Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (23.02 MB, 99 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI <small>TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT</small>
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI <small>TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT</small>
<small>Tôi xin cam đoan Luận văn là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các</small> kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bắt kỳ cơng trình nào
Quốc gia Hà Nội.
<small>Tôi xin chân thành cảm ơn!</small>
Trước hết, học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn bộ quý
ơn đến TS. Thân Quốc Hùng đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn học viên trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thiện luận văn nay.
nghiên cứu tài liệu, tong hop số liệu. Cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn đồng hành, ủng hộ, động viên tôi trong suốt thời gian hồn thành luận văn. Đây chính là nguồn động lực to lớn mà bản thân tôi may mắn có được, đã khích lệ tơi trong suốt thời gian vừa qua.
<small>Xin chân thành cảm ơn!</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>Danh mục các bảng, biêu đô</small>
Một số van đề lý luận về tội tổ chức, môi giới cho người khác
tron đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép... <small>Khái 116m ... --- - - - G2 11212231111 2230 11 123 1 1g 1 ng vn re</small>
trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa déi, bo sung năm 2017)... Các yêu tô cầu thành tội phạm ...----2- 5552 ©522522££+£++£xcrxcrsez <small>Hirh phat 0 +...</small> Phân biệt Tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước
<small>trật tự quan lý hành chính khác trong Bộ luật Hình sự năm 2015 ....</small>
Lịch sử lập pháp về tội tổ chức, môi giới cho người khác
tron đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép ...
pháp điển hoá lần thứ nhất - Bộ luật Hình sự năm 1985... Giai đoạn từ khi ban hành Bộ luật Hình sự năm 1985 đến nay...
TẠI TINH HÀ GIANG ... -- 5-5-5 SE+EScEeEEEEEEEEEEEerkerkereee
<small>chức bộ máy xét xử tại tỉnh Ha Giang...--.---cc<c <<</small> Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội
<small>tỉnh Hà Giang ...- - -- c1 TH HH ngư</small> Thực tiễn áp dụng pháp luật và xét xử các vụ án tội tổ chức,
<small>ngoài trái phép tại tỉnh Hà Giang ... - - 5S. csssssereeees</small>
<small>khác trơn đi nước ngồi hoặc ở lại nước ngồi trái phép tại tỉnh</small>
Những kết quả đã đạt được trong xét xử và thực tiễn áp dụng pháp luật đối với các vụ án về tội tổ chức, môi giới cho người
<small>timh Ha Giang oo... ...</small> Những tôn tai, hạn chế và nguyên nhân trong thực tiễn áp dung
<small>nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép tại tinh Hà Giang ...</small> Định hướng tiếp tục hồn thiện pháp luật hình sự và những
giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về tội tổ
<small>nước ngoài trái phép ...-- - -- - c Sc 2S 2132 svsersrrrrssrrsree</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">sự năm 2015 về tội tổ chức, mơi giới cho người khác trốn đi
<small>nước ngoài hoặc ở lại nước ngồi trái phép ...- ---- -- «+ «+ 75</small>
2.3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật ...-- 55-55 +5<<++s+ 76
<small>tội tô chức, môi giới cho người khác tron đi nước ngoài hoặc ở</small>
<small>lại nước ngoài trái phép...- --- -- s11 vn ng ngư 78</small>
KẾT LUAN ...--- 2 S1 S1 E1 E2EEE1EE1211211 211121111211 21111111 1.11 11x re. 85 DANH MỤC TAI LIEU THAM KHAO ..w....ccccccsscsssessssssesssessesssecsseesecsseens 87
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>Bang 2.1</small>
Điều 349 BLHS trên tổng số vụ án, tổng số bị cáo và trong mối tương quan với các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính từ năm 2017 đến năm 2022 tại tỉnh
<small>Bảng 2.2</small>
phạm tội theo Điều 349 BLHS từ năm 2017 đến năm
<small>Bảng 2.3</small> Thống kê số bị cáo và số vụ án phạm tội theo Điều 349
<small>BLHS so với nhóm tội xâm phạm trật tự quan ly hành</small>
chính từ năm 2017 đến năm 2022 tại tỉnh Hà Giang <small>49</small>
<small>Bảng 2.4</small> Đặc điểm nhân thân đối với các bị cáo phạm tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép từ năm 2017 đến năm 2022
<small>Bang 2.5</small> Thống kê những hình phat được áp dụng đối với các bi
<small>nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép từ năm</small>
2017 đến năm 2022 tại tỉnh Hà Giang <small>55</small> Biểu đồ 2.1 Biểu đồ phân tích biến động theo năm về những hình
môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoai trái phép từ năm 2017 đến năm 2022 tại
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước Việt Nam đang trong q trình thực hiện cơng nghiệp hố
mang lại một diện mạo mới, nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội được cải thiện
trong đời sống nhân dân, nhất là ở khu vực nông thôn và miền núi. Nguyên nhân của những tồn tại này là mặt trái của nền kinh tế thị trường đã gây ra
đối với xã hội. Thực trạng đó cũng là mặt trái của cải cách mở cửa, khi mà phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng đã đem lại
điều kiện làm gia tăng nhiều loại tội phạm va vi phạm pháp luật. Một vấn đề nữa đặt ra là mặc dù Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản luật hướng tới hoàn thiện hệ thong pháp luật nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý hành chính xã hội, phịng ngừa, răn đe tội phạm, nhưng thực tế tội phạm vẫn gia tăng.
Hà Giang là một tỉnh miền núi biên giới bắc của Tổ quốc, phía Đơng giáp tỉnh Cao Bằng, phía Tây giáp tỉnh Yên Bái và Lào Cai, phía Nam giáp tỉnh Tuyên Quang, phía Bắc giáp với hai tỉnh Vân Nam và Quảng Tây của nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa, với đường biên giới quốc gia dài 277,556km. Tỉnh Hà Giang có 11 huyện, 01 thành phố với 195 xã, phường, thị tran; trong đó có đến 34 xã, thị tran của 07 huyện giáp biên giới; dân cư
khắc nghiệt, thiếu đất canh tác và nước sinh hoạt, giao thơng đi lại khó khăn. Với vị trí địa lý như trên, các đối tượng hai bên biên giới đã cấu kết hình thành các ô nhóm, đường dây hoạt động phạm tội, là điều kiện thuận lợi cho nhiều loại tội phạm hoạt động, nhất là tội phạm tô chức, môi giới cho người
chỉ xâm phạm đến trật tự quản lí hành chính của Nhà nước mà cịn xâm phạm
<small>Đảng và Nhà nước ta.</small>
Các quy định của pháp luật cũng chưa bao quát được hết những hành vi phạm tội của loại tội phạm nay dẫn đến công tác phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử tội phạm này trên thực tế còn phát sinh nhiều vướng mắc, bat cập. Bộ
luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 được ban hành đã hoàn thiện hơn khung pháp lý quan trọng cho việc xử lý người phạm tội tô chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép,
với loại tội phạm này được thống nhất trên phạm vi cả nước nói chung và tỉnh Hà Giang nói riêng. Tuy nhiên, qua thực tiễn áp dụng ké từ khi Bộ luật Hình
sự năm 2015, sửa đơi, bố sung năm 2017 có hiệu lực, các quy định của Bộ luật Hình sự về tội tổ chức, môi giới cho người khác trén đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép cũng cịn có những vấn đề vướng mắc, bất cập dẫn
<small>những khó khăn.</small>
phạm tơ chức, mơi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép trên địa ban tỉnh Hà Giang có nhiều điểm khác biệt so với các <small>địa phương trong cả nước. Hà Giang là tỉnh có đường biên giới dài với Trung</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Quốc, nên đây là địa bàn thuận lợi đối với các loại tội phạm xâm phạm trật quản lý hành chính về xuất nhập cảnh, trong đó có tội "Tổ chức, mơi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép", do đó mà số vụ án liên quan đến xuất nhập cảnh trái phép nói chung và tội "Tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép" xảy ra trên địa bàn tỉnh Hà Giang sẽ nhiều hơn so với các địa phương khác, đa
<small>những đặc thù riêng so với các địa phương khác.</small>
Mặc dù Bộ luật Hình sự đã có nhiều sửa đối, bố sung đối với quy định về tội này nhưng qua thực tiễn công tác xét xử của tỉnh Hà Giang, học viên thấy rằng các quy định của pháp luật vẫn cịn một số bất cập, dẫn đến khó khăn cho công tác áp dụng pháp luật trong hoạt động xét xử của Tòa án đối
Hà Giang, học viên cho răng cần phải có nghiên cứu chuyên sâu các quy định
khác trốn đi nước ngồi hoặc ở lại nước ngoài trái phép. Đây là vấn đề cấp
Chính vì vậy, nhiệm vụ nghiên cứu dé tài "Tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép theo luật hình sự Việt Nam (trên cơ sở thực tiễn xét xử tại tỉnh Hà Giang)", để từ đó đề ra được những giải pháp nhằm hoan thiện pháp luật hình sự đối với tội "Tội tơ
<small>trong hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Giang nói riêng và của</small>
<small>tiễn vô cùng to lớn.</small>
Với những lý do nêu trên, học viên quyết định chọn đề tài "Tội tổ chức,
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép
<small>theo luật hình sự Việt Nam (trên cơ sở thực tiễn xét xử tại tỉnh Hà Giang)"</small>
<small>2. Tình hình và nhiệm vụ nghiên cứu</small>
Tội tổ chức, mơi giới cho người khác trốn đi nước ngồi hoặc ở lại nước ngồi trái phép đã có một số cơng trình nghiên cứu liên quan sau đây:
<small>* Sách chun khảo, sách tham khảo</small>
- GS.TS. Nguyễn Ngọc Hoà (chủ biên - 2018), Binh luận khoa học Bộ
<small> PGS.TS. Cao Thị Oanh (2013), Giáo trình Luật Hình sự Việt Nam </small>
<small>ninh, Công an), NXB. Giáo dục Việt Nam;</small>
<small>- Ths. Đỗ Văn Nghiêm (chủ biên - 2021), Binh luận khoa hoc Bộ luật</small>
<small>dụng, NXB. Khoa học xã hội;</small>
<small>- TS. Lê Đăng Doanh - PGS.TS. Cao Thị Oanh (chủ biên - 2017), Hệ</small> thống pháp luật hình sự Việt Nam - Bình luận khoa học Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bồ sung năm 2017) - Tập 1, Nhà xuất bản Hồng Đức;
Hình sự năm 2015, sửa đổi bồ sung năm 2017) - Sách chuyên khảo, NXB.
<small>Công an nhân dân;</small>
luật hình sự - Phan chung (Giáo trình sau Đại hoc), NXB. Đại học Quốc gia
<small>Hà Nội.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">* Cấp độ các bài viết, luận văn, luận án nghiên cứu
- "Bàn về xử lý hành vi tổ chức cho người khác tron di nước ngoài và
<small>9/2019) của tác giả Lê Văn Đại.</small>
- Hoang Long (2019), Tội t6 chức, môi giới cho người khác tron di <small>nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép trong Bộ luật Hình sự 2015, Luậnvăn thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội;</small>
- Huỳnh Văn Tan Đông (2014), Phòng ngừa tội phạm tổ chức cho
- Nguyễn Kim Chi (2016), Trach nhiệm hình sự đối với các tội xâm
học Quốc gia Hà Nội.
Qua thực tiễn nghiên cứu tại một sỐ cơng trình nghiên cứu đã kế trên có
<small>lại nước ngoài trái phép được sự quan tâm nghiên cứu với hình thức nghiên</small>
nghiên cứu ké trên là nguồn tài liệu thiết thực cho tác giả thực hiện luận văn này. Tuy nhiên, những nghiên cứu ở cấp độ sách chuyên khảo, sách tham khảo <small>trên mới chỉ mang tính khái quát, nghiên cứu chung, chưa nghiên cứu chuyên</small>
nói chung cũng như thực tiễn cơng tác xét xử tại một địa phương cụ thé.
Đối với những nghiên cứu ở cấp độ bai viết, luận văn, luận án: Các cơng trình này nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau cả về lý luận và thực
<small>zy 1</small>
<small>như: "việc xử lý", "việc phòng ngừa", ...</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Thực tiễn nghiên cứu, chưa có một cơng trình nào nghiên cứu chuyên
sâu về loại tội phạm này gắn với thực tiễn xét xử tại tỉnh Hà Giang là một địa bàn có điều kiện tự nhiên - xã hội thuận lợi cho loại tội phạm này phát sinh hơn so với các địa phương khác. Do đó, việc nghiên cứu đề tài về loại tội phạm này là một đề tài mới, hiện nay chưa có cơng trình nghiên cứu chuyên
ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép với những đặc thù ở tỉnh Hà Giang dé từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật, góp phần phịng, chống tội phạm này trong thời gian tới.
Quá trình thực hiện đề tài, tác giả tiếp thu, kế thừa, khai thác kết quả của các cơng trình nói trên để xem xét, phân tích, tìm kiếm các giải pháp nhằm nghiên cứu và làm rõ hơn về những van dé lý luận và thực tiễn áp dụng
<small>ở lại nước ngoài trái phép qua thực tiễn xét xử tại tỉnh Hà Giang. Như vậy, có</small>
<small>3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn</small>
<small>3.1. Mục đích nghiên cứu</small>
Mục đích của đề tài là nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật đối với tội Tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài và thực tiễn xét xử tại tỉnh Hà Giang về loại tội phạm này, dé từ
<small>này trong cơng tác xét xử của Tịa án nhân dân tỉnh Hà Giang nói riêng cũng</small>
<small>3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn</small>
<small>Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn được khái quát cụ thê như sau:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">- Phân tích các vấn đề lý luận, các quan điểm khoa học có liên quan đến tội t6 chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép như khái niệm, dấu hiệu pháp lý của tội tổ chức, mơi giới cho người khác trốn di nước ngồi hoặc ở lại nước ngoài trái phép, khái quát sự phát triển của tội phạm nảy trong lịch sử pháp luật hình sự của nước ta giai đoạn từ
sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến nay dé rút ra nhận xét, đánh giá.
- Phân tích, đánh giá thực tiễn áp dụng các quy định về tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép trên cơ sở xét xử tại tỉnh Hà Giang, phát hiện những khó khăn, vướng mắc và thiếu sót trong q trình áp dụng pháp luật của các cơ quan tiến hành tố tụng.
- Đề xuất những giải pháp, kiến nghị hoàn thiện các quy định về tội tô chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái
<small>dân nói chung.</small>
4. Đối tượng và phạm vi và thời gian nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về tội tổ chức, môi giới cho
<small>xử tại tỉnh Hà Giang.</small>
<small>4.2. Phạm vi nghiên cứu của luận van</small>
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn áp dụng quy
<small>ngồi hoặc ở lại nước ngồi trái phép theo luật hình sự Việt Nam, đánh giá</small> thực tiễn xét xử tại tỉnh Hà Giang (giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2022), chỉ
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">ra những tôn tai, hạn chế và một số nguyên nhân cơ bản, từ đó đề xuất những kiến giải lập pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác xét xử loại tội phạm này <small>trên địa ban tỉnh Ha Giang.</small>
<small>5. Cơ sở lý luận, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu5.1. Cơ sở lý luận</small>
Việc nghiên cứu được tiễn hành dựa trên cơ sở lý luận là những vấn đề
văn này dựa vào những luận điểm khoa học trong các cơng trình nghiên cứu, sách chuyên khảo và các bài viết đăng trên tạp chí có liên quan.
<small>5.2. Phương pháp luận</small>
Phương pháp luận của luận văn dựa trên quan điểm của chủ nghĩa duy <small>vật biện chứng va chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lénin; tư</small>
<small>5.3. Phương pháp nghiên cứu</small>
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp: Tổng hợp, phân tích, so sánh, logic, thống kê nhằm làm sáng tỏ về mặt lý luận và thực tiễn về việc áp dụng các quy định của pháp luật về Tội tô chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngồi trái phép theo
luật hình sự Việt Nam trên cơ sở thực tiễn xét xử tại tỉnh Hà Giang.
Luận văn có ý nghĩa làm tài liệu tham khảo về mặt lý luận cho việc nghiên cứu về tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở
<small>lại nước ngoài trái phép trong theo pháp luật hình sự Việt Nam. Ngồi ra, luận</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">văn còn là cơ sở dé đưa ra những kiến nghị hồn thiện pháp luật hình sự Việt Nam đối với loại tội phạm này, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả công tác xét xử tội tổ chức cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài <small>trái phép trên địa ban tỉnh Ha Giang.</small>
tham khảo trong hoạt động tố tụng, giảng dạy và nghiên cứu khoa học nhằm
cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngồi trái phép nói riêng và nâng cao chất lượng áp dụng pháp luật hình sự nói chung.
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, nội
<small>trái phép.</small>
Chương 2: Thực tiễn áp dụng quy định của pháp luật hình sự, định
hướng hồn thiện và những giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoai <small>trái phép tai tỉnh Hà Giang.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>Chương 1</small>
1.1. Một số van đề lý luận về tội tổ chức, môi giới cho người khác trén đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép
<small>1.1.1. Khái niệm</small>
Nghiên cứu để định nghĩa được khái niệm của tội "Tổ chức cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép", trước hết chúng ta
cần hiểu "Tội phạm là gì?".
<small>Theo TSKH.GS Lê Cảm: "Tội phạm là một hiện tượng xã hội - pháp lý</small>
vi đó. Điều 8 BLHS năm 2015 (sửa đổi, bố sung năm 2017) quy định tội <small>phạm như sau:</small>
Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật <small>hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương</small>
<small>công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủnghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự [15].</small>
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Với khái niệm này, tội phạm được các nhà làm luật đưa ra có bốn đặc
<small>lực TNHS thực hiện, có lỗi và trái với pháp luật hình sự.</small>
Khi nghiên cứu về khái niệm tội phạm, theo TSKH.GS Lê Cảm:
Khái niệm tội phạm phải bao hàm đầy đủ năm đặc điểm (dấu hiệu) <small>trên cả ba bình diện khách quan, pháp lý và chủ quan. Bình diện</small> khách quan (nội dung) - tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội
<small>(1); Bình diện pháp lý (hình thức) - tội phạm là hành vi trái pháp</small>
<small>luật (2); Bình diện chủ quan - tội phạm là hành vi do người có</small>
có lỗi (5) [2, tr.298-308].
Ở Việt Nam hiện nay, khái niệm "Tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép" vẫn là một thuật ngữ phức tạp và trong hệ thống pháp luật vẫn chưa có một khái niệm hay văn bản nào
hình sự của nước ta từ trước đến nay và BLHS đều không có điều khoản quy
<small>lại nước ngoài trái phép.</small>
Cũng trên co sở khái niệm về tội phạm nói chung, trong cuốn "Hé thống pháp luật hình sự Việt Nam - Bình luận khoa học Bộ luật Hinh sự năm
<small>Cao Thị Oanh đã đưa ra khái niệm:</small>
<small>nước ngồi hoặc ở lại nước ngoài trái phép [4, tr. 745].</small>
<small>nước ngồi mà khơng được phép cua cơ quan có thâm quyên.</small>
<small>11</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">- Môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài trái phép là hành vi dẫn dat, làm trung gian nhằm giúp người khác trốn đi nước ngồi hoặc ở lại nước ngồi mà khơng được phép của cơ quan có thâm quyền [4, tr. 745].
Mặc dù khơng có định nghĩa pháp lý chính thức về hành vi "Tổ chức
trong thực tiễn công tác điều tra, truy tố, xét xử loại tội phạm này, đánh giá tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, căn cứ vào các quy định
<small>pháp luật hiện hành, tác giả đưa ra khái niệm như sau:</small>
"Tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép là hành vi nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong BLHS, do người có năng lực TNHS thực hiện một cách cơ ý nhằm mục đích đưa người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngồi trái phép mà khơng
hành chính trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quyền tự do cư trú của công dân và phải chịu hình phat theo quy định của BLHS; trong đó tơ chức cho
huy người khác trốn di nước ngoài hoặc ở lai nước ngoài mà khơng được phép của cơ quan có thâm quyền; mơi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoai trái phép là hành vi dẫn dắt, làm trung gian nhằm giúp người khác trốn đi nước ngồi hoặc ở lại nước ngồi trái phép mà khơng được
1.1.2. Đặc điểm
Từ khái niệm nêu trên, ta có thể chỉ ra một số đặc điểm cơ bản của tội
<small>trái phép, đó là:</small>
Một là, tội Tơ chức, mơi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép là tội ghép, quy định bốn hành vi độc lập với nhau
<small>12</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">(hành vi tổ chức cho người khác trốn đi nước ngoài, hành vi môi giới cho người khác trốn di nước ngoài, hành vi t6 chức cho người khác ở lại nước ngồi, hành vi mơi giới cho người khác ở lại nước ngoài). Đối với tội danh được quy định tại Điều 349 BLHS được hiểu là nhiều tội được quy định trong
dấu hiệu hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm). Đối với tội này, chỉ riêng hành vi nguy hiểm cho xã hội đã thể hiện được đầy đủ tính nguy hiểm của tội phạm hoặc hậu quả nguy hiểm cho xã hội là hậu quả khó xác định. Việc quy định tội phạm có cầu thành hình thức thể hiện
tội phạm này, thê hiện sự nghiêm khắc của Nhà nước trong việc xử lý loại tội phạm này (chỉ cần có hành vi xâm phạm, khơng cần phải có hậu quả xảy ra là
ngồi hoặc ở lại nước ngoài trái phép xâm phạm đến các quy định Nhà nước về quản lý dân cư, quản lý hoạt động xuất cảnh cư trú của công dân. Tội phạm này được quy định nhằm đấu tranh phòng và chống các hành vi tổ chức, môi
giới người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép.
<small>bảo đảm trật tự quản lý hành chính, tội phạm này thuộc Chương XXII làchương các tội xâm phạm quản lý hành chính.</small>
<small>nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép trực tiêp xâm hại đên các quy định</small>
<small>13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép do người có đủ năng lực TNHS,</small>
thé là cá nhân, khơng có chủ thé là pháp nhân thương mại. Đây là chủ thé <small>bình thường.</small>
Năm là, đối với tội Tổ chức, mơi giới cho người khác trốn đi nước <small>ngồi hoặc ở lại nước ngoài trái phép người phạm tội nhận thức rõ hành vi</small> của mình là nguy hiểm cho xã hội và mong muốn thực hiện hành vi đó. Vì
khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngồi trái phép có lỗi cố ý trực tiếp.
Sáu là, xác định mục đích của người thực hiện hành vi phạm tội Tổ
thì mục đích của người phạm tội là vì tính chất cá nhân, nhưng nếu có mục đích chống chính quyền nhân dân thì người thực hiện hành vi phạm tội sẽ
quyền nhân dân (Điều 121 BLHS). Mục đích là yếu tố quan trọng để xác định người thực hiện hành vi phạm Tội tô chức, môi giới cho người khác
<small>14</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">Hình sự năm 2015 (sửa đỗi, bỗ sung năm 2017) 1.2.1. Các yếu tổ cấu thành tội phạm
Cấu thành tội phạm là tông thê các dau hiệu pháp lý đặc trưng của tội
hay không phải tội phạm. Cấu thành tội phạm phải có đầy đủ 04 yếu tố: khách thể của tội phạm, chủ thể của tội phạm, mặt khách quan của tội phạm, mặt
<small>chủ quan của tội phạm [3].</small>
1.2.1.1. Khách thể của tội phạm
Khoa học luật hình sự Việt Nam phân biệt ba loại khách thể của tội phạm, đó là: Khách thể chung của tội phạm, khách thể loại của tội phạm và khách thể trực tiếp của tội phạm. Các khái niệm này đều chỉ các quan hệ xã
<small>hội được luật hình sự bảo vệ và bị tội phạm xâm hại nhưng ở mức độ bao</small>
<small>quát khác nhau [28, tr. 102-107].</small>
Đối với tội tổ chức, môi giới cho người khác trén đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, khách thể là trực tiếp xâm phạm đến các quy định Nhà nước về quản lý dân cư, quản lý hoạt động xuất cảnh, cư trú của công dân. Tội phạm nay được quy định nhằm đấu tranh phòng và chống các hành vi tổ chức, mơi giới người khác trỗn đi nước ngồi hoặc ở lại nước ngoài trái phép.
<small>bao đảm trật tự quản lý hành chính, tội phạm này thuộc Chương XXII làchương các tội xâm phạm quản lý hành chính.</small>
Khách thé trực tiếp của tội Tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi <small>nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép trực tiép xâm hại đên các quy định</small>
<small>15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">Nhà nước về quản lý dân cư, quản lý hoạt động xuất nhập cảnh, đây là những quy định nhằm bảo đảm trật tự quản lý hành chính trong lĩnh vực quản lý dân cư, quản lý hoạt động xuất nhập cảnh.
<small>1.2.1.2. Mặt khách quan của tội phạm</small>
Mặt khách quan của tội phạm là những biểu hiện bên ngoài của tội
<small>thứ hai của mặt khách quan là hau quả thiệt hai (do hành vi khách quan gây</small> ra) mà thường được gọi là hậu quả của tội phạm. Ngồi hai biểu hiện này, cịn có các biểu hiện khác của mặt khách quan là công cụ, phương tiện được sử dụng, thời gian, địa điểm mà hành vi khách quan xảy ra,... Tội phạm cụ thể nao cũng đều có những biểu hiện khách quan được thé hiện ra bên ngồi. Khơng có những biểu hiện ra bên ngồi đó thì khơng có những yếu tố khác <small>cua tội phạm và do vậy cùng khơng có tội phạm [28, tr. 82-83, 116].</small>
môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài.
* Tổ chức người khác trốn đi nước ngoài: Là hành vi chủ mưu, cam đầu, chỉ huy mọi hoạt động nhăm đưa người khác trén ra khỏi lãnh thé Việt Nam. Hành vi tơ chức có thé được biểu hiện cụ thé bằng nhiều hình thức như: khởi xướng, đưa ra kế hoạch thực hiện việc trốn đi nước ngoài hoặc ở lại
người khác cùng thực hiện hành vi trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngồi; phân cơng nhiệm vụ cho đồng phạm dé thống nhất cùng thực hiện việc trén đi nước ngoài; điều khiển hành động của những người đồng phạm; đôn đốc, thúc đây người đồng phạm khác thực hiện việc tron đi ngoài hoặc ở lại nước ngoài; thu gom tiền vàng để mua sắm phương tiện, vật tư, lương thực, thực phẩm
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">hoặc các giấy tờ cần thiết cho việc trốn ra nước ngoài hoặc cho việc ở lại nước ngoài; t6 chức cho người khác ở lại nước ngoài là việc chủ mưu, cam dau, chỉ huy mọi hoạt động nhằm giữ người đã hết hạn ở nước ngồi khơng <small>trở lại Việt Nam.</small>
trái phép có thể là cơng dân Việt Nam, người nước ngồi hoặc người khơng
thuộc diện được xuất cảnh (theo diện du lịch, thăm thân, du học...), khơng có đủ điều kiện dé xuất cảnh (khơng có đủ giấy tờ có giá trị pháp lý cần thiết,...).
Thủ đoạn tổ chức cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép rất đa dạng, thông thường dưới dạng du lịch, xuất khâu lao động,
thé bằng nhiều hình thức như: Khởi xướng việc trốn đi nước ngoài; vạch kế hoạch thực hiện việc trỗn đi nước ngoài, cũng như kế hoạch che giấu việc tron
ngồi; phân cơng trách nhiệm cho những người đồng phạm khác dé thống
trốn đi nước ngoài.
- Khi xác định hành vi tổ chức cho người khác trốn đi nước ngoài, cần <small>phải chú ý:</small>
<small>+ Nêu tơ chức cho người trong gia đình như cha, mẹ, vợ, chông, con,</small>
<small>17</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">anh, chị, em ruột cùng đi với mình thì khơng coi là hành vi tổ chức người khác trốn đi nước ngồi mà chỉ coi hành vi đó là hành vi xuất cảnh trái phép. Những người không cùng trong một gia đình, mà rủ nhau cùng nhau trốn đi nước ngồi thì chỉ coi hành vi đó là hành vi xuất cảnh trái phép.
+ Nếu người tơ chức khơng cùng đi thì chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội: "Tổ chức người khác trốn đi nước ngồi".
+ Những người có chức vụ, quyền hạn như: cán bộ, chiến sĩ Công an, Bộ đội biên phòng,... mà nhận hối lộ dé làm ngơ cho người khác trốn đi nước
nước ngoài trót lọt thì ngồi tội nhận hối lộ, họ cịn bị truy cứu về tội "tổ chức người khác trốn đi nước ngoải".
lại nước ngoài là chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy mọi hoạt động nhằm giữ người đã hết hạn ở nước ngồi khơng trở lại Việt Nam. Cũng như đối với hành vi "tơ
ngồi" có thé cho một vai người, nhưng cũng có thé cho nhiều người ở lại <small>nước ngoai trái phép.</small>
băng nhiều hình thức như: khởi xướng việc ở lại nước ngoài; vạch kế hoạch thực hiện việc ở lại nước ngoài, cũng như kế hoạch che giấu việc ở lại nước <small>ngồi; rủ rê, lơi kéo người khác cùng thực hiện việc ở lại nước ngồi; phân</small>
cơng trách nhiệm cho những người đồng phạm khác để thống nhất thực hiện
<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">việc ở lại nước ngoài; điều khiển hành động của những người đồng phạm; đôn đốc, thúc day người đồng phạm khác thực hiện việc trốn đi nước ngoài hoặc ở
<small>lại nước ngoài.</small>
- Khi xác định hành vi tổ chức cho người khác ở lại nước ngoài, cần <small>chú ý:</small>
<small>chức cho người khác ở lại nước ngồi trái phép thì bị truy cứu trách nhiệm</small> hình sự về hai tội: "Tội tổ chức cho người khác ở lại nước ngoài trái phép" và
<small>"Tội ở lại nước ngoài trái phép”.</small>
<small>+ Nếu người Việt Nam ở Việt Nam tô chức cho người khác ở lại nước</small>
ngồi trái phép thì cũng bị truy cứu trách nhiệm hình sự về "Tội tổ chức cho <small>người khác ở lại nước ngoài trái phép".</small>
phép mà hành vi này không được quy định trong các điều ước quốc tế hoặc có ghi nhưng Việt Nam khơng ký kết hoặc khơng tham gia thì người nước ngồi
<small>nước ngoài trái phép”, (người khác ở đây là chỉ người Việt Nam).</small>
* Môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép: Là hành vi trung gian, là cầu nối giữa người muốn trốn đi nước ngoài, muốn trốn ở lại nước ngồi VỚI người tơ chức thực hiện việc trốn đi nước ngoài, trốn ở lại nước ngồi trái phép.
Hành vi mơi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài được thé hiện ở việc tìm kiếm khách hang và tiễn hành một số hoạt
nước ngoài nhằm giúp họ trốn ra khỏi lãnh thé Việt Nam hoặc ở lại lãnh thé <small>nước ngồi mà khơng được phép của cơ quan có thâm quyên.</small>
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">Mặt khách quan của tội môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép: Là hành vi dẫn dắt, làm trung gian giữa người muốn trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép với người có kha năng tổ
chức người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép nhằm giúp họ trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép [4, tr. 745-746].
Đối với hành vi tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngồi
<small>phân loại, xử lý theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp chưa đưa được</small>
qua biên giới mà bị phát hiện, bắt giữ, nhưng người phạm tội đã thực hiện hành vi khách quan trong cau thành tội phạm, thì vẫn phải chịu trách nhiệm <small>hình sự trong trường hợp phạm tội chưa dat.</small>
Theo quy định của công văn 1557/VKSTC-VI của Viện Kiểm sát Tối
Hình sự [33], hành vi tổ chức, môi giới cho người khác trén đi nước ngồi
khỏi lãnh thé Việt Nam với mục đích dé người đó trốn ra nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép. Tổng kết thực tiễn cho thấy, người trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép chủ yếu nhằm trốn tránh pháp luật Việt Nam (trốn truy nã, trốn nợ,...) hoặc dé lao động, cư trú trái phép ở nước
<small>ngoài...; người phạm tội thường thực hiện một chuỗi hành vi, như: thỏa thuận</small>
với khách (chi phí, thời gian, địa điểm đi, đến, phương tiện, thủ đoạn trén,...).
thành kể từ thời điểm người phạm tội thực hiện một trong các hành vi nêu
mà chỉ có ý nghĩa trong việc định khung hình phạt trong cau thành tội phạm tăng nặng hoặc được xem là tình tiết tăng nặng TNHS khi quyết định hình
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">phạt. Do đó, trong q trình xét xử, Thâm phán cần phải xác định được ý chí của người phạm tội đối với hậu quả đó để làm căn cứ quyết định hình phạt.
<small>1.2.1.3. Mặt chủ quan của tội phạm</small>
Đối với tội tô chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngồi trái phép thì người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi có ý
<small>thực hiện hành vi đó [28, tr. 83].</small>
Động cơ của người phạm tội thơng thường có động cơ vì vụ lợi, nhăm lay tiền, vàng của người trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép. Động cơ không phải là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm này nhưng có ý nghĩa trong việc xác định mức độ hình phạt đối với người thực hiện hành
<small>vi phạm tội.</small>
Xác định mục đích phạm tội của người phạm tội tô chức, môi giới cho
chính quyền nhân dân, nếu người phạm tội có mục đích chống chính quyền nhân dân thì cần phải xem xét các yếu tố cau thành tội phạm đ xác định là tội trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài nhăm chống chính quyền nhân dân
(Điều 121 BLHS 2015). Đây cũng là dấu hiệu đề phân biệt giữa tội phạm quy
phán cần phải xác định chính xác mục đích phạm tội của người thực hiện hành vi dé việc định tội danh được chính xác.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về chủ thê của tội phạm.
<small>21</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">Chủ thé của tội phạm là người đã có lỗi (cố ý hoặc vơ ý) trong việc thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội bi LHS cam (tức bi LHS coi là tội phạm), có năng lực TNHS và đủ tuổi chịu TNHS theo luật định (ngoài ra, trong một sé trường hop cụ thể chủ thê của tội phạm cịn có một số dau hiệu bổ sung đặc
<small>biệt do quy phạm pháp luật hình sự tương ứng quy định [2, tr. 348-349].</small>
hành vi nguy hiểm cho xã hội, nhưng không phải ai thực hiện hành vi nguy
năng lực TNHS mới là chủ thể của tội phạm” [10, tr. 46]
Chủ thé của tội phạm này không phải chủ thé đặc biệt. Chủ thể của tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép là bat kì người nào từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực TNHS. Họ có
muốn hay khơng thì cũng thực hiện tội phạm. <small>1.2.2. Hình phạt</small>
Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước, do Toà án quyết định áp dụng trong bản án có hiệu lực pháp luật đối với người hoặc pháp nhân thương mai bị kết án có nội dung tước bỏ hay hạn chế qun, lợi ích của các chủ thể tương ứng đó, qua đó nhằm giáo dục, cải tạo và phịng
<small>ngừa tội phạm [4, tr.207]</small>
<small>phạt tăng nặng trách nhiệm hình sự (khoản 2 và khoản 3)</small>
<small>1.2.2.1. Khung hình phạt cơ bản</small>
Điều 349 BLHS năm 2015 quy định: “1. Người nào tô chức, môi giới
<small>22</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngồi trái phép, nếu khơng thuộc trường hợp quy định tại Điều 120 Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm” [15].
Như vậy, thấy rằng theo Điều 349 BLHS năm 2015 là khoản 1 có quy định khung hình phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Do đó, mức tối thiểu của khung hình phạt là 01 năm, mức tối đa là 05 năm.
Trong khi đó, so với khoản 1 Điều 88 BLHS năm 1985 quy định khung hình phạt tù từ 03 năm đến 12 năm; khoản 1 Điều 275 BLHS năm 1999 quy định khung hình phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
<small>1.2.2.2. Khung hình phạt tăng nặng</small> a) Lợi dung chức vụ, quyền han
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn dé tổ chức, môi giới cho người khác trốn <small>đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép là trường hợp người có chức vụ,</small>
quyền hạn thực hiện hành vi phạm tội đó có liên quan trực tiếp đến chức vụ,
<small>nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép. Trường hợp tội phạm do người</small> phạm tội thực hiện khơng liên quan gì đến chức vụ, quyền hạn của họ thì dù họ có chức vụ, quyền hạn thì cũng khơng thuộc trường hợp phạm tội này.
b) Phạm tội 02 lần trở lên
Trong BLHS năm 2015, trường hợp "phạm tội 02 lần trở lên" được quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 BLHS là tình tiết tăng nặng TNHS cùng nhóm với tình tiết tái phạm, tái phạm nguy hiểm. Bên cạnh đó, tình tiết "phạm
khác trốn đi nước ngồi hoặc ở lại nước ngồi trái phép".
Mặc dù chưa có văn bản hướng dẫn chính thức khái niệm "Phạm tội 02
<small>23</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">lần trở lên" nhưng vận dụng tinh thần của Nghị quyết số 01/2006/NQ-HĐTP ngày 12/5/2006 của Hội đồng Tham phán Toa án nhân dân tối cao thì: "Phạm tội 02 lần trở lên là thực hiện một tội phạm mà trước đó chủ thể đã phạm tội đó ít nhất là một lần và chưa bị xét xử" [26].
Day là trường hop một người đã phạm it nhất hai lần về cùng một tội phạm (cùng một tội danh) và cả hai lần đó đều chưa bị xét xử. Các lần phạm
<small>hình phạt hoặc thuộc các khung hình phạt khác nhau.</small>
c) Đối với từ 05 người đến 10 người
Đây là quy định dựa vào số lượng người mà người phạm tội thực hiện hành vi t6 chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước
<small>ngoài trái phép.</small>
01/2006/NQ-HĐTP ngày 12/5/2006 của Hội đồng Tham phán Toa án nhân dân tối cao:
5. Về tình tiết "phạm tội có tính chất chuyên nghiệp" quy định tại điểm b khoản 1 Điều 48 và một số điều luật trong Phần các tội phạm của BLHS. [12]
5.1. Chỉ áp dụng tình tiết "phạm tội có tính chất chun nghiệp" khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:
<small>biệt đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay chưa bị truy cứu trách nhiệm hình</small>
<small>án tích; [26].</small>
b. Người phạm tội đều lay các lần phạm tội làm nghề sinh sống và lay kết quả của việc phạm tội làm nguồn sống chính [26].
<small>24</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">Ví dụ: A là một người không nghề nghiệp, chuyên sống bằng nguồn thu thập từ việc phạm tội. Trong một thời gian, A liên tiếp thực hiện năm vụ trộm cắp tài san (tai san chiếm đoạt được trong mỗi vụ có giá trị từ năm trăm ngàn đồng trở lên). Trong trường hợp này, A bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bị áp dụng tình tiết định khung hình phạt "phạm tội có tính chất
<small>chun nghiệp".</small>
<small>phân biệt:</small>
a. Đối với trường hợp phạm tội từ năm lần trở lên mà trong đó có lần phạm tội đã bị kết án, chưa được xóa án tích thì tùy từng trường hợp cụ thé mà người phạm tội có thé bi áp dụng cả ba tình tiết là "phạm tội nhiều lần", "tái phạm" (hoặc "tái phạm nguy hiểm") và "phạm tội có tính chất chun
<small>nghiệp" [26].</small>
Ví dụ: B đã bị kết án về tội "trộm cắp tài san", nhưng chưa chấp hành hình phạt hoặc sau khi chấp hành xong hình phạt, trong một thời gian, B lại
"phạm tội nhiều lần", "tái phạm" (hoặc "tái phạm nguy hiểm") và "phạm tội
có tính chất chun nghiệp" là tình tiết định khung hình phạt thì khơng được áp dụng tình tiết đó là tình tiết tăng nặng tương ứng quy định tại Điều 48 của
<small>25</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">Theo hướng dẫn của Nghị quyết trên thì "phạm tội có tính chất chun nghiệp" được hiểu là người phạm tội cô ý 05 lần thực hiện tội phạm trở lên
<small>(không phân biệt đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay chưa bị truy cứu</small> trách nhiệm hình sự, nếu chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc
sinh sống, lấy kết quả của việc phạm tội làm nguồn sống chính. Việc hướng dẫn như trên dé xử lý người phạm tội có tính chất chun nghiệp là rất khó khăn vì chứng minh được bị cáo 05 lần phạm tội là khơng khó nhưng chứng minh bị cáo lấy các lần phạm tội đó làm nghề sinh sống va lay kết qua của việc phạm tội làm nguồn sống chính là rất khó.
Theo BLHS năm 2015 thì tình tiết "phạm tội có tính chất chun nghiệp" được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015 và một số
01/2006/NQ-HĐTP ngày 12/5/2006 của Hội đồng Tham phán Tồ án nhân dân tối cao,
Tuy nhiên tại điểm 3 Điều 5 Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐTP ngày 24/5/2019 của Hội đồng Thâm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 324 BLHS năm 2015 về tội rửa tiền thì tình tiết "Có tính chất chun nghiệp" quy định tại điểm d khoản 2 Điều 324 BLHS 2015 được
hướng dẫn như sau:
Bộ luật Hình sự là trường hợp người phạm tội thực hiện hành vi rửa tiền từ 05 lần trở lên (không phân biệt đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay chưa bị
hình sự hoặc chưa được xóa án tích) và người phạm tội lay khoan loi bat
<small>26</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">24/5/2019 của Hội đồng Thâm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 324 BLHS năm 2015 về tội rửa tiền thì chỉ hướng dẫn về tội "Rửa tiền" quy định tại Điều 324 BLHS năm 2015; cũng chưa có văn ban nao hướng dẫn về tình tiết "phạm tội có tính chất chun nghiệp" được quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015 và một số điều luật trong Phần
<small>ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép.</small>
Tội tổ chức, mơi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép có tính chất chun nghiệp là phạm tội nhiều lần, đã bị kết án về tội tô chức, mơi giới cho người khác trốn đi nước ngồi hoặc ở lại <small>nước ngồi trái phép, chưa được xố án tích mà cịn phạm tội; hoặc cả phạm</small> tội nhiều lần và đã bị kết án về tội tổ chức, mơi giới cho người khác trốn đi <small>nước ngồi hoặc ở lại nước ngồi trái phép, chưa được xố án tích mà cịn</small>
đ) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
chính" nhưng có thé hiểu tội tổ chức, mơi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoai trái phép trong trường hợp thu lợi bất chính từ
<small>nước ngoài hoặc ở lại nước ngoai trái phép.</small>
<small>27</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">e) Tái phạm nguy hiểm.
<small>BLHS năm 2015 quy định:</small>
1. Tái phạm là trường hợp đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cô ý hoặc thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm
<small>trọng do vô ý.</small>
nghiêm trọng do cơ ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trong do có ý:
<small>b) Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi</small> phạm tội do cơ ý [15, Điều 53].
- Trường hợp tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài <small>hoặc ở lại nước ngoài trái phép trong trường hợp tái phạm là người phạm tội</small>
cố ý hoặc thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm <small>đặc biệt nghiêm trọng do vô ý.</small>
hoặc ở lại nước ngoài trái phép trong trường hợp tái phạm nguy hiểm là người
ngồi trái phép (ở nhóm tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng) do cô ý; hoặc người phạm tội đã tái phạm, chưa được xóa an tích ma
lại thực hiện hành vi phạm tội do có ý.
<small>28</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">Tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng được quy định trong BLHS năm 2015 cụ thé tại khoản 3 và khoản 4 Điều 9 BLHS <small>năm 2015 thì:</small>
3. Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này
4. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung <small>thân hoặc tử hình [15].</small>
Theo đó, khoản 2 Điều 349 BLHS năm 2015 quy định mức hình phạt có khung hình phạt td từ 05 đến 10 năm, đối chiếu với khoản 2 Điều 9 BLHS năm 2015 thì thuộc nhóm tội phạm rất nghiêm trọng.
quyền hạn; Phạm tội 02 lần trở lên; Đối với từ 05 người đến 10 người; Có tính chất chun nghiệp; Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng: Tái phạm nguy hiểm thì phạt tù từ 05 năm đến 10 năm. Cịn khoản 3 thì căn
đồng trở lên; Làm chết người thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
<small>hình phat tăng nặng là khoản 2, việc xác định khung hình phat tang nặng căn</small>
gây hậu quả nghiêm trọng) với khung hình phat tù từ 10 năm đến 20 năm. Còn tại Điều 275 BLHS năm 1999 có 02 khung hình phạt tăng nặng là khoản 2 và khoản 3; trong đó khoản 2 Điều 275 BLHS năm 1999 vẫn là căn cứ vào
<small>29</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">tính chất tội phạm hoặc hậu quả của tội phạm nhưng đã quy định bổ sung thêm trường hop gây hậu quả rất nghiêm trọng so với Điều 88 BLHS năm 1985; khoản 2 Điều 275 BLHS năm 1999 quy định khung hình phạt nhẹ hơn so với quy định tại khoản 2 Điều 88 BLHS năm 1985.
Đối với khung hình phạt tăng nặng quy định tại khoản 3 Điều 275 BLHS năm 1999 chỉ áp dụng đối với trường hợp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng có khung hình phạt từ 12 năm đến 20 năm tù, mức hình phạt tối thiểu là
khung hình phạt tù từ 07 năm đến 15 năm là nặng hơn rất nhiều.
Việc thay đổi quy định khung hình phạt nhẹ hơn đối với tội t6 chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép xuất phát từ chính sách hình sự của Đảng và Nhà nước ta trong giai đoạn đổi mới đất
chống loại tội phạm này trong giai đoạn nước ta hội nhập nền kinh tế quốc tế.
Tại khoản 4 Điều 349 BLHS năm 2015: "Người phạm tội cịn có thê bị
vụ, cam hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm" [15]. Như vậy, hình phạt bổ sung được quy định tại khoản 4 Điều 349 BLHS và nhà làm luật quy định người phạm tội có thể bị Tồ án buộc chấp hành thêm hai hình phạt bé sung là "phat tién từ 10.000.000 dong đến 50.000.000
Hai hình phạt này hoặc có thê được Toà án tuyên đồng thời với một bị
điểm của hình phạt bổ sung, có thể hoặc khơng được tun, và khi tun chỉ
<small>30</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">1.2.3. Phân biệt Tội tổ chức, mơi giới cho người khác tron di nước <small>ngồi hoặc ở lại nước ngồi trái phép với một sơ Tội xâm phạm trật tự</small>
<small>quản lý hành chính khác trong Bộ luật Hình sự năm 2015</small>
hoặc ở lại nước ngoài trái phép (Điều 349 BLHS) với Tội tổ chức, môi giới cho
<small>Tội tổ chức, môi giới cho ngườikhác trốn đi nước ngoài hoặc ở</small>
<small>lại nước ngoài trái phép (Điều</small>
<small>Hành vi đưa người khác trốn đi</small>
<small>hoặc ở lại nước ngoài trái phép</small>
<small>Hành vi đưa người khác xuất</small>
<small>cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt</small>
<small>Nam trái phép chỉ có mục đích</small>
<small>Mục đích "¬ , 2 Và a, k . vã , oA sự +</small>
<small>° với mục đích đê người đó tron đi|đưa người khác qua biên giới,</small>
<small>hoặc ở lại nước ngoài trái phép. |khơng có mục đích trốn đi hoặc ở</small>
<small>lại nước ngồi.</small>
<small>Đà Động cơ vụ lợi không phải là yếu Động cơ vụ loi là yếu tố định tội,</small>
<small>ong cơ</small>
<small>tố bắt buộc của CTTP.yếu tố bắt buộc của CTTP.</small>
1.2.3.2. Phân biệt Tội tội tổ chức, môi giới cho người khác tron di nước
khác tron đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép (Điêu 350 BLHS)
<small>Khác nhau</small>
<small>Tội tổ chức, môi giới cho ngườikhác trốn đi nước ngoài hoặc ở</small>
<small>lại nước ngoài trái phép (Điều</small>
<small>349 BLHS)</small>
<small>Tội cưỡng ép người khác trốn đi</small>
<small>nước ngoài hoặc ở lại nước</small>
<small>ngoài trái phép (Điều 350</small>
<small>Ý chí củađối tượng</small>
<small>tác động</small>
<small>Đồng thuận với người phạm tội, bảnthân đối tượng bị tác động "ngườikhác" có ý chí, mong muốn trốn đi</small>
<small>hoặc ở lại nước ngồi trái phép.</small>
<small>Đối tượng bị tác động khơngmong muốn trốn đi hoặc ở lại</small>
<small>nước ngoài trai phép.</small>
<small>31</small>
</div>