Tải bản đầy đủ (.pdf) (139 trang)

Luận văn thạc sĩ Kỹ thuật cơ sở hạ tầng: Giải pháp tổng thể tiêu thoát nước Nhiêu Lộc - Thị Nghè thành phố Hồ Chí Minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.31 MB, 139 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

LỜI CẢM ON

Trong suỗt quá tình học tập cũng như thực biển luận văn này học viên được gia dình, bạn bè và đồng nghiệp tin tỉnh giáp đỡ vỀ mặt tỉnh thin cũng như vật chất. Bên cạnh đó, nhà trường đã tạo điều kiện, cũng như q thầy cơ đã tận tình day bảo hướng.

<small>Tí</small> xin chân thành cám ơn đến các tổ chị

<small>Ban giám hiệu Trường Đại Học Thủy Lợi</small>

<small>~ Tất cả quý thầy cô Trường Đại Học Thủy Lợi.</small>

<small>~ Các nhân viên Cơ sở 2 - Đại học Thủy Lợi</small>

<small>- Ban Giám đốc, Trưởng Phó Phịng vi các đồng nghiệp của Cơng ty TNHH MTV</small>

<small>Thốt nước Đơ Thị Tp.Hồ Chí Minh.</small>

<small>Va lịng biết ơn sâu sắc đến cá nhân:</small>

<small>~_ Giáo viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Đăng Tính đã tận tinh giúp đỡ trong việc</small>

<small>chọn đ đểcũng như dị á trình thực.</small>

<small>“Trong thời gian thực hiện đ ti bản thân tôi đã hết sức cổ ging, nỗ lực để đạt được</small> kết quả tốt nhất. Tuy nhiên, vẫn cịn nhiều sai sót kính mong sự đóng góp ý kiến của q

<small>thầy cơ và các bạn. Một Lin nữa. xin gởi đến quý.lầy cô, bạn bé và đồng nghiệp lời cảm.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

LỜI CAM DOAN

<small>“Tôi xin cam đoạn: Bản luận văn thạc sỹ này là cơng trình nghiên cứu thực sự của</small>

ế nhân học viên, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Dang Tính. Luận văn

<small>đã kế thửa cơ sở dữ liệu, số liệu của các đề tài khoa học do Cơng ty TNHH MTV Thốt</small>

nước Đơ Thị Hồ Chí Minh thực hiện để phy c nghiên cứu. Ngoài ra tắt cả các<small>c vụ cho e:nội dung học viên tham khảo đều được trích dẫn nguồn đầy đủ và đúng theo quy định.</small>

<small>Hoe viên thực hiện luận văn</small>

<small>Huỳnh Thị Thanh Diệu</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

1... Tính cấp thiết của Đề tài 1

<small>2. Mye dich của Đềtài 2</small>

<small>3. Đốitượng và phạm vi nghiên cứu. 2</small> 4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.

TONG QUAN NGHIÊN COU

<small>14. 4LLL. Tình hình ngập lut tren Thế giải: 4</small>

<small>1.L2..- Nguyên nhân ngập trên Thế giới: 7</small> 1.1.3. Các giải pháp tiêu thoát nước trên Thế giới: 8

12. 4

<small>1.2.1. Hiện trang ngập tai Việt Nam: 41.2.2. Nguyên nhân ngập ta Việt nam: 71.23. Các giảipháp nghiên cứu tiêu thoát nước ở Việt Nam: 19</small>

1.4. .. Hiện trạng về tiêu thoát nước TPHCM: 21

<small>13.1 Thực trang ngập tại TPHCI 211.3.2. Nguyên nhân ngập tại TPHCM: 213.3. Các giảipháp tiều thoát nước trên dja bàn TPHCM: 2</small>

<small>'CHƯƠNG II.</small>

CO SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIEN DE TÍNH TỐN TIÊU THOÁT NƯỚC.

<small>2.1. Hiện trang lưu vực Nhiêu Lộc Thị Nghị 312. Đặc điễm dia lý tựnhỉ 3121.2. Csihating: 372.13. Tinh hình ngập ting lưu vực Nhiều Lộc ~Thj Nghe 4</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<small>22. 46</small>

22.1 46

<small>2.2.2. Giới thiệu lý thuyết các mơ hình sử đụng cho 462.3... Xây dựng mơ hình thủy lực thốt nước MIKE lưu vực Nhiêu Lộc - ThịNghề Số</small>

<small>3.3.1. Phương pháp tính tốn mơ hình thiy lực MIKE: 5623.2. Triển khai mơ hình thủy lực MIKE: 5623.3. Mơ hình đồng chấp trên kênh, rach (MIKE 11): 37</small>

2.34. Mơ hình đồng chảy trong hệ thing cing, him ga (MIKE URBAN)... 63 <small>2.35. Mơ hình đồng chảy tràn trên bê mặt (MIKE 21) : 6</small>

<small>2.3.6. Mơ hình ngập lụt dé thị (MIKE FLOOD): 7024. Xây dựng kịch bản tinh toi m2.41... Xây đựng 2 bộ mơ hình thủy lực: 12.4.2. Phương pháp dink gid : n24.3. Hiệu chỉnh mơ hình thủy lực: n</small>

2.4.4. Đánh giá kiểm định mơ hình thiy lực: T4

<small>Phan tích kha năng thốt nước của lưu vực NL:TN nPhin tích hiện trang thốt mước leu vực trên mô hid TïKhảo sát thực trạng lưu vực : 81</small>

Kết luận nguyên nhân gây ngập le vực NL-TN: 85 Dé xuất và đánh giá các phương án tiêu thoát nước lưu vực NL~TN:... 86

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

DANH MỤC HÌNH

<small>Hình 1.1: Cánh ngập lut ở miền Bắc nước Anh tháng 12/2015 5</small>

<small>Hình 1.2: Ngập tut ở Venice, Acqua alta ở Piazza San Marco 5</small>

<small>Hình 1.3: Ngập lụt thing 6/2016 tai Trung Quốc ngập lục: vùng Đông Bắc 6</small>

<small>Hình 1.4: Một con đường bị ngập lut ở Chennai, Ấn Độ. ngày 02/12/ 2015. 6Tình 1.5: Trin ngdp lịch sử năm 2011 tại Thái Lan 7</small>

<small>Hình 1.6: Trận ngập lụt tai Jakarta, Indonesia năm 2013 7</small>

Hình 1.7: Các Đập rin ở Morganca mở ra chuyén nước từ sông Mississippi 9

<small>Hình 1.9: Một cơ sở kiểm sốt ding chảy và vùng Tsurumi da mục đích khỉ nước được.giữ lại lưu vực 0</small>

Hình 1.10: Tái tạo hệ thống thốt nước dé thi ở Acapulco: 10 Hình LL: Thdm nước mưa thơng qua phủ xanh bãi đậu xe ở Washington, ĐC...1 Hình 1.12: Diện tích đất ngập mước Agusan khổ và là lụt u

<small>Hình 1.13: Nid ở nêu ra tránh it lt o’Shrewsbury, Anh ụ</small>

<small>Tình 1.14: Rao cán Sống Thames 2</small>

Hinh 1.15: Cơng tình chấn sống Maeslant ở Hà Lan n

<small>Hình 1.16: Tổ hap cơng trình chẳng ngập ở Saint-Petersburg B</small>

Hinh 1.17: Thidt bị phát hiện vi do lường Samoa, Ấn Độ M4 Hinh 1.18: Cink ngập cổ đỏ Huế 2008 15

<small>Hình 1.19:ie ngập trên đường Quang Trung, Đà Nẵng 16Hinh 1.20: Đường Nguyễn Trải sau khi nước rit, Cẩn Thơ 16</small>

<small>Hình 1.21: Người dân lội nước tai thành phổ Nha Trang. 7</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>Mình 1.22: Khu din cr dọc Phan Đình Phủng, Ba lạt chim trong nước 0</small>

<small>Hình 1.23: Những nguyên nhân gậy ngập úng TPHCM 2</small>

Hình 2.1: Bang do các lưu vực thốt nước của TPHCM. 31

<small>Hình 2.2: Tuyển kênh Nhiều Lộc ~ Thị Nghề 3</small>

<small>Hình 2.3: Các quận thuộc Kênh NL-TN đảm trách tiêu thốt nước 32</small>

Hình 2.5: Ding chay kênh rach bi lấn chiếm 38 <small>Minh 26: Hệ thống cổng cấp 1, cáp 2 39</small> Tình 2.7: Tÿ lệ hệ thông cổng chung cho nước thi và nước mua tai các TTCN và Quin

<small>uy 39</small>

Tình 2.8: 14 thing cổng Kiến sối tri 4i

<small>Hình 39: Vai các Tram bom giảm ngắp 4</small>

Mình 2.10: 14 Hồng Van Thụ (Điện íci~300 m2;D6 sâu"4.3m:Thế tích

<small>chữa~35.100m3) 4</small>

<small>Mình 2.11: Hồ Kỳ Hoa (Diện tích ~ 3.200 m2;Độ sâu ~ 2 m;Thé tích chứa ~ 6.400m3) 43</small> Hình 2.12: Hồ Van Thánh (Diện tích ~ 20.000m2;B6 sâu ~ 2 m; Thể tích chứa ~

<small>4000m3 4</small>

<small>Mình 2.13: Sơ tink ton mưa — đồng cha 49</small>

Hình 2.14: Sơ đồ tink tốn dng chúy trong hệ thẳng thoát nước 1 ch 49 <small>Hinh 2.15: Sơ dé kết hợp mơ hình I chiều và 2 chiêu. 50</small>

<small>ình 2.16: Sử dung GIS sir lý số iệu địu ink si</small>

<small>Hình 2.17: Các ứng dung trong kết nối tiêu chuẩn “4</small>

<small>Tình 2.18: Mớt ứng dụng trong ket nổi bên _</small>

Hình 219: Mặt ví dụ trang kế nÃi cơng trình 35

<small>Hình 2.20: Kế nối các mơ hình đưa vào MIKE FLOOD sĩ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<small>Tình 2.21: Ban đồ địa nhiệt trang số hỏa đểsử dụng trong công tác lập mô hìnhhủy lực 38</small>

<small>Hình 2.22: Hình ảnh kênh rach 50</small>

Hình 2.23: SỐ hỏa hệ thống nh vạch lưu vục NE-TN 0 Hình 2.24: Mặt cắt ngang rach được số hóa. 60 Hình 2.28: Điễu Hiện ign tiểu ngày 15/08/2014 61

<small>Tình 2.26: Bid liện ign tiểu ngày 06/09/2014 61</small>

Hinh 2.27: Cúc yến rach đã được gắn điều kiện biên 62

<small>Hình 2.28: Cúc dược tinh kênh rạch được liền kế: _</small>

<small>Hình 2.29: Cúc thuộc tính kênh rạch trang mơ hình MIKE1I 63</small>

<small>Tình 2.40: Mé hình thủy van — thay lee hat vực bộ phan or</small>

Hình 2.41: Điều kiện biển mưa thực tế ngày 15/08/2014. 6 Hình 242: Diễu kiện biên mưu thực tế ngày 06/09/2014 68

<small>Mình 2.43: Giao diện mơ phỏng MOUSE. 69</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

ình 244: Đường mực nước trong cổng đường 3 thing 2

<small>Mình 2.48: Dia hình tích hợp trang mồ hình:</small>

<small>Hình 2.46: Các cơng trình khác trong mơ hìnhMình 247: Mé hinh liền ết 3 module</small>

<small>Hình 2.48: Hiện trang ngập ngày 15/08/2014,Hình 2.49: Hign rang ngập ngày 06/09/2014.</small>

<small>Mình 34: Bảng đồ tơng thé ngập tran mua ngày 15-08-2014</small>

<small>Hình 32 : Vị ari Ci Mới — Rạch Xuyên Tâm</small>

<small>Hình 3.3:túc tram bơm giảm ngập trên lưu vực Nhiêu Lộc ~ Thị Nghe:</small>

Hình 3.4: Hinh ảnh một sổ tram bom giảm ngập.

<small>Hình 3.5: Ding chay trong cdng khơng thé thốt ra ngồi kênh</small>

<small>Hình 3.6: Đoạn cổng gây ngập trên lưu vực</small>

<small>Hình 3.7: Hiện rụng các cơn rach bị bi lắng, ấn chiếm</small>

<small>Tình 38: Hiện trạng lịng cổng trên lưu vực NI-TN.</small>

Tình 39: /f thống cổng kiến sốt trig

<small>Hình 310: Trạm kiến sốt triều và Tram bom</small>

<small>Hình 3.1+ Quy hoạch diéu chỉnh hướng thốt nước</small>

Hình 3.12: Mặt cắt mở rộng điền hình rạch Cé Bảng ( L=2,8m) <small>Tình 3.13: Mặt cắt mở rộng điền hình rach Câu Son (16, Im)</small>

<small>Mình 3.14: Hiện rang ngày 15-08-2014</small>

<small>Mình 3.15: Phương án mở ring kênh rạch 15-08-2014</small>

<small>Hình 3.16: Hieing thối nước cũ đường 3 Thang 2</small>

<small>Hình 3.17: Hhedng thoát nước điều chỉnh theo quy hoạch mới đường 3 thẳng 2.</small>

Hình 3.18: Hinh ảnh kết quả so sánh điểm ngập đường 3 Tháng 2

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<small>Hướng thối nước cũ đường Tơ Hiển Thành</small>

<small>Hưởng thốt nước diéu chỉnh theo quy hoạch mới dường T6 Hiển Thành</small>

+ Hình ảnh ết quả so sinh điền ngập đường Tơ Hiển Thành:

<small>“Hướng thoát nước cũ đường Mai Thị Liew</small>

Tướng thoát nước điều chink theo quy hoạch mới đường Mai Thị Lựu. J: Hình ảnh kế quả so sánh điễn ngập đường Mai Thị Lựu

<small>“Hướng thối nước cũ đường Đình Tiên Hồng.</small>

Hin ảnh kế quả so sánh diễn ngdp dường Đính Tiên Hồng

<small>“Đơng cháy én định tuyển cổng trên lưu vực</small>

Han chế khá năng kết nổi

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>DANH MỤC BANG</small>

<small>Bảng 2.1: Biểu do phân bo diện tích địa hình lưu vực theo cao độ. 3</small>

Bảng 33: Lương mưu và trận mưu qua các nấm tại Cầu Bong 34 Bảng 2.3: Thúy triểu tại TPHCM — quan trắc từ 18-25/07/2007 35 Bảng 2.4: Cúc đặc trưng chế độ mưa (Trạm do mưa Tân Sơn Nhất) 36

<small>Bảng 2.5: Mire nước bình quân trê sông Sài Gan tram Phủ An 3</small>

Bang 2.6: Mat độ công của các Quận trong lưu vực được xây dựng khá hoàn chỉnh ....39

<small>Bảng 37: Số lượng cổng trên lu vực NL-TN 40</small>

<small>Bảng 2.8: Công suất tram bom hi vục NL-TN 4iBảng 2.9: Chiểu đài cúc kênh, rạch của mu vực NL-TN. 38</small>

<small>Bảng 2.10: Kịch bảng tính todin cho 2 bộ mô hành thủy lực m</small>

<small>Bảng 2.11: Bang thơng số hiệu chính mơ hành T3</small>

<small>Bảng 2.12: Bing số liu ngập của mồ hình và thực do T3</small>

<small>Bang 2.13: Kết qua tinh tốn dịng chảy kênh rạch theo mơ hình. T4Bảng 2.14: So sinh kế quả hiện trang và tn tốn mé hình ?</small>

<small>Bảng 2.18: Bing dd so sánh diện tích ngập (m2) 7</small>

Bảng 2.16: Bang đổ sở sinh độ cao ngập (m) 7

<small>Bảng 3.1: Bảng so sinh lượng nước theo quy hoạch hướng thoát nước (3) si</small>

<small>Bảng 3.2: Bang so sinh lượng made theo quy hoạch hướng thoát nước (m3) s0</small>

<small>Bảng 3.3: Bing cân bằng mước gia tổng lượng, tang trữ và bơm 91</small>

Biễu đồ 3.4: Bid đ so sánh tông lượng và khả năng điều đã (m') 91 Biểu đồ 3.5: So sánh vit lương mica (mm) 93

<small>Bảng 3.6: Kịch hin mổ phóng phương din mở rộng kênh rach cho các nấm, 93</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Bảng 3.7 : Cúc thơng sổ thd lập cho mơ hình tink toàn phương án ngiy 15/08/20114...93

<small>Bảng 3.8: So sinh điện tích ngập eu vực trước và xui có PA mở rộng</small>

Biểu đồ 3.9: Biểu di so sinh diện tích ngập cho Kịch bản tink toán

Biểu đồ 3.10: Biễu dd so sinh điện tích ngập úng theo tin suất mưu thi kế

<small>Bang 3.1Bang cân bằng nước theo phương én mở rộng kênh rạch.</small>

Biểu đồ 3.12: Biểu đồ sơ sánh tổng lượng và khả năng điều tit (m')

<small>Bảng 3.1 Bảng thẳng kẻ diện tích hỗ trong lưu vực NL-TN</small>

Bảng 3.14: Bang thơng ké chiều cao v diện tch ngập sau khi mổ phỏng PAMR

<small>Bảng 3.15: Bảng phương án cúc myn dường còn lại của li vực NL-TN</small>

Bảng 3.16: Chi it hiệu quả các phương ám

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>GIS— :(GeogrphiclnrmationSydem)Hệ thống thing tn diay</small>

DEM + (Digital Elevation Model) Mơ hình số cao độ KHTLMN : Khoa học Thủy Lợi Miễn nam

JACA + (Japan International Cooperation Agency) Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản

<small>CMD + (Clean Development Mechanism) Gia tăng dân số tự nhiên</small>

<small>HTTN — :HệthốngThốtnước</small>

<small>UBND :ỦyBan Nhândân</small>

ĐBSCL. Đồng Bằng Sơng Cửu Long

<small>SGTCC __ :SởGiao Thông Công Chánh</small>

<small>PAMR Phương án mở rộng,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<small>xu</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

MỞ DAU

1. Tính cấp thiét của Đề tài

<small>vin đềlu thốt nước đã và đăng được các nước trên thể giới quan tâm, nhất là trong</small>

giai đoạn hiện nay thé giới dang phải ứng phó với ngập lụt và hậu quả trực tiếp của việc biển đổi khí hậu gây ra. Với tốc độ phát triển q nhanh cia đơ thị hóa nhưng thiểu những

<small>giải pháp quy hoạch quản lý và cơng tình hạ ting thích ứng. Ngập lụt đơ thị đã gây nênnhững tác động không nhỏ đến sinh hoạt người dan: ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế</small>

6 nhiễm mỗi trường sống. Thành phổ Hồ Chi Minh (TPHCM) một trong những thành phố tiêu biểu, dẫn để của nước Việt Nam, nơi chúng tôi đang sinh sống và học tập đã chứng

<small>kiến rất rõ về vấn đề nay. Trong những năm gần đây việc biến đổi khí</small>

<small>biển dang có tính chất, tác động của con người khó có thể suy đoán và kiểm soát được.</small>

Viviy vige ngập lạt ngày cing diễn biển nhiều và phúc tạp hơn. Doi hỏi sự đầu tơ nghiên <small>cứu của các nhà khoa học và sự đầu tu tài chính khơng nhỏ của quốc gia. Giải pháp chống.</small> ngập đồi hỏi sự kết hợp toàn diện ừ kế hoạch chiến lược tổng hợp, giải pháp quy hoạch dế thiết kế xây dựng và quản lý vận hành cơng trình

Một hiện tượng được biết rất rõ là khi mưa to lại gặp triều cường trên mạng kênh rach

<small>thì nước mưa khi tiêu thốt sinh ra ngập ting nhiều vùng: trường hợp này thường xuyênXây ra với mộtố khu vực thuộc TPHCM trong mùa mưa. Với một số vùng và đường phố.</small>

<small>của TPHCM khi khi không mua cũng bị ngập do triều cường, hoặc bị ngập sau mưa do</small>

<small>nước mưa từ nơi khác chuyển ti, TPHCM có độ dốc từ Bắc xuống Nam, cao ở phía Bắc</small> (Đông - Bắc và Tây - Bắc) và thập dẫn xuống phía Nam, hướng thốt nước là Bắc-Tây

<small>Bắc-Dơng Bắc xuống Nam-Déng Nam- Tây Nam. Thời gian gần đây, khi những cơn mưa</small>

to công với tiểu cường lịch sử, tinh trạng ngập lụ tại TPHCM đang diễn biển phức tạp,

<small>tăng cả về mye nước và thời gian ngập.</small>

Khu vực nội thành TPHCM có 5 hệ thống kênh rạch chính với tổng chiều đài khoảng

<small>55 km đảm nhận chức năng tiêu thoát nước cho khu vực nội thành, bao gồm:</small>

<small>Hệ thống kênh Nhiêu Lộc ~Thị Nghề;</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

HỆ thông kênh Tân Hố ~Lị Gốm;

<small>Hệ thống kênhTầu Hồ- kênh Đơi kênh Tẻ;</small>

Hệ thông kênh Bến Neh

Hệ thống kênh Tham Lương ~ Bến Cit ~ Vàm Thuật,

<small>với lưu vực Nhiêu Lộc — Thị Nghẻ, lưu vực trung tâm ln trong tình trạng ngập.</small>

ng và kinh tế

<small>lớn về điểm ngập và độ cao ngập, ảnh hưởng rit lớn không chỉ đến đời</small>

<small>của người dân trong khu vực mà còn những ngưilao động làm việc tại lyvực này. Tôiđã chọn một đại dig tiêu biểu là lưu vực hệ thống kênh NL-TN để nghiên cứu với</small>

<small>Lộc - Thị Nghề” nhằm đánh giáGiải pháp tổng thể tiêu thoát nước lưu vực À</small>

<small>lượng hiệu quả của hệ thống thốt nước tại lưu vực để từ đó có cái nhìn đúng din về vấn</small>

48, cũng như đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao chất lượng của hệ thống thoát nước ta thành phố. Phương án tổng thể tiêu thoát nước lưu vực đưa ra giúp thốt nước cửa xả tốt

<small>"hơn, tăng dung tích chứa nước mưa khi có mưa lớn.</small>

2. Mục đích của Dé tài

Đề xuất giải pháp tổng thể tiêu thoát nước lưu vực NL-TN, nhằm đánh giá chất lượng hiệu quả của hệ thing thốt nước ti Thành phố để ừ đó có cái nhìn đúng din về vẫn đề căng như đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao chất lượng của hệ thống thoát nước tại

4... Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu: đánh giá hiện trạng và khả năng thoát nước của hệ thống thoát

<small>nước lưu vực Nhiêu Lộc ~ Thị Nghề. Từ đó để xuất giải pháp thốt nước mang tính tổng,thể và xây dựng các giải pháp cụ thể ứng với kịch bản mưa triều thực.</small>

<small>“rong phạm vỉ luận văn chỉ tập trung vào nghiên cứu đưa ra các giải php tổng thé và</small>

các giải pháp chỉ it tiêu thoát nước của khu vực NL-TN trong khu vực trung tâm thành

phố thuộc hệ thống thoát nước của TPHCM theo các kịch bản mưa, triều...

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

4. Cách tiếp cận va phương pháp nghiên cứu 41. Cách tiếp cận

<small>“Các nguyên nhân ngập đô thị được chia thành 02 nhóm chính: Nhóm do các y</small>

nhiên, nhém do con người. Đi với thành phổ Hồ Chí Minh mà chủ yếu là lưu vực NL-TN, các yêu tổ tự nhiên gây ngập có thể kể đến như: mưa nội vùng, thủy triểu, in đổi

<small>khí hậu toàn cầu ( nước biển tăng, gia tang lượng mưa, cường độ mưa), cấu tạo đa hình</small>

<small>của lưu vực. Các yếu tổ con người làm gia tăng tình trang ngập có thể bao gbm: do Kin</small>

<small>chiếm kênh rạch làm tăng nhanh thời gian tập trung nước , phát triển cơ sở ha ting khônghợp lý làm giảm khả năng trữ nước và tiêu thoát nước tự nhiên của lưu vực.</small>

én hành

<small>¡nh hóa.Cách</small> ếp cân nghiên cứu của dé tài: Từ các kết quả đánh giá nguyên nhân, tỉ

đề xuất các giải php thích hợp, sau đồ mơ phơng diễn biến ngập lụt bằng mồ

‘Tir kết quả mơ hình tốn sẽ chọn được giải pháp thích hợp. Đối với nguyên nhân do con người thi tim hiễu rỡ nguồn cốc, i kiếm các gi pháp kiểm sốt và tơng bước loi bổ

<small>hoàn toàn,</small>

<small>4.2. Phương pháp nghiên cứu</small>

Phương pháp kế thửa: kế thừa các kết quả của các đề tả, dự án trước để tích hợp,

<small>thơng tin và cơ sở dữ liệu đầu vào phục vụ nghiên cứu tiếp theo,</small>

<small>Phương pháp khảo sát thục trang , tổng kết đánh giá nhu cầu phát triển của lưu vực.</small>

Phuong pháp thu thập, tổng hợp, phân tích và thống kê: các số liệu về địa hình - địa chit, khí tượng thiy văn, kin t - văn hồa = xã hội vùng nghiên cửu. Các số liệu điều trả <small>theo các chỉ tiêu cần trong luận vin dip ứng các yêu cầu: vị tí ngập, mức độ ngập, thời</small>

<small>gian ngập, thời điểm ngập, khả năng hoạt động của hệ thống cơ sở hạ</small> <sub>ig.</sub>

<small>Phương pháp mơ phỏng tốn học: sử dụng mơ hình thủy văn , thủy lực Mike 11, Mike21, Mike Urban và Mike Flood trong các kịch bản khác nhau cho lưu vực nghiên cứu.</small>

<small>Kỹ thuật khai thác thông tin từ internet ( dữ liệu, ảnh vệ tỉnh, ..)</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>“Trong những năm gần đây do sự biển đổi bắt thường của khí hậu tồn cầu, Việt Nam</small>

<small>một trong số it qui</small>

<small>mực nước biển ding cao ( Wikepedia, 2018). Bên cạnh đó TPHCM là một thành phổ 16gia chịu ảnh hưởng bởi ngập nước các vùng ven biển do hiện tượng.</small>

của Việt Nam với tốc độ phát triển kinh tẾ xã hội rất cao phải đổi mặt với một thực trạng

<small>túng ngập thường xuyên và đặc biệt trong mùa mưa do đặc điểm vị trí địa lý, địa hình , ảnh.</small>

ing Sài Gịn và chế độ t

<small>nh hình ngập lụt trêncho TPHCM.</small>

"hưởng chế độ thủy văn của sông Đồng Nai, » của Bi <small>Đơng (</small>

Tính và cộng sự, 2014 ). Ci phải có cách nhữn tổng quan hơn

<small>thể giới, cũng như Việt Nam nhằm đề xuất những giải pháp tiêu thoát nu</small>

hiệu quả nhất. Mục tiêu chính của chương này là giới thiệu ting quan về iê thoát nước và các kết quả nghiên cứu về tiêu thoát nước trên thể giới và Việt Nam trong đồ có

<small>1.1. - Các giải pháp tổng thể tiêu thoát nước đã thực hiện trên Thế giới:</small>

Khắp Châu Âu, Châu A, các nước phát triển và đang phát triển ngập lụt đồ thị xảy ra

<small>khá thường xuyên, các đô thị thường bị ảnh hưởng bởi ngập lạt. Ngập lụt ở khu vực đô thị</small>

gay ra bởi những trận mưa lớn và kéo dai đã lấn at làm giảm năng lực thoát nước của hệ thống thốt nước. Vì có rất ít đt trắng 48 có thể được sử dụng lưu trữ nước và gần như tắt cả lượng mưa cần phải được vận chuyển đến kênh rạch, sơng, biển... Lượng mưa cường độ cao có thể gây ra ngập lụt khi hệ thống thoát nước thành phố và các kênh rạch thốt

<small>"ước khơng có đủ năng lục cin thiết để tiêu hao đi một lượng mưa dang rơi xuống. Ngoài</small>

ra các thành phố thưởng trên địa hình bằng phẳng nên tốc độ dong chảy thấp, thời gian lưu mie lầu, năng lực thoát nước giảm dẫn dn ngập ạt đơ thị

LLL. Tình hình ngập lụt ở trên Thế gió

<small>[gdp lt tên điện rộng ở Cumbria (The New York Times2015) và trên các phần khácở miễn bắc nước Anh tháng 12/2015, mực nước các ông đãng cao 15m, tổng lượng mưa</small>

đạt 100mm đến 150mm, hơn 16.000 ngôi nhà và các tuyển đường ngập dưới nước. Một

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

vàng rộng lim của Anh, ải di từ phía tay xứ Wales đến Bắc Ireland, qua phía tây bắc

<small>nước Anh va Scotland thông qua lên đến Aberdeenshire đều bị chịu ngập và ảnh hưởng.</small>

Ngập lut nghiêm trọng là kết quả của các i

Tình 1.1: Cánh ngập lụ ở miễn BẮc nước Anh thắng 12/2015

<small>Ngập lụt ở Venice, Acqua alta ở Piazza San Marco (The Village Voice, 2011). Trin</small>

ngập tháng 6/2011 tại miễn Bắc Malia, hơn 10.000 người dân đã phải so tán trong trận ngập hoành hành ở khu vực này, hơn 120 thành phổ và thị tắn ở miễn Bắc nước này chit <small>ảnh hướng với nhiều trường học phải đóng cửa, giao thơng gián đoạn.</small>

gập lụt xây m khắp noi trên thé giới, nhưng các con số thing kê cho thấy những quốc gia dang phát triển ở châu A phải gánh chịu hậu quả ngập lụt nhiều nhất (Tờ China,

<small>2016).</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

Hình 1.4: Một con đường bị ngập lụt ở Chennai, Ấn Độ, ngày 02/12/ 2015

Tại các nước Đông A, trong năm 201 1 ngập lụttỗi tệ nhất của Thai Lan trong 50 năm <small>tràn ngập các ngôi làng gin Bangkok. Nước gây ngập cho khu vực miỄn Nam từ chiều</small>

<small>biến đến giữa tháng 01/2012 (Tờ BangkokOVAL sau nhiễu ngày mưa to và tgp te di</small>

<small>Post, 2011).</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<small>‘Trin tháng 01/2013 ở Indonesia, ngập lụt nghiêm trọng bắt đầu cùng một số đường.</small> phố chính của thủ đồ Jakarta, Kênh để Jakarta trên Jalan Johannes Latuharhary ở Menteng

<small>sụp đỗ và nhanh chóng gây ra ngập lụt ở khu vực gần dé (Tờ Indonesi</small>

<small>—== = =Mình 1.6: Tran ngập lụt tai Jakarta, Indonesia năm 2013</small>

<small>1.1.2. Nguyên nhân ngập trên Thế giới:</small>

<small>“Các trận ngập lụt xảy ra thường xuyên hơn, sự tăng trưởng về cường độ mưa và khả</small>

năng iêu thoát nước ngày càng chậm và khu vực đổ thị bị ảnh hưởng rõ rật nhất. Vậy

<small>diều gì đã làm cho ngập lụt đô thị ngày cảng gia ting? Các yếu tổ góp phần gây ảnh"hưởng đến ngập lụt đơ thị:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

Yếu tổ địa

<small>hiệu ứng của biến đổi khí hậu dự đoán sự âm dẫn lên của Trái đắt dẫn</small>

<small>inh: các thành phổ đặt gin biển, ven sơng, có địa hình cốt</small>

<small>‘eye đoạn, mực nước bi</small> tăng. Do lũ thượng nguồn đỗ về, các trận lồ lớn tái di <small>liên tục;‘Yéu tổ con người: thay đổi cấu trúc bé mặt đường ( đơ thị hóa) lâm tăng tốc độ đồng</small>

chay và lầm giảm Khả năng thấm, dân số gia tăng tạo ra inh trạng qu tải của hệ thông thoát nước và chất hải rn, hệ thống thoát nước biện cổ quả kém khơng duy tỉ thốt nước <small>tốt va bảo đưỡng khơng tt, khả năng thốt nước q hiệu quả ở đầu nguồn...</small>

Tại TPHCM một thành phổ dễ bị tổn thương do nằm gin ngang mực nước biển với 40% 456 diện ích đắt của TPHCM là nằm trong khoảng 0-Im so với mục nước biển, 15-20% trong khoảng 1-2m và rit st đi lệ dân số ở thành<sub>ích ở độ cao trên 4m. TY</sub>

<small>phổ rất lớn và không ng mg gia tăng, số người định cư hơn 6,3 triệu và nền kinh tế năng</small>

động thu hút dân nhập cư từ khắp trong cả nước. Các kiểu phát triển ở TPHCM <sub>l ảnh</sub>

<small>hưởng đến tính đễ tổn thương và khílu địa phương , phát triển đơ thị đã làm giảm tínhly ngập cục bộ. KI</small>

<small>thấm thấu của nước và gíậu và (hủy động lục đã ở mục độ cực doanvã được dự báo sẽ ga tăng cường độ, cho nên xẽ cổ nước ding rong bão và tiểu cường (ADB, 2010)</small>

<small>1.13. Các giải ph</small> Bu thodt nước trên Thể gì

<small>“Trước tình hình trên các van đề cấp bách dat ra cho xã hivà các nhà khoa học phái</small>

tập trung nghiên cứu về ngập lụt, đồng thời giải quyết được các vấn để: tìm hiểu, nghiên

<small>cứu, mơ phỏng, đánh giá về ngập lạt, từ đó có thể hiểu biết sâu hơn về đặc điểm của ngập.</small>

<small>lục. Tính tốn đánh giá về cả định lượng và định tinh những tác động của ngập lụt bao</small>

<small>sm những tác động về tự nhiên, KT-XH. và con người. Myc tiêu cuối cùng là tìm đượcnhững giải pháp kiểm sốt, điều khiển được ngập lụt, đồng thời có thể phát triển nghiêncứu xa hơn là tận dụng những mặt có lợi của ngập lụt phục vụ cho con người. Hiện nay</small>

trên thể giới các nghiên cửu trong lĩnh vục tiêu thoát nước cho các thành phổ lớn tập

<small>‘rung vào 2 hướng chính nhữ sau4) Giải pháp cơng trình</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>Sit dung các cơng trình để kiểm sốt dịng nước, các cơng trình với cầu trúc kiên cổ ví</small>

<small>dy như: kênh thốt nước, hỗ chứa, biện pháp bén vững như ving đắt ngập nước và vùng</small>

<small>đệm tự nhiên,... Các biện pháp cơng trình có hiệu quả sử dụng cao néu được sử dụng thíchhợp cho việc tăng khả năng thốt nước „ đáp ứng việc giảm ngập. Vận chuyển nước, cung</small>

ấp một con đường giúp dịng lũ thốt ra khỏi thành phố như tạo một con kênh tự nhiên

<small>hoặc nhân tạo và lượng nước lũ được kiểm sốt . Ví dụ như việ lưu trừ lĩ cổ tác dụng</small>

<small>làm giảm đỉnh lũ, suy giảm sự duy chuyển của của đồng chảy xuống hạ lưu nhờ chiều đài</small> và độ sâu cia kênh , hoặc hỗ chứa. Theo thời gian hd chứa lưu trữ sẽ mắt khả năng vĩ sự

<small>lắng đọng lâu dai ( Bill Lyons, 2011)</small>

<small>Hình 17:e Đập trần ở Morganza mở ra chuyển nước tit sông Mississippi</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

Hệ thing thốt nước: sử dụng một phin cơng suất cho thốt nước thi và sử dung hết <small>công suất đối với các lượng mưa lớn. Tạo các đường Hm, không chỉ sử dụng cho mục.</small>

<small>dich giao thơng mà cịn</small>

vấn để ngập lt đến vỉ trí khác (Nhật Bn, Tanaka 2011)

<small>vận chuyển lượng nước khi có lượng mưa lớn di chuyển một</small>

Một cơ sử hidm soát ding chảy và ving Tsurumi da mục đích Khi nước được giữ lại lưu vực

<small>Hình 1.1</small> Tải tạo hệ thẳng thoát nước đồ thị ở Acapulco

Hoặc việc tăng tính thắm bề mặt ở các đơ thịlàm giảm lượng nước từ đó làm giảm. đồng chiy của nước lũ đến nguồn

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

Hinh 1.11: Thắm nước mua thông qua phi xanh Bãi đu xe ở Washington, DC

<small>Hoặc việc sử dụng đất ngập nước và vùng đệm môi trường làm giảm số lượng và toc</small>

<small>độ của nước mưa chảy tràn trong khu vực đô thị, hoạt động như các lưu vực giữ lũ</small>

Mình 1.12: Điện tích đắt ngập nước Agusan khô và lũ lụt

Các iện pháp xây dụng kiến trúc cơng tình phù hợp với đặc tính vũng lũ

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>Hình 1.13: Nhà ở nêu ra để tránh lũ lụt ở Shrewsbury, Anh</small>

<small>Sử dung các cơng rình kiên cổ để kiểm sốt lũ gin cửa sông, bờ biễn. Giảm nguy cơ</small> IW lụt bằng hệ thống tường, kẻ ,dé.

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>Hình 1.16: Tổ hop cơng trình chẳng ngập ở Saint- Petersbure</small>

Đối với các biện pháp cơng trình ta nhận thấy: khó khăn cho chủ đầu từ trong việc lựa chon nhà thầu thiết kể, thi công, nhà thầu cung cấp, lắp đặt thiết bị đáp ứng các yêu cầu <small>để ra: Chi phí đầu tư quá cao, mắt nhiều thời gian thi cơng, điều này có thể dẫn đến gián</small> đoạn hoặc hãy bố khi có khó khăn về tải chính hay thay đổi chính sách

<small>b) Giải pháp phi cơng trình</small>

Sử đụng để quan lý rồi ro, ngập ứng cho các hành phố những biện pháp này không đôi hỏi phải đầu tư mở rộng cơ sở hạ ting như biện pháp cơng trình, nhưng đỏi hỏi sự hiểu biết tốt về nguy cơ ngập lụt và hệ thống dự báo đầy đủ. Có bốn mục đích chính như. san: Tăng sự chuẩn bị, tn, quy hogch và quản ý khẩn cắp, đầy mạnh tốc độ phục hồi <small>và sử dụng phục hai để tăng khả năng phục hồi.</small>

Chẳng han như hệ thống cảnh báo sém, hông bio các nguy cơ sip xây ra cho phép sắc kế hoạch khẩn cắp được đưa vào hoạt động, một phần quan trong của bất kj kể hoạch <small>quản lý nguy cơ ngập lục Chúng có thể được xem như một bước đầu tiên rong việc bảo.</small>

<small>Vệ nguy cơ ngập lụt, là cin thiđể quản lý rủ ro, thúc diy thông báo.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

Hình 1.17: Thiết bị phát hiện và đo lường Samoa, An Đội

<small>Sự cần thiết phải lồng ghép quản lý rủ ro ngập lạt vào sử dụng đất quy hoạch. Điễu</small>

<small>46 rắt quan trọng để giảm thiểu sự gia tăng tiếp xúc của đơ thị với ngập Iyt và để tìm cách</small> quân lý hậu quả của ngập lạt. Quy hoạch và thiết kể đơ thị bền vững thí <small>ứng với ngập</small>

<small>lụt, cho phép lap kế hoạch và ra quyết định để phát tiển các khuôn khổ sử dụng đt phù</small>

hợp. Đối với các biện pháp phi cơng tình việc quản lý vùng ngập lụt bao cằm việc phân

<small>chia các khu vực trong vùng ngập lạt và quản lý, kha thác chúng một cách khon học, hợplý. Thực thí các biện pháp dự báo và cảnh bảo lũ, chống lũ cho các vật kiến trúc, cứu hộ.</small>

và tổ chức sơ tần tạm thời. Thông qua cửu tế, khôi phục và bảo hiểm lũ đ chia sẻ ổn thất 4o lũ, Lập kế hoạch dự phòng cho tổn thất ngập lụt

<small>12. pháp tổng thể iêu thoát nước đã thực</small>

<small>1.2.1. Hiện trang ngập tại Việt Nam:</small>

Cée thành phổ lớn của Việt Nam đều nằm bên các con sơng lớn hoặc ven biển, ví dụ

<small>TPHCM gin sơng Sài Gịn và sơng Đồng Nai, Hà Nội có dịng sơng Hồng, Nha TrangSơng Hàn và sơng Hậu.Mặt khác việc đồ thị hóa quá nhanh và sự phát triển dân số làm cho việc quy hoạch không.</small>

gin sông Cái và biển, Da Nẵng gai lảm gin biển, Cin Tho gi

<small>cịn phù hợp, thiểu tim nhìn tổng thé, Cùng với đó là sự biển đổi khí hậu theo chiều</small>

<small>hướng phúc tạp và Khó đốn.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>‘Tai Hà Nội trận mưa tháng 10/2008 và nước rút vào thing 11/2008, đợt mưa lớn vượtquá moi dự báo và trái mùa đã gây ra trận lụt lịch sử. LO lụt trên điện rộng, tổng lượng.mưa ở khu vực Hiï phổ biến từ 350mm - 350mm. Ngay sau khi mưa, số điểm ứng</small>

ngập là 63 điểm, ít nhất 26 điểm bi ngập ng dải từ 100 - 300 mét. ngập sâu và ít nhất

gin 30 điểm sâu trên dưới 1 mét nước. Lượng mưa đo được là 492 mm (vượt mức ky lục

năm 1978 là 318mm và năm 1984 là 394mm). Nguyên nhân ngập cho rằng "quy hoạch của Hà Nội đang thiểu hẳn tầm nhìn, làm theo kiểu "rách đâu vá đấy". Via hè, lòng đường. <éu bị bể tơng hóa, các hd điều hịa bị thu hep" (Wikipedia, 2008)

‘Thanh phố Huế, một di sản văn hóa của thé giới, nhưng năm nào cũng bị ngập bởi 3 đến 4 trận lụt, ngập sâu nhất có nơi trên 4m, ít nhất cũng Im đến 2m, lim các cung điện. xuống cấp nghiêm trong, hàng chục tuyến đường ở TP Huế, tinh Thửa Thiên - Huế như Trần Quang Khải, Bến Nghé, Hùng Vương, Đẳng Đa... bị ngập nước sâu từ 0,4m - 0,5m. Cc kênh rạch, ao hỗ có tác dụng điều tiết nước bị lắp dẫn làm cho thành phổ bi ngập cảng trim trọng (VOV, 2008)

<small>‘Nam 2013 tại TP.Đà Nẵng, mỗi khi có mưa lớn trên dia bàn thành phố có hơn 91 điểm.ngập ting, những điểm ngập sâu 15cm. Người dân TP. Đà Nẵng phải hứng chịu nhiều trận</small>

lụt, gây tôn thất nặng né vẻ kinh tế - xã hội (Báo Mới, 2013)

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

Hình 1.19: Nước ngập trên đường Quang Trung, Đà Nẵng

“rong mia mưa kéo dai từ tháng 5 đến thing 11 năm 2014, cả TP Cần Thơ thường phải chịu ngập dng trung bình hai kin mỗi ngày. Ngập ứng thường xảy ra do thủy td dâng kết hợp với nước xã từ sông, độ ngập phổ biến từ 30 - 40cm. Trong vòng 10 đến 15 năm gần đây, mức thủy tiểu cao nhất đã tăng lên khoảng 20cm đến 30cm do sự kết hợp sửa các hoạt động thượng nguồn. mực nước biển dâng và tinh trạng hin dét (Báo Cin

<small>Thơ, 2014),</small>

<small>“Tháng 11/2015 tại Nha Trang, dù lượng mưa không lớn mà nhiễu con đường trùng</small>

<small>tâm của TP.Nha Trang như Hùng Vương, Nguyễn Thiện Thuật, Trần Quang Khải... đã</small> hóa thành suối. Nhiều nơi ngập hơn 1m, kéo dai cả tuần khiến cuộc sống người dân bj đảo.

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

Hình 1.21: Người dân ội nước ại đành phố Nha Trang

‘Thi trắn có địa hình cho phép thoát nước dé đàng giống như Da Lạt, một Tây Nguyên. thành phố nghỉ mát đứng trên 1.500 mét so với mực nước bin. Nhưng trận mưa lớn vào <small>caỗi tháng 5 và đầu tháng 6 năm 2015 gây ngập lục làm thiệt hại nặng nỄ cho Đà Lạt</small>

<small>Hàng chục nhà din đọc con suỗi song song đường Hai Bà Trưng (phường 6, TP-Bi Lat)bị ngập 0,5 - Im, làm nhiễu máy móc, đỗ gia dụng hư hỏng... ( Báo Thanh Niên, 2015)</small>

<small>1.2.2. Nguyên nhân ngập tại Việt nam:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

6 thể nói nguyên nhân gây ngập lạttại các thành phổ lớn ở Việt Nam bắt nguồn từ 2

<small>nguyên nhân chính: nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan.</small>

Nguyên nhân khách quan: do thành phố đặt tại vị trí có cốt nền thấp, nằm ven các con sơng. Biển đổi khí hậu dẫn đến mưa lớn và diễn biến phức tạp, nước biển dâng cao,

lèu bị bê tơng hóa q nhiề kip noi chỉ thấy nhà, khơng thấy đường, khơng thấy điện tích cổng. Tốc độ đơ thị hóa hợp triều cường gây nên ngập ting. Via hè, lòng đường

<small>nhanh, lượng nước chảy trần nhanh về nguồn tại các đô thị tăng lên, không gian chứ lũ bị</small> so hẹp và hệ thống thoát nước quá tải, xuống cắp không được đầu tr trong nhiễu năm,

<small>hông đảm bảo khả nang tiêu thoát nước va bắt kịp dé thị hóa.</small>

"Nguyên nhân chủ quan: quy hoạch chưa đồng bộ, có tính đối phó làm theo kiểu "rách đâu vá iy”, sự phối ếthợp giữa các cấp ngành chưa chặt chế; nan chặt phá rừng bia bãi dẫn đến nước từ thượng nguồn đổ về nhanh, trong hi hg thing tiêu thốt khơng kịp, Sơng điều hịa bị

<small>ip khơng đảm bảo khả năng tiêu thoát nước. Các</small>

<small>1 thu hẹp diện tích nên sức chứa nước giảm mạnh trong nhiều năm quabiến đổi khí tượng tồn cẩu, trong đó Việt Nam chịu ảnh hưởng.</small>

Riêng tại TPHCM tổng hop của các nguyễn nhân ngập bao gm

<small>"Thứ nhắc Ảnh hưởng của mưa lớn bắt thường (gồm tần suất, mơ hình, lượng mi...)</small>

<small>“Thứ hai: Thủy triểu xâm nhập qua hệ thông sông Sài G— Đằng Nai và sông VàmC6 Đông cùng với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, dẫn đến đình triều‘cao hơn các mức tính tốn cũ.</small>

"Thử ba: Hiện trạng cao độ nề thấp và vẫn đề sụt kin nén đô thị dẫn đến cốt nén xây dưng đô thị thắp không đủ để tạo độ dốc phù hợp cho việc thoát nước và nhiều khu vực con thấp hơn mức nước sơng Khi có tiểu cường nên khơng thé tiêu thốt tr nhiên rà

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

Thứ te: Đô thị phat vgn nhanh chống dẫn đến hệ thơng hạ ting kỹ thuật trong đồ có <small>kỹ thuật thốt nước và chống ngập ting khơng theo kịp với tốc độ phát triển đô thị, cùng</small> với hệ thống thốt nước cũ, nhỏ dẫn đến khơng đáp ứng được nhủ cầu hot nước

<small>“Thứ năm: Việc duy ti bảo dưỡng hệ th lý thoát nước chưa được thực hiện</small>

“Thứ sáu; Ý thức của người dn còn hạn chế và việc quân lý chưa được thực hiện tốt nên nhiễu nơi bị lẫn chiếm, an lắp tri phép, nh trạng xã rác a kênh rach, cũa xã vẫn <small>còn rất phổ biển làm thu hep dòng chảy, tắc nghẽn hệ thẳng thoát nước, hỗ ga, của xa</small>

Thứ bảy: Thiếu sự đồng bộ tong quản lý cao độ xây dựng. dẫn đến tình trạng hình <small>thành các vùng tring thấp cục bộ, đặc biệt là các khu vực dé thị hiện hữu so với các tuyến</small> đường mới được nâng cắp, hay các đơ thị mới hình thành.

<small>Thứ tám: Cơng tác dự báo chưa lưởng hết được được biển đỗi khí hậu nên thông số</small>

thiết kế theo quy hoạch đã Không cơn phi hợp với tinh hình thực tế khiến một số yến thot nước di mới được đầu nr cũng trở nên quá tồi

<small>“Thứ chí: Tién độ triển khai quy hoạch va các dự án thoát nước, chồng ngập ting cịn</small>

<small>rit chậm nên chưa đáp ứng được vin đề thốt nước và chống ngập đô thị.</small>

<small>1.2.3. Các giải pháp nghiên cứu tiêu thốt nước ở Việt Nam:</small>

<small>gập lụt đơ thị khơng ảnh hưởng nhiễu đến tính mạng nhưng lại mm thiệt hạ</small>

nhiều về kinh tế <small>Diễn biến ngập lụt đô thị tại các thành phố của Việt Nam ngày càng diễn</small>

<small>biển phức tạp. Chồng ngập đô thị (đặc biệt là các thành phố lớn) là biện pháp giúp tăng.trưởng kinh tế, vì vậy d6i hỏi phải có giải pháp, tim hiểu nguyên nhân và</small>

<small>pháp khắc phục.</small>

‘Tai Hà Nội với những thiệt hại to lớn vỀ người và của do trận "đại hồng thủy" gây ra

<small>trong tháng 11/2008, cơng tác phịng chống ngập ứng Hà Nội dang được các cấp các</small>

"ngành quan tâm, trong đó chin chỉnh li cơng tác quy hoạch xây dựng nhằm đảm ứng các

<small>you cầu của một thủ đơ văn mình, biện đại, Hệ thống thốt nước từ thôi Pháp đã xuống</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

sắp chưa được cải tạo và hiện đại hóa một cách bài bản theo xu hướng của thé giới nhằm,

<small>đấp ứng nh cầu dân số đỏ tang cao gắp nhiễ lần. Trong đó dự ân thốt nước nhằm cảithiện mơi tường Hà Nội được thục hiện trong giai đoạn 2006-2014, với tổng diện tíchgiải mặt bằng hơn 250ha, iên quan ti khoảng 7.000 hộ dân. trả đi các tuyển mương,</small>

sông hồ thuộc 08 quận Hà Nội. Để phòng chống lũ cho TP.HI dụng hồ

<small>các nhà chuyên môn đã nghiên cứu giải phấp xây</small>

<small>“Trạch ở thượng nguồn sông Hương nhằm giảm thiểu ngập lũ cho TP-Huế từ</small> 1,0 + 1.2m, Hạn chế khai thác rừng đầu nguồn và xây công tinh ngăn mặn Thảo Long để

<small>phát tiến sin xuất và tránh x6i lở cửa sông</small>

"TP Đà Nẵng đã xây dựng một số mô hình sống chung với lũ, lụt như nhà ở cộng đồng, phường Hòa Qúy, quận Ngũ Hành Sơn, chương trinh phòng chống lụt bão ở quận Cảm. Lệ. Ba nẵng hiện tại và quy hoạch đến năm 2030.

ĐỀ tài nghiên cứu dé xuất các giải pháp chống ngập cho nội thành TP.Nha Trang

<small>(Hoàng Văn Huân, 2013). Nội dung nghiên cứu của để tải xác định các điểm ngập tại</small>

thành phố Nha Trang „ đánh giá tổng thể khả năng tiêu thoát của các dự án, để án đang.

<small>triển khai tại TP. Nha Trang, để xuất các giải pháp cơng trình như kè, hỗ điều hòa</small>

Đến thời điểm hiện nay, ngập lụt tại TP.Can Thơ gia tăng rất nhanh, mức độ gia ting

<small>ngày cing lớn cả về không gian và thời gian ngập. Năm 201 là năm TP Cần Thơ bị ngập</small>

nặng mà nguyên nhân chủ yếu là do triều cường. Ngoài ra, tinh trạng ngập ở thành phố. gia tăng cịn do hộ thống tiêu thốt nước cịn han chỗ: một số đồng sông, kênh, rach bi xây dựng tin chiếm, bị bồ lắp... không phát huy hiệu quả trong việc tiêu thoát nước (Lê Sâm, 2011) đã đưa ra các luận cử khoa học về phòng chẳng ngập tại TP.Cin Thơ, vị

dang; thành phố tập trung xây dựng các cơng tình, dự án chống ngập cho các qn, in Thơ, Tắc Ong

<small>nh nhỏ có thể làm cống</small>

huyện trung tâm, tạo hệ thống dé bao lớn dọc theo sông Hậu, sơng “Thục, sơng Ơ Mon; các cổng hở ự động thủy lục 2 chiễu và ki

ngằm; các tuyến cống tiêu đồ trực tiếp ra s <small>ng lắp van ngăn triều và tiêu nước ra sông;</small>

nạo vết các tuyển kênh trục ni thành đã độ sâu, ạo không gian trống để chia nước mira

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<small>và cải tạo môi tường đơ this mở rộng bán kính đường thốt nước tại các quận nội 6.Ngoài ra, TP.Cin Thơ cũng cần tập trung thực hiện các dự án phi cơng tình vềngập.</small>

1.3. .- Hiện trạng về tiêu thoát nước TPHCM:

Ba nguyên nhân chính gây úng ngập cho TPHCM đã được dé cập và phân tích: Mưa cường độ lớn (đặc điểm mưa ở TPHCM là mưa đối lu), triều cường và lũ thượng nguồn <small>đổ về ( Sơng Sài Gịn về, Sơng Đồng Nai về và ĐBSCL trần qua). Ngồi ra, cơ sở hạ ting</small> cia hệ thống tiêu thoát nước trong TPHCM không thé đáp ứng được kip thời nhu cầu tiêu

<small>thoát do tốc độ phát triển kinh tế xã hội trong những năm gần đây, đó cũng là nguyên</small>

nhân làm tằm tong thêm tình trạng ngập ng cũa TPHCM hiện nay. Một số giải pháp

<small>tắc cơ bản cơ bản: Rai -phòng chống ting ngập cho TPHCM được đề xt</small>

<small>Chon - Tháo... để lợi dụng triệt để quy luật tự nhiên của dịng chảy cũng như đặc điểm.địa hình của TPHCM để mang lại hiệu quả kinh t</small>

<small>ngập lụt tại TPHCM (Tính và cộng sự, 2014)</small>

<small>n ngu</small>

<small>kỹ thuật trong cơng tác phòng chống</small>

<small>1.3.1. Thực trang ngập tại TPHCM:</small>

Hàng năm TPHCM đầu tư khoảng 60-70 ty ding cho công tác duy tu bảo dưỡng, thường xuyên hệ thống thoát nước như nạo vét, sửa chữa hệ thống, bơm chống ngập và một số công tác liên quan.... Tuy nhiên, tinh trang ngập ting vẫn thường xuyên xảy ra,

<small>"hàng năm phát sinh thêm các điểm ngập mới, đặc biệt là tại các khu vực dang dé thị hóađã</small> im ảnh hưởng lớn đến đời sống của người dân và công cuộc phát tiễn kính tế xã hội

<small>của thành phổ. Tính đến tháng 11/2006, tồn thành phố cịn 105 điểm ngập: 47 điểm ngập.</small>

do mưa, 51 điểm ngập do mưa kết hợp với tiểu, một số điểm ngập do khơng có cổng (

<small>SGTCC, 2006).</small>

‘Theo số liệu của SGTCC, tính đến đầu năm 2007 tồn thành phổ có 85 điểm ngập do. mưa vàtiều, phân bổ như sau:

<small>Lưu vực Nhiều Lộc- Thị Nghè: 12 điểm,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<small>2Lưu vực Hãng Bằng: 28 điểm,</small>

<small>Lara vực Tàu Hủ-Bến nghé- Kênh Đội- Kênh Te: 7 điểm,</small>

<small>Lau vue Tân H6a- Lò Gốm: 11 điểm,</small>

<small>Lưu vực khác: 27 điểm</small>

Ngập khu vực nội thành, vẫn dé tiêu thoát nước đơ thị, tiêu thốt nước thải trở thành. nỗi "âm ảnh", thách thức lồn không chỉ của các cấp lãnh đạo Đảng, Chính quyền ở cả cắp <small>trùng ương cũng như địa phương (hành phổ, quân huyện) mà côn là nỗi nom nóp lo sợ</small> cửa người dân mỗi khi có các đợt tiều cường và mùa mưa dén. ĐỂ hạn chế tình trang

<small>nước, UBND thành phố đã chỉ đạo SGTCC, Sở Quy hoạch Kiếnc, Công ty môitrường dé thj.... kết hợp với các quận, phường có các khu vực bị ngập nước tập trung kháo.</small>

sát điều tra hệ thống cổng thoát nước ở những khu vực thưởng bị ngập. nhất là khi có mưa, d& m nguyên nhân gây ngập và đ ra các biện pháp khắc phục nước ngập từng khu vực, từng điểm cụ thé, nhưng... tinh hình vẫn dang chưa được ái thiện đáng kể

<small>Mức độ thiệt hại do ngập úng gây ra cho TPHCM ( ADB, 2010): Mạng lưới giaothông đường bộ TPHCM thiệt hại và gián đoạn khi bị ngập khiển người lao động khơngthể đến nơi làm việc và hàng hóa khơng di chuyển từ cảng và các khu cig nghiệp. Các</small> tuyến Metro trong quy hoạch sẽ bị rủi ro gián đoạn hoạt động và thiệt hại. Tình trạng ngập lạt sẽ làm ảnh hưởng đến điều kiện vệ sinh của thành phố và dẫn đến các bệnh liên quan gia ting, Các nơi tập trung rác thi bị ngập có thể sẽ gây rà sự phát tần các chất ô nhiễm nghiêm trọng và gây ra mỗi de doa sức khỏe cộng đồng, sin xuất kinh tế, hệ sinh

<small>thai. TPHCM. Giao thông bị ảnh hưởng. Theo Hội thảo “Tác động của ngập It tới kỉnh tếxã hội của TP.HCM và chiến lược tích hợp dé nâng cao khả năng thích nghỉ vả ứng pho”nhóm tie giả trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Trường Đại học Quốc Gia TPHCM)„ hộ buôn bán là 134</small>

kết luận: thiệt hại do ngập nước đối với hộ dân là 12,9 triệu đồn,

triệu đồng, Những thiệt hại trên bao gồm chi phí sửa chữa tường, sàn nhà, vật dụng trong

sia định, khám chữa bệnh...Đỗi với các xí nghiệp, thiệt hại do ngập lên hàng chục triệu

<small>đồng do bị hư hại nguyên vật liệu, thiết bị sản xuất...Đó là chưa kể tình trạng ngập nước</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>gây kẹt xe, người din phải nghỉ, trễ giờ làm việc được tam tính theo mức độ ngập từ 10-100cm, tương ứng thiệt hại từ 10-90 tỉ đồng.</small>

'TPHCM nằm ở hạ lưu lưu vực sông Đồng Nai và giáp với biển Đơng, nơi có địa hình <small>thấp và khá bằng phẳng với gin 75% diện tích có cao độ dưới +2 m, chịu tác động trực</small>

<small>tiếp đồng chảy là từ thượng lưu thông qua các sông Đồng Nai, Sài Gòn cũng như những</small>

<small>tác động trực tiếp từ triều biển Đơng nên thường xun xây ra tình trạng ngập ting, cao độ</small> địa hình biến thiên từ cao trình +30m (vùng phía Bắc quận Thủ Dic) đến +0,5m (phía ‘Nam quận 7, huyện Nhà Bè), Độ dốc địa hình thấp dần từ Bắc Đông Bắc dén Tây Tây Nam. TPHCM nhìn chung có cao độ địa hình thấp, 75% diện tích tồn thành phd, 259. diện tích các quận (kể cả mới và cũ) có cao độ nhỏ hơn 2m, tức là phần diện tích có nguy

<small>cơ bị ngập ng khi triều cường.4) Nguyên nhân khách quan:</small>

Khi mưa với cường độ khoảng én 40 mm, thời gian ngẫn thường sinh ra ngập. Nếu

<small>mưa với cường độ lớn hơn, thời gian mưa tập trung dai hơn thì mức độ ngập càng nguy.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

hiểm hơn. Ngập do mưa cũng có liên quan đến hệ thống tiêu thốt nước, đặc bigt IA hệ

<small>thống kênh cổng tiêu ở khu nội thành.</small>

"Việc ảnh hưởng của triều biển Đông trong những lúc triều lên hoặc triểu cường, mực nước trong sông kênh lên cao gây khó khăn cho việc iêu thốt đối với những ving đất có cốt nên thấp gây ngập. Mực nước triểu lớn nhất ở khu vực TPHCM dao động trong khoảng 1.5m trong những đợt tiỂu cường, Diện tích đất cổ cao độ nhỏ hơn mực nước <small>này, nếu khơng có hệ thống tiêu thốt thì thường xubị ngập. Ngập có thể lớn hơn khicó triều cường truyền vào trong sông kênh, kết hợp lũ từ các công trình thượng lưu xa vẻ,đồng thời với mưa lớn xảy ra</small>

"Ngồi lũ trực tip từ thượng lưu các sơng Đẳng Nai, Sài Gon ảnh hưởng trực tiếp đến TPHCM, lũ từ lưu vực sông Mê Kông thông qua hệ thông kênh rạch nỗi iễn các sơng

<small>'Vầm Có với vùng TPHCM làm cho mực nước sơng, kênh tăng cao, thậm chí tan vào gây</small>

ngập. Tuy nhiên hiện nay đối với TPHCM ảnh hưởng ngập do lũ từ sông Mé Kông đã cơ <small>bin được giải quyết nhờ có hệ thống cổng kiểm soát lũ ở khu vực này</small>

<small>b)_ Nguyên nhân chủ quan:</small>

<small>Ngồi những ngun nhân khách quan trên, cịn có ngun nhân chủ quan do conkênh tiêu..), đặc biệt là khu nội thành, hệ thốngtiêu thoát nước cũ kỹ, hư hỏng, không hoặc chưa được duy tu, bão dưỡng, nạo vết thường.</small>

người gây nên. Hệ thống tiêu (cống tet

<small>xuyên hoặc chưa được hồn chỉnh,... cho nên khi có mưa (đủ mưa vừa) cũng đã gây nên</small>

ngập ứng nhiều khu vực của thin phổ. Q trình đơ thị hố thành phổ q nhanh. dẫn <small>đến không giang chứa bị co lại vi phần lớn đắt dai bị bê tơng hóa đã làm giảm sự điều tiết</small> tw nhiên của bé mặt lưu vực, lượng nước chảy tần tại đô thị tăng lên. Do vậy, khỉ mưa ống hầu như toàn bộ mưa đều tập trung thành dịng chảy (đường trở thành sơng cũng chính vì vậy). khơng thể thắm xuống đất để giảm bớt lượng dòng chảy tập trung. Tệ hơn, hệ thống kênh rach, ao hỗ bị san lắp vô tội va như rach Ơng Kích. rạch Bà Lai, rạch Cut Binh Tiên, Ba Lai, Dim Sen, Ao Sen, v.v... Nhiễu kênh rạch khác dang ở trong tình trạng

<small>báo động 46 như rach Lãng, rạch Bình Lợi. rach Văn Thánh.... Người dithường có</small>

<small>những hành vi như xả rác bữa bãi ra đường dẫn đến bít đường ống tiêu thốt nước làm</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<small>cho tình trang tiêu thốt nước khó khăn. Bên cạnh đó, TPHCM cũng dang trong qua trìnhphát triển vả đang là “dai công trường xây dựng” với rit nhiễu xe cộ thực hiện vậnchuyển các vật liệu xây dựng như cát soi gây vương vãi, khi mưa đến tập trung vào các</small>

sa, miệng cổng làm giảm it diện ti nước cũng như làm tăng độ nhám của hệ thống cân trở quá trình di chuyển của dong chảy làm cho tình trạng ngập ding trim trọng hơn. Mặt khác nhiều kênh rach bị san lắp làm mắt thể tích trữ nước. Việc quản lý kém có nhiều <small>nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau. Trên thực tế, hiện trạng các hệ thắng</small>

<small>cơng trình tiêu cịn thiểu, cịn u thì điều rõ rang giải quyết tốt các vẫn để tiêu thốt mộtcách triệt để là khó khả thi, và thực tế đã chứng minh điều này. Bên cạnh đó, chi phí xây.</small>

<small>TPHCM cẻ</small>

p hệ thing tiêu thốt nước đối vị só nguồn vốn

<small>dựng mới, cải tạo, nâng</small>

én độ thực hiện các dự án.

<small>lớn. Tuy abi này cồn có nguyên nhân chủ quan là</small>

giải quyết vấn đề thường chậm, mối liên hệ phối hợp trong nghiên cứu, chủ động tìm giải

<small>pháp thích hợp chưa được quan tâm đúng mức.</small>

<small>©) Phân tích ngun nhân ngập tại TPHCM:</small>

<small>Khi xem xét, phân tích khả năng tiêu thốt nước (hay mìchung, TPHCM nị</small>

<small>c độ ngập ứng) đơ thị nóing, người ta thường chủ ý đến bồn y t cơ bân đó là</small>

Lượng nước cần phi iêu thoác bao gồm nước mưa và nước thải (sinh hoạt và sản st), Đôi tượng cần chủ yếu quan tâm là lưu lượng hình thành ừ nước mưa lớn ắtnhiỄw Tần so với lưu lượng nước thải

Khả năng tiêu thoát (dẫn) của hệ thống thoát nước: hệ thống thoát nước TPHCM được <small>dùng chung cho cả (hoát nước mưa cũng như tiêu nước thải sinh hoạt và sản xuất. Sông</small> Rạch là nơi tiếp nhận tồn bộ nước thải của thành phổ thơng qua 4 hệ thống chính: Tham

<small>ju Lộc Thị Nghè, Tân Hóa Lị Gốm và Kênh Đơi Kênh Te -đỗ ra sơng Sài Gịn.</small>

<small>Luong - Bến Cát, À</small>

‘Tau Ha - Bến Nghé, <small>với tổng chiều dài là 68km, hộ</small>

Kha năng tgp nhận, chứa trữ của nguồn (chế độ thủy văn, mực nước

<small>năng chứa trữ trên ao, hỗ, kênh rach): Theo SGTCC TPHCM thì hệ thống thốt nước hiện</small>

<small>sơng và khả</small>

tại dip ứng cho diện tích khoảng 62km:? ( chiếm 10% diện tích dự kiến xây dựmg và phát

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

triển hệ thống thoát nước), Hệ thống được đầu tư xây dựng từ thời Pháp thuộc, qua nhiều <small>thời kỳ bỗ sung „chấp vá vi đang xuống cấp. Hệ thống kênh rạch bị Kin chiếm trim trọng,</small>

<small>các kênh rạch bị b</small>

nằm dưới mực nước triều cao.

<small>p. Điều ding quan tâm là phần lớn các của thốt nước ra sơng đi</small>

Cao trình khu vực cn tiêu thốt: Là vùng trăng thấp ln gặp bắt lợi khi cần tiêu do.

<small>sự tích tụ và dồn nước từ các vũng có địa hình cao xuống, khả năng ngập một vùng rộng</small>

<small>lớn sẽ thường xuyên khi có triều cường. Hơn nữa, hi có tổ hợp mưa lớn gập tiểu cường</small>

<small>sây ngập lâu, ngập sâu.</small>

Bốn yêu tổ này có quan hệ tương tic, cin phân ích, xem xét để xác định tổ hợp bắt lợi gây ảnh hướng tới khả năng tiêu thoát nước của thành phố.

<small>Đối với ngập do mưa là yếu tổ khách quan, con người không thể chống mưa đượcTuy nhiên, để giảm mức độ ngập do mưa sinh ra thì cần phải có những nghiên cứu thật cụ</small>

thể để iễu 0 hơn tính chốt đặc điểm cia mưa (ma xây ra khi nào, cường độ bao nhiều, <small>trong thời gian bao lãu,..) để từ đó thiết kể các cơng trinh tương ứng... và đây là vấn để</small>

Jin được thực hiện nghiên cứu có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nghié

quan quan lý trong việc dm ra lời giải phù hợp, có được sự đồng thuận cao v8 mặt khoa học, Một số giải pháp chung như chôn mưa (bing cách khoan các hệ thing ông ngằm vào

<small>sâu trong đất đỂ chôn nước), trữ mưa (rữ mưa tir các mái nhà, sản... Ễ tiêu san). xây</small>

dựng hi điều hòa (rt mưa ở những vùng có diện tích lớn...) đã được để xuất. Các vẫn đề sự thể lên quan như ở đầu, quy mô ra sao, giải quyết vẫn để ở mức độ nào, lúc nào thì có

<small>thể thực hiện duge,... thì cần phải được nghiên cứu một cách đầy đủ, cụ thé hơn.</small>

Đối với ngập do cao đồ (heo nguyên lý chung, những ơi thập (kể cả cục bộ và điện

<small>tộng) nước tập trung đến làm cho khu vục đó bị ting ngập. Nguyên tắc cơ bản dé giải</small>

<small>quyết vấn dé này là tìm cách thốt lượng nước ngập đó đến nơi có thể chứa được hoặc là</small>

<small>tim mọi cách ngăn chặn không cho lượng nước ngoại lai chảy đến. Giải pháp chung cho</small>

vấn đề này thì có thé là tiêu bằng trọng lực (tức Li tim cách, tim đường thoát cho lượng nước túng ngập te chiy đến vàng thắp hon), hoặc bằng động lự tác lã ding bơm để đưa

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

óc là bằng hệ thống để ké cần thiết ngăn

<small>lượng nước đó ra khỏi vùng cần thốt ngập, h</small>

<small>chặn khơng cho lượng được đó đến được nơi nó có thể đến, hoặc là kết hợp của nhiễu</small>

phương pháp nói trên. Tuy nhiền. các vin để cụ thể như ở khu vực nào, quy mơ như thể

<small>nảo.... thi ein phải có những tổng hợp đánh giá, nghiên cứu cụ thé</small>

Nedp do ảnh hưởng tiểu cin giải pháp ngăn tiểu truyền thống là xây dụng các hệ thông cổng, đề, trạm bơm hoặc kết hợp ci hai vita cống vita để để ngăn đình tiểu... Bên <small>cạnh đó, nghiên cứu lợi dụng chân tiểu để tiêu nước là một trong những giải pháp cần</small>

<small>được ưu tiên xem xét</small>

Ngập do lũ, TPHCM nằm ở hạ lưu chịu tác động trực tiếp của lũ từ các sông Đồng Nhi, sơng Sii Gịn, Ngồi biện pháp lên để, xây cổng để ngăn nước lũ không cho ảnh

<small>hưởng đến vùng tiêu, thì việc phối hợp với các cơ quan quản lý hệ thống các cơng trình</small>

hỗ chứa lớn ở thượng lưu nhằm làm giảm đến mức thấp nhất lượng nước lũ <small>ca trong các</small>

thời kỹ mưa lớn, trib cường là vấn để cin được nghiên cứu sâu hơn, Đi với hệ hông <small>cống kênh tiêu cũ cần cãi tạo lại bằng cách nạo vét, làm cửa ngăn triều kết hợp để bao ở</small> để vige san ắp sông kênh không theo quỹ những nơi cin thi. Ngăn chặn một cích trí

hoạch, bude t lập hiện trạng các kênh tiêu đã bị xa lắp gây ra tỉnh trạng ngập ứng... ĐỂ giảm bớt việc ng ngập thường xây ra như vùng đơ thị hiện hữu, việc đơ thị hố ở những vùng mới phải có quy hoạch, quy định cụ th tỷ lệ bê tơng hố và diện tích hỗ diều tiết

với vùng ven cịn điện tích đắt trống thì nhất thiết phải có quy hoạch, quy định cụ thể

<small>1.3.3. Các giải pháp tiêu thoát nước trên dja bàn TPHCM:</small>

<small>4) Các giải pháp tiêu thoát nước TPHCM của các tổ chức nước ngoài:</small>

Tự án chống ngập do Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật bản (JICA) ti tro. Trên cơ sở

<small>quy hoạch tổng thể thoát nước đã được phê duyệt, dự án thốt nước ưu tiên với mục tiêu</small>

xóa, giảm ngập và cải thiện môi trường nước cho ving Trung tâm Thành phổ bằng nguồn

<small>vốn ODA dang được trên khai xây dụng</small>

</div>

×