Tải bản đầy đủ (.pdf) (96 trang)

Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành Khoa học môi trường: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho làng nghề tinh bột dong Phương Trù, xã Tứ Dân, Huyện Khoái Châu, Tỉnh Hưng Yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.33 MB, 96 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

NGUYEN VĂN CHIEN

ĐÁNH GIA HIEN TRANG O NHIEM VA DE XUẤT GIẢI PHÁP GIAM THIEU O NHIEM MOI TRUONG CHO LANG NGHE

TINH BOT DONG PHUONG TRU, XA TU DAN, HUYEN

KHOAI CHAU, TINH HUNG YEN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRUONG ĐẠI HỌC THUY LỢI

NGUYÊN VĂN CHIẾN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIEM VA DE XUẤT GIẢI PHAP

GIẢM THIẾU Ô NHIEM MOI TRƯỜNG CHO LANG NGHE

TINH BOT DONG PHUONG TRU, XA TU DAN, HUYEN

KHOAI CHAU, TINH HUNG YEN

<small>'Chuyên ngành: Khoa học môi trường</small>

Mã số: 60-85-02

Người hướng dẫn khoa học:

<small>TS. Phạm Thị Ngọc Lan</small>

<small>Hà Nội ~ 2016</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

BAN GIẢI TRÌNH SỬA LUẬN VAN

<small>Ho và tên học viêm, Nguyễn Văn Chién Mã số học viên: 1481440301001</small>

<small>Lớp: 22KHMTII Khoa: Mỗi trường</small>

‘Ten đề ải luận văn: *Đứnh giá hiện trang 6 nhiễm và đề ut giải pháp giản thiêu 6 nhiễm môi trường cho làng nghề tinh bột dong Phương Trù, xã Tie Dân, huyện Khodi

<small>Châu, tỉnh Hưng Yên”</small>

<small>“Chuyên ngành: Khoa học môi trường.</small>

<small>TẾ Nội dung cần chỉnh sửa.Y Kiến chỉnh sửa của học viênHình thức.</small>

<small>~ Con một số lỗi chính ti,</small>

<small>~ Tài liệu tham khảo trình bày chưa</small>

đăng quy định, thiểu nguồn trích din

<small>= Đã chính sửa lại lỗi chính ti, lỗi chế</small>

= Đã bổ sung nguồn trích dẫn tương

<small>ứng, trình bay lại lại tài liệu tham khảo</small>

<small>đúng quy định.</small>

1 | Phin mở đầu

<small>Đổi tượng nghiền cửu:</small>

<small>Đối tượng nghiên cứu là ảnh hưởng của1 | việc sản xuất tỉnh bột dong là chưa</small>

đúng mà edn sửa lại là các thành phẩn.

<small>môi trường làng nghề này.</small>

<small>Dã sửa theo ÿ Kin cia PB I:R ai</small>

<small>thành ảnh hưởng của các thành phần.</small>

môi trường tại ling nghề sin xuất tinh bột dong Phương Tri, xã Tứ Dân,

<small>huyện Khoái Châu, Hưng Yên.“Thông tin lượng nước thải i 8= 12 mỹ</small>

<small>CHƯƠNG 1: DANH GIÁ HIỆN TRANG 6 NHIEM MỖI TRƯỜNG LANG</small>

Đã chính sia theo ý Kiến của PB L

<small>Chuyển mục 2.1 và 22 vào thin myeL§ và Ló</small>

<small>2 | Thigu bing tông hợp quy mô sàn xuất Đã BS sung “Bang 1.9: Quy mô sản</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<small>Tinh bột đong của làng nghễ</small>

Bảng 1.5 chất lượng môi trường không

<small>xuất tink bột dong tai lang nghề" theo</small>

<small>ý kiến của PBL</small>

Đã sửa theo ÿ kiến PB 2: thống nhất 3 | khí mâu thuẫn về thời gian so với tài | năm 2012 theo tải liệu trích dẫn

liệu trích dẫn

<small>¡ | Lâm r9 tên các làng nghề Bình Minh, | Đã lâm rõ theo ý kiến PB2</small>

<small>Dương Liễu, Tân Hịa</small>

<small>5 | KHÍ phân ích các bảng cần làm rõ các | Đã làm rõ the ÿ kiến PBchỉ iêu vượt quá</small>

<small>Q | Băng Tối số cật 2 thông tin lãng | Đã chính sữa lại theo ý kiến PRO: bồ</small>

Dương Liễu bớt 1 cột thông tin không phủ hợp.

<small>iar Chương ll: DANH GIÁ HIỆN TRẠNG © NHIÊU MỖI TRƯỜNG LANG</small>

NGHE PHƯƠNG TRU

<small>Mue 2.4 cũ (mục 2.2 mới) nên sửa lại là</small>

hiện trạng sản xuất... bỏ chữ đánh giá

<small>vi đây chỉ là nêu hiện trạng và đưatrước mục 2.3 cũ (mục 2.1 mới).</small>

<small>Da vidi lại theo ý kiến của PBIvà sửaTại thứ tự để mục.</small>

<small>“Xem lại Kết quả mơi trường khơng Khí,bổ sung thời gian lấy mẫu.</small>

<small>Đã bồ sung lại thời gian lấy mẫu (lấy mẫungày 03/12/2015) và chỉnh sửa lại kết quảcho phù hợp</small>

<small>Số liệu tổng lượng nước thải của xã TH</small>

Dân không nhất quán.

<small>Đã chỉnh sửa theo ý Kiến của PB 2</small>

thống nhất lại khối lượng nước thải xã. ‘Tit Dân là 500.000 m/năm theo thông

<small>tin từ cần bộ xã</small>

<small>Xem lại kết quả phân tích mơi trường</small>

<small>nước và quy chuẩn áp dụng</small>

<small>~ Đã điều chinh lại kết quả phân tích.</small>

- Điều cỉnh, tích bang 28 thành 2

<small>bảng: chất lượng nước mặt và chất</small>

<small>lượng nước mật</small>

<small>CHƯƠNG</small> ĐỀ NUẤT GIẢI PHAP GIAM THIEU Ö NHIEM TAILANG NGHỆ

<small>"Để xuất gill pháp quản lý nên đưa ding</small>

sơ đồ quản lý,

Thiếu vie tạm xử lý nước thất v tí

<small>nơi ú phân</small>

<small>Đã chính sửa theo ÿ Kiến của PBT ti</small>

Hình 31: Sơ đỗ quản lý mỗi trường ti làng nghề Phương Trì đề xuất"

‘Da bd sung vio phần phụ hue theo F

<small>kiến hội đồng.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

ĐỂ nghị Phan biện 2 xác nhận học viên đã chỉnh sửa luận văn theo ý kiến của

<small>Hội đồng:</small>

Đề nghị Hội đồng xác nhận học viên đã chỉnh sửa luận văn theo ý kiến của Hội đồng:

<small>Hà Nội, Ngày... thắng 04 năm 2016</small>

HỘI ĐỒNG CHAM LUẬN VĂN HỌC VIÊN ‘Chi tịch hội đồng. (Kỹ và ghi rõ họ tên)

GS.TS Lê Dinh Thành. Nguyễn Văn Chiến Thu ký hội đồng Phin biện 1

PGS.TS. Vũ Hoàng Hoa PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Hing

<small>Phản biện 2</small>

TS. Đặng Thị Thanh Huyễn

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

LỜI CẢM ƠN

<small>Để hồn thành chương trình cao học và viết luận văn Thạc sĩ khoa khoa hoc</small>

chuyên ngành Khoa học môi trường, tôi đã nhận được rit nhiễu sự dạy bảo, hướng,

<small>dẫn, gop ÿ của các thiy cô Trường Đại học Thủy Lợi.</small>

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô Khoa Môi trường, “Trường Đại học Thủy Loi đã tận ảnh dạy bảo tôi trong suốt quả trình học tập

<small>Tơi xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới TS. Phạm Thị Ngọc Lan, trưởng bộ mon Kỹ</small>

<small>thuật môi trường, Khoa Môi trường, Trường Đại học Thủy Lợi đã dành rất nhiều thời</small>

<small>sian và tâm huyết hướng dẫn tơi nghiên cứu và hồn thành luận văn tốt nghiệp này</small>

Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới lãnh đạo và cán bộ môi trường,

<small>của UBND xã Tứ Dân, các cơ sở sản xuất tinh bột dong trong Ling nghề và nhândân địa phương đã tạo điều kiện cho tơi tìm hiểu, điều tra, khảo sát và nghiên cứu.448 có dữ liệu hồn thành bài luận văn nay.</small>

<small>Mặc dù đã có nhiều cố gắng hồn thành bài luận văn bằng tắt cả sự nhiệt tỉnh</small>

và năng lực của minh, tuy nhiên thời gian và nhiều điều kiện hạn chế khác nên

<small>khơng thé tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đồng góp quý báu</small>

của Quý thay cô va các bạn đồng nghiệp,

<small>“Tôi xin chân thành cảm ont</small>

<small>“Tác gid luận văn</small>

<small>NGUYEN VĂN CHIE</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<small>Chun ngành: Khoa học mơi trường Mã số: 60.85.02</small>

<small>Khóa học: 2014 - 2016</small>

<small>Tôi xin cam đoan quyển luận văn được chính tơi thực hiện dưới sự hướng dẫn</small>

<small>cia TS. Pham Thị Ngọc Lan với dễ ti ngiên cứu wong lun vin "Đánh g hiện</small>

<small>trạng ô nhiễm và đề x</small>

<small>tỉnh bột dong Phương Tri, xã Tứ Dân, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên”.</small>

<small>i pháp giảm thiểu 6 nhiễm môi trường cho làng nghề</small>

Đây là đề tải nghiên cứu mới, không trùng lặp với các để tải luận văn nào.

<small>trước đây, do đỏ khơng có sự sao chép của bắt ki luận văn nào. Nội dung của luận</small>

<small>văn được thể hiện theo đúng quy định, các nguồn tải liệu, tư liệu nghiên cứu và sử</small>

<small>dụng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn.</small>

<small>Nếu xảy ra vấn đề gì với nổi dung luận văn này, tơi xin chịu hồn tồn trích</small>

<small>nhiệm theo quy định.</small>

NGƯỜI VIET CAM DOAN

NGUYEN VAN CHIEN

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<small>MỤC LỤC</small>

MG DAU. 1 CHUONG I: TONG QUAN VỀ Ô NHIEM MỖI TRUONG LANG NGHỆ SAN XUẤT TINH BOT DONG Ở VIỆT NAM. 4

<small>1.1. Vai trò và sự phát triển của ngành sản xuất tinh bột dong tại Việt Nam 4</small>

<small>1.1.1, VỀ quy mô sin xuất inh bột dong 6</small>

<small>1.1.2, VỀ đặc thi sin xuất 7</small>

<small>1.1.3. Các thích thức 7</small>

<small>1.2. Đặc tinh chung chat thai ngành sản xuất tinh bột dong 7</small>

<small>1.2.1, Định mức tiêu thụ sản xuất tinh bột dong 71.2.2. Kh tha ngành sin xuất tinh bột dong 9</small>

<small>1.2.3. Nước thai ngành sản xuất tinh bột đong. 10</small>

<small>1.2.4, Chất thải in ngành sản xuất tỉnh bột dong "</small>

1.3. Các van dé ô nhiễm môi trường ngành sản xuất tỉnh bột dong 1 1.3.1, Ơ nhiễm mi trường khơng k 112

<small>1.3.2. Ơ nhiễm mơi trường nước, 12</small>

1.3.3, O nhiễm mỗi trường đắt 4

<small>1.3.4, Vin đề sức khỏe cộng đồng 15</small>

1.4. Tình hình nghiên cứu vấn đề 6 nhiễm mơi trường ngành san xuất tinh bột dong 17

<small>1.5. Tổng quan khu vực 19</small>

<small>15.1. Viti dia ly "9</small>

1.5.2. Điều kiện tự nhiên, khí hậu 20

<small>1.5.3. Điều kiện kinh tế xã hội 2</small>

<small>1.6. Quy trình sản xuất tinh bột dong tại ling nghề Phương Tit 26</small>

CHUONG II: DANH GIÁ HIEN TRANG Ô NHIEM MỖI TRUONG LANG

NGHE PHUONG TRU 29 3.1. Hiện trang sản xu kinh doanh làng nghề. 29

<small>2.1.1, Lao động trong sản xuất bột dong. 29</small>

2.1.2, Von đầu tư sản xuất 30 2.1.3, Công nghệ sản xuất 31

<small>2.2. Khảo st thực địa hiện trang môi trường làng nghé 312.2.1. Thiết kế phiêu điều tra 3</small>

2.2.2. Tổng hợp kết qui điều tra 34

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

2.3.2. Binh giá hiện trạng mỗi trường đất

<small>3.3. Đánh giá hiện trang mỗi trường nước</small>

2.3.4, Đánh giá hiện trang thu gom và xử lý nước thải làng nghề

<small>2.3.5, Đánh giá vẫn đề sức khỏe tại làng nghề</small>

2.4. Đánh giá hiện trạng quản lý, chấp hành chính sách của làng nghề.

<small>2.4.1, Chính sách bảo vệ mỗi trường của xã</small>

2.4.2. Ý thức bảo vệ môi trường của cộng đồng.

<small>2.5. Những tồn ti về 6 nhiễm môi trường làng nghề Phương Trt25.1, Tôn tại về quản lý,</small>

<small>25.2, Tan ti về ý thức người dân</small>

2.5.3, Tin tại về mang thu gom nước thải sin xuất và công nghệ xử lý ô

<small>3.3.1. Giải pháp giảm thiêu ô nhiễm mỗi trường không khí3.32. Giả pháp giảm thiểu chất thải rắn</small>

<small>3.3.3. Giải pháp giảm thiêu 6 nhiễm mi trường nước.</small>

<small>3.4. Giải pháp xử lý nước thải làng nghé Phương Tro</small>

<small>3.4.1 Cơ sở đề xuất giải php</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>tích trồng dong tại các khu vực của Việt Nam 2009 - 2014.</small>

<small>Bảng 1.3: Công s nhà may sản xuất tỉnh bột dong ở Việt Nam</small>

Bảng 1.4: Định mức iê thụ đầu vào chế biển tinh bột dong.

Bảng 1.5: Chit lượng môi trường không khí ở một sổ làng nghề sin xuất tỉnh bột

<small>thắng 3 năm 2012 (trung bình 24 giờ) R</small>

Bảng 1.6: Chit lượng nước mặt một sổ ling nghề sin xuất tinh bột la Bảng 1.7: Chất lượng nước ngằm lãng nghề sản xu tỉnh bột B

<small>Bang 1.8: Tinh hình biến động đất dai làng Phương Trì, xã Tứ Dân năm 2013 ~ 201523Bảng 1.9: Din số ling nghệ Phương Tri, xã Tử Dân năm 2013 - 2015 24</small>

Bảng 1.10: Quy mô sin xuất tinh bột dong ta làng nghề 26 Bang 1.11: Hiệu suất nguyên liệu của hoạt động sản xuất bột dong 28

<small>Bảng 2.1: Ty lệ hộ vay vốn sin xuất 30</small>

<small>Bảng 2.2: cơ cấu vốn sản xuất của các hộ sản xuất bột dong 30</small>

<small>Bang 2.3: Bảng tông hợp pt tra de hộ gia đình. 34</small>

Bảng 2.4: Bing tổng hợp phiếu diễu tra đối với hộ sản xuất 35 Bảng 2.5: Vị trí lấy mẫu chất lượng khơng khí làng nghề Phương Tra, 36 Bảng 2.6: Kết quả phân tích chất lượng khơng khỉ làng nghề Phương Trt ly vào

<small>ngày 03/12/2015 (phân tch tụi phịng thí nghiệm bộ mơn Địa Sinh Thái ~ CNMT,trường dai học Mô Địa CỊ 30</small>

<small>Bảng 2.7: Vị tri lấy mẫu môi trường nước làng nghề Phương Trù. 40</small>

Bảng 2.8: Chit lượng mồi trường nước thải ại một s địa điểm của làng nghề ngày

<small>04/12/2015 (phản tich tai phịng thí nghiệm bộ mơn Địa Sinh Thái ~ CNMT, trường</small>

dại học Mo Địa Chất, 41 Bảng 2.9: Chất lượng môi trường nước mặt tại một s địa điểm của làng nghề ngày

<small>04/12/2015 (phân tích tại phỏng thí nghiệm bộ mơn Địa Sinh Thai - CNMT, trường.</small>

dại học Mỏ Địa Chất, 4i

<small>Bảng 2.10: Một số bệnh thường mắc ở làng nghề xã Tứ Dân 48</small>

<small>Bảng 3.1: Bảng giá trị phục vụ tính ton theo bang 1.11 tại thôn Phương Đường...70</small>

Bảng 3.2: Thông số cơ bản hệ thống xử lý nước thải thôn Phương Dường... 24

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<small>Hình 1.2: Cơng nghệ chế biến tỉnh bột dong kém dịng thai 26</small>

Hình 2.1: Lị hơi được sử dụng phổ biến tai ing nghề 38 Hình 2.2: Khí thai tại xưởng trong làng nghề 38

<small>Hình 2.3: Nước thi xa thẳng ra đất gây 6 nhiễm môi trường đắt 39Hinh 2.4: Một số hình ảnh thực tế về hiện trang 6 nhiễm của làng nghề va quá trình</small>

<small>thực tế lấy mẫu nước thải 4a</small>

Hình 3.1: So đổ quản lý mơi trường ti làng nghệ Phương Trù dé xuất 5

<small>Hình 3.2: Sơ đỗ phương pháp ủ phân vỉ sinh °Hình 3.3: Kích thước đồng ù phân vi sinh. 68</small>

Hinh 3.4: So đỗ phân luồng dịng thai dé xuất 64

<small>Hình 3.5: Mơ hình xử lý nước thai cho làng nghề theo phương án 1 or</small>

<small>Hình 3.6: Mơ hình xử lý nước thai cho làng nghề theo phương án 2 68</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT

<small>Anaerobic Baffled Reactor ~ phản ứng ky khí dạngvách ngăn</small>

<small>Bảo vệ mơi trường</small>

<small>Chemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy hóa học</small>

<small>Dissolved Oxygen - Oxi hòa tanon vi tinh</small>

<small>Hội dong nhân dân</small>

<small>Tội nghị nghiên cứu khoa hoe</small>

Luận văn tốt nghiệp

<small>Tiêu chuẳn Việt NamTrích nhiệm hữu han</small>

Total Suspended Solid ~ Tổng chất rin lơ lừng

<small>Upflow anearobic sludge blanket - bỂ xử lý sinh họcdng chy ngược qua ting bùn ky khí</small>

<small>Ủy ban nhân din</small>

<small>"Vệ sinh mơi trưởng.</small>

<small>`Vï sinh vat</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<small>Trong những năm qua, ở nước ta ngành chế biến nông sin thực phẩm nổi</small>

chung và sản xuất inh bột dong nó riêng đã phát triển nhanh cả về số lượng doanh

<small>nghiệp lẫn quy mô sản xuất, Ở ving châu thé sông Hồng, sản xuất tỉnh bột dong,</small>

phần lớn ở quy mô nhỏ ta các làng nghề với năng xuất khoảng 1 tin tỉnh bột ngày

<small>Tình hình cũng tương tự ở khu vực Nam Bộ. Sản xuất căng phát wisn nhan là do hầu hi</small>

<small>tinh trạng ômỗi trường cảng trở nên nghiêm trọng. Nguy sắc làngnghề sản xuất tỉnh bột dong phát triển tự phát, thiểu quy hoạch, công nghệ lạc hậu,</small>

thiết bị đơn giản, không đông bộ, chú yếu là thủ công nghiệp, tiêu tốn vật tư nguyên. liệu cao. Quy mô sản xuất nhỏ, phân tin, Nang lực quản lý cũng như ý thức của người lao động trong tiết kiệm vật tư, nguyên liệu và nước còn thấp. Đặc biệt là ý thức bảo vệ mơi trường cịn u. Do đó, 6 nhiễm mỗi trường do sản xuất nh hưởng

<small>đáng kế tới chất lượng mơi trường nước, mơi trường khơng khí và sức khỏe côngđồng trong khu vực.</small>

Lắng nghề sin ut tinh bột dong Phương Tri, xã Tứ Dân thuộc huyện Khoấi Chau tỉnh Hưng Yên sinh sống chủ yếu từ hoạt động sản xuất chế biển tỉnh bột

dong, làng hiện có khoảng S3 cơ sở sản xuất tỉnh bột đong và tập trung

<small>thành 27 cụm hộ sản xuất lớn. Đây là lãng có số hộ sản xuất tinh bột nhiều nhất tại</small>

<small>huyền Khoải Châu. D</small>

khá lớn từ 25 - 40 m'/tuén sản phẩm và nguồn nước thải gây 6 nhiễm nghiêm trọng điểm của loi inh sản xuất này là lượng nước thi sinh m

<small>cho môi trường.</small>

Trước diy, khi quy mơ sản xuất cịn chưa phát tiễn, phần lớn nước thải sản xuất tinh bột dong được xả thẳng xuống hệ thống kênh rach hoặc các khu đất trồng. tự thắm nước, nhưng trong nhiều năm gin đây môi tưởng sống ở làng nghề đã có

<small>những chuyển biến theo chiều hướng đáng lo ngại bởi nước thải tỉnh bột với lưu</small>

lượng thải lớn, hàm lượng chất hữu cơ qué cao khi chảy ra kênh rach bốc mùi chua nằng nước đô hồng, Nước ngắm xuống đất gay 6 nhiễm nước ngằm, Nước chiy

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

tràn vào đồng mộng gây ô nhiễm mỗi trường đất lim thay đổi đặc tính đắt và giảm

<small>it cay trồng</small>

Chất thải từ sản xuất vi chế biến không được xử lý gây ra 6 nhiễm môi trường

<small>tai địa bản làng nghề và các khu vục lân cận. Chất thải làng nghề không chỉ ảnh</small>

hưởng tới chất lượng đất, nước, khí hậu làm ảnh hưởng tới năng suất tring trọt, mà

<small>nghiêm trong hơn 6 nhiễm mơi trường cịn gây nguy hiểm cho con người. Trước</small>

những thực trạng ô nhiễm trên, việc nghiên cứu dé tài “Đánh giá hiện trạng 6

<small>nhiễm và đề xuất giải phápim thiểu 6 nhiễm môi trường cho làng nghề tink</small>

<small>bột dong Phương Trù, xã Tứ Dân, huyện Khoái Châu, tỉnh Hung Yên” là phù</small>

hợp và cần thiết

2. Mye đích của ĐỀ tú:

~ Đánh giá mức độ và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường của king nghề. ~ Để xuất ắc gii pháp nhằm cải thiện và giảm thiêu 6 nhiễm môi tường, đặc biệt là đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp với điều kiện địa phương trong

<small>thời gian tới</small>

<small>3. Phạm vi nghiên cứu.</small>

Phạm vi không gian: làng nghề Phương tù, xã Tứ Dan, huyện Khoái Châu,

<small>tinh Hưng Yên.</small>

Pham vi thời gian: căn cứ vio các số liệu điều tra, thu thập được tir năm 2011

<small>2015 rên khu vực nghiên cứu và số iệu khảo sắt thực địa của họ viên.</small>

4. Đối tượng nghiên cứu

Ling Phương Tri, xã Tứ Dân là làng nghề sản xuất tinh bột dong. Các loại

<small>hình sản xuất khác như sản xuất miễn dong, sản xuất mạch nha... là khơng có, chin</small>

<small>ni gia cầm, gia súc trong làng ngihủ yếu là chăn nuôi lợn, tuy nhiên không.nhiều. Do vậy trong khuôn khổ luận văn, tác gid tập trung vào nghiên cứu vào ảnh.</small>

hưởng của các thành phin môi trường tại làng nghề sản xuất tỉnh bột dong Phương,

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small>5. Phương pháp nghiên cứu</small>

Sul, Phương pháp thu thập, tang hop tài liệu

+ Cie nguồn ải liệu vã thông tin về làng nghề, bài báo khoa học và luận văn về hiện trang 6 nhiễm king nghề tỉnh bột dong và các giải pháp xử lý nước thải làng nghề tinh bột dong Phương Tri.

- Thu thập ti liệu về: đặc điểm, tinh chất đắt nước, khơng khí, trên dia bản

<small>ing nghề Phương Tri và nước thai của quá trình sản xuất tinh bột từ củ dong riêng</small>

ở các hộ thống rnh thải chung.

<small>~ Thu thập ải liệu liên quan: các phương pháp giảm thiểu 6 nhiễm đất, nước,</small>

khơng khí, các tài liệu về xứ lý nước thai làng nghề tỉnh bột dong hiện nay; các tài

<small>liệu liên quan đến các làng nghề tỉnh bột ở V+ Nam cùng những phương pháp.</small>

phân tích các chỉ tiêu nước th <small>“de quy chuẩn Việt Nam.</small>

<small>5.2. Phương pháp điều tra khảo sát thực tẾ</small>

<small>- Bi thực tế, khảo sát và phỏng vấn một số hộ sản xuất, lấy mẫu đắt, nước,khơng khí, nước thải tại cổng thải chung của cả làng nghề (nước thai hỗn hợp) của</small>

<small>các hộ sản xuất tỉnh bột từ củ dong riềng.</small>

<small>- Khảo sét thực địa: Khảo sắt hiện trạng môi trường nước thải trên địa bản</small>

<small>ling nghề, môi trường dân cư tại khu vực nghiên cứu, điều tra nguồn thải và cácthông tin liên quan, lập phiếu tham vin,</small>

+ Lấy mẫu đất, nước, khơng khí, nước thải, bảo quản mẫu và vận chuyển về

<small>phịng thí nghiệm,</small>

<small>5.3. Phương pháp so sánh</small>

<small>Các kết quả phân tích và đối chiếu với quy chuẩn để đánh giá hiện trạng ô</small>

nhiễm, mức độ ô nhiễm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

TONG QUAN VE Ô NHIEM MỖI TRƯỜNG LANG NGHE SAN XUA

<small>TINH BOT DONG 6 VIỆT NAM</small>

<small>1.1. Vai trò va sy phát triỂn của ngành săn xuấtlinh bột dong tại Việt Nam</small>

Dong ring là một trong những cây lương thực quan trọng tại Việt Nam. Việt

<small>Nam đã đạt được nhiễu tiền bộ trong ai tạo và nhân giống dong. Điều đồ có được là</small>

do đã tuyển chọn và nhân rộng giống dong riéng lai có năng suất và hàm lượng tỉnh bột cao. Năng suit và sản lượng dong riễng cia nhiễu tỉnh đã ting lên sắp đôi do

<small>trồng các giống mới và áp dung kỹ thuật canh tá thích hợp, bền vũng. Thị trường</small>

<small>xuất khẩu chính của Việt Nam là Trung Quốc, Đài Loan. Cùng với điện tích được.</small>

mở rộng, sản lượng cũng như năng suất tỉnh bột dong được sản xuất cũng tăng lên

<small>theo thời gian.</small>

<small>Bang 1.1: Diện tích trang dong tại các khu vực của Việt Nam 2009 - 2014Don vị: 1.000 ha</small>

Khu vực 2009 | 2010 2011 | 2012 | 2013 | 2014

<small>Đồng bằng sông hing 99 | 85 | 84 | se | 79 | 79‘Trung du và miễn núi phía Bắc 838 | 133/0 1403| 1512 1688 | 1700Bắc trung bộ và duyén hải miền Trung | 82,1 | 89.4 | 93,7 | 96,5 1100| 1100</small>

Điện tích trồng dong ở khu vực Trung du và miễn ai phía Bắc chiếm cao nhất

<small>trên cả nước, Tổng diện ích trồng dong tại 4 vùng: Trung du và miễn núi phía Bắc,</small>

<small>n hii miễn Trung, Đông Nam Bộ và Tây Newng dong cả nước,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Khu vực 2009 | 2010 | 2011 | 3012 | 2013 | 2014

<small>Ding bing sông hồng w79_ | 924 | 937 | 1039 | 1031 | 1085“rong dụ miền núi phía Bác 6459 | 1855 | 3167 | 2359 | 2A0 | 2.810</small>

<small>Bắc tung bộ va đuyên hai miền Trang | 6085 | 9868 | 1.070 | 1.132 | 1328 | 1.390</small>

Với khoảng 2 + 4 tiệu tấn bột dong xuất khẩu kế từ năm 2009 2014, Việt nam đang din trở thành là nước xuất khẩu lớn thứ ha trên Thể Giới chỉ sau Thấi Lan

<small>“rang Quốc vẫn là thị trường nhập khẩu chính mặt hing tinh bột dong của Việt Nam,</small>

<small>chiếm hon 90% kim ngạch. Tiếp theo là Hàn Quốc chiếm 5,5%, Đài Loan 2%... [4].</small>

<small>"Ngành cơng nghiệp chế biển dong có tính thời vụ, thường bắt đầu từ tháng 9</small>

và kết thúc vào tháng 4 năm sau. Các cơ sở sản xuất nh bội dong quy mô công ghiệp ở nước ta chủ yếu tập trùng ở các tỉnh phía Nam, Tây Nguyên và một số tinh

<small>miễn núi phía Bắc như Lao Cai, Yên Bái, Vĩnh Phúc, Hoa Bình... [4]</small>

Bảng 1.3: Cơng suất của một số nhà máy sản xuất tinh bột dong ở Việt Nam

<small>1. Nhà máy An Ging ø2 Nhà my Quản Ne 03 hà my Quảng Nam 0</small>

<small>Š_ Công ty chế biến lâm nông sản Yên Bái 506 máy chế biển tỉnh bột Yên Bình. 160</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<small>10 Nha máy sản xuất tỉnh bột Đắk Lik 80</small>

<small>1.1.1. Về quy mô sản xuất tinh bột dong</small>

<small>‘Vigt Nam hiện tồn tại 3 loại quy mơ sản xuất tinh bột dong điển hình sau:</small>

1. Quy mồ nhỏ (hộ và liên hộ): Đây là quy mô cổ công suất 0.5 + 10 tắn tỉnh

<small>bột sin phẳn/ ngày. Số cơ sở chế biển quy mô nhỏ chiếm 70 - 74%. Công nghệ thủ</small>

sông, thiết bị tự tạo hoặc do các cơ sử cơ khí địa phương ch tạo. Hiệu suất thủ hồi

<small>và chất lượng tinh bột không cao [4],</small>

2. Quy mô vita: Day là các doanh nghiệp có cơng suất dưới 50 tấn tỉnh bột sản. phim ngày. Số cơ sở chế biến quy mô vừa chim 16 - 20%. Da phần các cơ sở đều

<small>sử dung thết bị chế tạo tong nước nhưng có khả năng tạo ra sản phẩm có chit</small>

lượng khơng thua kém các cơ sở nhập thiết bị của nước ngoài |4].

<small>3. Quy mô lớn: Nhồm này gồm các doanh nghiệp có cơng suất trên 50 tin tỉnh</small>

bột sản phẩm ngày. Số cơ sở chế bién quy mô lớn chiếm khoảng 10% tổng số các cơ sở chế biển cả nước với công nghệ, thiết bị nhập từ Châu Au, Trung Quốc, Thái Lan, Đó là cơng nghệ tiên tiền hơn, có hiệu suất thu hồi sản phẩm cao hơn, đạt chất lượng sản phẩm cao hơn, và sử dụng ít nước hơn so với công nghệ trong nước,

<small>“Theo số liệu thống kê chưa diy đủ, khoảng 40 - 45% sản lượng dong riéng</small>

<small>dành cho chế biển quy mô lớn, hay cịn gọi là quy mơ cơng nghiệp, 40 - 459% sinlượng sin dành cho chế biển tinh bột ở quy mô nhỏ và vừa. dùng để sản xuất các</small>

sim phẩm khô, chế biển thức ăn chăn nuôi và 10 - 15% ding cho ăn tươi và sử dụng cho các nhu cầu khác [4]

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

dong nên các nhà mấy chế biển tinh bột hiện nay có thể sản xuất được 2 vụ

<small>Riêng các nhà máy chế biển tại Tây Ninh có thời gian chếlến kéo dai 330 ngày/năm. Thời gian sản xuất trong năm của các nhà máy khác khoảng 200 ngày [12]</small>

<small>Nhu cầu nguyên liệu dong tươi là: 5.360.000 tắn dong tươi/ năm, chiếm.</small>

<small>69,48 sản lượng dong hiện có. Trong khi đó sản lượng dong hàng năm dành.</small>

làm lương thực cho người và cho chin nuôi khoảng 3.000.000 tấn. Vì vậy, với sản lượng dong 7.700.000 tin sắn/ năm, nhiều nhà máy chế biển tinh bột dong bị

<small>thiểu nguyên liệu [12]</small>

<small>1.1.3. Các thách thức</small>

<small>Ngoài vấn dé về nguyên liệu, hiện tại cá doanh nghiệp sản xuất tỉnh bột</small>

đong đang đối mặt vớ thách thức lớn nhất về 6 nhiễm mơi trường và suy thối

<small>trồng dong. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đưa ra các hướng dẫn</small>

<small>về thực hiện quy hoạch phát trién vùng nguyên liệu dong và sản xuất tỉnh bột</small>

dong đảm bảo phát triển bên vững trước mắt và lâu đài

1.2. Đặc tính chung chất thải ngành sim xuất tỉnh bột dong 1.2.1. Định mức tiêu thy sản xuất tink bột dong

Qué trình chế biển tỉnh bột dong sử dụng các đầu vào chính gồm củ dong.

<small>tươi, nước để rửa, năng lượng điện dé chạy máy, nhiệt nóng đẻ say (thường sinh.</small>

ra từ lị dẫu) và hóa chất để ty trắng. Nước sử đụng yêu cầu đạc pH trong

<small>khoảng 5 - 6. Định mức tiêu thy nguyên, nhiên, vật liệu của một số nhà máy sản</small>

<small>xuất tỉnh bột dong của Việt Nam và các nước trong khu vực được thể hiện trongbảng sau;</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Bảng 14: Định mức iêu thụ đầu vào chế biển tinh bội dong

<small>Đầu vào Đơn vị | VigtNam | Các nước khác</small>

<small>Trang bình từ 100kg củ dong có hàm lượng bột 25% trở lên sẽ thu được i</small>

nhất 25 kg tỉnh bột thương phẩm loại 1 có độ ấm 12%. Trong q trình sản xuất tỉnh. bt dong, tùy theo quy mô sin xuất và công nghệ sản xuất khắc nhau sẽ cổ như cầu

<small>nguyên, nhiên liệu, năng lượng khác nhau [3]</small>

6 quy mô sin xuất nhỏ thường tiêu thu một khối lượng nước lồn. Nước phục vụ cho sản xuất chủ yếu là nước giếng khoan và một phần là giếng dio; nhiều hộ sản xuất sử dụng nước không qua xử lý sơ bộ. Đơi khi nước sản xuất cịn được lấy

<small>từ ao, giếng đào...khơng đảm bảo vệ sinh an tồn thực phim, Nhu cầu sử dụng</small>

nước rất lớn: Định mức nước thải cho 1 tấn nguyên liệu khoảng 5 + 5,5m*, Trong. đồ nước cắp cho công đoạn rửa củ 15%, lọc tách bã 50%, nữa trắng bột 30% và 57 cho rửa bé chứa, thiết bị. Ở quy mô công nghiệp, các cơng đoạn được cơ khí hố và

<small>tự động hố hầu như hoàn toàn, cho nên tận dụng được tối đa các nguyên vật</small>

Nước sử dụng cho sin xuất có thể tuần hồn một phần hoặc tồn bộ nước tích bột

<small>cđưa lên làm nước rửa củ [3]</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>- Ba thai rin khi ö thành đồng 48 lâu, hd xử lý nước thải yếm khí: sinh khí</small>

<small>H;§, Ns;</small>

<small>~ Khu vực sấy và đóng bao có nhiều bụi tinh bột dong;</small>

~ Kho bãi chữa nguyên iệu cũ dong tui cổ bụi đắt cát isin vật

<small>~ Bai nhập nguyên liệu, than, dây chuyển nạp liệu, kho chứa nguyên liệu có</small>

<small>bụi đất cát,</small>

<small>"Ngồi ra, gầu tải, máy xát trống, máy bóc vỏ, máy sấy tinh bội, máy phát điện,</small>

‘qual gi, xe vận tải... gây tiếng ồn. Sản xuất tinh bột dong ở quy mơ cơng nghiệp thường có lị cấp nhiệt cho q trình sấy khơ. Do vậy, khí 6 nhiễm có thé phát sinh. do quá trình đốt dau, than cảm hay than đá với thành phần chính gồm CO, CO},

<small>NO,, SO,, C,H,, muội, bụi...Ngoài ra để tẩy trắng tỉnh bột ở quy mơ sản xuất lớn</small>

có thể có lị đốt lưu huỳnh tạo sunfua quá trình này làm phát sinh SO;,

<small>'Bén cạnh khí thải của lị hơi, một vấn đề khí thải khác của nhà máy sản xuất</small>

<small>tinh bột dong là mồi hồi. Mùi hôi phát sinh do các chất hữu cơ cố trong chất thải</small>

rắn, nước thải tồn đọng trong hệ thống thụ gom bị phân hủy là nguồn gây ơ nhiễm mơi tường khơng khí ở các cơ sở sản xuất, chế biển tinh bột. Quá trình phân hủy yếm khí tạo ra các chất khí độc hại như H,S, CH, NH, kh indol,seatol

<small>Bui phát sinh cho hoạt động của các phương tiện giao thông ra vào nhà máy,</small>

trong quá trình xe chạy và bốc xếp nguyên liệu, sản phẩm cũng gây 6 nhỉ

<small>khu vực xung quanh nhà máy hay phát sinh từ q trình sảng, sấy, đóng gối tỉnhbột. Bui phát sinh từ khu vực tập kết nguyên liệu và đóng bao thành phẩm lượng</small>

tinh bột nảy thu lại để tái sử dụng, ngoải ra cịn có 6 nhiễm tiếng On từ các máy rửa,

<small>máy nghiễn, máy ly tâm,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

1.3.3. Nước thái ngành sản xuất tỉnh bột dong

<small>(Qué tình sản xuất tỉnh bột dong là một quy trinh cơng nghệ có như cầu sử</small>

dụng nước khả lớn khoảng 25 ~ 40 m’/tn san phẩm, tuỷ thuộc vào công nghệ khác nhau. Lượng nước thải từ quá trinh này chiếm 80 ~ 90% tổng lượng nước sử dụng

<small>"Nước thai từng đoạn rửa cũ và tinh chế bột là hai nguồn gây ð nhiễm chính trong,tỉnh bột dong.</small>

<small>công nghệ chi</small>

- Nước thải từ công đoạn rửa củ và bóc vỏ chiếm khoảng 30% tổng lượng, nước sử dụng chứa chủ yếu là: cát, sạn, hàm lượng hữu cơ khơng cao, pH ít biến

<small>động khoảng 6.5 ~ 6,8 [12]</small>

<small>- Nước thải từ công đoạn tinh chế bột có ham lượng ư nhiễm chất hữu cơ cao.</small>

<small>(COD: 10.000 ~ 13.000mg/l; BOD: 4.000 ~ 9.000mg/1), him lượng cặn lơ lừng, cặn</small>

<small>S7 cố</small>

<small>khó chuyển hố lớn (gồm xơ mịn, pectin và các cặn không tan khác), pH =lượng nước này chiếm khoảng 60% [12]</small>

<small>Ngoi hai nguồn 6 nhiễm trên còn có khoảng 10% nước thải từ quá</small>

<small>sảng, hit bị từ nh hoạt. Nước th lại này có COD khoảng 2.000 ~ 2.500 mại;BOD khoảng 400 ~ 500mg/1</small>

Nhân chung, nước tải được sinh ra từ các cơng đoạn sản xuất chính van đầy

<small>- Mầi cũ, ép bã: chứa một hàm lượng lớn alealoid, antoxian, protein</small>

xenluloza, pectin, đường và tinh bột. Dây là nguồn chính gây 6 nhiễm nước thi, thưởng dao động trong khoảng 20 — 25m / tắn nguyên liệu, có chứa SS, BOD, COD ở mức rất cao.

<small>~ Ling trích ly: chứa tỉnh bột xenluloza, protein thực vật lignin, do đó có SS,</small>

<small>BOD, COD rất cao, pH thấp</small>

<small>-Rữa máy móc,thết bị, vệ sinh nhà xướng: có chứa dầu máy, SS, BOD.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

- Nước thả sinh hoạt (bao gồm nước thải từ nhà bép, nhà tắm. nhà vệ sinh) “hứa các chất cặn bã, SS, BOD, COD, các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật

<small>- Nước mưa chay tràn qua khu vực nhà máy cuốn theo các chất cặn bã, rác, bụi.</small>

1.24. Chất thải rin ngành sin xuất tinh bột dong

Chất thải rắn sinh ra rong quả trình sản xuất chủ yêu bao gốm:

<small>= V6 củ, chiếm khoảng 2 3% lượng dong củ tươi, được loại bỏ ngay từ khâu</small>

<small>bóc võ. Ph liệu này ở dang khơ hoặc ướt có thể được sử dung làm thức ăn gia súc.</small>

<small>hoặc lim nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ</small>

<small>- Xo và bã dong thu được sau khi đã lọc hết tinh bột, thường xuyên chiếm 15</small>

20% khối lượng dong cũ tươi, Xo và bã dong sau khi ích ly được ích nước làm

<small>thức ăn gia súc, thức ăn cho cá, sản xuất phân bón, giá thé trồng n</small>

n khoảng 3,5 + 5% khối lượng dong cũ tươi. Bột

<small>0%) và- Bột đen và mũ dong ¢!</small>

<small>den và mũ được tách ra từ địch si</small> có hảm lượng chất hữu cơ cao (1,5

xơ (12,8 + 14,53) để phân hủy sinh học nên gây mùi rit khó chịu, Ở nhiễu doanh.

<small>nghiệp bột đen thường thu dưới dạng ướt. Lượng tỉnh bột chứa trong bột den la $1.863,0% được sử dung làm thức asúc, thức an cho cá [12]</small>

1.3. Các vấn đề 6 nhiễm môi trường ngành sản xuất tỉnh bật dong

Chất thải từ ngành công nghiệp chế biến thực phẩm nói chung và ngành cơng, nghiệp sản xuất tỉnh bột dong nói riêng ln là vấn để bức xúc của mỗi quốc gia, không chỉ ảnh hưởng đến môi trường đắt, nước, khơng khí, gây mắt mỹ quan khu

<small>Vực xung quanh ma còn ảnh hưởng trực tếp tới sức khoẻ của cộng đồng. Công</small>

nghệ sản xuất tinh bột sẵn làm phát sinh cả ba dạng chất (hải: Khí thải, nước thải,

<small>chất thải rắn</small>

1.3.1. Ơ nhiễm mỗi trường khơng khí

<small>Kh thải trong nhà máy sản xuất tỉnh bột dong phải kể đến là các hợp chất SO,</small>

từ qui tình tiy rửa dùng nước SO>, dung dịch 'NaHSO;, CO, từ quá trình đốt nhiên

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>liệu, các loại khí NHạ, indon, scaton, HS, CH, từ các quá trình lên men yém</small>

khí và hiểu khí các hợp chất hữu cơ như tỉnh bột, đường, protein trong nước.

<small>thải, bã thải. Các báo cáo phân tích mí trường trong sản xuất tinh bột dong cho</small>

<small>thấy vấn dé ơ nhiễm mơi trường khơng khí cần quan tâm là các khí độc, mùi và</small>

<small>bụi tỉnh bột.</small>

Bảng 1.5: Chất lượng mới trường không khi ở một s lang nghề sản xuất tinh bột

<small>thắng 3 năm 2012 (trung bình 24 giờ)</small>

Đơn vị tính: mg/m’

<small>“hi diệu | Dương Liễu | Tân Hịa | Bình Minh 5</small>

<small>Hầu hết các chỉ tiêu chất lượng mơi trường khơng khí cịn ở mức cho php.Tuy nhiên, ở cả 3 làng nghề, vẫn có một số chi tiêu vượt qua quy chun cho</small>

<small>phép. Cụ thể như chỉ tiêu bụi (vượt quá 1,4 ~ 1,5 lần Quy chuẩn cho phép), NH;</small>

tại làng nghề Dương Liễu vượt qua 1,7 lẫn Quy chuẩn cho phép. 1.3.2. Ô nhiễm môi trường nước.

Nhin chung, sản xuất tỉnh bột tác động rõ rệt đến chất lượng nước mặt và

<small>nước ngằm ở</small> ling nghề. Nước thải cổng chung có độ ö nhiễm cao đã lâm

<small>chất lượng nước mặt và nước ngầm có các ch iều COD đều lớn hơn Quy chuẩncho phép.</small>

<small>Hàm lượng tổng nit tương đổi cao trong nước mặt ở Dương Liễu có th là</small>

<small>nguyên nhân gây bing nỗ tảo trong nước mặt</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

"Bảng L6: Chit lượng nước mặt một ing nghệ sin xuất ink bột

rrr} Chưa | Đơmg Pammeite TơnHha Binh Ming bài

<small>Đáng chú ý là ở cả 3 lang nghé chỉ tiêu coliform chất lượng nước ngằm đều vượt</small>

Quy chuẳn cho phép. Cĩ hiện tượng này là đo nước ngằm đã bị nhiễm nước thải sinh hoạt, do giếng chỉ ở độ sâu 16m. Ngội ra ác ci tiu COD vượt quá 1,8 2 lần Quy chu cho phép. BODs ling nghề Binh Minh vượt quá 1. lần Quy chuẳn cho phép, NHI ~ N vượt “quá 4 —6,5 lần Quy chuẩn cho phép.

Baing 1.7: Chất lượng nước ngÌm lang nghề sản xuất tỉnh bột

THỊ Chu | Donvi (eat Dae) (Ouse On (ng Na 09201 BTNMT

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>Các chỉ tiêu COD vượt quá 5,3 =8 lần Quy chun cho phép, chỉ tiêu NHL - N</small>

<small>vượt quá 236 - 4 lần Quy chuẩn cho phép, chỉ tiêu Coliform vượt quá nhiều lần</small>

Quy chun cho phép. Hau hết nước thải sản xuất tinh bột ở làng nghề không được xử lý, đều xã thẳng cùng nước thải sinh ost vào môi trường. Do đó, làm tăng độ dục

<small>của nguồn nước, ảnh hưởng rực tiếp tới sự phát trién hệ thủy sinh, làm giảm khảnăng tải tạo oxy hòa tan trong nước. Ham lượng các chất hữu cơ cao trong điều kiện</small>

thiếu oxy, trong nước xảy ra các q trình phân hủy yếm khí tạo ra các sản phẩm.

<small>độc như HS, Seatol...ảnh hưởng không nhỏ tới các loài động vật và thực vật thay</small>

<small>sinh, La nguồn gốc lây lan dịch bệnh theo đường nước. Ngồi ra, nước thải cịn</small>

thắm vào đất gây 6 nhiễm nguồn nước ngằm.

<small>Với nguồn nước mặt, tác động tiêu cực có thể thấy ngay thơng qua sự xuống</small>

cấp trim trọng chất lượng nước mặt, anh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến đời sống người dân xung quanh khu vực nhà máy. Với nguồn nước ngim, tuy hiện nay chưa có số liệu nghiên cứu đầy đủ nhưng với lượng nước thải có mức độ ơ nhiễm cao. như vậy chắc chin sẽ có tác động khơng nhỏ tối nguồn nước ngằm khu vực lân cận. 1.3.3. Ô nhiễm mỗi trường đắt

Các nguồn 6 nhiễm nước thải, khí thải ngành sản xuất tinh bột đều gây ảnh

<small>hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới mơi trường đất</small>

ie chất trong q trình sản xuất tỉnh bột vào. Do sự sa lắng của bụi và hấp thụ

<small>gây nên sự ô nhiễm đắt, Đặc biệt là do quá trinh đốt nhiên liệu để sy. Trong dit</small>

một phần CO được hap thu trong keo đất, một phần bi oxy hố thành CO.. SO; di

<small>vào khơng khí. chuyển thinh SO, ở dạng axit gây 6 nhiễm mỗi trường đất. Bui chỉtrong khí thải từ giao thơng vận ti, lắng xuống và tích tụ gây 6 nhiễm đất. Oxit nitơ</small>

<small>sinh ra từ ni trong khơng khí do hoạt động giao thông vận tảido các vi sinh vật</small>

trong đất. Lượng lớn oxitni tích lũy lại trong cây ảnh hưởng dén con người. CO. §O;, NO, trong khơng khí bị ô nhiễm là nguyên nhân gây ra mưa axit, làm tăng q.

<small>trình chua hố đất</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<small>Các chất hữu cơ trong nước thải tinh bột dong cũng dẫn đến 6 nhiễm đất do hệ</small>

thống thốt nước khơng được kiên cổ hóa bing bề tơng, nước rơ rỉ và thấm xuống

<small>nước, Chất thảiđất trong quá trình sản xuất, nước mưa chảy trin ngắm xuống,</small>

<small>rắn trong quá trình sản xuất tỉnh bột được tập kết thành từng đồng trên mat đắt gây,</small>

nghiêm trong chất lượng đất, ting him lượng COD, BOD, vỉ sinh

<small>vật... làm ô nhiễm nghiêm trọng môi trường đắt</small>

Nude mưa chảy tràn qua khu vực sản xuất tinh bột cũng kéo theo một lượng,

<small>lớn các chit ô nhiễm vào dit, gây 6 nhiễm môi trường dit</small>

1-14 Vin đề sức khóc cộng đằng

ất quả điều tr y tế ti các làng nghề chế biến tỉnh bột cho thấy rõ những ảnh

<small>hưởng từ sản xuất nghỉ tới sức khoẻ người dân. Các bệnh phổ biển mà người din</small>

làng nghề mắc phải là bệnh phụ khoa ở phụ nữ (13 - 38%), bệnh về đường tiêu hoá. (& 30%), bệnh viêm da (45 23%, bệnh đường hô hap (6 18%), đau mắt (9 -15%). Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu do môi trường sinh hoạt không đảm bảo vệ sinh, nguồn nước sạch khan hiểm [15]

<small>Khí 6 nhiễm phát sinh từ quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ trong bã</small>

dong hoặc trong nước thải từ hệ thống thu gom và chứa chất thải như H;S, NH Indo, Seato...c6 khả năng gây các bệnh về đường hô hp, ức chế hệ thằn kinh. ảnh hưởng khơng nhỏ đến sức khỏe con người. Trong q trình sản xuất có phát sinh

<small>mùi hơi sinh ra do q trinh phân hủy tự nhiên các chit hu cơ. Thành phần chủ yếu</small>

ất hữu cơ thể khí khác. Các loại khí này làm cho.

<small>con người khó thé và ảnh hưởng tới sức khỏe lâu dài</small>

<small>tạo ra mùi hôi là HLS và một số ct</small>

<small>Bui lị sấy, bụi giao thơng gây viêm mũi, họng, phế quản người lao động.Bệnh bụi phối gây tổn thương chức năng phổi cấp tính hoặc mãn tính, tạo nênnhững khối u cuống phổi, giãn phé quản và các khối u bên trong có hạt bụi. Cácoxit axit SO,„ NO,. Các ktnày kích thích niềm mạc, tạo thành các axit HS,</small>

<small>HNO, nhiễm vào cơ thể qua đường hô hấp hoặc hôn tan vio nước bot ri vào</small>

<small>đường tiêu hóa sau đó phân tán vảo máu. Khí này khi kết hợp với bụi sẽ tạo thành</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>ce hat bụi at lơ lừng và di vào phé nang phá hủy thực bào. dẫn đến ức chế thin</small>

kinh trung ương va làm hạ huyết áp,

số thể gây viêm cuống phổi, viêm màng phổi đến từ vong. [15]

<small>ích thích niêm mạc làm chảy nước mũi, ho,</small>

tai biến phổi. Tuy nồng độ NÓ, và thời gian tiếp xúc từ vài ngày đến vài tain CO là khí cacbon oxit không mầu, không mùi vị, phát nh từ sự đốt chấy nhiễm mơi trường khơng khí. CO khi vào cơ thể kết hợp với Hemoglobin (Hb) làm.

<small>mắt chức năng vận chuyển ôxy của máu tới các bộ phận cơ thể, rit dễ gây tử vong.</small>

Tác động của CO đối với súc khỏe con người phụ thuộc him lượng HồCO (1 -40) trong mầu, có thể gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh trưng ương, giảm khả năng

<small>phân bit v thời gian, giác quan kém nhạy cảm, sây hôn mé, co giật từng cơn, gâynguy cơ từ vong [15]</small>

<small>CO» gây rỗi loạn hô hip phải và tế bào do chiếm chỗ của ơxy trong máu. CO;</small>

<small>cịn là tác nhân gây hiệu img nhà kính, dẫn đến hiện tượng nóng lên của trái đất,</small>

biến đổi khí hậu tồn cầu

<small>HC là hợp chất hóa học do hydro và cacbon tạo thành, sinh ra do sự bốc hơi</small>

của các nguồn nhiên liệu sử dụng cho các phương tiện cơ giới, hoặc do quá trình

<small>chấy khơng hồn tồn của các động cơ đốt trong, Đối với người, khí HC kim sưng</small>

tấy màng nhảy phối. làm thu hẹp cuống phổi và làm sưng tẩy mắt. HC còn là

<small>nguyên nhân gây ra ung thư phổi</small>

<small>“Tiếng ồn: Tiếng ồn cao hơn tiêu chuẩn cho phép gây ảnh hưởng tới sức khỏe.</small>

<small>con người như mắt ngủ, một mỏi, tâm lý khó chịu. làm giảm năng suất lao động,</small>

<small>kém tập trung dẫn đến nguy cơ gây tai nạn trong khi lao động.Quá trì</small>

<small>hàm lượng lớn chất hữu co, Sự ô nhiễm của các chit hữu cơ tong nước dẫn đến suy</small>

<small>h sản xuất tinh bột dong6 kèm theo một lượng lớn nước thải có chứa</small>

sim nơng độ ðxy hia tan trong nước, Oxy hòa lan giảm sẽ tác động nghiêm trọng đến hệ hủy sinh, đặc biệt i hệ vi sinh vật. Khi xày ra hiện tượng phân hủy yÊm khí

<small>với hàm lượng BOD quá cao sẽ giết chết hệ thủy sinh, gây ơ nhiễm khơng khí xung</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

quanh và phát un trên phạm vi rộng theo chiều gió. Sự ð nhiễm của các chất hữu cơ trong nước cũng gây nền các bệnh về tiêu hón, bệnh về da, mắt, mũi gy suy giảm

<small>sắc khốc của người dân trong khu vực</small>

<small>Chat rắn lơ lửng (SS) trong nước cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực tới</small>

tài nguyên thủy sinh đồng thời gây mắt cảm quan, bỗi lắng lồng hd, sông. su sty ảnh hưởng gián tiếp dé sức khỏe cộng đồng

14. Tình hình nghiên cửu vn dé 6 nhiễm môi trường ngành sin xuất tinh bột dong Gần diy, trong các nghiên cứu về vấn đề môi trường làng nghề sản xuất tỉnh bột dang được nhiề tác giả quan tim, thự tế thì vẫn đề này dang gây nhiều bức xúc và nan giải đổi với kinh tế xã hội nói chung:

<small>Nghiên cứu về “Những vấn đề về sức khỏe và an roàn trong các lang nghề sản</small>

Thị Hồng Tú, Nguyễn Thị Liên Hương, Lê Vân Trinh (2005) đã nêu một số nét về lich sử phát tiễn làng nghề sin xuất tỉnh bột ở Việt Nam”, cbc ác giã Ngủ

xuất tinh bột ở Việt Nam. Môi trường và sức khoẻ người lao động. An toàn sản xuất ling ngh, các biện pháp phịng ngữa. Chăm sóc và nơng cao sức khoẻ cho người

<small>lao động làng nghề.</small>

Cuỗn “Nghiên cứu nguy cơ súc khoẻ ở các làng nghề sin xuất tinh Bột tại một

<small>số tình phía Bắc và giải pháp con thiệp ” [Nguyễn Thị Liên Hương, 2006] cho thấy</small>

tình trạng sức khỏe các làng nghề phía Bắc đều trong tinh trạng bảo động. Trong đó. có nồi tối ngành sản uất tinh bột theo đó: Tỷ lễ người lao động

<small>hộ đạt (22,5%</small>

<small>“6 phương tiện bảo</small>

<small>4); 100% các hộ sản xuất tỉnh bột nước thải không qua xử lý, đỗ thẳng</small>

ra cống rãnh. Nong độ các chất khí gây 6 nhiễm trong mỗi trưởng (1,S, NHp...) có

<small>đến 3/5; 1/5 mẫu khơng đạt u cầu. Tỷ lệ người mắc bệnh hô hip chiếm 34,7%,</small>

bệnh về da chiếm tới 37,394.

<small>"Những dé tài nay nhìn chung đã giải quyết được vấn dé lý luận cơ bản về các</small>

<small>làng nghé sản xuất tinh bột, hiện trang và xu hướng phát triển, vin để 6 nhiễm môi</small>

<small>giải pháp. Nhưng các đề tài đi sâu vào một làng nghề nào đó thi</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

hầu như chưa nghiên cứu một cách toàn diện nhất. Mỗi khu vực làng nghề sản xuất tinh bột có những điều kiện và thực tế khác nhau cho sự phát triển và bảo tôn, Hơn.

<small>nữa, mỗi khu vực bị 6 nhiễm cũng có những nguồn gây 6 nhiễm không giống nhau,vi ây việc nghiên cứu cụ th, chỉ tiết để có thé đánh giá toàn diện về tiểm năng,</small>

<small>thực trạng cũng như xu hướng của các làng ngh cổ ý nghĩa quan trọng cả về Khoa</small>

<small>học và thực tiễn.</small>

<small>Về vẫn dé nghiên cứu các giải pháp ngành chế biển tỉnh bột: Hiện tại, đối với</small>

mỗi cơng trình nghiên cứu về vẫn đề mơi trường làng nghề sản xuất tỉnh bột ít nhiều đều có đề cập đến các giải pháp khác nhau nhằm cải thiện và bảo vệ môi trường,

<small>hướng tới sự phát triển bền vững.</small>

<small>Ngoài những giải pháp về kỹ thuật (sân xuất sạch hơn và sử dụng công nghệ xử</small>

chất thải) thi trong công tác quản lý môi trường, các nhà ngt dang lưu

<small>ÿ đến một số giải pháp có tính khả thi và có hiệu quả trong điều kiện của Việt Nam</small>

hiện nay đó là giải pháp có sự tham gia của cộng đồng và phát triển làng nghề gắn với phát triển du lich. VỀ khia cạnh này có một số nghiên cứu, bài viết điễn hình

<small>như “Mới tường lịng nghề tình bột với việc phát triển dụ lịch bổn wimg” (Lê Hải,</small>

2006]: Đặc bigt trong đỏ có nghiên cửu về "Tĩnh cộng đồng và xung đột môi trưởng tại khu vực làng nghề tink bộ ở đằng bằng sông Hồng, thực trạng và xu hướng biến đổi " [Đặng Đình Long, 2005]. Nghiên cứu đã đề cập đến tinh trạng xung đột môi trường hiện nay tại ác làng nghề tinh bột ở Việt Nam, nhất là khu vực Đồng bằng

<small>sông Hồng. Các tác giả đã nêu cơ sở lý luận của việc nghiên cứu mỗi quan hệ giữa</small>

tinh công đồng với xung đột mỗi trường tại khu vực sản xuất tỉnh bột ở Đẳng bằng sông Hồng và đã đi đến những kết luận kh rõ rng cổ liên quan như: chất lượng môi trường tại các làng nghé tinh bột hiện nay là rất xấu; nhận thức đối với việc bảo vệ môi trường của cộng đồng cịn hạn chế; Tâm lý phổ biển của chính quyển và cộng đồng trước thực trạng 6 nhiễm là sự trồng chờ vào các cấp cao hơn, chưa có ý thức tự ứng xử cơ bản của người dân đối với vẫn đề môi trường là không biết

<small>lâm gi và khơng ¢6 những hành vi cụ thé dé bảo vệ môi trường,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>“Theo kết quả khảo sắt của các tác giả tai 3 làng nghỉthì lệ những.</small>

<small>5 giải pháp.</small>

<small>nâng cao nhận thức môi trường chiếm 14,8%; thông cảm và cing người sản xi</small>

Ý kiến trông chờ sự giải quyết ô nhiễm vào Nha nước chiém tới 56,6

<small>lý 6 nhiễm chỉ có 8,5% đặc biệt ý kiến nếu khơng xử lý ơ nhiễm thì ngừng sản xuất</small>

<small>chỉ có 1,</small> ¿[Đăng Dinh Long, 2005]. Qua 46 cho thấy ring ý thức của công đồng trong vấn đề phát triển kinh tế gin với mơi trường cịn nhiều hạn chế, vin dé xung

<small>đột mơi trường có nguy cơ khá cao và phức tạp</small>

<small>1.5. Tổng quan khu vực</small>

<small>1.81 VỊ tí địa lý</small>

<small>Ling Phương Tri thuộc xã Tứ Dan của huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.Tứ Dân là xã nằm ở phía Tây của huyện Khodi Châu, inh Hưng Yên và nằm gintriển để tả ngạn của sông Hồng thuộc huyện Khoái Châu, tinh Hưng Yên. Tứ Dâncách trung tâm thủ đơ Hà Nội 22 km về phía Đơng Nam, cách thành phố Hưng Yên</small>

30km về phía Tây Bắc, cách thị trấn Khodi Châu 6,Skm về phía Tây. Vị trí địa lý

<small>của làng Phương Trit xã Tứ Dân rất thuận lợi cho víbn bản, giao thương vớicác tung tâm kinh tế xã hội lớn</small>

- Phía Dong Bắc giáp xã Him Ta

<small>- Phía Tay và Tây Bắc giáp các xã Tự Nhiên, Chương Dương, Lê Lợi thuộc.</small>

<small>huyện Thường Tin, Hà Nội.</small>

<small>- Phía Đơng Nam và Nam giáp xã Đơng Kết</small>

<small>- Phía Tây Nam giáp xã Tân Châu</small>

Ling Phương Tra, xã Tử Dân thuộc đồng bing nằm tả ngặn sơng Hồng, khơng

<small>có rừng, khơng có nói, khơng có biển.</small>

Phương Trủ và Năm Mẫu là 2 bến đị qua sơng Hồng. Diện tích tự nhiên của làng vào khoảng 3,1 km*, Dân số: 1249 hộ

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<small>“Hình 1.1: Vị trí làng Phương Trù.® Địa hình</small>

Lắng nghề Phương Tri, xã Tứ Dân có địa hình khá phức tạp, cao thấp xen kế nhau, Vùng ngồi bãi có địa hình bán lịng chảo đốc din từ dai cao ven bối xuống. vũng trầng ven để. Vùng nội đồng nhìn chung có hướng dốc từ bắc xuống nam và từ tây sang đơng. Thơn ngồi đê là Năm Mẫu cịn lại nằm trong đê sơng Hồng.

Lng nghề là điểm đầu của hệ thống để bối ven sơng Hồng của huyện Khoải Châu «qua các xã Tân Chân, Đông Ninh, Đại Tập và một phần xã Chí Tân [17].

1.5.2, Điầu kiện ap nhiên, khí hậu

<small>Lang Phương Tri thuộc địa phận xã Tứ Dân, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng,</small>

Yên. Hưng Yên nằm tong vùng khí hậu nhiệt đới gió mủa Đơng Bắc Bộ. Một năm có bổn mùa rõ rét. Mùa đông lạnh, mùa hè nồng ẩm, mùa xn, thu kh hậu

<small>cơn hịa, Nhiệt độ trung bình 22 - 23°C, độ âm dao động lớn, từ 80 - 90% [17]</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

chia lâm 4 mùa rõ ột (xuân, hạ tha, đồng). Mùa mưa kéo đãi ừ cuối thắng 4 đến

<small>thing 10 hàng năm. Lượng mưa tong mùa mưa chiếm tới 70% tổng lượng mưa</small>

<small>trong cả năm.</small>

<small>+ Lượng mưa trung bình hing năm: 1.450 ~ 1.650 mm,</small>

<small>~ Nhiệt độ trung bình: 23,2°C.- Số giờ nắng trong năm: 1.519 giữ</small>

<small>Độ âm tương đổi trung bình: 85 - 87%b) Mưa:</small>

<small>Tổng lượng mưa rung bình năm tai Hưng Yên dao động trong khoảng 1.50mm - 1.600 mm. Lượng mưa trong những thắng mùa mưa trung bình từ 1.200mmđến 1.300 mm, bằng 80 85% tổng lượng mưa năm tại Hưng n. Mia khơ lượng</small>

<small>mưa trung bình từ 200 - 300 mm chiếm khoảng 15 - 20% tổng lượng mưa năm. Số</small>

ngây mưa trong năm trung bình khoảng 140 - 150 ngày, trong đỏ số ngày mưa

<small>nhỏ, mưa phùn chiếm khoảng 60 - 65 ngày. Ngồi ra ở Hưng n cịn xuất hiện</small>

mưa giông. 1a những trần mưa lớn đột xuất km theo gió lớn và gidng sét. Mưa giơng xuất hiện bắt đầu từ tháng 2 dén thing 11 và tập trung chủ yếu từ thắng 5 ‘dn hết tháng 9 [17]

<small>©) Nẵng</small>

<small>Thời gian chiều sáng trung bình năm khoảng 1.640 - 1.650 giờ, Mùa nóng từ</small>

ém khoảng 1080 ~ 1100 giờ. Mùa lạnh từ thing 11 đến thing 4 năm sau số giờ nắng chiếm khoảng 500- 520 giờ. S thing 5 đến thing 10, số giữ nắng ol

nắng thing cao nhất tuyệt đối 268 giờ (thing 5 năm 1974). Số giờ nắng tháng thập

<small>nhất tuyệt đối 6,8 gio (thing 2 năm 1988) [17]</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<small>a) Bs im</small>

Độ ẩm trung bình năm từ 80 - 90%. Độ dm cao nhất trong năm xuất hiện vào. thing 2. Độ âm nhỏ nhất trong năm xuất hiện vio thắng 11 và tháng 12

<small>©) Bắc hơi</small>

Lượng bốc hơi phụ thuộc rit nhiều vio chế độ nắng và giỏ trên địa bản Hưng Yên. Tổng lượng bốc hơi theo trung bình nhiều năm là 8730 mm, lớn nhất tuyệt đối 144,9 mm (tháng 7 năm 1961), nhỏ nhất tuyệt đối 20,8 mm.

<small>Hung n có 2 mùa gió chính: Mùa đơng có gió mùa đơng bắc, thường từ.</small>

<small>thắng 9 đến thắng 3 năm sau. Mùa hè có gió đơng nam thường từ tháng 3 đếnthắng 7. Giđông nam chiếm ưu thé trong năm, sau đó là gió đơng bắc, Các</small>

hướng khác chỉ xuất hiện dan xen nhau với tin xuất thấp không thành hệ thống Tắc độ gió cục đại ghỉ lạ tại Hưng Yên là 40 mvs, hướng thổi tây nam (ngày

<small>22/5/1978) [17].</small>

<small>5) Mia bão</small>

<small>Hang năm bão va áp thấp nhiệt đới không đổ bộ trực tiếp vào Hung Yên như.</small>

các tỉnh ven biển, nhưng ảnh hưởng vé mưa do bão gây ra là rất lớn. Lượng mưa

<small>do bão gây nên tại Hưng Yên chiếm tời 15- 20% tổng lượng mưa năm. Mùa bão</small>

bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc tháng 11, nhưng ảnh hướng với tan xuất lớn nhất

<small>trong các tháng 7,8 và 9 [17]</small>

1.5.3. Điều kiện kinh tế xã hội

4) Tình hình sử dung đẫt đai của Ling Phương Tri, xã Tử Dân

Tồn làng nghề có 920 mẫu (1 mẫu = 3.600) đắt canh tác, trong đó có 450

<small>mẫu ngoài đề, Sé liệu (Bảng 2.1) cho thấy tổng diện tích đắt tự nhiền của tồn xã</small>

là 609,79 ha, trong đó diện tích đất nơng nghiệp năm 2012 là 388,12 ha, chiếm 63,65% tổng diện tích đất tự nhiên, Nhìn chung diện tích đất nơng nghiệp khá én

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

đình trong 3 năm, xu hướng giảm bình quân trong 3 năm giảm 1,47%. Trong đắt nông nghiệp chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp, năm 2012 là 362,83 ha, chiếm

<small>3,48% tổng diện tích đất nơng nghiệp và có xu hướng giảm 3,32%. Dit trồng cây</small>

dong ging có xu hướng giảm từ 75,9 ha năm 2012 xuống cịn 33,7 ha năm 2015, giảm 55,59%. Diện tích đắt trồng cây hoa quả và đất mặt nước nuôi trồng thủy sản

<small>chiếm tỷ trong lớn và tăng din trong các năm, dae biệt là đắt trồng cây an quả tang</small>

11,06%, Dat thé cư và đất chuyên dùng déu khá ổn định qua các năm, tăng tăng nhẹ qua các năm. Qua 3 năm, đất thd cư biển động tăng 0,99% va đt chuyên dâng

<small>biến động tăng 1,91 ha. Tình hình dat dai Lang Phương Tri, xã tứ dân khơng có.</small>

nhiều biển động, nhưng do số nhân khẩu và số hộ tăng lên nên các chỉ tiêu bình

<small>“qn về đất nơng nghiệp và đất canh tác'hộ và lao động nông nghiệp đều giảm nhẹ</small>

<small>«qua các năm.</small>

<small>“Bảng 1.8: Tình hình biển động đắt đai làng Phương Tri, xã Tie Dân năm 2013 ~ 2015</small>

ST] Mụcđíehsidụngđất | DVT | Nim2013 | Nim 2014 | Năm 2015

<small>A_—_ | Điện eh da nhiên đa — 6879 | 609,79 | 6079</small>

1 ‘Bat nông nghiệp ha 388,12 381,44 379,16.

<small>11 |Đấtsànwuấthôagnghiệp | hà 36283 | 347,77 | 34184</small>

11.1 | Đất trồng lúa-màu. Tha 0 0 0

<small>1.12 | Đắt rồng dong riêng hà 750 30 3371.13 | Đắc rồng cây ấn qua hà 28693 | 29/7 | (3014</small>

12 _| Dit nudi trong thay sin | ha 25.29 33,67 37,32

<small>2— | Dit phinông nghiệp hà 7 14255 | 14648 | 148.49</small>

<small>21 [pita Mà — 6123 | G857 | 6523</small>

<small>2⁄2 | Dit chuyén dùng hà SIAS | 291 | 83263 |Đấhác hà | 7909 | SL87 | 8A4B "Một số chi tiêu bình quân.</small>

<small>1 | Dit NN/HO NN ahd 063 | 06L | 045</small>

3 | Dit NN/Khiu NN [ Namgười 0,083 0039 0.038

<small>3__| Bit NN/Lao dong NN hap | 014 | 0403 | 0403tI</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>b) Đặc diém dân số và lao động</small>

Số liệu về dân số làng nghề được điều tra tại UBND xã Tứ Dân, lấy theo 3 năm.

<small>từ năm 2013 đến năm 2015</small>

<small>“Bảng 1.9: Dân số làng nghề Phương Trù, xã Tie Dân năm 2013 - 2015</small>

<small>SPT [Myc dich sirdung dit DVT | Nam 2013 | Nim 2014 | Nam 2018</small>

<small>1 “hơn Phương Trì hộ 9 101 tôi</small>

Lao động là yếu tổ cơ bản và quan trong khơng thể thiểu trong mọi q trình sản xuất, đặc biệt làng Phương Tra, xã Tứ Dan vẫn là một làng hoạt động sản xuất nơng nghiệp là chính

<small>466 hộ, năm 2014 là 499 hộ, năm 2015 tăng lên là 504 hộ, bình quân 3 năm tăng</small>

<small>số lượng lao động lớn. Năm 2013 tồn làng có</small>

<small>là 0,365%. Trong tổng số hộ thì hộ nơng nghiệp chiếm 96,43%, hộ phi nơng</small>

<small>nghiệp chiếm 3,57%, bình qn mỗi năm số hộ nơng nghiệp tăng 1,14 và hộ phi</small>

<small>nông nghiệp giảm từ 88 hộ năm 2013 xuống còn 31 hộ năm 2014 và 2015, Dân số</small>

<small>tại làng nghề dang có xu hướng én định [17]©) Hệ thẳng cơ sở hạ ting</small>

Tồn làng nghề có 3 biển áp cung cắp điện cho các hoạt động dân sinh kinh vế khác, Trên 100% dân số trong xã dũng nguồn nước từ giếng khoan. Làng

<small>Phương Tri, xã Tứ Dân có đường bộ, đường sơng trong dé đường đề 195 và</small>

đường liên xã và các đốc Mạn Xuyên, Mạn Trả, Phương Tr, Xém Đường. Ling Phương Tri, xã Tứ Dân có một đoạn dé 195 sơng Hỗng đài gin 4km di qua trên đoạn Km 93 đến Km 98 từ đoạn tiếp giáp xã Hàm Tử đến Đông Kết. Theo hướng Bắc dé sông Hồng di qua các xã, xã Hàm Tứ, xã Dạ Trạch, xã Bình Minh, huyện

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

thị xã Hưng Yên. Qua sông Hồng di quốc lộ 1A, Thưởng Tin, Hà Nội. Tắt cả số

<small>thơn trong làng nghề có đường rải bằng vật liệu cứng đám bảo ô tô đi vào trung</small>

tâm xã. Ling Phương Tủ, xã Tứ Dân nằm giữa 2 cảng đường sơng Vạn Diễm và

<small>Hồng Vân của Thường Tín của thủ đơ Hà Nội. Bến đị vận chuyển khách và các</small>

phương tiện giao thông sang bên Chương Dương và bến Lê Lợi thuộc huyện

<small>Thường Tin - Hà Nội. Làng Phương Tri, xã Tứ Dân có 01 bưu điện văn hóa xã</small>

được trang bị máy móc, thiết bị tiên tién và hiện nay 100% thơn trong xã đã có

<small>điện thosbình qn 5 máy/100 dan.</small>

<small>Y tế cơng đồng: Làng nghề có 1 trạm y tế với trang thiết bị nghẻo nàn va cần</small>

<small>sự quan tâm hơn nữa của các cấp chính quyền địa phương để đảm bảo tốt nhất</small>

<small>sông tác khám chữa bệnh và bồi dưỡng sức khỏe người dân. Hệ thống giáo dục</small>

đảo tạo: làng nghề có trường trung học cơ sở với công suất 22 phỏng, 2 trường tiểu học cơng suất 24 phịng, và 6 nhà mẫu giáo tại 6 thôn. Hệ thẳng giáo dục côn nghèo nàn, hiện nay đang được ủy ban nhân dân xã đầu tư xây đựng và nâng cấp Hệ thing y tẾ: cả xã chỉ có 1 tram y ễ và chi o6 6 giường, trang thiết bị còn lạc

<small>hậu, thiểu thốn.</small>

4) Kết quả sản xuất kinh doanl:

Theo bảo cáo kinh tế xã hội địa phương qua 3 năm như bảng dưới đây,

<small>chúng ta thấy được tình hình phát triển kinh té xã hoi chung của Làng Phương</small>

‘Tra, xã Tứ Dân. Năm 2015, tổng sản phẩm xã hội đạt 157.170 triệu đồng, tăng

<small>141.008 triệu đồng so với năm 2014, tương ứng tăng 35,3%. Mức tăng bình quân</small>

vb tổng giá tị sản xuất qua 3 nấm là 37,95%, đây là mức tăng cao đối với sự phát

<small>triển kinh tẾ của một địa phương. Cơ cấu kinh tế của xã năm 2015 là 73.16%nông nghiệp ~ 12,79% dich vụ - 4,12 ngành nghề - 9,93% các nguồn khác [17].</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

Bảng 1.10: Quy mơ sản xuất tình bột dong tại lịng nghề

<small>TT] Diadiém [Sop sin xuit ‘Quy mo</small>

<small>(hộ) ` | tắn nguyên Hiệu/ngày)</small>

<small>“Thôn Phương Trà "7 42-48</small>

<small>2_ | Thôn Phương Đường 193 | Thơn Mon Đường 7</small>

<small>4 | Thơn Tồn Thing 1</small>

<small>5 [ Thên Đồn Ket 15</small>

<small>6 | Thơn Nam Mẫu 3</small>

<small>Tình 1.2: Công nghệ chế bi tinh bột dong kèm dng thải</small>

<small>© Thuyết minh quy trình</small>

<small>Bước I: Rita, bóc vỏ</small>

<small>Củ dong được đưa vào hệ thống máy rửa củ. Mục đích của công đoạn rửa</small>

củ là loại bỏ ra khỏi củ dong rigng các loại đất, đ ft ban và một phần vo<small>tạp el</small>

<small>củ, rễ, Thông thường, củ dong được chuyển vào hệ thing bing bang tải và hệ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

vào củ dong, Cũ đong được đưa đến máy bóc võ bằng một băng tả, Tại đây cát,

<small>đất 44 và chất thải khá tiếp tục được loại bỏ tong điềuin ẩm, Củ dong saukhi bóc vỏ được chuyển đếnấy rửa. Quá trình rửa được tiến hành bằng cáchphu nước lên nguyên liệu dong củ với những bánh chèo đặt trong một máng</small>

<small>nước. Tại đây, qué trình rửa và làm sạch có nhiệm vụ loại bơ lớp võ ngồi cũng</small>

<small>như mọi tạp chất khác,</small>

<small>Bước 2: Xay, nghién củ dong</small>

<small>Ci dong sau khi rửa được đưa tới hệ thống may nghiền, xát. Trong công đoạn</small>

<small>này củ dong được nghiền, xát dưới tắc động của mâm (hoặc lô) nghiễn, xát quay ở</small>

tốc độ cao, tạo hành hỗn hợp long gồm ba, nước tinh bột Bước 3: Lọc tách bã bật dong riéng

+ Đối với phương pháp nghiền lọc khơng liên hồn:

Qui trinh nghin và tách lọc tinh bột, bã được thục hiện trên 02 máy móc thiết

<small>bị khác nhau. Hỗn hợp bã, tỉnh bột, nước sau nghign được đưa tới hệ théng bể chứa,</small>

<small>sau đó được bơm sang các máy tách bã, hoà thêm nước, dưới tie động quay củacánh khuấy tinh bột sẽ được tích ra qua mảng lọc xuống bé chứa và lắng tinh bột,</small>

Qua trình đánh lọc được tiến hành liên tục cho đến khi lượng tỉnh bột được tách ra

<small>hoàn toàn, xơ bã sẽ được xã ra khu bể chứa tập trung để xử lý.</small>

<small>Đối với phương pháp nghiễn lọc iền hoàn</small>

Qua trinh nghiỄn và tách tinh bột, bã sẽ được thực hiện đồng thời trên cũng

<small>một máy nghiền lọc liên hoàn. Trong quá trinh nghiỄn, hỗn hợp tỉnh bột, nước</small>

<small>được tách ra khỏi xơ bã và qua màng lọc vào bề lắng tinh bột.</small>

Bước 4: Lang, tich nh bột dong riéng

Sau công đoạn tách bã, tỉnh bột được để lắng, tách nước, tách bột non, tiếp đồ sẽ được đánh, lọc, lắng, nhằm rửa sạch phần nhựa của cũ dong và loại bộ tạp

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>chất làm cho tỉnh bột trắng sạch. Quá trình này được thực hiện nhằm cơ đặc tỉnh</small>

<small>bột và loại bã xơ. Trong quá trình nảy, tinh bột được tách khỏi sợi xenluloza.</small>

<small>Bước 5: Rica bột dong riéng</small>

<small>Sau quá trình lắng, tích tinh bột thường có q trình rửa bột dong riềng. Quá</small>

ny là việc bổ sung nước vio hỗn hợp tinh bột sau lắng tiếp đó hỗn hợp sẽ được đánh, lọc, lắng nhiều lần nhằm loại bỏ hoàn toàn tạp chất và nhựa củ dong. ‘Céng đoạn đánh lọc, lắng tinh bột này được tiền hành cho đến khi nước khơng cịn vẫn đục. Kết thúc giai đoạn lắng, su khi gon hét nước và phần cặn bã phía trên, sẽ

<small>từ 38 - 40%.thu được tỉnh bột ướt, có độ</small>

<small>Buic 6: Lâm khơ tỉnh bội</small>

<small>Tinh bột sạch sau khi lắng lọc, tách nước thường được làm tơi và sấy khơ,</small>

theo phương pháp phơi nắng hoặc ding lị sấy. Dùng nong, na hoặc bot để phơi tinh bột là phương pháp thủ công va mắt thời gian nên chất lượng tỉnh bội không cao. Hiện nay phương pháp dùng lò sắy vẫn được sử dụng nhiều và cho hiệu quả

<small>cao. Lị sấy có thể chạy điện, chạy dẫu hoặc chạy than.</small>

<small>Sau đó tinh bột dong được đóng bao và hoàn thiện sản phẩm vận chuyển đem.</small>

<small>đi tiêu thụ ngoài thị trường,</small>

<small>Bang 1.11: Hiệu suất nguyên liệu của hoạt động sản xuất bột donglui Dine</small>

Dau vio ‘Sin phẩm Ding tha Hiệu suất

<small>Nguyện SP | Lượng | Nước </small><sub>oT Lame | at, | ưng | Nie’ | — Rácdúnhn | Km | NEO</sub><small>m | Rac thi rin Nguyên</small>

<small>Dong | om</small>

<small>củ kg ~25 m` . lùi chua:</small>

© tinh 25 mi cit, vo (100g) | Me

Nước | 14,2m'| bột | „ ~ Mang | _ Ba dong ướt(g0kg) | của bột

<small>ras] ame | ee | sake done</small>

<small>in | Hộ Ly rea eT</small>

<small>- 30 °% | im vi ống)</small>

Xithan | 30g

<sub>Mô</sub>

<small>BI</small>

</div>

×