Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.77 MB, 108 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
LỜI CẢM ON,
<small>“Trước tiên, tôi xin bay tỏ lịng biết ơn đến Ban</small>
<small>hoàn thành luận văn này.</small>
<small>lám hiệu trường Đại học Thủy</small>
Dac biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến GS, TS Vũ Đức Toàn và PGS.TS. Ngô Trà Mai, những người thiy đã trực tếp tận tỉnh hướng dẫn và giúp đỡ tơi hồn
<small>thành luận văn này</small>
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ Sở Tai nguyên và Moi trường Bắc Ninh, Chi cục bảo vệ môi trường Bắc Ninh đã giúp đỡ tạo điều kiện cung cắp những thông tin cần thiết để tơi hồn thành luận văn này.
<small>(Qua đây, tơi xin cảm ơn bạn bê, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ,</small>
<small>giúp đỡ tơi trong q trình học tập và hoàn thành luận văn này,</small>
<small>Do thai gian nghiên cứu khơng dải, mình độ và kinh nghiệm thục tiễn chưa</small>
<small>nhiều nên luận văn chắc chắn không thể tránh được những hạn chế và thi s6t. Tác</small>
gũi rất mong nhận được những đông gdp quỷ báu của quy thy cô, đồng nghiệp và các
<small>chuyên gia dé nghiên cứu một cách sâu hơn, toàn diện hơn trong thời gian tới.</small>
<small>Xin trân trọng cảm ơn!</small>
<small>"Tác giả luận văn</small>
DANG TÙNG LINH
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">LỜI CAM DOAN
<small>‘Ten tôi là: Dang Tùng Linh</small>
“Tôi xin cam đoan quyển luận văn được chính tơi thực hiện dưới sự hướng dẫn
<small>của GS. TS Vũ Đức Toàn và PGS.TS Ngô Trà Mai với</small> Š tài nghiên cứu trong luận <small>văn *Aghiên cứu thành phan chất thải rin sinh hoạt trên luyện Lương Tài ~ tình</small> "ắc Ninh và đề xuất hình thức xử lý phù hợp”.
<small>"Đây là để tài nghiên cứu mới, không tring lặp với các đề tài luận văn nào trước</small>
<small>đây, do đó khơng có sự sao chép của bắt kì luận văn nào. Nội dung của luận văn được</small>
<small>thé hiện theo đúng quy định, các nguồn tliệu, tư liệu nghiên cứu và sử dụng trong</small>
luận văn đều được trích dẫn nguồn.
Nếu xây mà vẫn để gì với nỗi dung luận văn này, ối in chị hoàn toàn trách
<small>nhiệm theo quy định.</small>
NGƯỜI VIET CAM DOAN
DANG TÙNG LINH
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>MỤC Luc</small>
<small>LỠI CẢM ON. 1MỞ BAU 1</small>
1. Tính cấp tết của đ tà. 1
<small>2. Mye dich nghiên cứu của db ti 2</small>
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
<small>4. Cách tiếp cặn và phương pháp nghiên cu 2</small>
<small>5. ¥ nghĩa khoa học và thực tiễn. 3</small>
<small>6.Nội dung của luận văn 3</small>
<small>CHUONG 1. TONG QUAN VE CHAT THÁI RAN SINH HOAT VÀ CÁC HÌNH</small> THỨC XỬ LÝ 4
<small>1.1 Tổng quan về CTRSH 41.1.1-Téng quan vẻ CTRSH trên Thể giới 4</small>
<small>12. Tổng quan chung về các phương pháp xử lý CTRSH hiện nay 18</small>
<small>1.2.1:Téng quan về phương pháp chôn lắp CTRSH 31.3.1. Tổng quan về thành phần CTRSH trên Thể giới 2</small> 1.3.2. Tổng quan về hành phin CTRSH ở Việt Nam. 36 <small>1.4. Giới thiệu chung về huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 43</small> 1.41. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kính tế xã hi huyện Lương Ti tinh Bắc Ninh...43
1.4.1.2. Diều kiện kinh tế - xã hội 45
<small>1.5. Hiện trang rac thai sinh hoạt trên địa bàn huyện Lương Tài 461.5.1. Hiện trang phát sinh rác thai sinh hoạt trên địa bàn huyện 46</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>1.5.4. Tình hình phân loại CTR tại nguồn trên địa bàn huyện Lương Tài s2</small>
CHUONG 2. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIEM. 55
<small>2.1, Nội dung nghiên cứu. 552.2. Phương pháp nghiên cứu 5s2.2.1, Phương pháp thu thập số iệu, ti liệu 352.2.2. Phương pháp khảo sit thực địa 5s2.23. Phương pháp kế thừa 5</small>
2.2.4, Phương pháp lấy mẫu và phân tích CTRSH 5
<small>2.35. Phương pháp ma trận s2.3. Thực nghiệ 62.4, Phương pháp cho điễm lựa chọn tiêu chí. cơng nghệ phù hop m</small>
3.1, Kết qui về thành phin cơ học, hóa học của CTRSH huyện Lương Tài ? <small>3.1.1. Thành phần cơ học CTRSH huyện Larong Tải 2B</small> 3.12. Thành phần hóa học CTRSH huyện Lương Tài T6
<small>3.2. Đánh giá kết quả và phân tích và lựa chon hình thức xử lý CTRSH phù hợp với</small>
điều kiện thực tế của huyện Lương Tài. T8 3.21. Tính tốn nhiệt trị CTRSH huyện Lương Tải, để xuất phường án xử lý đốt rác
<small>phát điện 78</small>
322. Tính tốn tỷ lệ hữu cơ, đề xuất xử lý rác bằng phương phip sin xuất phân
<small>compost si</small>
3.2.3. Tính ốn tỷ lệchất dễ cháy, đề xuất phương án sin xuất RDF/SDF 2 3.2.4. Tính tốn tỷ lệ chất vơ cơ và để xuất phương án xử lý. 83 3.2.5. Tổng hợp và để xuấulựa chọn phương án xử lý khả thi cho CTRSH huyện.
<small>Lương Tài 85</small>
<small>33. Lựa chon hình thức xử ý trong trường hợp rác thải được phân loại tai nguồn theo</small>
<small>luật báo vệ mơi trường 2020, có hiệu lực toàn bộ năm 2022. 89</small>
KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ 93 TÀI LIỆU THAM KHAO. 96
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">DANH MỤC TỪ, CÁC KÝ HIỆU VIET TAT
<small>Refuse Derived Fuel</small>
<small>Solid Recovered FuelUy ban nhân đânĐộ am</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>DANH MỤC BANG</small>
Bang 1.1. Khối lượng CTRSH phát sinh tại một số quốc gia và vùng lãnh thé [3]..7
Bảng 1.2. Chỉ số phát sinh CTRSH bình quân trên đầu người tại một số quốc gia [3]..8 Bang 1.3. Chi phi cho quan lý CTRSH (USD/tén) [3] 10
<small>Bảng 1.4. Phí CTRSH ở các nhóm nước (USD/tin) [3] "</small>
Bảng 1.5. Khối lượng phát sinh, chỉ số phát sinh CTRSH bình quân trên đầu người của
<small>các địa phương (2010 - 2019) [3] l2Bảng 1.6. Khối lượng CTRSH phát sinh tại khu vực đô thị (theo vùng, 2019) 3J... 1ŠBảng 17. Khối lượng CTRSH được thu gom, xử lý tại khu vực đô thị (theo vùng,2019) [31 7</small>
Bảng 1.8, So sánh ưu nhược điểm của một số cơng nghệ xử lý rác điển hình hiện nay
<small>hiện nay 19</small>
Bảng 1.10, Chất thai hữu cơ đễ phân hủy 2 <small>Bang 1.11, Chất thai rắn còn lại (kde) 2</small>
<small>Bảng 1.12. Thành phần CTR dé thị tai một số quốc gia 3] 33Bảng 1.13. Các loại CTR đặc trừng từ các nguồn thai sinh hoạt [3] 37</small>
Đảng 1.14, Thành phần CTRSH từ hộ gia đình tai một số địa phương [3] 38 Bảng 1.15. Thành phẫn CTRSH từ hộ gia đình, trường học, chợ, bãi chơn lip... Bang 1.16. Thành phần nguyên tổ héa học của CTRSH. 42 Bảng 2.1. Vị tr lấy mẫu 56 Bảng 2.2. Các thông số và phương pháp sử dung trong đề tài “ Bang 3.1. Phân loại các thành phan rác sinh hoạt tại Luong Tài đợt 1 (%). T3 Bảng 3.2. Phân loại các thành phần rác sinh hoạt tai Lương Tai đợt 2 (%). 4 <small>Bảng 3.3. Thành phần CTRSH huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh (%)(12] 75</small> Bing 3.4. Thành phần hóa học của CTRSH huyện Lương Tài đợt 1 (%) 16 Bảng 3.5. Thành phần hóa học của CTRSH huyện Lương Tai đợt 2 () T7 Bang 3.6, Nhiệt tr thấp của rác thải sinh hoạt dot | đ0/kg) 79 Bảng 3.7. Nhiệt trị thấp của rác thải sinh hoạt đợt 2 (kJ/kg) 29 Bang 3.8. Thành phin hóa học trung bình của CTRSH tại Thừa Thiên Huế [13]...80 Bảng 3.9. Thành phần hóa học trung bình của CTRSH tại Đà Nẵng [15] 80
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Bảng 3.10. Thành phần cia CTRSH [4] st
<small>Bảng 3.11. Tiêu chí ựa chon các phương én kỹ thuật xử lý chất thi 86</small>
<small>Bang 3.12. Lựa chọn phương án xứ lý CTRSH 88</small>
Bảng 3.13. Lựa chon phương in xử lý CTRSH đã phân loại tai nguồn øỊ
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>Tỷ lệ CTRSH phát sinh tại khu vực đô thị giữa các vùng 1sTy lệ thu gom CTRSH phát sinh tại khu vực đô thi giữa các vùng. 7</small>
Quy trình chế biển compost tir chit thai rắn sinh hoạt 26 Sơ đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh 4
<small>Sơ đồ vị trí các điểm lấy mẫu phân tích thành phần CTRSH huyện Lương</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">MỞ ĐÀU 1. Tính cấp thiết của để tài
Chất thai ein (CTR) đang là mỗi quan tâm hàng đầu trong cả nước, mặc dù đđã được Chính phủ, các Bộ - Ban ngành wa tiên giải quyết nhưng vẫn còn tồn dong <small>nhiều vấn đề liên quan đến thu gom và xử lý. Trong đó vin đề xử lý triệt để, dim</small> bio phát triển bén vững, hạn chế phát sinh nguồn thải thứ cắp đang là những bài <small>tốn edn có lời giải</small>
Lương Tải là một huyện phía Đơng Nam của tỉnh Bắc Ninh. Tồn huyện có
<small>ign tích tự nhiên 105,66 km? gồm 1 thị trấn và 13 xã. Toa độ địa lý nằm trong khoảng</small>
từ 20057'51” đến 21015°50” vĩ độ Bắc; từ 10505414” đến 10601828” kinh độ Đông.
<small>Theo Quyết định số 222/QĐ-UBND ngày 09/5/2019 của UBND tỉnh Bắc Ninh</small>
<small>về việc phê duyệt ĐỀ án tổng thé bảo vệ môi trường tinh Bắc Ninh, giai đoạn 2019 —</small> 2095: Hiện nay tổng khỏi lượng Chit thải rin sinh hoạt (CTRSH) phát sinh trên dia
<small>bản tỉnh khoảng 870 tắn/ngày, rong đó nêu tính riêng huyện Lương Tài chiếm tỉ trọng</small>
khoảng 7%, tương đương khoảng 60 tắn/ngày. Đây là con số không lớn, tuy nhiên trong số 3 khu xử lý rác thi tập trung, 10 lồ đốt chit thải sinh hoạt của tỉnh Bắc Ninh
<small>thì chưa có khu xử lý trên địa bản huyện Lương Tài.</small>
<small>Tại khu vực huyện Lương Tải hiện toi CTRSH đang được lưu giữ và xử lý tạm</small>
<small>thời tại điểm tập kếc, bằng phương pháp phun chế phẩm vi sinh, vun đồng với tổng</small> lượng rie thải tổn đọng khoảng 20,000 tin. Phương pháp xử lý này gây ra ác động đến môi trường do phát sinh các nguồn 6 nhiễm thứ cắp như: mùi, nước rỉ rắc, cơn
<small>trùng gây hại... Bên cạnh đó, le điểm tập kế tại các địa phương này đã quả</small>
tải, chất thải trân đỗ ra ngồi, cơng tác quản lý lỏng Igo, thiếu bộ phận chuyên trích, tinh trạng đỗ rác thai bừa bai, gây mắt mỹ quan và ô nhiễm mơi trường.
<small>Theo tóc tỉnh của UBND huyện Lương Tải tại Báo cáo tỉnh hình phát triển kinh</small>
<small>tế xã hội của huyện năm 2019 và phương hướng phin đâu năm 2020, dự kiến tốc độ</small> tăng trưởng kinh tế xã hội của huyện là 9.7%, tốc độ tăng dân số là 2,46 ko theo sự
<small>gia tăng lượng CTRSH tương ứng khoảng 10-12% năm.</small>
Vì vậy cần có quy hoạch xử lý CTRSH cho huyện Lương Tài nói riêng và tính
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">&t phải có số liệu chỉ tiết về thành phẫn, đặc điểm tinh chit cia CTRSH trên địa bàn huyện. Đây là cơ sở để đ xuất, xây dụng, kiến nghị phương dn xử lý CTRSH, trên <small>quan điểm phát triển bền vững vé kinh tế - xã hội — môi trường cho huyện Lương Tài.</small> Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn “Nghiên cứu thành phan chất thái rắn sinh hoạt trên huyện Lương Tài tinh Bắc Ninh và đ xuất hình thức xử lý phù hợp làm đề tài cho luận văn.
Đề tài nghiên cứu nhằm các mục đích chủ nghiên cứu của để tài
+ Xác định được thành phần và tính <small>Tài ~ tinh Bắc Ninh.</small>
ft của CTRSH trên địa bản huyện Luong
+ Để xuất, kiến nghỉ hình thức xử lý phù hop với điều kiện phát sinh, điều kiện wnhin, kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh
<small>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu</small>
Đối trợng nghiên cứu của luận văn là CTRSH.
<small>Phạm vì nghiên cứu là huyện Lương Tải tỉnh Bắc Ninh</small>
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
<small>- Cách tệp cậu</small>
Cách tip cận hệ thống: dự trên quan điểm CTR là một loi tải ngun, là một ếu tổ khơng thể tích rời trong quả tình phát tiễn kinh tế xã hội huyện Lương Tai nồi
<small>riêng va tỉnh Bắc Ninh nói chung. Nghiên cứu nhằm hưởng tới khuyến nghị hình thức.</small>
xử lý CTRSH phù hợp, góp phần củi thiện chất lượng mỗi trường, hưởng tối mục tiêu <small>phát triển bén vững.</small>
<small>Cách ti</small> cận kế thir: kể thừa có chọn lọc những nghiên cứu, đánh giá đã có về
<small>thành phần chất thai trên địa ban huyện Lương Tài — tỉnh Bắc Ninh và các địa phươngkhác có điều kiện tự nhiên, kinh tẾ xã hội tương tự.</small>
<small>~ Phương pháp nghiên cứu.</small>
Phương pháp thu thập số liệu, tải liệu
<small>Phương pháp khảo sắt thực địa</small>
<small>Phương pháp kế thừa</small>
<small>Phương pháp ma trận</small>
<small>Phương pháp lấy mẫu và phân tích CTRSH.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>Phương pháp thực a</small>
<small>Phương pháp cho diém lựa chọn tiêu chí, cơng nghệ phù hợp,</small>
<small>Ngồi ra tác giả có sử dụng một số phương pháp khác bổ trợ cho quá tỉnh:nghiền cứu của luận văn như: phương pháp so sinh, ligt kể</small>
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
<small>~ Y nghĩa khoa học:</small>
(1) Cung cấp các số liệu có độ tin cậy về thành phần. tính chất CTRSH huyện Lương Tài, tình Bắc Ninh
(2) Cong cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng hình thức xử lý CTRSH phù
<small>hợp với điều kiện phát sinh và điều kiện tự nhiên — kinh tẾ xã hội huyện Lương Tài ~</small>
tinh Bắc Ninh
<small>~ Ý nghĩa thực sign: Két quả nghiên cứu sẽ đồng góp thết thực vào quá trình</small>
nâng cao chất lượng quản lý và xử lý môi trường trên địa bàn huyện Lương Tài, hướng. n bên vũng cho toàn tỉnh Bắc Ninh
<small>tới mục tiêu phát</small>
<small>6. Nội dung của luận văn</small>
Bài luận văn gồm những nội dung sau
<small>Mở đầu</small>
<small>“Chương 1: Tổng quan về CTRSH và hình thức xử lý CTRSH.“Chương 2: Nội dung, phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm</small>
<small>“Chương 3: Kết quả và thảo luận.</small>
Kết luận và kiến nghị
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">CHUONG 1. TONG QUAN VỀ CHAT THÁI RAN SINH HOẠT VÀ CÁC HÌNH THỨC XỨ LÝ
1-1.Tổng quan về CTRSH
Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dich vụ, sinh hoạt
<small>hoặc hoạt động khác [S]</small>
CTR (chit thai rắn) là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ gu trình sản xuất,
<small>kinh doanh, dich vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn bao gồm chất</small>
thải in thông thường và chất thải rắn nguy hai (10)
<small>CTR phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi</small>
chung là chất thai rắn sinh hoạt (CTRSH) [10]. LLL. Tổng quan về CTRSH trên Thế giái
+) Nguẫn gốc phát sink
“hông thường, nguồn phất sinh CTRSH bao gồm: (1) Hộ gia định (2) Khu
<small>thương mại (nhà hig, khách sạn, siêu thi, chợ...); (3) Công sở (cơ quan, trường hoe,</small>
trung tâm, viện nghiên cứu, bệnh viện...); (4) Khu công cộng (nhà ga, bến tàu, sân
<small>bay, công viên, khu vui chơi giải trí, đường phố...); (5) Hoạt động xây dựng; (6) dich</small>
<small>vụ công cộng (quét đường, công viên, khu vực vui chơi giải trí...); (7) Cơng nghiệp và</small>
<small>(8) Nơng nghiệp.</small>
©) Tĩnh chat
Tính chit của CTRSH bao gồm: khối rong 1
<small>phân bổ kích thước, khả năng giữ nước và độ xốp (độ ring). Khả năng tích âm cia</small>
<small>1g, độ dim, kích thước hạt và sự</small>
<small>CTRSH của khu dân cư và. khu thương mại trong trường hợp khơng nén có thể dao</small>
động trong khoảng 50.60%. Giá trị độ thẩm thấu đặc trưng đối với chất thải rắn đã nén trong một bãi chôn lắp thường dao động trong khoảng 10" đến 10" mề theo phương
<small>thing đứng và khoảng 10°" m? theo phương ngang,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Bing L0. Khối lượng riêng và him lượng im đặc trưng của các chất thải có trong
<small>CTRSH [2]</small>
<small>Khối lượng riêng biyd?) | Độ âm 0 khốilượng)</small>
<small>Loại chấtthải —— Khoảng dao động|Dặc trưng|Khoảng dao động Dac trưng</small>
<small>túc Khu dn cx (Khong nên)</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>ác khu phá đỡ (không cháy) | 1685-2695 | 2395 210 4</small>
<small>tác xây dựng (cháy được) 305-605 40 415</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">-4) Khối lượng phát nh
Khối lượng CTRSH đã tăng đáng kể qua các thập kỳ do sự thay đổi ưong lối sống của người dân và quá trình cơng nghiệp hóa và đơ thị hóa nhanh chóng.
<small>Chiu A bao g</small>
<small>sinh hơn 760,000 tấn chit thải (DESA, 2015). Trong đó Trung Quốc và An Độ là 2</small> m hơn 40 quốc gia, chiếm 60%: dân số thể giới à mỗi ngày phát
nước có khối lượng CTRSH phát sinh lớn nhất Châu A và Trung Qué
<small>„ khối lượng CTRSH,xếp thứ 2 trên</small>
<small>thể giới về khổi lượng CTRSH. So với các quốc gia phát t</small>
i với 267,8 triệu tắn/năm (US EPA, 2019).
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Cũng theo nghiên cứu của Ngân hàng Thể giới (2019), chỉ số phát sinh CTRSH trung bình tồn cầu khoảng 0,74 ky’ngudi/ngiy, trong đồ ở quốc gia thấp nhất là 0/11 kgfngườingày, cao nhất là 4,54 kgngời/nghy. Chỉ số phát sinh
<small>CTRSH trừng bình trên đầu người tại các nước phát tiễn cao hơn các nước dangphát triển (Bảng 1.2), phụ thuộc vào thu nhập và kiểu tiêu ding của cư dân</small>
Bảng 1.2. Chỉ số phát sinh CTRSH bình quân trên đầu người tại một số quốc gia l3]
Tỷ lệ CTRSH được thu gom thay đổi theo mức thu nhập của các quốc gia, theo đó, thu nhập của quốc gia càng cao thì tỷ lệ thu gom CTRSH càng cao. Cụ thể, tỷ lệ lắc Mỹ đạt gin 100%. Các
<small>thủ gom CTRSH ở các nước thu nhập cao va các nước.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">nước thủ nhập rung bình thấp có ỷ lệ thu gom trung bình khoảng 51%, trong khi ở ce nước tha nhập thấp, tỷ lệ nà <small>chi khoảng 39%. Ở các nước thủ nhập trung bình</small>
hấp, tỷ lệ thu gom đạt 71% ở khu vực đô thị và 33% ở khu vực nông thôn. Tỷ lệ bao phủ dịch vụ thu gom ở các nước châu A - Thái Binh Dương trùng bình dat khoảng
<small>7766 ở đơ thị và 459% ở nơng thơn</small>
C6 nhiều hình thức thu gom CTRSH khác nhau, phụ thuộc vào các yéu tổ như vị tri địa lý thành phần và khối lượng chat thải, nguồn nhân lực và chính sách quản lý
<small>chất thải</small>
<small>s& Vận chuyển</small>
<small>Hoạt động vận chuyển CTR phụ thuộc vào hiệu quả của quá trình thu gom.</small>
Khoảng cách vận chuyển đến cơ sở tdi chế, xử lý là một vẫn đề quan trong cin được
<small>xem xét, Nếu các cơ sở xử lý được đặt cách xa điểm tha gom (thưởng lớn hơn 16 km)</small>
<small>thìcó trạm trung chuyển.</small>
<small>‘Cée trạm trùng chuyển được sử dụng làm địa điểm trung chuyển CTRSH từ xe</small>
tải thủ gom vào xe vận chuyển lớn hơn (xe kéo lớn). Việc bổ tí trạm trùng chuyển
<small>giúp giảm chỉ phí vận chuyển, thơng qua việc giảm số lượng nhân công và khoảngcách edn thiết</small>
<small>+ Xửiý</small>
“Trên thể giới, việc quản lý CTR bao gồm hai cách tiếp cận:
<small>- Quản lý CTR chú trong đến xử lý cuối cùng, tập trùng vào thu gom, vậnchuyển, xử lý và thải bỏ cuối cùng,</small>
~ Quản lý CTR chứ trọng đế:
<small>chất thải tại nguồn, tái sử dun,</small>
<small>tập trung vào việc phân loạitái chế, đốt hoặc chôn lấp,</small>
<small>“Tại các nước có thu nhập cao, quản lý CTRSH tiếp cận theo hướng tái sử dụng,</small>
chất thai, Năm 2017, tại Hoa Kỹ, 25,1% lượng CTRSH được ti chỉ, 10.1%
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Đổi với Nhật Bản, do di
thu hồi năng lượng được lựa chọn. Trong năm 2016, 0 3% lượng CTRSH của Nhật đất bạn chế và din ex đồng nên giải pháp đốt để
Ban được xử lý bằng phương pháp đốt để thu hồi năng lượng, 4.8% được tái chế, 13.9% được xửlý bằng các phương pháp khác và 1,0% được chơn lắp
Tai các nước có thu nhập trung bình đến trung bình cao, quản lý CTRSH tiếp.
<small>cùng. Năm 2015, tại Bangkok (Thái</small>
Lan), 88% lượng CTRSH được chôn lip tại các bãi chôn lắp hợp vệ sinh và chỉ 12% Tại Trung Quốc, 61,16% lượng CTRSH được chôn kip, 29.84% được đốt
<small>để thu hồi năng lượng, khoảng 8,</small>
<small>cân theo hướng chú trọng vào xử lý, thải bỏ c</small>
<small>được tái cị</small>
<small>% không được xử lý và 1,19% được xứ lý bằng các</small>
phương pháp khác,
Tai chính cho quản lý CTRSH
Chỉ phí thu gom, vận chuyển và chôn lấp CTRSH ở các nước thu nhập cao
<small>từ 4-5 lẫn (Bảng 1.3). Quản lý CTRSHthường chiếm khoảng 20% tổng chỉ phí hoạt động của chính quyền đô thị tại các quốc.thường cao hơn ở các nước thu nhập th</small>
gia có thu nhập thấp, hon 10% đối với các quốc gia có thu nhập trừng bình và 4% đối
<small>với các nước thu nhập cao.</small>
Bảng 1.3. Chỉ phí cho quản lý CTRSH (USD/tin) [3]
<small>Cácnước thụ | Cfenmietiu | Cámmốetim | Ca uy</small>
1.1.2. Ting quan về CTRSH ở Việt Nam
<small>Cling với sự gia ting dân số, quá trình cơng nghiệp hóa và đơ thi hóa điễn ra</small>
<small>mạnh mẽ, CTR dang gia tăng cả v khối lượng va chủng loại. Ở Việt Nam, cơng tácquản lý CTR cịn nhiều bắt cập như tỷ lệ thu gom CTRSH nông thôn còn chưa cao;</small> 'CTRSH chưa được phân loại tại nguồn; tỷ lệ tái chế cồn thấp; phương thức xử lý chủ
<small>"hữu higu trong thời gian tới.</small>
Theo thông kê của Tổng cục Môi trường, năm 2019 ty lệ thu gom CTRSH ở đơ.
<small>thị đạt khống 85,5% và ở nơng thơn ~ khoảng 40-55% cao hơn mức bình quân củan có hơn 900 bãicác nước thu nhập trung bình thấp trên thé giới. Tại Việt Nam</small>
chơn lắp chất thải sinh hoạt, trong đỏ chưa đến 20% bai chôn lip hợp vệ sinh.
“Theo báo cáo kết quả điều tra, đánh giá của Tổng cục môi trường, năm 2019 <small>trong cả nước lượng CTRSH phát sinh khoảng khoảng 64.658 tắm/ngày, tong đó</small>
<small>CCTRSH đồ thị khoảng 35.624 tổn ngày và CTRSH nông thôn khoảng 28.394 tắn ngày:</small>
<small>CTRSH ở các đô thị hiện chiếm hơn 50% tổng lượng CTRSH của cả nước và chiếm</small>
<small>khoảng 60-70% tổng lượng CTR đô thị, Dự báo lượng CTRSH ở Việt Nam</small>
54 triệu tấn vào năm 2030.
<small>ing lên</small>
Cong tác quản lý chất thi, trong đồ có quản lý CTRSH của Việt Nam vẫn tên tại nhiều khó khăn, vấn để 6 nhiễm mdi trường sống do CTRSH vẫn tgp tục là vẫn để thời nóng tại hẳu hét các địa phương Việt Nam.
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Bảng 1.5. Khối lượng phát sinh, chi số phát sinh CTRSH bình quản rên đầu người của
<small>các địa phương (2010 - 2019) [3]</small>
<small>Khối lượng phát sinh“Chỉ số phát sinh</small>
<small>13 | Cao Bing - | - |3 | mí | - | - | 06 | ons14 | Ble Kan - wi) i] - | - | 038 | oot</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>48 | Dik Lik 26 | - [ian [ raw] ors - | 035</small> 43 | Dik Nong o | - jan fan jou) - | 048 <small>44 | Lâm Đồng wo | - 3N | 338 | 038 - | 026</small>
<small>Đông Nam Bộ</small>
<small>45 [Binh Phuc | 158 | - | si | sis | 048. - | 033 | 052</small>
<small>48 | Đồng Nai 7m | - [EM |LBBS| 028, - | 060 | om</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>Đồng - bằng</small>
<small>tơng Cit Long</small>
<small>St Long An 179 LƠNG | 1086 | 012 | - | O72 | 064</small>
Khối lượng CTRSH phát sinh gi 5 6 thị đặc bigot là Hà Nội, Thành phố Hỗ Chi <small>Minh, Đà Nẵng, Hải Phỏng, Cần Thơ chiếm khoảng 40% tổng lượng CTRSH phát sinh từ tắt</small> sả các đồ thí ong cả nước, Tại một số thi nhỏ (tla I ở xuống), mite độ gia tăng khổi <small>ượng CTRSH phát sinh không cao do mức sống thấp và tốc độ đô tị hóa khơng cao.</small>
Theo bing 1.5 cho thấy các tinh4hành phổ trực thuộc trung ương có khơi lượng chất thải phát sinh rất khác nhau. Cúc địa phương có khối lượng phat sinh lớn như thành phổ Hồ Chí Minh (9.400 tắn/ngày), Hà Nội (6.500 tắn/ngày), Thanh Hóa (2.246. tiningiy), Bình Dương (2.661
<small>có khối lượng phát sinh ít là Bắc Kạn (191 tắn/ngày), Kon Tum (212 tắt</small> Châu (280 tắn/ngày), Hà
phương có khối lượng phát sinh trén 1.000 tắn/ngày
ngày). Dồng Nai (1.885 tổn ngày). Các địa phương
<small>ngày), Lai</small>
Nam (275 tắnfngày). Kết quả cho thấy có hơn 12 các địa
<small>4</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">Bảng 1.6. Khối lượng CTRSH phát sinh tại khu vực đô thị (heo vùng. 2019) [3] <small>Khối lượng phát sinh | Khối lượng phát</small>
<small>1 _ | Đồng bằng sing Hồng A406 3.089.926</small>
<small>Hình 1.1. Tỷ lệ CTRSH phát sinh tai khu vực đồ thị giữa các vùng.</small>
<small>hận xét: Khối lượng CTRSH phát sinh tại các đô thị phụ thuộc vào quy môi</small>
dan số, tốc độ đơ thị hóa, cơng nghiệp hóa của đơ thị và đang có xu thé ngiy cảng tăng. Tơng khối lượng CTRSH phát sinh tại khu vực đô thị trong cả nước là 35.624 tắn/ngày (13.002.502 tắn/năm), chiếm 55% khối lượng CTRSH phát sinh của cả nước,
trong đó Thành phố Hé Chí Minh có khối lượng phat sinh lớn nhất cả nước và kế đến
<small>là Hà Nội. Chi tinh riêng 2 đô thi này, tong lượng CTRSH đô thị phát sinh tới 12.000</small>
tắn/ngày chiếm 33,6% tông lượng CTRSH đô thị phát sinh trên cả nước.
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">Cũng với sự gia tăng về khố lượng cũng như thành phần CTRSH, thành phần
<small>chất thải nhựa trong CTRSH chiếm khối lượng khá lớn. Hiện nay, cả nước có khoảng</small>
2.000 doanh nghiệp nhựa, trong đó 450 doanh nghiệp sản xuất bao bi va tạo ra lượng. 1m chất thải nhựa hàng ngày, bao gm cả tai nỉ lơng khó phân hủy, Tú ni lông chiếm <small>Xhối lượng khả lớn trong chất thải nhựa do được cung cắp miễn phi từ các cửa hang.</small>
Chất thai nhựa có nguồn gốc chủ y <small>các hoạt động sinh hoạt, iêu dùng củangười dân, tử hoạt động sin xuất của các cơ sử sản xuất, kính doanh trên đất iễn và</small>
thai tên biển bao gồm các hoạt động vận ải, đánh bất, sự cổ thiên nhiên,
<small>chất thải trôi nỗi trên biển và các hoạt động khác. Trên cả nước gần 50% sản phẩm</small>
<small>một lần và sau đồ thải bỏ.</small>
<small>“Trong tổng lượng chất thải nhựa thải bỏ, chỉ có một phần được thu hỗi - ái chế, một</small>
nhựa được thiết kế, <small>n xuất phục vụ mục dich sử dur</small>
phin được xử lý bằng biện pháp thiêu đốt hoặc chôn lắp. Như vậy, một lượng lớn cl thai nhựa bi cuốn vào hệ thống sông ngời, kênh rach tri ra biển. Bên cạnh đó, việc thai bộ hoặc làm mắt ngư cụ trong hoạt động khai thác thy sản, thai bộ chat thi nhựa
<small>trong các hoại động KT-XH khúc diễn ra trên bícũng chưa được quản lý, kiém sốt</small>
<small>chặt chẽ, Thực trong thời gian qua, việc quản lý chất thải nhựa tại các hãi đảo các</small>
Xhu dụ lịch biển, nhất là các bãi biển cồn hạn chế. Việc xi chất thải nhựa bữa bãi cùng ‘i một lượng lớn chit thai từ đại đương dst vào các do, bã tim, đặc bit ong mùa du lịch đang là vấn đề đáng báo động ở vùng ven biển và các hải đảo. Với đặc điểm thời gian phân hủy lâu, tổn tại trong mỗi trường từ hing trim đến hàng nghìn năm, ơ <small>nhiễm mơi trường nói chung, 6 nhiễm môi trường biển do chất thải nhựa đã trở thành</small> vấn để mí trường tồn cầu, được chính phủ các nước, các tổ chức qué <small>tế, các nhàkhoa học, các tổ chúc phi chính phủ và người dân trên tồn thể giới hết sức quan tâm.</small>
<small>*) Tỷ lệ thu gom CTRSH tại Việt Nam</small>
<small>‘Ty lệ thu gom CTRSH tăng theo từng năm, tỷ lệ thu gom năm 2010 dat 81%,năm 2011 dat 82%, năm 2012 đạt 83, năm 2013 đạt 83,5 - 84% và năm 2017 đạt85,Thời gian gin đây, việc thu gom, vin chuyển CTR đã được xã hội hỏa, nhiễudoanh nghiệp tư nhân đã tham gia đầu tư thu gom, vận chuyển CTR.</small>
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>Bảng 1.7. Khối lượng CTRSH được thu gom, xử lý tại khu vực đô thị (heo vùng, 2019) [3]</small>
<small>hổi lượng phát | Khơlượng thu | T3 i hu“Nhận xóc TY lệ thu gom CTRSH đơ thi trung bình cả nước dat khoảng 92%Nhu vậy, cịn 8% khối lượng CTRSH khơng được thu gom và bị thải bỏ vào môi</small>
trường xung quanh. Các thành phố trực thuộc Trung ương có tỷ lệ thu gom CTRSH độ <small>thị tương đối cao (Hà Nội đạt 99,0%, Thành phố H Chi Minh dạt 100%, Cần Thơ dat</small>
<small>95,596, Đà Nẵng dat 100%, Hai Phịng đạt 97,0%). Ngồi ra, tại các đô thị, nhi tram</small>
<small>trung chuyé mm tập kết cịn có hiện tượng tổn đọng CTRSH kéo dải, gâymùi khó chịu, khiến người dân bức xúc do mơi trường sông bị ô nhiễm nghiém trọng</small> ‘Ty lệ thủ gom CTRSH đô thị cao nhất là vùng Đông Nam Bộ với 98,6%; ếp theo là vùng ĐBSH với 96,8%; thấp nhất là vùng Tây Nguyên với 62,5%.
„ một số
<small>‘Ty lệ thu gom CTRSH phát sinh tại khu vực đô thị giữa các vùng được thể hiện</small>
tại biểu đồ sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">1.2. Tổng quan chung về các phương pháp xử lý CTRSH hiện nay
<small>Thời gian qua, cùng với sự phát tiễn kinh tế - xã hội, lượng CTRSH phát sinh</small>
ngày cảng lớn, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khóe người dân. Do vậy, cần phải có chính sách hợp lý, phương pháp và cơng nghệ đúng din dễ xử lý lượng chất thải này.
[hur đã trình bày tại mục trên CTRSH với thành phần đa dạng từ nhiều nguồn
<small>khác nhau.</small>
<small>Qua thực tế nghiên cứu ở Việt Nam, các dia phương dang áp dụng phổ biển 3phương pháp xử lý là chôn lấp CTRSH, công nghệ đốt thông thường và ủ sinh học sản</small>
[Nhu cầu sử dung mặt bằng của phương pháp này là rất lớn, không phù hợp với điều kiện sử dụng đắt của thành pho Bắc Ninh như hiện nay:
<small>“Tương tự phương pháp sin xuất phân hữu cơ, việc kiểm soát các nguồn 6</small>
<small>nhiễm thứ cắp rất khô khân, đặc bit là việc kiểm sốt mùi hơi và nước rỉ rác-* Phương pháp đốt</small>
<small>Ui điển:</small>
Cơng nghệ hiện đại, kiểm sốt tốt các 6 nhiễm phát sinh, dim bio các nguồn 6 <small>nhiễm phát sinh được khống chế trong giới hạn cho phép của các quy định hiện hành.</small>
Sit đụng mặt bing nhỏ, không cần phân loại rác
<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>Ty lệ rác cần chơnpl</small>
<small>(C6 khả năng hồn vốn, phù hợp với các nước dang phát triển.</small>
<small>Nhược điểm:</small>
<small>Kinh pltự lớn, thời gian hoàn vốn khá lâu.</small>
<small>Đội ngũ vận hành edn được đào tạo có chun mơn và chun nghiệp.</small>
<small>4 Phương pháp ti sinh học sản xuất phân hữu cơVie điểm.</small>
<small>“Công nghệ đơn giản, dễ</small>
<small>Nhược điển:</small>
hw cầu sử dụng mặt bằng lớn,
<small>Khó kiểm sốt hết 6 nhiễm, nhất là vấn để mùi bi</small>
<small>ip. nhanh hoàn vốn.</small>
Chit lượng sin phẩm thường ở mức độ thắp, không thể sử dụng loại phân này trên đất tong một thời gian dài vì vấn để tích tw mudi, kim loại nặng. Để sản xuất được sản phẩm phân bón chất lượng cao thì giá thành sản phẩm sẽ cao, dẫn đến khó được người iêu dùng chip nhận.
<small>Bảng 1.8. So ánh ưu nhược điểm của một số công nghệ xử lý rác điễ hình hiện nay hiện nay</small>
<small>“Chỉ tiêu.</small> Chon lấp. Dit rác <sup>U sinh học san xuất.</sup> phan hữu cơ
<small>Độ tin cậy cao, Được4p dụng nhiều</small>
<small>Lớn, 500.900m81ấn</small>
<small>Độ tin cây trung bình"Được ấp dung nhiều nhất</small>
<small>Khó, u cầu cao về</small>
‘Yeu cầu | địa hình địa chit, phải | D8, có thể xây dựng gần | = mew
xây dựng _| phố đơng dân cư ítnhất | vực thành phố ‘we mảnh pl
phù hợp | >40% có nhiệt trị >4180 kl/kg : y ee<sub>>40%</sub>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">sinh học sin xuất
<small>R Tác động xâu đề ch Khí thả C6 HE được hạn Tắc động xu độn chu</small>
phụ và có mùi hơi kế và vận hành cao) khí vả đất ít Giá thành “hấp nhất ‘Trang bình Thấp
<small>Tơm lược hạ, tại Việt Nam các công nghệ xử lý CTRSH đang áp dụng vẫn cịn</small> tổn tại một số khó khăn như:
Vấn dé nhiệt trị CTRSH tại Vi
<small>phát tri</small>
<small>+ Nam đang ở mức thấp hơn so với các nước</small>
<small>độ ẩm cao gây khó khăn trong q trình đốt, nhiệt hóa nếu không được,</small>
<small>giảm âm, Nhiễu nơi, cổ hiện tượng CTR lẫn rác thải xây dựng gây khó khan cho việc</small> xử lý, Các đặc điểm này dẫn đến việc các nhà đầu tư phải cân nhắc đến tính hiệu quả
<small>của dự án, CTRSH gia tăng nhanh chóng về lượng, và chưa được phân loại tạ nguồn,</small>
gây khó khăn cho cơng tác xử lý. Mơ hình thí điểm áp dụng phân loại CTRSH tại nguồn côn nhiễu bắt cập như sau khi người dân phân loại, CTRSH li bị đỗ chang vào
<small>cùng một xe vận chuyển; Các đô thị chưa quy hoạch các điểm tập trung CTRSH và.</small>
thiểu các trạm trung chuyển CTRSHL
<small>"Việt Nam hiện cũng là một trong những nước có sản lượng rác thải nhựa cao.</small>
Nhựa là một dang chất thải có tốc độ phân hủy trong mơi trường rit chậm, thông thường phải mất đến hàng trăm năm để bị phân hủy hoàn toàn trong điều kiện tự
trường, Với đặc tinh bén vững trong tự nhiễn như vậy. rắc thải nhựa dang gây ra <small>những hậu quả nghiêm trọng cho mỗi trường nếu không cổ quy định về hạn chế rác</small>
<small>thai nhựa và công nghệ xử lý phủ hợp với đặc tỉnh của ric thai nhựa, Việc nghiên cửuxử lý CTRSH cóh chất đặc thủ, phức tạp, địi hỏi phải có sự đầu tư chiều sâu, đồng</small> bộ và tốn nhiều kinh phi, Bên cạnh đỏ, công nghệ tạo ra cần phải cổ thỏi gian đủ dài
<small>để hiệu chỉnh, cải tiến, đánh giá sự phù hợp với đặc điểm của từng loại CTR nhằm</small>
hồn thiện, én định cơng nghệ trước khi chuyển giao, ứng dung vào thực tiễn
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">Thực tiễn quản lý tổng hop CTRSH cho thấy, để cúc kỹ thuật xử lý phat huy hiệu quả tối da, trong phần lớn các trường hợp các công doan xử lý phải di sau công
<small>đoạn phân loại</small>
VỀ nguyên tic, CTRSH sẽ được tha gom, phân loại. rồi sang công đoạn xử Iý/tái chế hoặc thải bỏ. CTRSH ở đây được hiểu đã được tách khỏi nhóm các chất thải thải điện tứ: pin, ắc quy cá loại, các bao bì chữa hóa chất
<small>nguy hai và đặc biệt (ch</small>
dân dụng ..). Từ CTRSH, cúc dòng chit sau phân loại thường là (1) đồng "hữu cơ dễ
<small>phân hủy”; (2) dịng “how cơ-vơ ccó khả năng thu héiftdichdĩ sử đụng (gi</small>
nhựa, kim loại, thủy tỉnh); (3) dong chất thải đúng nghĩa (vỏ nhuyễn th, đắt các tro
«a Nhơm chắt that hữu cơ dễ phân hủy:
Bảng 1.9. Chất thai hữu cơ dễ phân hủy.
<small>1 | Thúc ân thừa và các loại thực phầm hỗ: hạn sử dụng làm</small>
<small>au, củ, qua, ri cây các lại vả các phân thải bo tr vige sơ chế, ch biển, | COMPOSEcác loại vỏ, hạt (tir vỏ dừa, vô siu riêng)</small>
<small>5 | Ngũ cốc và các ân phẩm chế bin ừ bột gạo, ngũ cúc,</small>
<small>“Thịt và các sản phẩm từ thịc trứng (vỏ tring) và các sản phẩm từ trứng,6 | xác gia cằm, gia sic, động vật (chuột, chó, mèo, chim cảnh), phân gia</small>
<small>cằm, gia súe,...xương, lông động vật, côn tring.</small>
<small>“Thịt và võ của thủy sản và sản phẩm thủy sản như: sò, ée, nghéu, hén,</small>
<small>tôm, cua, ghe,</small>
<small>8 | Khan giấy các lại đễ phân ro củi, ro wu,</small>
<small>9 | Thức an cho động vật</small>
<small>10 | Thực an cho thay sản</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">b. Nhóm chất thải hữu cơ dễ phân hủy:
Bảng 1.10. Chất thai hữu cơ để phân hủy
<small>Sink, sứ, gốm, thay tỉnh bể các loại: chén, tổ, da, ly, bình chưng bồng,</small>
<small>1 | Nhơn a tạp chí giấy bo ác lọ hộp giấy Ba tư,</small>
<small>sách: lập: hộp, địa, ly giấy và carton,</small>
<small>"Nhôm nhựa: các vật liệu bằng nhựa (chai, 1p, khay đựngức ăn, can</small>
<small>2. | thing, dia CD, DVD, nắp chai nhựa và cácvật liệu làm bằng nhựa trên</small>
<small>sản phẩm có ký hiệu PE, PP.PVC, PET).</small>
<small>|_| Nhơm kim loại sắt nhôm, thép, đồng, vỏ bao bi kim losidon bia nước | Tái sử dụng,ngọt lon đồ hộp) tái chế</small>
<small>4. | Nhôm sao sự vô xe dep sim lp,</small>
<small>“Nhóm ni lơng: túi nhựa mỏng các loại...(tùy chat lượng của vật liệu khiLạ, | tải bộ hoc nha cầu thi</small>
<small>bỏ, chủ nguồn thi có</small>
<small>chất thải con hộ)</small>
<small>{| Nhơm thủy tính: võ choi bia, nước ngợi, chat đựng thực phẩm,kiếng vỡ,</small>
e, Chất thai rắn con lại.
Bảng 1.11, Chất thi rin còn lại (khác)
<small>Tr : Phương</small>
<small>1_ | Dat cit, bụi từ quế, vệ sinh nhà của, đất ông cây</small>
<small>2 _ | Cie vit iệu lim bằng te Gỗ te, sot, thing rẻ, Sgt, ely ke)</small>
<small>3. | Vô đầa, và sâu ng</small>
<small>4. | Đầu tds, ely bạc hạ hút âm tức Đắc ee lắp</small>
<small>5_ | Hộp dp, Khăn tau ác loại lầm từ chất igus hop vệ sinh</small>
<small>“Thùng carton, tối nỉ lông (ủy chất lượng của vật ệu khi thi bo hoặc</small>
<small>6 | nhu câu thaibo, chủ nguễn thải có thể bỏ vào nhóm chất thả ti chế</small>
<small>hoặc nhóm chất thải cơn lạ).</small>
<small>Quin áo, giấy dep, vãi, sợi các loi. ly chất lượng của vật liệu khỉ</small>
<small>7 | thải bỏ hoặc nhu edu thải bỏ, chủ nguồn thải có thé bd vào nhóm chất</small>
<small>thải ti chế hoặc nhóm chit thải cịn ai)</small>
<small>| Sin phim sử dụng sinh hot bằng ngày te cao su (găng ty, ủng, đâythủng, bao cao su, }</small>
<small>2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>‘Tuy nhiên hiện nay ở Việt Nam việc phân tích rác thành các dịng thi này cơ bản</small>
<small>vin chưa thực biện được vì vậy cin có sự vào cuộc của cả cơng đồng rong công tác quản</small> lý, khoa học công nghệ và uyên ruyễn để giảm tiểu ô nhiễm mỗi trường từ CTR
1.2.1.Ting quan về phương pháp chôn lip CTRSH
Phương pháp chôn lắp thường áp dụng cho đối tượng CTR là rác thi đô tị
<small>không được sử đọng để ti chế, to xỉ của các lồ đốt, chất thải công nghiệp. Phương</small>
<small>Chon lắp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân huỷ của các chất</small> tắn khỉ chúng được chôn nén và phủ lắp bê mặt
<small>+ Rắc không được xử lý, tồi gian xử lý rất lâu, nguy hại đến mỗi trường đất,</small>
nước ngầm, môi trường sống xung quanh.
<small>“Công nghệ chôn lắp hợp vệ sinh: Hiện tại, ở Việt Nam các bãi chơn lấp đã q</small>
tải, có nguy co gây 6 nhiễm cao, Các bãi chôn lắp không hợp vệ sinh phần lớn là bãi rác tam, lộ thiền, khơng có h thống thu gom và xở lý nước rỉ <small>› qui tải, không được che</small>
<small>phủ bể mặt, không phun hỏa chất khử mùi, không dit côn trùng... Các bãi rác này, dang</small>
<small>1ä nguồn gây ô nhiễm mơi trường đất, nước, khơng khí, sinh thái và ảnh hưởng đến sức.</small>
khỏe, đời sống sinh hoạt của người dân. Cơng nghệ chơn lắp hiện khơng được khuyỂn khích. Trong các phương pháp xử ly và tiêu huỷ chất thai rắn trên thé giới nói chung và
<small>tại Việt Nam nói riêng, chôn lắp là phương pháp phổ biển va đơn giản nhất. Phuong</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">pháp này đã được áp dụng rộng rãi ở hầu hết các nước trên th giới. V thực chất, chôn lắp là phương pháp lưu giữ chit thải trong một khu vực và có phủ đắt lên trên [15] 1.2.2. Ting quan về phương pháp đắt CTRSH
Thiệu dốt là phương pháp phổ biến hiện nay trên thé giới để xử lý CTR nói chung, đặc biệt là đối với chit thai rim độc hại cơng nghiệp, chất thải nguy hai y tế nói riêng, Xứ lý khỏi thải sinh ra từ quả tình thiêu đốt là một van để cần đặc biệt quan
<small>tim, Phụ thuộc vio thành phần khí thải, các phương pháp xử lý phủ hợp có thể đượcáp dụng như phương pháp hoá học (kết tia, trang hod, dxy hos...), phương pháp hoá</small>
lý hấp thụ, hp phụ, điện), phương pháp cơ họ (lạc, lắng)
‘Thiéu đốt CTR là giai đoạn xử lý cuối cùng được áp dụng cho một số loại chất thải nhất định không thể xử lý bằng các biện pháp khác. Đây la giai đoạn ơxy hố
<small>nhiệt độ cao với sự có mặt của ơxy trong khơng khí, trong đó có rác độc hại được.</small>
chuyển hố thành khi và các thành phần không cháy được. Khi thải sinh ra trong quá
<small>trình thiêu đốt được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn phác thải ra ngồi mơi trường. Tro xi</small>
được chơn lắp hoặc làm nguyên liều đầu vào cho các ngành vật liệu xây dựng khác. Xứ lý chất thải bằng phương pháp thiêu đốt có ý nghĩa quan trọng l làm giảm bớt tới mức nhỏ nhất chất thai cho khâu xử lý cuối cùng là chôn lắp tro, xỉ. Mặt khác,
<small>năng lượng phát sinh trong q tình thiêu đốt có thể tận dụng cho các 16 hoi, lò sưởi</small>
<small>hoặc các ngành cơng nghiệp cần nhiệt và phát điện. Mỗi lị đốt cần phải được trang bị</small> một hệ thống xử lý khí thi, nhẳm khơng chế 6 nhiễm khơng khí do quá kình đốt cỏ
<small>thể gây ra (8).</small>
<small>Mic dù phương pháp xử lý bằng thiêu đốt đỏ hỏi chỉ phi xử lý cao nhưng vin</small>
<small>thường áp dụng dé xử lý rác thải độc hại như rác thải y tế và cơng nghiệp vì các</small>
(Qua trình thiêu đốt rác thải thường được thực hiện trong các lỗ đốt rắc chuyên dụng ở nhiệt độ cao, thường từ 850 đến 1.100°C. Bản chất của quá trình là tiến hành. phan ứng chiy, tức phản ứng Oxy hod r thải bằng nhiệt và ôxy của không khi Nhiệt
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">độ phản ứng được duy tri bằng cách bổ sung năng lượng như năng lượng điện hay
<small>nhiệt toa ra khi đốt cháy nhiên liệu như gas, dầu dieZen.</small>
<small>Hiện tại, các dự án mới triển khai tai Việt Nam đang chủ yếu áp dụng côngnghệ đốt được chuyển giao từ các nước tiên tiền trên thé giới với các lò đốt quy mô</small>
‘cng suất từ 300tắn/ngày đến 500 tắn/ngày.
“Công nghệ đốt đã hạn chế được những mặt yêu kém của công nghệ chôn l <small>như tiết kiệm quỹ đt, xử lý tiệt để hơn và hạn chế 6 nhiễm, Tuy nhiền, thực tiễn đốt</small> tiêu hủy rie thải ở nước ta hiện nay đã bộc lộ một số điểm hạn ché cin khắc phục như
<small>ddo độ âm rắc tươi cao và khoảng dao động lớn nên nếu không được giảm âm trước khi</small>
đốt sẽ gây trở ngại trong việc xác lập nhiệt độ đốt tiêu hủy hiệu quá và ảnh hướng đến độ bên của thiết bị, Bên cạnh đó, trong rác tơi chuyển vào lị đốt cơn lẫn nhiễu các <small>hợp phần vô cơ tro không cháy được như gạch, đá, cát, sồi, dit hoặc do sử dụng nhiều.</small>
<small>nhiên liệu rắn bổ sung để trợ im nên lượng tro xi cịn lại lớn, có thể có nhữngthành phần độc hại. Ngồi ra, cơng nghệ này cần phải đi kèm hệ thống xử lý nước rỉ</small>
ric riêng biệ Nếu lạm dụng lị đốt CTRSH để đốt tiêu hủy chất thải nơng nghiện, chin ni... sẽ din đến thất thốt lang phi lượng hop phần rác hữu cơ định dưỡng có
<small>thể xử lý thu mùn rác làm phân bón hữu cơ cho nông nghiệp, nhất là lượng phân bon</small>
<small>nite hữu cơ.</small>
<small>123,</small> ing quan về phương phip làm phân bón ir CTRSH
CCéng nghệ a sinh học lâm phân hữu cơ: Thực tế,thời gian qua cho thấy, các dự
<small>án áp đụng công nghệ này khơng hiệu quả do thị rường khó chấp nhận sản phẩm phânhữu cơ từ CTR. Hiện tại trên cả nước có 37 cơ sở áp dụng cơng nghệ này, sử dụng</small>
phần chất thải hữu cơ để chế iến thành compost.
Các cơ sở xử lý CTRSH thành phần hữu cơ chủ yếu sử dụng cơng nghệ ủ hiểu.
<small>khí hoặc ki khí trong thời gian khoảng 40 - 45 ngày như: Nhà máy xử lý CTR SH Nam</small>
<small>Bình Dương (cơng suất thiết kế 420 tắn/ngày); Nhà máy xử lý và chế biển chất thải</small> Cẩm Xuyên, Hà Tinh (công suất thiết ké 200 tỉnngày); Nhà may xử lý CTR Nam <small>Thành, Ninh Thuận (công suất thiết kế 200 tắn/ngày, dự kiến sẽ nâng công suất lên</small>
<small>300 tắn ngày).</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>= Quá trình lên men gồm 2 giai đoạn: ủ để phân hủy chất hữu cơ và ử chin để</small>
<small>hoàn thành q trình lên men. Trong đó q trình ủ lên men với nhiệt độ 60°C để phân</small> hủy hết chất hữu cơ.
- Kết hợp là quá trình khử mai để kiểm sốt mai phát sinh từ q trình lên men,
<small>thúc đây quả tinh lên men, kiém soát độ âm vã khí nu cin thiết</small>
<small>1.3.4. Các phương pháp xử lý CTRSH khác</small>
Ngoài các phương pháp xử lý đã kế trên, một số dự ân triển khai cơng nghệ đốt
<small>có thụ bồi nhiệt công nghệ plasma, mộ số tự ân kiến kha công nghệ điện rc (công</small>
nghệ đốt trực tiếp CTR phát điện, công nghệ xử lý CTR bằng phương pháp lên men và
<small>tạo khí biogas phát điện, cơng nghệ khí hóa CTR phát điện), công nghệ tạo viễn đốt</small>
<small>làm nguyên liệu, cơng nghệ nhiệt hóa khác.</small>
Cong nghệ đốt có thu hồi nhiệt: Một số doanh nghiệp trong nước đã ứng dụng <small>thành công công nghệ thụ hồi nhiệt đ sly rác. Một số nhà máy xi măng, nhà máy giấy</small> trong nước đáp dụng công nghệ xử lý CTR thu hồi nhiệt, in dụng năng lượng phục
<small>vụ sản xuất</small>
Công nghệ đốt plasma: Hiện tai công nghệ mới được thử nhiệm tại Việt Nam
<small>nhưng chưa có đánh giá vé tính hiệu quả kinh tế - xã hội.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">đã được một số nhà đầu tư. lt CTR phit
<small>nước ngoài triển khai thực hiện ở Việt Nam. Phổ biến hiện nay là công nghệ điện ric‘Cong nghệ điện rác: Công nại</small>
áp dụng dụng lò đốt kiểu lò bậc thang Waterleau/ Martin. Một số công nghệ điện rác khác cũng đang được nghiên cứu tại Việt Nam như cơng nghệ lị đốt ting séi, cơng
<small>nghệ sản xuất khí Biogas phát điện từ q trình lên men, cơng nghệ tạo viên nhiên liệu</small>
để đốt phát điện, Ngồi ra, cơng nghệ khí hós nhất điện dang được các nhà khoa họ,
<small>kỹ sw Việt Nam nghiên cứu và hồn thiện</small>
<small>Nhà máy xử lý CTR cơng nghiệp phát điện đầu tiên của Việt Nam thuộc địabản xã Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội áp dụng cơng nghệ của Công ty Hitachi Zosen</small>
<small>(Nhật Bản), công suất 75 tắn/ngày, đã được vận hành. Công nghệ phân loại và xử lý</small> rắc thải, sin xuất Biogas và phân bón khống hữu cơ cơng suit 245 tấn ngày nhập
<small>khẩu của Đức do Công ty TNHH Phát triển dự án Việt Nam đang thực hiện đã đưa vào.</small>
<small>ân hành đây chuyỂn phân loại. dang hồn thành cơng đoạn khác đ phát điện. Hiện tạiở Việt Nam nhà mấy xử lý CTRSH phát điện tại xã Trường Xuân, huyện Thới Lai, TP.</small>
“Cần Thơ đã đi vào hoạt động từ thẳng 12/2018
<small>‘Céng nghệ xử lý nhiệt CTR khác: Công nghệ nhiệt phản bằng hơi quá nhiệt dựa</small>
trên sáng chế độc quyền tại Mỹ, đã áp dụng quy mô nhỏ tại Đẳng Nai, đang được xin thử nghiệm tại Huế với công suất 200 tắn ngày.
<small>1.2.5. Hiện rang các cơ số/công nghệ xử lý CTRSH tụi Việt Nam (2019)</small>
<small>Tinh đến thing 5 năm 2019, cả nước cổ trên 833 đô thị, bao gồm 2 đổ thị loại</small>
đặc biệt là Hà Nội và thành phố Hồ Chi Minh, 20 đô thị loại 1,29 đô thị loại I, 45 đô
<small>thị loi IM, 8Š đồ thj loi TV và 652 đồ tị loại V, Đơ thị hóa, cơng nghiệp hóa dễ ramạnh nhất ở 3 ving trong diém phát triển kinh tế xã hội Bắc, Trung, Nam, ở vùng</small>
<small>Duyên Hải. Thực trạng này đã mở ra nhiều cơ hội việc Kim, tăng thu nhập, nâng cao.</small>
đồi sống vật chất và tinh thin của người dân, Việt Nam đang trong giai đoạn quá độ để
<small>p, trong đó</small>
trở thành quốc gia cơng nghiệp. Tuy nhiên, bên cạnh đó cịn khơng it bắt
<small>có vấn đi fam đượcnhiễm mơi trường, quản lý CTRSH... Lượng rác thải của Việt</small>
Ay báo tăng gp đối trong vùng chưa đầy 15 năm tới. Cùng với ô nhiễm nguồn nước,
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">không khí, ô nhiễi
y ra nhiễu tác đông tiêu cục đến môi trường và sức khỏe cộng đẳng
do chất thải rắn cá loại, trong đỏ có chất thải rin sinh hoạt dang
Theo báo cáo hiện trang môi trường Quốc gia 2018, 2019, CTRSH phát sinh & sắc đô thị chiếm đến hơn 50% tổng lượng CTRSH của cả nước mỗi năm. Năm 2019,
<small>tổng khôi lượng CTRSH phát si</small>
<small>Khảo sit, mức gia tăng CTRSH của giải đoạn từ 2015</small>
ii các độ thị Khoảng 42.000 tắn/ngày. Theo kết quả
<small>2019 đạt trung bình 15///</small>
năm. Số liệu thống kê cho thấy. các đô thị thuộc khu vực đồng bing và vùng biển, tỷ
<small>so với khu vie miễn núi. CTRSH đô thị phát</small>
sinh chủ yéu từ các hộ gia đình, các khu vục cơng cộng (đường phố, chợ, các trung
<small>trọng phát sinh CTRSH cao hơn nhỉ</small>
<small>tâm thương mai, văn phòng, các cơ sở nghiên cứu, trường học...) [1J, [2] [3]</small>
Đồng thời theo số liệu khảo sát, tổng hợp năm 2019 của bộ Tài Nguyên và Môi trường [2]. hiện trên cả nước có 1322 cơ sở xử lý CTRSH, gm 381 lò đốt CTRSH, 37 <small>dây chuyển sản xuất phân compost, 904 bãi chơn lấp, trong đó có nhiễu bãi chôn lắp</small> không hợp vệ sinh. Một số cơ sử ấp dung phương phip đốt CTRSH có tha hồi năng
<small>lượng để phát điện hoặc có kết hợp nhiều phương pháp xử lý. Trong các cơ sở xử lý</small>
chất thải rắn sinh hoạt, có 78 cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt cắp tỉnh, côn lại là các sư sở xử lý cắp huyền, cấp xã, liên xã
Vé tý lệ xử lý chất thai theo các phương pháp xử lý, hiện nay khoảng 71% tổng lượng chất thải (ương đương 43 nghĩn tỉn/ngủy) được xử ý bằng phương pháp chơn 1p (chưa tính lượng bã thải từ các cơ sở chế biển phân compost và tro xỉ phát sinh từ sắc lò đố): 16% tổng lượng chất thải (tương đương 9.5 nghin tin/ngiy) được xử lý ti sắc nhà may chế biển phân compost; 13% tổng lượng chất thải (tương đương 8 nghìn
<small>tắn/ngày) được xử lý bằng phương pháp đốt</small>
VỀ diện ích cơ sở xử lý, 657% các cơ sử xử lý bằng phương pháp dốt và <small>49,1% bãi chơn lắp có điện tích nhỏ hơn Tha, trong khi khơng có cơ sở chế biết</small>
compost nào có diện tích nhỏ hơn lha. Các cơ sở ché bin phân compost có u cầu về diện tích lớn hơn so với các cơ sử công nghệ dốt và các bãi chôn lắp.
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>VE thai điểm đưa vào vận hành, 344% các cơ sở sản xuất phân compost và31,8% bãi chôn lắp được xây dựng và vận hành trước năm 2010. Trong khi 46, chỉ có</small>
4,5% các cơ sử xử theo phương pháp đốt được vận hành trước năm 2010, Hầu hết sắc lồ đốt được xây dựng sau năm 2014. Biba này cho thấy xu hưởng chuyển địch từ <small>phương pháp xử lý bing chôn lắp sang phương pháp đốt trong thời gian gin đây</small>
<small>"Đặc điểm cụ thé của các phương pháp xử ly chinh đang áp dụng thực tế tại Việt"Nam như sau</small>
<small>(a). Phương pháp chôn lắp</small>
"Đây là phương pháp đang được áp dụng phổ biển tại Việt Nam. Trong 904 bãi chôn lắp hiện nay chi có chưa đến 20% bai chơn lấp hợp vệ sinh, cịn lại là các bai chơn lắp khơng hợp vệ sinh hoặc các bai tập kết chit thi cắp xã
Đối với các bãi chôn lắp hợp vệ sinh, một số có hệ thống thu gom khí phát sinh, một số không; hệ thống xử lý nước ri ie trong nhiều trường hợp không đạt quy chuẩn. kỹ thuật quốc gia về môi trường. Tại các thành phổ lớn như Hà Nội, Đà Ning, Thành phổ Hồ Chi Minh, trong một số trường hợp việc quản lý, vận hành bãi chôn lắp đi kèm
<small>với trách nhiệm thu gom, xử lý nước rỉ rác phát sinh; trong trường hợp khác việc xử lý</small>
nước ri rác được giao cho đơn vị độc lập với đơn vị quan lý, vận hành bai chơn lấp.
<small>u tại các đơ thị lớn, ví dụ như.</small>
Phương pháp chơn lắp vẫn cịn được áp dụng chủ
<small>Thanh phổ Hỗ Chí Minh (70%), Đà Nẵng (90%). Các bai chơn lắp tại các thành phd</small>
<small>lớn nêu trên hiện dang quả tải, có khả năng gây ơ nhiễm mơi trường và thường gặp.phải sự phân đối của người dân. Hiện nay, các thành phố trên đang xúc tiễn triển khai</small>
sắc phương pháp thiêu đốt phát điện để thay thể công nghệ chôn lắp
Phin lớn các bãi chôn lấp hiện tip nhận CTRSH chưa được phân loại tạ nguồn, có thành phan hữu cơ cao nên tính én định thấp, chiếm nk diện tích đất, phát sinh lượng lớn nước ri rác; nhiều bai chôn lắp không hợp vệ sinh da và đang là nguồn <small>sây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe, hoạt động sản xuất của cộng</small>
<small>đồng xung quanh,</small>
<small>(®). Phương pháp thiêu đốt CTRSH</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">Theo công nghệ này, CTRSH sinh hoạt được thu gom và đưa vào các lị đốt có buồng đốt sơ cấp và thứ cắp để thêu dét chất thải, giảm đáng kẻ tỷ lệ ch thải phải chôn lắp. Hiện tại ở Việt nam phan lớn lỏ đốt được thiết kế chế tạo tại Việt Nam, một số. được nhập khẩu từ nước ngoài. Đặc điểm củ lồ đất là u cầu người vận hành phải có
<small>trình độ kĩ thuật phủ hợp và yêu cầu giám sát chặt chẽ khí thải sinh ra từ quá trình xử lý:</small>
Trong 381 lồ đốt CTRSH hiện nay chỉ cổ khoảng 294 13 đốt (khoảng 77%) có cơng suất tiên 300 ke/h, dip ứng yêu cầu theo quy định của Quy chuẳn kỹ thuật quốc <small>gia QCVN 61: 2016/BTNMT</small>
<small>1b đốt cỡ nhỏ khơng có hệ thống xử lý khí thải hoặc hệ thống xử lý khí thải khơng dạt</small>
10 đốt chất thải ấn sinh hoạt. Nhiều lị đốt, đặc
Dic biệt là hiện nay, theo Bộ tiêu chi quốc gia về xã nông thôn mi
<small>2016 - 2020 được ban hành tại Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 thắng 10 năm</small>
<small>giai đoạn</small> 2016 của Thủ tướng Chính phủ, một trong các tiêu chí về mơi trường là CTR trên địa <small>bàn và nước thải khu din cư tập trung, co sở sản xuất « kinh doanh được thu gom, xử</small>
<small>lý theo quy định. Theo tiêu chí tủy, hiện nay cổ một số địa phương đầu tư cho mỗi xã</small>
một lò đốt cỡ nhỏ để xử lý chất thải rắn, nhiều lò đổt trong số này không đáp ứng yêu cầu tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 61: 2016/BTNMT về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt. Mặt khác, một số lồ đốt dip ứng yêu cầu theo Quy chuẫn kỹ thuật quốc gia <small>QCVN 61: 2016/BTNMT nhưng khi áp dụng tại các địa phương đổi với CTRSH có.</small>
<small>nhiệt trị thấp, độ ẩm cao, trình độ vận hành của các cơng nhân cịn yếu kém, khơng,thuật (như nh</small>
<small>tn tha các u cầu độ chay theo yêu edu) hoặc vận hành hệ thống</small>
<small>xử lý khí thảin khơng đáp ứng u cầu về bio vệ môi trường. Việc này dẫn đến khảnăng không kiểm soát được chất thải thứ cấp phát sinh, đặc biệt là đối với</small>
Dioxin/Furan đồng thời không phủ hợp với mục tiêu xây dựng các khu xử lý chất thải
<small>tập trung,</small>
4e). Phương pháp thiêu đốt thu hôi năng lượng và đồng xử lý
<small>Đặcem của công nghệ này bên cạnh chức năng thiêu hủy chất thải thi nănglượng phát sinh được ding để sản xuất điện hoặc thụ hồi năng lượng cho mục đích</small>
khác. Có nhiều phương pháp thu hồi năng lượng từ CTRSH, bao gồm đốt trực tiếp thu
<small>30</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">hồi nhiệt để phát điện, phương pháp nhiệt phân khí hóa trước khi được sử đụng để thụ
<small>hồi năng lượng và phương pháp đồng xử lý trong lò nung xi mang.</small>
Hiện mới có một số cơ sở áp dụng phương pháp đốt để phát di <small>„ ví dụ như ởCần Thơ, Quảng Bình.... trong khi nhiều địa phương dang trong quá trình xem xét</small>
nghiên cứu kinh nghiệm áp dụng phương pháp đốt thu hồi năng lượng để phát điện như Thành phố Hồ Chỉ Minh, Đà Nẵng, Hà Nội, Bắc Ninh, .. Một số nhà mấy sản xuất xi ming hiện cũng đang nghiên cứu phương pháp đồng xử lý chit thải rong lò
<small>nung xi ming, tuy nhiên mới chỉ tập trung vào chất thái công nghiệp và một số loại</small>
<small>'CTRSH phù hợp. Một số ví dụ về phương pháp đốt thu hồi năng lượng hoặc đồng xử</small>
<small>ý chất thai trong lò nung xi măng như sau:</small>
<small>hei máy của đất rác phát điện Công tụ TNHH Năng lượng Môi trường EB</small>
(Cần Tơ)
“Công suất thiết kế của nhà mấy là 400 tỉn ngày đêm, công suất hiện tại đạt 350 <small>tắn/ngày đêm. Tổng kinh phí đầu tư là 1.057 tỷ đồng, thời gian bắt đầu xây dựng là</small>
<small>thắng 6 năm 2017, thời gian đi vào hoạt động là thắng 11 năm 2018.</small>
Cong nghệ này là công nghệ đốt rác trực tip, tồn bộ rác thi được đưa vào ư để loại bỏ nước sau đó đưa vào đốt. Quá u
<small>vây hạn chế phát tn mùi. Tuy nhiên, thực té vận hành cho thấy tỷ lệ tro xi và tro baynh nạp rác và ủ trong mơi trường kín, do</small>
phat sinh ca, cần phải có phương pháp xử ý phù hợp. Mặt khác, cn tiếp tục đánh giá
<small>hiệu quả sử dụng năng lượng của cơng nghệkinh tế</small>
<small>luận chính xác về hiệu quá</small>
Nhà may phân loại x lý rác thải, sẵn xuất biogas và phân bón khoảng hữu cơ
<small>trực thuậc Cơng ty TNHH Phat triển dự ân Việt Nam (VNP)-Quảng Bình</small>
Nhà máy là một tổ hợp xử lý rác thai sinh hoạt và sản xuất năng lượng tai tạo có
<small>tổng cơng suất 10 MW điện, sử dụng 100% thiết bi, công nghệ đồng bộ, khép kín, hiện</small>
<small>đại và tiên tiến của CHLB Đức gồm: Dây chuyển phân loại và xử lý rác thải; dây</small> chuyển khí sinh học và phit điện: đây chuyỂn nhiệt phân và phát điện: dây chuyển sin <small>xuất đất sach và phân bơn khống hữu co: nguồn điện gió và điện mật trời có tổng cơng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">suit 4.6 MW; khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiện di. Tuy nhiên hiện nay
<small>nhà máy đang gặp khó khăn về giai đoạn vận hành đo chưa đủ chất thải để vận hành</small>
theo đúng công suất thiết kế và chưa thông nhất được giá xứ lý đối với địa phương.
<small>thd máy xi măng của Công ty TNHH Siam City Cement Việt Nam tại tinh</small>
Kiên Giang và Cơng ty Có phan Tập đồn Thành Cơng tại tinh Hải Duong
Hiện ay, nhà máy xử lý chất thải của Công ty TNHH Siam City Cement V <small>Nam và Công ty Cỏ phần Tập đồn Thành Cơng đã được Bộ Tài nguyên và Môi</small> trường cấp Giấy pháp xử lý chất thải nguy hại. Theo đó, các Cơng ty nêu trên công được phép xử lý các loại chất thả thơng thường có cùng tính chất (vi dụ như một số loại chất thải nhựa phát sinh từ chất thai rắn sinh hoại) trong lò nung clinke.
<small>4. Phương pháp chế bin phân compost</small>
<small>Hiện trên cả nước có 37 cơ sở áp dụng phương pháp này. Đặc điểm chính là</small>
phương pháp này sử dụng phin chit thải hữu cơ để sản xuất phân hữu cơ: phần chất thai vô cơ và cặn bã khác phải tip tục xử bing phương pháp khác. Tại các cơ sở chế biển phân compostthường sử dụng các day chayén phân lại, điều này thường dẫn đến phát sinh mii hơi cần phải kiểm sốt. Ngồi ra, trong khi một số có thé sin xuất sản phẩm có sức tiêu thụ khá tốt thì một số khác không tiêu thụ được sản phẩm. "Nguyên nhân chủ yếu xuất phát ừ việc CTRSH không được phan loại triệt dé dẫn đến
<small>sin phẩm phân compost còn chứa nhiều tạp chất nên khỏ tiêu thụ: sản phẩm phân</small>
compost chủ yếu được dùng cho các cơ sở lâm nghiệp, cây công nghiệp: khoảng cách từ các cơ sở xử ý chất thải đến nơi tiêu thụ khá xa
1.3. Tổng quan về thành phần CTRSH
1.3.1. Tổng quan về thành phân CTRSH trên Thế giới
Theo nghiên cửu của Ngân hàng Thể giới, tổng khối lượng CTR đơ thị phát sinh trên tồn cầu khoảng 2.1 tỷ tấn năm 2019, tong đô nhiều nhất là ở <small>khu vực Đông A - Thai Binh Dương, với 468 triệu tin (23%), thấp nhất là</small>
<small>Trung Đông và Bắc Phi với 129 triệu tin (6%). Ước tinh, tổng khối lượng cácloại CTR có thể vào khoảng 10 - 15 tỷ tắn/năm 2020. Dự báo CTR đô thị sẽ</small>
<small>32</small>
</div>