Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.41 MB, 16 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b><small> Vận dụng quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng về “Nguyên lý về mối </small></b>
<small>liên hệ phổ biến’’ hãy phân tích những ảnh hưởng của Covid 19 đối với việc học -tập và rèn luyện của sinh viên Việt Nam hiện nay</small>
<b>Họ và tên Sinh viên : H</b>ồ Thị Huệ
<b>Mã s</b>ố sinh <b>Viên : D22025 </b>Đ
<i><b>Tháng 02 n</b></i>ăm 2023
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><small>2 </small>
<b>MỤC LỤC MỞ ĐẦU </b>
<b>1. Lý do lựa chọn đề tài...3 </b>
<b>2. Mục tiêu nghên cứu...5 </b>
<b>3. Nhiệm vụ nghiên cứu ...5 </b>
<b>4. Đóng góp của đề tài...5 </b>
<b>NỘI DUNG </b> <i><b>PHẦN 1: NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN </b></i> Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến <b>1.1.1 Nội dung...6 </b>
<b>1.1.2 Tính chất của mối liên hệ phổ biến ...8 </b>
<b>1.2 Ý nghĩa phương pháp luận...9 </b>
<i><b>PHẦN 2: LIÊN HỆ </b></i> <b>2.1 Liên hệ thực tiễn: thực trạng của giáo dục Việt Nam trước ảnh </b> hưởng của đại dịch Covid-19………...11
<b>2.2 Liên hệ bản thân...13 </b>
KẾT LUẬN...15
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...16
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>3 </small>
<b>1. Lý do l a ch n </b>ự <b>ọ đề tài </b>
Nguyên lý v m i liên h ph bi n là m t trong hai nguyên lý c b n ề ố ệ ổ ế ộ ơ ả đóng vai trị quan trọng nhất trong phép biện ch ng duy v t c a tri t h c Mác – ứ ậ ủ ế ọ Lênin. Nguyên lý ã t o ra c s lý lu n tđ ạ ơ ở ậ để ừ đó xây d ng nên quan ự điểm tồn diện, ịi h i trong ho t ng thđ ỏ ạ độ ực ti n phễ ải xem xét sự v t hiậ ện t ng trong m i ượ ố quan h bi n chệ ệ ứng v i các s v t hi n t ng khác, v i các y u t gi a các m t ớ ự ậ ệ ượ ớ ế ố ữ ặ của s v t, hi n tự ậ ệ ượng ó, rút ra đ được m i liên h t t y u c a hi n tố ệ ấ ế ủ ệ ượng từ đó tạo nên nh n th c úng ậ ứ đ đắn v s v t, hi n tề ự ậ ệ ượng. Mà nh Lênin ã viư đ ết: “Muốn thực sự hi u ể được sự v t c n ph i nhìn bao quát và nghiên cậ ầ ả ứu t t c các mấ ả ặt, tất cả các m i liên h và quan hố ệ “ ệ gián tiếp” ủ c a s v t ó. Chúng ta khơng th làm ự ậ đ ể đượ đ ề đc i u ó m t cách hồn tồn đầy đủ, nh ng s cần thi t ph i xem xét tất c ộ ư ự ế ả ả các m t sặ ẽ đề phòng cho chúng ta kh i ph m sai l m và c ng nhỏ ạ ầ ứ ắc” (V.I.Lênin: Toàn t p, Nxb Chính tr Qu c gia, Hà N i, 1976). B i v y vi c nghiên c u v ậ ị ố ộ ở ậ ệ ứ ề nguyên lý v m i quan h ph bi n và v n d ng ý ngh a ph ng pháp lu n c a ề ố ệ ổ ế ậ ụ ĩ ươ ậ ủ nó vào đời s ng óng vai trò h t s c quan tr ng trong vi c góp ph n nh ố đ ế ứ ọ ệ ầ đị hướng, chỉ đạo ho t ạ động nh n th c và ho t ậ ứ ạ động c i t o hi n th c cả ạ ệ ự ủa con người.
Thế gi i ang i mớ đ đố ặt với những ảnh h ng kinh hoàng tưở ừ đại d ch Covid ị 19. S tác ng c a nó di n ra trên t t c các m t, các l nh v c c a i s ng t : ự độ ủ ễ ấ ả ặ ĩ ự ủ đờ ố ừ kinh t , chính tr , v n hóa Và giáo d c c ng khơng ngo i l : ế ị ă … ụ ũ ạ ệ “Đạ ịi d ch Covid 19 đã t o ra s gián ạ ự đoạn h th ng giáo d c l n nh t trong l ch s , nh h ng t i ệ ố ụ ớ ấ ị ử ả ưở ớ gần 1,6 tỷ ng i h c trên toàn c u t i h n 190 n c trên t t c các châu lườ ọ ầ ạ ơ ướ ấ ả ục”.
Không ch v y ỉ ậ “ ộcu c kh ng ho ng làm tr m tr ng thêm s chênh l ch ủ ả ầ ọ ự ệ giáo d c khi nó làm gi m c h i ti p cụ ả ơ ộ ế ận… ở nh ng nhóm ng i d b t n ữ ườ ễ ị ổ th ngươ ”.
Nhưng mặt khác, nó cũng là đ ều ki n khách quan thúc y mi ệ đẩ ạnh m viẽ ệc tạo ra nh ng phữ ương pháp d y và h c m i, cách ti p c n m i ạ ọ ớ ế ậ ớ để ứng phó v i ớ hoàn c nh. ả
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>4 </small>
<i><b>Một n m Covid-19 khuynh o th gi i, 2020 </b></i>ă đả ế ớ
Tại Vi t Nam, trệ ước tình hình d ch b nh di n bi n c ng th ng, các trị ệ ễ ế ă ẳ ường học đã vận dụng ọ h c online, t o ra vơ vàn nh ng khó kh n thách th c cho giáo ạ ữ ă ứ dục nước nhà. Th c ti n ự ễ đòi h i giáo dỏ ục ph i có nh ng bả ữ ước đổi m i nhanh ớ chóng và linh ho t thích ng v i th i ạ để ứ ớ ờ điểm c ng nhũ ư đảm b o cho s phát ả ự triển c a th h h c sinh, sinh viên. ủ ế ệ ọ
Từ nh ng lý do trên, v i m c ích phân tích rõ ữ ớ ụ đ được tình hình c a n n ủ ề giáo d c Vi t Nam tr c nh h ng c a i d ch Covid 19 tụ ệ ướ ả ưở ủ đạ ị ừ đ đềó xu t ra ấ những giải pháp nhằm giải quyết những gi i quyả ết những khó kh n că ủa nền giáo dục trong th i ờ điểm hi n t i mà c th h n là nh ng gi i pháp giúp sinh viên h c ệ ạ ụ ể ơ ữ ả ọ tập tích c c trong th i ự ờ điể đặc bi t này, vì v y em l a ch n m ệ ậ ự ọ đề tài Nguyên lý “ về m i liên h phố ệ ổ bi n và v n d ng quan ế ậ ụ điểm toàn di n ệ để phân tích nh ng ữ ảnh hưởng của đại dịch Covid -19 đối với giáo dục ở Việt Nam hi n nay.” làm ệ đề tài nghiên c u. ứ
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>5 </small>
<b>2. M c tiêu nghiên c</b>ụ <b>ứu </b>
Phân tích, làm rõ n i dung, tính ch t c a m i liên h toàn di n tộ ấ ủ ố ệ ệ ừ đó rút ra ý ngh a ph ng pháp lu n (quan ĩ ươ ậ điểm toàn di n). ệ
Từ quan điểm toàn di n, ch ra nh ng v n ệ ỉ ữ ấ đề đặt ra đối v i giáo d c Vi t ớ ụ ệ Nam trong th i ờ điể đạ ịm i d ch Covid 19 ang di n ra nh hi n t i. Tđ ễ ư ệ ạ ừ đ đưó, a ra những giải pháp h c t p tích c c th i ọ ậ ự ở ờ điể đại d ch. m ị
<b>3. Nhi m v nghiên c u </b>ệ ụ ứ
- Trình bày h th ng lý lu n n i dung và ý ngh a ph ng pháp lu n c a ệ ố ậ ộ ĩ ươ ậ ủ nguyên lý v m i liên h ph bi n. ề ố ệ ổ ế
- Từ quan điểm tồn di n, phân tích th c tr ng c a giáo d c Vi t Nam ệ ự ạ ủ ụ ệ trong i d ch Covid 19 ch ra nh ng c h i và thách th c i v i n n giáo d c. đạ ị ỉ ữ ơ ộ ứ đố ớ ề ụ
- Đưa ra h th ng các gi i pháp nh m nâng cao hi u qu h c t p trong ệ ố ả ằ ệ ả ọ ậ thời điểm đại d ch. ị
<b>4. óng góp c a tài </b>Đ ủ đề
Làm rõ h th ng lý thuy t v m i liên h ph bi n và ý ngh a ph ng ệ ố ế ề ố ệ ổ ế ĩ ươ pháp lu n. ậ
Đánh giá, chỉ ra được các v n c a giáo d c Vi t Nam hi n t i. ấ đề ủ ụ ệ ệ ạ Đề xu t ấ được các gi i pháp giải quy t ả ế được các v n đề th c tại của th c tr ng nhằm h c ấ ự ự ạ ọ tập hi u qu trong i d ch. ệ ả đạ ị
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>6 </small>
<b>PHẦN 1: NGUYÊN LÝ V M I LIÊN H PH BI N </b>Ề Ố Ệ Ổ Ế
<b>1.1 Nguyên lý v mề ối liên hệ phổ biến </b>
Phép bi n ch ng duy v t ệ ứ ậ được xây d ng trên c s m t h th ng nh ng ự ơ ở ộ ệ ố ữ nguyên lý, nh ng c p ph m trù c b n, nh ng quy luữ ặ ạ ơ ả ữ ật… Trong h th ng ó, ệ ố đ nguyên lý v m i liên h ph bi n là m t trong hai nguyên lý khái quát nh t ề ố ệ ổ ế ộ ấ trong phép bi n chệ ứng duy v t. ậ
<i><b>1.1.1 N i dung </b></i>ộ
Nguyên lý hay ti ng anh là principle xu t hi n trong ti ng Anh thông qua ế ấ ệ ế tiếng Pháp c , có nguổ ồn g c tố ừ tiếng Latinh là principium có ngh a là – ĩ “nguồn gốc” hay “sự kh i ở đầ ”. Qua ó ta có th hi u u đ ể ể được, nguyên lý là những khởi điểm, nh ng lu n iểm, lý thuy t ban đầu, là nềữ ậ đ ế n móng cho việc xây d ng ự những lý thuy t khác thu c lế ộ ĩnh vực quan tâm nghiên cứu của nó. Dựa vào mức đổ phổ quát c a nguyên lý, mà có thủ ể chia nó ra làm hai lo i ó là nguyên lý ạ đ khoa h c và nguyên lý tri t h c. ọ ế ọ Ở đây, ta s chú tr ng n nguyên lý triẽ ọ đế ết h c. ọ Có th rút ra nh ngh a v nguyên lý tri t h c nh sau: Nguyên lý tri t h c là ể đị ĩ ề ế ọ ư ế ọ những luận điểm, c s ban u ơ ở đầ được hình thành từ sự quan sát, tr i nghiả ệm c a ủ con ng i trong m i l nh v c t nhiên, xã h i và t duy ườ ọ ĩ ự ự ộ ư đượ đc úc k t l i. ế ạ Nguyên lý tri t h c còn là c s , n n móng cho vi c xây dế ọ ơ ở ề ệ ựng những nguyên tắc, quy t c, phắ ương pháp khác trong m i l nh v c t nhiên, xã h i và t duy ọ ĩ ự ự ộ ư để phục v cho ho t ng nh n th c và th c tiụ ạ độ ậ ứ ự ễn của con người.
Khi nghiên c u vứ ề đờ ối s ng, ã có vơ s nh ng câu h i t ra cho các nhà đ ố ữ ỏ đặ tư tưởng: Các s v t, hi n tự ậ ệ ượng và các quá trình khác nhau c a th gi i có m i ủ ế ớ ố liên h qua l i, tác ệ ạ động ảnh h ng l n nhau hay chúng t n t i bi t l p, tách r i ưở ẫ ố ạ ệ ậ ờ nhau? N u t n t i mế ồ ạ ối quan hệ qua l i thì cái gì quy nh m i quan h ó? ạ đị ố ệ đ
Trả l i cho vờ ấn đề này, có r t nhi u quan ấ ề điể được đưa ra: m
Quan điểm siêu hình cho r ng, các s vât, hi n t ng t n t i bi t l p, tách ằ ự ệ ượ ồ ạ ệ ậ rời nhau; cái này t n t i bên c nh cái kia; chúng khơng có s ph thu c, không ồ ạ ạ ự ụ ộ có s ràng bu c l n nhau. Và n u có i ch ng n a, thì ó c ng ch là nh ng quy ự ộ ẫ ế đ ă ữ đ ũ ỉ ữ
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>7 </small>
định, liên hệ bề ngoài, mang tính ng u nhiên, khơng có khả n ng chuy n hóa lẫn ẫ ă ể nhau.
Trái l i, quan ạ điểm bi n ch ng l i kh ng nh: các s v t, hi n t ng, các ệ ứ ạ ẳ đị ự ậ ệ ượ quá trình khác nhau v a t n t i c l p, v a quy nh, tác ng qua l i, chuy n ừ ồ ạ độ ậ ừ đị độ ạ ể hóa l n nhau. ẫ
Nhưng lại có sự khác nhau khi xét riêng từng quan đ ểm bi n chi ệ ứng. Quan điểm bi n ch ng duy tâm cho r ng: cái quy t nh m i liên h , s chuy n ệ ứ ằ ế đị ố ệ ự ể hóa l n nhau gi a các s v t, hi n t ng là m t l c l ng siêu nhiên hay ý ẫ ữ ự ậ ệ ượ ộ ự ượ ở thức, c m giác c a con ng i (Hegel cho r ng, ý ni m tuy t i là n n tả ủ ườ ằ ệ ệ đố ề ảng c a ủ các m i liên h ; còn Berkeley trên l p tr ng duy tâm ch quan l i cho r ng, ố ệ ậ ườ ủ ạ ằ cảm giác là n n t ng c a m i liên h gi a các i t ng). ề ả ủ ố ệ ữ đố ượ
Còn theo quan điểm bi n chệ ứng duy v t: các s v t, hi n t ng dù có a ậ ự ậ ệ ượ đ dạng, phong phú đến m y c ng ch là nh ng d ng khác nhau cấ ũ ỉ ữ ạ ủa m t th gi i ộ ế ớ thống nhất, duy nh t th giấ – ế ới vật chất. Do tính thống nhất c a th giủ ế ới, các sự vật, hi n tệ ượng không th t n t i bi t l p mà gi a chúng luôn ln có m i liên ể ồ ạ ệ ậ ữ ố hệ, tác động qua l i, chuy n hóa l n nhau. Qua ó, phép bi n ch ng duy v t ạ ể ẫ đ ệ ứ ậ thừa nh n m i liên h giậ ố ệ ữa các i t ng hay nói theo cách khác, sđố ượ ự tồn tại của sự v t, hi n tậ ệ ượng ph thu c vào s liên h , tụ ộ ự ệ ương tác gi a nó và các ữ đối tượng khác.
Qua ó, ta có th rút ra nh ngh a v m i liên h nh sau: đ ể đị ĩ ề ố ệ ư “Mối liên h là ệ một ph m trù triạ ết học dùng ch các mđể ỉ ối ràng bu c t ng h , quy nh và ộ ươ ỗ đị ảnh hưởng l n nhau gi a các y u tẫ ữ ế ố, bộ ph n trong mậ ột đối tượng ho c gi a các ặ ữ đối tượng v i nhau 5 . Còn liên h là quan h gi a hai ớ ” “ ệ ệ ữ đối tượng n u s thay ế ự đổi của m t trong s chúng nh t ộ ố ấ định làm đối tượng kia thay đổi”. Trái l i, cô l p là ạ ậ trạng thái c a các i t ng, khi sủ đố ượ ự thay i c a chúng không nh h ng t i đổ ủ ả ưở ớ nhau, khơng làm i t ng cịn l i thay i. Liên h và cô l p luôn luôn ng đố ượ ạ đổ ệ ậ đồ hành v i nhau, là m t t t y u c a m i quan h gi a các ớ ặ ấ ế ủ ọ ệ ữ đối t ng. ượ
Mối liên h không ch là sệ ỉ ự liên h , ràng buệ ộc tác ng lđộ ẫn nhau giữa các vật c th , h u hình, gi a các m t trong cùng m t ụ ể ữ ữ ặ ộ đối tượng v i nhau mà cịn có ớ mối liên h giệ ữa những sự vật vơ hình v i sớ ự v t hậ ữu hình, hay giữa các sự vật
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>8 </small>
vô th v i nhau. Và b i v y trên th gi i có vô vàn nh ng m i liên h , trong ó ể ớ ở ậ ế ớ ữ ố ệ đ có lo i liên h chung nh t, là i t ng nghiên c u c a phép bi n ch ng, lo i ạ ệ ấ đố ượ ứ ủ ệ ứ ạ liên h này là liên h ph bi n. Và c s cho m i liên h ph bi n hay c s cho ệ ệ ổ ế ơ ở ố ệ ổ ế ơ ở mọi mối liên h chính là tính thệ ống nhất vật ch t c a th gi i. Bấ ủ ế ớ ởi th giế ới không ph i là th h n lo n các i t ng, mà là h th ng các liên hả ể ỗ ạ đố ượ ệ ố ệ đố ượi t ng. Và nh s th ng nh t ó các i t ng không th t n t i cô l p, mà luôn tác ờ ự ố ấ đ đố ượ ể ồ ạ ậ động qua l i, chuy n hóa l n nhau. Và ó chính là n i dung cạ ể ẫ đ ộ ủa nguyên lý v ề mối liên h ph bi n. ệ ổ ế
<i><b>1.1.2 Tính ch t cấ ủa mối liên hệ phổ bi n </b></i>ế
Phép bi n ch ng duy v t kh ng nh m i liên h ph bi n có tính khách ệ ứ ậ ẳ đị ố ệ ổ ế quan; tính ph bi n; tính a d ng, phong phú. ổ ế đ ạ
Tính khách quan c a m i liên h th hi n các m i liên h chính là c ủ ố ệ ể ệ ở ố ệ đặ tính v n có c a m i s v t, hi n t ng, là t thân các s v t, hi n t ng sinh ra ố ủ ọ ự ậ ệ ượ ự ự ậ ệ ượ chứ không ph thu c vào ý muụ ộ ốn hay ý thức c a con nguủ ời. Ví như m i liên hố ệ giữa c th sinh v t và môi tr ng s ng, khi môi tr ng s ng thay i thì c thơ ể ậ ườ ố ườ ố đổ ơ ể sinh v t c ng c n ph i có nh ng bi n i thích ng v i môi tr ng. M i liên ậ ũ ầ ả ữ ế đổ để ứ ớ ườ ố hệ đó khơng ph i do m t ngả ộ ười sáng t o ra hay phạ ụ thuộc vào ý chí của b t kì ấ người nào, mà là cái v n có c a th gi i v t ch t. ố ủ ế ớ ậ ấ
Các m i liên h có tính ph bi n b i b t k m t s v t, hi n t ng nào, ố ệ ổ ế ở ấ ỳ ộ ự ậ ệ ượ ở bất kỳ không gian, th i gian nào ờ đều có m i liên h v i nh ng s v t, hi n ố ệ ớ ữ ự ậ ệ tượng khác. Còn trong cùng m t s v t, hi n tộ ự ậ ệ ượng thì b t k m t thành ph n ấ ỳ ộ ầ nào, y u t nào c ng có m i liên h v i nh ng thành ph n khác, y u t khác. ế ố ũ ố ệ ớ ữ ầ ế ố Khơng có s v t, hi n t ng nào n m ngoài m i liên h . Và nó cịn t n t i trong ự ậ ệ ượ ằ ố ệ ồ ạ tất c các m t: t nhiên, xã h i và t duy ả ặ ự ộ ư
Mối liên h ph biệ ổ ến có tính đa dạng, phong phú b i các sở ự v t, hiậ ện tượng trong th gi i vô cùng a d ng, a tr ng thái chính vì v y c ng có vơ h n ế ớ đ ạ đ ạ ậ ũ ạ những mối liên h khác nhau. Dệ ựa vào tính chất và vai trị của mối liên h , có ệ thể phân chia các m i liên h thành: mố ệ ối liên hệ bên trong và mối liên h bên ệ ngoài; m i liên h c b n và m i liên h không c b n; m i liên h chung và ố ệ ơ ả ố ệ ơ ả ố ệ mối liên h riêng; m i liên h trệ ố ệ ực ti p, m i liên h gián tiế ố ệ ếp; m i liên h chố ệ ủ
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>9 </small>
yếu và mối liên h th yệ ứ ếu… Tuy nhiên, vi c phân lo i các m i lên h c ng ch ệ ạ ố ệ ũ ỉ mang tính t ng ươ đối. b i vì các m i liên h c a các ở ố ệ ủ đố ượi t ng r t ph c t p, ấ ứ ạ không th tách chúng kh i t t c các m i liên h khác. M i liên h còn c n ể ỏ ấ ả ố ệ ọ ệ ầ được nghiên c u c th trong s bi n i và phát tri n c th c a chúng. ứ ụ ể ự ế đổ ể ụ ể ủ
<b>1.2 Ý ngh a ph</b>ĩ ươ<b>ng pháp lu n </b>ậ
Từ n i dung c a nguyên lý v m i liên h ph bi n phép bi n ch ng duy ộ ủ ề ố ệ ổ ế ệ ứ vật òi hđ ỏi chủ th trong ho t ể ạ động nh n th c và ho t ậ ứ ạ động th c ti n ph i tôn ự ễ ả trọng quan điểm toàn diện. Quan điểm toàn di n ệ được th hi n các n i dung ể ệ ở ộ như sau:
Thứ nh t, khi nghiên cấ ứu, xem xét đố ượi t ng c th , cụ ể ần t nó trong đặ chỉnh th thể ống nh t c a tấ ủ ất c các mả ặt, các b phộ ận, các yếu tố các thuộc tính, các m i liên h c a chính thố ệ ủ ể đó. Mà nh Lênin ã nói: ư đ “Muốn th c s hi u s ự ự ể ự vật, c n nhìn bao quát và nghiên c u t t c các m t, các m i liên h tr c ti p và ầ ứ ấ ả ặ ố ệ ự ế gián ti p c a s v t ế ủ ự ậ đó”. Xét trong th c ti n n c ta: ự ễ ướ
Trong Ngh quy t ị ế Đại h i XIII, ộ Đảng ta khẳng định c n ti p t c n m ầ ế ụ ắ vững và x lý t t 10 mử ố ối quan h l n: Gi a n ệ ớ ữ ổ định, đổi m i và phát tri n; gi a ớ ể ữ đổi m i kinh t và ớ ế đổi m i chính tr ; gi a xây d ng và b o v T qu c Vi t Nam ớ ị ữ ự ả ệ ổ ố ệ xã h i ch ngh a; gi a c l p t ch và h i nh p qu c t ; gi a ộ ủ ĩ ữ độ ậ ự ủ ộ ậ ố ế ữ Đảng lãnh o, đạ Nhà n c qu n lý và nhân dân làm ch ; m i quan h gi a th c hành dân ch và ướ ả ủ ố ệ ữ ự ủ tăng cường pháp ch , b o m k c ng xã h i... ế ả đả ỷ ươ ộ
Đó là những m i quan hệ l n, ph n ánh các quy lu t mang tính bi n ố ớ ả ậ ệ chứng, những vấn lý lu n cđề ậ ốt lõi về đường l i i m i c a ố đổ ớ ủ Đảng ta, cần tiếp tục được phát tri n, b sung cho phù h p v i s thay ể ổ ợ ớ ự đổi c a th c ti n; òi h i ủ ự ễ đ ỏ đảng và nhà nước và nhân dân ta ph i nh n th c úng, ả ậ ứ đ đầy đủ, quán tri t sâu sệ ắc và th c hi n có hi u qu . ự ệ ệ ả
Thứ hai, ch th ph i rút ra ủ ể ả được các m t, các mặ ối liên h tệ ất yếu c a i ủ đố tượng ó và nh n thđ ậ ức chúng trong s th ng nh t h u c n i t i. Ch có nh v y ự ố ấ ữ ơ ộ ạ ỉ ư ậ chủ th mể ới có th hiể ểu rõ b n chả ất của sự vật m t t n t i khách quan v– ộ ồ ạ ới nhiều thu c tính, nhi u mộ ề ối liên h , quan h tác ệ ệ động qua l i bên trong ạ đối tượng. V n d ng vào s nghi p i m i c a n c ta: ậ ụ ự ệ đổ ớ ủ ướ
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>10 </small>
Từ nh n th c v 10 m i quan h l n và m i liên h h u c gi a chúng, ậ ứ ề ố ệ ớ ố ệ ữ ơ ữ Đại h i XIII cộ ủa Đảng ã đưa ra quan iểđ đ m chỉ đạo: “Chi n lược phát triển t ng ế ổ thể c a ủ đất n c ta là y mướ đẩ ạnh toàn di n, ệ đồng b công cu c i m i, phát tri n ộ ộ đổ ớ ể nhanh và b n v ng t n c; b o m gề ữ đấ ướ ả đả ắn k t ch t ch và tri n khai ng b các ế ặ ẽ ể đồ ộ nhiệm v , trong ụ đó: Phát triển kinh t -xã h i là trung tâm; xây dế ộ ựng Đảng là then ch t; phát tri n v n hóa là n n t ng tinh th n; b o m qu c phòng, an ố ể ă ề ả ầ ả đả ố ninh là tr ng y u, th ng xuyên . ọ ế ườ ” Đảng đã nh n m nh i m i t duy lý lu n, t ấ ạ đổ ớ ư ậ ư duy chính tr v ch ngh a xã h i là khâu t phá và ị ề ủ ĩ ộ độ đổi m i kinh t là tr ng ớ ế ọ tâm.
Thứ ba, cần xem xét i t ng này trong m i liên h v i i t ng khác đố ượ ố ệ ớ đố ượ và v i môi tr ng xung quanh, k c các m t c a các m i liên h trung gian, ớ ườ ể ả ặ ủ ố ệ gián ti p. ế
Thứ tư, quan điểm toàn diện khác với quan đ ểm phiến diện, m t chi u, i ộ ề chỉ thấy mặt này mà không thấy mặt khác “ ỉ thấy cây mà không th y rch ấ ừ ”; ng hoặc chú ý n nhiđế ều m t nhặ ưng lại xem xét dàn trải, không thấy mặt bản chất, căn bản, ch y u nh t c a ủ ế ấ ủ đối t ng nên d r i vào thu t ng y biượ ễ ơ ậ ụ ện và ch ngh a ủ ĩ chiết trung. Chính vì vậy, quan đ ểm tồn diện địi hỏi chúng ta ph i i ả đi từ những tri th c t nhi u m t, nhi u m i liên h c a s v t n nh ng tri th c khái quát ứ ừ ề ặ ề ố ệ ủ ự ậ đế ữ ứ nhất rút ra nhđể ững bản ch t chi phấ ối sự tồn tại và phát tri n c a sể ủ ự v t, hiậ ện tượng. B i v y, không ph i ng u nhiên mà ở ậ ả ẫ Đại h i XIII c a ộ ủ Đảng kh ng ẳ định “ ếTi p tục phát tri n nhanh và bềể n vững đất nước; g n k t ch t chẽ và triển khai ắ ế ặ đồng bộ các nhi m v , trong ó, phát tri n kinh t -xã h i là trung tâm; xây d ng ệ ụ đ ể ế ộ ự Đảng là then chốt”.
Như v y, nguyên lý v mậ ề ối liên h ph bi n ã khái quát toàn b th gi i ệ ổ ế đ ộ ế ớ trong nh ng m i liên h , ràng bu c ch ng ch t l n nhau, khái quát ữ ố ệ ộ ằ ị ẫ được nh ng ữ đặc tính chung nhất của các m i liên hố ệ, nghiên c u khái quát nh ng mứ ữ ối liên h ệ phổ biến nh t c a sấ ủ ự v t, hi n t ng trong tậ ệ ượ ự nhiên, xã hội và tư duy. Từ đó, rút ra quan điểm tồn di n góp ph n quan tr ng trong vi c góp ph n nh h ng, ệ ầ ọ ệ ầ đị ướ chỉ đạo nh n th c và ho t ậ ứ ạ động c i t o hi n th c cả ạ ệ ự ủa th gi i. ế ớ
</div>