Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.88 MB, 48 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢIKHOA CƠ KHÍ</b>
<b>BỘ MƠN CƠ KHÍ Ơ TƠ--- </b> <b> </b>
<b>---BÀI TẬP LỚN LÝ THUYẾT Ơ TƠTên đề tài: Tính tốn sức kéo ơ tơ</b>
Vận tốc chuyển động cực đại: 190 Km/h
Hệ số cản tổng cộng của đường lớn nhất: max = 0.4 Xe tham khảo: Hyundai Elantra 2017 4x2
<b>Sinh viên: Hà Linh Chi Lớp: Cơ khí ơ tơ 3</b>
<b>Hệ: Chính quyKhóa: 59 Người hướng dẫn: GV. Trần Văn Như</b>
<b>Hà Nội 2021</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>Mục lục</b>
<b>Mục lục</b> 1
<b>LỜI NÓI ĐRU 2 </b>
<b>CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ TUYẾN HÌNH ÔTÔ 3 </b>
<i>1.1.Xác định các kích thước cơ bản của xe. </i>...<i> 3 </i>
<i>1.2.Các thông số thiết kế, thông số chọn và tính chọn: </i>...<i> 4 </i>
<i>1.3.Xác định trọng lượng và phân bố trọng lượng lên ô tô. </i>...<i> 5 </i>
<b>CHƯƠNG 2: TÍNH TỐN SỨC KÉO</b> 6
<i>2.1<b>Xây dựng đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ 7 </b></i>
<i>2.2<b>Xác định tỷ số truyền của hệ thống truyền lực </b></i>...<i><b> 11 </b></i>
<i>2.2.1.Phân phối tỷ số truyền của hệ thống truyền lực 11 </i>
<i>2.2.2.Tỷ số truyền của hộp số. 13 </i>
<i>2.2.3.Kiểm tra điều kiện bám 13 </i>
<i>2.3.<b>Xây dựng đồ thị</b> </i>...<i> 14 </i>
<i>2.3.1.Phương trình cân bằng lực kéo và đồ thị cân bằng lực kéo của ôtô. 15 </i>
<i>2.3.2.Phương trình cân bằng công suất và đồ thị cân bằng công suất của ôtô 18 </i>
<i>2.3.3.Đồ thị nhân tố động lực học. 20 </i>
<i>2.3.4.Xác định khả năng tăng tốc của ôtô – xây dựng đồ thị gia tốc 24 </i>
<i>2.3.5.Xây dựng đồ thị thời gian tăng tốc – quãng đường tăng tốc 27 </i>
<i><small>2.3.5.1.Xây dựng đồ thị gia tốc ngược ... 27 </small></i>
<i><small>2.3.5.2.Cách tính thời gian tăng tốc – quãng đường tăng tốc của ô tô ... 30 </small></i>
<i><small>2.3.5.3.Lập bảng tính giá trị thời gian tăng tốc – quãng đường tăng tốc của ôtô ... 32 </small></i>
<i><small>2.3.5.4.Vẽ đồ thị thời gian tăng tốc và quãng đường tăng tốc. ... 37 </small></i>
<i>2.4.<b>Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng kéo</b> 38 </i>
KẾT LUẬN 39
<b>Hà Linh Chi</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>LỜI NĨI ĐRU</b>
<i>Lý thuyết ơ tơ là một trong những mơn cơ sở then chốt của chun ngành cơkhí ơtơ có liên quan đến các tính chất khai thác để đảm bảo tính an tồn, ổn địnhvà hiệu quả trong q trình sử dụng. Các tính chất bao gồm: động lực học kéo,tính kinh tế nhiên liệu, động lực học phanh, tính ổn định , cơ động, êm dịu…</i>
<i>Bài tập lớn môn học Lý thuyết ô tô là một phần của môn học, với việc vậndụng những kiến thức đã học về các chỉ tiêu đánh giá khả năng kéo của ơtơ để vậndụng để tính tốn sức kéo và động lực học kéo, xác định các thong số cơ bản củađộng cơ hay hệ thống truyền lực của một loại ơtơ cụ thể. Qua đó, biết được một sốthống số kỹ thuật, trạng thái, tính năng cũng như khả năng làm việc vủa ôtô khikéo, từ đó hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài tập và góp phần vào việc củng cố,nâng cao kiến thức phục vụ cho các môn học tiếp theo và bổ sung thêm vào vốnkiến thức phục vụ cho công việc sau này.</i>
<i>Nội dung bài tập lớn gồm 2 chương :</i>
<i>-CHƯƠNG 1 : THIẾT KẾ TUYẾN HÌNH ƠTƠ-CHƯƠNG 2 : TÍNH TỐN SỨC KÉO Ơ TƠ</i>
<i>Nội dung bài tập lớn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của thầy TRẦN VĂNNHƯ. Bộ mơn cơ khí ôtô – Đại học Giao Thông Vận Tải.</i>
<i><b>Sinh viên thực hiện</b></i>
<b>Hà Linh Chi</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>1.1.Xác đ nh</b>ị <b> các kích thướ cơ b ncả c aủ xe.</b>
– Ba hình chiếu của xe Hyundai Elantra 2017.
– Các kích thước cơ bản:
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>Các thông số thiết kế, thông số chọn và tính chọn:</b>
<i>a)Thơng số theo thiết kế phác thảo:</i>
– Loại động cơ: động cơ xăng, 4 xylanh thẳng hàng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">- Vậy trọng lượng toàn bộ của xe: G = 1732 (kG)=17320 (N)
- Phân bố trọng lượng: xe con tải trọng tác dụng lên cầu trước (G ) chiếm từ (55%<small>1</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Các đường đặc tính tốc độ ngồi của động cơ là những đường cong biểu diễn sự phụ thuộc của các đại lượng công suất, mômen và suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ theo số vòng quay của trục khuỷu động cơ. Các đường đặc tính này gồm:
+ Đường công suất: N = f(n )<small>ee</small> + Đường mômen xoắn : M = f(n )<small>ee</small>
+ Đường suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ : g = f(n )<small>ee</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">- Xây dựng đường đặc tính tốc độ ngồi:
+ Tính cơng suất của động cơ ở số vòng quay khác nhau: (sử dụng công thức laydecman)
(1) → N = (N<small>ee)max</small> .[ .� λ + . � λ − . � λ<small>23</small>] (kW) Trong đó :
- Ne và n – cơng suất cực đại của động cơ và số vòng quay tương ứng<small>maxN</small> - Ne và n : công suất và số vòng quay ở 1 thời điểm trên đường đặc tính<small>e</small>
+ Tính mơmen xoắn của trục khuỷu động cơ ứng với số vòng quay n khác nhau :<small>e</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">- Kết quả tính được ghi ở bảng:
<i><b>Bảng 1: Giá trị momen, công suất tương ứng với số vịng quay của động cơ</b></i>
Sau khi tính tốn và xử lí số liệu ta xây dựng được đường đặc tính ngồi với
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><i><b>Hình 1. Đồ thị đường đặc tính tốc độ ngồi của động</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"> <i><sup>b </sup></i>.
Dựa vào hình dáng của đồ thị gia tốc ngược ta có thời điểm chuyển từ số thấp sang số cao là tại V của từng tay số.<small>max</small>
Ta có : S = <small>i</small> �<small>�� </small>– với �<small>�� </small>phần diện tích giới hạn bởi các đường t = f(v) ; t = t ; t = <small>1</small> t2 và trục tung đồ thị thời gian tăng tốc.
Quãng đường tăng tốc từ v ÷ v :<small>minmax</small>
<i>2.3.5.3. Lập bảng tính giá trị thời gian tăng tốc – qng đường tăng tốc của ơtơ</i>
- Có xét đến sự mất mát tốc độ và thời gian khi chuyển số.
+ Sự mất mát về tốc độ khi chuyển số sẽ phụ thuộc vào trình độ người lái, kết cấu của hộp số và loại động cơ đặt trên ơ tơ.
+ Động cơ xăng, người lái có trình độ cao, thời gian chuyển số từ 0,5s đến 2s
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><i>(Với người lái có trình độ kém thì thời gian chuyển số có thể cao hơn từ 25 ÷40%)</i>
- Tính tốn sự mất mát tốc độ trong thời gian chuyển số (giả thiết: người lái xe có trình độ thấp và thời gian chuyển số giữa các tay số là khác nhau): Từ công thức trên ta có bảng sau:
<i><b>Bảng 11. Độ giảm vận tốc khi sang số</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 42</span><div class="page_container" data-page="42">2.3.5.4. Vẽẽ đồồ th th iị ờ gian tăng tồốc và quãng đường tăng tồốc.
<i><b>Hình 7. Đồ thị thời gian và quãng đường tăng tốc</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 43</span><div class="page_container" data-page="43"><b>Nhận xét:</b>
- Đồ thị chỉ tính đến 0,95Vmax
- Nhìn vào đồ thị ta xác định được thời gian tăng tốc đến 100km/h (27,7m/s) là khoảng 16,5s
- Khi chuyển sổ có sự mất mát về tốc độ vì khi chuyển số phải ngắt ly hợp khơng có momen truyền từ động cơ về bánh xe trong khi vẫn phải chịu các lực cản gió, cản lăn dẫn đến ô tô chuyển động chậm dần
<b>2.4.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng kéo</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 44</span><div class="page_container" data-page="44">Dựa vào đồ thị gia tốc ở trên xác định được jmax= 2,3964 m/s<small>2</small> 2.4.3. Thời gian tăng tốc tới 100km/h
Dựa vào đồ thị thời gian- quãng đường tăng tốc xác định được t<small>100km/h</small> khoảng 16,5s
<b>KẾT LUẬN</b>
Việc tính tốn động lực học kéo của ơ tơ chỉ có ý nghĩa về mặt lý thuyết do tính tương đối của phép tính và sự lựa chọn các hệ số trong quá trình tính tốn khơng chính xác so với thực tế. Trong thực tế, việc đánh giá chất lượng kéo của ôtô được thực hiện trên đường hoặc trên bệ thử chun dùng.
Từ việc tính tốn bài tập lớn, em đã nắm rõ được quy trình tính tốn và vẽ đồ thị thông số của xe Hyundai Elantra 2017 đồng thời nâng cao khả năng sử dụng phần mềm Word, Exel, Auto CAD. Qua đó nâng cao kiến thức chuyên ngành cũng như các kỹ năng bên lề. Trong q trình tính tốn sẽ khơng tránh khỏi sai sót, mong Thầy Cơ đưa ra nhận xét để em có thể rút kinh nghiệm và cải thiện tốt hơn. Em Xin Chân Thành Cảm Ơn!
<i>f<sub>o</sub></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 47</span><div class="page_container" data-page="47">