Tải bản đầy đủ (.pdf) (114 trang)

Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành Khoa học môi trường: Đánh giá mức độ dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đến sinh kế gắn với rừng ngập mặn tỉnh Thanh Hóa và đề xuất giải pháp ứng phó

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.17 MB, 114 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

PHÙNG NGỌC TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ MUC ĐỘ DE BỊ TON THUONG DO BIEN DOI KHÍ HẬU DEN SINH KE GAN VOI RUNG NGAP MAN

TINH THANH HOA VA DE XUAT GIAI PHAP UNG PHO

LUAN VAN THAC SY

HÀ NOI - 2019

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO __ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRUONG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ DE BỊ TON THƯƠNG DO BIEN DOI KHÍ HẬU DEN SINH KE GAN VỚI RUNG NGAP MAN TINH THANH HÓA VÀ DE XUẤT GIẢI PHAP UNG PHO

<small>CHUY</small> X NGÀNH: KHOA HỌC MOI TRƯỜNG MÃ SO: 8440301

<small>NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC: _ 1.TS.NGUYÊN THỊ XUAN THANG</small>

<small>2.18. NGÔ XUAN NAM</small>

HÀ NỘI - 2019

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

LỜI CAM ĐOAN

<small>Tơi xin cam đoan luận văn được chính tơi thực hiện dưới sự hướng din củaTS. Nguyễn Thị Xuân Thắng và TS. Ngô Xuân Nam với đề tải “Đánh gid mức độ dễ bị</small>

ổn thương do biển đỗi khí hậu dén sinh kế gắn với rừng ngập mặn tink Thanh Hóa

<small>va dé xuất giải pháp ứng phó”</small>

‘Cac kết quả nghiên cứu và kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bắt kỳ một nguồn nào. Việc thâm khảo các nguồn ti iệu đã được trích dẫn và ghỉ nguồn <small>tảiliệu tham khảo đúng quy định</small>

<small>Phùng Ngọc Trường</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

LỜI CẢM ON

“Trước tiên, tôi xin bày tỏ long biết ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học Thủy Lợi, khoa. Moi trường đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho ôi họ tip và nghiên cứu. Đặc bí

<small>xin bảy tỏ lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thị Xuân Thắng và"Ngô Xuân Nam đã trực tip tận tỉnh hướng dẫn và giáp đỡ tơi hồn thành luận văn này</small>

<small>‘Sau đó, tôi xin chân thành cảm ơn đến ban chủ nhiệm và tập thể cán bộ thực hiện để tài</small> Nghiên cứu giải pháp tng hợp dé phục hỗi và phát triển bên vững rừng phòng hồ ven <small>biển tỉnh Thanh Hỏa” - Mã số: ĐTĐL.CN-34/17 đã tạou kiện thuận lợi cho tôi tham</small> gia nghiên cứu và sử dụng số liệu để hồn thành luận văn

Đồng thời cho ơi gửi lõi cảm ơn bạn bé, đồng nghiệp và gi định đã động viên, khích

<small>18, giúp đỡ tơi trong suốt q trình học tập,</small>

<small>"Mặc dù bản thân đã ri</small>

<small>lực của mình, song với kiến thức còn nhiễu han ché và trong giới bạn thời gian quy định,</small>

gắng hoàn thiện luận văn bằng tt cả sự nhiệt huyết và năng luận văn này cịn những thiểu sót, Tơi rit mong nhận được những đóng góp q báu của <small>q thầy cơ và các chuyên gia để nghiên cứu một cách sâu hơn, toàn diện hơn trong thờigian tới</small>

<small>“Xin trân trọng cảm ơn!</small>

<small>Hà Nội, ngây 15 tháng 7 năm 2019</small>

<small>Hye viên</small>

<small>Phang Ngọc Trường.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<small>MỤC LỤC</small>

DANH MỤC HÌNH ANH. vi

<small>DANH MỤC BANG BIE vii</small>

DANH MỤC TỪ VIET TAT VA GIẢI THICH THUẬT NGỮ ix

<small>MỞ DAU 1</small>

1. Tinh edi thie 1 <small>2. Muc tiêu nghiên cứu 2</small> 4. Bi tượng và phạm vi nghiên ctw 2 4. Cách tấp cin và phương pháp nghiên cứu: 3 <small>4.1. Cich tiếp cận 3</small>

<small>42. Phương pháp nghiên cứu. 3</small> 5. Cli tre luận vấn 4 HUONG 1: TONG QUAN CÁC VAN DE NGHIÊN CUU VA GIỚI THIEU KHU WUC NGHIÊN COU 5 1.1. Một sổ khải niệm chính về vẫn dé nghiên cứu. s 1.1.1. Biến dồi khí hậu và mức độ đễ bị thương 5 <small>1.1.2. Sinh kế và sinh kẻ bên vững trước tác động của BĐKH. 7</small> L3, RNM và vai rô của RNM với sinh ké trong điều kiện BDKHI 8 1.2. Tong quan nghiên cứu mức độ dé bị ton thương do BĐKH đến sinh kể trên thé CHUONG Il: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU 40 <small>2.1, Đắượng nghiên cứu 402.2. Phương phúp nghiền cứu 40</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>2.2.1. Phương pháp thụ thập, kể thừa và tang hop tả liêu 40</small>

<small>2.2.2, Phương pháp khảo sit, điều tra thực da 4</small>

<small>2.2.3, Phương pháp chuyên gia 4</small> 2.24, Phương pháp đánh giá mức độ dé bị tin thương đến sinh kd theo LỊ1...42 <small>2.2.5. Phương pháp xây dung bộ yéu tố dé đánh giá MĐDBTT cho khu vực nghiên</small>

cứu 46

3.3. Kết luận Chương 2. $0 CHUONG IIL, KET QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. si

<small>3.1L Đánh giá mức độ dé bị tin thương do BĐKH dén sinh kẻ gắn với RNM Khu vực</small>

<small>nghiên cứu 31</small> 4.11. Đánh giá mức độ phơi bày dưới ảnh hưởng của BĐKH dén sinh kế gẵn với <small>RNM khu vực nghiên cứu. 5</small> 4.1.2, Đănh giá mức độ nhạy cảm đười tác động của BĐKH đến sinh ké gắn với <small>RNM khu vực nghiên cửu. 5</small> 4.1.2.1, Binh giá hiện trang chăm sóc súc khỏe dưới tác động ciia BĐKH dén 4.1.3, Dinh giá khả năng thích ứng với BDKH củu cơng đồng din cx gỗn với RNM <small>Khu vực nghiên cứu o</small> 3.1.3.1, Đánh giá hiện trang sinh kế trước tác động BĐKH của cộng đồng dan <small>cự gẵn với RNM khu vực nghiên cứu: 60</small> 3.1.3.2. Đảnh giá hiện trang dân số - xã hội trước tác động BĐKH của cộng đồng dân cư gin với RNM Khu vực nghiên cite 6 4.1.3.3. Đảnh giá hiện trang hi tre công đằng trước tie động BĐKH của công đồng dân cw gan với RNM khu vực nghiên cứu. 65, 4.14, Binh giả MĐDBTT do BĐKH dén sinh kế gắn với RNM khu vục nghiên ctw <small>68</small> 4.14.1, Dinh giá MĐDBTT do BĐKH dn sinh ké gin với RNM fh vực nghiên <small>cứu theo 7 yếu tổ chính 68</small> 4.1.4.2. Dinh giả MĐTT do BBKH đến sinh kế gắn với RNM Bhu vực nghiên cứu <small>theo 3 nhôm cấu thành của IPCC m</small> 4.2. Đề xuất giải pháp ứng phỏ ảnh hướng của BDKH dén sinh Kế gin với RNM <small>ku vực nghiên ci 73</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<small>3.2.1. Tăng cường các biện pháp thích ứng với BDKH va giảm tính nhạy cảm chokhu vue nghiên cứu 2B3.22, Tăng cường quan lý, sử dụng hiệu quả nguồn tải nguyễn RNM và bảo về</small> môi trường, dim bảo phát triển chiến lược sinh kế bền vũng gắn với RNM...76 3.2.3. Diy mạnh truyền tuyên, giáo dục nâng cao nhận thức về sinh kế gắn với <small>RNM và đổi mới tự duy, hình thành ý thức chủ động thích ứng với BĐKH...19</small> i3. - Kếthiận Chương 3. 80 KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ s2 DANH MỤC CÁC CÔNG TRINH, BÀI BAO NGHIÊN CUU ĐÃ CÔNG BÔ...84 TAI LIỆU THAM KHẢO. 85

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

DANH MỤC HÌNH ANH

Hình 1.1. Bản đồ các xã khu vực nghiên cứ... _ 14 <small>Hình 1.2. Biến tein nhiễu năm và xu thé biên đơi của nhệ độ khơng kh rung bìnhnăm giai đoạn 2003 - 2017 : : oe 7</small>

<small>Tình 1.3. Biển trình nhiều năm va xu thé biến đổi của tổng lượng mưa trung bình nămsiai đoạn 2003 - 2017 20</small>

<small>Hình 14. Bản đồ nguy cơ ngập ứng với mye nước biển ding 100 cm,</small>

<small>tỉnh Thanh Hóa « « 23Hình 1.5. Rừng hỗn giao Trang, Bin chua tại xã Nga Tân, huyện Nga Son 33Hình 1.6, Rừng hỗn giao Trang, Bin chua tại xã Nga Thủy, huyện Nga Son 33</small> Hình 1.7. Rừng hỗn giao Bin chua, Bin khơng cánh xã Da Lộc, huyện Hậu Lộc... 3 <small>Hình 1.8. Rừng Trang xã Hai Lộc, huyện Hậu Lộc... 34Hình 1.9, a Ki điệp bit tôm dâoở người dân xã Đa Lộc; b, Lưới bt cua cy ở người</small>

<small>dân xã Đa Lộc; c. Dụng cụ cio ngao hén xã Nga Tân; d. Lưới đựng thủy sản khai thác37Hình 1.10. a. Khai thắc cua cáy ở người dân xã Nga Tân; b, Khai thác ốc mút ở xã Hải</small>

Lộc _- _- _- _. 38

Hình 2.1. Mơ hình đóng góp của các nhân tổ IPCC đến các yếu tổ tổn thương chính 45,

<small>Hình 3.1, Giá trị 7 yếu tổ chính cho các khu vực nghiên cứu. : 69</small>

<small>Hình 3.2. Giá tr E, S, AC tại khu vực nghiên cứu 72</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

DANH MỤC BANG BIEU

<small>Bang 1.1. Khắt niệm MDDBTT do BDKH của IPCC... 6Bang 1.2, Nhiệt độ khơng khí trung bình thing và năm (°C) 17</small> Băng 1.3. Nhiệt độ khơng khí tối cao trung bình thing và năm (°C). 18 Bang 1.4, SỐ ngày nắng nồng có nhiệt độ từ 35°C trở lên trong năm (Ngày) 18

<small>Bang 1.5. Nhiệt độ không khí tối thấp trung bình tháng va năm (°C) 19</small>

<small>Bảng 1.6, Số ngày rét đậm, rét hại có nhiệt độ dưới 15°C trong năm (Ngày)... 19</small>

<small>Bang 1.7, Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm) : „20</small>

<small>Bang 1.8. SỐ giờ nắng trong bình tháng và năm (Giờ) : „21</small>

<small>Bảng 1.9. Mực nước biển dang theo các kịch bản khác nhau (cm). 2Bảng 1.10. Nguy cơ ngập các huyện nghiên cứu trong tinh Thanh Hóa. 23Bảng 1.11. Tinh hình thiên tải tại khu vực nghiên cứu. 4</small>

<small>Bảng 1.12. Dân số, mật độ các xã khu vực nghiền cứu giai đoạn năm 2015-2017 ....25Bảng 1.13. Số hộ nghéo, cận nghèo các xã khu vực nghiền cứu năm 2017 26</small> Bang 1.14. Số giáo viên và học sinh các cắp xã nghiên cửu giai đoạn 2016 - 2017 ...27 Bang 1.15. Hiện trang cơ sở vật chất y tế khu vực nghiên cứu năm 2017. .--28 <small>Bảng 1.16, Sản lượng nông sản và số lượng dan gia súc các xã nghiên cứu (2017)... 30Bang 1.17. Hiện trạng diện tích RNM tại huyện Nga Son ... 34Bang 1.18. Hiện trang diện tích RNM tại huyện Hậu Lội 35</small> Bang 1.19. Diện tích đắt bài bồi ven biển khu vực nghiên cứu... 35 Bảng 1.20. Số hộ được tập hun hường dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc RNM —_ khu

<small>Bảng 1.23. Người dân khai th</small>

<small>mặn tại các xã điều tra- nuôi trồng thủy sản trong RNM d</small>

<small>"vực nghiên cứu. 38</small> Bang 2.1. Sự đông góp của các nhân tổ IPCC đến các yếu tổ tổn thương chính... 43 <small>Bang 2.2. Bảng phân cấp mức độ tổn thương theo 7 yếu t 44</small> Bang 2.3. Bảng phân cấp mức độ tổn thương theo IPCC... AS <small>Bang 2.4. Bộ yếu tổ để đánh giá MĐDBTT cho khu vực ng! .4</small> Bảng 3.1. Giá tị chuẫn hóa các yếu tổ phụ trong các thảm họa tự nhiên và BĐKH của <small>biển mức độ phơi bày. 53</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>Bảng 32. Giá tì chuẩn hóa các yếu tổ phụ rong hiện trang chăm sốc sức khỏecia bi</small>

Bảng 33. Giá tri chun hóa các yếu tổ phụ trong hiện trang cung cấp thực phẩm của biến mức độ nhạy cảm. sưu . ST <small>Bing 34 id rch honed yb bp ong tệp ch cc tiện nhỉ của tba mie độBảng 3.8. Kết quả tinh toán MĐDBTT do BĐKH đến sinh kế gắn với RNM 68Bảng 3.9. KẾt quả tinh toán, phân cấp MĐDBTT khu vực nghiên cứu, 70</small> Bảng 3.10. Két quả tinh toán MĐDBTT theo IPCC do BĐKH đến sinh kế gắn với RNM khu vực nghiên cứu n Bảng 3.11. Kết qua tính tốn, phân cấp MĐDBTT theo IPCC khu vực nghiên cứu...72

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

DANH MỤC TỪ VIET TAT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGO" <small>Bảo vệ môi trường</small>

(Tiéng Anh: Climate Change): Biến đỗi khi hậu.

<small>Dễ bị tổn thương(Tên</small>

<small>Hệ sinh thai</small>

<small>(điên tiéng Anh: lưergove</small>

Uy ban Liên chính phủ về Biển đổi khí hậu.

đẳng Anh: The Livelihood Vulnerability Index): Chỉ số để bị ing Anh: Exposure): Mite độ phơi bày/Sự phơi bảy,

<small>imental Panel on Climate Change)</small>

<small>tôn thương đến sinh kế</small>

<small>Mite độ để bị tôn thương</small>

<small>Nong nghiệp và phát iển nông thôn</small>

(Tên tiếng Anh: Sensitivity): Mức độ nhạy cảm. <small>Bộ Tải nguyên và Môi tường</small>

<small>Rừng ngập mặn</small>

<small>Uy ban nhân dan</small>

<small>(Ten tiếng Anh: United Nation Framework Convention on</small>

<small>Climate Change): Cơng ước khung của Liên Hiệp Qui</small>

<small>đổi Khí hậu</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>thể ky 21 với những ác động tiêm tang lên tắ cà các lĩnh vực kinh, xã hội và</small>

«qua đồ ảnh hưởng đến sự phát tiễn bền vững của các quốc gia, trong dé có Vi

<small>Bởi sự gia tăng rủi ro từ BĐKH là một trong những áp lực làm tăng sự tổn thương đối với</small> sinh kế của cư dân ven biển [2]. Hơn nữa, người dân ven biển thường làm việc trong. <small>những lĩnh vực nhạy cảm với BĐKH như nông nghiệp, thủy sản nên giảm khả năng bị</small>

<small>tổn thương và tăng cường năng lực thích ứng với BDKH được coi là trách nhiệm chính</small> ciia các hộ gia đình, cộng đồng thơng qua các biện pháp thích ứng về sinh kể [3]

<small>“Tỉnh Thanh Hố có tổng chiều đài đường bờ biển là 102 km và đây cũng là khu vựcthường xuyên chịu tác động lớn của BĐKH với các hoạt động thỏi ễt bắt thường, thểhiện ở sự thay đổi về nhiệt độ trung bình năm tăng 2.2°C trong giai đoạn từ 19802015</small>

gây nắng gắt, hạn hán kéo dài; nước biển dang trung bình 7-8 cm đến năm 2020 gây kha

năng xâm nhập mặn sâu hơn.. |4] Chiến lược sinh kể của cư din vũng ven biển Thanh

<small>Hóa phụ thuộc phần lớn vào nguồn tải nguyên tự nhiên mang lại. Trong đó, việc dựa vào</small>

nguồn tải nguyên rừng ngập mặn (RNM) được cho là một rong những khả năng thích ứng

<small>sinh kế quan trong ti cộng đồng ven bién trong bồi cảnh BĐKII. Bởi RNM là một tong</small>

những hệ sinh thái HST) quan trong và có năng suất cao nhất trên th

<small>cđịnh bis biển, bảo vệ để điều và là</small> lá chin chống Ini các ti in thiên nhiên cũng, như đã đóng góp đáng ké vio đời sống kinh tế xã hội của người dân ven biễn [5]

<small>Khu vực ven biển tỉnh Thanh Hóa là noi có diện tích RNM lớn với hon 1,004 ha RNM.(năm 2008) và diện tích RNM đã ting lên 1.174 ha vào năm 2012. Tuy nhiên, theo dự.ấn kiểm kê rừng năm 2015, diện tích RNM tồn tinh đã giảm rit nhanh, chỉ côn 481,8ha, Sau nhiều chương trinh, dự án phục hai va phát triển RNM thì đến năm 2017, tổngdiện tích RNM tại tinh Thanh Hóa là 756,1Sha, tp trung chủ</small>

“Thủy, Đa Lộc và Hải Lộc tai 2 huyện Nga Sơn và Hậu Lộc (chiếm hơn 80% điện tích <small>hở 4 xã Nga Tân, Nga</small>

NM tồn tính), RNM cũng là rơi cũng cắp nguồ tài nguyên dỗ dào như gỗ củ, phần hoa, mật ong, dược liệu, thủy hải sin, và là nguồn sinh kể lớn cho cộng đồng dân cư

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Sự suy giảm đăng kể điện tích RNM trong thời gian qua làm ảnh hưởng lớn đến cơng <small>tác phịng chồng, giảm nhẹ thiên tai cũng như đến sinh kế của một bộ phận người dânven biển thông qua giảm khả năng và sản lượng khai thác thủy sản cũng như c</small>

<small>phụ từ RNM</small>

“Trong bồi cảnh BDKH ngày cảng trở nên phức tạp và khó dự báo, các sinh kế được đánh. giả không chi dựa vio việc chúng cỏ bin vững trên các phương điện như: kinh t, xã <small>hội, mối trường và thể chế hay khơng mã cịn đựa vào khả năng có thể thích ứng với</small> BDKIH, Đồng thi, các vin đ

<small>nghị, hiện trang sinh kế, dan số - xã hội, hỗ trợ cộng đồng... ở các xã ven biển edn phải</small>

ung cấp thực phim, chim sóc sức khỏe, tip cận tiện <small>được nghiên cứu, đánh giá để có cái nhìn khách quan, tim ra được những ổn tic giải</small> quyết, nhằm tăng cường khả năng thích ứng với BDKH gắn với phục hồi và phát triển bên vững RNM ven bién tỉnh Thanh Hóa là một trong những công việc cắp thiết. Với lý

in thương do biến <small>do đó, học viên lựa chọntài luận văn “Đánh giá mức độ dé bj</small>

<small>¡khí hậu đến sinhứng phó".</small>

in với rừng ngập mặn tink Thanh Héa và đề xuất giải pháp

<small>Kết quả nghiên cứu của luận văn là cơ sở khoa học để hoạch định các chính sch thích</small> ứng cho sinh kế RNM ven biển và giải pháp thích ứng với BĐKH cho các địa phương. ven biễn tỉnh Thanh Hóa nói riêng. nhằm phục vụ cho mục tiêu sử dụng hiệu quả, bền <small>vững tải nguyên - môi trường trước các ảnh hưởng của BĐKH khu vực ven biển Bắc TrungBộ nói chung</small>

<small>2. Mục tiêu nghiên cứu</small>

<small>~ Đánh giá được mức độ dễ bị tén thường (MĐDBTT) do BPKH đến các nguồn lực</small>

và hoại động sinh kế gắn với RNM tính Thanh Hóa

<small>- Đề xuất được giải pháp ứng phó các ảnh hưởng của BĐKH đến sinh kế gắn với RNM.tỉnh Thanh Hóa.</small>

<small>3... Đốitượng và phạm vi nghiên cứu</small>

~ Bi tượng nghiên cứu của luận văn: Các nguồn lực, hoạt động sinh kế của cộng đồng dân cư ven biển sắn với RNM, các yêu tổ BĐKH và khả năng thích ứng

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

~ Pham vi khơng gian nghiên cứu của luận văn là: 4 xã ven biển có RNM là Nga Tân, <small>Nga Thủy, Ba Lộc và Hải Lộc thuộc hai huyện Nga Sơn và Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.</small>

<small>4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.</small> 4.1. Cách tiếp cận

<small>Luận văn áp dụng các cách tiếp cận sau:</small>

<small>- Tiếp cận theo không gian và thời gian: BĐKH gây ra các hiện tượng thời tiết cực đoan,</small> thiên tai và mực nước biển dâng. Các ảnh hưởng của sự thay đổi này thường diễn ra trên <small>diện rộng, mức độ và phạm vi ảnh hưởng thay đổi theo không gian và thời gian là khácnhan. Khu vực nghiên cứu ở trên bai huyện khác nhau do đó để nhận định quy mơ ảnh.</small> hưởng của BDKH đến sinh ké cộng đồng cần tếp cặn theo không gian và thời gian

<small>- Tiếp cận hệ thống: Học viên xem xét tác động của BĐKH và các đối tượng chịu tác</small>

động. Trong đó mọi thành phần của hệ thống này có quan hệ chặt chẽ với nhau, mọi biển <small>động của từng thành phần trong hệ thống đều có tác động đến các thành phần khác. Hiện</small>

<small>trạng tài nguyễn RNM, các hoạt động sinh kể lign quan rit chặt che với nhau và phụ thuộc</small>

<small>mạnh mẽ vào các điều kiện tự nhiên nói chung, khí tượng-khí hậu nó</small> <sub>i.</sub>

<small>Do đó, xu thé BĐKH gây nên những tác động có tính chất quyết định ti các cầu phần</small>

<small>cịn lại củacận này, việc nghiê cứu, điều tra đánh giá MĐDBTTcủa BDKH đến các nguồn lực và hoạt động sinh kế chính gắn với RNM tinh Thanh</small>

<small>Hoa phải được tiền hành đồng bộ, hệ thống, tồn điện. Việc đánh giá khơng chỉ của đơn</small>

<small>lẽ từng yếu tổ, hoặc chỉ tinh đến các yếu 6 nội dja, mà phải xem xét rong mỗi quan hệ,</small>

<small>tác động tổng hợp của các cấu thành thuộc hệ thống nội tại và các yếu tổ ảnh hưởng từ</small>

<small>bên ngoài</small>

<small>4.2. Phương pháp nghiên cứu.</small>

<small>Để đánh giá MĐDBTT do BĐKH đến các nguồn lực và hoạt động sinh kế gắn với</small>

<small>RNM tinh Thanh Hóa, học viên đã sử dụng 5 phương pháp nghiên cứu, cụ thể:</small>

<small>- Phương pháp thu thập, kế thửa, tổng hợp tai liệu;</small>

<small>~ Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa;</small>

<small>- Phương pháp chuyên gia;</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

= Phương pháp đánh gié MDDBTT đến sinh kế theo LVL

<small>~ Phương pháp xây dựng bộ yêu tổ đẻ đánh giá MĐIDBTT cho khu vực nghiên cứu;</small>

Ngoài phần mở dau, kết luận và kiến nghị, danh mục các cơng trình — bài báo nghiên <small>cứu đã cơng bố và ti liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bay trong</small>

<small>3 chương.</small>

Chương Ì: Tổng quan các vấn dé nghiên cứu và giới thiệu khu vực nghiên cứu

<small>'Chương 2: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu</small>

<small>“Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

CHƯƠNG 1: TONG QUAN CÁC VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU VÀ GIỚI

<small>THIEU KHU VỰC NGHIÊN CUU</small>

<small>1.1. - Mật số khái niệm chính về vấn đề nghiên cứu1.1.1. Biển đỗi khí hậu và mức độ dé bị tốn thương.</small>

<small>“Theo Điều 1, điểm 2 của Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về BĐKH (UNFCCC)năm 1992, BDKHI là sự biển đổi của khí hậu do hoạt động của con người gây ra mộtvà do sự</small> cách trực tiếp hoặc giản tiép làm thay đổi thành phần của khí quyển tồn

<small>biển động tự nhiên của khí hậu quan sắt được trong những thời ky có th so sinh được</small> (61. Các biểu hiện của BDKH bao gdm

<small>= Nhiệt độ trun;bình toản cầu tăng lên,</small>

<small>- Sự đâng cao mực nước biển do giãn nở vì nhiệt vả băng tan,</small> + Sự hay đội thành phn và chất lượng khí quyền,

<small>= Sqrthay đội cường độhoạt động của quầnih hồn lưu khí quyền, chu trình tuẫn hồnvà các chu trình sinh địa hố khác</small>

g suit sinh học của các HST, chất lượng và thành phần của thuỷ

<small>“quyển, sinh quyển, và địa quyền,</small>

Báo cáo kịch bản mới nhất về BDKH và nước biển dâng cho Việt Nam năm 2016 thì <small>BDKH được định nghĩa: Là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài do</small>

<small>tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người. BĐKH hiện nay biểuhiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển ding và gia ting các hiện tượng khí tượng,thủy văn cực đoan [7]</small>

“Chương trình phát riển Liên Hợp Quốc đã tôm tắt ba hướng định nghĩa MĐDBTT do

<small>(i) thám họa thiên nhiên và dịch bệnh, (ii) do đói nghèo và (iii) do BĐKH [8]. Bởi tính.</small>

<small>chit phúc tạp và ảnh hưởng mạnh mẽ của BĐKH đối với mơi trường. sinh thi, xã hội...</small>

<small>đđã có nhiều nghiên cứu lượng hóa những ảnh hưởng của BĐKH - làm cơ sở cho việc đề</small>

<small>lộc đánh giá MĐDBTT.</small> xuất các giải pháp nhằm giảm thigu rủ ro ổn thất do BĐKH,

<small>cũng vì thế mà phải đựa trên nhiều yêu tổ tác động từ bên ngoài và nhiều yêu tổ bên</small>

trong nội him của nó từ đó phân tích những rủi ro ma các yếu tổ đồ gay ra. Trong các <small>"báo cáo của IPCC, khái niệm này được sử dụng khác nhau qua các thời kỳ (Bảng 1.1),</small>

<small>5</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>Bảng 1.1. Khái niệm MDDBTT do BDKH của IPCCBio cáo.</small>

IPCC Khái niệm MDDBTT do BDKH

<small>Năm 1993, Me độ mà một hệ hơng khơng có khả năng đối phó với những hậu quà</small>

của BDKH va nước biển dâng.

Mức độ mà BDKH có thể gây tổn hại bay bắt lợi cho hệ hông; không chỉ

Năm 1996 | phụ thuộc vào mite độ nhạy cảm của hệ thống mà còn phụ thuộc vào năng

Báo cáo | lực thích ứng (AC) của cộng đồng với điều kiện khí hậu mới.

<small>in thứ 2, Định nghĩa này bao gồm sự phơi bày (E), mức độ nhạy cảm (S), khả năng,</small>

<small>(SAR) | phục hoi của hệ thống để chống lại các mỗi nguy hiểm do ảnh hưởng của</small>

"Mức độ một hệ thống tự nhiên hoặc xã hội bị nhạy cảm với các thiệt hai <small>do BDKH gây rà</small>

MDDBTT là một hầm của S rong một hệ thống đổi với những thay đổi <small>Năm 2001 | của khí hậu (mức độ mà một hệ thống chịu tác động có lợi cũng như bị</small>

<small>áo cáo _ lợi bởi các yêu tổ liên quan đến khí hậu), AC (khả năng mà một hệ thơng</small>

<small>lồn thứ 3 điều chính sự BDKH — bao gồm cúc thay đơi khí hậu và các hiện tượng(TAR) _ cực đoan - dé hạn chế các thiệt hại tiềm ẩn, tận dụng các cơ hội hoặc để.</small> đối phó với các hậu quả). và E của hệ thẳng với các nguy cơ khí hậu (các <small>đặc tính, cường độ và mức độ, phạm vi của các biến đổi và dao dộngkhí hậu).</small>

Là mức độ một hệ thống (sinh thái, kinh tế-xã hội, sản xuất...) dé bị ảnh.

Năm 2007 hướng và khôn thể chồng chịu tước cdc te động tu cục của BBKH,

bu bao gồm dao động tậu và các hiện tượng khí hậu cực đoan.

<small>inhi 4 MĐDBTT là một hầm củ E,$ xà AC của hệ thing đó, Theo định nghĩa</small>

<small>này, khi các biện pháp thích ứng được tăng cường, MĐDBTT sẽ giảm đi</small> Nguồn: [9] "Ngồi ra, có một số định nghĩa về MĐDBTT do BĐKH được các tác giả đưa ra như là

<small>mức độ do nang lực của một người hoặc một nh6m người có thé đối phó, chống chịu và</small>

<small>đánh giá MDDBTT được đánhgiá thông qua S và AC [10]; Là mức độ bị thiệt hại của một hệ théng trước tác động của</small> BDKI gây ra, MĐDBTT phụ thuộc vào hai yếu tổ là S và AC trước những cực trị khí <small>hậu gây ra [L1]; hay là mức độ bị ảnh hưởng của một cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng</small> liên quan đến các loại hình thiên tai, MDDBTT được đánh giá thông qua 05 thành phần: <small>hạnh phúc, tự bảo vệ, sự bảo trợ xã hội, sinh kế và vốn xã hội [12]</small>

phục hii trước những tác động nguy co từ tự nhiên, vg

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<small>nghị</small> tự sự đưa ra chỉ số (LVI) vớ cách tiếp cận dựa rên

<small>đánh giá tổng hợp 07 yếu tổ chính và 3 tác nhân theo IPCC gồm: E với thiên tai và</small>

<small>BĐKH: Mang lưới xã hd sinh kế và nhân khẩu gia định ảnh hưởng đến AC của họ</small> con hiện trang sức khỏe, thực phẩm và ải nguyên nước quyết định S của chúng đổi với <small>các tác động của BĐKH [13]</small>

Chi số LVI được thiết để cung cắp cho các tổ chức, các nhà hoạch định chính sách <small>có thể điều chỉnh cơ chế phủ hợp vị</small>

<small>thương do BĐKH là đá</small>

<small>nhủ cầu của từng khu vục dia lý, Đánh giá tn</small>

<small>nh giả mức độ dễ bị ảnh hưởng cia một hoc các đổi tượng dướitúc động của BĐKH. MĐDBTT của một đổi tượng không chỉ phụ thuộc vào bản chất</small> của BDKH mà còn phụ thuộc vào AC của đối tượng đó. Kết quả đánh giá tổn thương <small>có thé được thể hiện trên ma trận hoặc các bản đồ tổn thương chỉ ra các vàng khu vực</small>

<small>và nhơm dan cư có khả năng DBT cao do BDKH [14]</small>

<small>Như vị</small> „ đã cổ nhiều định nghĩa về MĐDBTT do BĐKH. Các định nghĩa hiu hết đều chỉ ra có sự liên quan chặt chế giữa MĐDBTT đến AC, trong đó có nội dung về sinh ké. 1.1.2. Sinh kế và sinh kế bền vững trước tác động của BOKH

Định nghĩa "sinh kế bao gém khả năng, nguồn lự và các hoại động en thiết làm phương tiện sống của con người”. Một sinh ké là bằn vững "khi có thé giải quyết được hoặc có khả năng phục hai từ những căng thẳng và đột biển, duy trì hoặc tăng cường khả năng, và nguồn lực, tạo ra các cơ hội sinh kế bền vững cho thé hệ tương lai và mang lạ lợi ích rong cho các sinh kế khác ở cả cấp địa phương và cắp toàn cầu, trong ngắn hạn và dai hạn” [15]. Năm 2001, Cơ quan Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh (DFID) đưa ra khái

<small>niệm tương tự về sinh kế để hướng dẫn cho các hoạt động hỗ trg của mình [I6]. Sau</small>

này, nhiều tác giá đã phát triển tinh bền vững của sinh kế trên cả phương điện kinh t thể chế và di đến thống nhất din giá tỉnh bên vũng của sinh kể trên 4 phương điện: kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế [17}-[18}

su tố chủ chốt <small>Khi xem xết các tác động của BĐKH, có thể nhận thấy, BĐKH là một y</small>

liên quan đến MĐDBTT của sinh kế. Trước hết, BDKH gây ảnh hưởng đến các nguồn. le sinh kể, đặc iệtlà các nguồn lực tự nhiên và vật chất nhạy cảm với sự BĐKH. Khi

<small>các nguồn lực sinh ké bị tôn thương trước tác động của BĐKH thi các hoạt động và kết</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

aqua sinh dat được sẽbị ảnh hưởng. Do đó, vé cơ bản các khung sinh kể bền vững đều <small>phân tích sự tác động qua lại của 5 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến sinh kế, cụ thé là:</small> sắc hộ gia dinh, dựa vào các nguồn lực sinh kế hiện cô (gŠm: nguồn lực con người, tự nhiên, tải chính, vt chất, xã hội trong bối cảnh thể chế và chính sich nhất định ở dia

phương, sẽ thực hiện các hoạt động sinh kế (như: sản xuất nông nghiệp, đánh bit, nuôi

trồng, dt lịch, đa dạng héa các loại hình sinh kể.. nhằm đạt được các kết quả sinh kế

<small>bền vững (như: tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, giảm rủi ro và khả năng bị tổn thương,</small>

củi thiện an ninh lương thực, sử dụng bén vững hơn các nguễn ải nguyên..) dui sự tác <small>động của bối cảnh bên ngồi [3]</small>

Chính vi vậy, gắn kết khung sinh kế bền vững với yếu tổ BDKH sẽ giúp xây dựng các <small>sinh kế bền vững và thích ứng với BĐKH, Đây là một nhu cấp cắp bách hiện nay trong</small> bối cảnh khí hậu ngày căng biển đổi bắt thường và gây anh hưởng nghiêm trọng lê sinh kế của người din, đặc biệtlà công đồng ven biển

1.13, RNM và vai tro của RNM với sinh ké trong diễu kiện BDKH

<small>Thuật ngữ cây ngập man được dùng để chi một tap hợp cây nhiệt đới và cây bụi mọc ởvũng bãi triều. Rừng ngập mặn (RNM) có khoảng 16 họ, 40.50 lồi thục vật khác nhaucăng sinh sống, ác i chỉ cho loài thự vật thuộc RNM, gồm</small>

<small>hình thai và đặc điểm sinh thải thích ứng với mơi trường nước mặn hay ngập mặn.</small>

<small>= Đồng vai trd quan trọng trong cấu trúc quan xã cây ngập mặn và có khả năng ạo rừng;</small>

~ Có đặc điểm sinh thái học phân loại khác biệt với các loài trên mặt đắt [19]

<small>NM là hệ sinh thai (HST) có tinh da dang sinh học và năng suất cao ở vùng nhiệt đới.</small>

<small>RNM không những cung cắp cho nhân dân trong vùng các loi lâm sản như sổ, cùi,</small>

tanin hay là thức ăn, thuốc chữa bệnh, ngu giống cho nghé nuôi tring thủy sản... mà <small>côn là nơi cự trú, sinh sản vàsm ăn của nhiều loài thủy sản có giá tị, các lồi chimnước, chim di cư, một số động vật sống trên cạn. RNM cịn có những chức năng to lớn</small> trong việc bảo vệ đường bờ của sơng, biển khỏi xó lở, bảo vệ dé điều, ruộng vườn, nhà cửa, làng mạc, đồng thời điều hịa khí hậu cho khu vực. Vì vậy, RNM đang thực hiện. <small>những chức năng và vai trỏ sinh thái to lớn đối với tải nguyên, mỗi trường và sự phát</small>

<small>triển kinh t xã hội, đặc biệt là chúng đem li sinh kể, nguồn thức ăn và những lợi ích</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

lâu đã khác cho đời sng của hàng ngân người dân sông trong khu vực [2

<small>RNM là một trong các HST ven biển điễn hình ở vùng biển nhiệt đới và á nhiệt đới; là</small> "ôi trường sống. sinh sẵn của nhiễu lồi hãi sản có giá ịkỉnh cao, li bức tường xanh bảo vệ vũng của sông, ven biển, giữ ổn định độ mặn lớp đắt mặt, hạn chế sự xâm nhập,

mặn vào đất liền, làm trong sạch nước biển, bảo vệ các bãi đất bồi, bờ đầm, hạn chế xói

<small>hi</small> lỡ dit do tác động của sóng, gió bão... [21] nhờ mật độ dy đặc của rừng và hệ

<small>sinh có dang hình nom hoặc các dang khác cắm sâu vào đất [2223]. Ngoài ra, PhamVan Ngọt và es (2012) đã đưa ra các nghiên cứu với uớc tính trên mỗi heets RNM năng</small>

<small>suất hàng năm là 91kg thủy sin (Snedaker, 1975). Binh quân trên mỗi heeta RNM cho</small>

năng suất hing năm là 160kg tôm xuất khẩu (Chan, 1986). Một kilơmét vng RNM có thể cũng cắp lượng đánh bắt khoảng 450g hai sản ở đồng bằng sông Cứu Long. Mỗi hecta RNM bị tin phá kim mắt mỗi năm 1,08 ấn cá (Klaus Schmitt, 2009) [23] thi rõ ring tai nguyên RNM thực sự cung cắp một nguồn lợi thủy sản v6 cũng lớn

<small>Qua các nghiên cứu này đã giúp học viên nhận thức đầy đủ về vai trò của RNM ven biễntrong việc lưu trữ, cung cấp nguồn tài nguyên động thực vật, vai trị sinh thái - mơi</small> trường và là nguồn sinh kế bền ving cho cộng đồng dân cư ven biển

ủng quan nghiên cứu mức độ dễ bị tổn thương do BDKH đến sinh kế trên Sự quan tâm đến chủ để ứng phó của RNM đối với BĐKH tồn cầu bắt đầu Hội nghị Rio năm 1992 và tiếp tụ tại các hội nghị diễn in tiếp theo [2⁄J, [25] Các nghiện cứu dựa trên kịch bản tôi đa của IPCC về nước biển dâng dự đốn sẽ có thé mat tới 13% <small>RNM vào năm 2100 tai các đáo khu vực Thái Binh Dương [26]. [27] và tên quy mơ.tồn cầu sẽ là khoảng 10-15% [28] do khơng thé theo kịp tốc độ mực nước biển dângcao hoặc không, 6 không gian để di chuyển nội địa [29]</small>

Nghiên cứu về HST DBTT nhất ở Úc, cho thấy rằng RNM là một HST DBTT do môi trường địa lý hẹp, nằm gần với cộng đồng dan cư ven biển, thay đổi hiện trang sử dụng <small>đất và phụ thuộc vào một vài thành phan lồi chính cùng với sự gia tăng cường độ các</small> cơn bão, mực nước biển dâng cao là mỗi đe dọa chính đối với RNM [30]. Ngồi ra, những áp lực lên RNM bởi BĐKH cịn do sự thay đổi về độ mặn. chế độ sóng, số lượng

<small>‘va chất lượng của trằm tích khi gia tang tin suất của các hiện tượng khí hậu khắc nghiệt</small>

<small>9</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

[SI]. Trong khi đó, nghiên cứu từ năm 1990 đến 2010 ở Philippines cho thấy RNM đã <small>giảm 28.172 ha RNM, khoảng 10%, nguyên nhân suy giảm ở một số và 3g là mở rộng</small> mối trồng thủy sản và khai thác gỗ RNM. Tuy nhiên, mắt RNM lớn nhất xây ra do một cơn bio năm 1990 nhưng khu vue này đã có du hiệu phục hồi về sau [32L

<small>Cie nghiên cứu trên tập chung đánh giá MDDBTT của BDKH, nước biển dâng và các</small>

<small>hoạt động con người đến sinh trưởng vả phát triển của RNM thơng qua sự suy giảm diện</small>

<small>tích RNM ở các khu vue trên thé giới. Những tác động của con người đến RNM xuất</small>

phát từ hoạt động sinh kế hing ngày và những hoạt động nay cần được đánh giả trong <small>bộ khung sinh kế bén vững gắn với RNM trong điều kiện BĐKH và nước biển dâng.</small>

Trong các nghiên cứu về đánh giá MDDBTT đến sinh ké trước ác động của BĐKH tì <small>nghiên cứu của Hahn và cs (2009) sử dụng chỉ số LVI và LVI-IPCC dé đánh giá</small> MDDBTT cộng đồng tại Mozambique là một nghiên cứu điển hình. Các cơng thức tinh tốn được thiết kể đơn giản để tiếp cận cho nhiễu nhóm người sử dụng và có thé sử dụng <small>sơ đồ nhận và tam giác DBTT để so sánh cho nhiều khu vục. Qua đó, nhóm tắc giả đã</small> đưa rà chỉ số LVI gồm 07 yếu tổ chính: Nhân khẩu học xã hội: Chiến lược sinh kế: Mạng lưới xa hội Sức khỏe; Thực phẩm; Nước; Thiên tai và BDKH. Kết quả cho thấy, Mabote <small>cổ LVI cao hơn Moma (0.326 so với 0.316) nghĩa là có MĐDBTT lớn hơn trước tác</small> động của BĐKHL Phân tích LVI-IPCC cho kết quả (LVI-IPCC: Moma à-0 074; Mabote <small>là 0005). Phương pháp sẽ cung cấp một công cụ hữu ich cho các nhà hoạch định phát</small> Š đánh giá tổn thương sinh kế trước tác động của BDKH và phát triển các chương <small>trình để cũng cổ S, nâng cao AC cho cộng đồng dân cư [13]</small>

Chi số LVI cũng được áp dụng để đánh giá tổn thương ở Trinidad & Tobago, cho thầy <small>Nariva DBTT bởi BĐKH hơn Caroni (LVI là 0,41 so với 0.36). Trong đó Nariva DBTThơn về mặt nhân khẩu học (0,29), y tế (0.46), nước (0,56), thiên tai và BDKH (0,37). Mặtkhác, Caroni DBT hon bởi chiến lược sinh kế (0,47), mạng xã hội (0.33) và nhà ở</small> (0,51). Cả hai cộng đồng cùng mức độ tốn thương thực phẩm (0,36). Chỉ số LVI cung. cắp một công cụ đánh giá MĐDBTT trong bai cảnh BĐKH, 6 nhiễm môi trường và khu

<small>vực thiểu chính sách. Đồng thời, nó là một phương tiện có hệ thống để so sánh</small>

<small>MĐDBTT sinh kế trong các xã hội khác nhau [33]</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

Mot nghiên cứu khác của Long và cộng sự (2014) áp dụng ở Bắc Ghana với chỉ số LVL

<small>của các yếu tổ chính nằm trong khoảng từ 0,17-0,58. Trong khi đó LVI-IPCC cho các</small>

khu vực Tây, Đơng và Bắc Lin lượt là -0,015, -0,007 và 0,004, Điều này chỉ ra về sự <small>thay đổi khí hậu ở khu vực phía Bắc là khu vực DBTT nhất [34]. Còn nghiên cứu trước</small>

<small>đó của Kalim và cộng sự (2013) lại áp dụng LVI dé đảnh giá MĐDBTT cho các hộ nông</small> dân tring ngô do BĐKH ở vũng Brong-Ahafo của Ghana [35

<small>Tại khu vực ven biển ở Kerala - An Độ,</small>

sé liên quan về E, S và AC để đánh giá MĐDBTT trước tác động của BĐKII đến sinh <small>hom tác giá Prince (2013) đã sử dụng các chỉ</small>

<small>kế dựa vào ngư nghiệp. Từ các giá tị tổng thé chỉ r ring làng Poonthura DBTT hơn</small> làng Elamkunnapuzha bởi vị trí gin biển có thé là u tổ chính làm tăng tinh tổn thương. <small>Ngồi ra sự thay đơi chit lượng mơi trường, xuất hiện của hạn bắn và thay đổi bờ biểncũng làm tăng MDDBTT của làng Poonthura Tuy nbién, các giá tri S làngElamkunnapuzha la cao do phụ thuộc cao vào đánh bắt hải sản. AC của các làng là thắp</small>

<small>khi so E và S, cho thấy nhu cầu cấp thiết phải có những hỗ trợ từ cộng đồng [36]</small>

‘Okbu vực Đơng Nam A, đã có nghiên cứu hiểu biết về MĐDBTT của cộng đồng va hộ <small>gia định tạ: Kampong Speu ở Campuchia, tỉnh Laguna ở Philippines và Thừa Thiên</small> Huế ở Việt Nam. Kết quả cho thấy, khoảng hai phẫn ba xã trong khu vực nghiên cứu. được xác định là rất DBT, chủ yếu ở ven biển. Đặc biệt là các xã có tỷ lệ nghèo đối cao, phụ thuộc vio hoạt động nông nghiệp và cơ sở hạ ting thấp. Các hộ gia đình sống ng sin kế dựa vào tài nguyên thiên nhiên sẽ DBTT hơn và nhạy cảm hơn với các mối

<small>nguy hiểm khí hậu. Mặt khác, các đặc điểm DBTT bao gồm thu nhập gia đình, loại sinh.</small>

<small>inh, trình độ học vẫn của chủ hộ, mức độ tiếp xúc với mối nguy hiểm‘va phụ nữ là đối tượng DBTT hơn nam giới do hạn chế về kỹ năng, cơ hội. Đồng thời,</small> nghiên cứu chi ra AC là một yếu tổ quyết định MDDBTT của hộ gia đình với BDKH giữa các quốc gia [37]

‘Cac nghiên cứu trên thể giới cho thay MDDTBT sinh kế đã được lượng hóa bằng chi số LVI và LVI-IPCC được mô phông bởi Hahn và cs (2009) với các mức độ khác <small>nhau để đề xuất được các biện pháp phi hợp hơn. Các nghiên cứu trên là cơ sở khoa học.</small> 4 hoàn thiện các nghiên cứu khác về MĐDBTT đến sinh kể cộng đồng

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

tổn thương do BDIKH đến sinh kế

<small>cứu mức độ dễ</small>

<small>Thong qua chỉ số LVI đã có rất nhiễu nghiên cứu ở Việt Nam sử dụng đễ đánh giá chocác khu vực và các lĩnh vực khác nhau. Đặc biệt là khu vue đồng bằng sông Cửu Long</small>

<small>ing hạ lưu Sơng Mekong năm 2013 ma</small>

<small>1362 cịn LVI-IPCC = -0,015 là MĐDTBT.</small> trong báo cáo đánh giá tính DBTT vé sinh kí

<small>cụ thể tại tỉnh An Giang với kết quả LVI =</small>

<small>trung bình và vẫn cằn những biện pháp thích ứng với lũ và BĐKH, đặc biệt nên quan</small>

tâm hơn đến việc cái thiện sinh kể của người nghèo vì họ là đối trong DBTT nhất [38] <small>Hay nghiên cứu ở cộng đồng ven biển xã Đắt Mũi, huyện Ngọc Hiển, tinh Cà Mau cho</small> thấy MDDTBT tai khu vực ở mức tung bình với LVI = 026 và LVlec = -0,082 do AC đến sinh kế của địa phương là tương đối tốt [39]. Đền năm 2016, khu vực cộng đồng cut din ven biễn tỉnh Cà Mau vẫn được khẳng định có ở MDDTBT trung bình với chỉ số <small>LVLyec=-0047</small>

<small>hộ dan là khá tốt do ho đã nhận thức được những nguy hiểm trước các hiện tượng thời</small>

ông thời nhận thấy, khi chịu ảnh hưởng của BĐKH thi AC của các

<small>‘i</small> cite đoạn đến đồi sng sinh ké Bên cạnh đồ, sự hỗ tr của chính quyỄn và các cơ

<small>Nam Trung Bộ, nghiên cứu áp dụng chỉ số LVI đối với xã đảo Tam</small>

yếu tổ chính là chiến lược sinh kế, nguồn nước sử dụng, thám họa tự.

<small>~ BDKH, đặc điểm hộ, mạng lưới xã hội. vẫn ti chính và sức khỏe có giá tỉ giảm</small>

<small>dẫn lần lượt là 0.361; 0339; 0207; 0,146, 0.053; 0028 và 0011. Chỉ s6 LVI là</small> chi ra rằng MĐDBTT sinh kế không qui cao. Chi số LVI-IPCC là -0.004 cho thấy <small>MDDBTT sinh kế trước BDKH ở mức trung bình. Giá tr B của xã tương đổi cao là212</small>

0,207 còn các yếu tổ S về sức khỏe, vốn tài chính và nguồn nước ở địa phương không. <small>cao với giá tị 0,178. Trong khi đó AC của địa phương về mạng lưới xã hội, đặc điểm</small> hộ và hoạt động sinh kế là tương đối tốt khi dat giá trị 0,229 [41],

Khu vực miễn trung cũng như tinh Thia Thiên Huế được coi là một trong những khu

<small>vực DBTT của Việt Nam [37]. Ở vùng Ngũ Điền cho thấy chỉ số các yêu tố chính là sức.</small>

<small>khỏe, nguồn nước sử dung, đặc điểm hộ, thảm họa tự nhiên - BĐKH, mạng lưới xã hội,</small>

<small>chiến lượe sinh kế và thực phẩm - ti chính ting din với các giá trần lượt 0,079; 0,178;</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>0.204; 0.223; 0,27; 0.46; và 0.578. Chỉ số LVI.296 là MĐDBTT sinh kế không quá</small>

<small>cao, Nghiên cứu chỉ ra phương pháp đánh giá MĐDBTT sinh kế dựa vào chỉ số LVI</small>

Phy thuộc việc lựa chọn cóc yế tổ phụ trong mỗi liền quan với

<small>Cond huyện Thạch Hà, nh Hà Tĩnh thì nhóm tác giả Bùi Sỹ Bách và es 2018) đã nhận</small>

<small>định MĐDBTT sinh kế do BĐKH có LVI (0,357-0,467) và LVirec (-0,019-0,036) từ</small>

<small>ác yêu tổ chính [42]</small>

trung bình đến rất cao. Do vậy, cin có sự nỗ lực của cúc đơn vị hữu quan và cộng đồng cw dân ven biển chủ động ứng phó với những diễn biến xắu của BĐKII, nâng cao AC thơng qua việc điều chính từng khía cạnh của đời sống trong thi gian tớ [43]

<small>Khu vực phía Bắc đã áp dung chi số LVI cho thành phố Vĩnh Yên và huyện Tam Đảo,</small>

tinh Vinh Phúc [44]. VỀ mặt sinh kế, ở thành phố Vĩnh Yên có LVI = 0.58 cao hơn & <small>huyện Tam Đảo với LVI = 0,18 do sức ép của mật độ dân số cao ở khu vực đồ thị, tir đó</small> đơi hỏi lớn trong giải quyết việc làm, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, các nhu cầu vẻ tiện. nghỉ sinh hoạt bàng ngày. Các nhân tổ S và AC của thành phố Vĩnh Yên đều cao hơn rõ

<small>rệt so với huyện Tam Đảo, vì thể theo LVEIPCC thì MĐDBTT ở thành phổ Vĩnh Yên</small>

<small>thấp hơn ở Tam Đảo, nhưng không nhiều.</small>

<small>mn qua cũng đã nhiễu nghiên cứu đánh giá</small>

u tinh DBTT đối với BDKH tới RNM_ <small>“Trong khi đó tại tỉnh Thanh Hóa, thi</small>

<small>MDDBTT do BDKH gây ra, Năm 2015, nghiên cứ</small>

<small>‘a khu vực ven bién huyện Hậu Lộc đã chỉ ra nhiệt độ tăng và mực nước biển ding trong</small> khi lượng mưa lại giảm hàng năm đã tác động tới sự sinh trưởng và tồn tại của HST <small>RNM. Tuy nhiên, biển động diện tích rùng cho thấy HST RNM bị tổn thương là không</small>

<small>lớn và hơn 80% số người sinh sống tại địa điểm nghiên cứu có nhận thúc tốt vai trồ củatai với 5 mức độ tổn thương được chia thành: rắt thấp. thấp, trung.</small> binh, cao và rất cao. Đánh giá cho thấy mật độ dân số đông và nhà cửa là ác yếu tổ bị tôn thương cao do thiên tai gây ra. Day là cơ sở dé đẻ xuất được các giải pháp thích ứng mà người dân và chính quyển cin thực hiện để chẳng chịu với thiên tai [46]. Đến năm <small>2018, nghiên cứu đánh giá MĐDBTT do BDKH đến sinh kế gắn với RNM tại các xã</small> ven biển huyện Nga Sơn, tính Thanh Hóa đã bước đầu có những s

<small>MĐDBTT cho 2 xã Nga Tân & Nga Thủy với giá tị lẫn lượt là (LVI 0495 & 0310)</small>

<small>và (LVIec: -0,176 & -0,031) [47], Xã Nga Tân có MĐDBTT theo 7 yế</small>

<small>định lượng về</small>

<small>tổ cao hơn xã</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

Nga Thủy song MĐDBTT theo IPCC xã Nga Tân lại thấp hơn. Kết quả cho thấy cần

tăng cường AC với BDKH thông qua lồng ghép thích ứng dựa vào HST RNM với kế

hoạch phát triển kinh té xã hội của huyện Nga Sơn và các xã ven biển [47]

"Ngoài ra, ở Việt Nam một số tác giả cũng áp dụng chỉ số LVI để đánh giá MDDBTT <small>cho các ngành, lĩnh vực khác như giao thông [48], sức khỏe [49] hay là du lịch [50]</small> Có thể thấy rằng rất nhiều nghiên cấu ở Việt Nam áp dụng chỉ số LVI để đánh giá định

lượng MĐDBTT đến sinh kế trước tác động của BĐKH ở các mức độ khác nhau đồng

<small>thời đã</small> Ít được các giả pháp cụ the cho tùng khu wwe vành vực nghiên cửu 1.4. - Đặc điểm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và sinh kế khu vực <small>nghiên cứu</small>

1.4.1. Đặc điểm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiêm

<small>1.4.1.1. Đặc điểm vị trí địa I.</small>

<small>Khu vực 4 xã ven biển là Nga Tân, Nga Thủy, Đa Lộc, Hai Lộc thuộc hai huyện Hậu</small>

Lộc và Nga Sơn, cách trung tâm thành phố Thanh Hóa khoảng 30 km về phía đơng bắc.

<small>(xem Hình 1.1)</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

= Phía Bắc li xã Nga Tân, huyện Nga Sơn cha yếu tiếp giáp các xã Nga Tiền, Nga Thanh <small>trong huyện Nga Sơn</small>

<small>“Tây giấp với nhiều xã trong hai huyện Nga Sơn, Hậu Lộc.</small>

- Phía Nam là xã Hải Lộc tip giáp với xã Hoằng Trường, huyện Hong Hóa bing sơng <small>“Trưởng nơi có cửa Lach Trường đồ ra biển.</small>

~ Phía Đơng một phần thuộc xã Nga Tân, huyện Nga Sơn giáp với huyện Kim Sơn, tỉnh

<small>Ninh Bình, phần cịn lại của vùng giáp với biển Đơng và cũng là nơi có của Lach Can</small>

<small>đỗ ra biển.</small>

<small>14.1.2, Điễu Kiện tự nhiên</small>

4, Đặc điền da hình dia mạo, thi nhường vùng đồng bằng ven bién <small>Khu vực có địa hi</small>

<small>Nga Sơn có các núi khối đá vơi lớn. Đây là vũng có tiểm năng phát triển nơng nghiệp,bằng phẳng, độ cao trung bình từ 3-6 mét, riêng phía bắc huyện</small>

ni trồng thủy sản, cũng như các ngành kinh tế biển (du lịch, dịch vụ, cầu cảng...) <small>Dựa theo đặc điểm thé nhưỡng khu vực chia thành 2 loại địa hình sau:</small>

<small>~ Địa hình bồi tụ: Nhờ quá trình vận động của tự nhiên là x6i mịn rửa tồi v tích tụ</small> Diy là q tình tích lũy chất hữu cơ và min, tạ lên nhôm đất phổ sa

<small>- Địa hình bai tụ - bồi tích: Hình thành do các con sông vận chuyển phủ sa từ thượng</small> nguồn và lắng đọng ở các cửa sông trước khi đỏ ra biển thì đồng thời gặp năng lượng. cia sóng biển và nâng cao khu vực bờ biển, bình thành nhóm đất cát biển và nhóm dang <small>đất mặn ven biển.</small>

<small>1b. Đặc điễm thủy van, tải nguyên nước và hải văn</small>

<small>> Đặc điểm thiy van, tải nguyên nước</small>

Khu vực nghiên cứu chịu tác động chủ yếu của hệ thống Sơng Mã với đồng chính chảy, <small>theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Sau khi tiếp nhận sông Chu, sông chia làm ba nhánh</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

+ Sông Lên là chỉ lưu của sông Mã, điểm đầ ti phao số 0 (cửa Lach Sung) điểm cubi <small>là ngã ba Bông di 51 km. Sông Lên chảy qua hai xã Đa Lộc huyện Hậu Lộc và xã Nga“Thủy, huyện Nga Sơn.</small>

<small>- Sơng Trường có điểm</small>

<small>Ha dai 14,5 km; Sơng Trường chảy qua xã Hai Lộc, huyện Hậu Lộc.</small>

<small>từ phao số 0 (của Lach Trường), điểm cuỗi ngã ba Hồng</small>

<small>- Sơng Cân từ phao số 0 đến cầu Điện Hộ dai 18 km do địa phương quản lý và chảy quaXã Ngahuyện Nga Sơn.</small>

`Với nhiễu hệ hông sông đây là vùng đắt chứn nước triển vọng với chất lượng nước tốt,

<small>chiều diy ting chứa nước >10 m, trữ lượng cắp B là 480 mngày:</small>

> Chế độ hải văn

<small>~ Chế độ thấy tiễn: Khu vục mang tính nhật tiều khơng đều, trong đó cổ Khoảng 1/4</small> số ngày thủy triều lên ba in xuống ha in, Độ cao mực nước tiễu rung bình kỹ nước cường in đội rong khoảng L2 - 2.5 m, Te độ đông tiểu là khá im

~ Chế độ sóng biển: Mang đặc điểm chung của chễ độ vùng biển ven bờ Vịnh Bắc bộ và <small>có những nét đặc thủ riêng. Đối với mùa đông, hướng sông là hướng Đơng Bắc và cóthể dat độ cao trung bình khoảng 0,8 0.9m, độ cao lớn nhất có thé đạt 2 2,5m và 11 -12 giấy về chu kỳ, tin suất xuất hiện của sóng hướng Đơng Bắc là 60 - 70%, Vào mùahè, hướng sóng thịnh hành là Đơng Nam. Độ cao sóng trung bình từ 0,6 0,7m, lớn nhất</small>

<small>3.0 3,5 m. Từ tháng VI đến tháng VIIL, sóng có hướng thịnh hành Tay Nam và độ cao.</small>

<small>sóng đạt 0,6 ~ 0.7m,</small>

<small>- Nước dâng: Khi có gió mạnh hay bão thường gây ra hiện tượng nước ding. Nước dingdo gió mùa Đơng Bắc, gió mia Tây Nam, tủy theo cường độ có thWy ra nước đẳng.cao hơn mức bình thường 10 - 30 em và có thé truyền sâu vào sông 10 - 20 km. Nước.</small> dâng khi có bão đều trên dưới 1m, khi cực đại có thể vượt quá 2,0 - 2,5m.

<small>e Đặc điểm Khí hậu</small>

Khu vực nghiên cứu thuộc tinh Thanh Hóa nằm trong ving khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa đặc trưng rõ rộ. Dặc điểm khí hậu khu vực nghiên cứu được thể hiện qua kết

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small><q xử lý từbộ số liệu khí tượng trong 15 năm giai đoạn 2003 ~ 2017 ta trạm khí tượng,</small>

<small>thành phố Thanh Hóa từ Trung tâm Quan trắc Khí tượng Thủy văn</small>

<small>> Ché độ nhiệt</small>

<small>- Nhiệ độ trung bình: Ở vùng đồng bằng ven biển có nn nhiệt độ cao với nhiệt độ trung</small>

<small>"bình năm dao động trong khoảng 22 ~ 25°C, biên độ năm từ 11C - 13°C, biên độ nhiệtđộ ngày từ 5,5°C - 7°C, nhiệt độ trung bình năm là 24°C. (bảng 1.2).</small>

<small>Bang 1.2. Nhiệt độ khơng khí trung bình tháng và năm ("C)</small>

<small>Tram) 1 |u| HHỊIV| V VI |VH|VH]IX[X | xt [xu</small>

Taanb 6917.7 203 [240 | 273 292 [ana |3) 27a] 254 | 209 | 187 | 240

<small>Ngơn: [51]</small>

Mita nóng kéo di 5 thing, từ tháng V đến thing IX: Thời ky có ni <small>độ cao nhất trong</small>

<small>năm là từ tháng VI đến thang VILL, trong những tháng này, ở đồng bằng ven biễn nhiệt</small>

<small>độ khơng khí trung bình dao động từ 27 - 30°C.</small>

Xu thé bin đồi của nhiệt độ khơng khi rung bình năm tại trạm khí tượng Thanh Hóa cđược xác dinh thông qua phương trinh xu thế: y = 0.0514x + 23.543 (hình 1.2).

Hình 1.2. Biến trình nhiều năm và xu thé biến đơi của a <small>trung bình năm giai đoạn 2003 - 2017</small>

<small>ật độ khơng khí</small>

<small>Nhìn chung, nhiệt độ khơng khi trung bình năm có xu thé tăng trong giai đoạn 2003 </small>

<small>-2017. Trên toàn vùng, nhiệt độ tăng khoảng 0,8°C trong vòng 15 năm và tăng trung</small>

<small>17</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>Đình 0,05°C mỗi năm. Nghiên cứu về BĐKH ở Thanh Hóa của Lê Kim Dung (2017)</small>

<small>cũng chỉ ra nhiệt độ khu vực là tăng trong thời gian 33 năm (từ 1980 ~ 2012 với nhiệt</small>

<small>độ trung bình năm tăng 0,0084°C mỗi năm, hay tăng 0,08 trong mỗi thập ky) [53]</small>

- Nhiệt độ khơng khí tối cao: Nhiệt độ khơng khí tối cao trung bình năm ở vùng dao động trong khoảng 26,1 28,4°C. Trong khoảng thời gian tử tháng V đến thang IV nhiệt

<small>độ khơng khí nh đều dat trên 31 - 34°C, trong đó tháng VI và VII cónhiệt độ cao nhất (84 - 35°C) (bang 1.3)</small> ~ Nẵng nóng có xu thể xuất hiện sớm và kết thúc muộn, số dot vii số ngày nắng nóng. gay gắt nhiều hơn, xây ra cục bộ và diễn biển phức tạp. Điễn hình là đợt nắng nắng kéo dài gin 20 ngày trong mia hè năm 2009, 2010 với nhiều ngày nắng nóng gay gắt, nhiệt độ tối cao tuyệt đối vào tháng 6 tir 36 ~ 38°C; Mùa hè năm 2015, nhiều đợt nắng nóng

<small>say gắt, nhiệt độ tối cao tuyệt đối vào tháng 7 dao động từ 39 ~ 40°C ở nhiều nơi, gió</small>

<small>Nam đến Tây Nam liên tục cả ngày.</small>

<small>"Ngoài ra, theo kịch bản RCP4.5, vào giữa thể ky s ngày nắng nồng có xu thé ting trên</small>

phần lớn cả nước, phổ biến 25+35 ngày so với thời kỳ cơ sở. Đền cuối thé kỹ, số ngày

nắng nóng tăng nhiều nhất (rên 50 ngiy) ở Bắc Trung Bộ,

<small>Thông qua số liệu nhiệt độ ti cao cho thấy số ngày nắng nóng có nhiệt độ từ 35°C trở</small>

<small>lên trong 15 năm (2003-2017) được thể hiện trong bảng 1.4,</small>

Bing 1.4. Số ngày nắng nóng có nhiệt độ. <small>C trở lên trong năm (Ngày),</small>

Trạm 200) 2u 20s an] 207 ns 01s anslaui ann|ams ota] |

<small>“Thanh</small>

<small>"Nguồn: [51]</small>

- Nhiệt độ khơng khí ti thắp: Ở vũng đơng bằng ven biển nhiệt độ ti thấp trung bình

<small>dao động trong khống 20,5 - 21,5°C, Tháng I là tháng lạnh nhất, có nhiệt độ dao động</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

trong khoảng 14,5 - 153°C, Trong mùa nóng (V-IX) nhiệt độ tố thắp tung bình đều

<small>đạt trên 23°C (bảng 1.5).</small>

Bang 1.5. Nhiệt độ khơng khí tối thắp trung bình tháng và năm (°C)

<small>Trạm) 1 | | mm | ay] V jVI|VH|VH IX]X [XI XH Năm</small>

Tear) lợn lá | 66 |330|550 |369 256] 259 [249]2a. fans) vos | 21.7

<small>Nguôn: [51]~ Trong giai đoạn 2003 ~ 2017 khơng khí lạnh hoạt động phức tạp hơn, có nhiều diễn</small> "biển bắt thường, hiện tượng khơng khí lạnh đã xuất hiện sớm một số năm (cuối tháng 8 đđã xuất hiện), sổ đợt nhiều hơn và thường xuất hiện từ 10 đến 20 ngày gây khó khăn <small>cho sản xuất vụ Dong Xn. Có những đợt khơng khí lạnh có kéo dài liên tục 30 ngày.</small>

<small>rong đổ n</small>

<small>vào tháng 01/2011; Thang 01/2008, kéo đài 20 ngày và lên đến</small>

<small>Đặc biđến 23 nh</small>

<small>đợt rot đậm, rét hại (TC <15°C) mang tính lịch sử kéo đài đến 28 ngiyngày trong thing 2vào tháng 12/2013 có tới 20 rét đậm rét, rét hại thì có</small>

<small>1 độ nhỏ hơn 10°C.</small>

<small>in 5 ngày từ ngày 19</small>

“Thông qua số liệu nhiệt độ tối thắp cho thấy số ngày rét đậm, rét hại có nhiệt độ nhỏ hơn. <small>15°C trong 15 năm (2003-2017) được thé hiện trong bảng 1.6</small>

<small>"Bảng 1.6. SỐ ngày rét đậm, rét hại có nhiệt độ dưới 15°C trong năm (Ngày)</small>

- Ngoài ra theo kịch bản RCP4.5, vào giữa thé ký, số ngày rết đậm, rết hại có xu thé

giảm ở hầu hết ác tinh niễn Bắc, phổ biển 5-10 ngày so với thời kỳ cơ sử giảm nhất

dưới 5 ngày ở Bắc Trung Bộ. Đến cuối thể kỳ, số ngày rế đậm, nt hại cổ xu

phổ biển từ 10-20 ngày, giảm ít nhất đưới 10 ngày ở một số trạm thuộc Bắc Trung Bộ.

<small>> Chế độ mưa.</small>

<small>Với điều kiện địa hình ven biển khu vực có lượng mưa trung bình năm dao động tongkhoảng 1500 - 1800mm tương ứng với khoảng 130 - 160 ngày mưa (bảng 1.7)</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>Bảng 1.7. Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)</small>

<small>Trạm | 1H fm av) V | wi | vil vil x | X | XI | xu] Năm</small>

<small>Hóa</small> <sup>305, 119|406 556, 1139. 163112108] 3087 | 407.1 | 208,3 | 653 |305| 16403</sup>

Nguin: [51]

<small>Miia mưa kéo dài khoảng 6 thing. Bất đầu vào thắng V và kết thúc vào thing X với</small>

tổng lượng mưa chiếm 82 - 88% tổng lượng mưa năm. Ba tháng mưa lớn nhất là các <small>tháng VII-VIILIX thi tháng có lượng mưa lớn nhất rơi vào thing IX, có những thing</small> lượng mưa đạt từ 300 - 400mm. Trường hợp mưa rit lớn trong khu vực thường xảy ra <small>khi có bão, hoặc bão kết hợp với front lạnh. Lượng mua cực đại trong 24 giờ có thể</small>

<small>vượt quá 200</small>

<small>300mm. Cá biệt vào tháng 7 năm 2017 vượt quá 700mm (Thanh Hóa</small>

<small>Mùa it mưa kéo dài 6 thing, bắt đầu từ tháng XI và kết thúc vào thing IV với lượng</small>

mưa nhỏ hơn 150mm. Trong mùa it mưa, trừ những thắng đầu và cuỗi mia có lượng <small>mưa xắp xi 100mm thì những tháng cơn lại lượng mưa đều có giá tị đưới 50mm (XII-ITD, day là thời gian khô của khu vực,</small>

<small>Xuthến đổi của lượng mưa năm tại tram khí tượng Thanh Hóa được xác định thơng,</small>

Hình 1.3. Biến trình nhiều. im và xu thé biến đối của tổng lượng mưa trung bình <small>năm giai đoạn 2003 - 2017</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<small>Xu thể lượng mưa trung bình năm rong thời gian 32 năm (tử 1980 - 2012) ta tram khí</small>

<small>tượng ở Thanh Hoa là giảm, mỗi năm giảm khoảng 4,850 mm, Tuy nhiên, lượng mưa,</small>

<small>ti 1980 đến 2003 và bắt đầu ting từ 2003-2012 [53]. Trong</small>

<small>giai đoạn 2003 ~ 2017, lượng mưa trung bình năm cũng có xu th lăng, mỗi năm tăng</small>

<small>giảm trong giai đoạn</small>

"Khoảng 2,50 mm là phù hợp với biến đổi hiện tại. Qua đó cho thấy lượng mưa <sub>có</sub> nhiều biểu lộn khác với quy luật thông thường nhiễu năm, trong mia khơ ít mưa nhưng: <small>6 ngày mưa trên 100 mm xảy ra cục bộ. Trong những thắng cao điểm của mùa mưa</small> bão, nhưng lượng mưa thiết hụt so với trung bình nhiễu năm rt nhiễu, điễn hình là năm <small>2006, 2008 và 2009. Mùa mưa đến muộn và kết thúc sớm, đặc biệt là một số năm ginđây mùa mưa đến muộn kết thúc sớm hơn bình thường từ 15 ngày đến I tháng. Các đợt</small> trưa lớn hơn cả về số dot Hin cường độ so với nhiều năm trước đây còn mưa lớn trên diện rộng thường là do bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hướng đến Thanh Hóa

<small>> CHế độ nẵng và bức xạ</small>

<small>~ Tổng số giờ nắng bình quân trong năm từ 1.400 - 1.600 giờ. Các thing có số giờ nắng,</small>

<small>nhiễu nhất trong năm là ử tháng V đến thing VIII đạt từ 160 - 200 giờháng, ce thing</small> XII và tháng IV có số giờ nắng thấp nhất từ 50 - 100 givthing (bảng L8).

Bang 1.8. Số giờ nắng trung bình tháng và năm (Giờ)

<small>Trạm) 1 [uw |M IV] V jVI|VH]vmX [XI [XH[NămThank</small>

<small>Tah | 94 | 69 | so |1o7| 191 | 195| 196 | 163 | HHI | 127 | 109 | $6 | 1535</small>

<small>Nguồn: [51]</small> ~ Tống bite xạ vào các tháng mùa hè lên rat cao, đạt tới 500 - 600 cal/cmẺ/ngày từ thing V đến thing VI, đổ là thai kỳ it mây và mặt ri gin thiên định. Tuy nhién vào mùa <small>đồng xuân rất nhiều mây, ít nắng và mặt rời xuống thấp cho nên bức xạ mặt ti giảm</small>

<small>sút rõ rệt, cực tiểu vào các tháng XII hoặc tháng I với mức độ 200 - 500 cal/em°Jngày</small>

44 Biển đối khí hậu và thảm họa tự nhiên <small>Kịch bản BDKH và NBD tinh Thanh Hoa</small>

<small>Khu vực nghiên cứu nằm trong tỉnh Thanh Hóa có vị tri địa lý thuộc vùng khí hậu Bắc</small>

<small>Trung Bộ nên kịch bản BĐKH của khu vực cũng là một phần của kịch bản vùng Bắc</small>

<small>‘Trung Bộ. Theo kịch bản BĐKH và nước biển dng cập nhật 2016 11] cụ thể như sau:</small>

<small>a</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

V2 nhiệt độ

<small>Theo kịch bản nồng độ khí nhà kính trung bình thấp, biển đổi nhiệt độ trung bình của</small>

<small>tỉnh Thanh Hóa tăng so với thời kỳ cơ sở trong giai đoạn 2016-2035 là 0.7°C,</small>

<small>Theo kịch bản nồng độ khí nba kính trung bình thấp, biển đổi lượng mưa trung bình (%)</small>

<small>năm của tinh Thanh Hóa tăng so với thời kỳ cơ sỡ trong giai đoạn 2016-2035 là 10,1%,giai đoạn 2046-2065 là 17,6%, giai đoạn 2080-2099 là 21.3%.</small>

<small>‘Theo kịch bản néng độ khí nhà kính cao, biển đổi lượng mưa trung bình (%) của tinh,</small>

<small>“Thanh Hóa tăng so với thời kỳ cơ sở trong giai đoạn 2016-2035 là 13,8%4, giai đoạn</small>

<small>2046-2065 là 18,6%, giai đoạn 2080-2099 là 25.5%.</small>

<small>Nước biển dâng</small>

<small>Kịch ban nước biển dang tại khu vực ven biển Thanh Hóa được thể hiện ở bảng 1.9.Bang 1.9. Mực nước biển dang theo các kịch bản khác nhau (cm)</small>

<small>(ua bảng L9 tì với kịch bản phát thải thập (RCP2 6) mực nước biên ding 27 - 65cm;</small> Kích bản phi thi rung bình hấp (RPC4 5) mực nước biển dng khoảng từ 32 75cm; <small>Kịch bản phát thải trung bình cao (RPC6.0) mực nước biển ding khoảng từ 35 - 78cm;</small>

<small>Kịch bản phá thải cao (RPC& 5) mục nước biển ding khoảng 49 - 10cm. Như vậy, đến</small> cuối thé kỹ nước biển đã tăng hơn 4 lần so với năm 2030.

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

Nước biển ding dẫn đến kịch bản dit dai khu vực nghiên cứu và vùng ven biển tỉnh <small>“Thanh Hóa bị ngập lụt (bảng 1.10)</small>

<small>Bảng 110. Nguy cơ ngập các huyện nghiên cứu trong tỉnh Thanh Hóa</small>

Điện | Nguy cơ ngập (4 điện tích) ứng với các mực nước biển ding "Như vậy, nếu mục nước biển dâng 100 em, khoảng 13.51% điệ tích huyện Nga Sơn và

<small>15,8% diện tích huyện Hậu Lộc có nguy cơ bị ngập [7].</small>

Hình 1.4. Bản đồ nguy cơ ngập ứng với mực nước biên ding 100 em, <small>tỉnh Thanh Hóa [7]</small>

<small>"Ngồi ra, theo tinh toán mực nước đăng do bão đã xảy a tạ khu vực ve biển tinh Thanh,</small>

<small>Hóa thường là 350em, cịn cao nhất có thể xảy ra là 490em. Điều này làm tăng nguy cơ</small>

điện tích đắt canh tác bị nhiễm mặn, xói mịn, bạc mau các vủng đắt nơng nghiệp và độ. mặn trong đồng sẽ có th tăng trên 3ø, gây tác hai cho cây trằng, giảm năng xuất hoa màu. Ngoài ra, Mực nước biển dâng làm sự an tồn bệ thống đề sơng, dé biển bị de dọa <small>cao hơn, chế độ dòng chảy ven bờ thay đổi gây x6i lở bờ, giảm khả năng tiêu tự chảy,</small>

<small>ign tích va thời gian ngập ng tăng lên [53]</small>

<small>2B</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

> Bão và ấp thấp nhiệt đổi

<small>"Mùa mưa bão và ATNĐ khu vực nghiên cứu thường xuất hiện từ thắng VII đến thing</small> Xt hing năm, nhưng tập chung vào các thing II, IX. Tốc độ gió trung bình là 1.7 mis, dao động từ L2 - 3,8 ms, tốc độ gió mạnh nhất ghỉ nhận được từ 30 - 40 mvs [54] “Theo các báo cáo tổng kết cơng tác phịng chồng lụt bảo & tim kiếm cứu nạn của tinh <small>“Thanh Hóa trong các năm 2007 - 2017, tinh hình tìtai diễn ra khá phúc tạp với sự</small>

gia tăng cả về quy mô, tin suất của các hiện tượng khí hậu cực đoan [55}-[57](58]. Một

s loi thi tai chỉnh được thống kế và trình bảy trong bảng 1.11

<small>Bang 1.11. Tình hình thiên tai tại khu vực nghiên cứu.</small>

Pom ' 2007 | 2008 2009 | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | 2016 | 2017

<small>cn} 2) 0 3| 1 |2 |1 |+ |2 L3 |3pel] 5s 6|p|s|n|?7|s|s jrịm3| tam [Đại si + 10 }6 |3 |9 |6 |4 [oe sị»</small>

“rong đó, cơn bão số 5/2007 mưa cường độ lớn kéo di làm cho mực nước rên các sông: <small>Ln, sơng Lach Trường ding cao. Tồn khu vực nghiên cứu 4 xã huyện Nga Sơn, huyệnHậu Lộc bị ngập lũ. Số hộ dân bị ngập phải di chuyên là 473 hộ (ứng với 1963 người),</small> đê điều hong phải xử lý chẳng tran 2735 m [46]

Năm 2010, bão số 7 đã đổ bộ vào đất liên với sức giỏ mạnh cấp 10, cắp 11, giật trên cấp, 12 làm toàn bộ tuyến dé huyện Hậu Lộc đã bị vỡ, nhiễu cây cối bị đổ, đường giao thông. bị cô lập, nước đã trần sâu vio đắt liền vải km, ba xã Ba Lộc, Ngư Lộc, Minh Lộc đã bị áo cáo của huyện, bão số 7 đã làm một người chốt 950 nhà sập, 800 nhà <small>ngập. Theo</small>

<small>khác tốc mái, siêu veo, $0 phòng học, trạm y tẾbị đổ; 25.765 ha lúa, 1.270 ha rau mẫu,</small>

<small>gần 5,760 ha mía bị ngập, đỗ gãy; hơn 22.500 cây xanh bị đổ: hơn 18,6 km để bị ạt,27,2 km dé bị nước biển tần qua, 263 cột điện hạ thé và cột điện thoại bị đổ,</small>

<small>Năm 2016, mưa 10 làm thiệt hại 1.892 ha lúa, 1.271 ha hoa mâu, 166 ha điện tích cây ăn</small>

<small>quả, 4.265 ha rừng trồng tập trung, làm chết và cuốn trôi 8 con gia súc lớn, 48 con lợn,</small> 2.24 con gia cằm, 147 ha diện tích ni cá truyền thống và nuôi cá lồng do mưa lũ làm <small>Bị thiệt hại: Rét hại rét đậm Lim thiệt hại 10.000 ha lúa, 2.300 ha cây hoa mâu, rau miu,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

chit 2.495 con gia súc, 562 con lợn, 85 con gia sằm |34)155]

<small>"Đến năm 2017, trên địa ban huyện Hậu Lộc, Nga Sơn chịu ảnh hưởng của 2 trận giông</small>

<small>vio thing 3: 02 Dot mưa lớn vào cuối tháng 5 và đầu thing 6 với tổng lượng mưa dođược trên 100mm; Bão số 2 có mưa to, tổng lượng mưa do được từ (70-130 mm). Bão</small> số I0 mưa to, lượng mưa đo được rên 200 mm, gi mạnh cắp 7, cắp kết hợp với thủy triều dâng cao đã làm cho 182,69 ha diện tích nu ng thủy sản vũng ngoại đê bị ngập <small>ứng, tràn bờ và thiệt hại. Diện tch 302,5 ha các loại cây trồng như: Gt, ngô ngọt, rau</small> miu mới gieo trồng bị thiệt hại với tổng giá tị lên dén 24.546,5 triệu đồng

Đặc biệt ATND từ ngày 9-12/102017 gây mưa rt kéo dài với tổng lượng mưa đo được <small>từ 324mm, nước tại sông Lén, sông Lach Trường trên mức bảo động I Đã làm hư.hỏng và sắp 02 ngôi nhà bản kiên cổ, một số tải sản của người dân bị thiệt hại các cơng</small>

<small>trình giao thơng, thủy lợi bj sat lở, hư hỏng trên 15km, 20 công qua đê và 08 trạm bơm.</small> bị hư hỏng: thiệt hại lớn nhất vỀ sản xuất nơng nghiệp: Diện tích hoa màu thiệt hạ là:

<small>1.207,1 ha; cây ăn quả thiệt hại: 19,95 ha điện tích ni trồng thủy sản bị thiệt hại</small> 898,99 hạ Thigt hại về chăn mui: Dan gia sc bị thiệt hại: 358 con, ân gia cằm bị thiệt <small>hại: 8.926 con. Tổng giá wi thiệt hại 175.520,72 triệu đồng [57]</small>

<small>1.4.2. Đặc diễm kink tế - xã hội</small>

<small>1.4.2.1, Đặc điển dân sé xã hội</small>

<small>> Đặc điểm dân số</small>

<small>Dân cư khu vực nghiên cứu 4 xã thuộc 2 huyện Nga Sơn và Hậu Lộc đều là người dân.tộc Kinh với tổng số 27.832 người sơ bộ năm 2017 (bảng 1.12)</small>

Bang 1.12. Dân số, <small>ật độ các xã khu vực nghiên cứu ginăm 2015-2017</small>

TrÌ_— Khu vực Dân số (người) Mật độ dân sb

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

Trong giai đoạn từ năm 2015-2017, dân số có xu hướng tăng dẫn tuy nhiên tỷ ệ tăng <small>không cao. Dân số cao nhất ở xã Hải Lộc, huyện Hậu Lộc, đồng thời cũng là xã có mật</small> độ dân số cao nhất, Dân số thập nhất là xã Nga Thủy nhưng mật độ dn số thấp nhất li đ xã Nga Tân (Bang 1.12). Trong cơ cầu dân số thì tổng dân số nữ là 14026 người (chiếm 50,4%), cao hơn tổng dan số nam với dân số nữ các xã Nga Thủy, Nga Tân, Hải Lộc và Da Lộc lần lượt là 2649, 3220, 4279, và 3878 người. Trong đó, 70% số lao động dang

<small>trực tiếp kim việc trong lĩnh vực nông nghiệp và naw nghiệp</small>

Trong tổng dân số của 4 xã nghiên cứu thi số lượng người bị nhiễm HIV và AIDS chiếm

<small>tỷ lệ rất thấp với dao động từ 5 đến 19 người. Tuy nhiên đây lại xã nhóm đổi tượng có</small>

mức nhạy cảm nhất với yu tổ thờ tết bởi họbị suy giảm khả năng min dich trong cơ thể do đồ khả năng thích ứng trước các ác động từ bên ngoài thấp. Tương tự như vậy thì một trong các vấn đề đang được xã hội quan tâm là ty lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy. <small>dinh đưỡng thể thấp còi với các xã Nga Tan, Nga Thủy, Da Lộc cổ tỷ lệ lẫn lượt là</small>

<small>12,05; 4.8; 10,50; và 9.4%.</small>

Ngoài ra, vẫn dé vào số hộ nghèo: số hộ cận nghéo công là nội dưng được nhiễu cắp co quan quản lý tập trung xử lý vì đây cũng à những đối tượng DBTT nhất dưới tác động của mọi hoạt động sống và dưới tác động của tự nhiên. Số hộ nghèo; số hộ cận nghèo. <small>và được thể hiện ở bảng 1.13 dưới đây.</small>

Bang 1.13. Số hộ nghèo, cận nghèo các xã khu vực nghiên cứu năm 2017 <small>Khu vực nghiên cứu | Sốhộnghèo | Sốhộ cận nghèo | cụ,</small> hin vào các bảng trên cho thấy mặc it xã Đa Lộc không phải là xã cổ dân số cao nhất nhưng lại có số hộ nghéo và hộ cận nghèo cao nhất trong 4 xã nghiên cứu, Đẳng thời, ở <small>hai xã Hải Lộc, Đa Lộc, huyện Hậu Lộc cũng cao hơn ở hai xã Nga Tân, Nga Thủythuộc huyện Nga Sơn</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<small>> Cong tcgiáo dục, tryễn thông</small>

<small>Khu vực nghiên cứu a các xã có truy thống hiểu học, trong những năm gan đây công</small>

<small>tác giáo dục luôn được Dang uy, chính quyền và nhân dân địa phương quan tâm phát</small> triển. Hiện trạng số giáo viên và họ sinh các cấp được thể hiện ở bảng 1.14

Bang 1.14. Số giáo viên và học sinh các cấp xã nghiên cứu giai đoạn 2016 1017 <small>HuyệnNgaSơn | HuyệnHậuLộc</small>

<small>TT Nội dung, Xã Xã Xã XãNga Tân Nga Thủy | Da Loc Hải Lộc</small> 1 | Số giáo viên mm non (Người) 16 16 27 3 <small>2 | Số giáo viên tiêu học (Người) _— 17 B a7 fat</small> 3 | Số giáo viên THCS (Người) | 19 2 3 [3

<small>4 | Số học sinh mam non (Người). 279 279 S47 586</small>

<small>5 | Số học sinh tiêu học (Naw) 438 |S | 5E0 |S6 48 [337 | 5i | s101 | Số lớp trung học cơ sé (Lap) | 13 10 | 20 | 24</small>

<small>Nguồn: [59],I60]</small>

Nhờ chủ trọng dy mạnh công tie xã hộ ho gi dục với phong trảo khuyến học khuyến <small>tải nên chất lượng day va hoe được năng lên và lệ đặu tốt nghiệp các cấp luôn đạt rên90%. Die</small> bằng nguồn đồng góp của nhân dân. vốn didn, ngân sách xã đã xây bếp ăn... Cho đến nay xã Nga Thủy đã có <small>dựng được thêm lớp học, khuôn viên trường</small>

3/3 trường đạt chuẩn quốc gia và các trường mầm non xã Đa Lộc đã được công nhận. dạt chuẩn về giáo dụ giai đoạn 2

<small>Đồng thời, qua q trình phơng vin cũng cho thấy tỷ lệ số hộ có sử dụng, tiếp cận</small>

phương tiện truyền thông phd biển (bảo, ải, tiv, điện thoại, internet.) công rit ao,

<small>đều đạt rên 80% và tỷ lệ hộïngười dân được tập huấn về phòng rắnh - iảm nhẹ thiên</small>

<small>tai đạt trên 70%. Đây là su đắng mừng trong công tác văn hóa ~ truyền thơng ở các,địa phương.</small>

<small>> Cổng tác Ytể.</small>

“Công tá y tế trong năm 2017 đã được thực hiện đồng bộ và có hiệu quả. Điểm nỗ bật là công tác khám chữa bệnh ban đầu, các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân. <small>Mn được đảm bảo, cơng tác phịng chồng các dich bệnh trên người và vật nuôi được.</small>

<small>27</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<small>thực hiện hiệu quả. Đội ngũ y bác sỹ tram y tế luôn nhiệt tinh trách nhiệm phục vụ nhân</small>

<small>dân và được củng cố, kiện toàn. Hiện trang cơ sở vật chất y tế được thể hiện ở bảng 1.15.</small>

Bang 1.15. Hiện trạng cơ sử vật chất y tế khu vực nghiên cứu năm 2017

TT Nội dụng Huyện Nga Sơn | Huyện Hậu Lộc

Xa Nga Tân, thực hiện tốt công tá tổ chức các chương trình mục tiêu Quốc gia về 8

<small>vệ sinh an toàn thực phẩm, dn số kế hoạch hóa gia đỉnh (KHHGD), phịng chống dich</small>

<small>bệnh, khơng có dich bệnh siy ra trên địa bản. Tỷ lệ người sinh con thứ 3 lên là 15</small> chấu bằng 15.5% tỷ suất tăng dân số tự nhiên là 7.8%. Xã Nga Thủy đã được nhà nước <small>cấp thẻ BHYT toàn dân, đến nay đã đạt 100% người dân có thẻ BHYT.</small>

© xã Ba Lộc đã hồn thinh tốt chương trình mục tiêu quốc gia, tỷ lệ tiêm ching mỡ. xông hằng năm đạt trên 90%, Dén nay trạm y tế xã đã được công nhận chuẩn quốc gia về y tẾ mức độ 2. Xã Hải Lộc, trẻ em được tiêm phịng diy đủ và đúng độ tuổi. cơng tác <small>vệ sinh mai trường luôn được đâm bao, Tỷ lệ nhân dân có thẻ BHYT hiện nay đạt 100%,</small>

<small>“Trong năm đồn công tie sở y tế đã về thẳm định công nhận xã đạt chuẩn quốc gia về y</small>

<small>tế giai đoạn 2,</small>

<small>> Cổng tác bảo vệ môi trường.</small>

Trong những năm qua cơng tic BVMT của các xã cơ bản đã có những chuyển biễn rõ <small>nét, các hoạt động gây ảnh hưởng tới môi trường dần được loại bỏ, các hoạt động cải.thiện mỗi trường sinh thi luôn được quan tâm thực hiện. Trong đó, ở xã Da Lộc cơngtác thu gom và xử lý rá thả sinh hoạt trong khu dân cư ln được đảm bảo duy tì ổn</small> định; Về sinh môi trường trong các khu chăn nuôi được tổ chức tuyên truyễn và thực <small>hiện hiệu quả. Vì vậy vệ sinh môi trường luôn được đảm bảo tạo cảnh quan trong lành,</small> sạch đẹp. Xã Hải Lộc đã ký hợp đông với công ty môi trường Hậu Lộc tô chức thu gom, <small>vận chuyển rác thải sinh hoạt của nhân dân đi xử lý, phát động va duy tri tổng don vệ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

sinh toàn xã theo định kỳ hàng tháng, tuyên truyỄn vận động nhân din thực hiện việc <small>phân loại xử lý rác thải ngay tại hộ, các tổ chức đoàn thể xây dựng các mơ hình về</small> BYMT như “Phu nữ hơn chế sứ dụng túi nỉ lông", “Đoạn đường tự quản” và thực hiện, phát động tết trồng cây hing năm để trồng mới hơn 20 ha RNM. Tại xã Nga Tân, đã xây dựng cảnh quan, môi trưởng xanh - sạch - đẹp, chat thai rắn sản xuất, sinh hoạt và nước. thải khu din cư, cơ sở sin xuất kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định về

<small>BVMT. Ty ệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kỉnh doanh thực phẩm tuân thủ các quy</small>

định vỀ dim bảo an toàn thực phẩm và tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, dich vụ, môi <small>trồng thủy sản, ling nghề đảm bảo quy định về BVMT đạt 100%. Tuy nhiên, ở xã Nga“Thủy do đời sống nhân cịn gặp nhiều khé khăn, đầu tr vào các cơng tình sinh hoại,</small> chuồng trai cịn một số hộ chưa đạt yêu edu, còn xã thải nước ừ sinh hoạt, từ chăn nuôi <small>chưa được xử lý ra môi trường. Việc đầu tư tạo cảnh quan, môi trường xanh - sạch đẹp.</small>

<small>chưa nhiều và chưa đồng bộ.</small>

<small>Ngoài ra, theo hiện bio áo kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây</small>

<small>cdựng nông thôn mới thi các tiêu chí về mơi trường đã cơ bản đạt được ở các x;</small>

<small>"Nga Thủy, Da Lộc và Hải Lộc với tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch</small> theo quy định đạt lẫn lượt là 61%, 63%, 70%, 71%: Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể <small>chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bao 3 sạch theo quy định dat lin lượt là 85%,</small> 79%, 88%, 80% và một yêu tổ nhà cửa vừa thể hiện sự tiện nghĩ cũng vừa thể hiện vệ <small>sinh và cảnh quan mơi trường đó là tỷ lệ sổ hộ dân có nhà ở kiên cổ đạtiều chuẩn bộ</small>

<small>dmg các xã dat lần lượt là 81%, 90%, 88%, 72%</small>

1.4.2.2. Đặc điểm kinh té

Khu vực nghiên cứu chủ yếu là khu vực thuẫn nông và ngư nghiệp. Trong đó, tổng sin <small>lượng lương thực huyện Nga Sơn cả năm 2018 ước đạt 58.668 tin với diện tích lúa</small>

<small>9.072ha, năng suất bình qn đạt 60,7 ta/ha. Diện tích cói 1.624.5 ha, năng suất bình</small>

<small>quan đạt 75,7 ‘af, Huyện đã chỉ đạo chuyển đổi cơ cẫu mùa vụ, mở rộng diện tích cây</small>

<small>trồng mới có giá tị kinh tế cao: trồng 174,8 ha dưa hấu với năng suất dat 251,2 tạ/ha;</small>

223 ha khoai tây có năng suất I5 tấn ha [66]. Còn huyện Hậu Lộc đã thực hiện ieo rồng

<small>năm 2018 được 15.370 ha. Diện tích lúa chất lượng cao gieo tring được 5.558ha với</small>

năng suất đạt 70 tạha và sản lượng khai thắc và nuôi rồng dat 44.179 tin [69] <small>2</small>

</div>

×