Tải bản đầy đủ (.pdf) (19 trang)

phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội mbb

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.06 MB, 19 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN</b>

<b>BÀI TIỂU LUẬN</b>

<b>MÔN HỌC: NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI</b>

<b>ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI (MBB)</b>

<b>GVHD : LÊ THỊ HOÀI TRINH</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>MỤC LỤC</b>

<b>CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG </b>

<b>VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...1</b>

<b>1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...1</b>

<b>1.1.1. Khái quát về hoạt động của Ngân hàng thương mại...1</b>

<b>1.1.2. Các nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại...1</b>

<b>1.2. HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...1</b>

<b>1.2.1. Khái niệm về huy động vốn...1</b>

<b>1.2.3. Vai trị của huy động vốn...2</b>

<b>1.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...2</b>

<b>1.3.1. Nội dung phân tích tình hình huy động vốn...2</b>

<b>1.3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của </b>

<b>2.2.3. Hoạt động đầu tư...5</b>

<b>2.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh...6</b>

<b>2.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI...8</b>

<b>2.3.1. Tổng quan về sự biến động nguồn vốn của MBB...8</b>

<b>2.3.2. Các hình thức huy động vốn tại Ngân hàng Quân đội...9</b>

<b>2.3.3. Cơ cấu nguồn vốn của MBB...10</b>

<b>2.3.4. Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn...14</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>2.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG QUÂN </b>

<b>ĐỘI MB BANK...14</b>

<b>2.4.1 Những kết quả đạt được :...14</b>

<b>2.4.2 Những tồn tại hạn chế :...15</b>

<b>2.4.3 Nguyên nhân :...15</b>

<b>2.5. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠINGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI...15</b>

<b>2.5.1. Giải pháp tăng cường hoạt động marketing...15</b>

<b>2.5.2. Phát triển nguồn nhân lực...16</b>

<b>2.5.3. Mở rộng mạng lưới...16</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI </b>

<b>1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1. Khái quát về hoạt động của Ngân hàng thương mại</b>

“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.

“Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”.

<b>1.1.2. Các nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại</b>

a. Nghiệp vụ huy động vốn

NHTM được phép sử dụng những công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế.

b. Nghiệp vụ sử dụng vốn (cấp tín dụng và đầu tư)

Thành phần tài sản Có của ngân hàng bao gồm: dự trữ, cho vay, đầu tư và tài sản có khác.

c. Nghiệp vụ trung gian

Những dịch vụ ngân hàng hỗ trợ đáng kể cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, tạo ra thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí...

<b>1.2. HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1. Khái niệm về huy động vốn</b>

Theo khoản 13, Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 thì huy động vốn hay còn gọi là hoạt động nhận tiền gửi được định nghĩa như sau: “Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi khơng kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo ngun tắc có hồn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận”

<b>1.2.2. Các hình thức huy động vốn</b>

a. Phân theo phương thức huy động

- Căn cứ theo thời gian huy động: huy động ngắn hạn, huy động trung hạn, huy động dài hạn.

- Căn cứ theo loại tiền: huy động bằng VNĐ và huy động bằng ngoại tệ. b. Phân theo đối tượg

Phân theo đối tượng thì NHTM huy động vốn từ dân cư, huy động từ các tổ chức kinh tế và các doanh nghiệp, huy động từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác.

1

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

c. Phân theo công cụ huy động vốn

Phân theo đối tượng thì NHTM huy động tiền gửi khơng kỳ hạn (tiền gửi có thể phát hành séc), huy động tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm

d. Huy động vốn qua phát hành công cụ nợ của ngân hàng

NHTM huy động vốn thông qua phát hành các giấy tờ có giá trị như các giấy tờ vay nợ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Ngân hàng có thể phát hành: kỳ phiếu và trái phiếu.

<b>1.2.3. Vai trò của huy động vốn</b>

a. Đối với nền kinh tế

Huy động vốn là kênh chu chuyển nguồn vốn, điều hòa vốn giữa khách hàng thừa vốn và khách hàng thiếu vốn; Góp phần kiểm sốt lạm phát thơng qua việc điều chỉnh lượng tiền tham gia vào quá trình lưu thơng; Cung cấp hàng hóa cho thị trường tài chính, nhằm đẩy nhanh hoạt động kinh doanh, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

<b>b. Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM </b>

Tạo nguồn vốn chủ lực cho hoạt động kinh doanh; Thông qua huy động vốn, NHTM có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng; giúp ngân hàng hoạt động kinh doanh với nhiều loại hình khác nhau nhằm phân tán rủi ro và tạo thêm vốn cho ngân hàng, đồng thời nâng cao uy tín và tăng sức cạnh tranh trên thị trường.

c. Đối với khách hàng

Cung cấp cho khách hàng kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi; Cung cấp cho khách hàng một nơi an tồn để cất trữ và tích lũy nguồn tiền nhàn rỗi; đồng thời khách hàng tiếp cận được các dịch vụ tiện ích của ngân hàng.

<b>1.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNGMẠI </b>

<b>1.3.1. Nội dung phân tích tình hình huy động vốn</b>

a. Phân tích quy mô huy động vốn

Để đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh doanh và chiếm vị trí dẫn đầu thì ngân hàng phải khơng ngừng gia tăng quy mơ hoạt động, đặc biệt là quy mô huy động vốn, nhằm đáp ứng nhu cầu về tăng trưởng tín dụng cho nền kinh tế ử dụng phương pháp dãy số thời gian để xác định quy luật, phân tích xu hướng biến động, mức độ biến động qua thời gian của tổng vốn huy động.

b. Phân tích rủi ro

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, rủi ro là không thể tránh khỏi. Rủi ro tác nghiệp là một trong ba rủi ro lớn mà ngân hàng phải quản lý, là nguy cơ tổn thất trực tiếp hoặc gián tiếp do cán bộ ngân hàng, quá trình xử lý và hệ thống nội bộ không đầy đủ hoặc không hoạt động hoặc do các sự kiện bên ngoài tác động vào hoạt động ngân hàng.

2

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

c. Phân tích hiệu quả huy động vốn

Hiệu quả huy động vốn thể hiện ở khả năng đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu sử dụng vốn với chi phí hợp lý. Phân tích hiệu quả huy động vốn được đánh giá qua các chỉ tiêu: tỷ số vốn huy động trên tổng nguồn vốn, tỷ số huy động vốn có kỳ hạn (hoặc khơng kỳ hạn) trên tổng nguồn vốn, tỷ số dư nợ trên tổng vốn huy động.

d. Phân tích chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ là khả năng đáp ứng (và vượt mức) các kỳ vọng của khách hàng. Khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ bằng cách so sánh dịch vụ mà họ cảm nhận được với kỳ vọng của họ. Một ngân hàng có chất lượng dịch vụ tốt thể hiện qua sự trung thành của khách hàng, và thu hút được nhiều khách hàng mới.

<b>1.3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn củaNHTM</b>

a. Những nhân tố bên ngồi * Tình hình chính trị - kinh tế - xã hội * Chính sách, pháp luật của Nhà nước * Môi trường cạnh tranh

* Tâm lý, thói quen tiêu dùng của khách hàng b. Những nhân tố bên trong

* Chiến lược kinh doanh của ngân hàng * Danh tiếng và uy tín của ngân hàng

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI </b>

<b>2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển</b>

Tên gọi đầy đủ của MB Bank là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội, hay thường được gọi tắt là Ngân hàng Quân đội và tên viết tắt là MB. Tên giao dịch bằng tiếng Anh của ngân hàng này là Military Commercial Joint Stock Bank. MB Bank là ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam, là một doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng.

MB Bank được thành lập vào ngày 04 tháng 11 năm 1994, với số vốn điều lệ ban đầu lúc mới thành lập chỉ 20 tỷ đồng cùng với 25 cán bộ nhân viên. Tính đến năm 2019, số vốn điều lệ của MB Bank đã tăng lên gần 8.000 tỷ đồng. Hiện nay, mạng lưới của ngân hàng này đã được mở rộng hầu khắp trên cả nước. Với 138 chi nhánh cùng với hơn 190 điểm giao dịch trải dài ở 48 tỉnh thành phố.

Ngân hàng MB đang có trụ sở chính tại Hà Nội và một hội sở giao dịch, cùng với hơn 3.000 cán bộ, nhân viên đang làm việc, hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng. Bên cạnh đó, MB Bank cũng xây dựng được mạng lưới quốc tế với văn phòng đại diện của ngân hàng tại liên bang Nga, hai chi nhánh ở Lào và Campuchia.

Từ xuất phát điểm là doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, ngân hàng MB đã và đang hoạt động với sứ mệnh vì sự nghiệp phát triển của đất nước, vì lợi ích thiết thực của khách hàng. Trải qua quá trình 25 năm hình thành và phát triển, cho đến nay, ngân hàng MB đã ngày càng lớn mạnh.

Ngoài việc mở rộng rất nhiều chi nhánh cùng các địa điểm giao dịch trên khắp cả nước, MB Bank cũng đã xây dựng và phát triển các công ty thành viên trên nhiều lĩnh vực khác nhau: tài chính tiêu dùng, quản lý tài sản, quản lý quỹ, chứng khoán, bảo hiểm nhân thọ…để đáp ứng được các dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.

<b>2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI 2.2.1. Hoạt động huy động vốn</b>

Năm 2020, Ngân hàng TMCP Quân đội đã huy động thành công gần 26.000 tỷ đồng chứng chỉ tiền gửi, với lãi suất huy động thấp hơn nhiều tiền gửi tiết kiệm cùng kỳ hạn.

Ngân hàng này đã phát hành thành cơng lơ trái phiếu có mã MBBL2330006 và hồn tất trong ngày 17/11, với 500 trái phiếu có mệnh giá 1 tỷ đồng/trái phiếu. Lơ trái phiếu có kỳ hạn 7 năm, được phát hành tại thị trường trong nước với lãi suất 6,93%.

MBBL2330006 là lô trái phiếu thứ 6 của MB. Trước đó, trong tháng 10, ngân hàng này cũng đã phát hành 3 lô trái phiếu mã MBBL2330003, MBBL2330004 và MBBL2330005 với giá trị lần lượt là 50 tỷ đồng, 500 tỷ đồng và 1.000 tỷ đồng.

4

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

Khơng chỉ tích cực phát hành trái phiếu, ở chiều ngược lại, MB cũng đã chi 1.165 tỷ đồng để mua lại 6 lô trái phiếu trước hạn.

Tại ngày 30/9/2023, tổng tài sản tại MB chạm mốc 815.881 tỷ đồng, tăng 10% so với hồi đầu năm. Trong đó tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước giảm 45% còn 21.634 tỷ đồng; cho vay khách hàng tăng 16% lên 536.031 tỷ đồng.

<b>2.2.2. Hoạt động tín dụng</b>

Hiện nay, lãi suất vay tín chấp tại ngân hàng MBBank năm 2022 khá thấp chỉ từ 1%/tháng, có thể vay đến 500 triệu đồng, thời gian vay linh hoạt từ 12-48 tháng. Sản phẩm vay tín chấp ngân hàng MBBank năm 2022 hướng đến những khách hàng đang có nhu cầu hỗ trợ tài chính gấp để mua sắm đồ dùng có giá trị, làm đám cưới, xây sửa nhà, khám chữa bệnh, cho con đi du học, …

Với mục tiêu hỗ trợ cho các khách hàng đang gặp khó khăn về tiền bạc và có nhu cầu vay tiêu dùng nhanh, MBBank năm 2022 đã tạo điều kiện tối đa để khách hàng có thể tiếp cận dịch vụ tài chính này. Khi vay tại MBBank năm 2022, khách hàng sẽ có những lợi ích như:

- Khơng cần tài sản thế chấp, không cần công ty bảo lãnh; - Lãi suất vay chỉ từ 1%/tháng tính theo dư nợ ban đầu; - Hạn mức vay cao lên đến 500 triệu đồng;

- Thời gian vay kéo dài từ 12 đến 48 tháng;

- Phương thức trả nợ linh hoạt, giúp khách hàng hoàn toàn chủ động trong q trình thanh tốn;

- Thủ tục đơn giản, thời gian xử lí hồ sơ nhanh chóng, khơng mất thêm các chi phí dịch vụ.

<b>2.2.3. Hoạt động đầu tư</b>

Ngân hàng MB Bank đã đầu tư mạnh mẽ cho hạ tầng công nghệ, không ngừng hợp tác với các đối tác uy tín, cung cấp dịch vụ đa nền tảng cùng cách tiếp cận khách hàng theo hướng hiện đại.

Mạnh tay đầu tư cho công nghệ

Với khoản đầu tư xấp xỉ 50 triệu USD/năm, MB thuộc top những ngân hàng chi mạnh tay nhất cho hệ thống công nghệ thơng tin. Khoản kinh phí "khủng" được MB phân bổ vào ba lĩnh vực chính: xây dựng hạ tầng công nghệ, đào tạo nhân lực và triển khai các dự án tự động hóa.

Tháng 11 năm 2021, Innovation Lab - nơi quy tụ 4 "nhà máy" sáng tạo số của MB chính thức đi vào hoạt động, mắt xích quan trọng trong chiến lược phát triển của ngân hàng đảm nhận hai nhiệm vụ: dẫn dắt công nghệ và tiên phong áp dụng các công nghệ mới đối với hoạt động tài chính ngân hàng.

Quyết tâm trở thành doanh nghiệp số, MB xây dựng đội ngũ kỹ sư, chun gia cơng nghệ trong ngân hàng thay vì sử dụng dịch vụ của bên thứ ba. Đến nay, tổng nhân sự hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin của MB chiếm tỉ trọng 10% tổng nhân

5

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

sự của ngân hàng (tương đương hơn 2000 người) với mơ hình hoạt động tương tự như một công ty công nghệ. Về các dự án tự động hóa, MB tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng AI, Machine Learning, Deep Learning trong hoạt động chăm sóc khách hàng và vận hành nội bộ. MB còn ứng dụng mạnh mẽ các mơ hình và phân tích dữ liệu vào việc thiết kế chính sách, đồng hành, thúc đẩy kinh doanh và nhận diện sớm rủi ro. So với năm 2022, số lượng dự án tự động hoá các hoạt động trong năm 2023 đã tăng gấp 1,5 lần.

Bắt tay với các đối tác hàng đầu

Trong cuộc đua số hóa, MB cịn hợp tác phát triển nền tảng dịch vụ của mình với những tên tuổi như WinCommerce, THMilk, VietNamAirlines, Momo, Zalopay, Vetc, Epass, Thegioididong… nhằm mang đến trải nghiệm vận hành hiệu quả cho doanh nghiệp và sự thuận tiện cho người tiêu dùng. Trong 3 năm gần đây, MB tiên phong trong việc triển khai dịch vụ ngân hàng trên nền tảng đối tác - Banking as a Service (BaaS). Với hơn 1000 APIs phủ rộng nhiều lĩnh vực, các chủ hộ kinh doanh, doanh nghiệp SME có thể kết nối và sử dụng trực tiếp các dịch vụ của MB trên các nền tảng đối tác thông qua API, chẳng hạn như thu hộ VietQR, thu hộ định danh; thanh toán, chi trả đối tác, chi hộ lương; nhận thông báo biến động số dư realtime; quản lý dòng tiền; gửi tiết kiệm, CDS…

Tiếp cận khách hàng theo cách trẻ trung, đậm chất "số"

Với phương châm "lấy khách hàng làm trọng tâm" đưa MB trở thành ngân hàng dẫn đầu về quy mô khách hàng. Lũy kế năm 2023, App MBBank có gần 23 triệu người dùng, BIZ MBBank có 240 nghìn khách hàng doanh nghiệp sử dụng - tức khoảng 25% dân số Việt Nam. Sáu năm chuyển đổi số, MB không ngừng phát triển sản phẩm cũng như nghiên cứu cách tiếp cận phù hợp với thị hiếu của người dùng. Nhằm gia tăng tăng trải nghiệm khách hàng, MB tiên phong phát triển siêu ứng dụng bao gồm hơn 200 mini app tích hợp trên ứng dụng App MBBank. Với 1 lần đăng nhập vào App MBBank, khách hàng dễ dàng thực hiện nhiều giao dịch khác nhau, thanh tốn hóa đơn, đặt vé khách sạn, vé máy bay, viễn thông, mua sắm trực tuyến, thiện nguyện… Nắm bắt nhu cầu thể hiện phong cách, cá tính riêng của người dùng, MB tiên phong phát triển bộ sưu tập thẻ đa năng 2in1 MB Hi Collection, dịch vụ tài khoản số đẹp hay vịng tay thời trang tích hợp thanh tốn MB Stellar giúp MB ghi dấu với những ý tưởng sản phẩm/dịch vụ sáng tạo.

<b>2.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh</b>

Giai đoạn 2020 – 2022 là một giai đoạn đầy biến động do ảnh hưởng dịch Covid-19. Tuy nhiên, Ngân hàng MB vẫn có những bước phát triển mới và có những đóng góp tích cực cho thị trường tài chính chung.

Năm 2019, CSTT tiếp tục phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách vĩ mô khác để điều hành chủ động, đồng bộ, linh hoạt các cơng cụ CSTT, duy trì

6

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

ổn định thị trường tiền tệ, ngoại tệ; kiểm soát lạm phát cơ bản, tạo dư địa thuận lợi để điều chỉnh giá các mặt hàng do Nhà nước quản lý, đặc biệt trong điều kiện ảnh hưởng phức tạp của dịch bệnh. Qua đó góp phần kiểm sốt lạm phát CPI bình qn cả năm ở mức thấp nhất trong những năm qua.

Với những chỉ đạo sát sao, năm 2020 – 2022 MB triển khai quyết liệt các biện pháp nhằm giữ vững quy mô, kiểm sốt tốt hiệu quả tín dụng cũng như huy động vốn làm cho hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh có mức tăng trưởng tương đối tốt, hồn thành các chỉ tiêu được giao cụ thể như:

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính của MB Bank từ năm 2020 – 2022 (Nguồn: Báo cáo tài chính của MBB 2020 – 2022) Trong suốt ba năm qua, chi phí hoạt động của Ngân hàng tăng ổn định, hợp lý, khơng có bất kỳ khoản mục nào gia tăng bất thường. Năm 2022 mức tăng trưởng của chi phí tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng của doanh thu, tăng 27.0% so với năm trước đó, nhìn chung mức tăng này khá cao nhưng vẫn không ảnh hưởng nhiều đến tính thanh khoản của Ngân hàng. Trong khi chi phí năm 2021 chỉ tăng 17,6% so với năm 2020, điều đó cho thấy ngân hàng ln quan tâm đến từng đồng vốn đầu tư, tài trợ của mình, sử dụng vốn hiệu quả sao cho mức sinh lợi là cao nhất, an toàn nhất.

Năm 2021, doanh thu tăng cao hơn so với năm trước tương ứng tăng 11,3 tỷ đồng, lợi nhuận tăng chậm lại chỉ 4,61 tỷ đồng so với năm 2020 do ảnh hưởng của dịch Covid-19.

Tổng lợi nhuận từ năm 2020 – 2022 tăng dần, cụ thể lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 13,22 tỷ đồng tăng 4,6 tỷ đồng (tăng 53,6%) so với năm 2020. Năm 2022 với tình hình khả quan hơn các yếu tố vĩ mô dần phục hồi, cộng với việc chuyển đổi cơ cấu tổ chức và mơ hình hoạt động đảm bảo quản trị rủi ro và hoạt động kinh doanh hiệu quả luôn hướng tới khách hàng nên lợi nhuận đã tăng trưởng.

7

</div>

×