Tải bản đầy đủ (.pdf) (85 trang)

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Công tác quản lý đại lý bảo hiểm phi nhân thọ tại Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội MIC - Thực trạng và giải pháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (20.61 MB, 85 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

CHUYEN DE

Đề tài:

CONG TAC QUAN LÝ ĐẠI LÝ BẢO HIẾM PHI NHÂN THỌ TẠI

TONG CONG TY CO PHAN QUAN DOI MIC - THỰC TRANG VÀ

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan chuyên đề này là sự nghiên cứu độc lập của bản thân, số liệu và kết quả nghiên cứu trong bài viết là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào khác, các thơng tin trích dẫn

<small>trong bài việt đêu được ghi rõ nguôn gôc.</small>

<small>Dé thực hiện chuyên dé này tôi đã tự mình nghiên cứu, tìm hiệu các van đê,vận dụng kiên thức đã học, trao đôi với giảng viên hướng dan và các bạn học,... déhồn thành.</small>

<small>Tơi xin chân thành cảm ơn!</small>

<small>Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2023</small>

<small>Sinh viên</small>

<small>Mai Thu Giang</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small>MỤC LỤC</small>

LỜI CAM ĐOAN

<small>MỤC LỤC</small>

DANH MỤC TỪ VIET TAT

DANH MỤC BANG, BIEU ĐỎ, SO DO LOI MO DAU

CHUONG I: CO SO Li THUYET VE BAO HIEM PHI NHAN THO VA

QUAN LÝ ĐẠI LÝ BAO HIEM PHI NHÂN THỌ...--.----5-- 4

1.1. Một số nội dung cơ bản về bảo hiểm phi nhân thọ...--.--.--- 4

1.1.1. Khái niệm về bảo hiểm và bảo hiểm phi nhân thọ ...--.--- 4

1.1.2. Đặc điểm cơ bản của bảo hiểm phi nhân thọ ...--.---<c- 4 1.1.3. Các loại bảo hiểm phì nhân tÏrọ...-- 5-5 s<cs<cssccsersecsscsserscree 7 1.2. Một số nội dung cơ bản về đại lý bảo hiểm ...---5--5--s<<e< 8 1.2.1. Khái niệm về đại lý bảo Nidm .ececceccessessessessssssssssessessessesesssssssessessessees 8 1.2.2. Điều kiện để trở thành đại lý bảo Nim ...---s--sc-scsscsecse- 9 1.2.3. Vai trò của đại lý bảo NidM vescessecsecsessessessesssssssessessessessessesssssesseseeseesees 9 1.2.4. Hop dong đại lý bảo Niemi .esceccsscsssssssessssssessesssssssssessessssssessssessesssesees 10 1.2.5. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm và đại lý bảo hiểm trong hoạt động bảo liỄ HH ... eo sec ©e+SceExeevee+eetkeererreereerrerrerreee 12 1.3. Cơng tác quản lý đại lý bảo hiểm phi nhân thọ trong công ty bảo hiểm <small>=...ƠỎ 13</small> 1.3.1. Các mơ hình quản lý đại lý bảo hiểm phi nhân thọ cơ bản ... 13

1.3.2. Công tác quản lý đại lý bảo hiểm phi nhân thọ...--.--- 16

1.3.2.1. Lập kế hoạch quản lý đại lý bảo hiểm phi nhân thọ... 16

1.3.2.2. Tuyển dụng và đào tạo đại lý bảo hiểm phi nhân thọ... 16

1.3.2.3. Đánh giá và trả thù lao cho đại lý bảo hiểm ...---5-:-52 19 1.3.2.4. Kiém tra va danh giả hoạt động dai lý bảo hiểm phi nhân thọ .... 20

1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý đại lý trong công ty bảo re 21

CHUONG II: THUC TRANG HOAT DONG QUAN LY DAI LY BAO

HIEM PHI NHAN THO TAI TONG CONG TY BAO HIEM QUAN DOI 2.1. Khái quát về Tổng công ty cỗ phần bảo hiểm Quân đội MIC... 23

2.1.1. Sự hình thành và phát triển của Tổng công ty cỗ phan bảo hiểm Quân

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<small>2.1.2. Chức năng và nhiệm vu của Tông công ty cô phan bao hiểm Quân</small>

<small>AOL MIC vacssecssesssesssessssssecsnesssessscenecssesasessscssesssecascsscssecasesascssecsnecasesssesseesseesees 24</small>

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng công ty cỗ phan bảo hiểm Qn đội

<small>'///(mee--...Ơ 26</small>

2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng công ty cỗ phan bảo hiểm

<small>Quân đội /MIIC...-- c2 e< se ++e+Exe£+xeEEeExEExeEreeEkeerkerrkrrrerrkerrkerrerrreee 29</small>

2.2. Thực trạng công tác quản lý đại lý bảo hiểm phi nhân thọ tại Tổng công ty cỗ phần bảo hiểm Quân đội MIC...- -2- << <2 se se =se=sesses 36

2.2.1. Lập kế hoạch quản lý đại lý bảo hiém phi nhân tho ... - 37

2.2.2. Tuyến dung và đào tạo đại lý bảo hiểm phi nhân thọ ... 38

2.2.3. Đánh giá và trả thù lao cho đại lý bảo hiỄm...---5--5 s2 42 2.2.4. Kiểm tra và đánh giá hoạt động dai lý bảo hiểm phi nhân thọ tại Tổng công ty cỗ phan bảo hiểm Quân đội MIC ...-- 2- s- s©ss©ssesscse 43 2.3. Đánh giá chung về cơng tác quản lý đại lý bảo hiểm của Tong công ty cỗ phần bảo hiểm Quân đội MIC ...---° 2s se ssessessesseessesse 46 2.3.1. Kết quả đạt đưỢC...--o+-cs-ce<Se<SseEteEEteEkeEkeEkeereerkerkerrerrerrrerrerreee 46 2.3.2. HAN CME 8800000 Ẻnnnhh.eaa... 48

<small>2.3.3. NGUYEN NGM ...cscccssscsssccssscssnscessccesscsenccsssccssaccesecessccescsesceessessseeesaees 312.3.3.1. Nguyên nhân Khách QMđH... «5c cv ket 512.3.3.2. Nguyên nhân CHU QIHŒH...-- << HH kt 52</small> CHUONG III: MOT SO GIAI PHAP NHAM HOAN THIEN CONG TAC QUAN LÝ ĐẠI LÝ BAO HIEM PHI NHÂN THỌ TAI TONG CONG TY BAO HIẾM QUAN DOI MIC ...- 2° 2s s52 ssessesssessessesserssrsee 54 3.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển Tổng công ty cổ phan bảo hiểm <small>QUAN GOI ÏMIÍC ... 55-5 5-5 5< < HH. 0000006050080 90 856 54</small> 3.1.1. Phương hướng phát triển Tổng công ty cỗ phan bảo hiểm Quan đội <small>TMÍÏ Ê,... 5 < << << SE SE TH TH Hi 54</small> 3.1.2. Mục tiêu và chién lược VON fÂHH...---° s< se secsessesscsscsee 55 3.2. Một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quan lý đại lý phi nhân tho <small>—...ÔÔÔỒÔ 58</small> 3.2.1. Xác định rõ nhu cau, tiêu chuẩn và nguôn tuyển dụng đại lý... 58

3.2.2. Xây dung chương trình và có kế hoạch đào tạo bài bản... 64

3.2.3. Doi mới mơ hình tổ chức, hoạt động dai lý bảo hiểm ... 65

<small>3.2.4. Phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ quan lý dai lý ... 66</small>

3.2.5. Da dạng hóa khâu khai thác và thu phí bảo hiém phi nhân tho... 67

3.2.6. Chế độ đãi ngộ để duy trì và phát triển lực lượng đại lý ... 67

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

k9 011 ... 69

<small>3.3.1. Với Cơ quan quản lý Nhà HƯỚC... co Go. Y1 k, 70</small>

3.3.2. Với Hiệp hội bảo hiểm Việt Ndim...--.-- 5c c2 ©5ecs<csscsecxsereee 73 3.3.3. Với Tong công ty cỗ phan bảo hiểm Quân đội MIC... 74

KET LUẬN CHUNG ...-- <2 csss©ssEsserstEseEserssetrsrrserssrssrrsrrssrssrsee 76

TÀI LIEU THAM KHAO ...-.22---22+°£©E©EEEE2222vedeecccvvvvcvvvee 77

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

DANH MỤC TU VIET TAT

Từ viet tat Nội dung

DNBH Doanh nghiệp bảo hiêm

BHPNT Bảo hiểm phi nhân thọ

ĐLBH Đại lý bảo hiểm

MIC Tổng công ty cô phan bảo hiém quân

<small>đội Việt Nam</small>

<small>CTV Cộng tác viên</small>

PTKD Phát triển kinh doanh

<small>DTCT Doanh thu cong</small>

HDBH Hợp đồng bảo hiểm

TCT Tông công ty

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

DANH MỤC BANG, BIEU ĐỎ, SƠ DO

<small>Tên Nội dung</small>

Bang 2.1 | Mơ hình cơ cấu tơ chức của Tổng công ty cô phan bảo hiểm Quân

<small>đội MIC</small>

Bảng 2.2 | Doanh thu bảo hiểm gốc trên thị trường bảo hiểm Việt Nam năm <small>2021</small>

Bang 2.3 | Kết quả kinh doanh MIC giai đoạn 2018 — 2022

Bang 2.4 | Cé tức, Giá cô phiếu MIC qua các năm 2018-2022

<small>Bang 2.5 | Xác định mục tiêu với các chỉ tiêu chính</small>

Bang 2.6 | Mơ hình tơ chức, hoạt động đại lý tại MIC

Bang 2.7 | Số lượng đại lý cá nhân tại Tổng công ty cổ phan bảo hiểm Quân

Bang 2.8 | Số lượng đại lý tô chức tại Tổng công ty cổ phan bảo hiểm Quân

Bảng 2.9 | Doanh thu khai thác mới qua số lượng đại lý cá nhân

Bang 2.10 | Doanh thu khai thác mới qua số lượng đại lý tổ chức

<small>Bang 2.11 | Tình hình dao tao đại lý giai đoạn 2018 — 2022</small>

Bảng 2.12 | Chi số đại lý hoạt động

Bang 2.13 | Doanh thu bình quân trên một hợp đồng tại Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội

<small>Bảng 3.1 | Xác định mục tiêu với các chỉ tiêu chính</small>

<small>Bảng 3.2</small> Quy trình tuyển dụng đại lý đề suất

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề bài

Con người là yếu tố quan trọng nhất, có tính chất quyết đinh đối với mọi mat hoạt động của đời sông xã hơi. Trong hoat động sản xuất kinh doanh nói chung, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm nói riêng, con người cũng có vai

trị đặc biệt quan trọng, là nhân tổ quyết định cho sự thành công hay thất bại của

doanh nghiệp. Trong hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, đại lý là lực lượng tìm kiểm, tư vấn, chăm sóc khách hàng và khai thác bảo hiểm chủ yếu, đơng góp một phan lớn vào tổng doanh thu phí bảo hiểm của doanh nghiệp.

Do đó, các cơng ty cung cấp bảo hiểm đã làm việc dé tơi ưu hóa tat cả các tùy chọn phân phối của họ. Các công ty bảo hiểm cung cấp sản phẩm của họ thông qua nhiều kênh phân phối, bao gồm bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, bán hàng qua đại lý, bán hàng qua môi giới và thường xuyên nhất là thông qua đại lý.

Các cơng ty bảo hiểm phi nhân thọ nói riêng và các cơng ty bảo hiểm nói chung

<small>phải phụ thuộc rất nhiều vào mạng lưới đại lý của chính mình đề đạt được kết quả</small>

<small>kinh doanh cao. DNBH nào cũng phải xây dựng và quản lý mạng lưới đại lý, đặc</small>

biệt là đội ngũ đại lý chuyên trách dé cạnh tranh trên thị trường, đặc biệt trong điều kiện Việt Nam đang hội nhập quốc tế, thuộc kinh tế. Trách nhiệm của nó là hỗ trợ các cơng ty bảo hiểm phi nhân thọ phát triển khách hàng, tăng thu nhập, nâng cao

<small>hiệu quả hoạt động và tuyên dụng nhân viên mới.</small>

Năm 2021 là một năm day thách thức và khó khăn đối với kinh tế, thương mại của tất cả các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam do sự bùng phát của đại dich Covid- 19 trên tồn cau. Trong bối cảnh đó, cơ chế, chính sách trong lĩnh vực bảo hiểm tiếp tục được hoàn thiện theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm, đã giúp cho các doanh nghiệp bảo hiểm đứng

<small>vững trước những khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch. Tuy nhiên, mạng lưới đại</small>

ly dang phát triển trên tồn quốc cho các cơng ty bảo hiém phi nhân thọ và mức độ dịch vụ đang tăng lên. Tất cả các cá nhân, nhóm và doanh nghiệp trong xã hội đều được giới thiệu và cung cấp hàng hóa và dịch vụ bảo hiểm thơng qua mạng lưới đại lý rộng lớn. Nhu cầu bảo hiểm càng lớn thì chất lượng sống của người dân và

<small>mức độ phát triên của xã hội càng cao.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Mặc dù có nhiều khó khăn, thách thức, song đội ngũ cán bộ nhân viên Tổng

công ty cô phần bảo hiểm Quân đội MIC đã và đang có nhiều đóng góp tích cực

cho nỗ lực chung của tồn xã hội sau hậu Covid_19 ở các tháng đầu năm và chủ

động, tích cực đây mạnh ơng tác quản lý đại lý bảo hiểm phi nhân thọ dé hoàn thành mục tiêu đã đề ra và đã góp phan lớn trong việc giúp tổng doanh thu của Tổng công ty Bảo hiểm quân đội MIC lọt vào top 4 trên thị trường bảo hiểm Việt Nam. Vì vậy, tơi chọn đề tài này dé xem xét, xem xét cụ thé, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động nhằm góp phần nâng cao chất lượng phục vụ và hiệu quả kinh

doanh của các đại lý bảo hiểm nhân thọ. của mạng lưới đại lý bảo hiểm nhân thọ

trong thời gian qua nhằm xây dựng mạng lưới đại lý bảo hiểm nhân thọ chun nghiệp có trình độ cao hỗ trợ sự phát triển của thị trường bảo hiểm nhân thọ và thị trường bảo hiểm. Đồng thời rút ra những thành cơng, bài học kinh nghiệm từ những

hạn chế cịn tồn tại và sách giải pháp khắc phục những hạn chế đó, em đã lựa chọn

đề tài “ Cơng tác quản lý đại lý bảo hiểm phi nhân thọ tại Tổng công ty cỗ phan bảo hiểm Quân đội MIC - Thực trang và giải pháp” dé làm chuyên đề tốt nghiệp.

<small>2. Mục tiêu nghiên cứu</small>

Chuyên đề tốt nghiệp hướng vào 3 mục tiêu sau:

- Hệ thống hóa các van đề lý luận về công tác quản lý đại lý bảo hiểm phi nhân thọ

tại Tổng công ty cô phần bảo hiểm Quân đội MIC

- Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý đại lý bảo hiểm phi nhân thọ tại

Tổng công ty cô phan bảo hiểm Quân đội MIC giai đoạn 2018 — 2022

- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý đại lý bảo hiểm phi nhân thọ tại Tổng công ty cổ phan bảo hiểm Quân đội MIC.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

*) Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Công tác quản lý đại lý bảo hiểm phi nhân thọ

<small>tại Tổng công ty cô phần bảo hiểm Quân đội MIC - Thực trạng và giải pháp.*) Phạm vi nghiên cứu</small>

- Phạm vi không gian: nghiên cứu tại Tổng công ty bảo hiểm Quân Đội

- Phạm vi thời gian: nghiên cứu tình hình quản lý đại lý bảo hiểm phi nhân

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

thọ tại Tổng công ty cô phan bảo hiểm Quân đội MIC - giai đoạn 2018-2022.

<small>4. Phương pháp nghiên cứu</small>

Đề thực hiện đề tài này em có áp dụng một số phương pháp sau:

- Phương pháp thu thập và phân tích số liệu: từ báo cáo tài chính các năm của Tổng cơng ty cơ phần bảo hiểm Qn đội MIC.

+ Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch quản lý + Phân tích cơ cấu quản lý

+ Phân tích tính thời vụ trong cơng tác quản lý đại lý bảo hiểm phi nhân thọ

Từ đó, làm rõ công tác quản lý đại lý bảo hiểm phi nhân thọ tại Tổng công ty cô phần bảo hiểm Quân đội MIC.

- Phương pháp nghiên cứu tong hợp: Luận án đã đánh giá tồn điện cơng tác quản lý, cùng với những mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản trị đại lý bảo hiểm

PNT của Tổng công ty cô phần bảo hiểm quân đội MIC.

- Phương pháp so sánh: Chuyên đề đối chiếu các quan điểm lý luận và thực trạng dé xác định những khó khăn, thách thức trong công tác quản trị đại lý bảo

hiểm phi nhân thọ tại Tổng công ty cô phần bảo hiểm quân đội MIC.

<small>5. Ket câu của dé tài</small>

Công tác quan lý đại lý bảo hiểm phi nhân thọ tại Tổng công ty cổ phan bảo hiểm

<small>Quân đội MIC - Thực trạng và giải pháp.</small>

<small>Ngoài phân mở đâu và kêt luận, đê vân đê trình bày được mạnh lạc, rõ ràng,</small>

tiện theo dõi, chuyên đề tốt nghiệp sẽ được chia làm ba phần chính:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về bảo hiểm phi nhân thọ và quan lý đại lý bảo hiểm

<small>phi nhân thọ</small>

Chương 2: Thực trạng quản lý đại lý bảo hiểm phi nhân thọ tại Tổng công ty cỗ

phần bảo hiểm Quân đội MIC

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản lý đại lý bảo hiểm

phi nhân thọ tại Tổng công ty cỗ phan bao hiểm Quân đội MIC.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Do giới hạn về thời gian, kiến thức thực tế và kinh nghiệm cịn hạn chế nên

chun đề sẽ khơng tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng

góp ý kiến, chỉnh sửa từ thầy cô giáo và cán bộ nhân viên Tổng công ty bảo hiểm Quân đội dé chuyên đề của em hoàn thiện hơn.

<small>Em xin chân thành cảm ơn Ths.Bùi Quỳnh Anh và các cán bộ, nhân viên</small>

của Tổng công ty bảo hiểm Quân đội đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em đề hồn thành chun đề tốt nghiệp này.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

CHUONG I: CƠ SỞ LÍ THUYET VE BẢO HIEM PHI NHÂN THỌ VA QUAN LÝ ĐẠI LÝ BẢO HIEM PHI NHÂN THỌ

1.1. Một số nội dung cơ bản về bảo hiểm phi nhân thọ 1.1.1. Khái niệm về bảo hiểm và bảo hiểm phi nhân thọ

* Bảo hiểm:

<small>Theo Dennis Kessler: Bảo hiém là sự đóng góp của sơ đơng vào sự bathạnh của sơ ít.</small>

<small>Theo Monique Gaullier: Bao hiểm là một nghiệp vụ qua đó, một bên là</small>

người được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn dé cho mình hoặc dé cho người thứ ba trong trường hợp xảy ra rủi ro

sẽ nhận được một khoản đền bù các tốn that được trả bởi một bên khác: đó là

người bảo hiểm. Người bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê.

Theo Tập đoàn bảo hiểm AIG của Mỹ: bảo hiểm là một cơ chế theo đó một cá nhân, cơng ty hoặc nhóm chun giao rủi ro cho cơng ty bảo hiểm, cơng ty này sau đó sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm, được bảo vệ bởi bảo hiểm đối với các tôn thất thuộc phạm vi bao hiém va tong số tiền ton that được chia

cho tat cả những người được bảo hiểm.

Luật KDBH của Việt Nam (2000): Bảo hiểm là một loại hoạt động mà tại đó những người tham gia có quyền được hưởng các khoản trợ cấp bảo hiểm.

<small>Thơng qua việc đóng góp một khoản cho mình hoặc cho người thứ 3 trong</small>

trường hợp xảy ra rủi ro ngoài ý muốn, bảo hiểm sẽ hỗ trợ chi trả một phan nào

đó. Khoản trợ cấp này sẽ do một tổ chức cụ thể có trách nhiệm thực hiện việc đền bù về thiệt hạn cho người tham gia bảo hiểm theo chế độ cụ thể.

* Bảo hiểm phi nhân thọ:

<small>Bảo hiểm phi nhân thọ là loại hình bảo hiểm bao gồm các rủi ro liên quan</small>

<small>đên sức khỏe, tài sản và trách nhiệm pháp lý của con người. Trong bảo hiêm</small>

<small>PNT, thời hạn bảo hiểm thường là một năm.</small>

1.1.2. Đặc điểm cơ bản của bảo hiểm phi nhân thọ

<small>4</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<small>* Đặc diém chung:</small>

<small>Bảo hiểm PNT nói riêng và bảo hiểm nói chung có đặc trưng là ngành</small>

<small>dịch vụ đặc biệt.</small>

a. Sản phẩm của bảo hiểm là sản phẩm vơ hình

Về bản chất, SPBH là một dịch vụ, một sự bảo đảm hay một cam kết mà nhà cung cấp bảo hiểm cung cấp cho khách hàng. Khách hang trả phi dé đơi lay sự đảm bảo thanh tốn hoặc hồn trả trong tương lai. Người mua SPBH không thể mô tả được màu sắc, hình dáng, kích thước, mùi vi của sản phẩm, khác với người mua

sản phẩm hữu hình, có thể cảm nhận được bằng giác quan. Ngồi ra, họ không thê

<small>phát hiện thông qua các giác quan như năm, chạm, giữ hoặc nêm.</small>

Dé vượt qua những trở ngại này và củng c6 niềm tin của khách hàng, các công ty bảo hiểm nỗ lực làm cho sản phẩm của họ trở nên hữu hình hơn. Dé làm được điều nay, ho tập trung vào các lợi ích liên quan đến dịch vụ, thuê những cá nhân nổi tiếng, có uy tín làm tun truyền viên, tao mạng lưới đại lý chuyên nghiệp, nâng cao vai trò của các sáng kiến tiếp thi,... Vi vậy, niềm tin và dich vụ khách hàng chất lượng là chìa khóa để bán SPBH.

b. Bảo hiểm có chu trình kinh doanh ngược:

Trái ngược với chu kỳ sản xuất hàng hóa điển hình, trong đó chi phi sản xuất được biết trước khi định giá. Do đó, các cơng ty sản xuất hàng hóa hữu hình trước tiên phải đầu tư vốn, mua máy móc và ngun liệu thơ, th nhân cơng dé tạo ra hàng hóa và hồn thành q trình đưa những hàng hóa đó đến tay khách hàng. Khi sản phẩm đó được ban, doanh nghiệp sẽ nhận lại được tiền, bao gồm cả số vốn bỏ ra ban đầu và lợi nhuận mà nó kiếm được. Do nhận trước phí bảo hiểm từ người tham gia bảo hiểm và thực hiện trách nhiệm sau này đối với người được bảo hiểm khi xảy ra sự có bảo hiểm nên doanh nghiệp bảo hiểm khơng phải bỏ vốn trước. Do đó, tại thời điểm bán sản phẩm, không thé xác định chính xác hiệu quả

<small>của sản phâm bao hiém.</small>

Một hợp đồng bảo hiểm thường được coi là có hiệu lực ngay sau khi được công ty bảo hiểm chấp nhận và người được bảo hiểm đã thanh tốn tồn bộ phí bảo hiểm theo yêu cầu của hợp đồng. Giá bán hợp đồng bảo hiểm là phí bảo hiểm mà khách hàng phải đóng khi giao kết hợp đồng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Việc lựa chọn loại sản phẩm nào để tung ra thị trường bị ảnh hưởng đáng

kể bởi đặc điểm này. Công ty bảo hiểm sẽ nhận được một khoản phi bảo hiểm rất

lớn nếu một sản phẩm được nhiều khách hàng chấp nhận. Nhà cung cấp bảo hiểm có thể quản lý đề thực hiện thanh toán khi rủi ro liên quan đến khách hàng cụ thê mà không vượt quá ngân sách. Mặt khác, nếu ít khách hàng đồng ý thì tổng phí thu được là khơng đáng kể. Nếu nhóm khách hàng cụ thé đó có tỷ lệ rủi ro trên doanh thu quá cao trong khi các hợp đồng bảo hiểm vẫn cịn hiệu lực, thì cơng ty bảo hiểm sẽ nhanh chóng rơi vao tình thế khơng thê trang trải chi phí.

<small>Mặt khác, khi ai đó được bảo hiểm, chu kỳ kinh doanh đảo ngược cũng có</small>

tác động quy định trách nhiệm pháp lý để ngăn họ mắt tiền. Bởi nếu tỷ lệ thất thoát cao, khách hàng sẽ phải trả phí lớn hơn trong những năm tiếp theo; ngược lại, nếu tỷ lệ ton thất thấp thi giá bán các hợp đồng bảo hiểm bán ra năm sau sẽ giảm (tức

<small>là khách hàng sẽ giảm).</small>

c. Tâm lý người mua hàng không muốn tiêu dùng dịch vụ này:

<small>Mặc dù, quyên lợi đó có thê nhiêu hơn gâp bội lân so với sơ phí phải đóng</small>

<small>nhưng người mua bảo hiém khơng mong mn có sự kiện rủi ro xảy ra đê đượcnhận quyên lợi bảo hiém.</small>

Tâm lý có ảnh hưởng đến thủ tục mua SPBH. Người mua nói chung

khơng muốn thảo luận về rủi ro hoặc nhìn thấy rõ ràng tác động của những rủi ro

có thé được bảo hiểm vi nó bị quy định bởi phong tục và ý tưởng có thể mang

yếu tố tâm linh mạnh mẽ. trong tinh trạng mat năng lực hoặc bảo hiểm tử vong. Ngược lại, khách hàng xem việc mua một SPBH giống như có được một

tam bùa hộ mệnh sẽ mang lại cho họ sự an toàn về tài chính nếu điều khơng

tưởng xảy ra và làm tăng mức độ bình yên về tinh thần của họ. Người ban cũng dễ có quan niệm đáp ứng và thỏa mãn yêu cầu của khách hàng mà không suy

<small>nghĩ kỹ dé lựa chon và phân tích các rủi ro tiêm ân.</small>

Các đại lý bảo hiểm phải nhận thức được khía cạnh này khi thực hiện một giao dich dich vụ dé thuyết phục những khách hàng cho rang họ không quan tâm đến rủi ro và không muốn rủi ro xảy ra với họ. Rốt cuộc, tất cả chúng ta đều

muốn tránh rủi ro và thiệt hại. Mặt khác, bảo hiểm hoạt động như một rao cản đối với những điều không mong muốn này. Dé minh họa giá trị của bảo hiểm và sự

<small>cân thiệt của việc tham gia bảo hiêm, thực tê vê thiên tai, tai nạn và giai quyêt</small>

<small>6</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

khiếu nại tôn that tại địa phương sẽ được sử dung. * Đặc điểm riêng:

BHPNT có các đặc điểm khác biệt cơ bản sau đây ngoài các đặc điểm bảo hiểm

<small>chung nêu trên:</small>

- Các hợp đồng BHPNT có thời hạn bảo hiểm thường là một năm hoặc ít hơn. (chăng hạn như bảo hiểm cho một chuyển đi hoạt động từ A đến B hoặc một chuyến đi ngắn ngày...)

- Chỉ khi rủi ro được bảo hiểm xảy ra trong thời gian hiệu lực của hợp đồng thì hợp đồng BHPNT mới thực hiện việc bồi thường và quỹ bảo hiểm.

- Phí BHPNT được xác định trong suốt thời gian bảo hiểm, thường là theo từng hành trình hoặc theo năm bảo hiểm. Chi phí phí bảo hiểm trong những năm tiếp theo có thé thay đổi. Chi phí BHPNT dựa trên mức độ nguy hiểm.

<small>-Trừ các nghiệp vụ bảo hiểm PNT, còn các nghiệp vụ khác như tài sản, tráchnhiệm dân sự giữa Người bảo hiểm, Người được bảo hiểm và Người thứ ba có</small>

liên quan tới rủi ro bảo hiểm đều có mối quan hệ về quyền lợi và trách nhiệm bồi

<small>thường thiệt hại.</small>

1.1.3. Các loại bảo hiểm phi nhân thọ Bảo hiểm PNT bao gồm:

- Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại

- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyền đường bộ, đường biên, đường thủy nội địa, đường sắt và đường hàng không

- Bảo hiểm hàng không - Bảo hiểm xe cơ giới - Bảo hiểm cháy nỗ

- Bảo hiểm thân tàu và trách nhiêm dân sự của chủ tàu

<small>- Bảo hiêm trách nhiệm</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

- Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính

<small>- Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh</small>

- Bảo hiểm nông nghiệp

1.2. Một số nội dung cơ bản về đại lý bảo hiểm

Theo đó, tại Điều 85 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định về nội dung hoạt

<small>động đại ly bao hiém, bao gôm các nội dung sau:</small>

Dai ly bảo hiểm có thể được doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền tiến hành các hoạt

<small>động sau đây:</small>

- Giới thiệu, chào bán bảo hiểm;

- Thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm; - Thu phí bảo hiểm;

- Thu xếp giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;

- Thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng bảo hiểm. 1.2.1. Khái niệm về đại lý bảo hiểm

<small>Theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên</small>

quan, đại lý bảo hiểm là tổ chức hoặc cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm ủy

quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm dé thực hiện các chức năng của đại lý bảo hiểm. Định nghĩa này được tìm thấy tại Điều 84, Chương IV, Luật KDBH.

Tổ chức hoặc cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ cho phép

thực hiện các công việc liên quan đến công việc được gọi là đại lý bảo hiểm phi nhân thọ tại Mục 1.1.2 Chương IV Sach Quản trị kinh doanh bao hiểm - Đại học Kinh tế Thương mại, nghiệp vụ BHPNT, thu hộ và các công việc khác phù hợp với quy định của hợp đồng đại lý về quyền và nghĩa vụ của bên đại lý.

Theo luật kinh doanh bảo hiểm, nhà nước ta đã có định nghĩa rõ ràng về đại lý bảo hiểm tại Điều 84 trong Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000 như sau:

"Dai lý bảo hiểm là tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyên trên

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

cơ sở hợp dong dai lý bảo hiểm dé thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy

<small>định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. ”</small>

1.2.2. Điều kiện dé tro thành đại lý bảo hiểm

Dựa theo điều 86, Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000. Một tô chức hoặc cá nhân muốn trở thành đại lý bảo hiểm cần thoả mãn những điều kiện sau:

Đối với cá nhân:

<small>- Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam;</small>

- Từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự day đủ;

- Có chứng chi đào tạo đại lý bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm hoặc Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam cấp.

Đối với tổ chức:

- Là tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp;

- Nhân viên trong tô chức đại lý trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm phải có đủ các điều kiện quy định như một đại lý cá nhân;

- Hợp đồng đại lý bảo hiểm không được ký bởi bất kỳ ai đang bị truy cứu trách

<small>nhiệm hình sự, đang bị giam giữ hoặc đã bị tòa án tước quyền hành nghề y do</small>

<small>phạm tội theo quy định của pháp luật.</small>

1.2.3. Vai trò của đại lý bảo hiểm

* Đối với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

- Đại lý bảo hiểm đóng vai trò là một lực lượng bán hàng trọng yếu của doanh

nghiệp bảo hiểm, hầu hết các sản pham bảo hiểm được bán đều đến từ đại lý bảo

- Là người trực tiếp nhận các thông tin phản hồi về san pham bao hiểm từ phía

<small>khách hàng.</small>

- Có nghĩa vụ tìm kiếm khách hàng có nhu cầu sử dụng gói bảo hiểm.

<small>- Có nhiệm vụ giới thiệu hoặc chao ban gói sản phâm của doanh nghiệp bảo hiém</small>

<small>9</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<small>với khách hàng.</small>

- Được ủy quyên, chịu trách nhiệm tô chức việc ký kết hợp đồng giữa doanh

<small>nghiệp với người tham gia bảo hiểm.</small>

- Việc phát triển hệ thong đại ly sẽ giúp doanh nghiệp bảo hiểm tạo ra nhiều nguồn thu hon.

- Thực hiện một số công việc khác nhằm đảm bảo quyền lợi cho khách hàng đã tham gia gói bảo hiểm.

* Đối với khách hàng tham gia bảo hiểm

- Thông qua đại lý bảo hiểm khách hàng cảm thấy dễ dàng, nhanh chóng trong việc ký kết hợp đồng bảo hiểm với công ty bảo hiểm.

- Đại lý bảo hiểm chịu trách nhiệm tư vấn bảo hiểm, thu phí bảo hiểm hoặc đàm phán những thay đổi về nhu cầu bảo hiểm của khách hàng, đảm bảo trong việc

chăm sóc khách hàng một cách tốt nhất.

- Hỗ trợ, đồng hành cùng với người tham gia trong việc đảm bảo quyền lợi bảo

<small>hiém khi rủi ro xảy ra.</small>

- Ngồi ra thơng qua đại lý bảo hiểm giúp nhiều khách hàng gia tăng sự bảo vệ

trong cuộc sống và gia đình, điều đó chính là sự góp phần vào 6n định và an toàn cho xã hội,nâng cao chất lượng sống của người dân.

1.2.4. Hợp đồng đại lý bảo hiểm

Hiện nay, nói đến hoạt động đại ly bảo hiểm nhân thọ sẽ có 2 hình thức đó là đại ly ký kết trực tiếp với công ty bảo hiểm và tơ chức, chi nhánh ngân hàng nước

ngồi ký kết hợp tác với công ty bảo hiểm.

Theo Điều 87 Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với các đại lý cá nhân muốn ký kết

trực tiếp hoạt động đại lý bảo hiểm PNT với cơng ty bảo hiểm PNT thì hợp đồng

<small>sẽ bao gôm:</small>

<small>a) Tên và địa chỉ của đại lý bảo hiêm;</small>

b) Tên và địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm;

<small>10</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

c) Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, đại ly bảo hiểm;

đ) Nội dung và phạm vi hoạt động của đại lý bảo hiểm; đ) Hoa hồng đại lý bảo hiểm;

e) Thời hạn hợp đồng đại lý bảo hiểm;

f) Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp phát sinh;

Đối với các tô chức, chi nhánh ngân hàng nước ngồi, theo Điều 6 Thơng tư liên

tịch 86/2014-BTC-NHNNVN về hướng dẫn hoạt động đại ly bảo hiểm của tổ

chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi cho doanh nghiệp bảo hiểm PNT thì hợp đồng đại lý bảo hiểm sẽ bao gồm:

a) Tên, địa chỉ, Giấy phép thành lập và hoạt động, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyên của tô chức tin dụng, chi nhánh ngân hàng nước

b) Tên, địa chỉ, Giấy phép thành lập và hoạt động, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ;

c) Ngày hiệu lực và thời hạn của hợp đồng dai ly bảo hiểm;

d) Nội dung, phạm vi hoạt động đại lý mà doanh nghiệp bảo hiểm PNT ủy quyền cho tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện;

đ) Hoa hồng bảo hiểm và các khoản thanh tốn khác (nếu có); e) Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm PNT;

ø) Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

h) Thỏa thuận về cung cấp thông tin giữa doanh nghiệp bảo hiểm PNT và tô chức

<small>tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi;</small>

i) Điều khoản về cham dứt hợp đồng đại lý bảo hiểm; k) Quy định về giải quyết tranh chấp và tài phán.

Như vậy, một hợp đồng đại lý bảo hiểm sẽ có 2 phần chính, phần thứ nhất

là điều khoản và điều kiện hợp đồng đại lý bảo hiểm, phần thứ 2 là thông tin của

<small>11</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

doanh nghiệp bảo hiểm (tên, địa chỉ, điện thoại, đại diện, chức vụ...) và thông tin

của đại lý bảo hiểm (tên, chứng minh thư, nơi cấp chứng minh thư, ngày sinh, địa

chỉ, số điện thoại, mã số đại lý, khu vực...) dé thỏa thuận ký kết. Ngoài ra, hợp

đồng đại lý bảo hiểm có thể có thêm các thơng tin khác tùy theo yêu cầu của

doanh nghiệp bảo hiểm đề thỏa thuận, ràng buộc với đại lý, tuy nhiên phải phù hợp với thực tế.

1.2.5. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm và đại lý bảo hiểm trong hoạt động bảo hiểm

* Quyén của doanh nghiệp và đại ly bảo hiểm bao gồm:

- Được tham gia các lớp dao tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ.

- Được lựa chọn và ký kết hợp đồng với doanh nghiệp bảo hiểm.

- Được cung cấp day đủ thông tin về sản phẩm bảo hiểm.

- Được hưởng hoa hồng và các lợi ích hợp pháp từ doanh nghiệp bảo hiểm.

<small>* Nghĩa vụ</small>

Theo quy định của pháp luật và uy tín của người làm nghề, Đại lý bảo hiểm sẽ có

<small>những nghĩa vụ sau:</small>

<small>- Giới thiệu và cung cap bảo hiém: Đại lý có nhiệm vụ giới thiệu và cung cap cácgói sản phâm bảo hiêm phù hợp với hơ sơ tài chính và rủi ro của khách hang.</small>

<small>Ngồi ra, hay mơ tả thâm qun, vi thé và tiêm năng tài chính của cơng ty bao</small>

hiểm được ủy quyền.

- Phối hợp hoàn tất hợp đồng bảo hiểm: Bắt đầu bang viéc hé tro người tiêu dung các bước phù hợp, sau đó khai báo trung thực các yếu tô như thông tin cá nhân,

tinh trạng sức khỏe, việc làm,... nhà cung cấp bảo hiểm sẽ đồng ý tiếp nhận gói bảo hiểm mà khách hàng đã đăng ký.

- Thu phí bảo hiểm: Khách hàng phải hồn thành việc đóng phí bảo hiểm theo thời hạn quy định trong hợp đồng bảo hiểm. Đại lý bảo hiểm được phép thu phí tại nhà khách hàng nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng thay vì phải đến trực tiếp cơng ty.

<small>12</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

- Thu xếp bồi thường và chỉ trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm: Khi khách hàng yêu cầu hỗ trợ bảo hiểm sau khi xảy ra rủi ro, đại lý bảo hiểm phải giúp

khách hàng hoàn tất các bước cần thiết để đủ điều kiện nhận hỗ trợ từ nhà cung

cấp bảo hiểm theo các điều khoản của Hợp đồng bảo hiểm. một chính sách. Nhân

viên đại lý cũng có nhiệm vụ xác nhận thơng tin của khách hàng và đồng thời cung cấp cho nhà cung cấp bảo hiểm. Góp phần giải quyết nhanh chóng, chính

<small>xác, cơng khai và minh bạch các u câu và thanh tốn bảo hiêm.</small>

- Thực hiện các cơng việc bô sung liên quan đến việc thực hiện hợp đồng bảo

<small>hiểm: Đại lý là người trung gian giữa công ty bảo hiểm và đại lý, ngồi các cơng</small>

việc nêu trên cịn thực hiện một số cơng việc khác được quy định trong hợp đồng ủy quyền. .

- Theo Điều 88 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000, “Trường hợp đại lý bảo hiểm vi

phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm gây thiệt hại cho lợi ích hợp pháp của người

được bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm về hợp

đồng bảo hiểm đã được giao kết của đại lý bảo hiểm; Đại lý bảo hiểm có trách

nhiệm bồi thường cho bên bảo hiểm những khoản tiền mà DNBH đã bồi thường

<small>cho NDBH”.</small>

1.3. Công tác quản lý đại lý bảo hiểm phi nhân thọ trong công ty bảo hiểm

1.3.1. Các mơ hình quản lý đại lý bảo hiểm phi nhân thọ cơ bản

Sự hỗ trợ của các cán bộ, nhân viên khác trong doanh nghiệp bảo hiểm là rất cần thiết bởi việc bán bảo hiểm ngày càng phụ thuộc vào quyền lực nhóm.

Vẫn đề cốt yếu là làm thế nào đề thành lập đội ngũ bán bảo hiểm theo một kế hoạch hiệu quả nhất. Tổ chức theo địa lý, tổ chức theo nhóm đại lý và tơ chức

theo nhóm khách hàng là ba phương pháp chính được sử dụng dé tổ chức mang

<small>lưới đại lý.</small>

* Mô hình tổ chức theo khu vực địa lý:

Mơ hình tổ chức theo khu vực địa lý thường được áp dụng với công tác quản lý

<small>DLBH trên qui mô rộng.</small>

<small>- Mô hình tơ chức theo khu vực dia lý có một vai wu điểm:</small>

<small>+ Việc chun mơn hóa sâu về nhân sự giúp giảm tình trạng q tải cơng việc tại</small>

<small>13</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

văn phòng và rất thuận lợi trong việc áp dụng các biện pháp, chính sách đồng bộ.

<small>+ Kịp thời phát hiện những SPBH tốt và xấu trên từng vùng lãnh thổ cụ thể.</small>

<small>+ DNBH có mạng lưới bán hàng rộng lớn có khả năng thâm nhập thị trường và</small>

đây mạnh tiêu thụ sản pham bảo hiểm. Do đó, thật đơn giản dé quan lý các yêu

<small>cau bảo hiém ở các vi trí địa lý khác nhau và sửa đơi các chính sách cho phù hợp.</small>

<small>- Bên cạnh những uu điêm noi trội thì mơ hình nay con bộc lộ một số nhượcdiém:</small>

<small>+ Kha nang đôi mới hang hóa và ứng phó với rủi ro mà tồn bộ người bao hiém</small>

phải đối mặt kém.

<small>+ Chi phí quan ly cao và sự trùng lắp giữa các bộ phận trong khi giải quyết công</small>

việc. + Giao tiếp giữa khách hàng và quản lý cấp cao thường xuyên bị chậm trễ

<small>và đơi khi bi sai sót.</small>

* Mơ hình tổ chức theo nhóm đại lý:

Mơ hình này có thé áp dụng với công tác quản lý DLBH trên cả qui mô rộng và

- Mơ hình tổ chức theo nhóm đại ly đã biểu hiện được một số ưu điểm:

<small>+ Giảm chi phí quản lý</small>

+ Mạng lưới đại lý rộng lớn phải bao phủ thi trường và thúc day doanh số bán

<small>bảo hiém.</small>

<small>+ Phí bảo hiểm tổng thê thường được chia nhỏ theo khu vực, giúp dễ hiểu hơn về</small>

đặc thù của từng khu vực, thúc đây khai thác chuyên sâu và phát triển chiến lược

<small>khai thác cho từng khu vực.</small>

+ Nhận ra tính hữu ich của SPBH trong nhiều bối cảnh rất đơn giản. Ngồi ra,

nó tạo ra một mơi trường có lợi cho việc triển khai các chính sách và hành động đồng bộ trong các công ty bảo hiểm.

- Nhưng mơ hình tổ chức nay cũng bộc lộ một vai nhược điểm:

+ Khơng đủ khả năng đổi mới hàng hóa và thích ứng với những nguy hiểm mà

<small>14</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<small>tồn bộ người bảo hiém phải đơi mặt.</small>

<small>+ Thơng tin liên lạc giữa quản lý và khách hàng thường bị sai sót và chậm trễ.</small>

+ Khi giải quyết van dé, rat dé tạo ra sự trùng lặp giữa các phịng ban. Đội ngũ

<small>bán hàng bị phân tán.</small>

* Mơ hình tổ chức theo nhóm khách hàng:

Mơ hình tơ chức này rất phù hợp với môi trường cạnh tranh trong hoạt động kinh

doanh bảo hiểm.

- Mơ hình tổ chức theo nhóm khách hàng có những ưu điểm sau:

<small>+ Mang lại hiệu quả cao trong công tác bán bảo hiểm và tăng khả năng cạnh</small>

<small>+ Tạo điêu kiện đê chun mơn hóa bán hàng khi nhân viên bán hàng được dao</small>

<small>tạo chuyên sâu nên kỹ năng bán hàng rât cao.</small>

<small>+ Người bán hiéu sâu sắc đặc điêm, nhu câu của khách hàng nên sẽ chao hang</small>

<small>chân thực cho doanh nghiệp bảo hiểm, làm cho sản phẩm hấp dẫn hơn đối với</small>

từng nhóm khách hàng và dé lại ấn tượng lâu dài trong lịng họ.

- Nhược điểm của mơ hình này:

+ Khó đạt được sự đồng bộ của cùng một loại SPBH vì với cùng một loại sản

phẩm nhưng yêu cầu của khách hàng trong từng nhóm thị trường lại khác nhau. + Khó cải tiến SPBH.

+ Bởi vì nó đễ bị chỉ đạo bởi nhiều bộ phận với nhiều thông tin khác nhau cùng

<small>một lúc, gây ra xích mích trong bộ phận quản lý lực lượng bán hàng khu vực.</small>

Ngoài ra, sự thiếu linh hoạt trong dịch vụ khách hàng và các nhiệm vụ cơng việc

day thách thức có thé góp phan gây ra van đề dư thừa và khan hiếm lao động.

Tóm lại, các cơng ty bảo hiểm xem xét cần thận cách thiết lập mạng lưới liên kết bảo hiểm của họ vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tơ khác nhau, bao gồm chiến lược công ty, mức độ hoạt động, sé luong va tầm cỡ của các đại lý bảo

hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm phải đánh giá kỹ lưỡng từng vấn đề và tác động của nó đến hoạt động của mạng lưới đại lý khi quyết định phương thức sắp xếp

<small>15</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

mạng lưới dé lựa chọn mơ hình tơ chức phù hợp cơng ty. 1.3.2. Công tác quản lý đại ly bảo hiểm phi nhân thọ

1.3.2.1. Lập kế hoạch quản lý đại lý bảo hiểm phi nhân thọ

Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và các phương tiện hiệu quả nhất dé đạt được các mục tiêu đó. Chiến lược quản lý cho đại lý bảo hiểm có tác động đáng kể đến chiến lược tiếp thi, phát triển và tăng trưởng của công ty

bảo hiểm. Trước tiên, bạn phải tiến hành phân tích thị trường trước khi lập kế

hoạch thuê đại lý. Tạo chiến lược quản lý nếu kết quả điều tra cho thấy mạng lưới đại lý bảo hiểm có khả năng được thành lập.

Lập kế hoạch tuyển dung dai lý phải được ưu tiên và bao gồm: Làm thé

nao dé tuyển dụng? Xem xét nguồn nhân lực cần thiết dé đảm bảo doanh thu bảo hiểm dự kiến trong tương lai gần, nên thuê bao nhiêu đại lý. Mơ hình tổ chức

mạng lưới đại lý, kế hoạch đánh giá, hình thức thưởng phạt đối với hành động

của đại lý đều phải được xem xét đồng thời. Lập kế hoạch một cách thực tế giúp doanh nghiệp tránh lãng phí, trùng lặp và khơng chắc chắn. Hơn nữa, nó tạo điều kiện giám sát và kiểm tra.

- Xây dựng các tiêu chuẩn lựa chọn đại lý - Cách thức tuyển dụng

- Nguồn tuyến dụng

- Lập kế hoạch phát triển dé đưa phương pháp duy trì đại lý 1.3.2.2. Tuyển dung và đào tạo đại lý bảo hiểm phi nhân thọ

Vì th đại lý là một cơng việc hết sức đặc biệt, nó được thực hiện theo kế hoạch quản lý và phát triển đại lý. Nếu thuê đúng người, đại lý sẽ hoạt động lâu

dài và hiệu quả, tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho cả công ty và nhân viên và

<small>ngược lại. cơng ty, lãng phí thời gian, cơng sức của người lao động, lãng phí sứclao động của xã hội.</small>

Việc tìm kiếm những ứng viên tốt nhất cho vị trí phân phối và bán hàng

bảo hiểm được gọi là tuyên dụng đại ly. Quy trình tuyên dụng đại lý bảo hiểm thường tuân theo các bước giống như quy trình tuyên dụng các nhân viên khác

<small>16</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>của công ty bảo hiêm trong khi xem xét các yêu câu riêng của công việc đại lý.</small>

- Bước 1: Các DNBH sẽ sơ tuyến đại lý dựa trên hệ thống tiêu chí tun dụng do

cơng ty thiết lập như độ ti, trình độ học vấn, sức khỏe, tư cách đạo đức và kỹ

năng giao tiếp. Tuy nhiên, đôi khi bộ phận bảo hiểm khu vực tích cực tuyên dụng đại lý bang cách tiến hành sơ tuyển và chấp nhận đơn xin việc. Trong tình huống này, bộ phận bảo hiểm địa phương sẽ cung cấp cho đại lý một buổi định hướng

công việc và thậm chí có thê là thử việc. Bộ phận sẽ quyết định ứng viên có phù hợp với yêu cầu đặt ra, chấp nhận khó khăn, thử thách và sẵn sàng làm việc hay

không dựa trên kết quả mà họ tạo ra. Họ cũng sẽ được sơ tuyên nếu họ đáp ứng

<small>các điêu kiện tiên quyết.</small>

- Bước 2: Đối với các cá nhân đã qua sơ tuyên, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ tổ chức đào tạo đại lý theo các hạng cơ bản trước khi cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện

hoạt động đại ly bảo hiểm. Có thé khang định rằng quy trình đào tao đại lý là rat quan trọng đối với việc quản lý đại lý vì nó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của đại lý. Đồng thời, doanh nghiệp bảo hiểm phải có đầy đủ điều kiện về

chương trình dao tạo, nhân sự dao tao, cơ sở vat chất đào tạo đề tổ chức đào tạo đại lý. Các DNBH cần đặc biệt quan tâm đến tài liệu đào tạo bao gồm các nội

<small>dung cơ bản sau:</small>

+ Giới thiệu về DNBH, SPBH và hướng dẫn cách hoà nhập với các đồng nghiệp

+ Giới thiệu về vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của DNBH và DLBH, trong đó

chú trọng đạo đức nghề nghiệp của đại lý và pháp luật điều chỉnh ngành bảo

+ Mô tả các đặc điểm của đối thủ cạnh tranh va khách hàng. Dai ly bao hiểm cần

<small>có kiên thức vê các nhóm người tiêu dùng khác nhau, cũng như các u câu,</small>

<small>động lực và mơ hình tiêu dùng của họ. Đơng thời, đại ly cũng được cung cap cái</small>

<small>nhìn tong quan về triết lý kinh doanh của DNBH và của các đối thủ.</small>

<small>+ Ngoài việc dạy các kỹ thuật bán hàng cho đại lý, DNBH còn phải nghiên cứu</small>

sâu về marketing, học cách tận dụng cơ hội và thị trường. Các đại lý cũng được

dạy các nguyên tắc cơ bản của quy trình "bán hàng" và đưa ra lời khuyên về cách

thực hiện hợp đồng, quản lý thời gian hiệu quả và yêu cầu chỉ phí đi lại của họ.

<small>17</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

+Tập đoàn bảo hiểm cung cấp các kỹ năng thực hành về tiếp cận và khai thác

khách hàng cho học viên trong thời gian đào tạo, tất cả tại chỗ.

<small>- Bước 3: Với những học viên đã có chứng chỉ đại lý theo quy định của Nhà</small>

nước, các DNBH ký kết hợp đồng học việc. Ngoài ra, đại lý phải ký quỹ với

DNBH theo quy định của Nhà nước; tiền gốc và tiền lãi từ khoản tiền ký quỹ này

sẽ được hoàn trả cho bên đại lý khi cham dứt hợp đồng đại lý.

- Bước 4: Ký hợp đồng đại lý chính thức. Việc tuyên dụng các đại lý đi đến kết

thúc với điều này. Nếu đại lý hoàn thành tốt trách nhiệm nêu trong hợp đồng học việc, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ ký hợp đồng đại lý chính thức và nhận phần

thưởng là nhân viên của cơng ty. Dé duy trì kiến thức chun mơn, kha năng giao tiếp và khả năng bán hàng trong suốt quá trình hoạt động, các đại lý bảo hiểm

cũng thường xuyên phải đào tạo lại. Và những đại lý có khả năng sẽ tiếp tục

<small>được đào tạo nâng cao trình độ hơn nữa.</small>

Q trình đào tạo đại lý có thể được chia thành các cấp như dao tạo đại lý cấp 1, đào tạo đại lý cấp 2, dao tạo đại lý cấp 3 và nội dung của mỗi cấp đào tao <small>là khác nhau.</small>

- Dao tạo đại ly cap 1: Mục tiêu chính của chương trình dao tạo này, được thực hiện trước khi ký kết hợp đồng đại lý, là giới thiệu nghề nghiệp, phổ biến thông tin cơ bản về bảo hiểm nói chung, bảo hiểm PNT nói riêng và các sản phâm bảo hiểm. khai thác, thực hiện và kiến thức cơ bản về đánh giá rủi ro. Học viên sau khi hồn thành khóa học phải trải qua một bài kiểm tra để được cấp chứng chỉ đào tạo đại lý cấp 1, đây là điều kiện bắt buộc đối với những ai có nguyện vọng

<small>làm đại lý.</small>

- Đào tạo dai lý cấp 2: Mục đích của chương trình dao tạo này là nâng cao

chuyên môn quản lý, bảo hiểm và khai thác mỏ. Đối tượng tham gia là các đại lý

có ít nhất một năm làm việc và có hiệu quả hoạt động, kỹ năng quản lý và ý thức kỷ luật cần thiết dé đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hiểm.

- Đào tạo đại lý cấp 3: Chương trình này nhằm mục đích nâng cao kiến thức bảo hiểm, đặc biệt là khả năng quản lý và hành chính. Các đại lý phải có ít nhất hai

năm kinh nghiệm làm việc, hồn thành nhiệm vụ được giao và thể hiện tính kỷ

luật tốt dé đủ điều kiện tham gia chương trình đào tao nay. Họ cũng phải có

chứng chỉ đào tạo. làm đại lý cấp 2. Chỉ những người đã được doanh nghiệp bảo

<small>18</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

hiểm hoặc Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam cấp chứng chỉ hành nghề mới được làm đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm. Do đó, việc đào tạo và cấp chứng chỉ là cần thiết đối với những người mới bắt đầu làm đại lý kinh doanh bảo hiểm. Đào tạo đại lý chuyên nghiệp giúp nâng cao khả năng khai thác sản phẩm bảo hiểm của đại lý, tạo cơ hội học hỏi va thể hiện sự quan tâm

của công ty đối với đội ngũ hợp đồng bảo hiểm bên cạnh việc giúp họ tuân thủ

<small>các quy định khai thác như vậy.</small>

1.3.2.3. Đánh giá và trả thù lao cho đại lý bảo hiểm

<small>* Đánh giá:</small>

Đánh giá hiệu quả hoạt động của dai lý bảo hiểm dé lựa chọn tiếp tục làm việc với đại lý đó hay không, nâng cấp hoặc hạ cấp dựa trên hiệu quả hoạt động

<small>của đại lý.</small>

<small>Việc đánh giá chính thức va có hệ thơng về hiệu st cơng việc của nhânviên liên quan đên các tiêu chuân đã định trước, cũng như thảo luận vê đánh giáđó với nhân viên, tạo thành một đánh giá hiệu suât công việc. cử động.</small>

Việc đánh giá hiệu quả công việc của đại lý để thực hiện các chương trình thi đua, khen thưởng, đánh giá, xếp hạng đại lý. Tiêu chí đánh giá quan trọng

nhất là doanh thu khai thác, cũng dựa trên hiệu quả của hợp đồng khai thác, tốc độ khách hàng gia hạn hợp đồng và tốc độ tạo ra doanh thu khai thác mới mỗi năm. Tổng doanh thu, kỷ luật t6 chức và đánh giá của cấp dưới và sĩ quan chỉ <small>huy.</small>

* Công tác trả thù lao cho đại lý bảo hiểm.

Trả cho mọi người những lợi thế mà họ xứng đáng tương ứng với thời

gian và công sức họ đã đầu tư vào doanh nghiệp là hoạt động đền bù cho người

<small>lao động trong doanh nghiệp, với mục đích nâng cao sự hài lịng của nhân viên.nhân viên của công ty.</small>

Đại lý bảo hiểm được trả hoa hồng. Khi một chính sách bảo hiểm được sử

dụng, đại lý nhận được hoa hồng, được trả theo tỷ lệ phần trăm của giá trị hợp

đồng. Mỗi công ty bảo hiểm đặt ra tỷ lệ hoa hồng của riêng mình, nhưng không được phép vượt quá giới hạn quy định của luật điều chỉnh ngành bảo hiểm.

<small>19</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

Các cơng ty bảo hiểm sử dụng nhiều hình thức bồi thường khác nhau bên

cạnh các khoản thanh toán hoa hồng dé lôi kéo và giữ chân các đại lý sẽ làm việc cho họ trong một thời gian dài. Ví dụ bao gồm tiền thưởng và thanh tốn hỗ trợ,

<small>hỗ trợ thu nhập, chi phí quản ly,...</small>

<small>Mong muốn và sự sẵn sàng của mỗi nhân viên đề tăng cường nỗ lực</small>

<small>hướng tới việc hoàn thành các mục tiêu của tô chức được gọi là động lực làm</small>

<small>việc. Dé tăng hiệu suat của tô chức, thúc đây cạnh tranh và giảm bớt sự giám sat,</small>

động lực là điều cần thiết.

Chỉ với các đại lý tích cực và sáng tạo, cơng ty bảo hiểm mới có thê đạt được hiệu suất cao. Nơi làm việc thúc đây nỗ lực của các đại lý là rất quan trọng dé đạt được điều đó. Động lực của mỗi người lao động bị ảnh hưởng bởi nhiều

yếu tô, bao gồm môi trường xung quanh, điều kiện làm việc và các cá nhân khác. Kết quả của sự tương tác của nhiều yếu tố, bao gồm văn hóa tơ chức, phong cách quan lý, cơ cấu tô chức và nhiều yếu té liên quan khác, là động lực lao động.

Người quản lý phải hiểu cách kết hợp hài hòa giữa các yêu tố này dé khơi day

<small>động lực làm việc ở các đại lý của mình.</small>

1.3.2.4. Kiểm tra và đánh giá hoạt động đại lý bảo hiểm phi nhân thọ

Đề đảm bảo hoàn thành mục tiêu, kế hoạch do doanh nghiệp bảo hiểm đề

ra, kiểm tra đại lý là quá trình xem xét, đánh giá và chấn chỉnh việc thực hiện

<small>nhiệm vụ, trách nhiệm, quyên hạn của đại lý.</small>

<small>Dai lý thường có những cơng việc mà họ có thé chao đón khách hàng hoặcthăm khách hàng tại nhà. Do đó, doanh nghiệp bảo hiểm phải phân tích hoạt</small>

động của đại lý sau khi kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại lý. Đối với mỗi đại lý, việc đánh giá này thường được tiến hành băng nhiều tiêu chí khác nhau. Các biến số sau đây có thé đóng vai trị là chỉ số: số lượng hợp đồng

khai thác mới được ký kết trong kỳ, số lượng hợp đồng bảo hiểm vẫn cịn hiệu lực tính đến cuối kỳ, tơng số phí bảo hiểm thu được trong kỳ, tổng số tiền bảo

<small>hiểm khai thác, và số lượng đại lý. đang hoạt động hay đã nghỉ hưu, năng suất</small>

khai thác, cơ cầu đại lý và tỷ lệ phần trăm đại lý vi phạm quy tắc trong khoảng

<small>thời gian...</small>

<small>Tuy theo tinh hình tai đơn vi, các đại lý làm việc chăm chỉ và hoàn thành</small>

<small>nhiệm vụ được giao sẽ được thưởng hàng tháng, hàng quý, nửa năm hoặc hàng</small>

<small>20</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

năm. Cũng có những chiến dịch bắt chước lẻ tẻ và những phần thưởng xứng đáng

dành cho những đại lý có bước đi mới, làm việc hiệu quả, đạt kết quả xuất sắc trong hoạt động khai thác bảo hiểm.

Ngược lại, đại ly sẽ phải đối mặt với các hình phạt nếu họ khơng thực hiện

nghĩa vụ của mình, vi phạm pháp luật hoặc hành động theo cách gây tôn hại đến danh tiếng của cơng ty bảo hiểm. Một số hình phạt này bao gồm: hoa hồng đại lý đến hạn hàng thang; Ngoài việc bi xử lý theo quy định của Nhà nước, các hành vi vi phạm nghiêm trọng như chiếm dụng phí bảo hiểm, làm mắt biên lai đóng phí

bảo hiểm, làm mắt tem biên lai,... cịn bị xử phạt nặng hơn theo quy định. quy

định của cơ quan thuế; đại ly phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi vấn đề liên

quan đến bảo hiểm mà mình đã lạm dụng thủ tục do doanh nghiệp bảo hiểm quy

định; và các đại lý bị buộc cham dứt hợp đồng do khơng hồn thành chỉ tiêu tối

thiểu trong ba tháng liên tục.

1.3.3. Các yếu tô ảnh hưởng tới công tác quan lý đại ly trong công ty bảo hiểm

<small>Tuy theo tinh hình tai đơn vi, các đại lý làm việc chăm chi và hoàn thành nhiệmvụ được giao sẽ được thưởng hàng tháng, hàng quý, nửa năm hoặc hàng năm.</small>

Cũng có những chiến dịch bắt chước lẻ tẻ và những phần thưởng xứng đáng dành cho những đại lý có bước đi mới, làm việc hiệu quả, đạt kết quả xuất sắc trong

hoạt động khai thác bảo hiểm.

<small>1.3.3.1. Lực lượng can bộ quan lý nhân sự của công ty</small>

<small>Doanh nghiệp cần một đội ngũ quản lý nhân sự lành nghề, có năng lực dé</small>

thực hiện các nhiệm vụ được giao một cách kịp thời néu muốn quan lý đại lý bao hiểm phi nhân thọ đi đúng hướng và theo đúng mục tiêu đã đặt ra. về tuyển dụng,

<small>lựa chọn, đào tạo, giám sát hoạt động của đại lý và thực hiện có hiệu quả các</small>

chính sách trả lương và thăng tiến của đại lý. Việc quản lý đại lý sẽ rất khó khăn nếu quy định này khơng được đáp ứng.

<small>1.3.3.2. Thương hiệu và môi trường làm việc</small>

Người lao động nói chung và đại lý bảo hiểm phi nhân thọ nói riêng đều có tâm lý rất muốn làm việc cho những cơng ty uy tín, lớn mạnh với hy vọng sẽ có nhiều cơ hội làm việc đó. Vì vậy, xây dựng và giữ vững thương hiệu là một u cau có lợi trong q trình th và giữ đại lý. Môi trường làm việc (điều kiện

<small>21</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<small>làm việc, văn hóa doanh nghiệp, thói quen làm việc của nhân viên...) cũng là</small>

một yếu tô ảnh hưởng khơng nhỏ đến q trình quản lý và đào tạo ra các đại lý.

1.3.3.3. Chất lượng hoạt động va quan lý chung của công ty bảo hiểm phi

<small>nhân thọ</small>

Các hoạt động liên quan đến bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm nhiều giai

đoạn như giới thiệu sản pham, thu tiền, quản lý tiền, đánh giá sớm rủi ro, chap nhận bảo hiểm, thay đôi điều kiện hợp đồng, giai đoạn thâm định dé giải quyết

quyên lợi bảo hiểm và hợp tác với đối tác. Tat cả các giai đoạn này giúp doanh

nghiệp duy trì tình hình tài chính vững chắc thơng qua tính chun nghiệp, độ tin cậy và khả năng. Do đó, những yếu tổ này có tác động đến tiền lương, thăng tiến,

<small>hành vi và đạo đức của đại lý. Do đó, việc duy trì khả năng kinh doanh hiệu quả</small>

của công ty bảo hiểm cũng như sự đáng tin cậy và trung thực với khách hàng là

yếu tô chung anh hưởng đến việc quản ly đại lý.

Nhiều biến số ảnh hưởng đến việc quản lý đại lý, nhưng các yếu tố kinh

doanh nội bộ là quan trọng nhất và có tác động lớn nhất. Việc thực hiện đúng các

<small>nội dung theo quy trình quản lý đại lý và tăng trưởng sẽ không chỉ nâng cao hiệu</small>

quả kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm ma còn giảm thiểu những tác động

tiêu cực từ bên ngoài đến hoạt động quản lý đại lý.

<small>22</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

CHUONG II: THUC TRẠNG HOẠT DONG QUAN LÝ ĐẠI LÝ BẢO HIẾM PHI NHÂN THỌ TAI TONG CONG TY BẢO HIEM

QUAN DOI MIC

2.1. Khái quát về Tổng công ty cỗ phan bảo hiểm Quân đội MIC

2.1.1. Sự hình thành và phát triển của Tổng công ty cỗ phan bảo hiểm Quân

<small>đội MIC</small>

Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (tiền thân là Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội) được thành lập theo Quyết định số 871/BQP ngày 22/02/2007

của Quân ủy Trung ương và Giấy phép số 43GP/KDBH ngày 22/02/2007 của Bộ Công Thương cấp ngày 08/10/2007.

Là một trong những công ty bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu Việt Nam, Tổng công ty Bảo hiểm Quân đội được thành lập với số vốn đầu tư khiêm tốn 300 tỷ đồng và thu nhập chỉ hơn 100 tỷ đồng trong năm đầu tiên. MIC đã đưa ra những con số thống kê an tượng trong suốt hơn 15 năm hoạt động: Từ năm 2012 đến năm 2015, từ năm 2016 đến nay, doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng trưởng đều đặn trên

<small>40%/năm. Bước sang giai đoạn 2 với mục tiêu Bên cạnh sự gia tăng đáng kinh</small>

ngạc về thu nhập, phát triển bền vững còn mang lại một lượng lợi nhuận đáng kinh ngạc. Với vốn điều lệ 1.430 tỷ đồng, MIC hiện là một trong top doanh nghiệp

nghìn ty; tổng tài sản 6.567 tỷ đồng và hơn 2000 lao động. Với 69 doanh nghiệp thành viên, hơn 467 phòng kinh doanh và 4.500 đại lý bảo hiểm được ủy quyền trên toàn quốc, MIC được đánh giá là một trong hai doanh nghiệp bảo hiểm hàng đầu (2/32).

Bảo hiểm Quân đội luôn kiên định vạch ra mục tiêu tiên phong là cung cấp hàng hóa và dịch vụ tốt nhất cho khách hàng nhăm bảo vệ họ và giúp họ trở thành

“điểm tựa vững chắc” của công ty. MIC hân hạnh được sự tin tưởng của các tập

<small>đoàn lớn như VIETTEL, MB, YAMAHA, SAMSUNG, MSB, AB BANK, ACB,</small>

TECHCOMBANK, VIB, TPBANK, PVCOM BANK... đồng thời là người bảo vệ cho hàng triệu khách hàng trong nước và quốc tế .

Với phương châm kinh doanh: “Tdi cơ cấu và tăng trưởng bên vững” và

khát vọng “vươn tới tam cao” bằng việc doanh thu đạt trên 3000 tỷ đồng, mạng

<small>lưới phủ khắp cả nước và tiên tới mở rộng ra nước ngoai. MIC phân dau lọt vào</small>

<small>23</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

top 3 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ mạnh nhất thị trường năm 2025. Dé thực hiện được mục tiêu trên là nhờ sự nỗ lực không ngừng của tập thể nhân viên, cán bộ doanh nghiệp. Vì vậy, MIC luôn lay con người làm trọng tâm phát trién, xây dựng đội ngũ cán bộ giỏi về nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm cao trong cơng việc. Bên cạnh đó, dé đảm bảo khả năng tai chính của minh nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng bên vững, phan đấu trở thành doanh nghiệp bảo hiểm thuận tiện hàng đầu trong lĩnh vực bán lẻ bằng cách liên kết hợp tác với Viettel post, Vietnamairline.... MIC cũng không ngừng thiết lập, mở rộng các mối quan hệ hợp tác với các DNBH uy tín hàng đầu thế giới cũng như công ty tái bảo hiểm Swiss

<small>Re, Munich Re, ACR, Hanover Re, Tokyo Marine,...</small>

Tính đến nay, MIC đã cung cap tông cộng 160 sản phẩm khác nhau, từ

các sản pham bảo hiểm có tính chun mơn cao và phức tạp như bảo hiểm hàng không và năng lượng, bảo hiểm điện gió ngồi khơi, bảo hiểm an ninh mạng...

cho đến các sản phẩm rất dé tiếp cận như: bảo hiểm hàng hóa, Bảo hiểm sức khỏe MIC Care, bảo hiểm MIC Miracle, bảo hiểm xe 6 tô, bảo hiểm an tam...

Mục tiêu chiến lược phát triển của MIC giai đoạn 2020-2025 là lọt vào top 5 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu Việt Nam vào năm 2020 và

<small>top 3 vào năm 2025. Trước quý 1/2020, Bộ TT&TT đã nhanh chóng nhìn nhận</small>

những thách thức về kinh tế, người sau đó đã đưa ra kế hoạch thúc day hoạt động kinh doanh bằng cách tập trung vào phát triển sản phâm và mở rộng mạng lưới

phân phối đồng thời sử dụng công nghệ kỹ thuật số trong các quy trình vận hành. Đáp ứng yêu cau của nhiều đối tượng khách hàng, sản phẩm thiết kế linh hoạt kết

hợp với chính sách chăm sóc chun nghiệp. MIC tập trung đây mạnh các kênh Bancassurance và bảo hiểm trực tuyến khi mở rộng mạng lưới phân phối. Khách

hàng có thé liên hệ với MIC mọi lúc, mọi nơi với sản phẩm bảo hiểm thân thiện, mơ hình ứng dung 30 giây và liên kết kênh khi MIC phan đấu trở thành doanh

nghiệp bảo hiểm bán lẻ hàng đầu ở Việt Nam.

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty cỗ phần bảo hiểm Quân đội

<small>- Chức năng:</small>

+ Hoạt động sản xuất kinh doanh dé tạo ra lợi nhuận cho công ty

+ Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm tới người tiêu dùng được chính phủ cho phép

<small>24</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>+ Thực hiện hoạt động kinh doanh an tồn và có lãi, đảm bảo thu nhập và nâng</small>

cao đời sống người lao động của doanh nghiệp

+ Đảm bảo cung cấp đủ vốn cho hoạt động kinh doanh và sử dụng vốn hiệu quả

+ Hoạch đinh chiếm lược tổ chức lãnh đạo và kiểm soát mọi hoạt động doanh nghiệp dé đạt được những mục tiêu đã đề ra.

<small>- Nhiệm vụ:</small>

<small>+ Tổ chức thực hiện kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật và nhà nước</small>

<small>+ Xây dựng, tô chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và chịu trách nhiệm về kết</small>

<small>quả hoạt động kinh doanh của mình</small>

<small>+ Quản lý đội ngũ cán bộ, cơng nhân viên, chăm lo đời sông cả vê vat chat lan</small>

tinh thần cho người lao động

+ Thực hiện nghiêm chỉnh về bảo vệ mơi trường, an tồn lao động

<small>+ Thực hiện tơt nghĩa vụ đơi với nhà nước</small>

+ Xây dựng lịng tin và hợp tác lâu dài, khắc phục kịp thời, hợp lý và thỏa đáng

các tồn thất nhằm góp phần ồn định đời song, phuc vu kha nang tai chinh, hoat

<small>động kinh doanh của khách hang</small>

+ Nghiên cứu khả năng bảo hiểm, nhu cầu thị trường trong và ngoài nước dé xây

<small>dựng và thực hiện phương án kinh doanh có hiệu quả.</small>

<small>25</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng công ty cỗ phan bảo hiểm Quân đội

Sơ đồ 2.1: Mơ hình co cấu tổ chức

a .

Nguồn: Ting công ty cỗ phần bảo hiểm Quân đội MIC

-T ong giảm đốc: chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh và kết quả nỗ

<small>lực của MIC.</small>

<small>+ Trách nhiệm của Giám doc điêu hành bao gôm giám sat tat cả các khía cạnh</small>

của doanh nghiệp, bắt đầu bằng việc xử lý tiền.

+ Phụ trách xây dựng kế hoạch kinh doanh dai hạn và ngắn hạn cho tổ chức.

+ Đưa ra lựa chọn về con đường phát triển trong tương lai của công ty.

+ Phụ trách hoạch định co cau quản trị tổng thé của doanh nghiệp dé phản ánh

đúng nhất tình trạng hiện tại của doanh nghiệp.

<small>- Phó TGD kinh doanh:</small>

<small>+ Chiu trách nhiệm trước Tông Giám doc về tình hình kinh doanh của các nhânviên báo cáo cho Tông Giám đôc cũng như việc thực hiện các chiên lược do</small>

<small>Tông Giám doc đê xuât.</small>

<small>26</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

+ Tuyền quản lý kinh doanh khu vực Bắc, Trung, Nam. Trợ lý tổng giám đốc

phải yêu cầu giám đốc bán hàng khu vực chịu trách nhiệm về công ty của mình

<small>và các cá nhân báo cáo cho ơng ta.</small>

- Giám đốc kinh doanh miễn: đề thành lập giám đốc kinh doanh khu vực, các

giám đốc phải quản lý nhân viên sao cho hoạt động của cấp dưới không chồng

chéo lên nhau, tư vấn tài chính ở địa bàn nảo kinh doanh địa bàn đó, khơng được dé xảy ra tranh chấp khách hàng gây thiệt hại. danh tiếng và hình ảnh của công ty. Cuối cùng, họ phải báo cáo tình hình và hoạt động kinh doanh của mình với

<small>Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh và nhận trách nhiệm về mình.</small>

<small>- Các giảm doc bán hàng, trưởng nhóm ban hàng và ci cùng là các chun gia</small>

<small>tư vân tài chính va bán hang qua điện thoại đêu báo cáo cho giám doc bán hangkhu vực; mỗi cơ vân tài chính được coi là một đại lý bảo hiém.</small>

- Bộ phận hỗ trợ đại lý hoặc hỗ trợ tư van tài chính giúp tư van tài chính dé dang hơn trong việc hoàn tất hợp đồng bảo hiểm và thực hiện các chương trình thi đua

<small>của cơng ty.</small>

<small>- Kê todn tai chính: tư van và ho trợ giám doc trong việc quản lý hoạt động, thực</small>

<small>hiện các tính tốn kinh tê và kiêm tra cách tai sản va von được bảo vệ va sử dung</small>

dé đảm bảo sự độc lập về tài chính của cơng ty.

<small>Nhiệm vụ:</small>

+ Hach tốn kip thời, đầy đủ mọi tài sản, tiền vốn, thu, chi hoạt động tài chính. + Kiểm tra, giám sát việc quản lý và chấp hành chế độ tài chính kế tốn chung

<small>của nhà nước.</small>

+ Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, hoạch định biện pháp cho từng thánh, quý,

<small>năm và kê hoạch dài hạn.</small>

- Phịng quan by cấp trên: Có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh dao chỉ đạo thực hiện

<small>các nhiệm vụ sau:</small>

+ Xây dựng và điều phối các phong trào thi đua nội bộ; + Hỗ trợ công ty trong việc bán bảo hiểm;

<small>27</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

+ Đề xuất và làm đầu mối mở rộng kênh phân phối sản phẩm bảo hiểm. Lập kế hoạch, tổ chức, triển khai và phối hợp đảo tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ

năng bán bảo hiểm cho công ty là một trong những nhiệm vụ được giao.

+ Dựa trên kết quả phân tích thị trường, xây dựng định hướng hoạt động cho

doanh nghiệp và hỗ trợ các giai đoạn tiếp theo của hoạt động quảng bá, giới thiệu bảo hiểm, thu phí bảo hiểm và duy trì hợp đồng.

+ Thực hiện quy trình khai thác bảo hiểm, nội quy cơng ty, chế độ khuyến mại khách hàng, chế độ chăm sóc khách hàng.

<small>- Bộ phận dịch vụ khách hàng:</small>

+ Quản lý tình trạng hợp đồng Giải quyết quyền lợi bảo hiểm;

+ Quản ly và lưu giữ toàn bộ hợp đồng bảo hiểm của công ty bang giấy và bằng

<small>dữ liệu máy tính theo quy định của pháp luật.</small>

+ Kiểm tra, theo dõi tính pháp lý của hợp đồng bảo hiểm và tình trạng thanh

<small>+ Quyết tốn thanh tốn của khách hàng. Tiếp nhận các thắc mắc, yêu cầu thông</small>

tin từ khách hàng, phối hợp với các bộ phận liên quan và bộ phận chăm sóc khách hàng giải quyết các van dé phát sinh và thông tin đến khách hàng các

chương trình ưu đãi, quyên lợi của khách hàng.

<small>+ Thanh tốn đáo hạn hợp đồng, lãi ngồi, thanh tốn cho từng trường hợp rủi ro</small>

<small>theo quy định.</small>

<small>+ Tiếp nhận các thắc mắc, yêu cầu cung cấp thông tin từ khách hàng.</small>

- Phòng Phát triển Kinh doanh: hỗ trợ các giám đốc điều hành của công ty thực hiện các nhiệm vụ như xác định người tiêu ding quan tâm đến bảo hiểm do công ty cung cấp, định vị khách hàng và hỗ trợ các công ty tăng thu nhập và mở rộng.

Thực hiện các tài liệu và chính sách liên quan đến bảo hiểm, đồng thời theo dõi việc thực hiện chúng. Đặc biệt, nhân viên trong bộ phận phát triển kinh doanh

phải có hiểu biết sâu sắc về việc sử dụng máy tính, hoạt động kinh doanh và

<small>ngành ma công ty hoạt động.</small>

<small>- Phong công nghệ thông tin: Có vai trị tham mưu cho lãnh đạo cơng ty.</small>

<small>28</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

+ Quản lý cơ sở đữ liệu đầy đủ của công ty và hệ thống các chương trình phần

<small>mêm máy tính.</small>

+ Quản lý hệ thống mạng và máy tính cho doanh nghiệp: Đảm bảo sự hoạt động

thường xuyên, đáp ứng kịp thời nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp và công tác

bảo mật. Cài đặt và bảo trì phần cứng máy tính của cơng ty.

<small>+ Làm việc với các bộ phận liên quan đề tổng hợp báo cáo, số liệu gửi về cơng ty</small>

<small>định kỳ.</small>

2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng công ty cỗ phan bảo hiểm

<small>Quân đội MIC</small>

<small>2.1.4.1. Đánh gia tình hình chung</small>

Trước làn sóng đồ bộ của các các doanh nghiệp bảo hiểm ngoại vào thị

trường Việt Nam như trên, một doanh nghiệp bảo hiểm thuộc hệ thống MB — nhưng trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ - đang gây chú ý nhà dau tư. Đó là Tổng Cơng ty Cổ phan Bảo hiểm Quân đội (MIC, MIG: HOSE). Trong đó, sự tăng tốc kinh doanh của MIC đã dé lại dấu ấn sâu sắc với doanh thu va lợi nhuận có xu hướng tăng ơn định trong các năm qua. Đến cuối năm 2020, tỷ lệ biên khả năng thanh toán của MIC là 172%, thé hiện cơ cấu tài chính an tồn và bền

Người ta dự đốn rằng sự phục hồi kinh tế nhờ đại dịch ở Việt Nam sẽ đặt nền móng cho sự mở rộng nhanh chóng của ngành bảo hiểm. Như vậy, sau

15 năm tăng trưởng, Bảo hiểm Quân đội (MIC) đặt mục tiêu tao bạo là but pha và vươn lên Top 4 thị phần vào năm 2022. Mức chi bảo hiểm bình quân đầu người của Việt Nam hiện ở mức 72 - 75 USD, tức là thấp khi so sánh với mức trung bình của thị trường mới nồi là 175 USD va mức trung bình của thị trường phát triển là 4.664 USD. phát triển.

Nếu khơng tính đến những tác động tiêu cực của Covid-19, MIC có các chi số tăng trưởng riêng cho năm 2021 cao hơn đáng ké so với tốc độ tăng

trưởng chung của thị trường. Tổng thu nhập tăng 23,3% lên 4.231 tỷ đồng So với thị trường, doanh thu bảo hiểm ban đầu trong đó tăng 24,6% lên 3.932 tỷ đồng, tăng gấp 6 lần và đứng thứ 5 về thị phần. Thu nhập của MIC tăng 16% lên 281 tỷ đồng trong năm ngối. Trong đó, lợi nhuận dau tư tăng 6,4% và dat

<small>29</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

100% kế hoạch, cịn lợi nhuận cơng ty bảo hiểm tăng hon gap đơi từ 2020 đến

<small>2021. Chi phí được quản lý hiệu quả và giữ ở mức định sẵn: Tỷ lệ chi phí hợp</small>

nhất giảm gần 1%, chi phí quản lý giảm 2% mang lại lợi nhuận tốt cho MIC

<small>Bảo Việt PVI PTI Bảo Minh MIC Pjico BSH BIC</small>

Nguồn: Số liệu Hiệp hội Bao hiểm 2021 Tính đến thời điểm hiện tại, giá cô phiếu MIC của Tổng công ty Bảo

hiểm Quân đội (MIC) đã tăng mạnh từ cuối tháng 1/2022 đến nay, chạm mốc 27.000 déng/cé phiếu. Diễn biến này của cô phiêu MIC cũng cho thấy các

thành viên tham gia thị trường đã hiểu rất rõ về tiềm năng but phá thị trường

<small>cua MIC nói riêng và các DNBH khác nói chung.</small>

2.1.4.2. Đánh giá về hoạt động của Tổng công ty cổ phan Bảo hiểm Quân đội

<small>(MIC) trong giai đoạn 2018- 2022:</small>

Trong bối cảnh kinh tế vĩ mơ và tình hình kinh tế xã hội có nhiều biến động, HĐQT, Ban điều hành cùng toàn thể CBNV MIC đã nỗ lực quyết tâm phan dau va đạt được một số kết quả khả quan trong nhiệm kỳ vừa qua, cu thé

<small>như sau:</small>

Kết quả kinh doanh tăng trưởng cao, hoàn thành tốt các nhiệm vụ ĐHĐCPĐ giao <small>phó:</small>

<small>30</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

Giai đoạn 2018-2022, MIC duy trì được tốc độ tăng trưởng cao hơn trung bình ngành trên tất cả các chỉ tiêu quy mô, hiệu quả. Tổng Tài sản tăng trưởng gấp 2,2 lần, Doanh thu bảo hiểm gốc tăng trưởng gấp 2,05 lần, đạt 3.932 tỷ đồng năm 2022 tăng trưởng 24,6% so với 2021 tốc độ tăng gấp 6 lần thị trường, Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng đều đặn hàng năm, đạt 281 tỷ đồng năm 2022 gấp 5,07 lần

<small>so với năm 2018, Hiệu quả hoạt động được cải thiện rõ rệt qua các năm với ROE</small>

đạt 13,6% năm 2022 thuộc TOP đầu ngành. Tỷ lệ bồi thường trong cả giai đoạn được kiêm soát tốt và ngày càng được cải thiện, năm 2022 tỷ lệ bồi thường ở mức

32.9% thấp hơn so tỷ lệ bồi thường bình quân của thị trường là 40%. Trong năm

2022 MIC đã vượt lên chiếm vị trí TOP 5 về thị phần trên thị trường bảo hiểm ph nhân thọ. Đối với lĩnh vực Đầu tư tài chính, MIC lựa chọn mục tiêu đầu tư an tồn và hiệu quả, tỷ suất lợi nhuận đầu tư của MIC trong các năm gần đây ln duy trì

được sự ồn định và hiệu quả với ROI bình quân giai đoạn 2018-2022 > 8%.

Trong nhiệm ky vừa qua, HDQT thực hiện thành công việc tăng vốn điều lệ từ 800 tỷ đồng lên 1.430 tỷ đồng. Việc tăng vốn điều lệ tạo điều kiện dé MIC có thê tham gia tất cả các dịch vụ bảo hiểm trên thị trường, đặc biệt là các dự án bảo hiểm tài sản công và tăng khả năng giữ lại đối với các dịch vụ bảo hiểm có hiệu quả, tăng lợi nhuận, tạo cơ sở vững chắc hon dé MIC hoàn thành kế hoạch đề ra trong điều kiện môi trường kinh doanh ngày càng khó khăn.

Bang 2.3: Kết quả kinh doanh MIC giai đoạn 2018 — 2022 <small>% tăng22 Năm Năm Năm Năm v trưởng</small>

Chỉ tiêu 208 |2019 |2020 |2021 202 năm CAGR

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

Nguồn: Ban Phát triển kinh doanh tại Tổng công ty cô phan bảo hiểm Quân đội MIC là đơn vị dau tiên áp dụng hệ thong giám định bồi thường tập trung, áp

dụng công nghệ AI (trí tuệ nhân tạo) vào hoạt động giám định bồi thường

Trong cuộc chạy đua về công nghệ bảo hiểm số siêu tốc, MIC ln chọn

<small>cho mình hướng đi khác biệt, luôn là thương hiệu tiên phong trong ngành. Năm</small>

2021 MIC đã cho ra mắt công nghệ bồi thường siêu tốc giúp khách hàng hoàn toàn

yên tâm trải nghiệm dịch vụ bảo hiểm xe cơ gidi. Nếu như trước đây, khách hang phải mat nhiều thời gian liên hệ cơ quan chức năng xác nhận, dam bảo hiện trường. Đồng thời liên hệ giám định viên làm thủ tục khai báo tổn thất và làm biên bản yêu

cầu bôi thường. Thông thường thủ tục bồi thường truyền thông 10-15 ngày dé hồn tất. Nhưng với Cơng nghệ bồi thường siêu tốc MIC chỉ sau 5 phút khách hàng đã

<small>nhận ngay phương án bồi thường.</small>

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đồi số, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, tăng cường quản trị rủi ro, tạo ra nhiều giá trị gia tăng đáp ứng nhu cau

<small>mới của khách hàng</small>

<small>MIC Tập trung đầu tư hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống core bảo</small>

hiểm, hoàn thiện và phát triển nâng cấp cơ sở hạ tầng các phần mềm và ứng dụng, tiến tới số hóa quy trình khai thác và bồi thường. Từ năm 2019, MIC đã áp dụng công nghệ cấp đơn siêu tốc, triển khai thành công ấn chỉ điện tử siêu tốc. Đến thời điểm tháng 3/2021, khi Nghị định 03/2021/NĐ-CP và thông tư 04/2021/TT-BTC về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự (TNDS) của chủ xe cơ giới có hiệu lực, MIC đã hồn tồn chủ động về cơng nghệ và mang đến cho khách hàng sự thuận

<small>tiện với Giay chứng nhận điện tử bảo hiém xe máy/ô tô.</small>

<small>32</small>

</div>

×