Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.05 MB, 105 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
<small>RUONG ĐẠI HỌC THUY LỢI</small>
PHAM THỊ HIEN
LUAN VAN THAC SI
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT <small>TRUONG ĐẠI HỌC THUY LỢI</small>
PHAM THỊ HIEN
TANG CƯỜNG CONG TAC QUAN LÝ CÁC DỰ ÁN DAU TƯ XÂY. DUNG TẠI TRUNG TÂM QUAN LÝ VÀ KHAI THAC CONG TRINH
CÔNG CONG HUYỆN DAM RONG
Chuyên ngành: QUAN LÝ XÂY DUNG Mã số: §580302
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS DƯƠNG ĐỨC TIEN
<small>NĂM 2021</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">LỜI CAM ĐOAN
<small>“Tôi tên là Phạm Thị Hiền, tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sỹ “Tang cường công tác</small>
<small>“quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại Trung tâm quản lý và khai thác cơng trình cơng</small>
<small>dưới sựcơng huyện Đam Rơng tỉnh Lâm Đằng" là cơng trình nghiên cứu của riêng tí</small>
hướng dẫn của PGS.TS Dương Đức Tiền.
<small>“Các số liệu thống kê, kết quả nghiên cứu và các nội dung trong luận văn là hoàn toànkhách quan, trung thực. Trong quá trình hồn thiện luận văn tác giả có tham khảo một</small>
Š t liệu có. liên quan nhằm khẳng định thêm sự tin cậy, tính chính xác. và tinh cấp thiết của đ ti, việc tham khảo các nguồn tả liệu đã dược tác giả trích dẫn và ghỉ
<small>nguồn tài iệu tham khảo theo đúng quy định. Các thông tin, số liệu sử dụng trong luậnvăn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa</small>
từng được ai công bé trong bắt kỳ một cơng trình nghiên cứu nào trước đây.
<small>‘ie gid luận văn</small>
<small>Phạm Thị</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">LỜI CÁM ƠN
Sau một quá trình nghiền cứu, đến nay Luận văn Thạc sỹ “Tăng cường công tắc quan ý các dự án đầu te xây dựng tại Trung tâm quan lý và khai thác công trình cơng cộng huyện Dam Rơng tinh Lâm Đồng" đã được hoàn thành với sự nỗ lực của bin than và sự giúp đỡ của các Thầy, Cô giáo, các bạn học và bạn đồng nghiệp.
“ác giả xin gửi lời cấm ơn chân thành, sâu sắc đến toàn thể quý Thầy giáo, Cơ giáo
<small>Trường Đại học Thủy lợi cùng tồn thể các Thầy giáo, Cô giáo trong bộ môn Công</small>
<small>nghệ va Quản lý xây dựng, Phòng Đảo tạo. Tác giả cũng xin cảm ơn tập thé các anh</small>
chỉ, các bạn lớp 26 QLXD 13 - NT, đồng thời gửi lời cảm ơn chân thành đến các đồng
<small>nghiệp tại Trung tâm qn lý và khai thác cơng trình cơng cộng huyện Đam Rông đã.</small>
tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, tác giả xin bày 1 lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn PGS.TS
<small>Dương Đức Tiên đã tận tinh chỉ bo, trục tiẾp hướng dẫn tác giả trong suốt thời gian</small>
<small>thực hiện Luận văn.</small>
<small>"Nhưng do còn hạn chế vé thời gian, kinh nghiệm thực tiễn cũng như tà liệu tham khảo</small>
nên thiểu sót và khuyết điểm là những điều khơng thể tranh khỏi. Tác giả eit mong nhận được sự góp ý, đồng góp của q Thầy, Cơ giáo, các bạn đồng nghiệp và tập thể
<small>các anh chị, các bạn tong lớp để hoàn hiện hơn nữa trong quá trinh nghiên cứu vàcông tắc sau này,</small>
<small>“Xin chân thành cảm on!</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>MỤC LỤC</small>
DANH MỤC VÀ CÁC HÌNH ẢNH vi DANH MỤC BANG BIEU, Vii DANH MỤC CÁC TU VIET TAT. viii MO DAU. 1 CHUONG | TONG QUAN VE DY AN BAU TU XÂY DỰNG VÀ QUANLY
<small>DỰ AN DAU TƯ XÂY DỰNG. 5</small>
1.1 Khái niệm dự án đầu tư và Quản lý dự án đầu tư xây dựng. Ss LLL Dur din diu te 5 1.1.2 Quan lý dự án đầu tr xây dựng 10 1.1.3 ˆ Chúc năng quản lý dự án đầu tư xây dựng 2
<small>1.14 Mụctiêu, yêu cầu của công tác quản If dự án đầu tư xây dung “1.1.5 _ Yêu cẩu của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng. 1S1.1.6 Các giai đoạn quan lý dự én Error! Bookmark not defined.</small>
1.2 Tổng quan công tác quản ý đầu wr xây dụng ti Việt Nam tong những năm,
<small>gin đây 1812.4 Téng quan 18</small>
<small>122. Mộtố tổn tại hạn chế 21</small>
1.24 Yêu cầu chung tong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, 25
<small>1.3 Kinh nghiệm về công tác quản lý dự án đầu tr xây dụng ở một số địa phương26</small>
1.3.1 Kinh nghiệm về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Trung tâm
<small>‘quai lý và khai thác cơng trình cơng cộng huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng... 26</small>
<small>1.3.2 Kinh nghiệm về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Trung tâm‘quan lý và khai thác cơng trình cơng cộng huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng... 2613.3. Kinh nghiệm về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Trang tâm</small>
<small>quản lý va khai (bác cơng trình cơng cộng huyện Đức Trong. tỉnh Lâm Đồng...27</small>
14 Kết luận Chương 1 28 CHƯƠNG 2 CO SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VE QUAN LÝ DỰ ÁN BAU
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">2.2.2 Chủ đầu tư thuê tổ chức tr vin quản lý điều hành dự án
<small>2.23 Các chủ thé tham gia quản ý dự dn đầu tư xây dựng</small>
22.4. Người có thảm quyền quyết định đầu tư.
2.25 Mỗi quan hệ của chủ dẫu tư đối với các chủ th liên quan 23° Ý nghĩa vai rồ của công tác quản lý dự án
245 Quản lý nguồn nhân lực
<small>24.6 Quin lý an tồn và vệ sinh mơi trường247. Quin Iy vi</small>
<small>248 Quin249 Quan lý vi</small>
<small>2.4.10 Các tiêu chí đánh giá dự án đầu tư xây dựng</small>
24.11 Tiến độ thực hiện và hoàn thành dự án. 24.12 Chất lượng thực hiện
<small>25 Chi phí thực hiện dự án.</small>
<small>2.6 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường.</small>
<small>trao đổi thông tin dự án.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">2.7.2 Các nhân tổ chủ quan 32
<small>28 Kế luận chương 2. 55</small>
CHUONG 3. GIẢI PHÁP TANG CƯỜNG CONG TAC QUAN LÝ CÁC DỰ AN
<small>ĐẦU TU XÂY DỰNG TẠI TRUNG TAM QUAN LÝ VÀ KHAI THÁC CƠNG</small>
TRÌNH CÔNG CỘNG HUYỆN DAM RONG TINH LAM DONG ( NAY LA BAN,
HUYỆN DAM RONG). 56
<small>3.1. Giới thiệu chung và tình hình QLDA tại Trung tâm quản lý và khai thác cơngtrình cơng cộng huyện Đam Rơng tinh Lâm Đồng (nay là Ban quản lý dự án đầu tư</small>
<small>xây dựng và cơng tình cơng cộng huyện Đam Rơng) 563.1.1. Khái quát đặc điểm, nội dung và tính chất họat động của đơn vj. 56</small>
3.2 Đănh giá thục trạng công tác quan lý dự án đầu te xây dựng rong những năm
<small>66Kết qua thực hiện các dự ân đầu tr xây dụng tại Trung tâm 66inh giá kết quả dat được 67</small>
"Tiến độ thực hiện. 69 Chit lượng thực hiện m
<small>325. Nguyên nhân 16</small>
33.8 xuấttăng cường công tác quản lý các dự án đầu tr xây đụng tại Trang tim
<small>quản lý và khai thác cơng tình cơng cột 783.3.1. Tăng cường công tác quản lý tiến độ. 78</small>
33.2. Tăng cường quản ly chit lượng si
<small>33.3. Giả pháp về quy tinh thực hiện 823344 Tăng cường phát tiễn nguồn nhân lực tại Trung tâm quản lý và khai thácsơng trình cơng cộng huyện Đam Rong 83</small>
3.3.5 Tăng cường công tác tổ chức quan lý dự án đầu tư. 85 3.3.6 Tăng cường đầu tư công nghệ, trang thiết bj 87
<small>3.7 Tang cường cơng tác hồn thiện tha thip thơng tn 883438 Kết qua dự kin dt được 8934 Két lun chương 3 90</small>
KÉT LUẬN VA KIÊN NGHỊ 91
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">DANH MỤC CÁC HÌNH ANH
<small>Hình 1.1Nam q trình của một dự ấn xây dựng đơn giản</small>
<small>Hình 1.2Các yêu tổ cấu thành nên chức năng kiểm sốt</small>
<small>Hình 1.3 Ba mục tiêu của công tác quản lý dự én xây dựng1.4Cée giai đoạn quản lý dự ấn đầu tư xây dựng</small>
<small>Hinh 1.5 Vén đầu tr phân cho ngành xây đựng từ năm 2012 đến 2017</small>
Hình 2.IHình thức chủ đầu ttre tiếp quản lý thục hiện dự án
<small>Hình 22Hnh thức chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hạnh dự ấn.</small>
<small>Hình 2.3Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng.</small>
2.4Phương pháp xác định tổng mức đầu tư dự án. Hình 2.5 Mơ hình hóa các yếu tổ của chất lượng tổng hop
<small>Hình 3.1Tru sử chính Trung tâm quản lý và khai thác cơng trình cơiam Rơng tỉnh</small>
<small>công cộng huyện Đam Rông).</small>
<small>Hinh 32 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm QL&KT cơng tình cơng cộng</small>
Hình 33 Sơ đỗ quản lý
Hình 3 4Cơng tình hd cảnh quan tại Rơ Men
<small>Hình 3.5Céng chào UBND huyện Đam Rơng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">DANH MỤC BANG BIEU
<small>Bảng 1.1Chu trình dự án dẫu te xây dụng</small>
<small>Bảng 2.1Cée định mức dy toán trong hoạt động đầu tư xây dựng, 33Bảng 3.1Thống kê vị trí việc làm tại Trung tâm 60Bảng 3.2Đánh giá những tồn tai va đạt được trong công tác quản lý dự án đâu tư xây.dựng tại Trung tim 7</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">ĐANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT <small>GPMB Giải phóng mat bingUBND Uy ban nhân dân</small>
<small>Trung tâm QL&KT CTCC; Trung tâm quản lý và khai thác cơng.</small>
<small>trình cơng cộng huyện Đam RơngCTCC Cơng trình cơng cộng.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">1. Tính cấp thiết của đề tài
<small>Trung tâm QL & KTCTCC huyện Dam Rông trực thuộc UBND huyện Dam Réng,</small>
tinh Lâm Đồng, đây là huyện miễn núi nằm của tính Lâm Đồng. Tổng din số khoảng
<small>12/624 hộ với 49.015 nhân khẩu. Trong đỏ 73,8% dân số của huyện Dam Rong làđồ</small>
<small>1049/QĐ — TT, ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ, với O8 xã và 56 thơn,trong đó cịn 03 xã thuộc diện xã khu vực IIL, 05 xã khu vực II và 26 thôn thuộc điện</small>
bào din tộc thiểu số. Là huyện thuộc vũng khó khăn theo Quyết dinh số
<small>thơn đặc biệt khó khăn, Trong những năm qua, thực hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà</small>
nước đi vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Chính phủ đã ban hành. nhiều chính sách dầu tư, hỗ trợ vào vùng din tộc thiểu số, bằng nguồn vin chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó đáng kẻ nhất là chương trình giảm nghèo nhanh và
<small>bền vững theo Nghị quyết 30a của Chính phủ.</small>
<small>Véi sự phát rién vượt bộc của đất nước mà đặc bie là sự phát iển của nền kinh Ế thị</small>
trường, có rất nhiễu các dự án đầu tư xây dng, mà đặc bgt là các dự ấn đựng sử dụng
<small>ngân sách nhà nước, vốn vay ưu đãi đã và đang được thực hiện với mụctiêu tạo ra cơ sở vật chất, cơ sở hạ t u nâng cao đời sống vật chất,we kỹ thuật Ú</small>
tinh thin cho tồn xã hội. Tình hình kinh té trong nước dang gặp khó khăn, ng cơng và
<small>lạm phát cao thì việc giảm tỷ lệ chỉ tiêu cơng, ben cạnh đó giảm bổ trí đầu tư từ ngân</small>
sách Nhà nước ở nước ta là thực sự cẩn thi <small>&</small>
<small>“Trong những năm gần đây, khi nguồn thu của Ngân sách Tỉnh gặp nhiều khó khăn,</small>
đầu tự cơng bị cắt giảm, ngudn thu của địa phương còn rt thắp nên vốn đẫu tư từ ngân sich địa phương chưa đáp ứng được nhu cầu vốn dé thự hiện các mục iêu phát triển Xinh tế - xã hội của huyện
Việc đầu tư phát tiễn kinh tế vàng din tộc thiểu số của huyện Đam Rơng đã có nhiều
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">tiễn kinh tế vùng din tộc thiểu số của huyện Đam Rông vẫn còn chậm và chưa đồng
<small>đều, Nhằm nâng cao chất lượng xây dựng các dự án đầu tư đem lại hiệu quả cao, khắc</small>
phục tinh trang kém chất lượng, thất thoát, lãng phí mi đặc bit là đối với các dự án đầu tư xây dựng có sử dụng vốn nhà nước, vốn viện trợ.
Tuy nhiên, trong quá tinh thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại địa bàn huyện Dam Rong cịn gặp nhiều khó khăn vướng mắc nhưng chưa được giải quyết triệt để như
<small>“quản lý chất lượng, chi phí, tiến độ và thời gian xây dựng cơng trình. Năng lực và nhân</small>
lực cồn có bạn chế, dẫn đến những ảnh hưởng về tiền độ, chỉ phí cũng như chất lượng của dự án. Công tác quản lý các dự án đầu t tại Trung tâm quản lý và khai thác cơng trình cơng cơng huyền Dam Rồng còn ổn tại một số hạn chế, lúng túng trong q trình triển khai dự ấn và cịn rất nhiều bắt cập
<small>Vi vậy, việc đánh giá đúng thực trạng vả xác định được các hạn chế trong công tác đầu.</small>
tư xây dựng để tim ra giải pháp nhằm dip ứng được yêu cầu nhiệm vụ và xứng ding
<small>với những kỳ vọng cùng sự quan tâm của Đảng, Nhà nước đối với vùng đồng bào dân.</small>
tộc thiểu số và miễn núi. Xuất phát từ yêu cầu thực tin, tác giả chọn đề ti "Tăng
<small>cường công tác quản lý các dự án đầu tư xây dụng tại Trung tim quản lý và khai thác</small>
cơng trình cơng cộng huyện Đam Rong tỉnh Lâm Đồng”. 2. Mue đích của đề tài
ĐỀ xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại Trung
<small>tâm quản lý và khai thác cơng trình cơng cộng huyện Đam Réng.</small>
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
<small>“ĐI tượng nghiên cứu</small>
<small>Đối tượng để nghiên cứu: Là công tác quản lý các dự án ĐTXD các cơng trình cơngcơng trên địa bà huyện Đam Rong.</small>
<small>Pham vi nghiên cứu</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">cứu tt cả các công việc 66 lin quan đến công tác
<small>BE đạt được mụcnghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận thu thập</small>
<small>tài liệu, tìm hiểu về cơ sở lý luận của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Trung</small>
tâm QL&KT CTC huyện Đam Rông tỉnh Lâm Đồng và đề xuất giải pháp tăng cường
<small>công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng giai đoạn chuẩn bị đầu tư tại Trung tâm.Phương pháp nghiên cứu.</small>
<small>Phương pháp nghiên cứu của Luận văn là dựa rên phương pháp đã tổng hợp, phần tích</small>
để tấp cặn gi quyết các vẫn đ, rong đô cổ vận dụng CSL của khoa học quân lý Kết hợp giữa nghiên cửu định tính với nghiên cứu định lượng qua việc sử dụng các số
<small>liệu, thông tin, à liệu đã thụ thập và tập hợp được từ các nguồn khác nhau. Một số</small>
<small>Luận văn hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận cơ bản về công tác quản lý dự án đầu tưxây dựng. Những đồng góp của Luận văn có thé dùng làm đề tài tham khảo, phục vụ“cơng tác đảo tạo và nghiên cứu.</small>
Ý nghĩa thực tiễn
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Dinh giá thực trang công ác quan lý xây dung và để uất các gii pháp nhằm ting
<small>cường công tác quản lý dự án đầu tư tại Trung tâm quản lý và khai thác cơng trình</small>
sơng cơng huyện Dam Rông, tinh Lâm Đẳng nâng cao hiệu quả và chất lượng đầu tư
6. Kết quả đạt được
<small>“Để dat được mục tiêu ngn cứu, luận văn sẽ phải nghiên cứu và giải quyết được một</small>
<small>sốvấn dé sau:</small>
Hệ thống hỏa các cơ sở lý luận về dự án đầu tư, quản lý đự ấn đầu tơ xây dựng, làm rỡ sắc khái niệm về quản ý đầu tr xây dựng, oo sở pháp lý vi các văn bản <small>in quan đến</small>
«qu trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng
<small>Phân tí</small> din giá được thục trang công tác quân lý đầu tư xây đựng, làm sắn tô các đặc điểm và khó khăn, tn tại và hạn chế trong cơng tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.
<small>tại huyện Dam Rông</small>
ĐỀ xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại
<small>“Trung tâm quản lý và khai thác cơng trình cơng cộng huyện Đam Rông tỉnh LâmĐồng,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">'CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE DỰ ÁN DTXD VA QUAN LÝ DỰ ÁN.
<small>1.1. Khái niệm dự án ĐTXD và Quản lý dự án ĐTXD</small>
<small>LLL Dự án đầu ne</small>
<small>L1.LI Khái niệm</small>
<small>Để hiểu về dự án đầu tư xây dựng, trước hết cần tìm hiểu thể nào là dự án và các đặc</small>
<small>điểm cơ bản của một dự án.</small>
<small>Dự án:Với tư cách Li đối tượng của quan lý, là một trong những nhiệm vụ mang tính</small>
chất một lần, có mục tiêu rõ ràng, cụ thể (trong đó bao gồm chức năng ,số lượng và
<small>tiêu chuẩn chất lượng), được yêu cầu phải hoàn thành trong một khoảng thời gian nhấtđịnh, có dự tốn tài chính từ trước.</small>
<small>"Đặc trưng cơ bản sau:</small>
<small>Mỗi một dự án đều có mục đích và kết quả xác định. Mỗi một dự án là tập hợp của rất</small>
<small>nhiễu các nhiệm vụ khác nhau cần phải được thực hiện. mỗi một nhiệm vụ cụ thể lại</small>
cho ra mat kết quả riêng, độc lập. Tập hợp các kết quả cu thé của các nhiệm vụ cụ thể trong mồi quan hệ tương tác giữa chúng sẽ hình thành nên kết quả chung của dự án.
<small>Mỗi dự dn sẽ có một chu kì phát triển riêng, độc lập và có thai gian tin tại khác nhau.</small>
“Trên thực tế khơng có bat kỳ dy án nào là kéo dài mãi mãi, có những dự án được hoàn. hoàn thành trong thời gian rit ngắn, nhưng bên cạnh d cũng cỏ dự án phải. hoàn
<small>thành trong thời gian rất dài, phải mắt hàng chục năm hoặc lâu hơn thé, ... nhưng cho</small>
<i là ngắn hay đầi thi dự án nào cũng đều sẽ có thai điểm bit đầu và tồi điểm kết
<small>thúc. Khi kếtthúc dự án, kết qua thực hiện của dự án sẽ được chuyển giao cho bộ phận‘quan lý vận hành, và nhóm quản trị dự án khi đỏ sẽ giải tán.</small>
<small>nhất định màán lại không phải là sn phẩm sản xut hàng Tow, không theo khuôn</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>Mỗi dự án sử dụng các nguồn lực có giới hạn và đều bị giới hạn bởi các nguồn lực vềnguồn vốn nhân lựcvà thời gian nhất định.</small>
Mỗi một Dy án đều có sự liên quan đến nhiễu bên, có sự phức tạp giữa các bộ phận «qin lý chức năng với bộ phận quản lý dự án. Nhưng ở bit cứ. dự án nào cũng có sự tham gia góp ý của nhiễu bên hữu quan như; Cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý về. mặt nhà nước; Chủ đầu tu; đối tượng hưởng thụ dự án; các đơn vĩ nhà thầu; các nhà tư
<small>vin; quần chúng nhân dân ở địa phương diễn ra dự án,... Tay thuộc vào inh chất, quy</small>
<small>mô, lĩnh vục của từng dự án mà mức độ tham gia và vai tò của các đối tượng hữu‘quan trên là khác nhau.</small>
<small>Dự ín. có tính bắt định và độ rủ ro cao: Đa số các dự án đều huy động một khối lượng</small>
nguồn lực rit lớn về con người, vốn đài nguyên thiên nhiên ... và đều mắt thời gian thực hiện tương đổi đài. Do đó, dự án thường có tính bắt định và độ rủi ro cao.
<small>Dự án đầu tư xây dựng:</small>
Dy án đầu tư XD là tập hop những vin đề cổ liên quan đến việc sử dụng vốn, nguồn
<small>nhân lực để tiến hành hoạt động đầu tư xây dựng như xây dựng mới: cải tạo; sửa</small>
chữa; duy tu các cơng tình xây dựng nhằm mục đích duy tì, phát trién và nâng cao
<small>chất lượng cơng tình hoặc sin phẩm, dịch vụ trong thi gian nhất định và chỉ phí xácđịnh. Trong các giải đoạn quản lý dầu tư xây dựng của dự án tì dự án được thể hiện</small>
thông qua các Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo nghiên cứu Khả thị đầu tư xây dmg, Báo cáo kinh té kỹ thuật đầu tr xây dựng, báo cáo nghiên cửu sau thiết kể cơ
<small>Như vậy có thé thấy mỗi dự án đầu tu XD, ngồi những đặc điểm của một dự ân đầu</small>
<small>‘ur cơn mang những đặc trưng khác, riêng biệt, đó là:</small>
Mỗi dự án đầu tư XD là một hạng mục được đầu tư xây dựng được tạo thành bởi một hoặc nhiều dự ámiêng, đơn lẽ có mỗi liên hệ một thiết vơi nhau thực hiện hạch toán
<small>thống nhất, quan lý đồng bộ trong cả quá trình xây dựng.</small>
<small>Dy án dự án đầu tự XD ln coi việc hồn thiện dự án, hình thành tài sản cố định làmột mye tiêu đặc biệt quan trọng trong một điều kiện rang buộc nhất định. Đầu tiên là</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>rang buộc về thời gian. nghĩa là mỗi một dự án xây dựng phải xác định thời gian hoplý vỀ ky hạn của dự án xây dựng; tiếp đến là ràng buộc về nguồn lực, tức là một dự án</small>
đầu te xây đựng phải xác định được mục tiêu nhất định về tổng lượng đầu tư; Thứ ba là tăng buộc về chất lượng. túc là mỗi dự án DTXD phải xây dựng mục tiêu xác định về trình độ kỹ thuật, khả năng sản xuất , hiệu qua sử dụng cho mỗi dự án DTXD,
cả các dự án đầu tư XD phải tuân theo một tình ty xây dụng nhất định và tri qua
<small>một quá trình xây dựng đặc biệt, tức là mỗi dự án đầu tư XD là cả một quá trình theo</small>
<small>thứ tự từ lúc đưa ra ÿ tưởng xây dựng, để nghị xây dựng đến lúc lựa chọn phương én,</small>
điều tra thăm đồ, thiết kế đánh giá, quyết sách, thi cơng cho đến lúc cơng trình hồn „ đi vào sử đụng hoặc di vào sản xuất. Dự án ĐTXD dựa theo nhiệm vụ đặc bi
<small>48 có được hình thức tổ chức có đặc điểm dùng một lần. Điều này được biểu hiện ở.</small>
<small>việc được đầu tư duy nhất một lần, địa điểm xây dựng được có định một lẫn, thiết kế</small>
<small>và thí cơng đơn nhất</small>
<small>“Tất cả dự ấn ĐTXD đều có tiêu chuẩn về hạn ngạch đầu tư, Khi dự án đầu tư xây dựng</small>
<small>đã dat đến một mức độ đầu tư nhất định thì khi đó mới được coi là dựng,ngược Ii nếu không đạt được tiêu chun v8 mức đầu tr đã đề ra trước đó thì chỉ được</small>
soi là đặt mua ti sản cổ định riêng lẻ, mức hạn ngạch về đầu tư xñy dựng này được
<small>Nhà nước quy định cụ thé va ngày càng được nâng cao,1.1.12 Phân loại dự án Di\D.</small>
Để phân loại các dự ấn đầu tự XD, thường dựa vào nhiễu iu chí khác nhau; đựa theo ngành kinh tế
<small>theo địa chỉ khách hàng ..</small>
<small>xã hội ; quy mô dự án ; thời gian thực hiện theo người khởi xướng,</small>
“Trên thể giới mà diễn hình là ở Mỹ. mỗi dự án đầu tự XD công tỉnh được chia thành 4
<small>loại inh chủ yếu: Dự án xây dựng nhà cao ting; dự ấn xây dụng cơng nghiệp dự ấn</small>
<small>xây dựng cơng tình lớn : Dự án xây dựng nhà ở</small>
<small>6 Việt Nam, theo Điều 49 Luật Xây dụng 2014 ban hành ngày 18/06/2014, các dự án</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>Dy án đầu tu XD được phân loại theo tính chất:+ loại cơng trình xây dựng và</small>
<small>nguồn vốn sử dụng</small>
<small>Dy án đầu tư XD được phân loại theo quy mí : loại cơng trình xây dựng củacdự án gồm dự án quan trọng quốc gia; dự án nhóm A; dự án nhóm B; dự án nhóm C</small>
theo các tiêu chí quy định của pháp luật về. <small>tự công</small>
Mỗi Dự án đầu sư XD gồm một hoặc nhiều cơng trình, iễu dự án với cùng loại. cũng
<small>cấp cơng trình xây dựng khác nhau.</small>
<small>‘Theo Điều 5 Nghị định S9/ND - CP của Chính phủ ngày 18/06/2015 ban hành về việc‘quan lý dự án đầu tư xây dựng, các dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loạinhư sau:</small>
<small>“Dy án đầu tự xây đựng được phân loại theo quy mi tinh chit, loại công tinh chínhsửa dự ẩn gdm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án</small>
nhóm C theo các iêu chí quy định của pháp luật về đầu tr công” Điều 5 Nghị định 59. Đối với các dự án đầu tư XD công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây đựng gồm:
<small>4+ Các công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tơn giáo;</small>
++ Các cơng trình xây dựng mới, sữa chữa nâng cắp, cái tạo, cổ tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gm tin sử dụng đắt)
+ Các dự án đầu tư XD được phân loại theo nguồn vốn sử dụng của dự án gồm: 4+ Các dự án ĐTXD sử dụng nguồn vốn NSNN:
<small>+ Các Dy án sử dụng nguồn vốn Nhà nước ngoài ngân sách;</small>
<small>++ Các dự án sử dụng nguồn vốn khác, như vốn vay, vốn viện trợ, vốn tm đãiBảng 1.1Chu tình dự án BTXD</small>
<small>SPE | Tiêu chi phin logt Cie loại dy án</small>
<small>1 |CipđôdưinDIXD | Din ing hung chuong winks he thông</small>
<small>2 [Quy mồ dựán "Dự án quan rộng quốc gia: Nhơm A; nhóm Bị nhóm €3 | Theo ink wwe Kinh: Xãội chức Wa bap</small>
<small>Nghện cian và phit Wiém; Giáo dục Gio Wor đầu tr đối4 | Theo tox inn mớilông hợp</small>
<small>5 [heo than Dùhø —Ngihm Trang hans</small>
<small>6 [Theokhuve ‘Qube Ewing quốc ga miễn; lê ngs đa phương</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>7 [Theo chi div we "Nhà nước; :cá th rêng 1 : doanh nghiệp</small>
<small>Tự án đầu tư ti chink; Dự ân đầu tư vào sắt đối tượng vật</small>
<small>8 | Theo đối tượng đầu tự</small>
<small>chất th</small>
<small>‘Von đầu tư từ agin sich Nhà nước; Vẫn iên doanh với nước</small>
<small>ngoài; vén tin dụng: Vin wu đã, Vốn viện te, von ODA</small>
<small>9 | Theonguin vin dụng: vốn tự huy động của DN Nhả nước, Von nhân din đồngp: Vên của các tơ chức ngồi quốc doanh: Vin FDI.</small>
‘Trinh tự thực hiện các dự án đầu tư XD theo Nhà nước quy định tại Khoản | Điều 50
<small>của Luật Xây dựng năm 2014 , cụ thé như sau:</small>
<small>Gi</small> đoạn chuẩn bị dự án: ở giai đoạn nay bao gồm việc tổ chức lập, trình thẩm định
<small>trình thẩm định và phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả tí hoặc Báo cáo kính tổ - kỹ</small>
thuật để người quyết định đầu tự xem xé, phê duyệt quyết định đầu tư xây dựng và
<small>thực hiện các công vige cin thit tiếp theo khác iên quan đến dự án ĐTXD ở giai đoạnchuẩn bị dự ấn;</small>
<small>Giloạn thực hiện dự ấn : Giai đoạn này cin chuẫn bj mặt bing để thi cơng xâydựng, tiễn hành rà phá bom min (nếu có); chủ đầu tư thực hiện việc giao đất, thu hồi</small>
đất hoặc thu đất (m hành khảo sit; lập hd sơ, tình chim định, tình
<small>phê duyệt thiết kế BVTC - dự toán xây đựng: CẤp giấy phép xây dựng (đối với cơng</small>
trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); Sau đó tỏ chức lựa chọn nhà thầu,
<small>tiến hành xét thầu, phê đuyệt kết quả, thương thảo hợp đồng và ký kết hợp đồng xây</small>
<small>dung; tạm ứng hợp đồng, bàn giao mặt bing và tiến hành thi công xây dựng cơng</small>
trình, Giám sát thi cơng xây dựng; thanh tốn khổ
<small>thành c</small>
<small>lượng hồn thành giai đoạn, hồntrình; Nghiệm thu cơng trình xây dựng; vận hành, chạy thử bàn giao cơng,</small>
tình hồn thành đưa vào sử dụng: và thực hiện các công việ ei thiết khác;
“Giai đoạn kết thúc dự án đầu tw xây dựng là tiến hành đưa dự án vào vận hành, khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết tốn dự án hồn thành, ghi tăng tải sản
<small>cổ định: Bảo hành, bảo dưỡng cơng trình xây dựng. vận hành, chạy thi</small>
Tay thuộc vào điều kiện cự ther, thực tế. của từng dự án, người quyết định đầu tư xây cưng dự ân được quyền quyết định các tình tự, thủ tục đầu tơ thực hiện tuần tự từng
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">(Cée bản vẽ thiết kế sau khi đã được thim định, đóng dẫu sẽ được giao lại cho chủ đầu
<small>tư và chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Chủ</small>
đầu tư cổ trách nhiệm đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cơ quan chuyên mỗn vé xây cưng khi cần xem xét hỗ sơ đang lưu trữ. Chủ đầu tr nộp tập tín (file) bản vẽ và dự toán hoặc tệp tin bản chụp (đã chỉnh sửa theo kết quả thắm định) về cơ quan chuyên. môn theo quy định tai Khoản 13 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014 vé xây dựng để
<small>quản ý.</small>
<small>Chu trình dự án ĐTXD là các công việc, các giai đoạn mà một dự án ĐTXD phải trải</small>
qua kể từ khi ình thành ý tưởng cho đến khi kết thúc dự án, sắn Ldn với qu tình đầu
<small>tự và xây dựng cơng trình</small>
112 Quan lý dye án đầu te xây đựng
<small>Quan lý dự ĐTXD nói chung là q trình lập kế hoạch, tổ chức, quản lý, giám sát quátrình phát“của dự án nhằm dim bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trongcụ thể và mục đích đãphạm v ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, mục tí</small>
đề ra
Ban chit của quan lý dự ấn là quá tình lập kế hoạch. điều phối và giám sats quá trình
«qv chất lượng, khối lượng... của dự ẩn
<small>(Quan lý dự án là dùng lý luận, quan điểm và phương pháp của cơng trình để tiễn hành</small>
các hoạt động quản lý mang tính hệ thống và tính khoa học như quyết định, kế hoạch.
<small>tổ chức, điều hành, khống chế, ... một cách hiệu quả. Từ đó dựa vào yêu cầu về tổng</small>
mức đầu tư chất lượng, phạm vi nguồn lực , thời gian sử dụngvà điều kiện môi trường. mà dự án đã đề ra để thực hiện một cách tốt nhất mục tiêu của dự án.”
Như vậy, quan lý dự án ĐTXD gồm quản lý về phạm vi, khối lượng công việc; kế hoạch công việc: chit lượng xây dụng; chỉ phi đầu tr xây dựng: én độ thực hiện; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây đụng: lựa chon nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quan lý hệ thống thông tin công tình và các nội dụng cần thiết khác được thực hiện theo quy định của Luật xây dựng và quy định khác
<small>“của pháp luật có liên quan.</small>
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>Hình 1.1Nam quá trình của một DA xây dựng đơn giản.</small>
<small>1.1.2.1 Vai tro và sự cần thiết của công tác qn lý dự án BTXD</small>
<small>~ Vai trị của cơng tác quan lý dự án ĐTXD.</small>
Mỗi dự án được DTXD nhằm thực hiện những mục tiêu đã để ra trong khuôn khổ
<small>nguồn lực cho trước. Để thực hiện dự án cần có sự phối hợp của rất nhiều các đối</small>
tượng có liên quan đến dự ân như các cơ quan quản lý Nhà nước ; Chủ đầu tư (CDT), nhà thầu, đơn vị tư vẫn cổ liên quan,
[Nhe vậy, mỗi dự ân đều cần có sự phổi hợp hoạt động của tắt cả các đối tượng liên «quan đến dự án một cách hop lý. Cơ chế phối hợp đồ chính là quá trình quản lý dự án. dự án càng phức tạp và có quy mơ càng lớn thì càng cần phải tổ chức quản lý một cách
<small>Khoa học.</small>
<small>Noi cách khác, cơng tác quản lý dự án chính là việc áp dụng các công cụ ,phương phápKhác nhau 1 cho phù hợp với các quy định, các văn bản pháp lý của Nhà nước có</small>
liên quan để phối hợp hoạt động giữa các đối tượng hữu quan của dự án, nhằm dạt <uge mục gu hoàn thành dự án trong thời gian nhanh nhất với chất lượng cao nhất và với chỉ phí thấp nhất có thể
= Sự cẫn thiết của công tá <small>quản lý dự án DTXD.</small>
<small>“Công tác quản lý dự ấn hợp lý và khoa bọc sẽ giúp CBT đạt được các mục tiêu đã định</small>
ccủa dự án với hao tổn nguồn lực ít hơn dự kiến tron thời gian ngắn hơn với chỉ phí
<small>thấp hơn, tử đồ có th lâm tng hig qui đẫu tư vốn của Nhà nước; Hoge cũng cc điềukign</small> i gian nh. lực đã giới hạn, chỉ phí cơng tác quan ly tốt cho phép nâng cao chất lượng dự án. Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trong đối với các dự án DTXD có
<small>quy mơ lớn khi mà chất lượng các cơng tình xây dựng khơng đảm bảo có thé gây ra</small>
những tổn thất lớn cho Nhà nước
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">Ngược hi. nếu công tác quả lý dự ấn được thục hiện thigw khoa học, thiểu đồng bộ,
<small>cdự án có thể phải tén nhiều nguồn lực hơn để hồn thành hoặc hồn thành với chất</small>
lượng khơng dim bio, gây nhiễu thất thốt King phí cho xã hội và có thể để li những
<small>hh quả nghiệm tong, nhất la với các dự án ĐTXD cơng tình cơng cộng quy mơ lớn</small>
cđược thực hiện bởi nguồn vốn của Nhà nước,
<small>Vi vậy, hồn thiện cơng tác quản lý dự án ln ln là nhiệm vụ quan trọng của mọi</small>
<small>đối tượng liên quan đến DA. Những biện pháp cải tiễn công tác tổ chức quan lý dự án,</small>
<small>"hồn thiện các cơng cụ hỗ tợ quá trình quản lý dự án... ử lâu đã nhận được sự quantầm của các nhà quản lý tâm huyết</small>
“Trong khoảng một thập niên trở lại đây, cùng với xu hướng hội nhập quốc tế hóa, tồn
<small>sầu hóa tong mọi lĩnh vực trong đồ có cả ĩnh vục đầu tư xây dựng, công tác quản lý</small>
Ayr án ĐTXD ngày càng trở nên phức tạp, phải có sự phối hợp chặt chế của nhiều ngành , nhiễu cấp. nhiễu đối tác liên quan. Do đó, cơng tắc quản lý dự DTXD đồi hỏi
<small>hải có sự phát tiển sâu rộng và mang tính chun nghiệp thì mới có thé đáp ứng nhưcầu xây dựng ở nước ta rong hồi gian tới</small>
<small>“Tuy nhiên, chính sự yếu kém trong quản lý chất lượng hoạt động của các Ban QLDA &</small>
nước ta, qua thực tiễn hoạt động trái pháp luật đã bị phanh phui của một số đơn vị đã
<small>gây ra những tổn thất rất lớn cho xã hội và làm giảm suy giảm niềm tin đáng kể vàokhả năng thực hiện quản ly dy án của các đơn vị trong nước. Điều này đặt ra một thách.</small>
thức lớn cho các ban quản lý dự ấn trong việc làm thé nào để từng bước hồn thiện
<small>cơng tác quản lý đự án ở đơn vị mình, nhằm giảm thể rủi ro, tránh tht thốt kinh phícca nhà nước và đạt được hiệu quả đầu tư cao.</small>
<small>1.1.3 Chức năng quân lý đự án DTXD</small>
“Cũng giống như việc quản lý các dự án khác, quản lý dự ánĐTXD cũng có 04 chức
<small>năng cơ bản sau</small>
<small>“Chức năng hoạch định: Đây chính là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng,</small>
nhằm xác định mục tiêu, chương tình hành động định hướng chiến lược, và hình thành nên các công cụ để đạt đến mục iêu trong giới hạn vỀ nguồn lực nhưng phải phù
<small>hợp với môi trường hoạt động.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>“Chức năng tổ chức: Chức năng nảy Quyết định cách thúc tiến hành công vi„tổ chứclà cách thức huy động và sắp xếp các nguồn lực một cách hợp lý để thực hiện ké hoạch</small>
một cách thông nhất, nhịp nhàng. Sự phát tiễn của xã hội đã chúng mình rằng tổ chức
<small>là một nhu cầu không th thiểu được trong mọi hoạt động kinh t - xã hội. Một cơ cẩu</small>
tổ chức được coi là hợp lý khi nó tuân thủ nguyên tắc thống nhất trong mục tiêu, mỗi
<small>ca nhân đều sóp phần cơng site vào các mục tiêu chung của hệ thống. Một tổ chức</small>
cũng được coi là hiệu quả khi nó được áp dụng để thực hiện các mục tiêu của hệ thống với mức tối thiểu vềchỉ phí cho bộ máy
<small>“Chức năng lãnh đạo: Chức năng này nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra của tổ chức.</small>
<small>Bao gồm các hoại động</small>
Hướng dẫn, phối hop, động viên, nhân viên: Động viên nhằm phát huy khả năng vô tận của con người vào quá trình thực hiện mục tiêu của hệ thống. Khi con người tham. gia vào một tổ chức để dạt được mục đích to lớn mà ho khơng thé dạt được khi họ
<small>hoạt động riêng lẻ. Nhưng điều đó cũng khơng nhất thiết là mọi người phải đóng góp.</small>
và làm những gì tốt nhất dim bảo cho mục đích và hiệu quả chung cao nhất. Chính vì
<small>vây, một trong những chức năng của quản ý là cần phải xá định nhữn yếu tổ tạo</small>
thành động cơ thúc diy mọi người đóng góp có kết qua và hiệu quả tới mức có thể
<small>được cho hệ thống. Động cơ thúc đầy nồi lên các xu hướng,nhu cầu, nguyện vọng, ướcmơ, và những thơi thúc đối với con người</small>
<small>Bên cạnh đó chọn một kênh thông tin hiệu quả, đồng thời xử lý các mâu thuẫn phátsinh tong tổ chức, duy trì các mỗi quan hệ bình thường giữa bộ phận điều khiển và bộ.</small>
<small>phận chấp hành, giữa bộ máy quản lý với hoạt động của hàng trăm, hàng nghìn người</small>
sao cho nhịp nhàng, ăn khớp với nhan. Bắt cứ một sự tối loạn nào trong một bộ phận.
<small>một khâu nào đó đều ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến những bộ phận khác củahệ thống,</small>
“Chức năng kiểm soát: Chức năng này nhằm đảm bảo các hoạt động được thực hiện
<small>theo kế hoạch và hướng đến mục tiêu.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>Hình 1.2Các yếu tổ cấu thành nên chức năng kiểm soát</small>
<small>Việc kiểm soát là để đánh giá đúng kết quả hoạt động của hệ thống. bao gồm cả việcđo lường các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động, đây là một chức năng có liên.</small>
quan đến moi cấp quản lý căn cứ vào mục tiêu và kế hoạch đã để ra. KẾ hoạch là để
<small>hướng dẫn việc sử dụng các nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu, cịn kiểm sốt là</small>
xác định xem chúng hoạt động có phù hợp với mục tiêu và kế hoạch đã để ra hay
Ce chức năng của quâ lý đự án tạo thành một hệ thơng với một tình tự
<small>chất chẽ và không được xem nhẹ một chức nang nào.</small>
1.1.4. Mục tiêu, yêu cẫu của công tác quan lý dự án ĐTXD
<small>BE hồn thành các cơng việc dự án đá ứng đúng các quy định của pháp luật</small>
<small>cli kỹ thuật, chit lượng, đảm bảo hiệu quả vốn đầu tư theo đúng mục ích cửa dự án</small>
trong phạm vi ngân sách cho phép, tiền độ cho phép , đúng thỏi gian và giữ cho phạm
<small>vi dự án không thay đổi. Ba mục iêu này có quan hệ chất chế với nhau và c thể biểu</small>
<small>diễn theo cơng thức:</small>
<small>“Trong đó: C: La chi phí; T: Là yếu tổ thời gian; P: Là mức độ hồn thành cơng việc; SLà phạm vi dự án.</small>
Phương tình trên cho thấy chỉ phí là một him của các yêu 6 phụ thuộc vào mức độ
<small>hoàn thành công việc, phạm vi dự án và thời gian thực hiện.</small>
<small>Mue tiêu của công tác quản lý dự án được biễu thị bởi 03 tiêu chí có quan hệ chặt chẽ</small>
<small>“Quân lý dự án</small>
<small>“đầu tư xây dựng.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>“Giá thành “Thời gian</small>
<small>Hình 1.3Ba mục tiêu của cơng tác quản lý dự án xây dựng11S Yên</small> iu của công tác quản lý dự án ĐTXD
<small>1.151 Yêu cầu chung</small>
Đảm bảo tính khoa học và hệ thống: Để đảm bảo yêu cầu này đồi hỏi ác dự án ĐTXD.
<small>cơng tình phải được lập và quản lý trên cơ sở nghiên cứu kỹ, chính xác các nội dung</small>
của dự án (sự cần thiết, các điều kiện tư nhiên xã hội, các phương án thực hiện và giải
<small>pháp thiết kế,.) dựa trên sự khảo sắt tỉ mi với các số liệu đầy da và chính xác. Đồng</small>
thời dự án đầu tr phải phù hợp với phù hợp với quy hoạch và các dự én khác,
<small>Đảm bio tính pháp lý: Các dự án DTXD công tinh phải được xây dựng và quản lý</small>
trên cơ sở pháp lý vững chắc, và phải tuân thủ các chính sách và pháp luật của Nhà
<small>‘Dam bảo tính đồng nhất: Các dự án ĐTXD phải tuân thủ các quy định và thủ tục đầu</small>
<small>tư của các cơ quan chức năng vả tổ chức quốc tế.</small>
<small>Đảm bảo tính thực tễn: Các dự án DTXD phải đảm bảo tinh khả thí dựa trên sự phân</small>
tích đúng đắn <small>ác mơi trường liên quan đến hoạt động DTXD.</small>
<small>Yêu cầu cụ thé: Đầu tư phải thực hiện theo từng chương tình, từng dự án, phù hợp với</small>
tiêu, có hiệu quả. chồng dàn tri, lãng phí: Phương thức quản lý đầu tr phải phù hợp.
<small>đảm bảo hiệu lực và hiệu qua của quản lý nhà nước; Quy tinh thủ tục thực hiện đầu tư</small>
phải trân thủ các quy định pháp luật về quản ý đầu tr; Phân định rõ quyển hạn. trích
<small>nhiệm của tổ chức,nhân, có chế tài cụ thé trong từng khâu của quá trình đầu tư.</small>
Việc quản lý dự án đầu tr xây dựng cơng tình được đảnh giá là hành công khi dat cược các yêu cầu sau: ; Đảm bio thời gian (in độ của dự án được dim bảo hoặc rất ngắn); Đạt được mục tiêu dự kiến của dự án (tức là lợi ích các bên tham gia của dự án được đảm bảo hài hoa); Không sử dụng quá nguồn lực của dự án (tết kiệm được
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>1.1.6. Trình tự thực hiện đầu tư xây đựng</small>
“Theo Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dụng năm 2014, quy định tinh tự đầu tư xây mg có 03 giải đoạn gồm: Giai đoạn chain bị đầu tư, giai đoạn thực hiện dự án, giải
<small>cđoạn kết thúc dự án.</small>
G + Tổ chức lip, thẳm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả tỉ (nếu có): tổ chúc lập lập, thắm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD để xem xét, quyết định.
<small>đầu tr xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến gi đoạnchuẩn bị dự ấn;</small>
<small>Gi</small> loạn thực hiện dr án gồm các cơng việc: Chuan bị mặt bằng xây dựng, rà phí bom min (nếu có); Thực hiện vi <small>giao đất hoặc thuê đất (néu có); khảo sát lập, thẩm</small>
định, phé duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; Cấp giấy phếp xây dựng (đối với cơng trình theo quy định phải có gidy phép xây dựng): Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết
<small>hợp đồng xây dựng; Thi công xây đựng công 0tị Giám sát tồi công xây dụng: lạm</small>
ứng hợp đồng, thanh tốn khối lượng hồn thành: Nghiệm thu cơn tinh xây dựng:
<small>van hành, chạy thir bàn giao cơng trình hồn thành đưa vào sử dụng; và thực hiện các.</small>
cơng việc cần thiết khác,
loạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dung gồm các công việc: tốn hợp đồng xây dựng; Bảo hành cơng tình xây dựng
Tay thuộc vào yêu cầu kỹ thuật và điều kiện cụ thể của dự án, người quyết định dầu tr
<small>cquyết định tình tự thực hiện tuần tự từng bước hoặc kết hợp đồng thời đối với các</small>
<small>hạng mục công việc quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này.</small>
‘Cac bản vẽ thiết kế sau khi đã được thẩm định, đóng dau sẽ được giao lại cho chủ đầu
<small>tr và chủ đầu tu có trách nhiệm lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Chủđầu từ có trách nhiệm đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xâycảng khi cin xem xét hỗ sơ đang lưu trữ. Chủ đầu tư nộp tệp tn (fit) bản vẽ và đựtoán hoặc tép tin bản chụp (đã chỉnh sửa theo kết quả thâm định) về cơ quan chuyên</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">môn theo quy định tại Khoản 13 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014 về xây dựng để
<small>Minh 1.4Các giai đoạn quản lý dự án ĐTXD.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">1.2. Tổng quan cơng tác quản lý đầu trà
<small>‘vo các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Đầu tư cơng là một</small>
nước vào các chương trình, dự ấn xây dựng ing kinh tế —
"bộ phận quan trọng củ thống cho rằng, đầu tư cơng có tác.<small>tổng cầu. Kinh tế học elcdụng thúc day tổng cầu thông qua số nhân tài chính và do vậy, đầu tư cơng có vai trị</small>
<small>quan trong thúc đầy tăng trưởng kinh tế.</small>
<small>u tư cơng có ý nghĩa rất quan trong đổi với nhỉnên kinh tế, nhất là những nước.dang phát triển, đặc biệt là nhìn từ góc độ đảm bao cơ sở cho phát triển bằn vững. ỞViệt Nam, s</small> u Tổng cục Thống to thấy, tỷ trọng vốn đầu tư cơng dang có xu
<small>hướng giảm, nhất là giai đoạn 2005-2010, từ mức 47,1% năm 2005 xuống còn 38,1%năm 2010; sau đó nhích lên chút it trong các năm 2012 đến 2014, giảm còn 38% năm2015 và đừng ở mức 37,6% năm 2016.</small>
<small>Dang chú ý, mức tăng đầu tư công hàng năm khá cao, giai đoạn 2005-2016 chỉ có 3</small>
năm giảm nhẹ, còn lại đều tăng, cố năm tăng tới 22,6% (2009); Giá trị tuyệt đối cũng
<small>tăng đều qua các năm, từ mức 161.6 nghìn tỷ đồng năm 2005 lên 316,3 nghìn tỷ đồng</small>
<small>năm 2010 vi $57.5 nghĩ tỷ đồng năm 2016</small>
<small>VỀ cơ cầu nguồn vin đầu tư công, khoảng 50% là trực tiếp từ ngân sách nhà nước, trên</small>
30% là vốn vay, còn lại 20% là vốn của các doanh nghiệp nhà nước và nguồn vốn khác. Vốn đầu tư từ Trung ương có xu hướng giảm din, trong khi từ ngân sách địa
thời kỳ 2005-2016, vin đầu của Trung ương là 51.4%, địa phương là 48,6%, chênh
<small>lệch không đáng kể, phản ánh sự phân cấp mạnh mẽ của cơ chế đầu tư công thời gianqua</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>'Vốn đầu tư phần cho ngành xây dựng,</small>
Hinh 1.5 Vốn đầu tr phân cho ngành xây dựng từ năm 2012 đến 2017 (Đơn vị: tỷ đồng) (Nguồn: Tông cục thống kê)
‘én đầu tư công phần lớn được dành cho Tinh vực phát triển kết sấu hạ ting, gồm cả hạ ting cứng (đường giao thông, sin bay, bến cảng, cấp thốt nước, điện, viễn thơng..., lẫn hạ ting mềm (y tế, giáo dục.... Tổng cộng các lĩnh vực này năm 2016 chiếm khoảng 53.6% tổng đầu tư cơng; rong đó, lĩnh vục vận tải, kho bãi lớn nhất (213%) và lĩnh vục điện, nước xếp thứ hai (14.4%). Kết quả, nh
đầu tư kết cầu ha ting (nhất là trong giao thông, cấp điện...) được triển khai, năng lực "hệ thống kết cầu hạ ting năng lên đáng kể.
<small>cơng trình, dự ẩn</small>
Hạ ting giao thơng: Một số cơng tình giao thơng quan trọng. quy mơ lớn như các tuyến đường cao tốc, cảng hàng không, cảng biển... được đầu tư, nâng cắp, nâng cao năng lục kết nối giữa các ving miỄn trong nước và giao thương quốc té. Bén nay, đã
<small>hoàn thành nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1 từ Thanh Hóa đến Cin Thơ; Nỗi thơng tuyển</small>
đường Hỗ Chí Minh đoạn qua Tây Nguy <small>; Hồn thành và đưa vào khai thắc, sử dụng</small>
746 km đường cao tốc, dang iếp tục đầu tư xây dựng 513 km; Hồn thành các cơng
<small>trình cảng hàng khơng quan trọng như Nội Bài (nhà ga T2, nhà khách VIP), Tân Sơn.</small>
Nhất, Đà Nẵng, Cần Thơ, Vinh, Phú Quốc (xây mới), Liên Khương. Pleiku, Thọ Xuân; Hoàn thành đầu tư cảng cửa ngõ quốc tế Cái Mép - Thị Vải (Bà Rịa - Vũng Tau) và nhiều cảng khác, đưa tổng công suất các cảng lên khoảng 470 triệu tin nim
<small>2015. Đồng thời, hàng loạt cơng trình ha ting giao thơng trọng điểm khác có quy mơi</small>
lớn dang được dy nhanh tiến độ thì cơng, nhất là hạ ting giao thơng ở các vùng kinh 18 trọng điểm, các đồ thị lớn
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>Hạ tổng năng lượng: Được đầu tư tăng thêm năng lực, cơ ban đáp ứng được yêu cầu</small>
<small>phát trin và bảo dim an nỉnh năng lượng quốc gia. Nhiều cơng trình lớn đã hồn</small>
thành và đang được xây đựng như: Vũng Ang 1, Vĩnh Tân I ; Nhí
<small>“Thủy điện Sơn La, Lai Châu;, Đưa điện lưới ra các đảo Phú Quốc, Lý Sơn, Cô Tô,điện Duyên Hải.</small>
Van Dồn.. đã tăng thêm 18,5 nghìn MW cơng suất nguồn; Khoảng 7,6 nghìn km
<small>truyền tải các loại 500 kV, 220 kV và 37,4 nghìn MVA cơng suất các trạm biến áp.</small>
<small>Hạ ting thủy lợi: Được tập trung đầu tư xây dụng và nâng cắp theo hướng đa mục tiêu</small>
Nhiễu dự án trong điểm. quy mô lớn ở miễn Trung, Tây Nguyên. Trung du miễn núi phía Bắc, Ding bằng sông Hồng, Ding bằng sông Cửu Long, các công trinh được hồn thành góp phần quan trọng thúc đầy phát triển nông nghiệp, nông thôn
Hạ ting d6 thị: Hạ ting đô thị, nhất là ở các thành phổ lớn được đầu tư nhiều cơng trình hạ tng kỳ thuật đơ thị như các trục giao thông hướng tâm, các đường vành dai, ce nút giao lập th tại các giao lộ lớn, tuyển tránh đô thị, đặc biệt vụ tiên là các vành
<small>dai, các tuyến đường sắt đô thị tại Hà Nội và TP. Hỗ Chí Minh... các cơng trình cấp</small>
nước, thoát nước, thu gom và xử lý chất thải rin cũng được cãi tạo, ning cấp và xây
<small>dựng mới.</small>
Hạ ting các khu công nghiệp, khu kinh tẾ được các địa phương tập trung đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ ting kỹ thuật, giải quyết tình trang thiểu nhà ở và các hạ ting xã hội thiết yếu (nhà trẻ, mẫu giáo, trường học, dich vụ khám chữa bệnh..) cho lao động trong các khu công nghiệp: Hệ thông bạ ting thương mai pất tiễn nhanh; Hạ tổng
<small>thông tin và truyền thông phát triển mạnh, đảm bảo hiện đại, rộng khắp, kết nỗi với</small>
qué tế và từng bước hình thành siêu xa ộ thông tn
<small>Hạ ting khoa học công nghệ, y tế, văn hóa, thể thao, du lịch và giáo dục, đảo tạo</small>
được quan tâm đầu tư: (i) Nhiều dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất ngành Giáo dục được thực hiện, kể cả ti các ving dân tộc thiểu số và vàng khó khăn, đến nay một số tinh, thành phố đã quy hoạch các khu đô thị đại học và triển khai thực hiện như Hà Nội, TP. Hồ Chi Minh, Hà Nam, Hưng n... (i) Các cơng tình hạ ting y tế dang thi
<small>cơng được diy nhanh tiền độ và hồn thành, sớm đưa vào hoạt động. Đang triển khaidựng 05</small>
<small>đầu tư xã nh vịhiện đại, kỹ thuật cao, ngang tim các nước</small>
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">trong khu vục, góp phần giảm quá tai các bệnh viện tuyển trung ương và bệnh viện
<small>tuyển cubis (ii) Các thiết chế văn hóa, thể thao từ Trung ương đến địa phương được</small>
«quan tâm đầu tư và tăng cường. một số cơng trình văn hóa, thể thao quy mô lớn kiến trúc đẹp được đầu xây dựng (nhà văn ha, sin vận động.)
Cée cơng trình kết cầu hạ ting để xây dựng nông thôn mới được đầy mạnh, đã thực <small>sự</small>
<small>phát huy tác dụng. bộ mặt nông thôn được đổi mới, đời sống nhân đân được nâng lên.</small>
1.2.2. Một số tổn tại, hạn chế:
“Thực tế cho thấy, lĩnh vực đầu tư công của nước ta hiện nay vẫn tổn tại một số hạn
<small>chế, yêu kém cần được khắc phục, đặc biệt là nhìn từ góc độ u cầu của phát triển</small>
bên vững
“Thứ nhất, cơ cấu đầu tr công chưa hợp lý: Trong cơ cấu đầu tư chung toàn xã hội. vốn đầu tự khu vực nhà nước cồn chiếm tỷ lệ cao (rung bình giai đoạn 2011-2015 khoảng 39%) và chưa có xu hướng giảm. Trong một s6 ngành. vin đầu tư nhà nước vẫn chiếm tỷ lệ quá lớn trong tổng vn đầu toàn xã hội, như ngành Giáo đục Đảo tạ. ngành Y tế
“Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2015, tỷ trong vốn đầu tư công trên tổng đầu tư cho lĩnh vue giáo đục dio tao là 78,7%; y tế: 67.29%; sản xuất và phân phối
<small>điện, khi đi L nước nồng, hơi nước,</small> hịa khơng khí: 749%: thơng tin và truyền
<small>thơng: 63,5%; hoạt động chuyên môn và khoa học công nghệ: 61,2%; nghệ thuật vui</small>
chơi và giải tí: 71,7%. Cơ cấu đầu tr nội bộ ngành, ĩnh vue còn chưa hợp lý (chỉ
<small>nông nghiệp chủ yêu vào hệ thing thủy lợi. chi giao thông vận tải chủ yếu vào đường</small>
6...) và chưa có sự gắn kết chặt chề giữa chỉ đầu tư và chỉ thường xuyên (đảm bảo
<small>trang thiết bị, vận hành, duy tu, bảo dưỡng...)</small>
Dầu tư vốn ngân sách nhà nước. <small>a đưa chủ yéu vào nguồn bội chỉ ngân sách (vay nợ</small>
trong nước và nước ngoài) do cân đối ngân sich gặp khó khăn. Tỷ trong chỉ đầu tư
<small>phất tiển trên tổng chỉ ngân sich nhà nước giảm dẫn theo mức giảm bội chỉ ngân sichnhà nước, năm 2015 khoảng 17,4% (so với năm 2011 là 26,4%).</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">“Thứ hai, tình trạng lãng phi, thất thốt trong đầu tr cơng cơn diễn biến phức tạp: Tình
<small>trạng lăng phí, thất thốt, chỉ chưa đúng chế độ, chính sách. khơng bổ trí đủ nguồn</small>
vốn, chất lượng cơng tinh thấp trong đầu tư xây dựng vẫn chưa được giải quyết tiệt để, Một số bộ, ngành trung ương và địa phương vẫn đề xuất khởi công mới các dự én, ‘rong khi chưa cân đối đủ nguồn vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản hoặc
<small>mức vốn bỗ</small> q thấp, khơng bảo đảm hồn thành dự ân theo đúng tồi ian về tến
<small>độ đã phê duyệt.</small>
Nợ đọng xây dụng cơ bản chưa được xử lý tiệt để và chủ yếu tập trung ở khổi địa
<small>phưc</small> Tĩnh tạng nợ xây dựng cơ bản và ứng trước đều tr lớn, thể hiện kỹ lật đồn tư cơng cịn chưa chặt chẽ, dẫn đến áp lực đối với điều hành và cân đối ngân sách nhà nước. Tình trạng đầu t phân tin, dân tri, hiệu quả thấp vẫn chưa được khắc phục. Dự.
<small>án đỡ dang nhiều, thời gian thi công kéo dai, chậm tiễn độ, tăng tổng mức đầu tư, gây</small>
lãng phí thất thốt nguồn lự ti chính nhà nước chưa được xử ý trệt đ.
“Thứ ba, chất lượng thể chế quản lý đầu tư cơng cịn hạn chế, hiệu quả đầu tư công
<small>chậm cải thiện, Nhiều vấn d@ của thể chế quản lý đầu tư công (gm việc quy hoạch,lựa chọn dự án, thực hiện dự án, quản lý xây dựng, đánh giá, im sắt dự ấn) còn yêu</small>
kém, chưa được thực biện theo thông lệ quốc tế. Thẻ chế pháp luật về đầu tư công hiện nay chưa thực sự hoàn thiện; Chưa khắc phục tiệt để tinh trạng chồng chéo giữa các ‘vain bản pháp luật có liên quan đến đầu tư công. Một số quy định về đầu tư cơng cịn. cha thống nhất, mâu thuẫn với ác quy định tri các hột khác, các quy định cũa Quốc
<small>hội, Chính phủ... hoặc quy định chưa phủ hợp gây khó khăn trong việc thực hiệt</small>
nh hưởng tới iến độ giải ngân của dự dn,
CCác dự án đầu theo hình thức cơng tư (PPP) gần đây được chú ý nhiều để huy động tu tư của tr nhân vào phát triển kết cầu hạ ting nhưng mới chỉ tập trung vào lĩnh vực
<small>siao thông, ning lượng và chất lượng dự án còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu để ra. Tỷ</small>
<small>lệ thu hút vốn nước ngoài trong các dự án PPP còn hạn chế, chủ yếu tập trung trong</small>
Tinh vực điện. Việc quản lý các dự án BOT, BT... còn nhiều hạn chế, yé<small>u kém, gây ra</small>
<small>nhiều hệ ụy cả về kinh ẫn xã hội</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">‘Tinh hình nêu trên có nhiều ngun nhân, cả khách quan lẫn chủ quan. Nguyên nhân
<small>Khách quan chủ yếu vẫn là nền kinh tế cịn kém phát triển, quy mơ nguồn vẫn để thực</small>
<small>hiện đầu tư công nhỏ, trong khi nhủ cầu vốn rất lớn</small>
Nguyên nhân chủ quan về quản lý đầu tư cơng vẫn là lớn nhất, rong đó có vin để về chất lượng các văn bản pháp luật, Phân cấp, phân quyển giữa Trung ương và địa
<small>phương: Công tác quân lý và cách thức triển khai các dự án: giải quyết vấn để nợ đọng</small>
<small>xây đựng co bản tổn đọng từ nhiễu năm; năng lực quản lý của chủ đầu tư và ban quản</small>
lý dự án còn yu, chưa dip ứng được yêu cầu; các chính sich và quy định v <small>yuan lý</small>
đầu tư theo hình thức PPP còn nhiều bắt cập 1.3.3. Sự cần thiết cia công tác quản lý dự án
Du án ĐTXD được xây dụng nhằm thực hiện những mục tiêu sác định trong khuôn
<small>khổ nguồn lực cho trước. Để dự án được thực hiện cin có sự phối hợp hoạt động của</small>
rất nhiều các <small>i tượng có liên quan đến dự án như các cơ quan quán lý Nhà nước chi</small>
đầu tr, nhà thầu, đơn vị tư vấn có liên quan
Kết quả đạt được của dự án có t <small>6 được néu tt cả các cơng việc cũa dự án lẫn lượt</small>
được hồn thành. Vì tất cả các hoạ động của DA. du có lgn quan đến nhau và có ảnh hưởng qua lại mật thiết lẫn nhau, vì vậy nếu từng cơng việc được thực hiện một cách. độc lập sẽ cần rất nhiều thời gian và chỉ phí để trao đổi thông tin giữa các đơn vị thực hiện. Một số cơng việc chỉ có thể được thực hiện khi một số cơng việc khác bắt buộc
<small>phải hồn thành trước nó, và phải hồn thành trong khn khổ chất lượng cho phép.Do đó, việc thực hiện DA. theo cách này khơng thể kiểm sốt nỗi tiến độ dự án, cũng,</small>
như khó có thể đảm bảo các điều kiện vẻ chi phí và chat lượng.
Như vậy. tất cả dự án đều cần có sự phối hợp hoạt động của tắt ca các đối tượng liên ‘quan đến dự án một cách hợp lý. Cơ chế phối hợp đó chính là q trình QLDA, dự án càng phúc tap và có quy mơ càng lớn thì càng cần được tổ chức quản lý một cách khoa
<small>Nối cách khác, cơng tác QLDA chính là việc áp dụng các phương pháp, công cụ khác.nhau trong sự phù hợp với các quy định, các văn bản pháp lý của Nhà nước có liên</small>
đạt được mục tiêu hoàn thành dự én với chất lượng cao nhất, rong thơi gian nhanh
<small>nhất và với chỉ phí thấp nhất có thể</small>
Cong tác quản lý dự án hợp lý và khoa học sẽ giúp chủ dầu tư đạt được các mục iêu
<small>đã định của dự án với hao tổn ngu lực ít hơn dự kn, có th là ong thời gian ngắn</small>
thấp hơn, từ đó làm tăng hiệu quả đầu tư vốn của xã hội; hoặc là, cùng
<small>cho phéphơn với chi pl</small>
<small>các điều kiện về thời gian, chỉ phí, nhân lực đã giới hạn, công tác quản lý</small>
<small>nâng cao chất lượng dự án. Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đổi với các dự án</small>
ja tư xây dựng có quy mơ lớn khi mà chất lượng cức cơng trình xây đựng khơng dim
<small>bảo có thé gây ra những tén thất lớn cho xã hội</small>
Ngược lạ, nếu công tác quản lý dự án được thực hiện thiểu khoa học, dự án có thể phải tn nhiều nguồn lực hơn để hoàn thành hoặc hoàn thành với chất lượng khơng đảm bảo, gây nhiều thất thốt lãng phí cho xã hội và có thẻ để lại những hậu quả
<small>là với các dự án</small>
<small>nghiêm trong, iy dung cơng trình cơng cộng quy mô lớn được</small>
<small>thực hiện bởi nguồn vốn của Nhà nước</small>
<small>“Chính vì vậy, hồn thiện cơng tác quan lý dự án luôn luôn là nhiệm vụ quan trọng củamọi đối tượng liên quan đến dự án. Những biện pháp cãi tiễn cơng tác tổ chức quản lý</small>
cả án, hồn hiện các công cụ ỗ tr quế tônh gun lý đự ân... từ lâu đã nhận được sự quan tâm của nhiều nhà quản lý tm huyết
<small>“Trong khoảng một thập niên trở lại đây, cùng với xu hướng hội nhập khu vực hóa,tồn cầu hóa trong mọi lĩnh vục và cả trong Tinh vực đầu tư xây dựng, công tác quân lý</small>
<small>cdự án đầu tư xây đựng ngày càng tở nên phức tạp, phải có sự phối hợp chặt chế của</small>
nhiều cấp, nhiều ngành, nhiễu đi tá liên quan. Do đó, cơng tác quản lý dự ấn đầu tư
<small>xây dựng đồi hỏi phải có sự phát tiễn sâu rộng và mang tính chun nghiệp mới có</small>
thể ip ứng nhu cầu xây đựng các công inh xây dụng ở nước ta rong tồi gian tối Tuy nhiên, sự yếu kém trong chit lượng hoạt động của các ban quản lý dự ấn ở nước ta qua thực tiễn hoạt động trái pháp luật đã bị phanh phui của một số đơn vị đã gây ra những thn thất không nhỏ cho xã hội và sự suy giảm niềm tin đáng ké vào khả năng
<small>thực hiện quản lý dự án của các đơn vị trong nước. điều này đặt ra một thách thức lớn</small>
cho các ban quản lý dự án rong việc làm thé nào dé từng bước hồn thiện cơng tác
<small>24</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">quan lý dự án ở đơn vị minh, gây dựng được niễm tn của chủ đầu tư và gớp phần thụ
<small>hút các nguồn vốn đầu tư từ nước ngồi</small>
1.244. u cầu chung trong cơng tác quản lý dự ân đầu tư xây đựng
Bảo đảm ĐTXD cơng trình theo đúng thiết kể, quy hoạch. bảo vệ cảnh quan, môi
<small>trường: xã hội phù hop với điều kiện tự nhiên, đặc điểm văn hóa của từng địa phương:</small>
kết hợp phát tiễn kinh tế xã hội với quốc phòng bảo đảm én dịnh cuộc sống cũa
<small>nhân dân; an ninh và ứng phó với bién đổi khí hậu.</small>
<small>Sử dụng hợp lý các nguồn lực, nhn tài ngun tại khu vực có dự án, bảo đám đúng.</small>
mục địch, đối tượng và tình tự DTXD.
“Tuân thủ tiêu chuẩn, quy định của pháp luật , quy chuẳn kỹ thuật về sử dụng vật liệu
<small>xây dung; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dung cơng trình thuận lợi, an toàn cho người</small>
lao động, khuyẾttậc người cao tỗi,tr em ở ác cơng tình cơng cộng, nhà cao tằn
<small>ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thơng tin cơng trình trong hoạtđộng đầu tư xây dựng,</small>
<small>Bảo đảm chất lượng can tồn cơng trình, tính mạng, sức khỏe con người và tài sản; tiếnđộ, phòng, chống cháy. nỗ; bảo vệ môi trường.</small>
<small>Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng cơng tình và đồng bộ với các cơng trình hạ</small>
Ling kỹ thuật hạ ting xã hội
<small>“Các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điều kiện năng</small>
lực phù hợp với loại dự án: loi, cắp cơng tình xây dựng và công việc theo quy định
<small>của Luật này.</small>
Bảo dim tiết kiệm, higu quả; cơng Khai, minh bạch, phịng, chẳng tham những, lãng
<small>nhị thất thoát và iu cực khác trong hoại động DTXD</small>
<small>Phân định rõ ràng chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động DTXD với chúc năng.‘quan lý của chủ đầu tw phủ hợp với từng nguồn vốn sử dụng.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">êm về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ở một số địa
1.3.1. Kinh nghiệm về công tác quản lý dự án đầu tụ xây dựng của Trung tâm quản
<small>lý và khai thác công trình cơng cộng huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đằng.</small>
<small>“Trung tâm quản lý và khai thác cơng trình cơng cộng huyện Lâm Hà là đơn vị sựnghiệp tự đảm bảo toàn bộ chỉ phí hoạt động trực thuộc UBND huyện Lâm Hà. Trong</small>
những năm gần đây Trung tim quản lý và khái thác cơng trình cơng cộng huyện Lâm Hà thực hiện nhiệm vụ QLDA đầu tư xây dựng các <small>ng trình giao thơng, thủy lợi, hạ</small>
<small>tầng kỹ thuật, quản lý hệ thống điện, chợ, bổn xe... Tru</small>
a Lâm Hà làm rất
<small>lâm quản lý và khai thác</small>
cơng trình cơng cộng hu} ốt khâu chuẩn bị đầu tư, cũng như xin
<small>.được nguồn vốn hỗ trợ lớn từ Hà Nội</small>
Biên cạnh những yế tổ thuận lợi cũng như những kết quả lớn đãđạt được rong công
<small>tác quản lý xây dựng, để thực hiện có hiệu quả hơn trong cơng tác quản lý các dự án</small>
<small>cần quan tâm và làm tốt một số công việc sau</small>
Công tác guy hoạch: Phải đặc bigt quan tim đến công tá lập quy hoạch, lựa chọn
<small>những đơn vị tự van lập quy hoạch thật sự có năng lực, có kinh nghiệm, tổ chức đầu.</small>
thầu lựa chọn những phương án thật se khả hi, phù hợp với thục «, bên cạnh đồ phải
<small>chú trọng với quy hoạch chung của huyện, phù hợp với quy hoạch tổng thể</small>
Tiến độ thực hiện dự án: Là yếu tổ hết súc quan trọng, cần tập trung nguồn lực để thực hiện dự án đúng tiến độ, tránh nh trạng cất vẫn, chuyển vốn ở một số công tinh 'Công tác bồi thường GPMB: Đây là vấn dé khó khăn và phức tạp nhất hiện nay ở hẳu. hết các địa phương. là yếu tổ ảnh hướng trực tiếp đến <small>Ên độ thực hiện dự án. Tuy</small>
<small>nhiên, trong những năm gần đây nhờ sự chỉ dạo quyết liệt của chính quyển dia phương</small>
<small>và sự vận đụng linh hoạt các chế độ chính sách của chủ đầu tr nên đã tạo được sự“đồng thuận của nhân dan nơi có dự ấn.</small>
<small>1-12. Kinh nghiệm về cơng ác quân lý đự ân đầu ue xdy đựng cña Trung tâm quản</small>
khi thúc cơng trình cơng cộng huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đằng
<small>‘Trung tâm quan lý và khai thác cơng trình cơng cộng huyện Di Linh là đơn vị sự.nghiệp tự đám bảo tồn bộ chi phí hoạt động trực thuộc UBND huyện Di Linh. "Trong.</small>
<small>6</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>những năm gần đây Trung tâm quản lý và khai thác cơng trình cơng cộng huyện DiLinh thực hiện nhiệm vụ QLDA đầu tư xây dựng các cơng tình giao thông, thủy loi,</small>
hạ ting kỹ thuật, quản lý hệ thống điện, chợ, bến xe
<small>“Trong những năm gin đây Trung tâm quản lý và khai thác cơng trình cơng cộng huyện</small>
Di Linh đã thực hiện nhiều dự án lớn, cơ bản hồn thiện mạng lưới giao thơng, thủy,
<small>lợi và hạ các</small>1g kỹ thuật, tron đó phải kể đến nhiều tuyển đường liên huyện, ní
<small>huyện trên địa bàn tinh và các huyện của các tỉnh giáp ranh, tạo điều kiện thuận lợi</small>
trong việc giao thương, vin chuyển và trao đổi hàng hóa. tie đó đời sống nhân dân urge nâng lên rõ 16t. Các dự án do Trung tâm làm chủ đầu tư hoàn thành đảm bảo căng tiến độ chất lượng được đánh giá là khổ tốt nhờ thực hiện tốt một số nhiệm vụ
<small>cơng trình trọng điểm, kháđơ thị, ưu tiên các</small>
<small>“TỔ chức lựa chọn các dự án phát tri</small>
năng bố t và cân đối vẫn hợp lý, không din trải và kéo dài qua nhiễu năm, lựa chọn
<small>ế kế đơ thị xanh, hồn thiện hệ thống hạ ting kỹ thật. hệ thống đường</small>
<small>giải pháp t</small>
phố nhằm đảm bảo my quan đồ thị
<small>Lựa chọn được đơn vị thiết kế, đơn vị tư vẫn có đủ năng lực, kinh nghiệm, dành nhiều.</small>
thời gian tâm huyết cho công tác Khảo st tiết kế kiểm tr, thắm định
<small>1.3.3. Kinh nghiệm về công tác quan lý dự án đầu we xây dựng của Trung tâm quản</small>
ý và khai thác cơng trình cơng cộng huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Ding
<small>‘Trung tâm quản lý và khai thác cơng trình cơng cộng huyện Đức Trọng là đơn vị snghiệp tự dim bảo tồn bộ chi phí hoạt động trực thuộc UBND huyện Đức Trọng, với</small>
sé lượng người làm vige gần 200 người. Trong những năm gin đây Trung tâm qn lý
<small>và khai thác cơng trình cơng cộng huyện Đức Trọng thực hiện nhiệm vụ QLDA đầu trxây dựng các cơng trình giao thơng, thủy lợi, ha ting kỹ thuật, quản lý hệ thống điện,chợ, bến xe, cây xanh, công viên.</small>
Những năm gin đây Trung tâm quản lý và khai thác cơng trình cơng cộng huyện Đức
<small>“Trọng đã chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện dé hoạt động.</small>
4n định và đạt hiệu quả cao, tạo điều kiện phát triển kinh tẾ xã hội địa phương. Huyện
<small>"Đức Trọng nằm tuyển đường giao thơng chính, thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, có</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">sin bay, khu cơng nghiệp... chỉnh vi thể kinh tế xã hội phát trién hơn so với các huyện
<small>khác, dân trí cao hơn nên rất thuận lợi cho việc kêui sự đồng tình ủng hộ của nhân</small>
<small>din, đặc biệt là các nguồn vốn nhà nước và nhân dân cùng làm ( nông thôn mới)</small>
VỀ công tác đền bù, GPMB và ti dinh cư, Trung tâm đã tham mưu cấp có thẳm quyển huy động cả hệ thơng chính trị cùng chung tay tham gia tun truyền, vận động, làm.
<small>tốt công tác quy hoạch, niêm yết công khai từ 46 thăm dé được phản ứng của nhân dân.</small>
<small>trước khi thực hiện dự ấn. Chính vì làm tốt công tác uyên truyền, vận động nên không</small>
mắt nhiễu thời gian, kinh phi cho công tác đền bd, Mặt khác huyện Đức Trọng đã cơ bản hoàn thiện mạng lưới giao thông, Thủy lợi và hating kỹ thuật nên cũng phẫn rào
<small>giảm thiểu được công tác đền bù về đất.</small>
“ham mưu thực hiện, lựa chọn quỹ đất để xủy dụng phát tiễn đơ thị có quy mơ nhỏ nỗi với các khu dân cư, khu công nghiệp. Diu tư đồng bộ hệ thống hạ ting cây xanh, d6 thi, điện chiế<small>u sáng, viễn thông,</small>
14. Kếtluận Chương 1
C6 thé thấy, trong những năm vừa qua, Việt Nam đã có rất nhiều cơng trình xây dựng.
<small>‘quy mơ lớn, tim cỡ, có kỹ thuật phức tạp được bản giao và đưa vào sử dụng đúng yêucầu đâm bảo chất lượng.</small>
Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có khơng ít cơng trình chất lượng chưa <small>dw tư din</small>
<small>trải thời gian thi công kéo dài, gây lãng phí về vẫn, vẫn cịn xảy ra sự cổ, tiến độ chưa</small>
<small>đạt yêu cầu</small>
<small>Do đồ, việc phân tích, nghiên cứu các phương pháp nâng cao năng lực quản lý các dựán ĐTXD mang lại ý nghĩa cực ky quan trọng. Giúp nâng cao hiệu quá của công cuộc.</small>
xây dưng đắt nước, nhanh chống đưa đắt nước đến địch trên con đường xây dựng chủ
<small>nghĩa xã hộiBay chỉnh là</small>
cả án đầu tr xây đựng, nhằm đưa ra những phan tích, đánh giá thực trang và để xuất n để để ác gi di sâu nghiên cứu cơ sở khoa học của công tác quản lý một số giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ti Trung tâm
<small>‘quan lý và khai thác CTCC huyện Đam Rơng nói riêng.</small>
<small>28</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">Do đồ, vẫn đề quản lý dự án đầu tư xây dựng, cả tiến quản lý dự én đầu tr xây dựng
<small>cin được tăng cường hon nữa được đặt ra ngày càng tốt hơn,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">CHUONG2 CƠSỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VE QLDA DTXD TRONG GIẢI DOAN DAU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN
2.41 Các quy định Pháp luật vé công tác quản lý dự án đầu tr xây dựng
<small>211 Luật</small>
Luật xây dựng số 50/2014/QH13, do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày I8 tháng 06 năm 2014 đã thay thể Luật xây dựng năm 2003. Luật quy định rõ rng. mạnh mẽ hơn về vai trò quản lý Nhà nước từ Trung ương đến địa phương đổi với các Chủ đầu tư từ khâu thiết kế, thẩm định dự án, đến nghiệm thu đưa vào khá thác
<small>sử đụng và siết chất quản ý, không đ xảy ra inh trang quản lý lịng leo như 10 năm</small>
<small>«qua, quản lý những dự án ĐTXD sử đụng mọi nguồn vốn khiển tiên độ khơng dim</small>
<small>doanhbảo, lãng phí, kếo đài, vốn ngân sách cho cá</small>
nghiệp đầu tw không hiệu quả, Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/06/2020 do Quốc hội "ban hành sửa đổi một số điều của Luật đầu tư xây dựng;
<small>thoát, tiến độ thực</small>
Luật Đầu tư công số 39/2019QH114. do Quốc hội ban hành ngày 13 thing 6 năm 2019; Luật Đầu thâu số 43/2013/QH13, do Quốc hội ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2013; Luật Xây dựng số 03/2016/QH 14 do Quốc hội ban hành ngày 22/11/2016 v/v sửa đi,
<small>bổ sung điều 6 và phụ lục 4 vỀ danh mục</small>
<small>của Luật đầu tư, trong đó bãi bỏ khoản 1, Điều 19 của Luật dau thầu 43/2013/QH13 va</small>
diều 151 của Luật xây dụng s6 50/2014/QH13
<small>ảnh, nghề đầu tr kinh doanh có điều kiện</small>
<small>2.1.2 Nghị định</small>
<small>"Nghị định số: 63/2014/NĐ-CP, ngày 26/06/2014, của Chính phủ quy định chi tiết thi</small>
"hành một số điều của Luật Đắu thầu về lựa chọn nhà thầu.
Nghị định số: 37/2015/ND-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chỉ tế
<small>đồng xây dựng thay thé Nghị định số: 48/2010/NĐ-CP;</small>
<small>30</small>
</div>