Tải bản đầy đủ (.pdf) (103 trang)

Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành Địa kỹ thuật xây dựng: Nghiên cứu giải pháp móng cọc cho công trình thấp tầng trên địa bàn thành phố Sóc Trăng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.45 MB, 103 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là cơng trình nghiên cứu của bản thân. Các sơ

liệu kết quả trình bay trong luận văn nay là đúng sự thật, có ngn gơc rõ ràng và chưa được công bố trong bất kỳ cơng trình nghiên cứu nào.

Tác giả

Thái Chí Cường

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

LỜI CẢM ON

Luận văn được hoàn thành li thành quả của sự cổ gắng, nổ lục ht mình và sự gip đỡ

<small>tận tinh của các thầy cô trong bộ môn Địa kỹ thuật rường Đại học Thủy lợi, Hà Nội,</small>

đặc biệt dưới sự hướng đẫn khoa họ của thấy TS, Nguyễn Văn Lộc

“Tác giả xin by 6 lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn, đã tận tâm hướng dẫn khoa học suốt quá trình từ khi lựa chọn dé tải, xây dựng để cương đến khi hoàn thành luận.

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cơ trong bộ mơn Địa <small>thuật, Khoa Cơngtrình đã giúp đỡ và tạo điều kiện tác giả hoàn thành luận văn này,</small>

<small>Ha Nội, ngày thing năm 2017Tác giả</small>

<small>Thai Chí Cường.</small>

<small>iil</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

1. Tính cắp thiết của để tài

<small>Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.Cácp cận và phương pháp ng</small>

Kết quả dự kiến dat được. BO cục luận văn

<small>CHUONG 1: TONG QUAN VE ĐIÊU KIỆN BIA CHAT VÀ GIẢI PHÁP MONG.</small>

1.1. Dan gid vé ja chit công trinhtrén địa bàn thành phố Sốc Tring.

<small>1.2. Ce giải pháp móng cơng ình phổ biến hiện đang áp đụng</small>

13.2. Gia cd nén bằng cit trim:

<small>133. Gia cé nền bằng cọc khoan nhi:</small>

13.4, Gia ed nén bằng cọc bể tông cốt thép đúc sin

<small>13.5. Phương pháp Coc cát</small>

1.3.6, Phương pháp Giếng cát

<small>1.4. Một số cơng tình sử dụng móng cọc trén địa bàn thành phổ Sóc TrăngL5. Đánh giá ưu nhược điểm của các giải pháp</small>

<small>15.1, Đối vớ mông băng</small>

<small>i pháp xử lý nén móng áp dụng địa bàn thành phố Sóc Trăng.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

'CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYET MONG COC BÊ TONG COT THÉP. 2 2.1. Dae điểm móng cọc và ác iêu chuẩn thiết kệ 21

<small>2.1.1. Định nghĩa va phân loại 213.1.1.1. Binh nghĩa 21</small>

<small>2.1.2. Các tiêu chuẩn thiết kế. 28</small>

2.2L thuyết cơ bản tính sức chịu tải của coe 2

<small>22.1. Khái niệm về sức chịu ti của cọc đơn 22.2.1.1. Định nghĩa. 232.2.1.2. Nguyên tắc xác định. 24</small>

2.2.2. Tính tốn sức chịu tải của cọc theo độ bên vật liệu. 24

<small>2.2.3. Tính tốn sức chịu tải coc của đắt nền theo kết qua th nghiệm trong phòng . 24</small>

<small>2.24. Xác định sức chịu tải của cọc bằng các phương pháp thí nghiệm 35</small> 2.3.8. Tính (ốn nén móng theo trang thái thir kiểm tra về cường độ) 44

<small>2.3.5.1. Kiểm ra tải trong tác dung lên đầu cọc 42.3.5.2. Kiểm tra sức chịu tải của nền 4ó</small>

2.3.53, Kiểm tra ơn định cho móng cọc khi cơng trình chịu lục ngang lớn 48

<small>2.3.6. Tính tốn nén móng theo trang thái thứ II (kiểm ta về biển dạng) 482.3.6.1, Tỉnh độ lún của mồng. 482.3.6.2. Tính chênh lệch độ lún của móng 50</small>

24, Tinh tốn kích thước cọc đổi với chiều dày lớp dat yếu phân lớp khác nhau... 50

<small>2.5.Phan tích so sánh với các phương pháp xác định sức chịu tải ấp dụng cho các cơng</small>

<small>trình thấp ting. 52</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<small>2.5.1.. Phương pháp xác định sức chịu tải theo công thức ký thu s2.5.2. Phương pháp xác định sức chịu tải của cọc theo phương pháp tra bảng dựa vào</small>

tài liệu thu thập thống kê. s

<small>2.5.3. Phương pháp xác định sức chịu tải của cọc theo thí nghiệm động, 522.5.4, Phuong pháp xác định sức chịu ti của cọc theo thí nghiệm tĩnh. 532.5.5, Phương pháp xác định sức sức chịu tái của cọc theo thi nghiệm hiện trường..532.6. Kết luận chương IL 4</small>

HUONG III: THIET KE MONG COC BÊ TONG COT THÉP CHO CÔNG TRINH THAP TANG TREN DIA BAN THANH PHO SOC TRANG - UNG DUNG CHO CONG TRINH ANH QUANG PLAZA. 55

<small>3.1. Tổng quan về cơng trình. 553.1.1. Quy mơ của dự án. 55</small>

<small>3.2. Tính tốn lựa chọn các phương pháp xử lý nền 59</small>

3.2.1, Phân tích va đề xuất các phương án móng, s

<small>3.2.2. Lựa chọn kích thước và vật liệu cho cọc và móng cọc 603.2.3, Tính tốn sức chịu tải đọc trục của cọc. 613.2.3.1. Theo điều kiện cường độ vật liệu coe: 61</small>

<small>3.2.3.2. Theo điều kiện đất nền 61</small>

3.2.3.3. Ap đụng các công thức. xác định sức chịu ti của cọc ứng với các đường kính

<small>cọc khác nhau, 63.2.34. Xác định số lượng cọc trong móng, 63.3. Tinh tốn phương án sử dung móng cọc xử lý nền 703.3.1, Chọn loại móng cọc, kích thước cọc và dai cọc 703.3.2. Tải trọng tác dụng lên đáy cột trong cơng trình: 703.3.3, Sức chịu tải của cọc đơn nN</small>

3.3.4, Xác định số lượng cọc và bổ trí cọc trong móng. 72

<small>3.3.4.1. Xác định số lượng cọc. 72</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

3.36. Kiểm tra móng cọc vi nên theo trạng th giới hạn về cường độ. m 3.4. Sử dụng phần mềm Geoslop tính tốn biển dang của mồng cọc. 86

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

DANH MỤC CÁC HÌNH ANH

<small>Hình 1.1 Móng băng hai phương</small>

<small>Hình 1.2 Cơng tác bổ trí thép trong móng bèHình 1.3 Cử trầm dùng xứ lý nền</small>

<small>Hình 1.4 Sử dụng cit tram gia</small>

Hình 1.5 Coe khoan nhồi xử lý nền

<small>Hình L6 Coe bé tong đúc sẵn xử lý nễn</small>

Hình 1.9: Đông cọc bề tông cốt thép xử lý nén cơng tinh

Hình 1.10 Cơng tình sử dụng cọc bê tơng cốt thép xử lý nỄn công tinh in 1.11 : Cơng tình sử dụng cọc khoan nhồi mini xử lý nén cơng trình

<small>2.1a: di</small>

<small>2.1: Cấu tạo móng cọc đãi cao: I- cọc;Hình 22: Gia tải bằng kích thủy lự,</small>

tạo móng cọc dai thấp: 1- cọc;

<small>sọc neo làm phản lực.Hình 2.3 Quan hệ giữa tải trong và độ lún của cọc.</small>

<small>Hình 2.4 Sơ đồ xác định kích thước đầy móng.</small>

Hình 2.5 Biểu dé ứng suất trong nền. inh 3.1: Mặt cắt ngang cơng trình

<small>h 32: Mặt bằng cơng trình3. Mặt bằng</small>

Hình 3.5 Sơ đồ khối mồng quy tức Hình 36 Biểu đồ ứng suất cột số 8

<small>Hình 3.7: Sơ đồ áp suất đầy móng Ptb và Prt.Hình 38: Phác họa bài tốn.</small>

<small>Hình 39: Mơ hình bài tốn</small>

<small>Hình 3.10: Đường đẳng chuyển vị theo phương y</small>

<small>89$0</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

DANH MỤC CÁC BIEU BANG.

<small>Bảng 2.10 Chiều cao roi của búa tính tốn H</small>

Bang 2.11 : Hệ số điều kiện làm việc của cọc.

<small>Bảng 2.12 : Trị số Hng (T) ứng với AJom</small>

<small>Bảng 2.13 Mơ ti chiéu di cọc tương thích với dia ting khác nhau</small>

<small>Bảng 3.1: Bảng chỉ tiêu đt nén công tình</small>

<small>Bảng 3.2: Giá trị Nội lực chân cột.</small>

<small>Bảng 33: Bảng tính giá triste chịu tải của cọc 25x25 emBảng 34: Bảng tinh giá tị sức chịu tải của cọc 30x30 cmBing 35: Bảng tính giá triste chịu tải của cọc 35x35 emBảng 3.6: Trường hợp tiết điện 25x25cm,</small>

<small>Bảng 3.7: Trường hợp tiết điện 30x30cm,Bảng 3.8: Trường hop tết điện 35⁄35em.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài

“Thành phố Sóc Trăng đang phẩn đầu đến năm 2020 đạt đô thi loại I, nên việc cải tạo chỉnh trang đơ thị và xây dựng các cơng trình mới ngày cảng nhiều góp phần vào việc nâng cấp đô thị và đặc biệt là phát triển kinh tế xã hội của Thành Phố, Tuy nhiên, khu vực Thành phố Sóc Tring có cấu trúc địa chất da dang và phúc tp với nhiề loại đắt

<small>có thành phần và tính chat cơ lý khác nhau, với sự phân bố không đồng điều ở các khu</small>

<small>vực khác nhau,</small>

<small>Giai pháp hiện nay đối với các cơng trình xây dựng trên địa bàn thành phổ Sóc Trăng</small>

chủ yếu là sử đụng cọc ép có chiều dài từ 25-30m đến lớp đắt tt. Vi vay, việc nghiên cứu ứng dụng cọc Bê tông cốt thép là hết sức cần hết và phù hợp với địa chất ta đây

"Nghiên cứu giải pháp móng cọc cho cơng trình thi Dé tải luận văn thạc

địa bản thành phố Sóc Trăng” chín là giải quyết vẫn d& bức xúc đồ, góp phần định

<small>hướng cho các chủ đầu tr, người thiết kế, eơ quan quản lý chất lượng xây dựng sử</small>

cdụng hop lý mỗi trường địa chất, ting hiệu quả đầu tư xây dựng 2. Mục đích của đề tài

<small>Nghiên cứu và ứng dụng móng cọc bê tơng cốt thép đúc sẵn cho các cơng trình thấp</small>

Lng trên địa bản thành phố Sóc Trăng,

<small>anhlựa chọn giải pháp nền móng hợp lý cho các cơng trình thấp ting trên dia</small>

<small>bản thành phổ Sóc Trăng vừa đảm bảo tính kỳ thuật cũng như kính tế.</small>

<small>3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu</small>

~ Thu thập tổng hợp và phân ích tả liệu thực t (di liệu khảo sắt địa chất, tả liệu thiết

<small>0 sở...) để làm rõ điều kiện địa chất cơng trình và tổ hợp tải trong:</small>

~ Phân tích chọn giải pháp cọc bê tông cốt thép đúc sẵn để xử lý nẻn cơng trình;

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

4. Kết quả dự kiến đạt được

<small>= Hiểu được ý thuyết tinh tốn mang cọc;</small>

<small>= Đánh giá điều kiện địa chất cơng trình trên khu vực thành phố Sóc Trăng;</small>

<small>-___ Tổng hợp kinh nghiệm sử dụng giải pháp móng trên địa bản thành phổ Sóc Trăng:= ĐỀ xuất giải pháp nn móng hợp ý về kinh -kỹ thuật trên khu vực thành phố</small>

Trăng. kiếm chứng tinh toán bằng phần mềm Geo — slope và Plaxis

<small>5. Bồ cục luận văn</small>

MỞ ĐẦU.

CHƯƠNG 1: TONG QUAN VỆ DIEU KIỆN BIA CHAT VÀ GIẢI PHÁP MONG. CHO CÁC CÔNG TRINH TREN DIA BAN THANH PHO SOC TRANG

CHUONG 3: CƠ SỞ LÝ THUYET MONG COC BE TONG COT THÉP.

CHUONG 3: THIẾT KE MONG COC BE TONG COT THÉP CHO CƠNG TRÌNH THAP TANG TREN DIA BAN THÀNH PHO SOC TRANG

KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

'CHƯƠNG I : TONG QUAN VE DIEU KIỆN DIA CHAT VÀ GIẢI PHAP

<small>1.1.Đánh giá về địa chất cơng trình trên địa bàn thành phổ Sóc Trang</small>

<small>Đất yéu thuộc đối tượng nghiên cứu chủ yéu là bản sét vi bùn sét pha với bể dây xắp</small>

<small>xi khoảng 10m, một số nơi có thé đạt đến 20m, nằm gin mặt đắt, hầu như chưa được</small>

nén chặt, mới ở giai đoạn đầu của quá trình hình thành đá trim tích.Vì vậy, rất khó

<small>khăn cho cơng tác xây dựng đường.</small>

iit có thành phần hat rit mịn, hàm lượng các nhóm hạt bụi và sết khá cao đồng thời

<small>cũng có mặt các khống vật có tính phân tần cao như montmorillonit và illit, không</small>

<small>thuận lợi cho các giải pháp sử dụng xử lý nền đắt yéu bằng các chất kết dính.</small>

Cac kết quả nghiên cứu về độ pH, khả năng trao đổi cho thấy, độ pH của đất thấp, nhỏ hơn 7, dao động ừ 3 đến xắp xi6, Khả năng trao đổi hấp thụ không cao, ding lượng "hấp thy chi đao động tir 19,6+27,25 me/100g đất khô nên thuận lợi cho việc cải tạo đất ông thường nên dùng các biện phip bằng các chất kết dinh và cả các giải pháp làm chặt đất.

Tại các dia điểm nghiên cứu ta thấy trong đất có chữa muối dé hỏa tan. Dit được xếp

<small>vào loại nhiễm mudi í thường từ L+2%, đắt thuộc loại nhiễm muỗi ít, Loại mudi trong</small>

đất 1a chlorua natri, Như vậy, sự có mặt cia muối dé hỏa tan sẽ gây ảnh hưởng xấu đến vige cải tạo đất bằng các chất kết dinh vô cơ. Tuy nhiên, với mức nhiễm mudi này, vẫn có thé cải tạo được bằng các chất kết dính vơ cơ.

Hầu hết các mẫu nghiên cứu cho thấy, đất đều chứa chất hữu cơ, hàm lượng hữu cơ trong đất không cao, đại đa số các mẫu nghiên cứu cho hàm lượng hữu cơ dao động.

<small>trung bình từ 34%, Hàm lượng hữu cơ đã gây ảnh hưởng ti các đặc trưng cơ lý,</small>

cũng như chất lượng cải tao đắt bằng xi mang.

Dit nghiên cứu là lại đất yếu, chưa được nén chặt, có chứa mudi và chất hữu cơ. Mức

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

thấy đất nghiên cứu không thuận lợi cho việc xây dụng đường, các thơng số nghiên

<small>cứu có thé phục vụ kiểm toán én định. [1]</small>

1.2. Các giải pháp móng cơng trình phổ biển hiện đang áp dung

Do đặc điểm về địa chất cơng trình nên hiện nay trên địa bàn thành phố Sóc Trăng hiện nay sử dụng một số loi nén mồng như sau:

<small>12.1. Phương ân mông nơng</small>

<small>Móng nơng là giải pháp móng cực kỳ phổ biển tai Việt Nam hiện nay với chỉ phí thì</small>

cơng rit hợp lý, thường được áp dụng đổi với cá <small>tông trình có quy mơ vừa và nhỏ</small>

(dui 5 ting), Móng nơng có thể tận dạng tối đa khả nding làm việc của các lớp đất

phía trên cùng, thích hợp với những địa điểm thi công với điều kiện địa chất cơng trình

<small>có các lớp đất sét hoặc sét pha ở trạng thái từ déo cứng cho đến cứng, đáp ứng bề daysâu chơn móng nơng phổ biến từ 0.5m ~ âm, phụ thuộc vào</small>

ề ip. sự phân bố của đất yếu, hay chiều sâu.

<small>mực nước dưới đất, Thành phố Sóc Trăng khi xây dựng sử dụng mỏng nơng trongtrường hợp sau</small>

<small>Móng đơn: Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ đệ tích nhỏ, chủ yếu là nhà tet</small>

Móng băng: Sử dụng cho nha trên một ting va dưới 4 ting có tải trong tương đối nhỏ.

<small>1.2.2, Phương án móng cọc áp, cục đẳng</small>

<small>Khi phương án móng nơng khơng thể đáp ứng được yêu cầu vẻ mat kỹ thuật (biến</small>

<small>dang nhiề</small>

xử lý dit nỀn khi thi cơng móng nơng q tốn kém, thi phương án móng cọc Ép, cọc

<small>khơng én định) cơng trình tải trọng lớn hay trong trường hợp chi phí phí</small>

<small>đồng là một giải pháp thay thé hữu hiệu. Đây là loại móng gồm có các cọc và dai cọc,</small>

được sử dụng để tuyỄn tải trọng của củ công tình xuống lớp đất tt đến tận sỏi đá nằm ở phía dui sâu cơng trình. Trên thực tế thi cơng, người ta có thé đồng, hạ những cây cọc rất lớn xuống các ting dit rt sâu, qua dé lim tăng đáng kể Khả năng chịu tả

<small>trọng lớn cho nơng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Đối với cơng trình có ting cao từ 2 ting trở xuống và quy mô diện tích tương đổi nhỏ

<small>có thé sử dụng móng cọc cừ tram,</small>

Đối với nhà cổ ting cao trên 4 ting, diện tích và tải trọng lồn chủ yếu sử dụng móng

<small>se bé tổng cốt thép. Do đặc điểm dia chất nên trên địa bàn thành phổ Sóc Trăng sử</small>

dụng móng cọc bê tông cốt thép được dùng phổ biến nhất trong trường hợp tải trọng sông trinh khả lớn hay trong điều kiện địa chất yễu, giải phip mồng cọc luôn được

<small>xem là giải pháp thuận lợi nhất do đặc tinh phong phú v8 cầu tạo vit liệu học của cọc,cđược chia làm các loại như sau: Móng cọc dai cao và Móng cọc đài thấp. [3]. [7]</small>

1.2.3. Phương án móng cọc khoan nhôi

Giải pháp mồng cọc khoan nhi hiện nay được áp dụng chủ yếu đối với các công tinh nhà cao tang (thường cao trên 10 ting). Tuy nhiên, phương pháp cọc khoan nhồi lại có. chỉ phí th công khá tổn kém (cao hơn nhiều so với phương ấn cọc Ép) nên chủ đầu tr

<small>ky su thiết kế kết cầu cũng như các bên liên quan thường cân nhắc hết sức kỹ lưỡng</small>

khi quyết định áp dụng gi pháp móng này. Trên thực ổ, móng cọc khoan nhỗi sẽ là giải pháp không thể thay th đối với trường hợp phương án cọc ép hoặc cọc ép không thể đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật

Đối với các cơng tình nha cao ting, tải trọng truyền xuống một cột thường rt lớn, và nếu áp dụng móng cọc ép. lượng cọc cần sử dụng sẽ là rất nhiều và kích thước.

<small>đài cọc cũng rit lớn, Nếu mặt bằng mồng đủ rộng để có thể bé trí dai cọc và không ảnh</small>

<small>hưởng đến các hạng mục he ting, phương ấn mơng cọc ép là hồn tồn hợp lý, Tuy</small>

nhiên, các cơng trình nhà cao ting hiện đại hiện nay với ting him, bể nước ngằm, hệ

<small>thống cắp thoát nước, bể phốt, cũng hạ ting kỹ thuật khác chiếm khoảng không gian</small>

khá đáng ké nên việc áp dụng mỏng cọc ép là gần như khơng thé. Vi lề đó, phương án

<small>mồng coc khoan nhồi là giải pháp duy nhất với sức chịu tải cao hơn và điện tích móng,</small>

<small>cũng nhỏ hơn nhiều</small>

“Tùy thuộc từng điều kiện dia chất điều kiện kỹ thuật và thi công cụ thé ma người kỹ

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

địa chất kỹ lưỡng. người kỹ sư cũng cần có rit nhiễu kinh nghiệm thực té cơng như

<small>chun mơn vũng ving mới có thé tim ra được một phương án tối ưu, an toàn và tiếtkiệm. [8]</small>

<small>1.3.Phan tích các giải pháp xử lý nền móng áp dụng địa bàn thành phố Sóc Trăng</small>

Nếu ải trọng dưới chin cột khơng lớn ta có thể dùng móng đơn dưới ct. Nếu ải trọng lớn thi móng đơn khơng đảm bảo điều kiện chịu lực hay biến dạng quá mức thi ta có.

<small>thể dung mồng băng một phương, hai phương hoặc móng bẻ dưới khung nha.</small>

Hình 1.1 Móng băng hai phương

<small>13.1. Mơng bè</small>

<small>Xơng bé là loại móng mém, chiếm tồn bộ diện tích nén nha. Khi nhà tả trọng lớn(hà > 3 tng), nền xấu thì thường phải dùng móng bang đặt sâu và diện tích móng</small>

chiếm đến 75% diện tích nễn, khi đó nên ding móng bẻ, Mơng bề còn dùng thich bop

<small>khi cần hạn chế chin động, lún lệch nhiều, cần tăng cường độ và độ cứng của móng.</small>

<small>6</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small>Nếu nền có lớp trên là đất tốt, lớp dưới là đất yêu.</small>

Khi lớp đất tốt trên mỏng (< 1.5m): coi như toàn bộ là nén yễu. Với trường hop này sẵn phải có những biện pháp gia cổ nén phi hợp với quy mô công nh:

13.2. Giữ cổ nền bằng cừ trim:

(Chi đồng với các cơng trình có quy mơ nhỏ nhưng sức chịu tải của nên vẫn là ắt yếu, sơ sở tinh toa chỉ là giả định, ngôi nhà bị tro trên ting đắt yêu. Nên bạn chế sử dụng.

<small>Ưu điểm</small>

Bắc ), cọc tram ( miền

<small>ụ</small> dùng cọc tre ( mig Đối với nhà thắp ting, ải trọng nhỏ

<small>[Nam ) và coe gỗ sẽ tiết kiệm được | phần chỉ phí nền móng. Với nhu cầu xây nhà giárẻ hoặc giá tim trung có tải trọng cơng trình khơng lớn có thể chọn giải pháp móng,</small>

don hay mồng bang, Cừ trầm phải đóng xuống dưới mực nước ngằm, cit ngâm trong

<small>nước mới ving bền.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<small>Nhược điểm</small>

Khi ding cử trầm thì phải dio sâu 1,8 - 22m nên dễ ảnh hưởng đến các cơng ình lần cân, chi sử đụng cho cơng trình thấp ting, cỉ <small>tải trọng khơng cao. VỀ độ sâu của</small>

móng cử trim, nhiều người có thói quen đặt đầu cir tram là phải đặt nằm dưới mực nước ngim thấp nhất lều này dẫn đến việc phải đặt đáy móng q sâu, gây bit lợi

<small>cho thi cơng, nhất là vào mia mưa. Các tài liệu địa chất cho thấy: ở vị trí cao hơn</small>

mạch nước ngằm, đất khi đó vẫn dm ướt, độ bão hỏa cao, do đó đủ độ âm để đầu cit trim khơng bị khơ và sẽ khơng bị mục. Vì vậy, tiy theo chất lượng đất bn trên mực: nước ngằm, cổ thé chọn đầu ci trim cao hơn mực nước ngằm, miễn sao là đầu cử luôn âm ướt. Ở đất sét, nước mao dẫn có thể lên đến 5 - óm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Hình 14 Sử dụng cử tram gia cổ nên 1.3.3. Gia cỗ nền bằng cọc khoan nhô

Đổi với những cơng trình có quy mơ vừa nhưng có thm quan trong và những cơng trình có quy mơ lớn thi biện pháp gia cổ nén nảy là tối ưu nhất. Đối với các cơng trình nhà tải trọng lớn thì hiểm khi dũng biện pháp gia cổ nén bằng cọc khoan nhồi vỉ chí

<small>phí khá cao.Ưu điểm</small>

<small>Tủy theo điều kiện địa chất và tải trong của cơng trình, trên tổng thé giá thành của</small>

phương án xứ lý nền móng khi sử dụng cọc nhồi đường kính nhỏ hợp lý do kha năng

chịu ti tên mỗi đầu cọc khá cao nên số lượng cọc tong móng giảm. Thêm vào đồ

phần đài cọc, giảng móng giảm thiểu do số lượng cọc Ít, cọc có th thi cơng sát cơng

<small>trình bên cạnh (cách >=10em) nên không phải thế kế đãi cọc kíconsol dẫn đến làm</small>

<small>giảm kích thước dai cọc.</small>

“Thiết bị thi cơng nhỏ gon nên có thể thi cơng trong điều kiện xây đựng chit hẹp Không gây anh hưởng đối với phần nén móng và kết cấu của các cơng trình kế cận

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<small>THình 1.5 Coe khoan nhi xử lý nêm</small>

<small>Thiết bị thi công da dạng có thể lựa chọn tuỳ theo mục đích và điều kiện thi công,</small>

phần lớn thiết bị được sản xuất tại Việt Nam, phụ tùng dễ thay thể, D thi công móng

& đã kiểng, khối lượng bêtơng và cốt thp ít, đào dip đất it, không ảnh hưởng nhà bên cạnh hoặc ngược lại. Khơng dao nền để làm móng, giữ nguyên sự ổn định của đất nền.

kể Tinh bền vũng va ổn định của công tỉnh rt ao, không bị nh hưởng khỉ nhà

<small>đào móng xây dựng, khơng bị nghiêng lún.</small>

Khơng có khớp nối như cọc ép, đảm bảo trun tải trọng ding tâm. "Thực tẾ cho thấy cọc khoan ni khơng có nhiều khuyết tật

Co thể khoan xun tang dat cứng.

<small>Phạm vỉ ứng dụng:</small>

~ Các cơng trình nha cao ting xây chen trong thành phố. ~ Gia cố nỄn cho các cơng hình sửa chữa, cải tạ, nơng ting.

~ Các cơng trình có mặt bằng thi cơng chật hẹp (không thể đưa các thiết bị thông.

<small>thường vào thi công).</small>

<small>~_ Các cơng trình có u cầu v8 bảo đảm an tồn cho các cơng trình lân cận, cần trắnh</small>

xảy ra tranh chấp, đền bù hư hỏng trong quả trình xây dựng.

<small>10</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

- Các công trinh edu, mồng hing rio, tưởng bao cho ting him, công tinh trên bởi

Khuyết điểm

“Công nghệ phức tap, tốn nhiễu công đoạn, đời hỏi bên thi cơng phải có chun mơn và kinh nghiệm thi công cọc khoan nhồi. Mặt bằng thi công sinh lầy do dung dịch sét. Nhiễu công đoạn thi cơng và giảm sắt Chỉ phí th cơng cao

Khi lớp đất tốt trên không day lắm (1,5-3m): chỉ nên xây nha đến 2 tằng (dùng móng. ‡). Nếu muốn xây nhà >2 tng thì xử lý như nền đất yêu phia dưới (8)

1.3.4, Gia cố nền bằng cọc bê tông cắt thép đúc sin:

Đối với những cơng trinh có quy mô vừa và nhỏ thi biện pháp gia 6 hiệu quả về khả năng chịu lực va tinh kinh tế. Khi lớp đất tốt trên day (2 3,0m): Tận

<small>cdụng lớp tốt bên trên dé làm nên, khơng nên đặt móng sâu, nên dùng móng bẻ và chilần này</small>

<small>nên xây nhà đến 3 tang, nếu nhà > 4 tang thì xử lý như "tồn bộ là nền dat yếu”</small>

"Nếu nên có lớp trên là lớp đất yếu, lớp dưới là lớp đất tốt

<small>Khi lớp đắt yếu không dày lắm (1,5 ~ 3m): Đồi với trường hợp này có thể gia cổ nền</small>

bing cit trim hoặc cọc BTCT đúc sẵn tity theo quy mơ cơng trình,

<small>Tình 1.6 Coe b tơng đúc sin xử lý nên.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<small>Ưu điểm:</small>

<small>Công nghệ đơn giản dB làm, có thé tính tốn tải trọng khá chính xác thơng qua các</small>

thơng số thí nghiệm của dit nền. Thi công nhanh hơn cọc khoan nhi. Khuyết diễm:

Do có thể nhin thấy được cây cọc lúc thi cơng nên chủ đầu tư thường cảm thấy yên tim hơn. Có nhiều khớp nổi từ đó dẫn đến sự sai lệch khi ép sâu, chịu tai không đúng

<small>Chỉ áp dụng được cho loại cọc nhỏ 25x25, 30x30, 40x40 J7]</small>

<small>1.3.5. Phương pháp Coc cát:</small>

* Đặc diém và phạm ví ứng dụng:

<small>Coe cát được sử dụng trong các trường hợp sau đây: Cơng trình chịu tải trong lớn trênnền đất yếu có chiều dây > 3m,</small>

<small>"Những trường hợp sau đây không nên dùng cọc cát:</small>

Dit qué nhão yếu, lưới cọc cát không thể lên chặt được đắt (khi hệ số rng nén chat

<small>ene > 1 thì khơng nên dùng cọc cất</small>

“Chiều diy lớp đắt yếu dưới đáy móng nhỏ hơn 3m, lúc này đùng đệm cát tốt hơn.

<small>“Tác dung của cọc các</small>

Làm cho độ rỗng, độ ẩm của nền dit giảm di, trọng lượng thể tích, modun biến dang,

<small>lực dinh và góc ma sắt trong tăng lên.</small>

<small>Do nền đất được nén chặt, nên sức chịu tải tăng lên, độ lún và biến dạng khơng đều.</small>

của đất nền dưới dé móng giám đi đáng kể.

Dưới tie dụng của ti tong, cọc cát và vũng đất được nén chất xung quanh cọc cing lâm việc đồng thời, đất được nén chặt đều trong khoảng cách giữa các cọc. Vì vậy sự phân bổ ứng suất trong nền được nén chặt bằng cọc cất cổ thể được coi như một nỀn

<small>thiên nhiên,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

in ra nhanh hơn nhiều so với nền Khi ding cọc cát quá trình cổ kết của nn đắt

<small>thiên nhiên hoặc nén gia cổ bằng cọc cứng. Phin lớn độ lún của cơng trình điển ra</small>

<small>trong q trình thi cơng, do vậy cơng trình mau chóng đạt đến giới hạn én định.</small>

Sử dụng cọc cất rất kính tẾ so với cọc cứng (so với cọc bê tông giá thành giảm 50%, sơ với cọc gỗ giảm 30%), không bị ăn mịn, xâm thực. Biện pháp thi cơng đơn giản

<small>khơng địi hỏi những thiết bị thi công phức tạp [9]</small> Ging cát là một trong những biện pháp gia ải trước được sử dụng đối ví

bùn, than bùn cũng như các loại dat dính bão hịa nước, có tính biến dang lớn... khi

<small>xây dựng các cơng trình có kich thước và ti trọng lớn thay đổi theo thai gian như nénđường, sin bay, bản đáy các cơng trình thủy lợi</small>

<small>“Giếng cát có hai tác dụng chink:</small>

<small>Ging cát sẽ lâm cho nước tự do trong lỗ ng thoát đ dưới tác dụng của gia ải vì vậy</small>

lâm tăng nhanh tốc độ có kết của nền, làm cho cơng trình nhanh đạt đến giới hạn én dinh về kin, đồng thời làm cho đất nén có khả năng biến dạng đồng đều.

Nếu khoảng cách giữa các giếng được chọn thích hợp thì nó cịn có tác dụng làm tăng

<small>độ chất của nn va do đồ sốc chịu ải ủa đất nn tăng lên</small>

<small>Ging cát để thốt nước lỗ rỗng là chính, tăng nhanh quá trình cổ kết, làm cho độ lún</small>

<small>‘cua nền nhanh chóng én định. Làm tăng sức chịu tải của nên là phụ [9]</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>⁄///////⁄</small>

/

<small>Hình 1-8: Giếng cat</small>

1.4..Một số cơng trình sử dung móng cọc trên dja bàn thành phổ Sác Tring

“Trong thời gian gần đây kinh tế xã hội của tinh Sóc Trăng nói chung và thành phố Sóc. "răng nồi iêng có nhiều chuyển biển tích cực nên việc xây dựng các dự án mới cũng:

<small>được triển khai rắt nhiều, tắt cả cúc cơng trình cao ting trên địa bàn thành phố Sóc</small>

‘Trang điều sử dựng mông cọc. Sử dụng cọc tre cho nhà dân dụng, cọc bé ông cốt thép

<small>cho nha thấp ting, và cọc khoan nhỗi mini cho cc nhà cao tang.</small>

Công trinh Bưu điện tinh Sóc Tring với chiều cao 11 ting.

<small>Cơng trình Anh Quang Plaza với chiều cao 6 ting,</small>

Cong trình Cơng ty Điện lực Sóc Trăng với chiều cao 10 ting.

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>Hình 1.11: Cơng trình sử dụng cọc khoan nhồi mini xử lý nén cơng trình</small>

1.5.Đánh giá wu nhược điểm của các giải pháp:

<small>1S.</small> Déi với ming bang:

<small>Móng bang là loại móng có dang dai dài, có thể độc lập hay giao nhau, móng bing có</small>

thể nằm dưới tường hoặc méng băng nằm dưới hang cột, thi công mỏng băng thường

<small>đào xung quanh khuôn viên, hoặc dio song song với nhau trong khn viên đó. Mơng</small>

băng lún đều hơn va cũng đễ thi cơng hơn móng đơn.

Méng bing gồm móng bing một phương và móng băng hai phương, có thé li mồng

<small>cứng, móng mễm hay mồng kết hợp.</small>

Chức năng của móng băng là để đảm bảo truyền tải trong công trinh xuống đều cho

<small>sắc cọ bé tông bên dưới (trong trường hợp tâm của ti rong bên trên tring với tâm</small>

trọng lực của móng băng), vì vậy điều đầu tiên phải quan tâm tới móng băng là độ cứng lớn, sao cho dud ác dụng của tải trong bên trên tắt củ các điểm trong trong toin

<small>bộ móng bang phải dich chuyên như nhau dé đảm bảo tải trọng truyền xuống từng cọc</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>bê tông là như nhau. Tải trong tác dụng lên đến số cọc đưa ra là lớn dẫntới bổ tí đài cọc đơn Không đủ, các đài đơn gần nhau quá, cũng nên gộp lại (hành</small>

<small>Nhược điểm của móng băng: Móng băng thuộc loại móng nơng, có chiều sâu chơn.móng nhỏ nên độ ổn định về lật, trượt của móng kém (chịu mô men là lực ngang). Ở</small>

sắc lớp đắt phia trên cỏ sức chịu tải không lớn, trừ khi lớp đất đã gốc gần mặt đắt nên

<small>sức chịu tải của nén móng là khơng cao, chỉ thường sử dụng cho các cơng trình quy cỏmồ nhỏ, trường hợp mite nước mặt nằm sâu thi phương án thỉ công tương đổi phức tạp</small>

do phải tăng chiều đi cọc vin và các cơng trình phụ tr khi th cơng

Khi gặp trường hợp thi công được trên các nén địa chất đất bùn yếu, địa chất không ôn định thi tốt hơn nên chọn phương ấn móng cọc thay thể

<small>Dé sử dung cho các cơng trinh nhà ở cao ting có ti trọng lớn hơn, hay các cơng trìnhđặt trên nền dit yếu thì phương pháp ép cọc bê tơng là phương án móng đang được‘quan tâm và sử dụng khá rộng rãi, đặc biệt là nhà phố, cọc ép bổ tông chịu lự tốt hơn</small>

các phương án móng nơng như mỏng băng, sử dụng được trên mặt bing chật hẹp, thỉ

<small>công nhanh, gid thành cũng không cao, hơn nữa trong quá trinh thi công lai êm, không</small>

gây rung động ảnh hưởng tới các cơng trình bên cạnh.

<small>15.2. Uw nhược diém của phương án móng bè:Un điểm:</small>

<small>~ Thích hợp với cơng trình có các lớp địa chat tốt, và các lớp địa ting có chiều day lớn,ổn định.</small>

<small>~ Đo chiều sâu chơn mồng nơng nên phù hợp với các cơng tình có ải trong nhỏ chiều</small>

cao thấp, thời gian thi công nhanh, chỉ phí thiết ké thấp.

- Tốt nhất cơng trình được xây dựng ti khu vực có mật độ xây dựng thấp, t chấu tác

<small>cđộng bai chiều khi gần các cơng trình lân cận.</small>

<small>Nhược điểm:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

= Rit dễ bị kin không đều, kin lệnh do các lớp địa chất bên dưới không phải là

<small>hằng số (chiều dây lớp đắt thay đổi ti các vikhoan); khi đã xảy ra lún lệch, hệ</small>

kết cầu gin như không thể trở vẻ vị tí ban đầu do nền đất có momen din hồi kém, cứ như vậy theo thời gian các vét nin bắt dẫu xuất hiện, dẫn đến việc di thọ công tink giảm. Đặc biệt là đối với cơng trình chung ew nó ảnh hưởng đến phương án kinh

<small>~ Khơng phải địa chất, địa hình nào cũng áp dụng được.</small>

~ Do chiều sâu đặt móng bề nơng nên có một số vẫn để sau:

+ Độ dn định do ác tc động của sự thốt nước ngằm, động đt, mưa, gió, bao, 1 ht

<small>khơng cao.</small>

<small>+ Ảnh hưởng đến nền móng, kết edu của các cơng trình lân cận.</small>

<small>+ Rất nguy hiểm khi các cơng trình kể cận triển khai thi cơng hỗ móng, do hình thành</small>

sung trượt dẫn đến sụt lở hỗ mồng (tương tự như đất nén bị nên ở trạng thi nở hơng)

<small>~ Trong q trình thi cơng</small>

+ Do khối lượng th công bê tông lớn, din đến việc phải phân chia thình các khổi đổ,

<small>tại các vị tr này như tạo ra khớp nồi, các khớp n6i này nếu khơng có biện pháp xử lý</small>

đảm bảo bê tơng tồn khối thì khả năng chịu lực của bản móng rất yếu và cũng liên quan đến việc chống thắm ting him rit phức tạp.

~ Cơng tác thiết kế vả thí nghiệm:

+ Chữa đủ ải liệu để tỉnh toán hết về sự ơn định của móng bê cho aha cao ting.

<small>+ Về mơ hình tinh tốn: néu cơng trình cảng cao thi móng tang cảng sâu, vậy phường</small>

ăn kinh tế chưa chắc đã thấp.

+ Phả thiết kế móng bê dang hộp nên có các sườn cứng ngang và dọc lớn nên khơng

<small>gian thơng thủy của ting him hẹp, khó đi lại, giảm diện tích sử dụng</small>

+ Trên thé giới gần như khơng sử dụng phương ấn móng bê cho nhà cao ting.

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

+ Phương pháp thi nghiệm, kiểm tra về đắt nén không được kiểm chứng với lý thuyết

<small>tinh tốn ngay từ khi bắt đầu thi cơng cơng trình. Mà chỉ xác định được khi xây ra sựcó. Vậy thì nên hay khơng nên lay cơng trình chung cư ra dé làm cơng tác thí nghiệm.trong suỗt thai gian sử dụng?</small>

<small>15.3. nhược diém cia phương ân mồng cọc:Nhược điểm:</small>

<small>- Thế bị máy thi công công kềnh</small>

<small>~ Vận chuyển đất bùn liên tye trong q trình thi cơng</small>

Ưu điểm: Gin như khắc phục được mọi vẫn đề khuyết điểm của phương án móng bê.

<small>~ Hệ số an tồn, én định cao khi chịu mọi tác động của môi trường xung quanh nhưmưa, bão, lũ lụt, động đất</small>

<small>~ Được sử dụng phổ biến rộng rãi trên thé giới cho các nhà cao ting va là giải pháp.</small>

<small>hữu hiệu nhất</small>

<small>- Giá hành hop lý.</small>

~ Được sử dụng với mọi điều kiện địa chất, địa hình

<small>~ Chưa xây ra sự cố nào cho cơng trình khi lựa chọn phương án nay.~ Khơng gây ảnh hưởng đến các cơng tình lề</small>

~ Cơng te thiết kế được tinh tốn Khoa học, diy đủ

~ Cơng tác thí nghiệm, kiểm tra, kiểm chứng vỀ sức chịu ải của cọc và đất nền trên

<small>thực tế so sánh với tinh toán lý thuyết được xác định ngay sau khi thử tĩnh và thử PDA</small>

‘coe khoan nhẳi.

<small>~ Điện tích các tng him được sử dụng tối da.</small> ing thấm sản và vách tang hầm dé dàng,

<small>- Sử lý c</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

1.6.Két luận chương I

Trên cơ sở phân ích tổng quan về đặc diém địa chất trên địa bàn thành phổ Sóc Trăng,

<small>tắc gid cũng nên và phân ch các sii php xử lý nền móng ấp dụng trên địa bi, rất ađiều kiện áp dụng và ưu nhược điểm của từng loại giải pháp.</small>

Trên di bản thành ph Sóc Trăng, xử lý nén cơng trình xây dung dn dụng, biện pháp

<small>thép là hiệu quả nhất, áp dụng được tải trọng lớn và chiều dày lớp</small>

<small>cặc bê tổng</small>

<small>20</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

'CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYET MONG CỌC BÊ TONG COT THÉP.

<small>2.1.Đặc</small> jém móng cọc và các tiêu chuẩn thiết kế

<small>2.1. Định nghĩ và phân loại2.1.1. Định neha</small>

<small>Móng cọc là một trong những móng được sử dung rộng rãi hiện nay. Người ta có thểđồng, hạ những doạn cọc lớn xuống các ting đất sâu, nhờ đó tăng khả năng chịu tải</small>

<small>trọng của móng,</small>

Hình 2.lab thể hiện 2 loại móng cọc: móng cục đãi tp và đãi cao, Mông cọc bao

<small>sỗm 3 bộ phận: cọc, dai coe, đất bao quanh cọc.</small>

Coe là bộ phận chỉnh có tác dụng truyền ải trọng từ cơng tình lên đt ở đầu mũi và

<small>"xung quanh cọc,</small>

Đài cọc liên kết các cọc thành một khối và phân phối tải trọng cơng trình lên các cọc ‘it xung quanh cọc iếp thu một phần tải trong và phân bổ đều hơn lên đất đầu mãi

Hình 2.1a: Cấu tgo móng cọc ii thip: inh 2.1b: CẮutạo móng cọc di cao:

<small>1-oc: 2 di cọ; 3- kết câu phân tiên coc; 2- di ges 3- ket cu phẳntên</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<small>2.1.1.2 Phân loại</small>

Các loại cọc hiện nay khá da dang về chúng loại vật liệu, kích thước và biện pháp thi

<small>sơng. Mỗi loại cọc đều cỏ những wu, nhược điểm và phạm vi ấp dụng khác nhau.</small>

<small>‘Theo vật liệu người ta chia cọc ra thành các loại như sau:</small>

<small>(Coe gỗ: vật liêu sử dụng là gỗ, dài từ 5-7m, đường kính từ 20-30em.</small>

Coe tre: Sử dụng các loại tre gốc, đặc chắc.

<small>Coe bê tông: Vật liệu sử dung là bê tông, sử dung cho cọc chịu nên.</small>

<small>Coe bê tông cốt thép: vật liệu sử dụng là bé tông cốt thp, loại ege này được sử dụng</small>

<small>‘Theo phương thức làm việc người ta chia cọc thành các loại như sau:</small>

Coe chống: Là cọc có sức chịu tai chủ yếu fd lực chồng của đất, đá tại mũi cọc,

Cọc ma sit: Là cọc có site chịu ti chủ yếu là do ma sit mặt bên cia cọc và đất xung

<small>quanh thân coe.</small>

Coe hỗn hợp: La cọc có sức chịu tai kết hợp giữa hai loại trên

<small>‘Theo phương pháp ha cọc người ta phân ra thành các loại sau:</small>

Coe đóng: La cọc được chế tạo sẵn, được hạ xuống bằng búa treo hoặc búa Diezel hoặc bạ xuống bằng búa mây rung có thé khoan dn hoặc không

Coe ép: Là cọc được ch tạo sẵn, được hạ xuống bằng thiết bị ép thủy lực

Coe khoan nhí lên hình trịn được thi cơng bằng cách khoan tạo lỗ trong đất với phương pháp khoan hoặc ống thiết bị3JI7I

<small>Là cọc</small>

<small>2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

2.1.2. Các tiêu chuẩn thiết kb

<small>‘Theo tiêu chuẩn xây dựng TCXD 10304: 2014- Móng cọc ~ Tiêu chuẩn t“Tiêu chuxây dựng TCXD 205:1998 về mồng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế</small>

'TCVN 9362-2012 - Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà va cơng trình.

<small>LỞ Việt Nam thí nghiệm nén cọc tinh được thực biện theo các tiêu chuẩn, TCXD 1961997, TCXD305 :1998 , TCXDVN 269:2002</small>

<small>2.2.19 thuyết cơ bản tính sức chịu tải của cọc</small>

Xie định súc chị ti của cọc đơn là một rong những nội dung quan trọng tong thie kế mồng cọc. Hiện nay kh thiết kế móng cọc, các nha thiết kế chủ yếu dựa vào tả liệu

<small>khảo sát địa chất cơng trình và kinh nghiệm để chọn kíthước cọc và lớp tựa mũi‘coe, mà khơng có sự phân tích và so sánh đánh giá giữa các phương pháp xác định sứcchịu tải của ege để chọn giải pháp hợp lý. Chinh điều đó đã xảy ra trường hợp khi thiết</small>

xing cọc cổ độ an toàn khả cao, dẫn đến lăng phi và tổn kẽm về mặt kinh tế

<small>Do đó, để nâng cao hiệu qua thiết ké móng cọc cin phải có sự đánh giá, phân tích điều</small>

kiện thực tẾ của cọc, của đất nén để chọn kích thước cọc và lớp tựa mỗi cọc hợp lý 2.2.1. Khái niệm về sức chịu tai của cọc don [3]

<small>22.1.1. Định nghĩa</small>

Sức chịu tải của cọc đơn (viết tit là SCT) là tả trọng lớn nhất tác dụng lên cọc và dim bảo hai điều kiện

= Coc không bị nữt vỡ (điều kiện về vật liệu làm cọc)

~ Dat ở mũi cọc và xung quanh cọc không bị phá hoại về cường độ hoặc về biến dạng

(điều kiện về đất nền).

<small>Như vậy, SCT của cọc là khả năng chịu tải lớn nhất (cn gọi là SCT giới han), phụ</small>

thuộc vào độ bén vật liệu làm cọc và tính chất của dat bao quanh cọc, nghĩa là (Qu=£ (độ bền vậtiệu cọc, tính chit đất bao quanh cọc)

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<small>+ Sức chịu tải đọc trục của cọc Qu- Sức chịu tải ngang trục của cọc Qub,</small>

<small>Qu = min (QvUES, Q4/ES )</small>

2.2.2. Tính tốn sức chịu tải của cọc theo độ bên vật liệu

<small>Sức chị tải của cọc chịu nền được tính theo cơng thứcQvl= m(mbRbFb + maRaka)</small>

<small>Trong đó</small>

Rb - cường độ tính tốn của bé tơng khi nén mẫu hình try; Fb diện tích tiết diện ngang của bể tơng cọc:

Ra - cường độ tính tin của cốt thép:

<small>Fa - diện tích tiết diện ngang của cốt thép đọc;</small>

m- hệ số điều kiện làm việc, lẾy bằng 0,6 đối với cọc chế to trong dit và bằng 1 đối

<small>với các loại cọc khác,</small>

sa - hệ số điều kiện kim việc của cốt thép

<small>rnb - hệ số điều kiện làm việc của bê tơng</small>

2.2.3, Tinh tốn sức chịu tải cục của đắt nền theo kết quả thí nghiệm trong phịng a) Xác định sức chịu tai của cọc theo chi tiêu cơ lý của đắt nền:

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>Trong đó:</small>

<small>sức chịu tải cho phép tinh toán;</small>

<small>Qu - sức chịu tả tiêu chuẩn cọc don;</small>

K,. — hệ số an tồn, được lấy như sau

Đối với móng cọc dai cao hoặc đài thấp có day dai nằm trên đắt có tỉnh nền lún lớn và

<small>cối với coe ma sát chịu tải trọng nén, cũng như đối với bắt kỳ loại dai nào mà cọc treo,</small>

coe chống chịu tải trong nhỏ, tủy thuộc số lượng cọc trong mỏng, tỉ số k được lấy

Lưu ÿ: Nếu việc tính toần mồng cọc có kỄ đến ti trong gió và ải trọng cần true thi

<small>duge phép tăng tải trọng tính tốn trên các cọc biên lên 20% (trừ mỏng trụ đường dâytải điện),</small>

<small>b) Xác định súc chịu ti tu chuẫn theo chi tu cơ lý của đất nằm</small>

<small>Qie = m(mRqpAp + uE mi)</small>

<small>Trong đó:</small>

m - Hệ số điều kiện Lim việc, nếu đầu cọc tựa trên đất sét có độ bão hoà G < 0,85 thi ly m=0,80; ác trường hợp khác lấy m=

mR - Hệ số điều kiện làm việc của đất dưới mỗi cọc. Khi có mỡ rộng đáy cọc bằng

<small>phương pháp nỗ min thì mR = 1,3. Khi thi cơng cọc có mở rộng đáy bằng phương</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

Ap Diện tích mũi cọc (tinh bằng m2)

<small>u- là chu vi của cọc.</small>

fi Sie kháng ma sát của lớp đất ở mặt bên của thân cọc, tính bằng T/m2, lấy theo

<small>Bảng 22.</small>

Băng 2.2. Sức kháng ma sắt giữa thành cọc và đất f Ma sit bên cọc, f,„ Tim"

Độ sâu “Của đất cát, chặt vừa.

<small>trung bình Thơ và| mịn | Bui | 1 1 -của lớp hô vừa</small>

đất m Của đất sốt khi chi sft, bằng

khoan tạo lỗ, lầy theo Bảng 2.3.

<small>kiện làm việc của đắt ở mặt bên cọc, phụ thuộc vào phương pháp</small>

<small>26</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<small>T. Coe chế tạo bằng biện pháp đồng ơng.</small>

<small>thép có bịt kin mũi rồi rút din ống thép | 08 | 08 | 08 | 07khi đồ bê tông.</small>

2. Coe nhội rùng ép 09 | 09 | 09 | 09

<small>3. Coe khoan nhdi trong đó kế cả mớ</small>

<small>rong day, đồ bê tong:</small>

a) khi khơng có nước trong lỗ khoan

<small>(phương pháp khô) hoặc khi ding ống | 07 | 07 | 07 | 06chống</small>

Ð) Dưới nước hoặc dung dịch sét 0 | 06 | 06 | 06

<small>©) Hỗn hop bê tơng cứng đổ vào cọc có ,</small>

đầm (phương pháp khô) Os 408 008.1 07

<small>4, Ce ông hạ bằng rung có lấy đất ra T | 09) 07 | 06</small>

3. Các = trụ 07 | 07 | 07 | 06

tủa, khơng có nước trong lỗ khoan 08 | 08 | 08 | 07

<small>bing cách dùng lõi rung,</small>

7. Coe khoan phun chế tạo cổ ông chẳng |

<small>hoặc bơm hỗn hợp bê tông với áp lực 2- | 09 | 08 | 08 | 08</small>

4p Cưởng độ chịu ti của đắt ở đầu mũ cọc (T/m2), được tính theo bảng 24

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

Bảng 2.4 Thị số ap

Chiều sâu.. Cường độ chịu tải g,, Tims, dưới mũi cọc nhỗi có và khơng mới ‘mii cọc hmm. tơng đáy, ở đất sét có chỉ số sệt h, bằng

¡: trọng lượng thể tích tự nhiên của đắt từ mũi cọc trở lên, hi: chiều sâu của cọc trong đất

©: gốc ma sit trong của dit.

<small>fg số ma sit của đất</small>

<small>28</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

u: chu vi tiết điện cọc.

<small>sức chịu tải do phản lực của đất mũi cọc tạo ra</small>

Đối với đất rời:

<small>"Đối với đất dinh:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<small>4). Cơng thức .Skempton</small>

<small>P=9F+ OAScuh©), Cơng thúc K Terai và BB. Peck</small>

Đối với coe vuông

P= a`([3eN, +zhN, +0.8rNy)+8rLS

<small>Trong đỗ: r: là nửa cạnh của cọc vuông.</small>

<small>Ne Nụ „ Ny :lã các hệ số phụ thuộc vào góc ma sit 9.L : chiều dai cọc trong đất</small>

“Xác định sức chịu tải của cọc đơn bằng tính tốn dựa theo tả liệu thí nghiệm hiện

<small>4) Xúc định sức chịu tải của cọc bằng tính tốn dựa theo bảng tra đặc trương sức kháng</small>

mũi và ma sắt cọc qua chỉ tiêu vật lý của nên dat.

Phương pháp này đựa vào cơ sở kết quả chinh Lý rất nhiề số ệu thực tế về thí nghiệm ép cọc trong nhiều cau trúc nên khác nhau để tim lực ma sát giới hạn đơn vị trung bình. của đất tai mặt bên cọc và phân lực giới han của đất ở mỗi cọc,

<small>Theo quy phạm móng cọc của Liên Xơ đang dùng hiện nay, sức chịu tải của cọc được</small>

<small>P : sức chịu tải tinh toán của cọc.</small>

<small>1m: hg số điều kiện làm vige của cọc, lấy theo bảng 2.5</small>

<small>30</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

a: én ảnh hưởng của các phương pháp hạ cọc, đến ma sit giữa đất và cọc, lấy bằng 1.0.

cay :hệ số kể đến ma sắt giữa đất và cọc, ly bằng 1.0. uur chủ ví tết điện cọc;

n: số lớp đất trong phạm vi chiều dai cọc.

+ Ie mạ sit giới ham đơn vị trung bình cũa mỗi lớp đất, phụ thuộc vào loi đất, tinh chất của đất va chiều sâu trung bình của mỗi lớp đất. Lay theo bang 2.6

LLị: chiều đây của mỗi lớp đắt mà cọc di qua.

<small>F : điện tích tidiện cọc,</small>

R, : cường độ giới hạn đơn vĩ trung bình của lớp đắt ở mỗi cọc, phụ thuộc vào

<small>loại đất và chiều sâu của mũi cọc. Lay theo bảng IIL4</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>cá Cái pha, st pha, st có độ sột B</small>

<small>b) Tính tốn sức chịu tải của cọc đơn theo kết quả Xuyên tĩnh.</small>

Site chịu ti tinh loán của cọc được xác định theo kết quả thi nghiệm xuyên tỉnh bằng công thức của 20 TCN-174-89 sau đây:

</div>

×