Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.87 MB, 125 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ___ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
DO ANH KHOA
<small>‘TP. HO CHÍ MINH, NĂM 2021</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRUONG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
ĐỒ ANH KHOA.
LỜI CAM ĐOAN
Để tai Luận văn cao học “Hoan thiện công tác quản lý tiến độ thi công xây dung
<small>các dự án trường học tại Ban Quản lý đầu tư xây đựng cơng trình huyện Bình</small> được nhà trường giao nghiên cứu theo Quyết định số <small>Chánh” của tác giả</small>
<small>3026/QD-DHTL ngày 26 tháng 12 năm 2018 của hiệu trưởng trường Đại học</small>
<small>“Thủy Loi</small>
“Tác giả xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của ban thân tác giả. Các kết ‘qua nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bắt kỳ một nguồn nao và đưới bit kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn.
tải liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghỉ nguồn tai liệu tham khảo
<small>đúng quy định</small>
<small>“Tác giả luận văn</small>
Đỗ Anh Khoa
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">LỜI CÁM ƠN
<small>Qua trình học tập và nghiên cứu tác giả chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhàtrường, Phòng đào tạo Sau Dai học, Quý thay cơ giáo đã tận tình giúp đỡ dé tác</small>
giả hồn thành chương trình học và hồn thành đề tài luận văn tốt nghiệp
<small>chương trình Thạc sĩ tại trường.</small>
"Đồng thời tác giả cảm ơn sâu sắc đến thay giáo TS Hoàng Bắc An đã trực tiếp
hướng dẫn ận tinh ho tác giả trong quá trình thực hiện luận văn này
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến đồng nghiệp, bạn bè đang công tác tại Ban QLDA đầu tư xây dựng cơng trình huyện Bình Chánh, đã cung cấp những tải
<small>liệu trong q trình hồn thiện luận văn và có sự trao đổi nhiệt tình, cởi mở,</small>
Giúp tác giả hồn thiện luận văn tốt hơn.
<small>'Cũng quá đây cảm ơn gia đình ln động viên tác giả trong q trình học tập và</small>
nghiên cứu. Do thời gian chuẩn bị khơng có nhiều khơng tránh khỏi những sai
sốt trong q trình làm, hồn thiện tác giả mong nhận được những ý kiến đóng. góp từ Q thầy cơ, bạn bẻ, đồng nghiệp dé hoàn thiện luận văn tốt hơn.
<small>“Tác giả xin chân thành cảm ơn |</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>MỤC LỤC</small>
LỠI CAM BOAN i LOICAM ON ii <small>MỤC LUC. iit</small> DANH MỤC HÌNH ANH Vii DANH MỤC BANG BIEU Viti DANH MỤC CÁC TU VIET TAT ix ‘MG DAU. 1 1. Tính cấp thiết của đề tải 1 2. Mục dich của dé tai 2 <small>3. Boi tượng va phạm vi nghiên cứu của để ti 2</small>
<small>4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 25. Kết qua dat được 3</small> CHUONG 1; TONG QUAN VỀ TIÊN ĐỘ VA QUAN LÝ TIEN ĐỘ THỰC <small>1.1.4 Đánh giá hiệu quả dự án đầu tw xây dựng,</small>
<small>1.2 Tiến độ và quản lý tiền độ thực hiện dự án</small>
<small>L21 Nội dung công tác quản lý tiến độthực hign dự ín đầu tư xây dựng</small>
1.2.2 Nhiệm vụ của lập tiến độ dự án. 8 <small>1.2.3 Các nguyên tắc khi lập kế hoạch tiến độ. 10</small>
<small>1.2.4 Tinh hình công tác quản lý tiền độ các dự án tại Việt Nam, 1</small>
<small>1.3 Tổng quan các nghiên cứu, ti liệu trong và ngoài nước 161.3.1 Nghiên cứu của Vũ Quang Lim. 161.3.2 Nghiên cứu của Low Sui Pheng, Liu Junying, and Sarah He 19</small> 1.3.3 Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Lân 19
<small>KET LUAN CHUONG 1 21</small>
<small>CHUONG 2; CƠ SỞ KHOA HOC VA PHAP LÝ VE QUAN LÝ TIEN BO</small>
<small>THỰC HIEN DỰ AN 2</small>
<small>2.1 Cơ sở lý thuyết và phương pháp quản lý tiến độ. 2</small>
<small>2.1.1 Các căn cứ để lập kế hoạch tiễn độ thi công xây dựng, 2</small>
<small>2.1.2 Các bước lập tiến độ 2</small> Bước 2, Lập danh mục công việc xây lắp 24 Bude 3. Xác định khối lượng công việc 25
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>Bước 4. Chọn biện pháp kỹ thuật th công 25Bước 5, Chon các thơng số tiễn độ (nhân lực máy móc). 25</small>
<small>Bude 6. Xác định thời gian thi công. 26</small>
Bước 7, Lập tiên độ ban đầu 26 Bước 8, Digu chỉnh tiến độ ban đầu 26 <small>2.1.3 Các phương pháp quản lý tiễn độ 22:2 Nội dung của công tác quản lý tiên độ 312.3 Phương pháp vi tigu chi dh gi tind dự án 32</small>
<small>23.1 Phương pháp lập kế hoạch tiền d theo sơ đổ mang. 3</small>
<small>2.3.2 Mot số bài toán ti ưu sơ đổ mang. 37</small>
<small>2.4 Xác định những yêu tổ ảnh hưởng đến tiên độ thực hiện của dự án 392.4.1, Sự biến đội của cơng việc 392.4.2. Tình hình địa hình địa chat, kỹ thuật, thủy văn. 392.4.3, Thiếu nguồn vốn 402.4.3. Mặt bằng thi công. AL</small> 2.4.4, Thiết kế thiểu chỉ tết, sai sốt dị 2.4.5, Chi dẫn kỹ thuật không kịp thời và không day đủ 42 <small>2.4.6, Cung ứng vật tự châm, 42.4.7, Tai nạn (như va đập, chy nd...) 42.4.8, Tai nạn cho con người hay tài sản 42.4.9, Biện pháp thi công xây đụng không phù hợp 43</small> 2.4.10. Tranh chấp về pháp ly hợp đồng xây dựng. 44 <small>2.4.11, Pháp lý dy án thay đổi (thay đổi luật nghị định, thông tu) 45</small>
<small>2.4.12, Năng lực nhà thầu không đáp ứng 4s</small>
<small>2.5 Phin tích các yếu tổ ảnh hưởng đến quản lý iên độ thông qua phương phápđình lượng, 47</small>
<small>2.5.1 Mục dich nghiên cứu 425.2 Phương pháp nghiên cứu. 472.5.3 Kiểm định thang đo 42.5.4 Phương pháp thu thập dữ liệu 48</small>
<small>2.5.5 Bảng câu hỏi khảo sát 48</small>
<small>BANG CÂU HOT 49</small> L THONG TIN CHUNG 49 IL, THONG TIN VE NHỮNG YEU TÔ GAY RA CONG TAC QUAN LY TIỀN
<small>ĐỘ THI CONG XÂY DỰNG CÁC DỰ AN 50</small>
2.4.4.6 Phân tích kết quả nghiên cứu. sI Hg số kiếm định thang đo Cronbach Alpha. 51
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 5a CHUONG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NANG CAO CHAT LƯỢNG QUAN
<small>LÝ TIEN ĐỘ THUC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC CUABAN QUAN LY DAU TU XÂY DUNG CONG TRÌNH HUYỆN BÌNH3.1.3 Co cấu tổ chức, quyền và trích nhiệm các thành viên của Ban 37</small> 3.1.4. Mỗi quan hệ trong công tác 58
<small>3.2 Phân tích những thực trạng trong cơng tác quan lý tiến độ thực hiện dự án xây.dựng trường học của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực. 60</small>
3.2.1 Thực trang về như cầu trường học trên địa bản huyện Bình Chánh...60 <small>3.2.2 Thực trang trong cơng tác quan lý tiền độ thực hiện dự án tại Ban Quản lýcdự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Binh Chan... 663.3 ĐỀ xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiền độ các dự án trườnghọc 14</small>
<small>3.3.1 Giải pháp tăng cường công tác quản lý tiến độ trong giai đoạn chuẩn bịđầu tư dự án, 43.3.2 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý chi p 75</small> 3.3.3 Đề xuất về nội dung trong đầu thầu và nâng cao năng lực nhà thầu...77 <small>3.3.4 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác quân lý tiễn độ thực hiệnsắc hợp ding xây dựng 7</small> 3.3.5 BE xut giải quyết vin để thiểu nguồn vốn. T8 3.3.6 D8 xuất iải quyết vin dé mat bằng th công _
<small>3.3.7 Đề xuất trong van dé nâng cao biện pháp an tồn trong thi cơng (như va</small>
<small>đập, chấynộ,..) s0</small> 3.3.8 Đề nuit vé quy tình quản lý chất lượng, tiên độ ph hợp với đặc điểm
<small>huyện Bình Chánh nhằm đây nhanh tiền độ thực hiện dự án. 88</small>
<small>3⁄4. Hiệu quả mang lại do áp dụng biện pháp nâng cao quản lý tiền độ thi cơng</small>
<small>tại cơng trình do Ban Quản lý đầu tư xây dựng cơng trình huyện Bình Chánh ..92</small>
<small>3.4.1 Dự án đã áp dụng biện pháp quản lý tiến độ thi công và đạt hiệu qua ....92</small>
<small>3.4.2 Biện pháp quản lý tiền độ thi công đã áp dụng. 99</small>
3.4.3 Biện pháp ning cao phương thức quản lý của Chủ đầu tr đổi với giấm <small>Sat và thì cơng tạ các cơng trình mang lạ hiệu quả 105</small>
<small>KET LUAN CHUONG 3 1</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">DANH MỤC HÌNH ANH.
Hình 1.1 Đường ích phân đầu tư hợp lý vin vào dự ân đầu tr 9 <small>Hình 1.2 Biểu đồ về nguồn nhân lực 10</small> Hình 1,3 Dự dn thi cơng tuyển đường sit trên cao Cát Linh = Hà Đông " <small>Hình 2, Các bước lập tiên độ 21</small> Hình 2.2 Phương pháp kiểm tra tiến độ bằng đường tích phân. 27 Hình 2.3 Phương pháp kiểm tra tiền độ bing đường phần trim 2% <small>Hình 2.4 Biểu đồ về nhật ký cho cơng việc. 30</small> Hình 2.5 Các bước thực hiện lap sơ đổ mang. 37 <small>Hình 3,1 Trụ sở Ban QLDA Đầu tư xây dựng huyện Binh Chánh 38Hình 3. 2 Văn phòng Ban QLDA DTXD KV huyện Binh Chánh 59Hình 3, 3 Sơ đồ tổ chức Ban QLDA BTXD KV huyện Binh Chính 63</small>
<small>Hình 3.4 Cơ sở vật chat, giáo viên, học sinh huyện Bình Chánh. T0</small>
<small>Hình 3.5 Các dự án xây dung mới và nâng cấp mở rộng giai đoạn 2016-2020...71</small>
<small>Hình 3,6 Kết quả sử dụng nguồn vốn giai đoạn 2016 ~ 2020 Ta</small> Hình 3.7 Mật độ dan số qua các năm. 7 Hình 3.8 Tỷ lệ biến động dân số qua các năm, ? Hình 3.9 Phối cảnh Trường tiễu học Phạm Hùng tại xã Bình Hung, 18 <small>Hình 3. 10 Phối cảnh thi cơng xây dựng trường Mim non Bình Hưng 3 82</small>
<small>Hình 3.11 Phối cảnh thi công xây dựng trường Trung học cơ sở Hưng Long</small>
<small>82</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">DANH MỤC BANG BIEU
Bảng I. | Các yêu tổ ảnh hưởng đến tin độ thi cơng xây dựng va dự tốn <small>Bảng 2. 1 Hệ số Cronbach Alpha</small>
Bang 2. 2 Trị trung bình các nhân tổ ảnh hưởng va trị trung <small>Bảng 2. 3 Thơng kê tr số trung bình, min, max của nhóm mẫu</small>
<small>Bảng 3. | Tổng hợp trình độ chun mơn của Ban</small>
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp ổ liệu cơ sở vật chất giai đoạn 2015-2020
Bảng 3.3 Số lượng và tổng mức đầu tw mới các trường huyện Bình Chánh.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT
Từ viết tit Điễn giải
<small>BQLDA Ban quản ý dự ủn</small> cor Chi đầu ur <small>UBND Uy bạn nhân dân</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của dé tài
Kế hoạch và định hướng của UBND huyện Bình Chánh là
<small>trưởng giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện đạt cao và én định, chú trong</small> Sp tục duy tri tốc độ tăng. <small>chuyển đổi mơ hình tăng trưởng kinh tế từ chiều rộng sang chiều sâu, trọng tâm là</small> hít triển các ngành kinh tẾ có him lượng tri thức, cơng nghệ cao, có lợi thể cạnh tranh và giá trị gia tăng cao. Chuyển dịch cơ cầu kinh tế của huyện hợp lý theo hướng <small>ngành công nghiệp - xây dựng, giữ vai trò li động lực tăng trưởng, phát triển nông,</small> nghiệp đô thị, gắn tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường. Phát huy hiệu quả <small>“Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bản để đầu tư xây,</small>
<small>đưng đồng bộ ha ting kỹ thuật, hạ ting xã hoi, xây đựng mơi tường văn hóa lành</small>
<small>mạnh, đảm bảo an sinh xã hội vả nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dan.“Giữ vững én định chính trị, trật tự an tồn xã hội, quốc phịng, an ninh, tạo động lực.thúc đầy fuén Bình Chánh phát triển nhanh, bền vững.</small>
Bình Chánh là huyện ngoại 6 của thành phố Hồ Chỉ Minh. mật độ dân số hing nim tăng cao dẫn tới nhu cầu về trường lớp khá lớn. Theo kế hoạch thực hiện quy hoạch. <small>mạng lưới trường học trên địa bàn huyền Bình Chính giai đoạn 2015-2020, định</small>
<small>hướng đến năm 2030 là rét lớn. Nhu cầu về phòng học ein đến là 5.214 phòng trong</small> năm học 2020-2021, Tuy nhiên số lượng phòng học đạt được la 1.882 phịng
<small>“Trong khi6, tiến độ thi cơng hồn thành và bin giao các trưởng hằng năm cho con</small>
<small>em trên địa bản Huyện học tập vẫn còn chưa đảm bao, có một số dự án thi cơng khơng.kịp bản giao vào năm học mới. Dẫn đến số lượng lớn học sinh phải học tập tại các</small>
<small>trường công lập hoặc phải chiara học 2 buổi' ngày, gây khó khăn cho việc day và hoe</small>
<small>trên địa bản Huyện.</small>
<small>Tiến độ các dự án thi công chim dẫn đến việc phân kỳ thực hiện các dự án theo từng</small> giai đoạn, gây ảnh hưởng đến các khối xây dựng cơng trình, trang thiết bị mới và cũ <small>không đồng đều, ảnh hưởng đến mỹ quan. Thai gian thi công chậm, dẫn đến tổng mức.</small> đầu từ tăng cao.
<small>Vi vậy tác giả luận văn chọn đề tai “Hồn thiện cơng tác quản lý tiển độ thi công xãdung các dự án trường học tại Ban Qn lý đầu we xây dựng cơng trình huyện</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>Binh Chánh”.</small>
2. Mục đích của đề tài
<small>Nhằm đánh giá nguyên nhân và thực trạng thi công các dự án trường học gây chậm trễ</small> tiến độ và có phương hướng, gái pháp dy nhanh tin độ thi công xây đựng các dự én trường học nhằm bàn giao, hoàn thành dự án đúng và sém hơn tiến độ đề ra, Nhằm
huyện Bình Chánh. Trên cơ sở đó, hồn thiện công tác quân lý tiễn độ thi công xây dựng các dự án trường học tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng cơng trình huyện Bình. <small>Chánh</small>
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
3⁄1 Đối tượng nghiên cứu
<small>Nghiên cứu công tác quản lý dự án các cơng trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước cụ</small> thể là một số cơng trình xây dựng trường học trên địa bản huyện Bình Chánh do Ban <small>Quan lý đầu tư</small> ly dựng cơng trình huyện Bình Chánh làm chủ đầu tư.
Nghiên cứu công tác quản lý ến độ thi công, xây dưng của các dự án trường học <small>nhằm dim bảo hoàn thành đúng tiến độ, đáp ứng nhu cầu về trường lớp trên địa bản</small>
<small>huyện Bình Chánh.</small>
<small>3.2 Phạm vi nghiên cứu.</small>
<small>"Nghiên cứu công tác quản lý dự án của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình huyện.</small>
<small>Bình Chánh trong các giai đoạn thi cơng các dự án trường học tại huyện Bình Chánh,</small>
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.
<small>4.1 Cách tiếp cận</small>
<small>Tiếp cận và ứng dụng các Hướng dẫn, Tiêu chuẩn, Nghị định, Thông tư, Luật xây</small> dựng của nhà nước; Tiếp cận mơ hình quản lý thơng qua sách báo và thơng tin
Tiép cận các thông tin dự án;
Tiếp cận các quy định, các chính sch trong ngành xây dựng <small>4.2 Phương pháp nghiên cứu</small>
<small>Phương pháp điều tra và thu thập các thông tin; Phương pháp thống kể các số liệu;</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>Phuong pháp phân tích tổng hợp;</small>
Hệ thống các tả liệu, van bản iên quan đến tiến độ thi công
"Nghiên cứu tổng quan lý thuyết, thực tiễn và những van bản pháp lý có liên quan;
5. Kết quả đạt được
<small>“Giúp Ban Quản lý đầu tư xây đựng cơng trình huyện Bình Chánh khắc phục những tồn</small>
<small>tại, vướng mắc trong quản lý tiến độ thi cơng cơng trình trên địa bản huyện Bình.</small>
<small>“Chánh hiện nay.</small>
<small>"ĐỀ xuất các giải pháp và hồn thiện cơng tác quản lý tiến độ thi cơng, xây dụng các dự.</small>
<small>án trường học tại Ban Quản lý đầu tư xây đụng cơng tinh huyện Bình Chánh.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">'CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE TIEN ĐỘ VÀ QUAN LÝ TIEN ĐỘ THỰC
<small>HIEN DỰ AN.</small>
<small>1.1 Khái niệm về tiến độ thực hiện d</small>
<small>1.1.1 Khái niệm về dy án đầu te xây dựng cơng trìnhin đầu từ xây dựng</small>
<small>Can cứ theo quy định tại Khoản 15 Điễu 3 Luật xây dựng năm 2014 dự án</small>
xây dụng là: “Dự án đầu xây đựng là tập hợp các đề xuất có iên quan đến việc sit dụng vẫn để tiễn hành hoạt động xây dhơng dé xây dhmg mỗi, sửa chữa, cải tạm cơng trình xy dưng nhằm phát rd, dy tr, nâng eao chất lượng cơng trình hoặc
<small>sản phẩm, dịch vụ trong thải hạn và chỉ phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự ám</small>
đầu ne xây dựng, den được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cửu tiễn khả thi <small>đầu xây dụng, Báo cáo nghiên của khả thì đầu ue xây đựng hoặc Báo củo kinh tế</small>
kỹ thuật đầu tư xây dung” (A
<small>“Trong đó, hoạt động xây dựng sẽ bao gồm các công việc theo quy định tại Khoản</small> 31 Điều 3 LXD 2014 gằm
<small>- Lập quy hoạch xây dựng</small>
~ Lập dự án đầu tự xây dựng cơng trình
<small>- Khảo sit xây dựng</small>
<small>- Thiết kế xây dựng~ Thi công xây dựng.</small>
<small>n sắt xây dựng</small>
<small>~ Quản lý dự án</small>
<small>- Lựa chon nhà thầu,</small>
<small>~ Nghiệm thu dự án xây dựng, bin giao đưa cơng trình vào khai thắc sử dụng, bảo.</small>
<small>hành và bảo ti</small>
<small>~ Các hoạt động khác có liên quan đến q trình xây dựng cơng trình.</small>
<small>tự xây đựng là một trong những nội dụng tong quản</small> dun đầu tư xây dựng cơng tình, trong đó là quản lý về chất lượng, khồi lượng,
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>tiến độ thực hiện các hạng mục, an toàn trong thi công, va đảm bảo về: môi trườngxây dựng</small>
<small>“Tiến độ thực hiện dự án được tính tir thời điểm từ khi được phê đuyệt chủ trương.</small>
đầu tr của dự ân đến khí dr được nghiệm tha hồn thành và bin giao đưa vio sử <small>dạng. Trong đó, có nhiều tiêu chí để xem xết đánh giá về đầu tư như nhưng quan</small> trọng nhất là hiệu quả kinh tế xã hội mà dự ân mang lại, nguồn vốn cho dự án để
<small>thực hiện đầu tư.</small>
Tiến độ thi công là một sơ đỗ bổ tí tén tình thực hiện các hạng mục cơng vi <small>nhằm xây dựng cơng trình có hiệu quả nhất theo hợp đồng thi công đã kỹ giữa bên</small> A và bên B, trong đó lập kế hoạch tiến độ thi công là thực hiện việc gắn thời gian cho từng đầu việc và sắp xắp thực hiện ching theo trình nr kỹ thuật và tổ chức sin <small>xuất đã được cân nhắc kỹ.</small>
1.1.3 Các nguyên tắc cơ bả <small>trong quản lý đầu tư xây dựng.</small>
Đầu tư xây dưng cơng trình phối theo quy hoạch, thiết kế phù hợp với điều kiện tự <small>nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của từng dia phương: bảo vệ cảnh quan, mơi</small> trường, én định cuộc sống của người dân; kết hợp phát triển kinh tế <small>xã hội vớicquốc phòng, an ninh và ứng phỏ với biến đổi khí hậu.</small>
Sử dụng hợp lý nguồn lực về tài nguyên tại khu vực, bảo đảm đúng mục đích, đối <small>tượng, trình tự đầu tư xây dựng.</small>
<small>Tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn, quy định về sử dụng vật liệu xây dựng;"bảo đảm nhu cầu tiếp cận cơng trình thuận lợi, an tồn cho trẻ em, người khuyẾttậ,người cao tuổi ở các cơng trình công cộng, nhà cao Ling; ứng dụng khoa học, công</small> nghệ và áp dụng hệ thống thông tin trong hoạt động đầu tư xây dựng.
Bảo đảm tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, tinh mạng, sức Khỏe con người ti
<small>sản và phịng, chống cháy, nỏ; bảo vệ mơi trường.</small>
“rong xây dựng phải đảm bảo đồng bộ trong từng hạng mục cơng trnh với các <small>cơng trình hạ ting ky thuật, ha tầng xã hội</small>
<small>Cé nhân và tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng phải có điều kiện năng lựcphủ hợp với từng loại dự án, cắp công trình xây dựng và cơng việc theo quy định.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">“Cần công khai, gt kiệm, hiệu quả trong cơng việc; phịng, chống tham những, lãng <small>phí, thất thốt và tiêu cực khác trong hoạt động xây dựng.</small>
<small>1.14 ĐánhNew</small>
trì kinh tế biểu hiện quan hệ sơ sinh giữu các kết quả kink tế - xã hội đã đạt được hiệu quả dự án đầu tư xây dựng
<small>Šn Bạch Nguyệt (2007, trang 124) khái niệm ring “Hiệu qué đấu là pham</small>
<small>của hoạt động đầu tư với các chỉ phí phải bỏ ra để có kết quả đó trong một thời kỳ</small> nhất dink”. [2]
<small>Hiệu quả đầu tư được đánh giá theo các chỉ tiêu cụ thé để do lườihiệu quả. Việc</small> xác định các chỉ tiêu này tùy thuộc vào mục tiêu của người tién hành đầu tư hoặc người thy hưởng đưa ra. Một dự án dầu tư dược đánh giá là hiệu quả khi nó đạt
<small>duge các chỉ tiêu đánh giá.</small>
Hiệu quả của dự án đầu tư côn là mục tiêu đề ra bằng các chỉ iều định tinh và định
<small>lượng, có thé được phân thành 2 loại:</small>
<small>1. Nhóm các chỉ tiêu về</small> gu quả kính tế - tài chính: <small>2. Nhóm cúc chi gu về hiệu quả kinh xã hội</small>
‘Theo quan điểm đánh giá của nền kinh tế, chủ yếu chủ trọng đến hiệu quả kinh tế xã hội, ngoài việc xem xết cic chỉ tiêu hiệu quả trực tiếp do hoạt động đầu tư mang
<small>lại mà còn phải xem xét cả hiệu quả gián tiếp của dự án như tạo cơ sở hạ tầng để.</small> phát triển kinh tế, nguồn thủ thuế đối của dự án, số lao động được tạo ra, mức độ <small>chiểm dụng vốn của nén kinh tế.</small>
1.2 Tiền độ và quản lý tiến độ thực hiện dự án
1.2.1 Nội dung công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tr xây dựng
“Quản lý tến độ thực hiện dự án là việc tiễn hành các hoại động quản lý sao cho dự. <small>án kết thúc ding thời hạn yêu cầu. Khái niệm này có thể áp dụng cho tt cả các loi</small> dự án, trong đó có cả dự án đầu tư xây dựng. Tuy nhiên, theo các cách tiếp cận khác <small>nhau, các nghiền cứu khác nhau chỉ ra các nội dung khắc nhau cin thực hiện hướng</small> tối mục tiêu quân lý tiến độ dự án thành công
“Theo chin mục PMBOK, các quả tình (process) quản lý tiễn độ một dự án bao
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>~ Lập kế hoạch quản lý tiền độ:</small>
<small>- Xác dinh các công việc;</small>
~ Sắp xếp thứ tự thực hiện cá <small>sông việc:</small> - Dự tính nguồn lực thực hiện cơng việc;
<small>= Dự tính thời hạn thực hiện công việc;</small>
- Lập tiến độ
<small>~ Kiểm soát tiến độ.</small>
Với các dự án xây dụng, chun mực nảy cịn bỏ sung thêm một số q trình như <small>xây dựng đường cong tiến trình và theo dõi tiến trình thực hiện dự án dựa trên</small> đường cong tiến trình đã được xây dựng.
<small>6 Việt Nam, đã có những hướng dẫn từ các cơ quan quản lý nhà nước về quan lý</small> tiến độ thí cơng xây dựng cho các dự án chịu sự điều chỉnh của Luật Xây dựng <small>“Theo quy định hiện hành, các nội dung quản lý tiến độ thi công xây dựng như sau</small>
(itu 67, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13)
định đầu tư quyết định thời gian, ti
<small>~ Người quđộ thực hiện khi phê duyệt dự.án. Đối với cơng trình thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thi tiến độ thi</small>
<small>công xây dựng không được vượt quá thời gian thỉ công xây dựng cơng trình đã</small>
urge người quyết định đầu tư phê duyệt
~ Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng công trình phải lập kế hoạch tiến độ, biện <small>pháp thi công xây dựng và quản lý thực hig cđự án theo tiễn độ thi công xây dựngđược duyệt, Chủ đầu tư có trách nhiệm tam ứng, thanh tốn khối lượng hoàn thành.</small> theo tiền độ thực hiện hợp đồng xây dựng.
<small>Nội dung cần thực hiện để quản lýđộ giai đoạn thi cơng xây dựng như sau:</small> ~ Cơng tình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiền độ thi công xây dựng, <small>phi hợp với các văn bản quy định thời gian dự án ở giai đoạn trước như tổng ti</small> 49 của dự án đã được phê duyệt, với khoảng thời gian lập tién độ phù hợp với quy. <small>mô và thời gian thi công dự án;</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>- Vi</small> lập tiến độ thi công xây dụng chỉ it là trách nhiệm của nhà th thi cơng <small>xây dựng cơng trình; tuy nhiên, chủ đầu tư, tư vắtgiám sit và ngay cả nhà thầu thi</small>
công xây dựng cùng cúc bên có liên quan đều có trich nhiệm theo dồi, giám sit tién độ thi công xây dựng công trinh và điều chỉnh tiễn độ trong trường hợp tin độ thi <small>công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dai, nếu phải điều chính tổng tiến độ của</small> din phải có ý kiến của người quyết định đầu tr.
<small>Có thé nói, đà có những cách tiếp cận khác nhau, nhưng tưu trung li, các nội dung</small> quản ý tiến độ dự án đều bao gồm:
<small>~ Lập bảng tiến độ và phê duyệt kế hoạch thực hiện dự ấn;</small>
~ Triển khai thực hiện kế hoạch tiền độ, bao gồm việc điều hành, theo dõi, đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch tén độ (bao gồm cả việc xử lý các win dé phát sinh, cập <small>nhật, điều chỉnh tién độ khi cằn thiểu.</small>
1:22 Nhiệm vụ cũa lập tiến độ dự
Ngành xây dựng muốn đạt được những mục đích đề ra phải có một Ế hoạch sin <small>xuất ey thể, K hoạch sản xuất được gắn iễn với một trụ thời gian, ta gọi đó là kế</small> hoạch lịch hay tiến độ
<small>Cơng trình xây dựng được tiến hình bởi nhiều tổ chức xây lắp với sự tham gia của</small> các nhà thầu, đơn vị thiết kế, đơn vị cung ứng máy móc thiết bị và các loại tài nguyên. Như vay, công trinh xây dụng một là một hệ điều khiển phúc tạp, rong <small>lớn. Trong hệ thống có rắt nhiều thành phần và mỗi quan hệ phức tạp, phức tạp cả</small> về số lượng các thinh phin và trang thấi của nó. Vi vậy, trong q tinh xây dựng <small>khơng thể điều khiển chính xác mà có tính xác suất</small>
Xây dựng cơng trình cần phải có một mơ hình khoa học điều khiển các quá trình, tổ. chức và chỉ đạo việc đầu ư xây dụng. Mé hình đó chính là tién độ thí cơng
Xay dựng cơng trình phải thực hiện rit nhiều các quá trình, hạng mục xây lắp liên <small>quan chặt ché với nhau rong một không gian và. một thi gian xác định, với lượng</small>
<small>tải nguyên giới hạn. Mục dich của lập tiến độ là thành lập mơ hình sản xuất, sắp</small> xắp các công việc nhằm bảo đảm xây dựng cơng tình trong thơi gian ngắn nhất, giả <small>thành thấp nhất, chất lượng cao nhất</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Lập kế hoạch tiến độ tỉ cơng nhằm bảo đảm:
<small>- Cơng tình hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng đúng hoặc trước thoi hạn thì</small>
cơng theo hợp đồng duy định
- Công tỉnh thi công được xây dựng cân bằng, liên tụ vé thời gian thực hiện cũng <small>nh việc sử dụng nguồn ti nguyên</small>
- KẾ hoạch tiễn độ quyết định cụ th, chính xác mọi vẫn đề trong thiết k tổ chức <small>thi cơng cũng như phương án dẫn dịng thi công, với biện pháp thi công, kế hoạch</small>
<small>củng ứng vit tư kỹ huật và sinh hoạt</small>
<small>= Cơng trình thi cơng dat chất lượng cao</small>
<small>~ An tồn trong thi cơng.</small>
~ Đảm bảo chỉ phí xây dựng thấp nhất
<small>Tiến độ ln được thể hiện dưới dạng biểu đồ. Tùy theo từng tính chất của các cơng.tình, u cầu của cơng nghệ biều didn dưới dang</small>
<small>ngang, xiên hay mạng,</small>
“Tiến độ là kế hoạch sản xuất thé ảng biểu đồ nội dung bao gồm: thời gian, địa <small>điểm, vị tri, công nghệ, khối lượng các công việc cùng với điều kiện thực hiệnchúng</small>
“Tiến độ là bộ phận gắn in và không th tach rời cũ thiết kể tổ chức thi công. <small>*._ Ý nghĩa cia việc lập ké hoạch tin độ thi công xây dựng.</small>
KẾ hoạch tiến độ có ý nghĩa quyết định đến tiền độ thi cơng xây dựng cơng trình, trình tự và thời gian th cơng của tồn bộ cơng trình. Trên cơ sở của ké hoạch tiến <small>độ, hành lập các biểu đồ về nhu cầu vềtải nguyên, nhân lực của dự án. Các biểu đồ</small> này, kế hoạch tiến độ là những tải liệu căn bản nhất phục vụ cho quy hoạch xây <small>dựng của từng dự án,</small>
Kế hoạch tiền độ thể hiện đầy đủ ấp xếp một cách hợp làm cho cơng trình được tiễn hành thuận lợi, thi cơng phát triển bình thường, dim bao về chất lượng
<small>„cụ thé,</small>
<small>sơng trình, an tồn trong lao động và giảm thấp sục tiêu hao nhân lực vật lục, đảm,</small> bio hoàn thinh đúng thổi hạn quy định trong phạm vĩ vn xây dụng và không vượt
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>{qua của chỉ tiêu dự tốn.</small>
1.2.3 Các ngun tắc khí lập ké hoạch tiến độ.
KẾ hoạch tién độ dự án hợp ý thì cần đảm bảo những nguyên tắc sau đây:
<small>~ Cơng trình phải hồn thành trong thời hạn thi công quy định.</small>
<small>- Phân định rõ hạnh mục chủ yếu và thứ yếu wu tiên cho các hạng mục quan trong</small>
- KẾ hoạch tiễn độ xây dựng phải được xây dựng đựa trên các điều kiện, địa chốt <small>dia hình, khí tượng thuỷ văn, lợi dụng tơi đa những,êu kiện khách quan có lợi cho.“q tình thi cơng xây đựng.</small>
<small>- Tiến độ thi eiự và trình tự thủ tục thi công đã quy định phải phù hợp với</small> kiện kỹ thuật thi công, biện pháp thi công được thống nhất. Đảm bảo tận dụng phương pháp tổ chức thi công tiên tiến nhằm dé rút ngắn thời gian thi công xây
- Khi chọn phương án cho kế hoạch tiền độ, chú trọng đến giảm thấp chỉ phi xây <small>dựng các cơng trình tạm, chi phí khác và ngăn ngừa ứ đọng vốn đầu tư xây dựng.Đảm bảo sử dung nguồn vốn đầu tư hợp lý và có hiệu quá.</small>
<small>Thời gian</small>
<small>1.1. Đường tích phân đầu tư hợp lý vốn vào cơng trình</small>
Tình 1-1 là đường tích lũy vốn đầu tư, xây dựng cơng trình theo các phương án sắp
<small>0</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">kế hoạch, tiến độ khác nhau. <small>Trong đó:</small>
<small>~ Đường tích lũy a là khơng tốt,</small>
<small>- Đường ích lũy b tương đối tốt</small>
<small>~ Đường tích lũy cla tốt nhất</small>
“rong suốt thời gian xây dựng đảm bảo cin đổi nhịp nhàng và liên we việc sử <small>dụng tải nguyên trên công trường.</small>
~ Biểu đồ nhân lực hài hồ khi số cơng nhân tăng từ từ trong thời gian ban đầu dự. <small>án và ôn định trong thời gian dải, sau đô giảm dẫn khi công trường ở giai đoạn kết</small>
<small>thú và đảm bảo khơng có sự tăng giảm đột biến. Nhân lực khơng điều ho, có lúc</small> qn số tp trung rất cao, cổ lúc xuống quá thắp sẽ lâm cho biểu đỗ mip mơ, dẫn <small>đến chỉ phí phục vụ thi cơng tăng theo va lang phí tai ngun, vật chit. Chỉ phí đónên chỉ vào việc tn dụng. xây dựng kin tại và các công việc dich vụ đồi sng</small> cho cần bộ công nhân viên trên công trường, Nếu tập trang nhiễu người trong thỏi gian ngắn, sẽ gây lãng phí những cơ sở phục vụ cũng như máy móc, thiết bị. Vì <small>một biểu đồ nhân lực hợp lý là số lượng nhân công cing ổn định ở mức trungbình cảng tốt, đây là một tiêu chuẩn để đánh giá tiền độ thi công,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">a) Khi chưa điều chỉnh. <small>by Sau khi đã điều chỉnh</small>
= Nếu kế hoạch tến độ chưa hợp lý, vì vậy ¢ rên biểu đỗ nhân lục sẽ xuất hiện nhiễu chỗ quá lồi lãm (Hình La). cho nên ta phải tin hành điều chỉnh rit nhiều <small>Lin kế hoạch tién độ, bằng cách thay đổi thời gian thi công của các hạng mục, hoặc</small> điều chính tăng, giảm cường độ thi công trong các gi <small>đoạn của các quả trình để</small>
<small>- Amin: Trị số trung bình của số lượng cơng nhân trong suốt q trình thi cơng</small>
<small>cơng trình, có thé tính như sau:</small>
<small>“Trong đó:</small>
<small>~ a: Số lượng cơng nhân làm việc trong ngày.</small>
~ ti Thời đoạn thi công cin cung ứng số lượng công nhân trong mỗi ngày là a. <small>ngày</small>
<small>~ T : Thời gian thi cơng tồn bộ cơng trình, ngây.T7</small>
<small>ela7 (13)</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>Trong đó:</small>
- Tv: Thời gian số công nhân tập trung vượt qua số cơng nhân trung bình.
<small>~ K2 ; Hệ số ồn định, K2 càng tiến dẫn đến 1 càng tốt.</small>
<small>Đảm bảo kỹ thuật an tồn lao động trong qui nh thi cơng,</small>
<small>1.2.4 Tình hình cơng tác qn lý tiến độ các dự án tại Việt Nam</small>
Dit nước ta đang trong quả tình công nghiệp hỏa, hiện đại hỏa đất nước, phố <small>đấu<dén năm 2030, nước ta trở thành một nước công nghiệp. Mục tiêu hang đầu của</small> Việt Nam là tập trung xây dựng cơ sở hạ ting hiện đại, tiên tiễn nhằm đáp ứng quá <small>trnh phát tiễn của nên kính tế - xã hội. Vì thể, ở Việt Nam năm 2020 Bộ Tải</small> chính, ước giải ngân kế hoạch vốn đầu tr công năm 2020 đến hết thing 5 dạt hơn 122.240 tử đồng, bằng khoảng 26% kế hoạch. Tình hình giải ngân cịn rất chậm với lượng vốn đang chờ giải ngân lên tới hơn 577.000 ti đồng. Về tiến độ giải ngân, 7
<small>bộ, ngành và 26 địa phương có tỉ lệ giải ngân đạt trên 30%. Đáng chú ý Hội Nhà</small>
<small>văn Việt Nam có ỉlệ giải ngân cao nhất lên ti trên 93%, Ninh Bình 66,6%, Ngânhàng Phát triển 61%, Hưng n 50%, Thai Bình 48%</small>
<small>Trong khi đó 18 bộ, cơ quan trung ương có tỉ lệ giải ngân đạt dưới 5%. Đặc biệt,</small> éu don vị chưa giải ngân được đồng vốn nào như Ủy ban Quan lý vốn nhà nước, <small>Hội Nhạc sĩ Việt Nam, Hội Chữ thập 46 Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã ViệtNam.</small>
<small>Riêng đối với khoảng 21.700 ti đồng từ nguồn vốn nước ngồi, hết š thing có tới</small> 11 bộ, ngành và 33 địa phương có tỉ lệ giải ngân đạt dưới 2% kế hoạch giao. Một số <small>nguyên nhân chim giải ngân vốn như sau.</small>
Do ở khâu thủ tue diễn ra trong bao năm nay như duyệt thiết kế, phê duyệt kết quả <small>lựa chọn nhà thầu, giao kế hoạch vốn chậm.</small>
Để diy nhanh tién độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2020, Bộ Tải chính kiến nghị Chính phi, Thi tưởng giao bổ sung hết kế hoạch đẫu tr g trung hạn cho các dự án sử dụng từ nguồn dự phòng trung hạn và 10000 tỉ <small>đẳng từ nguồn điều chính giảm của các dự án quan trọng quốc gia để các bs, ngành</small>
<small>địa phương có cơ sở giao kế hoạch vốn năm 2020,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">Đẳng thời, Bộ Tai chính kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng chỉ đạo Bộ KẾ hoạch v đầu tơ ri soát, tổng hợp, báo cáo cấp có thim quyển điều chỉnh hoặc thu hồi kế
<small>hoạch vốn năm 2020 đối với các trường hợp chưa đủ điều kiện bổ tri vấn; tổng hợp</small>
‘ta các bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn kinh tế và các địa phương về danh mục, mức vẫn bé tí cho từng dự án của các cơ quan, don vị trực thuộc và UBND cị cđưới để báo cáo Chính phổ, đồng gửi Bộ Tài chính để kim sot iệc giả ngân theo
<small>dự án.</small>
Bộ Tài chính còn dé nghị các bộ ngành, địa phương cần khẩn trương phân bỏ hết số vốn ké <small>toạch năm 2020 còn lại chưa phân bổ theo quy định</small>
“Tập trung thio gỡ vướng mắc, diy nhanh tiễn độ thực hiện các dự án sử dụng vốn <small>đầu tư công: kiên quyết cắt giàm, điều chuyển kế hoạch vốn của các dự án giải</small>
<small>ngân chậm. Dong thời, cơ quan có thảm quyền phải xử lý nghiêm các trường hợp.</small>
làm cham, thiế<small>u trích nhiệm, vi phạm quy định, dim bảo giải ngân 100% kế hoạch.vốn đầu tư công.</small>
<small>Đối với công tác lập hd sơ, thắm định thiết kế kỹ thuật thi công - dự tốn rình cắp</small> có thẩm quyển phê duy + và triển khai công tác mời thầu, đầu thầu dự án theo thời <small>gian quy định. cin tập trung để diy nhanh tiễn độ: tập trung triển khai trước công</small> tic giải phóng mặt bằng, bio cáo ngay cấp có thẳm quyển xem xét, xử lý kip thời <small>khi có vướng mắc.</small>
Việc thiết kế ké hoạch tiến độ thi công, xây dựng cơng trình hiện nay chưa hợp lý, <small>chặt cl</small> . ty thuộc vào nhà thầu thi công và chưa được các cơ quan quản lý nhà <small>nước về xây dựng quan tâm đúng mức. Doanh nghiệp xây dựng chưa coi trọng sinxuất và xem thường công tác quản lý, luôn coi trọng gid trị sản lượng và xem nhẹ</small> hiệu quả, ít quan tim tới tiến độ, đặt mục tiêu giá rẻ bỏ mặc chất lượng sin phẩm thấp. Để trúng thầu các doanh nghiệp đã cố tinh lập kế hoạch <small>n độ thi công xây,</small> dmg công tình o6 thời gian ngắn mà khơng chỗ ý đến các yếu tổ như năng lực về tải chính, vỀ máy móc thiết bị thi cơng và vỀ nguồn vốn, về công nghệ. Những hành <small>vi này, đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng của hồ sơ thiết kế, q trình</small> tổ chúc thì cơng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chit lượng của hi sơ dự thấu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">Bản vẽ thi cơng trình bảy một vải biện pháp thi công nhưng rit sơ si v chỉ cổ tác <small>dung tượng trưng. Trong q tình thi cơng, đơn vi hầu như không sử dụng đếnbiện pháp tổ chức thi công. V8 công nghệ th công hầu như phó mặt cho cản bộ thí</small>
<small>cơng phụ trách cơng trình. Những cơng trình quy mơ lớn, phức tạp thì ngay cảnhững cán bộ kỹ thuật giàu kinh nghiệm, năng lực cũng khơng thé làm trịn cả hai</small>
<small>nhiệm vụ. Do đó, công việc xây dựng sẽ tến hành một cách tự phát, khơng có b</small>
<small>eue,đễ xây ra những lang phi lớn về sức lao động, tả nguyên và hiệu suất sử dụng</small> thiết bị, kéo dai thời gian thi công dự án, tăng chỉ phí xây dựng một cách vơ lý. 'Cơng nghệ xây dựng thì quy trình, chất lượng khơng ổn định, tổ chức thi cơng vì giá nhân cơng rẻ, nên công tác thiết kể tổ chức thi công hai hot, bổ trí sắp x
<small>khơng khoa học gây ra tỉnh trang công nhân phải làm thêm giờ, tiến độ dim chân,</small>
<small>giá thành xây dựng ting cao. Công tác phê duyệt các phương án tiến độ xây dựng</small> côn tùy tiện, chủ quan của nhà thầu vàcơ quan cấp vốn,
“Thực ế trong thời gian qua cho thiy trong cả nước đã có rất nhiễu dự án chậm tiễn <small>49 thực hiện gây thiệt hại lớn đối với nền kinh tế dit nước như: Dự án đường sắt</small>
<small>Cat Linh Hà Đông đến nay (30/7/2020) nha thầu Trung Quốc vẫn chưa bản giao hồ</small> sơ để đảm bảo vân hành chạy thử. Dự án cao tốc Bến Lức - Long Thành sản lượng. đạt khoảng 78,19% (chim 17,20%) đến nay vẫn chưa tiếp tục triển khai trong khi <small>dừng hơn 2 năm nay.</small>
<small>Cong việc khơng được thực hiện theo quy trình hợp lý, không tuân thủ nghiêm ngặt</small> thời gian bắt đầu và thời gian hồn thành thì khơng thể kiểm sốt được. Từ đó <small>người quản lý dy án, chủtr, khơng xác định thời hạn hoàn thành dự án ảnh</small> hưởng rit lớn đến chi phi, Da số, các dự án bị chậm tiền độ dé làm chỉ phí ting <small>cđến 20% - 30% tổng giá trị. Cham bàn giao dự án cịn có nghĩa là vốn đầu tư bị ie</small> động, quay vòng chậm gây ra thiệt hại cho nhà thầu, chủ đầu tư, Nhà nước và kinh. tế của xã hội. Không đảm bio đúng tiến độ là chất lượng của một số phần việc <small>không đảm bảo theo yêu cầu.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>Hinh 1.3 Dự án đường sắt trên cao Cắt Linh = Hà Đông.</small>
“Tiến độ thi công chậm trễ do nhiều nguyên nhân khách quan như: ánh hưởng điều kiện thi tết, vướng mắc trong giải phóng mặt bằng và đền bù giả tỏa mặt bằng, điều chỉnh thiết kế, xử lý kỹ thuật phát sinh bổ sung, nguồn vốn cho cơng trình bị <small>giảm,... Bên cạnh đó, ngun nhân chủ quan từ phía nhà thầu như: khơng đáp ứng</small> năng lực, vật tư, máy móc, thiết bị để thi công; một số trường hợp cố tỉnh kéo dai <small>thời gian thi công để chờ bỗ sung chênh lệch chỉ phi nhân công, vậtnăng lực</small>
hành của Chủ đầu tư còn hạn chế. <small>quản lý</small>
<small>Thời gian thi công xây dựng kéo dài gây chậm t8 đưa công trình vio khai thác, sử</small> dụng dẫn đến giảm hiệu quả đầu tư xây dựng. Bên cạnh đó, sẽ làm tăng tong mức. <small>đầu tu din do phải bổ sung chỉ phí phát sinh va ảnh hưởng</small>
<small>dự án hồn thành của dự án.</small>
<small>1.3 Tổng quan các nghiên cứu, tài liệu trong và ngoài nước1.3.1 Nghiên cứu của Vũ Quang Lam</small>
“Tác giả Vũ Quang Lam có nghiên cứu về các yếu tổ gây chậm tiến độ và vượt dự
<small>toán các dự án đầu tư công tại Việt Nam,</small>
Tác gia đã đặt vấn đẻ về nghiên ru tiến độ vượt dự toán và chậm tiến độ của các <small>dy án đầu tư công tại Việt Nam là vin đề đang được các nhà hoạch định chính sách,</small>
<small>6</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">nhận. Các nhân tổ ảnh hưởng đến chậm tiền độ <small>giới nghiền và nhà quản lý cấu thi</small>
và vượt dự toin rit đa dạng, có những nhân tổ chỉ tác động đến dự ấn công mi không ảnh hưởng đến dự án tại khu vực tư và ngược lại. Nghiên cứu này sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xác định rõ trong bối n và môi trường pháp lý hiện nay, đầu là nguyên nhân chính yếu dẫn <small>cảnh thực</small>
<én th trạng chậm tiến độ và vượt dự toần của các dự án đầu tr công tại Việt <small>Nam([3]</small>
<small>Tie giả đã nghiên cứu định lượng để tìm ra những nguyễn nhân của các đối tượngviệc chậm tiễn độ vả vượt dự tốn.</small>
Nhóm yếu tổ ảnh hưởng do Chủ đầu tư
<small>au in</small>
<small>oa 2 24 :</small>
<small>được giao quản lý dự án</small>
Khơng có thường, khuyến khích khÍ 79 196 346 <small>hồn thành hợp đồng trước thời hạn</small>
<small>quan liêu</small>
<small>phê duyệt dự toán hoặc dự toánphát sinh</small>
<small>Yếu tổ khác 93 49 107</small> thóm yếu tổ ảnh hướng do Nhà thầu
<small>182 383 42</small> “hiểu sự phối hợp giữa các nhà
bộ máy giám sát thiểu kinh nghiệm.
“Yêu tổ khác 140 252 s4
<small>"Nghiên cứu của Low Sui Pheng, Liu Junying, and Sarah He</small>
Các biện pháp quản lý các yêu ổ rio bên ngồi của các Cơng ty xây dựng Trung <small>Quốc ở §gapore, Low cing các cộng sự thực hiện nghiên cứu để nhận biết rõ hơn</small> về việc các Công ty xây dựng Trung Quốc nhận điện các nguồn rủi ro bên ngoài thường cắn liỄn một dự án xây dựng Quốc tế như thể nào, cùng với cách thức quản
lý quản lý rủi ro của họ trong quá trình thực hiện đầu tư xây. 4]
<small>Ngồi ra, nghiên cứu cịn nhắn mạnh việc thực hiện quản lý rủi ro trong các Cơng</small> ty này bởi vì chúng đang hoạt động ở và trong một mơi trường hoạt động có nhiều sắc yêu tổ rủi ro khác nhau. Để thực hiện nghiên cứu, Low đã thực hiện khảo sit bằng bing câu hỏi v thái độ và cách thúc tổ chức quản lý rủi ro của các Công ty
<small>xây dựng Trung Quốc hoạt động ở Singapore. [4]</small>
<small>Low phân chia các nguồn rủi ro thành bốn mục chính là: rủi ro về kỹ thuật, rủi ro về:</small>
tổ chức, rủi ro vé dự án qua việc quản lý tiến độ của dự án,
<small>“Các cộng sự của Low đã tập rung phân tch yếu tổ ảnh hưởng đến dự án qua việc</small> qin lý tiễn độ về vẫn, điều kiện môi trường nơi dự án, năng lực máy móc thiết bị
<small>ảnh hưởng đến q trình thỉ công xây dựng các dự án1.3.3 Ni</small>
Tác giả Nguyễn Ngọc Lân đã nghiên cứu về sự ánh hưởng của tiến độ thi công <small>n cứu của Nguyễn Ngọc Lân</small>
hạng mục kênh May Tức - Ngã Hậu đến chỉ phi của Dự án May Phốp - Ngã Hậu. “Tác giả Nguyễn Ngọc Lân phân tích những yếu tố ảnh hưởng từ tiến độ gây nên <small>ảnh hưởng về sy ứ động vốn trong đầu tư xây dựng cơ bản hiện nay.[5]</small>
Nguyễn Ngọc Lân phân tích các yếu tổ anh hưởng đến kế hoạch tiễn độ như sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">1 điểm kết cả <small>cơng trình:</small>
<small>- Điều kiện địa hình;</small>
~ Điều kiện địa chất và hủy văn; - Điều kiện thời tết khí hậu
<small>~ Nguyên nhân từ Khảo sắt thiết kế,</small>
- Nguyên nhân tử yếu tổ pháp lý: <small>= Nguyên nhân về yếu tổ con người:</small>
<small>"Nguyên nhân từ thiểu vin</small>
<small>- Nguyên nhân trong quả trình lựa chọn nhà thầu dự án đầu tư,</small>
<small>~ Nguyên nhân từ mặt bằng thi công xây dựng;</small>
<small>~ Nguyên nhân từ sự khan hiểm nguồn vật liệu;</small>
~ Chủ quan các Khâu trong qu trình làm việc, thiết bị hư hồng; - Thiểu nhân lực. máy móc, thiết bj thi công hiện đội.
<small>Từ những nguyên nhân trên tắc giả Nguyễn Ngọc Lân tỉnh toán theo phương án ứ</small> động vốn qua việc điều chỉnh thồi gion, Ông đã phân tích và so sánh được hai
phương án trên để chọn phương án tối ưu cho dự din đăng xét
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">KET LUẬN CHƯƠNG 1
<small>Hiểu về dự án đầu tư, hiểu về những nội dung của quản lý dự ám: Quan lý chất</small>
<small>lượng, quản lý chỉ phí, quản lý tiến độ, quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi</small> trường... giúp dự án đảm vào chất lượn <small>lạ, hiệu quả trong dầu tu xây dựng</small>
nhiễu khía cạnh như công nghệ. thủy văn (Mùa khô, mùa lã... các các yếu tổ về ‘con người. Kế hoạch tiến độ thi công được nghiên cứu một cách đẩy đủ, cụ thé và <small>được sắp xếp một cách hợp lý khơng những lim cho cơng trinh được tiễn hìnhthuận li, q trình thi cơng phát triển nhanh chóng, đảm bảo chất lượng cơng trinhhồn thành và an tồn lao động trong thi cơng mà cịn giảm thấp sự tiêu hao nhânlực và vt le, đảm bao cho cơng trình hồn thành đúng thời han, tin độ, quy định</small> trong phạm vi vốn đầu tư xây dựng không vượt quá tổng chỉ tiêu dự toán của dự án.
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VE QUAN LÝ TIEN ĐỘ.
<small>“THỰC HIỆN DỰ ÁN2.1 Cơ sở lý thuyết</small>
<small>2.1.1 Các căn cứ đểLập kế hoạch ti</small>
<small>phương pháp quản lý tin độ.</small>
<small>p ké hoạch tiền độ thi công xây dựng</small>
<small>độ thi công xây dựng cần căn cứ vào những điều kivà tải liệu</small>
<small>~ Bản vẽ thiết kế thì cơi trúc và kết cầu</small>
<small>~ Quy định về thôi gian khối cơng, hồn thành cơng tình; thời gian đưa cơng trình</small>
<small>vào sử dung.</small>
- Các số liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, xã hội của dia phương
<small>- Dự tốn thi cơng xây dựng và giá hợp đồng ký kết</small>
<small>~ Định mức lao động.</small>
<small>+ Các tiêu chuẳn, quy chuẩn, quy tình, quy phạm có iền quan</small>
<small>~ Phương án thi công, công nghệ của các công tác.</small>
<small>-Đikiện ti nguyên dành cho thi công công tinh</small> ~ Sự kết hop giữa cc đơn vi én quan
<small>- Hợp đồng thi công giữa các bên giao và bên nhận</small>
2.1.2 Các bước lập tiến đội
<small>Tién độ thi công được lập dựa trên số liệu vàtoán của thiết kế tổ chức xây</small> dạng hoặc thiết ké tổ chức thi công cùng với những kết quả khảo sắt bổ sung do đặc <small>điểm của công trường. Trong số những số liệu đó, đặcgt quan tâm đến thời hạn</small>
<small>của các hạng mục cơng trình và tồn bộ cơng trường,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>Phin tích cổng nghệ thi công</small>
<small>Tập biếu danh mục công,</small>
<small>+‘Chon biện pháp kỳ thuật</small>
<small>“Xúc định chi phí nhân lực, may moe</small>
Hình 2. 1 Các bước lập tiễn độ
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>Bước 1. Phân tích công nghệ</small>
Là bước khởi đầu nhưng vô cùng quan trọng, nó sẽ định hướng cho các giải pháp cơng nghệ sẽ lựa chọn về sau. Muốn phân tích được cơng nghệ xây dựng phái dựa trên thiết k công nghệ, kiến trúc và kết cầu của cơng trình. Phân tích khả năng thi <small>sơng cơng trình trên quan điểm chọn cơng nghệ thực hiện các q tình xây lắp hợp,</small>
lý và sự cần thiết máy móc <small>liệu phục vụ thi cơng,</small>
<small>Phan tích cơng nghệ xây lắp dé lập tiễn độ thi cơng do cơ quan xây dựng cơng trình</small> thực hiện có sự tham gia của các đơn vị dưới quyền. Sự phân tích đặc điểm sản xuất 448 nắm vững công nghệ xây lấp làm cho các đơn vị thực hiện hiễu tường tận cơng
<small>việc và sẽ có biện pháp kỹ thuật phù hợp, Những biện pháp áp dụng chỉ được phép.</small>
hồn thiện thêm cơng nghệ đã được lựa chọn, mọi vật tư thay thể không được làm. <small>giảm chất lượng cơng trình, quan trọng hơn tắt cả là không kéo dai thời gian thi</small>
Bước 2. Lập danh mục công việc xây lắp.
<small>Việ lập danh mục công việc xây lip dia vào sự phân tích cơng nghệ sin xuất và</small>
những tính tốn trong thiết kể. Tắt cả các cơng việc trong danh mục sẽ được trình
<small>bày ở vậy việc phân chia các q trình thành những cơng việc phải thỏa</small>
<small>w kiện sau:</small>
<small>~ Tên công vige tring với mã số trong định mức sử đụng.</small>
<small>- Cơng việc có thé tiến hành thi công độc lập về không gian cũng như thời gian,không bị va cũng không gây cản trở cho những công việc khác.</small>
<small>~ Mat công việc phải đủ khối lượng cho một đơn v (8, đội) kim việc rong một thời</small> gian nhất định.
~ Trong khả năng có thể nên phân chia mỗi việc cho một đơn vị chuyên môn hỏa đảm nhiệm, trong các trường hợp không thể mới bổ tr 6 da năng hay hỗn hợp thực <small>hiện</small>
<small>- Tại thời điểm kết thúc các giai đoạn xây đựng công trinh các công việc lién quancũng kết thúc tại thời điểm do.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">~ Những công việc không thực hiện tại hiện trường nhưng nằm trong quy tinh xây tip cũng phải đưa vào danh mục
<small>~ Những cơng việc lớn có thé chia ra làm nhiều cơng việc nhỏ để có thể kết hợp thi</small>
cơng song song với các cơng việc khắc để có th rất ngắn thời gian thi công
<small>~ Nhiều công việc nhỏ, khối lượng ít có thể gộp lại thành một cơng việc đưới một</small> tên chúng để đơn giản kh thể hiện biểu đồ
Bước 3. Xác định khối lượng công việc.
Khối lượng công việc luôn được di kèm với bản danh mục được tính ton xác định theo bản vẽ thi cơng và thuyết minh của thết kể, Đơn vi của khối lượng thường
<small>đùng là các đơn vị đo lường (m, m2, m3, t, cái, chiếc...) cũng có thé dùng đơn vj</small>
tiền tệ tương đương trong định mức, đơn giá sử dụng. Xác định đứng đối tượng là
<small>cơ sở chọn phương tiện, phương án thi cơng hợp lý. Từ đó xác định chính xác nhân</small>
<small>lựe, máy móc và thời gian thi cơng để lập tiến độ</small>
<small>Bước 4. Chọn biện pháp kỹ thuật thi công.</small>
<small>“Trên cơ sở kt</small> ối lượng công việc và điều kiện làm việc ta chọn biện pháp thi công, <small>“Trong q trình chọn biện pháp thi cơng ưu tiên sử dụng cơ giới sẽ rút ngắn thời</small>
<small>gian thiông cùng tăng năng suất lao động giảm giá thành. Chọn máy móc nên tuân.theo quy tắc “mấy móc hóa đồng bộ”. Trong một kip mấy chọn mấy cho công việc</small> chủ đạo hay cơng việc có khối lượng lớn trước sau đó chọn các máy cỏn lại “Trường hợp có nhiều phương án khả thi trong lựa chọn máy mốc phải tiến hành so
<small>sánh các chỉwu kinh tế. kỹ thuật. §dụng biện pháp thí cơng thủ cơng chỉ trong</small> trường hợp điều kin thi cơng khơng cho phép cơ giới óa, khối lượng quá nhỏ hay <small>chỉ phí tốn kém nếu ding cơ giới</small>
Bước 5. Chọn các thông số tiền độ (nhân lực máy móc).
Tiến độ phụ thuộc ba loi thơng số cơ bản đồ là công nghệ, không gian và thỏi <small>gian: Thông số công nghệ bao gồm số tổ đội (đây chuyển) làm việc độc lập, khối</small> lượng công việ, thành phần tổ đội (biên chế), năng suất của tổ đội. Thơng số <small>khơng gian gồm vị tí làm vi„ tuyển công tác và phân đoạn, dot thi công. Thông</small> số thời gian gồm thời gian thi công công vi <small>và thời gian đưa từng hay toàn bội</small>
<small>2s</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>cơng trình vào hoạt động.</small>
<small>Các thơng số iến độ liền quan chặt chế với nhau theo quy luật chặt chế. Sự thay đổi</small> mỗi thông sẽ làm các thông số khác thay đổi theo và làm thay đổi tiến độ thi sông. Việc chọn các thông số trước iên phải phủ hợp với công nghệ thi công sau <small>đđồ là hợp lý về mặt tổ chức. Tay theo phương pháp tổ chức người ta chọn các thông</small>
số theo những nguyên tắc riếng
<small>Bước 6. Xác định thời gian thi công.</small>
“Thời gian thi công công việc phụ thuộc vào khi lượng, yn công tác, mức độ sử <small>dụng tải nguyên và thời hạn xây dựng cơng tình. ĐỂ đẩy nhanh tốc độ xây dựng,</small> nâng cao hiệu quả cơ giới hóa phải chú trọng đến ché độ làm việc hai ca, ba ca, những cơng việc chính được cơ giới hóa đồng bộ. Tuy nhiên làm tăng ca sẽ lim <small>tảng phụ phí như chiếu sing, chỉ phí bảo bộ làm ca ha, ba ca tổng lực lượng cần bộ</small>
<small>kỹ thuật, quản lý. Những q trình thi cơ ig tha công chỉ áp dung làm tăng ca khỉkhối lượng lớn nhưng tuyén công tác hẹp không triển khai thêm nhân công được.</small> Bước 7. Lập tiến độ ban đầu
<small>‘Sau khi chọn biện pháp thi công vả xác định các thông số tổ chức, ta tiến hành lập.</small>
tiến độ ban đầu. Lập tién độ bao gồm xác định phương pháp thể hiện tiến độ và thir
<small>tự công việc hợp lý triển khai cơng việc.</small>
“Tiến độ có thể thể hiện bing sơ đồ ngang. sơ đồ xiên hay sơ đổ mang. Chọn cách: <small>nào thì tủy thuộc vào quy mơ, tinh phức tạp của cơng trình. Sơ đồ ngang thường</small> biểu diễn tiến độ cơng trình nhỏ và cơng nghệ đơn giản. Sơ đồ xiên ding để biểu <small>diễn tiến độ thi cơng địi hỏi sự chặt chẽ về thời gian và khơng gian. Biểu đỗ xiên</small> chi thích hợp với cơng trình có số lượng cơng việc it. Sơ đồ mạng dùng để thể hiện
<small>tiến độ thi cơng những cơng rình lớn và phúc tạp.</small>
Thứ tự triển khai công việc luôn gắn liền với thứ tự thi công, Bên cạnh chú ý đến. công nghệ, luôn khai thác khả năng triển khai công việc đồng thời song song rút <small>ngắn thời gian thi công. Mặt khác tiễn khai công việc đồng thời cần chú ý đến vẫn</small> đ sử dụng tải nguyên và đảm bảo tổ đội chuyên môn hoạt động theo dây chuyển
Bue 8. Điều chinh tiến độ ban đầu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">Sau khi ta tiến hành tính tốn các cl<small>n độ ban đầu được lập, ngư, số của nóso sinh với ác iêu chí đề ra. Các tiêu chi đó chỉ thường là thi gian thi cơng (đúng</small>
lc, giá thành phương án. Nếu các tiêu chỉ đạt tiến độ ban đầu sẽ tiên hành tối ưu
<small>theo quan điểm người xây dựng để nâng cao chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật</small>
<small>“Tuy nhiên mỗi ving cỏ thể tiền hành một vai lẫn khi khơng đạt mới chuyển sangvịng tiếp theo. Việc điều chính én độ thường khó khăn với cơng trình lớn phứctạp khi đồ người ta cần sự trợ giúp của máy inh điện tử</small>
2.1.3 Các phương pháp quản lý tiến độ
"ĐỂ công tinh xây dựng đúng kế hoạch các công việc trong tiễn độ phải thực hiện ing lịch. Mỗi lịch sai lệch trong q trình thi cơng cũng có thể dẫn đến những kết <small>qua ngoài ý muốn. Để đánh giá kịp thvà có biện pháp xử lý đúng người ta phải</small>
<small>tiến hành hệ thống kiểm tra thực hiện tiến độ tồn phan hay một số cơng việc. Có.</small> thể kiếm tra định kỹ hoặc đột xuất
<small>Đối với tiến độ thi cơng theo biểu đồ ngang, ta có th tiễn hành kiểm tra theo baphương pháp:</small>
<small>- Phương pháp đường ích phân.</small>
~ Phương pháp đường phin trăm. <small>- Phương pháp biểu đồ nhật ky.</small>
<small>2.1.3.1 Phương pháp đường tích phân dùng dé kiẫm tra từng cơng vi</small>
<small>“Theo phương pháp này thì trục tung thể hiện khối lượng cơng việc, trục hồnh thể.</small>
hiện thời gian. Sau mỗi khoảng thời gian khối lượng công việc đã thực hiện đến
<small>thời điểm đó được đưa lên trục tọa độ. Đường thể hiện công việc thực hiện đến các</small>
thoi điễm xét là đường tích phân. Để so sinh với tiền độ ta ding đường tích phân <small>kế hoạch công việc tương ứng. So sánh hai đường ta biết được tinh hình thực hiện</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>Hình 22 Kiểm ta tiến độ bằng đường tích phân</small>
XXết tại thời điểm (t) ta có đường (1) là đường kế hoạch. Nếu đường thực hiện là <small>đường</small>
(3) thì đến độ thực ign đúng kể hoạch, néu là (2) thì iến độ hồn hình sm, nếu <small>Baja</small> ién độ hồn thành chậm kế hoạch.
Nếu muốn bit te độ thực hiệ ta đăng lát cắt (v) (song song với trực thai gian đường (2), cất tước đường kế hoạch (1) thực hiện nhanh (+A), đường (4) cf sau
<small>thực hiện chậm (-AU,</small>
<small>Phương pháp đường tích phân có ưu diém cho ta biết tình hình thực hiện tiến độ</small> hàng ngày song có nhược điểm là khối lượng công việc phải thu thập thường xuyên. <small>và mỗi loại công việc phải vẽ một đường tích phản. Vì vậy nỗ phủ hợp với việctheo đõi thường xuyên việc thục hiện tiến độ, Người ta thường áp dụng cho những</small> công ti chủ yếu, cần theo dõi chặt chế
2.13.2 Phương pháp đường phin trầm
<small>Diy là phương pháp áp dụng kiểm trả nhiều công việc một lú trên tiến độ thể hiện</small>
bằng sơ đổ ngng, Hình 2.3 trình bây cách kiểm tra tiến độ bằng đường phần trăm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">Hinh 2.3 Kiểm tra tiến độ bing đường phần trăm <small>-đường kiểm tra (2)-dường phần tram (công việc A và E không xét)</small>
Phương pháp thực hiện như sau: trên tiến độ biểu diễn bằng biểu đồ ngang. Mỗi công việc được thể hiện bing một đường thẳng có độ dai 100% khối lượng cơng <small>việc. Tại thời điểm t bắt kỳ cẳn kiểm tra người ta kẻ một đường thing đứng, đó là</small>
<small>đường kiểm tra, Trên tiến độ các công việc rơi vào một trong hai trường hợp</small> “Trường hợp các công việc da kết thúc hoặc chưa bit dầu không cắt đường kiểm tra
<small>ta bỏ qua, Trường hop những công việc dang thi công - cắt đường kiểm tra ~ phải¡ lượng đã thực hiện tính đến thời điểm đó. Theo phần trăm tồn bộ,</small> khối lượng, số phần trăm thực biện được đưa lên biểu đỏ, chúng nối lại với nhau tạo. thành đường phần trăm,Đỏ là đường thực t thực hiện. Nhìn vio đường phần trăm Nếu đường phin trim ở bên phải lá cắt ~ những việc 46 thực hiện vượt mức kế hoạch: nến đường phần trăm ở bên tri công việc thực hiện chậm t8. Những điểm mà đường phần trăm trùng với lát cắt — công việc thực hiện đúng kế hoạch,
<small>Đây là phương pháp thường áp dụng trong kiểm tra đột xuất. Nó giúp lãnh đạo biết</small> được tình hình thực hiện cơng việc tại thời điểm cần thiết
<small>3.1.3.3 Phương pháp biểu đề nhật ký.</small>
<small>Đây là phương pháp kiém tra hàng ngày của từng công việc. Theo kế hoạch mỗi</small> công tác phái thực hiện một khối lượng nhất định trong từng ngảy làm việc,
<small>2»</small>
</div>