Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.17 MB, 110 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
Tên tôi là: NGUYEN QUOC KHANH Mã số học viên: 138440301018
<small>Lớp: 2IKHMT2I</small>
<small>Chuyên ngành: Khoa học mơi trường. Mã số: 60-85-02Khóa học: 2013 - 2015</small>
<small>Tơi xin cam đoan quyển luận văn được chính tôi thực hiện dusi sự hướng</small>
dẫn của PGS.TS. Nguyễn Văn Thing với đề tài nghiên cứu trong luận vin “Dank
<small>giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn</small>
<small>"huyện Phúc Thọ, Hà Nội”</small>
<small>Đây là đề tài nghiên cứu mới, không trùng lặp với các đề tài luận văn nào</small>
<small>trước đây, do đó khơng có sự sao chép của bắt kì luận văn nào. Nội dung của luận</small>
<small>văn được thể hi</small> theo đúng quy định, các nguồ <small>ru, tư liệu nghiên cứu và sử</small>
<small>dụng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn</small>
Nếu xảy ra vẫn đề gì với nội dung luận văn này, tơi xin chịu hoàn toàn trách
<small>nhiệm theo quy dinh/.</small>
<small>Hà Nội, tháng 04 năm 2016</small>
NGƯỜI VIET CAM DOAN
NGUYEN QUỐC KHANH
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>DANH MỤC CHỮ VIET TAT</small>
<small>BVTV [Bio ve tive va</small>
<small>CTNH — Chit thai nguy ha</small>
<small>CTRCN —TCBinthiirincônenghiệp</small>
<small>CERSH Chit thi rin sinh hoạt</small>
<small>CIRNN Chit thiirin nông nghiệp.CIRYT Chit thairin Vie</small>
<small>NN&PINT | Nong nghi“i phát tiễn nông thôn.GEWN Quy chun Vigt Nam</small>
<small>TCVN — Tidu chudn Vigt NamTNME— Tũnayên môinường</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">DANH MỤC HÌNH
<small>Tình 1.1: Naud gốc phát sinh chất thải rin nơng nghi [2] 5</small>
<small>Hình 1.2: Phân vùng yj trí các khu XL CTR Thú đơ Hà Nội [4]. 2</small>
Hình 2.1: Bản đồ huyện Phúc Thọ + Hình 2.2: Các nguén phát sinh CTR SH trên địa bàn huyện Phúc Thọ. 40 Hình 2.3: Biểu đỗ chất thải rắn phát sinh huyện Phúc Tho 48
<small>Hinh 3.4: Mơ hình thu gom rác thải sinh hoạt Thị Trắn Phúc Thọ 49</small>
<small>Hink2.5: Mô hình thu gom rác thải sinh hoạt huyện Phúc Tho 50Hình 2.6: Bid tập kết có mái che (Tho Lộc) và không cổ mai che (Xã Long Xuyên)huyện Phúc Thọ. 54Hình 2.7: Thu gom vận chuyển rác tai xã Phúc Hòa = huyện Phúc Thọ 56</small>
Hinh 2.8: Nước thải chân nuôi và sinh hoạt được đồ trực tiếp ra kênh mương tại thơn Thanh Phần xã Phúc Hịa - huyện Phúc Thọ. 57
<small>Hình 2.9: Lị Bét Chuwastar tai bệnh Viện da Khoa Phúc Tho. 59</small>
<small>Hinh 3.1: Mơ hình quản lý, xử lý CTR bền vững quy mơ hộ gia đình 67Hình 3.2: So đồ hồ chơn rác thải di dong. 69</small>
"Hình 3.3: Hỗ rác thai hộ gia đình 7I
<small>Hình 3.4: Thùng ti phản compost. 7</small>
Hinh 3.5: Sơ đỗ hẳm biogas 75
<small>Hình 3.6: Mơ hình hợp tác xã dịch vụ mơi trường huyện 79</small>
Hình 3.7: Cấu tạo lị đất BD-ANPHA 84
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>DANH MỤC BẰNG</small>
Bảng 1.1: Lượng chất thải rắn chăn nuôi ở Việt Nam qua các năm. 8
<small>Bảng 2 1: Tình hình dân số và diện tch rén dia bàn huyện Phúc Thọ. 30Bảng 2.2: Cơ edu các ngành kink rong dia bàn huyện 3</small>
Bảng 2.3: Kết quả điều tra thực đậu tại Phúc Tho 38 Bảng 24: Thống kê lượng chất thải rn sinh hoạt của huyện Phúc Thọ 40 Biing 2.5: Tổng hop số ga súc gi cằm qua các nấm “
<small>"Bảng 2.6: Tình hình phát sinh chất thải chan mudi qua các năm. 45</small>
Bảng 2.7: Tình hình phát sinh chất thải rn làng nghề. 46 Bing 2.8: Bảng ting hợp chất thải rin trén dia bàn huyện Phúc Tho 4
<small>“Bảng 2.8: Thông ke lượng rác thải thụ gom được của huyện Phúc Thụ năm 2014.50</small>
<small>Bảng 2.9: Danh sách các điền trung chuyển rác thải các xã huyện Phúc Thọ năm2014 s</small>
Bảng 3.1: Khối lượng chất thải sinh hoạt của huyện Phúc Thọ dén năm 2030...61
<small>Bảng 3.2: Dự báo lượng CTR chăn nuôi phát sinh dén 2030 62</small>
<small>Baing3.3 Danh mục các khoản chi của một khu xử lý sử dung lò BD-Anpha 500....86</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>1.3. Tổng quan về quản lý, xử lý cbài rắn trên địa bàn huyện “4</small>
i liên quan đến phát sinh CTR... 1
<small>1.3.2. Quản ý chất thải rắn 15</small>
1.4... Cơ chế chính sách quan lý CTRSH của thành phó Hà Nội và định hướng.
<small>1.3.1. Đặc điểm về dan cự, kinh tế</small>
1.4.1. Các văn bản pháp huật liên quan đến quan lý chất thải rắn. 18 142. Định hướng qui hoạch xử lý chất thải in Hà Nội đến năm 2030, tim
<small>nhìn đến năm 2050 [3] 9</small>
<small>CHƯƠNG2 25</small>
DANH GIA HIEN TRANG QUAN LÝ CHAT THAI RAN HUYỆN PHÚC THO,
<small>“THÀNH PHO HÀ NOL 252.1. Điều kiện tự nhiên va kinh tế, xã hội huyện Phúc Thọ. 25</small>
3.1.1. Điều kiện ty nhiên. 25 2.1.2, Đặc điểm kinh tế, xã hội. 30
<small>2.2, Đánh giá hiện trang quản lý chit thải rắn ở huyện Phúc Thọ. 36</small>
<small>2.2.1. Thu thập thông tin số liệu, điều tra thực dia 362.2.2. Banh giá hiện trang phát sinh CTR huyện Phúc Tho 392.2.3. Tình hình quản lý CTR. 48</small>
<small>CHƯƠNG 3 61</small>
NGHIEN CUU DE XUAT MOT SO GIAI PHAP NANG CAO HIEU QUA QUAN
<small>LY CHAT THÁI RAN HUYỆN PHÚC THO 613.1. Tính tốn CTR phát sinh của huyện Phúc Tho đến năm 2030 6i</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">3.1.1. Chất thải rắn sinh hoạt. 61
<small>3.1.2. Chất thải rin nông nghiệp 6</small>
<small>3.2. Nghiên cứu để xuất định hướng, hướng đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả</small>
<small>quản lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Phúc Thọ. 6</small>
3.2.1. Cơ sở đề xuất giải pháp, 6 3.2.2. Phân ích xác định hướng cho các giải pháp đề xuất. 64 3.3. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quan lý chit thai i trên địa bàn huyện
<small>Phúc Tho. 643.3.1. Giải pháp xây dựng mơ hình hộ gia đình phân lại, thủ gom,</small>
<small>CTR bên vũng và nhân rộng để thực hiện cho các xã rên toàn huyện,</small>
<small>3.3.2. Giải pháp xây dựng mơ hình hợp tác xã dich vụ môi trường huyện để thu</small>
som, vận chuyên CTR thống nhất, bÈn vững trên địa ban tồn huyện...
3.34. Giải pháp lị đốt chất thải rin công suất nhỏ 3 KÉT LUẬN s8
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>MỠ ĐÀU</small>
1. Tính cắp thiết của đề tài
Củng với sự gia tăng dân số mạnh mé và sự bình thành, phát triển vượt bậc
<small>của các ngành nghề sin xuất tong thời gian qua, một mặt thúc đầy phát triển kinh tế</small>
— xi hội của đất nước, mặt khác đã làm gia tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, nguyên vậ liệu, năng lượng và cũng lim gia tăng nhanh chóng lượng chất thải rắn
<small>phát sinh, Chất thải rắn tăng nhanh chóng về số lượng, với thành phần ngày cảng</small>
<small>phúc tạp đã và đang gây khó khăn cho công tác quân lý, xử lý.</small>
<small>Đối với chất thai in đơ thị nhà nước đã có nhiều chủ trương, hành động cũng</small>
như đầu tư nguồn lực, kinh phí để quản lý hiệu quả. Chính vì vậy mã tỷ lệ thu gom.
<small>trung bình ở các đơ thị trên địa bản toàn quốc tăng từ 65% năm 2003 lên đến 80-82</small>
% năm 2008 [2] và đến nay nhà nước đã giải quyết được tương đốivẫn đề quản lý chất thai rắn đô thi,
<small>Tuy nhiên trên địa bàn huyện, đặc biệt là nơng thơn vấn đề quản lý chất thải</small>
<small>rắn cịn nhiều yêu kém, Công tác thu gom và xử ý thô sơ không đáp ứng được yêucầu kỹ thuật, vệ sinh an tồn mơi trường Theo chủ trương xây đựng nơng thơn mớicủa đảng và nhà nước thì việc thu gom, vận chuyển, xử lý rắc thải nông thôn trở</small>
thành vấn đề cắp thết cần được giải quyết bằng các giải pháp phù hợp, bền vũng. Huyện Phúc Thọ nằm phía Tây Bắc thủ đô Hà Nội, thuộc hữu ngạn sông Hồng.
„ cách trung tâm Thủ đô khoảng 35km. Trong huyện có thị trắn Phúc
<small>tú lệ dan cử nhỏ đạt 4,67% so với</small>
<small>và sông Đi</small>
<small>“Thọ là nơi tập trung đông dân cư nhưng chỉ:</small>
toàn huyện. Huyện Phúc Tho là huyền thuẫn nơng. Huyện gdm thị trắn Phúc Thọ
<small>chiếm dign tích3,2% diện tích tồn huyện và 22 xã thuần nơng. Vấn để quản lý chất</small>
thải rin huyện Phúc Thọ cũng nằm trong tình trạng chung của khu vực nơng thơn,
<small>Việclên cứu đánh giá cũng như dé xuất các giải pháp để nâng cao hiệu,</small>
<small>quả quản lý, xứ lý rác thải ở nước ta chưa có nhiễu nghiên cứu cụ thé làm rõ hiện</small>
<small>trạng cũng như giải pháp hiệu quả cho địa bàn huyện.</small>
“Từ thực tế trên luận văn lựa chọn đã lựa chọn dé tài: “Đánh giá hiện trạng và đề in huyện Phúc Thọ, Hà quả quân lý chất tht
xuất giải pháp nâng cao hi
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">“Nội” để tiến hành nghi cứu với mong muốn đóng g6p cho cơng tic quản lý, xửlý chất thai rin, trên địa bàn huyện được tốt và hiệu quả hơn .Luận văn lay huyện Phúc.
<small>“Thọ làm địa bàn nghiên cứu,</small>
<small>1. Mục đích nghiên cứu</small>
<small>Mục di ch nghiên cứu của luận văn là:</small>
<small>- Đánh giá được thực trang phát sinh, thu‘quan lý, xử lý chất thải rắn trênđịa bàn huyện mà cụ thể là trên huyện Phúc Thọ, TP.Hà Nội.</small>
<small>~ ĐỀ xuất được các giải pháp phù hợp 48 nâng cao hiệu quả quản lý chất thải</small>
ia huyện Phúc Thọ góp phan bảo vệ môi trưởng của huyện.
<small>i tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu</small>
«a. Đối tượng nghiên cứu: Chi thải rin trên địa bàn huyện
%, Phạm vi nghiên cứu: Tập trung chủ yếu chất thải rắn sinh hoạt, nông
<small>4, Phương pháp nghiên cứu.</small>
Luận văn đã sử dụng một số phương pháp sau để nghĩ
<small>1) Phương pháp thu thập, tổng hop sổ liệu</small>
Luận văn thu thập các tài liệu, số liệu liên quan đến dé tài như là các tỉ
<small>xố liệu về hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, định hướng phát</small>
<small>tế - xã hội vùng nghiên cứu; thu thập các tà liệu, số liệu về lượng rác phát sinh,</small>
thực trang quản lý CTR huyện Phúc Thọ trong những năm gần diy. 2) Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Luận văn đã điều tranh hình sân sinh, thu gom, quản lý.xử lý chất thi rắn
<small>sinh hoạt, nông nghiệp...rên địa bàn huyện Phúc Thọ qua việc phòng vin người dân</small>
(chủ hộ gia đình) cũng như điều tra thực địa trên một số làng, xã điển hình.
<small>3) Phương pháp kể thừa</small>
<small>Luận văn đã kế thừa một cách có chọn lọc các nghiên cứu đã liên quan trực tiếp đến8 tài. Các nghiên cứu đã là quản lý CTRCTR làng nại</small>
<small>giải pháp quản lý, xử lý một số nghiên cứu đã áp dụng thành công ở một số nơi để</small>
<small>Tic giả đã kế thừa một cách có chọn lọc các nại</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">làm cở sở đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và xử lý chất thải rn trên địa
<small>bàn huyện Phúc Thọ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>CHƯƠNG I</small>
TONG QUAN VE CHAT THÁI RAN VÀ QUAN LÝ CHAT THÁI RAN Ở VIỆT NAM VA TREN DIA BAN CAP HUYỆN
LA. Tông hợp một số kiến thức chất thị 1.1.1. Chất thải rắn
<small>“Theo luật bảo vệ môi trường sửa đổi 2005 (khoản 10 Điu 3): "Chất thải là vật</small>
chit ở thể rin, ing, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoat Chất thải in (CTR) có thé bao gồm cả cặn bùn, néu tỷ lệ
<small>hoặc hoạt động khát</small>
<small>nước trong cặn bùn ở tỷ lệ cho phép, xứ lý được cặn bùn như xử lý CTR.</small>
Vi vậy chit thải ấn được hiểu la tắt cả các chất thải phát sinh do các hoạt động của con người và động vật tồn tại ở dạng rắn, được thải bỏ khi khơng cịn hữu. dụng hay khi không muốn dùng nữa, Thuật ngữ chất thải rắn được sir dụng trong
<small>luận văn này là bao hàm tất cả các chất rắn hỗn hợp thải ra từ sinh hoạthông</small>
nghiệp, chăn nuôi, công nghiệp, làng nghề... Luận văn đặc biệt quan tâm đến chất
<small>thải rắn sinh hoạt, nông nghiệp và chân ni trên địa bàn các xã, bởi vì huyện Phúc“Thọ là huyện thun nông</small>
<small>1.1.2, Nguồn gốc phát sinh CTR</small>
Chất thải phát
<small>(tring tot, chăn muỗi), cơng nghíSinh hoạt</small>
inh có nhiều nguồn phát sinh như là sinh hoạt, nông nghiệp
<small>R sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình đơ thị và nông thôn,CTR công cộng,CTR sinh hoạt rong các bệnh viền. công sử, cơ sở sin xuất</small>
<small>Nông nghiệp: CTR nông nghiệp phát sinh trong q trình sản xuất nơng</small>
nghiệp, chủ yếu từ hoạt động trồng trot (rom, ra; trấu, bao bì hóa chất bảo vệ thực vật...) và chăn ni phát sinh tie quá tình chun bị thức ăn, chế biển thức ăn và CTR nơng nghiệp có thé tóm tất như
<small>hình 1.1 dưới day:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>hề sơ.) ng thiếc BVTV. thuốc rỡ sâu.</small>
<small>cut ‘tis con in)</small>
<small>ên phân đơn)Chân nai Ghân ga ea</small>
<small>sim, dang sat chết .)</small>
<small>“hủ y (hate dmg ds a.</small>
Hình 1.1: Nguồn gốc phát sinh chat thai rắn nông nghiệp [2]
Công nghiệp: CTR công nghiệp phát sinh từ các hoạt động sản xuất của các xí nghiệp, nhà máy sản xuất công nghiệp. Thành phần của chúng bao gdm chất thải
<small>nguy hại và không nguy hại.</small>
Các nguôn phát sink khác: Ne „ CTR còn phát
<small>sinh từ một số ngồn khác như là: (i) Xây dựng: CTR xây dựng phát sinh từ các hoạt</small>
<small>i các nguồn phát sinh trêi</small>
động xây đựng và tháo đỡ cúc cơng tình xây dưng, đường giao thơng. Các loại chất
<small>thai bao gồm như gỗ, thép, bê tông, gach, thạch cao...(i) Bệnh viện: CTR bệnh</small>
<small>viện phát sinh từ các hoạt động khám bệnh, di trì bệnh trong các bệnh viện và cơ</small>
sử y tế. CTR bệnh viện có thành phần phức tap bao gồm: các bệnh phẩm, kim tiêm, chai lọ chứa thuốc, các loại thuốc hết hạn,....
<small>1.2. Tổng quan về tình hình phát sinh và quan lý CTR ở Việt Nam</small>
<small>1.2.1. Tình hình phát sinh1) CTR sinh hoạt4) Tại khu vực đô thị</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Củng với quá tình phát triển kinh tế xã hội, hệ hụy về môi trường cũng tân theo. Lượng chất thải phát sinh ngày càng nhiễu. Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, khi lượng chit thải rắn sinh hoạt phát sin ti các đơ thi trên tồn quốc
<small>tăng trung bình 10-16% mỗi năm, chiếm khoảng 60-70% tổng lượng chất thải rắn</small>
đô thị và tại một số đô thịt lệ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chiếm đến 90% tổng
<small>lượng chất thải rắn đô thị. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên toàn</small>
đó, chất thải rin sinh hoạt đơ thị phát sinh khoảng 32.000 tỉn'ngày. Chi tỉnh rd
<small>tại thành phố Ha Nội va thành phố Hỗ Chí Minh, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt</small>
phát sinh là: 6420 tắn ngây và 6.739 tắn ngây [24]. CTR phát sinh trên thành phổ
<small>Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh chiếm tới 45,24% tổng lượng chất thai rắn sinh.</small>
hoạt phát sinh từ ắt cả các đồ thị, Chỉ số phát sinh chất than sinh hoạt bình quân
<small>tiên đầu người ở mức độ cao từ 0,9-1,38 kg/người/ngày ở thành phố Hà Nội, thành</small>
phố Hồ Chi Minh và một số đô tị phát iển về dụ lịch như thành phố Hạ Long, thành phố Đà Lat, thành phố Hội An... Chỉ số phát sinh chất thải rin sinh hoạt bình
Gia Nghĩa thuộc tỉnh Bak Nông, thành phd Cao Bing từ 0,31-0,38 kgingười/ngày
<small>5) Tại khu vực nông thâm</small>
<small>Trong báo cáo Môi trường quốc gia năm 2014cho thấy: Trung bình mỗi năm,</small>
<small>lượng CTR sinh hoại khu vie nông thôn là 6.6 triệu tắn/năm; lượng phát thải cácloại CTR sinh hoạt có sự phân hóa tương ứng số dan nơng thơn của từng vùng. Cụ</small>
thé, đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có lượng CTR sinh hoạt nơng thơn phát sinh lớn nhất, chiếm từ 22 đến 23% tổng lượng phát sinh trên cả
<small>nước. Trong khi đó, CTR ở nơng thơn có sự khác biệt đáng ké về thành phần và</small>
mức độ gây 6 nhiễm, tủy theo nguồn phát sinh, có thé phân loại CTR nơng thơn
<small>thanhede nhóm chính: CTR sinh hoạt, CTR nông nghiệp(rồng trọt, chăn nuôi) và</small>
<small>CTR làng nại</small>
phần hữu cơ đễ phân hủy chiếm tỷ lệ cao, dao động từ 65 đến 70% tổng lượng CTR.
<small>Đăng chú ý là CTR từ nguồn sinh hoạt này có đặc trưng là thành</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>2) CTR nông nghiệp</small>
Chất thải rin nơng nghiệp sản sinh trong hai q trình chính đó là trồng trọt và
<small>chăn mơi</small>
<small>4) Trồng trot</small>
<small>Vào những ngày thu hoạch, lượng rơm rạ... và các phụ phẩm nông</small>
<small>nghiệp khác phát sinh nhiều và chiếm thành phần chủ yu trong chất thải in nông</small>
nghiệp. Tại các vùng đồng bằng, diện tích canh tác lớn do vậy lượng chất thải nông, nghiệp từ trồng trọt cũng lớn, thành phần chất thải cũng nit khác so với những vùng trung du, miỄn núi. Với Khoảng 7.5 triệu hecta đất trồng lúa ở nước ta, hing năm lượng rơm rạ thải ra lên tới 76 trigu tin, Tại ĐBSCL, sản xuất lúa thải ra khoảng
<small>1744 triệu tắn năm rơm rạ phế thải, 0,70 triệu thn tấu năm [2]</small>
<small>phải k</small>
<small>hóa chất bảo vệ thực vật. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Mơi tường, Tổng</small>
cục Thống kí
Nam sử dung khoảng 35.000 đến 37.000 tấn hoá chất bảo vệ thực vật, đến năm 2006, tăng đột biển lên tới 71.345 tin và đến năm 2008 đã tăng lên xắp xi 110.000. tin, Thông thường, lượng bao bi chiếm khoảng 10% so với lượng thuốc tiều tha, "rong quá trình trồng tot n việc phát sinh một lượng lớn bao bì
, Tổng cục Hải quan từ năm 2000 đến năm 2005, mỗi năm Việt
<small>như vậy năm 2008 đã thai ra môi trường 1 1.000 tan bao bì các loại.</small>
<small>5) Chăn ni</small>
<small>Hiện tại, ở nơng thơn Việt Nam có khoảng 8,5 triệu hộ chăn nuôi với gin 6</small>
triệu con bỏ; gần 3 triệu tr <small>27 triệu con lợn; 300 triệu gia cảm. Riêng về nuôi lợn,</small>
từ 1 - 5 con chiếm 50% số hộ, nuôi 6 - 10 con chiếm 20°
30%, (Cue Chin nuôi, TCTK, 2011). Củng với đó là lượng chất thải rắn cho chăn
<small>nuôi lớn cụ thể theo bảng sau:</small>
<small>„ từ 11 con trở lên chiếm.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">(Nguôn: TCTK, Cục chin mới 2011)
<small>Mặc đủ chăn nuôi phát tiễn, song phương thức chăn nuối côn lạc hi, quy mô</small>
nhỏ. Các cơ quan quản lý chưa quan tâm đến xử lý chất thải đã làm cho môi
<small>‘han nuôi ở Việt Nam qua các năm</small>
trường nông thôn vốn đã ô nhiễm càng ô nhiễm hơn. 1.2.2, Quản lý chất thai rắn.
(Quin lý chất thải rin bao gồm các khẩu phân loại tai nguồn, thủ gom tử hộ gia
đình đến điễn tập kết, điểm trung chuyển, vận chuyển chit thải rin từ điểm tập kết
<small>đến nơi xửlý và các hình thức xử lý như chôn Ấp, i chế, đốt</small>
“Trong thập niễn 70 - 80 của thé kỳ trước, công tác quản lý CTR được các nhà “quản lý quan tâm tập trung chủ yêu vào công tác thủ gom và xử lý các loại chất thải
<small>phat sinh từ hoạt động sinh hoạt của con người (CTR sinh hoạt. Chính vì vậy, mơ.</small>
<small>hình thu gom, xử lý khi đó cũng mới chỉ hình thành ở mức độ đơn giản, Đơn vị chịu.</small>
trách nhiệm quản ý, thu gom, vận chuyển và xử lý CTR được gino cho Phịng Quản
lý đơ thị trực thuộc UBND tỉnh, thành phố với đơn vị chịu trách nhiệm vệ sinh.
<small>đường phổ là các công nhân quét dọn và thu gom re thải tc các hoạt động sinh hoạt</small>
của người dân khu vực đô thị. Chất thải sau đồ được tập kết và đỗ thải tại nơi quy
<small>định.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>Nhung năm gần đây tổ chức quan lý rác thi sinh hoạt tai các địa phương của‘Vigt Nam đã được chủ ý hơn, hoạt động quan lý CTR không chỉ tập trung vào công</small>
tác thu gom và tập kết CTR sinh hoạt đô thị đến nơi đổ hãi theo quy định, Công tác
<small>quan lý CTR hiện nay đã mở rộng hơn, bao gồm từ hoạt động thu gom, vận chuyển,</small>
<small>én và xử lý CTR hợp vệ sinh, đảm bảo các QCVN và TCVN đặt ra.</small>
<small>Trong những thời gian vừa qua nhà nước đã ban hành được rit nhiều các văn</small>
bản pháp luật quy định cơng tác quản lý CTR ví dụ như Luật BVMT 2014, chiến
<small>lược quốc gia về quản lý tổng hợp CTR tới năm 2025 và thm nhì tới năm 2050 vàtrùng chuy</small>
Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm.
<small>đủ cho vi</small>
<small>2020. Các văn bản này này đã tạo ra cơ sở pháp luật c quản lý CTR ở</small>
Việt Nam. Công tác quan lý rác thải được thực hiện theo chi đạo của các cắp chính
<small>quyền dựa trên các văn bản pháp hi</small>
<small>Tại khu vực đô thị</small>
<small>L cũng như định hướng chiến lược này</small>
lu gom, vận chuyển.
Cũng với sự phát triển kinh tế xã hội lượng ác thải ngày cảng tăng đã gây áp ig đã quan tâm đặc biệt quản lý CTR
<small>đô thị, Theo báo cáo mỗi trường quốc gia 2011 tỷ lệ thú gom trung bình ở các đơ thị</small>
trên địa ban toàn quốc tăng lên. từ 65% năm 2003 lên 72% năm 2004 và lên đến
<small>80-lực lên mơi trường 46 thị vì thé nhà nước cũ</small>
32 % năm 2008. Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt hiện nay tại khu vực nội
<small>thành của các đô thị trung bình đạt khoảng 85% so với lượng chất thải rắn sinh hoạtphát sinh [2]</small>
Việc phân loại CTR tại nguồn vẫn chưa được tién khai rộng ri, vi vậy ở hẳn hết các đô thị nước ta, việc thu gom rác chưa phân loại vẫn là chủ yếu. Công tác thu
<small>gom thơng thường sử dụng 2 hình thức là thu gom sơ cấp (người dân tự thu gom</small>
<small>vào các thùng/túi chứa sau đó được cơng nhân thu gom vào các thùng rác đẫy tay cỡ</small>
<small>nhỏ) và thu gom thứ cấp (rác các hộ gia đình được cơng nhân thu gom vào các xeđẩy tay sau đó chuyển đến các xe ép rác chuyên dụng và chuyển đến khu xử lý hoặc.tại các chợ/khu din cư có đặt container chứa rác, cơng ty mơi trường đơ thị có xechun dụng chở container đến khu xử lý).</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>Hiện nay tai ede đô thi, việc thu gom, vận chuyển chất thải rin sinh hoạt do</small>
<small>Công ty môi trường đô thị hoặc Cong ty công trinh đô thị thực hiện. Ví dụ: Hà Nội</small>
<small>có Cơng ty trách nhiệm hữu hạn nhà nude một thành viên môi trường dé thị Hà Nội</small>
(gọi tắt là URENCO Hà Nội) trực thuộc UBND thành phố Hà Nội, URENCO Hà.
<small>Nội phụ trách thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải ở 4 Quận trung tâm của thành</small>
<small>phố là Hồn Kiểm, Ba Đình, Đồng Đa và Hai Bà Trưng và một số quận huyện khác</small>
<small>Một trong những bức xúc của các đô thị hiện nay trong công tác thu gom CTR</small>
<small>Tà thiểu các địa điểm trung chuyển rác. Hà Nội chưa có trạm trung chuyển rấc wong</small>
<small>Khi Khoảng cách từ Hà Nội tới khu xử lý rác Nam Sơn khoảng 50km. Tuy nhiên tại</small>
‘Tp. Hồ Chí Minh đã có 2 trạm trung chuyển lớn: trạm trung chuyển Quang Trung
<small>nhận 1.084 tắn/ngày, tram trung chuyển Tổng Văn Trân tiếp nhận 820 tắn/ngày,</small>
<small>Rác tử 2 trạm trung chuy.này được các xe lớn chuyển tới khu liên hiệp xử lý CTR</small>
<small>a Phước, Phước Hiệp và Nhà máy Xử lý rác Vietstar: Các thành phổ khác cũng</small>
<small>Chí Minh. Theo đánh.chưa có trạm trung chuyển rác đúng nghĩa như ở Tp,</small>
giá hiện nay, hẳu hết các đô thị mới chỉ có các điểm tập kết rác, ty vậy, các điểm tập kết này cũng chưa đảm bảo các tiêu chuẳn về vệ sinh mơi trường [2]
Cơng tác xã hội hóa vige thu gom và vận chuyển chất thải đang được thực hiện rộng rã ở nhiều noi, Chỉ ở cácđô th lớn cắp thành phố mới có URENCO đảm nhận
<small>việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTR đồ thị, Tuy nhiên vẫn có sự tham gia của</small>
<small>các cơng ty cổ phần hoặc công ty tư nhân, Trên địa bàn Thành phổ Hà Nội. ngoài</small>
URENCO là đơn vi dim trách chính cịn có khoảng gin 30 đơn vị tư nhân và tập
<small>thể khác tham gia thực hiện thu gom, vận chuyén chất thải sinh hoạt</small>
Tei các đô thị nhỏ cắp thị trắn, phần lới là hợp tác xã, tổ đội thu gom. tổ chức
<small>tự nhân đảm nhiệm việc thu gom vận chuyển với chỉ phí thu gom thỏa thuận với</small>
người dân đồng thời có sự chỉ đạo của chính quyền địa phương
<small>Hiện nay, trên địa bàn cia các đồ thị nhỏ vẫn chưa có hệ thống thu gom, vậnchuyển chất thải rắn một cách có hệ thống xun suốt tồn tỉnh, mà tuỳ theo yêu</small>
cầu bức xúc của các huyệt <small>„ thị và mỗi địa phương, hình thinh một xí nghiệp cơng</small>
<small>tình cơng cộng hoặc đội vệ sinh để tiến hành thu gom rác thải sinh hoạt và một</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">phần rá thải công nghiệp ti các khu trung tâm nhằm giải quyết yêu ed thu gom
<small>rác hàng ngày</small>
<small>Tại thu vực nơng thơn</small>
<small>Hiện nay, với q tình chuyển đổi kinh tế theo hưởng cơng nghiệp hóa, hiệnđại hóa, nơng thơn Việt Nam đã có bước chủ;in đổi quan trong tạo ra hướng phát</small>
<small>triển mới phù hợp hơn với nền kinh thị trường. Những phương pháp sản xuất tiên</small>
tiến được áp dụng trong nông nghiệp đã nâng cao năng suất, nâng cao chất lượng
<small>sản phẩm. Bên cạnh đó là q tình dơ thị hóa và cơng nghiệp hóa dang ign ra</small>
nhanh chóng tạo điều kiện thu: lợi cho việc phát triển nhiều ngành kinh tế mới, mỡ rộng sản xuất, tận dụng được hết những lợi thé của nông thơn. Song song với sự chuyển biển tích cực, nơng thơn Việt Nam vẫn cịn bộc lộ những han chế, ếu kém
<small>sinh mơi tưởng. Chính những hạn này kếo (heo tinh trang ô</small>
<small>nhiễm mỗi trường báo động ở nhiều noi</small>
<small>Một trong những nguyên nhân chính của 6 nhiễm mỗi trường nông thôn là do</small>
<small>CTR tử hoạt động nông nghiệp, chăn nui i sự lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân.</small>
bồn trong sản xuất nông nghiệp, CTR từ hoạt động làng nghề và rác thải từ sinh
<small>Theo đánh giá của Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT), những năm gần.</small>
<small>lây, công tác thu gom CTR sinh hoạt tại khu vực nông thôn chưa thực sự được coitrọng. Nhiễu thôn, xã chưa có các đơn vị chuyên trách trong việc thu gom CTR sinhhoạt nông thôn. Một số địa phương đã áp dụng các biện pháp thu gom rắc thải sinhhoạt nhưng với quy mô nhỏ, phần lớn do hợp tác xã (HTX) tự tổ chúc thu gom,</small>
<small>Tỷ lệ thủ gom chit thải rắn sinh hoạt tai khu vực nông thôn của nước ta hiện</small>
nay cịn thấp, trung bình dat Khoảng 40-55% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt
<small>phát sinh, tỷ 1 thu gom chất thi rắn sinh hoạt tai các ving nông thôn ven đồ hoặc</small>
các thị tấn, thị tứ và cao hơn tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tai các Vùng si vùng xa [24]. Do tỷ lệ thu gom chưa đáp ứng nhu cầu, nên rác vẫn tổn đọng nhiều
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">nơi như đường làng, ngõ xóm, ao hỗ
<small>Đổi với các loại bao bì hóa chất BVTV, phân bón hóa học... việc phân loi.thu gom gặp nhiều khó khăn hiện chưa có mơ hình phủ hợp với đặc thù sản xuấtnhỏ, phân tén như ở Việt Nam. Theo tà liệu Quản lý chất thải rẫn đơ thị của Huy</small>
thuốc BVTV.
<small>Đầu chỉ có 38,28% dân địa phương được trang bị thùng chứa bao</small>
<small>Phụ phẩm nông nghiệp: (Rom ra, trắu..) phần lớn được đốt ngay tại tuông, phổ biển), ĐBSCL hoặc</small>
urge xã bữa bã trên đường giao thông, dé lắp xuống các kênh mương, ao hồ... 5]
<small>ở các vùng Bắc Bộ (Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái</small>
Voiehit thải sin chăn nuối: Theo thống kê của Cục Chan mi, lượng chất thải
cằm chốt, chit thải lị mỗ..) rong năm 2008 là 80,49 iệu tn, Min Bắc chiếm hơn nay, chỉ có Khoảng 40-70% chất thải
<small>xử lý, Số còn lại thai thẳng ra ao, hỗ, kênh, rach... Chất thải rắn có nguy cơ ơ nhiễm</small>
rắn do vật nud thải ra (phân và các chất độn chuồng, thức ăn thửa, x
<small>51 triệu tin, Tuy nhiên, ước tính hi</small>
<small>do ít được xử lý triệt để như chất thải của trâu, đê, citulS],</small>
Véi CTR lang nghề: Haw hét các làng ngh chưa được thu gom trệt để. Nhiễu làng nghề xả thải trực tiếp ra môi trường gây ô nhiễm mơi trường khơng khí, đất, nước, ác động xiu đến cảnh quan. Công tc thu gom vận chuyển CTR làng nghề
<small>được chính quyền các địa phương quan tâm nhưng chưa đáp ứng hết yêu cầu |5]</small>
2) Xử ý chất thải rắn
<small>Cũng vớ xu thể chung của thể giới, ở nước ta trong những năm gin đây chỉnh</small>
Tay nhiên, do điều kiện kinh tế cũng như các hạn chế vỀ mặt nhận thức thì phần lớn
<small>inh nên gây ơnhí</small> mơi trường và chiếm diện tích lớn. Các phương pháp xử lý chất thải rin đang được áp dụng tại Việt Nam hiện nay bao gồm các phương pháp chính là chơn lắp, tái chế, chế biển phân hữu cơ và đốt.
<small>- Chôn lấp chất thải rắn: Hiện tại, tất cả các địa phương đều sử dụng biện pháp</small>
chôn lấp chất thải với số lượng trung bình 1 bãi chơn lắp/1 đơ thi, trong đó có tới 85%%- 90%6 các bãi chơn lấp khơng hợp vệ sinh, có nguy cơ gly 6 nhiễm mỗi trường
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">cao. Các công nghệ xử lý nie của nước ngoài áp dụng tai Việt Nam cho thấy phần
<small>lớn đều khơng hiệu quả vì khơng phù hợp với đặc thù rác thải phức tạp, chưa phân.</small>
<small>loại đầu nguồn</small>
<small>“Theo thống kê tính đến năm 2013 có khoảng 458 bãi chơn lấp ekt thai tấn có</small>
quy mơ trên hà, ngồi ra cồn có các bãi chơn lấp quy mồ nhỏ ở các xã chưa được
<small>thống kế đầy đủ. Trong số 458 bãi chơn lắp có 121 bãi chơn lắp hợp vệ sinh và 337</small>
bãi chôn lắp không hợp vệ sinh. Các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh phẩn lớn là bãi rác tam, lộ thiên, khơng có hộ thống thu gom, xử lý nước rỉ ác, dang là nguồn gây 6
<small>nhiễm môi trường [24]</small>
Một số cơ sỡ xử lý bằng hình thức chơn lá <small>hợp về sinh hiện dang hoạt động</small>
<small>như: Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước thuộc Công ty TNHH xử lý chất</small>
thải rắn Vi Tay Bắc Cũ Chỉ thuộc Công ty
<small>TNHH MTV mơi trường đơ thị thành phố Hỗ Chí Minh; Khu xử lý chất thải Nam</small>
<small>Sơn thuộc Công ty TNHH MTV môi trường đô thị Hà Nội... Trên thực</small>
cơ sở xử lý chất thải rắn bằng hình th
<small>Nam; Khu liên hợp xử lý chất thải</small>
tai nhiều
<small>shơn ấp, q tình kiểm sốt ô nhiễm chưa</small>
thực sự đem lạ hiệu quả ong công te bảo vệ môi tường, hiện vẫn dang là vẫn để ely bức xúc trong xi hội. Bên cạnh đó, chưa có cơ sở xử ý chất tải rin bằng hình thức chơn lắp nào tận thu được nguồn năng lượng từ khí thải thu hồi từ bãi chơn lắp. chất thải, gây ling phí nguồn tài nguyên [24
<small>= Đốt chất thi: Việc đầu tư lị đốt cơng suất nhỏ góp phần giải quyết nhanh</small>
ching vẫn để chất thấ rin sinh hoạt phát sinh trên địa bin, đặc biệt với Khu vực nông thôn. Tuy nhiên, một số lồ đết cơng suắt nhỏ khơng có hệ thống xử lý khí thải và trên dng khói khơng có điểm lầy mẫu khí thai; khơng có thiết kế, hồ sơ giấy tờ. liên quan tối 1b đốt, Nhiều lị đốt cơng suất nhỏ được đầu tư xây dụng trên địa bản dẫn tới việc xử lý chất thải phân tin, khó kiểm sốt việc phát thải 6 nhiễm thứ cắp vào mơi trường khơng khí. Ngay cả với một số lị đốt công suất lớn thi hiện côn tên
<small>tại các vẫn đề: phân loại, nạp liệu chưa ti ưu; chưa thu hồi được năng lượng từ quá</small>
tắt thai; kiểm soát 6 nhiễm chưa đảm bảo; chưa có hệ thống thu hồi
<small>xử lý</small>
<small>nước rác; khơng có hệ thống xử lý nước rỉ rắc; xử lý mùi, côn tring chưa triệt để.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>~ Tái chế chất thải: Việcchế chất thải chỉ mang tính tự phát, tập trung ở</small>
những thành phố lớn Ha Nội, Hải Phịng, TP. Hỗ Chí Minh...Các loại phế thải có giấy... được đội ngũ đồng nát thú mua
<small>giá trị như: Thuỷ tỉnh, Đồng, Nhôm, s</small>
<small>ngay tại nguồn, chỉ còn một lượng nhỏ tới bai rác và tiếp tục thu nhật tại đó. Tắt cả</small>
<small>thu gom được chuyển đi</small>
<small>thực hiện. Việc thu hồi sử dụng chất thai rắn góp phần đáng ké cho việc giảm khối</small>
lượng chất thải đưa đến bãi chôn lắp, tận dụng được nguồn nguyên liệu đầu vào cho.
<small>các qué tinh sản xuất, tạo công ăn việc làm cho một số lao động.</small>
- Chế biến thành phân hữu cơ: Hiện nay một lượng chất thải rắn nông nghiệp được xứ lý bằng phương pháp ủ phân hữu cơ. Phương pháp lâm phân hữu cơ có ưu
<small>điểm làm giảm lượng rắc thải hữu cơ cần chôn lắp, cung cấp phân bón phục vụ.</small>
it thai rin sinh hoạt, nơng nghiệp. Phương phip này rit phủ hop cho việc xii
<small>phương pháp nảy được áp dụng rit có hiệu quả như ở Câu Diễn, Hà Nội ông nghệ</small>
tủ hiểu khi(compostry) công nghệ Tây Ban Nha với công suất 50.000 tấn rác/năm. SP 13200 tổn năm, công nghệ Pháp ~ TN sinh học chit thả hữu cơ áp dụng tại Nam Định với công suất thiết kế 78.000 tấn rie'năm ). Ở thành phố Việt Tr với
30.000 tắn rác/năm... [25].
<small>Tuy nhiên do công tác phân loại tại nguồn chưa tt, rắc thải sau khi được vậncơng suất thiết</small>
<small>chuyển tới các khu xứ lí ủ phân hữu cơ phải tiền hành phân loại tại khu xử li, Do đó.</small>
<small>tốn kém chỉ chí, à một tổn ti trong cơng tác quan lí CTR</small>
1.4, Tổng quan về quản lý, xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện
<small>1.3.1. Đặc điểm vị</small> in cứ, kinh tế xã hội liên quan đến phát sinh CTR
<small>Hiện nay, các huyện ở Việt Nam có thé chia làm hai khu rõ rệt là (1) thị trắnQe</small>
<small>Khu vực thi trấn huyện có diện tích nhỏ nhưn;</small>
<small>là khu tập trung dong dân cứ,</small>
trụ sở các trung tâm hành chính hoạt động kinh tế thương mại dịch vụ và công. nghiệp hoặc cụm công nghiệp là chủ yếu. Do đó, lượng chit thải phát sinh ở khu
<small>vực thị tấn có đặc điểcủa CTR đơ thị chủ yếu là re thải sinh hoạt tập trùng vàmột phần rác thải cơng nghiệp, thương mại và địch vụ. Do vị trí quan trọng của thị</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>tin huyện đối với KTXH của huyện nên công tác quản lý CTR ở khu vực thị trấn“được sự quan tâm trước tiên của UBND và các ban ngành của huyện, việc thu gom,vận chuyển, xứ lý CTR được chứ trọng vả tụ tiên.</small>
"Ngồi khu vực thị tn cịn lại là vùng nơng thơn rộng lớn chiếm phần lớn điện ic thơn xóm là diện tích đất
<small>tích của huyđược chia nhỏ làm các xã. Bao quanh.</small>
<small>canh tác nông ngThông thường một huyền ở Việt Nam có khoảng 10 -15 cácxã. Trong phạm vi các xã lại được chia thinh ác thơn xóm... tủy thuộc số dân và</small>
diện tích của từng ving. Dân cu tại đây phân tin trên diện rộng chủ yếu sống bằng
<small>các hoạt động nơng nghiệp. Chính vi li do này lượng rác thai phát sinh cũng phân.</small>
tân gây khó khăn, tốn kém kinh phí trong q tình thu gom và vận chuyển. CTR
<small>tại Khu vực nông thôn chủ yếu là CTR sinh hoạt trong thơn xóm và CTR sinh ra</small>
trong q tình sản xuất nơng nghiệp như trồng trọt và chăn nuôi. Thành phin rác
<small>thai chủ yêu là chất hữu cơ là một lợi thể trong việc chế biến phân hữu cơ.</small>
"Nếu như CTR khu vực thị trấn có đặc điểm là phân
tắn trên địa bàn các xã ại phân tín rải rác nên vẫn đề thu gom chất thải rắn trên địa ập trung thì chất thấi
<small>bàn các xã phức tạp, khó quản lý hon. Việc quản If CTR ở làng xã cin tập trung vào,</small>
<small>các hộ gia đình là nguồn phát sinh các loại CTR cũng là chia khóa để giải quyết các</small>
<small>q tình thu gom, vận chuyển và xứ lí lượng CTR này.</small>
1.3.2. Quản lý chất thải rắn
<small>Trong một tỉnh hoặc thành phố thì huyện là một đơn vị hành chính cho nên</small>
quy hoạch cũng như quản lý chất thải rắn của huyện cũng đã được bao gdm trong
<small>uy hoạch quân lý CTR của tỉnh. Do tầm quan trong của khu vực đô thị nên nhà</small>
<small>nước tập trung wu tiên cho quản lý CTR khu vực đồ thị trướcn. Trong quy hoạch</small>
quản lý chất thải rắn của tinh, thành phế, cơ quan chức năng cũng đều đưa ra các
<small>giải php, phương án liên quan đến quản lý rác thải đơ thi, trong đó có phương ánthu gom, vận chuyển, xử lý rắc thai của các nơi tập trung dân cư lớn của tỉnh bao</small>
<small>am cả thị tn của các huyện. Từ các vin đề trên cho thấy việc quân lý, xử lý chất</small>
thải ấn thị trần huyện được bao hàm trong quy hoạch của tỉnh và thành phố, Trong nh hình tên thì nhiệm vụ của cơ quan cắp huyện chủ yến là tổ chức thực hiện theo
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">quy hoạch đó. VỀ quản lý chất thải ấn các xã của huyện cũng được đề cập đến trong quy hoạch của tỉnh nhưng còn rt sơ ải và chưa có KE hoạch cụ thé
Xem xét về tim quan trong của guản lý chit thải rn gia khu vực thị trắn và các xã nông thôn của huyện có thể thấy ring trừng tâm huyện có thm quan trọng cao
<small>nhxã hội nhưng lệ diện tch cũng như «ddan số rit nhỏ so với các xã</small>
<small>Khu vực nông thôn. Nếu không quản lý tốt CTR hai khu vực này đều gây ra hậu qua</small>
<small>nghiêm trọng. Cũng vì vậy trong quản lý CTR của huyện cần coi trọng quản lý CTR</small>
của thị rắn cũng như các xã trọng huyện
“Trong thực tế quản lý chất thải rắn khu vực thị trắn huyện, ủy ban hành chính.
<small>đơ thị</small>
cắp huyện cũng tr <small>khai theo chương trình kế hoạch quản lý chất thaia</small>
của nh, thành phố xây dựng, nói chung vấn đỀ này đem lạ higu quả
Đổi với quản lý CTR nông thơn tại các xã, huyện cũng có một số chương tinh
<small>KẾ hoạch quản lý, xử lý chất thải in nhưng các chương trình kế hoạch này đầu tự</small>
<small>cịn sơ sài, Huyệ thường giao“fe xã quân I 16 chức thực hiện. Chính vì vậy,tại rất</small>
quản lý cất thải tấn nơng thơ trên địa ban xã còn
đếnvẫn đề tổ chức thủ gom, xử lý. Việ thu som CTR tại nông thôn ti các xã nổi
<small>chung chưa được coi trong đúng mức. Nhiễu thôn, xã chưa cổ các đơn vị chuyên</small>
<small>trách trong việc thủ gom CTR, Các xã vùng nông thôn hiện nay đều đã tổ chức thu</small>
gom CTR sinh hoạt của các gia đình nhưng với quy mơ nhỏ, Phin lớn do hợp tác xã
<small>tự tổ chức thu gom, phương tiện thu gom cịn rit thơ sơ với các xe cải tiến chuyên</small>
<small>ch về nơi tập trung rác. Mặt khác, một số nơi hoạt động thu gom này không được</small>
diễn ra thường xuyên mà kết hop với các đợt nạo vết kênh mương do xã phit động ‘Theo thống kê có khoảng 60% số thôn hoặc xã tổ chức thu dọn định kỷ, trên 40%
<small>thơn, xã đã hình thành các tổ thu gom rác thai tự quản. Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạttại khu vực nông thôn mới đạt khoảng 40 - 55%. Do tỷ lệ thu gom chưa đáp ứng</small>
nhủ cầu, nên rác vẫn tổn đọng nhiễu nơi rong ngõ xóm và bờ các ao, hỗ, kênh <small>mương,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">Hiện nay, CTR nông thôn hu như chưa được quan tâm xử lý, nu có xử lý th chỉ bằng những công nghệ hết sức thô sơ, lạc hậu. Ước <small>tính hiện nay, chỉ có khoảng40-70% CTR nơng nghiệp, nông thôn được xử lý</small>
<small>Đối với C'R sinh hoạt nông thôn, người dân xử lý chủ yêu bằng phương pháp.</small>
<small>chôn lắp, không đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật vệ sinh mỗi trường. Ngoài ra, cồn</small>
<small>cỗ các biện pháp khác như phương pháp ủ phân compost, đốt chất thải thu năng</small>
<small>lượng. Tuy nhiên, hai phương pháp này chưa thé áp dung rộng rãi tại khu vực nông.</small>
<small>thôn Việt Nam</small>
Đổi với các loại CTR như bao bi, chai lọ thuốc BVTV hiện nay hầu như chưa được xữ lý an toàn, hợp vệ sinh. Bao bì thuốc BVTV sau khi thu gom cùng với bao
<small>bi phân bón hóa học thường được đem đốt hoặc chôn lắp ở xa khu dân cư. Nhiều</small>
địa phương, nơng dân cịn thu chung với rác thải sinh hoạt, Phương pháp đt ở các
<small>lị tiêu chuẩn có khả năng xử lý tiệt để 6 nhiễm nhưng chỉ phí xây dựng và vận</small>
<small>hành cao, xa các cụm dan cư... Nếu địa phương có thu gom tập trung thì cũng phải</small>
thu gom một lượng đã lớn mới có thể tổ chức đem tiêu hủy, tong khi đồ số lò đã tiêu chuẩn của Việt Nam cịn q ít, chỉ phí vận chuyển tới nơi tiêu hủy khá cao.
<small>Nhu vậy, việc xử lý ti chỗ để lim sạch bao bi phục vụ cho tái sử dụng hoặc lưu giữtrước khi đem tái chế hoặc tiêu hủy là cằn thiết va phủ hợp nhất đối với đặc thù của</small>
n sin xuất nhỏ như nước ta 4]
<small>Đã có nhiều phương án để xử lý các phụ phẩm nông nghiệp nhưng hầu hết đều</small>
<small>cỗ các ưu nhược điểm của nó. Hiện nay, các phụ phẩm nông nghiệp như rơm r9,</small>
trấu.. chủ yếu được xử lý bằng cách đốt rồi ding tro bón ruộng. Tuy nhiên, cách làm này vừa gây lãng phí, vừa gây 6 nhiễm mơi trường do khói bụi va các nguy cơ. cháy nỗ. Phương pháp xử lý CTR trong chăn ni cịn đơn giản. Một phần được xử. lý bằng ủ nóng và him biogas, Sau khi xử lý, phân được sử dụng bón cho cây trồng,
<small>dũng làm thức ăn cho cá hoặc để nuôi giun.</small>
<small>Đổi với CTR từ các hoạt động làng nghề, mặc dù, công tác thu gom vận</small>
chuyển ngày cảng được chính quyền các địa phương quan tâm nhưng dường như.
<small>vẫn khong thé đáp ứng được với u cầu và nếu có thu gom thì chưa tiệt để. vẫn</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">còn rất nhiều làng nghề xả thải trực tiếp ra môi trường gây 6 nhiễm không khi, di, nước, tác động xấu đến cảnh quan,
“Công tác quản lý chất thải nông thôn hiện nay tại các địa phương dang trong
<small>tinh trạng nơi do Sở TN&MT quản lý, nơi lại do Sở NN&PTNT chịu trách nhiệm,với CTR sinh hoạt ở vùng nông thôn và CTR làng nghề vẫn chưa xác định thuộcquyển quản lý của Bộ Xây dựng, Bộ NN&PTNT hay Bộ Cơng Thương. Chính vì,</small>
<small>sự phân cơng, phân nhiệm của các Bộ/ngành trong quản lý CTR nơng thơn cịn chưa.</small>
được rõ rằng nên chưa thấy được vai tr của các cấp trong hệ thống quản lý và
<small>chồng chéo khi triển khai thực hiện.</small>
<small>kinh tí</small>
<small>Cũng với sự phát triển không ngừng của nước, kinh tẾ nơng</small>
<small>thơn cũng đang trong giai đoạn chuyển mình để phát triển. Sự phát triển đó đã tạo.</small>
<small>sức ép khơng nhỏ đổi với môi trường. Do vậy, vin để CTR nông thơn dang rit cin</small>
<small>«én sự quan tim đúng mức của các cắp quản lý tong việc chỉ đạo thu gom, quy</small>
<small>hoạch các trạm trung chuyển CTR của từng địa phương. Bên cạnh đó, cũng rit cần</small>
đầu tư kinh phí cho công nghệ xử lý CTR nông thôn đảm bảo vệ sinh an toàn cho
<small>mỗi trưởng và con người.</small>
1.4... Cơ chế chính sách quản lý CTRSH cia thành phố Hà Nội và định hướng
<small>quy hoạch xử lý chất thải rắn Hà Nội đến năm 2030, tằm nhìn đến năm 2050</small>
1.4.1. Các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý chất thải rin
UBND thành phố Hà Nội đã ban hành một số quyết định và kế hoạch về quản.
<small>lý CTR như sau</small>
<small>= Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND về quy định quản lý chất thả rắn thông</small>
<small>thường trên địa bàn thành phố Hà Nội</small>
<small>= KẾ hoạch số 76/KH-STNMT vé tăng cuờng công tác vệ sinh môi trường</small>
Giải quyết vấn để rác thi tồn đọng truớc mắt, UBND thành phổ ln khuyến khích
<small>UBNcác huyện thành lập ổ thu gom ric ta các cụm dan cư trên đa bàn ee xã,</small>
thị tắn, phần đâu 100% rác thải sinh hoạt đuợc thu gom đua bã xử lý; Ngoài r, các cp, ngành cũng tăng cuồng tuyên truyền đễ nâng cao ý hức git gin VSMT của
<small>người dân.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>- Quyết định số 61/2013/QĐ-UBND ngày 22 thing 12 năm 2013 của UBND</small>
thành phố Hà Nội về
trên địa bàn thành phố Hà Nội. Theo đó mức phí vệ sinh đối với các xã thị trần khu thu phí vệ sinh đổi với CTRSH của hộ gia đình, cá nhân.
<small>vực ngoại thành đã duge điều chỉnh từ 1.500 déngingudi/thing lên 3000</small>
<small>đơn vị URENCO và các tổ đội VSMT tại các địa phương hoạt động.</small>
"Nhìn chung thành phố Hà Nội cũng đã quan tâm và ban hành các hệ thống văn
<small>bản pháp luật quy định về tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên</small>
địa bàn các quận huyện. Công tác quản lý chất thải trên địa bàn từng bước được.
<small>nâng cao. Tuy nhiên hệ thống văn bản nay chưa có quy định cụ thể đối với các khu.</small>
<small>vực quận huyện ngoại thành đặc biệt là khu vực nông thôn do đó cần bổ sung một</small>
văn bản pháp uật về xã hội hóa cơng tức quản lý CTRSH cho tồn bộ thành phố
<small>cũng như ban hanh thêm các quy định về quản lý CTR cho khu vực này.</small>
1.42. Định hướng qui hoạch xử lý chất tha
<small>nhìn đến năm 2050 [3]</small>
Để phục vụ cho vấn dé quản lý CTR trên địa bàn, TP Hà Nội đã xây dựng Báo. cáo tôm tit Qui hoạch xử lý CTR Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tim nhin đến năm
n Hà Nội đến năm 2030, tim
<small>2050. Qui hoạch này được được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số</small>
<small>609/QĐ-TTg ngây 25 thang 4 năm 2014 để ổ chức thực hiện.</small>
<small>(Qui hoạch đã đưa ra mục tiêu và nội dung cụ thé cho quản lí CTR của thành</small>
phố và các thị xã, huyện ngoại thành
1 a0 vai r vị thể, inh cạnh tranh của Hà Nội, xứng đáng là Thủ đô của một nước có trên 100 triệu dân, phát triển bền vững và hội nhập với nén kinh tế thể
<small>- Xây đựng hình ảnh của Hà Nội, một đơ thị lịch sử, văn hố truyền thơng,</small>
<small>cảnh quan, kítrúc đặc trưng, phát triển và bao tổn được đặc thù riêng của Hà Nội.- Định hướng, thực hiện triển khai các chủ trương chính sách, chiến lược pháttriển kinh t „ văn hố, xã hội, an ninh 4phòng của Quốc gia & Thủ đơ.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>- Xây dựng mơ hình chính quyền dé thị, tự chủ và phân quyễn hợp lý cho các</small>
đô thị trực thuộc nhằm tạo năng động trong công tác quản lý đô thị và thu hút đầu
<small>Một số nội dung chính của qui hoạch có thể tơm tắt như sau: Trên cơ sở</small>
nguyên tắc quy hoạch quản lý CTR, dự báo khối lượng CTR phat sinh và khả năng
<small>thủ gom và xử lý CTR tại Hà Nội đến năm 2020 - 2030 - 2050, đề xuất: (1) Quytình quy hoạch CTR; (2) Phân vùng thu gom và xử lý CTRSH; (3) Tổng hợp quyhoạch các tram trung chuyển CTR: (4) Tổng hợp quy hoạch các khu liên hợp xử lýCTRSH</small>
<small>1) Phân vàng thu gom và xử lý CTR sinh hoạt</small>
“Theo Quy hoạch hệ thống thy gom và xử lý CTR sinh hoạt của thành phố Hà
<small>nội, oàn thành phổ sẽ phân thành 3 vùng, 6 trạm rung chuyển (10ha) và 17 khu xử</small>
lý CTR (430,15ha). Sơ đồ phân vàng thu gom và xử lý CTR sinh hoạt của thành
Ving I: Phía Đắc - 46 thị lõi. Vùng 118 khu vục nội đồ, khu vực vành đại 2
<small>đến sông Nhuệ, các khu vực đơ thị phía Bắc sơng Hồng,</small>
<small>‘Vang I có 3 trạm trung chuyển (6,5ha), 5 khu xử lý CTR (255, 15ha) bao gồm:</small>
(1) Khu liên hợp xử ly CTR Nam Sơn (cấp vùng Thủ 46); (2) Khu xử lý CTR tổng
<small>hợp Việt Hùng; (3) Khu xử lý CTR Kiêu Ky (đóng cửa năm 2040); (4) Khu xử lý</small>
<small>CTR tổng hợp Phù Đồng; (5) Khu xử lý CTR cầu Diễn</small>
<small>Ving It: Vùng IR khu ve phía Nam (gdm các quận, huyện Thanh Tả, Hà</small>
<small>Đông, Thanh Oai, Phú Xuyên, ứng Hịa, Mỹ Bic). Vùng II Phía Nam sơng Nhuệ có01 tram trung chuyển (Sha) và 6 khu xử lý CTR (80ha) bao gdm: (1) Khu xử lýCTR tổng hợp Cao Duơng - Thanh Oni: (2) Khu xử lý CTR Châu Van - Phú Xu(3) Khu xử lý CTR Mỹ Thành - Mỹ Đức; (4) Khu xử lý CTR Hợp Thành - Mỹ Đức;</small>
(5) Kh xử lý CTR Văn Dinh - ứng Hịa, (6) Khu xử lý CTR Đơng Lỗ - ứng Hòa;
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">Vàng II là khu vục phía Tay (gdm các huyện, thị xa Ban Phượng, Hồi Đức, Phúc Thọ, Quốc Oai, Ba Vi, Chuong Mỹ, Sơn Tây). Vùng III phía Tây sơng Nhug có 2 trạm trung chuyển (2ha) và 6 khu xử lý CTR (95ha) bao gồm: (1) Khu liên hợp.
<small>xử lý CTR Tiên Sơn (cắp vùng Thủ đô): (2) Khu xử lý CTR tổng hợp Xuân Sơn </small>
<small>-Sơn Tay; (3) Khu xử lý CTR Lại Thuong - Thạch Thấ (4) Khu xử lý CTR Núi“Thoong - Chuông Mỹ: (5) Khu xử lý CTR Đông Ké - Chuông Mỹ; và (6) Khu xử lý</small>
<small>CTR Phuong Đình - Dan Phuợng. Diện tích đất sử dụng đẻ xây dựng các khu xử lý</small>
<small>TR cho thành phd Hà Nội+ Năm2030: 128,14 has+ Năm 2030: 256,33 ha+ Năm 2050: 432,86 hà</small>
<small>"Mơ hình khu xử lý CTR với khoảng cách an tồn vệ sinh mơi trường</small>
<small>+ Đốt, sản xuất phân vi sinh > 500m;</small>
<small>+ Chin lắp CTR loại hữu cơ > le;+ Chôn lắp CTR vô cơ > 100 m;</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>Hinh 1.2: Phân ving vị trí các khu XL CTR Thủ đồ Hà Nội [4]</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>2) VỀ các trạm trung chuyển CTR</small>
công suit các tram trung chuyển thấp nhất 270 tắn/ngày, cao nhất 2600 tắn/ngày với
<small>diện tích đất xây dựng L0-4,Sha/trạm, khoảng cách an toàn > 20m, Các trạm trungchủ én được phân thành 2 loại</small>
<small>- Tram trung chuyển có ha ting kỹ thuật (HTKT) bao gdm: (1) Thanh Lâm.</small>
(I.0ha); (2) Lâm du (4.5ha); (3) Tây Mỗ (1,0ha); (4) Tả Thanh Oai (1,Sha); (5) Quốc.
<small>Oai (10ha); (6) Chúc Sơn (1,0 ha);</small>
- Trạm trung chuyển khơng có hạ ting kỹ thuật: có 16 trạm, bổ i tại các phân. khu đơ thi, đồ thị vệ tinh, thị trấn, diện tích khoảng 200-1000 mẺJưạm. Vi trí cụ thể
<small>bổ trí rong quy hoạch phân khu</small>
<small>* Huyện Phúc Thợ</small>
<small>‘Theo quy hoạch trên thì huyện Phúc Thọ nằm trong vũng III theo phân vàng</small>
<small>sẽ được xứ lítại bãi rắc Xuân Sơn,Đánh giá chung</small>
"Xử lý chất thải rắn đang là vẫn đề bức xúc không chỉ ở các đồ thị ma cơn là vin đẻ nóng, cấp bách ở các khu vực dân cư nông thôn. Phần lớn chat thải rắn đô thị được thu gom vả xử lý bằng biện pháp chôn lip không hợp vệ sinh nên gây 6 nhiễm
<small>mơi trưởng, chiếm diện tích lớn.</small>
“Trong khi đó, ở nông thôn, chất thải rắn chưa thu gom, xử lý cịn khá lớn, gây
<small>6 nhiễm về mơi trường, ảnh hưởng nguồn nước sinh hoạt, Mat khác, các văn bản</small>
nhất hoặc chồng chéo, việc phân cơng trích nhiệm quản lý chất thải rin giữa các bộ, ngành còn chưa rõ rằng, nhất là quan lý chất thải tắn ở nông thôn
<small>thải rin bên</small>
Bởi vậy, cần tập trung tim các biện pháp quản lý và xử lý chi
<small>vững không chỉ ở đô thị ma phải chú trong đến các thôn, xã của huyện. Bên cạnh</small>
<small>đó, các cơ quan chức năng cin tăng cường tuyêtruyền nâng cao nhận thức cộngđồng, người dân và chủ doanh nghiệp trong công tác bảo vệ môi trường, thu gom.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">chất thi in sinh hoạt cũng như việc giám sắt thực hiện công tác quản Lý chit thải rắn của các cơ sở, đơn vị liên quan.
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>CHƯƠNG 2</small>
ANH GIÁ HIỆN TRẠNG QUAN LÝ CHAT THÁI RAN HUYỆN PHÚC ‘THO, THÀNH PHO HÀ NỘI.
2.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội huyện Phúc The
<small>Phúc Thọ nằm ở phía Tây cách thủ đô Hà Nội khoảng 35lem với diện tich tự</small>
<small>nhiên 117 km”. Huyện Phúc Thọ có danh giới như sau:</small>
- Phíu Bắc giáp sông Hồng, là ranh giới của huyện, đồng thời là một phần
<small>danh giới của Hà Nội với tinh Vĩnh Phúc:-P|ong sip huyện Dan Phượng;</small>
<small>- Phía Nam giáp huyện Thạch hit, huyện Hồi Đức</small>
<small>- Phía Tây giáp thị xã Sơn Tay.</small>
<small>‘Tong diện tích tr nhiên của tồn huyện Phúc Thọ là 11.719 ha. Huyện Phúc</small>
<small>“Thọ nằm trên trục đường Quốc lộ 32, cách khu di tích Đồng Mơ và Làng văn hố</small>
các dân 20 km, có tỉnh lộ 46 di qua Quốc Oai và tỉnh lộ 80 di khu cơng nghệ cao
<small>Hod Lạc nên có cơ hội để giao lưu với thị trường bên ngoài, iếp cận với ác tiến bộ</small>
khoa học kỹ thuật. Phúc Thọ có 3 con sông là sông Hồng, sông
<small>nguồn cung cấp nước tười phù sa cho đồng ruộng,</small>
<small>và sơng Đầy là1g thời cịn là tuyến giaothơng thuỷ lợi rất thuận lợi [14]</small>
<small>2) Địa hình địa</small>
Phúc Tho thuộc đồng bằng sơng Hồng, địa hình bing phẳng. mức chênh lệch
<small>độ cao giữa các vùng không đáng kể. Cao độ phổ biển cia đồng ruộng: 8,0-9,5m, cá</small>
biệt có những khu cục bộ với cao độ 5.5-6.5m (ao hd và mộng tring). Cao độ trong các khu dân cư: 10-11,5m. Cao độ lớn nhất ki các khu đồng ruộng và dan cư giáp đề. sông Hồng. Trên dia bàn huyện chỉ có một số quả đồi
<small>“Trạch Mỹ Lộc và Tích Giang</small>
<small>trí rải rác ở ở 2 xã</small>
Địa hinh cổ hướng thấp dẫn từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Theo đặc điễm dia
<small>hình, lãnh thổ huyện chia thành các vùng sau:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>- Vũng bãi ngoài đê sơng Hồng,</small>
<small>~ Vũng ven sơng Tích;</small>
<small>- Vũng ngồi dé sơng Đầy;</small>
<small>- Vũng đồng giới bạn bởi để sông Hồng, Ngọc Tảo, sơng Đầy và sơng Tích;'ưọc Tảo [I0]</small>
<small>Phần lớn điện tích canh tác của huyện Phúc Thọ nằm ở địa hình bằng phẳng</small>
<small>- Vùng.äi kẹp giữn để Vin Cốc và để</small>
thích hợp cho sản xuất nơng nghiệp, đặc biệt là gieo trồng các loại cây lương thực.
<small>cây công nghiệp ngắn ngày</small>
<small>3) Đặc điểm khí hậu</small>
<small>Phúc Thọ chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mia rõ rộtmùa hề nóng âm và mưa nhiễu, mia đơng khơ lạnh, mưa it. Nhiệt độ bình quân</small>
°C, nhiệt độ tháng cao nhất là 28,8°C, nhiệt độ thấp nhất (tháng 1) 15.9, nhiệt độ cao tuyệt đối ghỉ nhận được là 41°C, nhiệt độ thấp nhất tuyệt đi
<small>hành năm</small>
Lượng mưa trung bình hing năm 1,839mm, chủ yéu tập trung vào các thing 6,
<small>1, 8 và thing 9 chiếm 75% lượng mưa cả năm. Lượng mưa thing cao nhất</small>
335,29mm (vào thing 8), lượng mưa thấp nhất 17 &mm (vào tháng 12)
<small>Độ Âm khơng khí hàng năm của huyện bình qn ở mức cao khoảng 84%, độ</small>
ấm tung bình cao nhất 87% và độ âm trừng bình tháng thấp nhất 81%
Số giờ nắng trung bình hing năm 1.617 <small>thuộc mức tương đối cao, có điều kiệnthích hợp canh tá 3 vụ trong năm,</small>
Cư hai hưởng gió thịnh hành trong năm dé là gié Đông Bắc khô lạnh vào mùa
<small>Đông Nam vào mia hè kèm theo nóng Âm và mưa nhiều. Các tháng 4, 5 và 6 thỉnh</small>
thoảng xuất hiện giỏ khơ nóng nhưng ít ảnh hưởng đến sản xuất Hing năm phải hứng chịu lốc và gió bão nên ảnh hưởng khơng ốt đến nông nghiệp [10]
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">(gun: UBND luyện Phúc Thọ, 2014) Hình 2.1: Bản dé huyện Phúc Thọ
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>4) Đặc điểm thuỷ văn</small>
<small>Huyện Phúc Thọ có một hệ thống sơng ngịi gồm:</small>
= Sơng Hỗng chạy doc ranh giới giữa huyện Phúc Thọ với huyện Vinh Tường
<small>của tỉnh Vĩnh Phúc;</small>
= Sơng Tích chạy cắt ngang qua phần lãnh thổ phía Tay huyện theo chiều từ
<small>Tây Bắc đến Đông Nam:</small>
<small>- Song Đáy chạy dọc theo phần lãnh thổ phía Đơng của huyện, nhưng dịng</small>
sơng chính của sơng đã bịbồi lấp, hiện ti. đang được khối phục để lắy nước phù xã tưới cho đồng mộng thuộc huyện Phúc Thọ, Thạch Thắt, Quốc Oai, Chương Mỹ,
<small>ứng Hoà và Mỹ Đức</small>
Phúc Thọ chịu ảnh hưởng trự tip của chế độ thuỷ văn sơng Hồng. Đề sơng Hong có cao trình mặt đê 10,2m, cao hơn mức báo động cấp II (7.4m) 2,8 m. Mực.
<small>nước các sông nội đồng đều có thể điều chỉnh bằng hệ thống các tram bơm, tuynhiên, các xã thuộc vùng phân lũ và chậm lũchịu ảnh hưởng rit lớn của chế độ dịng</small>
chảy sơng Hang, luôn cỗ nguy cơ ngập lạt khi nước sông Hồng lên tối báo động cấp
Song Hồng và sơng Tích là hai nguồn cung cấp nước chính cho hoạt động sin xuất va sinh hoạt, đồng thời cũng là hệ thống tiêu thốt nước của ph lớn các xã
<small>trong huyện.</small>
ước sơng Hồng có hàm lượng phù sa cao, chất lượng tốt vữa có tác dụng làm
<small>nguồn nước tuổi, vừa là yếu tổ cải tạo đắt ắtốt</small>
Hiện chưa có đủ ti liệu điều tra, khảo sát về trữ lượng nước ngằm trên tồn
<small>huyện, nhưng theo kết quả khảo sát sơ bộ thì mực nước ngằm ở vào khoảng </small>
l5-25m. chất lượng khá tt, có thé khai thắc để sử dụng trong sinh hoạt và sin xuất
<small>Đặc điểm khí tượng thuỷ văn của Phúc Thọ có một số thuận lợi đối với việc sử</small>
dụng đất nơng nghiệp. Tổng tích ơn cao trên 8.000°C cho phép làm được 3 vụ trong năm, da dang hố cây trồng và vật ni. Mùa Đơng lạnh là đi kiện thuận lợi để
<small>sieo trồng các giống cây trồng có nguồn sốc ơn đới, đạ biệt là các loại rau cao cấp.</small>
Lượng nước mưa là nguồn cung cấp tưới dồi dio cho sin xuất nông nghiệp. Hệ
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">thống sông ngồi vừa là nguồn cung cắp nước vừa là nguồn tia thoát nước cực kỳ
<small>quan trọng của huyện. Nước sơng Hồng có ham lượng phù sa cao, có tác động cải</small>
<small>tạo đất rất‘Tuy nhiên, khí hậu và thuỷ văn cũng có những ảnh hưởng khơng nhỏ</small>
<small>tới sản xuất nông nghiệp. Do lượng mua tập trung vào các tháng mùa mưa nên một</small>
điền tích vùng dit ting đồng bị ngập và đặc biệt ngồi bẫi sơng Hồng bị ngập
<small>ứng, Đây là một trong những hạn chế nhất ảnh hưởng đến phát triển KTXH và các</small>
5) Đặc điểm thổ nhưỡng
Các loi đắt trên địa bàn huyện Phúc Thọ chủ yếu đắt phù sa sơng Hồng được chia làm hai nhóm chính: đắt phủ sa được bai dip hàng năm và đất phù sa khơng
<small>.được bồi dip hing năm. Ngồi ra tiên địa bàn huyện Trach Mỹ Lộc và Tích Giang</small>
cịn có một số diện tích đắt đỏ vàng và đất Ferait, Phân bổ trên địa bàn huyện có
<small>các loại đt sau</small>
<small>~ Đất phù sa sơng Hồng được bai dip hing năm trung tính, ít chua: phân bổ ở</small>
các xã vùng bãi ven sông Hồng và sơng Tích
<small>- ĐẤt phù sa sơng Hồng khơng được bồi hing năm trung tính, khơng gley,</small>
Khơng kết vớn: phân bổ ở hầu hết các xã, k cả trong và ngồi dé chính Ngọc Tảo,
<small>+ Đắt phù sa Sơng Hồng khơng được bồi hàng năm trung tính ít chua: phân bổở hầu khắp các xã trên địa địa hình vàn thấp và th</small>
<small>- Dit phù sa Sông Hồng không được boi hàng năm trung tính ít chua, có tang</small>
<small>năm hoặc trồng rừng [I0]</small>
thường là thị nặng hoặc trung bình, thích hợp để rồng <small>iy lâu6) Tài nguyên thiên nhiên</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">Hiện tai chưa có ti liệu nghiên cứu đánh giá đầy đã về các tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện Phúc Thọ. Nguồn khoáng sản đang khai thác chủ yếu là cát
<small>den phục vụ xây dựng.</small>
<small>Huyện Phúc Thọ khơng cịn rừng tự nhiền mà chỉ có 10,4 ha rừng trồng thuộc</small>
địa phân xã Tích Giang. Rừng được trồng chủ
<small>mục đích phịng hộ bảo vệ dat [10].</small>
<small>là trong vài năm trở lại đây với</small>
3.12. Đặc điểm kinh tế, xã hội
<small>1) Dân sinh</small>
Huyện Phúc Thọ gồm 22 xã và O1 thị rắn là Thị Trin Phúc Thọ, cách Thị Xã Sơn Tây 5 km. Dân số tính đến tháng 11 năm 2014 là 176.241 người với 39786 hộ, tý lệ tăng tự nhiên xắp xỉ 1,L %, Mật độ dân số bình qn 1504 ngudi/km’, nơi có mật độ dân số cao nhất là xã Liên Hiệp 2382nguờikmŸ, thấp nhất là xã Vân Hà
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">Thị trin Phúc Thọ là trùng tâm thương mại và dich vụ của huyện. Nơi tập
<small>trăng các cơ quan quản ý, hành chính các cơ sở kinh doanh...chính vi thé mặc da</small>
của thị Trần chỉ 3.76 khổ đạt 3.2% diện títh của cả huyện nhưng dân ew
đơng đúc chiếm 4,67% dân số củ huyện, mật độ dân số cao khoảng 2191 người km “Số người trong độ tuổi lao động ước tính khoảng 52% tổng dân số của huyện.
<small>Hiện nay, lao động nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao chủ yéu nguồn lao động đến từ22 xã trong huyện (Chiém 90% số lao động) và lao động phí nơng nghiệp khoảng.</small>
10% [10]. Là một huyện thuần nông, song Phúc Thọ có mức bình qn sản xuất nơng nghiệp tương đối thấp (bình qn diện ích đắt nơng nghiệp là 492mÈ/người) Phúc Thọ có một tim năng lao động lớn, y nhiền đồ là một thách thức lớn đối với
<small>chiến lược phát triển kánh tế của huyện. Nguồn lao động của huyện khí dồi dào, uynhiên lao động chủ yêu là ao động phổ thông, chưa qua dio tạo, làm việc trong fch</small>
vực nơng nghiệp là chủ yếu, nên kính tế cịn nhiều khó khăn. Vấn để đặt ra là phải
<small>giải quyết lao động địa phương có việc lâm thường xuyên và đảm bảo có thu nhậpén định</small>
2) Kinh tế
<small>a) Tình hình chung</small>
“Theo báo tóm tất kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh - xã hội: an
<small>ninh, quốc phòng năm 2014 và phương hướng, nhiém vụ năm 2015, Phúc Thọ có</small>
<small>mức</small> g trưởng kinh tế tương đối đạt trên 11% (năm 2007 là 11.2% và năm 2008
<small>và năm 2008 là 11,6%). Nền kinh tế có sự chuyển dich cơ cấu khá rõ nét với xu</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp và tăng tỷ trọng công nghiệp và thương mại, dich</small>
<small>vụ. Tuy nhiên hiện nay, tỷ trọng nông nghiệp vẫn chiếm ưu thế. Một s</small>
thống kê giai đoạn 2006-2008:
Bang 22: Cơ cấu các ngành kin tổ rong địa bàn huyện
<small>Co cấu kinh tế Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008</small>
<small>(Nguồn: UBND Huyện Phúc Thọ)</small>
Tính tới năm 2014, ng giá tr sản xuất ước tinh 6265 tỷ đồng. Tốc độ tăng
<small>„ đạt 100% kế hoạch; trong đó: Cũ</small>
<small>trưởng kính tế đạt 1 1 nghiệp xây dung cơ</small>
bản, ting 11,1%, dịch vụ tăng 14.4%, nông nghiệp tăng 5.2%. Tổng sản lượng lương thực đạt 61.710 tin, tăng 2,8% so với kế hoạch. Thu nhập bình quản 25 triệu đồng/người/năm [I0],
b) Các nghành kinh tế
<small>Nông nghiệp.</small>
<small>[Nong nghiệp luôn được xác định là ngành kinh tế chủ đạo và mồi nhọn của</small>
<small>Phúc Thọ. Từng là địa phương khó khăn nhất của Hà Tây (ed) do xuất phát điểm</small>
<small>Kinh t</small> áp, lạ có gin 1/2 số nằm trong vùng phân lũ, châm lũ quốc gia thường
<small>xuyên đối mặt với tình trạng ngập lục, nhưng trong những năm gần day do khai thác</small>
<small>}, Phúc Thọ đã đã trở thành một trong ba địa.</small>
phương có phong tro sin xuất nơng nghiệp mạnh nhất. Trong những năm vừa qua, hiệu quả tiểm năng, thể mạnh sẵn
đầu chuyển ich theo hướng mang lại hiệu quả cao
<small>“Tổng điện tích đất nơng nghiệp tính đến năm 2008 chiếm 55,62% diện tích tự</small>
nhiên và được chia thành 2 vùng: Vùng đồng và vùng bãi. Phúc Thọ được đánh giá
<small>là có nhiều tim năng để phát tiển nơng ngiệp một cách tồn diện: đt dai chủ yếu</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">là đắt bãi có độ phì cao do phù sa của sơng Hing bồi dip quanh năm; khí hậu nhiệt đới gió mùa và nguồn nhân lực đổi đào. Từ những lợi thể trên, Phúc Thọ xác định. lấy nn kinh tẾ nông nghiệp làm nền tang phát triển KTXH
<small>"Ngành trồng trọt : Mặc di diện tích đất canh tác bình qn đầu người hiện nay</small>
chưa đến 492m”/người và ngày càng giảm, nhưng do tích cực chuyển đổi cơ cấu.
<small>mùa vụ, sử dụng giống có năng xuất, chất lượng cao, đồng thời đầy mạnh ứng dụng</small>
KHKT tiên tiến vào sản xuất nên năng xuất sản lượng cây trồng luôn đạt mức cao (trên 60000 tin), sản lượng năm 2014 là 61710 tin. Lúa
suất bình qn 63,3 tạ/ha. Bên cạnh đó, Phúc Thọ có thé mạnh vẻ cây đậu tương với ất 20 tạ/ha, điện
<small>y trồng chính với năng.diện</small> ico trồng 2526ha năng st ông lạc 162ha năng suất<small>"</small>
<small>21 ta/ha, điện tích trong rau khoảng 1100ha. C:Long Xuyên, Thọ Lộc, Sen Chiểu [10].</small>
<small>“Ngành chăn nuôi: Cơ cấu ngành chân nuôi chiêm 50.2 tỷ tong ngành nơng</small>
<small>c xã có diện tích trồng rau lớn là</small>
7 trang trại bao gồm 6 trang trại trồng cây lâu năm, 52 trang
<small>nghiệp.Trong tông.</small>
trại chân môi, trang trai nuôi chẳng thủy sản và 11 trang trai tổng hợp với số lượng gia súc gia cằm ngày cảng tăng Phúc Thọ khai thác lợi thé đất vùng bãi và đất lồng cỏ lớn, ngoài chăn mui gia sc, gia cim huyện cồn chủ động diy mạnh phát
<small>tiển bò sữa và bò thịt BBQ. Nhờ tận dụng mặt nước ở ao, hỗ, dim diện tích đắt</small>
muối trồng thuỷ sản của Phúc Tho khoảng 706 ha[10J, Tuy nhiên vẫn còn tổn tại
<small>một số hạn chế và khó khăn sau</small>
<small>~ Sản xuất nơng nghiệp cịn năng về dim bảo an tồn lượng thực, vì vay nhiều</small>
loại nông sản tăng nhanh về số lượng nhưng giá trị hàng hố khơng cao. dẫn đến khả năng cạnh tranh và mức độ tiêu thụ trên thị trường còn yếu.
<small>~ Mite độ đầu tư thâm canh chưa cao, việc áp dụngác tiến bộ kỹ thuật vào</small>
sản xuất cùng như trình độ bảo quản và chế biển sau thu hoạch cịn nhiều hạn chế. Quy mơ sản xuất cịn nhỏ, phân tn, chưa cổ các vũng sẵn xuất tập trung để chiếm
<small>Tinh thị trường trong nước hoặc xuất khẩu</small>
<small>n nông sản thực phẩm hiện nay của huyện Phúc Thọ chủ yếu là riêngnhững cơ sở chế biển kém hiệu quả.</small>
</div>