Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.56 MB, 101 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>“Tên tơi là Khương Đình Vực, tơi xin cam đoan đây là cơng trình</small>
nghiên cứu của riêng tơi. Những nội dung và kết quả trình bay trong luận văn
là trung thực va chưa được ai cơng bồ trong bat kỳ cơng trình nghiên cứu nao,
<small>“Tác giả</small>
<small>Khương Đình Vực</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>MO DAU 11. Tính cấp thiết của Để ti 12. Mue dich của Để ti 3</small>
<small>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cũ 3</small>
<small>4. Cch tếp cận và phương php nghiên cứu: 3</small>
<small>CHUONG 1: TONG QUAN 5</small>
<small>1.1.1 Lich sử đ sông Hồng: s</small>
<small>1.1.2. Hiện ang, đặc điểm để sông Hing R1.1.3. Các kế quả nghiền cứu về để sông Hồng: 18</small>
<small>1.2. Đánh giá hiện trạng, các nguyễn nhân gây hư hông để sông Hồng 181.2.1. Đánh gid hiện tạng để sng Hing: 8</small>
<small>1.2.2. Các nguyên nhân gây hư hỏng của đê sông Hồng: 21</small>
<small>1.4. Kết luận chung và những vẫn để đặt ra edn phải đánh giá và để xuất; 3</small>
'CHƯƠNG 2: GIẢI PHAP LỰA CHỌN MAT CAT HỢP LY DE SONG HONG CÓ KẾ:
<small>HOP VỚI GIAO THONG CAP II VUNG BONG BANG. 22.1. Đặt vẫn đề 32</small>
<small>3.2. Sử dụng lý thuyết phương pháp phần tử hữu hạn để tinh toán én định, biển dangcủa D8 [13] 33</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>2.2.2 Lựa chon phần mém tính tốn: 36</small>
<small>3.16 Hiện tạng ef cơng trình kẻ bảo vệ để 493.1.7, Đánh giá hiện trang đề sơng Hồng tinh Hà Nam; 49</small>
<small>3.2. Tính tốn xác định các kích thước mit cắt đề có kết hợp với giao thông cấp IIL</small>
<small>3.2.1. Lựa chon đoạn dé để tin to 50</small>
<small>3.2.2, Tinh toán xác định cao trình định Đệ: 50</small>
<small>3.34, Các thơng số du vào và điều kiện biên bi ton: _</small>
<small>3.3.5. Cấc tiêu chí cho kết qua tin tin 63.3.6. KẾt qua tính tốn, ot</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>434.1, Chi tiết kết cầu mat Đệ. 85</small>
<small>3.4.2, So sinh kết quả nghiên cứu với các dự án đã và dang triển khai trên để sông</small>
<small>1. Két quả đạt được trong luận văn: 9</small>
<small>2. Hạn ch, tổn gi rong quả trình thực hiện 9</small>
<small>3. Hướng khắc phục, để xuất 2TALLIEU THAM KHAO 2Tiếng Việt 9</small>
<small>Tiếng Anh. %</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>Hình 1: Để hữu Hồng cổ ki i phương tên đi ý-Tắc đường đầu đường Pháp Vân</small>
<small>"Hình 2: Nhiều đoạn đ sông Hing mặt để nhỏ và xuống cp nghiềm trọngHình 1-1: Bản đỗ lưu ye sơng Hồng - Thai Bình</small>
<small>Hình 1-2: Sự cổ mắt nđịnh để do x6i lỡ chân đ</small>
<small>Hình 1-3: Sự cổ trượt mãi đề do để ở rên nề đất yêu</small>
<small>Hình 1-4: Sự cổ đề ở vũng sơng cổ.</small>
<small>Hình 1-5: Sv đâm xun thủy lục qua ting đốt cứng</small>
<small>Hình 1-6; Sự cố mắt ôn định đê ở vùng có công tỉnh qua để</small>
<small>inh 1-7: Sự nút gây nên và thân để</small>
<small>Hình 1-8: Sự cổ thắm ở chân mái hạ lưu</small>
<small>Hình 1-9: Sự cố thắm dokhuyế tật rong thân để</small>
<small>"Hình 1-10: Sự cổ ở ving tgp giáp kh tơn cao</small>
<small>Hình 2-1: Các dang phần tử thường sử dụng trong PTHH.</small>
<small>Hình 3-1: Hiện trang mặt đê tải di dim cấp phổi.‘inh 32: Hiện rạng mặt để bể tơng nhựa sphal,Hình 3-3: Hiện trạng mặt đề trải be tơng xi măng</small>
<small>Hình 3-4: Mặt cắt địa cit ta vị tí KI36+760 để hữu Hồng</small>
<small>Hình 35: Trường hợp 1</small>
<small>Hình 3-6: Bình đồ Khu ve nghiền cứu</small>
<small>Hình 3-7: Mặt cắt ngang nghiên cứu tại K136+760</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>Bảng 1-1: Bảng thắng kế chiều di để sông Hồng theo các inh 2</small>
<small>Bảng 1-2: Bing thing ke một số tận vỡ để lớn a</small>
<small>Bảng 3-1: Các tường bợp ính ốn ứng vi các vi ti mở rộng mtd. 5Bảng 32: Tông hợp cc chi tgu ool của vt lig s</small>
<small>Bảng 33: Thin 1</small>
<small>Bang 3-4 Cúc chi iê chín về đất đắp để _</small>
<small>Bảng 3-5: Kết qua én định trượt mái đốc của các trường hợp tính tốn ứng với các trường</small>
<small>hợp vị trí mỡ rơng mặt để 88Bing6: Kết quả phân tích ứng suất biến dạng các trường hợp tính tốn ứng với các vị tímmở rộng mặt đề 89</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">DE sông Hồng ở nước ta đã được dip từ rit lâu (khoảng năm 1108), cho đến nay tổng chiều dai cả 2 bên bờ khoảng 420km, là hệ thơng dé sơng có. quy mơ lớn nhất và hoàn thiện hơn so với 4 hệ thống đê điều của các tỉnh phía Bac Việt Nam. Về phương diện chống lũ, cao trình đỉnh đê trên toản tuyến co bản dim bảo theo quy định tương ứng với từng cấp dé. Tuy nhiên về bề rộng mặt dé chỉ đảm bảo về mặt én định và giao thông nội vùng, ứng cứu hộ đê khi có lũ, bão. Trừ một số đoạn dé thuộc thành phó Hà Nội đã được mở rộng phục.
vụ phát triển đa mục tiêu của thành phố. Hiện nay đa số các đoạn đê sông.
Hồng đã và đang xuống cắp mà nhu cầu di lại trên đê ngảy càng nhiều.
Đồng bằng sông Hồng đã có 26 trận lũ lớn. Đặc biệt lũ vào tháng 8 năm 1971 đã làm vỡ đê Sông Hồng và 100.000 người đã bị thiệt mạng. Vo dé do rit nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân là mặt cắt đê không đủ khả.
<small>năng chống đờ với lũ bão lớn. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về mở rộng</small>
mặt cắt nhưng đến nay vẫn chưa có một quy hoạch vẻ tuyến, về mặt cắt và kết
<small>cấu cho đê sông, nhất là khi mà đê sông không đơn thuần là cơng trình đa</small>
mục tiêu về thủy lợi mà nó cịn đáp ứng u cầu về giao thơng, quốc phịng, du lịch... tức là đa mục tiêu trong sự phát triển kinh tế.
Việc đánh giá và dé xuất giải pháp lựa chọn mặt cắt Dé sơng Hồng có. kết hợp với đường giao thông cấp II vùng đồng bằng trước hết là để xây. lu đó là kết hợp giao thơng, du lich,
<small>an ninh quốc phịng và quy hoạch dé điều. Vi vậy đề xuất mặt cắt dé đáp ứngdựng hệ thống đê sông Hỗng bén vững, s</small>
đa mục tiêu là rất cần thiết,
“Trong q trình thực hiện cơng tác nâng cấp hệ thống dé sông đến năm. 2020 theo Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 09/12/2009 của Thủ tướng
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Chính phủ, một số vấn đề cấp bách cần giải quyết ma quy chuẩn hiện hành chưa có, hoặc chưa rõ gồm:
<small>1) Việc xác định mặt cất ngang đê sông phủ hợp với điều kiện từng</small>
vùng cỏn nhiều hạn chế cả về cơ sở khoa học vả thực tiễn. 2) Thiếu cơ sở khoa học đẻ xác định:
~ Tuyến đê xây dựng mới và điều chỉnh cục bộ tuyến đê hiện có theo hướng tăng cường dn định, kết hợp đa mục tiêu và phát triển bền vững.
- Đắp dé bằng vật liệu địa phương và đắp dé trên nền đất yếu phù hợp.
<small>với điều kiện tự nhiên từng vùng,</small>
Một trong những van để lớn đó là vật liệu dé đắp dé khi mà để cần mỡ. rộng để kết hợp với giao thông, đảm bảo khả nang chịu tải cho giao thông,
nhưng cũng cần đảm bảo khả năng chống thắm...nhất là đoạn đê cần điều chinh cục bộ tuyến và trên nền đê yếu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Hiện nay, phát triển kinh tế là một trong những chiến lược quan trọng
<small>của Dang và Nhà nước. Trong đó thi xây dựng cơ sở hạ ting, giao (hông, thủy</small>
lợi nhất là hệ thống đê điều vì nó là lá chắn đảm bảo an toàn và én định dân. cư, các cơng trình hạ tằng cho cơng cuộc phát triển đắt nước. (Hình từ nguồn.
2. Mục đích của Đề tài
Đánh giá va dé xuất giải pháp mặt cắt hợp lý của Dé sơng Hồng có kết hợp với đường giao thông cắp III vùng đồng bằng để phục vụ đa mục tiêu. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Các yếu tố hình học của mặt cắt đê; On định đê (thắm, trượt mái, trang
thai ứng suất, biến dạng); Các đặc trưng vé mực nước, nước rút, gia tải, tính.
chất cơ lý của vật liệu dap đê,
<small>3.2. Phạm vi nghiên cứu:</small>
"rong khn khé thời gian có hạn, đề tải sẽ tập trung nghiên cứu một số đoạn đê sơng điển hình của sơng Hỗi
<small>Hồng thuộc địa phận tỉnh Hà Nam.</small>
<small>tính tốn cụ thé một đoạn đê hữu.</small>
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Tiếp cận trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các tô , cá nhân khoa
học hay các phương tiện thông tin đại chúng để nắm được tổng quan v các
giải pháp khi mở rộng mặt cắt đê hiện có dé kết hợp với đường giao thơng cấp. III vùng đồng bằng. Từ đó nhận thấy rằng khi mở rộng mặt cắt đê hiện có để. kết hợp với đường giao thơng cap III vùng đồng bằng thì các giải pháp hiện nay còn tương đối đơn giản. Các vấn dé đã quan tâm đến đó là: Vấn dé mở. rộng mặt dim bảo đủ điều kiện là đường giao thông cắp III vùng đồng bing:
Xử lý nền đảm bao tải trọng cho phép. Các vấn dé cin xem xét nhưng chưa được đề cập đó la: Đánh giá kha năng làm việc của đê hiện trang ứng với u
cầu kết hợp với giao thơng; Phân tích trạng thái ứng suất, biển dạng khi thiết kế mở rộng đê; Xử lý nền đê cũ khi tai trọng gia tăng; Van dé lún lệch giữa. hai phần đê mới và đê cũ; Sử dụng vật liệu gia cố nền để đảm bảo tính thắm. và khả năng chịu tải; Nghiên cứu vật liệu làm móng đường dé giảm chiều dày lớp móng; Phương án đường đồng cốt hay lệch cốt; ... Tat cả các vấn đề đó.
dẫn đến lãng phí, khơng phủ hợp với từng đoạn dé có các điều kiện thực tế khác nhau. Vì vậy với đề tải "Đánh giá và đề xuất <small>pháp lựa chọn mặt</small>
cắt Dé sơng Hồng có kết hợp với đường giao thơng cấp III vùng đồng. bằng” tác giả sẽ giải quyết được các nhược điểm vừa nêu trên.
<small>4.2. Các phương pháp nghiên cứu:</small>
1- Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay trong lĩnh vực thủy lợi đặc biệt về đê điều và giao thông vùng đồng bằng.
2- Phương pháp thống kê và phân tích số liệu thực đo. 3- Phương pháp phần tử hữu hạn
<small>4- Phương pháp so sánh.</small>
5- Phương pháp hệ thống điều tra thực địa.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">CHUONG 1: TONG QUAN
1.1. Tổng quan về đê sông Hồng: 1.1.1. Lịch sử đê sông Hồng:
Sông Hồng bắt nguồn từ day núi Nhụy Sơn (cao 1776m) ở gần hồ Đại
Hình 1-1; Ban dé lưu vực sơng Hồng - Thái Binh
“Trước khi người Pháp đặt tên cho Sông Hồng, nó đã có rất nhiều tên
gọi. Mỗi địa phương có một tên sơng riêng của mình, ví dụ như: Sông Thao,
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">sông Cái, sông Nhĩ Ha, sơng Nam Sang, Hoang Giang... vì thé nó cũng được. ên nhất. Sông Hồng là con sông rất
<small>coi là con sơng có nhiềwg của Việt</small>
"Nam. Con sơng ấy chẳng những bồi đáp nên nền văn minh sông Hang, một
trong 36 nền văn minh của thé giới ma còn là hệ thống sơng lớn nhất mí Bắc nước ta, lớn thứ 2 trên ban đảo Đông Dương sau sông Mêkong (sông Cửu Long). Với chiều đài 126km, qua dja phận Việt Nam là 556km chiếm 49,3%, diện tích tồn lưu vực là 155.000km” chiếm 45.6% diện tích. Ngồi ra, sơng Hồng cịn có tận 614 phụ lưu từ cấp 1 đến cấp 6, có những phụ lưu.
<small>lớn như Đà, Lơ, Chay... (Ngudn: Internet)1.1.1.1, Thời kỳ cổ và trung đại</small>
Sông Hồng đã tạo ra đồng bằng màu mỡ. Nhưng sông Hồng cũng đã
<small>nhiều lần tan phá những gì mà con người tạo dựng lên trên chính dai đồng</small>
bằng ấy. Hàng năm vào mùa mưa, lũ sông Hồng nhiều phen cuốn sạch đi mọi. thành quả xây dip của con người. Cho nên từ khi con người có mặt ở đồng bằng này là có việc trị thủy. Chuyện Sơn Tinh - Thủy Tỉnh là ánh hồi quang
<small>của cuộc vật lộn giữa con người va lũ lụt, được đặt vào thời các vua Hùng, tức</small>
1a khoảng 20 thé kỷ trước Công nguyên. Tư liệu cổ nhất có là mấy dịng ghỉ
trong sách Tiền Thư Han tức bộ sử đời Tiền Han (Thể kỷ thứ 2 trước Công iéu tran của nguyên đến đầu Công nguyên) mà Nguyễn Siêu đã dẫn trong bài
ông về đê điều: “Phía Tây Bắc huyện Long Biên, quận Giao Chi đã có đê giữ: nước sơng” (Quận Giao Chỉ là Bắc Bộ ngày nay, huyện Long Biên có thể là khu vực Bắc Ninh, Hà Nội ngày nay).
<small>1.1.1.2. Thời kỳ cân dai</small>
<small>Sau hiệp định Quý Mùi (1883) và hiệp ước Patanot (1885) nước tahoàn toàn chịu sự bảo hộ của thực dân Pháp.</small>
Ngay từ những ngày đầu của nền đơ hộ, Chính quyền bảo hộ Pháp đã phải đối mặt với nạn lũ lụt Bắc Kỳ. Đặc biệt sau trận lũ năm 1888 đã gay
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">thiệt hại nặng nề cho đồng bằng sông Hồng va sông Đuống thuộc địa hạt
<small>tình Bắc Ninh</small>
Ngày 28/6/1895 Tồn quyền Đơng Dương Rutso (Rousseau) ra nghị định thành lập Ủy ban đê điều tối cao (Commission Superrieureder digues) tại Ha Nội. Nhiệm vụ nghiên cứu tông thé mạng lưới đê điều hiện có ở Bắc Ky. "Đệ trình lên tồn quyền Đơng Dương những dự án có liên quan đến các quy chế kỹ thuật quản lý dé điều. Ủy ban này được nhóm họp vào các năm 1896,
<small>1904, 1905, 1906, 1915, 1926.</small>
Trong giai đoạn từ 1885 đến 1915 chính quyền bảo hộ Pháp đã đắp thêm một số vùng để bảo vệ những vùng đô thị đông đúc và nhất là có nhiều
người Pháp và cơ sở kinh tế của Pháp, Đó là hệ thống dé La Thanh bao quanh. Hà Nội, hệ thống đê bao quanh thành phố Nam Định. Ngoài ra đắp thêm hai
<small>vùng lớn đáng kể ở tả ngạn sông Hồng. Từ Vân Thượng với triển cao vùng</small>
Phúc Yên bảo vệ vũng Bắc Đuống. Ving nữa qua tỉnh lộ 196, qua Lực Điền
<small>(Hải Hưng) để bio vệ phần lớn tinh Hưng Yên.</small>
“Trong những năm từ 1884 đến 1915 (theo Gơchie) khối lượng đắp đê
tồn Bắc Ky khoảng 12 triệu mÌ
Những dự án về đắp đê, thốt lũ trong thời ky thuộc Pháp đều với mục.
<small>đích bảo vệ Hà Nội khỏi bị ngập lụt. Nhờ vậy lũ lịch sử 1945, 52 đoạn dé</small>
trong vùng Đồng bằng Bắc Bộ bị vỡ nhưng đê Hà Nội vẫn đứng vững. 1.1.1.3. Phát trign và củng có đề điều Hà Nội sau năm 1945 [L
Sau năm 1945 đất nước vừa giảnh chính quyền. Ngay từ những ngày
đầu chính quyền nhà nước ta đã phải khắc phục hậu quả của lũ lụt và nạn đói ð. Liên sau đó tranh gây ra. Đắp lại những đoạn đê đã
bt 9 năm, Ha Ni
do lũ lụt và chiế
bước vào cuộc kháng chiến trường kỳ st <small>trong vũng bị</small>
địch tạm chiếm. Vào thời kỳ đó đê điều không những không được quan tâm
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">đúng mức mà còn bị phá hoại và sử dụng vào nhiều mục đích quân sự như xây dựng him ngầm, lô cốt trên đê, đảo xẻ mặt dé shdng xe cơ giới.
Trong thời gian từ năm 1945 đến 1954 chính quyền thực din Pháp
trong vùng tạm chiếm chỉ sang sửa và cũng cổ một <small>kè có ảnh hướng trực.</small>
tiếp đến an tồn của đê như kè Phú Gia.
Do đó mà tinh hình để năm 1954: Gần 9 km đề sông Hồng thuộc Thanh ‘Tri nhỏ, mặt đê chỉ rộng 3m, gồ ghé, trơn trượt hơn khi mưa. Con trạch chỉ rộng từ 1.5m đến 2m, mái đê không đủ độ soải. Hồ ao hai bên ven đê nhiều, hậu quả
<small>‘ca những trận vỡ để từ xa xưa</small>
Dé Từ Liêm vừa nhỏ vừa yếu, độ cao không đều. Gia Lâm đã phải
chồng lũ cho hai triền sông. Nhưng dé hau hết mặt cắt nhỏ, nước thẩm lậu mái đê rất nhiều. Có nhiều sti đục chan dé, dé nội thành có khá hơn, nhưng chat lượng khơng đồng đều, nhiều tạp chất than xi, đất phong hóa.
Theo đánh giá chung hệ thống đê chỉ chống đỡ được mực nước lũ
<small>+12.00 tại Hà Nội</small>
1.1.1.4. Gia cổ đề năm 1954 = 1965 1
<small>Sau khi Hà Nộip quản 10/1954. Tháng 12/1954 huyện Thanh Trì đã</small>
dap con trạch cao hơn 0,5m, rộng thêm Im, khối lượng trên 1 vạn mét khối ‘Dau năm 1955 lại đắp ở Khuyến Lương... Gia Lâm đắp ở đoạn Long Biên, Cự Khối, Đông Dư, gia cổ thêm vững chắc những nơi có tổ mồi. Từ Liêm tu sửa.
<small>hai kè Thuy Phương và Phú Gia.</small>
Ngồi đê chính, huyện Thanh Trì đắp tuyến đê bối bao gồm 7 xã:
‘Thanh Tri, Lĩnh Nam, Trần Phú, Yên Sở, Yên Mỹ, Duyên Hà, Vạn Phúc. Với
diện tích 2000ha, đài 14,5km, mặt rộng từ 3m đến 4m, cao trung bình 2m, khối lượng trên 17 vạn mét khéi.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Từ những năm 1958 đến 1961 toàn thành phố đã huy động lực lượng đắp đê khối lượng 1.480.000m`, tu bổ 29.000mỶ đá các loại, ước tính trên 1,4
<small>triệu ngày cơng</small>
Sau những năm 1961 thành phố Ha Nội mở rộng, hệ thống đê điều tang lên 110 km, 16 kẻ, 38 cống các loại. Công tác xây dựng va củng cổ đê vẫn. được tiến hành đều đặn từng năm.
Gia Lâm dip tuyến đê sông Đuống như đoạn Nha Thôn, Hàn Lạc,
<small>Đồng Viên, kè Sen</small>
<small>Liêm tu bổ dé Nhật Tân, Phú Gia. Đông Anh kẻ Xuân Canh, nhà máy gạch.</small>
, Gia Thượng. Thanh Trì đắp đoạn Thanh Lương. Từ Sau nhiều năm lũ nhỏ, năm 1964 lũ lên vượt báo động 3 (+11.70). DE
Hà Nội bộc lộ rõ nhiều khuyết tật, vòi đục ở Nha Thôn, bãi sai ở hạ lưu kè
Sen Hồ, hạ lưu kẻ Đơng Viên (Gia Lâm), các vịi nước ở hạ lưu đê Nhật Tan, Phú Thượng, Nghỉ Tim (Từ Liêm), đê Bủng (Thanh Tri), Thành phố đã phải
<small>xử lý ngay mia lũ và sau khi lũ rút đã kịp thời cũng cổ đoạn đê nay.</small>
Từ Liêm củng cố toàn quyền từ Thượng Cát đến Nghỉ Tam dai 12,5km,
với khối lượng ngót 10 vạn mét khối, di chuyển 250 hộ dân ven đô, huy động
<small>mỗi ngày 2000 din công,</small>
Tir năm 1961-1965 toàn thành phổ đã đắp trên 2,1 triệu mét khối đất củng cổ, 8.000m” đá các loại vào kẻ và huy động trên 2 triệu ngây công cho cơng tác củng có đê điều và phịng chống lụt bão.
1.1.1.5. Củng cổ dé điều chống địch phá hoại giai đoạn 1966-1974 [1 Hệ thống dé điều Hà Nội nhằm bảo vệ chống lũ lụt cho thủ đô và
<small>những vùng đơng dân cư, có nhiều cơng trình văn hóa kỹ thuật và quân sự vào</small>
bậc nhất cả nước.
ến tranh ra miễn
Để quốc Mỹ mở rộng ch Một trong những mục. tiêu phá hoại là hệ thống đê điều. Giai đoạn này đê điều khơng chỉ để phịng. chống lũ mà cịn có nhiệm vụ phịng chống địch phá đê. Trong đó có dé
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>huyện Từ Liêm. Đó là đoạn để phía Tây Bắc, thượng lưu đoạn sơng Hồng</small>
chảy qua thành phó.
“Tháng giêng năm 1966 dip đoạn dải Ikm, bao quanh bến pha Chém,
mở rộng hạ lưu tir 20-30m, khối lượng 16.000m”. Dap đoạn that hẹp Nghỉ Tam từ K62 + 200 - K63 + 400 mở rộng về phía thượng lưu 20-25m, khối lượng 8.700m', Dé boi Thượng Cát - Liên Mac dài 5.800m, mặt rộng 4m, chống lũ báo động cấp 3. Củng cố đê Bưởi - Nhật Tân dài 3km, cao trình. +10.5 đến +11.00. ngăn chống lũ tập hậu vào nội thành khi đoạn dé thuộc Tir
<small>Liêm, Dan Phượng bị vỡ. ap dé Trung Hòa - Mễ Tri ngăn chặn nước tran từĐài phát thanh Việt Nam và khu cơng nghiệp Thượng Đình.</small>
Từ năm 1966 đến 1968 huyện Từ Liêm đắp đề chính và đề bối, khác
phục hậu quả 3 vị trí bị ném bom. Khối lượng tới gan 30 vạn mét khối.
<small>Huyện Thanh Tri mặt mở rộng từ $6m, xóa trạch đoạn Vạn Phúc -Đông Mỹ, đắp phản áp các đoạn Lĩnh Nam, Yên Sở, Ngũ Hiệp.</small>
<small>Huyện Gia Lâm và Đông Anh cũng tập trung nâng cao trình mặt dé,</small>
xóa trạch cũng cổ những vị trí ném bom.
<small>Trên 30 vị trí được tu bỏ như Bát Tring, Da Tén, Đông Du, Cự Khối,</small>
Thạch Bản, thị trấn Gia Lam, Thanh Am, Hội Xá, Hoàng Long, Kim Sơn, Lệ Chi, Yên Thường, Yên Viên, Phủ Đông, Trung Màu.
Huyện Đông Anh dip đoạn Du Ngoại, Sáp Mai, kè Xuân Trạch, Hao Bồi, Mai Lâm, Vinh Ngọc, Đông Tri va đắp đê bối Võng La - Hải Bối.
Gia Lâm cịn đắp đê bao Qn Tình, Việt Hưng, ngã ba thị trin Yên
<small>'Viên, nhà máy gạch Cầu Đuống với khối lượng 10 vạn mét khối.</small>
Hệ thống đê điều phải đối phó với lũ lớn liên tiếp những năm 1968,
<small>1969, 1970, đặc biệt là năm 1971 đã diễn ra lũ lịch sử.</small>
<small>Năm 1969 (113.20), năm 1970 (+12.05), năm 1971 (+14.13), cao hơnmực nước lũ 1945 (+12.90).</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>1.1.1.6. Giai đoạn 1975 đến nay:</small>
‘Thanh phố Hà Nội được mở rộng tl <small>các huyện ngoại thành. Đề Hà</small>
<small>XNội cũng được kéo dai trên 356km dé các loại, trong dé trên 200km sơng</small>
<small>Hồng, sơng Dng có 40kè và trên 300 cổng dưới đô. Khối lượng tu sửa lớnthuộc các huyện mới sắt nhập,</small>
<small>Đặc biệt năm 1983 khu vực Phú Xá, Chương Dương bị lở bãi suốt</small>
chiéu dai 800m, có nguy cơ uy hiếp hai quận Ba Đình và Hồn Kiếm. Thành. phố đã cho xây dựng kè hộ bờ Phú Xá - Chương Dương đài gin 1000m, kẻ đá
từ chân được thả rồng đá nhiều lớp. Vùng xói sâu được thả cụm cây xa bờ. Khối lượng trên 1 vạn mét khối đá hộc, 9 vạn mét khối bạt dat, thả 3300 rồng
<small>đá, 1250 cụm cây có tán, 4 vạn cây tre và trên 156.000 ngày công.</small>
<small>Năm 1991 thành phố trả một số huyện vừa sát nhập về Hà Tây - Vĩnh.Phúc, đê Hà Nội còn lại 152km đề. Trong đó đê sơng Hồng, sơng Đuống là</small>
<small>110km; sơng Cầu, sơng Cả Lồ là 42 km, 22 kè, 96 cơng trình qua đề.</small>
Những năm 1992, 1993 thành phố cho lấp các đầm, hồ ao có những
<small>mach siti sat cl</small> in dé Thanh Trì, Hồng Liên (Tir Liêm), xây dựng các giếng giảm áp trọng điểm sii ở Ngũ Hiệp, lap các vùng tring tại Phù Đồng, Trung.
Màu, Sen Hỗ (Gia Lâm) và từng bước khoan phụt vữa vảo những đoạn đê xung yếu có nhiều khuyết tật trong dé.
Đặc biệt giai đoạn từ 1986 đất nước bước sang con đường đổi mới phát triển. Nhu cầu xây dựng tăng lên đột biến. Hậu quả của công tác quản lý đất u cầu bức thiết về nhà ở sau nhiều năm chiến tranh.
<small>dai, xây dựng. Cùng với</small>
chưa có điều kiện giải quyé
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">Nỗi bật là khu vực Nhật Tân - Yên Phụ. Chính phủ đã phải trực tiếp giải quyết xử lý. Tạo nên hành lang thơng thống hai bên chân đê. Trở thành.
<small>một điểm mốc lịch sử cho việc cải tạo, chỉnh trang đề Hà Nội</small>
Từ năm 1996 nhà nước đã thực hiện chương trình củng cố đê diều tuyển đê Hữu Hồng đoạn trực tiếp bảo vệ Hà Nội từ Tiên Tân (Đan Phượng) đến Vạn Phúc (Thanh Trì). Tổng chiều dài 45km bằng nguồn vốn vay ADB.
Mục tiêu của chương trình về dé là: Gia cổ thân đê ở những điểm xảy. ra thấm qua đê nhiều bằng công nghệ khoan phụt vita. Xây dựng tường chắn.
<small>trạch và dé bằng bê tông và đá xây. Những điểm có dân cư, xây dựng hành</small>
lang cứu hộ Sm cho xe cơ giới trọng tải 4 tấn di lại. Cao trình thiết kế đảm
‘bao +13,40m tại Hà Nội. Thu nhỏ mặt trạch bằng tường chắn đá xây. Mở rộng mặt đê, xây dựng hệ thống đo áp trên đê.
1.1.2. Hiện trạng, đặc điểm dé sông Hằng:
<small>Hiện tại để sông Hồng tính cả 2 bên bờ có chiéu dai khoảng 420km,</small>
phân bố theo các tỉnh như sau:
<small>Bảng 1-1: Bảng thing kê chiễu dài đ sông Hing theo các tỉnh</small>
<small>(Nguồn: Tổng cục Thủy lợi)1.1.2.1. Đặc điểm địa hình - địa mac:</small>
Vùng tuyển đê sơng Hồng thuộc kiểu địa hình tích tụ đồng bằng, được thành tạo bởi các trim tích sơng, có bề mặt khá bằng phẳng, cao độ 4m -12m,
trung bình 6m - 7m, thấp dẫn theo chiều dong chảy của sơng, cao nhất ở phía
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Tây Bắc đến thấp nhất ở phía Đơng Nam. Dựa vào hình thái và điều kiện
<small>thành tạo có thể chia ra các dạng địa hình sau;1.12.11, Thém bậc 1</small>
Dang địa hình này phân bố chủ yếu ở phía Đơng Bắc vùng nghiên cứu thuộc tả ngạn sông Hồng và tập trung một phần nhỏ ở Xuân Dinh, Cổ Nhụi
bên hữu ngạn, có bề mặt tương đối bằng phẳng, cao độ 8m - 12m, trung bình
<small>9,5m. Thành tạo nên địa hình là các trim tích hệ tng Vĩnh Phúc, chủ yếu là</small>
<small>ét pha,</small>
1.1.2.1.2. Đồng bằng tích tụ
Đây là dang địa hình phân bố rộng rãi ở phía trong đê, bề mặt tương đối bằng phẳng, ít thay đơi, có xu hướng nghiêng về phía Đơng Nam, cao độ. lắc và 4m - Sm ở phía Đơng Nam. Tuy nhiên,
<small>trung bình 7m - 8m ở phía Tay</small>
đọc theo tuyển dé địa hình bị chia cắt nhiều, có những dai đất trăng, dim, ao, ho... nối tiếp nhau. Đặc biệt theo hướng lịng sơng cổ cịn tồn tại một số hồ.
móng ngựa có chiều sâu tới vải mét như hỗ Tây, hồ Trúc Bạch, hỗ Bảy Mẫu. thành tạo nên dang địa hình nảy là các trim tích sét pha, sét, cát pha nguồn gốc aluvi thuộc hệ ting Thái Bình dưới.
<small>1.1.3.1.3. Bai bồi hiện đại:</small>
ngồi đê, nơi vẫn cịn đang chịu sự chỉ phối bởi hoạt động xâm thực, vận
chuyển và tích tụ của sông. Bai ôm bị và bãi bỗi cao,
Bãi bồi thấp bao gồm các bãi bồi ở giữa lòng và ven lịng sơng, bãi bồi
<small>caotrong khoảng giữa lịng sơng và dé.</small>
‘Thanh tạo nên bãi bồi hiện đại chủ yếu là sét pha, cát pha, cát hạt nhỏ và một phần là sét mau nâu hồng, nâu nhạt thuộc phụ hệ ting Thái Bình trên.
<small>(Nguồn: Internet)</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">1.1.2.2. Đặc điểm dia chất
1.1.2.2.1. Trầm tích Đệ Tứ khu vực dé:
Theo kết quả nghiên cứu của Đoàn địa chất Hà Nội năm 1999, nằm tích Đệ tứ khu vực đê bao gồm các phân vị địa tang từ đưới lên như sau:
+ Thống Pleistoxen dưới, hệ ting Lệ Chỉ (aQ,lc);
+ Thống Pleistoxen giữa - trên, hệ tang Hà Nội (a, apQh _ m'hn); + Thống Pleistoxen trên, hệ tầng Vĩnh Phúc (a,lQ,; Vp):
+ Thống Holoxen, bậc dưới- giữa hệ ting Hải Hung (Quy! ”hh);
<small>- Phụ hệ ting dưới (IbQ„y`hh,);- Phụ hệ tang dưới (mQyv' “hh,);</small>
+ Thống Holoxen, bậc trên hệ tang Thái Binh (Qyy*tb): ~ Phụ hệ tang dưới (a,ap.albQyx 'tb,);
~ Phụ hệ tầng trên (aQ,v tb;);
Ở vũng tuyển dé sông Hồng khu vực Hà Nội, hẳu như có mặt tit cả các phân vị địa ting trên. Tuy nhiên, do chịu tác động mạnh của dòng chảy nên
chiều đây, phạm vi phân bổ, thành phần... của trằm tích Đệ tứ ở đây có đặc
điểm biển đơi phức tạp hơn so với vùng xung quanh. 1.1.2.3.2. Địa tang và các tính chất cơ lý:
Theo quan điểm địa chất cơng trình, dựa vào các tải liệu điều tả địa chất cơng trình được tiến hành từ năm 1985 đến 1996 của Công ty tư vấn xây dựng.
<small>Thủy lợi 1 (HEC1), Viện nghiên cứu khoa học Thủy lợi, Trường đại học Mỏ </small>
-Địa chất, có thé phân chia trim tích Đệ tứ nền đê sông Hồng, thành c¿ <small>c phức</small>
hệ địa tang nguồn gốc và <small>ngun địa chất cơng trình (lớp dat) từ trên</small>
xuống như sau:
1) Tầng dat thân dé (kí hiệu: 1a). Dat dip cơ dé và a sét lấp hồ ao dé (1b), á cát và cát lấp hồ ao, hoặc vun đống để khai thác vật liệu xây dựng (1c),
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">2) Tầng bồi tích hiện đại: gồm có á sét, á cát (2a), cát (2e) phân bố ở
<small>thượng lưu đê cũ và bãi bồi (bãi ven sông và giữa s ng) chiều day từ Sm +</small>
<small>10m, nơi đáy đê là lớp cát (2e) với chiều dày 2m+ 4m,</small>
3) Tầng bởi tích trẻ:
~ A sét nặng, déo mềm (2), đất sét mịn (2b), phân bố không liên tục, chiều day từ 0 + Sm.
~ A sét nhẹ, a cát chứa các chất hữu cơ có kí hiệu (3b), á cát kí hiệu (3a)
<small>phân bố cục rải rác ở nén dé các đoạn: Hỗ Tây - Trúc Bach, Bing, Đông My</small>
với chiều day từ 0,2m đến Sm hoặc 6m.
<small>Á sét nặng - sét hữu cơ (3) phân bổ chủ yếu 6 vùng Liên Trung, Đông,</small>
Mỹ với chiều day từ 3m + Tm.
<small>~ Cit min trung, cát giảu bụi sét (4) phân bổ tập trung tại các ving</small>
Bung, Đông Mỹ, nội thành, Hồ Tây, Lên Hồng.
<small>4) it sét hữu cơ (5) gặp nhiều ở Đông Mỹ, Tiên Tân. Cát trung - thơchứa ít sạn sỏi nhỏ, chi gặp lẻ tế.</small>
5) Tầng đất sét - ä sét nặng (6) phân bổ ở nền các đoạn Bá Nội, Thượng,
<small>Cát, Hoàng Liên, Thụy Phương, Phú Gia, Vạn Phúc.</small>
A sét nhẹ - cát pha, kí hiệu (7) chỉ gặp ở vai nơi: Cống Liên Mac,
<small>“Thượng Cát, Phú Gia.</small>
6) Tầng bởi tích cát, cuội sỏi, kí hiệu (8) nổi cao ở vùng Thượng Cát,
<small>Phú Gia từ. 1) + (5) trở xuống, tại vùng Bing - Đông Mỹ, Yên Phụ, gặp lớp</small>
(8) ở độ cao (-25) trở xuống.
"Như vậy nền dat đê có thể chia thành 3 nhóm chính:
a) Nhóm 1: Gồm các lớp có tinh thắm vừa - lớn, khả năng chồng áp lực
thắm kém, dé bị xói ngằm đó la:
~ Lớp (8) cát, cuội soi có K = 107 + 10” cms.
- Lớp (4) cắt min, cắt gidu bụi sét, có K = 102 + 10° emis,
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">~ Lớp (2c) cát phù sa hiện đại, có K = 10° + 10° emis. b) Nhóm 2: Đắt yếu, sức chịu tải kém,
<small>khơng lớn, đó là:</small>
~ Lớp (3) 4 sét nặng - chứa chất hữu cơ = kg/cmẺ.
~ Lớp (5) đất sét chứa hữu cop = 4°, ¢ = ),05 kg/cm’,
c) Nhóm 3: đất có cường độ khá tốt, gồm các loại đất dẻo cứng đến mềm, có hệ số thắm K nhỏ, khả năng chịu tải tốt, đó là các lớp:
<small>= Lớp (2), (2b) á sét đến sét có K < 1Ú” emis, p= 8 = 12°,</small>
0,20 kg/cmẺ.
~ Lớp (6) á sét đến sét lateric hóa có ọ = 15°, ¢ = 0,15 kg/em’.
Ngoai ra cịn có các lớp đất trung gian, có tính thắm và cường độ trung
<small>bình đó là:</small>
~ Lớp (3a) á cát - 4 sét nhẹ chứa các thấu kính cát.
- Lớp (7) á sét nhẹ - cát pha - loại này dễ bị xói ngẫm,
<small>1.1.2.3. Đặc điểm thủy văn:</small>
a, Đặc điềm mua lớn gây lũ lớn trên sông Hong:
Mưa gây lũ lớn trên sông Hồng thường gồm một số đợt mưa và thường.
<small>có một vải tâm mưa, với lượng mưa ở vùng trung tâm lên tới 200mm </small>
-700mm, tùy từng trận mưa. Vùng tâm mưa mỗi trận (hưởng bao trầm trên mot
diện rộng, từ 100-200km? đến 2000-3000km” ở c¡ <small>phần trung - thượngnguồn sông Đà (thuộc Việt Nam), Thao, Lô. Một số trận, tâm mưa tổn tại ở cả3 lưu vực, thậm chi cả trên lưu vực sông Thái Bình. Lũ lớn trên sơng Hồng</small>
thường được hình thành do mưa lớn trên lưu vực sông Đà. Trong số các trận mưa gây lũ lớn trên sông Hồng, phần lớn (hơn 60%) các trận mưa có lượng.
<small>mưa trên tồn lưu vực trên 1000mm, thông thường là 200mm - 500mm. Đây</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>chính là những dấu hiệu cho phép cảnh báo để chuẩn bị những biện pháp</small>
phòng chống lũ lớn trên đồng bằng Bắc Bộ.
<small>b, Ảnh hưởng của cơng trình thủy điện Hịa Bình:</small>
<small>Tir năm 1987, cơng trình Hịa Bình ngày cảng tác động mạnh mẽ hơn,lâm thay đối rỡ rệt chế độ lũ hạ lưu sông Hồng từ Việt Trì về Hà Nội và ở</small>
đồng bằng sơng Hồng và sơng Thái Bình. Q trình lũ ở hạ du cơng trình Hịa
<small>Bình có 3 dạng chính: Q trình lũ bị điều tiết với dạng tựa như lũ tự nhiên,</small>
q trình dạng sóng xả với nhánh lên và xuống gần như đốc đứng, và q
<small>trình dang sóng ngừng xả hoặc giảm xả đột ngội, với các nhánh lên và xuống</small>
gần như dốc đứng. Ngồi ra, cịn có tác dụng phối hợp 3 dạng điển hình này.
“Thời gian truyền lũ về hạ lưu khi lũ chỉ bị điểu tiết thông thường tương đương
<small>với thời gian truyền trong tự nhiên, nhưng khi có sóng xả, ngừng xã với biên449 và bước sóng khác nhau thì thời gian truyền lũ ở thời điểm đóng và mở đột</small>
ngột cửa xã bị rút ngắn so với tự nhiên tới 3-6h, trên đoạn Hỏa Bình - Hà Nội
<small>Chế độ dịng chảy dạng sóng xa và ngừng xa ở hạ lưu phải được đặc biệt lưuý trong bảo vệ đê và các khu bãi sông Hồng. Hồ Hịa Bình im giảm mực</small>
nước hạ lưu sơng Hồng khi lũ lên, làm tăng mực nước khi li xuống, lớn nhất
<small>tới trên 2m, thường giảm đình lũ lớn và làm chậm (12-30 h) đỉnh lũ hạ lưu</small>
sông Hồng tại Hà Nội, đồng thời phụ thuộc rõ rệt vào tỷ lệ dịng chảy 3 sơng.
<small>Đà, Thao, Lơ trong tổ hợp đồng chay hạ lưu. Cơng trình có hiệu quả lớn trong</small>
chống lũ cho Ha Nội và ở đồng bằng Bắc Bộ. mặc dù hoạt động của các cơng
<small>trình có tác động khác nhau ở những thời kỳ khác nhau.</small>
1.1.2.3.2. Điều kiện địa chất thủy vấn khu vực.
'Vùng dé sông Hồng do các thành tạo trim tích độ tứ, có tính thấm và thấm nước không đồng đều. Trong các tram tích đệ tứ có hai ting thắm nước chủ yếu là tang thấm nước không áp hoặc áp lực yếu phân bó khơng liên tục và ting thắm nước có áp phân bố liên tục trên toàn vùng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">Nói chung nền đê sơng Hồng có cấu trúc địa chất và đặc điểm địa chất cơng trình khơng đồng nhất. Các lớp dat rời thường không lộ ra ma bị phủ bởi
lớp trim tích thắm nước yếu. Chúng chỉ lộ ra cục bộ khi lớp phủ bị bóc bỏ
hoặc phá vỡ, lớp phủ thấm nước yếu ở phía trong dé có lộ lên va chiều diy khác nhau. Trên tồn tuyến đê, có nơi tồn tại các lớp trầm tích hạt rời của cả 2. hệ tầng Thái Bình và Vĩnh Phúc. Ở những noi này, chiều dày lớp phủ thấm. nước yếu thường khơng lớn. Có nơi trim tích hạt rời của 2 hệ ting Thái Bình. và Vĩnh Phúc phủ trực tiếp lên nhau, khi đó 2 tang thắm nước khơng áp và có.
áp liên thơng trực tiếp với nhau. Mặt khác, ở mỗi đoạn dé bãi bồi cao có chiều rộng khác nhau, do đó site cản thắm và áp lực dòng thắm của nước dưới đất
tại các vị trí khác nhau của tuyến đê không giống nhau, Với những đặc điểm. nêu trên, khi nghiên cứu chế độ thắm qua thân và nén đê, cần phải phân biệt trong phạm vi nghiên cứu các kiểu cấu trúc nền khác nhau,
1.1.3. Các kết quả nghiên cứu về đê sơng Hồng:
Đã có rất nhiều nghiên cứu về đê sơng Hồng bao gồm: Đánh giá hiện
ất hình học, thân đề vài
<small>trạng déđơ; Phân tích ngun nhân</small>
trượt bãi; Phân tích diễn biến lưu lượng và mực nước; Các kết quả nghiên cứu.
vẻ ôn định thắm, trượt mái dé... Nói chung các nghiên cứu mới ở mức nghiên. cứu cho dé với nhiệm vụ là một đê thuần túy chưa có kết hợp với đường giao
<small>thơng khi có tải trọng chạy thường xuyên trên mặt dé.</small>
Mặt khác các nghiên cứu về trạng thái ứng suất, biến dạng về đê còn it và hạn chế khi đê được nâng cấp đắp mở rộng.
1.2. Đánh giá hiện trang, các nguyên nhân gây hư hong dé sông Hồng: 1.2.1. Đánh giá hiện trạng đê sơng Hồng:
Có thể đánh giá tổng quan hiện trạng đê sông Hồng như sau
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">Chiều cao phổ biến từ 6-8m, có nơi chiều cao tới 11m va là hệ thống đê su chuẩn thiết kế thì cịn sơng có qui mơ lớn. Dé sơng Hồng về độ cao so với
khoảng 80km đê còn thấp từ 0,4-0,7m, vùng cửa sơng đến cịn thấp đến Im; mặt đê phan lớn chưa được giải cấp phối, nhiều đoạn dé có chiều cao tới trên ‘5m nhưng chưa có cơ, mái đê dốc,
Có tới trên 250km thân dé là yếu do vật liệu dip đê không được. thân đê có nhiều t6 mới xuất hiện hoặc có các ẩn hoạ khác tiềm ẩn. Nền dé trên hệ thống đê sơng Hồng và sơng Thái Bình, nhiều nơi đê đắp trên nền bin,
lịng sơng cỗ và cát chảy, nhiều đầm ao ven dé chưa được san lấp, gần 600 kẻ
bao vệ dé và chính trị nhưng mức đầu tư thấp. Sau năm 1971, đến nay tình
hình thủy văn, lịng dẫn và mơi trường trên hệ thống sơng Hồng đã có nhiều. diễn biến ngây cảng phúc tạp hơn, do ảnh hưởng của việc khai thác bữa bai
rừng đầu nguồn, ảnh hưởng của các cơng trình xây dựng, lin ép vùng bãi.
sơng, khai thác cát ở lịng dẫn đã làm đường mực nước dâng cao, các nghiên
cứu gần đây, tại Hà Nội mực nước tương ứng đều nâng lên khoảng 60-70em,
vùng cửa sông được nổi dai và bồi lắng đã làm thay đổi lớn ảnh hưởng đến
<small>mực nước 1a vùng cửa sơng ngày càng nâng cao. Hồ Hồ Binh từ khi đưa vào</small>
vận hành cắt lũ đã phát huy tác dụng rõ rệt nhưng cũng mới ở mức cắt lũ thường xuyên, chưa gặp tinh thé cắt lũ lớn, lũ năm 1996 gần đến tình huống phức tạp đã cho thấy nhiều vấn đề lớn trong các quyết sách điều hành. Việc. thay đổi dịng chảy do tác đơng của điều tiết hồ Hồ Bình cũng kéo theo sự
<small>thay đổi lớnic động thái dịng chảy ở vùng ngã ba sơng Thao, sơng Đà, sơng</small>
Lơ và duy trì mực nước lũ cao trên hệ thống sơng Thái Bình.
"Những vấn đề tồn tại lớn nhất hiện nay đối với chất lượng các cơng,
trình dé điều ở Đông bằng Bắc Bộ là
Hiện tượng nút đê: Trong những từ năm 1989 đến nay đã phát hiện nhiễu đoạn đê bị nứt, trong đó có những đoạn dé bị nứt rit nghiêm trọng như:
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">Doan dé tai Khê thượng hữu sông Đà, Tản Hồng, Phú Châu hữu sông Hồng. (Hà Tây), Văn Khê Văn Quán tả Hồng (Vĩnh Phúc), Nhất Trai (Gia Lương -'Tỗ mối trong thân đê: Nước ta nằm trong vùng khí hậu nóng ẩm. Mối tồn tại và phát triển nhiều trong thân đê luôn là mối de doa tiém tàng đối với hệ thống đê trong mùa lũ. Thực tế, đã có nhiều trường hợp sập tổ mối trên
thân để trong lúc lũ cao. Nếu không được phát hiện và xử lý kip thời sẽ dẫn
đến nguy cơ gây vỡ dé.
“Trước nguy cơ như vậy, hàng năm, vào đầu mùa mưa, các địa phương,
đều tổ chức lực lượng tìm kiếm, phát hiện và xử lý tổ mối với số lượng khoảng 10.000 tổ méi/nam, Các tuyến dé có nhiều tổ mỗi là đê sơng Hồng, sơng Luge và sông Trả lý. Năm 1998, trên tuyển dé tả sông Hang, chỉ với đoạn đê dai 2km từ K46 đến K48 (thuộc huyện Mê Linh - Vĩnh Phúc) đã phát
<small>hiện và xử lý trên 200 tỏ mỗi, trong đó có tổ mối có đường kính tới 1.3m ởcách mặt dé 3,5m.</small>
‘Tre chắn sóng: Đồi với dé sơng, tre chắn sóng đã thực sự phát huy tác.
<small>‘dung trong nhiều năm qua, nó bảo đảm cho mát đê khơng bi sat trong khi lũ</small>
<small>cao và có gió bao. Tuy nhiên cịn nhiều đoạn dé chưa có tre, trong những năm</small>
tới tiếp tục trồng tre chắn sóng ở những đoạn chưa có tre va tiếp tục chăm sóc. ‘bao vệ những hàng tre đã có. Một số đoạn dé sát sơng khơng có hành lang để trồng tre thi phải có biện pháp bảo vệ thích ứng trong mùa mưa lũ.
Hiện trạng về diễn biến lịng dẫn và xói lở bờ sơng: <small>Trên hệ thốngxơng Hồng, sơng Thái Bình hiện trạng xói lở bờ và các ké trọng điểm uy hiếp</small>
đến an toàn của dé là vẫn đề cần đặc biệt quan tâm, q trình diễn biển xói bờ.
<small>tại khu vực kẻ Hợp Hải, Thanh Miễu, Tiên Cát thuộc be tả sông Thao, xóigây sat lở bờ khu vực Tu Vũ thuộc bờ tả sơng Đà tỉnh Phú thọ; xói lở nghiêm</small>
trọng vùng bãi Trung Hà, Thạch Đà - Hoàng kim và bắt đầu diễn biến xói lở
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">khu vực đầu kẻ Thanh Điềm thuộc bờ tả sông Hồng tỉnh Vĩnh Phúc... Hiện
<small>tượng xói lở mạnh xảy ra ở những đoạn bờ cong lịm của những đoạn sơngcong xảy ra mãnh liệt, đặc biệt ở khu vực sau công trình Hồ Binh, vùng hạdu của hợp lưu vùng ngã ba sông Thao, sông Ba, sông Lô. Hiện trạng xôi lỡ</small>
đến các yếu tố chính như rừng đầu nguồn bị phá hoại làm thay đổi chế độ ‘ba xảy ra mãnh liệt và rat phức tạp do nhié lác động, trong đó phải kế thuỷ văn, thuỷ lực của dịng chảy, làm thay đổi sự cân bằng phủ sa trong sơng, gây ra hiện tượng xói, bồi trên các đoạn sơng. Mặt khác, quả trình điều tiết hỗ
<small>Hồ Bình làm mực nước vùng hạ du thay đổi đột ngột không theo qui luật tự</small>
nhiên, vấn dé thốt lũ của lịng dẫn sông và bồi lắng ở vùng cửa sông lim
thay đơi đường q trình mực nước trên các tuyến sơng. Một ngun nhân tic động đến q trình xói lở bờ là do nắng hạn kéo dai nước các sông bị cạn kiệt đã làm mực ngầm hạ thấp đáng kể cũng tác động đến xói lở bờ sơng.
Cống dưới đê: Trong số 3000 cơng dưới dé hiện có trên các tuyến đê cấp III đến cấp đặc biệt thì có tới gần 600 cống trọng điểm, các cống này có
chiều đài ngắn so với mặt cắt ngang dé, cống được nổi dai nhiều lần do mở rông mặt cắt đê, trong 1 cổng có nhiều đoạn có kết cấu bằng vật liệu khác
nhau (do nhiều lần nói dai), nhiều cống bị thắm gây xói qua mang, qua đáy, cánh hoặc bộ phận đóng mở hỏng... Vật liệu xây cống bị hong do đã hết niên
<small>hạn sử dụng,</small>
<small>12.</small> Các nguyên nhân gây hue hỏng của dé sông Hồng:
“Xác định những nguyên nhân gây hư hong đê chống lũ là rất khó vì đê
<small>thường xun chịu tác dụng của nhiều nhân tổ riêng biệt. Song xác định</small>
những nguyên nhân chủ yêu gây ra sự có dé là rat can thiết dé tạo cơ sở cho.
việc thết kể sửa chữa cho những đoạn đề hư hông và tránh những sai im trong tương lai. Trong nhiều trường hợp quá trình hư hỏng xảy ra ở sâu trong. thân đê hoặc trong nền đê và khơng có một dấu hiệu nào biểu hiện ra bên
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">ngoài. Dé là điểm nỗi bật của chúng, làm hạn chế sự nghiên cứu nguyên nhân gây hu hỏng dé. Thường gặp các sự cổ đê sau:
<small>1.2.2.1. Xói lở chân đệ:</small>
Hiện tượng xói lỡ chân đê thường xảy ra đối với đê nằm quá gân long
<small>dẫn. Ở đó đồng chủ lưu của sơng thường áp sit bờ gây tác dụng vio chân đê</small>
<small>lầm x6i lở và nhiều trường hợp sẽ lim sập mái thượng lưu, sơ họa ở hình 1-2.</small>
“Trên nền đất yếu, đê thường bị trượt mái thượng lưu và cả hạ lưu trong thời gian thi công khi trọng lượng bản thân của dé chịu tải trong quá sức của đất nén thì dé
trượt cả bai mặt rong thời gian lũ dé sẽ bị trượt mái hạ lưu khi dòng thắm dâng cao
đến giới hạn nguy hiểm, ngược lại mái thượng lưu sẽ bị trượt trong quá trình lũ "xuống. Trượt mái dé trên nén dat yêu thường kéo theo cả phần nên cùng trượt.
<small>MNS</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">1.2.2.3. Sự cổ dé ở vùng sông cổ:
Ở những vùng tuyến dé <small>t ngàng qua lịng s ơng cũ như hình 3-1,thường xây ra hiện tượng thấm lận mạnh, làm tràn nước cả một vùng rộng lớnsau dé, Hiện tượng thẳm lận nảy thường kèm theo hiện tượng xói ngằm cơ</small>
học và trơi dat ở nền đê vào hạ lưu, phá hoại kết cầu nền và dẫn đến sự lún sụt
<small>để trong mùa lũ</small>
Hình 1-4: Sự cổ dé ở vùng sông cỗ
1.2.2.4. Sự đâm xuyên thủy lực qua ting đất cứng:
Trong thực tế trong nền dé thường có đất rắn chắc, có hệ số thấm rất
nhỏ ở chân đê như hình 1-5. Tầng đất này khơng liên tục phía sơng, ngược lại nó khá liên tục phía đồng. Trong mùa lũ áp lực thắm dưới nền tác dụng lên
tầng đất này rất lớn, dẫn đến đâm xuyên thủy lực qua tang sát chân đê, phá vỡ. kết cấu nền dé,
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>i _</small>
Hình 1-5: Sự đâm xuyên thủy lực qua ting đất cứng. 1.2.2.5. Sự cổ trong vùng có cơng trình qua đ
Cơng trình qua đê (cơng lấy nước, cống tiêu...) như một vật lạ trong
thân đề. Vì vậy, vùng tiếp giáp giữa chúng néu xử lý không tốt thường bị xôi ngắm cho đất hoặc xảy ra hiện tượng thấm từ thân đê vào trong cổng hoặc tir trong cống ra ngoài thân đê và nền đê. Những hiện tượng thấm mạch như vậy
<small>thường kéo hiện tượng xói ngằm ngày cảng mạnh để lại những khuyết tật</small>
quanh cống. Hiện tượng nảy thường dẫn đến lún sập dé và gay cổng.
<small>Hình 1-6: Sự cổ mắt én định dé ở vùng có cơng trình qua đề</small>
1.2.2.6. Sự nứt gly nền dé và mặt cắt ngang thân dé:
Sự nứt gẫy thân đê như hình 1-7, thường xảy ra ở ranh giới vùng đất nền rắn chắc và vùng đất nền yếu. Ở đó có sự lún không đều gây hiện tượng
nứt doc đê va nền. Nit thân đê sẽ gây trượt mái khi có dịng thắm đi qua hoặc.
<small>mưa lớn nạisâu vào trong thân dé.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">1.2.2.7. Sự có thám chân mái hạ lưu:
Déng thắm khi chảy ra ở mai hạ lưu có khả năng mang theo đắt từ thân đê ra ngoài. Do đó hiện tượng thấm qua thân đê sẽ dẫn đến sự sụt mái vùng
.220/70/0000000000000000000000000000000000/00/77/07700777777772 Hình 1-8: Sự cổ thắm ở chân mái hạ lưu
1.2.2.8. Khuyết tật trong thân đề:
"Những khuyết tật trong thân dé thường là kết quả của phương pháp dap
đê. Đó là sự dap theo tang, khuyết tật trong thân đê còn là kết quả sự hoạt động của sinh vật, động vật sinh sống trong thân đê. Trong quá trình khai thác, kim việc của dé cũng có thể hình thành những khuyết tật, đó là kết qua của hiện tượng xói ngắm cơ học. Dịng thắm trong thân đê sẽ chảy rit nhanh,
rất mạnh theo hướng nối liền khuyết tật với nhau dẫn tới vỡ đê,
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">1.2.2.9, Sự cố ở vùng nói tiếp khi tôn cao:
ita phan đê mới dap và đê cũ
Hiện tượng này sẽ dẫn đến hiện tượng trượt toàn khối mới đắp vẻ phía hạ lưu. Khi tơn cao đắp day dé, vùng nối ti <sub>P</sub>
lễ chảy qua, tạo thành đường t
thì thấm rất mạnh đọc theo khe nối
<small>Hình 1-10: Sự cổ ở vùng tiếp giáp khi tôn cao</small>
1.2.2.10, Những nhân tổ khác thúc đầy quá trình hư hỏng dé:
Ngồi những hiện tượng đã nói trên cũng cần phải kể đến những nhân tố tuy không phải là những nguyên nhân trực tiếp gây ra sự cố đê nhưng đã
<small>thúc đây q trình hư hỏng đó. Đó là</small>
<small>Sự khơng đủ lớn của kích thước mặt cắt ngang dé.</small>
Việc khai thác đất tring trọt s <small>wu để không hợp lý.</small>
‘Cac hoạt động của sinh động vật phát triển trong thân đê. Sự xuyên sâu của rễ cây sẽ làm giảm các khả năng chống sự xuyên thủng thủy lực của các tầng chống thấm thân để. Sự hoạt động của các loại động vật như mối,
<small>chuột... đã để lại những khuyết tật lớn trong thân dé và nền dé, làm giảm nhỏ</small>
tiết điện dé, thúc dy quá trình thấm và làm mắt én định dé.
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">Tình hình sự cỗ đê sơng Hồng:
Việc theo dõi, phân tích và thống kê một cách đầy đủ và toàn điện các sự cổ dé điều 6 ta chưa được tiến hành hồn chỉnh, đặc biệt là các năm trước
<small>đây. Nó có ý nghĩa rit quan trọng, tích cóp được kinh nghiệm trong thực tiễn,</small>
là kết quả để kiểm chứng cho các nghiên cứu khoa học về dé điều.
<small>1.2.3.1, Một số trận vỡ đê lớn trong lịch sử:</small>
Trong vòng 100 năm qua, đồng bằng sơng Hồng đã có 26 trận lũ lớn. Các trận lũ lớn này da số xảy ra vào tháng 8, nhằm vào cao điểm của mùa
<small>mưa bão. Một số trận vỡ đề lớn vả sự thiệt hai được tôm tit trong bảng 1-2</small>
<small>Bảng 1-2: Bảng thống kê một số trận vỡ đ lớn</small>
<small>ay | Mwenufei</small>
<small>09/08/1913 | 1135</small>
<small>Đoạn đê vỡ và sự thiệt hại</small>
<small>"Nhật Chiên, Cảm Viên, Hải Bối, Yên Hoa Phúc</small>
<small>“42 đoạn, vỡ chính tại: Xâm Duong, Xam Thị dé" hu sông Héng thuộc tinh Hà Dang. Dé tà sông,</small>
<small>20/jos | TE55-1L61 | Hồng vỡỡ: ME Chân nh Hung Yên; Gia Quá,</small>
<small>2 Gia Thượng, Phú Tông, Yên Vien, Đông Thụ,Danh Nam tinh Bắc Ninh</small>
<small>29771986 | TBS Gia Quit, Ai Mộ, Gia Lâm tỉnh Bắc Ninh</small>
<small>smiony | 13> BDI | làm chết 100,000 nguời ing ngập 250.000 ha và263m hơn 2.7 tru người chịu thiệt hại</small>
<small>(Ngn: Internet)1.2.3.2. Tình hình sự cổ dé sơng Hồng:</small>
<small>là 11.42m. Thời</small>
ỗ 46 đoạn đê bị mach sti, trong đó có 20 đoạn siti nước đục. Đặc biệt tại K7 đê hữu Hong
[Nam lũ trang bình 1978, định Ii sơng Hing tại Hà Nị
gian duy trì ở mức trên báo động II là 10 ngày đêm. Có tổng
<small>mach sii các xa chân dé tới 600m.</small>
Nam lũ tương đối lớn 1986, đỉnh la sông Hồng tại Hà Nội là 12,35m.
“Thời gian duy trì ở mức trên báo động II là 11 ngày đêm. Có tổng số trên 500
<small>hư hỏng, sự cố dé. Trong đó có 149 đoạn dé bị mạch sủi, 95 đoạn sai phải xử</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">lớn. Mach siti gan nhất làm bục cơ dé Vân Cốc,
<small>n Chi</small>
lý bằng lọc ngược, 25 bãi s
<small>mạch sủi xa nhất cách chân đề S„ Phù Sa tới 500m. Mach sii làm sập.</small>
thành giéng ở Ba Vì, làm nứt gay tường nhà ở Phú Thọ, gây ra phéu cát đùn ở
Nhân Hòa, Béng Di với đường kính 1,7m đến 1,8m, chiều sâu từ 1,7m đến. 2,2m. Đặc biệt, nền đê bao Vân Môn, tai K9+330, thuộc huyện Đan Phượng.
<small>bị bục gây vỡ đề.</small>
Nam lũ lớn 1969, đỉnh lũ sông Hỏng tại Hà Nội là 13,22m, Thời gian duy trì ở mức trên báo động II là 9 ngày đêm. Có tổng số trên 57 đoạn dé bị
sili, 90% là mach siti đục, 10 bai sti lớn, 2 lỗ khoan cũ bị phụt nước mạnh Tai Sen Chiễu, Phù Sa miệng phéu hồ siti tới 1,1m.
‘Nam lũ đặc biệt lớn 1971, đỉnh lũ sông Hồng tại Ha Nội là 14,13m. Thai gian duy trì ở mức trên báo động II là 22 ngày đêm. Có tổng số trên 218 đoạn dé bị mach sli, 77% là mạch sùi đục, 52 bãi sủi lớn, bãi sti lớn nhất rộng 720m2. Mach sii xa nhất cách chân dé 300m. Tại Mai Động, Đức Hop thuộc Hưng Yên, mạch đùn làm cát lắp hết ao, tràn cả ra ngồi bi ao. Vỡ 3
đoạn đê: Cổng Thơn, Nhất Trai và Khê Thượng.
‘Nhu vậy đối với đê điều nguyên nhân chủ yếu gây ra sự cô dé điều là tác dụng bat lợi của dòng thắm. Dòng thắm qua thân, nền dé là thấm trong
<small>mơi trường có cấu trúc phức tạp.</small>
1.3. Tính hợp lý về mặt cắt đê sơng Hồng có kết hợp với đường giao.
thơng cấp. I viing đồng bằng.
<small>1.3.1. Cao trình đỉnh Đề:</small>
<small>'Ở nước ta hiện chưa có tiêu chuẩn thiết kế cho dé sơng. Cho đến na)</small>
đang có các dự thảo về tiêu chuẩn này. Tuy nhiên cao trình đỉnh đê cần thỏa mãn các yêu cầu về: Đảm bảo chồng lũ theo từng cắp dé, phù hợp với các quy. định tại các văn bản hiện hành của nhà nước như quy hoạch phòng chống lũ
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">lụt, quy định về vận hành hỗ chứa, quy định về mực nước thiết kế và độ gia ‘cao an tồn, ứng phó với biến đơi khí hậu (nhất là đối v <small>vùng cửa sơng).</small>
Cao trình đính đê cơ bản vẫn được xác định trên cơ sở từ mực nước.
thiết kế và độ gia cao an toản ứng với từng đoạn đê đã được cấp có thấm quyền quy định (Bộ NN&PTNT). Cao trình đỉnh đê là điểm cao nhất trên mặt cất ngang của dé do đó có thé ding các hình thức như tường chắn phía song
<small>khi khơng thể nang cao tồn bộ b mặt của dé.</small>
‘Theo cơng thức truyền thống thì: Z = Hạ, +a (ly
Theo dự thảo mới nhất về tiêu chuẩn thiết kế dé sơng [11] thi cao trình
<small>đình đê Z có thể được xác định như sau:</small>
<small>Z là cao trình đỉnh đề, m;</small>
Hg, là mực nước thiết kế đê, m;
AH là chiều cao nước dénh do gió gây nên, m;
Hạ là chiều cao sóng leo, m;
<small>a là độ gia cao an tồn của đề, m;</small>
b là độ dâng cao của mực nước sông do ảnh hưởng của mực nước biển
<small>dâng, m.</small>
<small>s là tổng độ lún của đề, m;</small>
lực nước thiết kế Các trị số lấy Hạ và a lấy theo quy định hiện hành.
<small>ứng với từng đoạn đề tính tốn.</small>
Theo cơng thức (1-2) cao trình din cầu về kỹ:
<small>thuật khi thiết kế đê, tuy nhỉ</small>
<small>đê đã đáp ứng được y</small>
in tủy từng trường hợp cụ thẻ như yêu cầu về kết
<small>cấu áo đường giao thơng thi cao trình định đê Z, ngồi các yếu tổ trên còn</small>
cộng thêm chiều dày áo đường thiết kế, hoặc khơng cộng thêm khí có các
<small>biện pháp chống thắm cho lớp áo đường (thường là lề dé phía sông).</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">1.3.2. B rộng mặt và nền Đề:
Đối với đê thuần túy thì chiều rộng mặt đê thường từ 3-6m, đối với các đoạn dé đặc biệt qua thành phơ như Hà Nội có đoạn lên đến 50m. Tuy nhiên
<small>khi dé có kết hợp với giao thơng thi bé rộng mat dé cần tuân theo tiêu chuẩnViệt Nam TCVN 4054 - 2005 Đường 6 tô - Yêu cầu thiết kế [3]. Theo đó khi</small>
đê kết hợp với giao thơng cấp III vùng đồng bằng thì bề rộng nền dé là By 12m, trong đó chiều rộng phẩn xe chạy đành cho cơ giới là By = 7m, chiều rộng lễ và lề gia cố là B, = 2,5m, trong đó lề gia có tối thiểu là 2m, khơng có.
<small>giải phân</small>
<small>Về độ dih giữa</small>
c ngang mặt đường tn theo tiêu chi sau: Phin mặt đường và
lề gia cổ bằng bê tông nhựa iq = 1,5-2,0, lề không gia cổ iy = 4,0-6,0. 1.3.3. Hệ số mái và cơ đê:
‘Theo [3] hệ số mái dip thường từ 1-2, tuy nhiên theo các kết quả nghiên cứu sự dn định của đê sơng Hồng cho thấy hệ số mái phía sơng cần đạt m, > 2, mái phía đồng mạ > 3. Đối với đê có chiều cao lớn hơn Sm cần bố trí cơ có bé rộng từ 3 ~ Sm, Cũng theo dự thảo về việc ban hành tiêu chuẩn thiết kế đê sông thi tùy theo cấp cơng trình từ cấp V đến cắp đặc biệt mà hệ số mái.
phía sơng từ m, hệ số mái phía đồng mạ = 2,5-4,0. Dé có chiều cao tir
6m trở lên cần dip cơ phía đồng có bé rộng từ 3-Sm, cao trình thấp hơn đỉnh
<small>để từ 2-</small> im, các thơng số nay cần thơng qua tính tốn ơn định đề quyết định. Khi có yêu cầu kết hợp giao thơng trên cơ đê thì bề rộng mặt cơ phụ thuộc. vào yêu cầu giao thông nhưng không nhỏ hơn 5,0 m. Nếu dé q cao có thé bố trí 2 cơ hoặc 3 cơ. Những đoạn dé không sử dụng cơ dé làm đường giao
<small>thơng thì sử dụng làm đường hộ đê hoặc làm nơi dự trữ vật liệu hộ đê, Mái dé</small>
phía sơng chỉ bổ trí cơ trong trường hợp thật cần thiết. Dé ở vùng cí <small>tơngven biển nơi có mặt thống rộng và sóng lớn, cơ dé phía sơng có tác dụng làm</small>
thm triệt tiêu sóng trên mái. Cơ để còn là nơi ding để trồng tre chan sóng
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">Kết luận chung và những vấn đề đặt ra cần phải đánh giá và đề xuất:
Qua phân tích, đánh giá hiện trang đê sơng Hồng nói trên tác giả nhận. thấy về cao độ đỉnh dé cơ bản đảm bảo nhiệm vụ chống lũ với tần suất thiết kế theo từng cấp đê; về bé rộng mat đê bảo dam đê ôn định, đáp ứng cho công tie phông chống bão lụt, hộ để khí có lũ bão và phục vụ nhu clu di lại của
<small>nhân dân trong vùng có đê; Về mái dé và cơ dé: Đối với các đoạn đê mà máiphía sông lớn hơn 2, chiều cao đê nhỏ hơn 4m thì mái dé én định và khơng.</small>
cần phải dip cơ. Đối với các đoạn dé mà mái phía đồng lớn hơn 3, chiều cao
<small>ai nhỏ hon Sm thi mái đén định và không cần phải đắp cơ, với chiều cao dé</small>
lớn hơn cần phải dip cơ để đảm bao tính ổn định cho đê.
"Như vậy khi đánh giá và đề xuất giải pháp lựa chon mặt cắt Để sơng
Hong có kết hợp với đường giao thông cap TI vùng đồng bằng những van đề
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP LỰA CHỌN MAT CAT HỢP LY ĐÊ SÔNG HONG CÓ KET HỢP VỚI GIAO THONG CAP IIL VUNG ĐỒNG BANG
2.1. Đặt vấn đề:
Để sông Hồng đã tồn tại từ lâu đời, qua năm tháng luôn luôn được tôn cao, mở rộng, tu bổ và nâng cắp dé đáp ứng nhu cầu thực tế. Dé hiện tại vốn
chỉ dip ứng nhiệm vụ của một con dé thuần túy. Tuy nhiên khi đồi hỏi dé đáp
ứng được yêu cầu về giao thơng thì lại cần được đánh giá xem đê hiện trạng.
<small>có đáp ứng được hay khơng, nếu khơng thì nghiên cứu xem có biện pháp gi</small>
để đáp ứng yêu cầu đó.
Việc lựa chọn một cách hợp lý của mặt cắt dé có kết hợp với đường, giao thơng cấp III vùng đồng bằng là vấn để không mấy đơn giản, nó yêu cầu
<small>ân đảm bảo các yêu cầu ky thuật trực tiếp của cả hai ngành Thủy Lợi và</small>
Giao Thông, đặc biệt là vấn đề về đất đắp mái đê khi mà nó cần phải thỏa mãn điều kiện về thấm và độ cứng của nền đường. Một loại dat chống thắm.
tốt như dat sét thì độ cứng lại nhỏ cịn một loại đất có độ cứng lớn như dat cát thì lại chống thắm kém.
Ngồi ra khi đắp mở rộng thì việc lựa chọn mở rộng về phía nảo là hợp ý nhất, thong thường khi đắp mở rộng dé thì người ta thường đắp mở rộng về phía sơng để tránh việc đền bù, giải phóng mặt bằng, nhưng với giải pháp này
<small>ở không tận dụng được dé cũ vốn đã được thir tha h qua nhiều năm và</small>
thường có tỉnh chẳng thắm tốt. Nhưng nếu dip mở rộng được về phía đồng sẽ khắc phục được hạn chế trên, ngoài ra sẽ thuận lợi cho vi <small>c mở rộng, nối đài</small>
các cống qua dé nếu cống đủ khả năng chịu tải. Hơn nữa đắp về phía đồng sẽ tăng tính ổn định cả về mái và chân đê phía đồng vốn đang xung yếu nhất của đê khi đê chống lũ.
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><small>Nhung nếu chỉ đắp mở rộng sang một bên thì cần xem xét tính tương</small>
đồng của dé cũ và đê mới dé khi khai thác (có hoạt tải) trên mặt đê thì vấn dé
lún khơng đều (mặt đê sẽ bị nghiêng về phía mở rộng) có chấp nhận được.
khơng. Do vậy cũng can nghiên cửu phương án đắp mở rộng đều sang hai bên. Đến đây khi đắp mở rộng sang hai bên thi sẽ khắc phục được tinh trang
<small>lin lệch, nhưng lại phải đánh giá mức độ lún hai bên so với nén đê cũ ở giữa</small>
cđễ mặt dé không bị nứt khi khai thác sử dụng lâu ngày.
Ngoài việc nghiên cứu việc đắp mở rộng về phía nảo cũng cần nghiên
<small>cứu về nén dé cũ xem có cần phải xử lý khi có sự gia tăng tải trọng.</small>
Do vậy để đánh giá tính hợp lý của mặt cắt đê có kết hợp với đường
giao thông cấp IIT ving đồng bằng can có cơ sở khoa học cả vẻ lý thuyết lẫn
thực tiễn.
2.2. Sử dụng lý thuyết phương pháp phần tử hữu hạn để tính tốn 6n định, biến dang của Dé [13]:
2.2.1. Sơ lược về lý thuyết của phương pháp phần tử hữu han:
Phương pháp phin tir hữu hạn (PTHH) ra đời vào cuối những năm 50
nhưng rất ít được sử dụng vì cơng cụ tồn cịn chưa phát triển. Vào cuối
<small>những năm 60, phương pháp PTHH đặc biệt phát triển nhờ vào sự phát triển</small>
nhanh chóng và sử dụng rộng rãi của máy tính điện tử. Đến nay có thể nói.
<small>rằng phương pháp PTHH được coi là phương pháp có hiệu quả nhất để giải</small>
các bài toán cơ hoe vật rắn nói riêng và các bai tốn cơ học mơi trường liên tue nói chung như các bai tốn thủy khí lực học, bài tốn về từ trường và điện
Một trong những ưu điểm nỗi bật của phương pháp PTHH là dễ dàng
<small>lập phương trình để giải trên máy tính, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tự</small>
động hóa tính tốn hàng loạt kết cấu với những kích thước, hình dạng, mơ
<small>hình vật liệu và điều kiện khác nhau.</small>
</div>