Tải bản đầy đủ (.pdf) (104 trang)

Hoàn Thiện Công Tác Quản Trị Dự Án Đầu Tư Tại Tổng Công Ty Viễn Thông Mobifone

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (722.91 KB, 104 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO</b>

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á</b>

<b>HÀ TIẾN ANH</b>

<b>LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH</b>

<b>TÊN ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DỰ ÁNĐẦU TƯ TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO</b>

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á</b>

<b>LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH</b>

<b>TÊN ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE</b>

<b>Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI CAM ĐOAN</b>

- Tôi xin cam đoan luận văn là cơng trình nghiên cứu khoa học độc lập của

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁNĐẦU TƯ VIỄN THÔNG...8</b>

<b>1.1. Lý luận chung về dự án đầu tư và quản trị dự án đầu tư...8</b>

<i><b>1.1.1. Khái niệm và phân loại dự án đầu tư...8</b></i>

<i>1.1.1.1.Khái niệm...8</i>

<i>1.1.1.2 Đặc điểm các dự án đầu tư...9</i>

<i>1.1.1.3 Yêu cầu đối với dự án đầu tư...10</i>

<i>1.1.1.4 Phân loại dự án đầu tư...11</i>

<i><b>1.1.2 Khái niệm và vai trò của quản trị dự án đầu tư...12</b></i>

<i>1.1.2.1 Khái niệm...12</i>

<i>1.1.2.2 Mục tiêu của quản trị dự án đầu tư...15</i>

<i>1.1.2.3 Tác dụng của quản trị dự án đầu tư...15</i>

<b>1.2. Đặc điểm và các giai đoạn quản trị dự án đầu tư viễn thông...16</b>

<i><b>1.2.1.Đặc điểm dự án đầu tư viễn thông...16</b></i>

<i><b>1.2.2.Các giai đoạn của dự án đầu tư viễn thông...17</b></i>

<i><b>1.2.3.Nội dung quản trị dự án đầu tư viễn thông...23</b></i>

<i>1.2.3.1 Quản trị chất lượng...23</i>

<i>1.2.3.2.Quản trị tiến độ...24</i>

<i>1.2.3.3.Quản trị chi phí...25</i>

<i>1.2.3.4.Quản trị rủi ro...26</i>

<i><b>1.3. Các cơng cụ quản trị dự án đầu tư...26</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<i><b>1.3.1.Biểu đồ phân tách công việc...27</b></i>

<i><b>1.3.2.Phương pháp sơ đồ GANTT...28</b></i>

<i><b>1.3.3.Các công cụ quản trị khác...29</b></i>

<b>1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản trị dự án đầu tư viễn thông...30</b>

<i><b>1.4.1.Các nhân tố khách quan...30</b></i>

<i><b>1.4.2.Các nhân tố chủ quan...30</b></i>

<b>1.5. Kinh nghiệm quản trị dự án đầu tư của doanh nghiệp cùng ngành và bài học rút ra cho Tổng công ty viễn thông Mobifone...31</b>

<i><b>1.5.1.Mô hình quản trị dự án đầu tư tại VNPT Hải Dương...31</b></i>

<i><b>1.5.2.Bài học rút ra cho Tổng công ty viễn thông MobiFone...33</b></i>

<b>CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠITỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE GIAI ĐOẠN 2019-2021...34</b>

<b>2.1. Tổng quan về Tổng công ty Viễn thông Mobifone...34</b>

<i><b>2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển...34</b></i>

<i><b>2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ...34</b></i>

<i><b>2.1.3 Cơ cấu tổ chức Tổng Cơng ty...35</b></i>

<i><b>2.1.4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh...36</b></i>

<i>2.1.4.1. Tình hình sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển của Mobifonetừ năm 2019 đến 2021...36</i>

<i>2.1.4.2 Tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm trong các lĩnh vực sản xuấtkinh doanh giai đoạn 2019-2021...37</i>

<b>2.2 Công tác quản trị dự án đầu tư tại Tổng Công ty Viễn thông Mobifone....37</b>

<i><b>2.2.1 Giới thiệu một số dự án do Tổng Công ty đầu tư...37</b></i>

<i><b>2.2.2 Thực trạng công tác quản trị dự án đầu tư...41</b></i>

<i>2.2.2.1 Quản trị chất lượng...42</i>

<i>2.2.2.2 Quản trị tiến độ...46</i>

<i>2.2.2.3 Quản trị chi phí...53</i>

<i>2.2.2.4 Quản trị rủi ro...58</i>

<i><b>2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản trị dự án đầu tư viễn thôngcủa MobiFone...58</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN TRỊDỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE ĐẾNNĂM 2025...66</b>

<b>3.1.Định hướng phát triển của Tổng Công ty Viễn thông Mobifone đến năm2025... 66</b>

<i><b>3.1.1.Quan điểm và nguyên tắc phát triển...66</b></i>

<i><b>3.1.2.Mục tiêu chiến lược và định hướng phát triển...66</b></i>

<i><b>3.1.3 Kế hoạch triển khai các mục tiêu chiến lược...67</b></i>

<i>3.1.3.1 Kế hoạch sản xuất kinh doanh...68</i>

<i>3.1.3.2. Kế hoạch đầu tư phát triển...68</i>

<b>3.2 Một số giải pháp hồn thiện cơng tác quản trị dự án đầu tư tại Tổng Côngty Viễn thông Mobifone đến năm 2025...68</b>

<i><b>3.2.1 Hệ thống hóa các quy trình, biểu mẫu...69</b></i>

<i><b>3.2.2 Áp dụng các quy trình, cơng cụ quản trị hiện đại...69</b></i>

<i><b>3.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị các dự án...75</b></i>

<i><b>3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực...80</b></i>

<i><b>3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá...81</b></i>

<b>KẾT LUẬN...86</b>

<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO...87</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>LỜI CẢM ƠN</b>

Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Đinh Tiến Dũng đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn.

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Ban Giám Hiệu nhà trường và các thầy, cô giáo thuộc các khoa, phòng chức năng, cán bộ viên chức của nhà trường đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, quan tâm và tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Ban Tổng Giám đốc, Giám đốc, Trưởng/phó phịng các phịng ban và các nhân viên của Tổng Cơng ty Viễn thông Mobifone, và các đơn vị trực thuộc đã giúp đỡ tác giả trong quá trình khảo sát thực tiễn, cung cấp tài liệu và thông tin liên quan, tạo điều kiện cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Luận văn được hồn thiện cũng nhờ sự giúp đỡ, động viên hỗ trợ về tinh thần, vật chất của người thân, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp. Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng, song thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn khơng tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của q thầy cơ và đồng nghiệp.

<i>Bắc Ninh, ngày……..tháng……năm 202…</i>

<b> TÁC GIẢ LUẬN VĂN</b>

<b> Hà Tiến Anh</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT</b>

STT Từ viết tắt Ý nghĩa từ viết tắt

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>DANH MỤC BẢNG BIỂU</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>DANH MỤC HÌNH ẢNH</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>LỜI MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tài</b>

Ngành viễn thơng giữ một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân vì là ngành đáp ứng nhu cầu cần thiết về trao đổi, thu nhận thông tin và là nhân tố đặc biệt quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

Thứ nhất, dịch vụ viễn thông đáp ứng nhu cầu cần thiết về trao đổi, thu nhận thông tin giữa các chủ thể trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý

<b>xã hội và đời sống sinh hoạt của con người. Dịch vụ viễn thông là công cụ thông</b>

tin hiệu quả nhất, nhanh nhạy nhất với u cầu nhanh chóng, chính xác, an tồn, thuận tiện cho mọi lĩnh vực của đời sống xã hội bao gồm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phịng, là yếu tố nhạy cảm có liên quan đến vấn đề chính trị xã hội, kinh tế, quân sự và an ninh quốc gia, là những cơng cụ quản lý quan trọng của hệ thống chính trị. Các nước ở giai đoạn đầu phát triển đều coi viễn thông là lĩnh vực độc quyền dưới sự quản lý trực tiếp của nhà nước.

triển kinh tế – xã hội. Sản xuất ngày càng mang tính xã hội hố cao, từ đó nhu cầu trao đổi, truyền tải, thu nhận thông tin của các chủ thể kinh tế càng lớn. Vì

trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xã hội theo hướng tiến bộ, nâng cao

hội như giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khỏe…cải thiện chất lượng cuộc sống ở các khu vực đang phát triển, khuyến khích tính cộng đồng và tăng cường bản sắc văn hoá vùng sâu, vùng xa, những nơi khoảng cách xa, thúc đẩy sự nghiệp cơng nghiệp hố hiện đại hố.

Tóm lại, viễn thơng đóng một vai trị quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Vì vậy, cơng tác quản trị dự án đầu tư viễn thông ngày càng trở nên cấp thiết, địi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành và các bên liên quan. Do đó, việc hồn thiện cơng tác quản trị dự án đầu tư viễn thông là một vấn đề cấp thiết, đảm bảo cho các dự án đầu tư viễn thơng đạt chất lượng cao và có hiệu

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

quả kinh tế.

Là Tổng Công ty do Nhà nước đầu tư 100% vốn, MobiFone luôn nỗ lực hoàn thành trách nhiệm là một trong những doanh nghiệp hàng đầu hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, tích cực đóng góp cho xã hội, nhà nước. Trên cơ sở đó, sứ mệnh của Tổng cơng ty là đem lại những sản phẩm và dịch vụ kết nối mỗi người dân, gia đình, doanh nghiệp trong một hệ sinh thái, nơi những nhu cầu trong cuộc sống, công việc, học tập và giải trí được phát hiện, đánh thức và thỏa mãn nhằm đạt được sự hài lòng, phát triển và hạnh phúc. Phát triển trong nhận thức, trong các mối quan hệ, trong cơ hội kinh doanh và hạnh phúc vì được quan tâm, được chăm sóc, được khuyến khích và được thỏa mãn. Tăng trưởng và hạnh phúc là động lực phát triển của các cá nhân cũng như tồn xã hội. Bên cạnh đó, MobiFone có trách nhiệm đóng góp lớn trong cơ cấu GDP của quốc gia, thể hiện vị thế và hình ảnh quốc gia trong lĩnh vực công nghệ-truyền thông-tin học.

Tổng công ty xác định, các dự án đầu tư viễn thông có vai trị quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần tăng vị thế cạnh tranh với các nhà mạng khác. Vì vậy, đổi mới cơng nghệ, phương thức quản trị dự án nói chung, dự án đầu tư thiết bị viễn thơng nói riêng là cơ sở để tạo năng lực cạnh tranh cho Mobifone.

Qua nghiên cứu, khảo sát, tác giả đề tài nhận thấy cơng tác đầu tư hiện tại trên tồn Tổng cơng ty Mobifone được giao cho nhiều đơn vị triển khai nên dàn trải và khó kiểm tra, giám sát cũng như đơn đốc thực hiện. Quy trình quản lý đầu tư đã được ban hành, triển khai tuy nhiên vẫn còn mốt số điểm hạn chế, bất cập dẫn đến việc thực hiện còn lúng túng, bị động, hiệu quả chưa cao như mong đợi. Nhiều mẫu biểu chưa chuẩn hóa dẫn đến các đơn vị tự vận dụng, xây dựng mẫu biểu riêng, khơng có sự thống nhất trong quản trị. Chưa áp dụng công nghệ thông tin trong quản trị dự án nên vấn đề quản lý chất lượng và tiến độ chưa nhanh chóng, chính xác, và đồng nhất. Hơn nữa, số lượng cán bộ trực tiếp tham gia triển khai hợp đồng, quản lý dự án tại các đơn vị còn thiếu, một cán bộ phụ trách nhiều dự án tại cùng một thời điểm nên ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

triển khai dự án. Tổng công ty cũng chưa chú trọng đến công tác quản trị rủi ro của dự án.

Xuất phát từ thực tế đó, với mong muốn hồn thiện hơn cơng tác quản trị dự án nhằm đóng góp một phần vào sự phát triển chung của Tổng Cơng ty, tác giả đã chọn đề tài: “Hồn thiện công tác quản trị dự án đầu tư tại Tổng Cơng ty Viễn thơng MobiFone”.

<b>2. Tình hình nghiên cứu</b>

Các tài liệu nghiên cứu về quản lý dự án và quản lý đầu tư đã có khá nhiều. Một số tác phẩm tiêu biểu như:

- GS.TSKH. Nguyễn Văn Đáng, Quản lý dự án, NXB Đồng Nai, 2005: tác giả giới thiệu một số khái niệm tổng quát về đầu tư, dự án, quản lý dự án đồng thời cũng đề cập và phân tích các bước trong quy trình quản lý dự án, ngồi ra tác giả cịn cung cấp các văn bản pháp quy liên quan đến quản lý dự án.

- Trung tâm thông tin và tư vấn doanh nghiệp, Quản lý chất lượng dự án, NXB Lao động - Xã hội, 2008: khái quát về quản lý dự án, đan xen phân tích lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực quản lý chất lượng dự án nói chung.

- Từ Quang Phương, Giáo trình quản lý dự án đầu tư, NXB Lao động – Xã hội, 2005: giáo trình khơng chỉ cung cấp cho độc giả cái nhìn tổng quan về dự án đầu tư mà còn giới thiệu được cách lập, tổ chức, triển khai và quản lý dự án đầu tư.

- Đỗ Trọng Hồi, Giáo trình quản trị dự án đầu tư, Trường đại học Đà Lạt, 2002: giáo trình đã cung cấp được các khái niệm căn bản về dự án đầu tư và quản trị dự án đầu tư, đặc biệt giáo trình cịn phân tích được các vấn đề trực tiếp liên quan đến dự án đầu tư để từ đó đưa ra cách tổ chức quản lý và thẩm định dự án đầu tư.

- Nguyễn Duy Dương, Hồn thiện cơng tác quản trị dự án tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thiên Ân, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Ngoại thương, 2013: tác giả đã nêu được thực trạng và kết quả đầu tư dự án tại Công ty Thiên Ân, qua đó đề xuất giải pháp và định hướng nhằm tiếp tục nâng cao kết quả các dự án đầu tư tại

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Công ty.

- Đỗ Mạnh Dũng (2011), Quản lý tài chính dự án tuyến cáp quang biển trục Bắc Nam tại Tập đồn Bưu chính Viễn thơng Việt Nam, Học Viện Cơng nghệ Bưu chính Viễn thông, nghiên cứu công tác quản trị tài dự án đầu tư tuyến cáp quang biển Bắc Nam và đề xuất giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý tài chính dự án.

- Bùi Xuân Phong (2006), Quản trị dự án đầu tư, Học viện Cơng nghệ Bưu chính Viễn thơng, giáo trình là tài liệu chính thức sử dụng cho giảng dạy và học tập sinh viên Học viện Cơng nghệ Bưu chính Viễn thơng. Giáo trình đề cập những kiến thức thiết thực về quản trị dự án đầu tư liên quan ngành bưu chính viễn thơng: lập dự án, thẩm định và quản trị dự án đầu tư bưu chính viễn thơng.

- Lê Xn Trung (2018), Công tác quản trị dự án đầu tư tại viễn thơng Hải Dương, Học Viện Cơng nghệ Bưu chính Viễn thông, nghiên cứu công tác quản trị dự án đầu tư tại thông Hải Dương và đề xuất các giải pháp hồn thiện cơng tác quản trị dự án đầu tư tại VNPT Hải Dương.

Các tài liệu trên đã đề cập, giới thiệu cơ sở lý thuyết kết hợp phân tích, đi sâu nghiên cứu ở các lĩnh vực và khía cạnh khác nhau về quản lý, quản trị dự án như các khái niệm căn bản về dự án đầu tư và quản trị dự án đầu tư, các công cụ để quản trị dự án, các bước trong quy trình quản lý dự án, cách lập, tổ chức, triển khai và quản lý dự án đầu tư. Song điểm mới của luận văn này là đưa ra được các nghiên cứu tập trung vào quản trị dự án đầu tư viễn thông trên cả bốn mục tiêu là quản trị tiến độ, quản trị chất lượng, quản trị chi phí, quản trị rủi ro. Vận dụng khung lý thuyết đó để đánh giá về cơng tác quản trị dự án đầu tư thiết bị viễn thông của Mobifone giai đoạn 2019-2021 trên cả bốn lĩnh vực tiến độ, chất lượng, chi phí, rủi ro, những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị dự án, những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân khách quan, chủ quan. Từ đó đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm hồn thiện cơng tác quản trị dự án tại Tổng Công ty Viễn thông Mobifone đến năm 2025, điều mà các tài liệu trên chưa đề cập tới.

<b>3. Mục đích nghiên cứu</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Mục đích nghiên cứu của luận văn là đánh giá thực trạng quản trị dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông tại Tổng Công ty Viễn thông MobiFone và đề xuất giải pháp hoàn thiện. Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài cần thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Tổng hợp, nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn chung về dự án đầu tư và quản trị dự án đầu tư viễn thông.

- Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng cơng tác quản trị dự án đầu tư viễn thông tại Tổng Công ty Viễn thông MobiFone giai đoạn 2019 đến 2021.

- Đề xuất các giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản trị dự án đầu tư viễn thơng đến năm 2025 góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty.

<b>4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu</b>

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản trị dự án đầu tư viễn thông tại Tổng Công ty Viễn thông Mobifone.

- Phạm vi nghiên cứu:

phạm vi các dự án đầu tư viễn thông đã và đang được triển khai của Tổng Công ty Viễn thông Mobifone.

các tài liệu thứ cấp là các văn bản nội bộ, báo cáo số, số liệu về dự án trong khoảng thời gian từ năm 2019 – 2021 và các số liệu sơ cấp thu thập được điều tra, khảo sát trực tiếp tại đơn vị trong năm 2021.

Tổng Công ty Viễn thơng Mobifone.

<b>5. Phương pháp nghiên cứu</b>

Trong q trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tác giả đã sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích, quy nạp, logic,... các tài liệu liên quan đến lĩnh vực

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

quản trị dự án đầu tư nói chung, quản trị dự án đầu tư viễn thơng nói riêng. Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

Thu thập tài liệu thứ cấp: Trước tiên, tác giả tổng hợp, hệ thống hóa, tìm hiểu các tài liệu liên quan đến dự án đầu tư, quản trị dự án đầu tư và quản trị dự án đầu tư viễn thơng để có được cái nhìn tổng quan, tồn diện nhất. Từ đó, tác giả thấy được quá trình vận động và phát triển lịch sử của khoa học quản trị dự án đầu tư nói chung, khoa học quản trị dự án đầu tư viễn thơng nói riêng.

Thu thập số liệu sơ cấp: Ngồi ra, để có được số liệu thực tế phục vụ quá trình nghiên cứu, tác giả thu thập, cập nhật các tài liệu, báo cáo chi tiết về tình hình quản trị, thực hiện các dự án đầu tư viễn thông kết hợp với việc phỏng vấn, thảo luận nhóm chuyên sâu một số nhân sự, cán bộ trực tiếp quản trị, thực hiện dự án tại Tổng Công ty viễn thông Mobifone. Cụ thể:

 Cỡ mẫu phỏng vấn: 50 mẫu.

 Cách chọn mẫu: Chọn mẫu không xác suất, chọn các đối tượng tham gia tham gia phỏng vấn là các cán bộ lãnh đạo của các đơn vị tham gia công tác đầu tư và các cán bộ trực tiếp quản trị, thực hiện dự án tại Tổng công ty viễn thông Mobifone.

 Nội dung phỏng vấn:

- Kiến thức về quản trị dự án đầu tư.

- Tình hình thực hiện dự án đầu tư qua các năm 2019-2021 tại đơn vị.

- Các khó khăn, vướng mắc gặp phải khi thực hiện dự án đầu tư. - Các đề xuất, kiến nghị để thực hiện dự án tốt hơn.

Từ các dữ liệu trên, tác giả sử dụng các phương pháp thống kê, mơ tả, phân tích để đưa ra thực trạng quản trị dự án đầu tư viễn thông tại Tổng Công ty Viễn thông MobiFone giai đoạn 2019 đến 2021. Cụ thể, qua việc xử lý số liệu phỏng vấn trên tác giả đã đánh giá được trình độ quản trị dự án của những người làm dự án trong Tổng công ty, các tồn tại, hạn chế vướng mắc trong công tác quản trị dự án hiện tại, các nguyên nhân khách quan, chủ quan và các đề xuất từ thực tế quản

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

trị dự án. Từ đó phân tích, đánh giá các ưu, nhược điểm của các công cụ, hệ thống quản trị dự án hiện tại của Tổng Công ty viễn thông Mobifone nhằm đề ra các giải pháp hồn thiện cơng tác quản trị dự án đầu tư viễn thông đến năm 2025.

<b>6. Nội dung nghiên cứu</b>

Luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị dự án đầu tư viễn thông.

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị dự án đầu tư tại Tổng Công ty Viễn thông Mobifone giai đoạn 2019-2021.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị dự án đầu tư tại Tổng Công ty Viễn thông Mobifone đến năm 2025.

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<b>CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁNĐẦU TƯ VIỄN THÔNG</b>

<b>1.1. Lý luận chung về dự án đầu tư và quản trị dự án đầu tư</b>

<i><b>1.1.1. Khái niệm và phân loại dự án đầu tư</b></i>

<i>1.1.1.1. Khái niệm</i>

Có rất nhiều cách định nghĩa về dự án:

<i>“Theo ISO 9000:2000, Dự án là một quá trình đơn giản nhất, gồm tập hợpcác hoạt động có phối hợp và được kiểm sốt, có thời hạn bắt đầu và kết thúc,được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, baogồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực.</i>

<i>Dự án là sự chi phí tiền và thời gian để thực hiện một kế hoạch nhằm mụcđích cho ra một sản phẩm duy nhất (vật chất, tinh thần, dịch vụ).”</i>

Hình 1.1 Chu kỳ của dự án đầu tư

<i>(Trịnh Quốc Thắng 2006, trang 5)</i>

<i>“Theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, mộtnhiệm vụ cụ thể cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêngvà theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới.”( Bùi Xuân Phong2006, trang 10).</i>

Như vậy, theo định nghĩa này: dự án không chỉ là một ý định phác thảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xác định; dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng mà tạo nên một thực thể mới.

Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết

<small>Dự án</small> = KẾ HOẠCH + TIỀN + THỜI GIAN SẢN PHẨM DUY NHẤT

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định.

<i>1.1.1.2 Đặc điểm các dự án đầu tư</i>

Từ những định nghĩa khác nhau có thể rút ra một số đặc điểm cơ bản của dự án đầu tư như sau:

<i>- Dự án có mục đích, kết quả xác định. Mỗi dự án bao gồm một tập hợp</i>

nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện để đạt được kết quả cụ thể. Tập hợp các kết quả cụ thể đó hình thành nên kết quả chung của dự án. Dự án cũng là một hệ thống phức tạp nên cần được chia thành nhiều bộ phận khác nhau để thực hiện và quản lý nhưng phải thống nhất với nhau đảm bảo các mục tiêu chung cơ bản về thời gian, chi phí và việc hồn thành với chất lượng cao.

<i>- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn. Nghĩa là,</i>

giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc... Dự án khơng tồn tại mãi mãi. Nhóm quản trị sẽ giải tán khi dự án kết thúc.

<i>- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ</i>

<i>phận quản lý chức năng với quản lý dự án. Bất kỳ dự án nào cũng có sự tham gia</i>

của nhiều bên liên quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, cơ quản quản lý nhà nước. Tuy nhiên, thành phần tham gia các dự án không giống nhau, tùy theo yêu cầu của chủ đầu tư và tính chất của dự án. Ln có sự quan hệ và phối hợp thực hiện nhiệm vụ giữa các bộ phận quản lý chức năng và bộ phận quản lý dự án nhưng mức độ tham gia của các bộ phận không giống nhau. Vì mục tiêu dự án, các nhà quản lý dự án cần duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ phận quản lý khác.

<i>- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ). Sản</i>

phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất. Khác với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<i>- Môi trường hoạt động phức tạp. Nguồn lực của một tổ chức là khan hiếm,</i>

có giới hạn. Do đó các dự án là phải chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm đó. Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các bộ phận chức năng khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị... Một số trường hợp, các thành viên ban quản lý dự án lại có hai thủ trưởng trong cùng một thời gian nên sẽ gặp khó khăn không biết thực hiện quyết định nào của cấp trên khi hai lệnh mâu thuẫn nhau. Do đó, mơi trường quản lý dự án có nhiều quan hệ phức tạp nhưng năng động.

<i>- Tính bất định và rủi ro cao. Để thực hiện hầu hết các dự án cần phải có</i>

lượng tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn trong một khoảng thời gian nhất định. Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao.

<i>1.1.1.3 Yêu cầu đối với dự án đầu tư</i>

Để đảm bảo tính khả thi, một dự án đầu tư phải đáp ứng được các yêu cầu cơ bản sau:

<i>- Tính pháp lý: tất cả các đề xuất trong dự án phải phù hợp với luật pháp</i>

hiện hành và các văn bản pháp quy dưới luật.

Các yếu tố sau đây trong dự án phải có đủ căn cứ pháp lý: tư cách pháp nhân của đối tác, khả năng tài chính, các thơng tin khác liên quan đến các đối tác, các hợp đồng liên quan, định giá tài sản góp vốn, giá cả áp dụng, kỹ thuật - cơng nghệ, mơi trường, lao động - tiền lương,...

<i>- Tính khoa học: yêu cầu này đòi hỏi người lập dự án phải có một q trình</i>

nghiên cứu tỉ mỉ, kỹ càng và tính tốn thận trọng, chính xác từng nội dung của dự án, đặc biệt là nội dung về thị trường, kỹ thuật - cơng nghệ và tài chính. Trong tính tốn, dữ liệu phải có đủ căn cứ, nguồn cung cấp phải có tư cách pháp nhân, các phương pháp phân tích, đánh giá phải có cơ sở khoa học.

Trong dự án phải tiến hành hoạch định để từ các đầu vào có thể tạo ra được các đầu ra với hiệu quả cao. Bản chất của hoạch định trong dự án là với mỗi vấn đề cần nêu ra các khả năng chọn lựa, tính tốn, phân tích, so sánh các phương

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

án và lựa chọn phương án tốt nhất, thích hợp nhất để đề nghị cơ quan có thẩm quyền cho phép thực hiện. Cơ sở để hoạch định là các phương pháp phân tích định tính kết hợp với các phương pháp phân tích định lượng. Những đề xuất, kiến nghị chưa qua hoạch định, chưa được chứng minh về tính phù hợp đều khơng được coi là xác đáng.

<i>- Tính hợp lý: dự án đầu tư phải phù hợp với chủ trương, đường lối, chính</i>

sách của phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ngành, vùng kinh tế cũng như của các địa phương. Các phương án lựa chọn phải phù hợp với các điều kiện cụ thể của dự án, phù hợp với truyền thống, phong tục tập quán của cư dân. Nội dung, hình thức trình bày của dự án phải phù hợp với các quy định, hướng dẫn của các cơ quan chức năng về đầu tư, đối với dự án đầu tư quốc tế cịn phải tn theo những quy định chung mang tính quốc tế.

<i>- Tính thực tiễn: để đảm bảo tính thực tiễn, các nội dung của dự án phải</i>

được nghiên cứu, xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp tới hoạt động đầu tư.

<i>- Tính hiệu quả: trong dự án phải chứng minh được hiệu quả của dự án về</i>

mặt tài chính cũng như về mặt kinh tế - xã hội thơng qua các chỉ tiêu cụ thể. Tránh phóng đại các chỉ tiêu hiệu quả của dự án. Bên cạnh đó cần đánh giá mức độ rủi ro của dự án: xem xét các chỉ tiêu về an toàn đầu tư, khả năng trả nợ, phân tích độ nhạy của dự án.

<i>1.1.1.4 Phân loại dự án đầu tư</i>

- Phân loại theo nguồn vốn:

+ Dự án đầu tư bằng vốn trong nước (vốn cấp phát, tín dụng, các hình thức huy động khác)

+ Dự án đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài ( nguồn viện trợ nước ngoài ODA và nguồn vốn đầu tư trực tiếp FDI)

- Theo quy mô và tính chất: dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

xét, quyết định về chủ trương đầu tư, các dự án còn lại được phân thành 3

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về quản trị dự án đầu tư

Quản trị dự án là sự áp dụng kiến thức, kỹ năng, kỹ thuật và công cụ vào các hoạt động dự án để thỏa mãn các yêu cầu của dự án.

Quản trị dự án là tiến trình phối hợp tất cả mọi thứ cần được thực hiện (sử dụng một số kỹ thuật quản lý dự án đặc biệt) để thúc đẩy các hoạt động của dự án tiến triển xuyên suốt chu kỳ hoạt động của nó (từ hình thành đến chuyển giao) để nhằm đạt được mục tiêu để ra.

Quản trị dự án là tiến trình quản lý và định hướng những nỗ lực và nguồn lực (thời gian, ngân sách, nhân tài vật lực) để hoàn thành một dự án đặc biệt theo một trình tự hiệu quả, đáp ứng những mục tiêu dự án và sự thỏa mãn của những người có liên quan đến dự án.

<i>Tóm lại, quản trị dự án là quá trình thực hiện các hoạt động hoạch định, tổchức, điều hành và kiểm tra của các chủ thể quản lý đến quá trình hình thành,triển khai thực hiện và kết thúc dự án nhằm đạt được các mục tiêu của dự ántrong một môi trường hoạt động nhất định với không gian và thời gian xác định.</i>

Như vậy quản trị dự án gồm bốn giai đoạn chủ yếu: lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm tra.

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

+ Các nguồn lực cần thiết về con người, tài chính, vật chất để hồn thành các cơng việc của dự án.

+ Các nguồn hình thành vốn đầu tư của dự án.

+ Lịch trình thực hiện công việc và cung ứng vốn cho các hoạt động của dự án,

<i>- Tổ chức thực hiện</i>

Giai đoạn tổ chức thực hiện gồm các công việc sau:

+ Thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện dự án: thiết lập sơ đồ tổ chức tùy theo từng dự án cụ thể mà lựa chọn một trong ba hình thức tổ chức quản lý dự án cơ bản là cơ cấu chức năng, cơ cấu theo dự án, cơ cấu ma trận.

+ Xác định trách nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của những đơn vị và cá nhân tham gia quản lý dự án.

+ Lựa chọn, đào tạo và bố trí sử dụng cán bộ quản lý dự án.

+ Lựa chọn những đơn vị tham gia thực hiện dự án: thơng qua các hình thức đấu thầu tuyển chọn nhà thầu tư vấn, thiết kế, thi công, cung cấp máy móc thiết bị.

<i>- Điều hành dự án</i>

Chức năng điều hành bao gồm các nội dung sau: + Phối hợp hoạt động của các bộ phận tham gia dự án

+ Khuyến khích, động viên những đơn vị và cá nhân tham gia dự án.

+ Thiết lập những mối quan hệ với mơi trường bên ngồi tạo điều kiện

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

thuận lợi cho quá trình thực hiện và vận hành dự án.

+ Thu thập thông tin, đề ra các quyết định để giải quyết kịp thời những vấn đề nảy sinh ngoài dự kiến ban đầu.

<i>- Kiểm tra việc thực hiện dự án</i>

Kiểm tra nhằm xác định, đánh giá mức độ sai sót để sửa chữa, ngăn ngừa những hậu quả có thể xảy ra khi thực hiện dự án. Nội dung của kiểm tra trong quản trị dự án bao gồm:

+ Phát hiện các thiếu sót, sai lệch, xác định các vấn đề gây ách tắc trong quá trình soạn thảo, thực hiện và vận hành dự án.

+ Xử lý các sai lệch, sai sót, ách tắc đã được phát hiện.

Chức năng kiểm tra có vai trị đặc biệt quan trọng, kể cả trong giai đoạn phân tích, lâp dự án, giai đoạn thực hiện và vận hành dự án. Thực hiện tốt chức năng này là cơ sở để có được các thơng tin cần thiết cho công tác điều hành dự án nhằm đảm bảo cho dự án đạt được các mục tiêu đề ra như đã hoạch định.

Chức năng kiểm tra bao gồm cả kiểm tra trước và sau hành động, kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ, kiểm tra toàn bộ và kiểm tra điểm,... Thẩm định dự án được xem là hình thức kiểm tra trước hành động, cịn nghiệm thu cơng trình có thể xem như kiểm tra sau hành động.

Các giai đoạn của quá trình quản trị dự án hình thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến tổ chức, điều hành và kiểm tra, sau đó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án theo sơ đồ sau:

<b>Hình 1.2 Chu trình quản trị dự án</b>

<small>Lập kế hoạch</small> <sub>Tổ chức</sub>

<small>Điều hànhKiểm tra</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<i>(Đỗ Trọng Hoài 2002, trang 18-19)1.1.2.2 Mục tiêu của quản trị dự án đầu tư</i>

Mục tiêu cơ bản của quản trị dự án nói chung là hồn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép.

Ba yếu tố: thời gian, chi phí và mức độ hồn thành cơng việc có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ đối với cùng một dự án, nhưng nói chung, để đạt được kết quả tốt đối với mục tiêu này thường phải “hy sinh” một hay hai mục tiêu kia. Trong quá trình quản trị dự án thường diễn ra hoạt động đánh đổi mục tiêu. Đánh đổi mục tiêu dự án là việc hy sinh một mục tiêu nào đó để thực hiện tốt hơn mục tiêu kia trong điều kiện thời gian và không gian cho phép, nhằm thực hiện tốt nhất tất cả các mục tiêu dài hạn của q trình quản trị dự án. Nếu cơng việc dự án diễn ra theo đúng kế hoạch thì khơng phải đánh đổi mục tiêu. Tuy nhiên, đánh đổi là một kỹ năng quan trọng của nhà quản trị dự án, vì kế hoạch thực thi cơng việc dự án thường có những thay đổi do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau. Trong quá trình quản trị dự án, các nhà quản trị hy vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu của quản trị dự án.

<i>1.1.2.3 Tác dụng của quản trị dự án đầu tư</i>

Quản trị dự án là một hoạt động phức tạp, địi hỏi sự nỗ lực, tính tập thể và yêu cầu hợp tác, nhưng tác dụng của nó rất lớn. Quản trị dự án được thực hiện bởi các quản trị gia dự án, những người đóng vai trị quan trọng trong sự thành cơng hay thất bại của dự án. Tác dụng của quản trị dự án là nhằm đảm bảo:

- Liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng và nhà cung cấp đầu vào cho dự án.

- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án.

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện khơng dự đốn được. Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng.

- Rút ngắn thời gian, giảm chi phí thực hiện dự án.

- Tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn, tăng khả năng thu lợi cho doanh nghiệp.

<b>1.2. Đặc điểm và các giai đoạn quản trị dự án đầu tư viễn thông</b>

<i><b>1.2.1. Đặc điểm dự án đầu tư viễn thông</b></i>

Từ đặc điểm của ngành viễn thông, các dự án đầu tư viễn thơng có các đặc thù sau:

- Dự án đầu tư viễn thông thường là các dự án đầu tư lớn, có giá trị cao và thời gian thu hồi vốn nhanh. Tuy nhiên, không phải bất cứ dự án đầu tư nào cũng sinh lời và sinh lời cao mà có những dự án đầu tư khơng sinh lời, thậm chí thua lỗ do mục tiêu của dự án. Vì vậy khi tiến hành đầu tư phải so sánh các phương án và lựa chọn phương án hiệu quả nhất, tức là trong trong tất cả các trường hợp khi có một số phương án khả thi cần giải quyết vấn đề và lựa chọn một phương án hiệu quả nhất, hướng đầu tư vốn hiệu quả nhất. Với thời gian hồn vốn, do đặc điểm kỹ thuật cơng nghệ dễ bị lạc hậu nên cần tính tốn dự án sao cho thời gian thu hồi vốn nhanh.

- Ngành viễn thơng là một trong những ngành địi hỏi trình độ kỹ thuật cơng nghệ cao vì vậy cơng nghệ ln phải là mới nhất, hiện đại nhất và tiên tiến nhất. Thiết bị của các dự án viễn thông chủ yếu nhập khẩu từ nước ngồi, do đó khi thực hiện dự án đầu tư phải có đầy đủ thơng tin về kỹ thuật công nghệ, thiết bị mà dự án sử dụng. Xem xét và lựa chọn thiết bị, kỹ thuật công nghệ phù hợp với đặc điểm của ngành sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh hiệu quả, đáp ứng các nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng.

- Thực chất của dự án đầu tư viễn thơng là đầu tư xây dựng cơ bản, chính vì

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

vậy yếu tố con người không chỉ địi hỏi trình độ kỹ thuật, chun mơn nghiệp vụ cao, công cụ lao động được trang bị hiện đại mà còn am hiểu về quản lý xây dựng, nắm vững thủ tục về xây dựng cơ bản, các luật, văn bản quy phạm của nhà nước, của ngành trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản.

- Tổng thể của một dự án viễn thông gồm các thiết bị, kỹ thuật đồng bộ cấu thành các hệ thống và mạng kết nối hồn chỉnh nên địi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ, thực thi trong một tổng thể các đơn vị, bộ phận chức năng khác nhau.

- Các dự án đầu tư viễn thông thường là các dự án đòi hỏi vốn đầu tư lớn, cho nên ngoài nguồn vốn nội tại doanh nghiệp cần phải huy động các nguồn vốn khác từ bên ngoài.

<i><b>1.2.2. Các giai đoạn của dự án đầu tư viễn thông</b></i>

Giống như dự án đầu tư khác, dự án đầu tư viễn thông cũng phải trải qua ba thời kỳ: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư. Mỗi thời kỳ lại được chia làm nhiều giai đoạn như bảng dưới đây:

<b>Bảng 1.1 Các giai đoạn của một dự án đầu tư</b>

<b>Thời kỳ chuẩn bị đầu tư:</b>

Thời kỳ chuẩn bị đầu tư gồm ba giai đoạn: nghiên cứu cơ hội đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi.

<i><b>- Giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư: đây là giai đoạn đầu tiên liên quan</b></i>

đến xác định và hình thành ý đồ đầu tư. Trong hoạt động kinh doanh, các ý đồ đầu tư thường bắt đầu từ một cơ hội đầu tư được chủ đầu tư nắm bắt. Nó có thể là một ý tưởng kinh doanh sáng tạo, nó cũng có thể bắt nguồn từ một cơng trình nghiên cứu, một phát minh hay một sự thay đổi trong các quy định của nhà

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

nước,... Việc phân tích tổng quát sơ bộ về ý tưởng này để xem xét có nên tiếp tục phát huy ý tưởng đó hay khơng, có nên triển khai nghiên cứu sâu rộng vấn đề đã đặt ra hay không là công việc đầu tiên của dự án. Do vậy, giai đoạn này được gọi là giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư.

Để phát hiện các cơ hội đầu tư cần dựa vào các căn cứ sau:

+ Chiến dịch phát triển kinh tế quốc gia, vùng, địa phương; chiến lược của ngành hoặc chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Nhu cầu thị trường về sản phẩm, dịch vụ gồm cả thị trường trong nước, khu vực và thế giới.

+ Tình hình sản xuất và khả năng cung ứng các sản phẩm, dịch vụ.

+ Các nguồn lực, đặc biệt là các lợi thế so sánh so với thị trường ngoài nước và các doanh nghiệp khác trong nước.

Yêu cầu đối với bước phát triển, nghiên cứu và đánh giá cơ hội đầu tư là phải đưa ra được những thông tin cơ bản phản ánh một cách sơ bộ khả năng thực thi và triển vọng cơ hội làm cơ sở để người có khả năng đầu tư phải cân nhắc, xem xét và đi đến quyết định có triển khai tiếp sang giai đoạn nghiên cứu sau hay khơng.

Tính chất của việc nghiên cứu cơ hội đầu tư là khá sơ sài. Việc xác định các yếu tố đầu vào, đầu ra và hiệu quả của cơ hội đầu tư thường dựa trên ước tính tổng hợp, hoặc dựa vào các dự án tương tự đang hoạt động.

Sản phẩm của giai đoạn này là bản nghiên cứu cơ hội đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, vốn đầu tư dự tính, các nguồn vốn dự tính, ước tính hiệu quả tài chính và kinh tế - xã hội, kết luận sơ bộ về cơ hội đầu tư.

<i><b>- Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi: đây là bước nghiên cứu tiếp theo các</b></i>

cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đã được lựa chọn có quy mơ đầu tư lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật, có nhiều yếu tố bất định tác động. Đối với các cơ hội đầu tư

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

này, bước nghiên cứu khả thi chỉ được tiến hành khi dự án tiền khả thi được thông qua.

Đối với cơ hội đầu tư có quy mơ nhỏ, khơng phức tạp về mặt kỹ thuật và triển vọng đem lại hiệu quả là rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi.

Nội dung nghiên cứu tiền khả thi gồm các vấn đề sau: + Bối cảnh kinh tế - xã hội chung của dự án.

+ Nghiên cứu thị trường sản phẩm. + Nghiên cứu kỹ thuật - công nghệ. + Nghiên cứu về tổ chức quản lý. + Phân tích về tài chính.

+ Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội.

Trong giai đoạn này, việc nghiên cứu các vấn đề trên là ở trạng thái tĩnh, chưa chi tiết, ở mức trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹ thuật, thị trường, tài chính của cơ hội đầu tư. Vì vậy độ chính xác chưa cao.

Các cơng việc trong giai đoạn này bao gồm soạn thảo, thẩm định dự án tiền khả thi và ra quyết định có tiếp tục nghiên cứu khả thi hay không.

Sản phẩm của giai đoạn này là hồ sơ dự án tiền khả thi hay còn gọi là luận chứng tiền khả thi. Bản luận chứng tiền khả thi phải nêu được các vấn đề sau:

+ Giới thiệu về cơ hội đầu tư theo các nội dung nghiên cứu ở trên.

+ Chứng minh rằng cơ hội đầu tư có triển vọng đến mức có thể quyết định đầu tư. Các thông tin đưa ra phải đủ sức thuyết phục các nhà đầu tư.

+ Các khía cạnh gây khó khăn cho q trình thực hiện đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư sau này, cần thiết phải tổ chức các nghiên cứu hỗ trợ. Các nghiên cứu hỗ trợ có thể được tiến hành song song với nghiên cứu khả thi và cũng có thể sau nghiên cứu khả thi tùy thuộc thời điểm phát sinh các khía cạnh

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

cần nghiên cứu sâu hơn. Chi phí cho nghiên cứu hỗ trợ nằm trong chi phí nghiên cứu khả thi.

<i><b>- Giai đoạn nghiên cứu khả thi: đây là giai đoạn nghiên cứu sàng lọc cuối</b></i>

cùng để khẳng định tính khả thi của ý tưởng đầu tư ban đầu và ra quyết định quan trọng là có chấp nhận dự án hay khơng.

Trong giai đoạn này, các nội dung nghiên cứu tương tự giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi. Tuy nhiên sự khác nhau là ở mức độ chi tiết, đầy đủ, chính xác hơn, các nội dung nêu trên đều được xem xét ở trạng thái động, tức là có xem xét đến các yếu tố bất định có thể xảy ra tác động đến từng nội dung nghiên cứu.

Mục đích chính của giai đoạn này là làm rõ lợi ích, chi phí và tính khả thi của dự án. Các phương án khác nhau về thị trường, kỹ thuật, tài chính, địa điểm, cơng nghệ, nhân sự,.. được đưa ra để lựa chọn. Việc phân tích có tính đến tác động của yếu tố thời gian, các yếu tố rủi ro, bất định khác theo từng nội dung nghiên cứu. Những sự phân tích đó giúpcho nhà đầu tư, các nhà thẩm định có sự hiểu biết tường tận hơn, qua đó đưa ra các lựa chọn phù hợp để khai thác cơ hội đầu tư một cách hiệu quả.

Công việc của giai đoạn này gồm soạn thảo, thẩm định dự án khả thi và ra quyết định đầu tư. Sản phẩm của giai đoạn này là hồ sơ khả thi được duyệt.

Đối với dự án đầu tư lớn, cả ba giai đoạn trên phải được tiến hành nhằm đảm bảo từng bước phân tích sâu hơn, đầy đủ và chi tiết hơn; phát hiện và khắc phục dần những sai sót ở giai đoạn nghiên cứu trước thơng qua việc tính tốn lại, đối chiếu dữ kiện, các thơng số, thông tin thu thập được qua mỗi giai đoạn. Quá trình này sẽ đảm bảo cho các kết quả nghiên cứu khả thi đạt được độ tin cậy cao. Đối với dự án nhỏ, ít quan trọng có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi và tiến hành nghiên cứu khả thi.

Có thể thấy, thời kỳ chuẩn bị đầu tư đóng vai trị quan trọng, là tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại của dự án trong các giai đoạn sau, đặc biệt là giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư.

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<b>Thời kỳ thực hiện đầu tư </b>

Thời kỳ thực hiện đầu tư gồm hai giai đoạn: thực hiện dự án và vận hành dự án.

- Giai đoạn thực hiện dự án: sau khi dự án khả thi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hay chủ đầu tư thông qua, thời kỳ chuẩn bị đầu tư kết thúc, dự án chuyển sang giai đoạn thực hiện dự án. Giai đoạn này bắt đầu khi thực tế triển khai xây dựng dự án cho đến khi cơng trình dự án được nghiệm thu đưa vào sử dụng.

Các công việc chủ yếu của giai đoạn này:

+ Thiết kế chi tiết: cần xác định rõ các yêu cầu về quy cách kỹ thuật, bản vẽ thiết kế chi tiết; xác định lịch trình thực hiện dự án cũng như kế hoạch dự phòng bất trắc.

+ Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp + Ký kết hợp đồng với các nhà thầu để thực hiện dự án

+ Triển khai lắp đặt, tích hợp, phát sóng đưa thiết bị vào khai thác. + Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng.

+ Bàn giao cơng trình: sau khi đã xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt và nghiệm thu đạt u cầu chất lượng, cơng trình được bàn giao cho người sử dụng kèm theo cả hồ sơ hoàn thành cơng trình và những tài liệu có liên quan đến cơng trình.

+ Kết thúc dự án: bàn giao tồn bộ cho chủ đầu tư các thiết bị của dự án. + Bảo hành thiết bị...

Tùy theo điều kiện về quy mơ, tính chất phức tạp của dự án, có thể áp dụng các hình thức quản lý thực hiện dự án như sau:

+ Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án + Chủ nhiệm điều hành dự án

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

+ Chìa khóa trao tay + Hình thức tự làm.

Trong giai đoạn này, vấn đề quan trọng nhất là thời gian. Vì 85-99,5% vốn đầu tư của dự án được chi ra và không sinh lời ở giai đoạn này. Thời gian thực hiện dự án càng kéo dài, vốn càng bị ứ đọng lâu, tổn thất càng lớn đồng thời có thể làm mất cơ hội kinh doanh khi dự án chậm đưa vào vận hành khai thác. Bên cạnh đó là những thiệt hại về vật chất do thời tiết, khí hậu gây ra đối với vật tư, thiết bị đang hoặc chưa được thi cơng, lắp đặt. Vì vậy, cần xây dựng một kế hoạch triển khai chặt chẽ để đảm bảo dự án khơng bị chậm trễ, trì hỗn một cách khơng cần thiết.

Sản phẩm của giai đoạn này là các hợp đồng thiết kế, thi công, hợp đồng giao nhận thầu,... và kết quả là cơng trình hoàn thành.

<i>- Giai đoạn vận hành dự án: sau khi cơng trình hồn thành và được bàn</i>

giao, dự án được đưa vào vận hành nhằm thực hiện các mục tiêu đã đề ra. Đây chính là giai đoạn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở các thiết bị được lắp đặt trong giai đoạn thực hiện dự án. Hiệu quả của quá trình này tùy thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức hoạt động của chủ dự án nếu các giai đoạn trước đó đã tạo ra kết quả tốt. Thời gian khai thác dự án gọi là vòng đời dự án.

Sản phẩm của giai đoạn này là sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ mà dự án dự định sản xuất và cung cấp cho thị trường.

Thời kỳ kết thúc đầu tư

Thời kỳ kết thúc đầu tư gồm hai giai đoạn: đánh giá dự án và thanh lý dự án.

- Giai đoạn đánh giá dự án: trong vòng đời dự án, sau một thời gian khai thác nhà xưởng, trang thiết bị, máy móc,..của dự án hao mịn (hữu hình và vơ hình) vì thế hiệu quả của dự án có thể giảm dần, chi phí cơ hội của dự án tăng dần, các nguồn lực huy động cho hoạt động của dự án trở nên lãnh phí vì hiệu quả thấp. Do đó cần đánh giá lại dự án để làm cơ sở cho việc ra quyết định nên

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

tiếp tục khai thác dự án hay cần đầu tư bổ sung hay chấm dứt khai thác dự án và nghiên cứu tìm cơ hội đầu tư mới. Mặt khác cần đối chiếu, so sánh giữa quá trình thực tế vận hành dự án với hồ sơ dự án để xác định xem các mục tiêu của dự án có được hồn thành tốt hay khơng, qua đó rút kinh nghiệm cho những dự án trong tương lai.

- Sản phẩm của giai đoạn này là biên bản đánh giá tình hình hoạt động trong suốt vịng đời dự án.

- Giai đoạn thanh lý dự án: khi kết thúc vịng đời dự án hoặc khi dự án khơng cịn hiệu quả do khả năng sinh lời thấp hoặc do chi phí cơ hội cao, dự án cần được thanh lý để thực hiện những dự án khác có hiệu quả hơn. Trong giai đoạn này, đồng thời với việc thanh lý là triển khai nghiên cứu thực hiện ý đồ dự án mới.

Sản phẩm của giai đoạn này là hồ sơ thanh lý dự án và ý tưởng hay bản nghiên cứu về cơ hội đầu tư mới.

<i><b>1.2.3. Nội dung quản trị dự án đầu tư viễn thông</b></i>

Quản trị dự án đầu tư viễn thông nhằm đảm bảo đạt được mục đích đầu tư, tức là lợi ích mong muốn của chủ đầu tư. Trong mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư, quản trị dự án nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể khác nhau như mục tiêu về chất lượng, mục tiêu về thời gian, mục tiêu về chi phí,... Vì vậy, quản trị dự án đầu tư viễn thông cũng được thực hiện trên cả 4 nội dung: quản trị chất lượng, quản trị tiến độ, quản trị chi phí và quản trị rủi ro.

<i>1.2.3.1. Quản trị chất lượng</i>

Quản trị chất lượng thể hiện ở các giai đoạn đầu tư, cụ thể như sau:

- Thời kỳ chuẩn bị đầu tư: cần quản trị chất lượng trong các khâu lập báo cáo đầu tư, lập báo cáo kinh tế, kỹ thuật.

- Thời kỳ thực hiện đầu tư cần quản trị chất lượng các khâu như thiết kế cơng trình, đấu thầu lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị, thi công lắp đặt, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế.

- Thời kỳ kết thúc đầu tư cần quản trị chất lượng công tác bảo hành, bảo trì,

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

sữa chữa thiết bị hư hỏng trong quá trình vận hành khai thác.

Quản trị chất lượng dự án đầu tư tại các doanh nghiệp thực hiện bằng cách ban hành các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, cơng trình, dịch vụ; kiểm sốt việc thực hiện dự án đầu tư ở tất cả các khâu của quá trình triển khai dự án đầu tư; ban hành các quy trình kiểm sốt chất lượng; kiểm tra chéo trong quá trình triển khai.

<i>1.2.3.2. Quản trị tiến độ</i>

Quản trị tiến độ dự án là tập hợp những hoạt động bao gồm việc xác định các công việc, sắp xếp trình tự các cơng việc, dự trù thời gian thực hiện từng công việc dựa trên cơ sở các nguồn lực cho phép, các yêu cầu về chất lượng đã định và giám sát tiến độ thực hiện các cơng việc đó nhằm đảm bảo cho dự án hồn thành các cơng việc đúng thời hạn.

Thời hạn đặt ra cho dự án là để dự án có được các chuyển giao cần thiết tại một thời điểm đã xác định, phục vụ cho kế hoạch lớn hơn của tổ chức thụ hưởng. Vì các chuyển giao được tạo ra từ các công việc tạo sản phẩm của dự án nên thời gian để có thể chuyển giao phụ thuộc vào thời gian thực hiện toàn bộ dự án; điều này phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Những công việc nào cần thiết phải thực hiện. Nếu thực hiện những hoạt động vơ ích, dự án sẽ bị lãng phí cả nguồn lực lẫn thời gian cho các xử lý này (kém hiệu quả).

- Khối lượng của mỗi cơng việc phải hồn thành với một nguồn lực cụ thể được cấp phát cho cơng việc đó. Cụ thể, thời gian thực hiện một công việc phụ thuộc vào cả tính chất cơng việc (khối lượng, độ phức tạp) lẫn tính chất của nguồn lực cấp phát cho cơng việc (có năng lực cao hay thấp đối với công việc).

- Các công việc liên kết với nhau như thế nào để tạo ra kết quả chuyển giao nhanh nhất. Đa số các công việc của dự án đều phụ thuộc vào một hay nhiều cơng việc khác vì hai nguyên nhân đó là: tác động lên cùng một đối tượng và sử dụng chung nguồn lực. Do đó, các công việc không thể cùng thực hiện đồng thời mà phải được sắp xếp thực hiện theo trình tự, có hệ thống, để tiến độ của dự án khơng bị trì hỗn do sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các công việc.

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

- Khả năng sử dụng được tối đa nguồn lực (con người, phương pháp, cơng cụ) sẵn có của dự án cho các cơng việc phải làm của dự án.

Các dự án đầu tư viễn thơng thường địi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn nên tiến độ dự án càng kéo dài thì chi phí đầu tư càng tăng dẫn đến hiệu quả đầu tư giảm nên công tác quản trị tiến độ dự án là một trong những nội dung quản trị rất quan trọng và được ưu tiên hàng đầu.

Một trong các cách thức, phương pháp quản trị tiến độ thường được sử dụng phổ biến là phương pháp sơ đồ Gantt.

<i>1.2.3.3. Quản trị chi phí</i>

Chi phí đầu tư là tồn bộ chi phí cần thiết để triển khai dự án từ khi lập kế hoạch, lựa chọn nhà thầu, triển khai hợp đồng đến khi đưa thiết bị khai thác, kết thúc giai đoạn bảo hành theo hợp đồng.

Quản trị chi phí nhằm đảm bảo cho dự án hồn thành cơng việc trong khoản kinh phí cho phép. Ngồi việc xem xét chi phí cho nguồn lực thực hiện các cơng việc của dự án, quản trị chi phí cịn xem xét tính hiệu quả của các quyết định trong việc sử dụng kinh phí, hoạch định kế hoạch thực hiện và đưa ra các dự báo về kết quả.

Quản trị chi phí gồm hai nội dung chính là ước tính kinh phí và kiểm sốt kinh phí:

- Ước tính kinh phí là ước tính mức độ kinh phí cần thiết để trang bị đủ nguồn lực dự án. Ước tính kinh phí cần phải cân đối giữa chi phí cho dự án và giá trị (lợi ích) mà dự án mang lại.

- Kiểm sốt kinh phí là xem xét các yếu tố thay đổi kinh phí trong dự án để dự báo trước về tình hình ngân sách của dự án, làm cơ sở điều chỉnh các kế hoạch hoặc các công việc của dự án để sử dụng kinh phí có hiệu quả.

Quản trị chi phí được thực hiện bằng cách kiểm sốt chi phí phát sinh dưới mức dự phịng cho phép; kiểm sốt các chi phí theo kế hoạch phê duyệt đảm bảo sử dụng hiệu quả, đúng quy định nội bộ của doanh nghiệp và tuân thủ pháp luật.

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<i>1.2.3.4. Quản trị rủi ro</i>

Rủi ro là những điều kiện hoặc sự kiện khơng chắc chắn mà nếu nó xảy ra thì nó sẽ tác động tốt hoặc xấu đến mục tiêu của dự án. Rủi ro là các biến cố không chắc chắn sẽ xảy ra hay không, sự không chắc chắn này phát sinh từ sự nhận thức của dự án về tương lai, dựa trên ước lượng, giả định hoặc một ít sự kiện về nguồn lực, thời hạn và yêu cầu.

Mặc dù các rủi ro thường tạo ra các tác động xấu đến dự án, nhưng dự án cần phải xem xét và tận dụng các tác động tích cực hoặc các cơ hội phát sinh từ các rủi ro (không cố gắng tránh tất cả các rủi ro) để giúp cho dự án đạt được mục tiêu nhanh hơn và ít tốn kém hơn. Đối với các rủi ro có tác động xấu đến dự án, hoạt động phòng ngừa cần phải được ưu tiên hơn các hoạt động khắc phục rủi ro.

Quản trị rủi ro là các tiến trình có tính hệ thống để xác định, phân tích và ứng phó với các rủi ro. Nó tận dụng tối đa khả năng xuất hiện và tác động của các biến cố tích cực, đồng thời giảm thiểu tối đa khả năng xuất hiện và tác động của các biến cố tiêu cực.

Trong công tác quản trị dự án, một sự bất trắc cao thường được xem là nguồn gốc phát sinh các rủi ro, đó là sự bất trắc về tiến độ, về chi phí và về cơng nghệ. Các dấu hiệu rủi ro chính gồm:

- Những thay đổi mang tính ngẫu nhiên của kết quả hoạt động của các bộ phận hoặc các hệ thống con.

mức độ thoả mãn do chưa trải qua kinh nghiệm tương tự.

<b>1.3. Các cơng cụ quản trị dự án đầu tư</b>

Có nhiều công cụ và kỹ thuật quản trị dự án nhằm hỗ trợ các quản trị gia và các nhóm dự án trong nhiều khía cạnh của quản trị dự án. Một số công cụ và kỹ thuật quản trị dự án tiêu biểu là: biểu đồ phân tách công việc (WBS), phương pháp sơ đồ GANTT, phương pháp sơ đồ PERT (Program Evaluation and Review Technique),...

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<i><b>1.3.1. Biểu đồ phân tách công việc</b></i>

Biểu đồ phân tách công việc là việc phân chia các công việc trong dự án thành các công việc nhỏ hơn để dễ kiểm soát và quản trị hay là việc phân chia theo cấp bậc một dự án thành các nhóm cơng việc, nhiệm vụ; là việc xác định, liệt kê và lập bảng giải thích cho từng cơng việc cần thực hiện của dự án.

Về mặt hình thức, một biểu đồ phân tách cơng việc có nhiều cấp bậc. Cấp trên cùng phản ánh mục tiêu cần thực hiện. Các cấp bậc thấp dần thể hiện mức độ chi tiết của mục tiêu. Cấp độ thấp nhất là những công việc cụ thể. Số lượng các cấp bậc của biểu đồ phân tách công biểu phụ thuộc vào quy mô phức tạp của dự án.

Có thể phát triển biểu đồ phân tách công việc theo nhiều phương pháp. Ba phương pháp chính thường được sử dụng là phương pháp thiết kế dòng (phương pháp logic), phương pháp phân tách theo các giai đoạn phát triển ( chu kỳ) và phương pháp phân tách theo mơ hình tổ chức (chức năng). Trên thực tế, các nhà quản trị dự án có thể sử dụng kết hợp các phương pháp trên. Thông thường có thể sử dụng sáu cấp độ để phân tách cơng việc, trong đó ba cấp độ đầu phục vụ cho yêu cầu quản trị, ba cấp độ cuối phục vụ cho yêu cầu kỹ thuật, ở cấp độ cuối cùng có thể là một cơng việc cụ thể hoặc một nhóm nhiều việc làm chi tiết. Tuy nhiên, mức độ chi tiết của các công việc ở mức độ cuối nên vừa đủ để làm sao có thể phân phối chính xác nguồn lực và kinh phí cho từng công việc và cho phép giao nhiệm vụ đúng người để người nhận trách nhiệm về một công việc nào đó có thể thực hiện và hồn thành cơng việc.

<b>Bảng 1.2 Thứ bậc phân tách công việc theo ba phương pháp</b>

<b>Cơ cấu phân tách công</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<i>(Nguồn: đồ phân tách cơng việc có một số tác dụng sau:

- Giúp các nhà quản trị thấy được toàn bộ khối lượng công việc cần thực hiện trong dự án

- Là căn cứ để giao nhiệm vụ, xác định trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận đối với mỗi công việc của dự án. Biểu đồ phân tách công việc làm cho mọi người quan tâm hơn đến dự án và làm các nhóm dự án hiểu được yêu cầu của nhau.

- Là cơ sở phát triển trình tự và thứ tự quan hệ trước sau giữa các công việc, là cơ sở lập sơ đồ mạng PERT.

- Là cơ sở xây dựng các kế hoạch chi tiết và điều chỉnh các kế hoạch tiến độ thời gian, phân phối các nguồn lực cho từng công việc dự án.

- Là căn cứ để theo dõi quản trị, đánh giá hiện trạng và kết quả thực hiện của từng công việc dự án.

- Biểu đồ phân tách công việc được các quản trị gia dự án sử dụng trọng quá trình điều phối kế hoạch tiến độ, nguồn lực và chi phí sẽ tránh được những sai sót hoặc bỏ qn một số cơng việc nào đó.

<i><b>1.3.2. Phương pháp sơ đồ GANTT</b></i>

Phương pháp sơ đồ GANTT ra đời năm 1917, mang tên nhà hóa học người Mỹ Henry L.Gantt để tưởng niệm ông là người đã phát minh ra phương pháp này. Từ khi ra đời đến này, phương pháp này đã trở thành một công cụ quản trị

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

tiến trình các cơng việc có hiệu quả, đơn giản và phổ biến trong quản trị dự án. Phương pháp sơ đồ GANTT là kỹ thuật quản trị tiến trình và thời hạn các công việc của dự án trên hệ trục tọa độ hai chiều; trong đó trục hồnh biểu diễn thời gian thực hiện cơng việc; trục tung biểu diễn trình tự tiến hành các công việc.

Nội dung của phương pháp sơ đồ GANTT:

- Bước 1: phân tích các cơng việc của dự án một cách chi tiết. Xác định khối lượng cần thực hiện các cơng việc đó.

- Bước 2: xác định các nguồn lực cần thiết, thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc và thời gian hoàn thành từng cơng việc.

- Bước 3: xác định trình tự thực hiện các công việc một cách hợp lý.

- Bước 4: vẽ sơ đồ GANTT với các quy ước sau: trục hoành biểu diễn thời gian (năm, tháng, tuần, ngày,..), trục tung biểu diễn trình tự tiến hành các cơng việc.

Như vậy ta có thể thấy ưu điểm của phương pháp sơ đồ GANTT là : đơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện. Phương pháp sơ đồ GANNT cho biết thứ tự từng công việc; nhiệm vụ cụ thể từng công việc; thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc, thời gian thực hiện của từng công việc và tổng thời gian thực hiện của dự án; thuận tiện cho việc theo dõi, điều khiển quá trình triển khai thực hiện dự án.

Tuy nhiên, phương pháp này cũng có những hạn chế sau: không cho thấy rõ mối liên hệ phụ thuộc giữa các công việc với nhau; không thấy rõ công việc nào là trọng tâm, cần tập trung giải quyết; không cho biết cách phải làm thế nào để rút ngắn tổng thời gian thực hiện dự án.

<i><b>1.3.3. Các cơng cụ quản trị khác</b></i>

Ngồi những cơng cụ và kỹ thuật quản trị dự án tiêu biểu trên cịn có một số cơng cụ khác mang tính tác nghiệp chun mơn để tăng khả năng kiểm sốt và đánh giá quản trị dự án như:

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

- Phần mềm ứng dụng: các phần mềm ứng dụng hỗ trựo công tác quản trị dự án như: MS Project, Exel, phần mềm dự toán G8, phần mềm lập kế hoạch và phân công công việc (Mind Manager),...

- Hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 1999-2000: xây dựng hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn ISO 1999-2000 cho công tác quản lý dự án đầu tư. Hệ thống này đảm bảo kiểm soát chất lượng trong tất cả các giai đoạn của dự án.

- Hợp đồng: hợp đồng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một số cơng việc hay tồn bộ cơng việc. Hợp đồng có những nội dung ràng buộc quan trọng như: những công việc phải thực hiện, chất lượng và yêu cầu kỹ thuật của cơng việc, thời gian và tiến độ hồn thành cơng việc, điều kiện nghiệm thu bàn giao,... Vì vậy hợp đồng khơng chỉ có tính ràng buộc pháp lý mà nó cịn là căn cứ, phương tiện quan trọng giúp chủ đầu tư đánh giá, theo dõi trong suốt quá trình thực hiện dự án.

<b>1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản trị dự án đầu tư viễn thông</b>

<i><b>1.4.1. Các nhân tố khách quan</b></i>

- Cơ chế quản lý của Nhà nước: bao gồm hệ thống luật, nghị định, thông tư, văn bản hướng dẫn, quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến hoạt động đầu tư viễn thông. Hệ thống này càng đơn giản, không chồng chéo thì việc tiếp cận, áp dụng càng dễ dàng, thuận tiện,

- Các yếu tố kinh tế thị trường: bao gồm nguồn cung cấp nguyên vật liệu, trang thiết bị, giá cả, lạm phát, lãi suất, khách hàng... các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành và triển khai thực hiện dự án.

- Điều kiện tự nhiên: mưa bão, lũ lụt, động đất,... thường tác động xấu đến chất lượng, tiến độ thực hiện dự án, cũng như tính khả thi của việc thực hiện dự án.

<i><b>1.4.2. Các nhân tố chủ quan</b></i>

</div>

×