Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (26 MB, 108 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
Chuyên ngành: Luật kinh tế
<small>Mã sô: 8380101.05</small>
<small>Tơi xin cam đoan Luận văn là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các</small>
khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác,
<small>Tôi xin chân thành cam on!</small>
<small>Danh mục các từ viết tat</small>
1.1. Khai quát chung về giải quyết tranh chấp kinh doanh thương
<small>mại tại Tòa ắn...-...-- HH ng HH ngư 7</small>
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm tranh chấp kinh doanh thương mai ... 7 1.1.2. Yêu cầu về giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mai bằng
<small>thương mại tại TÒa ấN...- - G5 2c 13339919 11511 1Ekrrrrrerre 13</small>
<small>tại Tòa án nhân dân ...- - - --- -- + 1S 1* vs re 15</small>
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm của pháp luật giải quyết tranh chấp kinh
<small>doanh thương mai tai Tịa án nhân dân...-.-- ---«++-«++-s<++<+ 15</small>
<small>tại Tòa án nhân dân ...- ... ¿+ + 131321111315 1151551515551 xx2 20</small>
Kết luận chương 1...-- -- ¿2 5s+SE+EE+E+E£EESEEEEE2 2121711121221. 1 11 xe. 26
<small>CHUOME MAL 00001... ...</small>
2.1.1. Xác định thâm quyền của Tòa án nhân dân trong việc giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại...-- 2 2 2 s2 22 2+£+zx+£sze+2
<small>TIAN CAN 017 ...ẢẢ...</small>
2.1.3. Một số nhận xét về hạn chế, khó khăn trong pháp luật giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mai tai Tòa án nhân dân...
Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh...--- 2 2 s+cs+cxerxrsee 2.2.1. Sơ lược về hệ thống Tòa án nhân dân giải quyết các tranh chấp
kinh doanh thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh...-.---2.2.2. Tình hình giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại tại Tòa
án nhân dân tỉnh Bắc Ninh...----¿-©-++2cxvrsrrrvrsrrrerrrrrrerrree 2.2.3. Một số hạn chế và nguyên nhân của sự hạn chế trong viéc giải
<small>việc hồn thiện pháp luật các lĩnh vực liên quan... ----‹</small>
Hoàn thiện các quy định của pháp luật hiện hành về giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại tại Tòa án nhằm đáp ứng yêu
<small>câu của hội nhập QUOC tÊ... -- --- 56 + E311 *E*kESEeEEeseEsseerekerse</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">doanh thương mại tại Tòa án tỉnh Bắc Ninh...-- 87 3.3.1. Nâng cao chất lượng hòa giải tại Tòa án...--- 2 2©cccsscscceee 87
3.3.3. Tăng cường sự phối hợp trong giải quyết án...---s- 87 3.3.4. Nâng cao trách nhiệm của cán bộ, Kiểm sát viên trong kiểm sát
giải quyết án kinh doanh thương mại...----2- 5 52 5255252 88 3.3.5. Tăng cường cơng tác giải thích, hướng dẫn pháp luật va tổng kết
<small>TUt Kinh NGHISM 0000... 90</small>
<small>3.3.6. Nâng cao trình độ, chun mơn nghiệp vụ cho cán bộ Tòa án... 91</small>
3.3.7. Tang cường sự giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân đối
với công tác giải quyết án kinh doanh thương mại...-- 91 3.3.8. Đảm bảo về điều kiện vật chất cho Tịa án...---:c-c:-ccee: 92
<small>3.3.9. Nhóm những giải pháp khác ...- --- -- «+ s++++£+sekseeeeeeeesseees 92</small>
<small>PHU LỤC... 222cc 22211112112222111 1222220111 c2. E201 creraa 101</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>BLDS Bộ luật dân sự</small>
'BLTTDS Bộ luật tố tụng dân sự
<small>KDTM Kinh doanh thuong mai</small>
KSND Kiểm sát nhân dân
<small>TAND Toàn án nhân dân</small>
TC Tranh chấp
TCKDTM Trang chấp kinh doanh thương mại TTDS Tố tụng dân sự
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh tồn cầu hóa, cuộc Cách mạng cơng nghiệp lần thứ tư, thương mại điện tử đang diễn ra rất nhanh chóng. Thực hiện chủ trương nhất
với quá trình hội nhập, các tranh chấp kinh doanh, thương mại và đặc biệt tranh chấp có yếu tố nước ngoài cũng diễn biến rất phức tạp, gia tăng cả về tính chất và quy mơ; việc áp dụng pháp luật để giải quyết không đơn thuần như các tranh chấp kinh doanh, thương mại trong nước, mà còn phải tham
<small>Trung tâm Trọng tài Thương mại là vô cùng quan trọng.</small>
Bắc Ninh đang trải qua một giai đoạn liên tục tăng trưởng, với quy mô
lợi nhuận cao, thu hút nhiều nhà đầu tư. Điều này đã, đang và sẽ dẫn đến hệ
vậy, việc giải quyết tranh chấp phát sinh là vô cùng quan trọng để đảm bảo môi trường kinh doanh an tồn và lành mạnh, đồng thời cũng chính nó là yêu tố thu hút mạnh mẽ các doanh nghiệp, nhà đầu tư.
Thời gian qua, mặc dù có nhiều phương thức giải quyết tranh chấp khác nhau, nhưng việc giải quyết các tranh chấp kinh doanh thương mại ở Việt Nam vẫn chủ yếu thực hiện bang con đường toa án. Dac biệt BLTTDS năm 2015 con
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">đặt ra u cầu có tính ngun tắc về trách nhiệm xét xử của tồ án: tồ án khơng
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
đã nghiên cứu về nội dung giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại bằng
Hoàng Minh Chiến (2007) mang tên "Các phương thức giải quyết tranh chấp thương mai," thuộc Giáo trình Luật thương mại, Tập l và 2, xuất bản bởi Nhà
này. Ngoài ra, Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội đã đóng góp thơng tin quan
(2015) về "Thủ tục rút gọn giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại
bước khởi đầu quan trọng cho nghiên cứu sâu hơn về chủ đề này trong tương
thé hiện sự đóng góp và nỗ lực của các nhà nghiên cứu và học giả trong nước.
<small>trong tương lai.</small>
* Luận án, luận văn thạc sĩ, tiến sĩ: Luận án Tiến sĩ Luật học trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh; Phạm Lê Mai Ly (2014), “Pháp luật
Luật học, khoa Luật Đại học Quốc Gia Hà Nội, Nguyễn Hùng Khánh (2018),
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">“Thực tiễn giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại tại TAND Tỉnh Lai
hạn chế của pháp luật về thâm quyền xét xử của Tòa án.
vụ án tranh chấp kinh doanh thương mại bằng Tòa án trên địa bàn tỉnh Đông Tháp ”, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Đại học Luật — Đại học Quốc gia Hà Nội; Đặng Thị Hòa (2021) “Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại từ thực
Đại học Luật Hà Nội; Nguyễn Thị Thu Huyền (2017), “Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo thu tục xét xử sơ thẩm từ thực tiên tại Tòa án
doanh, thương mai ở Việt Nam hiện này”, Tạp chí Nhà nước và pháp luật, SỐ
Tạp chí Tịa án nhân dân, số 11; Lê Tiến (2023), “Kinh nghiệm trong công tác kiểm sát việc giải quyết vụ án hành chính, kinh doanh thương mại, lao động
<small>Tuy nhiên, mặc dù các cơng trình nghiên cứu đã phân tích một cách chi</small>
tỉnh cụ thê.
Những nghiên cứu đã thực hiện đã tập trung vào một số khía cạnh lý
thương mại. Chúng đã đánh giá tình hình thực tế trong việc giải quyết tranh
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">chấp và đã phát hiện ra các van đề tồn tại và hạn chế trong quá trình nay. Tuy
toàn diện trong lĩnh vực thực tiễn khoa học. Điều nảy đã tạo ra một sự lạc hậu
thương mại tại Tịa án. Kết quả là, q trình này vẫn cịn nhiều khó khăn và chưa có hướng dẫn cụ thê.
Có thể thấy, nghiên cứu về giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại nói chung, giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại băng Tịa án nói riêng khơng phải là van dé nghiên cứu mới, tuy đã được nhiều cơng trình
quyết tranh chấp kinh doanh thương mại từ thực tiễn Tòa án nhân dân tỉnh
giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại
<small>* Pham vi nghiên cứu</small>
doanh thương mại bang Toa án được luận van thu thập, tổng hợp từ thực tiễn Tòa án nhân dân tinh Bắc Ninh trong phạm vi tinh Bắc Ninh.
từ năm 2018 đến năm 2021 (trong vòng 06 năm). Tuy nhiên, về mặt văn bản
<small>Thương mại năm 2005.</small>
Về nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại bằng Tòa án, dé làm rõ hơn van đề nghiên
<small>doanh khác như thương lượng, hòa giải, trọng tải.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ quy định hệ thống pháp luật về thủ tục
Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp
Nhiệm vụ nghiên cứu: luận văn làm tong hợp, phân tích và làm sáng tỏ
băng Tòa án. Nghiên cứu thực trạng quy định pháp luật giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mai bằng Tịa án thơng qua các nội dung: xác định thâm
quyên, thủ tục giải quyết.
thực tiễn Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh, qua đó đánh giá những điểm đã đạt
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn xác định phương hướng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luận và nâng cao hiệu quả giải quyết
Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau đây:
quan đến vấn đề giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại theo con
trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại băng Toa án.
được giải quyết hàng năm, số lượng vụ án thụ lý, thu thập được cũng như kết
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">quả giải quyết. Từ đó rút ra những ưu điểm và hạn chế của từng năm tại Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
chấp trong lĩnh vực kinh doanh thương mại đã thụ lý và giải quyết tại Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2023.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn là cơng trình khoa học pháp lý ở cấp độ thạc sĩ, đi sâu nghiên
quy định tại BLTTDS năm 2015. Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần
giải quyết TCDD của TAND trong công cuộc cải cách tư pháp hiện nay.
Hội thâm nhân dân trong việc giải quyết các TCKDTM. Kết quả nghiên cứu
quả nghiên cứu cũng có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong các cơ
<small>sở đảo tạo luật trên cả nước.</small>
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn được chia làm ba chương:
<small>mại tại toà án;</small>
mại tại Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh;
<small>nhân dân tỉnh Băc Ninh nói riêng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>CHƯƠNG 1</small>
<small>mại tại Tòa án</small>
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm tranh chấp kinh doanh thương mại 1.1.1.1. Khái niệm tranh chấp kinh doanh thương mại
Bat kỳ quan hệ xã hội nào đều có thé xảy ra những mâu thuẫn hay xung
tranh chấp này.
chấp thương mại được ghi nhận trong Luật Thương mại năm 1997 tại Điều
<small>Theo đó, nội hàm hoạt động thương mại theo quy định của Luật Thương mại</small>
năm 1997 rất hẹp so với quan niệm quốc tế về thương mại. Hoạt động thương mai chi bao gồm ba nhóm: Hoạt động mua bán hang hóa; cung ứng dịch vụ thương mai và các hoạt động xúc tiến thương mại. Tranh chấp thương mại và
<small>hoạt động thương mại theo quy định của Luật Thương mại năm 1997 đã loại</small>
bỏ rất nhiều tranh chấp mà xét về bản chất thì các tranh chấp đó có thể được
hệ thống pháp luật, giữa pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế, trong đó có cả những Cơng ước quốc tế quan trọng mà Việt Nam đã là thành viên (Cơng ước New York năm 1958) gây khơng ít những trở ngại, rắc rối trong thực tiễn
<small>áp dụng và chính sách hội nhập [6].</small>
Thương mại 2005), Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 (sau đây gọi chung là Luật Doanh nghiệp 2014) và Luật Trọng tài thương mại sé 54/2010/QH12
<small>(sau đây gọi chung là Luật Trọng tai thương mai 2010) không đưa ra khái</small>
niệm tranh chấp kinh doanh, thương mại. Trong Luật Thương mại 2005 đưa ra định nghĩa hoạt động thương mại “1à hoạt động nhằm mục dich sinh lợi,
bao gom mua ban hàng hóa, cung ứng dịch vụ, dau tư, xúc tiễn thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác”. Tại Điều 30 Bộ luật Tô tụng
cũng chỉ quy định những trường hợp tranh chấp về kinh doanh, thương mại
(xung đột) về quyển, nghĩa vụ và lợi ích giữa các chủ thé trong quá trình tổ
<small>chức quản lý và thực hiện hoạt động thương mai” [1].</small>
Theo tác giả Hoàng Minh Chiến: “7ranh chấp trong kinh doanh (hay tranh chấp thương mại) là những mâu thudn (bất đông hay xung đột) về
Tác giả Nguyễn Quý Trọng đưa ra quan điểm, "Tranh chấp thương mai
<small>bên trong quá trình thực hiện các hoạt động thương mai" [14].</small>
Từ những phân tích trên, có thê thấy hiện nay, vẫn chưa đưa ra được
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">cách hiểu thống nhất, đặc biệt là chưa có văn bản pháp lý nào quy định cụ thê khái niệm tranh chấp kinh doanh thương mại mà chỉ dừng lại ở vấn đề quan điểm của một số tác giả trên cơ sở tiếp cận nó thơng qua luật nội dung và luật tố tụng.
Như vậy có thê rút ra định nghĩa “ranh chấp kinh doanh thương mại là
<small>trình thực hiện các hoạt động thương mại (hoạt động có mục dich sinh loi)”.</small>
Đặc điểm của tranh chấp kinh doanh thương mai là những điểm nỗi bật, tiêu biểu, khác biệt so với các tranh chấp dân sự và tranh chấp lao động. Nó mang những nét đặc trưng riêng, cụ thé:
Thứ nhất, chủ thé tranh chấp, khác với những tranh chấp thông
nhân. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp, các cá nhân tổ chức khác cũng
nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, hợp nhất, giải thể, chia, tách công ty; tranh chấp giữa các bên không phải là Thương nhân nhưng có thỏa thuận về việc giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật Thương mại và các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại.
<small>Khoa học pháp lý gọi giao dịch này là giao dịch hỗn hợp (hành vi hỗn</small>
nhưng bên không nhằm mục dich sinh lợi đã chọn áp dụng Luật Thương mại
từ quan hệ pháp luật này phải được quan niệm là tranh chấp thương mại [5]. Quy tắc được pháp luật của Pháp và nhiều quốc gia áp dụng dé giải quyết loại
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">tranh chấp này đó là căn cứ vào bị đơn là thương nhân hay không phải là thương nhân. Nếu bị đơn là thương nhân thì ngun đơn (bên có hành vi dân
Trường hợp nguyên đơn chọn Tồ thương mại thì các quy định khắt khe hơn
<small>đơn không phải là thương nhân thì ngun đơn (bên có hành vi thương mai)</small>
<small>phương không phải là thương nhân.</small>
Thứ hai, nguồn gốc của tranh chấp kinh doanh thương mại. Tranh chấp
<small>kinh doanh thương mại phải phát sinh từ hoạt động thương mại. Hoạt động</small>
<small>thương mại là hoạt động có mục đích sinh lời. Các bên tuy hợp tác, song vẫn</small>
sẽ khơng tránh khỏi những mâu thuẫn, bất đồng về quyền và nghĩa vụ, cũng như q trình thực hiện quyền và nghĩa vụ đó của các bên trong hoạt động thương mại - đó chính là những tranh chấp thương mại.
Tranh chấp kinh doanh thương mại là tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh thương mại. Hoạt động kinh doanh thương mại thường rất đa dạng, chịu sự tác động, điều tiết của các quy luật và yếu tố của thị trường, ví dụ như quy luật cung cầu, sự biến đổi của quy luật về giá... tranh chấp có thé phát sinh từ
là sự phản ánh của những xung đột về mặt lợi ích kinh tế của các bên.
mại bằng tòa án
Luật Thương mại 2005, Luật Trọng tài thương mại 2010, Bộ luật tố
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">tụng dân sự 2015 và các văn bản luật khác cũng không khái niệm thế nào là giải quyết tranh chấp thương mại. Tại Luật Thương mại 2005 cũng chỉ liệt kê các hình thức giải quyết tranh chấp bao gồm:
<small>*() Thương lượng giữa các bên</small>
<small>các bên thỏa thuận chọn là trung gian hòa giải.</small>
(iii) Giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án” [10, Điều 317].
nữa” [19, tr.338]. Từ phân tích trên có thể hiểu, “giải quyết tranh chấp KDTM là tổng hop các cách thức, biện pháp được các chủ thé quan hệ KDTM áp dụng hoặc thông qua một người thứ ba dé loại bỏ các mâu thuẫn, bat đồng về lợi ích kinh tế phát sinh giữa họ”.
<small>thương mại và thủ tục tư pháp tại Tịa án. Trong đó, thủ tục tư pháp tại Toà án</small>
<small>thực hiện theo một trình tự, thủ tục nghiêm ngặt, chặt chẽ.</small>
Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại bang Tịa án là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua hoạt động của cơ quan tài phán nhà nước, nhân danh quyền lực của nhà nước để đưa ra phán quyết buộc các bên có nghĩa vụ thi hành, ké cả sức mạnh cưỡng chế.
liệt kê những tranh chấp kinh doanh thương mại thuộc thâm quyền của Tòa
tồn bộ những tranh chấp thuộc thâm quyền của Tòa án, cũng chính là một thiếu sót trong quy định của Bộ luật Tố tung dân sự 2015. Tuy nhiên ta có thé
<small>11</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">thấy rằng, giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại bằng Tịa án có 6 đặc
<small>trưng cơ bản sau:</small>
- Tranh chấp xảy ra và thuộc lĩnh vực kinh doanh thương mại; - Một hoặc các bên yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp;
- Tranh chấp thuộc thẩm quyền của Tòa án giải quyết;
- Tòa án nhân danh quyền lực nhà nước dé ra phán quyết, phán quyết
pháp luật tơ tụng dân sự.
Từ phân tích trên, có thể định nghĩa: “Gidi quyết tranh chấp kinh doanh thương mại bằng Tòa án là việc cơ quan xét xử nhân danh quyên lực Nhà nước thực hiện giải quyết tranh chấp theo các trình tự, thủ tục luật định.
<small>Trong quan hệ kinh doanh thương mại vừa có xung đột, vừa có hợp tác.</small>
Vì vậy, khi xảy ra tranh chấp, các bên thường ưu tiên giải quyết nhanh chóng dé khơi phục tinh trạng bình thường. Điều này đặt ra một số yêu cầu quan trọng cho việc giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại, bao gồm:
Thứ nhất, là nhanh chóng, thuận lợi, không làm hạn chế, cản trở các hoạt động kinh doanh thương mại. Tính chất của các hoạt động kinh doanh thương mại là diễn ra liên tục theo một trình tự. Nếu giải quyết kéo dai sẽ anh
trệ, uy tín và năng lực cạnh tranh trên thị trường có thể bị giảm sút.... Do đó yêu cầu giải quyết nhanh chóng, kịp thời là yêu cầu cần thiết cơ bản nhất của
<small>các chủ thê khi xảy ra các tranh châp.</small>
<small>12</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>Thứ hai, là khơi phục và duy trì các quan hệ hợp tac, tín nhiệm giữa các</small>
bên trong kinh doanh, thương mại. Vì khi xảy ra các tranh chấp các chủ thể sợ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của mình nên họ sẽ muốn có một phương thức giải quyết khách quan nhất.
<small>Thứ ba, là giữ bí mật kinh doanh, uy tín của các bên. Bí mật kinh doanh</small>
là những thơng tin hữu ích cần thiết để tạo nên những sự thành công, những
những bí mật kinh doanh là điều cần thiết.
<small>thương mai tại Tịa án</small>
Q trình giải quyết tranh chấp KDTM của Tòa án trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, chịu nhiều tác động khác nhau từ môi trường pháp lý Việt Nam cũng như thực tiễn thi hành pháp luật, bao gồm các quy định pháp luật
Đây là yếu tố đầu tiên, quan trọng nhất trong giải quyết tranh chấp kinh
<small>13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Thứ hai, hệ thông các văn bản quy phạm pháp luật.
Một trong các yếu tố quan trọng có tác động trực tiếp đến việc giải quyết tranh chấp kinh doanh và thương mại qua Tòa án là hệ thống pháp luật. Khi tiễn hành quá trình giải quyết tranh chấp kinh doanh và thương mại, Tòa
<small>án phải tuân theo và áp dụng các quy định được quy định trong cả luật nội</small>
<small>dung (Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật Doanh nghiệp, Luật Sở hữu trí</small>
<small>quy định của pháp luật và đạt được hiệu quả cao.</small>
Thứ ba, tài liệu do các bên đương sự cung cấp cho Tịa án.
Trong q trình giải quyết mỗi vụ tranh chấp kinh doanh và thương mại, các bên đương sự có thể cung cấp cho Tịa án hoặc Tịa án thu thập các
giá đúng và chính xác nội dung tranh chấp và phân xử một cách đúng đắn,
<small>Thư tu, năng lực đội ngũ cán bộ công chức Toa án</small>
Hiệu quả của hoạt động xét xử của Toà án phụ thuộc vào nhiều yếu tố
chẽ với nhau. Một trong những yếu tô vô cùng quan trọng ảnh hưởng trực tiếp
trình độ chun mơn, phẩm chất đạo đức, năng lực, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ Thâm phán. Thâm phán, Hội thâm nhân dân là những người trực tiếp
danh nha nước dé ra phán quyết. Mỗi phán quyết đều có tác động trực tiếp tới quyền và lợi ich hợp pháp của các chủ thé liên quan, làm ảnh hưởng đến uy
<small>14</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">tín, độ tin cây của các chủ thể giải quyết tranh chấp. Do vậy chất lượng đội ngũ cán bộ tham gia giải quyết tranh chấp cần phải có chất lượng cao.
Thứ năm, Cơ sở vật chất của Tòa án và chế độ đãi ngộ đối với cán bộ ngành Tòa án có tác động quan trọng đối với q trình giải quyết tranh chấp
cho việc giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực Kinh doanh và Thương mại bao
luật. Tất cả những yếu tố này có tác động cụ thể đến việc cải thiện chất lượng
<small>xét xử của Tòa án.</small>
Chế độ đãi ngộ đóng vai trị quan trọng trong q trình giải quyết tranh chấp Kinh doanh và Thương mại tại Tòa án. Điều này thé hiện qua việc áp
bộ làm việc một cách nhiệt tình, đảm bảo tính cơng tâm và chống lại sự thiếu
trong việc xem xét hồ sơ vụ án và đảm bảo răng các quyết định và bản án được đưa ra phù hợp với tình hình cụ thể của tranh chấp, đồng thời tuân theo
<small>quy định pháp luật.</small>
1.2. Pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại tại
<small>Tòa án nhân dân</small>
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm của pháp luật giải quyết tranh chấp kinh
<small>doanh thương mai tại Tòa an nhân dân</small>
<small>mại tại Tòa án nhân dân</small>
Theo quan điểm Mác — Lênin, “pháp luật là hệ thong các quy tắc xử sự
<small>15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo mục tiêu và định hướng cụ thể và được đảm bảo thực hiện bởi nhà
nước "[3, tr.59]. Như vậy, có thể thay đặc điểm của pháp luật là tính giai cấp, tính quy phạm phơ biến, tính bắt buộc chung, tính được đảm bảo bởi Nhà nước.
nếu có yêu cầu. Các bên tranh chấp KDTM phải tuân thủ các quy định pháp luật về giải quyết tranh chấp bao gồm:
- Quy định về nguyên tắc, thâm quyền giải quyết tranh chấp. - Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp.
tranh chấp.
<small>chỉnh các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực KDTM và đảm bảo sự hài hòa</small>
trong quan hệ thương mai và sự cơng bang, bình dang của pháp luật”.
1.2.1.2. Đặc điểm pháp luật giải quyết tranh chấp kinh doanh thương
<small>mại tại Tòa án nhân dân</small>
Pháp luật giải quyết tranh chấp KDTM tại Tòa án do Nhà nước ban hành với quy trình, thủ tục gồm nhiều bước, nhiều giai đoạn với sự xuất hiện
của các chủ thê khác nhau. Mặt khác, Nhà nước cịn thừa nhận tập qn trong
<small>xã hội thơng qua ghi nhận tập quán đó là luật thành văn.</small>
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">Các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại băng Tịa án có thê ké đến như sau: Bộ luật tố tụng dân sự
số 92/2015/QH13; Luật Thương mại số 36/2005/QH11; Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 và các văn bản Luật chuyên ngành khác.
tính quyền lực nhà nước.
<small>nước. Pháp luật này được ban hành và thực hiện dưới sự bảo đảm của Nhànước, và chính nhờ sự bảo đảm này của Nhà nước mà pháp luật mới có khả</small>
năng có sức mạnh ràng buộc đối với tất cả các bên liên quan. Quá trình giải quyết tranh chấp kinh doanh và thương mại tại Tòa án là việc sử dụng quyền
(như được quy định tại Điều 414.3 và Điều 414.4 trong Bộ Luật Tố tụng dân sự); cũng như có thể quyết định khơng cơng nhận kết quả của q trình hịa giải và đưa vụ việc ra tòa án (như Điều 419.6 của Bộ Luật Tố tụng dân sự).
Nhà nước đóng vai trị quan trọng trong việc tổ chức và quản lý các
điều tơn giáo, và nhiều yếu tố khác. Pháp luật, trong bản chất của nó, thé hiện
<small>ý chí của nhà nước. Thường xuyên, nhà nước sử dụng pháp luật đê đưa ra yêu</small>
<small>17</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">cầu, đòi hỏi hoặc cho phép các hành vi của các thể chủ trong xã hội. Pháp luật thể hiện quyền lực của nhà nước và cho phép người dân biết được điều gì được phép, điều gì bị cam, và điều gì bắt buộc họ phải thực hiện. Nhà nước có quyền sử dụng nhiều biện pháp khác nhau dé tô chức và thực hiện pháp luật,
chỉnh. Khi cần thiết, nhà nước có thé sử dụng biện pháp cưỡng chế dé bảo vệ
<small>pháp luật, trừng phạt người vi phạm, va đảm bảo việc thực hiện pháp luật</small>
định rang tất cả các chủ thể kinh doanh phải nộp thuế, và pháp luật cắm mọi hành vi tang trữ, vận chuyên, mua bán trái phép chất ma túy. Dưới cái nhìn này, tất cả người dân đều phải tuân thủ quy định này và không được phép tàng trữ, vận chuyên, hoặc mua bán chất ma túy trái phép.
<small>Tòa án được Nhà nước bảo đảm thực hiện.</small>
nước để đưa ra phán quyết. Khi bản án, quyết định của Tịa án có hiệu lực pháp luật trong việc giải quyết tranh chấp thương mại “cá nhân, cơ quan, tổ
chức có liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi
nào bên phải thi hành án cũng tự nguyện thi hành án một cách đầy đủ, kị thời,
<small>nghiêm chỉnh, đúng pháp luật thì Nhà nước đã đưa ra các biện pháp bảo đảm</small>
va cưỡng chế thi hành. Theo khoản 3 Điều 66 Luật Thi hành án dân sự, các biện pháp bảo đảm thi hành án bao gồm: Phong tỏa tài sản; tạm giữ tài sản,
<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">giấy tờ; tạm dừng việc đăng ký, chuyên dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản. Đồng thời, các biện pháp cưỡng chế thi hành án sẽ được áp dụng nếu bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành khơng đúng bản án, quyết định của
Tịa án có hiệu lực pháp luật. Do đó, bản án và quyết định của Tịa án có hiệu
biện pháp từ hành chính đến hình sự và các cơ quan chun mơn, ví dụ như
<small>cơ quan Thị hành án dân sự.</small>
<small>Như vậy, với độ ngũ cán bộ, công chức Thi hành án dân sự và các biện</small>
pháp bảo đảm, các chế tài thì bản án, quyết định của Tịa án có hiệu lực pháp luật trong việc giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại được đảm bảo thực hiện băng Sự cưỡng chế của Nhà nước.
<small>hịa giải và tơn trọng sự thỏa thuận của các bên.</small>
Trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, một trong những nguyên tắc cơ
này có nghĩa là các bên tham gia có quyền tự do thỏa thuận mà không vi phạm các quy định của pháp luật, các nguyên tắc đạo đức và xã hội, nhằm xác định quyền và nghĩa vụ của họ trong hoạt động thương mại. Nhà nước tôn trọng và bảo vệ các quyền này. Trong hoạt động kinh doanh thương mại, các
ngăn cản bất kỳ bên nào.
chấp trong lĩnh vực kinh doanh thương mại thơng qua Tịa án thường bắt đầu băng việc tiễn hành hòa giải, mục tiêu là hỗ trợ các bên tranh chấp đạt được thỏa thuận về việc giải quyết mâu thuẫn, bất đồng, hay xung đột. Hoạt động
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">hòa giải này thường được tiến hành trước khi vụ án tranh chấp kinh doanh thương mại được đưa ra xét xử sơ thấm. Nếu các bên tranh chấp thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết những mâu thuẫn, bất đồng, xung đột thì
khơng được hịa giải và khơng hịa giải được [13, Điều 206, 207].
Trong q trình giải quyết vụ án, các bên tranh chấp có thể tự thỏa thuận, hòa giải với nhau về việc giải quyết tranh chấp đang xảy ra. Khi các
mình. Thâm phán chỉ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về toàn bộ nội dung vụ án. Trong hoi hạn 07 ngày, ké từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà khơng có đương sự nao thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thi Tham phán ra quyết định công
<small>bên có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành.</small>
<small>hai bên”.</small>
<small>tại Tòa án nhân dân</small>
Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại tại Tịa án có những ngun tắc cơ bản như sau:
quan trọng của việc khiếu nại và tố cáo là một trong những quyén cơ bản của
<small>công dân. Như vậy, mọi cá nhân hoặc tơ chức đêu có qun khởi kiện tại Tịa</small>
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">án có thâm quyền dé địi hỏi Tòa án bảo vệ quyên và lợi ich hợp pháp của ho
Trong tranh chấp kinh doanh hoặc thương mại, Tòa án chỉ được giải quyết tranh chấp nếu được yêu cầu. Quá trình giải quyết tranh chấp này bị giới hạn trong phạm vi đơn khởi kiện. Trong q trình giải quyết, các bên vẫn
chấp kinh doanh và thương mại được điều chỉnh tại Điều 5 của Bộ Luật Tố
<small>tụng Dân sự năm 2015.</small>
1.2.2.2. Đảm bảo nguyên tắc hòa giải trong giải quyết tranh chấp kinh
<small>doanh thương mại tại Tòa án</small>
Đây là một nguyên tắc cơ bản trong giải quyết tranh chấp kinh doanh
<small>xảy ra.</small>
Thứ hai, Tòa án chỉ phải tiễn hành quá trình hịa giải trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thâm, nghĩa là sau khi vụ án đã được chấp nhận dé xét xử sơ thâm nhưng trước thời điểm bắt đầu phiên tòa sơ thâm. Các giai đoạn sau
trọng quy trình tơ tụng.
hành theo quy định của luật. Ví dụ, khi đương sự yêu cầu công nhận và thi hành tại Việt Nam bản án hoặc quyết định của Tịa án nước ngồi, hoặc khi
<small>21</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">vụ án liên quan đến yêu cầu đòi bồi thường gây thiệt hại đến tài sản của Nhà
<small>nước, hay trong các trường hợp phát sinh từ giao dịch trái pháp luật hoặc trái</small>
đạo đức xã hội. Hoặc cịn có trường hợp, do nhiều lý do khác nhau, luật định rang Tịa án khơng thé hịa giải được, chang hạn khi đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng đương sự vẫn vơ hiệu hóa hoặc văng mặt với lý do chính đáng. Trong các tình huống này, Tịa án sẽ căn cứ vào quy định của
Một phần quan trọng của quá trình giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại liên quan đến việc các đương sự phải chứng minh và cung cấp
chứng cứ. Điều này không chỉ là một quyền mà còn là nghĩa vụ mà các bên tham gia phải tuân thủ theo quy định của pháp luật [13, Điều 6]. Các đương
<small>thu thập chứng cứ trong những trường hợp do pháp luật quy định. Khi u</small>
cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp. Nếu đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ dé chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra
<small>đủ chứng cứ thì phải chịu hậu qua của việc khơng chứng minh được hoặc</small>
chứng minh không đầy đủ. Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình thì cũng phải chứng minh sự phản đối đó là có căn cứ và phải đưa ra
cứ trong những trường hợp luật định. Chang hạn, theo quy định tại Điều 85 BLTTDS thi trong trường hợp đương sự khơng thé tự mình thu thập được
<small>22</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">chứng cứ vả có yêu cầu thì Tham phán có thể tiến hành một hoặc một số biện pháp như lấy lời khai của đương sự, người làm chứng; trưng cầu giám định,
quyết định định giá tài sản, xem xét, thẩm định tại chỗ, ủy thác thu thập chứng cứ dé thu thập chứng cứ.
Binh dang trước pháp luật là một nguyên tắc quan trọng được Hiến pháp Việt Nam ghi nhận [12, Điều 16], cũng như trong Bộ Luật Tố tụng Dân
vu trong tổ tụng dân sự, Toà án có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyên và nghĩa vụ của minh” [13, Điều §].
Nguyên tắc bình đăng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng có ý nghĩa quan trọng nhằm đảm bảo tính khách quan, đúng pháp luật cho việc giải quyết
khơng phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tơn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp. Moi cá nhân, tổ chức đều bình dang khơng phụ
nhiệm tạo điều kiện dé họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình một cách bình đăng theo đúng quy định pháp luật. Nguyên tắc này được ghi nhận trong quá trình giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại có ý nghĩa quan trọng góp phan tạo nên một mơi trường pháp lý bình đăng cho tat cả các chủ thé kinh doanh, không ké địa vị pháp lý của họ và khuyến khích sự phát triển, đa
nào, thuộc thành phan kinh tế gì; các bên đều có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tố tụng. Với nguyên tắc này, các tô chức, cá nhân sẽ yên
<small>23</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">tạo động lực thúc day hoạt động cua các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, góp phần khơng nhỏ cho sự tăng trưởng kinh tế - xã hội.
1.2.2.5. Giải quyết vụ án nhanh chóng, kịp thời
<small>Trong lĩnh vực kinh doanh, thời gian thường đóng vai trị quan trọng</small>
<small>phải luôn linh hoạt và nhanh nhạy, không cho phép sự lãng phí thời gian. Nhu</small>
tránh kéo dài. Tuy nhiên, không phải lúc nào các doanh nhân cũng có thể đạt được những kết quả mong muốn. Đơi khi, những tranh chấp ngồi ý muốn có thé phát sinh, và việc dành thời gian dé giải quyết chúng nhằm bảo vệ lợi ích
của họ là điều tất yếu.
<small>1.2.2.6. Xét xứ cơng khai</small>
Tịa án nhân dân xét xử cơng khai [12, Điều 103, Khoản 3] đây là một
<small>bảo cho việc xét xử vụ án kinh doanh, thương mại được minh bạch, đúng pháp</small>
luật. Ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình xét xử, đồng thời đề cao trách nhiệm của người làm công tác xét xử. Ngồi ra, xét xử cơng
<small>khai cịn tăng cường được hiệu quả giáo dục pháp luật của công tác xét xử.</small>
Tại phiên tòa, các tài liệu chứng cứ chứng minh của vụ án đều phải
kinh doanh, bí mật cá nhân thì Hội đồng xét xử khơng cơng bé tài liệu, chứng cu CĨ trong hồ sơ vụ án [13, Điều 254, Khoản 2] theo yêu cầu chính đáng của
<small>24</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">đương su. Day là một nguyên tắc thé hiện tính linh hoạt, mềm dẻo của tố tụng dân sự dé phù hợp với nhu cau, tâm lý của các đương sự. Tuy nhiên, việc thực
<small>hiện xét xử kín của Tịa án chỉ là những trường hợp đặc biệt. việc xét xử kín</small>
hay khơng do Tịa án quyết định. Trong trường hợp Tịa án xét xử kín những
<small>người khơng có nghĩa vụ tham gia phiên Tịa thì khơng được tham dự phiên</small>
mật kinh doanh. Tuy nhiên, dù là xét xử kín thì khi tun án, Tịa án vẫn phải
<small>tun án cơng khai.</small>
<small>25</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại tại Tòa án là sự lựa chọn
hạn chế như trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp rườm rà, mat nhiều thời
chấp một cách tốt nhất, các bên vẫn phải lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp này.
Đề làm rõ cơ sở lý luận nêu trên về tranh chấp KDTM và pháp luật về giải quyết tranh chấp KDTM bang Tòa án, chương này đã làm nổi bật về một số khái niệm, đặc điểm tranh chấp kinh doanh thương mại; khái niệm, đặc
luật, nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp KDTM tại Tịa án. Mỗi một khía
<small>26</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>CHƯƠNG 2</small>
<small>thương mại</small>
2.1.1. Xác định thẩm quyền của Tòa án nhân dân trong việc giải
2.1.1.1. Xác định thẩm quyền theo loại việc của Tòa án nhân dân
Thâm quyên giải quyết tranh chấp theo loại việc là tổng hợp các loại vụ
Điều 30, 31 BLTTDS 2015 thì Tịa án có thâm quyền giải quyết những tranh
Theo quy định tại khoản 1 Điều 30 BLTTDS 2015, các tranh chấp về KDTM là những tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh thương mại
BLTTDS 2004); chủ thé là giữa cá nhân, t6 chức có đăng ký kinh doanh và các hoạt động đó các bên đều nhằm mục đích lợi nhận. Khác với quy định tại khoản 1 Điều 29 BLTTDS 2004 chưa rõ ràng, tại khoản 1 Điều 30 của BLTTDS 2015 đã quy định rõ hơn nhăm tránh việc nhằm lẫn giữa vụ viéc thương mại với vụ việc dân sự. Thực tiễn trước đây, nhiều trường hợp một sé
<small>27</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">- Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chun giao cơng nghệ
Đối với tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ và chun giao cơng nghệ thì khơng nhất thiết địi hỏi cá nhân, t6 chức phải có đăng ký kinh doanh mà chỉ địi hỏi cá nhân, tổ chức đều có mục đích lợi nhuận từ hoạt động kinh
khơng có mục đích lợi nhuận, thì tranh chấp đó là tranh chấp về dân sự quy định tại khoản 4 Điều 26 của BLTTDS hiện hành. Như vậy, mục đích lợi
tuệ và chuyên giao công nghệ là tranh chấp KDTM hay tranh chấp dân sự.
- Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên cơng ty nhưng có giao dịch về chun nhượng phần vốn góp với cơng ty, thành viên cơng ty
BLTTDS 2015 đã bổ sung thêm quy định tranh chấp KDTM là tranh
việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, bàn giao tài sản của công ty, chuyền đối hình thức tổ chức của cơng ty.
Theo quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 30 BLTTDS 2015 đã quy định rõ thâm quyền của Tòa án trong việc giải quyết tranh chap này. Tranh chấp giữa công ty với các thành viên có tính chất của tranh chấp giữa chủ sở hữu
<small>với những thành viên là chủ sở hữu công ty. Giữa các thành viên và công ty</small>
<small>luôn tôn tại các môi liên hệ được ghi nhận thông qua các quyên và nghĩa vụ</small>
<small>28</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>đã được xác lập theo thỏa thuận giữa các thành viên hoặc theo các quy định</small>
của pháp luật. Với mối quan hệ phụ thuộc và gắn bó đã được xác lập, tranh chấp giữa thành viên với công ty luôn tác động trực tiếp đến tổ chức và sự tồn tại của công ty. Làm rõ những vấn đề pháp lý về tranh chấp giữa các thành viên với công ty là vẫn để có ý nghĩa lý luận và thực tiễn làm cơ sở cho việc thong nhất nhận thức trong việc nhận diện và triển khai các biện pháp phòng
BLTTDS 2015 đã bổ sung quy định các tranh chấp về KDTM khác đều là tranh chấp KDTM, trừ trường hợp pháp luật có quy định tranh chấp đó do các cơ quan khác giải quyết. Quy định này nhằm cu thé hóa khoản 2 Điều 4 của BLTTDS là Tịa án khơng có qun từ chối thụ lý những việc mà pháp
trong BLTTDS 2015 nhằm dự liệu những tranh chấp trong hoạt động kinh
2011) nhưng được quy định trong luật khác hoặc các tranh chấp phát sinh từ
<small>thực hiện hoạt động kinh doanh và được xác định là hoạt động KDTM.</small>
Các quy định trong BLTTDS 2015 hiện hành về phạm vi giải quyết tranh chấp KDTM của Tòa án đã được mở rộng rất nhiều trước mắt cũng giúp
nhiên nhược điểm của phương pháp liệt kê này là khơng có tính khái qt, dự báo, làm cho pháp luật giải quyết tranh chấp KDTM nhanh chóng lạc hậu
<small>trong nên kinh tê luôn luôn vận động, biên đôi và mở rộng các quan hệ</small>
<small>29</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">thương mại. Điều này cũng kéo theo những vướng mắc trong việc áp dụng thâm quyền giải quyết tranh chấp KDTM của Tòa án [22].
2.1.1.2. Xác định thẩm quyển theo cấp xét xử của Tòa án nhân dân
Việc xác định đúng thẩm quyền của Tịa án theo cấp chính là việc xác định xem đối với một vụ án dân sự cụ thé Tòa án nhân dân cấp huyện hay Tịa
vật chất, trình độ chun mơn nghiệp vụ thực tế của đội ngũ cán bộ Tịa án.
Theo đó, thâm quyền của Tòa án cấp huyện hiện nay được quy định: Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 Bộ luật này; Tranh chấp về kinh doanh thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật
<small>pháp cho cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoai, cho Toa án nước</small>
4 Điều 35 “Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và
huyện. Có thể nhận thấy thâm quyền của Tịa án cấp huyện và cấp tỉnh được phân định rõ ràng, tránh tình trạng vượt cấp hay thụ lý nhằm.
<small>30</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">2.1.1.3. Xác định thẩm quyên theo sự lựa chọn của nguyên đơn của Tòa
<small>án nhân dân</small>
Thâm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu được quy định tại Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, theo đó, các
<small>dân sự, hơn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động. Tuy nhiên,</small>
chọn Tịa án giải quyết, theo đó, pháp luật quy định về những trường hợp mà nguyên đơn, người yêu cầu có quyền lựa chọn Tòa án dé giải quyết tranh chấp về lao động, dân sự, hơn nhân gia đình, kinh doanh, thương mại, đó là:
+ Trường hợp 1: Nguyên đơn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết tranh
trường hợp mà bên nguyên đơn, người yêu cầu không biết rõ được địa chỉ, nơi cư trú hoặc nơi làm việc, trụ sở làm việc của bị đơn do bị đơn đã bỏ trốn hoặc trốn tránh nghĩa vụ, thì đối với trường hợp này ngun đơn có quyền yêu cầu
Tòa án giải quyết để đảm bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, người yêu cau.
+ Trường hợp 2: Nguyên đơn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết
chức có trụ sở hoặc nơi tơ chức có chi nhánh giải quyết. Đối với trường hop này, là tranh chấp phát sinh giữa cá nhân (tô chức) với tô chức (chi nhánh)
<small>3l</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>khi chi nhánh đang là bị đơn, là bên thụ động thì nguyên đơn (bên chủ động)</small>
sẽ yêu cầu Tịa án nơi tơ chức đó có trụ sở, hoặc nơi tổ chức có chi nhánh dé được giải quyết.
+ Trường hợp 3: Nếu bị đơn khơng có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở
trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc nguyên đơn yêu cầu giải quyết những tranh chấp về cấp dưỡng thì ngun đơn cũng có thể nộp đơn yêu cầu giải quyết tại Tòa án nơi nguyên đơn đang cư trú, làm việc, có trụ sở. Điều này được quy định nhằm bảo đảm về những quyền và lợi ích hợp pháp cho
<small>nơi làm việc, trụ sở của bị đơn.</small>
+ Trường hợp 4: Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngồi hợp đồng
hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngồi hợp đồng cũng khơng nhất thiết phải u cầu Tịa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở của bị đơn mà đối với trường hợp này, dựa trên căn cứ tại nơi xảy ra thiệt hại thực tế hoặc nơi nguyên đơn đang cư trú, làm việc, có trụ sở thì ngun đơn có thé căn cứ vào đó dé u cầu Tịa án
<small>có thiệt hại xảy ra.</small>
nghiệp, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là người lao
<small>32</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">động có thé u cầu Tịa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết; tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trị trung gian thì ngun đơn có thể u cầu Tịa án nơi người sử dụng lao động
trò trung gian cu trú, làm việc giải quyết, tranh chap phát sinh từ quan hệ hop
quan của người lao động, sử dụng lao động thông qua người cai thầu, thông qua trung gian...) thì ngun đơn có thé căn cứ vào: nơi người sử dung lao
vai trị trung gian cư trú, làm việc, nơi nguyên đơn cư trú, làm việc dé yêu cầu Tòa án giải quyết.
khác nhau thì ngun đơn có thé u cầu Tịa án nơi một trong các bị đơn cư
+ Trường hợp 7: Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì ngun đơn có thé u cầu Tịa án nơi có một trong các bất động sản giải quyết. Việc quy định về Tòa án nơi có bất động
khi giải quyết những tranh chấp về bất động sản thì cơ quan Tịa án phải có
giải quyết được.
vụ giữa Tòa án với các cơ quan nhà nước, giữa các Tịa án với nhau, góp phần
<small>tạo điêu kiện cân thiệt cho Tòa án giải quyêt nhanh chóng và đúng dan các vụ</small>
<small>33</small>
</div>