Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.25 MB, 106 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan diy là cơng tình nghiên cứu cia bản thân tôi. Các kết quả
<small>nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế</small>
của Công ty TNHH Điện Xekaman 1, không sao chép từ bắt kỷ ti liệu nào và đưới bắt kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tà liệu (nếu có) đã được thực hiện tich cdẫn và ghi nguồn tà liệu tham khảo đúng quy định.
<small>luận văn</small>
<small>Đặng Văn Luật</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các quý thầy cô giáo trường Đại học Thủy
<small>lợi đã trang bị cho tôi nhiễu kiến thức chuyên ngành, đã tạo điều kiện và môi trường</small>
thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Với lịng kính trong và biết ơn, Tác giá bày t lời cảm ơn đến PGS.TS. Nguyễn Bá 'Uân đã khuyến khích, chi dẫn tận tình cho tơi trong suốt thời gian thực hiện cơng trình. <small>nghiên cứu này.</small>
<small>Xin chân thành cảm ơn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và Công ty TNHH ĐiệnXekaman 1 đã hợp tác, chia sẻ thông tin, cung cấp cho Tác giả nhiều nguồn tài liệu, tưliệu để tơi hồn thiện dé tài nghiên cứu này.</small>
<small>Xin gửi lời tì ân sâu sắc én gia đình, bạn bè đã động viên hỗ trợ tác giá trong suốt</small>
<small>quá trình học tập, làm việc và hồn thành luận văn.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>: MỤC LỤC</small>
<small>PHAN MO DAU 1</small> CHUONG I CƠ SỞ LÝ LI VA THUC TIEN VE HIEU QUA SAN XUẤT KINH <small>DOANH CUA DOANH NGHIỆP. 661.1 Tổng quan về hiệu qua sin xuất kính doanh của doanh nghĩệ</small>
<small>1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp 61.1.2 Phân loại hiệu quả kính doanh của doanh nghiệp 712 Cúc chỉ iêu hiệu qua kinh doanh 91.2.1 Nhóm chiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp 91.2.2.Nhém chi tiêu phản ánh hiệu qui kinh doanh bộ phận ø</small> 1.3 Cúc yếu tổ nh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. 15 <small>1.3.1 Các yêu tổ bên trong doanh nghiệp 151.3.2 Nhóm yêu tổ bên ngoài "1.4 Bài học kinh nghiệm về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp +</small>
<small>1.4.1 Sản xuất kinh doanh điện tại Công ty Cổ phan thủy điện Hua Na...22</small>
1.4.2 Đầu tu ra nước ngồi của Tập đồn viễn thơng quân đội. 23 <small>1.4.3 Bài học kinh nghiệm của Công ty TNHH Điện Xekaman L 262.2.3 Kết qua sản xuất kinh doanh của XEKAMAN 1 giai đoạn 2018-2020 .412.3 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Diện Xekaman 1 432.3.1 Nhóm chí tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp. 43</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>2.3.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận. 4524 Phan tic</small> th fe yếu tổ ảnh hưởng đến hiệ <small>quả kinh doanh của Công ty 482.4.1 Yếu tổ bên trong 48</small> 2.42 Yếu tổ bên ngoài s0 2.5 Những kết qua đạt được và những tổn ti. 55 <small>2.5.1 Những kết qua đại được 5s</small>
<small>2.5.2 Những tồn tại và nguyên nhân gây ra ồn tại 56Kết luận chương 2 58</small> CHUONG 3 MOT SO GIẢI PHÁP NANG CAO HIỆU QUA KINH DOANH CUA CONG TY TNHH ĐIỆN XEKAMAN | 60 <small>3.1 Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới ø03.1.1 Định hướng phát triển chung 03.1.2 Các chỉ iêu nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty. 603.2 Những cơ hội và thách thức trong hoạt động kinh doanh của Công ty ol3.2.1 Những cơ hội trong hoạt động kinh doanh của Công ty 6</small>
<small>3.2.2 Những thách thức trong hoạt động kinh doanh của Công ty. 65</small> 3.3 Để xuất một số giải pháp chủ yêu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công. <small>ớ %6</small> 3.3.1 Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh. 66 <small>3.3.2 Phat triển và tạo động lực cho đội ngũ lao động 70</small>
<small>3.3.3 Áp dụng khoa học công nghệ tiên tid 7</small>
<small>3.34 Lựa chọn quyết định kinh doanh có biệu quả 79</small>
<small>3.3.5 Hoàn thiện hoạt động quản lý vỗn, quản tri hoạt động sản xuất kinh</small>
<small>doanh 82</small>
<small>3.3.6 Tăng cường và mở rộng quan hệ liên doanh liên kết 873.4 Một số kiến nghị 89</small>
3.4.1 Về phía Cỏ đơng — Cơng ty Cé phần Dign Việt Lao. 89 <small>3.4.2 Về phía Nhà nước Việt Nam và Lào $0Kết luận chương 3 90</small> KETLUAN 9
<small>DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 93</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">DANH MỤC HÌNH ẢNH
<small>Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của XEKAMAN 1</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">DANH MỤC BANG BIEU
<small>Bảng 2.1 Cơ cấu cổ đông của VIETLAOPOWER</small> Bang 2.2 Thông tin chung về dự án của Công ty
Bảng 2.3 Thực trang công tic lập kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn <small>2018-2020</small>
Bing 2.4 Két quả sin xuất kính doanh giai đoạn 2018-2020. <small>Bảng 2.5 Giá trị và so sánh chỉ tiêu lợi nhuận</small>
<small>Bang 2.6 HỆ số doanh lợi của tổng tài sản,Bang 2.7 Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu</small> Bang 2.8 Hệ số doanh lợi
<small>Bảng 2.9 Các chỉ tiêu phải</small>
<small>1a doanh thu</small>
<small>ánh hiệu quả sử dụng lao độngBảng 2.10 Các chỉ tiêu phân ánh hiệu quả sử đụng chỉ phíBing 2.11 Các chỉphản ánh hiệu quả sử dụng vốn dài hạn.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Hợp đồng nhượng quyền (tương tự như Hop đồng xây. <small>đựng — kinh đoanh ~ chuyển giao (BOT) tại Việt Nam)</small>
<small>Việt Nam</small> Ngân hàng đầu tư và phat ti
<small>‘Cn bộ cơng nhân viênTổng Cơng ty Điện lực Lào</small>
<small>“Tập đồn Điện lực Việt Nam</small>
<small>Nước Cộng hịa dân chi nhân dân Lào"Trích nhiệm hữu hạn</small>
<small>Von điều lệ</small>
Cong ty Cổ phần Điện Việt Lào <small>Công ty TNHH Điện Xekaman 1</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">PHAN MỞ DAU <small>1. Tính cấpthiếtcủa đề tài</small>
<small>kinh tế, xã hội của đắt nước là nhủ cầu tiêu thu điện ngày càng</small>
tăng, trong khi đó nguồn cung cấp điện trong nước không đủ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ. trong nước. Trong béi cảnh đó, việc dầu tư phát triển nguồn thủy diện tại nước có điều <small>kiện tự nhiên thuận lợi cho việc xây dựng thủ)</small>
thấp nhất là tại CHDCND Lao đã được Chính phù Việt Nam cụ thể hóa bằng việc ký
<small>điện và chi phí truyền tải về Việt Nam.</small>
<small>với Chính phủ Lào Hiệp định Hợp tác phát tiễn các cơng trình năng lượng và Mơ</small> ký ngày 19/12/2006 và các Hiệp định ký kết hing năm từ năm 2011 đến nay. Thue <small>hiện chủ trương đó, Cơng ty TNHH Ð</small>
<small>hòa din chủ nhân dân Lào vớ</small>
<small>Xekaman 1 được thành lập tại nước Cng ty Cổ phần Điện Việt Lào (àCong ty có pháp nhân tại Việt Nam), XEKAMAN 1 hoạt động theo Luật pháp Lio dé</small> đầu tư và kinh doanh Dự án thì
Lào bằng hình thie Nhượng quyền (hay tại Vigt Nam gợi là BOT) với thời gian là 30 <small>cổ đơng chính là</small>
<small>điện Xekaman 1 tại tỉnh Attapeu, nước CHDCND</small>
<small>năm (05 năm xây dựng và 25 năm vận hành). Bắt kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh</small>
<small>doanh nào cũng đều xây dựng cho mình mụchoạt động kinh doanh, nâng cao hơn</small>
<small>nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh để tối đa hóa lợi nhuận, Cơng ty TNHH ĐiệnXekaman | cũng không là ngoại lệ, thời gian BOT của dự án chỉ có 30 năm (trong đó.</small>
<small>thời gian vận hành là 25 năm), do đó địi hỏi XEKAMAN 1 phải có những giải pháp</small> sử dụng nguồn lực hợp lý cũng như thúc diy việc áp dụng các tiến bộ Khoa học kỳ <small>thuật công nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất kinh doanh để đảm bảo lợi nhuận cao</small>
<small>nhất cho doanh nghiệp cũng như tầng sức cạnh tranh trên thị trường. Mặt khác, việc</small>
dẫu tư thủy điện tạ khu vực giáp biên giới Ví <small>+ Lào có ý nghĩa rt quan trọng là gópphần vào việc dim bảo an ninh năng lượng của Việt Nam trong bổi cảnh nhủ cầu dùng</small> điện của Việt Nam ngày cảng tăng trong khi đó ngn cung trong nước không đủ (theo Quy hoạch Điện VII điều chỉnh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tsi Quyết định số 428/QD-TTg ngày 18/3/2016 thì dự kiến nhu cầu điện của Việt Nam năm 2025 <small>khoảng 400 tỷ kÀWh tong đồ nhập khẩu là 64 tỷ kWh, đến năm 2020 nhu cầu điện</small>
<small>khoảng 572 tỷ kWh trong đó nhập khẩu là 6,86 ty kWh), đồng thời góp phần nâng cao.</small>
n định an ninh quốc phòng trên tuyển biên giới Lào - Việt Nam, e6p phần vào công
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>cuộc phát triển đất nước Lào bằng việc đóng góp vào ngân sich Lio các khoản thuế,</small>
<small>phí dự án, bổ sung nguồn cung cấp điện cho Việt Nam và Lio, và đặc biệt là Chính</small>
phủ Lào có nhà máy thủy điện đang tong tỉnh trang hoạt động ốt được chuyển giao <small>sau thời gian BOT của dự én.</small>
Là một trong những doanh nghiệp đầu tiên có vẫn đầu tư từ Việt Nam sang Lào tong Tinh vực sin xuất và kinh doanh điện năng, XEKAMAN | không trinh khỏi bit lợi so
<small>với các đổi thù cạnh tranh của nước ngoài vốn mạnh về tiém lục tài chính và cơng</small>
<small>nghệ. Do đó,</small>
<small>sẽ tạo nên sức mạnh cạnh tranh của XEKAMAN 1 trên thị trường điện tại Lào vàđưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty</small>
<small>trong khu vực</small>
Qua q tình làm việc thực tổ tại Cơng ty Cổ phẫn Điện Việt Lào là Cổ đồng chính của XEKAMAN I để đầu tư Dự án thủy điện Xekaman 1, với những kiến thức đã tích ang nhận thức được tằm quan trong và cấp thiết của <small>ly được trong quá trình học t</small>
<small>vin đề này, tác giả đã lựa chọn đề tài “Giải pháp nang cao hiệu quả sản xuất kink</small>
<small>doanh tại Công ty TNHH Điện Xekaman 1 = CHDCND Lào" làm đề bà luận vnghiệp.</small>
2... Tổng quan những cơng trình nghiên cứu có iên quan đến đề ti
nhằm Các để tài phân tích hoạt động kinh doanh và đưa ra những giải pháp thực
<small>nâng cao hiệu quả kinh doanh của các Công ty hoạt động trong lĩnh vực năng lượng</small> điện đã được nhiều tác giả quan tâm như
<small>quả kinh doanh tại Công ty điện lực Quảng Ninh” của học viên Nguyi</small>
Ề tài "Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu <small>Van Hùng [I]:để tài "Nang cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của tổng công ty thiết bị điện Đơng</small> Anh” của học viên Hồng Thị Xn Hồng, Trường đại học Diện lự-l2]
Ngồi rụ đã có những dé ei sp trung nghiên cứu khả năng tài chính, phan tích tỉnh <small>hình tài et</small> h eda doanh nghiệp có hoạt động đầu tư sản xuất kinh đoanh tại Lào (sản <small>xuất, chếmua bán sản phẩm nông nghiệp; khai thác vận chuyển lâm sản vật liệuxây dựng tại Lào.) từ đó có thể nhận ra mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp làm căncứ để hoạch định các phương án hoạt động phù hợp cho tương lai như dé tài "Nâng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">sao hiệu quả hoạt động tà chín tại Cơng ty Cổ phần Đầu te Hop tác nh tẾ Việt <small>Lào" của học viên Trần Thị Cảnh, khoa Kinh tế, trường Đại học Vinhl3]</small>
"Để ti có đối tượng nghiên cứu rơng hơn là để ti "Thực trang đầu tư của Việt Nam ti <small>Lào và giải pháp tăng cường hiệu quả đầu tu" của nhóm học viên Khóa K33, Đại học</small> Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Để tài nghiên cứu về mỗi trường đầu tr của Lào cũng như tỉnh hình đầu tr của các doanh nghiệp Việt Nam để đưa m đánh giá chung
<small>nhất về hoạt động đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài, so sánh hoại động đầu từ của</small>
<small>Việt Nam sang Lào so với hoạ động đầu tư ra nước ngồi nói chung và đề xuất một sốbiện pháp nhằm tăng cường hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam sang Lao[4].(Qua đầy có thể thấy, việc đầu tư phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam</small> tại Lào phát triển rắt mạnh mẽ. Tuy nhiên, đối với việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh <small><doanh của một trong các doanh nghiệp sản xuất kinh đoanh thủy điện tại Lào thì chưa</small>
<small>10 nghiên cứu. Do đó, việc đánh giá, phân tích và đưa ra các giải pháp nâng</small>
<small>sao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Điện Xekaman 1 của tác giá là đề tài</small>
<small>nghiên cứu độc lập, không trùng lặp với những đề tài đã được thực hiện trước đây.</small> 3. Mục đích nghiên cứu của đ tài:
Mặc dich nghiên cứu của đề à là nghiên cứu đề xuất một s giải pháp nhằm năng cao <small>hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Điện Xekaman 1</small>
Luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu những lý luận cơ bản về doanh nghiệp và hiệu <small>‘qua sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, những chỉ tiêu cụ thể để đánh giá hiệu quả</small> sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp.
<small>Dựa vào những cơ sở lý luận đó phân tích hiện trạng sản xuất kinh doanh của Công ty</small>
TNHHH Điện Xekaman 1 trong năm 201 đến năm 2020 để thấy thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm đó.
<small>Trên cơ sở phân tích thực trang và đánh giá tình hình chung, đưa ra những giải pháp,nhằm nâng cao hiệu qui kinh doanh của công ty trong những năm.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>4. Phương pháp nghiên cứu:</small>
<small>Trên cơ sở lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp và tình</small>
hình ign khai sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Diện Xekaman I trong những <small>năm vừa qua, để tài áp dụng phương pháp nghiên cứu như:</small>
~ Phương pháp thong kê:
Thực hiện thống kê số liệu về ké hoạch và kết quả hoạt dng sản xuất kinh doanh cia <small>Công ty TNHH Điện Xekaman 1 bao gồm doanh thu, chi phí, nộp ngân sách, lợi</small> nhuận. tà sin, nguồn vốn... trong các năm từ năm 2018 đến năm 2020.
<small>+ Phương pháp khảo sắt, điều tra, tu thập sổ iệu: Điều tra tình hình sàn xuất kinh</small> doanh tại công ty trên hai phương diện: thông qua các số liệu báo cáo như báo cáo kế <small>hoạch, thực hiện công tác sản xuất kinh doanh hằng năm, Báo cáo tả chính sau kiểmtốn của Cơng ty TNHH Điện Xekaman 1; ghi chép tại hiện trường: thực trạng công.tắc quản ý vận hink nhà máy điện, vận hành đập ding, đập tần, cửa nhận nước, erm</small>
<small>n, đã</small>
<small>car bản của công ty và hot động sản xuất kính doanh của cơng ty, phn tích các số liệu</small> ~ Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phan tích những điều kiện thực trưng 9 the, so sin các số iệu đồ theo những tiều ch nhất định, Tổng hợp các kết quả đã <small>phân tích để tm ra kết kuin,</small>
Sau khi thống kê và khảo sát i điều tra thu thập số liệu tại Công ty TNHH Diện <small>nhXekaman 1, tác giả sẽ thực hiện tổng hợp và phân tích các số liệu trên để đánh gi</small>
<small>hình sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2018 đến năm 2020 và dé xuất các giải</small>
<small>ing cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Cơng ty trong cá</small> phí
<small>= Và một số phương pháp nghiên cứu hỗ trợ khác 48 giải quyết các vẫn để của để ti</small>
<small>nghiên cứu.</small>
5. - Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: a. Đối tượng nghiên cứu.
<small>Đối tượng nghiên cứu là nghiên cứu tổng quát những vẫn dé liên quan đến hiệu quảsản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Điện Xekaman 1 trong công tác đầu tư, sảnxuất và kinh doanh điện và các nhân tổ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>của công ty.</small>
<small>b, Phạm vĩ nghiên cứu:</small>
Pham ví vé nội dung: hiệu quả hoạt động sàn xuất kinh doanh của Công ty TNHH. <small>Điện Xekaman |</small>
<small>= Phạm vi về Không gian: thực hiện tại Công ty TNHH Điện Xekaman 1, huyện</small>
<small>Xanxay, tỉnh Attapeu, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.</small>
~ Phạm vi về thời gian: số liệu khảo sát, thu thập thực tiễn về tình hình sản xuất kinh. <small>doanh của Cơng ty giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020 tại Công ty TNHH ĐiệnXekaman 1 để phân tích đánh giá</small>
Š. Cấu trúc của luận văn.
<small>ai pháp được đề xuất cho giai đoạn 2021 </small>
-“Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh <small>nghiệp</small>
<small>“Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty Inhh điện xekaman 1</small>
<small>Chương 3: - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty tnhh</small>
<small>điện xekaman Ì</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">CHƯƠNGI CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE HIỆU QUA SAN
<small>XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP</small>
<small>1-1. Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpLLL Khái niệm về hiệu quả sản xuất kink doanh trong doanh nghiệp</small>
1.1.1. Khái niện về hiệu quả sản xuất Hình doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm tr kính tế, gắn với cơ chế th trường có quan hệ với tắt cả các yếu tổ trong quá tình sin xuất kinh doanh như: lao động, vốn <small>ngun vật liệu, máy móc, cơng nghệ áp dụng ... nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệuaq cao khi việc sử dung các yếu tổ cơ bản của q tình sản xuất kinh doanh có hiệu</small>
<small>quả. Khi đ cập đến hiệu quả sin xuất kinh doanh, nhà kinh tế đựn vào từng gốc độ để</small>
<small>xem xét và đưa ra các định nghĩa khác nhau.</small>
<small>Trong điều kiện kính tế thị trường, doanh nghiệp muốn tổn tài và phát triển đồi hỏi</small>
<small>có đi</small>
<small>kinh doanh phải có hiệu quả. Hiệu quả kinh đoanh cao, doanh nghiệ kiện mỡ</small> rông và phát tiến, đầu r thêm thiết bị, phương tiện áp dụng tiến bộ khoa hoe kỹ thuật <small>công nghệ mới, nâng cao đời sống người lao động.</small>
Nha kinh té học Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoại động inh tế, là doanh thu tiêu thự hàng hoá”. Như vậy, hiệu quả được đồng nghĩa với chỉ tiêu phân ánh kết quả hoạt động kính doanh, có thé do ting chỉ phí mở rộng sử dụng
<small>nguồn lực sản xuất. Nếu cùng một kết quả có hai mức chỉ phí khác nhau thì theo quan</small>
<small>điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả I5]</small>
<small>Hiệu quả kính doanh được sic đình bởi tỷ số giữa kết quả dat được với chỉ phí bỏ ra</small>
<small>icin hình cho quan điễn này là tác gid Manfred - Kuhn và quan điểm này được nhiều</small> nhà kinh tế và quân tị kinh doanh áp dụng và tính hiệu quả kinh tẾ của các quế tỉnh
<small>sản xuất kinh đoanh [6]</small>
Hiệu quả là tiêu chuẩn chủ yếu đánh giá mọi hoạt động kinh tẾ xã hội. Hiệu qua là <small>phạm trù có vai trở đặc biệt và có ý nghĩa to lớn trong quản lý kinh té cũng như rong:</small> khoa học kinh tẾ, Hiệu quả là chỉ tiêu kính tế xã hội tổng hop để lựa chọn các
<small>phương án hoặc các quyết định trong quá trình hoạt động sản xuất thực tiễn của con</small>
<small>người ở mọi lĩnh vực và tại các thời điểm khác nhau.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Trong cơ ch tị trường. doanh nghiệp là một tổ chức kin 6<small>1a nơi kết hợp các y</small>
<small>cần thiết để sản xuất và bán các sản phẩm dich vụ tạo ra với mục đích thú lợi nhuận. Hoạt</small>
<small>động của doanh nghiệp thể hign hai chức ning cơ bản là thương mại và cung ứng sản xuất</small> được gọi chung là sin xuất kính doanh của doanh nghiệp. Moi hoạt động sản xuất kinh <small>đề xác định hiệu quả.</small> sin xuất kính doanh được đềcập nhiều ở việc xác định các loại mức sinh lợi rong phân doanh của doanh nghiệp đều có mục tiêu là tối đa hố lợi nhuận.
<small>tích tài chính. Mức sinh lợi là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp vé hoạt động của doanh</small>
nghiệp. No được xác định bằng chỉ tiêu trơng đối khi so sánh giá tị kết qua tha được với
<small>giá tr của các nguồn lực đã iêu hao để tao ra kết quả. Hiệu quả hoại động của mỗi doanh:</small>
nghiệp được để cập đến trên nhiều khía cạnh khác nhau nhưng hiệu quả tải chính được thể <small>hiện qua các chi tiêu mức sinh lợi và luôn được xem là thước do chính. Từ những kháiniệm ở rên, có thé hiểu hiệu qua sản xuất kính doanh là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyên nhiên liệu và nguồnvốn) để dat được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đ ra</small>
Hiệu qua sản xuất kinh doanh chính là chênh lệch giữa kết quả mang lại và những chỉ phí bỏ ra để dat được kết quả đó, Nó phản ánh trình độ tổ chức, quả lý sản xuất kinh <small>doanh của doanh nghiệp, Hiệu quả là một thước do ngày càng quan trong để đánh gid</small> sự tăng trường kinh tẾ của mỗi doanh nghiệp nồi riêng cũng như của toàn bộ nn kinh tẺ của từng khu vye, quốc gia nói chung. Hiệu qua sản xuất kinh doanh càng cao, càng
ö điều kiện mổ rộng và phát ign sn xuất đầu hư ải sân cổ định, nâng cao mức <small>của công nhân viên, thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước.</small>
<small>Hiệu quả sin uất kính doanh của mỗi doanh nghi một cách toànig</small>
<small>phải được xemcả về không gian và thời gian trong mối quan hệ với hig</small>
<small>dân, Hi</small>
<small>quả chung của toàn bộ.</small>
<small>nỀn kinh tế qu ‘qua sản xuất kinh doanh giữ vai trò quan trọng đối với sựphát triển của mỗi doanh nghiệp, là động lực thie diy. kích thích người lao động làm</small>
việc với hiệu suất cao hơn, góp phần từng bước cải thiện nén kinh tế quốc dân trong mỗi quốc gia
<small>Tir các khái niệm về hiệu quả kinh doanh trên ta có thé đưa ra khái niệm ngắn gọn như</small>
<small>sau: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trà kinh tế phản ảnh trình độ lợi dụng các</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">"nguồn lực (lao động, thiết bi, vẫn và các yeu tổ khác) nhằm dat được mục tiễu kink
<small>doanh mà doanh nghiệp đã dé ra [6]</small>
<small>= Phân biệt giữa KẾ! quả và higu quả kinh doanh</small>
ét quả của hoạt đông sin xuất kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được saw một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả là mục tiêu cần thiết của mỗi doanh nghiệp. Kết quả hoạt động sin xuất kinh doanh có th là những chỉ số cụ thé có
<small>thể định lượng cân đong đo dém được cũng có thé là những yếu tổ chỉ phản ánh được</small>
it chất lượng hồn <small>có tính chất định tính như thương hiệu, uy tín, sự tín nhiệm.của khách hàng về chất lượng sản phẩm. Chất lượng bao giờ cũng là mục tiêu của</small> doanh nghiệp. Chí tiêu kết quả phần ánh về mặt số lượng công việc đã thực hiện tong một thời kỹ của doanh nghiệp, bao gồm các chỉ iêu sản lượng, doanh thu, li nhuận Kết quả kinh doanh được xem là một đại lượng vật chất được tạo ra trong quá trình. hoạt động kinh doanh. Do dé có kết quả chưa chắc đã có hiệu quả
“Trong khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã sử dụng cà hai chỉ iêu là kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để cổ được kết quả đó, nhưng nếu
<small>sử dung đơn vị hiện vật thì khó khăn hơn vì trạng thi hay đơn vị tính của đầu vào và</small>
đầu ra à khác nhau còn sử dụng đơn vì gì <small>trị sẽ ln đưa được các đại lượng khácnhau về cùng một don vi. Trong thực tin người ta sử dụng hiệu quả hoạt động sản</small>
xuất kinh doanh là mục tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuất cũng có những trường. <small>hợp sử dụng nó như là một công cụ để đo lường khả năng đạt đến mục tiêu đã đặt ra</small> Chi tiêu hiệu qua phân ánh trình độ quản ý sản xuất kinh doanh, chất lượng của công <small>tác kinh doanh ong thời ky đang xét, là chỉ tiêu sơ sánh giữa kết qui đạt được với chỉphí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đạt được kết quả đó. Các chỉ tiêu hiệu quả chính</small>
<small>bao gồm hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, lao động, hiệu quả sử dụng vốn, tài sản,</small>
<small>hiệu quả sử dụng chỉ phí. [7]</small>
1.1.1.2. Bản chất của hiệu qué kink doanh
<small>Theo nghữa tổng quát thì hiệu quả kinh doanh là phạm trà phản ánh trình độ quản lý,đảm bảo thực hiện có kết quả cao về nhiệm vụ kinh tế xã hội đặt ra với chỉ phí nhỏ</small>
<small>nhất. Phạm trà kinh tế được hiểu trên ai góc độ đó là định tính va định lượng.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">= Xét về mặt định lượng: Hiệu quả kính đoanh thể hiện mỗi quan hệ tương quan giữa <small>kết quả thu được và chỉ phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện được kết quả theohướng tăng thu giảm chi, Phạm tri hiệu qua kinh doanh thực chất là mỗi quan hệ so</small> ánh giữa kết qua dat được với chỉ phí bo ra dé sử dung các yu tổ đầu vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp. Xét theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với lợi nhuận
<small>“Theo chiều thuận về mặt tuyệt đối thì hiệu quả kinh doanh được tính như sau.</small>
<small>H=KQ-CP (Ld</small>
<small>Trong đó: H là hiện quả kinh doanh; KQ là kết quả đạt được, CP là chỉ phí bo ra để sử</small>
dụng các nguồn lục đầu vào. <small>Cịn so sánh về mặt tương đối thì</small>
<small>Do đó để tính được hiệu quả sản kinh doanh của doanh nghiệp ta phải tính kết quả đạt</small>
<small>được và chỉ phí bô ra. Nếu xét mỗi quan hệ giữa kết quả và hiệu quả, thi kết qua là cơ</small>
<small>sở để ta tính hiệu quả và hai đại lượng này tý lệ thuận với nhau. Kết quả kinh doanh:</small>
<small>của doanh nghiệp thường là đại lượng có Khả năng cân, do, dong, đếm được như số</small>
<small>sản phẩm tiêu thụ, doanh thu bán hàng, thị phẩn, lợi nhuận,</small>
Như vậy kết quả kinh doanh thường là mục ti của doanh nghiệp. Nếu đứng trên góc độ từng yếu tổ riêng lẻ để xem xét, thì hiệu quả kinh doanh thẻ hiện trình độ, khả năng khai thác các yếu tổ trong quá tình sản xuất kinh doanh, nó thé hiện ảnh hưởng cia
<small>từng yếu tổ đó đến kết quả cuối cùng của sản xuất kinh doanh.</small>
~ VỀ mặt định tính: hiệu quả nh doanh th <small>n trình độ, khả năng tổ chức sản xvà quản lý của doanh nghiệp. Nếu tổ chức sản xuất tốt và khả năng quản lý cao thì</small> doanh nghiệp có thé đảm bảo mua được các yếu tổ đầu vào đủ về số lượng, chất lượng tốt đúng thi gian và giá cả hợp lý. Đồng thời doanh nghiệp có thé sản xuất sin phẩm, chất lượng cao với giá thành rẻ, đưa ra tiêu thụ trên thị trường một cách nhanh nhất với chỉ phí thấp nhất
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được gin iễn với việc thực hiện các mục <small>tiêu mà doanh nghiệp đã để ra. Mục tiêu kinh doanh là trang thi của doanh nghiệp</small>
<small>được xác định trong tương lai ngắn hạn và dài hạn. Trước mỗi kỳ kinh doanh, các</small>
doanh nghiệp đều phải dit ra cho mình các mục tiêu trong thời gian trước mắt và lâu đài, từ đó lập ra các chiến lược, kế hoạch để thực hiện mục tiêu đó. Khơng thể nói một <small>doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả khi doanh nghiệp đó khơng thực hiện</small> được các mục tiêu đã đề ra
<small>Do vậy để nâng cao hiệu quả kinh doanh mỗi doanh nghiệp phải xây dựng cho mìnhmột hệ thống các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn. phù hợp vớ tình hình và khả năng của</small> doanh nghiệp đặt trong mỗi quan hệ với xu hưởng biển động của thị trường. Khí đánh sid về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải gắn chặt nó trong mỗi quan hệ với hiệu quả kinh tế xã hội.
1.1.1.3. Sự cần thi phải nâng cao hiệu quả sản xuất Kinh doanh
“Trong cơ ch thị trường ở nước tahiện nay, hi hết các doanh nghiệp đều phải đổi đầu
<small>với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp trong và ngồi nước. Có rất nhiều</small>
doanh nghiệp đã trụ vững và phát triển di lên nhưng bên cạnh đỏ cũng cổ rit nhiều
<small>doanh nghiệp vẫn chưa tim được hướng đi phủ hợp và nhiều doanh nghiệp âm an thua</small>
lỗ đã phải đi đến phá sản, giải thể. Vì vậy, dé phát triển được trong cơ chế thị trường. <small>buộc các doanh nghiệp phải không ngừng tim ra những biện pháp phù hợp dé nâng caohiệu quả sản xuất kính doanh của mình.</small>
<small>(1). Sin xudt Kink doanh có hiệu quả -điề kiện sẵn cịn của các doanh nghiệp</small>
<small>Trong cơ chế thị trường các chủ thể thường cạnh tranh với nhau rắt gay gắt dé đảm bảo</small>
cho sự ổn ti và phát iển của mình, vì thể đồi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn luôn linh hoạt để tim hướng di riêng cho mình. Có những doanh nghiệp di lên bằng việc tim mọi cách triệt hạ các đối thủ, trốn lậu thuế, làm ăn phi pháp.... Những doanh nghiệp nay thường chỉ ồn ti tong thời gian ngắn. bởi vì xế trên phương điện đạo đức họ đã vi
<small>phạm các nguyên tắc đạo đức trong kinh doanh mà ngày nay luật chơï công bằng luôn</small>
<small>được các doanh nghiệp thích</small>
<small>“Trong thị trường ngày ncác doanh nghiệp thường phải tìm ra cách đi riêng cho mình,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">nhưng tắt cả họ đều phải trả lời những câu hỏi chung nhất của thị trường, đ là sản xuất <small>cho ai? sản xuất ra cái gì? và sản xuất như thé nào? Điểm mắu chốt mà các doanhnghiệp phi giải quyết Tà inh hiệu quả ong sản xuất kinh doanh cũa họ.</small>
(Qua tinh sản xuất kinh doanh đều là những vòng quay liên hồi phục vụ cho một vòng đời sản phẩm. Doanh nghiệp thường mong muốn vịng đời sản phẩm ngắn lại, quy mơ. sản xuất mở rộng, giải đoạn tăng trưởng và phát tiễn sản phẩm được kéo dai thi đòi hồi
<small>mỗi quyết định kinh doanh của doanh nghiệp phải ding đắn và mang tinh hiệu quả cao.</small>
Sự tồn tai và phát triển của mỗi doanh nghiệp hiện nay là việc giải quyết bài toán <small>mang tính sơng cịn, đó là sản xuất kính doanh có mang lại hiệu qua? Nếu như trước</small> kia, việc đánh giá hiệu quả của các doanh nghiệp chí dựa vào khả năng hoàn thành kế <small>hoạch các chi tiêu Nhà nước giao cho, thì ngày nay các doanh nghiệp thường phải tự.</small> buon trải để tìm kiếm và đáp ứng nhu cầu của thị trường. Muốn vậy, trước tiên mỗi <small>doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chỉ phí. giáthành, nâng cao uy tín và vị thể của doanh nghiệp mình</small>
(2). Nang cao hiệt quả sản xuất kink doanh là nhân tổ thắc đẩy cạnh tranh vaste <small>tiến bộ trong kinh doanh:</small>
Chấp nhận cơ chế thi trường là chấp nhận sự cạnh tranh. Trong khi thị trưởng ngày <small>1g khốc liệt hơn. Sự cạnh.càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày cà</small>
<small>tranh lúc này không phải là các mặt hàng mà cạnh tranh cả chất lượng, giá cả... Trongkhi mục tiêu chung của ác doanh nghiệp đều là phát triển thi cạnh tranh là yu tổ làmcho doanh nghiệp mạnh lên nhưng cũng có thể bóp chết doanh nghiệp trên thị trường</small> Do vậy, để tổn tai và phát tiễn thì các doanh nghiệp đều phải chiến thing trong cạnh <small>tranh trên thị trường. Để được điều này thì các doanh nghiệp phải có hàng hóa, dịch vụcó chất lượng tốt giá cả hợp lý</small>
Mat khác hiệu quả kinh doanh là đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lượng hàng hóa bán, chất lượng khơng ngừng được hồn thiện nâng cao... Như vậy nâng cao. hiệu quả kinh doanh chính là hiệu qua, chính là hạt nhân cơ bản của thắng lợi trong
<small>cạnh tranh. Kết quả của việc cạnh tranh là việc không ngừng nâng cao hiệu quả sản</small>
<small>6</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">xuất kinh doanh của minh, Chính sự nâng cao hiệ quả kinh doanh là con đường của <small>doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh của mình</small>
<small>(3). Hiệu quả kinh doanh là công cụ hữu hiệu của nhà quản trí</small>
<small>Mặc tiêu bao trùm và lâui của q trình kinh doanh là tạo ra lợi nhuận và tối đahod lợi nhuận trên cơ sở các nguồn lực sẵn có. Dé đạt được mục tiêu này, nhà quản.</small> trị doanh nghiệp có nhiều phương thức khác nhau, trong đồ nâng cao hiệu quả kink <small>doanh là công cụ hữu hiệu để nhà quản trị thực hiện chức năng của mình.</small>
Việc xem xét và tính tốn hiệu quả kinh doanh khơng chi cho biết sản xuất dat <small>được ở trình độ nào mà cồn cho phép các nhà quản trị phân tích tim ra các yêu tổ</small> ảnh hướng (những yếu tổ then chốt và những yếu tổ phụ..) và từ đó đưa ra biện pháp thích hợp tên cả phương diện tăng kết qua và giảm chi phí nhằm nâng cao <small>hiệu quả sản xuất kinh doanh.</small>
Ban chit của phạm trà hiệu quả đã chỉ rõ trình độ lợi dụng các nguồn lực sin xuất <small>Trinh độ lợi dụng cácqguồn lực căng cao, doanh nghiệp càng có khả năng tạo ra</small> Xết quả trong cùng một nguồn lực đầu vào hoặc tốc độ tăng kết quả lớn hơn tốc độ <small>tăng chỉ phí sử dụng các nguồn lực db vào.</small>
<small>Như vị</small> „ thông qua xem xét hiệu quả sản xuất kinh đoanh, các nhà quản trị có thể <small>kiểm sốt được cơng việc kinh doanh của doanh nghiệp mình bằng việc so sánh,</small> anh giá, phân tích kinh tế nhằm tim ra các giải pháp tôi wu, đưa ra các quyết định kinh doanh ding đắn để đạt được mục tiêu bao trùm cuối cùng là lợi nhuận
‘Tom lại, qua tắt cả các vấn đề trên cho thấy rằng sản xuất kinh doanh có hiệu quả là sẵn thiết, là mục tiêu kinh tế tổng hợp cần đạt được trong mỗi kỷ kảnh doanh của bắt kỹ doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ ché thị trường
1.12. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh đoanh của doanh nghiệp 11211. Hiệu quả kinh 12 xã hội
Hiệu quả kinh tế xã hội của một hoạt động kinh tế xác định trong mối quan hệ giữa <small>hoạt động đó với tư cách là tổng thể các hoạt động kinh tế hoặc là một hoạt động cụ</small>
<small>thể về kính tế với nền kinh tế quốc dân và đời sông xã hội. Hiệu quả kind tế xã hội là</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">lợi ích kinh tế xã hội mà hoạt động kinh tễ mang lại cho nỀ kinh tế quốc dân và cho
<small>đời sống xã hội, được thể hiện ở mức độ đồng góp vào việc thực hiện các mục tiêu</small>
<small>kinh tế xã hội như: phát triển sản xuất, tăng thu cho ngân sé</small>
tăng năng suất lao động, giải quyết việc lầm và ải thiện đồi sống người dân
Hiệu quả kinh tế xã hội có tính chat gián tiếp rất khó định lượng nhưng lại có thé định <small>tính: "Hiệu quả kinh tế xã hội là tiêu chuẩn quan trong nhất của sự phát trién” [8]</small>
<small>Hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế xã hội có mỗi quan hệ mặt thit với nhau</small>
<small>Trong nhiễu trường hợp, hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế xã hội vận động</small> cùng chiều, nhưng lại có một số trường hợp hai mặt đó lại mâu thuẫn với nhau. Có <small>những hoạt động kinh doanh khơng mang lại lợi nhuận, thậm chí có thẻ thua thiệt,</small> nhưng doanh nghiệp vẫn kinh doanh vì lợi ích chung để thực hiện mục tu kinh tổ xã hội nhất định, điều đó xảy ra đối với các doanh nghiệp cơng ích.
<small>11.32. Hiệu quả của từng yéu tổa. Hiệu qua sử dung vốn</small>
<small>Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua hiệu suất sử dụng vốn, hiệu</small>
quá sử dụng vốn lưu động và vốn cổ định của doanh nghiệp,
+ Vốn lưu động: Cin có những biện pháp tích cực hơn để day nhanh tốc độ quay của
<small>vn lưu động, rit ngắn thời gian thu hồi vốn góp phin ning cao hiệu quả sử dụng vốn</small>
<small>của doanh nghiệp.</small>
+ Hiệu quả sử dụng vốn cổ định : hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp. <small>được thể hiện qua site sản xuất và mức sinh lợi của tài sản cổ định. Hai chỉ tiêu nàycằng cao thì hi‘qua sử dung tài sản cổ định của doanh nghiệp càng cao. [6]</small>
<small>b. Hiệu qué sử dụng lao động của doanh nghiệp</small>
<small>Đánh giá ở mức sinh lợi bình quân của lao động trong năm. Năng sut lao động bình quân</small> đầu người của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cin chú trọng đến việc sử dung lao động, biểu, hiện bằng số ao động giảm và sn lượng tăng dẫn đến chỉ phí thấp về tên lương. |6]
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>1.1.2.3. Hiệu quả tổng hop</small>
Chỉ phợ bỏ rỏ lỏ õnh gi va tợnh toõn mức hiệu quả kợnh ế. Xờt rởn <small>cục độ tợnh toõn, cụ cõc chỉ tiởu chỉ phợ tổng hợp (moi chi phợ bỏ ra để thực hiện nhiệm</small>
<small>vụ sản xuất kinh doanh) vỏ chỉ phợ bộ phận (những chỉ phợ cần thiết để thực hiện</small>
<small>nhiệm vụ đồ)</small>
Hiệu qua tổng hợp thể hiện mỗi trong quan giữa kết quả thu được vỏ tổng chỉ phợ bỏ <small>ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.</small>
<small>Việc ợnh toõn hiệu quả chỉ phợ tổng hợp cho thấy hiệu quả hoạt động chung của doanh</small>
<small>nghiệp hay nờn kinhđờ quốc dón. Cún việc tợnh vỏ phón tợch hiệu quả của cõc chỉ phợ bộphận cho thấy sự tõc động của những yởu tố ội bộ sản xuất kinh doanh đến hiệu quả kinh</small> tế nụi chung. VỀ nguyởn tắc, hiệu quả chi phợ tổng hợp thuộc vỏo hiệu qua chi phợ thỏnh. phần. Nhưng trong thet, khừng phải õc yởu tổ chỉ phợ thỏnh phần đều được sử dụng cụ "hiệu quả, tỷc lỏ cụ trường hợp sử dụng yếu tổ nỏy nhưng lại lọng phợ yởu tổ khõc. Nồi tổ thỏnh phần nhất <small>chung muốn thu được hiệu quả kinh tế, hiệu quả do sử dung cõc yợ</small>
<small>thiết phải lớn hơn so vớ tổn th do lọng phợ cõc yếu tổ khõc góy ra l6]</small>
1.2. Cõc chỉ tiởu hiệu quả sản xuất kinh doanh
<small>1.2.1 Nhụm chỉ tiởu phản õnh hiệu quả kinh đoanh ting hợp12.11. Chỉtiởu lợi nhưện</small>
Lợi nhuận lỏ chợ tiởu phản õnh kết quả, đồng thời vừa lỏ chỉ tiởu phản õnh hiệu quả của <small>hoạt động sản xuất kinh doanh. Cõc chủ doanh nghiệp thường quan tóm xem họ thuđược gớ vỏ bao nhiởu sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh, vớ vậy chỉ tiởu lợi nhuậnđược họ quan tóm nhất. Cún với cõc nhỏ quản trị thớ lợi nhuận vị</small>
<small>cđược vừa lỏ cơ sở đễ tợnh cõc chỉ tiởu hiệu quả của đoanh nghiệp.</small>
Lợi nhuận kinh doanh bao gồm loi nhuận thu được tr kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ kết quả hoạt động ti chợnh vỏ lợi nhuận khõc. Lợi nhuận kinh <small>cdoanh được xõc định bằng cừng thức:</small>
<small>M=TR-TC d3)</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>“Trong đỏ: M là lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh; TR là tổng doanh thcủa doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh; TC là tổng chỉ phí bỏ ra của doanh nghiệptrong kỳ kinh doanh.</small>
<small>“Trong cơ chế thị trường ngày nay, các doanh nghiệp thường kinh doanh trên nhiều</small>
<small>ngà inh vực khác nhau, do đó lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được</small> cũng được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Chỉ tiêu lợi nhuận là một tong số
<small>ih nghề, nhí</small>
<small>những chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của</small>
<small>ta có các chỉ tidoanh nghiệp. Đo lợi nhì sa:</small>
<small>- Lợi nhuận gộp: là hiệu số của doanh thu thudn với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ</small>
Lợi nhuận gộp = Doanh thủ thuẫn ~ Tổng giá vốn hàng bán —_ (14)
<small>- Lợi nhuận thuẫn từ hoạt động kinh doanh là kết quả tải chính trước thuế thu nhậpdoanh nghiệp của hoạt động kinh doanh chính trong kỳ nghicứu. Chỉ tiêu này đượctính trên cơ sở lợi nhuận gộp trừ di chỉ phí bán hàng va chỉ phí quản lý đoanh nghiệpphân bổ cho hàng hóa, thành phẩm và dich vụ đã tiêu thụ trong kỳ nghiên cứu.</small>
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động tà chính: Là số chênh lệch giữa thu từ hoạt động tà <small>chính trừ đi chỉ phí cho hoạt động tài chính của ky nghiên cứu.</small>
- Lợi nhuận bắt thường là chênh lệch giữa các khoản thu và chỉ cho hoạt động bắt <small>thường,</small>
= Tổng lợi nhuận trước thué của doanh nghiệp: Là tổng số lợi nhuận thực hiện ung kỳ tính tốn của doanh nghiệp trước kh trữ đi thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động <small>kinh doanh, hoạt động tài chính và các khoản bắt thường phát sinh tong kỳ tính on,</small>
<small>› Tổng chỉ</small>
<small>ee " ~ hing và chỉ phí quan as)trước thuế sop</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>- Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp (còn gọi là thục lợi nhuận thuần): là tổng lợi</small>
<small>nhuận thuần từ các hoạt động của doanh nghiệp trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp phải</small>
<small>nộp phát sinh trong kỳ tính toán</small>
<small>“Tổng lợi nhuận. “Tổng lợi nhuận “Thuế thu nhập 1h ¬ " anthuần sau thuế thuẫn trước thuế doanh nghiệp,</small>
<small>nhìn toàn diện hơn về</small> Đo vay, khi tến hành xem xét chỉ tiêu lợi nhuận, để có
<small>nguồn lợi nhuận thụ được thì doanh nghiệp nên phân tích tách bạch chứng a,12.12 Chỉtiêu doanh lợi</small>
<small>Xét trên cả phương diệ lý thuyết và thực tiễn quản tri kinh doanh các nhà kinh tếcũng như các nhà quản tr hoạt động kinh doanh ở các doanh nghiệp đều quan tâm</small> trước bỗt đến việc inh toán, đánh giá chỉ tiêu chung phân ánh doanh lợi của doanh <small>nghiệp. Các chỉ ti doanh lợi được tinh cho toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp</small> và tính riêng cho vốn tự có của đoanh nghiệp.
<small>Những chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lồi của vin kính doanh. vốn tự có, khẳng định</small>
<small>mức độ dat hiệu quả kính doanh của tồn bộ số vốn doanh nghiệp sử dụng nổi chung</small>
cũng như hiệu quả sử dụng số vốn tự có của doanh nghiệp nối riêng. Nhiễu te giả coi fe chỉ iêu này là thước đo mang tính quyết định đánh giá hiệu quả sản xuất kinh <small>cđoanh của doanh nghiệp.</small>
<small>- Doanh lợi của tài sản ROA (Return on Total Assets):</small>
“Trong đó: M là lợi nhuận (li rong ti vin vay): 7Š Ta toàn bộ ti sản của doanh nghiệp <small>ROA do lường hoạt động của một doanh nghiệp trong việc sử dung tài sản để tạo ra lợi</small> nhuận, không phân biệt tài sản này được hình thành bởi nguồn vốn vay hay vốn chủ sở. hữu. Chỉ tiêu này cho biết với một đồng bò vio đầu ur ải sản doanh nghiệp tạo ra duge mấy đồng lợi nhuận và chỉ tiêu đạt càng cao càng tốt.
<small>~ Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu (vốn tự có) ROE (Return on Common Quyty):</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>"rong đó: ROE là doanh lợi vin chủ sở hữu; M là lại nhuận thu được từ hoạt động sảnxuất kinh doanh; Vy là vốn chủ sở hữu của của doanh nghiệp,</small>
ROE cho thấy kết quả của việc sử dụng ti sản để ạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu. <small>ROE có liên quan đến chi phí lãi vay, vì vậy nó là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả</small>
ố nợ và hệ số <small>sit dung vốn của của CSH dưới tác động của đòn bay lài chính (í</small>
thanh tốn li vay). Chỉiều này cho bit với một đồng vốn CSH, doanh nghiệp sẽ tạo <small>ra được may đồng lợi nhuận.</small>
<small>= Doanh lợi doanh thu bán hàng</small>
<small>“Trong đó: ROS làdoanh lợi doanh thu bán hàng; M làlợi nhuận thu được tir hoạt độngsản xuất kinh doanh; TR : Tổng doanh thu bán hàng,</small>
Chỉiêu này cho biết rong một đồng doanh thu có bao nhiều đồng lợi nhuận <small>1.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh bộ phận.</small>
<small>Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận thường được dùng để phân tích hiệu</small> quá kinh ễ của từng mặt hoại động, từng yếu tổ sản xuất cụ thể
tối đa chỉ tiêu hiệu qua sản xuất kinh doanh tổng hợp. Đây là chức năng chủ yếu của hệ thống chỉ tiêu này.Ngoài ra chi tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận còn dùng. đỗ phân tích bổ sung cho chỉ tiêu tổng hợp để kiểm ta và khing định rõ hơn kết luận <small>được rút ra từ cáci tiêu tổng hợp,</small>
To các chỉ tiêu bộ phận phần ảnh hiệu quả kinh tẾ của từng mặt hoạt động (bộ phần) <small>nên thường được xây dựng trong thống kê, phân tích cụ thể, chính xác mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố, từng mặt hoạt động, từng bộ phận công tác đến hiệu quả kinhtế tổng hợp.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu phần ánh hiệu quả sử dụng lao động</small>
Lao động là một trong những yêu tổ cơ bản của qué trinh sin xuất. Số lượng và chất lượng lao động là thành phần quan trong quyết định năng lực sản xuất của doanh <small>nghiệp. Ta có các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động sau</small>
<small>= Sie sin xuất của ao động bình quân</small>
<small>Doanh thụ</small>
Năng suất lao động = —————————————D dán “Tổng số lao động bình quân trong kỳ
<small>phản ảnh lao động có ích trong q trình hoạt động kinh doanh.= Sit sinh lợi của lao động:</small>
<small>Lợi nhuận sau thuế</small>
<small>E———————————— q12)</small>
<small>“Tổng số lao động bình quân trong kyLợi nhuận bình quân tính</small>
<small>cho một lao động,</small>
Chi tiêu này cho biết trong một ky lao động đã tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận <small>+ Hiệu suất sử dụng tiền lương:</small>
<small>Lợi nhuận sau thuế</small>
<small>- (13)Tổng mức lương của lao động</small>
Hiệu suất sử dụng <small>lương</small>
Hiệu suất sử đụng tiễn lương cho bit chỉ ra một đồng iễn lương đem lại bao nhiều <small>đẳng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hiệu suit tiền lương tăng lên khi năng suất lao động</small> tăng với nhịp độ cao hơn nhịp độ tăng tiền lương.
<small>1.3.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí</small>
<small>CChi tiêu này phan ánh bình qn 1 đồng tổng chỉ phí sản xuất trong kỳ lâm ra được</small>
<small>bao nhiêu đồng giá trị sản xuất</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>123. Nhóm chỉ tiêu phần ánh hiệu quả sử dụng vốn dài hạn</small>
Hiệu qua sử dụng tài sin cổ định được tính tốn qua nhiễu chi tiêu nhưng phổ biến là <small>các chỉ tiêu sau:</small>
<small>- Sức sin xuất tài sản cổ định:</small>
Sức sản xuất của tài “Tổng doanh thu thuần.
3 = q15)
<small>sản cổ định Nguyên giá bình quân tài sản cố định</small>
Chi tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lại may đồng. <small>doanh tho thuần hay giá tr tổng sản lượng.</small>
<small>- Sức sinh lời của tài sản cổ định:</small>
<small>sin cổ định Nguy</small> <sub>giá bình quân tài sản cổ định</sub>
<small>Chi tiêu này cho biết một đỗnguyên giá tài sin cổ định đem lại mấy đồng lợi nhuận thuần.</small> 1.2.2.4. Nhóm chi tiêu phản ánh hiệu quả sử dung von ngắn hạn
Doanh thu thuần
<small>= aayngắn han bình quân</small>
<small>‘Vong quay của vốn</small>
<small>ngắn hạn</small>
<small>Chi iêu này cho biết một đồng vin lưu động bình quân đem lại bao nhiều đồng doanh</small>
<small>thu.Néu như số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sit dung vốn tăng và ngược lạiLợi nhuận trước thuế</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">1-3. Các yếu tổ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 13.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
13.11 Ye 16 vấn hóa doanh nghiệp
<small>Van hỏa doanh nghiệp đóng vai trd quan trọng trong sự tổn lại và phát triển của các</small> doanh nghiệp, Các nhà nghiên cứu đã tổng kết lại ring: Một rong những nguyên <small>nhân giúp cho các đoanh nghiệp của Mỹ và Nhật có sự thịnh vượng lâu dai là do các:</small>
<small>doanh nghiệp đồ có nén văn hỏa rất độc đáo”. Văn hóa doanh nghiệp là tồn bộ giá ti</small>
<small>tinh thin mang đặc trưng riêng của doanh nghiệp, nó có tác dụng đến tình cảm, lý trí</small>
<small>hành vi của‘A các thành viên. [5]</small>
<small>1.3.12 Yéusd nguồn nhân lực</small>
Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trị khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Doanh nghiệp hoạt <small>động có hiệu quả đơi hỏi việc quản lý nguồn nhân lực phải dt lên hàng đầu, phải xem</small> nguồn nhân lực là tài sản của doanh nghiệp. Doanh nghiệp làm thể nào dé sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng sut lo động và năng cao tinh hiệu quả của tổ <small>chức. [5]</small>
Nguồn nhân lực à một trong các yêu tổ đầu vào trọng tâm của doanh nghiệp, tham gia <small>vào hầu hết các cơng đoạn cia q tình hoạt động sin xuất kinh doanh của doanh</small> nghiệp. D6 là tổng hợp các kỹ năng, mức độ đảo tạo, trình độ giáo dục có sẵn tạo cho <small>một cá nhân có khả năng kim việc và đảm bảo năng suất lao động.</small>
Tuy nhiên, để hoại động sin xuất đạt hiệu quả cao thì doanh nghiệp cần tổ chức phân <small>công lao động hợp lý giữa các bộ phận, cá nhân trong doanh nghiệp, sử dụng đúngngười, đúng việc sao cho tin dụng được năng lực, sở trường. tinh sáng tạo của đội ngũ</small> cn bộ, nhân viên, nhằm tạo ra sự thống nhất hợp lý trong tiến tình thực hiện nhiệm <small>vụ chung của doanh nghiệp, đồng thời công tác đảo tạo cũng rất quan trọng để đảm</small> bảo cho doanh nghiệp có được lớp nhân sự kế cận ngay khi có sự biến động, điều <small>chuyễn nhân sự.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">1.3.1.3. Yếu tổ chiến lược kinh doanh
là nhân tố đảm bảo thành. Một chiến lược kinh doanh đúng di ứng với mỗi hồi kỳ
<small>công cho doanh nghiệp. Với chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường và chính sách</small>
<small>mở rộng thị trường, nâng cao uy tí san phẩm của doanh nghiệp, tạo dựng niễm tin của</small>
<small>khách hàng về sản phẩm. Từ đó, tăng doanh thu, đẩy nhanh vịng quay của vốn, nâng</small>
<small>cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.</small>
<small>Ngồi ra, trình độ nghiên cứu và phát triển của Doanh nghiệp cũng là</small>
<small>trọng để đánh giá khả năng, vị thể cạnh tranh của doanh nghiệp. Khả năng nghiên cvà phát triển của doanh nghiệp được thể hiện qua các mặt sau: khả năng phát triển sản</small>
<small>doanh nghiệp sẽ ning cao được trình độ khai thác các yêu 6 đầu vào của quá trình sản</small>
xuất kinh doanh. từ đó tăng được khối lượng sản phẩm bán ra <small>ng doanh thu, giảm</small>
<small>chỉ phí giá thành dẫn đến tăng tổng lợi nhuận. Đồng thời,áp dụng iến bộ khoa</small>
<small>học công nghệ sẽ giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng đáp ứng được nhu cầu của thị</small> trường, góp phần mở rộng thị trường, nâng cao hiệ gua sản xuất kinh donnh và ty tím <small>vị thể cạnh tranh của doanh nghiệp,</small>
1.3.14 Yu thả năng tải chính của doanh nghiệp
Khả năng tải chỉnh của doanh nghiệp cũng chính là khả năng thu xếp vốn - yêu tổ cơ <small>bản và quan trong của quá tình sản xuất, quyết định sự tồn tại và phát triỂn của doanhnghiệp. Nó tham gia vào quá trình sản xuất đưới dang tài sản cổ định, tài san lưu động,tải sản tài chính. Một doanh nghiệp có nguồn vén lớn và một cơ cấu hợp lý không</small> những đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh điễn ra liên tục mà còn có khả. năng đầu tr đổi mới cơng nghệ. mở rộng sin xuất kinh doanh nắng cao uy tín cia
<small>doanh nghiệp trên thị trường,</small>
XMột cơ cấu vốn hợp lý là phải côn đối giữa tài sản cổ định, tài sân lưu động và tài sản
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">tài chính. Nếu đầu tư nhiều cho tài sản cổ định mà không chỗ ý đến ti sản lưu động s <small>lâm gián đoạn quá trinh sản xuất và làm lăng phí năng lực sân xuất của tài sản cố định.</small>
ut cân đối giữa <small>sii cổ định và tài sản lưu động nhưng khơng chủ ý dự trừtài chính một cách hợp lý thi doanh nghiệp sẽ kém nhanh nhậy và thụ động trước các</small> tình huống bắt ngờ phát sinh, đễ bỏ mắt cơ hội, giảm uy tin, Ké cả khi phân bổ vốn một cách cân đổi hợp lý mà khả năng quản lý vốn không cao dễ dẫn đến tình trang bi
<small>chiếm dụng vốn và thất thốt vốn, Như vậy, nguồn vốn với việc sử dụng và quản lý sẽ</small>
cảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
<small>1313. Yeu tổ công nghệ</small>
Doanh nghiệp được trang bị máy móc, cơng nghệ tương đổi hiện dại là lợi thể cạnh tranh lớn. Loi thé cạnh tranh ở năng suất sản xuất tăng cao, hay phí nguyễn vật liệu <small>cho một sản phẩm nhỏ gip chi phí sản xuất thấp tạo điều kiện cho doanh nghiệp cạnhtranh trên thị trường. [9]</small>
Bên cạnh đó, việc áp dụng cơng nghệ tiễn tiễn vào sản xuất sẽ lâm tăng ning suắt lao
<small>dong và giảm được số lượng lao động, làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.</small>
<small>132</small> thón yấu tổ bên ng
1.321. Nhóm nhân tổ mỗi trường vĩ mồ 1 Yấ i mỗi trường kinh tế
Moi trường kinh tẾcủa đất nước n có ảnh hưởng trực tip tới sự phát tiển cũng như c doanh nghiệp hoạt động trong nén kính tế đó.
at kinh doanh (tốc đội hiệu quả sản xuất kinh doanh của c:
Một nền kinh tế mà có được nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xu:
phát triển cao, én định...) thì các doanh nghiệp hoạt động sẽ có điều kiện tốt hơn để sử dụng được tối ru các nguồn lục đầu vào sản xut ra sin phẩm dịch vụ, do đỏ hiệu quả <small>sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cũng được nâng cao.</small>
Bén cạnh đó, mơi trường kinh ế quốc tẾ cũng tác động không nhỏ tối <small>qua sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp tham gia vào hoạt</small>
<small>nhập khẩu. Chính sá</small>
động x +h mở cửa của các quốc gia có ảnh hưởng lớn tới hành. <small>vi của doanh nghiệp. Sự thay đổi về quan điểm chính trị này tạo ra cơ hicũng như.thách thức cho các doanh nghiệp để hoà nhập vào thị trường khu vực cũng như thế</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">giới. Các doanh nghiệp sẽ phải cạnh tranh với nhiều đối thủ cạnh tranh hơn nhưng: <small>cũng có điều kiện để mở rộng th trường hơn. Trong điều kiện như vậy, để đảm biovẫn ning cao được hiệu quả sin xuất kinh đoanh, các doanh nghiệp phải khơng ngờnghồn thiện mình và nhanh chóng đưa ra sách lược kinh doanh phù hợp,</small>
Cie yếu tổ kinh tế tác động rất lớn và nhiều mặt đến môi trường kinh doanh của doanh. nghiệp bao gdm các yếu tổ như tốc độ tăng trường của nền kinh ngân hing,
<small>chính sách tiền tệ của nhà nước, tỷ lệ lạm phát, mức độ làm việc và tình hình thất</small>
<small>V6i xu thé hội nhập kinh tế</small> tác động đến doanh nghiệp, <small>ng</small>
<small>- Tồn cầu hóa tạo ra các sức ép cạnh tranh, các đối thủ đến từ mọi khu vực. Quá trình</small>
hội nhập sẽ khiến các doanh nghiệp phải điều chính phù hợp với các lợi thể so sánh, phân công lao động của khu vực và của thé giới
= Điều quan trọng là khi hội nhập, các rào cản về thương mại sẽ din dần được gỡ bỏ, <small>các doanh nghiệp có cơ hội bn bán với các đối tác ở cách xa khu vực địa lý, kháchhàng của các doanh nghiệp lúc này không chi là thị trường nội địa nơi doanh nghiệp</small> đang kinh doanh ma côn các khách hàng đến từ khắp nơi |9]
<small>2. Yếu tổ chính trị pháp luật</small>
`Yếu tổ chính trì pháp luật bao gồm hệ thống đường lỗi chính sách phát triển đất nước
<small>của Chính phủ mỗi quốc gia, ệ thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trì ngoại</small> siao đối với các nước khác và những diỄn biến chính tị trong nước, trong khu vụ: và
trên toàn thể giới
“Trong mồi quan hệ với doanh nghiệp, Chính phủ đóng vai trị là người kiểm soát, khuyến tài ợ, quy định, ngăn cắm, hạn ch với các<small>; là các khách hàng quan trongdoanh nghiệp trong chương trình chỉ tiêu của Chính phủ; là người cung cấp các dịch vụ</small> cho doanh nghiệp như cung cắp các thông tin vĩ mô, các dich vụ công cộng khác.
<small>Nhiệm vụ đặt m đối với doanh nghiệp là phải nắm bắt được các quan điểm, quy định</small> những chương trình ưu tiên của Chính phủ, thiết lập mỗi quan hệ tốt đẹp, thậm trí thực. <small>hiện vận động hành lang khi cần thiết để tạo ra một môi trường hoạt động thuận lợi cho</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">doanh nghiệp. Các xu hưởng chính tị và đối ngoại tự nó cũng chứa đựng những tín
<small>hiệu, mim méng cho sự thay đổi của mỗi trường kính doanh trong tương lai khơng xa</small>
Việt nam có nén chính trị ổn định, kinh ế phát triển theo cơ chế thi trường có sự quản lý của nhà nước, Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong nén kinh tế thi trường một
<small>mặt có những ưu điểm kích thích sản xuất phát triển, năng động, có lượng hàng hóa và.</small>
<small>dich vụ đỗi dio nhưng mit khác lại chia đợng nguy cơ khủng hosing. lạm phát, thnghiệp,... Vì vậy cần phải có sự quản lý của nhà nước để phát huy những mặt tích eyehhan chế các mặt tiêu cực. Đồng thời doanh nạichịu ảnh hưởng của nền văn hỏa,phong tục tập quán của xã hội đó. (9]</small>
3. Yéu tổ văn hỏa xã hội
Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa và các yếu tổ xã hội đặc trưng, và những yếu tổ này là đặc điểm của người tiêu dùng tại các khu vực đó.
Những giá tị văn héa là những giá tỉ làm lên một xã hội, có thể vun đắp cho xã hội
<small>đó tồn tại và phát ign, Chính vì thể các yếu tổ văn hóa thơng thường được bảo vệ hết</small>
sức quy mô và chặt chẽ, đặc biệ là các văn hóa tinh thn,
<small>Bên cạnh văn hóa, các đặc điểm về xã hội cũng khiến các doanh nghiệp quan tâm khi</small>
nghiên cứu thị trường, những yếu tố xã hội sẽ chia cộng đồng thành các nhóm khách.
<small>hàng, mỗi nhóm có những đặc điểm, tâm lý, thu nhập... Khác nhau:</small>
<small>~ Tuổi thọ trung bình, tình trạng sức khỏe, chế độ đỉnh dưỡng, ăn uống</small>
<small>- Thu nhập trung bình, phân phối thu nhập</small>
~ Lỗi sống, họ thức các quan điểm về thâm mỹ, tâm lý 6 <small>- Điều kiện sống. [9]</small>
<small>4. Yếu lỗ điều kiện tự nhiên</small>
<small>vịtổ tự nhiên gồm tải nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái....biển động nào củađến sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất kinh</small> yếu ổ tự nhiền cũng đều có ảnh hưởng
doanh. Sự khan hiểm và cạn kiệt dẫn của nguồn nguồn tài nguyên là vấn dé lớn về chỉ
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">ất kinh doanh. Làm thé nào đẻ <small>rửa đảm.phí cho doanh nghiệp trong hoạt động sản x</small>
<small>bảo tính hiệu quả về mặt kình tế vừa đảm bảo khơng cạn kiệt nguồn tài nguyên và gây</small>
<small>ô nhiễm môi trường. [9]</small>
1.3.2.2 Nhám nhân tổ mơi trường vì mơ <small>1. Yấu tổ khách hàng</small>
Khách hàng là người tiêu dùng các sản phẩm, dich vụ do doanh nghiệp sản xuất ra. HH là yêu tổ quyết định đầu ra của doanh nghiệp. Khách hàng với tất cả các yếu tổ đi <small>kèm: khả năng thanh toán, động cơ mua sắm, thị hiểu tiêu dùng... chính là cơ sở cho.</small> sự tổn tai và phát tiễn của doanh nghiệp, Với mỗi doanh nghiệp trong quá tình Lánh doanh. việc xác định khu vực tiêu thy, sở thích, thị hi, tâm lý... của khách hàng là
<small>“Trong mỗi quan hệ với khách hàng, để có thé thu được nhiễu lợi ích hơn từ phía khách</small> hàng, có nhiễu khách hang hơn, doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu kỹ về khách <small>hàng mục tiêu của doanh nghiệ thị hiểu cin khách hàng: những khuynh</small>
<small>hướng về nhu cầu và thị biểu trong tương lai: ý kiến của khách hing đổi với sản phẩm</small>
<small>và dịch vụ của doanh nghiệp; mức độ trung thành của khách hàng đối với các sản</small>
<small>phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp,... từ đó đưa ra được chiến lược kinh doanh hợp lý,</small> hạn chế được việc gây sức ép từ phía khách hàng.
2. Yéu tổ nhà cung cắp
Số lượng và quy mô nhà cũng cấp: Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến áp lực cạnh ranh, quyền lục dim phản của họ đối với ngành, doanh nghiệp. Nếu trên thị <small>trường chi só một vài nhà cung cấp có quy mơ lớn sẽ tạo áp ye cạnhtrnh, ảnh hưởng{Gi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành.</small>
<small>Khả năng thay thé sản phẩm của nhà cung cấp: Trong vẫn dé này ta nghiên cứu khả năng thay</small> thể những nguyên liệu đầu vào do các nhà cung cấp và chỉ phí chuyển đổi nhà cung cấp. Thong tin về nhà cung cắp: Trong thời đại hiện ti hông tin luôn là nhân tổ thúc đầy sự phát triển của thương mại, thông tin vé nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn tới việc lựa <small>chọn nhà cung cấp dau vào cho doanh nghiệp.</small>
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>vi</small> ất cả các ngành, nhà cung cắp luôn gây các áp lực nhất định néu họ có quy mơ, se <small>tập hợp và việc sở hữu các nguồn lực q hiểm. Chính vì thé những nhà cung cắp các</small> sin phẩm đầu vào nhỏ lẻ sẽ có rắt ít quyền lực dim phần đối với các doanh nghiệp <small>mặc dù ho có số lượng lớn nhưng họ lại thiểu tổ chức,</small>
3. Yếu tổ các đối thủ cạnh tranh
Ngày nay, môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghi diễn ra ngày cing gay git 'Các doanh nghiệp không chỉ phải quan tâm đến khả năng, tiềm năng của doanh nghiệp mình mà cịn phải quan tâm đến các đổi thủ cạnh tranh. Các đổi thủ cạnh tranh cũng cỏ ảnh hướng rất lớn đến hiệu qua sản xuất kinh doanh cia doanh nghiệp. Số lượng các đối thủ cạnh tranh và quy mơ sản xuất kinh doanh của họ có ảnh hướng rất lớn tới khả <small>năng cung cấp hang hoá ra thị trường của doanh ng</small> p. Doanh nghiệp càng có nhiều đồi thù cạnh tranh mạnh, cổ vị thể cạnh tranh lớn thì cường độ cạnh tranh trên tị <small>trường mà doanh nghiệp tham gia sẽ cing lớn do đỏ sẽ ác động làm giảm hiệu quả sản</small>
<small>xuất kinh doanh củn doanh nghiệp.</small>
"Để đành thing lợi trong cạnh tranh, các doanh nghiệp phải ý thức được sự đe doa của
<small>các đối thủ cạnh tranh, phân ích, phân loại đổi thủ cạnh tranh (đổi thủ cạnh tranh trực</small>
tiếp, gián tiếp, đối thủ cạnh tranh chủ yếu, đối thủ cạnh tranh tiềm năng...), từ đó thấy <small>được điểm mạnh, điểm yếu của họ so với doanh nghiệp minh và đưa ra những đối sách</small> kinh doanh hợp lý cho từng loại đối tha cạnh tranh, thâm chí đến từng đối thủ cạnh <small>tranh một.</small>
“Các nguy cơ cạnh tranh trên thực tế có thể chia thành 3 dạng sau day;
<small>- Cạnh tranh của các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành: đây là hình thức các doanh.nghiệp quan tâm nhiều nhất. Hình thức cạnh tranh này xảy ra giữa các đoanh nghiệp</small> có tên tuổi trong ngành. Phương thức cạnh tranh bằng giá, chất lượng sản phẩm hoặc <small>dich vụ trước và sau bán hàng với mức độ cạnh tranh khác nhau tùy theo từng ngành.</small> ~ Nguy cơ xâm nhập mới: thị phần và mức sinh lời của doanh nghiệp có thé bị chia sẻ <small>vi sự xâm nhập mới (nguy cơ này khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm của từng ngành).</small>
<small>a</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">'Cách tốt nhát lối phó với nguy cơ này là làm cho sản phẩm rẻ hơn, t90 được sự <small>trung thành cả khách hàng đối với các nhãn hiệu của đoanh nghiệp.</small>
- Các sản phẩm thay thé: sự phát triển mạnh của khoa học công nghệ đã ạo điều kiện <small>cho loại hình cạnh tranh này trở nên ngày càng quyết liệt. Phương thức cạnh tranh chủ</small> xến thông qua ự thay đổi ề chất lượng của các loại sin phẩm và dịch vụ
4 Yêu tổ cúc nhám áp lực xã hội
<small>Các nhóm áp lực xã hội có thể à cộng đồng din cư quanh khu vực doanh nghiệp hoặc</small>
<small>dur luận xã hội, các tổ chúc cơng đồn, hiệp hội người tiêu dùng, ác tổ chức y 8, báochí, ... Để giảm bớt ảnh hưởng của các nhóm áp lực xã hội, doanh nghiệp phải thường</small> xun mỡ rộng thơng tin đối với các nhóm áp lực rong công đồng, nắm bắt kịp thời <small>các ý kiến, dư luận của các nhóm áp lực trong cộng đỗng và tranh thủ sự ủng hộ tạo ra</small> mối quan hệ chặt chẽ với những nhóm này,
<small>1-4. Bài học kinh nghiệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp1.41. Sản xuất kink doanh điện tại Công ty Cổ phân thủy điện Hủa Na.</small>
<small>- Tên Doanh nghiệp: Cong ty Cổ phin thủy điện Hủa Na.</small>
<small>- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2900797430 do Sở Kế hoạch và Đầu tư</small>
tinh Nghệ An cấp lần đầu ngày 16/7/2007, đăng ký thay đổi lần thie 8 ngày <small>39/13/2016</small>
~ Địa chi trụ sở chính: Ting 9 Tịa nhà Dầu khí Nghệ An, số <small>thành phổ Vinh, tinh Nghệ An.</small>
<small>7, đường Quang Trung,</small>
<small>~ Vốn điều lệ: 2.256.592. 100.000 đồng.</small>
- Tên dự án đầu tus Dự án Nhà mấy thủy điện Hủa Na trên thượng nguồn Sông Chủ thuộc địa phận xã Đồng Văn, huyện Qué Phong, tinh Nghệ An
máy thủy điện Hủa Na có cơng suất thiết kế 1S0MW, bao gồm 02 tổ <small>ấy vớitổng mức đầu tư là 7.092 tỷ đồng, sản lượng điện trung bình năm là 712,7 triệu kwh,</small> "Nhà máy vận hành phát điện hòa vào mạng lưới Quốc gia tổ máy số 1 vào cuối tháng
<small>12 năm 2012, tổ máy số 2 vào thắng 3 năm 2013.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>(1). Tình hình sản xuất kinh doanh</small>
<small>Nhà máy thủy điện Hùa Na hoàn thành công tác đầu tư xây dung và đưa vào vận hành</small>
vào cuối thing 12/2012 với Tổng mức đầu tư là 7.092 tỷ đồng, sản lượng điện rung <small>bình năm là 712.7 tiệu kwh, Tính đến 31/12/2020, tổng sản lượng điện sản xuất của</small> Công ty lũy kế đạt 5,1 ty KWh với doanh thu lũy kế đạt 5.022 ty đồng. Trong q trình <small>do Cơ</small>
<small>hoạt động sin xuất kinh doanh điện, Công ty đã nỗ lực triển khai các mục ti</small>
<small>đông và Hội đồng quan tị giao, thực tế từ năm 2017 Cơng ty đã bắt đầu có lãi và trả</small>
<small>cổ tức cho các Cổ đông, ly kế lợi nhuận sau thuế đến ngày 31/12/2020 đạt 225,249 tỷđồng. Từ đó cho thấy công tác đầu tư dy án thủy điện Ha N: là hiệu quả và đang sinhlời cho các Cổ đồng.</small>
(Nguồn Công ty Cổ phan Thủy điện Hú Na) <small>(2). Bài học kinh nghiệm.</small>
Sau 8 năm hoạt động sin xuất kinh doanh điện, từ báo cáo tại dai hội đồng Cổ đông <small>thường niên cho thấy công tác vận hành nhà máy thủy điện của Công ty đăng ngày</small> càng hồn thiện tối ưu hóa lưu lượng nước vé hd chứa và cơng tác vận hành an tồn, <small>ổn định để đạt được tỷ ệ lợi nhuận ngày cảng tăng.</small>
“Công tác dio tạo được Công ty rất chú trọng để nâng cao tay nghề cho cần bộ công <small>nhân viên với các chương trình đảo tạo nâng cao nghiệp vụ. kỹ năng vận hành: dio tạo</small>
<small>lớp kế cận; tăng cường giao lưu học hỏi kinh nghiệm với các đơn vị sản xuất kinh.doanh điện với tổng kinh phí bình quân mỗi năm >2 tỷ đồng.</small>
1.42. Đầu tera nước ngoài cia Tập đồn viễn thơng qn đội
<small>1. Tình hình đầu tự ra nước ngoài</small>
Hiện nay, Tập đoàn Victel đã đăng ký thực hiện 07 dự án đầu tr trực tg
<small>ngoài, trong dé có 3 dự án đầu tư vào Campuchia, 01 dự án đầu tư tại Lào, 01 dự án</small> đầu te vào Hai, 01 dự án đầu tư tại Mozambique và 01 dự án ở Peru, Các dự án đầu <small>tu tại Lio và Campuchia đã di vio khai thắc, chứng mình hiệu quả và sự thành cơngcủa Vietel</small>
<small>2B</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">Tip doin Vietel đã đầu te sang Lio và Campuchis 69427804 USD, trong đố, <small>Campuchia là 40289.676 USD, Lào là 29.138.128 USD. Theo</small>
<small>năm 2010, doanh thu của Vietel ti Campuchia dạt 381,088 trigu USD, ti Lio đạt69,863 tiệu USD. Như vây, tổng doanh thu lay kế gi hai nước này dat 450.952 iệuố liệu lũy kế đến het</small>
<small>USD và tổng lợi nhuận lũy kế là ở hai nước này là 24,072 triệu USD, trong đó tại</small>
<small>Campuchia là 18,838 triệu USD, tại Lào là 5,233 triệu USD.</small>
<small>'Với mức lợi nhuận như hiện nay, khoảng bai năm tới Vietel sẽ thu hồi li toàn bộ số</small> vốn đã đầu tư vào ha thị trường này, Năm 2011 Vietel đã chuyển vé nước hơn 40 <small>iệu USD, nhiều hơn số tiền mà Vietel đầu tr vào thi tưởng Campuchia cho mangMetFone. Vietel dự kiến lợi nhuận năm 2012 chuyển về nước đạt hơn 80 triệu USD.</small> Theo số liệu thống kê năm 2010, các dự án của Vietel tại Lio và Campuchia đã tạo <small>việc làm, thu nhập cho 7.951 lao động, trong đó có 889 lao động Việt Nam và 7062.</small> ao động bản địa. Doanh thu của MetFone năm 2011 dat 225 tiga USD (gấp 10 lẫn
<small>năm 2010), đồng góp trực tiếp khoảng 2% vào tổng GDP của Campuchia. Thương</small>
<small>hiệu Metfone của Vietel đã được tra Giải thưởng Nhà cung cấp dich vụ triển vọng</small> nhất của năm do Frost & Sullivan bình chọn. Vieteltrở thành nhà cung cấp dich vụ viễn thông đứng đầu Campuchia và Lào. Kết quả kinh doanh trên đã thể hiện rõ tính hiệu qua về kinh t,x hội của các dự án đầu tr a nước ngoài của Vietel
<small>1. Bài c kinh nghiệm của VenteDé thúc day hig</small>
<small>những chính sich khuyến khích, tạo mỗi trường đầu tư trong nước và nước sở tại, mà</small>
aqui hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong các linh vực, không chỉ cin cần nhận thức, nỗ lực trong chính bản thân mỗi doanh nghiệp. Qua sự thành cơng của <small>Viettel tại Lào có thé rút ra những bài học sau:</small>
Thứ nhất, ting cường Gm hiểu môi trường kính doanh viễn thơng của Lào
<small>= Chủ động tìm kiểm thông tin qua các kênh thông tin khác nhau, như: các trang web,</small>
<small>các phương tiện thông tin đại chúng, các cơ quan đại diện kinh tế thương mạila Việt</small>
<small>'Nam, cũng như các doanh nghiệp đã có kinh nghiệm trong đầu tư tại Lào.</small>
<small>hành lập bộ phận chuyên nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp, liên tục cập nhật</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>các thông tin về hệ thống luật php,thay đổi trong cơ chỉ2h, hoạt độngcủa thị trường vốn, thị trường lao động, thị trường tài chính tại Lào.</small>
- Tiền hành điều tra thị rường Lào một cách trự tgp thông qua các chuyển đi thực tai Lào. Thường xuyên tham gia các buổi hội thảo xúc in đầu tư của Lào, cúc chương trình tập huấn về đầu tư ra nước ngoài do Bộ Kể hoạch và Diu tư tổ chức.
<small>Thứ hai, hoàn thiện năng lực quản lý dự án: Theo đó, cần lập kế hoạch chỉ tiết, cụ thể</small> cho các dự án, đảm bảo các nội dung trong dự án được thực hiện một cách đầy đủ. <small>“Thường xuyên tổ chức công tác kiểm tra, giám sát thực hiện dự án.</small>
<small>Bên cạnh đó, cin có kế hoạch tuyển dụng đội ngũ cán bộ quản lý dự án có trình độchun mơn. Tiền hành tập huấn, đảo tạo nâng cao năng lực quản lý dự án trong nước,cũng như tại nước ngoải. Đặc biệt. cin thường xuyên tổ chức học hỏi kinh nghiệm, mơ</small> hình quản lý dự án của các doanh nghiệp đầu tr ra nước ngoài.
<small>Thứ ba, tăng cường năng lực tài chính và khoa học cơng nghệ:</small>
Lao dang là một quốc gia có nền kinh tế kém phát triển, và hạn chế về khả năng cơng nghệ. Do đó, các doanh nghiệp Việt Nam cin phải chủ động vé nguồn vốn <small>và các đây chuyisản xuất có những cải tiến về khoa học, cơng nghệ phù hợp vớinước sở tại</small>
<small>Thứ ne, xây dựng quan hệ hop tác giữa các doanh nghiệp Việt Nam tại Lào:</small>
Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư sang Lao cịn “don thương, độc ma”, ma chưa có sự phối hợp, giáp đỡ nhau tong quá tinh hội nhập quốc tổ, Trong khi đồ,
<small>doanh nghiệp muỗn hoạt động có hiệu quả trên thị trường quốc tế, nhất thiết cần tạo ra</small>
<small>mỗi quan hệ hợp tác với nhau. Thơng qua đó các doanh nghiệp có thé chia sẻ cho nhau.</small>
<small>về kinh nghiệm lam ăn, kinh nghiệm quản lý các dự án tại Lào, cũng như giúp đỡ lẫn</small>
nhau khi gặp những rủi ro, hoặc sự cố vẻ tài chính, cơng nghệ, các tranh chấp... Nếu. các doanh nghiệp viễn thông cũng đầu tư trên một thị trường có sự hợp tác với nhau sẽ giảm thiểu được sự lãng phí nguồn lực và tận dụng được cơ hội, thời gian, vin để mới rộng quy mô đầu tu. Do vậy, sự liên kết giữa các doanh nghiệp đầu tu ra nước ngoài
<small>càng cin thiết hơn</small>
<small>25</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><small>1-4-3. Bài học kinh nghiệm của Công ty TNHH Điện Xekaman 1</small> 143.1 Xây dựng chiến lược dau tự ra nước ngoài
Dé thành cơng, các doanh nghiệp Việt Nam cin phải tìm higu rt kỹ vé mỗi trường đẫu <small>tu, mỗi trường kinh doanh của nước sử tại Bên cạnh đồ các doanh nghiệp cần chun</small> bị thật tốt các điều kiện trước khi đầu tư ra nước ngồi về vốn, cơng nghệ, nhân sự, <small>qn lý mới có thể thành cơng khi đầu tư, kinh doanh ở nước ngoài.</small>
<small>Nền kinh tế thị trường mở cửa và ngày càng hội nhập với khu vực và quốc tế vừa tạo.</small>
điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, vữa làm cho tinh biển động của mỗi trường <small>kinh doanh ngày cing lớn hơn. Đặc biệt khi mà các hiệp định thương mại được ký kếtgiữa nước ta với các nước rong khu vực và thế giới đang ngày cảng xóa di các rio cần</small> thuế quan đối với các hoạt động xuất nhập khẩu, Điễu này dẫn đến ự thâm nhập trực tiếp của các doanh nghiệp ở các nước vào thị trường của nhau.
<small>"rong môi trường kinh doanh này, để chống đỡ với sự thay đổi không lường trước của</small>
<small>môi trường đồi hỏi doanh nghiệp phải có một chiến lược kinh doanh mang tính chất</small>
động và tin công, Chất lượng của hoạch định và chiến lược tác động trực tgp đến sự
<small>tồn tại và phát erién của doanh nghiệp, vị thé cạnh tranh cũng như hiệu quả kinh doanh.</small>
<small>của doanh nghiệp.</small>
<small>Chiến lược kinh doanh phải được xây dựng theo quy trình khoa học, phải thể hiện tính</small>
Tinh hoạt cao. Đó khơng phải là bản thuyết trình chung chung mà phải thé hiện qua các <small>mục tiêu cụ thể trên cơ sở chủ động tin dụng các cơ hội và tn công làm hạn chế các</small>
<small>de doa của thị trường. Trong quá tình hoạch định chiến lược phải thể hiện sự kết hop</small> hài hòa giữa chiến lược tổng quát và các chiến lược bộ phận và phải chủ ý đến chất <small>lượng khẩu tiển khai thực hiện chiến lược, biến chiến lược kính doanh thành các</small> chương trình, thành các ké hoạch và chính sách ph hợp,
<small>14.3.2 Tang cường và mở rộng quan hệ cầu nỗi giữa doanh nghiệp và xã hội</small>
<small>Cũng với sự phát triển và mở rộng thị trường, sự phụ thuộc giữa các doanh nghiệp với</small>
<small>thị trường cũng như giữa các doanh nghiệp với nhau càng chặt chẽ. Doanh nghiệp nào</small>
<small>mà biết khai thác tốt thị trường cũng như các quan hệ bạn hàng, doanh nghiệp đó có cơ</small>
<small>26</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>triển kinh doanh. Muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao doanh nghiệp.hội phí</small>
<small>phải biết tận dung cơ hội, hạn chế khó khăn, trắnh các cam bẫy.</small>
“Các doanh nghiệp Việt Nam cần chủ động liên doanh. liên kết để tăng tiềm lực về vốn, khoa học công nghệ, nhân lực, hệ thống phân phối sản phẩm và phương pháp kinh <small>nghiệm quản lý; tích cực tham gia hoạt động của Hiệp hội doanh nghiệp và tranh thủ</small>
<small>sự giúp đỡ của cộng đồng người Việt ở nước ngoài</small>
<small>1.43.3. Đẩy mạnh đầu ne phát triển hệ thông phân phối ở nước ngoài</small>
<small>“Trong ngắn han, đây là cách làm thân trong nhưng rit chắc chin và khả năng thành</small>
sông rất cao. Với điều kiện tiểm lực tải chính, năng lực có nhiễu hạn chế các doanh: nghiệp Việt Nam cin mạnh dạn nghiên cửu đầu tr phát trién hệ thống phân phối sản
<small>phẩm ở nước ngoài</small>
<small>14.34 Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp</small>
Để đầu tw hiệu quả ở nước ngồi, doanh nghiệp cin có k hoạch tích lay vốn, nắng cao <small>trình độ cơng nghệ kỹ thuật dé nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Các.</small> doanh nghiệp cũng cần quan tâm đến phát triển công nghệ kỹ thuật
<small>Nhiễu doanh nghiệp nước ta hiện nay có trình độ cơng nghệ kỹ thuật rt lạc hậu, máy</small> móc thiết bị quả cũ kỹ làm cho năng suất ao động thấp. chit lượng sản phẩm không đăm bảo và kết cục à hiệu quả kính doanh thấp hoặc kính doanh không hiệu quả. Nhu cầu đổi mới kỹ thuật cơng nghệ là rất chính dang song phát triển kỹ thuật công. <small>nghệ luôn đồi hỏi phải đầu tư lớn, đầu tư đúng hay sai sẽ tác động đến hiệu quả lâu đàitrong tương lai. Vì vậy, để quyết định đầu tư đổi mới kỹ thuật công nghệ phải giải</small> quyết tốt ba vẫn để
<small>“Thứ nhất, dự đoán đúng cung - cầu thị trường, nh chất cạnh tranh, nguồn lực edn thiết</small>
liên quan đến loại sản phẩm sẽ đầu tư phát t
<small>“Thứ hai, phân tích, đánh giá và lựa chọn công nghệ phù hợp. Các trường hợp nhập</small> công nghệ lỗi thời, thiết bị bãi rác, gây 6 nhiễm môi trường... đều đã dn chứa nguy cơ <small>sử dụng không có hiệu quả chúng trong tương lai</small>
<small>27</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">Thứ ba, có giải pháp huy động và sử dựng vốn đúng din, Nếu dự án đổi mới thiết bị <small>không được đảm bảo bởi các điều kiện huy động và sử dụng vốn đúng din cũng đều</small> chứa đựng nguy cơ thất bại. không đem lại hiệu quả
144315. Đa dụng héa các hình thức đầu tư và tim cơ hội dw trong khủng hỗng <small>Các hình thức đầu tw BOT, BTO, BT. l giải pháp đầu tư tương đối an tồn. í rủi ro</small> tất can được các doanh nghiệp nước ta quan tâm nghiên cứu. Các hình thức đầu tư mở. sắc dịch vụ thiết kế, tr vin, giám sit, giám định các công trinh đầu tư xây dựng, giao
<small>thơng vận ti, thủy lợi hoặc các hình thức đầu tư chuyển giao công nghệ, tư vẫn du học</small>
<small>tại Việt Nam... cin được các doanh nghiệp Việt nam quan tâm vi đầu tư khơng einnhiều vốn, nhưng có thé thu được lợi nhuận cao.</small>
Trong bối cảnh khủng hồng kính tổ, nhiều doanh nghiệp trên thể giới lâm vào tình trang ph sin, hoặc phải bán một phần doanh nghiệp. nhiều dự ấn đầu tư không thể <small>thực hiện, là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp Việt Nam mua lại</small>
<small>14.3.6. Phát triển và tao động lực cho đội ngũ lao động</small>
Lao động sing tạo của con người là nhân tổ quyết định hiệu quả kinh doanh. Xu thể <small>xây dung nỀn kinh té ti thức đòi hỏi đội ngũ lao động phải có trình độ chun mơn</small> a0, cổ năng lực sing tạo. Vẫn để tuyển dụng, dio tạ, bỗi dưỡng và đào tạo lại nhằm thường xuyên ning cao chất lượng cho đội ngũ lao động là nhiệm vụ mà doanh nghiệp,
Doanh nghiệp phải xây dựng cơ cấu lao động tối ưu, dim bảo đủ việc làm trên cơ sở <small>phân cơng và bổ trí lao động hợp lý, phù hợp với năng lực, sở trường và nguyện vọng</small>
<small>của mỗi người. Khi giao việc phải xác định rõ chức năng nhiệm vụ, quyỄn hạn, trách</small>
nhiệm. Phải dâm bảo cung cắp đầy đủ các điều kiện cần thigt của quá <small>sản xuất,</small> đảm bảo sự cân đối thường xuyên trong sự biển động của môi trường. Phải chú trọng công ác vệ sinh công nghiệp và các điều kiện về an toàn lao động
"Động lực tập thé và cá nhân là yếu tố quyết định khả năng sáng tạo, tập hợp, liên kết <small>giữa các thành viên lại với nhau. Tạo động lực cho tập thể, cá nhân là vấn để đặc biệt</small>
</div>