Tải bản đầy đủ (.pdf) (69 trang)

Bài Tiểu Luận Môn Tranh Tài Giải Pháp Pbl= Xà Phòng Handmade Organic.pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.23 MB, 69 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂNKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH</b>

<b>BÀI TIỂU LUẬNMôn: Tranh tài giải pháp PBLGiảng viên hướng dẫn: </b>

Th. S Trương Hoàng Hoa Duyên

Nguyễn Hoàng Yến - 5097 Đoàn Nguyễn Ngọc Trung- 2957

<b>XÀ PHÒNG HANDMADE ORGANIC</b>

Đà Nẵng, tháng 08 năm 2021

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>LỜI MỞ ĐẦU</b>

Vài năm trở lại đây, con người có xu hướng chuyển qua sử dụng những sản phẩm đến từ thiên nhiên. Trong các mặt hàng xà phịng, đặc biệt là xà phịng thủ cơng đang được nhiều người tiêu dùng quan tâm đến. Hơn thế nữa, tình trạng thực phẩm bẩn, được nhúng hóa chất hay các sản phẩm công nghiệp với nhiều thành phần hóa học đã và đang gây ra những tác hại lớn cho sự khỏe người tiêu dùng . Xà phịng cơng nghiệp giống như một “chất tẩy rửa” làm khơ và gây kích ứng da hồn tồn khác với tinh chất vốn có của xà phịng thiên nhiên sản xuất thủ cơng có tính chất giữ ẩm, lành tính với làn da.

Ý tưởng kinh doanh nhóm cũng xuất phát từ nhu cầu sử dụng sản phẩm xanh, tự nhiên, thân thiện môi trường. Việc kết hợp hài hòa các nguyên liệu tự nhiên, đặc biệt là cần phải biết cách làm xà phòng và đảm bảo đủ các yếu tố: bắt mắt hương thơm dễ chịu và an toàn khi sử dụng. Ngoài ra, bao bì cũng được nhóm thiết kế cho xà phòng handmade cũng sử dụng loại nguyên liệu dễ phân hủy hoặc có thể tái sử dụng được. Dùng loại xà phòng này đồng nghĩa với việc đang góp phần bảo vệ mơi trường đang đi xuống một cách trầm trọng.

Vì vậy, kinh doanh xà phịng handmade chắc chắn sẽ là một phương pháp làm giàu sáng tạo, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng hiện nay. Đó là lí do nhóm chọn ý tưởng kinh doanh này.

Trong q trình thực hiện đề tài, nhóm đã cố gắng đưa ra những dữ liệu , những phân tích, những tài liệu tham khảo trong sách, internet, bài giảng của thầy …. và nhiều nguồn khác. Tuy nhiên do hạn chế về thời gian và về kiến thức nên chắc chắn sẽ có nhiều sai sót. Rất mong thầy, cơ góp ý thêm cho nhóm để hoàn thiện đề tài tốt hơn. Xin chân thành cảm ơn!

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

Bảng 7: Ngân sách thuê nhân lực...23

Bảng 8: Ngân sách cho nguyên vật liệu cho một tháng...23

Bảng 9: Số lượng khách hàng sẽ dùng sản phẩm trong tương lai...34

Bảng 10: Khối lượng sản phẩm được bán trong tương lai...34

Bảng 11: Độ tuổi và tiềm năng của khách hàng...35

Bảng 12: Tỉ lệ giới tính của khách hàng...35

Bảng 13: Khung thu nhập hàng tháng của khách hàng...36

Bảng 14: Địa điểm khách hàng mua sản phẩm xà phòng organic handmade...36

Bảng 15: Số lượng đối thủ cạnh tranh...37

Bảng 16: Điểm mạnh của dự án với sản phẩm cạnh tranh...37

Bảng 17: Điểm yếu của dự án với sản phẩm cạnh tranh...37

Bảng 18: Nguồn cung cấp công nghệ, phương tiện và công cụ...42

Bảng 19: Vận hành công nghệ, phương tiện và công cụ...42

Bảng 20: Các bộ phận cần thiết...43

Bảng 21: Bộ phận Điều hành- Giám đốc...44

Bảng 22: Bộ phận Hành chính nhân sự...45

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

Bảng 25: Bộ phận Marketing...49

Bảng 26: Ước lượng chi phí...50

Bảng 27: Quy trình thành lập dự án...52

Bảng 28: Thời gian sản phẩm đến khách hàng...53

Bảng 29: Mối liên quan giữa các bộ phận và phương tiện công cụ...54

Bảng 30: Công suất sản xuất dự kiến...55

Bảng 31: Mức sản xuất trong năm...55

Bảng 32: Doanh thu dự kiến...55

Bảng 33: Chi phí dự kiến...55

Bảng 34: Kế hoạch trả nợ...56

Bảng 35: Kế hoạch dòng tiền của dự án...57

Bảng 36: Đánh giá hiệu quả của dự án...57

<b> DANH MỤC SƠ </b>

Sơ đồ 1: Giai đoạn thành lập dự án...51

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>MỤC LỤCY</b>

CHƯƠNG 1 CƠ SƠꀉ H NH TH NH 夃Ā TƯƠꀉNG C A S N PH M DƯ꼣 䄃ĀN...1

<b>1.1.Mọ촂t s Ā l礃Ā luạꄂn c漃 bản vH sản phIm mới...1</b>

1.1.1. Lý thuyết về sản phẩm mới...1

1.1.1.1. Sản phẩm...1

1.2.1. Cơng trình nghiên cứu khoa học 1...6

1.2.2. Cơng trình nghiên cứu khoa học 2...7

1.3. Hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm tại một số doanh nghiệp hiện nay....7

1.3.1. Công ty TNHH The Body Shop (Việt Nam)...7

1.3.2. Công ty Tnhh Ecolife (Korea)...8

1.3.3. Cocosavon Việt Nam - Xà bơng thiên nhiên cao cấp...10

1.4. Hình thành ý tưởng sản phẩm dự án...12

1.4.1. Bảng ma trận so sánh...12

1.4.2. Giới thiệu về sản phẩm của nhóm...14

CHƯƠNG 2 ĐỊNH CHẾ GIỚI HẠN TRONG THIẾT KẾ S N PH M...16

<b>2.1 Xác định các định chế giới hạn vH giải pháp kỹ thuạꄂt...16</b>

2.1.1 Công nghệ sử dụng:...16

2.1.2 Ưu điểm của công nghệ...16

2.1.3 Hạn chế:...16

<b>2.2 Các định chế/giới hạn vH không gian và thời gian hoạt đọ촂ng của sản phIm....17</b>

2.2.1 Các định chế/giới hạn về không quan hoạt động của sản phẩm...17

2.2.2 Các định chế/giới hạn về thời gian hoạt động...17

<b>2.3 Các định chế/ giới hạn vH thời gian phát triển của sản phIm...18</b>

<b>2.4 Giới hạn vH nhân lực...19</b>

2.4.1 Giới hạn về nhân lực...19

2.4.2 Nhân sự cần thiết và những yêu cầu về chuyên môn:...20

<b>2.5 Các định chế/giới hạn vH ngân sách phát triển sản phIm...21</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

2.7.1 Thị trường cạnh tranh tự do nhiều doanh nghiệp với sản phẩm/dự án tương đồng 27

CHƯƠNG 3 C䄃ĀC YÊU CẦU TRONG THIẾT KẾ S N PH M...28

<b>3.1 Các yêu cầu mang tính chức năng của sản phIm...28</b>

<b>3.2 Các u cầu khơng mang tính chức năng của sản phIm...28</b>

3.2.1 Yêu cầu về mẫu mã...28

3.2.2 Yêu cầu về tính khả dụng...29

3.2.3 Yêu cầu về hoạt động...29

3.2.4 Yêu cầu về môi trường và vận hành...30

3.2.4.1 Môi trường vật lý trong sử dụng:...30

3.2.4.2 Đòi hỏi tương tác với các hệ thống có liên quan:...30

3.2.4.3 Địi hỏi thương mại hóa sản phẩm:...31

3.2.5 u cầu về bảo trì và hỗ trợ...31

3.2.5.1 Yêu cầu khắc phục:...31

3.2.5.2 Yêu cầu hỗ trợ:...31

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÍNH KH THI C A S N PH M DƯ꼣 䄃ĀN...32

<b>4.1 Tính khả thi của thiết kế sản phIm / dự án...32</b>

<b>4.2 Tính khả thi của thị trường sản phIm / dự án...32</b>

4.2.1 Phân tích nhu cầu thị trường...32

<b>a. Đánh giá nhu cầu thị trường hiện tại của Việt Nam và địa bàn thành ph Ā Đà Nẵng...32</b>

4.2.2 Phân tích về giá...36

4.2.3 Phân tích về đối thủ cạnh tranh...37

4.2.4 Phân tích về lựa chọn địa điểm...40

4.2.4.1 Lựa chọn địa điểm cửa hàng:...40

4.2.4.2 Lựa chọn địa điểm dự án:...40

<b>4.3 Tính khả thi trong sản xuất sản phIm hay triển khai dự án...41</b>

4.3.1 Nguyên vật liệu đầu vào...41

4.3.1.1 Các loại nguyên vật liệu đầu vào cần thiết...41

4.3.1.2 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào...41

4.3.2 Công nghệ, phương tiện và công cụ...42

4.3.2.1 Các loại công nghệ, phương tiện và công cụ cần thiết...42

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

4.3.3 Nguồn nhân lực...43

4.3.3.1 Các bộ phận cần thiết...43

4.3.3.2 Chính sách và tuyển dụng cho từng bộ phận...43

4.3.4 Ước lượng chi phí...50

<b>4.4 Quy trinh triển khai thực hiện dự án...50</b>

4.4.1 Các quy trình triển khai thực hiện Dự án...50

4.4.1.1 Giai đoạn thành lập...50

4.4.1.2 Giai đoạn kinh doanh...52

4.4.2 Nối kết nhân lực với các yếu tố nguyên vật liệu đầu vào, công nghệ, phương tiện công cụ 54 CHƯƠNG 5 Đ䄃ĀNH GI䄃Ā HIỆU QU C A DƯ꼣 䄃ĀN...55

<b>5.1 Bảng doanh thu và chi phí của dự án...55</b>

5.1.1 Cơng suất sản xuất dự kiến...55

5.1.2 Mức sản xuất trong năm...55

5.1.3 Doanh thu dự kiến...55

5.1.4 Chi phí dự kiến...55

<b>5.2 ThIm định tính khả thi của dự án...56</b>

5.2.1 Phương pháp tính khấu hao máy móc thiết bị...56

5.2.1.1 Bảng kế hoạch trả nợ...56

5.2.1.2 Bảng kế hoạch dòng tiền của dự án...57

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

Th. S Trương Hồng Hoa Dun Th. S Ngơ Trần Xuất

<b>CHƯƠNG 1 CƠ SỞ HiNH THÀNH 夃Ā TƯỞNG CkA SẢN</b>

<b>PHlM DƯ꼣 䄃ĀN</b>

<b>1.1. Mọ촂t s Ā l礃Ā luạꄂn c漃 bản vH sản phIm mới </b>

1.1.1. L礃Ā thuy Āt v s n ph m mơꄁi 1.1.1.1. Sản phẩm

• Sản phẩm là thứ có chứa một lượng thỏa mãn tiềm năng nào đó mà chúng ta chưa bao giờ nhận ra thế nào là đủ.

• Sản phẩm là một tập hợp các lợi ích mà người tiêu dùng đang tìm kiếm. • Sản phẩm là một tập hợp các vật hữu hình và vơ hình được lắp ráp thành các hình thức có thể nhận thấy được

1.1.1.2. Sản phẩm mới

Đứng trên góc độ doanh nghiệp để xem xét, người ta chia sản phẩm mới thành hai loại: sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối. Chiến lược marketing đối với sản phẩm mới tuyệt đối này thường phải được soạn thảo kỹ lưỡng hơn, đòi hỏi những thông tin chi tiết hơn về khách hàng và thị trường.

a) Sản phẩm mới tương đối

Sản phẩm đầu tiên doanh nghiệp sản xuất và đưa ra thị trường, nhưng không mới đối với doanh nghiệp khác và đối với thị trường. Chúng cho phép doanh nghiệp mở rộng dòng sản phẩm cho những cơ hội kinh doanh mới. Chi phí đề phát triển loại sản phẩm này thường thấp, nhưng khó định vị sản phẩm trên thị trường vì người tiêu dùng vẫn có thể thích sản phẩm của đối thủ cạnh tranh hơn.

b) Sản phẩm mới tuyệt đối

Đó là sản phẩm mới đối với cả doanh nghiệp và đối với cả thị trường. Doanh nghiệp giống như "người tiên phong" đi đầu trong việc sản xuất sản phẩm này. Sản phẩm này ra mắt người tiêu dùng lần đầu tiên. Đây là một quá trình tương đối phức tạp và khó khăn (cả trong giai đoạn sản xuất và bán hàng). Chi phí dành cho nghiên cứu, thiết kế, sản xuất thử và thử nghiệm trên thị trường thường rất cao. Vậy liệu một sản phẩm có được coi là

1

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Th. S Trương Hoàng Hoa Duyên Th. S Ngô Trần Xuất mới hay không phụ thuộc vào cách thị trường mục tiêu nhận thức về nó. Nếu người mua cho rằng một sản phẩm khác đáng kể so với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh về một số tính chất (hình thức bên ngồi hay chất lượng), thì cái sản phẩm đó sẽ được coi là một sản phẩm mới.

1.1.2. Quá trình phát triển sản phẩm mới 1.1.2.1. Phát triển sản phẩm mới là gì?

Phát triển sản phẩm mới (New Product Development - NPD) là việc tạo ra hoặc cải tiến các sản phẩm với các đặc điểm khác nhau mang lại giá trị gia tăng cho người dùng cuối. Phát triển sản phẩm liên quan đến việc sửa đổi một hoặc một số chi tiết của sản phẩm hoặc tạo ra một sản phẩm hồn tồn mới có thể đáp ứng nhu cầu của đối tượng mục tiêu.

1.1.2.2. Quá trình phát triển sản phẩm mới Bước 1: Xác định và lựa chọn cơ hội

Giai đoạn này là giai đoạn mang tính chiến lược, việc hồn thành giai đoạn này không chỉ định hướng cho việc phát triển sản phẩm mới ở thời điểm hiện tại mà còn phát triển những sản phẩm sau đó. Ba nguồn thơng tin để xác định được cơ hội

- Kế hoạch công ty đang thực hiện - Kế hoạch marketing đang thực hiện

- Những cơ hội được xác định từ nhân viên công ty hoặc khách hàng… Từ những giai đoạn này thì cơ hội được xác định có thể sắp xếp thành bốn loại: - Tài nguyên không được sử dụng đúng mức

- Tài nguyên mới - Nhiệm vụ bên ngoài - Nhiệm vụ nội bộ

Sau khi xác định được những cơ hội để phát triển sản phẩm mới công ty cần đánh giá những cơ hội đó dựa trên nguồn lực tài chính, mức độ rủi ro, năng lực thực thi của doanh nghiệp để từ đó lựa chọn cơ hội phù hợp để phát triển sản phẩm mới. Khi cơ hội được chấp thuận, nhà quản lý sẽ tiến hành thực hiện bảng điều lệ đổi mới sản phẩm (PIC)

2

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Th. S Trương Hoàng Hoa Duyên Th. S Ngơ Trần Xuất Bước 2: Tạo concept

Chu trình tạo concept gồm các bước:

Chuẩn bị cho ý tưởng: doanh nghiệp xác định những cá nhân hoặc hành lập một nhóm tham vào việc tạo ý tưởng và sàng lọc

Xác định vấn đề: thực hiện những phân tích chuyên sâu về thị trường, chủ yếu thông qua một số hình thức phân tích vấn đề hoặc những kịch bản.

Giải quyết vấn đề: có 3 khía cạnh

- Cơng nghệ: Tìm kiếm các giải pháp khả thi từ công nghệ hiện tại hoặc phát triển một cơng nghệ mới

- Nhóm sáng tạo ý tưởng: giải quyết vấn đề phân tích và những vấn đề phát sinh. - Người tiêu dùng cuối: Cung cấp cho người tiêu dùng cuối một giải pháp khả thi thông qua một nguyên mẫu.

Xây dựng concept sản phẩm với 3 yếu tố:

- Hình thức (Form): là cấu trúc vật lý để tạo ra sản phẩm, hoặc trong trường hợp dịch vụ, nó là chuỗi các bước mà dịch vụ sẽ được tạo.

- Công nghệ (Technology): là cách thức mà form của sản phẩm, dịch vụ được hình thành.

- Lợi ích (Need / Profit): Giá Trị mà sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Bước 3: Đánh giá concept

Sau khi xây dựng concept sản phẩm, bước tiếp theo là đánh giá concept sản phẩm. Đánh giá diễn ra ở nhiều thời điểm, theo những các thức và bởi những người khác nhau vậy nên cần một hệ thống để đánh giá concept sản phẩm. Hệ thống gồm những giai đoạn: Khởi đầu: đánh giá sự phù hợp với chiến lược, kiểm tra tính khả thi về kỹ thuật và tiếp thị cho concept sản phẩm, dịch vụ.

Khách hàng: chuẩn bị bảng concept và nguyên mẫu, xây dựng kế hoạch kiểm tra concept, thực hiện kế hoạch kiểm tra concept và xác định tiêu chí cần thay đổi, rào cản dựa trên đánh giá của khách hàng.

Kỹ thuật: đánh giá kỹ thuật của phiên bản khái niệm mới nhất.

3

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Th. S Trương Hoàng Hoa Duyên Th. S Ngơ Trần Xuất Phê duyệt dự án: những khía cạnh được phê duyệt gồm:

- Tuyên ngôn concept, - PIC đã được xác nhận lại. - Ngân sách tài chính đã được sửa đổi. - Nhóm tham gia thực hiện dự án. - Kế hoạch phát triển dự kiến. Bước 4: Phát triển

Ở bước này, concept sản phẩm sẽ phát triển thành một định dạng nhất định: một sản phẩm hữu hình hay một chuỗi dịch vụ vơ hình, song song với việc hình thành kế hoạch Marketing cho sản phẩm khi ra mắt trên thị trường.

Chuẩn bị nguồn lực

Đối với việc mở rộng dòng sản phẩm hay cải tiến sản phẩm đã có trên thị trường, doanh nghiệp khơng mất nhiều công sức để chuẩn bị về mặt nguồn lực (cơng nghệ sản xuất, nhân lực sẵn có, thơng tin thị trường được cung cấp liên tục,...). Tuy nhiên, khi phát triển sản phẩm chưa từng tồn tại, doanh nghiệp cần đầu tư vào những mảng mới: hệ thống sản xuất khác biệt, đào tạo nhân lực với những kỹ năng mới để thích ứng, hoặc cần những giấy phép đặc biệt từ chính phủ…

Trong giai đoạn phát triển sản phẩm

Cơng việc liên quan đến kỹ thuật: Cụ thể hóa quá trình xây dựng sản phẩm mới, thực hiện và kiểm tra mẫu thử (Prototype), đối chiếu với protocol, sau đó lại tiếp tục tối ưu hóa q trình sản xuất.

Công việc marketing: chuẩn bị kế hoạch Marketing phục vụ việc ra mắt sản phẩm trên thị trường. Việc này thường đi song song với phía kỹ thuật: bao gồm đặt tên, thiết kế bao bì, bộ nhận diện phù hợp.

Bước 5: Thương mại hóa

Thuật ngữ "ra mắt" hay "thương mại hóa" mơ tả thời điểm mà cơng ty quyết định tung sản phẩm ra thị trường. Doanh nghiệp cần xác định thời điểm, địa điểm ra mắt sản phẩm mới, cách thức triển khai cũng như chiến lược Marketing cho sản phẩm này. Bên

4

</div><span class="text_page_counter">Trang 57</span><div class="page_container" data-page="57">

Th. S Trương Hồng Hoa Dun Th. S Ngơ Trần Xuất sàng làm việc ngoài giờ, làm việc theo ca.

Kỹ sư sản xuất

Tuyển trực tiếp hoặc đăng kí qua website Tốt nghiệp trung cấp trở lên các chuyên ngành về kỹ thuật, quản lý sản xuất, cơ khí hoặc liên quan.

-Có ít nhất 1 năm kinh nghiệm làm việc trong môi trường nhà máy, công ty sản xuất. -Am hiểu về quy trình sản xuất và thử

</div><span class="text_page_counter">Trang 58</span><div class="page_container" data-page="58">

Th. S Trương Hồng Hoa Dun Th. S Ngơ Trần Xuất d. Bộ phận chuỗi cung ứng

Nhân viên quản lý chuỗi cung ứng sẽ đảm nhận các công việc trong lĩnh vực Logistics cùng với các hoạt động bao gồm: sản xuất, mua sắm, phân phối, quản lý nguồn hàng tồn kho, phát triền sản phẩm, tiếp thị các sản phẩm.

Tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành Ngoại thương/Kinh tế/Kỹ thuật. -Ít nhất 1 năm kinh ngiệm làm việc trong lĩnh vực.

-Thành thạo Ms Office, Ms. Project, Power Point, sử dụng được các phần mềm thống kê, quản lý vật tư Kỹ năng giải quyết mẫu thuẫn, quản lý thời gian, đàm phán, thiết lập quan hệ -Chịu áp lực công việc cao, tư duy logic, có kỹ năng ra quyết định

Marketing là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường, giữa sản phẩm và khách hàng, giữa đặc tính của sản phẩm và nhu cầu sử dụng. Thông qua các hoạt động hoạch định, sản xuất, định giá, tiếp thị, phòng Marketing đáp ứng cả nhu cầu của thị trường người tiêu dùng và mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Mục tiêu cuối cùng là sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp được tiêu thụ nhiều nhất và bền vững nhất có thể.

● Sale

Là bộ phận phụ trách bán sản phẩm của công ty. Thông qua các nhiệm vụ tìm kiếm và chăm sóc khách hàng, có trách nhiệm triển khai các chiên lược phát triển kế hoạch bán hàng tại công ty.

51

</div>

×