Tải bản đầy đủ (.docx) (53 trang)

đề tài tìm hiểu văn hóa đàm phán của hàn quốc và phân tích mối quan hệ của hàn quốc với việt nam trong kinh doanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.01 MB, 53 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>BỘ CÔNG THƯƠNG</b>

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG THƯƠNG TP.HCMKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH</b>

<b>---ccc---BÀI TIỂU LUẬN</b>

<b>MÔN HỌC: ĐÀM PHÁN TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VĂN HĨA ĐÀM PHÁN CỦA HÀN</b>

<b>QUỐC VÀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CỦA HÀNQUỐC VỚI VIỆT NAM TRONG KINH DOANH</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>LỜI CAM ĐOAN</b>

Chúng em xin cam đoan đề tài: Tìm hiểu văn hóa đàm phán của Hàn Quốc và phân tích mối quan hệ của Hàn Quốc với Việt Nam trong kinh doanh do cá nhân/nhóm1 nghiên cứu và thực hiện.

Chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành.

Kết quả bài làm của đề tài Tìm hiểu văn hóa đàm phán của Hàn Quốc và phân tích mối quan hệ của Hàn Quốc với Việt Nam trong kinh doanh là trung thực và không sao chép từ bất kỳ bài tập của nhóm khác.

Các tài liệu được sử dụng trong tiểu luận có ng̀n gốc, xuất xứ rõ ràng.

<b>(Ký và ghi rõ họ tên)</b>

<i><b>Lương Ngọc Phan</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI CẢM ƠN</b>

<i> Đầu tiên, nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Công</i>

Thương TP Hờ Chí Minh đã đưa mơn học Đàm phán trong thương mại quốc tế vào chương trình giảng dạy. Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn – Cô Lê Thị Biên Thùy đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập vừa qua. Trong thời gian tham gia lớp học môn Đàm phán trong thương mại quốc tế của cô, chúng em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc. Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để chúng em có thể vững bước sau này.

Bộ môn Đàm phán trong thương mại quốc tế là mơn học thú vị, vơ cùng bổ ích và có tính thực tế cao. Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên. Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ. Mặc dù chúng em đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài tiểu luận khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiều chỗ cịn chưa chính xác, kính mong thầy xem xét và góp ý để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn.

<i>Chúng em xin chân thành cảm ơn!</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>4. Phương pháp nghiên cứu...10</b>

<b>5. Ý nghĩa của đề tài...10</b>

<i>5.1. Ý nghĩa thực tiễn...10</i>

<i>5.2. Ý nghĩa lý luận...10</i>

<b>CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN...11</b>

<b>1.1 Khái niệm đàm phán trong kinh doanh...11</b>

<b>1.2. Những nguyên tắc cơ bản của đàm phán...11</b>

<b>1.3 Những điểm cần lưu ý, những sai lầm của đàm phán trong kinh doanh...11</b>

<i>1.3.1 Cử chỉ, thái độ và động tác của cơ thể trong khi tiến hành đàm phán...12</i>

<i>1.3.2 Thiếu kiên nhẫn, lắng nghe...12</i>

<i>1.3.3 Thiếu thông tin, chuẩn bị...12</i>

<i>1.3.4 Thiếu quản lý cảm xúc, không biết khi nào nên dừng lại...12</i>

<i>1.3.5 Thiếu lịng tin, tầm nhìn dài hạn...12</i>

<b>1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến đàm phán trong kinh doanh...12</b>

<i>1.4.1 Các yếu tố khách quan...13</i>

<i>1.4.2 Các yếu tố chủ quan...13</i>

<b>CHƯƠNG 2: VĂN HĨA ĐÀM PHÁN CỦA HÀN QUỐC VÀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CỦA HÀN QUỐC VỚI VIỆT NAM TRONG KINH DOANH...15</b>

<b>2.1. Giới thiệu chung về đất nước Hàn Quốc...15</b>

<i>2.1.1 Diện tích...15</i>

<i>2.1.2 Dân số...15</i>

<i>2.1.3 Quốc kì...15</i>

<i>2.1.4 Con người...16</i>

<b>2.2 Văn hóa đàm phán của đất nước Hàn Quốc...21</b>

<i>2.2.1 Hệ thống chính trị, pháp luật, môi trường kinh tế...21</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<i>2.2.2 Văn hóa...23</i>

<i>2.2.3 Những đặc trưng trong đàm phán, sự khác biệt văn hóa với Việt Nam...32</i>

<i>2.2.4 Những lưu ý và điều cần tránh khi đàm phán với Hàn Quốc...34</i>

<b>2.3 Mối quan hệ giữa Hàn quốc và Việt Nam trong kinh doanh...35</b>

<i>2.3.1 Quan hệ về thương mại...35</i>

<i>2.3.2 Về cán cân thương mại...37</i>

<b>CHƯƠNG 3: NHỮNG ĐỀ XUẤT CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KHI LÀM ĂN VỚI ĐỐI TÁC HÀN QUỐC...42</b>

<b>3.1 Trước khi đàm phán...42</b>

<i>3.1.1 Chuẩn bị tài liệu và thông tin về đối tác...42</i>

<i>3.1.2 Chuẩn bị địa điểm và thời gian...42</i>

<i>3.1.3 Chuẩn bị đội ngũ tham gia đàm phán...42</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<i>Hình 8: 5 khía cạnh văn hóa theo lí thuyết của Hofstede của Hàn Quốc và Việt Nam26Hình 9: Nghi thức chào hỏi...26</i>

<i>Hình 10: Chào hỏi bắt tay...27</i>

<i>Hình 11: Buổi tiệc trà ở Hàn Quốc...28</i>

<i>Hình 12: Hoa Mugung...28</i>

<i>Hình 14: Nhân sâm...29</i>

<i>Hình 15: Kim chi ...30</i>

<i>Hình 16: Hanbok...30</i>

<i>Hình 17: Tín ngưỡng Nho giáo...31</i>

<i>Hình 18: Nghệ thuật văn chương...32</i>

<i>Hình 19:. Lũy kế tổng vốn FDI từ Hàn Quốc vào Việt Nam từ năm 2017 đến nay...36</i>

<i>Hình 20: Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Hàn Quốc...37</i>

<i>Hình 21: Trang phục khi gặp đối tác Hàn Quốc...43</i>

<i>Hình 22: Quà tặng...44</i>

<i>Hình 23: Danh thiếp...45</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>MỤC LỤC BẢNG</b>

<i>Bảng 1. Các mặt hàng xuất khẩu từ Việt Nam sang Hàn Quốc …………...…38Bảng 2. Kim ngạch nhập khẩu từ Hàn Quốc về Việt Nam ………..….39</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>PHẦN MỞ ĐẦU</b>

<b>1. Lý do chọn đề tài</b>

Q trình tồn cầu hóa đang ngày càng diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới. Trong bối cảnh kinh tế phát triển, công nghệ thông tin, đàm phán trong kinh doanh ngày càng đa dạng và phát huy tốt vai trị của nó. Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, quá trình này tạo ra nhiều thuận lợi cho đất nước như thu hút vốn đầu tư, tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu, mở ra nhiều thị trường mới cho doanh nghiệp Việt Nam.

Đàm phán không chỉ là môn khoa học mà còn là nghệ thuật. Hoạt động này đòi hỏi yêu cầu cao hơn trong bối cảnh hội nhập quốc tế như hiện nay do sự khác biệt văn hóa giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Những nét đặc trưng riêng về văn hóa đã ảnh hưởng và hình thành nên văn hóa đàm phán giữa các quốc gia. Nghiên cứu về văn hóa đàm phán của một quốc gia là điều không thể thiếu đối với các nhà làm kinh doanh. Trong các quốc gia trên thế giới thì Hàn Quốc là đối tác thương mại lớn của Việt Nam. Do đó, để đàm phán thành cơng, các doanh nghiệp cần có sự hiểu biết về đặc trưng, thói quen, phong cách đàm phán của Hàn Quốc để có sự chuẩn bị tốt nhất cho cuộc đàm phán và tránh được những rủi ro không đáng có gây ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa Hàn Quốc với Việt Nam và kết quả của cuộc đàm phán.

Việc nghiên cứu về “Tìm hiểu văn hóa đàm phán của Hàn Quốc” là một vấn đề tất yếu cần được khai thác và làm rõ. Hiểu được tầm quan trọng của vấn đề, và đó là lí do Nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài “Tìm hiểu văn hóa đàm phán của Hàn Quốc và phân tích mối quan hệ của Hàn Quốc với Việt Nam trong kinh doanh”.

<b>2. Mục đích và đối tượng nghiên cứu</b>

<i>2.1. Mục đích nghiên cứu</i>

Trong thời đại tồn cầu hóa, việc giao lưu trao đổi hàng hóa với Hàn Quốc được diễn ra mạnh mẽ. Ý thức được tầm quan trọng của việc hiểu văn hóa Hàn Quốc để áp dụng vào các cuộc đàm phán là rất cần thiết. Tuy nhiên việc thực hiện áp dụng vào thực tiễn vẫn còn hạn chế vì vậy hiểu rõ văn hóa đàm phán của Hàn Quốc và phân tích mối quan hệ của Hàn Quốc và Việt Nam là rất quan trọng.

Bài nghiên cứu này thứ nhất là tìm hiểu các khái niệm cũng như nguyên tắc đàm phán trong kinh doanh, thứ hai là văn hóa đàm phán của Hàn Quốc, và cuối cùng là phân tích mối quan hệ của Hàn Quốc và Việt Nam trong kinh doanh. Từ đó đưa ra ý nghĩa của việc tìm hiểu về văn hóa đàm phán của Hàn Quốc và đưa ra các đề xuất cho Doanh nghiệp Việt Nam khi hợp tác với Hàn Quốc.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<i>2.2. Đối tượng nghiên cứu</i>

Đối tượng mà nhóm đề cập ở đây là nền văn hóa đàm phán của Hàn Quốc và mối quan hệ của Hàn Quốc và Việt Nam trong kinh doanh, chủ yếu là những thông tin kiến thức về các vấn đề được nghiên cứu, những bài học và ý nghĩa của nó.

<b>3. Phạm vi nghiên cứu</b>

Phạm vi khơng gian: nền văn hóa đàm phán của Hàn Quốc và mối quan hệ của Hàn Quốc và Việt Nam.

Phạm vi thời gian: thời đại tồn cầu hóa ngày nay.

<b>4. Phương pháp nghiên cứu</b>

Phương pháp nghiên cứu dựa trên việc phân tích, tổng hợp lý thuyết về nền văn hóa đàm phán của Hàn Quốc và mối quan hệ của Hàn Quốc và Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu dựa trên báo chí về nền văn hóa đàm phán của Hàn Quốc và mối quan hệ của Hàn Quốc và Việt Nam.

<b>5. Ý nghĩa của đề tài</b>

<i>5.1. Ý nghĩa thực tiễn</i>

Bài nghiên cứu góp phần cung cấp những tài liệu cho cơng tác tìm hiểu nền văn hóa đàm phán của Hàn Quốc và mối quan hệ của Hàn Quốc và Việt Nam. Ngoài ra cịn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho những người nghiên cứu, giảng dạy và học tập.

<i>5.2. Ý nghĩa lý luận</i>

Bài nghiên cứu góp phần bổ sung thêm các kiến thức liên quan đến vấn đề như khái niệm, các đặc trưng về nền văn hóa đàm phán của Hàn Quốc và mối quan hệ của Hàn Quốc và Việt Nam. Góp phần tổng kết những thực tiễn để đưa ra đề xuất cho doanh nghiệp Việt Nam khi hợp tác với Hàn Quốc.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN</b>

<b>1.1 Khái niệm đàm phán trong kinh doanh</b>

Theo GS.TS. Đồn Thị Hờng Vân, “Đàm phán là hành vi và q trình, mà trong đó hai hay nhiều bên tiến hành thương lượng, thảo luận về các mối quan tâm chung và những điểm còn bất đồng, để đi đến một thoả thuận thống nhất”.

Đàm phán trong kinh doanh quốc tế là hành vi và q trình, mà trong đó các bên, có nền văn hóa khác nhau, tiến hành trao đổi, thảo luận về các mối quan tâm chung và những điểm còn bất đồng để đi đến một thỏa thuận thống nhất.

<b>1.2. Những nguyên tắc cơ bản của đàm phán</b>

Theo GS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân, muốn đàm phán thành công cần nắm vững những nguyên tắc cơ bản sau:

Đàm phán là một việc làm tự nguyện, theo nghĩa bất cứ bên nào cũng có thể thối lui hay từ chối tham dự đàm phán vào bất cứ lúc nào.

Đàm phán chỉ có thể bắt đầu khi ít nhất có một bên muốn thay đổi thỏa thuận hiện tại và tin rằng có thể đạt được một thỏa thuận mới thỏa mãn cả đôi bên.

Chỉ xảy ra đàm phán khi các bên hiểu rằng: sự việc chỉ được quyết định khi có thỏa thuận chung, cịn nếu sự việc có thể qút định đơn phương bởi một bên thì khơng cần xảy ra đàm phán.

Thời gian là một trong những yếu tố quyết định trong đàm phán. Thời gian có ảnh hưởng to lớn đến tình hình đàm phán và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả cuối cùng của đàm phán.

Một cuộc đàm phán được coi là thành cơng khơng có nghĩa là phải giành thắng lợi bằng mọi giá mà là đạt được điều mà cả hai bên đều mong muốn.

Phẩm chất, năng lực, kỹ năng, thái độ và tình cảm của những người ngời trên bàn đàm phán có ảnh hưởng quyết định đến tiến trình đàm phán.

<b>1.3 Những điểm cần lưu ý, những sai lầm của đàm phán trong kinh doanh</b>

Kỹ năng then chốt mà nhiều người thường xem nhẹ đó là khả năng đàm phán hiệu quả. Kỹ năng đàm phán trong kinh doanh ngày càng trở nên vô cùng quan trọng, khi áp lực bảo đảm thành công cho những giao dịch giữa các doanh nghiệp ngày càng được chú trọng. Hậu quả của việc xem nhẹ vấn đề này là mất cơ hội kinh doanh, các mối quan hệ nghèo nàn, hoặc thất bại trong kinh doanh. Sau đây là những điều cần lưu ý để tránh mắc những sai lầm khơng đáng có trong kinh doanh.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<i> 1.3.1 Cử chỉ, thái độ và động tác của cơ thể trong khi tiến hành đàm phán</i>

Đàm phán kinh doanh yêu cầu sự linh hoạt và sẵn lòng thay đổi quan điểm. Thái độ cứng nhắc có thể làm mất đi khả năng tìm ra giải pháp tạo giá trị cho cả hai bên. Một thái độ tích cực đi kèm với gương mặt rạng rỡ sẽ ln nhanh chóng gây được thiện cảm với đối tác, từ đó giúp dễ dàng đàm phán trong kinh doanh một cách thành cơng ngồi mong đợi.

<i>1.3.2 Thiếu kiên nhẫn, lắng nghe</i>

Đàm phán kinh doanh thường kéo một thời gian dài và có thể gặp phải nhiều khó khăn. Thiếu kiên nhẫn, không lắng nghe đối tác và khơng hiểu rõ quan điểm có thể dẫn đến việc đánh mất cơ hội hoặc ký kết các thỏa thuận khơng đạt được sự hài lịng. Đặt mình vào vị trí của đối tác và lắng nghe ý kiến, quan điểm của họ. Hiểu rõ các quan tâm, nhu cầu và mục tiêu của đối tác sẽ giúp ta tìm ra những điểm chung và xây dựng một thỏa thuận có lợi cho cả hai bên.

<i>1.3.3 Thiếu thơng tin, chuẩn bị</i>

Không nắm vững thông tin về đối tác, thị trường và các yếu tố quan trọng khác có thể gây mất cơ hội và làm mất đàm phán. Thay vào đó trước khi bắt đầu đàm phán cần xác định được ai là những người sẽ làm việc cùng, đặc điểm tính cách khác nhau, sản phẩm, dịch vụ, thị trường và các yếu tố liên quan.

<i>1.3.4 Thiếu quản lý cảm xúc, không biết khi nào nên dừng lại</i>

Đôi khi không thể đạt được một thỏa thuận hoặc đàm phán khơng đi theo hướng mong muốn có thể gây ra căng thẳng và xung đột. Thiếu khả năng quản lý cảm xúc có thể dẫn đến việc làm tổn thương quan hệ và tạo ra một môi trường không thuận lợi cho việc đạt được thỏa thuận. Trong những trường hợp như vậy, quan trọng là biết khi nào nên dừng lại và tìm cách khác để đạt được mục tiêu kinh doanh.

<i>1.3.5 Thiếu lịng tin, tầm nhìn dài hạn</i>

Sự thiếu lòng tin vào đối tác hoặc quá nhiều sự nghi ngờ có thể gây ra sự mất mát trong q trình đàm phán và khơng tạo được một môi trường tốt cho việc đạt được thỏa thuận. Đàm phán kinh doanh nên nhìn xa hơn và tạo ra các thỏa thuận có lợi cho cả hai bên trong tương lai. Thiếu tầm nhìn dài hạn có thể dẫn đến việc đạt được các thỏa thuận ngắn hạn không bền vững.

<b>1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến đàm phán trong kinh doanh</b>

Để có được một cuộc đàm phán thành công, không chỉ nhờ vào mỗi người đàm phán mà cịn nhiều ́u tố khác góp phần tạo nên thỏa thuận kinh doanh chất lượng

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<i>1.4.1 Các yếu tố khách quan</i>

<i>Các yếu tố kinh tế, bao gờm tình hình sản xuất và tiêu thụ, quan hệ cung cầu</i>

trên thị trường, tình hình tăng trưởng hay suy thối tình hình giá cả hay lạm phát. Trong đó, cần chú ý đến tình hình cung cầu trên thị trường tại thời điểm đàm phán. Nếu cung vượt quá cầu người mua sẽ dễ chiếm ưu thế và nếu cầu vượt cung, người bán sẽ dễ nắm quyền quyết định hơn. Cung cầu là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng mặc cả của mỗi bên.

<i>Tình hình sản xuất và tiêu thụ, tình hình sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ</i>

có thể ảnh hưởng đến sức mạnh đàm phán của mỗi bên. Nếu một bên có ng̀n cung cầu dời dào hoặc nắm giữ thị phần lớn, họ có thể có lợi thế trong đàm phán.

<i>Chính trị và pháp luật, các yếu tố chính trị và pháp luật có thể ảnh hưởng đến</i>

q trình đàm phán. Các quy định, chính sách, luật pháp và mơi trường chính trị có thể tạo ra cơ hội hoặc rào cản cho việc đàm phán. Nếu khơng hiểu biết về luật pháp kinh doanh và tình hình chính trị có thể dẫn đến tranh chấp và sẽ thua thiệt trong q trình thực hiện hợp đờng giữa các loại thuế của các nước.

<i>Văn hóa xã hội, sự khác biệt văn hóa và xã hội giữa các bên có thể ảnh hưởng</i>

đến q trình đàm phán. Các giá trị, thói quen, quy tắc xã hội và cách tiếp cận vấn đề có thể khác nhau và gây ra khó khăn trong việc đạt được thỏa thuận.

<i>Thời gian và điều kiện, thời gian là yếu tố quan trọng trong quá trình đàm phán.</i>

Áp lực về thời gian, thời gian phản hồi và sự linh hoạt trong lịch trình đàm phán có thể ảnh hưởng đến q trình và kết quả cuối cùng.

<i>Địa điểm, địa điểm đàm phán cũng có thể ảnh hưởng đến q trình. Một mơi</i>

trường thoải mái, trung lập và thuận tiện có thể tạo điều kiện tốt hơn cho sự hợp tác và đạt được thỏa thuận.

<i>1.4.2 Các yếu tố chủ quan</i>

<i>Nội dung đàm phán, bao gồm các vấn đề được thảo luận và các điều khoản hợp</i>

đồng là yếu tố quan trọng. Sự khác biệt trong quan điểm, mục tiêu, quan tâm và khả năng đàm phán có thể tạo ra sự căng thẳng và khó khăn trong việc đạt được thỏa thuận.

<i>Năng lực của người đàm phán, kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm và sự chuẩn bị</i>

của người đàm phán có thể ảnh hưởng đến q trình đàm phán. Khả năng lắng nghe, giao tiếp hiệu quả, thương lượng và giải quyết xung đột là những yếu tố quan trọng để đạt được kết quả tốt trong đàm phán.

<i>Thông tin trong đàm phán, đàm phán là quá trình trao đổi thông tin và thống</i>

nhất chung giữa các bên. Thông tin được coi là tài sản quan trọng nhất trong q trình đàm phán. Nếu khơng có thơng tin, người đàm phán sẽ gặp khó khăn và ở tình thế bất lợi. Trong đàm phán thương mại, thường thì bên có nhiều thơng tin hơn sẽ có kết quả

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

khả quan hơn. Đàm phán thương mại không đơn giản, mà nó là một q trình bao gờm việc tìm hiểu, thăm dị và cuối cùng là đối mặt để tiến hành đàm phán.

<i>Quyền lực trong đàm phán, sức mạnh trong đàm phán là khả năng và tài năng</i>

của các bên tham gia đàm phán để sử dụng và triển khai trong quá trình đàm phán. Quyền lực có thể được hiểu là khả năng hồn thành cơng việc hoặc điều khiển con người, sự kiện và tình huống trong q trình đàm phán được thể hiện thơng qua sự uy tín, cam kết, hứa hẹn, hợp pháp, chuyên môn, đồng cảm,... Các loại quyền lực khác nhau có thể ảnh hưởng đến sự thành cơng và kết quả của đàm phán thương mại. Quyền lực trong đàm phán là sức mạnh và khả năng của các bên tham gia để sử dụng và ảnh hưởng đến quá trình đàm phán.

Những yếu tố trên cho thấy đàm phán trong kinh doanh là một quá trình phức tạp và nhiều yếu tố có thể tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau. Vì vậy cần cẩn trọng nâng cao sự hiểu biết, kỹ năng đời sống và nhận thức về các yếu tố này để có thể giúp người đàm phán thực hiện quá trình đàm phán hiệu quả hơn tạo ra kết quả như mong đợi trong giao dịch.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>CHƯƠNG 2: VĂN HÓA ĐÀM PHÁN CỦA HÀN QUỐC VÀ PHÂN TÍCH MỐIQUAN HỆ CỦA HÀN QUỐC VỚI VIỆT NAM TRONG KINH DOANH</b>

<b>2.1. Giới thiệu chung về đất nước Hàn Quốc</b>

<i>2.1.1 Diện tích</i>

Hàn Quốc là quốc gia nằm ở phía Đơng Bắc của lục địa Châu Á. Diện tích của Đại Hàn Dân Quốc khoảng 100.210 km2 với dân số 51.49 triệu người (2018). Hàn Quốc nằm trên bán đảo Triều Tiên trải dài từ Bắc tới Nam với chiều dài 1.100 km. Hàn Quốc có khí hậu ơn đới với 4 mùa rõ rệt xn, hạ, thu, đông.

<i>2.1.2 Dân số</i>

Dân số hiện tại của Hàn Quốc là 51.759.673 người vào ngày 28/01/2024 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc. Dân số Hàn Quốc hiện chiếm 0,64% dân số thế giới. Hàn Quốc đang đứng thứ 28 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ. Mật độ dân số của Hàn Quốc là 532 người/km2. Với tổng diện tích đất là 97.235 km2. 81,50% dân số sống ở thành thị (42.323.569 người vào năm 2019). Độ tuổi trung bình ở Hàn Quốc là 45,1 tuổi.

<i>2.1.3 Quốc kì</i>

Cờ Hàn Quốc được thiết kế theo tỉ lệ 2:3 tương ứng với chiều rộng và chiều dài. Trong đó, kích thước đường kính của vịng thái cực là 1 và kích thước của 4 quẻ bát quái thường đặt cân đối với họa tiết xung quanh.

<i> Hình 1: Quốc kì Hàn Quốc</i>

Nền cờ trắng đại diện cho sự thuần túy, tinh khiết Vòng tròn thái cực đại diện cho sự tuần hoàn vĩnh cửu

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Bốn quẻ bát quái tượng trưng cho sự phát triển liên tục

<i>2.1.4 Con người2.1.4.1 Văn hóa </i>

Hàn Quốc là một đất nước sở hữu bề dày truyền thống đáng kinh ngạc. Trong quá trình phát triển đất nước, những nét văn hóa vẫn được bảo tồn và hiện hữu trong đời sống hàng ngày của người dân xứ sở kim chi. Sau đây là những nét đặc trưng văn hóa ln gắn liền với đất nước và người dân Hàn Quốc, nhắc đến Hàn Quốc là nhắc đến những đặc trưng nổi bật này.

 <i>Hanbok </i>

Áo hanbok của phụ nữ gờm có một váy dài kiểu Trung Quốc và một áo vét theo kiểu bolero “Jeogori”. Áo của đàn ơng gờm có một áo khoác ngắn “Jeogori” và quần “baji”. Cả hai bộ hanbok này đều có thể mặc với một áo chồng dài theo kiểu tương tự gọi là “durumagi”. Ngày nay, người Hàn Quốc chủ yếu mặc Hanbok vào các dịp lễ tết hoặc các lễ kỉ niệm như ngày cưới hoặc tang lễ.

<i> Hình 2: Hanbok trang phục truyền thống của Hàn Quốc</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

 <i>Kimchi và Bulgogi </i>

Bulgogi, có nghĩa là thịt nướng, là món ăn phổ biến của người Hàn Quốc và kimchi - món rau cải thảo muối có vị cay. Bulgogi được làm từ bất kì loại thịt nào, mặc dù thịt bò và thịt lợn là loại thịt thường được dùng nhiều nhất. Gia vị là yếu tố quan trọng qút định sự thành cơng của món của bulgogi cũng như kimchi.

<i> Hình 3: Kim chi</i>

 <i>Jongmyo Jeryea Nhạc tế lễ Jongmyo </i>

Vào ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng Năm trong năm, hậu duệ của dòng tộc Jeonju Yi, hoàng tộc thười Joseon (1392-1910), làm lễ thờ cúng tổ tiên tại đền Jongmyo ở trung tâm Seoul. Mặc dù nghi lễ này được cử hành theo một nghi thức ngắn gọn rất nhiều so với trước, nhưng có tới 19 loại nhạc cụ cổ điển, bao gồm chùm chuông đá, chuông đồng, các loại trống, hòa nên âm thanh đặc biệt cho buổi lễ truyền thống.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<i> Hình 4: Nhạc tế lễ Jongmyo</i>

<i>2.1.4.2 Thói quen </i>

 <i>Cảm ơn và xin lỗi là điều dễ dàng</i>

không chỉ cảm ơn người thân, bạn bè xung quanh mà cảm ơn người đi trước cố nán lại giữ cửa cho mình. Bạn cảm ơn người bán hàng ở cửa hàng tiện ích sau khi mua đờ.

<i>Bên cạnh câu “Cảm ơn” và “Xin lỗi”, bạn cịn bị lây thói quen cúi đầu của</i>

người Hàn Quốc. Hành động cúi đầu thấp đến đâu còn phụ thuộc vào mức độ lịch sự, địa vị xã hội, và thâm niên hoặc tuổi tác. Người trẻ tuổi hoặc bậc dưới phải cúi đầu trước và đợi tiền bối chìa tay ra, họ dùng hai tay để đáp lại.

 <i>Thói quen tẩm bổ bằng nhân sâm</i>

Người Hàn Quốc rất quan tâm đến các từ khoá như: ẩm thực xanh, thực phẩm chức năng, chống ung thư, giảm cân, sống khoẻ… nên họ rất nhanh nhạy với các xu thế chăm sóc sức khoẻ trên thế giới. Vì ở xứ trờng sâm nên bạn cũng sẽ học được thói quen tự chăm sóc sức khoẻ bản thân khi dùng các sản phẩm đặc trưng của Hàn Quốc như nhân sâm và nấm linh chi.

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

Người Hàn Quốc không chỉ chế biến nhân sâm làm thuốc bổ, rất nhiều món ăn và đờ uống cũng có sâm vừa ngon vừa bổ. Chẳng hạn như món gà hầm sâm nổi tiếng và trà sâm mật ong. Và nếu bạn ghé thăm lễ hội nhân sâm lớn nhất thế giới ở

Geumsan mỗi độ thu về thì 99% các món ăn ở đây đều tẩm sâm.

<i> Hình 5: Nhân sâm</i>

<small></small> <i>Biết học cách kết nối</i>

Sang Hàn sinh sống, bạn mới nhận thấy được rõ tầm quan trọng của bữa cơm mẹ nấu. Những buổi tối quây quần bên gia đình có ý nghĩa như thế nào. Có một khung cảnh rất cảm động là vào thời khắc giao thừa, những ai ở lại Hàn Quốc ai cũng ôm khư khư chiếc điện thoại để gọi điện về chúc Tết gia đình. Chỉ cần nghe thấy giọng nói của những người thân yêu là ta sẽ thấy hạnh phúc và có thêm nhiều rất nhiều động lực.

<i>2.1.4.3 Sở thích</i>

Người Hàn Quốc thích gặp gỡ bạn bè và họ hàng để ăn uống, và thích tổ chức các cuộc tụ họp như vậy ở nhà.

Khi người Hàn Quốc đến nhà hàng, rất hiếm khi mọi người góp tiền cùng thanh tốn. Thường thì người già nhất sẽ trả tiền cho tất cả. Văn hoá đãi tiệc và ẩm thực của

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

Hàn Quốc rất độc đáo, đặc biệt là văn hố uống cùng đờng nghiệp và bạn bè rất phát triển.

<i> Hình 6: Văn hóa người Hàn tụ tập cùng gia đình, bạn bè cùng ăn uống</i>

 <i>Người Hàn Quốc rất yêu thích thể thao và rèn luyện sức khỏe</i>

Đến với đất nước Hàn Quốc, du khách sẽ thấy người dân đang tập đi bộ, trượt ván, đi xe đạp trong các công viên thành phố. Những môn thể thao phổ biến nhất ngày nay là bóng đá, bóng chày, cầu lơng, võ thuật…

Nhiều người u thích những bộ mơn thể thao cổ truyền như bắn cung Gungdo và vẫn duy trì bộ môn này cho đến ngày nay.

 <i>Hàn Quốc cực kỳ thích ăn cay</i>

Với người dân Hàn Quốc, ớt cịn được xem là biểu tượng của sức mạnh, giúp tránh xa bệnh tật cũng như những thảm hoạ. Theo quan niệm của văn hố phương Đơng, màu đỏ được xem là màu của sức mạnh.

Nghe có vẻ khá lạ lùng, xong có nhiều ý kiến cho rằng người Hàn Quốc ăn cay là để giải toả stress. Người Hàn tìm hiểu cách đối phó với áp lực này bằng nghe nhạc, chơi thể thao cho đến ăn những món cay xè lưỡi. Ăn cay tạo cảm giác “đau” và “nóng cháy” trong miệng, được xem là cách “Đánh lạc hướng”, giúp người ta tạm quên đi những lo toan và áp lực. Đồng thời, ăn cay cũng giúp cơ thể sản xuất ra endorphin, có tác dụng thư giãn cơ thể. Có lẽ, vì lý do này mà những món ăn cay lại được sử dụng

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Tại các thành phố lớn của Hàn Quốc, bạn có thể dễ dàng tìm thấy những cửa hàng gà cay san sát nhau. Thành phố Suwon tỉnh Gyeonggi cịn có “Con đường gà cay”. Trên những đường phố lớn, bạn cũng có thể bắt gặp các xe đẩy món ăn vặt như bánh gạo cay, lẩu cay rất phổ biến.

<i> Hình 7: Chân gà sốt cay</i>

<b>2.2 Văn hóa đàm phán của đất nước Hàn Quốc</b>

<i>2.2.1 Hệ thống chính trị, pháp luật, mơi trường kinh tế</i>

 <i>Hệ thống chính trị</i>

Hệ thống chính trị của Hàn Quốc diễn ra trong khuôn khổ một nước cộng hịa dân chủ đại nghị Tổng thống, theo đó Tổng thống là người đứng đầu nhà nước, và một hệ thống hai đảng. Quyền hành pháp được thực thi bởi chính phủ. Quyền lập pháp được trao cho cả chính phủ và Quốc hội. Hệ thống hai đảng hay hệ thống lưỡng đảng: 1 hệ thống đảng phái chứa 2 đảng chính cầm quyền chính phủ. Một trong 2 đảng sẽ giữ quyền chủ yếu trong quốc hội và thường được xem là đảng cầm quyền và đảng cịn lại được gọi là đảng đối lập.

<b>Bao gờm 2 chính đảng lớn: </b>

 Đảng Dân chủ Hàn Quốc (DPK): sáp nhập từ Đảng Dân chủ và Đảng Tầm nhìn Chính trị Mới từ 2014 – Chủ nghĩa tự do xã hội

 Đảng sức mạnh quốc dân: tên cũ là Đảng Thế giới mới – Chủ nghĩa bảo thủ

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

Cấu trúc của chính phủ Hàn Quốc được xác định bởi Hiến pháp. Giống như nhiều quốc gia dân chủ khác, Hàn Quốc có một hệ thống chính phủ được chia thành ba nhánh tách biệt: hành pháp, lập pháp và tư pháp.

Hành pháp: Đứng đầu nhánh hành pháp là Tổng thống. Tổng thống được bầu cử trực tiếp bởi người dân, và là thành viên duy nhất được bầu của hành pháp quốc gia. Tổng thống phục vụ cho một nhiệm kỳ năm năm; và không được tái cử. Bao gồm: Nhà Xanh (dinh thự Tổng thống), Nội các Hàn quốc, Các bộ ở Hàn Quốc và Các Cơ quan độc lập.

Lập pháp: có nhiều tên gọi khác nhau, phổ biến nhất là nghị viện và quốc hội (lưỡng viện), mặc dù những tên này có nhiều nghĩa đặc trưng khác nữa. Trong hệ thống nghị viện của chính phủ, cơ quan lập pháp là cơ quan tối cao chính thức và chỉ định cơ quan hành pháp. Ở hệ thống tổng thống, cơ quan lập pháp được xem là phân nhánh quyền lực tương đương và độc lập với cơ quan hành pháp. Ngoài việc ban hành luật ra, cơ quan lập pháp cịn có quyền tăng thuế, thông qua ngân sách và các khoản chi tiêu khác.

Tư pháp: Hàn Quốc có hệ thống pháp luật thuộc hệ châu Âu lục địa (hệ luật thành văn), tuy nhiên chịu ảnh hưởng về nội dung khá nhiều của pháp luật Hoa Kỳ. Chính vì thế, có thể xem đây là một hệ thống pháp luật mang tính “hỗn hợp” với các yếu tố pháp luật bản địa (Hàn Quốc) cùng yếu tố du nhập từ pháp luật Trung Quốc cổ đại, pháp luật châu Âu lục địa và pháp luật Anh-Mỹ. Hệ thống tư pháp Hàn Quốc gờm ba cấp xét xử, Tịa án địa phương, Tịa án cấp cao và Tòa án tối cao.

 <i>Pháp luật</i>

Luật của Hàn Quốc tạo bởi sự kết hợp giữa hệ thống luật dân sự Châu Âu, luật Anh - Mỹ và những tư tưởng cổ điển của Trung Quốc và vẫn chưa chấp nhận phạm vi xét xử bắt buộc của Tồ án Quốc Tế vì Cơng lý (ICJ). Hiến pháp Hàn Quốc được thông qua lần đầu tiên vào ngày 17-7-1948.

Trải qua những biến động lớn về chính trị trong quá trình xây dựng dân chủ, Hiến pháp đã được sửa lại chín lần, lần sửa đổi cuối cùng vào ngày 29-10-1987. Hiến pháp hiện nay tiêu biểu cho những tiến bộ lớn trong bước đi hướng tới một nền dân chủ hóa thực sự ở nước này

Tổng lãnh sự qn Hàn Quốc tại thành phố Hờ Chí Minh Địa chỉ: 107 Đường Nguyễn Du, Quận 1, TP.HCM.

 <i>Môi trường kinh tế</i>

Đứng thứ 10 trong số các cường quốc kinh tế lớn nhất thế giới và thứ 4 ở châu Á trong năm 2022, Hàn Quốc nổi tiếng với sự vươn lên ngoạn mục từ một trong

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

Quốc đã duy trì nền kinh tế ổn định và thậm chí cịn có tốc độ tăng trưởng kinh tế trong thời kỳ đỉnh cao của cuộc khủng hoảng.

Tuy nhiên, nền kinh tế Hàn Quốc đã bước vào giai đoạn tăng trưởng tồi tệ nhất trong hơn nửa thế kỷ vào năm 2020, bị vùi dập bởi sự suy thoái kinh tế của Trung Quốc và những bất ổn trong cuộc chiến thương mại giữa Bắc Kinh và Washington, và những tác động toàn cầu của đại dịch Covid-19.

Trong năm 2020 và 2021, chính phủ đã làm việc chăm chỉ để thúc đẩy nền kinh tế thơng qua chi tiêu tài khóa đặc biệt đối với nền kinh tế và kết quả dữ liệu việc làm cho thấy sự cải thiện cả về số lượng việc làm và tình trạng việc làm. Cơ cấu các biện pháp cho đổi mới cơng nghiệp đã được hồn thành, bao gồm các kế hoạch tái cấu trúc sản xuất và dịch vụ, phát triển các ngành công nghiệp cốt lõi mới của dữ liệu, mạng và AI, đồng thời thúc đẩy ba ngành công nghiệp hứa hẹn mới là hệ thống chip, sức khỏe sinh học và ô tô trong tương lai.

Trong trung và dài hạn, Hàn Quốc sẽ chi nhiều hơn để chuẩn bị các biện pháp nhằm giải quyết tỷ lệ sinh thấp, người già nghèo và việc làm thấp ở phụ nữ.

Lĩnh vực cơng nghiệp chính:

 Công nghiệp: đất nước đã dành sự quan tâm đặc biệt đến phát triển và đổi mới công nghệ để thúc đẩy tăng trưởng, phát triển phần lớn từ nông thôn, quốc gia nông nghiệp thành quốc gia thành thị, quốc gia cơng nghiệp với các ngành cơng nghiệp chính bao gờm dệt may, thép, sản xuất ơ tơ, đóng tàu và điện tử => Hàn Quốc là nhà sản xuất chất bán dẫn lớn nhất thế giới.

 Nông nghiệp: lĩnh vực này của Hàn Quốc chỉ đóng góp khơng đáng kể vào GDP của đất nước

 Dịch vụ: ngành kinh tế lớn nhất và phát triển nhanh nhất, chiếm 57,1% GDP, ngoài ra du lịch là một trong những ngành phát triển nhanh ở đất nước này.

<i>2.2.2 Văn hóa </i>

UNESCO định nghĩa văn hóa như sau: “Văn hóa hơm nay có thể coi là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội. Văn hóa bao gờm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống các giá trị, những tập tục và những tín ngưỡng.”

 <i>Giá trị</i>

Người Hàn Quốc rất tôn trọng các giá trị truyền thống, giá trị văn hố (gờm cả giá trị văn hố vật thể và phi vật thể) và các giá trị này hầu như đều có liên quan tới tơn giáo đặc biệt là Nho giáo. Cách xưng hô, chào hỏi, những giá trị đạo đức, tôn ti trật tự, tục mừng tuổi, nghi lễ kết hôn truyền thống, lễ thượng thọ, nghi lễ tang ma..

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

Theo Hofstede's Cultural Dimensions Theory - Lí thút văn hóa đa chiều của Hofstede là một khuôn khổ được sử dụng để hiểu sự khác biệt giữa văn hóa của các quốc gia và phân biệt cách thức kinh doanh giữa các nền văn hóa khác nhau.

Nói cách khác, lí thuyết này tạo ra khuôn khổ để phân biệt các nền văn hóa quốc gia khác nhau, các khía cạnh của văn hóa và tác động của chúng đối với việc kinh doanh.

Có 5 khía cạnh văn hóa theo lí thuyết của Hofstede đó là:

1. Yếu tố khoảng cách quyền lực – Power Distance: Yếu tố này thể hiện việc phân tầng giai cấp trong một xã hội, mọi người hầu như chấp nhận sự khác biệt về vị trí của nhau trong xã hội. Ta có thể thấy rằng, chỉ số này ở Hàn Quốc và Việt Nam mức trung bình và khơng chênh lệch nhiều. Ví dụ đối với Hàn Quốc, quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên là quan hệ theo chiều dọc, từ trên xuống; mang tính độc đốn gia trưởng cao, nhấn mạnh quyền uy của người lãnh đạo và sự phục tùng tuyệt đối của nhân viên. Mọi quyền hành đều nắm trong tay người đứng đầu, còn nhân viên chỉ biết thực hiện. Cách trao đổi giao tiếp giữa nhân viên với lãnh đạo là giao tiếp “một

chiều”, nhiều mệnh lệnh, chỉ thị từ trên xuống mà ít báo cáo, đề nghị, hỏi đáp từ cấp dưới lên trên. Còn với ở Việt Nam cũng tương tự như thế, truyền thống tôn sư trọng đạo, học sinh thể hiện sự tơn kính với thầy cơ và có xu hướng khơng phản biện sự giảng dạy của thầy cô. Quan hệ nhân viên cấp dưới và quản lí cũng như vậy.

2. Yếu tố chủ nghĩa cá nhân/tập thể – Individualism/Collectivism: yếu tố này

<b>thì nền văn hóa theo chủ nghĩa tập thể, xem trọng sự cam kết trong dài hạn và lòng </b>

trung thành. Trong một xã hội như vậy sẽ thúc đẩy việc xây dựng và duy trì mối quan hệ, nơi mỗi cá nhân phải có trách nhiệm với tập thể của mình. Đây cũng là xã hội mà sự lên án đối với hành vi phạm tội sẽ rất gay gắt bởi nó ảnh hưởng đến tập thể. Có thể nói, người Hàn Quốc họ coi trọng việc đạt được lợi ích nhóm hơn lợi ích cá nhân. Trung bình, mức độ của xu hướng tập thể của họ cao hơn so với những người trong xã hội cá nhân. Họ ln hành động vì lợi ích nhóm và hạn chế việc theo đuổi lợi ích cá nhân. Mục tiêu là tạo ra một xã hội hài hịa mà cuối cùng sẽ có lợi cho tất cả mọi người. Ở Việt Nam thể hiện tính tập thể theo chủ nghĩa cộng đồng, láng giềng, không giống với Hàn Quốc là họ theo hướng tới chủ nghĩa gia đình hay tập thể nhiều hơn.

. Yếu tố nam tính/nữ tính - Masculinity/Femininity: Đây là yếu tố về Nam quyền/Nữ quyền. Nam quyền đại diện cho sự quyết đoán, tự tin, và coi trọng thành

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

đều thấp, nghĩa là cả hai nền văn hóa đều đậm Nữ tính, nghĩa là coi trọng tình cảm, quan trọng chất lượng cuộc sống hơn thành công vật chất. Bản chất tập thể của người Hàn Quốc có nghĩa là họ ln quan tâm đến nhau, khía cạnh của sự chăm sóc thể hiện rõ ràng ở cấp độ gia đình vì con cái được giao nhiệm vụ chăm sóc cha mẹ. Trong mơi trường cơng ty, làm việc cùng nhau được đề cao hơn là nỗ lực cạnh tranh giữa các cá nhân. Vì thế, việc quản lý cũng đặt trọng tâm vào sự đồng nhất ý kiến trong quá trình ra quyết định quan trọng. Các tổ chức hướng tới việc cung cấp cho nhân viên của họ những ưu đãi như lịch trình làm việc linh hoạt để họ có thể thực hiện cơng việc một cách dễ dàng. Cịn với Việt Nam thì vẫn chưa xây dựng được quá trình phát triển chuyên nghiệp ở mức độ cạnh tranh giữa các cá nhân hay xây dựng được bầu khơng khí trong doanh nghiệp như là một gia đình.

<b>4. Yếu tố mong muốn tránh bất định – Uncertainty Avoidance: Là yếu tố mà </b>

những cá nhân trong một nền văn hóa có yếu tố chấp nhận rủi ro sẽ duy trì một thái độ thoải mái đối với các quy tắc. Do đó sự sai lệch so với chuẩn bị sẽ dễ dàng được chấp nhận trong xã hội này bởi họ tin rằng mọi thứ đều có tính tương đối. ́u tố hạn chế rủi ro tại Hàn Quốc thì chiếm 85 điểm cho khía cạnh này, nghĩa là họ cảm thấy lo lắng bởi những tình huống mơ hờ và luôn cố gắng đặt mọi thứ trong tầm kiểm sốt của mình như trong văn hóa doanh nghiệp Hàn Quốc thì các quy định, nội quy, quy trình hoạt động, sự mô tả chức trách, công việc cụ thể của từng vị trí nhân sự rất cụ thể, chính xác, và rất chặt chẽ. Cịn với Việt Nam có số điểm khoảng 30, điều này chứng tỏ Việt Nam là quốc gia có xu hướng chấp nhận rủi ro hơn. Đồng nghĩa với việc Việt Nam sẽ duy trì một thái độ thoải mái với thực tế hơn nguyên tắc, sự sai lệch so với chuẩn mực cũng dễ dàng chấp nhận hơn.

. Yếu tố định hướng dài hạn – Long Term Orientation: Những quốc gia mang đặc điểm văn hóa định hướng dài hạn sẽ thường duy trì các truyền thống và chuẩn mực xã hội, và e dè với sự thay đổi quá nhanh của xã hội. Sự chênh lệch ở yếu tố này giữa Hàn Quốc và Việt Nam là khá lớn, Hàn Quốc họ muốn nỗ lực trong sự tìm kiếm với những gì mới mẻ để tạo ra một sự thay đổi dễ dàng hịa nhập trong tương lai. Ví dụ như văn hóa doanh nghiệp Hàn Quốc nhắm tới những mục tiêu dài hạn, như phát triển ng̀n nhân lực, đóng góp xã hội, bảo vệ mơi trường sinh thái và đặc biệt họ rất chú trọng công tác giáo dục, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nghề cho nhân viên. Nhưng đối với Việt Nam thì ngược lại, thường sẽ có thiên hướng duy trì với những gì thuộc về truyền thống, chưa có sự thích nghi nhanh với sự thay đổi bên ngoài và thường hướng chung về mục tiêu ngắn hạn trước mắt hơn là dài hạn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<i>Hình 8: 5 khía cạnh văn hóa theo lí thuyết của Hofstede của Hàn Quốc và Việt </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<i> Hình 9: Nghi thức chào hỏi</i>

<i> Hình 10: Chào hỏi bắt tay</i>

Đối với những người lớn tuổi hơn hoặc người có địa vị cao hơn thì đầu tiên, người Hàn sẽ cúi đầu hoặc gật đầu nhẹ. Cái cúi đầu này để thể hiện lịng kính trọng. Sau khi cúi đầu, họ thường nói những câu nói quen thuộc như: "annyeonghaseyo", "annyeonghashimnika" có nghĩa là “Xin chào, bạn có khỏe khơng?” hoặc "gamsahamnida" có nghĩa là “Xin cám ơn”. Tư thế cúi đầu “chuẩn Hàn Quốc” là đứng thẳng, phần đầu gối khép lại với nhau và cúi thấp người từ phần thắt lưng trở lên. Lưu ý là vừa cúi đầu chào vừa kèm theo một nụ cười tươi.

Đối với trường hợp gặp gỡ đối tác, bạn bè mà cần trao danh thiếp, người Hàn Quốc sẽ vừa cúi đầu chào nhau vừa trao hoặc nhận danh thiếp bằng hai tay.

Khi người khác cúi đầu chào mình, nhất định không được quên cúi đầu chào lại, trừ khi bạn có vị trí cao hơn hoặc là bậc trưởng bối của đối phương. Điều đặc biệt trong văn hóa chào hỏi của người Hàn Quốc là người phụ nữ không bao giờ là người chủ động bắt tay trước.

Người Hàn Quốc sử dụng kính ngữ ở bất kỳ nơi đâu hay trong bất kỳ hồn cảnh nào. Cách nói chuyện với người lớn tuổi hơn mình hoặc có cấp bậc cao hơn mình của người Hàn Quốc là nói chuyện với tông giọng nhỏ, dễ gần; đồng thời hơi cúi mình xuống để người đối diện khơng phải ngước lên nhìn mình. Khi gặp người lớn tuổi, bạn nên dành một chút thời gian hỏi thăm tình hình của họ bằng các câu hỏi liên

</div>

×