Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.08 MB, 78 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
<small>TRUONG ĐẠI HỌC THỦY LỢI</small>
<small>DANG BẢO LOC</small>
LUẬN VAN THẠC SĨ
‘Tp. Hồ Chí Minh, Năm 2019
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
<small>TRUONG ĐẠI HỌC THỦY LỢI</small>
<small>DANG BẢO LOC</small>
LUẬN VĂN THAC SĨ
Chuyên ngành: KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TANG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VÕ ANH TUẦN
Tp. Hồ Chí Minh, Năm 2019
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">LỜI CẢM ƠN
"Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. bên cạnh sự nổ lực và cổ ging của bản thân. <small>tôi được sự quan tâm và giúp đỡ nhiệt tình của Quý Thầy Cô, bạn bè và gia đỉnh. Tôixin gửi lời cắm ơn chân thành đến:</small>
‘Thiy Võ Anh Tuấn đã tin tình hướng din, động viên cung cắp những kiến thức cần thiết và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận.
Quy Thay Cơ thuộc Bộ mơn Cap thốt nước — Khoa Kỹ thuật tài nguyên nước luôn
<small>{quan tâm giúp đỡ tôi trong q trình học tập</small>
<small>Quy Thấy Cơ giảng day lớp cao học Kỹ thuật cơ sở hạ ting K25 đã nhiệt tình gidạy và truydn đạt nhiều kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn quý bán</small>
<small>Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và các Anh Chị Em trong Trung tâm Nước sạch.và Vệ sinh môi trường nông thôn thành phố Cần Thơ đã ủng hộ nhi</small>
điều ki
<small>nh và tạo mọitốt nhất trong quá trình thực hiện luận văn.</small>
Sau cùng con xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến gia đình đã chịu nhiều vat vả, nuôi cưỡng và dạy dỗ con trưởng thành, đồng thời tạo điều kiện tốt nhất cho con học tập và
<small>đạt được kết quả như ngày hôm nay. Đặc biệt là người vợ thân yêu đã giúp đỡ và ln</small>
động viên tỉnh thần cho tơi hồn thành tốt luận văn tốt nghigp
Tp.Hồ Chi Minh, tháng nam 2019
<small>Hạc viên thực hiện</small>
<small>Đặng Bảo Lộc.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">LỜI CAM ĐOAN
<small>Ho vi tên: Đặng Bảo Lgeay sinh: 1979</small>
Đơn vị công tác: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành phổ.
<small>lần Thơ.</small>
“Tên dé tài: Nghiên cứu giải pháp tối ưu trong vận hành các hệ thống cắp nước. nông thôn tại địa bàn thành phố Cin Thơ.
<small>Hoe viên lớp: 25CTN12-CS2.</small>
“Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ sở hating.
<small>Mã học viên: 17813050.</small>
<small>Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của bản thân, Kết quả trong luận.</small>
thôn tại địa bàn thành phố Cần Thơ” là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai cơng bổ trước đó,
'Tp.Hồ Chí Minh, tháng _ năm 2019
<small>Hoe viên thực hiện</small>
<small>Đặng Bảo Lộc</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">1. Tính cấp thiết của đề tài <small>2. Mye tiêu nghiên cửu</small>
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. <small>3.1 Đôi tượng nghiên cứu</small>
<small>3.1 Phạm vi nghiên cứu</small>
<small>3⁄2 Thời gian nghiên cứu</small>
<small>4. Nội dung nghiên cứu.5.1 Cách tgp cận</small>
<small>5.2 Phương pháp nghiên cứu.</small>
CHƯƠNG 1: TONG QUAN...
1-1 Tổng quan vé hoạt động cũng cắp nước ở trên thể giới 6
<small>1.2 Tổng quan về hoạt động cung cấp nước ở Việt Nam 6</small>
1.3 Tổng quan về hoạt động cung cấp nước ở khu vực Đồng bing sông Cửu Long... 1-4 Tổng quan vé hoạt động cũng cắp nước tại thành phổ C 9
<small>1.4.1 Giới thiệu chung</small>
<small>1.4.2 Cấp nước đô thị 2</small>
1.43 Cấp nước nông thôn la
<small>1.5 Cơ cấu 6 chức của Trùng tâm Nước sạch và VỆ sinh môi trường nông thôn thành,phố Can Thơ, 16</small>
1.6 Những hạn ché, bắt cập, khó khăn trong quá trình quản lý vận hành " CHUONG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN COU.
2.1. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu. 19 <small>2.1.1 Cơ sở khoa học. 19</small>
<small>2.3 Tỉnh thực tiễn đề tải +2.4 Phương pháp thực hiện 26</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>2.4.1 Phương pháp thu thập s6 liệu thứ 26</small>
2.4.2 Phương pháp xác định giải pháp tôi wu cho hệ thống cắp nước tập trung xã
<small>Đông Bình, huyện Thới Lai, thành pho Cin Thơ. 2</small>
2.4.3 Phương pháp xác định giải pháp tối ưu cho hệ thống cấp nước khu tái định <small>cự xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong Diễn, thành phó Cần Thơ. 28</small> 3.1 Giải pháp tối ưu điện năng tiêu thụ của bơm giếng tại trạm cấp nước tập trung xã <small>Đơng Bình, huyện Thới Lai, thành pho Can Thơ. 32</small>
<small>3.1.1 Sơ đồ công nghệ trạm cấp nước tập trung xã Đơng Bình, huyện Thới Lai,thành phố Cin Tho. 32</small>
3.1.2 Thi nghiệm diều chỉnh cao trình đặt bơm cắp 1 tai hệ thống cấp nước tap
<small>trung xã Đông Binh, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. 32</small>
3.1.3 Kết quả điều chính khi áp dụng biện pháp cải tiến cho tram cấp nước tập
<small>trang xã Bong Binh, huyện Thới Lai, thành pho Cin Thơ. 35</small>
wg phèn ti hệ thông cắp nước khu ti định cư xã Nhơn
<small>„ thành phô Cần Thơ 36</small>
3.2.1 Sơ đồ công nghệ hệ thống cấp nước khu tải định cự xã Nhơn Nghĩa, huyện <small>Phong Điễn, thành pho Cin Thơ. 37</small>
<small>3.2.2 Thụ thập kết quả lượng phèn sử dụng của các thing trong năm 2017, 2018tại hệ thống cắp nước khu tai định cư xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong Điền, thànhphố Cần Thơ. 383.2.3 Lượng phên sử dung áp dung để vận hành cho hệ thống cấp nước khu táiđịnh cư xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong Điễn, thành phố Cin Thơ theo kết quả thínghiệm Jartest 38</small>
3.3 Đề xuấ giả pháp trong vận hành cho hệ thống cắp nước tại vàng nghiên cứu....4Š 3.31 Đối với hệ thống cắp nước khu tải định cư xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong
3.3.2 Đổi với hệ thống cấp nước tập trung xã Đơng Bình, huyện Thới Lái...46 3.4 Giải pháp chung trong quản lý vận hành cho hệ thông cấp nước tại thành phổ Cần
<small>Thơ. 48</small>
KÉT LUẬN - KIÊN NGHỊ
<small>Phụ lục.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">DANH SÁCH BANG
<small>địa bàn thành phdBảng 1.1 Thống ké công suất thiết kế của các đơn vị cấp nước</small>
<small>Cin Thơ 10</small>
Bang 2.1. Liễu lượng phèn để xử lý nước, 30 Bảng 3.1 Cao trình đặt bơm, điện năng và lưu lượng hiện trạng tại hệ thống cấp nước.
<small>tập trung xã Đông Bình, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. 33</small>
Bang 3.2 Điều chỉnh độ cao đặt bom 35 <small>Bảng 3.3 Cao trình đặt bơm, điện năng và lưu lượng sau khi điều chỉnh cao trình đặtbơm tại hệ cấp nước tập trung xã Đơng Bình, 36Bảng 3.4 Chênh lệch điện năng tiêu thy của bơm cắp 1 trước và sau khi điều chỉnh tihệ cấp nước tập trung xã Đơng Bình, huyện Thới Lai, thành phố Cin Thơ. 36Bảng 3.5, Kết quả đầu ra chạy thực nghiệm tháng 11/2018 tai hệ thông, 39Bảng 3.6 Kết quả đầu ra chạy thực nghiệm tháng 12/2018 tại hệ thống. 41</small> Bảng 3.7 Kết quả đầu ra chạy thực nghiệm tháng 01/2019 tai hệ thống. 2 Bảng 3.8. Kết quả đầu ra chạy thực nghiệm thắng 02/2019 tại he thing. 4
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">DANH SÁCH HÌNH
<small>Hình 1. Vị trí hệ thơng</small>
<small>í hệ thống cấp nước khu tái định cư xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong Điin Thơ</small>
<small>nước tập trung Xã Đơng Bình 2</small>
Hình 1.1 Ban đỗ tram cắp nước nông thôn Tp. Cin Thơ, 9 Hình 1.2 Trụ sở Cơng ty cổ phin Cắp thốt nước Cin Thơ. 2
<small>Hình 1.3 Trụ sở Cơng ty cổ phin Cắp thốt nước Cin Thơ 2 1bHình 14 Trụ sở Cơng ty cổ phần Cấp nước Cái Răng ụ</small>
<small>Hình 1.5 Sơ 46 công nghệ xử lý nước mặt của Trung tâm Nước sạch và VSMT. 15</small> nông thôn thành phố Cần Thơ. 15 <small>Hình 1.6 Sơ đồ cộng nghệ xử lý nước ngằm của Trung tim Nước sạch và VSMT nơngthơn thành phố Cin Thơ 15</small>
<small>Hình 2.2 Mơ hình thí nghiệm Jartest 29</small>
Hình 3.1 So đồ hệ thơng cắp nước tập trung xã Đơng Bình, huyện Thới La, thành phd
<small>Thơ 3Hình 3.2 Sơ đồ trước và sau điều chỉnh độ sâu đặt bơm, 3Hình 3.3 Sơ đồ cơng nghệ trạm cắp nước khu ái định cự xã Nhơn Nghĩa, huyện PhongĐiễn, thành phd Cin Thơ 3</small>
Hình 3.4 Lượng phèn sử đụng tại trạm từ 11/2017 đến thing 10/2018 3 Hình 3.5 Xác định lượng phin tối tr với độ đục thấp nhất thing 11/2018 39 Hình 3,6 Xác định lượng phèn tối t với độ đục thấp nhất tháng 12/2018 40
<small>Hình 3.7 Xác định lượng phèn tối a với độ đục thấp nhất thing 01/2019 a</small>
Hình 3.8 Xác định lượng phèn tối t với độ đục thấp nhất thing 02/2019 4
<small>Hình 3.9 Lượng phèn sử dụng từ Tháng 11/2018 đến thing 2/2019 so với thing</small>
<small>Biến đối khí hậu</small>
<small>Ban Quin lý Trung ươngcác dự án Thủy lợi</small>
Đồng bằng sông Cửu Long. <small>"Độ din điện</small>
<small>Quy chuẩn Việt Nam</small> Nong nghiệp Phát tiễn
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>MỞ ĐẦU</small> 1. Tính cấp thiết của đề
Nước sạch là nu cầu thiết yếu của sự sống (Trần Thao, 2017). Tinh trạng ö nhiễm
<small>nước mặt và nước dưới đất ngày cảng gia tăng (Lê Quốc Tuấn, 2009). Nguyễn nhân</small>
gây 6 nhiễm nguôn nước do do mỗi trường nước bị ô nhiễm vỉ tring, vi khuẩn và các <small>chất ô nhiễm hữu cơ, 6 nhiễm kim loại nặng (Asen, Cadimi, thủy ngân...) va 6 nhiễm</small> các hóa chat độc hại từ các hoạt động sinh hoại, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, bệnh viện...được thi trực tiếp vào môi trường mà không qua bắt kỳ một khâu xử lý
<small>no hoặc xử ly chưa đạt quy chuẩn (Lê Thị Thanh Tâm, 2013).</small>
<small>Mit khác, ác tram cắp nước ving ĐBSCL hầu hét đạt chun hợp vệ sinh, tuy nhiên</small>
1p nước không đảm bảo cắp nước đạt quy chuẫn QCVN 02:2009/BYT do <small>công nghệ xử lý chưa phù hợp hoặc vận hành quan lý chưa đảm bảo theo yêu cầu, đặc</small>
<small>biệt với các tram cấp nước ngằm đơn giản không qua xử lý (Đoàn Thu Hà, 2013). Tại</small>
Can Thơ, tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch là 74,
sắp nước là 101 trạm (Trung tim Nước sạch và VỆ sin mỗi trường nơng thơn thình <small>với số lượng trạmphổ Cần Tho, 2018); Tuy nhiên, do đa số các trạm xây dựng từ năm 1998 đến nay nên</small> đã xuống cấp, công nghệ xi lý nước lạc i
Việc đầu tư nâng cắp không đồng bộ, dẫn đến trạm cắp nước vận hành không ổn định, bộc lộ nhiều hạn chế, gây khó khăn cho việc quản lý vận hành, từ đó làm tăng chi phí
<small>vân hành, ảnh hưởng đến gi thành sản xuất nước, người dân nơng thơn khó tiếp cận</small>
với nước sạch, làm ting nguy cơ mắc bệnh liên quan đến nguồn nước. Chính phủ đã
<small>ban hành Nghị định 117/2007 ND-CP ngày 11/7/2007 vỀ sản xuất, cũng cấp và tiêu</small>
thụ nước sạch, trong đó có một số quy định về đầu tư và quản lý, khai thác cơng trình cấp nước sạch nông thôn. Ngày 30 thing Š năm 2014, Bộ Xây dựng ban hành Quyết <small>định số 590/QĐ-BXD cơng bổ dự tốn sản xuất nước sạch và qn ý vận hành mạng</small>
<small>vận hành,</small>
Việc cung cấp nước sạch là vấn để cin thiết không chỉ ở các đô thị mà edn ở các vùng, nông thôn, đặc biệt là các vũng sâu, vũng xa. Vấn đỀ đặt ra là lam thể nào để cung cấp
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>nước sạch cho sinh hoạt đối với khu vực nông thôn tại địa bin thành phố Cần Thơthuận lợi với giá thành hợp lý, đảm bảo đời sống của người dân nông thôn ngày cảng</small>
tốt hơn. Đỏ là lý do cin “Nghiên cứu giải pháp tắt ưu trong vận hành các hệ thống cấp nước nông thôn tại địa bàn thành phổ Cần Tho".
<small>2. Mục tiêu nghiên cứu.</small>
Tim các giải pháp tối ưu trong vận hành hệ thống cấp nước nông thôn cho địa bàn thành phố Cin Thơ nhằm gép phần nâng cao hiệu quả xử lý và sử dụng nước,
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu
<small>Hệ thống xử lý nước cắp nông thôn tại địa bàn thành phố Cần Thơ.3.1 Phạm vi nghiên cứu</small>
Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm: Hệ thống cắp nước tập trung xã Đông Binh, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ (nguồn nước ngằm) và Hệ thông cấp nước tập trung khu tái định cư xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong Diễn, thành phố Cần Thơ (ng
<small>nước mặt)</small>
<small>{BAN BO HN CHIANHUYEN THỚILAT</small>
<small>Hình 1. Vị trí hệ thống cấp nước tập trung Xã Đơng Bình</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>BAN ĐƠ HANH CHÍNH HUYỆN PHONG ĐIỆN</small>
<small>Hình 2. Vị trí hệ thơng cắp nước khu ải định cự xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong Điễn,thành phố Cin Thơ</small>
<small>3.2 Thời gian nghiên cứu.</small>
<small>Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 10/2018 đến thing 3/20194. Nội dung nghiên cứu</small>
ĐỀ tài sau khi nghiên cứu sẽ đạt được 3 nội dung cụ thể như sau: “Xác định hiện trạng cắp nước nông thôn của thành phố Cin Thơ
<small>Đánh giá về hiệu quả chỉ phí vận bảnh của hệ thống cắp nước nông thôn của thành phố</small>
“Tiếp cậntrự tiếp: trự tiếp đi khảo ắt, nghiên cứu, thụ thập số liệu. Từ đó đề xuất các
<small>5.2. Phương pháp nghiên cứu.</small>
sa. Phương pháp tổng hợp kế thừa.
<small>“Trong nghiên cứu này, thông tin thứ cấp lưu lượng, pH, phên nhôm, độ đục được thuthập từ Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp</small>
và Phát triển nông thôn thành phổ Cin Tho:
Phương pháp thu thập s liệu thứ cấp: Công suất xử lý, sơ đổ quy tinh công nghệ xử <small>lý nước cấp nông thôn vả tài liệu từ Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường.</small> thành phố Cần Thơ. Các bio cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng nước đến <small>năm 2030, kế hoạch sử dụng nước giai đoạn 2010 - 2015 theo Niên giám thống kế của.</small> Sở Tai nguyên và Môi trường thành phổ Cin Tho. Thu thập các bản đỗ bản đỗ hành <small>chính, bản đổ bổ trí hệ thống cắp nước nông thôn ở các quận huyện trong thành phố.</small> “Cần Thơ só tỷ lệ 1:50,000 tại Sở Tài nguyên và Môi trường thinh phổ Cin Thơ. Xác
<small>định vịt, địa điểm của hệ thống cắp nước đang nghiên cứa, sử dụng may định vị toàn</small>
cầu GPS để lấy tọa độ (VN 2000), sau đó nhập tọa độ vào bản đồ nền Mapinfo để xác Tập vịt của hệ thống cấp nước đang nghiên cứu trên bản đồ (bản đỗ hành chính thành <small>phố Cần Thơ). Xác định nguồn nước thô của hệ thống cấp nước đang nghiên cứu:khảo sỉ</small> hiện trưởng 48 xác định. Đánh giá chất lượng nước thô của hệ thống cấp nước <small>đang nghiên cứu: Lấy mẫu và phân tích các chỉ tigu sau đó đánh giá so với QCVN,</small> b.. Phương pháp thực nghiện: Đánh giá về hiệu quả chỉ phí vận hành của hệ thống cấp nước nông thôn trong thành phố Cần Thơ
“Xác định điện năng tiêu thụ thực tế bơm cắp 1 trong 1 ngày của hệ thống cấp nước.
<small>dang nghiên cứu: dùng công tơ điện để do. Xác định mực nước tĩnh và mye nước động</small>
.độ sâu lip đặt bơm giếng của hệ thống cấp nước đang nghiên cứu: dùng thước dây để do. Xác định chỉ phí điện năng tiêu thụ (cha yếu tính cho bơm cắp 1) của hệ thống ef nước đang nghiên cứu. Thu thập lượng phèn tiêu thụ trung bình trong 12 tháng gần nhất của hệ thống cắp nước đang nghiên cứu. Tính tốn lại lượng phèn sử dụng của hệ thống cấp nước dang nghiên cứu theo thí nghiệm Jartest.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">c._ ĐỀ xuất và giải pháp tối aru trong vận hành các hệ thống cắp nước nông thôn tại địa bàn thành phổ Cần Thor
<small>‘Tham khảo các tisu về: quy trình quản lý vận hành tạiic tram cấp nước nôngthôn, giải pháp về công nghệ, bảo tri, bảo trì mạng lưới cấp nước, giải pháp nang</small>
lượng tiêu thụ, hóa chất xử lý, giải pháp về quan ti <small>kiểm soát chất lượng, áp lựci pháp chống that thốt cho hệ thống cấp nước nơng thơn, giải pháp cải cách.</small>
co cấu 16 chức bộ máy quản lý va nâng cao năng lực quan lý cho các nhân viên ~ cộng tắc viên quản lý, vận hành hệ thống cắp nước nông thôn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">1-1 Tổng quan về hoạt động cung cẤp nước ở trên thé giới.
“Tiêu chuẩn hướng din cũ của WHO là dựa theo Tiêu chuẩn quốc tế vỀ nước uống ban <small>hành năm 1971, đến nay ở nhiễu noi vẫn còn áp dụng như tiêu chuẩn quốc gia của họim 1993,và sửa đôi một số điểm cho phủ hợp với điều kiện riêng của địa phương. ệ</small>
WHO hướng dẫn bổ sung thêm vào nhiều chit mới, đặc biệt các tổng hợp chit hữu cơ <small>khơng có trong bản bạn đầu 1971</small>
Nước Anh có Luật cấp nước năm 1989 và sau đó có thêm một số văn bản về chất
<small>lượng nước dưới dang Pháp lệnh cơng nghiệp nước 1991, trong đó áp dụng các tiêuchun gin vớ iêu chun của EC năm 1980.</small>
(© Mỹ thi năm 1974 đã có Luật v8 nước uống, sau đồ có thêm Luật về chỉ, đồng và quy tống và được Quốc tắc xử IY nước mặt. Sau này USEPA mới trình Luật an tồn nu
<small>hội Mỹ thơng qua năm 1996,</small>
Hai phương pháp tối ưu được nhắc đến nhiều nhất là tối ưu tuyến tính và tối tu động.
<small>(Yakowits, 1982), các ứng dụng cụ thể của hai phương pháp này đã được ghi chép vàxuất bản nhiều trong thời gian qua. Phương pháp tối wu tuyển tinh được chi ý ở giai</small> đoạn khởi đầu. Phát triển của tối ưu tuyển tỉnh đã được xem là một trong những tiến <small>bộ quan trọng nhất của thé ky 20. Téi ưu tuyển tính đã có những bước tiền bắt thường,</small> từ những năm 50, Trong suỗt quá trình phát triển, đặc biệt trong giải đoạn đầu, đến nay lý thuyế tối ưu tuyển tính đã góp phần phát triển kinh tế thé giới, phạm vĩ ứng dụng lý thuyết tôi ưu tuyển tính trong các ngành kinh tế vẫn phát triển
<small>1.2 Tổng quan vé hoạt động cung cắp nước ở Việt Nam</small>
<small>Theo Bộ Nông nghiệp và Phát iển nông thôn (NNPTNN), toản quốc có khoảngsinh. Trong đó, vùng</small>
<small>34.5% người dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vị</small>
<small>cô số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh cao nhất là Đông Nam bộ với</small>
945%, Đồng bằng sông Hồng với 91%, Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">88%, T lệ số din được iếp cận nước hợp vệ sinh thấp nhất à vũng Đắc Trung bộ, là <small>81%, song đây lại là vùng có số dân nơng thơn cao thứ 4/7 vùng trong toàn quốc,</small>
“Tuy nhiên, theo kết quả báo cáo của Chương trinh mục tiêu quốc gia Nông thôn mới <small>(NTM), mặc dù tỷ lệ 84,5% người dân nông thôn được sử dung nước hợp vệ sinh,</small> song số hộ din nông thôn thụ hưởng nước sạch đạt chuẩn của Bộ Y tế (QCVN
<small>08:2009/BYT) mới chỉ chiếm 4</small>
dạng nước từ các công trình cấp nước tập trung, cịn li 689
<small>“Củng với đó, chỉ có khoảng 32% hộ dân được sử</small> từ các cơng trình giếng đảo, giống khoan, bé chứa nước mưa... Thắng ké cho thấy, hiện tồn quốc có 14.991 <small>cơng trình nước sạch nơng thơn, với tổng giá tr khoảng 19.654 tỷ đồng được giao chosắc đơn vỉ, doanh nghiệp quản lý</small>
<small>Cy thể, UBND xã dang quan lý 12.614 công trình (chiếm 84,6%), đơn vị sự nghiệp</small>
<small>cơng lập quản lý 1.860 cơng trình (cl 12,475), doanh nghiệp quản lý 437 cơng</small> trình (chiếm 2.93%). Nguồn nước người dân sử dụng khơng dm bảo an tồn, do biển <small>đổi khí hậu va bão lũ</small>
trường, khiển nguồn nước bé mặt và dưới lịng đất bị ư nhiễm nặng. Cụ thể, theo kết <small>đặc biệt do sự phát trién kinh tế "bỏ quên” công tác bảo vệ môi</small>
<small>qua giám sắt chất lượng nguồn nước sinh hoạt của người dân nông thôn ở nhiễu vùng</small> trong toàn quốc, do Bộ TNMT quan tric cho thấy, chất lượng nguồn nước khai thác có ự ơ nhiễm vi sinh eye bộ. Nhiều ving có sự 6 nhiễm kim loại nặng.
tra nguồn nước sinh Tinh Thanh Hóa, qua kiểm tra có tới 61/74 xã trong khu vực did
<small>hoạt có him lượng asen vượt tiêu chuẩn cho phép, tập trung ở các huyện Hoằng Hóa,</small>
<small>Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Hậu Lộc, Yên Định. Tại Bình Dinh, qua kiểm tra 95% các</small> giống khoan dân dụng bị nhiễm khuẩn với coliform và Ecoli ở mức cao. Tại Hải <small>Phòng, 56% số mẫu nước trên tổng số 100 mẫu trong khu vực có nồng độ clo dư.</small> khơng dat tiêu chuẩn vệ sinh. Tại Đông Nai, hon 40% giếng khoan kiểm tra có nhiễm
<small>phên. Đó là chưa kế ở hi hết các khu cơng nghiệp, làng nghé, khai khống, điện than,</small>
<small>rong và cấp số nhân cho khu vực nông dân nông thôn,</small>
Kết quả kiểm tra của Trung tim Y tế dự phỏng thành phố Hai Phịng về chất lượng,
<small>nước của 100 cơng trình nước sạch nơng thơn trên địa bản cho thấy, có tới 95 cơng,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">trình cổ nguy cơ ô nhiễm nguồn nước. Tại Quảng Bình, trong 103 công trình cấp nước <small>sạch nơng thơn có tới 26 cơng tinh không hoạt động, 14 công trinh hoạt động kém</small> hiệu quả, 36 cơng tình hoạt động trung bình. Tại Thanh Héa, nhiễu nơi người dân
<small>phải di hàng km để chở nước sinh hoạt khi ging khoan và cung cấp nước của nhiều xã</small>
<small>khơng đảm bảo.</small>
‘Tai Thai Bình, mặc dit đã có dự án đầu tr xây dựng nhà máy xử lý nước, cung cắp <small>nước sinh hoạt cho 6 xã của huyện Đơng Hưng nhưng hàng nghìn hộ dân vẫn chưa.</small> cđược sử đụng nước sạch...Theo thống kê của Bộ Y tế, gin 90% dân cư Việt Nam bi <small>nhiễm các loại giun, sán đường tiêu hóa. Các bệnh tiêu chảy, hội chứng ly, ly trực.khuẩn là 3 trong số 10 bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất, trong đó tiêu chảy là bệnh đứng thứ</small>
6 tong các bệnh có tỷ lệ ử vong lớn nhất. Điều ding nói, số người mắc các bệnh này <small>tập trung phan lớn ở khu vực nông thôn.</small>
Van dé lớn của nước sạch nơng thơn nước ta sau Chương trình MTQG nước sạch và
<small>'VSMT nông thôn là quản lý kẻm hiệu qua, đặc biệt ở vùng miễn núi, vùng sâu, vùng.</small>
xa, vi chủ yếu tập trung vào khâu đầu tự, quy mô công tinh cắp nước manh mắn (quy <small>mơ thơn, xóm; đầu tư thiểu tính đồng bộ) nên suất đầu tư cao, hiệu quả vận hành thắp.</small> Một vin để khác là, chỉ phí sản xuất nước sạch ti nơng thơn cao hơn đồ thị, nhưng nhu cầu sử dụng thiếu tính ổn định, Tình trạng này sẽ dẫn đến nguy cơ cơng trình cắp nước sạch nơng thơn thu khơng đủ bù chi nếu kéo dài tì sẽ dẫn đến nhiều vẫn để và diều tắt yêu xảy ma đồ a cơng tỉnh thiểu ính bên vững (Lương Văn Anb, 2018)
1.3 Tổng quan vỀ hoạt động cung cp nước ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long <small>‘Dang bằng sông Cứu Long (ĐBSCL) gồm 13 tỉnh và thành phố, tổng dân số là 18</small>
<small>trngười, chiếm 20% din số cả nước, trong đỏ có trên 80% dân số sống ở vùngnơng thơn. Hiện nay t lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước đại tiêu chuẩn còn ở</small>
mức thấp, nhiễu ving dân cư người dân gặp khổ khăn vỀ nước sạch, phải mua nước từ
<small>xa vỀ với giá cao, đồi hỏi phải có đính giá tổng thể về hiện trang cấp nước sin</small>
hoạt nơng thơn, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển cấp nước nhằm đáp ứng các
<small>mục tiêu về cấp nước nông thôn của Chiến lược cấp nước và VSMT nông thônđến năm 2020 là: Đến năm 2020 tắt cả dân cư nông thôn sử dụng nước sạch dat tiêu</small> chain chất lượng quốc gia và của Quy hoạch xây dựng Vũng đồng bằng sông Cứu
<small>8</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Long đến năm 2020 và tằm nhìn đến năm 2050 là: Tỷ lệ cấp nước sạch dạt 100% <small>đến năm 2020, tiêu chuấn cấp nước 80-100 iưngubingày đêm Hiện nay ở vùng</small> ĐBSCL có các loại hình cấp nước chủ yếu, bao gồm cơng trình cấp nước tập trung (CTCN), giếng khoan, giếng đảo, bé chứa nước mưa, bỂ lọc chậm và lu chứa
<small>nước mặt hộ gia đình.</small>
“Tổng dân số nông thôn ving ĐBSCL là trên l4 trigu din, trong đó số din được <small>sử dụng nước HVS đạt 75,82 %, số dan sử dụng nước đạt QC02 chiếm tỷ lệ36.5294. Theo đổ tỉnh có ỷ lệ đùng nước HVS cao nhất là tỉnh Long An, đạt E989thấp nhất là tinh Tra Vinh, đạt 66%, Tỷ lệ dân cư được sử dụng nước đạt QCVN</small> 02:2009/BYT, theo số iệu thư thập được, cao nhất là TP Cin Thơ dat 57,76%, thấp
<small>nhất là tỉnh Cả Mau, (Đoàn Thu Hà, 2013).</small>
1.4 Ting quan về hoạt động cũng cấp nước tại hành phố Cần Thơ
<small>1.4.1 Giới thiệu chung</small>
<small>(Ngôn: Tung tâm Nước sạch tà VSM nơng thơn thành phố Cần Thơ 3019)Hình 1.1 Bán đồ trạm cắp nước nông thôn Tp. Cần Thơ.</small>
<small>Hiện Đồng bằng sơng Cửu Long nói chung và thành phố Cin Thơ nói riêng đang đốimặt với nhiều thách thức trong việc đảm bảo an ninh nguồn nước và phá</small>
<small>°</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">vững. Do sự biển đỗi khí hậu và nước biễn ding diễn ra nhanh hơn dự báo, gây m <small>nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan. Việc khai thác tải nguyên nước trên thượng nẹtchâu thổ và một số tác động khác đã làm thayiảm lượng phù sa, xâm.nhập mặn sâu vào nội vùng, tắc động tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội của vùng.</small>
Mặt trái từ hoạt động phát triển kinh tế với cường độ cao gây nhiều hệ lụy như ô. <small>nhiễm mơi trường, mí</small>
<small>TP.Cin Thơ</small>
<small>cân bằng sinh thái nghiêm trọng. Từ năm 2015 đến năm 2017,ng đã thực hiện dự án "Khung hỗ trợ q trình ra quyết định cho cơng</small> tắc quản lý nước trong điều kiện ngu <small>nước thay đổi". Dự án được trign khai tại 10phường thuộc quận Ninh Kiểu</small>
Tir đó du ra các kịch bản khác nhau liên quan dén công tác quản lý và quy hoạch nguồn nước. Đây là cơ sở đề xuất các chính sách và chiến lược phủ hợp v8 công tác
4088 của Sở Xây dựng năm 2017, Trên địa bản thành phố Cin Thơ dang cỏ 6 đơn vi cung cắp nước chi yêu là: Công ty Cổ phin Cấp thốt nước Cin Thơ; Cơng ty Cỏ phần Cấp thốt nước Cin Thơ 2; Cơng ty Cổ phần cấp nước Trả Nóc ~ Ơ Mơn: Cơng <small>ty Cổ phần cấp nước Thốt Nổi; Công ty Cổ phần cấp nước Cái Răng và Trung tâm</small> "ước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành phổ Cần Thơ. Tổng công suất thiết KẾ của các đơn vị cấp nước trên dia bản thành phố là 197.034 m”/ngày đêm, cụ thé <small>được thể hiện ở Bảng 1.1</small>
Bing 1.1 Thống kế công suất tiết kế của các đơn vị cắp nước trên địa bản thành phố Cần The.
5 Cong suất thiết kế
<small>1 | Cơng ty Cổ phần Cấp thốt nước Cần Thơ 675001 | Nhà máy nước Cin Tho | 55000Nhà máy nước Bông Vang 2.5003 | Nhà máy nước Hung Phú 10.000</small>
<small>T1_| Cong ty Cơ phần CẤp thốt nước Cần Thơ2 52.500TH | Céngty Cổ phần cấp nước Trà Nó ~Ơ Mơn 25480</small>
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>1 | Nhà máy nước Tra Noo 20.000</small>
<small>2 | Nhà máy nước Ơ Mơn 3.5003. |Nhà mấy nước Théi Lai 25004 | Nhà may nước Cỡ Đồ 480IV _ | Cong ty Cổ phần cấp nước Thất NOt 13940</small>
<small>1 | Nhà mấy nước That Nit 10.000</small>
<small>2 | Nhi may nước Thạnh An 720"Nhà máy nước Vĩnh Thạnh. 3220V | Cong ty Cổ phần cấp nước Cái Răng 7500</small>
<small>dy dựng, 2018)</small>
<small>"</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>1.42 Cấp nước đồ thị</small>
C0 3 đơn vị cũng cắp nước sinh hoạt khu vục đô thị 1a Công ty Cổ phin Clip thốt <small>nước Cần Tho; Cơng ty Cổ phin Cap thốt nước Cin Thơ 2 và Công ty Cổ phản Cấpnước Cái Răng,</small>
<small>‘Cong ty Cổ phần Cấp thoát nước Cần Thơ chủ yếu cung cấp nước sinh hoạt cho người</small>
cđân trên địa bàn quận Ninh Kiểu và phường Hưng Phú, quận Cái Răng.
Hình 1.2 Trụ sở Cơng ty cổ phần Cắp thốt nước Cần Thơ
“Cơng ty Cổ phần Cấp thốt nước Cin Thơ có 03 nhà máy nước bao gồm: nhà máy
<small>nước Cin Thơ 1, nhà máy nước Bông Vang và nhà máy nước Hưng Phú. Ngoài ra</small>
đồ là Cơng ty Cổ phần cấp nước Thốt Nét và Công ty Cổ phan cấp nước Trà Nóc - Ơ Mén, Nguồn nước thơ cung cắp cho nhà mấy xử ly từ sông Cẩn Thơ, sông O Môn, sông Hậu. Công nghệ xử lý chủ yếu trộn ha chit keo tụ. lắng, lọc và khử ting bằng <small>Clorine</small>
“Cơng ty Cổ phần Cấp thốt nước Cin Thơ 2 chủ yếu cung cắp nước sinh hoạt cho
<small>người dan trên địa bản quận Bình Thủy.</small>
<small>12</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>Thơ2Hình 1.3 Trụ sở Cơng ty cỗ phần Cap thốt nước</small>
<small>Nguồn nước thô cung cắp cho nhà máy xử lấy ừ sông sông Hậu. Công nghệ xử lý chủyu trên hóa chất keo tụ, king, lạc và khử tring bằng Clorine</small>
<small>“Công ty Cổ phần Cấp nước Cái Răng chủ yếu cung cẤp nước sinh hoạt cho người dântrên địa bàn quận Cái Răng.</small>
<small>Nguồn nước thô cung cắp cho nhà máy xử lấy từ sông sông Can Tho. Công nghệ xử lý</small>
chủ yếu trộn hóa chất keo tụ, lắng, lọc và khử trùng bằng Clorine. <small>1.4.3 CẤp nước nông thôn</small>
a) Đặc trưng cấp nước nông thôn trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
“Các hộ dân sinh sống trong khu vực nông thôn sử dụng nhiễu nguồn nước khác nhau <small>ig, kênh rạch (nước mặt), nước giếng khoan (nước ngầm), nước mưa và</small>
<small>1Bnhư nước sô</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>nước sạch do Trung tâm Nước sạch và Vị</small> inh mỗi tường nông thôn cung cấp. Người dân chủ yết sử dụng nước của Trung tâm dé nấu ăn, còn tắm giặt, vệ sinh, rửa chén đa
<small>phần ding nước sơng hoặc nước mưa, vì vậy lượng nước sạch do Trung tâm Nước</small>
<small>cung cấp cho người dân trung bình từ 3 ~ 10 m*/thdng và mức sử dụng bình qn trongmột thing khơng thay đổi nhiều so với đồ thị</small>
<small>“Thời gian sử dụng nước của người dân nông thôn tập trung buổi sáng từ 6h ~ 11h, buổichiễu từ 16h — 19h, hình thức sử dụng nước trực tiếp từ vịi nước. Có hơn 90% số dânnơng thơn khơng có kết nước dự trữ. én khi cúp điện thì khơng.6 nước sạch để sir‘dung do các hệ thống cấp nước nông thôn chưa trang bị được máy phát điện dự phỏng.Về nguồn nước xử lý, do đặc th tại thành phố Cần Tho các kênh nội đồng thường khô</small> kiệt nước vào mùa khô, dẫn đến có 98% các trạm cắp nước nơng thơn sử dụng nguồn nước ng là chủ yếu.
CChit lượng nước ngằm ở độ sâu từ 70m đến 250m thường nhiễm phèn (nhiễm sit), ở độ sâu từ 250m đến 320m ít nhiễm phén nhưng chỉ tiêu Clorua (độ mặn) tương đối cao
<small>(đao động ừ 150 đến 320 mgil)</small>
b)_ Hiện trạng hoạt động, quản lý, vận hành các hệ thống cấp nước trên địa bàn nông thôn thành phố Cần Thơ
<small>+ Công suất thiết kế</small>
Cong suit thiết ké của 101 tạm cấp nước nông thôn từ 288 mỜngày đến 2.600 mivnghy. Tỷ lệ tất thốt nước từ 2I — 25%
<small>© Nguồn nước thô xử lý</small>
“rong 101 trạm cấp nước nông thôn do Trung tâm Nước quản lý cỏ 99 hệ thing cấp
<small>nước sử dụng nước dưới đắt để xử lý, được khai thác có độ sâu từ 90 m đến 315 m.</small>
Hai hệ thống cấp nước sử dụng nước mặt đó là hệ thông cap nước tập trung xã Thạnh. ‘An, huyện Vĩnh Thạnh lấy nước từ kênh Don Dông: hệ thống cắp nước khu ti định cư <small>xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong Điền lấy nước từ kênh Xing Xa No).</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>Day chuyỀn công nghệ</small>
<small>Đối với công nghệ xử lý nước mặt</small>
<small>Ngiễn nước</small>
<small>Phen nhôm, Clo</small>
<small>Tram bơm Cấp _—_ Bể chứa nude}2+Biéntin #— sacMang lưới</small>
<small>phân ph</small>
"Hình 1.5 Sơ đồ công nghệ xử lý nước mặt của Trung tâm Nước sạch và V$MT nông
<small>thôn thành pho Cin Thơ</small>
Đối với công nghệ xử lý nước ngằm (nước dưới đất)
<small>nh 1.6 Sơ đỗ công nghệ xử lý nước ngẫm của Trung tâm Nước sạch và VSMT nôngthôn thành pho Cin Thơ</small>
Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước ngằm của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành phố Cin Thơ như sau:
<small>1s</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>+ Công nghệ lạc nước</small>
“rong 101 hệ thống cắp nước do Trung tâm Nước quản lý có 02 loại nh lọc nước là hệ thống lọc hở với số lượng là 92 hệ thống và lọ kin (lọc áp lực) là 9 hệ thơng
<small>+ Hóa chất xử lý nước.</small>
<small>Đối với nguồn nước mặt hóa chất xử lý nước chủ yếu là phẻn nhôm (keo tụ) vàClorine vôi (loại 70%) để khử tring nước.</small>
<small>Đối với nguồn nước ngằm: hóa chit xử lý nước chủ yếu là Clorine vôi (loại 70%) đểKhử trùng nước.</small>
<small>+ Dit xây dựng trạm cấp nước</small>
Dit xây dựng các tram cấp nước trên địa bản nông thôn do Trung tâm Nước quản lý với s lượng 101 hệ thẳng cấp nước có diện tích sử dụng đất 38.104m?, nguồn gốc dit <small>xây dựng bao gồm: do người dân hiển, đất công do địa phương giao; đất bồi hồn, cụ.thể được thểmở bảng 2 (phần phục lục)</small>
<small>« _ Mạng lưới Ống truyền tải</small>
Tổng chiều dài mạng lưới ống truyền tải 350km đường ống, vật liệu sử dụng là ống. uPVC, đường kính lớn nhất là D400 mm, và nhỏ nhất là D34 mm
15 Cơ cấu tổ chức cia Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành phố Cin Thơ.
<small>Trung tim Nước sạch và Vệ sinh mỗi trường nông thôn được thin lập theo quyết</small>
định số 1682/QD-UBND ngày 03 thắng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phổ
<small>“Cần Thơ. Có chức năng tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong</small>
lĩnh vực cung cấp nước sạch và VỆ sinh mỗi trường nông thôn, để xuất với Giám đốc
<small>Sở Nông nghiệp và Phát tiển nơng thơn về chính sich, chiến luge, ké hoạch phát tiến</small>
đài hạn, 5 năm và hằng năm, các văn bản quy phạm pháp luật về quan lý nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bin thành phố, Thực hiện các chương tinh dự. <small>án về nước sạch và vệ sinh môi trường nơng thơn gắn với chương trình xây dựng nơng</small> thơn mới, kế hoạch hành động thích ứng với biển đổi khí hậu thuộc thành phố Cần.
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">“Thơ. Tổ chúc thực hiện sau khi được cắp có thâm quyển phê duyệt. Trung tim Nước
<small>sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn là đơn vị sự nghiệp công lập, tự đảm bảo kinh.phí hoạt động theo nghị định 141/2016/NĐ-CP. Trực tiếp quản lý vận hành khi thác</small>
các hệ thống cấp nước sau khi đầu tr xây dụng để cung cắp nước sạch cho người dân Co cấu tổ chức của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh mỗi trường nơng thơn gdm có Ban Giám đốc, Phịng Tổ chức hành chính, Phịng Ké hoạch đầu tr Phịng Kế tốn ti
<small>vụ, Phòng Kỹ thuật cơ điện, Phòng Quản lý và Chăm sóc khích hàng, Phịng Kiểmnghiệm chất lượng nước và Mỗi trường</small>
1.6 Những hạn chế, bắt cập, khó khăn trong quá trình quản lý vận hành
Số hệ thống cấp nước có tỷ lệ điện năng tiêu thụ vượt định mức với số lượng tương đối <small>lớn, tỷ lệ điện nước là 0,695kwim (theo số liệu của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh</small> môi trường nông thôn, 2018) so với định mức của Bộ Xây dựng tạ Quyết định s 590/QD-BXD ngày 30 tháng 5 năm 2014 là 0,526 kw/m*. Nguyên nhân: Sự có bể ống.
<small>do bị ảnh hưởng bởi các cơng trình giao thơng, thủy lợi, bing sâu dưới nền bể tông</small>
với số lượng lớn (1.781 trường hợp) nên công tác xử lý tốn nhiều thời gian và công
<small>sức, Một số nhân viên, cộng tie vién quản ý tram chưa nhiệt tỉnh trong việc rà soát xử</small>
lý b ống, Các hệ thống cấp nước được đầu tư giai đoạn năm 1999 đến năm 2004 theo thiết kể điển hình do Ngân hàng thé giới tài trợ đa phần xây dựng trên phẩn đất của người dân (ân hiến 48 xây dựng hệ thống cấp nước có điện tích 72m? ) sau đó ky <small>hợp đồng cộng tác viên để quản lý vận hành, thu tiền nước của người dân và đăng nộp,cho Trung tam,</small>
<small>Vi vay, trình độ của cộng tác viên cịn han chế nên chưa đảm bảo cơng tie quản lý vận</small>
hình, khơng tự xử lý các sự cổ về bơm về điện, dẫn đến việc chảy bơm với số lượng
<small>326 cái,lớn (chấy bơm chìm: 146 cái, sự cổ bơm chim: 134 lẫn cháy bơm trục ngan</small>
<small>sự cố bơm trục ngang: 276 lần) gây ảnh hưởng đến chất lượng nước, áp lực nước</small> (Theo số liệu của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh mỗi trời
ấn Thơ, 2018).
<small>lông thơn thành phố</small>
<small>Mat khác, do tình trạng 6 nhiễm mỗi trưởng tại các kênh rạch trên địa bản nông thônngày càng cao nên nhu cầu sử dụng nước của người dân ngày càng tăng nhưng điện</small>
<small>17</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">tích xây dựng trạm trước diy quá nhỏ và cộng tác viên khơng hiến thém đất nên gập <small>rit nhiều khó khăn trong việc nâng cấp mở rộng trạm cấp nước đáp ứng nhu cầu của.người din</small>
<small>“Công tác ghi thu chỉ số nước của nhân vi 1 công tác viên chưa trung thực, chính xác</small>
Cie trường hợp câu trộm nước, cộng tác viên sai phạm... dẫn đến thất thoát nước và.
<small>‘gay hao điện</small>
<small>Do thực trang tước đây nguồn kinh phí đầu tư thấp nhưng nhu cầu cung cấp nướcsạch cho vùng nông thôn rất lớn (áp lực gia tăng tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước.sach) nên mỗi hệ thống cắp nước chỉ có từ 1 — 2 giếng khoan khai thie và chỉ lắp đặt</small> 01 bom giếng nên gặp nhiều khó khăn trong cơng tác vận hành do bơm giếng hoại động iên te dẫn đến cháy bơm, làm ảnh hưởng đến chỉ phí vận hành.
"Địa ban dàn ải nên gặp rất nhiều khó khăn trong khâu quản lý, vận hành các hệ thống cấp nước.
‘Chua có thiết bị, dung cụ thí nghiệm dé thực hiện nội kiểm chất lượng nước (chỉ tiêu <small>nước đầu vào) đối với các hệ thống cấp nước sử dụng nước mặt nên việc sử dụng hóa</small> chất keo tụ chưa thật sự hiệu quả gây lãng phí và làm tăng chỉ phí vận hành.
‘Ba phần các hệ thống cấp nước nông thôn tại Cin Thơ lấy nước ngằm để xử lý nhưng chưa quan tâm đến hiệu quả sử dụng bơm chìm lắp đặt dưới giếng khoan, cụ thể chưa
<small>thí nghiệm cao trình đặt bơm để tìm ra cao trình đặt bơm phù hợp với mực nước động</small>
trong giếng để phát huy hiệu sudt của bom giếng.
“Các trường hợp điện yếu gây chây bơm và hư hỏng các thiết bị điện lâm ảnh hưởng đến việc cung cấp nước; Đa số các trạm host động không có giếng dự phịng nên cơng
<small>tic bảo ti, bảo dưỡng bơm gặp nhiều khó khăn; Tinh trang cúp điện trên địa bản cônign ra thường xuyên (đặc biệt la huyện Thới Lai, Phong Bin, Cái Răng) nên làm ảnh</small> hưởng đến hoạt động cấp nước cho người dan; Qué trình đơ thị hóa q nhanh dẫn đến.
<small>nhủ cầu sử đụng nước của người dân tăng cao kể cả về số lượng và chất lượng</small>
<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">CHUONG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU 2. Cơ sử ý thuyết nghiên cứu.
<small>2.1.1 Cơ sử khoa học.</small>
<small>Cin cử theo bảng giá nước do Trung tâm áp dung cho các quận huyện trên địa bin</small>
thành phố Cần Thơ bao gồm: chỉ phi điện năng, hóa chit, nhân cơng, khẩu hao ti sin, Khẩu hao vật tr khác, thuế tải nguyên, thu bảo vệ môi trường sống... Tuy nhiên,
chất và nhân cơng. Do đó để đánh giá hiệu quả vận hảnh đối với các trạm cấp nước ta
<small>đinh trực iếp tung cơ cấu gi hành sản xuất nước đó là chỉ phí điện năng, hóa</small>
chon 3 tiêu chí: Diện năng, hóa chất và nhân cơng. Chit lượng nguồn nước: Đối với <small>nguồn nước mặt: gồm hệ thống cắp nước tập trung xã Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh</small> lấy nước kênh Bon Dông để xử lý; hệ thống cấp nước tập trung khu ti định cư xã
<small>"Nhơn Nghĩa, huyện Phong Điễn lấy nước kênh xing Xã No để xử ý.</small>
Ưu điểm: Trữ lượng lớn có khả năng cung cấp cho các đối tượng dùng nước cho trước mắt và tương lai dễ thăm đò và khai thác; Độ cứng và hảm lượng <small>t, mangan nhỏ.</small>
Nhược điểm: Thay đổi theo mùa về độ đục, mực nước thủy văn và nhiệt độ; hàm.
<small>lượng cặn cao (về mùa lù): độ nhiễmin về vi trùng lớn, dễ bị nhiễm bin bởi nướcthải, du lượng thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật nên giá thành xử lý ao.</small>
Đối với nguồn nước ngầm: Nước ngằm là nước mặt được lọc qua những lớp đất cát đầy, lưu trữ lâu đưới đắt, cách ly với Oxy, khơng khí nhưng lại iẾp xúc với các khoáng chất tại chỗ nên khi so sánh với nước mặt thường có đặc điểm sau: Thường là ít bị ảnh hưởng bởi ơ nhiễm, sạch về mặt vi sin, vì i do này vào những năm 1980 nhiễu nơi đã ‘coi nước ngầm là nguồn thay thé an tồn cho nước mặt có khả năng bj ơ nhiễm. Nước. ngầm thể hiện tính chất lịch sử địa hóa của khu vực, điều nay thể hiện ở các đặc trưng:
<small>‘Oxy hòa tan (DO) thường thấp, trong khi đó có thể chứa nhiều ki í là sản phẩm của các</small>
cquá trình vỉ sinh yếm khi (CO; + CHỤ, vì lý do này nước ngằm thường có pH thấp, giàu bicacbonay, có tính khử. Khi pH có tỉnh axit nước ngằm có khả năng ha tan các khống chất dưới dạng mudi bicacbonat, vì vậy so sánh với nước mặt có độ khống.
<small>‘cao hơn, nên trừ một số trường hợp đặc biệt, nước ngầm có thể có him lượng Ca, Mg,Fe, Ma (các khống chất này thường ở dang bicacbonat hoa tan), As, amoni (NHS +),</small>
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">lam nước ngằm phổ
<small>đôi khi cả hữu cơ cao hơn tiêu chuẩn, trong đó ở Việt</small>
là nhiễm Fe, sau đó là Mn, As, amoni.
Với những nguồn nước ở những địa phương có nguồn gốc biển cạn hoặc các khu vực ain biển. nước ngằm và cả nước <small>ng ở khu vực cửa sông, nhất là vào mùa khô, thời</small>
điểm 0 là nước lợ (độ muỗi trên 500.<small>cường, có thể bị nhiễm mặn mà ta thường g</small>
mgiL) (Lê Văn Cit, 2016), Theo Nguyễn Lan Phương (2007), nguồn nước ngằm cu tiên cho hệ thống cắp nước vừa và nhỏ.
<small>Uiu điểm: Nước ít nhiễm bin, him lượng cặn nhỏ, ít vi tring do nước thắm qua cácting chứa nước thường cát, sỏi giống như lọc qua các lớp vật iệu lọc, Xử lý đơn giản</small> (hưởng là khử sắt và khử trừng) nên giá thành sin xuất thấp
"Nhược điểm: Tham dị mắt nhiều thời gian, khó khăn và chỉ phí cao. Mặt khác, do tổ <small>tại trong các tầng chứa nước thường có khống chất nên nước ngầm thường chứa</small> nhiều st, mangan hoặc bị nhiễm mặn vũng ven biển nên xứ lý khổ và phức tạp
'Việc quan lý vận hành một hệ thống cấp nước liên quan đến việc quản lý, điều chỉnh. sắc thông số của hệ thông như áp lực nước, lưu lượng cung cấp, mức độ thất thốt nội <small>bộ hệ thống, thất thốt ngồi mạng lưới và quản lý chất lượng nước cấp đảm bảo phục.</small> vụ tố nhất cho người sử đụng và kim giảm chỉ phi vận hành đối với hệ thổng cấp nước nơng thơn; Căn cứ theo hỗ sơ hồn công của hệ thống cắp nước, hd sơ quản lý chit <small>lượng, hồ sơ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất đối với thiết bị sử dụng tại trạm cấp,nước kết hợp với đo đạc hiện trạng hoạt động của tram cấp nước để tim ra những.thông số hoạt động hiệu quả và tăng độ ben</small>
Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ lưu lượng, điện năng và cao trình đặt bom.
tiêu nước - yêu cầu thết
<small>‘Theo TCVN 9141:2012 Cơng trình thủy lợi - trạm bơm tưới</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>N=981xQxH (1)</small>
<small>“hong đó</small>
<small>Nà cơng suất ~ điện năng tiêu thụ (kW);</small>
<small>là lưu lượng của máy bơm (mn);11 là cao trình đặt máy bơm (m)</small>
Do có 01 bơm giếng trong 01 ging khoan nên chon i=: n=
<small>Trong đề ti chi tập trung nghiên cứu mỗi quan hệ giữa công suất ~ điện năng tiêu thy</small>
và cao trình đặt máy bơm trong một thời gian nhất định. Lưu lượng xem như thay đổi <small>Khơng đáng kể (do trạm có bể chứa va thời gian đo cổ định trong 24 gid). Từ cơngthức (1) ta thị</small>
nếu cao tình đặt bơm (Ht) giảm thi công suất (N) - (điện năng tiêu thu) sẽ giảm và „ mỗi quan hệ giữa công suất lệ thuận với cao trình đặt bơm. Vi vậy,
<small>ngược lại.</small>
<small>2.1.2 Cơ sở pháp lý</small>
“Quyết định 20/2006/QĐ-TTg ngày 06/10/2006 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phê duy@t quy hoạch chung xây dựng thành phố Cần Thơ đến năm 2025.
'Quyết định 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia về cắp nước và vệ sinh nông thôn đến năm 2020
năm 2020 định hướng đến năm 2030.
<small>nước an toàn giai đoạn 2016-2025.</small>
<small>Nghị định số 117/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về Sản xuất, cung,</small> cắp và êu thy nước sạch
<small>“hông tư số 01/TT-BXD ngiy 02 thắng 01 năm 2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫnthực hiện một số nội dung của Nghị định 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ về Sản.xuất, cụng cấp và tiêu thụ nước sạch.</small>
<small>a</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>“Thông tư 05/2009/TT-BYT ngày 17 thing 6 năm 2009 của Bộ Y tế ban hành Quy</small>
chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT).
<small>“Thông tư 04/2009/TT-BYT ngày 17 thing 6 năm 2009 của Bộ Y tế ban hành Quy</small>
chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước an uống (QCVN 01:2009/BYT).
<small>“Thông tư 08/2012/TT-BXD ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.hướng dẫn thực hiện bảo đảm cắp nước an tồn trình cấp thắm quyền thẳm định. phêduyệt,</small>
“Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04 thắng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định
<small>việc quan lý sử dung và khai thác các cơng trình clip nước sạch nông thô tập trừng</small>
“Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trường Bộ Tai nguyên và Môi trường quý định việc đăng kỹ khai thác nước đưới đất mẫu hỗ sơ cấp,
“Quyết định số 590/QD-BXD ngày 30 thing 5 năm 2014 Bộ trường Bộ Xây dụng về <small>việc cơng bổ định mức dự tốn sản xuất nước sạch va quản lý, vận hành mạng cấp.</small>
<small>2.2 Cơ sử lựa chọn vùng nghiên cứu</small>
<small>Hiện nay, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn dang quản lý vận.</small>
<small>hành khai thác 101 hệ thống cấp nước có quy mơ cơng suất từ 288mử/ngày đến</small> 2.600mÈ/ngày, trong đó có 02 hệ thống cắp nước xử lý nước mặt đó là hệ thống cấp, nước khu tii định cư xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong ĐiỄn và hệ thông cấp nước tập <small>trung xã Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh và 99 hệ thing cấp nước xử lý nước ngằm</small> phục vụ trên địa bản 08 quận huyện cụ thé như sau: quận Cái Răng: 04 hệ thống, quận
<small>Bình Thủy: 06 hệ th</small> quận Ơ Mơn: 16 bg thống, quận Thốt Nốt 16 hệ thống, huyện Phong Điền:13 hệ thống, huyện Thới Lai: 21 hệ thống, huyện Cờ Đỏ:13 hệ thống,
<small>huyện Vĩnh Thạnh: 07 hệ thống</small>
Tại hệ thống cấp nước tập trung xã Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh: do hệ thống có hạng mục hồ sơ lắng để lắng sơ bộ ngu <small>nước thơ có dung tích chứa 20.000m° nên</small>
<small>2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">chit lượng nước thô tương đối én dịnh giữa các thing trong năm. Mặt khác hệ thống sắp nước có cơng suất 2.600m”/ngày (lớn nhất đối với cấp nước nông thôn do Trung
<small>tâm quan lý) dang phục vụ cho hơn 6.000 hộ dân, Nếu trong quá trình nghiền cửu thi</small>
nghiệm xây ra sa sot liên quan đến chit lượng nước sẽ gây ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân. Hệ thống cấp nước khu tái định cư xã Nhơn Nghĩa, huyện. Phong Bin do Ban quản lý dự án thuộc sở Giao thông vận ti thành phố Cin Thơ đầu
<small>tư xây dung và bin giao cho Trung tâm vào thing 3 năm 2017, Hệ thống có quy mơ</small>
sơng suất 480m ngày, phục vụ cho 562 hộ dân, nguồn nước thô lấy trự tgp từ kênh <small>xáng Xa No, chất lượng nước thơ có thay đổi theo mùa nhưng các chỉ tiêu độ đục, pHthay đổi không lớn cụ thể pH dao động từ 6.5 ~ 7-&: độ đục dao động từ 55 ~ 155 NTU</small>
(Trang tâm quan tic tài nguyên và mỗi trường thành phố Cin Thơ, 2011). Tóm hại, do hệ thống có quy mô nhỏ, phục vụ cho các hộ dân sống cỗ định trong khu tái định cư với số din nhỏ hơn gin 10 lẫn so với hệ thống cấp nước tập trung xã Thạnh An. Nếu <small>số xây ra si sốt trong qui tình nghiên cứu, thí nghiệm cũng không ảnh hưởng nhiềungười dân và thời gian khắc phục cũng sẽ nhanh chóng hơn. Vi vigiả chọnhệ cấp nước khu tái định cu xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong Điễn, thành phố Cin Thơ đẻnghiên cứu thí nghiệm.</small>
<small>“Trong 99 hệ thông cắp nước xử ý nước ngằm được xây dựng trong giai đoạn từ nim</small>
1999 đến năm 2016 có tới 73 hệ thống có 1 giếng khoan khai thác, 26 hệ thống có 2 giếng khoan khai thác. Tuy nhiên đối với 26 hệ thing cắp nước có 2 ging khoan khai <small>thác ôi 25 bệ thẳng đâu hoi độn hit 2 in ep nước lên tụ cho người dân,trên sẽ ảnh</small>
khơng có giếng dự phịng. Nếu nghiên cứu tai các hi thing cắp! nước.
<small>hưởng đến việc cấp nước cho người din, ring hệ thing cấp nước tập trung xã Đơng</small>
Bình có giếng khoan dự phịng chưa khai thác nên rit thuận lợi trong việc nghiên cứu. thí nghiệm. Từ những lý do trên tác gid chọn hệ thống cấp nước tập trung xã Đơng Bình, huyện Thới Lai, thành phổ Cần Thơ đẻ nghiên cứu.
Đặc điểm địa chất thủy văn tạ hệ thống cắp nước tập trừng xã Đông Bình
Theo báo cáo kết quả khoan thăm đị nước dưới đắt của hệ thống cắp nước tập trung xã Đông Bình do ‘Trung tâm Nước sạch và vệ sinh mơi trường nông thôn (2017) cung cấp cho thấy kết cấu địa chất của giếng khoan tại hệ thống cấp nước tập trung xã Đơng
<small>23</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">Bình cụ thể như sau: Tir 0 - 100m: lấp dắt sét xm, từ 100 - 165m: lớp cát thô đến trùng, từ 165 - 215m: lớp đt st mẫu nâu xám, ừ 21 - 245m: Cát hạt thô đến trung, tir 245 - 255m: lớp đắt sét pha cất mịn, từ 2 <small>265m: lớp cát min đến trang, từ 265 </small>
-275m: lớp cit bột, bột sết trắng, từ 275 - 285m: lớp cát thô đến trang tir 285 - 297m lớp đất sết vàng, ừ 297 315m: lớp cất thé đến rung chứa nhiễu sạn sồi, từ 315
<small>-bột mau</small>
340m: lớp s ng xám. 3.3 Tính thực tiễn để tài
Đối với các trạm cấp nước sử dụng nguồn nước ngằm (nước dưới di), VE ưu điểm CChit lượng nước dn định ít bị nhiễm bản bởi các chất hữu cơ do được tích trữ trong: <small>các tng chứa nước dưới lịng đất. Mặt khác khi xây dựng tram cấp nước hạng mục</small> giếng khoan đã được khoan thăm đồ m lớp nước đạt vé lưu lượng và chit lượng (có thể có 1 đến 2 chỉ tiêu cần phải xử lý như sắt (Fe), Mangang (Mn) Không dat tiêu chuẩn đầu ra nên cân phải xử lý. Do đó để đánh giá hiệu quả tối ưu trong vận hành của hệ thống cắp nước chỉ đánh giá về hiệu qua sử dụng điện năng đối với bơm giếng đây là tiêu chí quan trọng quyết định đến chỉ phí vận hành của trạm cắp nước nên ta ein
<small>tập trung giải quyết vin để điện năng, cịn tiêu chi về hóa cị t và nhân công xem nhưKhông thay dBi nên không đ cập trong nghiên cứu. Nhược điểm: Do giếng khoan khai</small> thác có độ sâu 250m đến 300m, mực nước tĩnh trung bình trong gigng khoan trên địa bản thành phố Cần Thơ dao động tr 9 m đến 15 mị mực nước động dao động từ 18 m đến 30 m nên do đó độ sâu địt bơm cũng dao động từ 24 m đến 48 m, Đ khá thác
<small>được nguỗn nước dưới đất rong giống khoan chỉ sử dụng loại bơm chim (lại bơm</small>
trục đứng đa ting cánh) mới khai thác được.
Can cứ theo đường đặc tinh và bơm iy nghiên cứu ta thấy vỀ wu điểm bơm chỉ phát
<small>huy cột áp, cịn về lưu lượng thi khơng khai thác được nhiều so với bơm trục ngang,“cùng công suất, ví dụ</small>
<small>‘Can cứ theo đặc tính của bơm chim hiệu Saer có= 21 m= 43 mị Q = 45 m`-l6 m`1 m, lưu lượng Q = 45 m! và H= 43 m, Q = 16 m’ do dé kết luận néu cao trình đặt bơm đặt cảng</small>
<small>Đường đặc tính có ý nghĩa khi bơm đặt ở độ sâu H</small>
<small>u thì lưu lượngcảng giảm,</small>
<small>24</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">Đối với bơm trục ngang công suất 5.Skw sử dụng cho các tram cắp nước lấy nước mặt <small>'m-2Sm; Q=60 - 80m”; H=12m, Q '5m, Q=60m°. Như‘Om; Heđể xử lý: có H</small>
vây so sinh giữa bơm chim và bom trục ngang có cũng công suit, ta thấy bơm chim
<small>hao tốn điện năng hơn, vi vậy cần nghiên cứu về độ sâu bơm chim la có ý nghĩa vơ“cùng quan trọng.</small>
Đối với các trạm cấp nước sử dụng nguồn nước mặt Trữ lượng nước dồi đảo do các <small>tram cấp nước đặt gin sông Cần Thơ và sơng Cái Sin, cao trình đặt bơm cắp 1 cácnước dao động từ 10 m đến 15 m. Tuy nhiên chit lượng nước nguồn có sựthay đổi theo mùa, tại ĐBSCL nồi chung và thành phd Cin Thơ nồi riêng e6 2 mùa rõ</small> rột là mùa mưa và mùa khơ. Do đó đẻ đánh giá hiệu quả tối ưu trong vận hành đối với các tram cắp nước sử dụng nước mặt chỉ đánh giá hiệu quả sử dụng hóa chất (phén), cịn tiêu chí về điện năng và nhân công xem như không thay đổi nên không dé cập
<small>trong nghiên cứu</small>
<small>Cin cứ vào các kết quả nghiên cứu đạt được tại 02 hệ thống cấp nước nông thôn trên</small> địa bản thành phổ Cần Thơ, những để xuất giải pháp thiết thực đựa trên những bắt cận. những khó khan tồn tại của các hệ thống cấp nước nơng thơn từ đó sẽ áp dụng sâu
<small>phố Cin Thơ cũng như các tỉnh lân cận trong thời gian tới</small>
Diều chỉnh hiệu quả sử dụng điện năng cho bơm cấp 1 của trạm cắp nước sử dụng
<small>nước ngằm và hóa chất của trạm cấp nước sử dụng nước mặt sẽ nâng cao hiệu quảhoạt động của các trạm cắp nước, góp phần giảm chỉ phí vận hành, bn định giá nước</small> sản xuất, tiết kiệm được chi phí hoạt động của đơn vị để ti đầu tr, duy tu nâng cấp, <small>ửa chữa bảo trì các tram cấp nước nông thôn ngày cảng bén vững,</small>
L trang thiết bị dé phục vụ. “Từng bước hoàn thiện cơ sở hạ ting kỹ thu <small>1, CƠ Sở vật cl</small>
trong việc quản lý diễu hành, mở rộng phạm vi cung cấp nước sạch trên tồn vùng nơng thơn của thành phố Cần Thơ nhằm tạo điều kiện cho nhân dân vùng nông thôn ôn. định cuộc sống, đặc biệt là những ving gặp khó khăn vỀ nguồn nước, góp phần xóa
<small>đối giảm nghèo đảm bảo an sinh xã hội</small>
<small>25</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>2.4 Phương pháp thực hiện</small>
2.4.1 Phương pháp thu thập số iệu thứ cắp
“Cơng suất xử lý, sơ đồ quy tình cơng nghệ xử lý nước cắp nông thôn và ti liệu bảo
<small>cáo từ Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành phổ Cần Thơ,</small>
Cae bio cáo thuyé én năm 2030, kế hoạch
<small>sử dụng nước giai đoạn 2015 - 2020 của Sở Tài nguyên va Môi trường thành phố Cần</small>
<small>minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng nước</small>
“Thu thập các bản đồ bản đồ hành chỉnh, bản đồ bổ trí hệ thống cắp nước nơng thơn ở các quận huyện trong thành phố Cần Thơ, có tỷ lệ 1:50.000 tại Sở Tài nguyên và Môi
<small>4 chất lượng nước thd của hệ thống cắp nước đang nghiên cứu: Lấy mẫu vàcác chỉ tiêu.</small>
<small>4) Phương pháp tổng hợp kế thừa,</small>
<small>“Trong nghiên cứu này, thông tin thứ cắp lưu lượng, pH, phèn nhôm, độ dục được thu</small>
<small>thập từ Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp.</small> và Phát tiễn nông thôn thinh ph Cân Thơ.
<small>Phương pháp thu thập ố liệu thứ ấp: Công suất xử lý, sơ đồ quy tình cơng nghệ xử</small>
lý nước cấp nông thôn và tả liệu từ Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường thành phố Cần Thơ. Các báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng nước đến năm 2030, kể hoạch sử dụng nước gi đoạn 2010 = 2015 theo Nign giảm thing kế của Sở Tải nguyên và Môi trường thành phổ Cần Thơ. Thu thập các bản đỗ bản đỗ hành chính, bản đồ bổ trí hệ thống cấp nước nơng thơn ở các quận huyện trong thành pho
<small>in Tho. Xác</small>
in Thơ, có tỷ lệ 1:50.000 tai Sở Tai nguyên và Môi trường thành phố
<small>inh vị tí, địa điểm của hệ thống cắp nước đang nghiên cứu, sử dung máy định vị toàntọa độ (VN 2000), sau 46 nhập toa độ vào bản dé nền Mapinfo</small>
lập vị tí của hệ thống cấp nước dang nghiên cứu trên ban đổ (bản đồ hành chính think
phố Cần Thơ). Xác định nguồn nước thô của hệ thống cắp nước đang nghiên cứu:
<small>6</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">khảo sit hiện trường để xe định. Dinh giá chất lượng nước thô của hệ thông cắp nước
<small>dang nghiên cứu: Lấy mẫu và phân ích các chỉ iu sau đó đánh giá so với QCVN.</small>
b) Phương pháp xử lý thống ké
.Các số liệu điều tra thu thập được tổng hợp trên máy tính bằng phần mềm Excel đẻ xử liệu hiện trạng và số iệu diễu chính khi dp dụng cải tiến cho trạm cấp nước tại lý
<small>vùng nghiên cứu.</small>
<small>2.4.2 Phương pháp xác định giải pháp tối ưu cho hệ thẳng cắp nước tập trung xã"Đơng Bình, huyện Thới Lai, thành phố Cần Tho!</small>
<small>27</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>Nhằm mục</small>
điều chính độ sâu đặt bơm được thực hiện gồm các bước và được trình bảy như sau:
<small>ích xác định lưu lượng vả điện năng tiêu thụ của bơm giếng trước và sau</small>
<small>Phương pháp thực hiện Kết quả đạt được</small>
<small>đến khi bơm hoạt</small>
<small>“Xác định được mực nước tỉnh (m), mực nước động.năng (kw), lưu lượng (mŠ/ngày) sau khi</small>
chệnh lệch chếnh lệch
‡ - —
Đánh giá L_, | Xác định được lượng điện sử dụng
<small>điền năng tiêu thu)</small>
<small>28</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">2.4.3 Phương pháp xác định giải pháp tối ưu cho hệ thống cắp nước khu
sư xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong Điền, thành phổ Cần Thor <sup>định</sup>
<small>“Xác định lượng phèn trước và sau khi thí nghiệm Jartest được thực hiện gồm các bướcnhư sau</small>
Phương pháp thực hiện Kết quả đạt được
<small>Tinh “Thụ được 03 mẫu tại tram cấp nước (Sáng, trưa,</small>
<small>“Thực nghiệm. Xác định được lượng phèn dùng trong I ngày theo</small> theo Jarest =) thực nghiệm
Xác định được các chỉ tiêu chấ lượng nước đầu ra <small>y mẫu</small>
So sánh và đánh | Lượng phén tối ưu cho hệ thống trong | ngiy.
<small>“Thực hiện thí nghiệm Jartest</small>
<small>Mye dich thí nghiệm.</small>
Xie định lượng phên tốt nhất của qu trình keo tụ tạo bơng trong hệ hổng xử lý nước
<small>Mơ hình thí nghiệm: Mơ hình Jartest được trình bày ở Hình 2.4 như sau:</small>
<small>29</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">Chuẩn bị thí nghiệm
“Chuẩn bị mẫu nước: Tiền hành lầy mẫu nước ti kênh xing Xi No, lấy ngay họng thu nước của bơm cấp 1, ở độ sâu 0,5m, mẫu nước thí nghiệm được đựng trong bình nhựa.
<small>dung tích 20 lít</small>
<small>Hóa chất thí nghiệm: Sử dụng phèn nhơm chỉ có một nguyên té là AI tham gia phản.</small>
<small>ứng có cơng thức hóa học là Al:SO.18H:O.</small>
<small>Dạng cụ thí nghiệm:</small>
<small>= Bộ khuấy trộn 6 Paddle sirer (Jartest equipment)</small>
~ pH Meter, đồ cing thí nghiệm để xá định COD <small>- Spectrophotometer UV 1201 dé xác định độ mâu</small>
~ Thiết bị xác định độ đục (NTU)
<small>~ Pipe, cốc thủy inh, ơng dong, bình am giác</small>
“Thí nghiệm xác định ngưỡng keo tụ cia chất keo ty
<small>Bang 2.1. Liều lượng phèn để xử lý nước</small>
<small>R wy) | Liễu lượng phịn khơng chứa nước.</small>
<small>V6i lượng SS đã phân tích trước đó SS = 82,2 mg/L nên lượng phèn nằm trong khoảng,25 ~ 40 (mg/L) (TCVN 33: 2006/BXD). Vì vậy ta chọn lượng phên để thí nghiệm tir</small>
</div>