Tải bản đầy đủ (.docx) (15 trang)

kinh tế vĩ mô 3 chủ đề 1 thực trạng chính sách tiền tệ tại việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (286.45 KB, 15 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC CNTT VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT – HÀN</b>

<b>KHOA KINH TẾ SỐ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ</b>

<b>KINH TẾ VĨ MÔ (3)</b>

<i><b>Chủ đề 1: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TẠI VIỆT NAM</b></i>

<i><b> Nhóm : WINX</b></i>

<i><b> Thành viên</b></i> <b>Lê Thị Thu Lan – 22BA033: Trần Thị Thúy Hiền – 22 EL014</b>

<b>Trịnh Thị Thanh Hà – 22EL007Nguyễn Thị Diễm Quỳnh – 22EL044Nguyễn Thị Thùy Trang – 22EL059</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>2. Mục tiêu của chính sách tiền tệ là gì ?...5</b>

<i>a. Kiểm sốt lạm phát và ổn định giá trị đồng tiền...5</i>

<i>b. Tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp...5</i>

<i>c. Tăng trưởng kinh tế...5</i>

<b>3. Các cơng cụ thực hiện chính sách tiền tệ?...6</b>

<i>a. Nghiệp vụ thị trường mở ( Open Market Operations - OMO)...6</i>

<i>b. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (Reserve Requirements ratio - rrr )...6</i>

<i>c. Lãi suất chiết khấu (Discount rate)...7</i>

<i>d. Lãi suất tín dụng (Credit interest rate)...7</i>

<i>e. Tái cấp vốn (Refunding)...7</i>

<i>f. Tỷ giá hối đối (Exchange rate)...8</i>

<b>4. Trình bày việc vận dụng các cơng cụ điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong những năm gần đây...9</b>

<b>5. Đánh giá việc thực thi chính sách...14</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>CHỦ ĐỀ 1: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TẠI VIỆT NAM 1. Tiền tệ, chính sách tiền tệ là gì?</b>

<i>a. Tiền tệ là gì ?</i>

Tiền là vật trung gian được xã hội chấp nhận dùng làm phương tiện thanh toán và trao đổi. Bản thân chúng có hoặc khơng có giá trị riêng.

Với sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất và trao đổi hàng hóa đã ra đời một loại hàng hóa đặc biệt đóng vai trị vật ngang giá chung, đó là tiền tệ. Trong lịch sử phát triển sản xuất và trao đổi hàng hóa, thì đã có nhiều hàng hóa được sử dụng đóng vai trị của tiền như là vỏ sò, ốc, gia xúc, đồng, sắt, vàng, bạc,... Bản thân chúng có giá trị hoặc khơng có giá trị. Việc ra đời của tiền giấy đã đánh dấu một sự thay đổi to lớn trong q trình phát triển sản xuất của xã hội lồi người, tiền giấy dễ cất giữ và có khối lượng giá trị danh nghĩa đã được xác định chắc chắn. Nhu cầu trao đổi phát triển cần có những loại tiền mới khơng chỉ có tiền giấy mà cịn có thể là séc, thẻ tín dụng, tiền điện tử…

<i>b. Chức năng cơ bản của tiền tệ</i>

● Phương tiện thanh toán

Tiền được dùng trong giao dịch, mua bán hàng hoá và dịch vụ. Vậy tiền cho phép trao đổi giá trị mà khơng cần trao đổi hàng hố trực tiếp. Nó tạo điều kiện thuận lợi đặc biệt cho q trình lưu thơng hàng hố, nó như là dầu bôi trơn của mọi hoạt động kinh tế, thúc đẩy q trình phân cơng lao động và mở rộng chun mơn hố sản xuất. Dịng lưu thơng tiền tệ trở thành hệ thống huyết mạch của toàn bộ nền kinh tế thị trường.

● Dự trữ giá trị

Tiền hơm nay có thể tiêu dùng giá trị của nó trong tương lai. Vì thế nó tạo khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng thêm thu nhập trong hiện tại, nhưng có thể để dành một phần kết quả đạt được cho tiêu dùng ngày mai. Vậy tiền là một loại tài sản tài chính, mà nhờ nó có thể mở rộng hoạt động tín dụng, thúc đẩy q trình tích tụ và tập trung nguồn vốn để mở rộng sản xuất.

● Đơn vị hạch toán

Tiền cung cấp một đơn vị tiêu chuẩn giá trị được dùng để đo lượng giá trị các hàng hố và dịch vụ khác nhau. Nó cần thiết cho mọi nền kinh tế, thông qua đơn vị đo người ta có thể đo lường tính tốn các chi phí đầu vào, kết quả đầu ra. So sánh đối chiếu giữa đầu ra và đầu vào, xác định được kết quả cuối cùng của các hoạt động kinh doanh. Tiền

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

cịn là cơ sở để hạch tốn mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, từ sản xuất, lưu thơng, tiêu dùng của tồn bộ nền kinh tế.

<i>c. Chính sách tiền tệ là gì ?</i>

Chính sách lưu thơng tiền tệ hay chính sách tiền tệ là quá trình quản lý cung tiền của cơ quan quản lý tiền tệ (có thể là ngân hàng trung ương), thường là hướng tới một lãi suất mong muốn để đạt được những mục đích ổn định và tăng trưởng kinh tế - như kiềm chế lạm phát, duy trì ổn định tỷ giá hối đối, đạt được tồn dụng lao động hay tăng trưởng kinh tế. Chính sách lưu thông tiền tệ bao gồm việc thay đổi các loại lãi suất nhất định, có thể trực tiếp hay gián tiếp thông qua các nghiệp vụ thị trường mở; quy định mức dự trữ bắt buộc; hoặc trao đổi trên thị trường ngoại hối. nhiều vấn đề khác. Chính sách tiền tệ có thể chia làm: chính sách mở rộng và chính sách thu hẹp. Chính sách mở rộng là tăng cung tiền lên hơn mức bình thường.

<b>2. Mục tiêu của chính sách tiền tệ là gì ?</b>

<b> a. Kiểm sốt lạm phát và ổn định giá trị đồng tiền</b>

NHTW thơng qua Chính sách tiền tệ có thể tác động đến sự tăng hay giảm giá trị đồng tiền của nước mình. Giá trị đồng tiền ổn định được xem xét trên 2 mặt: Sức mua đối nội của đồng tiền (chỉ số giá cả hàng hoá và dịch vụ trong nước) và sức mua đối ngoại (tỷ giá của đồng tiền nước mình so với ngoại tệ).

Tuy vậy, Chính sách tiền tệ hướng tới ổn định giá trị đồng tiền khơng có nghĩa là tỷ lệ lạm phát bằng khơng, vì như vậy nền kinh tế không thể phát triển được. Trong điều kiện nền kinh tế trì trệ thì kiểm sốt lạm phát ở một tỷ lệ hợp lý (thường ở mức một con số) sẽ kích thích tăng trưởng kinh tế trở lại.

<b> b. Tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp</b>

Chính sách tiền tệ mở rộng hay thắt chặt có ảnh hưởng trực tiếp tới việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, quy mơ sản xuất kinh doanh và từ đó ảnh hưởng tới tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế. Để có một tỷ lệ thất nghiệp giảm thì phải chấp nhận một tỷ lệ lạm phát gia tăng.

<b> c. Tăng trưởng kinh tế</b>

Tăng trưởng kinh tế ln là mục tiêu của mọi chính phủ trong việc hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mơ của mình, để giữ cho nhịp độ tăng trưởng đó ổn định, đặc biệt việc ổn định giá trị đồng bản tệ là rất quan trọng, nó thể hiện lòng tin của dân chúng đối

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

với Chính phủ. Mục tiêu này chỉ đạt được khi kết quả hai mục tiêu trên đạt được một cách hài hồ.

Giữa các mục tiêu trên có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau, không tách rời. Nhưng xem xét trong thời gian ngắn hạn thì các mục tiêu này có thể mâu thuẫn với nhau thậm chí triệt tiêu lẫn nhau. Vậy để đạt được các mục tiêu trên một cách hài hồ thì NHTW trong khi thực hiện Chính sách tiền tệ cần phải có sự phối hợp với các chính sách kinh tế vĩ mô khác. Phần lớn NHTW các nước coi sự ổn định giá cả là mục tiêu chủ yếu và dài hạn của chính sách tiền tệ.

<b>3. Các cơng cụ thực hiện chính sách tiền tệ? </b>

Các cơng cụ của chính sách tiền tệ là những cơng cụ để điều tiết lượng cung tiền trong nền kinh tế, bao gồm: - Tỷ giá hối đoái

<b> a. Nghiệp vụ thị trường mở ( Open Market Operations - OMO) : Là thị trường </b>

mà trong đó NHTW tham gia vào việc mua, bán hạn các loại giấy tờ có giá (chứng khốn) do nhà nước phát hành.

Nghiệp vụ thị trường mở là cơng cụ quan trọng của chính sách tiền tệ. Nó là yếu tố quyết định đối với những thay đổi trong lượng tiền cơ sở. Các loại chứng khoán chủ yếu mà NHTW tham gia mua, bán là:

- Trái phiếu chính phủ: là loại chứng khốn dài hạn. Khi nhà nước phát hành ra trái phiếu này là đang muốn đi vay tiền dài hạn của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.

- Tín phiếu kho bạc: là loại chứng khốn dài hạn. Khi nhà nước phát hành ra tín phiếu này là đang muốn đi vay tiền ngắn hạn của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.

Khi NHTW bán chứng khoán nhà nước cho các ngân hàng trung gian thì dự trữ của các ngân hàng trung gian sẽ giảm => làm giảm khả năng cho vay và cung tiền giảm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Ngược lại, khi NHTW mua chứng khốn nhà nước thì dự trữ của các ngân hàng trung gian sẽ tăng => làm tăng khả năng cho vay và cung tiền tăng.

+ NHTW mua TP → NHTW bơm tiền ra → MB tăng → MS tăng + NHTW bán TP → NHTW hút tiền mặt→MB giảm → MS giảm

<i>*Ưu điểm : NHTW chủ động, không gây xáo trộn hoạt động NHTM, tác dụng mạnh</i>

nhất và hiệu quả nhất

<i>*Nhược điểm : Không phát huy tác dụng nền kinh tế thị trường</i>

<b> b. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (Reserve Requirements ratio - rrr ) : Là tỷ lệ dự trữ tối </b>

thiểu do NHTW quy định cho hệ thống NHTM.

NHTW có thể tác động tới cung ứng tiền tệ thông qua tỷ lệ dự trữ bắt buộc. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc ảnh hưởng đến lượng tiền mà hệ thống Ngân hàng tạo ra từ mỗi đồng tiền gửi vào. Sự gia tăng tỷ lệ dự trữ hàm ý các ngân hàng phải dự trữ nhiều hơn, do đó cho vay ít hơn từ mỗi đồng tiền nhận được dưới dạng tiền gửi.

Như vậy, khi NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì lượng tiền dự trữ bắt buộc tăng, khi đó lượng tiền cho vay giảm → cung tiền giảm. Ngược lại, khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm sẽ làm tăng khả năng cho vay của ngân hàng trung gian → cung tiền tăng.

+ rrr giảm → rr giảm → mM tăng → MS tăng và ngược lại

<i>*Ưu điểm : Mang tính pháp lý nên có hiệu lực cao</i>

<i>*Nhược điểm : Gây xáo trộn hoạt động của NHTM, có độ trễ lớn</i>

<b>c. Lãi suất chiết khấu (Discount rate)</b>

:

Là lãi suất mà NHTW áp dụng khoản vay đối với NHTM và các tổ chức tài chính khác.

Khi lãi suất chiết khấu giảm, các ngân hàng trung gian sẽ đi vay nhiều hơn và sau đó dùng số tiền đi vay với lãi suất thấp này để cho vay với lãi suất cao hơn và thu được lợi nhuận. Khi ngân hàng trung gian đến vay tiền NHTW sẽ phát hành tiền mới để cho vay dẫn đến H tăng và M1 tăng gấp k<small>M</small> lần so với H. Ngược lại, NHTW có thể thu hẹp cung tiền bằng cách tăng lãi suất chiết khấu để hạn chế lượng đi vay của ngân hàng trung gian.

<b>+ NHTW giảm lãi suất chiết khấu m<small>M</small></b> → mM tăng và MB tăng → Ms tăng

<b>+ NHTW tăng lãi suất chiết khấu m<small>M</small></b>→ MB giảm và MB giảm → Ms giảm Như vậy, NHTW có thể tác tác động đến cung tiền thông qua 3 công cụ chủ yếu là

<i>nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất chiết khấu, và tỷ lệ dự trữ bắt buộc. Trong 3 công cụ</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

này, nghiệp vụ thị trường mở được sử dụng rộng rãi nhất. Ở các nước phát triển, hoạt động thị trường mở diễn ra thường xun. Đó là cơng cụ có tác động nhanh và hiệu quả nhất. Ngồi ra NHTW có thể trực tiếp kiểm sốt có lựa chọn một số khoản tín dụng và một số biện pháp khác:

<i><b>d. Lãi suất tín dụng (Credit interest rate): Là giới hạn cho vay của 1 ngân hàng.</b></i>

Đây được xem là công cụ gián tiếp trong thực hiện chính sách tiền tệ bởi vì sự thay đổi lãi suất không trực tiếp làm tăng thêm hay giảm bớt lượng tiền lưu thơng, mà có thể làm kích thích hay kìm hãm sản xuất. Mỗi đầu năm, ngân hàng nhà nước sẽ quy định một mức tăng trưởng tín dụng tối đa của tồn ngành ngân hàng.Ngân hàng trung ương có thể điều chỉnh lãi suất để tác động đến việc vay tiền và đầu tư của các ngân hàng thương mại và các cá nhân/cơng ty. Tăng lãi suất có thể làm giảm chi tiêu tiêu dùng và đầu tư, giảm lạm phát và kiềm chế mức tăng của cung tiền.

<i><b>e. Tái cấp vốn (Refunding): Là hình thức cấp tín dụng của NHTW nhằm cung ứng </b></i>

vốn ngắn hạn và phương tiện thanh tốn cho các tổ chức tín dụng (TCTD), TCTD ở đây là các Ngân hành thương mại

Khi cấp 1 khoản tín dụng cho TCTD, NHTW đã tăng lượng tiền cung ứng đồng thời tạo cơ sở cho TCTD tạo bút tệ và khai thông khả năng thanh tốn của họ. Ví dụ, các TCTD đang hết vốn và lãi suất liên ngân hàng tăng quá cao thì lúc đó hoạt động tái cấp vốn diễn ra, trong trường hợp mà OMO vẫn không cung cấp đủ. Hay hoạt động tái cấp vốn có những lợi thế so với OMO thì người ta sẽ sử dụng hoạt động tái cấp vốn. Các hình thức tái cấp vốn :

- Cho vay có đảm bảo bằng giấy tờ có giá ( OMO : mua, bán giấy tờ có giá) - Chiết khấu giấy tờ có giá

- Các hình thức khác

<i><b>f. Tỷ giá hối đoái (Exchange rate):</b></i> Là tương quan sức mua giữa đồng nội tệ và động ngoại tệ.

Tỷ giá hối đối là một cơng cụ mạnh để điều hành chính sách tiền tệ. Nó vừa phản ánh sức mua của đồng nội tệ, vừa là biểu hiện quan hệ cung cầu ngoại hối. Tỷ giá hối đoái là cơng cụ, là địn bẩy điều tiết cung cầu ngoại tệ, tác động mạnh đến XNK và hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước. Chính sách tỷ giá tác động một cách nhạy

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

bén đến cung tiền như : Tình hình sản xuất, XNK hàng hàng hóa, cán cân thanh tốn quốc tế, thu hút vốn đầu tư, dự trữ ngoại hối.

<i><b> Tuy nhiên, cần lưu ý, NHTW khơng bao giờ có thể kiểm sốt được lượng tiền cung</b></i>

ứng một cách hồn hảo, bởi vì NHTW khơng thể chi phối trực tiếp mọi nhân tố của nhân tiền.

<i>- Thứ nhất, NHTW khơng kiểm sốt được số lượng tiền mà các hộ gia đình nắm giữ</i>

dưới dạng tiền gửi tại các NH. Khi các hộ gia đình và DN giữ ít tiền mặt hơn và gửi tiền vào các NH nhiều hơn thì các NH sẽ cho vay được nhiều hơn và do đó càng tạo thêm được nhiều tiền hơn. Và ngược lại.

<i>- Thứ hai, trong việc kiểm soát cung tiền, NHTW cũng khơng thể kiểm sốt được</i>

lượng tiền mà các NHTM cho vay. Khi tiền được gửi vào một ngân hàng, thì cung tiền chỉ tăng thêm một khi ngân hàng này cho vay một phần số tiền đó. Bởi vì các ngân hàng có thể quyết định nắm giữ những khoản dự trữ dôi ra, nên NHTW không thể nắm chắc được sẽ có bao nhiêu tiền mà hệ thống ngân hàng này tạo ra.

<i><b> *Ta có thể tóm tắt ba cơng cụ của NHTW như sau:Nghiệp vụ thị trường mở:</b></i>

Mua chứng khoán → Bơm tiền vào → Tăng tiền mạnh => Tăng cung tiền Bán chứng khoán → Rút tiền ra → Giảm tiền mạnh => Giảm cung tiền

<i><b>Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (TLDTBB):</b></i>

Tăng TLDTBB → Giảm số nhân tiền → Giảm cung tiền Giảm TLDTBB → Tăng số nhân tiền → Tăng cung tiền

<i><b>Lãi suất chiết khấu:</b></i>

Tăng lãi suất chiết khấu→ giảm khả năng cho vay của các NHTG → giảm lượng tiền mạnh → giảm cung tiền

Giảm lãi suất chiết khấu→ Tăng khả năng cho vay của các NHTG → Tăng lượng tiền mạnh → Tăng cung tiền

<b>4. Trình bày việc vận dụng các cơng cụ điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong những năm gần đây?</b>

Trong những năm gần đây, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã vận dụng một số công cụ điều hành chính sách tiền tệ để đạt được mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định tỷ giá và duy trì tăng trưởng kinh tế. Dưới đây là một số công cụ quan trọng đã được sử dụng:

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<i><b>a. Điều chỉnh lãi suất</b></i>

Ngân hàng nhà nước đã điều chỉnh lãi suất để kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế. Nếu lạm phát tăng cao, Ngân hàng Nhà nước sẽ tăng lãi suất để giảm chi tiêu tiêu dùng và đầu tư, từ đó giảm lạm phát. Ngược lại, nếu kinh tế đang chậm lại, Ngân hàng Nhà nước sẽ giảm lãi suất để khuyến khích chi tiêu tiêu dùng và đầu tư, từ đó tăng trưởng kinh tế.

Cụ thể trong năm 2020, Ngân hàng nhà nước đã giảm lãi suất để hỗ trợ các doanh nghiệp và người dân trong bối cảnh đại dịch COVID 19. Nhiều Ngân hàng Trung ương trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Mexico, Belarus, Australia, … đã giảm mạnh lãi suất cơ bản như một trong những biện pháp nới lỏng tiền tệ. Trong đó, hồi tháng 3/2020, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã giảm mạnh 1% lãi suất cơ bản, từ biên độ 1-1,25% xuống còn 0-0,25%.

Tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước cũng đã có tới 3 lần cắt giảm lãi suất điều hành, tạo điều kiện cho nhiều lãi suất trên thị trường xuống mức thấp kỷ lục. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng là một trong các NHTW có mức cắt giảm lãi suất điều hành lớn nhất trong khu vực.

Cụ thể, ngày 17/3/2020, NHNN đã quyết định giảm lãi suất tái cấp vốn từ 6% xuống 5%; lãi suất chào mua giấy tờ có giá thông qua nghiệp vụ thị trường mở (OMO) giảm từ 4% xuống 3,5%; trần lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 tháng đến dưới 6 tháng giảm từ 5% xuống 4,75%. Ngoài ra, lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa đối với các lĩnh vực ưu tiên cũng giảm từ 6%/năm xuống còn 5,5%/năm.

Tiếp theo đó, đến ngày 13/5/2020, NHNN tiếp tục điều chỉnh lãi suất tái cấp vốn giảm từ 5% xuống 4,5%/năm, lãi suất tái chiết khấu từ 3,5% xuống 3%/năm, lãi suất OMO giảm từ 3,5% xuống 3%/năm, trần lãi suất tiền gửi 1 tháng đến dưới 6 tháng giảm từ 4,75% xuống 4,25%/năm.

Từ 1/10/2020, Ngân hàng nhà nước giảm lãi suất tái cấp vốn từ 4,5%/năm xuống 4%/năm; lãi suất tái chiết khấu từ 3%/năm xuống còn 2,5%/năm, lãi suất OMO giảm từ 3%/năm xuống 2,5%/năm; lãi suất tiền gửi tối đa kỳ hạn 1 tháng đến dưới 6 tháng giảm từ 4,25% xuống 4%/năm. Lãi suất cho vay ngắn hạn đối với các lĩnh vực ưu tiên giảm xuống còn 4,5%/năm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Như vậy, trong năm 2020, lãi suất tái cấp vốn đã giảm 2%/năm, lãi suất OMO giảm 1,5%/năm, trần lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 tháng đến dưới 6 tháng giảm 1%/năm, lãi suất cho vay lĩnh vực ưu tiên giảm 1,5%/năm.

<i><b>Hình 4.1: Lãi suất điều hành Ngân hàng Nhà nước năm 2020</b></i>

Nếu nền kinh tế Việt Nam có dấu hiệu lạm phát tăng mạnh thì ngân hàng Nhà nước sẽ tăng lãi suất bằng một số công cụ về điều hành như: lãi suất trên thị trường mở OMO, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu, phát hành chính phiếu, …Cụ thể trong năm 2022, lạm phát toàn cầu vẫn ở mức cao, Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed) đã 05 lần điều chỉnh tăng lãi suất mục tiêu (federal funds target rate) lên mức 3-3,25%/năm và dự báo còn tiếp tục tăng trong các tháng cuối năm 2022 và năm 2023, đồng USD lên giá mạnh, gia tăng áp lực lên mặt bằng lãi suất và tỉ giá trong nước, tạo sức ép lên lạm phát. Để tiếp tục triển khai đồng bộ các biện pháp, góp phần kiểm sốt lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mơ, tiền tệ, đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng, ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định điều chỉnh các mức lãi suất, có hiệu lực từ ngày 25 tháng 10 năm 2022; cụ thể như sau:

● Quyết định số 1809/QĐ-NHNN ngày 24 tháng 10 năm 2022 về lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của NHNN đối với TCTD. Theo đó, tăng lãi suất tái cấp vốn từ 5,0%/năm lên 6,0%/năm; lãi suất tái chiết khấu từ 3,5%/năm.

● Quyết định số 1812/QĐ-NHNN ngày 24 tháng 10 năm 2022 về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VND) của tổ chức, cá nhân tại TCTD theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ngày 17 tháng 3 năm 2014. Theo đó, lãi

</div>

×