản xuất</small>
<small>mà trong mọi lĩnh vực, mọi loại hình sản xuất lớn nhỏ, dã tham gia vào thi trường</small>
<small>quốc tẾ hay thì thường nội địa. Quản lý chất lượng đảm bảo hoạt động sản xuit, kinh</small>
<small>doanh của tổ chức là đúng những việc phải làm và làm những việc quan trong. Nếu</small>
sắc công ty muốn cạnh tranh rên thị trường quốc t8, họ phải học và áp dụng cúc khái niệm về quản lý chất lượng hiệu qua. Quản lý chất lượng là các biện pháp phối hợp dé giám sát và kiểm tra một tổ chức sản xuất, kinh doanh về chit lượng sản phẩm tổ chức
<small>46 đưa ra thị trường,</small>
Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng thường bao gồm lập chính sé
<small>hoạch định, kiém sốt, mục tiêu, đảm bão và cãi tiến chất lượng.</small>
1-32. Các nguyên the của quản lý chất lượng thất kể công trình
<small>Cơng trình xây dung phải được kiểm sốt chất lượng theo quy định của Thủ</small>
tưởng Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo tri cơng trình xây dựng và pháp luật có. liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tr xây đụng đến quản ý, sử đụng công trình nhằm
<small>đảm bảo an tồn cho người, thiết bị, tài sản, cơng trình và các cơng trình lân cận xungquanh đó tuân theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngủy 26 thing 01 năm 2021 củaChính phủ [I6]</small>
<small>Cơng trinh xây dựng hồn thành chỉ được phép đưa vào khi thác, sử dụng sau</small>
khi được nghiệm thu, đánh giá bảo đảm yêu cầu của h sơ thiết kế xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật cho cơng trình, tiêu chuẩn áp dụng, các u cầu của hợp đồng xây dựng.
<small>và quy định của pháp luật hiện hành</small>
<small>Đơn vi quản lý dự án có rách nhiệm bổ tí, tổ chức quản lý chất lượng cơng</small>
phủ hợp với hình thức đầu tr hình thức quản lý dự án. bình thức giao thằu, quy
<small>mơ và nguồn vốn đầu tr trong quá trình thực hig in đầu tư xây đựng cơng trình theo quy</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>định của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP. Đơn vị quản lý dự án được quyền tự thực hiện</small> sắc hoạt động xây dựng nếu di điều kiện năng lực theo quy định của pháp lt [6]
<small>Đơn vị tự vẫn thiết kế khi tham gia hoạt động xây đựng phải có đủ điều kiện</small>
<small>năng lực chun mơn theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công.việc xây dựng do mình thục hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản</small>
lý chất lượng cơng việc do nhà thầu phụ thực hiện.
<small>Co quan hoạt động chuyên môn về xây dụng hướng dẫn, kiểm tra công tác quân</small> lý chất lượng hỗ sơ thiết kế, thi công của các t6 chức, các cá nhân tham gia xây dựng công tinh, thim định thiết kế, tổ chức thục hiện giám định chất lượng cơng trình xây
<small>đựng, kiểm tra cơng tác nghiệm thu cơng trình xây dựng, kiến nghị và xử lý các vi</small>
phạm về chất lượng cơng trình xây dựng theo quy định của pháp luật hiện hành
“Các đơn vị tham gia vào hoạt động đầu tư xây đựng (nhà thầu, đơn vị quản lý
<small>dự án và cơ quan chuyên mơn) chịu trách nhiệm về chất lượng các cơng trình do minhquản lý</small>
1.3.3. Một số phương pháp quân lý chất lượng thiết kễ cơng trình 4) Kiễn ta chat lượng
<small>Phương pháp đơn giản nhất để đảm bảo chat lượng hỗ sơ thiết kế phủ hợp với qui</small> định là bằng cách kiểm tra các sin phẩm và chỉ ết bộ phận nhằm phát hiện sớm và xử
<small>lý các bộ phận không dim bảo qui cách, yêu.u kỹ thuật theo quy định của văn ban</small>
<small>pháp lý của nhà nước.</small>
<small>Vio giai đoạn những năm 2000, việc sản xuất với khối lượng lớn đã trở nên phát</small>
triển rộng rai, các cơ quan quản lý dự án bắt đầu yêu cẩu ngảy cảng cao về chất lượng. và sự cạnh tranh gia các cơ sở sản xuất về chất lượng cing ngày cing gay git. Các tổ
<small>chức kinh doanh, sản xuất dần dần nhận ra ring kiểm tra không phải là cách để đảm</small>
bảo chất lượng tốt nhất. Theo khái nhiệm, kiểm tra chất lượng là hoạt động thử nghiệm, do đếm, xem xét định cỡ một hay nhiều đặc tinh của sản phẩm và so sánh kết <small>‘qua với yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi sản phẩm. Như vậy kiểm tra chi là</small> một sự phân loại sản phẩm đã sản xuất ra Nồi theo ngôn ngữ hiện nay thi chất lượng:
<small>không được tạo dựng nên qua kiểm tra, Vào giai đoạn những năm 1920, người ta đã</small>
bắt đầu chủ trong đ <small>những q trình sản xuất, sau đó mớiin khâu cuỗi cùng là tiến</small>
<small>hành kiểm tra sản phim, Khái niệm kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC) ra</small>
<small>đời từ thời điểm đó.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>+b) Kiểm soái chất lượng</small>
<small>“Theo khái niệm đã đưa ra, kiểm soát chất lượng là các hoạt động và kỹ thuậtmang tính tác nghiệp được sử dụng đẻ đáp ứng các yêu cẫu chất lượng. Để kiểm soát</small>
chit lượng, đơn vị kinh doanh sản xuất phải kiểm soát được mọi yễu tổ ảnh hướng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa sản xuất ra sản phẩm bị lỗi. Nói chung, kiểm sốt chất lượng là kiểm soát các yếu tổ sau đây: Con
<small>ngườphương pháp và qué trình sản xuất, đầu vào, thiết bi sử dụng, môi trường</small>
<small>dụng mạnh mé trong quân đội và không được các công ty của Hoa Kỹ tếp tục pháttriển sau chiến tranh. Trái lại, ở Nhật Bản, kiểm soát chất lượng mới được áp dung và</small>
pháLtriển một cách ku dài và rộng rãi nhất, đã được đi su vào nén văn hỏa của họ, ©) Kid sốt chất lượng một cách tồn diện
<small>Các kỹ thuật kic</small>
sắc khu vục sản xuất kinh doanh, Để đạt được mục tiêu chính của quản lý chất lượng,
tra chất lượng sản phẩm chỉ được áp dụng rất hạn cl
đó là đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng, đó phải là điều kiện đủ; nó khơng chỉ u sầu áp dung các phương pháp này cho các qué tình xây ra trước khi săn xuất và thử <small>nghiệm, ching hạn như khảo sắt thị trường, nghiên cứu, lập kế hoạch, phát triển, thiết</small>
<small>é và mua hing, ma còn áp dụng cho các qué trình tiếp theo, chẳng hạn như đóng gối."bảo quản, vận chuyển, và dich vụ sau bán hàng, Phương pháp quản lý này được gọi là</small>
Kiểm sốt chất lượng tồn diện
<small>“Thuật ngữ Kiểm sốt chất lượng tồn diện (TQC) được Feigenbaum định nghĩanhư sau</small>
Kiếm « một hệ thống hiệu quả để thông nhất các nỗ<small>át chất lượng toàn di</small>
<small>lực sản xuất, duy tri và cải tién chất lượng của các nhóm khác nhau thành một tổ chức.</small> để tiếp thị, kỹ thuật, sin xuất và dịch vụ có thể được thực hiện theo cách mang lại hiệu «qu kinh tế cao nhất, cho phép khách hàng hồn tồn hai lịng với những sin phẩm họ
<small>được sử dụng</small>
<small>Kiểm sốt chit lượng tồn diện huy động nỗ lực của tt cả các bộ phận trong</small> công ty vào các quá trình liên quan đến vận hành và cải tiến chất lượng. Điều này sẽ giúp tiết kiệm tối da chỉ phí sản x
<small>khách hàng</small>
<small>và địch vụ đồng thời làm hài lịng nhu cầu của</small>
4) Tình hình dp dạng quản lý chất lượng toàn diện
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>Trong những năm gin đây, sự ra đồi của nhiễu kỹ thuật quản lý chất lượng mới,</small> gốp phần năng cao hoạt động quản lý chất lượng, như hệ thống va đúng lúc (Justin <small>time), đã là ạo cơ sở lý thuyết cho quan lý chất lượng toàn diện (TQM). Quan lý chất</small> lượng toàn điện được ra đời và áp dung đầu tiên từ các nước Châu Âu và Mỹ với lên
<small>của Deming, Juran, Crosby.</small>
<small>TQM được định nghĩa là một phương pháp quản lý của một to chức, định</small> hướng vio chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi bộ phận và nhằm đem lại sự
<small>thành công dai hạn thơng qua sự hài lịng cho khách bảng va lợi ích của mọi thảnh</small>
<small>viên trong đơn vị sin xuất và của xã hội</small>
<small>Mặc tiêu của TQM là cải tiến chit lượng sản phẩm và làm hài lòng người sử</small>
dụng, khách hing ở mức tối đa có thé, Tỉnh chit nổi bật của TOM so với các giải pháp quân lý chất lượng đã áp dụng tước đây là nó cũng cấp một hệ thống tồn điện tong sơng ác quản lý và cải tiến mọi vẫn đề có liên quan đến chất lượng và kêu gi sự tham, gia của mọi bộ phận và mọi thành viên trong hệ thống để dat dược mục tiêu chất lượng,
<small>đã đặt ra.</small>
“Các đặc điểm chung của TOM trong quả tình tiễn khai thực tẾ hiện nay tại các
<small>đơn v sản xuắc doanh nghiệp có thé được tơm tắt như sau~ Vai tơ lãnh đạo trong đơn vis</small>
Tính thống nhất, bệ thống làm việc:
<small>it lượng định hướng bởi người sử dụng;</small>
Cit tén chất lượng the thôi gian;
~ Sự tham gia của các cấp, mọi bộ phận, thành viền;
<small>Sử dụng các phương pháp tư duy khoa học, logic vin đề, kỹ thuật thống kế</small>
<small>Về tổng thé thi TQC, TOM hay QC (Kiểm soát chất lượng tồn cơng ty, rất phd</small> biển ti các đơn vị sin xuất và doanh nghiệp của Nhật Bản) chỉ là những tên gọi Khác nhau của quy tinh quản Lý chất lượng. Trong những năm gin đây, xu thé chung của
<small>các nhà quản lý chất lượng quốc tế là diing thuật ngữ TQM thay cho các thuật ngữ đã</small>
<small>sit dung trước đó</small>
1.4, Một số sự cố cơng trình thủy lợi, phòng chống thiên tai đã xảy ra trong thời gian gần đây
1.4.1. Một số sự cỗ cơng trình đơ, kè biển
<small>4) Hi hỏng mái đã, kẻ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>“Khung bê tông bị nhô khỏi lớp đã</small>
<small>trải bề mặt</small>
Đã lát kẻ bị sing hắt ra phía đồng Mat kẻ bị he hỏng Hình 1.1. Ké đá lát khan có hiệu quả kém tại một số cơng trình
<small>Ké đá xây bị hỏng cả mảng và tạo Ké đủ xây bị nứt vo</small>
thành hồ sụt
Hình 1.2. Kẻ da xây liễn mảng bị hư hong (Tiên Lang, Hải Phỏng)
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Ke đủ xây chia khối Thịnh Long Ke đủ xây chia khối Tiên Lãng
<small>"Nam Dinh (bị phá hủy năm 2005) Hai Phịng.</small>
<small>Hur hong cục bộ Sur tổng thể</small>
Hình 1.3. Ké đá xây chia khối
<small>Kè để biển Giao Thủy (Nam Định)</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">Kè Cửu Hội, Thị xã Cửa Lò Kè Cim Nhượng, Cắn Xuyên (Nghệ An) (Ha Tinh)
Hình L4. Hư hỏng của phn gia cổ phía trên
<small>Hình 1.5. Hư hong ke biển dạng tường đứng,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>Cơng trình bị xói đây và làm sie vỡ... Để trong và ngồi hồng buy lục lãng</small>
Ống buy bị sóng hắt lên mái để
Chin ke Bảo Ninh bị moi gây sut Chan kè Cổng Thanh Nién bị sóng tồn bộ mái bởi Tơi edu kiện lắp gép, gây sut mái Hình 1.6. Một số dạng hư hong ké ống buy tại các cơng trình đã xây dựng
Hình L7. Chân ké dang ống buy
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">Hình 1.8. Chân kẻ bằng cọc bê tơng cốt thép,
©) Một số vẫn đề về thiết ké:
<small>- Biện pháp thiết kế gia cổ mái đều theo một kết cấu giống nhau, bắt kể Ia khu</small>
hay khơng, bắt kể vũng trong sông hay ở bãi biển trắng tron.
= Một số nơi khơng có thém giảm sóng phía biển, nhưng có cơ phía ding rất
to (đê Hà Nam, tính Quảng Ninh, đề Biển I, TP. Hải Phịng). Nơi có thém giảm sóng thi đặt ở cao trình thấp, và chiều rộng nhỏ (đoạn Táo Khoai ~ đê biển Hải Hậu
<small>— Nam Định)</small>
<small>- Hiện nay, trên thể giới đã không côn sử dung loại cầu kiện liền kết ngâm nữa,</small>
mà sử dụng dạng cấu kiện độc lập, nhưng ở Việt Nam thì vẫn chưa có dấu hiệu thay
đổi việc sử dụng các dang cẫu kiện này. Cầu kiện lục ling 7 lỗ sử đụng ở khu vực bi
biển Lý Hòa (Quảng Binh) có nhiều wu điểm nên nhân rộng cho các khu vực tương tự.
<small>tại Việt Nam.</small>
= Các tường hắt sóng đỉnh đi
phương trình thủy động học, vừa khơng tạo kiến trúc đẹp mắt vừa khơng có hiệu quả
<small>bảo vệ.</small>
= Trên đình và mat các tuyển dé sông và dé bin, việc thiết kế các hỗ trồng cây,
(cu thể như tại để Hà Nam, Quảng Ninh) tuy tạo cánh quan sinh thái nhưng cũng thé hit kế dang đường cong ty tiện, khơng theo
"hiện nhiều nhược điểm.
<small>- Tại các vị tí đê trên, phía chân mái sau khơng có rĩnh gom nước, ving tập,</small>
trung nước và thiết bị bơm nước là những thiếu sót gây ảnh hưởng xấu đến cơng trình. Việc tring cây phi lao sit chân để phía đồng cũng cần cân nhắc kỹ, vi khi có bảo cây,
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">rùng lắc và bật gốc sẽ ảnh hưởng kết cấu dé,
<small>~ Kê gia cố mãi đề phia biển đã có trường hợp khơng có ting lọc (Kẻ Tuần Châu,</small>
tinh Quảng Ninh), mái phía đồng khơng sử dụng ting lọc như ở Nam Định cũng không
<small>phù hợp, vẫn dễ dàng gây hư hỏng cơng trình.</small>
~ Các kết cầu dang ống buy hình dạng khác nhau khơng hạn chế được tình hình
<small>xi chân kè</small>
<small>~ Tắt cả các biện pháp gia cổ chân kẻ trong vùng nghiên cứu đều quá hep, đá gia cố</small>
ía ngồi q nhỏ, do đó chân ké là bộ phận dễ bị hư hỏng nhất.
<small>~ Cao trình đỉnh chân kẻ quá cao, nằm trên mực nước thấp, nên dễ bị sóng biển</small>
tác động thành hồ xói và làm sập mái kẻ,
<small>~ Một số nơi thiết kế tắm giẳng ống buy bằng đỗ bê tông tại chỗ, không sử</small>
dụng cốt thép, thảm đá ngoài ống buy cũng dé vữa bê tông trực tiếp lên thảm là
<small>không phù hop</small>
c Hư hang của hệ thống mỏ hàn biển (MHB)
MHB ống Buy trên bệ đá rời bị MHB ống Buy trên bệ đủ rời bị sóng.
<small>sóng đánh hỏng xổ lệch</small>
MHB ống Buy khơng cịn tác dung .MHB ống Buy bị hà bám, bệ đá lin sé
Mình 1.9, Hư hỏng của các loại kết cầu MIIB
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">_MHB Eo Bau 9/1997 MHB Eo Bằu 1998
Tan tích của MHB Eo Bau 2012 Dau vét cịn lại của MHB 2012 Hình 1,10, Quá trình diễn biến của MHB Eo Baw, Thừa Thiên Huế
<small>"hướng vng góc với phương truyền sơng chính, như tại khu vực kè Thừa Thi</small>
‘Cat Hai ~ Hải Phòng thi không thé sử dụng MHB, mà cần thiết phải dùng đê phá sóng.
Chiều đài tuyển cơng trình hạn chế (ngắn nhất là MHB ở cửa Nhật Lệ
<small>-Quảng Bình xây dựng trước 1995 và MHB -Quảng Phúc - -Quảng Bình chỉ dài</small>
30m), chưa đạt tới khu vực sóng vỡ, nên khả năng ngăn chặn bùn cát để nang cao. mặt bãi là rat hạn chế.
= Cao trình đỉnh của MHI là quá thấp so với yêu cầu là mực nước triểu trung.
bình. nên sống biển trầm lên đình. hạn chế <small>"u quả ngăn cát, giảm sóng, Thậm chỉ</small>
một số cụm cơng trình bị bồi lắp hồn tồn như ở Quảng Phúc, ở phía Bắc cửa Nhật Lệ do diễn biển theo mùa của đái bờ biển, vào mùa hé khơng có dấu hiệu nào cho thấy
<small>là do tác động của việc xây đựng cơng trình.</small>
~ MH có kết cấu thuần đá hộc (Cát Hải), đá nhỏ dễ bị sóng cuốn đi hoặc xô dạt.
<small>- Kết cầu MHB bằng ống buy trên đệm đã hộc (khơng và có gia cổ) có nhiều</small>
trơn nhẫn) và ôn định (đo dễ đổ, vỡ..).
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>~ Loại MHD ống buy là kết cầu mang tinh Việt Nam rõ rộ. Nếu sử dụng ở vùng</small>
<small>«quai dé lần biển, sóng nhỏ, bãi tiéu nơng, thi sẽ cho hiệu quả hơn, Kết cấu nảy khơng</small>
<small>có hiệu qua ở những nơi bién bị x6i lỏ, sóng cao, độ sâu lớn hoặc địa hình db</small>
~ MHB có kết cấu dng buy khơng thể lim cao vi kích thước ông buy hạn chễ, các <small>ống buy không thé đặt kín khít để ngăn cát, tác dụng giảm sóng cũng hạn chế, dễ bị sat</small> sut, xô đổ, như các ảnh chụp sau thể
Đi với bệ đ ri hoặc hit kế có phi khối BT nhưng thựctẾ chỉ có đã hộc rồi đều bị sóng xơ Lim bệ sat sé, ống buy đỗ nghiêng ngả. Ong buy khơng có bản nắp che, đá trong ống buy bị moi ra, làm kết cầu mắt ôn định
1.4.3 Mặt sổ sự cỗ công trình đê, kè sing
<small>Ké Sen HỒ bờ hữu sơng Budng, Ke Thiệu Dương ~ bờ hữu song Ma,</small>
<small>Thành phổ Hà Nội tỉnh Thanh Hoa</small>
<small>Ké mắt để La Giang ~ Ké Quảng Phúc - bờ tả sông Gianh,</small>
<small>ở hữu sông Củ, tink Hà Tĩnh tinh Quảng BìnhHình 1.11. Hư hỏng mái ké đá lát khan không khung ô</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">Hồ sụt sau lưng rãnh tiêu kẻ Dương Hi, Hur hỏng đình kẻ Gia Thượng năm 2008 <small>thành phố Hà Nội ddo dong chảy mặt, thành phố Hà Nội</small>
Hình 1.12. Một số hư hỏng bắt thường đỉnh kè
<small>Đoạn kẻ khu vue văn phịng Tinh ay, tính “Tưởng kẻ định Tân Hoa, Mỹ‘An Giang (5/2006) Thuận - Tỉnh Vĩnh Long (2005)</small>
Hình 1.13. Một số hư hông kẻ tường đứng <small>"Đánh giá một số vấn đề về thiết lẻ:</small>
<small>- Dạng cơng trình ké bảo vệ bờ sử dung dạng tường đứng dối với khu vực</small>
<small>só đặc điểm địa chất nền yêu rit đễ mắt 6n định nếu không đánh giá kỹ và có giải</small>
<small>pháp gia cổ</small>
<small>~ Một số cơng tình chưa xác định đúng phạm vi bảo vệ chân kẻ, chưa chủ ý đến</small>
‘bio vệ chồng xói ở chân cơng trình, hoặc giải pháp bảo vệ chống xói chân cơng trình. khơng phù hợp dẫn đến mắt ôn định, hư hỏng kè
~ Chưa thực hiện khảo sát điều tra một cách chính xác địa chất nền tại vị trí xây dmg cơng tình là vơ cũng cần thiết cho việc thiết kế, đánh giá mức độ khả thi cũng như
<small>đánh giá độ ôn định lâu đài của ác giải pháp</small>
<small>- Chưa tính tốn được ánh hưởng của các</small>
<small>trình, ví dụ như đơng chảy mặt trên đỉnh và thân kè.</small>
u tổ tác động ngoại sinh lên công
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">* Kết luận chương 1:
“Cơng trình xây đựng là sản phẩm được tạo thành bởi quả trình bao gm từ khâu <small>chuẩn bị đầu tư, khảo sắt, thiết kế xây dựng đến triển khai thi công xây dụng công</small> nh, Trong đỏ công tá thiết kể cơng trình xây dựng đơng một vai trỏ hết sức quan trong tong quá trình đầu tr xây đựng cơng trình. Cơng tình có bio đảm được mục tiêu đề ra hay không là tùy thuộc vào chất lượng ất lượng thi cơng <small>xây dựng cơng trình. Trên thực tế vẫn cịn một số sự cố cơng trình xảy ra do chất</small> lượng thiết kể chưa tối. Chủ nhiệm thiết kế còn hạn chế về năng lực, lựa chọn giải pháp chưa phù hợp, thiết kể theo định tinh và khơng dự đốn được đầy đủ các yếu tổ <small>ngoại sinh tác động đến sự ôn định của cơng trình, ví dụ: Dịng chảy mặt sau lưng kề</small>
<small>do mưa lớn, đồng chủy tập trung gây hư hỏng định kề trước khỉ hỏng mãi kè như</small>
trường hợp ké Gia Thượng ~ sông Duống. Công tie kiểm tra rà soát hồ sơ thiết kế chưa được chặt chế hoặc thiểu quy trình kiểm tra
<small>Két quả theo dõi, đánh gi nguyên nhân gây ra các sự cố, hư hông công tỉnh đề</small>
kè đã đầu tư trong thời gian qua chủ yêu do một số nguyên nhân cụ thé là: (1) C <small>a</small>
số, hư hỏng cơng trình để, ké biển: Biện pháp thiết kế gia cổ mái đều theo một kết cầu <small>ng nhau tại các khu ve có rừng ngập mặn, bãi cất hay bãi biển trồng ơn; Dạng</small> cấu kiện liên kết ngâm trên Thể giới đã khơng cịn sử dụng do hiệu quả thấp nhưng ở Vigt Nam thi vẫn áp dụng ở nhiều cơng trình hiện nay; Các tưởng hit sóng đỉnh dé, thiết <small>dạng đường cong khơng tn thủ phương trình thủy động học nên có hiệu qua</small>
bảo vệ rất thấp: Thiết kể cao trình đình chân ké qué cao, nằm trên mực nước thấp, nên dé bị sóng biển tác động thành hồ xói và làm sập mái kè sau khi xây dựng. (2) Các sự số, hư hỏng cơng trình dé, kẻ sng: Thiết kể cơng trình kẻ bảo vệ bờ sử đụng dạng <small>tường đứng đối với khu vực có đặc điểm địa chất nền yếu rất dễ mắt ổn định hư</small> hỏng cơng trinh nhanh chóng; Q trình thiết kế chưa xác định đúng phạm vi bảo về chân kè, chưa chủ ý đến bảo vệ chống xói ở chân cơng trình, hoặc giải pháp bảo vệ hợp; Quá trình điều tra, khảo sát địa chất nên tại chồng xói chân cơng trình khơng pl
sắc vị tí cơng tránh khơng được khảo sit kỹ dẫn tới thiết kế giải pháp gia cổ n mồng cơng trình chưa phủ hợp; Chưa tinh tốn được ảnh hưởng của các yếu tổ tác
<small>động ngoại sinh như dòng chay mặt trên đỉnh và thân kè lên cơng trình.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">CHUONG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG QUAN LÝ CHAT LƯỢNG THIET KE CƠNG TRÌNH TRONG LĨNH VỰC THỦY LỢI, PHÒNG
CHONG THIÊN TAL
<small>2.1. Cơ sở ý luận và khoa học về từ vẫn thiết kế xây dựng tại Việt Nam</small> 2.1.1. Tình hình tư vẫn thiết kế xây dựng tại Việt Nam
<small>2/1.1.1. Bản vẽ xây dựng.</small>
Bản vẽ xây dụng hay côn gọi là bản vẽ hit kế (đ kế kỹ thuật thi cơng) là bản vẽ thể hiện cầu tạo, hình dáng, thơng số ky thuật của cơng trình phục vụ.
<small>ết kế kỹ thuật, thi</small>
cho việc thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị cần thiết cho công trnh. Bản vẽ thiết kế
<small>lên bộ phận cơng trình và cơng trình, thé biện hình đáng tổng thể của cơng trình [7]</small>
2.1.1.2. Vai trỏ của bản vẽ thiết kế
= Bản vẽ thiết kết phải thể hiện được các nội dung để người thi cơng nhìn vào.
<small>at lực để</small>
bản vẽ thiết kế và sử đụng các phương tiện kỹ thuật công nghệ và nhân lực, <small>triển khai ừ hỗ sơ thiết kế trên bàn vẽ thành cơng trình trong thực tế</small>
~ Bản về thiết kết phải thể hiện được người lâm cơng tác kiểm sốt khổi lượng, chỉ phí kế toán, kiểm toán, thanh ta, nhân viên ngân hằng, kho bạc) đựa vào bản ve thiết kế để kiễm ta, kiểm soát khối lượng trong hồ sơ thanh quyết toán
<small>- Bản vẽ thiết kết phải thể hiện được các thông số để người lập dự toán sử dụng</small>
bản vẽ để xác định khối lượng của các công việc thi công xây dựng cơng trình, từ đó
<small>‘ip đơn giá đ xác định giá bị dự ốn xây dựng cơng tình.</small>
<small>- Người làm cơng tác xây đựng kế hoạch thực biển có thể dựa vào bản về</small> &t kể để tỉnh toán và dự tri các nguồn lực phục vụ kế hoạch thi công xây dưng
3.1.1.3. Thiết kể xảy dựng
Thiết kể xây dựng là công việc rất quan trong trong đầu tr xây dựng cơ bản, nó số vai trồ quan trọng quyết định tính hiệu quả kinh té - xã hội của dự án đầu từ trong qui tinh xây dụng cũng như kế xây đụng cơ<small>hành dua dự án vào sử dụng. Thibản phải thể hiện được được quá trình xây dựng và quá trình vận hành dự án</small>
Thiết kế <small>ây dựng là quá trình lập ra hệ thống các bản vẽ, thơng sổ, chỉ tiêu tính.</small>
tốn dé thuyết minh, biện luận sự phủ hợp v mặt kỹ thuật cũng như về mặt kinh tế của
<small>hạng mục và các công trình xây dựng.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>3.1.1.4. Các bước thiết kế xây dựng.</small>
<small>Điều 78 Luật Xây dựng 2014 [12] quy định chung về thiết ké xây dựng được quy</small>
<small>định cụ thể như sau:</small>
+) Thiết kế xây dựng gồm thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,
<small>kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi</small>
thiết kế cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả th,
<small>công trong giai đoạn thực hiện dự án và các bước thiết kể khác (nếu có) theo quy tình</small>
<small>chung của thể giới</small>
by Thiết kế xây đựng được thực hiện theo một hoặc 2-3 bước tủy thuộc quy mơ, tính of ¢ định đầu tư (chủ đầu tư hoặc<small>i, loại và cắp cơng trình xây dựng. Người qu</small>
chủ quản chủ đầu tu) quyết định số bước thiết kế khi phê duyệt dự án dầu tư xây dựng
<small>theo quy định pháp lý hiện hành.</small>
©) Thiết kế xây dưng cơng tình được vận hành theo quy tình một bước hoặc <small>nhiều bước như sau:</small>
<small>~ Thiết knot bước là thiết kế bản vẽ thi công:</small>
<small>~ Dự án gồm bước thiết k cơ ở và thie kế bản vẽ thi công gọi là ự án hai bước;</small>
<small>công gọi là dự n thiết kế ba bước;</small>
<small>= Thiết kế theo các bước khác (nếu có)</small>
4) Hồ sơ thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở gỗm thuyết mình thiết kế, bản về <small>thiết kế, số liệu khảo sát xây dụng liên quan đến cơng trình, dự tốn xây dựng cơng</small> trình và chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có).
24.2, Vai trị, vị trí của tw vẫn thiết k
“Trong q trinh thực hiện đầu tư xây đựng cơng trình, chỉ ph thiết kế dự án sẽ
<small>hi phí</small>
<small>trung hàm lượng chất xám lớn trong sản phẩm thiết kể. Mức độ ảnh hưởng của giai</small>
<small>“di xây dựng cơng trình</small>
chiếm ti lệ rit nhỏ so với tối <small>ây dựng cơng trình nhưng lại là giai đoạn tập</small>
đoạn thiết ké dự án đến toàn bộ hoạt động xây dụng là rit lớn và có tinh quyết định
<small>đến tuổi thọ cơng trình.</small>
Sin phẩm cia tư vin thiết kế được xây đựng đựa trên yêu cầu về mục tiêu, chức
<small>năng, nhiệm vụ của cơng trình mà đơn vị quân lý dự án đề ra, Sản phẩm đó được trình</small>
bày bing từ khoa học, dé hiểu để mô tả phương án đáp ứng được các mục tiêu đề ra, Chính vì tư vấn thi <small>kế là công đoạn đâu tiên này nên tim quan trọng của chất lượng</small>
hồ sơ thiết kế rất cao vì nó ảnh hưởng đến tắt cả các trình tự thực hiện cơng trình.
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>“Chẳng hạn, thiết kế tính tốn gây sai lệch kết ed cơng trình sẽ làm cho công rnh bị</small>
hư hỏng và phá hủy, hay sản phẩm tư vin thiết kế trong khâu bản vẽ thi công có sự <small>nhằm lẫn khi thi cơng nhà thầu khơng thể thực hiện được các giải pháp thiết kế ma</small>
<small>trong hồ sơ thiết kế đã đưa ra điều này lâm tri hỗn cơng việc ảnh hướng đồn tiến độthi cơng xây dựng cơng tình [7] [8]</small>
<small>Đồi với mỗi một cơng trnh thì cơng tc thiết k ln là người lâm những cơng</small>
<small>Viên và theo suốt trong q tình xây dựng cơng trình. Trước hét, đơn vị tự</small>
vấn thiết kế phải đánh giá được sự cấp thiết đầu tư, hiệu quả của cơng trình để giáp
<small>cho đơn vị quản lý dự án quyết định xây dựng cơng trình hay khơng.</small>
Giải php thiết kế để đảm bao chất lượng tốt nhất la giai pháp th <small>ttập hợp</small>
<small>những tính chất của cơng trình, thể hiện mức độ hài lòng nhu cầu sử dụng nhưng tiêu.</small>
<small>tốn chỉ phí thấp nhất. Các chỉ gu v giá trị sử dung đặc trang cho chit lượng của cơng</small>
<small>trình, có thé kể đến là các chỉ tiêu về tuổi thọ, cơng suất, chống động đất, chống ăn</small> mịn, sức chống chịu trước gió bão, thiên ta, cách âm, cách nhiệt, khả năng chống âm, điều kiện vi khí hậu trong nhà, tiên nghỉ trong sử dụng hoặc dễ đảng trong vận hành,
<small>tính cơng nghệ, mức độ kỹ thuật cơng nghệ hiện đại, cải thiện an tồn lao động, thân</small>
<small>thiện môi trường [6]</small>
Từ những vấn đề đã nêu cho ta thấy, tư vấn thiết kế đồng một vai tr rất quan
<small>trọng trong việc xây dựng cơng trình.vậy, mỗi nhà thiết kế phải có trách nhiệ</small>
<small>mỗi sản phẩm ma mình đã thiết kế.</small>
2.2, Hồ sơ thiết kế và thẩm tra hồ sơ thế 2.2.1. HỒ sơ thiết kế cơng trình:
<small>Hỗ sơ thiết kế xây dựng gồm các bản thuyết minh va bản vẽ</small>
kế cơng trình
<small>trắc địa, đặc điểm địa chất cơng trình, địa chất thủy văn, khí tượng thủy văn, vật iệu</small>
<small>xây dựng, vt uy, lao động</small>
<small>+ Bản thuyết minh hồ sơ thiết kế,</small>
~ Các văn bản liên quan đến việc xét duyệt bảo cáo kinh tế kỹ thuật và hỗ sơ thiết kế kỹ thuậc các văn bản pháp lý khác được bỗ sung sau bước thiết kế kỹ thuật;
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>- Dự toán xây đựng các hạng mye cơng trình:</small>
“Tổng mức đầu tr (hoặc tổng dự tn) cơng trình <small>by Bản vẽ gồm</small>
<small>+ Các bản vẽ trong bước thiết kế co sa:</small>
<small>= Các bản vẽ tong bước thiết kế kỹ thuật;</small>
bản vẽ trong bước thiết ké bản vẽ thi công, Phim tra hà sơ thiết kế cơng trình
‘Thim tra dự án và thiết kế, dự tốn xây dựng cơng trình theo quy định tại Điều Điều 35 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP [16] được hưởng dẫn cụ thé như sau:
4) Đất với thắm tra dự án, thế kế cơ sở: * Nội dung thẩm tra thiết kế cơ sở gồm:
- Sự phủ hợp của phương án dây chuyển công nghệ công nghệ đã lựa chọn đổi <small>với công việc cần thiết kế công nghệ:</small>
<small>= Sự phủ hợp của thiết kế cơ sở khả năng liên kết với hạ tng kỹ thuật cđa khu‘te với vị tí địa điểm xây dụng:</small>
~ Sự phủ hợp của thiết kế cơ sở với tổng mặt bằng được duyệt hoặc phương án tuyển công tỉnh được lựa chọn đổi với các công trinh xây dựng dọc tuyển và quy
<small>hoạch chỉ tiết xây dựng;</small>
- Giải pháp thiết kế phù hợp về phương dn bảo về mơi trường, dim bảo an tồn
<small>xây dựng, phòng chống chấy nỗ;</small>
<small>~ Sự phủ hợp của giải phip tổ chức thực hiện dự án trong từng hạng mục cơng</small>
của thiết kế cơ sở.
<small>trình. img giai đoạn với u</small>
~ Việc áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn trong thiết kế
<small>* Các nội dung khắc của báo cáo nghiên cửu khả thì đầu tr xây dựng được thẳm,</small>
<small>tra gồm:</small>
- Đánh gid về tỉnh cấp thiết đầu tư xây dựng gdm sự phi hợp với chủ trương <small>đầu tư, năng lực khai thác sử dụng, công suất đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã</small> hội, khả năng đáp ứng nhu cầu tăng thêm về quy mô, bảo dim an ninh - quốc phòng:
<small>- Dinh giá các yếu tố dim bảo hiệu quả của dự án, bao gẳm chỉ phí đầu tư,</small>
tiến độ thực hiện dự án; chi phí quản lý và vận hảnh: kha năng huy động vốn đúng <small>tiến độ, phân tích các yếu tổ rủi ro dễ gặp phải, hiệu quả tài chính, hiệu quả kỉnh tế</small>
<small>xã hội của dự án.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">~ Đánh giá các yê tổ dim bảo tính khả thì của dự án bao gbm sự phù hợp cửa khả năng dip ứng như cầu sử dụng đt và giỏi phóng mặt bing xây đựng; quy hoạch <small>phát triển ngành và quy hoạch xây dựng nhu cầu sử đụng tải nguyên (nếu có), vige đảm</small> bảo ce vio và đấp ứng đẫu ra cho sin phẩm cia dự án; kinh nghiệm quản lý
<small>cửa chủ đầu trị các gi pháp thực hiện các giả pháp bảo vệ mỗi trường; phòng chúy</small>
“chữa cháy; bảo đảm quốc phòng, an ninh.
<small>b) Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kink tế - kỹ thuật đâu ne xây dựng</small>
~ Đánh gid sự cần thiết đầu tư, thời gian thực hiện, quy mô, tong kinh phí đầu tư
<small>và hiệu quả kính tế = xã hội:</small>
<small>- Đánh giá sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế với khối lượng chủ u của dự</small>
<small>tốn, tính hợp lý của việc vận dụng các giải pháp công nghệ, xác định giá trị dự tốncơng trình, áp đụng định mi „ đơn giá cơng trình</small>
<small>- Tính hợp lý của các biện pháp thiết kế xây dựng cơng trình; tính hợp lý của</small>
vige lưa chọn dây chuyền công nghệ, thiết bị để thiết kế cơng trình có u cầu về công
<small>nghệ; tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật va quy định pháp luật về sử đụng vật</small>
<small>liệu xây dựng cho cơng trình: tn thủ các quy định vỀ bio vé mơi trường và phịng</small>
<small>chống cháy nỗ;</small>
+ Năng lực hoạt động xây dựng cia tổ chức thiết kế xây dựng, cá nhân khảo sit,
<small>lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng.</small>
= Đảnh giá sự phù hợp của các biện pháp thiết kế xây dựng với công trình sử
<small>cdụng, mức độ an tồn các cơng trình lân cận và trong khu vực dự án.</small>
~ Xem xét các yếu tổ đảm bảo tính khả thi khi thực hiện dy án bao gồm: Khả năng giải phông mặt bằng, nhu cầu sử dụng dit, dim bảo an ninh - qui
<small>nỉnh, mơi trường và các luật khác có iễn quan:</small>
©) Đỗi với thế kế và dự tốn xây cng cơng tr:
<small>- Sự phủ hợp của thiết kế xây dựng giai đoạn thực hiện bước sau so với thiết kể</small>
<small>xây dựng bude trước</small>
+ Hồ sơ hồ sơthiết kế cơ sử so với thiết kế kỹ thuật
+ Thiết kế thuật so với thiết kế bản vé thi công trong trường hợp dự án thiết ước, thiết kế cơ sở rong trường hợp thiết kế hai bước hoặc thiết kể một bước.
<small>= Đánh giá sự phi hợp của các giải pháp thiết kế xây dựng với cơng trình sửdụng, mức độ an tồn của cơng trình và an toản của các cơng trình xung quanh.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>~ Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia thực biện nhiệm vụ khảo sit,thiết kế công tinh</small>
<small>- Tuan thủ các tiêu chuẩn, quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, về sửdụng vậtiệu xây dựng cho cơng trình</small>
<small>+ Sự phù hợp giữa khối lượng của dự toán với khối lượng trong bản vẽ thết kế,tính hợp lý củấp dụng định mức, đơn giá xây dựng cơng trình, xác định giá trịdự tốn cơng trình.</small>
~ Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyển và thiết bị công nghệ đổi với thiết kế cơng tỉnh có u cầu về cơng nghệ cao, máy móc thiết bị hiện đại
<small>= Su phù hợp của các gii pháp thiết kế xây dựng cơng trình</small>
= Sirtun thủ các quy định vẻ bảo vệ mỗi trường sinh thái, phịng, chống chi. nổ, 2.3. Quy trình thiết kế và kiểm soát chất lượng hỗ sơ thiết kế
23.1. Quy trình thiét kế cơng trình xây dựng
“Trong thục tế, Quy tình thết kể cơng tình xây dựng gm có 6 bước sau đầy: <small>Bước 1; Thu thập và tiếp nhận các u cầu về thơng tin từ phía chủ đầu tw</small>
6 bước này, Bên tiếp nhận thiết kế công trinh sẽ yêu cầu chủ đầu tư cung cấp <small>về những yêu cầu mong muốn của chủ đầu tư. Cùng với đỏ là xem xét các yếu tổ</small> như:giấy phép xây đựng, tiêu chuẩn trong thiết kế cơng trình ở khu vực xây dựng.
Bước 2: Lên phương dn bổ tr, hit kế mặt bằng kiến trúc
Sau khi đã nắm bit được diy đủ thông tin cin thiết mà bên chủ đầu tư cung c cùng tim higu. Bên tiếp nhân sẽ lên phương án thiết kể, cách bổ tri toàn bộ mặt bằng <small>kiến trúc cần phác thảo.</small>
Bước 3: Hiệu chính thiết kể theo các yêu cầu và bổ sung của chủ đầu tư và kỹ kết hợp đồng
Bước thứ 3 và cũng là bước quan trọng nhất trong quy trình thiết kế cơng trình
<small>xây dựng. 6 bước này, sau khi đã có được ban vẽ cơ sở. Bên tiếp nhận sẽ gặp mặt chủ</small>
đầu tư. Tiếp theo, sẽ ghi nhận những yêu từ bên chủ đầu tư.
<small>bổ sung, những khu vực edn chỉnh sửa</small>
<small>Bước 4: Lập đề xuất, phương án mơ hình thiết kế 3D, Điều chỉnh thiết ké theo</small>
<small>các yêu cầu của chủ đầu tư,</small>
Sau khi ký kết hợp đồng. Bên tiếp nhận sẽ sửa lại bản phương án theo yêu cầu tii dựng bản về thành mô hình thiết kế 3D cho cơng
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>trình xây đựng</small>
Bước 5: Tiền hành iển khai, thực hiện hỗ sơ chỉ tiết v8 kết cấu, kỹ thuật,
<small>PCC, điện nước.</small>
Trong q trình it kế bản về mơ hình 3D. Bên tiếp nhận cũng triển khai các
<small>chi đốt kỹ thuật về đường điện nước, phịng cháy chữa chấy đảm bảo cơng năng sử‘dung, an toàn kỹ thuật theo các quy định trong pháp luật cũng như của khu vực.</small>
<small>Bước 6: Trinh cho khách hàng xem xét, ký duyệt. Bản giao bản thiết kể</small>
Bue cuối củng trong quy trình thiết kế là trình khách hang xem xét và ký duyét bản vẽ. Ở bước cuỗi này, bên chủ đầu tư sẽ xem xét bản vẽ 3D của bên tiếp nhận đã ding <small>theo yêu cầu mong muỗn của mình chưa. Bản vẽ it kế cơng ình có đảm bảo các yếu</small>
<small>(6 về địa phương, an tồn, cơng năng sử dung hay khơng.</small>
2.3.2, Kiẩm sốt chất lượng hỗ sơ thi
2.3.2.1. Trình tự quản lý chất lượng thiết ké cơng trình xây dựng.
= Bước 2: Quan lý chất lượng hoạt động thiết kế xây dựng.
<small>- Bước 3: Thim định, thẩm ta thiết kế xây dựng- Bước 4: Phê duyệt h sơ thiết kế xây dựng công tinh</small>
+ Bước S: Nghiệm thu hỗ sơ thiết kể xây đựng cơng trình. 2.3.22. Qn lý chất lượng cơng tắc Hiắt cơng tình
a) Các nội dung quản lý chất lượng của đơn vị thiết kế cơng trình:
<small>- Bố trí đủ nhân sự có kinh nghiệm và chun mơn phù hợp để thực hiện thiết</small>
kế; phân cơng người có đủ điều kiện khả năng, năng lực để làm chủ nhiệm đỗ án thiết
<small>hủ tỉ thiết kế:</small>
<small>Phân công cá nhân, các bộ phận trực thuộc đơn vi của minh hoặc th tổ chức,</small>
<small>cá nhân bên ngồi đơn vị có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện công</small>
việc kiểm tra độc lập chất lượng hồ sơ thiết kế:
- Chỉ sử dụng kết quả kháo sắt có độ chính xác, tin cậy cao và đáp ứng được
<small>yêu cầu của bước thiết kế và phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng.‘cho cơng trình;</small>
<small>- Trình đơn vị quản lý dự án hỗ sơ thilễ được thẩm định, phê duyệt theocquy định của Luật Xây dựng [12]; tiếp thu ý kiến của đơn vị thẳm định và giải trình</small>
hoặc chỉnh sửa hỗ sơ thiết kế theo ý kiến của đơn vj thẳm định;
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>- Thực hiện điều chỉnh hồ sơ thiết kể theo yêu cu của chủ đầu tư.</small>
Ð) Đơn vỉ thiết kế chịu trách nhiệm về chit lượng hồ so thiết kế xây dựng cơng <small>trình do minh phụ trách; Việ thẳm tra, thẳm định và phê duyệt thiết kế của cá nhân, tổ</small>
<small>chức, chủ đầu tu, người quyết định đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựngkhông thay thé và không làm giảm trách nhiệm của đơn vị thiết ‘nat lượng thiết</small>
kế xây dựng cơng trình do đơn vị đã thực hiện.
©) Trong qué tinh thiết kế xây dựng cơng trinh quan trong quốc gia có cơng nghệ - tạp, cơng trình có quy mơ rất lớn, đơn vị thiết kế xây dựng có quyền đề xuất với chủ dẫu tr hoặc đơn vị quản lý dự ân thực hiện các biện pháp thi
<small>ÿ thuật phú</small>
<small>nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để kiểm tra, tính tốn khả năng làm việc của cơng,</small>
trình. Các biện pháp này nhằm hồn thiện hỗ sơ thiết kể, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an
<small>toàn công tinh và tránh rủi ro chưa thé lường trước do chưa cổ kinh nghiệm xử lýtrong những cơng trình trước đó</small>
4) Trường hop đơn vi thiết kế làm tổng thầu thiết kế thì nhà thầu này phải đảm nhận thiết kế những hạng mục cơng trình chủ yếu hoặc cơng nghệ chủ yếu của cơng.
<small>trình và chịu trích nhiệm toàn bộ vẻ việc thực hiện hợp đồng với tổng thầu. Đơn vị</small>
<small>thiết kế phụ chịu trách nhiệm về tiền độ, chất lượng thiết kế trước tư vin thiết kể tổng</small> và trước pháp luật đối với phần việc do đơn vị đã đảm nhận
2.3.2.3, Hiệu quả quân lý chất lượng sản ph ne vẫn tide kế
Hiệu quá của công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vẫn thiết kế được thể hiện qua một số tiêu chi đánh giá sau:
a) Thị phân tư van thiết kế
<small>6 đặc thù khá</small>
<small>có tính đơn chiếc (mỗi sản phẩm được sử dụng cho một cơng trình ey thé). Vi vây, thị</small> Hồ sơ tư vấn thiết kết <small>với sin pl</small> im thông thường, hồ sơ thiết kế phần thiết kế ở đây được hiểu là số lẫn thắng thầu các gói thầu thiết kể, các dự án lớn... Điều này thể hiện chất lượng sản phẩm thiết kế và lòng tin của các đơn vi quản lý dự án đối với Trung tâm Chính sách và KY thuật Phịng chống thiên tai. Thi phần
<small>đối với đơn vị tư vẫn thiết kế, chỉ tiêu này được thể hiện thông qua</small>
~ Số lần thắng thầu trong hoại động div thầu các gói thầu tư vấn:
<small>Số dự án lớn đã trúng thầu và thực hiện trong thời gian trước đó;</small>
<small>~ Doanh thu từ hoạt động tư vẫn qua từng năm.</small>
®) Chất lượng khoa học Kỹ thuật của hồ sơ thiết kế
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">sa thiết kế phải đạt được cde chỉ số chất lượng có tính quy chun, Ngồi rà sản phẩm có thể đạt thêm những tiêu chỉ nổi tội tong quả trình đánh giá chất lượng <small>hồ sơ thiết kế, Các tiêu chuẩn đạt được của hồ sơ thiết kế thông qua các tiêu chuẩn đã</small> cược ban bành và áp dung ở Quốc tế và Việt Nam. Đây là những tiêu chí bit buộc đối với tt củ các hồ sơ thiết kế và lĩnh vực được phép cung cắp dich vụ tại thị trường Việt
8 sơ ‘Nam. Chất lượng về khả năng áp dụng tiến bộ khoa học ~ kỹ thuật của
<small>được xác định qua chỉ số lượng dự án có tinh đột pha về phương pháp luận, vật liệu và</small>
cong nghệ.
“Các sản phẩm là hỗ sơ bản vẽ thiết kế, khi phát hành phải đạt được sự bài lòng, <small>về thiết kế kiến trúc, kết cu, hệ thống điện, hệ thống nước, hệ thống thơng gió, phịng</small> chống chây nỗ, khả năng bio vệ mỗi trường, dự tốn cơng trình, phù hợp cúc tiêu
<small>chuẩn xây dựng ban hành của Bộ xây đụng tại Việt Nam.</small>
©) Cơng tác kiểm sốt chất lượng hỗ sơ thiết kế
CCác chỉ tiêu nay phân ánh mọi mặt của cơng tác kiểm sốt chất lượng của hồ sơ thiết kế. Hồ sơ thiết kế có được hồn thành đúng hạn với chỉ phí lao động bỏ ra là thấp nhất, số hồ sơ phải điều chỉnh và sửa chữa cụ thể là
- Số lần các bộ phận hồ sơ phải điều chỉnh và sửa chữa khi tổng hợp, rà sốt; - Số hỗ sơ có khiếm khuyết khi thẩm định, phải điều chỉnh lại;
<small>Số trường hợp sai sót về tiêu chuẩn, định mức, đơn giá:</small>
= Số dự án phải
<small>- Số trường hợp sai sót do phương pháp ấp dụng;</small>
<small>chỉnh khi thi công (đo nguyên nhân thiết</small>
= Số hỗ sơ bị quá tién độ theo hợp ding ky kết;
<small>- Số trường hop sa sốt do kỹ năng, tình độ chun mơn của cn bộ và kỹ thuật4) Mức độ hài làng của người sử dụng dịch vụ tid kế</small>
Chỉ tiếu về mức độ hài lòng của người sử dụng dich vụ thiết kế được coi là một tiêu chỉ quan trọng trong việc đánh gi chất lượng hồ sơ thiết kể, khẳng định uy tin của đơn vị tư vấn và thương hiệu trên thị trưởng tư vấn. Số đo mức độ hài lòng của người
<small>sử dung dich vụ thiết kế được nhìn nhận thơng qua qu trình sử dụng và đánh giá hồ sơ</small>
thiết kế của chủ đã tu, Do đó, khả năng phản hồi, đáp ứng các thắc mắc của chủ đầu
<small>tư dự án sau khi phê đuyệt hổ sơ thiết kế là“Thúc đẩy trực tiếp đến thị</small>
<small>phần thit kể và tạo lòng tin đổi với chủ đầu tư.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>Đối với hd sơ tư vấn thiết kế, chỉ tiêu về mức hải lòng của người sử dụng</small> dịch vụ thiết kế này được xác định bằng những đánh giá của các cơ quan chức năng
<small>về quản lý chất lượng hồ sơ, eo quan quản lý sử dụng cơng trình, đánh giá của cộng</small>
đồng, mọi đối tác và mọi ting lớp người sử dụng khi đã bản giao cơng trình vào
<small>vận hành, cụ thể là:</small>
ự trình được cắp giấy chứng nhận chất lượng;
<small>Cơng trình được người sử dụng đánh giá bằng các phản hai tích cực hoặcngược lại</small>
2.3.24. Kiểm sốt chất lượng hd sơ thiết kế
<small>Cơng trình xây dựng phải được kiểm sốt chất lượng theo ding các quytrình của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng</small>
Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo t cơng trình xây dụng và pháp lật có liên <small>«quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dmg đến quản lý, sử dụng cơng trình nhằm</small>
<small>dim bảo an tồn cho con người, ti sin, công trnh, thiết bị và các cơng tình phụ cânxung quanh [16].</small>
Kiểm sốt chất lượng hỗ sơ thiết kế là cúc hoạt động và kỹ thuật mang tính tác <small>nghiệp được sử dụng để phục vụ các yêu cầu chất lượng hỗ sơ hit kế</small>
Để kiểm sốt chất lượng hỗ sơ thiết kế, cơng ty phải kiểm soát được mọi yêu tổ ảnh hưởng trụ tiếp đến quá tinh tạo ra chất lượng hồ sơ thiết kế, Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa sản xui , có nhiều sai<small>ra sản phẩm thiết kế khơng phủ hợp với thực</small>
sót Kiểm sốt chất lượng hồ sơ thiết kế là kiểm soát các yêu tổ su đây:
‘on người: Lãnh đạo công ty, Chủ nhiệm dự án, chủ trì thiết kể, chủ tì dự tốn, cán bộ thiết kể... à những người tham gia vio quả
<small>Phương pháp và quá trình:= Đầu vào: các ti liệu, số</small>
“Thiết bị: Máy tính, phần mềm tính tốn; Mơi trường: Cơ sở hạ ting, điều kiện làm việc,
<small>2.4. Các yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ lập hd sơ thiết kế cơng trình</small>
<small>240G</small> thuộc tính của chất lượng hồ sơ tht kế cơng tình
Mỗi sản phẩm đều cấu hành bởi rit nhiều các hợp phần có giá tị sử dụng khác nhau để dip ứng nhu cầu đặt ra của người sử dụng. Chất lượng của các hợp phin này
<small>sản phẩm thể hiện thông qua một tập hợp các thông số phản ảnh khả năng đáp ứng nhu</small> cầu của người sử dụng hoặc người thụ hưởng. Các thuộc tinh này quan hệ chặt chế với <small>nhau tạo ra các mức độ chất lượng nhất định của hồ sơ thiết kế. Đơi với những nhóm,</small>
<small>kế khác nhau, Nhung nhìnvề hồ sơ thi</small>
<small>thuộc tinh chất lượng khác nhau thi y</small>
chang những thuộc tinh phản ánh chất lượng sản phẩm thiết kế bao gồm
Ê cơng trình: Nhóm này đặc trưng chỉ = Các thuộc tính nhơm kỹ thuật hỗ sơ thiết
<small>các thuộc tính xác định chức năng tác dụng chủ yếu của hồ sơ được quy định bởi các chỉ</small>
tiêu kết cầu vật chất, thành phần cát
<small>thuộc tinh này phản ảnh công dụng. chức năng của cơng trình. Các</small>
<small>tạo và đặc tính về cơ, lý, hóa của cơng trình. Nhóm.</small> ố này được thiết <small>kế theo những tổ hợp khác nhau tạo ra chức năng đặc trưng của sản phẩm và hiệu quả</small>
<small>của quả nh sử dụng cơng tình đỏ</small>
<small>Các yếu tổ thẳm mỹ hồ so thiết kế cơng tinh: Nhóm thuộc tỉnh này phản ánh</small>
<small>„ ích thước,</small>
đặc trưng vé sự truyền cảm, sự phủ hợp về hình thức, hình dáng, kí
<small>sự hồn thiện, tính cân đối, mau strang trị tính hiện đại</small>
<small>~ Tuổi thọ của cơng trình: Đây là yếu tổ đặc trưng cho tinh chất của cơng trình:</small>
giữ được khả ning làm việc bình thường theo đúng tiều chuẩn thiết kể trong một thỏi <small>gian nhất định trên cơ sở đảm bảo đúng các yêu cầu về mục đích, điều kiện sử dụng và</small> chế độ bảo tì và tu bỗ quy định. Tuổi thọ là một yếu tổ quan trọng trong quyẾt định
<small>lựa chọn của người sử dụng</small>
<small>trọng nhất phản ánh chit lượng của công tinh và đảm bảo cho đơn vi tư vấn có khả</small>
<small>nang duy trì vả phát triển thị trường.</small>
<small>- Độ an tồn của cơng tình đã thiết kế: Những chỉ tiếu an tồn trong sử dụng, vậnia mình.</small>
<small>hành sản phẩm, an toàn đổi với sức khỏe người sử dụng cơng trình và mơi trường là yếu</small>
tổ tit yếu, bắt buộc phải só đối với mỗi cơng tình ong điều kiện hiện nay. Thuộc tính này đặc biệt quan trong đối với những công tinh trực tiếp ảnh hưởng đến sự an toàn, khả
<small>năng vận hành va sử dụng của con người... Khi thiết kế cơng trình phái ln coi đây là</small>
<small>thuộc tính cở bản khơng thé thiểu được của hồ sơ thiết kế cơng trình</small>
~ Khả năng tác động xấu tới môi trường: Ci <sub>giống như độ an toàn, mức đội</sub> hả sản xuất phải tuân thủ khi cơng tình
<small>gây 6 nhiễm được coi làthi cơng hoặc đưa vào sử dụng.</small>
</div>