Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.3 MB, 113 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
ỜI CAM DOAN
<small>Các kết</small>
<small>Học viên xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của bản thân hoe</small>
‘qui nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bắt ky <small>một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn ti lệu (nếu</small> e6) đã được thực hiện trích dẫn và ghỉ nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
<small>“Tác giả luận văn.</small>
Va Hằng Loan
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">LỜI CẢM ƠN
rà biết ơn sâu sắc đến TS. Dinh Thế Mạnh và <small>“Trước hết tôi xin bảy tỏ lịng kính trọ</small>
PGS TS. Lê Xn Roanh, những người đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết hướng.
<small>dẫn vàip tơi hồn thành luận văn igp của mình.</small>
Tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu nhà trường, các thầy cơ giảng <small>day, Khoa Cơng tình, Phòng Đảo tạo Đại hoc và Sau đại học, Đại học Thủy Lợi đã‘go điều kiện thuận lợi nhất cho tơi trong suốt q trình học tập và nghiên cứu.</small>
<small>"Tơi biết ơn sâu</small> ác đến tit cả những người đã cho tơi sự trợ giáp trong việc có được <small>các thông tin và dữ liệu liên quan đến nghiên cứu.</small>
người đã hỗ trợ cho cùng nhưng không kém quan trọng, tơi biết ơn gia đình
<small>tơi vật chất va tỉnh thin tron</small> suốt thời gian học của tôi.
Mặc dù tôi đã có nhiều có gắng đẻ hoản thiện luận văn bằng tắt cả sự cơ gắng vả năng lực của mình, tuy nhiên không tránh khỏi những thiểu s6t. Vi vậy, tơi rắt mong nhận. được sự góp ý, chỉ bảo của q thầy cơ, bạn bẻ, đồng nghiệp, đó chính là sự giúp đỡ
<small>cq báu nhất dé tơi có thể cố gắng hồn thiện hơn trong q trình nghiên cứu và công</small>
<small>tắc sau này</small>
<small>‘Toi xin chân thành cảm on!</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>LỜI CAM ĐOAN i</small>
<small>LỠI CẢM ON, ii</small>
<small>MỤC LUC. iii</small> MỞ DAU 1
<small>2. Mục dich nghiên cứu. 1</small>
<small>4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2</small> 5. ¥ nghĩa khoa học va thực tiễn 2 <small>6. Kết quả dat được. 2</small> CHUONG 1 TONG QUAN VE CONG TAC QUAN LÝ CHAT LƯỢNG THI CÔNG CONG TRINH XAY DUNG 3
<small>1.1. Khái quất chung về công tác quân lý chit lượng thi công công tinh xây dựng ..8</small>
2. inh gid chung về công tác quản lý chất lượng thi công công trinh xây dựng ở <small>Việt Nam. 6</small>
<small>1.2.1 Công túc chuẳn bị vật liệu xây dựng. 9</small>
<small>1.2.2. Công tác thi công xây lip 10</small> 1.2.3. Công tác lắp dat thiết bị cơng trình. 12 <small>1.3 Trách nhiệm của các chủ thé về chất lượng thi cơng cơng trình xây dựng ở ViệtNam 13</small> CHUONG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VE QUAN LY CHAT LƯỢNG THI CONG
CONG TRINH XÂY DUNG. 26 2.1 Quy định của pháp luật về công tác quan lý chất lượng thi cơng cơng trình xây <small>dựng 26</small>
<small>2.1.1 Công tác chuẩn bị vat liệu xây dung, 26</small>
<small>2.1.2 Công tae thi công xây lấp 28</small>
<small>2.1.3. Công tác lắp đặt thiết bị cơng trình 44</small>
<small>2.2 u cầu kỹ thuậtlượng thi cơng cơng trình xây dựng. 4s</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>2.2.1 Công tác chuẩn bị vật liệu 45</small>
<small>2.2.3. Công tác lắp đặt thiết bị cơng trình 55</small> 23 Các mơ hình quản lý chất lượng thi công công trinh xây dựng trong doanh <small>nghiệp xây dựng. 56</small> 2.3.1. Mơ hình kiểm tra chất lượng Ï đnspection) 56
<small>2.3.2. Mơ hình kiểm sốt chất lượng - QC (Quality Control) 37</small>
2.3.3 Mơ hình đảm bảo chất lượng - QA (Quality Assurance) ST <small>2.34 Mô hình quản lý chất lượng tồn điện ~ TQC (Total Quality Contro)... S8</small> 'CHƯƠNG 3 THỰC TRANG VA GIẢI PHÁP NANG CAO CHAT LƯỢNG THI CONG CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CO PHAN ASIA SLIPFORM61 <small>31. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Asia Slipform 61</small> 3.2. Thực trang về quản lý chất lượng thi công công tỉnh xây dmg tại Công ty cổ <small>phần Asia Slipfbrm “</small>
<small>42:2. Công te th công xây lấp 683.2.3. Công tác lắp đặt thiết bị cơng trình 7</small> 3.3. ĐỀ xuất một số giải pháp ning cao chit lượng thi công cơng trình xây dựng do <small>cơng ty thực hiện. T3</small>
<small>3.3.1 Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị vật liệu xây dựng 43.32 Nâng cao chit lượng công tie thi công xây lắp 81</small> 33.3 Nang cao chit lượng công tie lip it hit bị cơng trình 2
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">4 Cơng tác lắp đặt thiết bị cơng trình <small>1 Mơ hình đảm bảo chất lượng.</small>
<small>1 Sơ đồ ổ chức của công ty CP Asia Slipform2 Công tác kiểm tra trạm trộn bé tông</small>
3 Công tác kiểm tra nhà máy ch tạo cọc bể tông đúc sẵn <small>4 Công tác kiểm tra thếp xây dựng đầu vàn</small>
5 Công tác kiểm tra keo khoan cấy trước khi sử dụng
p phối b tông ti Viện IBST <small>tự tại Viện IBST</small>
<small>6 Công tác thí nghiệm vật liệu7 Cơng tác thí nghiệm phụ gia bê</small> š Công tá thi công dio dit <small>9 Công tác th công cốp pha</small> 10 Công tá thi cơng cốt thép
<small>11 Cơng tá thí nghiệm độ chặt nền đất hiện trưởng</small>
<small>12 Cơng túc thí nghiệm kéo thép khoan cấy ta hiện trường</small>
15 Công tác lắp dt thiết bị hệ hông PCCC <small>14 Công tác lắp đặ thiết bị điều hỏa không khi</small> 15 Công tie lắp đặ thiết bị đền chiếu sing
<small>16 Sơ đỗ Quản lý chất lượng công tác chuẩn bị vật liệu.</small> 17 So đỗ Quan lý chất lượng công tác thi công xây lấp. 18 Sơ đỗ Quản lý chất lượng công tác lắp đặt thiết bị
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>DANH MỤC BANG BIEU</small>
<small>Bảng 2.1. Sự khác nhau giữa quy chuẩn xây đụng và tiêu chuẩn xây dụng,</small> Bang 2.2. Phân cấp quy chuẩn, tiéu chuẩn.
<small>Bảng 2.3. Yêu cầu kỹ thuật đối với một số loại vật liệu chí</small>
<small>45</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TAT
<small>BCHCT _ :Banchỉ huy công trườngBKHCN _ : Bộ Khoa học công nghệ</small>
<small>BLDTBXH_ : Bộ Lao động thương binh xã hội</small>
<small>BQLDA —: Ban quan If dynBTCT "Bê tông cốt thépBXD Bộ xây dựngCĐT Chủ đầu tư</small>
<small>CHP/VP __ : Chi huy pho văn phịng</small>
<small>CHTCT — :Chỉhuy trưởng cơng trường</small>
<small>CLCTXD __ : Chit lượng công trinh xây dựng</small>
<small>QCVN = Quy chuin Vigt NamQCXD _ :Quychuẩnxây dung</small>
<small>Tiêu chun Việt Nam</small>
<small>Tiêuvin xây dựng</small>
<small>“Tiêu chuẩn xây dung Việt Nam</small> Te vẫn giám sát
<small>Uy ban nhân dânVật liệu xây dựng.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">MO DAU
1. Tính cấp thiết của ĐỀ
<small>“rong những nim gin diy, cùng với sự phát triển của nền kinh tẾ, ngành xây dưng</small>
<small>công nghiệp của Việt Nam cũng dang din ed thiện và nâng cao. Ngày cảng có nhiều</small>
<small>trình được thiết kế, thi cơng và bản giao đưa vào sử dụng nhằm đáp ứng u cầu.“của cơng cuộc cơng nghiệp hóa, hiện đại hỏa đất nước,</small>
<small>“Chất lượng của một cơng trình được quyết định chủ yếu trong giai đoạn thi cơng va</small> hồn thiện công nh. Do vậy, quản ý chất lượng thi công cơng trình sây dụng là vẫn <small>lược Đảng, Nhà nước quan tim một cách đăng mực. Tuy nhiên, trên thực tẾ hiện</small> nay, chất lượng thi cơng cơng trình vẫn cịn nhiễu hạn chế như chat lượng cơng trình. kém, thất thoát trong du tư cũng như những sự cổ đáng tiếc xảy ra trong quá nh thi <small>công xây dựng cơng trình.</small>
“Cùng với q trình hội nhập kinh tế quốc tế, sự phát triển khơng ngừng, đó lả sự cạnh <small>tranh giữa các công ty trong ngành xây dựng trong nước với nhau và giữa các cơng tynước ngồi, liên doanh. Công ty Cổ phần Asia Slipform dang là một trong những,</small> Cong ty đi đầu về sử dụng công nghệ ván khuôn trượt Silos trong xây dựng công <small>nghiệp hiện nay. Công nghệ ván khuôn trượt này đang ngày cảng được ưu tiên và phát</small>
<small>tr</small> cũng với các cơng nghệ khác để có thé tiến bình tỉ cơng một cách hiệu quả hơn Là một kỹ sư hiện đang công tác tại một trong những Công ty hàng đầu về thi công.
<small>trượt Silos trụ bé tông cốt thép thấy rõ được những tồn tại trong quá tình quản lý chất</small>
<small>lượng thi cơng cơng trình, để tim hiễu sâu hơn và đưa ra được các giải pháp cổ cơ sở</small> Khoa học và kha thi nhằm nâng cao chất lượng th công công <small>inh tại đơn vị công tác</small>
<small>Vi vậy, học viên chọn đề tài luận văn thạc sĩ là "Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng</small>
cao chất lượng thi cơng cơng trình xây dựng tại Cơng ty cỗ phẫn Asta Slipfor <small>2. Mục đích nghiên cứu</small>
Dé xuất các giải pháp có cơ sở khoa học và khả thi nhằm nâng cao chất lượng thi cơng. <small>cơng trình xây dựng tại Công ty cổ phần Asia Slipform,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">3. Đồi tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: đề tải luận văn nghiên cứu công tác quản lý chất lượng th cơng <small>các cơng trình xây dựng,</small>
<small>Pham vi nghiệtu: luận văn nghiên cứu về công tác quản lý chất lượng thi công</small> công tinh dân dụng va công nghiệp tai Công ty cổ phn Asia Slipform.
4. Cách tgp cận và phương pháp nghiên cứu 4.1. Cách tấp cận
<small>(Qua các văn bản pháp luật ign quan đến chất lượng thi cơng cơng trình xây dựng</small>
<small>“Cơng tác quản lý chất lượng thi cơng cơng trình xây đựng thơng qua lý thuyết và cáccơng trình khoa học đã cơng bổ.</small>
<small>4.2. Phương pháp nghiên cứu.</small>
Dya trên các giáo trình, các chuyên dé nghiên cứu đã được công nhận. <small>Phuong pháp thơng kê, phân tích đánh gisố liệu thu thập.</small>
Một số phương pháp kết hợp khác. 5, Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Y¥ nghĩa khoa học: Hệ thống hóa được những cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn về qn lý chất lượng thi cơng cơng trình xây đựng
`Ý nghĩa thực tiễn: kết quả nghiên cứu có thể được ding để xây dựng quy trình quản lý <small>chit lượng thi công tai Công ty cỗ phần Asia Sipfom.</small>
6. Kết quả dat được
Dinh giá được thực trạng về công tác quản lý chất lượng thi cơng cơng trình tại Công. ty cỗ phần Asia Slipform
"Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chit lượng thi cơng cơng trình tại Công ty cỗ <small>Asia Slipform.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CÔNG TÁC QUAN LÝ CHAT LUQNG THI CƠNG CONG TRÌNH XÂY DỰNG
<small>1.1 Khái quất chung vé cơng tác quản lý chất lượng thi cơng cơng trình xây dựng.</small>
“Trong thi đại hiện nay với bắt kỹ một sin phẩm nào, chất lượng luôn là yếu tổ quyết
<small>định then chốt và là mỗi quan tâm hing đầu. Sản phẩm xây dựng hay nói cách khác là</small>
<small>một trình cơng trình xây đựng cũng khơng phải ngoại lệ.</small>
<small>Chit lượng cơng tình xây đựng là những yêu cầu vỀ an tàn, bên vững, kỹ thật và</small>
<small>mỹ thuật của cơng trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng,</small> sắc qui định trong văn bản qui phạm pháp luật cổ liên quan và hợp đồng kinh . Chất <small>lượng cơng trình xây dựng khơng chỉ đảm bảo sự an tồn về mặt kỹ thuật mà cịn phảithỏa mãn các u cầu vé an tồn sử dụng có chứa đựng yêu ổ xã hội và kinh tẾ, v.v</small>
<small>“Có được chất lượng cơng trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tổ ảnh hưởng,</small>
trong đó có yếu tổ cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chỉnh quyển, của chủ đầu tr) và năng lực của cắc nhà thầu tham gia các quá trình hinh thành sản phẩm xây đựng Chit lượng xây dựng là một quá trình. Chất lượng cơng trình xây dựng được hình thành ngay từ trong các giai đoạn đầu tiên cia quá trình du tư xây đựng cơng tình đó, <small>nghia là từ khi hình thành ý tưởng vẻ xây dựng cơng trình, từ khâu quy hoạch, lập dự.</small> fin, đến khảo sắt, thiết kể... Chit lượng cơng trình tổng thé phải được hình think từ <small>chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện; chất lượng của các công việc xây dựng riêng</small> ẽ, của các bộ phận, hang mục cơng trình. Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chi thể hiện ở. sắc kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, MMTB ma cịn ở q trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chat lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ s lao dng... Van đỀ an tồn khơng chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng cơng trình ma cịn là cả trong giai đoạn thi công <small>xây dựng đối với đội ngũ công nhân, kỹ sư xây dựng. Tính thời gian khơng chỉ thểhiện ở thời hạn cơng trình có thé phục vụ mà cịn ở thời hạn phải hồn thành, đưa cơng.trình vào khai thác, sử dụng. Tính kinh tế khơng chỉ thể biện ở số.hà quyết tốn cơngtrình chủ đầu tư phải chỉ trả mà cịn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">thầu thực hiện các hoạt động và dich vụ xây dưng như lập dự án, khảo sit, thiết kể, thi <small>công xây dựng.</small>
<small>Sản phim xây dựng có những đặc điểm như: Tinh cá bit, đơn chiếc. Được xây dựng</small> và sử dạng ti chỗ, Kích thước và trọng lượng lớn, cấu tạo phức tạp, Liên quan đến nhiều ngành, đến môi trường tự nhiên và cộng đồng dân cư. Thể hiện trình độ phát <small>triển kinhxã hội - văn hóa từng thời kỉ. Sản xuất xây dựng có tính di động cao.</small>
<small>Thời gian xây dựng cơng trình di, chỉ phí sản xuất sin phim lớn. Tổ chức quản lý sản</small>
<small>xuất phức tp. Sản xuất xây dựng được tiễn hành ngoài trời. Với những điểm phức top</small> đồ đôi hỏi công tác quản lý xuyên suốt, dim bảo chất lượng cuối cùng. Từ đó có thể thấy tim quan trọng của cơng tác QLCL trong HĐXD nói chung và cơng tỉnh xây <small>dựng nói riêng.</small>
‘Theo Wikipedia Quin If chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm sốt một tổ chức về chất lượng. Việc định hướng và kiểm sốt vé chất lượng nói
<small>chung bao gồm lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất</small>
<small>lượng, t lượng. Quản lý cl</small> lượng hiện đã được ấp đụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉ trong sin xuất
<small>t lượng, đảm bảo chất lượng và cải tỉ</small>
mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình tổ chức, từ quy mô lớn đến quy mô nhỏ, <small>cho dit có tham gia vio thi trường quốc tế hay khơng. Quản lý chit lượng dim bảo cho</small>
<small>tổ chức làm đúng những việc phải làm và những việc quan trong, theo triết lý "làm</small>
<small>việc đúng" và "làm đúng việc", "lâm đúng ngay từ đẳu" và "làm đúng tại mọi thời</small>
Vai tr của chất lượng và quản lý chất lượng đã bit đầu được quan tâm nghiên cửu và phát triển ngay từ những thập ky đầu của thể ky XX, Những ứng dụng đầu tiên đã <small>được triển khai trong các cơ sở quân sự ở Mỹ, sau đó mỡ rộng sang lĩnh vực sản xuất</small> công nghiệp tại Nhật Bản, rồi iếp đồ phát wién ra nhiều nước trên th giới vào những năm 70 của thé kỷ trước. Việc áp dụng quản lý chất lượng trong xây dựng công trình <small>dường như di sau một bước so với khu vực công nghiệp bởi những khác biệt đặc trưng</small>
<small>của hai lĩnh vực này. Tuy nhiên, việc áp dụng những nguyên tắc quan lý chất lượng</small>
<small>trong xây dựng đã mang lại cho các cơ quan, doanh nghiệp nhiều lợi ích quan trọng.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Quin lý chất lượng có vai trd rit quan trọng trong giai đoạn hiện nay bởi vi quản lý <small>chất lượng một mặt làm cho chit lượng sản phẩm hoặc dich vụ thoả mãn tốt hơn nhưclu khách hàng và mặt khác năng cao hiệu quả của hoạt động quản lý. Đó là cơ sở để</small> chiếm lĩnh, mở rộng thị trường, tăng cường vì thể, uy tn trên thị trường. Quản lý chất lượng cho phép doanh nghiệp xác định đúng hướng sản phẩm cần cải tiến, thích hợp. với những mong đại của khách hing cả về tinh bữu ích và giá cả.
"ĐỂ nâng cao chất lượng sản phẩm, dich vụ, có thé tập trung vào cải tiến công nghệ hoặc sử dụng công nghệ mới hiện đại hơn. Hướng này rit quan trong nhưng gắn với <small>chỉ phí ban đầu lớn và quản lý khơng tt sẽ gây ra lãng phí lớn. Mặt khác, có thể nâng</small> sao chất lượng trên cơ sở giảm chỉ phí thơng qua hồn thiện và tăng cường công tác cquản lý chất lượng. Chất lượng sản phẩm được tạo ra từ quả trnh sin xuất. Các yếu tổ lao động, công nghệ vả con người kết hợp chặt chẽ với nhau theo những bình thức khác nhau. Tang cường quản lý chit lượng sẽ giúp cho xắc định đầu tr đúng hướng. <small>hai thác quản lý sử dụng cơng nghệ, con gnu có hiệu quả hom, Đây là lý do vì sao</small> “quản ý chất lượng được đỀ cao trong những năm gin đây
<small>(Quin lý chất lượng công nh xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia</small>
<small>các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định 46/2015/NĐ-CP [1] và pháp luật</small> khác có liên quan trong quá tinh chuỗn bị, thục hiện đầu tr xây dựng công tỉnh vi <small>khai thắc, si</small>
<small>cơng trình.</small>
it dụng cơng trình nhằm đảm bảo các u cầu về chất lượng và an toàn của
<small>hùng đầu trong công ác quản lý dự án. Nang cao chất lượng rong quá trinh thi công</small> trong giai đoạn hiện nay đồi hỏi sự tham gia của nhiều đơn vị từ Chủ đầu tr, Tự vấn
giám sát, Tw vấn thiết kế, Nhà thầu đến địa phương. Các hoạt động quản lý chất lượng,
<small>cin phải được quan tâm ngay từ đầu để tránh xảy ra các vấn đề liên quan đến chất</small>
<small>lượng mới tim cách xử lý khắc phục. Có thể thấy vị trí và tằm quan trọng của QLCL</small>
<small>i cơng trình xây dựng nói riêng và hoạt động ĐTXD nói chung.</small>
<small>Quản lý chất lượng thi công bao gồm các hoạt động quản lý chất lượng của nha thầu;</small>
giám sát tỉ công và nghiệm thu công tình xây dựng của chủ đầu tư; giám sit te gi
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">của nhà thầu thiết kế, Nhà thiu thi công phải cỏ hệ thông quản lý chit lượng để thực <small>hiện nội dung quản lý chất lượng thi công. Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát thi cơi</small> Trường hợp chi đầu tr khơng có tổ chức tr vấn giám sắt đủ điều kiện năng lực thì phối thuê tổ chức tư vẫn giám sit thi cơng xây đựng có đủ diễu kiện năng lực hoạt động xây dựng thực hiện. Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu cơng trình xây dựng. Nha thầu tiết kế xây dựng cơng tình thực hign giám sắt ác giả
Tim lại, công tác quản lý chất lượng công tinh xây dựng tong giai đoạn thi công đồng vai tr rất quan trọng trong hoạt động xây dựng g6p phần ích cực trong công tic <small>bảo dim chất lượng và hiệu qua của các dự án xây đụng. Vi vậy, đỂ nghiên cứu tổng</small> quan về công tác quản lý chất lượng thi cơng cơng trình, edn phải nghiên cứu, đánh giá <small>về công tác quản lý chất lượng theo các phương điện: chun bị vật iệu xây dựng, thi</small> công xây lắp và lấp đặt th <small>bị cơng trình.</small>
1.2 Đánh giá chung vé công tác quản lý chất lượng thi cơng cơng trình xây dựng <small>ở Việt Nam</small>
Cơng tình xây dựng là một sản phẩm hàng héa đặc biệt phục vụ cho săn xuất và các yêu cầu của đời sống con người. Hàng năm vốn đầu tư từ ngân sich nhà nước, của <small>doanh nại</small> sửa người dân dành cho xây đựng là rit lớn. Vi vậy, chất lượng cơng trình xây đựng (CLCTXD) là vin đề cin được hết sức quan tim, nó có tác động trực tiếp đến sự phát triển bền ving, hiệu quả kinh tế, đời sống của con người.
Trong thồi gian qua, công tác quản lý CLCTXD - yếu tổ quan trọng quyết định đến
<small>cLCTXD đã cỏ nhiễu tiễn bộ. Với sự tăng nhanh và trình độ được nâng cao của đội</small>
<small>ngũ cần bộ quản lý, sự lớn mạnh của đội ngũ công nhân các ngành nghề xây dựng, với</small> vige sử dung vậtiệu mới có chất lượng cao, việc đầu tr thiết bị thi công hiện đại, sự <small>hợp tác học tập kinh nghiệm của các nước có nền cơng nghiệp xây dựng phát triển.</small>
<small>cùng với việc ban hành các chính sách, các văn bản pháp quy tăng cường công tác</small>
<small>quản lý CLCTXD, chúng ta đã xây dựng được nhiều cơng trình xây dựng, công</small>
nghiệp, giao thông, thủy li... gớp phần quan trọng vào hiệu quả của nén kinh tế quốc <small>dân, xây dựng hàng trím2 nhà ở, hang vạn trường học, cơng trình văn hóa, thểthao...thiết thực phục vụ và nâng cao đời sống của nhân dân.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>Hình 1. 1 Cơng trình đường vành dai 3 đoạn Mai Dịch ~ Nam Thăng Long được khánh.thành và thông xe ngày 11/10/2020.</small>
<small>Hình 1.1 thể hiện là hình ảnh cơng tình đường vành đai 3 đoạn Mai Dịch ~ Nam</small> ‘Thang Long. Cơng trình được Bộ Giao thơng vận tải phối hợp cùng UBND Thanh phố. Ha Nội tổ chứ khánh thành và thông xe sing ngày 11/10/2020. Dự án cầu cạn Mai Dịch - Nam Thăng Long có tổng chiều dai 5,3km, trong đó chiều dài cầu cạn là <small>4,831km, được thiết</small>
ấp, hai dai an toàn bên trong, dai phân cách giữa... bảo đảm cho xe lần xe the tiêu hun cao tốc, mỗi in xe rộng 3/75m; hai <small>lần dừng khẩn</small>
chạy với vận tốc 100kmuh. Dự án góp phần hồn thiện hơn đường Vành đai 3 thành. phố Hà ign
<small>gi, kết nỗi giữa các tỉnh phía Bắc với Hà Nội va các tinh vùng đồng bằng sông Hồng.</small>
<small>i; dừng bước hình thành mạng lưới giao thơng đường bộ hồn chỉnh,</small>
Tuy nhiên, bên cạnh những cơng trình đạt chất lượng, cũng cịn khơng ít cơng trinh có
<small>chất lượng kém, khơng đáp ứng được u cầu sử dụng, cơng trình nứt, vỡ, lún sụt,</small>
thắm dột, bong độp đưa vào sử dụng thời gian ngắn đã hư hông gây tổn kém, phải sửa <small>chữa, phá di làm lạ. Đã thể, nhiều công tinh khơng tin hành bảo tì hoặc bảo tr</small> khơng đúng định kỳ làm giảm tuổi thọ cơng trình. Cá biệt ở một số cơng trình gây sự. số làm thiệt hạ rất lớn đến tiền của và tỉnh mạng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tr.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Tình 1.2 Hiện trường vụ sập giản giáo cơng trường xây dụng Dail Toyota Bắc <small>Giang, Thành phổ Bắc Giang</small>
<small>Hình 1.2 thể hiện hình ảnh hiện trường vụ sập giản giáo tại công trường xây dụng Đại</small> lý Toyota Bắc Giang. Đây chỉ là một trong số nhiều sự cố xây ra trong q trình xây ng cơng trình. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến các sự cổ cơng tình trong đồ ý thức, sự tn thủ các quy định về QLCL của Pháp luật cũng đóng một phần quan trọng. <small>không nhỏ</small>
<small>Về mặt quan lý nhà nước, đ tang cường quan lý dự án, CLCTXD, các cơ quan quản</small>
<small>lý nhà nước ở trung ương và địa phương đã:</small>
<small>+ Ban hành các văn bản pháp quy như luật, nghị định, thông tư, các tiêu chuẩn, quy</small>
<small>+ Đề ra các chủ trương, chính sách khuyến khích đầu tư trang thiết bị hđại, sảnxuất vật liệu mới, nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học trong xây dựng, dio tạo.</small> cản bộ, công nhân nhằm nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu quản lý đầu tư xây dựng <small>nói chung và quản lý CLCTXD nói riêng.</small>
+ Tăng cường quản lý chất lượng thông qua các tổ chức chuyên lo về chất lượng ti các hội đồng nghiệm thu các cấp, các cục giám định chất lượng, phòng giám định.
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">+ C6 chính sách khuyến khích các đơn vi, 16 chức thực hiện theo tiêu chuẩn ISO <small>9001:2015, tuyên đương các đơn vi đăng kj vả đạt cơng trình huy chương ving chấtlượng cao của ngành, cơng trình chất lượng tiêu biểu của liên ngành.</small>
<small>Phải thấy rằng với những văn bản pháp quy, các chủ trương chính sich, biện pháp,</small>
quan cắp trên chủ đầu tư (CDT), CDT, ban quản lý dự án (BQLDA), các nhà thầu (khảo sát, tư vẫn lập dự án đầu tư, thiết kế, sư vẫn giám sit, thi công xây lắp) thực hiện <small>diy đủ chức năng của mình một cách có trách nhiệm theo đúng trình tự quản lý, thực</small>
<small>hiện nghiêm các tiêu chuẩn, quy phạm nghiệm thu công trinh xây dựng. Tuy nhiên,</small> trong quả trình áp dung các văn bản pháp quy vào thực tế còn nhiều vấn để cần thiết phải sửa đồi, bỏ sung nhằm tăng cường công tác quản lý CLCTXD.
121 Công tác chuẩn bị <small>it ligu xây dung</small>
<small>Trong cơng tác xây dựng bao giờ vật liệu cũng đóng vai trở chủ yếu. Vật liệu là mot</small> trong các yếu 16 quyết định chất lượng, <small>thành và thời gian thi cơng cơngtrình. Thơng thường chỉ phí về vật liệu xây dựng chiếm một tỷ lệ tương đối lớn trongtổng giá thành xây dựng.</small>
Xác định vai td, tim quan trong của vật liệu xây dựng (VLXD) đổi với cơng tình xây dựng (chiếm tỷ lệ chỉ phí lớn trong tổng giá trị cơng trình, ảnh hưởng trực tiếp đến. <small>chất lượng cơng trình); tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [2] ngày 18/06/2014 và</small>
<small>ce Nghị định liên quan (Nghị định số 46/2015/NĐ-CP [1] ngày 12 tháng $ năm 2015</small>
<small>quản lý chất lượng và bảo trì cơng trình xây đựng có hiệu lực thi hành kể từ ngày01 thing 7 năm 2015; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP [3] ngảy 18 tháng 6 năm 2015 về</small>
<small>‘quan lý dự án đầu tư xây dựng có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 thing 8 năm 2015)</small>
4a điều chỉnh, bd sung nhiều nội dung quy định cụ thể về VLXD.
Luật Xây dựng và các văn bản dưới Luật quy định về sản xuất VLXD phải đám bio sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường; việc sử dụng VLXD ngoài <small>e phải đảm bảo.chất lượng còn yêu edu phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định củađịnh dự</small> ân đầu tư xây dựng, thiết kế xây dụng, thi công xây dụng, giám sit thi công đến
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">thu công trinh). Việc kiểm sốt chất lượng VLXD sử đụng trong cơng tình <small>nạ</small>
<small>xây dựng được quy định cụ thé về trích nhiệm của chủ đầu tư và các nhà thiu có liên</small> «quan như quản lý dự án, thiết kế giám sit thi công. đặc biệt là trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung cấp VLXD phải thực hiện công bổ tiêu chuẩn áp dụng và <small>công bố hợp quy của sản phẩm, hàng hóa VLXD theo quy định và cung cap các tài</small> liệu chit lượng cho người mua. Ngoài ra, quy định mới chủ trong việc khuyến khích
<small>và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân nghiên cứu áp dụng khoa học và công nghệ</small>
1 đụng tiên tin, sir dụng VIXD mi, it kiệm năng lượng, ti ngun, bảo về mơi <small>trường và ứng phó với biển đổi khí hậu; mở rộng hợp tác quốc tế trong hoạt động đầutư xây dựng, thực hiện chuyển giao công nghệ, kỹ thuật, kinh nghiệquản lý và sửdạng vậ liệu mới</small>
<small>Nhìn chung cơng tác chuẩn bị vật liệu xây đựng tại Việt Nam đang được thực hiện khá.</small> tỐt,cơ bản đáp ứng được yêu cầu thi công xây đựng cơng tình
1222. Cơng tác thi cơng xây lắp
<small>Một cơng trình xây dựng muốn hồn hảo, bén vững cn rit nhiều yêu ổ khác nhau, từ</small>
khâu lê ý tướng, thiết kể, cho đến thực hiện thi cơng. Trong đó, cơng ác thi cơng xây <small>lắp đồng vai trị vơ cùng quan trong quả trình tạo nên sự thành cơng của một cơng</small> trình. Thi cơng xây dựng cơng trình bao gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đổi với các sơng trình xây dụng mới, sửa chữa, cai tạo, di dời, tw bổ, phục hồi: phá dỡ cơng trình; <small>bảo hành, bảo tri cơng trình</small>
‘Thi cơng xây dựng là chính là bước cuỗi cơng biển những ý tưởng, những phương án <small>thảnh hiện thực. Do vậy, cần thiết phải có một kế hoạch, một phương án xây dựng hiệu</small> «qua để hồn thành một dự án cơng nh, tối ưu công năng, đảm bảo thẳm mỹ, đúng ngân sich và đúng tién độ.
rất mạnh cả số lượng và chất Thời gian qua các nhà thầu trong nước đã phát
<small>lượng. Nhận rõ tam quan trọng của công tác QLCL li thương hiệu, là uy tin của đơn vị</small>
<small>minh, là vấn đề sơng cịn trong cơ chế thị trường, nên nhiều tong công ty, công ty đã</small>
<small>xây dựng hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn quốc tế.</small>
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">Tuy nhiên, thời gian qua lại có khơng t cơng trình thí công không đảm bảo chit lượng
<small>sây lún sụt, sip đổ, nhiều công tinh thắm, dột, bong rập, nứt, võ, xuống cắp rắt nhanh</small>
<small>mà ngun nhân của nó là</small>
<small>+ Cơn khá nhiều nhà thầu không thực hiện nghiêm những quy định hiện hành của Nhà</small> nước là phải có hệ thống QLCL theo u cầu, tinh chất quy m6 cơng trình xây dựng, trong đó quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, đồng thời mọi công việc phải được nghiệm thu nội bộ trước khi mời giám sát nghiệm thu ký biên bản. trong thực 6, nhiều. <small>don vị khơng thực hiện các quy định này; khơng bé trí đủ các bộ giảm sát nội bộ, thậm</small> chí cịn khoản ting cho các đội th cơng và phó mặc cho giám sit của CBT.
+ Một điều rất quan trọng đối với các nhà thầu là việc lập biện pháp 16 chức thi cơng sơng trình, đặc biệt đối với các cơng trình lớn, trong diễm, nhiễu cơng việc cổ khối
<small>lượng lớn, phức tạp, ứng dụng nhiều công nghệ mới, nếu làm tốt cơng việc này thì đã</small>
«dam bảo phần rit quan trong để QLCLCT. Rắt ễ
<small>chưa được các nha thdu quan tâm đúng mức dẫn đến các sai phạm, sự cố cơng trình (vi</small>
<small>ing thời gian qua cơng việc này</small>
4y biện pháp thi công cẩu Cin Thơ, th <small>“Thiêm...).</small>
<small>ig dim lan thủy điện Sơn La, him Thủ,</small>
<small>+ Nhiều đơn vị đã xây dung và được công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2015 nhưng</small> Khí tiễn khai vẫn cơn hình thức, chủ yếu là văn phịng cơng ty mã thiểu lực lượng <small>cũng như tổ chức thực hiện tại hiện trường xây dựng.</small>
<small>++ Đội ngũ cin bộ, công nhân của nhà thiu tăng nhanh về số lượng nhưng chất lượng</small> cịn chưa dip ứng, thiểu cán bộ giỏi có kinh nghiệm quản lý, đặc biệt thiếu các đốc <small>công giỏi, thợ có tay nghề. Nhiều đơn vị sử dụng cơng nhân không qua đào tạo, công.</small>
<small>nhân tự do, công nhân thời vụ, đã thể việc tổ chức hướng dẫn, huấn luyện công nhântại chỗ lại rat sơ sai, Việc tổ chức đảo tạo nâng cao tay nghé cho cán bộ và cơng nhân</small>
cịn rit nhiều hạn chế.
+ Một số nhà thầu, do những nguyên nhân khác nhau đã hạ giá thầu một cách thiếu căn cử để cổ cơng trình hoặc do phải "chỉ" nhiều khoản ngoài chế độ (điêu cục) cho
<small>đối tae hoặc bản thân dinh tiêu cực, tư ti cá nhân... nên đã tìm cách “he chất lượng</small>
sản phẩm” để bù dip.
<small>"</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Hình 1. 3 Cấu kiện sản giao cột, chân cột không đảm bao chất lượng do bê tơng bị rổ Hình 1.3 thể hiện cấu kiện sản giao cột, chân cột bê tông bị rỗ. Hiện tượng này do
trong quả trình đỗ b tông công nhân không dim đúng yêu cầu kỹ thuật. cần bộ kỹ <small>thuật hiện trường lơ là trong quả trình giám sát cơng nhân thi cơng.</small>
1.3.3. Câng tác lắp đặt thiết bị công tinh
“Thiết bị lắp đặt vào công tình bao gồm thiết bị cơng trình và thiết bị cơng nghệ. Thiết bị cơng trình là các thiết bị được lip đặt vào cơng trình xây dựng theo thiết kế xây
<small>vào công trình xây đựng theo thicơng nghệ,</small>
Lắp đặt thiết bị gần như là khâu cuối cing trước khi đưa cơng trình vào sử dụng. Đối
với cơng trình dân dụng thiết bị gắn với cơng trình bao gồm: Hệ thống cấp thốt nước; hệ thống PCCC; hệ thống điều hịa, thơng giỏ; các thiết bị điện, chiếu sing, .... Nhin
chung công tác lắp đặt thiết bị đang được thực hiện một cách tương đối tốt. Nhiều nhà.
thầu tiến hãnh công tác lắp đặt thiết bị theo hướng chun mơn hóa, khá bai bản và <small>hiệu quả</small>
<small>2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Hình 1.4 Cơng tác lắp đặt tt bị cơng tình
Hình 14 thể hiện hình ảnh các thiết bị của hệ thống điện, hg <small>ng PCCC, hệ thống</small> điều hỏa khơng khí và hệ thống thống thơng gi tịa nhà. Cơng tác lắp đặt thiết bị ngày <small>được triển khai bài bản, có hiệu quả đảm bảo công năng hoạt động cũng như tinh thẳm</small>
<small>mỹ cho cơng trình.</small>
“Tuy nhiên, cơng tác lắp đặt thiết bị cịn một số tồn tại, khó khăn trong q trình cung
<small>ứng và triển Khai lắp đặt nhất là đối với những thiết bị nhập khẩu. Thời gian đặt hing,</small>
nhập cảnh đến khi chuyển đến cơng trường có thé mắt vài tháng do đó yêu cầu phải có oach, dtr thôi gian hợp lý không ảnh hưởng đến tiến độ thi cơng. Đối với các thiết bị nhập khẩu thì khâu kiểm tra giấy tờ chứng nhận xuất xứ, chất lượng sản phẩm. <small>u cầu cin có cơng chứng địch thuật. Ngoai ra e1g tác kiểm tra, thí nghiệm, thir</small>
<small>nghiệm cũng xây ra nhiều bất cập về việc áp dụng tiêu chuẩn, phương pháp thử,</small>
<small>phương pháp đánh giá cho phủ hợp với thiết bị nhập khẩu nước ngoài</small>
1.3 Trách nhiệm của các chủ thể về chất lượng thi công công trình xây dựng ở <small>Nam</small>
[hig nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng cơng trình xây dựng được quy định
<small>tại Diéu 4 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP [1] với các nội dung chính như sau:</small>
<small>B</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">Cơng tình xây đựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định này
<small>và pháp luật cổ liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản ý, sử dụng</small>
<small>cơng trình nhằm đảm bảo an tồn cho người, tài sin, thiết bị, cơng trình và các cơngtrình lân cận.</small>
<small>‘Hang mục cơng trình, cơng trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai</small> thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dụng, tiêu <small>chuẩn áp dụng, quy chu,kỹ thuật cho cơng trình, các u cầu của hợp đồng xây dựngvà quy định của pháp luật quan.</small>
<small>Nhà thiu khi tham gia hoạt động xây dụng phải có đã điều kiện năng lực theo quy</small>
<small>định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực</small> hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu cổ trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện.
<small>Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng cơng trình phủ hợp với hình</small>
<small>thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, ình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư</small>
trong quả trình thực hiện đầu tư xây dựng cơng trình theo quy định của Nghị định này
<small>CChủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực</small>
<small>theo quy định của pháp luật</small>
Cơ quan chuyên môn về xây dụng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng cơng trình; thấm định thiết kế, kiểm tra <small>công tắc nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chúc thục hiện giám định chất lượng cơng</small>
<small>trình xây dựng: kiến nghỉ và xử lý các vi phạm về chất lượng cơng trình xây dựng theo</small>
<small>quy định của pháp luật</small>
<small>“Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng vừa nêu ở trên chịu trách nhiệm về</small>
<small>chất lượng các cơng việc do mình thực hiện.</small>
V8 phân định trách nhiệm quản ý chất lượng cơng trình xây dụng giữa chủ đầu tư và cúc chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng Điễu 5 của Nghị định số <small>46/2015/NĐ-CP [1] có nêu:</small>
Trường hợp chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây dựng:
<small>4</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>hoặc toàn bộtrách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý chất lượng cơng trình theo quy định của</small> = Chủ đầu tư được ủy quyễn cho ban quản lý dự án thục hiện một phi
<small>'Nghị định này, Chủ đầu tư phải chỉ đạo, kiểm tra và chịu trích nhiệm về các cơng việc</small> đi úy quyền cho bạn quân lý dự ân thực hiện:
<small>Bạn quan lý dự án chịu trích nhiệm trước chủ đầu tư và phip luật theo nhiệm vụ và</small>
<small>“quyền hạn được chủ đầu tư ủy quyền.</small>
<small>“Trường hợp chủ đầu tư thuê tư vẫn quản lý dự án, nhà thiu giảm sit thì cơng xây dựngcơng trình</small>
<small>~ Chủ đầu tr được quyền giao nhà thầu này thực hiện một hoặc một số trách nhiệm của</small> chủ đầu tr trong quản lý chất lượng cơng tình xây dựng thơng qua hợp đồng xây dựng. Chú đầu tư có trách nhiệm giám sát thực hiện hợp đồng xây dựng, xử lý các vấn <small>48 liên quan giữa nhà thẫu tư vấn quân lý dự án, nhà thẫu giám sit th công xây dựng</small> sơng tình với các nhà thầu khác và với chỉnh quyển dia phương trong qua trinh thực <small>hiện dự án;</small>
<small>~ Các nhà thầu tư vẫn quan lý dự án, nhà thu giám sắt thí cơng xây dựng cơng tình</small>
<small>chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về những trách nhiệm dược giao.</small>
“Các quy định vẻ trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng được thể hiện tại Điều <small>23 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP [1] như sau:</small>
“Chất lượng thi cơng xây dựng cơng tình phải duge kiém sốt từ cơng đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dưng. cầu kiện và thiết bị được
<small>thusử dung vào công trình cho tới cơng đoạn thi cơng xây dụng, chạy thử và nal</small>
<small>đưa hạng mye cơng trình, cơng trình hồn thành vào sử dụng. Trinh tự và trách nhiệm.thực hiện của các chủ thé được quy định như sau:</small>
<small>+ Quan lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho cơng,</small>
<small>trình xây dựng.</small>
++ Quản lý chit lượng của nhà thầu rong quá trình thi công xây đựng công tinh
+ Giám sit thi công xây dựng cơng trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu cơng <small>việc xây dựng trong q trình thi cơng xây dựng cơng trình</small>
<small>I</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">+ Giám sắt ác giả của nhà thầu thiết kể trong thi cơng xây dựng cơng tỉnh,
<small>+ Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong quá trình thi</small>
<small>sơng xây dựng cơng trình</small>
<small>+ Nghiệm thu giai đoạn th công xây dựng, bộ phân (hang mục) công trinh xây dựng</small>
<small>Qua những phân tích ở trên ta có thé phân biệt được vai trò, trách nhiệm khác nhau.</small> giữa CBT và Nha thầu thi công trong công tác quản lý chit lượng thi cơng cơng trình.
<small>CPT có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác quản lý chất lượng</small>
của nhà thu thi công. Nhà thầu thi công trực tiếp chịu trách nhiệm đổi với chất lượng <small>phần việc được giao trước CBT</small>
1.4 Các yếu tổ ảnh hưởng đến chit lượng thi cơng cơng trình
Sản xuất xây dựng có tính di động cao. Thời gian xây dựng cơng trình dải <small>hi phí sảnxuất sin phẩm lớn. Tổ chức quản lý sin xuất phức tạp. Sản xuất xây đựng được tiến</small> hành ngồi trời. Q trình xây dựng đỏi hỏi sự phối hợp thực biện của nhiều cá nhân, bộ phận, tổ chức do đồ tắc giả cha các yếu tổ ảnh hưởng đến chit lượng thi cơng cơng
<small>trình thành hai nhóm yếu tổ chính:</small>
14.1 Nhơm các yu tổ bên trong doanh nhiệp xây địng > Trình độ quản lý, quyết tâm của lãnh đạo doanh nghiệp:
"Năng lục ãnh đạo thể hiện trong các công việc “đối nội" và "đối ngoại" của nhà lãnh
<small>đạo doanh nghiệp, VỀ hoại động đối nội, năng lực này thé hiện ở chỗ biết phát huy sở</small>
trường của từng người và từng tập thể, gắn lợi ích cá nhân với lợi ích của tập thể và
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">toàn doanh nghiệp nhằm hướng tới mục tiêu chung của doanh nghiệp vx. <small>š quan hệ</small>
<small>đổi ngoại, người lãnh đạo có năng lực là người biết nhìn xa trơng rộng, có óc quan sát</small>
và phân tích, phần đốn chính xác cơ hội, nguy cơ từ mỗi trường, có khả năng xử ý tốt các mỗi quan hệ với các đối lượng hữu hạn bên ngoài (như khách hing, người cung đứng, cơ quan nhà nước, cộng đồng địa phuong.v.v..) để tận dụng thời cơ và tránh rủi <small>ro cho doanh nghiệp.</small>
<small>Nang cao chất lượng cơng tác thi cơng cơng trình xây dựng của doanh nghiệp là một</small>
vấn dé mang tinh dai hạn. Không thể bằng lối kinh doanh chụp giật, chỉ lấy lợi trước. mắt ma doanh nghiệp có thể nâng cao năng lục của mình. Diễu này có nghĩa, nâng cao. năng lực cần sự quyết tâm và cam kết đài hạn của lãnh đạo doanh nghiệp.
‘Néu ban lãnh đạo của doanh. ghiệp khơng quyết tâm sẽ dẫn ới tình trang nữa đường iit gánh, thiểu tâm huyết trong việc tim kiếm mọi cách nâng cao năng lực của doanh nghiệp, nhân viên dưới cá <small>cũng khơng có động lực dé phát huy tải năng đơng góp các</small>
<small>áng kiến cải thiện kết quả và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp</small>
> Chiến lược kink doanh của doanh nghiệp
<small>ain lược kinh doanh ảnh hưởng đến việc tạo dựng và nâng cao khả năng cạnh tranh.của đoanh nghiệp. Một mặt, chiến lược xây đựng dựa tên ác lợi thể cạnh tranh, phi</small> sở trường của doanh nghiệp nhằm cạnh tranh với yếu tổ sở đoản của các <small>thủ ma qua đó giành lợi thé cho cạnh tranh. Mặt khác, thông qua các chiến lược,</small>
<small>doanh nghiệp có thể tạo dựng, duy trì và phát triển lợi</small>
<small>‘anh tranh mới, và do đó</small>
<small>ing cạnh tranh của doanh ng!được nâng cao. Vin đề mẫu chốt ở đây làdoanh nghiệp phải xây dựng lựa chọn và thực hiện có hiệu quả các chiến lược thích</small> hợp để có thể khai thác tốt nhất ác điều kiện môi trường kinh doanh bên ngồi và nội <small>bộ doanh nghiệp.</small>
<small>> Văn hóa doanh nghiệp:</small>
‘Van bóa doanh nghiệp là yếu tổ quan trọng ảnh hưởng đến năng lực của doanh nghiệp vi yếu ổ này tác động đến cách thức các cá nhân, nhóm, bộ phận tương tắc với nhau
<small>và khả năng sáng tạo của họ. Nếu đoanh nghiệp xây dựng được truyền thống văn hóa.</small>
thích hợp sẽ lã nhân tổ thuận lợi khai thông mọi ÿ tưởng sing tạo, tim ra những cách
<small>17</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>thực hiện tốt hơn những nhiệm vụ thông thường, nhạy cảm hơn với những thay đổi củamôi trường, đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng.v.v... Ngược lại, nếu văn hóa doanhgp dé cao cách làm vig</small> c mang tí dp khn, mấy mốc, thy động, khơng khuyến <small>ng</small>
khích những ý tưởng mới sẽ lâm hạn chế khả năng đổi mới của doanh nghiệp.
<small>> Nguôn tài chính của doanh nghiệp</small>
Trong nền kinh tế thị trường sản xuất kinh doanh “chat xám”, đoanh nghiệp phải có. vin bằng tiền mặt để thực hiện được hoạt động sin xuất kinh doanh. Với nguồn lực ti
<small>chính này doanh nghiệp sẽ chỉ cho các hoạt động như tìm kiểm việ làm, mua thiết bị</small>
Xithuật phần mm, máy móc phục vụ công te thi công, ti lương cho nhân vgn
<small>‘Trong lĩnh vực xây dựng, nếu doanh nghiệp có năng lực tai chính đồi đảo có thé có</small> nhiều cơ hội để đầu tư tăng cường sự hỗ trợ của máy móc thiết bị hiện đại nhằm đáp <small>ng như cầu tín ton, triển Khai hi công phủ hợp với quy tinh công nghệ tin in it</small> ngắn thời gia cần thiết để hồn thành cơng việc, đảm bảo tiền độ thi cơng cơng rnh. Doanh nghiệp có thể đầu tr đảo tạo các cân bộ thơng qua nhiễu hình thức tai chỗ hay
<small>du học để năng cao tay nghề, trau đồi kính nghiệm và mớ mang phạm vĩ hoạt động của</small>
doanh nghiệp. Một đơn vi thi công cổ nguồn ti chỉnh dồi dio cịn là thế mạnh trong
<small>cơng tác kiến tạo việc làm thông qua các mỗi quan hệ ma cần có sự hậu thuẫn của kinh</small>
18 để có được những kênh thơng tin hữu ích.
<small>[Nang lực tải chính mạnh giúp doanh nghiệp vận hành bộ máy tổ chúc, và có thé kí hop</small> đồng với các giáo sư, tiến sỹ khoa học, hay đội ngũ gạo cội có nhiều kinh nghiệm. <small>trong ngành nghề để có thể đưa ra những sing kiến, ÿ tưởng giáp thư hút sự quan tâm</small>
<small>tir các chủ đầu tư, bảo đảm chất lượng, tiễn độ và tạo niềm tin cho chủ đầu tư đồng</small>
thời nâng cao uy tín, thương hiệu của đơn vị tư vấn. Ngồi ra với nguồn tải chính <small>mạnh sẽ đảm bảo những lợi ích cho cần bộ cơng nhân viên trong đơn vị, tạo nên sự</small> sắn bó với doanh nghiệp và kích thích sự sáng tạo của nhân viên với hoạt động tư vấn <small>thông qua những phn thưởng dành cho người có tâm huyết</small>
<small>> Nguon lao động của doanh nghiệp:</small>
<small>‘Con người là nền tảng, là yếu tổ quyết định nhất trong mỗi tổ chức, doanh nghiệp. Đặc</small>
biệt với các doanh nghiệp thi công thi con người là trung tâm, yêu tổ quyết định hình
<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">thành sin phẩm của đoanh nghiệp. Chính vi thé phát tiển nguồn nhân lực là quá tỉnh
<small>tạo dựng lực lượng lao động có kỹ năng và sử dụng chúng có hiệu quả nhằm mục tiêu</small>
ning cao năng suất lao động, ng cao trình độ, kinh mị <small>n thiết kế và mỡ rộng phạm.vi khả năng chun mơn tạo ra nhiều cơng trình phục vụ cho xã hội. Khi đánh giá</small> nguồn nhân lực của doanh nghiệp thi chủ đầu tư đặc biệt chú trọng đến các vin đề sau + Căn bộ thuộc ban lãnh đạo của doanh nghiệp: là những cin bộ quản tỉ cấp cao, họ
<small>“quyết định sự thành công hay thắt bại của doanh nghiệp và chịu trích nhiệm về những</small>
<small>“quyết định cđa mình trong kinh doanh. Một trong những chức năng chỉnh của cắc cầmbộ này là xây đựng chiến lược hành động và phát iển doanh nghiệp. Khi đánh giá bộmáy lãnh đạo chủ đầu tư thường quan tâm đến các tiêu thúc như kinh nghiệm lãnh</small> đạo, tinh độ quản lý doanh nghiệp, phẩm chất kinh doanh và các mối quan hệ và xa hơn nữa là khả năng xây dựng một tập thé đoàn kết, vững mạnh, thúc đẩy mọi người. <small>nóinh cho cơng việc. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp tăng thêm sức mạnh, tăngthêm năng lực cạnh tranh.</small>
<small>++ Cần bộ thuộc ban lãnh đạo các bộ phận, phòng, ban: là những người vữa quản trị c</small>
<small>cán bộ lãnh đạo cấp cơ sở thuộc quyền, vừa điều khiển các cán bộ công nhân viên</small> khác. Chức năng của họ là thực hiện các kế hoạch và chính sách của doanh nghiệp
<small>bing cách phối hợp thực hiện các cơng việc nhằm dẫn đến hồn thành mục tiêu chung.</small>
Để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của đội ngũ cán bộ quản trị chủ đầu tư thường tiếp <small>cận trên các khía cạnh:</small>
<small>+ Trình độ chun mơn, kinh nghiệm công tác, tác phong làm việc, sự am hiểu về kinh</small>
<small>cdoanh trong công tác quan lý.</small>
<small>+ Cơ cấu về chuyên ngành dio tạo phan theo trình độ sẽ cho biết khả năng chun</small>
<small>mơn hóa cũng như khả năng đa dạng hóa của doanh nghiệp.</small>
<small>“Các chuyên viên, đây là một trong những khác biệt so với các ngành khác, Họ là</small>
<small>những người không làm quản lý mà chỉ làm nhiệm vụ chun mơn đơn thuần. Đó là.</small> những kỹ sư, cử nhân trực tiếp tham gia vào qué tình sản xuất kinh doanh như lập đự
<small>oán, giám sit thi công và vai trồ của họ cũng rẤt quan trọng</small>
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">> Trang thiết bị may móc cơng nghệ của doanh nghiệp:
Đối với doanh nghiệp tr vẫn thiết kế xây dựng, máy móc thiết bị được xem là bộ phận <small>quan trong trong tải sản cổ định của doanh nghiệp. Nó là hước do trình độ ky thuật, là</small> thể hiện năng lực tài chính của doanh nghiệp đó va là nhân tố quan trọng góp phin tăng niễm tn của chủ dầu tư đối với các con số tỉnh tốn, hay cơng tác khảo sắt cũa doanh nghiệp tư vấn.
Khi dinh gid năng lục về máy móc thiết bị và công nghệ chủ đầu tư thường đánh giá <small>các mặt sau:</small>
Tỉnh hiện đại của thiết bị, công nghệ, biểu hiện ở các thông số như tên nhà sản xuất, nước sản xuất, năm sản xuất, mode, công suit, giá trị còn lại của thiếtbị
éu thiết bị
<small>với phương pháp tinh toán, giữa chất lượng, độ phúc tạp của sản phẩm do phần mềm,</small> thiết bị đó thực hiện tính tốn ra sau khi đã được cài đặt các thông số cần thiết
Tinh đồng bộ của thiết bị, công ngl ông bộ sẽ dim bảo sự phù hợp,
Tỉnh đổi mới là khả năng dip ứng mọi yêu cầu của hoạt động sin xuất kinh doanh và
<small>đồng thời cũng là yếu tố nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Trong quá</small>
<small>trình kháo sát yếu tổ nảy sẽ giúp doanh nghiệp thu thập những con số có độ chính xác,cao. Các mơ hình thử nghiệm nhờ có máy móc hiện đại sẽ ngày càng gin với thực tế</small> hơn, cho kết quả thuyết phục hơn. Tử đó cung cấp đầu vào cho các cán bộ kỹ thuật hải xử lý t hơn và rit ngắn thôi gi thết kế, khảo sit, Trong đấu thầu xây đụng,
<small>năng lực máy móc thế bị là một trong những iêu chuẩn đảnh giá của chủ đầu tr, vi</small>
<small>vây nếu năng lực máy mức thit bị của nhà thầu cảng mạnh sẽ âm ting khả năng cạnhtranh, tăng cơ hội trúng thầu</small>
<small>> Trinh độ tỗ chức quân lý của doanh nghiệp</small>
Một tổ chức tư vấn được đầu tư với đội ngũ chuyên gia giỏi, trang thiết bị kỹ thuật <small>iện dại, khả năng ải chính tt, nhưng khơng được tổ chức quản lý bởi một ban lãnh</small> đạo giỏi, có khả năng điều hành tốt thi đó chỉ là một tập hợp của những con số không. <small>trên tinh ổ chức đồ sẽ hoạt động không hiệu quả, các chuyên gia giỏi sẽ bồ đi và cổ</small> thể dẫn đến tan rã,
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">Mỗi một doanh nghiệp là một hệ thống trong đó có sự phối hợp đồng bộ thống nhất
<small>giữa các bộ phận chức năng. Mức chất lượng đạt trên cơ sở giảm chỉ phí phụ thuộc rất</small>
lớn vào trình độ tổ chức qn lý của doanh nghiệp. Vì vậy, thơa mãn nhu cần của khách bằng về chi phí và các chất lượng sản phẩm dich vụ, thôa mãn nhu cầu khách. hàng về chỉ phí và các chỉ tiêu kinh tế kỳ thuật”. Thực tế cho thấy, những doanh. nghiệp tư vấn thuộc hàng đầu về chất lượng xét theo yêu tổ thời gian, và theo yếu tổ kết quả tư vẫn
<small>> Hoại động Marketing của doanh nghiệp:</small>
<small>Hoạt động marketing là một hoạt động bộ phận đồng vai trò quan trọng trong việc</small> giành ưu thé trong cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Sử dung <small>những hoạt động marketing thích hợp sẽ giúp cho doanh nghiệp chiếm giữ được vị trí</small> trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh. Hệ thống marketing phải dim bảo dem <small>lại các thơng tin chính xác, kịp thời về sự phát triển của thị trường, xem xét các triển</small> vong, dinh giá về nhũng người phân phối, các khách hàng lớn, các đối thủ cạnh tranh
<small>và các nhân tổ khác.</small>
<small>“Trong lĩnh vực xây dung, do đặc thủ sản phẩm của các doanh nghiệp ngành nay làkhông thé đưa sản phẩm ra thị trường cho khách hàng lựa chọn như các ngành công.</small> nghiệp khác được ma chủ yếu dựa vào danh tiếng, thương hiệu, chất lượng của những, sơng tình đã thi cơng để khách hàng xem xét và tim đến yêu cầu sin xuất sin phẩm.
<small>Sự cạnh tranh trực tiếp giữa các doanh nghiệp xây dựng chủ yếu là sự so sánh về thành.</small>
tích, về thương hiệu, Thành tính và thương hiệu ca doanh nghiệp cảng Kim thi khả <small>năng trúng thầu của doanh nghiệp cảng cao, Do đó trước khi đấu thầu edn phải làm tốtig cao mức độ tin cậy của chủ đầu tư với doanh.</small> nghiệp, từ đồ gốp phần vào việc nâng cao khả nang trúng thầu
<small>> Khả năng liên danh, in kết của doanh nghiệp</small>
“Trong lĩnh vực xây dựng, nhiều dự án, cơng trình có quy mơ lớn với u cầu kỹ thuật <small>cao đôi khi vượt quá khả năng của một doanh nghiệp. Vì thể, để tăng khả năng tring</small> thầu các doanh nghiệp xây dựng thường liên danh, liên kết với nhau, Trong điều kiện Việt Nam hiện nay đã mỡ cửa với các nhà thẫu quốc tế thi liên danh, lên kết là một <small>giải pháp khả thi cho các doanh nghiệp.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">Liên danh, liên kết là sự kết hợp hai hay nhiều pháp nhân kinh tế để tạo ra một pháp
<small>nhân mới có sức mạnh tổng hợp về năng lực kinh nghiệm khả năng tài chính. Thơng</small>
<small>«qua đó doanh nghiệp xây dựng cổ thể đáp ứng ti cơng được những cơng trình có quymô lớn và mức độ phúc tạp về kỹ thuật và công nghệ cao. Liên danh, liên kết trong dự</small> thầu xây dựng có nhiều hình thức, mỗi hình thức có sự thuận lợi, phù hợp riêng cho. doanh nghiệp trong từng thôi kỹ cu thể. Song tắt cả các hinh thức đều đựa trên nguyên
<small>tắc là tự nguyện, bình đẳng và cùng có lợi. Các hình thức phổ thường là: - Liên danh</small>
tham gia dự thầu là hình thức các nhà thầu liên kết với nhau thành một nhà thầu để <small>tham dự thầu, Năng lực của nhà thầu này là năng lực tổng hợp của các nhà thầu tham.</small> gia liên danh. Diều này sẽ làm tăng sức mạnh về tài chính, nhân lực, kỹ thuật đáp ứng <small>đầy đủ mọi yêu cầu của chủ đầu tư</small>
“Tập đoàn xây dựng: là hình thức liên kết giữa các chủ thể kinh tế, nhằm nâng cao việc tập trung nguồn vốn trong ngành xây đựng. Như vay việc mở rộng hình thức liên danh,
<small>liên kết là một giải pháp quan trọng nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong đầu</small>
thầu của các doanh nghiệp xây dưng. Liên danh, liên kết tạo điều kiện cho doanh <small>pp phát triển chuyên môn hóa một cách có hiệu quả, khai thác được thé mạnh,</small>
<small>khắc phục được mặt yếu trong quá trình thực hiện dự án đầu tư.</small> 1.4.2 Nhém các yếu tổ bên ngồi doanh nhiệp xây dựng.
<small>> Tink hình tị trưởng:</small>
Đây là yếu tổ quan trọng nhắc là xuất phát điểm, tạo lực hút định hướng cho sự phát triển chất lượng tư vin xây dựng. Dịch vụ chỉ có thể tổn tại khi nó đáp ứng được <small>những mong đợi của khách hàng. Xu hướng phát trién và hoàn thiện chất lượng dichvụ phụ thuộc chủ yêu vào đặc điểm xu hướng vận động của nhu cu trên thị tường</small> Co thể nói, xác định đúng nhu cầu, cấu trúc, đặc điểm, xu hướng vận động của nhu cầu <small>xây dựng là căn cứ đầu tiên, quan trong ảnh hưởng đến phát trién chất lượng dich vụ</small>
<small>thi cơng cơng trình xây dựng.</small>
<small>> Chủ đầu tw:</small>
Chủ đầu tr là người sở hữu vốn hoặc được giao trích nhiệm thay mặt chủ sở hữu,
<small>người vay vẫn trực tiếp quản lý và thực biện đự án, Vì vay có thé xem chủ đầu tư là cơ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>‘quan chịu rách nhiệm toàn điện các vẫn để liên quan đến dự án trước pháp luật, làngười trựcấp quyết định và lựa chọn hỗ sơ dự thầu của doanh nghiệp. Do vậy, chủ</small> đầu tự có ảnh hưởng rit lớn đến các doanh nghiệp tham gia đầu thiu tư vẫn xây dựng <small>hay doanh nghiệp được chỉ định thầu.</small>
Bén mời thầu có quyển lựa chọn nhà thầu trúng hoặc huỷ bỏ kết quả lựa chọn theo quy. định của pháp luật về đẫu hầu. Việc bên mai thẫu tự thực hiện hay lựa chọn tr vấn lập hồ sơ mời thầu, chọn tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thắng thiu của doanh nghiệp. Họ có thể đưa ra những yêu cầu mi chỉ có một vai doanh nghiệp định trước mới thắng thầu được.
“Trong quá trình đấu thấu, bên mời thầu cỏ quyền yêu cẫu các các bên dự thấu cung cấp sắc thông tin cần thiết phục vụ cho việc lựa chọn nhà thầu. Nếu bên mời thầu cổ tỉnh thần trách nhiệm cao, trình độ chun mơn nghiệp vụ tốt sẽ tạo nên cạnh tranh lành. mạnh trong đầu thầu và từ đó sẽ lựa chọn ra được nhà thầu tốt nhất, ngược lại
sự quan liêu, tiêu cực trong đấu thầu. <small>> Môi trường pháp by</small>
~ Mai trường pháp lý bao gồm luật và các văn bản đưới luật. Luật gm có luật trong nước và các hiệp định mà Việt Nam tham gia, luật quốc t, các vấn bản dưới luật cũng <small>vậy, có những quy định do Chính phủ Việt Nam ban hành, có những quy định trong.</small> những hiệp định mà Việt Nam là nước thành viên tham gia ký kết và phê chuẩn
<small>(WTO, AFTA, ASEAN.v.v.) theo đó các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam trong tiến</small>
<small>trình hội nhập và tồn cầu hố phải tn theo. Mọi quy định và luật lệ trong hợp tác</small>
<small>kinh doanh quốc tế đều có ảnh hướng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, nó</small>
tác động trực tiếp đến mọi phương điện như tín dụng, thuế, chống độc quyền, bio hộ, <small>ưu dai, bảo vệ mơi tường, cơng kh:mình bạch hóa.v.v... những chính sách này khi</small> tác động lên nền kinh tế sẽ tạo ra cơ hội cho doanh nghiệp này nhưng đồng thời cũng, <small>sẽ tăng nguy cơ cho doanh nghiệp khác.</small>
~ Sự ôn định của môi trường pháp lý cũng như sự ổn định chính trị sẽ là một nhân tổ <small>thuận lợi tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, làm tăng khả năng cạnh tranh củacdoanh nghiệp đồng thời góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của quốc gia. Ngược</small>
<small>2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">Ini, doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khỏ khăn khi phái đối điện với những thay đổi liên tục
<small>của pháp luật, din đến suy yếu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.> Déi thủ cạnh tranh</small>
+ Các đối thủ cạnh tranh là nhân tổ ánh hưởng trực tiếp nhất đối với kha năng trúng <small>thầu của doanh nghiệp. Số lượng cũng như khả năng cạnh tranh của các đối thủ cạnh</small> tranh quyết định mức độ cạnh tranh trong cuộc đầu thầu. Dé tring thầu nhà thầu phải vượt qua tất cả các đối thủ cạnh tranh tham gia dự thu, Do vậy sự hiễu biết về đối thi
<small>canh tranh có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghi,</small>
+ Mite độ cạnh tranh phụ thuộc vio các yếu tổ: số lượng nha thầu; tốc độ tăng trưởng ngành, sự đa dạng hóa các đối tượng cạnh tranh, hang rio cản trở sự xâm nhập của các đối thủ tiềm dn mới
<small>> Trình độ tiễn bộ khoa học công nghệ:</small>
+ Doanh nghiệp dẫn đầu về mình độ khoa học cơng nghệ ln tạo ra cho bản thân một tu thể cạnh tranh so với những doanh nghiệp khác.
+ Tiến bộ khon học - công nghệ là phương tiện dé xác định đăng din như cầu và biển <small>đổi nhu cầu thành đặc điểm sản phẩm tư vấn chính xác, giúp nâng cao các chỉ iều kinh</small> 18 kỹ thuật của sin phẩm tư vẫn cũng như nâng cao chit lượng của cơng trình xây <small>dựng.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">Kết luận chương 1
‘Thi cơng cơng trình là khâu quan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tư xây dung tế ~ xã hội của dự án đầu <small>cơng trình, Nó có vai tị chủ yếu quyết định hiệu qua ki</small>
iu nâng cao quản lý chất lượng thi cơng cơng trình là đời hoi cấp thiết <small>tự. Vi vay, yêu</small>
và liên tục cũng với sự phát tiễn của nền kính tế nói chung và ngành xây đựng nói <small>riêng,</small>
<small>Trong Chương 1 của Luận văn tác giả đã giới thiệu về vị tí của QLCL trong hoạt</small>
<small>động ĐTXD và tằm quan trọng của QLCL. Khái niệm về QLCL, nhiệm vụ của QLCL</small>
<small>cũng như vai trở của QLCL trong ĐTXD.</small>
<small>“Cũng trong nội dung Chương 1, tác giả đã Đánh giá chung về công tác quan lý chất</small>
<small>lượng lượng thi cơng cơng trình xây dựng ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Trách.</small>
<small>nhiệm của các chủ thé đối với chất lượng thi cơng cơng tình xây dựng. Các yếu tổ ảnh</small> hưởng đến chất lượng thi cơng cơng trình,
"Để hiễu rõ hơn về chất lượng và quản lý chất lượng trong cơng tc thi cơng cơng trình
<small>xây dựng, trong Chương 2 tác giả sẽ đưa ra những nội dung cơ sở lý luận về quản lý</small>
chất lượng thi công, các u cầu kỹ thuật đối với cơng trình xây dựng và các mơ hình. <small>cquản lý chất lượng thi cơng cơng trình xây dựng để có ăn cứ từ đó đề xuất những giải</small> pháp quản lý nâng cao chất lượng thi công phù hợp với Công ty cỗ phần Asia <small>Stipform.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VE QUAN LÝ CHAT LƯỢNG THI CONG CONG TRÌNH XÂY DỰNG
<small>2.1 Quy định của pháp luật vé cơng tác quản lý chất lượng thi cơng cơng trình</small>
xây dựng
Chất lượng cơng nh xây dựng khơng những có iễn quan trự tgp đến an toàn sinh mạng, an toin cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tr xây đựng cơng tình mà cịn là
quan trọng như vậy nên luật pháp vé xây dựng của các nước trên thể giới đều coi đó là mục đích hướng tới. Ở Việt Nam, Quản lý chất lượng thỉ cơng cơng trình được pháp. <small>luật Việt Nam quy định tai Luật Xây dựng số 302014/QH13 [2] đã dược Quốc hộikhóa XIII thơng qua tai kỳ họp thứ 7 ngày 18/06/2014 và có hiệu lục thi hành kể từngày 01/01/2015, trong dé chất lượng cơng trình xây dựng cũng là nội dung trọng tâm,</small> xuyên suốt. Luật Xây dung và các văn bản hướng dẫn Luật về quan lý chất lượng cơng trình xây dựng đã được hoàn thiện theo hướng hội nhập quốc tế; những mơ hình quản <small>ý chất lượng cơng trình tiên tiến cùng hệ thống tiêu chí kỹ thuật cũng được áp dung</small>
<small>một cách hiệu quả.</small>
2.1.1. Công tác chuẩn bị vật liệu xây dung
Yeu cầu về sử dụng vật iệu xây đựng được quy định chỉ tiết tại Điều 110 của Luật <small>Xây dụng số 5020140013 2] wb ee nội dơng Sử dụng vật lu xy dmg ant,hiệu quả, tiết kiệm, thân thiện với mơi trường; Vật kisit dụng vào cơng,</small> tình xây dựng phải theo đóng thiết kế xây dựng, chỉ din kỹ thuật (nếu có) đã được phê duyệt, bảo dim chất lượng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn <small>kỹ thuật và pháp Int về chất lượng sản phim hing hóa; Vật liệu xây đựng được sử</small> dụng để sin xu, ché tạo, gia công bán thành phẩm phải phù hợp với hai yêu cầu vừa nêu tên; Ưu tiền sử dụng vật liệu ta chỗ, vật liêu rong nước, Đối với dự ân sĩ đụng
<small>vn nhà nước, việc sử dụng vật iệu nhập khẩu phải được quy định trong nội dung hỗ</small>
<small>u phủ hợp với thiết kế xây dựng vi chi dẫn kỹ thuật (nếu có)</small> do người quyết định đầu tư quyết định.
<small>26</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">sử Nghĩ định số 46/2015/NĐ-CP [1] ngày 12/5/2015 của Chỉnh phủ về quản lý <small>chất lượng và bảo trì cơng trình xây dựng; Thơng tư số 26/2016/TT-BXD |4] ngày</small> 26/10/2016 của Bộ trường Bộ Xây dựng quy định chỉ Ht một số nội dung về quản lý <small>chit lượng và bảo trì cơng trình xây dựng thi việ th cơng xây dựng cơng trình là cơng</small>
<small>việc phải được kiểm sốt từ cơng đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây.</small>
<small>dmg, vậtliệu xây đựng, cấu kiện và thết bị được sử dụng vào công trinh cho tối côngđoạn thi công xây dụng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mye cơng tinh, cơng trinh</small>
<small>hồn thành vào sử dụng. Đồ la công việc di hạn từ khi đự án chưa khới công đến saukhi dự án hoàn thành.</small>
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP [1] về quản lý chất lượng và bảo cơng trình xây
<small>‘dung, được ban hành ngày 12/05/2015. Nghị định này hướng dẫn cụ thể hơn Luật Xây</small>
‘dung số 50/2014/QH13 [2] về quan lý chất lượng công trình xây dựng trong cơng tác khảo sả thiết kể, thi cơng xây dụng: về bảo ti cơng tình xây dựng và giải quyết sự
<small>cổ cơng trình xây đựng. Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sin phẩm, cấu kiện, thiết</small>
bị sử dụng cho cơng trình xây dựng được quy định tai Điều 24 của Nghị định số <small>46/2015/NĐ-CP [1] với các nội dung chính như sau:</small>
VỀ trách nhiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xã) <small>dàng, vật liệu xây dựng đã là</small> hàng hóa trên thị trường: Tổ chức thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng và cung cấp cho bên giao thầu (bên mua sản phẩm xây dựng) các chứng chỉ, chứng nhận, các thông tin, t liệu có liên quan tối sản phẩm xây đựng theo quy định của hợp đồng xây
<small>dung, quy định của pháp luật về chất lượng sin phim, hing hóa và quy định của pháp</small>
<small>luật kh:</small> c có liên quan; Kiểm tr chất lượng, 36 lượng, chủng loi eda sản phim phù hợp với yêu cầu của hợp đồng xây dựng trước khi bản giao cho bên giao thiu; Thông báo cho bên giao thầu các yêu cầu vé vận chuyển, lưu giữ, bảo quản sin phẩm xây dmg; Thực hiện sửa chữa, đổi sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng theo cam kết bảo hành sản phẩm xây dựng <sub>và quy định của hop đồng xây dựng.</sub>
'Về trách nhiệm của nhà thầu chế <small>ạo, kiện và thiết bị sir</small>án xuất vật liệu xây dựng, cất
<small>dung cho công trình xây đựng theo yêu cầu riêng của thiết kể: Trình bên giao thầu</small>
<small>(bên mua) quy trình sản xuất, kiểm sốt cl</small> lượng trong q tình sản xuất, ch lạo và -quy trình thí nghiệm, thir nghiệm theo u cầu của thết kế; Tổ chức chế tạo, sản xuất
<small>27</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">và thi nghiệm, thứ nghỉ ấp thuận; tự kiểm<small>n theo quy trình đã được bên giao thầu c</small>
<small>sốt chất lượng và phối hợp với bên giao thiu trong việc kiểm sốt chất lượng trong</small>
q trình chế tạo, sin xuất, vận chuyển và lưu giữ tại cơng trình; Tổ chức kiểm ta và <small>nghiệm thu rước khi bản giao cho bên giao thầu; Vận chuyển, bin giao cho bên giao</small> thầu theo quy định của hợp đồng, Cung cắp cho bên giao thầu các chứng nhận, chứng. <small>chỉ, thông tin, tả iệu liên quan theo quy định của hợp đồng xây dựng, quy định của</small>
<small>pháp luật v chất lượng sản phẩm, hàng héa và của pháp luật khắc có liên quan</small>
V8 trách nhiệm của bên giao thầu như sau: Quy định số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật iệu, sin phẩm, cấu kiện, thiết bị trong hợp đồng với nhà thầu cung ứng: nhà thầu sin xuất, chế tạo phủ hợp với yêu cầu của thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật áp <small>dụng cho công tri; Kiểm tra số lượng, ching lại, các yêu cầu kỹ thuật của vật lig,</small> sản phẩm, cấu kiện, thiết bị theo quy định trong hợp đồng; yêu cẩu các nhà thầu cung. ứng, sản xuất chế tao thực hiện trách nhiệm quy định tai Khoản 1, Khoản 2 Điều này
<small>trước khi nghiệm thu, cho phép đưa vật liệu, sản phẩm, edu kiện, thiết bị vào sử dụng</small>
cho cơng tình: Thực hiện kiểm soát chất lượng trong quá trnh chế tạo, sản xuất theo <small>quy trình đã thống nhất với nhà thầu,</small>
Nhà thầu cung ứng sin phẩm xây đựng. vật iệu xây đựng và nhà thẫu chế tạo, sin <small>xuất vật liệu xây dựng, cfu kiện và thiết bị sử dụng cho công trinh xây dựng châu</small>
<small>trách nh</small> ;m v chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị do mình cung ứng, chế <small>to, sản xuất; việc nghiệm thu của bên giao thầu không làm giảm trách nhiệm nêu trên</small>
<small>của nhà thầu</small>
2.12 Công tác thi công xây lip
<small>Quan lý chất lượng thi cơng cơng trình được pháp luật Việt Nam quy định tại Luật</small> XXây dụng số 50/2014/QH13 [2] đã được Quốc hội khóa XII thơng qua tại kỳ họp thứ: <small>7 ngày 18/06/2014 và có hiệu lực thi hành kế từ ngày 01/01/2015.</small>
Nội dung Quản lý chất lượng của nhà hầu th công xây dựng công trinh được quy định
<small>tại Điều 25 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP [1] gồm các nội dung chính như sau:</small>
<small>Nha thầu thi công công tỉnh xây dung cỏ trảch nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng</small>
<small>xây dựng, bảo quan mốc định vị và mốc giới cơng trình; Nhà thầu có trích nhiệm lập</small>
<small>28</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất lượng, <small>mục tiêu va chính sách đảm bảo chất lượng công trinh của nhà thấu. Hệ thống quản lý</small> chất lượng cơng trình của nhà thẫn phải phù hợp với quy mơ cơng trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý. chất lượng cơng trình của nhà thầu; Nhà thầu cần trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dang sau: KẾ hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các
<small>thông số kỹ thuật của cơng trình theo u cầu thiết kế và chỉ dẫn ky thuật, Biện pháp</small>
kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật iệu, sản phẩm, cầu kiện, thiết bị được sử dung cho <small>công tinh; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định ụ thể các biện pháp, biothuđảm an tồn cho người, máy, thiết bị và cơng trình; Kế hoạch kiểm tra, nghiệsông việc xây dựng. nghiệm tha giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hang mục)</small>
<small>cơng trình xây dựng, nghiệm thu hồn thành hạng mục cơng trình, cơng trình xây.</small> cảm: Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định cia hop
Nhà thầu phải bổ trí nhân lực, tiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng
é tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sit và quy định của pháp luật có lin quan; Thục hiện trích nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, ol
<small>cdụng cho cơng trình theo quy định tại Điều 24 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP [1]</small> và quy định của hợp đồng xây dựng; Thực hiện các cơng tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị cơng nghệ trước và <small>trong khi tỉ công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng: Thi công xây dựng</small>
theo đúng hợp đồng xây đựng. giấy phép xây dựng. thế <small>ly dựng cơng trình. Kipthời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng x:</small> dựng và điều kiện hiện trường trong quả trình thi cơng. Tự kỉ <small>soit chất lượng thi</small> sông xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng. H sơ quan lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo quy định và phù hop với thời gian thực hiện thực ti cơng trường; Kiểm sốt chit lượng cơng việc
<small>xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng cơng trình đối với cơng việc</small>
<small>xây dung do nhà thầu phụ thựctrong trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng.</small> thầu; Xử lý, khắc phục các sai sót, khiểm khuyết về chất lượng trong quả tình thì cơng
<small>xây dựng (nết</small>
<small>29</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><small>“Thực hiện thí nghiệ</small>
<small>trước khi đề nghị nghiệm thu; Lập nhật ky thi cơng xây dựng cơ</small>
kgm tr chạy thứ đơn động và chạy thứ liên động theo kể hoạch <small>tinh theo quy định:Lip bản về hồn cơng theo quy định: Yêu cầu chủ đầu ur thực hiện nghiệm thủ cơngvie chuyển bước th cơng, nghiệm thu giai đoạn thi cơng xây dựng hoặc bộ phận cơng</small>
<small>trình xây dựng, nghiệm thu hồn thành hạng mục cơng trình, cơng trình xây dựng; Báo.</small> sáo chủ đầu tr về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an tồn lao động và vệ sinh mơi
<small>trường thi cơng xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất</small>
của chủ đầu tư; Hộn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy mĩc, thiết bị và những tải <small>sản khác của mình ra khỏi cơng trường sau khi cơng tình đã được nghiệm thu, bàngiao, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng cĩ thỏa thuận khác,</small>
<small>Các quy định trong qua trình thi cơng xây dựng được quy định tại “Chương VI: Xây</small> dựng cơng trình”. Trong đĩ, Điều 107 Luật Xây dựng số 50/2014/QI113 [2] quy định việc khởi cơng xây dựng cơng trình phải bảo đảm các điều kiện sau: Cĩ mặt bằng xây
<small>đựng để bin giao tồn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng; Cĩ giấy phép xây</small>
dựng đối với cơng trình theo quy định phải cĩ giấy phép xây đựng theo quy định; Cĩ <small>thiết kế bản vẽ thi cơng của hạng mục cơng rình, cơng tinh khởi cơng đã được phê</small>
<small>duyệt và được chủ đầu tư kiểm tra, xác nhận trên bản vẽ; Cĩ hợp dong thi cơng xây</small> dmg được ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọn; Được bổ tr đủ vẫn theo tiến <small>độ xây dựng cơng trình; Cĩ biện pháp bảo đảm an tồn, bảo vệ mơi trường trong quả.</small> trình thi cơng xây dụng. Việc khởi cơng xây dựng nhà ở riêng lẽ chỉ cần dip ứng điều <small>kiện cĩ giấy phép xây dựng</small>
108 Luật Xây dựng số 50/2014/Q1113 [2] quy đỉnh các nội dung chính trong <small>cơng tác Chuẩn bị mat bằng xây dựng bao gồm: Việc thu hồi đắt, giao đất, cho thuê</small> đất, bồi thường, giải phĩng mặt bằng xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất dai. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo và tổ chức thực hiện cơng tác bỗi thường, hỗ trợ giải phĩng mặt bằng, tái định cư đối với dự án đầu tư xây dựng theo. quy định của pháp luật. Thời hạn giải phỏng mặt bằng xây dựng phải đáp ứng yêu cầu
<small>tiến độ thực hiện dự án đã được phê duyệt hoặc quyết định của người cĩ thắm quyền.</small>
<small>vi</small> bin giao tồn bộ hoặc một phin mặt bằng xây đựng để thi cơng theo thơn thuận
<small>30</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">giữa chủ đầu tư và nhà thiu thi công xây dựng. Bảo đảm kinh phí cho bồi thường, hỗ <small>trợ giải phóng mat bằng, tái định cư (nếu có).</small>
<small>“Các u cầu đối với cơng trường xây dựng được quy định tại Điều 109 Luật Xây dựngsố 50/2014/QH13 [2] với các nội dung: Chủ dầu tư có rách nhiệm lắp đặt biển báo</small>
<small>cơng trinh ti công trường xây dụng, trừ trường hợp nhà ở rigng lẻ có quy mơ dưới 07</small> tổng. Nội dung biển báo gồm
<small>thành; Tên, địa chỉ, số đi</small>
<small>quy mơ cơng tình; Ngày khởi cơng, ngày hồn.</small>
<small>n thoại của chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tổ chức thiết kế</small>
<small>xây dựng và tổ chức hoặc cá nhân giám sắt thi công xây dựng; Bản vẽ phối cảnh cơngtrình, Nhà thầu thi cơng xây dung có trích nhiệm quản lý tồn bộ cơng trường xây</small> ‘dung theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp chủ đầu tư tổ chức quản lý. Nội dung ‘quan lý công trường xây dựng bao gồm: Xung quanh khu vye cơng trường xây dựng
vi cơng trường với bên ngồi Việc b trí cơng trường trong phạm vi thi cơng của cơng
<small>trình phải phi hợp với bản v8 thiết kế tổng mặt bằng thi công được duyệt và điễu kiện</small>
<small>cụ thé của địa điểm xây dựng; Vật tư, vật liệu, thiết bị</small> lắp đặt phải được sắp xếp đơn ging theo thiết kế tổng mặt bằng thi công; Trong phạm vi cơng trường xây dựng
chiy, nỗ và các bin báo cần thiết khác. Nhà thầu thi cơng xây dựng phải có các biện
chit thải xây đựng phi hợp, không gây ảnh hưởng xu đến môi trường xung quanh <small>khu vực công trường xây dựng.</small>
“Công tác đảm bảo An tồn trong thi cơng xây dựng công tỉnh được quy định tại Điều 115 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [2] gồm cúc nội dung: Trong quá trình thi cơng xây dựng, chủ đầu tư, nhả thầu thi cơng xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an tồn cho <small>sơng trình, người lao động, thiết bi, phương tiện thi công làm việc trên công trường</small> xây dựng; Chủ đầu tư phải bố trí người có đủ năng lực theo đôi, kiểm tra việc thực. hiện các quy định vé an tồn của nhà thầu thi cơng xây dựng: tạm dừng hoặc định chi
<small>thí cơng khi phát hiện có sự cổ gây mắt an tồn cơng tỉnh, dấu hiệu vi phạm duy định</small>
<small>19 toàn; phối hợp với nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn laođộng; thông bio kịp thời với cơ quan chức năng có thẩm quyền khi xảy ra sự cổ cơng</small>
<small>3Ị</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">tình, tai nạn lao động gây chết người: Nhã thấu th công xây dựng phải để xuất, thực <small>hiện các biện pháp bảo đảm an tồn cho người, máy, thiết bị, tải sản, cơng trình dang</small>
<small>xây dung, cơng trình ngằm và các cơng tỉnh liễn kể: mấybị, vật tư phục vụ thi</small> sông cố yêu cầu nghiệm ngặt vỀ an toàn lao động phải được kiểm dịnh về an toàn <small>trước khi đưa vào sử dụng.</small>
<small>Céng tác Nghiệm thu cơng trình xây dựng được quy định tại Điều 123 Luật Xây dựngsố 50/2014/QH13 [2] gồm các nội dung: Việc nghiệm thu cơng trình</small>
<small>chuyển bước thi cơng khi cin tht; Nghiệm th hồn thành hạng mục cơng tỉnh, hồn</small> iy dựng gồm: <small>n thu cơng việc xây dựng trong q trình thi cơng và nghiệm thu các giai đoạn</small>
<small>thành cơng trình xây dựng để đưa vào khai thác, sử dụng. Hạng mục cơng trình, cơngtrình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được.</small> nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dung, quy chuẳn kỹ <small>thuật cho cơng trình, quy định về quản lý sử dung vật liệu xây dựng và được nghiệm.thu theo quy định của Luật xây dựng. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thucơng trình xây dựng. TỔ chức, cả nhân tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm về sảnphẩm doxác nhận khi nghiệm thu công tình xây dụng. Cơng tình quan trong</small>
<small>quốc gia, cơng trình có quy mơ lớn, kỹ thuật phức tạp, cơng trình có ảnh hưởng lớn.</small>
đến an tồn cộng đồng và mơi trường. cơng trình sử dụng vốn nhà nước phái được <small>kiểm tra cơng tác nghiệm thu trong q trình thi cơng và khi hồn thanh thi cơng xây</small> dưng cơng trình. Chính phủ quy định chỉ tiết về quản lý chất lượng, nghiệm thu và giải <small>quyết sự cổ công trình xây dựng,</small>
y đụng Điều 124 Luật Xây dung số 50/2014/Q1113 <small>I2] có quy định: Việc bàn giao cơng trình xây dựng phải tuân thủ các quy định sau: ĐãVé cơng tác Ban giao cơng trình</small>
thực hiện nghiệm thu cơng trình xây dựng theo đúng quy định của pháp luật về xây <small>dựng; Bảo đảm an toàn trong vận hảnh, khai thác khi đưa cơng trình vào sử dụng. Chủ</small> đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận cơng trình theo đúng hợp đồng đã ký kết với nhà thầu. Người tham gia bản giao cơng trình phải chịu trách nhiệm về sin phẩm do minh xác <small>nhận trong quá trình bàn giao cơng trình xây dựng. Trường hợp chủ đầu tư không đồngthời là người quán ý sử dụng công trình thi chủ đầu tư có rách nhiệm bản giao cơngtrình xây dung cho chủ quản lý sử dụng cơng trình sau khi đã tổ chức nghiệm thu cơng,</small>
<small>32</small>
</div>