Tải bản đầy đủ (.pdf) (14 trang)

bài thu hoạch diễn án tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa nguyên đơn công ty tnhh kim lân bị đơn công ty tnhh nhật linh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.38 MB, 14 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>HỌC VIỆN TƯ PHÁPCƠ SỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH</b>

<b>---BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN</b>

Mơn : Kỹ năng của cơ bản của Luật sư khi tham gia giải quyết vụ việc dân sự

Vụ án : “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” giữa Nguyên đơn: Công ty TNHH Kim Lân; Bị đơn: Công ty TNHH Nhật Linh

Ngày diễn án : 16 tháng 4 năm 2023 Giảng viên hướng dẫn <b>: Ths. Lê Thị Nhàn </b>

Họ tên học viên : HOÀNG THỊ ÁNH

Lớp : Lớp Luật sư khóa 24.2I TP. Hồ Chí Minh

<i>Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 4 năm 2023</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>MỤC LỤC</b>

<b>I. TÓM TẮT NỘI DUNG VỤ ÁN Trang 021. Tóm tắt nội dung vụ án Trang 02II. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ VỀ TỐ TỤNG Trang 031. Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp Trang 032. Xác định tư cách đương sự Trang 033. Xác định thẩm quyền của Tòa án Trang 044. Xác định thời hiệu khởi kiện Trang 045. Xác định quyền khởi kiện, điều kiện khởi kiện Trang 046. Xác định pháp luật áp dụng Trang 05III. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ VỀ NỘI DUNG Trang 041. Xác định ý kiến, phản tố của bị đơn Trang 052. Xác định chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của bị đơn Trang 053. Xác định các vấn đề thống nhất, chưa thống nhất Trang 064. Xác định vấn đề trọng tâm cần chứng minh Trang 06IV. KẾ HOẠCH XÉT HỎI TẠI PHIÊN TÒA CỦA LUẬT SƯ Trang 061. Hỏi nguyên đơn Trang 062. Hỏi bị đơn Trang 074. BẢN LUẬN CỨ BẢO VỆ CHO BỊ ĐƠN Trang 07</b>

<b>I. TÓM TẮT NỘI DUNG VỤ ÁN 1. Tóm tắt hồ sơ vụ án</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

Năm 2006 Ơng Nguyễn Chí Linh góp vốn vào Cơng ty Kim Lân cùng với Ông Hàn Anh Tuấn, tỷ lệ 50%-50%, trong đó Ơng Hàn Anh Tuấn góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Đến tháng 8/2008 Ơng Nguyễn Chí Linh, Cơng ty Kim Lân, Bà Đặng Thúy Phương góp vốn thành lập Công ty Nhật Linh.

Đến tháng 10/2008 Cơng ty Kim Lân tiếp tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào Công ty Nhật Linh.

Ngày 02/1/2015, Công ty TNHH Kim Lân và công ty TNHH Nhật Linh ký hợp đồng nguyên tắc số 01/2015/NLBN-KL để mua bán hàng hóa linh kiện.Cơng ty TNHH Kim Lân là bên bán và Công ty TNHH Nhật Linh là bên mua. Sau một thời gian mua bán thì 2 bên lập các biên bản đối chiếu công nợ như sau:

+ Ngày 25/02/2016, 2 bên lập biên bản đối chiếu công nợ tính đến ngày 31/12/2015 thì Cơng ty Nhật Linh nợ Công ty Kim Lân số tiền 3.250.319.430đ

<i>(Bằng chữ: Ba tỷ hai trăm năm mươi triệu ba trăm mười chín nghìn bốn trăm bamươi đồng).</i>

+ Ngày 8/5/2016, lập biên bản đối chiếu cơng nợ tính đến ngày 30/4/2016

<i>là 3.177.970.970 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ một trăm bảy mươi bảy triệu chín trămbảy mươi nghìn chín trăm bảy mươi đồng), tuy nhiên trên biên bản này thể hiện</i>

ơng Nguyễn Bình Phúc ký tên.

Ngày 17/5/2016 tại trụ sở công ty Kim Lân, công ty Kim Lân và công ty Nhật Linh tiến hành làm việc với nhau, theo đó cơng ty Nhật Linh cam kết thanh toán các khoản nợ cho cơng ty Kim Lân theo lộ trình và phương thức thỏa thuận, đồng thời tiến hành liệt kê danh sách các tài sản hiện cịn trên đất cơng ty Nhật Linh, công ty Kim Lân đề nghị Nhật Linh gửi văn bản liệt kê tài sản và đồng ý với ý kiến của công ty Nhật Linh.

Ngày 10/7/2016, Công ty TNHH Kim Lân khởi kiện đến TAND huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh buộc công ty TNHH Nhật Linh phải trả cho công ty

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<i>TNHH Kim Lân số tiền nợ gốc là 3.270.212.570 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ hai trămbảy mươi triệu hai trăm mười hai ngàn năm trăm bảy mươi đồng) và lãi suất theo</i>

quy định của pháp luật.

Ngày 21/8/2016, TAND huyện Thuận Thành đã thụ lý vụ án kinh doanh thương mại số 05/2016/TLST-KDTM ngày 21/8/2016 về tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa ngun đơn cơng ty Kim Lân và bị đơn công ty Nhật Linh.

Ngày 03/9/2016, tiến hành hòa giải, các bên giữ nguyên quan điểm, hòa giải khơng thành.

Ngày 23/10/2016, Nhật Linh có đơn phản tố u cầu cơng ty Kim Lân ký và hồn trả tồn bộ tài sản của công ty Nhật Linh trên đất cơng ty Kim Lân do giữa 2 cơng ty có sự Hợp tác làm ăn. Đồng thời khi Công ty Kim Lân thực hiện đúng nội dung cuộc họp giữa 2 bên ngày 17/5/2016, ký và giao trả tài sản thì Cơng ty Nhật Linh sẽ tiến hành thanh tốn công nợ cho Công ty TNHH Kim Lân theo đúng cam kết. Công ty Nhật Linh không đồng ý đối với yêu cầu trả số công nợ 3.270.319.430 đồng và lãi suất phát sinh bởi Công ty Kim Lân chưa trừ đi các khoản tiền mà Công ty Nhật Linh đã trả đồng thời nghĩa vụ thanh tốn giữa Cơng ty Kim Lân và Công ty Nhật Linh chưa phát sinh.

Do hai bên vẫn giữ ngun quan điểm, khơng hịa giải được nên ngày 26/12/2016, tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

<b>II. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ VỀ TỐ TỤNG1. Xác định quan hệ pháp luật:</b>

Đây là tranh chấp liên quan đến việc bên bị đơn khơng thực hiện nghĩa vụ thanh tốn trong hợp đồng, đồng thời bị đơn phản tố yêu cầu đòi lại tài sản trên đất của nguyên đơn do đó, đây là “tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa, địi

<i>lại tài sản”.</i>

<b>2. Xác định tư cách đương sự:</b>

Công ty TNHH Kim Lân là người khởi kiện vụ án tranh chấp nên xác định

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

Công ty TNHH Kim Lân là nguyên đơn (Khoản 2 Điều 68 Bộ luật TTDS 2015). Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Anh Tuấn – Chức vụ: Giám đốc. Địa chỉ trụ sở chính: Cụm cơng nghiệp Thanh Khương, xã Thanh Khương, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

Công ty TNHH Nhật Linh là người bị kiện nên Công ty TNHH Nhật Linh là bị đơn (khoản 3 Điều 68 BLTTDS 2015). Người đại diện theo pháp luật: Ơng Nguyễn Chí Linh – Chức vụ: Tổng giám đốc. Địa chỉ trụ sở chính: Cụm công nghiệp Thanh Khương, xã Thanh Khương, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

<b>3. Xác định thẩm quyền của Tòa án:</b>

Căn cứ vào điều khoản chung theo Điều 5.1 của hợp đồng nguyên tắc số 01/2015/NLBN-KL ngày 02/01/2015 giữa Công ty TNHH Kim Lân và Công ty

<i>TNHH Nhật Linh đã ký kết thì Nếu khơng thỏa thuận được hai bên sẽ viện đếntrọng tài kinh tế Thành phố Hà Nội, phán quyết của trọng tài kinh tế TP.Hà nội sẽlà quyết định cuối cùng và bắt buộc hai bên phải thi hành”. Tuy nhiên, tại thờiđiểm xảy ra tranh chấp lại không tồn tại “Trọng tài kinh tế Thành phố Hà Nội”</i>

nên theo quy định tại Điều 6 Luật trọng tài 2010 và khoản 1 điều 4 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP thì thỏa thuận này khơng thể thực hiện được.Theo đó, khơng thể thực hiê |n thỏa th |n trọng tài giải quyết trong trường hợp này cho nên thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc về Tòa án.

Căn cứ vào điểm b Khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì tranh chấp này sẽ do Tịa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tịa án nơi bị đơn có trụ sở có thẩm quyền giải quyết.

Như vậy, trong trường hợp này Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh có thẩm quyền giải quyết.

<b>4. Xác định thời hiệu khởi kiện</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Đây là tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận, do đó theo quy định tại điều 319 Luật Thương mại 2005 quy định thời hiệu khởi kiện là 2 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích bị xâm phạm. Xét hành vi chậm thanh tốn tiền nợ của cơng ty Nhật Linh bắt đầu từ năm năm 2015 thì đến năm 2016 Cơng ty Kim Lân khởi kiện, thời hiệu khởi kiện vẫn còn theo quy định tại điều 319 Luật Thương mại 2005.

<b>5.Xác định quyền khởi kiện, điều kiện khởi kiện</b>

<b>Quyền khởi kiện: Theo quy định tại điều 186 Bộ Luật TTDS 2015,</b>

Công ty Kim Lân có quyền khởi kiện vụ án để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

<b>Điều kiện khởi kiện: Công ty Kim Lân thỏa mãn các điều kiện khởi</b>

kiện tại Điều 192 cụ thể như sau:

+ Công ty TNHH Kim Lân có tư cách pháp nhân theo quy định tại Điều 84 BLDS 2005.

+ Vụ án khởi kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án huyện Thuận Thành;

+ Vụ án còn thời hiệu khởi kiện;

+ Vụ án vẫn chưa được giải quyết bằng một bản án hay quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Cơng ty Kim Lân có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm (Cơng ty Nhật Linh chưa thanh tốn tiền mua hàng).

<b>4. Xác định pháp luật áp dụng</b>

+ Luật thương mại 2005; + Bộ luật dân sự năm 2005;

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>1. Xác định ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vàyêu cầu phản tố của bị đơn</b>

<b>- Ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Yêu cầu Công</b>

ty TNHH Kim Lân thực hiện đúng nội dung cuộc họp 2 bên ngày 17/5/2016 (ký xác nhận vào biên bản thống kê tài sản của Công ty Nhật Linh đang để lại trên đất của Công ty Kim Lân). Công ty Nhật Linh sẽ thực hiện thanh tốn cơng nợ cho Cơng ty Kim Lân theo như đúng cam kết.

- Yêu cầu phản tố của bị đơn: u cầu Cơng ty TNHH Kim Lân ký và hồn trả tồn bộ tài sản của Cơng ty TNHH Nhật Linh trên đất Công ty TNHH Kim Lân.

<b>2. Xác định chứng cứ để chứng minh yêu cầu của bị đơn là hợp pháp:+ 01 Đơn phản tố;</b>

+ 01 Biên bản xác nhận tài sản của Công ty Nhật Linh đầu tư, xây dựng trên đất Công ty TNHH Kim Lân;

+ Các ủy nhiệm chi

+ Công văn số 76 ngày 23/5/2016 về đề xuất xử lý tài sản của Công ty Nhật

- Nguyên đơn và bị đơn đều khẳng định có hợp tác làm ăn trong việc mua bán linh kiện.

- Nguyên đơn và bị đơn xác nhận về việc Công ty Nhật Linh có nợ Cơng ty Kim Lân tiền hàng.

- Nguyên đơn và bị đơn cùng thừa nhận 3 tài sản là: Máy phát điện, Nhà kho 3 tầng, xe Isuzu 54V-9063 thuộc quyền sở hữu của bị đơn.

<b>3.2 Các vấn đề chưa thống nhất</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

- Số tiền mà Cơng ty Nhật Linh cịn nợ Cơng ty Kim Lân là bao nhiêu?

-Tài sản là máy móc, thiết bị trên đất của Công ty Kim Lân thuộc quyền sở hữu của ai? Sở hữu tài sản nào?

<b>4. Xác định vấn đề trọng tâm cần chứng minh</b>

- Chứng minh Công ty Nhật Linh không nợ Công ty Kim Lân bất cứ khoản nào ngoài số tiền 3.177.970.970 đồng.

- Chứng minh tài sản máy móc trên đất của Cơng ty Kim Lân thuộc quyền sở hữu của Công ty Nhật Linh.

- Chứng minh việc Công ty Kim Lân không chịu ký xác nhận và trả tài sản trên đất cho Công ty Nhật Linh là trái quy định pháp luật.

- Chứng minh việc Cơng ty Nhật Linh địi lại tài sản trên đất Công ty Kim Lân là đúng quy định pháp luật.

<b>IV. KẾ HOẠCH XÉT HỎI TẠI PHIÊN TỊA CỦA LUẬT SƯ1. Hỏi ngun đơn- Cơng ty Kim Lân:</b>

1.1. Công ty Kim Lân đã cung cấp đầy đủ các giấy tờ, phiếu nhập kho, hóa đơn VAT và giấy đề nghị thanh toán, báo giá chi tiết cho Công ty Nhật Linh hay chưa? 1.2. Công ty Kim Lân nhận được Công văn số 76 và 77 về danh sách các tài sản của Công ty Nhật Linh trên đất của Công ty Kim Lân vào ngày tháng năm nào? 1.3. Dự án nhà máy thiết bị điện Lioa do nguyên đơn cùng với ai góp vốn làm ăn với ai?

1.4. Trong Biên bản làm việc ngày 17/5/2016, phía nguyên đơn đồng ý để bị đơn liệt kê danh sách tài sản của bị đơn đang nằm trên đất nguyên đơn và đồng ý ký xác nhận. Vậy tại sao nguyên đơn lại đồng ý ký vào biên bản xác nhận tài sản của bị đơn?

<b>3. Hỏi bị đơn - Công ty TNHH Nhật Linh</b>

1.1. Công ty Nhật Linh có quan hệ kinh doanh như thế nào với nguyên đơn?

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

1.2. Công ty Nhật Linh có nhận được bất kỳ hóa đơn, đề nghị thanh tốn nào từ Cơng ty Kim Lân khơng?

1.3. Qúy công ty đã gửi danh sách liệt kê tài sản cho nguyên đơn theo biên bảng làm việc ngày 17/5/2016 hay chưa?

<b>V. BẢN LUẬN CỨ BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CHO BỊĐƠN</b>

<i>Kính thưa Hội Đồng Xét Xử;Thưa đại diện Viện Kiểm Sát;</i>

<i>Thưa các Luật sư đồng nghiệp và q vị có mặt trong phiên tịa ngày hơm nay.</i>

Tơi là Luật sư Hồng Thị Ánh, đến từ Văn phịng Luật sư AS, thuộc Đồn Luật sư thành phố Hà Nội. Hơm nay, tơi có mặt tại phiên toà này với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn - Công ty TNHH Nhật Linh. Qua nghiên cứu hồ sơ, các quy định pháp luật và diễn biến tại phiên tịa ngày hơm nay, quan điểm của chúng tơi như sau:

<b>Thứ nhất, Công ty Nhật Linh không đồng ý đối với số tiền 3.270.212.570</b>

đồng công nợ gốc mà Công ty Kim Lân yêu cầu trả, bởi các lý do sau:

Việc thanh tốn đã do chính Cơng ty Kim Lân xác nhận theo biên bản đối chiếu công nợ ngày 08/05/2016 (đã cung cấp cho Tịa án) với tổng số cơng nợ sau khi trừ đi số tiền 72.348.460 đồng là 3.177.970.970 đồng là hoàn toàn phù hợp với thực tế khách quan. Ngồi ra Cơng ty Kim Lân khơng khơng xuất trình được bất cứ chứng cứ gì để chứng minh cho việc Công ty Nhật Linh nợ thêm số tiền nào ngồi khoản tiền nêu trên. Cơng ty Nhật Linh là doanh nghiệp làm ăn uy tín vì vậy, Cơng ty Nhật Linh đồng ý thanh tốn cho Cơng ty Kim Lân số tiền nợ 3.177.970.970đ theo các giai đoạn như đã thỏa thuận với nhau.

<b>Thứ hai, Công ty Nhật Linh không đồng ý với tiền lãi phát sinh</b>

250.000.000 đồng, bởi:

Căn cứ theo Điều 306 Luật thương mại quy định về quyền yêu cầu tiền lãi

<i>do chậm thanh toán “Trường hợp bên vi phạm hợp đồng chậm thanh toán thù lao</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<i>dịch vụ và các chi phí hợp lý khác thì bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầutrả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thịtrường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả”.Như vậy</i>

trường hợp một bên có quyền yêu cầu trả tiền lãi khi bên kia vi phạm hợp đồng chậm thanh tốn. Cơng ty Kim Lân chỉ có quyền u cầu trả tiền lãi khi đã phát sinh nghĩa vụ thanh tốn của Cơng ty Nhật Linh và Cơng ty Nhật Linh vi phạm nghĩa vụ thanh toán.

<i>Tuy nhiên, theo Điều 2.2 của Hợp đồng nguyên tắc số 01 có nêu rõ “Bênmua sẽ thanh tốn cho Bên bán trong vịng 6 tháng kể từ khi bên bán cung cấpđầy đủ các giấy tờ, phiếu nhập kho, hóa đơn VAT và giấy đề nghị thanh tốn, báogiá chi tiết”.Từ đó xác định nghĩa vụ thanh tốn của Cơng ty Nhật Linh chỉ phát</i>

sinh sau khi Công ty Kim Lân cung cấp đầy đủ các giấy tờ, phiếu nhập kho, hóa đơn VAT và giấy đề nghị thanh toán, báo giá chi tiết. Tuy nhiên trong tài liệu, chứng cứ thể hiện trong Hồ sơ vụ án mà Công ty Kim Lân cung cấp cho Tòa án cũng như tại phiên xét xử ngày hôm nay, Công ty Kim Lân không cung cấp, bổ sung được các giấy tờ theo Điều 2.2 của Hợp đồng ngun tắc số 01. Do đó khơng có căn cứ chứng minh nghĩa vụ thanh tốn của Công ty Nhật Linh đã phát sinh để cho rằng Công ty Nhật Linh đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán và chịu lãi theo Điều 306 Luật thương mại.

<b>Thứ ba, yêu cầu phản tố của Công ty Nhật Linh đề nghị cơng ty Kim Lân</b>

ký và hồn trả tồn bộ tài sản của công ty Nhật Linh trên đất cơng ty Kim Lân do giữa 2 cơng ty có sự Hợp tác làm ăn là hồn tồn có cơ sở:

Về mặt tố tụng: Cơng ty Nhật Linh đã có Đơn phản tố gửi cho Tòa án huyện Thuận Thành, Đơn phản tố của Công ty Nhật Linh đã đáp ứng đầy đủ nội dung chính như Đơn khởi kiện theo Khoản 4 Điều 189 BLTTDS 2015; Công ty Nhật Linh đã đóng tạm ứng án phí và đã được Tịa án huyện Thuận Thành ra Thơng báo thụ lý u cầu phản tố. Việc Biên lai đóng án phí ghi ngày sau ngày

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

thụ lý là do lỗi đánh máy. Việc Công ty Kim Lân căn cứ vào Đơn đề nghị ngày 23/10/2016 để cho rằng yêu cầu phản tố của Công ty Nhật Linh không có đầy đủ nội dung chính như Đơn khởi kiện là khơng có căn cứ.

Về mặt nội dung và chứng cứ chứng minh cho yêu cầu phản tố của Công ty Nhật Linh là hồn tồn có căn cứ bởi: Giữa Công ty Kim Lân và Công ty Nhật Linh có mối quan hệ góp vốn đầu tư kinh doanh nhà máy thiết bị điện Lioa theo Hợp đồng góp vốn số 288/HĐ/2008 ngày 03/10/2008 được phịng cơng chứng số 8 tỉnh Bắc Ninh chứng nhận và UBND tỉnh Bắc Ninh đã cấp giấy chứng nhận đầu tư số 21121/000088 ngày 17/10/2008. Theo Hợp đồng góp vốn quy định, Cơng ty Kim Lân góp vốn bằng 11.735,4m đất cùng với tài sản, cơng trình xây dựng trên<small>2</small> đất. Cơng ty Nhật Linh góp vốn bằng việc đầu tư xây dựng nhà xưởng, kho tàng, mua sắm các máy móc, thiết bị sản xuất.Từ đó hồn tồn có căn cứ xác minh việc góp vốn đầu tư hợp tác kinh doanh giữa Công ty Kim Lân và Công ty Nhật Linh để xác định có sự đầu tư xây dựng và tồn tại các nhà xưởng, tài sản của Công ty Nhật Linh trên đất của Công ty Kim Lân.

Tại biên bản làm việc ngày 17/05/2016 giữa Công ty Kim Lân và Cơng ty Nhật Linh có các thỏa thuận nêu sau: “Chúng tơi đã di chuyển hàng hóa, chấm dứt hoạt động sản xuất kinh doanh trên đất thuộc quyền sử dụng của Công ty Kim Lân. Chúng tôi có để lại một số tài sản trên đất của Công ty Kim Lân, chúng tôi sẽ liệt kê tài sản trên đất đến cho Công ty Kim Lân trong thời gian tới và cùng ký tên xác nhận” và Công ty Kim Lân đã “đồng ý với ý kiến của Công ty Nhật Linh và đề nghị Công ty Nhật Linh gửi văn bản liệt kê tài sản trên đất của Công ty Kim Lân mà Nhât Linh chưa di dời”.

Qua biên bản làm việc, và tại phiên tòa hơm nay, chính Cơng ty Kim Lân đã xác nhận các thỏa thuận trong biên bản là sự thật theo thỏa thuận của các bên. Tuy nhiên sau khi Công ty Nhật Linh gửi bảng liệt kê tài sản thì Công ty Kim Lân đã từ chối ký vào bảng liệt kê theo thỏa thuận giữa hai bên nên trên Bảng liệt kê nộp

</div>

×