Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (19.32 MB, 86 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
<small>Mã so: 8380101.03</small>
LỜI CAM ĐOAN
<small>Tôi xin cam đoan Luận văn là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các</small>
<small>Tôi xin chân thành cảm ơn!</small>
<small>Tác gia</small>
<small>Đặng Thảo Trang</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn quý thay, cô giảng viên Trường Dai học Luật — Dai học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt gửi lời biết on sâu sắc đến
<small>luôn ở cạnh động viên giúp đỡ tơi trong q trình học tập, nghiên cứu khoa học.</small>
<small>Tơi xin tran trọng cảm on!</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>1.1.2. Khai niệm thi hành an fr€O... -.- <5 2+1 S221 ££+£zzeeeeszeeeeeesz 17</small>
1.2. Mối liên hệ giữa án treo và thi hành án treo ... -- 21
<small>1.3.1. Pháp luật Trung Ha occ ce cesccessceseeeseesseeeesecsseesseeeeeeeeseesseeseeenes 221.3.2. Phap luật Nhat Bane... ceeescceeeseeeeceseeseeeseceeceseeeeeseeeeeseeeeeees 231.3.3. Phap luật Cộng hòa Liên Bang ĐỨc... -- 5+ + + x++scc+sexseess 24</small>
2.1. _ Pháp luật Việt Nam về án fre0...---22©cz+cz+zz+rxerxerxerreee 29 2.1.1. Pháp luật về án treo trước năm 2015...-- ¿2 + z+£+xzrxerxzrszes 29 2.1.2. Pháp luật về án treo theo Bộ luật hình sự năm 2015...-- - 33
<small>2.2. Pháp luật thi hành án treo...- --- -- 55 + s+ssseereersrrrrrexee 41</small>
<small>2.2.1. Pháp luật thi hành án treo trước năm 2019 ...-«--s«++s++ss+2 41</small>
<small>2.2.2. Pháp luật thi hành án treo theo Luật thi hành án hình sự năm 2019... 44</small>
3.1. Thực tiễn án treo và thi hành án treo trên địa ban tỉnh Hà Giang...
<small>3.1.1. Thực tiễn áp dụng án treo tai địa bàn tỉnh Hà Giang...</small>
<small>dụng án treo tại tỉnh Hà Giang...- 5 5 + ++Esvsseeseeeersexee</small>
<small>3.2. Thur tiễn thi hành án treo trên địa bàn tỉnh Hà Giang ...</small>
<small>3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng thi hành án treo trên</small>
<small>địa bàn tỉnh Hà Giang...-- -- Án ng ng Hư</small>
3.3.1. Các giải pháp về pháp luật...---:- 5c s+x+xc2E2EeEerxerxerkerkee
<small>3.3.2. Cac giải pháp khác nâng cao hiệu qua áp dụng, thi hành án treotrên dia ban tỉnh Ha Giang ...- ---- + c + **vEEeeEsseeseeeseeerse</small>
KET LUẬN CHƯNG 3... -- S6 St EEESEEEEEEEEEEEEEEESEEEEEErkekrrerrskee
<small>Tòa án nhân dân</small>
MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài
Án treo là một chế định ra đời từ rất sớm và phát triển cùng với sự
<small>phạm tội, án treo là một trong những biện pháp mà Nhà nước áp đặt sử dụng</small>
nó dé gây ảnh hưởng đến đối tượng tội phạm. An treo được hiểu là biện pháp miễn chấp hành hình phát tù có điều kiện, khi được áp dụng không những bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật, của bản án và quyết định
quy định án treo làm cơ sở pháp ly dé tịa án quyết định hình phạt tù nhưng
<small>thực hiện nhiệm vụ của Bộ luật hình sự.</small>
<small>Thực tiễn áp dụng, thi hành án treo ở Hà Giang, một tỉnh giáp biên</small>
mỗi năm trên 1000 bị cáo. Trong đó tỷ lệ bị cáo được xem xét cho hưởng án
<small>những người áp dụng pháp luật trên cả nước nói chung và tại địa bản tỉnh Hà</small>
Giang nói riêng cũng sẽ có xuất hiện những bất cập. Thực tế này cho thaytrong quá trình ap dụng, thực thi án treo đã bộc lộ những han chế bất cập
02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự về án treo; hay còn chưa thống nhất khi áp dụng các quy định về án treo từ phía các Thâm phán và Hội thầm nhân dân; việc đánh giá các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và cũng như quá trình điều tra, xác minh, đánh giá về nhân thân của người phạm tội trong nhiều trường hợp chưa đầy đủ, khơng khách quan và có tính chất phiến diện nên dẫn đến việc áp dụng
<small>không đúng với quy định của pháp luật.</small>
Thực tiễn đấu tranh xử lý tội phạm cho thấy án treo ngày càng khẳng định được vi tri, vai trò của minh trong hệ thong pháp luật Hình sự, khơng
Với những lý do nay, dé làm rõ một số van đề về lý luận và thực tiễn về án treo, thi hành án treo, học viên chọn đề tài: “An treo và thi hành án treo
<small>trong pháp luật Việt Nam (trên cơ sở thực tiễn địa bàn tỉnh Hà Giang) ”.</small>
<small>Thực hiện đê tài này với tư cách là đê tài của luận văn thạc sĩ, học viên</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">mong muốn góp phần cung cấp những giá trị thiết thực phục vụ trước mắt cho công tác giải quyết vụ án hình sự, đưa ra cách hiểu đúng đắn, tồn diện, thống nhất cả về lý luận và thực tiễn trong việc áp dụng án treo.
<small>2. Tình hình nghiên cứu</small>
<small>được các nhà lập pháp, các cơ quan bảo vệ pháp luật, các cán bộ nghiên cứu</small>
khoa học pháp lý... quan tâm, lựa chọn. Trên thực tế, van dé án treo được dé cập rất nhiều tại một số Giáo trình luật như: Giáo trình Luật hình sự Việt Nam - Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Giáo trình Luật hình sự Việt Nam - Trường Đại học Luật Hà Nội; một số sách như: “T6i phạm học, luật hình sự và to
<small>tụng hình sự” - Viện Nghiên cứu Nha nước va Pháp luật, “Hình phat trong</small>
luật hình sự Việt Nam” - Bộ Tư pháp do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia ấn
<small>Văn Chỉnh đăng trên tạp chí Tịa án nhân dân.</small>
<small>Trong các giáo trình Luật Hình sự này, do phạm vi nghiên cứu rộng</small>
nên chế định án treo chỉ được đề cập ở mức độ cơ bản, phần chung. Ở cấp
<small>độ bình luận khoa học, phân tích chun sâu, có: “T6i phạm học, luật Hình</small>
<small>sự và tơ tụng Hình sự”, của Viện Nghiên cứu Nhà nước và Pháp luật,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">“Hình phạt trong Luật Hình sự Việt Nam” (sách chuyên khảo của tập thé nghiên cứu khoa học của Bộ Tu pháp do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia ấn hành năm 1995), “Chế định án treo trong Luật Hình sự Việt Nam” của tác giả Lê Văn Luật do Nhà xuất bản Tư pháp ấn hành năm 2007, “Bình
cạnh nào đó của chế định án treo.
Ở cấp độ nghiên cứu của Luận án, Luận văn ở một khu vực địa phương có các cơng trình như: Luận án tiến sĩ luật học “Chế định án treo theo pháp Luật Hình sự Việt Nam từ thực tiễn Miễn trung và Tây Nguyên” của Nguyễn
Văn Bường, năm 2017; Luận văn thạc sĩ luật học “Ấn treo và thực tiễn áp
<small>dụng tại địa bản tỉnh Hải Dương” của Phạm Thanh Phương, năm 2014.</small>
<small>Các sách, giáo trình nghiên cứu</small>
GS.TSKH. Lê Văn Cảm, PGS.TS Trịnh Tiến Việt (đồng chủ biên), Giáo trình Luật hình sự Việt Nam (phần chung), Trừng Đại học Luật, Đại học
<small>Luật Hà Nội, Nxb. Công an nhân dân năm 2018; TSKH. GS Lê Cảm, “Những</small>
<small>năm 2010; GS.TS. Nguyễn Ngọc Hịa (Chủ biên), “Binh luận khoa học Bộ</small>
luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bố sung năm 2017-(Phan chung)”,
truyền thơng; Đinh Văn Quế, “Chuyện pháp đình”, Nxb. Thông tin và truyền thông... Các tác phẩm này cung cấp kiến thức và phân tích về Luật hình sự
<small>của Việt Nam.</small>
<small>3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu</small>
<small>- Mục đích nghiên cứu của luận văn là:</small>
+ Phân tích khoa học để làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về án treo và thi hành án treo, thực tiễn trên địa bàn tỉnh Hà Giang
+ Phân tích những kết quả đã đạt được, những vấn đề cịn hạn chế, từ đó đưa ra các kiến nghị giải pháp nhằm hoàn thiện chế định này.
<small>- Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn:</small>
+ Nghiên cứu làm rõ khái niệm, đặc điểm, phân loại, ý nghĩa và căn cứ
<small>của án treo vả thi hành án treo trong pháp luật hình sự Việt Nam;</small>
+ Phân tích làm rõ những căn cứ pháp lý và căn cứ khoa học, chế định hiện hành, đối chiếu, so sánh, đánh giá thông qua thực tiễn áp dụng tại địa phương:
<small>hình sự Việt Nam;</small>
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là việc áp
<small>dụng án treo và thi hành án treo trên địa bàn tỉnh Hà Giang.</small>
<small>Phạm vi nghiên cứu: Trên cơ sở việc xem xét các quy định liên quan</small>
đến án treo, cũng như tham khảo những tài liệu liên quan đến chế định này, đề
trong lịch sử, các quy định án treo hiện hành và thực tiễn áp dụng chế định án
<small>tụng hình sự và luật Thi hành án hình sự. Từ việc nghiên cứu các vụ án thực</small>
tiễn trên địa bản tỉnh Hà Giang trong thời gian từ đầu năm 2018 đến hết năm
<small>5. Phương pháp nghiên cứu</small>
Luận văn được người thực hiện lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng và
<small>khảo có gia trị trong việc xây dựng, hoàn thiện pháp luật hình sự Việt Nam.</small>
Đề tài được nghiên cứu một cách sâu sắc, tồn diện và có hệ thống từ q trình hình thành đến giai đoạn phát triển của chế định án treo nên được xem như một cơng trình khoa học có thể làm tư liệu tham khảo có giá trỊ trong việc
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>xây dựng, hoàn thiện pháp Luật Hình sự Việt Nam. Chính vì lý do đó mà luận</small>
văn có ý nghĩa to lớn cả về mặt lý luận và thực tiễn.
<small>định này trong pháp luật Hình sự Việt Nam.</small>
Đề tài nghiên cứu của luận văn góp phần nhìn nhận đầy đủ, đúng đắn về chế định án treo, thông qua đó giúp cho việc áp dụng pháp luật một cách chính xác, khách quan, góp phần khắc phục những khiếm khuyết trong thực tiễn áp dụng và thi hành hình phạt tù cho hưởng án treo hiện nay, nhằm nâng
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục tài liệu tham khảo thì kết cấu luận văn gồm 03 chương như sau:
Chương 3: Thực tiễn và các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng thi
<small>hành án treo trên địa bàn tỉnh Hà Giang.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>CHƯƠNG 1</small>
<small>1.1.1.1. Khải niệm an treo</small>
Chế định án treo trong Luật Hình sự nước Việt Nam đã có từ rất lâu,
<small>theo các văn bản pháp luật Hình sự ở nước ta từ sau Cách mạng Tháng Tám</small>
năm 1945, án treo đã được ghi nhận tại Sắc lệnh của Chủ tịch Chính phủ lâm thời số 33C ngày 13 tháng 9 năm 1945 được ban hành để thành lập các Tòa
<small>mang tính giáo dục người phạm tội song song đó cịn mang tính ran đe nhữngngười xung quanh.</small>
<small>Pháp luật hình sự Việt Nam khơng đưa ra khái niệm án treo. Từ khi ra</small>
luật Hình sự năm 1985 và cho đến hiện tại thì “án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện”.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>năm 1999 (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2000) (cịn gọi là Bộ luật Hình</small>
<small>Tuy nhiên, Bộ luật Hình sự năm 1999 không quy định một khái niệm</small>
cụ thé về án treo. Cho đến Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bé sung năm
<small>nêu lên được khái niệm của án treo với nội dung:</small>
<small>Khi xử phạt tù không quá ba năm, căn cứ vào nhân thân của người</small>
phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt buộc chấp hành hình phạt tù, thì Tịa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ một năm đến năm năm và thực hiện các
<small>nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật Thi hànhán Hình sự.</small>
Như vậy, trải theo dịng lịch sử lập pháp Việt Nam, các quy định về án treo đã có những bước tiễn và ngày càng hồn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu dau tranh và phòng ngừa tội phạm và cũng đã có nhiều cách giải thích, có nhiều quan điểm khác nhau được thé hiện ở nhiều văn bản khác nhau. Từ
<small>song xã hội và buộc họ phải chịu thử thách từ một năm đên năm năm; nếu</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Việc giải thích khái niệm án treo như trên là rất cần thiết, tạo định
<small>một cách chính xác và đúng quy định của pháp luật.</small>
Việc áp dụng và thực hiện tốt án treo trong thực tiễn sẽ phát huy tốt
<small>động đi ngược lại với pháp luật..</small>
<small>phạm tội công tác hoặc sự giúp đỡ từ gia đình, người thân, bạn bè và xã hội.</small>
Án treo là một trong những biểu hiện cụ thể của chính sách hình sự nước ta
<small>bao gơm việc người bi kết án phải tham gia vào các chương trình giáo dục, cải</small>
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">tạo, hoặc lao động xã hội. Mục đích của việc này là giúp người bị kết án nhận ra và thay đổi hành vi sai trái, rèn luyện kỹ năng và kiến thức cần thiết dé tái
<small>hịa nhập vào xã hội.</small>
Ngồi ra, người bị kết án cũng phải tuân thủ các quy tắc cuộc sống
<small>XHCN, tức là phải tuân thủ pháp luật và quy định của Nhà nước, có ý thức</small>
sự có cơ hội thay đơi và hịa nhập trở lại.
1.1.1.2. Bản chất pháp lý của án treo
giữ cả hai chế định này, bởi về yếu tố phòng ngừa, án treo vẫn giữ một vị trí
<small>11</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">quan trọng trong việc khuyến khích người bị kết án với sự giúp đỡ của cộng đồng và địa phương cải tạo trở thành người có ích cho xã hội. Xét về yếu tố trừng phạt, thì án treo vẫn đảm bảo được nếu người được hưởng án treo không thực hiện cải tạo tốt trong thời gian thử thách thì vẫn phải chấp hành
<small>hình phạt của bản án đã tuyên.</small>
Tại Việt Nam, án treo mang bản chất là một biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, khơng phải là hình phạt.
<small>sau: bị xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vao nhân thân của người phạm</small>
tội và các TTGN, nếu xét thấy khơng cần phải bắt chấp hành hình phạt tù thì Tịa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05
Đồng thời, trong thời hạn thử thách nếu người được hưởng án treo vi phạm một tội mới thì Tịa án sẽ cộng dồn bản án trước và bản án sau. Hoặc
<small>trong thời 9 gian thử thách, người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ thì</small>
người đó khơng được hưởng án treo nữa và phải chấp hành hình phạt đã tuyên. Nên, nếu người phạm tội cải tạo tốt, hay không mắc tội, nghĩa vụ trong
thời hạn thử thách họ sẽ được hưởng án treo, miễn hình phạt tù.
Khi xem xét quyết định cho người bị phạt tù hưởng ản treo Tịa án tin
<small>12</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>gian thử thách.</small>
chấp hành hình phạt tù có điều kiện.
1.1.1.3. Đặc điểm cơ bản của án treo
Mỗi chế định pháp lý đều có những đặc điểm cơ bản riêng nhằm để phân biệt chế định này với chế định khác, án treo cũng vậy cũng có những đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, án treo là biện pháp giáo dục được áp dụng trong trường hợp không cần loại trừ người phạm tội khỏi cộng đồng khi bị xử phạt tù không
<small>cải tạo khơng giam giữ chỉ áp dụng cho trường hợp phạm tội ít nghiêm trọng</small>
hoặc phạm tội nghiêm trọng tức là tội có khung hình phạt cao nhất đến bảy năm tủ, cịn đối với án treo khơng quy định cụ thé đối tượng được áp dụng và đối với loại tội phạm nào (ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng
<small>hay đặc biệt nghiêm trọng) nhưng mức phạt tù phải thỏa không quá 03 năm và</small>
<small>các điêu kiện khác thì đêu được áp dụng án treo.</small>
<small>13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Thứ hai, án treo được hiểu là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù,
<small>Thứ ba, người được hưởng án treo phải tự cải tạo, dưới sự giám sát,</small>
giáo dục của cơ quan, tơ chức hoặc chính quyền địa phương và phải thực hiện
<small>và cải tao không giam git.</small>
<small>tùy theo loại hình phạt đã được quy định trong bản án trước đó.</small>
<small>14</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>hợp và áp dụng theo quy định của pháp luật.</small>
Tuy nhiên, đối với hình phạt cải tạo khơng giam giữ, khơng có khái niệm "thời gian thử thách" nên quy định khác sẽ được áp dụng. Nếu người bị kết án treo vi phạm trong thời gian chấp hành hình phạt cải tạo khơng giam
<small>phạt cải tạo khơng giam giữ hoặc hình phạt tù. Việc xác định hình phạt chung</small>
<small>ngay tam giữ hoặc tạm giam.</small>
<small>hợp vi phạm trong thời gian án treo sẽ được áp dung theo quy định của pháp</small>
Trong hệ thống pháp luật của Nhà nước CHXHCN Việt Nam, chế định án treo nhăm thê hiện tính nhân đạo và mục tiêu giáo dục, cải tạo người phạm tội mà không cách ly họ khỏi đời sống cộng đồng.
<small>Bên cạnh sự nghiêm tri trong việc quy định các hình phạt thì án treo</small>
<small>động của bản thân.</small>
<small>15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">Ngoài ra, án treo còn ảnh hưởng đến một bộ phận những người tham
<small>gian thử thách, không kỳ thị, xa lánh người phạm tội mà quan tâm, giúp đỡ,</small>
Bên cạnh đó, việc áp dụng đúng đắn các quy định về án treo thì sẽ có
<small>giáo dục tại địa phương nơi cư trú. Đó là các khoản chi phí cho việc cải tạo họ</small>
trong trại giam... Bên cạnh đó, việc áp dụng án treo hiệu quả còn tạo điều kiện cho người được hưởng án treo và gia đình của họ ôn định cuộc sống về
<small>mọi mặt. Người phạm tội khi được Tòa án cho hưởng án treo sẽ mang tâm</small>
trang rất phan khởi và hạnh phúc, cùng với đó là tinh thần biết ơn vì họ được quay lại mơi trường sống của mình để làm lại cuộc đời, giảm bớt được mặc cảm tội lỗi của mình và đặc biệt là họ thấy được chính sách nhân đạo và khoan hồng của Nhà nước ta đối với những người có nhân thân tốt nhưng lại
Tuy nhiên, vấn đề nào cũng có hai mặt của nó: việc áp dụng đúng
<small>buộc phải cách ly khỏi xã hội mà cịn đạt được mục đích giáo dục, cải tạo</small>
xã hội. và đất nước trở thành những cơng dân có ích; Nhưng nếu sử dụng không đúng cách sẽ gây ra những tác động tiêu cực về nhiều mặt như: B:
<small>riêng và phịng ngừa chung.</small>
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>1.1.2. Khát niệm thi hành án treo1.1.2.1. Khải niệm thi hành án</small>
Theo từ điển tiếng Việt, thi hành là: “Thực hiện điều đã chính thức quyết định”. Còn thi hành án được hiểu là hoạt động của cơ quan nhà nước
Theo quan điểm thứ nhất cho răng: Thi hành án là một giai đoạn tố tụng, hoạt động thi hành án gắn liền với quá trình xét xử, và chịu sự điều
chỉnh của cơ quan tố tụng, và sự tác động lớn nhất đến từ cơ quan Tòa án.
Việc thi hành án là việc thực thi các phán quyết của Toà án và đảm bảo rằng các phán quyết này phải được thi hành.
<small>tư pháp bởi các lý do sau đây:</small>
Thứ nhất, cần khăng định thi hành án là giai đoạn tiếp theo của giai
<small>hành án được diễn ra sau giai đoạn xét sử.</small>
<small>xử đã hoàn thành, chân ly đã được làm sáng tỏ, có tội hay vơ tội, đúng hay saiđã được phân xử rõ ràng.</small>
Cho đến nay, quyền lực của nhà nước mới chi thé hiện ở các bản án,
<small>17</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">hiện thực hóa. Đề thực hiện nhiệm vụ thi hành quyết định của tòa án, cơ quan thi hành án phải phối hợp với các cơ quan khác, trong đó có tịa án.
<small>1.1.2.2. Khải niệm thi hành an treo</small>
<small>Thị hành án hình sự là hoạt động quản ly hành chính — tư pháp. Thi</small>
hành án hình sự về bản chất và nội dung khác với hoạt động tố tụng hình sự.
<small>nhiệm theo một trình tự thủ tục do pháp luật thi hành án hình sự quy định, cótính hành chính, mệnh lệnh. Thi hành án hình sự có ý nghĩa đặc biệt quantrọng và luôn được Nhà nước quan tâm. Đây là một lĩnh vực hoạt động nhạy</small>
cảm và phức tạp vì nó gắn liền với vấn đề quyền con người, quyền cơng dân. Thi hành án hình sự góp phần giữ vững an ninh, chính trị, trật tự an tồn xã
<small>hội, đảm bảo cơng băng, cơng lý. Bản án, qut định của Tịa án có hiệu lực</small>
<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">phải được thi hành trên thực tế. Nhiệm vụ của giai đoạn thi hành án hình sự nhằm giáo dục, cải tạo, giúp người chấp hành án trở thành người có ích cho xã hội. Thi hành án có mối quan hệ chặt chẽ với q trình tố tụng trước đó. Nếu hiệu quả của hoạt động thi hành án khơng đạt được thì tồn bộ hoạt động
án treo, đây là những dấu hiệu đặc trưng dé phân biệt thi hành án treo với hoạt
<small>động thi hành các loại hình phạt khác như thi hành án tử hình, phạt tù, cải tạo</small>
<small>khơng giam giữ... Trong khoa học pháp lý hiện nay khái niệm án treo và thi</small>
Ngồi ra, cũng có ý kiến: “Thi hành án treo là việc cơ quan, tơ chức, cá nhân có thầm quyền áp dụng biện pháp giám sát, giáo dục theo quy định của
Luật Thi hành án”. mặc dù với án treo trong thời gian thử thách, để bảo đảm hiệu lực của bản án treo.” Theo quan điểm này, quan niệm về việc thi hành án treo dựa trên các đặc điểm sau: việc thi hành án treo là việc (hoạt động của đối tượng); Đối tượng của việc thi hành án treo là cơ quan, t6 chức, cá nhân
<small>cưỡng chê giám sát, giáo dục sô đôi với người bị kêt án phạt tù nhưng được</small>
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>hưởng án treo trong thời gian xét xử; Mục đích bảo đảm hiệu lực của án</small>
treo. Quan điểm này đã xây dựng khái niệm về thi hành án treo tương đối hoàn thiện và đầy đủ tuy nhiên vẫn còn thiếu đặc điểm về địa điểm thi hành án dé phân biệt thi hành án treo với thi hành một số loại án phạt khác và mục
<small>đích của thi hành án treo chưa thực sự phù hợp. Theo tác giả mục đích của</small>
<small>có ích cho xã hội.</small>
Luật Thi hành án hình sự năm 2019 có đưa ra khái niệm về thi hành án
<small>treo như sau:</small>
“Thi hành án treo là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này giám sát, giáo dục người bị kết án phạt tù được hưởng án treo trong thời gian thử thách” [19, Điều 3, Khoản 6].
Có thé thấy khái niệm pháp lý trong Luật Thi hành án hình sự năm
<small>hành án treo như sau:</small>
Thi hành án treo là việc thực hiện hóa bản án, quyết định của tịa án có
<small>tội của mình và cải tạo trở thành người có ích cho xã hội.</small>
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">Khái niệm này đã được xây dựng dựa trên những đặc điểm đặc trưng của thi hành án treo. Việc nghiên cứu va đưa ra một khái niệm hoàn thiện về thi hành án treo là rất cần thiết, đảm bảo việc nhận thức đúng đắn của các chủ thê có liên quan về hoạt động này, góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động
này trên thực tiễn.
1.2. Mối liên hệ giữa án treo và thi hành án treo
án quyết định án treo, nghĩa là người bị kết án không phải chấp hành hình
có vị phạm nghĩa vụ hoặc phạm tội mới thì hình phạt tù đó sẽ bị buộc chấp
<small>hành toàn bộ.</small>
<small>phạm luật pháp, không tham gia vào các hoạt động tội phạm khác, tham giavào các chương trình phục hưng hoặc giáo dục, và thực hiện các nhiệm vụ xã</small>
hội nhất định. Nếu người bị kết án không tuân thủ các điều kiện nảy, án freo
Thi hành án treo xảy ra khi tòa án quyết định răng người bị kết án đã vi
Trong trường hợp này, án phạt ban đầu sẽ được thi hành và người bị kết án sẽ phải chịu hình phạt tương ứng, như án tù hoặc án phạt tiền.
<small>21</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">tiền dưới một ngưỡng nhất định. Tuy nhiên, tòa án đồng thời đưa ra một thời gian thử thách, thường là năm năm, tuỳ thuộc vào tính chất của vụ án và áp đặt một số điều kiện nhất định. Nếu người phạm tội vi phạm những điều kiện
<small>Hình phạt án treo cho phép người phạm tội có cơ hội tự cải tạo, thamgia vào xã hội và đóng góp tích cực mà khơng phải chịu tác động của hình</small>
Điều nay cho thay án treo là một biện pháp linh hoạt và nhân dao
<small>trong hình phạt tội phạm, giúp người phạm tội có cơ hội hịa nhập vào xã</small>
hội và trở thành cơng dân có ích. Tuy nhiên, việc áp dụng án treo vẫn cần tuân thủ quy định của pháp luật và được xem xét kỹ lưỡng dé đảm bảo
<small>công lý và an ninh xã hội.</small>
<small>1.3.1. Pháp luật Trung Hoa</small>
<small>Pháp luật Trung Hoa không sử dụng thuật ngữ "án treo." Tuy nhiên, cómột hình thức hình phạt tương tự được gọi là "án treo thực hiện" hoặc "án tử</small>
treo thực hiện" trong hệ thống pháp luật của Trung Quốc.
Án treo (hay cịn gọi là án hỗn thi hành án) là một biện pháp mà tịa án
<small>định trong Luật Hình phạt hình sự của Cộng hịa Nhân dân Trung Hoa</small>
<small>(People's Republic of China Criminal Law).</small>
<small>môi trường, v.v.</small>
<small>22</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>không vi phạm trong thời gian án treo, thực hiện nghĩa vụ tài chính, và có</small>
hành vi tốt trong thời gian án treo.
Điều 93 và 94: Điều này liên quan đến các tình huống cụ thé mà án treo có thé áp dụng, như tội giết người do trốn tránh trách nhiệm, tội giết người
<small>gây hậu quả nghiêm trọng, v.v.</small>
Án treo trong Bộ luật Hình sự của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được
<small>hiện người được hưởng án treo lại phạm tội khác mà chưa bị xử lý thì có quy</small>
định về việc đình chỉ hình phạt khơng áp dụng. cum từ xấu hỗ về những
luật hình sự Việt Nam, tuy nhiên, pháp luật hình sự Trung Quốc quy định
<small>1.3.2. Pháp luật Nhật Bản</small>
<small>Trong pháp luật Nhật Ban, án treo được gọi là "Shiken Hưsel" hoặc</small>
"Hoki Hưsei". Đây là hình phạt phổ biến va quan trọng trong hệ thống pháp
<small>án treo tại Nhật Bản:</small>
<small>23</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">1. Điều kiện án treo: Để được án treo, người bị kết án phải đáp ứng
- Án tù khơng vượt q 3 năm.
- Tịa án xác định rằng việc thực hiện án treo là hợp lý và sẽ không
<small>pháp trong thời gian án treo.</small>
2. Quy trình thi hành án treo: Khi tịa án quyết định án treo, người
- Không vi phạm bat kỳ luật pháp nao trong thời gian án treo.
- Tham gia vào các chương trình cải thiện bản thân hoặc điều trị nếu cần thiết.
<small>- Báo cáo định kỳ cho cơ quan giám sát án treo.</small>
4. Lợi ích của án treo: Án treo mang lại nhiều lợi ích cho cả người bị kết án và hệ thống pháp luật Nhật Bản. Nó cung cấp cơ hội cho người phạm tội dé hòa nhập lại xã hội, tuân thủ pháp luật và thực hiện hành vi tốt. Đồng thời, án treo giúp giảm tải án tù và tạo điều kiện cho việc tái hòa nhập xã hội của người bị kết án.
<small>1.3.3. Pháp luật Cộng hòa Liên Bang Đức</small>
<small>Trong pháp luật Đức, khái niệm "án treo" được gọi là "Strafaussetzung</small>
<small>24</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">zur Bewährung" hoặc "Bewährungsstrafe" trong tiếng Đức. Đây là một hình phạt được áp dụng khi một người phạm tội được kết án tù, nhưng án phạt
thức tuân thủ pháp luật của người dân khi áp dụng pháp luật mà mỗi nước lựa
chọn cho mình một giải pháp cụ thé. Tuy nhiên, pháp luật hình sự của hau hết các nước quy định về án treo đều có một điểm chung là giống với việc thể hiện chính sách nhân đạo trong pháp luật hình sự về vấn đề cưỡng chế
<small>của nhà nước có sự tham gia của xã hội. trong quá trình cải tạo phạm nhân.</small>
không buộc họ phải cách ly khỏi cộng đồng, tạo điều kiện để họ có mơi
<small>25</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">hậu quả pháp lý nghiêm trọng nếu các điều kiện thử thách đặc biệt của án treo bị vi phạm. Điều này đảm bảo thủ phạm tôn trọng và tuân thủ nghiêm
Thứ hai, tuân thủ các điều kiện cá nhân: Tịa án có thé đặt ra các điều
<small>kiện cá nhân cho người phạm tội, như tham gia các chương trình cải thiện bảnthân, hồn thành khóa học đào tạo, tìm việc làm hoặc thực hiện các biện pháp</small>
Thứ tư, thực hiện các nghĩa vụ cộng đồng: Người phạm tội có thể được
<small>Thứ năm, báo cáo định kỳ cho cơ quan quản lý án treo: Người phạm tội</small>
Nếu người phạm tội không tuân thủ các điều kiện án treo, tịa án có
2. Người bị kết án không được xem là mối đe doa lớn đối với trật tự
<small>công cộng và an ninh”.</small>
<small>26</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">Điều này có nghĩa là án treo chỉ áp dụng cho các tội phạm có mức hình phạt tù tối đa hai năm và không liên quan đến các tội phạm nghiêm trọng hoặc
có tính chất nguy hiểm đối với xã hội.
Tuy nhiên, đối với một số tội phạm cụ thể, án treo không được áp dụng
<small>27</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">KET LUẬN CHƯƠNG 1
<small>bản án đã tuyên.</small>
<small>28</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>CHƯƠNG 2</small>
2.1. Pháp luật Việt Nam về án treo
2.1.1. Pháp luật về án treo trước năm 2015
<small>ban hành Bộ luật hình sự năm 1985</small>
<small>phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày 13/9/1945. Khoản 4</small>
Sau đó, chế định án treo theo Sắc lệnh số 33C/SL được thay thế bằng
Sắc lệnh số 267/SL ngày 15-6-1956 của Chủ tịch nước xử phạt hành vi đánh phá nhằm phá hoại tài sản của Nhà nước, của nhân dân, cản trở việc thực hiện chính sách, kế hoạch của Nhà nước. Quy định về hoãn thi hành án được bồ sung tại Điều 12, trong đó quy định Thủ tướng Chính phủ có quyền ra quyết định đình chỉ thi hành án trong trường hợp đặc biệt.
<small>Thông tư 2308/NCPL ngày 01/12/1961 là một dự thảo thông tư được</small>
<small>29</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">đề xuất nhằm khắc phục những khiếm khuyết của các Sắc lệnh trước đó và đảm bảo sự thống nhất trong việc áp dụng án treo. Dự thảo này định nghĩa án treo là một biện pháp hỗn hình phạt tù có điều kiện, áp dụng chủ yếu đối với
các tội phạm nhẹ, không nguy hiểm và không cần thiết phải thi hành ngay án
<small>phạm tội mới, án trước đó sẽ được xóa bỏ, tức là người đó sẽ khơng phải chịuhình phạt đã được quy định trong án trước. Dự thảo thông tư 2308/NCPL</small>
ngày 01/12/1961 đề xuất một cách tiếp cận mới dé vận dụng án treo, tạo điều kiện cho người bị kết án cải thiện bản thân và trở thành người có ích cho xã
luận và thông qua bởi cơ quan pháp luật có thầm quyền
2.1.1.2. Giai đoạn từ sau khi ban hành Bộ luật hình sự năm 1985 đến nay
Toa án Qn sự khơng cịn phù hợp với thực tiễn, địi hỏi phải có một đạo luật
<small>hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời và chính thức có hiệu lực từ ngày 01</small>
tháng 01 năm 1986, đánh dấu một bước trưởng thành trong q trình hồn thiện và xây dựng hệ thống pháp luật. Chế định tạm đình chỉ thi hành án được
quy định trong BLHS năm 1985 đã tiếp thu và phát triển chế định tạm đình chỉ thi hành án quy định tại Nghị định số 21 và Thông tư số 2308-NCPL. Theo quy định mới của BLHS, Điều 44 BLHS 1985 liệt kê điều luật và điều
<small>30</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">hưởng án treo, điều kiện thử thách án treo, ta thấy BLHS 1985 sửa đối, bố
Sau 14 năm thi hành BLHS năm 1985, đất nước có nhiều thay đôi, Việt Nam xây dựng nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập
theo kịp với tình hình và thực tiễn mới. Vì vậy, ngày 21 tháng 12 năm 1999,
Trong khi Bộ luật Hình sự năm 1985 quy định người bị quản chế trong thời
<small>hành hình phạt của bản án mới.</small>
<small>1999 khơng cịn phù hợp. Vì vậy, tại kỳ họp thứ 10 ngày 27 tháng 11 năm</small>
<small>31</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">Trong đó tạm đình chỉ thi hành án là một trong những nội dung mới được bé
<small>luật Hình sự năm 1999.</small>
Tuy nhiên, một quy tắc mới đã được thêm vào trong van đề nay.Chang hạn, Điều 65(5) Bộ luật Hình sự 2015 quy định: “Trong thời gian thử thách, khi người dang chấp hành án treo cô ý vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều
<small>56 của Luật này.</small>
<small>Trái với quy định của BLHS 1999, người đang được hưởng án treo chỉ</small>
Ngày 15/5/2018, Hội đồng Thâm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP quy định việc áp dụng Điều 65 của Bộ
<small>32</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">Cũng như những chế định khác trong pháp luật Việt Nam nói chung và pháp luật Hình sự nói riêng, chế định án treo cũng được quy định chi tiết trong các văn bản quy phạm pháp luật và có căn cứ pháp lý rõ ràng. Cụ thê,
chế định án treo đã được quy định trong các BLHS qua từng thời kỳ. Trong BLHS năm 1999 chế định về án treo được quy định tương đối chặt chẽ, đã
<small>nhiên sau khi trải qua một thời gian dải thực hiện, thực tiễn thi hành BLHS</small>
<small>Hình sự năm 2015.</small>
Ngồi ra, cịn có Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng thâm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 BLHS năm 2015. Nghị quyết số 01/2022/NQ- HĐTP ngày 15/4/2022 của Hội đồng Thâm phan Tòa án nhân dân tối cao Sửa đổi, b6 sung một số điều của Nghị quyết 02/2018/NQ -HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng
Thâm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ
<small>33</small>
</div>