Tải bản đầy đủ (.pdf) (29 trang)

bài tiểu luận nhóm công ty nghiên cứu công ty cổ phần việt nam kỹ nghệ súc sản vissanơư

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.98 MB, 29 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>ĐẠI HỌC DUY TÂN </b>

<b>TRƯỜNG KINH TẾ - KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>MỤC LỤC</b>

<b><small>Phần 1GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY...4</small></b>

<b><small>1.1Tổng quan về công ty... 4</small></b>

<b><small>1.1.1Giới thiệu chung về công ty...4</small></b>

<b><small>1.1.2Lịch sử hình thành và phát triển...4</small></b>

<b><small>1.1.3Sản phẩm và dịch vụ...5</small></b>

<b><small>1.1.4Tầm nhìn và sứ mệnh... 5</small></b>

<b><small>1.1.5Giá trị cốt lõi... 5</small></b>

<b><small>1.2Tình hình kinh doanh của công ty mấy năm vừa qua...6</small></b>

<b><small>1.2.1Doanh thu và lợi nhuận...6</small></b>

<b><small>1.2.2Chi tiết từng năm... 6</small></b>

<b><small>Phần 2PHÂN TÍCH MƠI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CƠNG TY...7</small></b>

<b><small>2.1Mơi trường vĩ mơ... 7</small></b>

<b><small>Phần 3CHIỂN LƯỢC CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA...14</small></b>

<b><small>3.1Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Côngty cổ phần Việt Nam Kỹ nghệ súc sản (2020-2022)... 14</small></b>

<b><small>3.1.1Nhận xét và đánh giá... 17</small></b>

<b><small>3.1.2Chiến lược sản phẩm... 18</small></b>

<b><small>3.1.3Thực phẩm chế độ đơng lạnh...18</small></b>

<b><small>3.1.4Chiến lược khuyến mãi... 19</small></b>

<b><small>Phần 4CƠNG TÁC TỔ CHỨC ĐỂ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC...19</small></b>

<b><small>4.1Sơ đồ cơ cấu tổ chức để thực hiện chiến lược...19</small></b>

<b><small>4.2Cơ cấu tổ chức đó theo mơ hình...20</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b><small>4.2.1Ưu điểm... 21</small></b>

<b><small>4.2.2Nhược điểm... 21</small></b>

<b><small>4.3Phân giao quyền tại công ty VISSAN...21</small></b>

<b><small>4.3.1Phân giao quyền lực tại Công Ty Vissan...21</small></b>

<b><small>4.3.2Hội đồng quản trị (HĐQT)... 22</small></b>

<b><small>4.3.2.1Ban Tổng Giám Đốc (TGĐ)...22</small></b>

<b><small>4.3.2.2Các Phịng Ban Chức Năng...22</small></b>

<b><small>4.3.2.3Cán Bộ Cơng Nhân Viên (CBCNV)...22</small></b>

<b><small>4.4Một số vấn đề cần lưu ý về phân giao quyền lực tại Vissan:...22</small></b>

<b><small>Phần 5HOẠT ĐỘNG LÃNH ĐẠO, ĐỘNG VIÊN TẠI CƠNG TY...23</small></b>

<b><small>5.1Hoạt động lãnh đạo tại cơng ty...23</small></b>

<b><small>5.2Chính sách đãi ngộ, động viên nhân viên...23</small></b>

<b><small>Phần 6HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CÔNG TY...25</small></b>

<b><small>6.1Mục tiêu... 25</small></b>

<b><small>6.2Phạm vi kiểm tra... 25</small></b>

<b><small>6.3Lực lượng kiểm tra... 25</small></b>

<b><small>6.3.1Kiểm tra nhân viên... 26</small></b>

<b><small>6.3.2Kiểm tra máy móc thiết bị...26</small></b>

<b><small>6.3.3Kiểm tra quy trình làm việc... 26</small></b>

<b><small>6.3.4Quy trình kiểm tra...27</small></b>

<b><small>6.4Các hình thức kiểm tra... 27</small></b>

<b><small>6.4.1Giám sát trực tiếp... 28</small></b>

<b><small>6.4.2Giám sát gián tiếp... 28</small></b>

<b><small>6.5Khi phát hiện sai lệch...28</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN (VISSAN)</b>

<b>Phần 1GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY1.1 Tổng quan về công ty</b>

<b>1.1.1 Giới thiệu chung về công ty</b>

Tên công ty: Công ty Cổ phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản (VISSAN) Mã chứng khoán: VSN

Lĩnh vực hoạt động: Chăn nuôi, chế biến và kinh doanh thịt và các sản phẩm từ thịt.

Năm thành lập: 1970 (ban đầu với tên gọi Nhà máy Thực phẩm số 1) Trụ sở chính: Trụ sở chính ở 420 Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh

Người đứng đầu cơng ty: Ơng Nguyễn Ngọc An - Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc

Công ty Cổ phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản (VISSAN) là một trong những công ty thực phẩm hàng đầu Việt Nam với hơn 60 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chăn nuôi, chế biến và kinh doanh thịt và các sản phẩm từ thịt. Vissan được thành lập vào năm 1970 và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ ngày

thế của mình trên thị trường thực phẩm Việt Nam và quốc tế.

Hệ thống chuỗi cung ứng hiện tại của VISSAN khép kín từ khâu trồng trọt, chế biến và phân phối. Tập đồn có các trang trại chăn nuôi gia súc, lợn, gia cầm quy mô lớn ở nhiều vùng, thành phố trong cả nước, các trang trại này có hàng triệu con vật ni. Ngồi ra, VISSAN cịn có các cơ sở chế biến thực phẩm tươi sống và đóng hộp hiện đại, có cơng nghệ tiên tiến, tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về vệ sinh an toàn thực phẩm. Sản phẩm của VISSAN rất đa dạng, bao gồm thịt tươi, thực phẩm đóng hộp, thịt nguội, xúc xích Ý, bánh nhân thịt và các thực phẩm làm từ thịt khác. Các sản phẩm này được ưa chuộng tại các siêu thị, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng bán lẻ trên cả nước và được xuất khẩu đi nhiều nước trong khu vực và thế giới.

Tuân thủ triết lý kinh doanh là tập trung vào chất lượng và an toàn thực phẩm, đồng thời ln cam kết khơng ngừng cải tiến quy trình sản xuất, áp dụng công nghệ hiện đại, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, mang đến những sản phẩm thịt và thịt đạt tiêu chuẩn cao, an toàn và chất lượng cao. thực phẩm tới người tiêu dùng.

<b>1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển</b>

Năm 1970: Khởi cơng xây dựng, đặt viên đá đầu tiên xây dựng “Lò sát sinh Tân Tiến Đô Thành”. Đây cũng là cột mốc lịch sử đặt nền tảng đầu tiên cho ngành công nghiệp giết mổ gia súc và chế biến thịt hiện đại tại Việt Nam.

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

Năm 1974: Lò sát sinh Tân Tiến Đơ Thành chính thức đi vào hoạt động với quy mô 3 dây chuyền giết mổ heo và 2 dây chuyền giết mổ bò với tên gọi là Công ty Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản Vissan - Năm 1994: Triển khai đầu tư dây chuyền chế biến thịt nguội cao cấp theo công nghệ Pháp, với thị trường Nga là thị trường mục tiêu.

Năm 1998: Ra đời thực phẩm chế biến, tiêu biểu là Xúc xích tiệt trùng, đánh dấu sự đột phá vượt qua rất nhiều trở ngại

Năm 2021 đến nay: Sản phẩm VISSAN xuất hiện ở hầu hết các sản thương mại điện tử, dịch vụ đặt hàng qua Hotline 19001960 và website bán hàng trực tuyến http:// vissanmart.com/ mở rộng trên toàn quốc

<b>1.1.3 Sản phẩm và dịch vụ </b>

VISSAN cung cấp đa dạng các sản phẩm thịt và thực phẩm chế biến từ thịt, bao gồm: Thịt tươi sống:

Thịt heo tươi các loại: thịt nạc vai, thịt ba chỉ, sụn, móng giị, đùi, các loại phần nhỏ... Thịt bò tươi các loại: thịt thăn, bắp bò, các phần ức, gân, xương...

Thịt gia cầm tươi: thịt gà, vịt, ngan...

Thực phẩm đóng hộp: Thịt hộp: thịt heo, bị, gà đóng hộp các loại Pate các vị Xúc xích đóng hộp Các loại đồ hộp khác từ thịt

Thịt nguội: Xúc xích các loại: xúc xích Việt Nam, xúc xích Ý, xúc xích chả Giò, chả các loại Lạp xưởng, lạp nầm Thịt hun khói: xá xíu, bì, lưỡi, gân, móng giị... Sản phẩm ăn liền, ăn nhanh: bánh mỳ kẹp thịt, xôi, bún, phở gói...

Các dịch vụ: Giết mổ gia súc, gia cầm Cung cấp nguồn thực phẩm an toàn cho các nhà hàng, siêu thị, bếp ăn tập thể Xuất khẩu sản phẩm thịt và thực phẩm ra nước ngoài

<b>1.1.4 Tầm nhìn và sứ mệnh</b>

Tầm nhìn: VISSAN trở thành thương hiệu thực phẩm hàng đầu tại Việt Nam, vươn tầm quốc tế với chuỗi cung ứng khép kín, bền vững và truy xuất nguồn gốc.

Sứ mệnh: Cung cấp nguồn thực phẩm an toàn, chất lượng với giá trị dinh dưỡng cao và tiện lợi.

<b>1.1.5 Giá trị cốt lõi</b>

Chất lượng: An toàn - Chất lượng - Dinh dưỡng. Uy tín: Uy tín - Trách nhiệm - Đạo đức.

Chuyên nghiệp: Hệ thống quản lý hiện đại - Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp. Phát triển bền vững: Bảo vệ môi trường - Phát triển cộng đồng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>1.2 Tình hình kinh doanh của cơng ty mấy năm vừa qua1.2.1 Doanh thu và lợi nhuận</b>

Doanh thu:Doanh thu của Vissan trong 5 năm qua (2018-2023) có xu hướng tăng trưởng, từ 4.227 tỷ đồng năm 2018 lên 5.169 tỷ đồng năm 2020. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, doanh thu của Vissan giảm xuống 4.447 tỷ đồng năm 2021 và 3.876 tỷ đồng năm 2022. Doanh thu 6 tháng đầu năm 2023 đạt 1.754 tỷ đồng, ước đạt 93% so với cùng kỳ năm 2022.

Lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế của Vissan trong 5 năm qua cũng có xu hướng tăng trưởng, từ 252 tỷ đồng năm 2018 lên 345 tỷ đồng năm 2020. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, lợi nhuận của Vissan giảm xuống 245 tỷ đồng năm 2021 và 173,5 tỷ đồng năm 2022.

Lợi nhuận sau thuế 6 tháng đầu năm 2023 đạt 94,3 tỷ đồng, ước đạt 88% so với cùng kỳ năm 2022.

<b>1.2.2 Chi tiết từng năm</b>

1. Năm 2020:

Doanh thu: Gần 5.167 tỷ đồng, vượt kế hoạch 101%.

Lợi nhuận trước thuế: Gần 204,9 tỷ đồng, đạt 113,8% so với kế hoạch, giảm 21,5 tỷ đồng so với năm 2019.

Doanh thu: Đạt 4.326,7 tỷ đồng, chỉ hoàn thành 84,8% kế hoạch. Lợi nhuận trước thuế: Đạt 185,9 tỷ đồng, hoàn thành 103,3% kế hoạch.

Doanh thu: Đạt 3.876 tỷ đồng, hoàn thành 77,5% kế hoạch.

Lợi nhuận trước thuế: Đạt 173,5 tỷ đồng, hoàn thành 102,1% kế hoạch. Tổng giá trị tài sản: Giảm 9,0% so với năm 2021, đạt 2.081.674 tỷ đồng. - Năm 2022, công ty thực hiện dự án di dời và đổi mới công nghệ nhà máy

giết mổ và chế biến thực phẩm Vissan với tổng mức đầu tư là 1.587 tỷ đồng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>Phần 2PHÂN TÍCH MƠI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CƠNG TY2.1 Mơi trường vĩ mô</b>

<b>2.1.1 Các yếu tố kinh tế</b>

Môi trường kinh tế đóng vai trị quan trọng trong sự vận động và phát triển của thị trường. Các yếu tố kinh tế bao gồm tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát kinh tế, cơ cấu thu nhập và mức tăng trưởng thu nhập, sự thay đổi cơ cấu chi tiêu trong dân cư, cơ sở hạ tầng kinh tế mà trực tiếp là hệ thống giao thơng, bưu chính và các ngành dịch vụ khác.

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý IV/2023 ước tính tăng 6,72% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn quý IV các năm 2012-2013 và 2020-2022 và với xu hướng tích cực, quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 3,41%, quý II tăng 4,25%, quý III tăng 5,47%). Về sử dụng GDP quý IV/2023, tiêu dùng cuối cùng tăng 4,86% so với cùng kỳ năm trước, đóng góp 53,18% vào tốc độ tăng chung của nền kinh tế; tích lũy tài sản tăng 6,21%, đóng góp 44,18%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 8,68%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 8,76%; chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ đóng góp 2,64%. GDP năm 2023 ước tính tăng 5,05% so với năm trước, chỉ cao hơn tốc độ tăng 2,87% và 2,55% của các năm 2020 và 2021 trong giai đoạn 2011-2023.

Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2023 ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP bình quân đầu người năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284,5 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 199,3 triệu đồng/lao động (tương đương 8.380 USD/lao động, tăng 274 USD so với năm 2022); theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 3,65% do trình độ của người lao động được cải thiện (tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2023 ước đạt 27%, cao hơn 0,6 điểm phần trăm so với năm 2022).

Lạm phát cơ bản ổn định dù còn chịu áp lực gia tăng: CPI bình quân 9 tháng tăng 3,16% so cùng kỳ (tăng nhẹ so với mức 3,1% của 8T/2023 nhưng giảm mạnh từ mức tăng 4,89% hồi đầu năm). Lạm phát cơ bản bình quân 9T/2023 tăng 4,49% so cùng kỳ (tiếp tục giảm nhẹ từ mức 4,57% của 8T/2023 và giảm từ mức tăng 5,21% hồi đầu năm).

Xuất khẩu hàng hóa: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 12/2023 ước đạt 32,91 tỷ USD, tăng 5,7% so với tháng trước và tăng 13,1% so với cùng kỳ năm trước. Trong quý IV/2023, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 96,5 tỷ USD, tăng 8,8% so với cùng kỳ năm trước và tăng 3,2% so với quý III năm 2023. Tính chung cả năm 2023, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước đạt 355,5 tỷ USD, giảm 4,4% so với năm trước.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

Về cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu năm 2023, nhóm hàng cơng nghiê €p chế biến ước đạt 313,73 tỷ USD, chiếm 88,3%.

Nhập khẩu hàng hóa: Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 12/2023 ước đạt 30,63 tỷ USD, tăng 3,6% so với tháng trước và tăng 12,3% so với cùng kỳ năm trước. Trong quý IV/2023, kim ngạch nhập khẩu ước đạt 90,2 tỷ USD, tăng 8% so với cùng kỳ năm trước và tăng 6,3% so với quý III năm 2023. Tính chung cả năm 2023, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa ước đạt 327,5 tỷ USD, giảm 8,9% so với năm trước.

307,32 tỷ USD, chiếm 93,8%.

Về thị trường xuất, nhập khẩu hàng hóa năm 2023, Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch ước đạt 96,8 tỷ USD. Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch ước đạt 111,6 tỷ USD.

Cán cân thương mại hàng hóa tháng Mười Hai ước tính xuất siêu 2,28 tỷ USD. Tính chung cả năm 2023, cán cân thương mại hàng hóa ước tính xuất siêu 28 tỷ USD (năm trước xuất siêu 12,1 tỷ USD).

Các cân đối lớn được đảm bảo, lãi suất giảm dần, tỷ giá tăng trong tầm kiểm soát. Lãi suất huy động giảm mạnh trong 9 tháng đầu năm, giảm 2-2,5% so với đầu năm, tương đương mức trước dịch Covid-19, trong bối cảnh: NHNN 4 lần hạ lãi suất điều hành và trần huy động tiền gửi ngắn hạn; thanh khoản hệ thống ngân hàng được cải thiện (tổng phương tiện thanh toán hết 9 tháng đầu năm tăng 4,75%, huy động vốn tăng 5,8% trong khi tín dụng tăng khá thấp (5,91%) so với đầu năm. Lãi suất cho vay giảm từ 1-2% so với đầu năm trong bối cảnh lãi suất đầu vào giảm và Chính phủ, NHNN yêu cầu giảm lãi suất cho vay từ 1,5-2%.

<b>2.1.2 Các yếu tố chính trị pháp luật</b>

Nhà nước đã thực hiện chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp kinh doanh mọi ngành nghề mà pháp luật cho phép. Điều này dẫn đến sự cạnh tranh trên thị trường mạnh mẽ hơn, đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải khơngngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, họat động hiệu quả hơn. Thịt là một trong những sản phẩm cần thiết trong cuộc sống hàng ngày của con người, đảm bảo được nhu cầu dinh dưỡng của các tầng lớp nhân dân trong xã hội. Sản xuất thịt sử dụng nhiều lao động và phát triển ngành chăn ni gia súc. Vì vậy, ngành sản xuất này được Nhà nước dành nhiều chính sách ưu đãi nhất định. Cụ thể là những ưu đãi trong Luật khuyến khích đầu tư trong nước về tiền thuế đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu máy móc thiết bị. Trong xu hướng hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, Quốc hội đã ban hành và tiếp tục hòan thiện các Bộ Luật như Luật thương mại, Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật thuế…để đẩy nhanh

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

tiến trình cải cách kinh tế ở Việt Nam. Các nhân tố chính trị pháp luật có ảnh hưởng mạnh mẽ tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Nó bao gồm hệ thống luật và các văn bản dưới luật, các công cụ chính sách của nhà nước, tổ chức bộ máy điều hành của chính phủ và các tổ chức chính trị xã hội. Một thể chế chính trị ổn định, luật pháp rõ ràng, rộng mở sẽ là cơ sở cho việc đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh có hiệu quả. Ví dụ các luật thuế có ảnh hưởng rất lớn đến cạnh tranh, đảm bảo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau và trên mọi lĩnh vực; thuế xuất nhập khẩu cũng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất trong nước, đặc biệt thuế giúp tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trong nước với sản phẩm nước ngồi.

<b>2.1.3 Yếu tố văn hóa – xã hội</b>

Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, đa văn hóa, có truyền thống lịch sử, văn hóa, tơn giáo phong phú và đa dạng. Người Việt Nam có tinh thần yêu nước, đoàn kết, lao động, học tập, sáng tạo, cống hiến. Người Việt Nam cũng có thói quen ăn uống tốt, chú trọng đến sức khỏe và dinh dưỡng. Đây là những yếu tố thuận lợi cho công ty Vissan để phát huy thế mạnh về sản phẩm thịt và các sản phẩm từ thịt, phù hợp với khẩu vị và nhu cầu của người tiêu dùng Việt Nam.

Ngành chăn ni ở Việt Nam đóng góp lớn vào cơ cấu kinh tế và đời sống của người dân. Việt Nam đã được biết đến là một quốc gia có ngành chăn nuôi lợn đứng thứ 5 về đầu con, thứ 6 về sản lượng thịt so với thế giới (năm 2022). Chính vì thế cơng ty Vissan đang có thế mạnh trong việc sản xuất và xuất khẩu thịt, các sản phẩm làm từ thịt, góp phần tăng năng suất chăn nuôi cũng như tăng xuất khẩu thịt nước ta ra nước ngoài.

<b>2.1.4 Các yếu tố tự nhiên</b>

Việt Nam là một quốc gia có địa hình đa dạng, khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nhiều tài ngun thiên nhiên và sinh vật. Môi trường cung cấp cho công ty Vissan nguồn nguyên liệu phong phú và đa dạng, như thịt lợn, bò, gà, vịt, cá, rau, củ, quả, vv. Tuy nhiên, môi trường cũng đặt ra những thách thức cho cơng ty Vissan, như biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, thiên tai, vv. Cơng ty Vissan phải có những biện pháp bảo vệ mơi trường, phịng ngừa và ứng phó với các rủi ro mơi trường.

Ơ nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều tiêu cực của các tính chất vật lý – hoá học– sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồnnước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ơ nhiễm nước làvấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất.

Hàng năm , cả nước tiêu thụ hơn 100.000 tấn hóa chất bảo vệ thực vật; phát sinh hơn 23 triệu tấn rác thải sinh hoạt, hơn 7 triệu tấn chất thải rắn công nghiệp, hơn

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

630.000 tấn chất thải nguy hại trong khiviệc xử lý chất thải, nước thải còn rất hạn chế.Trước tình hình trên, VISSAN đã đặt ra yêu cầu khắt khe đối với sản phẩm nôngnghiệp nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho con người.=> Như vậy, những đe dọa từ những thảm họa thiên nhiên, ô nhiễm môi trường tác động lớn đến sản xuất nông nghiệp cũng như tăng trưởng kinh tế.

<b>2.1.5 Các yếu tố công nghệ</b>

Cụm công nghiệp chế biến thực phẩm VISSAN là cụm công nghiệp chuyên ngành chế biến thực phẩm, mang tính chất khép kín từ giết mổ gia súc, gia cầm, thủy cầm, các dây chuyền chế biến thực phẩm, các cơ sở hạ tầng phục vụ như hệ thống kho cấp đông, kho lạnh, kho mát, kho khô, các cơ sở sản xuất phụ trợ như bao bì thực phẩm, các phân xưởng chế biến các phó sản từ động vật.

Đây là cụm công nghiệp chế biến thực phẩm lớn nhất nước, là cụm công nghiệp đầu tiên trên cả nước được xây dựng khép kín, mang tính liên hồn trong các khâu của quy trình sản xuất, có hàm lượng khoa học, công nghệ cao, thực hiện quản lý thực phẩm theo “chuỗi thực phẩm an toàn từ trang trại đến bàn ăn” thể hiện bước phát triển mới, mang tính đột phá tiếp nối sự khởi đầu khai phá ngành công nghiệp giết mổ gia súc và chế biến thực phẩm của 44 năm trước.

Cụm công nghiệp sẽ được bố trí phù hợp với các tiêu chuẩn ISO, HACCP và các tiêu chuẩn khác về vệ sinh – an toàn thực phẩm.

Các thiết bị giết mổ, chế biến sẽ sử dụng các công nghệ tiên tiến phù hợp với thực tế tại Việt Nam.

Đầu tư nhà máy xử lý nước thải kết hợp với trồng cây xanh bảo vệ cảnh quan mơi trường, bảo đảm giữ gìn vệ sinh mơi trường theo đúng quy định của nhà nước.

<b>2.2 MƠI TRƯỜNG VI MÔ2.2.1 Các đối thủ cạnh tranh</b>

Là thương hiệu đầu tiên ở Việt nam tiên phong trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm đóng hộp và xúc xích bằng việc cho ra đời các dòng sản phẩm khác từ những năm chính vì thế Vissan ln giữ vững vị thế hàng đầu trong thị trường. Tuy nhiên, trong hơn 10 năm trở lại đây, thị trường thực phẩm Việt Nam có thêm nhiều đối thủmới gia nhập, tăng tỷ lệ cạnh tranh với các sản phẩm của Vissan. Mỗi lĩnh vực kinh doanh của cơng ty đều có những đối thủ cạnh tranh khác nhau.

Trong lĩnh vực thực phẩm tươi sống: Hệ thống thương lái, Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam, Nam Phong.

Trong lĩnh vực thực phẩm chế biến, Vissan đối mặt với các đối thủ: Mặt hàng xúc xích tiệt trùng: Đức Việt, Cơng ty Cổ phần chăn nuôi C.P ViệtNam, Cầu Tre,...

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Mặt hàng đồ hộp: Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam, Cầu Tre, StarFood, Tuyền Ký,...

Mặt hàng giị các loại: Nam Phong, Cơng ty Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam, Cầu Tre, Sagri food,..

Heo giống, heo thịt: Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam, trại chăn nuôi heo Đồng Hiệp, trại chăn nuôi heo Phú Sơn, xí nghiệp Chăn Ni Heo Phước Long, xí nghiệp chăn Nuôi Heo Giống Cấp 1, công ty Chăn Nuôi Tiền Giang,...

Đối với từng mặt hàng kinh doanh của cơng ty đều có nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhau. Chủ yếu là các đối thủ cạnh tranh thuộc nhóm ngành hàng thịt t ươi sống vàcác sản phẩm chế biến sẵn, đây là những mặt hàng đem lại doanh thu c ao cho công ty.

<b>2.2.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn</b>

Khả năng xuất hiện các đối thủ cạnh tranh mới, có tiềm lực mạnh là rất lớn. Do ngành kinh doanh thực phẩm là ngành nghề phổ biến, nhu cầu thị trường đang còn mở rộng, sản xuất trong nước hiện nay chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Mặt khác, với chính sách mở cửa, khuyến khích đầu tư nước ngồi của Nhà nước ngày càng thơng thống sẽ thu hút thêm các cơng ty nước ngồi đầu tư vào thị trường đầy tiềm năng này. Vì vậy mối đe dọa của VISSAN không chỉ là các cơng ty trong nước mà cịn các cơng ty nước ngoài, các tập đoàn thực phẩm sẽ gia nhập vào ngành này càng nhiều.

<b>2.2.3 Khách hàng</b>

Thương hiệu Vissan đã hiện diện tại 63 tỉnh thành trên toàn quốc, được phân phối và bày bán tại hầu hết các hệ thống siêu thị trên cả nước, các cửa hàng tiện lợi, trung tâm thương mại, chợ truyền thống,… Với thương hiệu mạnh và sự uy tín về chất lượng sản phẩm thiết yếu phục vụ nhu cầu ăn uống hàng ngày của người dân kết hợp các chính sách về giá cả, chiết khấu, khuyến mãi hợp lý đã làm cho các nhà phân phối của Vissan lẫn cả người tiêu dùng sự tin tưởng.

Trước tình hình dịch Covid-19 bùng phát mạnh trong những năm qua, người tiêu dùng có xu hướng mua các loại thực phẩm có thời gian sử dụng lâu dài và thường mua với số lượng lớn đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành hàng thực phẩm chế biến của Vissan. Điều này cũng giúp choVissan nhận được sự quan tâm, biết đến nhiều hơn của người tiêu dùng tại các kênh bán hàng, là một điểm mạnh vượt trội của Vissan so với các đối thủ cạnh tranh khác. Tuy nhiên, các khách hàng này cũng gây ra những khó khăn đối với Công ty. Các trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi, đại lý, tiểu thương luôn muốn đáp ứng đủ hàng nhanh chóng và đầy đủ, phải có chính sách chiết khấu, hoa hồng phù hợp, nhưng khơng phải lúc nào Cơng ty cũng có sẵn ngun

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

liệu sản xuất để đáp ứng yêucầu đó. Nói một cách cụ thể, trong năm 2020, ngồi việc đối mặt với đại dịch Covid-19 mang lại thì song song đó dịch tả heo Châu Phi cũng bùng phát khiến cho giá heo trong nước tăng cao ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Vissan.

Ngoài ra, tỷ giá hối đoái với nhiều biến động ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu nguyên liệu của Công ty đã gây áp lực về mặt tài chính cũng như uy tín thương hiệu và đầu ra của Cơng ty. Trước tình hình đó, Vissan đã phải nỗ lực không ngừng thực hiện các biện pháp quản lý và phân phối nguồn hàng một cách tối ưu nhất nhằm có thể đáp ứng đủ nhu cầu mà các khách hàng mong muốn. Đời sống vật chất ngày càng được nâng cao thì nhu cầu của người tiêu dùng cũng được nâng lên trở nên phong phú và đa dạng.

Người tiêu dùng địi hỏi ngồi chất lượng sản phẩm cao cịn phải có bao bì đẹp, giá cả phù hợp và dịch vụ tốt hơn. Khách hàng sẵn sàng trả giá cao hơn cho những sản phẩm có chất lượng cao, vượt trội. Đây chính là khó khăn đối với Vissan trong việc sản xuất ra các sản phẩm phải đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng mà sản phẩm bán ra phải chất lượng và vượt trội hơn so với các đối thủ cạnh tranh.

Để phát triển kênh phân phối “Online” đã trở thành xu thế tất yếu trong hoạt động phân phối của mọi doanh nghiệp. Với tinh thần đổi mới sáng tạo và luôn bắt xu hướng, Vissan đã và đang chú trọng phát triển hệ thống kênh phân phối “Online” với việc cho ra mắt dịch vụ đặt hàng qua Hotline 1900 1960, Fanpage, mở gian hàng thực phẩm trên sàn thương mại điện tử và ra mắt website bán hàng trực tuyến. Điều này đã giúp cho phần lớn người tiêu dùng có thể tiện lợi hơn trong việc mua sản phẩm, chẳng cần phải ra ngồi mà có thể ở tại nhà đặt hàng qua các kênh thương mại điện tử, mọi câu hỏi và thắc mắc của người mua luôn được các nhân viên tư vấn nhiệt tình trả lời. Nhờ lối thay đổi mạnh mẽ trong công nghiệp 4.0, Vissan đã thành công chinh phục lấy được sự tin tưởng của người tiêu dùng lẫn sự uy tín trong công cuộc cung cấp nguồn hàng của các kênh phân phối. Không chỉ ở thị trường nội địa, sản phẩm của Vissan đã và đang từng bước hội nhập với thị trường quốc tế bằng những bước đi vững chắc như xuất khẩu các sản phẩm chế biến đông lạnh, sản phẩm chế biến truyền thống, sản phẩm chế biến từ thịt sang thị trường Bắc Mỹ, Úc, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Đức, Nga, Lào...

Thương hiệu Vissan hiện đã có mặt tại hơn 132 nhà phân phối, 130.000 điểm bán trên kênh truyền thống, hơn 1.000 siêu thị, cửa hàng tiện lợi và hệ thống gần 50 cửa hàng giới thiệu sản phẩm trên toàn quốc.

<b>2.2.4 Nhà cung cấp</b>

Đối với ngành thực phẩm tươi sống, Vissan chủ yếu kinh doanh bò Úc nhập khẩu, đàn bò được nhập khẩu từ Úc là bò hơi, sau khi đạt chuẩn kiểm dịch vệ sinh

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

thúy sẽ được công ty nhập về tiến hành giết mổ, cung ứng các loại thịt tươi và nguyên liệu chế biến. Công ty thường xuyên theo dõi chặt chẽ các thông tin thị trường nhằm quản lý thời điểm mua hàng, chủ động tìm kiếm nguyên liệu và thương lượng giá nguồn nguyên liệu. Cơng ty đã xây dựng và duy trì mối quan hệ với nhiều nhà cung cấp có uy tín để hạn chế rủi ro về nguồn hàng và giá cả khi có biến động xảy ra với nguồn cung ứng ngun vật liệu. Song song đó, cơng ty đã ký hợp đồng kỳ hạn có thời gian nhất định và tìm kiếm nguồn ngun liệu có giá hợp lý nhưng vẫn chất lượng. Trong năm 2021 vừa qua, dưới tác động của đại dịch Covid-19 nhiều hàng quán, nhà hàng, siêu thị phải đóng cửa, cùng với đó là nhu cầu về thực phẩm tươi sống của người tiêu dùng gia tăng đã khiến cho giá nông sản tăng nhanh khiến cơng ty gặp khó khăn trong chi phí nhập nguyên liệu thức ăn cho chăn nuôi.

Đối với thịt heo, đàn heo được lựa chọn kỹ càng từ trại chăn ni riêng củaVissan (Xí nghiệp chăn ni Gị Sao, Trại chăn ni Gị Sao 1), các trại chăn ni được chứng nhận VietGap, các trang trại an toàn dịch bệnh… Heo ln được kiểm sốt từ khâu ni nhốt đến khi giết mổ bởi Chi Cục thú y TP.HCM, đối với thịt nhập khẩu thì được kiểm sốt bởi Trung tâm thú y vùng. Thịt heo của Vissan hiện được phân phối tại chuỗi cửa hàng thực phẩm Vissan, các điểm bán tại các chợ truyền thống trên địa bàn TP.HCM, trong tất cả các siêu thị SatraMart, Satrafoods, CoopMart, Coopfood, WinMart và hệ thống siêu thị khác. Hiện nay, Vissan đang bán thịt heo đạt tiêu chuẩn VietGap trên tồn hệ thống phân phối của Cơng ty. Bên cạnh đó, dịch tả lợn Châu Phi lan rộng cũng khiến cho giá thịt biến đổi, ảnh hưởng lớn đến chi phí nhập ngun liệu của cơng ty. Bên cạnh nguồn thịt nhập từ bên ngồi, cơng ty đang chú trọng đầu tư vào mơ hình 3F nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định, chất lượng dưới sự kiểm sốt chặt chẽ của cơng ty. Việc này sẽ giúp công ty tránh phải phụ thuộc vào nguồn cung cấp ngun liệu từ bên ngồi. Cơng ty đã đầu tư cụm công nghiệp chế biến thực phẩm khép kín từ khâu giết mổ, pha lóc thịt tươi sống đến chế biến cùng các nhà máy phụ như sản xuất gia vị, sản xuất bao bì đóng gói.

<b>2.2.5 Sản phẩm thay thế</b>

Mặt hàng thực phẩm tươi sống; chế biến từ thịt gia súc, gia cầm; rau, củ, quả mang lại giá trị dinh dưỡng cao cho con người. Mặc dù vậy, những mặt hàng này cũng có nhiều mặt hàng thay thế như: thủy cầm và các mặt hàng thủy hải sản khác, các dạng thức ăn nhanh, v.v… Tuy nhiên áp lực từ các sản phẩm thay thế này khơng lớn vì những sản phẩm mà VISSAN đang sản xuất kinh doanh mang tính vượt trội là cung cấp những dưỡng chất cần thiết cho cơ thể con người. Ngày nay, nhu cầu ẩm thực của con người rất cao, nên rất nhiều nhà hàng, quán ăn, cửa hàng thức ăn nhanh mở ra khắp nơi. Hiện nay, VISSAN đã cho ra những sản phẩm dạng thức ăn nhanh vừa là sản phẩm thay thế, vừa đẩy mạnh việc tiêu thụ các mặt hàng chế biến sẵn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>Phần 3CHIỂN LƯỢC CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA3.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Côngty cổ phần Việt Nam Kỹ </b>

<b>nghệ súc sản (2020-2022)</b>

<b><small>số tuyệt đối%số tuyệt đối%Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ5,180,910,080,0564,315,550,757,5473,856,545,591,52</small></b>

<small>Các khoản giảm trừ doanh thu</small> <b><small>37,362,690,44822,785,182,82823,044,855,44414,577,507,620-39259,672,616-1Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấpdịch vụ5,143,547,389,6084,292,765,574,7193,833,500,736,08</small></b>

<small>Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp4,137,758,347,7043,297,004,282,3842,919,546,963,69</small>

<small>4</small> <b><sup>840,754,065,320</sup><sup>-20</sup><sup>377,457,318,690</sup><sup>-11</sup></b>

<b><small>Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấpdịch vụ1,005,789,041,904995,761,292,335913,953,772,39010,027,749,569-181,807,519,945-8Doanh thu hoạt động tài chính20,064,202,61028,768,681,77135,737,050,2228,704,479,161436,968,368,45124</small></b>

<small>Chi phí tài chính25,807,149,64923,193,340,97621,425,021,670</small> <b><small>2,613,808,673-101,768,319,306-8</small></b>

<small>Trong đó:Chi phí lãi vay13,560,716,97611,332,381,4406,662,582,458</small> <b><small>2,228,335,536-164,669,798,982-41</small></b>

<small>Chi phí bán hàng642,421,169,461619,471,079,092605,379,192,206</small> <b><small>22,950,090,369-414,091,886,886-2</small></b>

<small>Chi phí quản lý doanh nghiệp152,191,558,398200,880,943,219156,062,038,253</small> <b><small>48,689,384,8213244,818,904,966-22Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh205,433,367,006180,984,610,819166,824,570,48324,448,756,187-1214,160,040,336-8</small></b>

<small>Thu nhập khác4,926,890,5345,133,149,3326,894,267,083</small> <b><small>206,258,79841,761,117,75134</small></b>

<small>Chi phí khác5,434,547,291175,231,909193,589,158</small> <b><small>5,259,315,382-9718,357,24910(Lỗ)/lợi nhuận khác-507,656,7574,957,917,4236,700,677,9255,465,574,180-10771,742,760,50235Tổng lợi nhuận kế tốn trước thuế204,925,710,249185,942,528,242173,525,248,40818,983,182,007-912,417,279,834-7Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp('TNDN') hiện hành38,048,982,90643,766,676,90836,894,358,0605,717,694,002156,872,318,848-16Chi phí/thu nhập thuế TNDN hỗn lại1,726,653,932-5,870,737,865-820,892,0617,597,391,797-4405,049,845,804-86Lợi nhuận sau thuế TNDN165,150,073,411148,046,589,199137,451,782,40917,103,484,212-1010,594,806,790-7</small></b>

<b><small>Bảng 3.2 Diễn biến doanh thu của VISSAN (Tỷ đồng) 2020-2022(Tỷ đồng)202020212022Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ</small><sup>5,180</sup><sup>4,31</sup><small>5</small><sup>3,856</sup><small>Lợi nhuận sau thuế TNDN165148137</small></b>

<small>Nguồn: Báocáo tài chính của cơng ty VISSAN</small>

</div>

×