Tải bản đầy đủ (.pdf) (190 trang)

Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Nghiên cứu ảnh hưởng của nước dâng do sóng đến biến động bãi biển và giải pháp công trình bảo vệ bãi biển Cửa Đại, Hội An

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (9.89 MB, 190 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRUONG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYEN NGỌC THE

NGHIÊN CỨU ANH HUONG CUA NƯỚC DANG DO SONG DEN BIEN DONG BÃI BIEN VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ

BÃI BIẾN CUA ĐẠI, HỘI AN

LUẬN AN TIỀN SĨ KỸ THUẬT

HÀ NỘI, NAM 2021

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRUONG ĐẠI HỌC THỦY LOL

NGUYEN NGỌC THE

NGHIÊN CUU ANH HUONG CUA NƯỚC DANG DO SONG DEN BIEN DONG BAI BIEN VA GIAI PHAP BAO

BAI BIEN CUA ĐẠI, HOLAN

<small>Ngành: Kỹ thuật xây dựng cơng trình Biển</small>

Mã số: 9580203

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Trần Thanh Tùng. <small>GsS. Nguyễn Trung Việt</small>

HÀ NỘI, NĂM 2021

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

LỜI CAM ĐOAN

<small>“Tác giả xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tác giả. Các kết quả nghiên</small> cứu cũng như các kết luận trong luận án này là trung thực, không sao chép tử bắt kỳ một nguồn nào đưới bt kỹ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn ti liệu được thực hiện

<small>trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo theo đúng quy định.</small>

<small>“Tác giả luận án</small>

<small>Nguyễn Ngọc Thể</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

LỜI CÁM ƠN

<small>Li đầu tên tác giả xin bay tỏ lồng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Thanh Tùng và</small> .GS:TS Nguyễn Trung Việt đã tận inh hướng din tác giá trong suốt q tình nghiên cứu <small>448 hồn thành luận án.</small>

<small>“Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn Ban Giám hiphịng Đảo tạo, khoa Cơng trình, bộ mơnKỹ thuật cơng trình bi „ trường Đại học Thủy Lợi và Trường Cao đẳng Công ng!</small>

<small>Kinh tế và Thủy lợi miền Trung, đã giúp đỡ tạo mọi điều kiện dé tác giá hoàn thành luận.</small>

<small>án này,</small>

<small>Tác giả xin cảm ơn Ban chủ nhiệm đề i(hiên cứu về quá trinh x6i lở của ba biển</small>

Hội An và đề xuất ác giải pháp bảo vg be biển một cách bin vững” đã cho phép te giả <small>là thành viên chính, trực tiếp tham gia nghiên cứu và sử dung các số liệu của dự án.</small>

<small>Nhân dip này, ke gã cũng xin được bày tô lõi cảm ơn sâu sắc ới các nhà Khoa học,</small> nhóm cộng ác nghiên cu, các thấy cơ va đồng nghiệp với tin cảm và lồng chân thành <small>đã động viên, đình nhiễu thời gian và cơng sức giúp đỡ và đồng góp những ý kiến quýbầu trong stt quá trình nghiêt cứa thựcluận ấn.</small>

<small>“Cuối cùng, tác giả xin bay tỏ lịng biết ơn đến gia đình đã quan tâm, động viên, khích</small>

<small>lệ, ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi để tác giả yên tâm thực hiện và hoàn thành luận án.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<small>MỤC LỤC</small>

MỞ ĐẦU 1

<small>2. Mặc tiêu nghiên cửu</small>

3. Đối tượng và phạm vi nhiên cứu <small>4, Cách tiếp cận và phương pháp nghiê</small> 6, Cấu trúc của luận án.

CHUONG | TONG QUAN NGHIÊN CUU VỊ NƯỚC DANG DO SÓNG VÀ CONG

<small>‘TRINH BẢO VE BO BIEN 7</small>

<small>1.1. Khái quát chung về nước dang do sóng và ảnh hưởng của nước ding do sóng...”</small> 1.1.1. Các thuật ngữ liên quan đến nước dâng do sóng. 1 <small>1.12. Phạm vĩ ảnh hưởng và tác động của nước ding do sóng tới bãi biển...81.2. Tổng quan các nghiên cứu về nước dâng do sóng trên thé gigi 0</small> 1.3. Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam về nước dâng do bão, nước dâng do sóng <small>và cơng trình bảo vệ bờ biển 1s1.3.1. Các nghiên cứu về nước dâng, nước dâng do sóng 1s1.3.2. Các giải pháp cơng rình bảo vệ bờ biển đã áp dung tại Việt Nam „1.4. Các nghiên cứu liên quan đến biển Của Dai, Hội An 19</small> 1.5. Đặt vin để nghiên cứu của luận án 2 <small>1.6, Kết luận Chương 1 2</small> CHUONG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC XÁC ĐỊNH NƯỚC DANG DO SONG VÀ BIEN DONG BAI BIEN 24 <small>2.1. Lựa chọn phương pháp xác định nước ding do sóng trong luận án ey</small> 2.2. Các số liệu cơ bản phục vụ nghiên cứu. 26 <small>2.2.1, Tai liệu dia hình 262.2.2, Tài liệu thay, hải văn 2»2.2.3. Số liệu bùn cất day: 35</small>

<small>2.3. Phương pháp phân tích nước ding do sóng từ bộ số liệu đo đạc 36</small>

<small>2.3.1. Cơ sở khoa học phân tích nước dâng do sóng từ hình ảnh camera 36</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>3.32. Phân ich ảnh, trích xuất đao động mục nước từ cameri và cọc iêu...48</small>

<small>223.3. Tinh ốn nước ding do sóng từ chuỗi số iệu đo đạc. 4</small>

<small>2.4. Phương pháp mơ hình tốn mơ phơng nước dng do sóng và biển động bãi biểndưới tác động của nước ding do sống 48</small>

<small>2.4.1, Giới thiệu mơ hình sử dụng trong nghiên cứu luận án. 48</small> 2.42. Tính tốn lan trun sóng từ nước sâu vào vùng ven ba 9

<small>2.4.3. Tinh toán nước ding do sóng và biển động bãi biển dưới tác động của nước.</small>

<small>ding do sống 5425. Két luận Chương 2 38</small> CHƯƠNG 3 NGHIÊN CUU ANH HƯỚNG CUA NƯỚC DANG DO SÓNG DEN BIEN ĐỘNG BÃI BIEN CUA ĐẠI, HỘI AN 59 3.1, Đặt vấn đề 39 3.2. Phân tích va khái quát một số quy luật về biển động mặt cắt ngang bãi biển từ số <small>liệu đo đạc. 61</small>

3.21, Phân tích bién động mặt cắt ngang bãi biễn qua các giai đoạn 61 <small>3.2.2. Khái quát một số quy luật biến động mặt cắt ngang bãi biển Cửa Đại...67</small> 3.3, Nghiên cứu ảnh hưởng của nước dng do sông đến biến động bãi biển bằng mơ <small>Hình tốn “9</small>

<small>3.3.1. Trường hợp tính tốn và vị trí các mặt cắt tính tốn. 69</small> 3.32. Kết quả mơ phịng nước dâng do sóng trong bio ven biển Cửa Địi...I <small>3.33. Nghiên cứu ảnh hưởng của nước dâng do sóng đến biển động bãi biển... 78</small> 3.34. Phân tích ảnh hưởng của nước ding do sông đến biển động bã bn... 88 3.4. Kết luận Chương 3 94 CHUONG 4 NGHIÊN CUU DE XUẤT GIẢI PHÁP CƠNG TRÌNH BẢO VE BÃI BIỂN CUA ĐẠI. HỘI AN 9ì <small>4.1, Gi thiệu chung 94.1.1. Viti địa lý, địa hình và địa mạo khu vực nghiên cứu 94.1.2. Hiện trang bãi biển Cửa Đại, Hội An 942. Mục ti</small>

4.3. Các căn cử nghiên cứu đề xuất phương án bổ trí cơng tinh bảo vệ bãi biển..03 <small>giải pháp cơng trình bảo vệ bãi biển Cửa Đại, Hội An. 102</small>

<small>4.4, Phương án b6 tri cơng trình digiảm sóng từ xa 104</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

444.1, Phương ấn chung bổ tr mặt bằng cơng trình <small>44.2. Các phương án bổ trí cơng trình</small>

4.5. Din giả hiệu quả kỹ thuật của các phương án bổ trí cơng tình <small>4.5.1. Phương pháp đánh giá</small>

<small>4.5.2. Độ cao sóng sau khi bố trí các phương án cơng trình bảo vệ.</small> 4.5.3 Biến động bãi biển theo các phương án bổ tr cơng trình, <small>4.6. Lựa chọn phương án cơng trinh</small>

47. Kết luận Chương 4

<small>KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.</small>

<small>1 Những kết qui đạt được cửa luận ánIL, Những đồng góp mới của luận ấn</small> DANH MỤC CÔNG TRINH ĐÃ CONG BO TÀI LIỆU THAM KHAO.

<small>PHAN PHY LUCPHU LUC IPHULUC2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

DANG MỤC CÁC HÌNH ANH

<small>ình 1 Tình trạng xói lở nghiêm trọng tại khu vực biển Cửa Đại, Hội An. 2Hình 2 Phạm vi khu vực nghiên cứu 4Hình 1.1 Sơ đỗ mô tả các thuật ngữ về nước ding do bão, nước dng do sóng, 7Hình 1.2 Hình thái bãi biển. 8Hình 1.3 Cơ chế phá hủy dun cất ven bo 9Hình 1.4 Hình ảnh minh hoa tác động NDDS đến x6i lờ chân dun cát tai bãi Tân My,</small>

<small>Cita Đại trong đợt bão tháng 10/2016. 10</small>

<small>nh 1.5 Ung suất bức xa sóng 10</small>

<small>Hình 1.6 Trắc điện mục nước sóng (a) và độ cao sóng (b) theo đữ iệu thực nghiệm trong</small>

<small>phịng thí nghiệm của BHình 1.7 Một số hình ảnh tiêu biển vé cơng trình bảo vệ ba bin ở Việt Nam «19</small>

<small>các phương pháp nghiên cứu. 25</small> Hình 2.1 Sơ đỗ mơ t sự liên kết, bổ tr gi

Hình 2.2 Tổng hợp dia hình khu vực biển Hội An (a) và dia hình sau khi nội suy số liệu <small>với khoảng cách ô lưới 15x15m (b} 26</small> Hình 2.3 Vĩ trí do đạc mặt cắt ngang dia hin ba biển MCN-01, MCN-02 z <small>Hình 24 Mặt cắt ngang dia hình các đợt khảo sát tháng 03/2016, 08/2016, 10/2016,12/2016, 3/2017 tại MCN-O1, khu vực bãi Tân Mỹ, Cửa Dai 28Hình 25 Mặt cắt ngang địa hình thời điểm trước, trong và sau đợt ảnh hưởng bãoSARIKA năm 2016 tại MCN-02, bãi Tân Mỹ, Cửa Đại. 28Hình 2.6 Đo đạc khảo sat đinh khu vực nghiên cứu sau đợt bão 3/2017. 29trong thang từ 1979 ~ 2020. ..30</small> đồ thống kê số lượng cơn bão xuất hi

Hình 2& Biểu đỗ thống kế số lượng cơn bão và phạm vỉ bản kính ảnh hưởng... 30 <small>Hình 29 Đường di, bản đồ sóng tái phân tích và bản đổ trường gió của cơn baoDOKSURI di chuyển ngày 14/9/2017 và 15/9/2017 31Hình 2.10 Vị tr bổ trí các tram do đạc thy, hai văn trong khu vực nghiên cứu... 32Hình 2.11 Di</small>

biến độ cao sóng 02 lần đo, dot 1 tại hai tram SMSOI (phía Bắc Cửa <small>và tram SMS02 (phía trước cửa sông Cửa Đại). 33</small> 2.12 Diễn biển độ cao sóng do đạc đợt 2, tháng 3/2017 tại tram SMSOI (phía Bắc <small>(Cita Đại, Hội An), tram SMS02 (phía trước cũa sông Cita Dai, Hội An) 33</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Hình 2.13 Bo đạc hải văn biển Cửa Đại, Hội An từ ngày 10/3/2017 đến 2603/2017. .33

<small>Hình 2.14 Biển tình tốc độ và hướng đồng chảy đợt khảo sắt đợt tại trạm SCRI....34</small>

<small>Hình 2.15 Biển trình tốc độ và hướng dịng chảy đợt khảo sit đợt 2 tại trạm SCRI....34</small>

<small>Hình 2.16 Diễn biển mục nước từ ngày 12/1/2016 đến 4/3/2017 tại war đo, M4</small>

Hình 2.18 Thành phần hat đưa vào mơ hình. 35

<small>Hình 2.19 Sơ đồ tổng hợp màu cơ bản. 37</small>

Hình 2.20 Sơ đồ mat cắt doc theo cọc tiêu. 37

<small>Hình 2.21 Sơ đồ phân tích sóng theo đường mye nước trung bình oT</small>

Hình 222 Thiết tp, bổ ti camera i bai tim KS Agiban...38 <small>Hình 223 Bồ tí hệ thống coc tiêu trên MCN dla hin tg bãi tắm KS Agibani...9</small>

<small>à hệ thống cọc t</small>

Hình 2.24 Một số hình ảnh lắp đặt thiết bị quan trắc thu nhận dao động mặt nước biển trong bão DOKSURI (tir ngày 12 đến 15/9/2017) tại bãi tắm KS Agribank 39 <small>Hình 2.25 Các vị tí, độ dai quy ước kiểm tra tên coe tiêu 40</small>

<small>Hình 2.27 Sơ đồ khơi chương tỉnh trích xudt tn hiệu từ ảnh camera và cọc tiê...42</small>

<small>Hình 2.28 Dinh dạng file dữ liệu ảnh thu nhận từ camera 4</small> Hình 2.29 Trích xuất khung hình đại điện 4 <small>Hình 2.30 Tín hiệu màu R-G-B trên mặt cắt được chương trình đọc và xử lý...42</small> Hình 2.31 Dao động mục nước các cọc tiêu (từ CI đến C6) trong thời đoạn đo đạc...43

<small>Hình 2.32 Vị tr trạm đo MN và mương dẫn nước vào giếng do tram Sơn Trả...‡</small>

<small>Hình 2.33 So sánh mực nước dâng trạm Son Tra và trạm tại Cửa Đại, Hội Ân...4ŠHình 2.34 Tương quan mực nước giữa tram hai văn Sơn Trà và trạm đo mực nước tạiCita Đại, Hội An giai đoạn từ 12/2015</small> én 3/2011. 45 <small>Hình 2.35 Đơ thị MN dâng tram hai văn Som Tr (12/9/2016 đến 16/9/2016)...46</small> Hình 2.36 Phân bố độ cao sóng quan trắc và nước dâng do sóng theo mặt cắt ngang .47 Hình 2.37 Sơ đỗ khối tính tốn nước dâng do sóng và biển động bãi biển 48 <small>Hình 2.38 Miễn tính tốn vùng 1, vàng 2 49</small> Hình 2.39 Miễn tính tốn sóng chi iết 49 <small>Hình 2.40 Lưới tính tốn ving 1, vũng 2 và dia hình đáy biển. 50Hình 2.41 Độ cao sóng tại bi liên Cửa Đại (10/2016) 50</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>Hình 2.42 Hiệu chỉnh độ cao sóng tại trạm SMSOI sỊHình 2.43 Hiệu chỉnh độ cao sóng tại trạm SMS02. 51Hin 2.44 Hiệu chỉnh chu ky sóng tại tram SMSOL slHình 2.45 Hiệu chỉnh chu ky sóng tai tram SMS02. SI</small>

<small>Hình 2.46 Hiệu chỉnh hướng sóng tại trạm SMSOL SI</small>

<small>Hình 2.47 Hiệu chỉnh hướng sống ti tram SMSO2. SIMinh 2.48 Kiểm định độ cao sóng tại Tram SMSO1 (3/2017)</small>

<small>Hình 2.49 Kiểm định độ cao sóng tại Tram SMS02 (3/2017) 53Hình 2.50 Kiểm định chu ky sóng tại Tram SMSO1 (3/2017) 33Hin 2.51 Kiểm định chu ky sóng tai Tram SMS02 (3/2017) 5Hình 2.52 Kiểm định hướng sóng tại tram SMSO1 (3/2017) 33</small>

<small>Hình 2.53 Kiểm định hướng sóng tại tram SMSU2 (3/2017) 33</small>

<small>Hình 2.54 Trường sóng 16h ngày 14/9/2017. saHình 2.55 So sánh độ cao sóng do đạc và tinh toán tại mật cất thuộc bãi biển KSAGRIBANK, Của Đại, Hội An 37Hin 2.56 So sánh nước ding do sóng do đạc va tính tốn tai mat cắt thuộc bãi biển KS.AGRIBANK, Cửa Dai, Hội An 37Hình 2.57 So sánh biến động địa hình mat cắt ngang do đạc và tinh toán tai mặt cắt thuộc,bãi biển KS AGRIBANK, Cửa Dai, Hội An. 37Hình 3.1 Bai biển KS Agribank 10/2016 59Hình 32 Ba biển KS Agribank 30</small> Hình 3.3 So đồ phân tích đánh giá anh hưởng của NDDS tới biển động bãibiễ...60 <small>Hình 3.4 Vị ui trích xuất sóng khu vực nước sâu tại khu vực biển Cửa Đại, Hội An..61Hình 3.5 Tương quan giữa nước ding và độ cao sống nước sâu thời kỳ trước mùa gió“Tây Nam và sau thời kỳ mùa gió Đơng Bắc 2016. “</small>

<small>Hình 3.6 Diễn biễn địa hình mặt cắt ngang MCN-01 từ 23/3/016 đến 17/8/2016...63</small>

<small>Hình 3.7 Hướng đi và trường gió trong bão ngày 12/9/2016, 17/10/2016 [53...68</small>

<small>Hình 3.8 Biển động địa hình mặt cắt ngang MCN-01 tại bãi Tân Mỹ từ ngày 17/8/2016</small>

26/10/2016. oa

<small>Hình 3.9 Biến động bãi biển tại MCN-02 trong đợt ảnh hưởng bão SARIKA. 6S</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<small>Hình 3.10 Tương quan mye nước dâng và độ cao sóng thời đoạn ảnh hưởng bão số 7(SARIKA) năm 2016. 65</small> Hình 3.11 Diễn biển mặt cit ngang dia hình bãi biễn các giai đoạn %6 <small>Hình 3.12 Hình ảnh xối lở khu vực in từ Palm Garden đến Agribank: _</small> Hình 3.13 Vị trí điểm tính tốn vùng ven bờ biển phía bắc Cita Đại, Hội An...70 Hình 3.14 Phân bổ trường sóng theo tin suất bão khu vực biển Cita Đại, Hội An...71

<small>Hình 3.15 Biểu đồ so sánh chiều cao sóng các điểm tại biên các trường hợp. T2</small>

Hình 3.16 Mơ phỏng phân bổ độ cao do sóng các trường hợp tinh tốn ? <small>Hình 3.17 Phân bổ độ cao sóng theo mặt cắt ngang các trường hợp tính tn...74Hình 3.18 Phân bố độ cao nước ding do sóng theo các trường hợp tính tốn. T6Hình 3.19 Phân bổ NDDS theo mặt cắt ngang các trường hợp tinh toần 16</small> Hình 3.20 Biểu đồ so sánh NDDS lớn nhất các trường hop tại các vị tí mặtcắt...77 <small>Hình 3.21 Mực nước dâng trạm Sơn Trả thing 10, 11/2020 19</small>

<small>Hình 3.22 Biến động bãi biển do các cơn bão 46 bộ vào thời kỳ mực triều khác</small>

nhau 79

<small>Hình 3.23 So sánh biến động bãi biển tại mặt cất tính tốn CD0Icác trường hợp tính</small>

<small>Hình 3.24 So sánh biển động bãi bién tại mặt cắt tính tốn CD02 các trường hợp tính</small> tốn theo KB1 (triéu TB) và KB2 (triều cao). 81 Hình 3.25 So sinh biển động bãi bién tại mặt cit tinh tốn CDOS các trường hợp tính

Hình 3.26 So sánh biển động bãi bin tại mặt c

<small>toán theo KBI (uiểu TB) và KB2 điền cao) 83tính tốn CD04 các trường hop tính</small>

Hình 3.27 So sánh biển động bãi biển tại mặt cắt tính tốn CD0Icác trường hop tính <small>tốn theo KBI (có xét đến NDDS) và KB3 (khơng xét NDDS). “</small>

<small>Hình 3.28 So sánh biển động bãi biễn tại mặt cắt tính tốn CDO2 các trường hợp tính</small>

tốn theo KBI (có xét đến NDDS) và KB3 (khơng xét NDDS). 85 <small>Hình 3.29 So sánh biến động bãi biển tại mặt cắt tinh toán CD03 các trường hợp tinh</small> tốn theo KBI (có xét đến NDDS) và KB3 (khơng xét NDDS). $6 Hình 3.30 So sánh biến động bãi biển tại mặt cắt tính tốn CD04 các trường hợp tính én NDDS) và KB3 (khơng xét NDS). 87 <small>tốn theo KBI (có xét</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Hình 3.31 Ký hiệu phạm vi, mie độ biến động địa hình MCN bãi KB 1& KB2...88

<small>Hình 3.32 Ký hiệu phạm vi, mite độ biến động địa hình MCN bãi KBI & KH3...88</small>

<small>Hình 3.33, So sinh cao trình, chiều sâu xói chân cơng trình KB1 và KB2 các trường hoptính tốn tại MC tính tốn CD0I, CDO2 (bãi in đã có cơng trình bảo vệ) s0</small> Hình 3.34 So sánh cao trình, chiều rộng xói bai KB] & KB2 các trường hợp tính tốn. <small>tại MC tính tốn CD03, CDOS (bã biển chưa có cơng trình bảo vệ) 91</small>

<small>Hình 3.35. Diễn biến cao trình xói bãi KBI & KB3 tại MC tinh tốn CD04. 93</small>

Hình 3.36 Diễn biến chiều rộng xói bãi KB1 & KB3 tại MC tinh tốn CD04. 93

<small>Hình 3.37. Diễn biến cao trình, chiễu sâu xi chân cơng trình KB] & KB3 tại MC tinh,</small>

<small>tốn CDOL 93</small> Hình 3.38 Diễn big cao tinh, chiều sâu x6i chân công tinh KBI & KB3 tại MC tinh <small>tốn CD02 93</small>

<small>Hình 4.2 Bãi biến Cửa Đại, Hội An biến động theo mùa. 98</small>

Hình 4,3 Biển đổi bãi biển khi có các cơng tình xây dựng ven bờ. 99 <small>Hình 4.4 Cơng tinh bảo vệ bờ không phát huy hiệu quả trong bão. %</small> Hình 4, 5 Hình ảnh các giải pháp cơng tình bảo vệ be biển phía Bắc Cửa Dai. 101 <small>Hình 4.6 Mặt bing bổ tr tổng thể cơng tinh khu vực biển Cửa Đại Hội An... 105</small> Hình 4.7 Sơ họa bổ trí cơng trình dé ngầm giảm sóng, kè mơ hàn. 106 Hình 4.8 Phin bổ độ cao sóng sau khi bổ tỉ các phương ấn cơng trình bảo vệ... 107

<small>Hình 4.9 Độ cao sóng trước khi bổ trí cơng trình và sau khi bố trí cơng trình tại các vị</small>

<small>trí mặt cắt CDO1, CD02, CDOS và CDOA 108</small> Hình 4.10 Biển động bãi biển theo các phương dn bổ tr cơng tinh 109 Hình 4,11 Các khối bai dang tombolo ở gin bờ được hình thành nơ <small>Hình 4.12 Biển đổi địa hình đáy mặt cit CDOL các phương én 110</small>

<small>Hình 4.13 Biển đổi dja hin đáy mặt cắt CD02 các phương án, m"</small>

Hình 4.14 Biển đổi địa hình đáy mặt cắt CD03 các phương án, m"

<small>Hình 4.15 Biển đổi địa hình đáy mặt cắt CD04 các phương án, m1</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

DANH MỤC CÁC BANG BIEU

Bảng 2.1 Bảng thống kê thời gian và nội dung đo đạc các mặt ct ngang bãi biễn...27 Bảng 22 Bảng thông kế số lượng cơn bão từ năm 1979 đến 2020 2» <small>Bảng 2.3 Thống kê về thời gian, tham số một số cơn bão có ảnh hưởng nghiêm trong</small> đến biển động vùng bờ khu vục biển Cửa Dai, Hội An từ 1979 đến 2020 30 <small>Bảng 2.4 Bang t</small>

<small>Bảng 2.5 Bang thống kê cao độ va toa độ các tram do hải văn trong tháng 3/2017....32</small>

<small>1g KE cao độ và tọa độ các tram do hải văn trong tháng 10/2016 ..32</small>

<small>Bảng 2.6 Bang thống ké tỉ lệ độ dai/pixel tại các vị trí trên cọc tiêu, sai số độ dài...41</small>

<small>Bảng 2.7 Bảng thông kê ỉlệ độ dàU/pixe tại vi trí các cọc tiê, sai số độ đài 41</small>

Bảng 2.8 Bang thơng kê kết qua độ cao sóng và nước dang do sóng AT Bang 2.9 Kết quả hiệu chỉnh độ cao, chu ky, hướng sóng mơ hình SWAN. 52 <small>Bảng 2 10 Kết quả kiểm định độ cao, chu ky và hướng sóng mơ hình SWAN...53Bảng 2.11 Bảng thơng kê tham số hiệu chỉnh mơ hình XBEACH đối với chiều cao sóng,và nước ding do sóng. 5s</small>

<small>Bảng 2.12 Bảng thống kế tham số hiệu chỉnh biển đổi hình thái bãi biển 56</small>

Bang 2.13 Kết quả kiểm định độ cao sóng, nước dâng do sóng và biển đổi địa hình bãi <small>mồ hình XBEACH 37Bảng 3.1 Bảng thống kế các tham số sóng nước sâu, nước dâng ven bở theo các giđoạn đo đạc MCN địa hình. _</small>

<small>Bảng 3.2 Bảng thơng kê các tham số sóng nước sầu, nước dang ven bờ cơn bão ngày</small>

<small>12/9/2016 và 17/10/2016 64</small> Bang 3.3 Bảng thống kê giá trị các yếu tổ ảnh hưởng đến biến động bãi biển và phạm vi <small>ảnh hướng trong bão SARIKA tại MCN-02 6</small> Bang 3.4 Bảng tổng hop kết quả phân ích biển động bãi biển các giai đoạn. _

<small>Bảng 35. Bảng thing kê các tham số sóng ving nước sâu theo tin suất ứng với các</small>

<small>trường hợp tính tối 69</small>

<small>Bang 3.6 Vị trí, tọa độ, độ sâu nước các điểm tính tốn tại biên. T0</small>

<small>Bang 3.7 Giá tr tham số sóng các di tốn tại biê 72Bảng 3.8 Bang thống kê NDDS lớn nhất vị trí</small>

<small>Bảng 3.9 Bảng thống kê giá trị biển động về cao trình, kích thước, phạm vi x6i lở bãit ác mặt cất tính tốn...7ép bở</small>

<small>biển giữa KBI & KB2 89</small> Bang 3.10 Bảng thống kê giá trị biến động về cao trình, kích thước, phạm vi xói lở bãi <small>biển giữa KBI & KB3 %</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

ĐANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ 1 DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT

DB = Đông Bic ĐĐB - Đơng Đơng Bic

DELFT3D ~ Mơ hình thủy động lực học môi trường 3 chiều do trường Dai học <small>DELFT Hà Lan Phát triển</small>

<small>KB - Kịch bản</small>

<small>KHCN = Khoa học công nghệKS - Khách sạn</small>

MCN - Mat cất ngang

<small>NCEP ~ National Centers for Environmental Prediction ~ Trung tâm dự báo</small>

<small>môi trường Quốc gia</small>

<small>NDDB - Nước ding do bãoNDDS - Nước ding do sóng</small>

<small>SLOSH - Sea, Lake, and Overland Surges from Hurricanes - Mơ hình tínhnước dâng do bão cho khu vực ven biển, biển và hồ</small>

SMS ~ Surfacewater Modeling System - Hệ thống mơ hình nước mặt

SPLASH = Spesical Program to List Amplitude of Surge from Huricanes

<small>-“Chương trình đặc biệt để tính tốn nước ding do bão.</small>

<small>SPM «Shoreline Protection Manual - Số tay bảo vệ đường ber của Hoa KỳSWAN ~ Simulating Waves Nearshore - Mơ hình tính tốn lan truyền, biển</small>

<small>dang sóng nước nơng.</small> TCVN + Tiêu chuẩn quốc gia <small>TN ~ Tây Nam</small>

TWP + Mực nước bị ảnh hưởng bởi cả thủy tiểu, gió và áp suất khí quyễn

<small>TH - Trường hợp</small>

<small>VCBC = Vận chuyển bin cất</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small>XBEACH _... -Mơhình mơ phỏng các quá tình thủy động lực học, hình thái động.lực học và tác động lên các ber biển cát</small>

<small>Nước biển... - Nước dâng nóichung có thé xem như sự biển đổi mực nước có chủ</small>

<small>dâng kỳ dai dưới tác động của gió, khí áp lên một khu vực cụ thé.</small>

<small>Nude ding do - Nước ding do bão là hiện tượng mực nước biễn ding cao hơn mức</small>

bão bình thường dưới tác động tổng hợp của nhiễu yếu tổ khi tượng

<small>khi có bão,</small>

<small>Nước ding do - Nước ding do sóng là sự tăng lên của mực nước trung bình do sự:sóng của năng lượng sóng lên cột nước trong q tình truyền</small>

<small>sống và đặc biệt là quả trình sóng đổ,</small>

<small>Thủy triều. - Những dao động tuần hoàn của mực nước biển theo thời gian do</small> các lực có nguồn gốc thiên văn gây nên.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

1. Tính cấp thiết cin đề tài

<small>Bài biển Cửa Đại, Hội An nằm ở trung tâm của dai bờ biển kéo dai từ chân núi Son Trả</small> thuộc thành phố Đã Nẵng, qua phường Điện Dương thuộc thị xã Điện Bàn đến phường “Cửa Đại thuộc thành phố Hội An, tinh Quảng Nam. Bài biển Cửa Đại, Hội An là một bãi biển đẹp được nhiều chuyên trang du lịch nỗi tiếng trong nước và quốc tế bau chọn là một trong những bãi biển đẹp hàng đầu ở châu A, với những côn cát trắng chạy dài, <small>ước mâu lam ngọc và nắng vàng. Đặc biệt ven bở biên Cửa Đại được các doanh nghiệp</small>

<small>xây dựng những khu nghỉ đưỡng lộng Hy, tiện nghỉ biện đại. Chính vi vậy nơi đây trở</small>

<small>thành điểm đến hấp dẫn của du khách trong và ngoài nước và đã tạo ra nguồn thu sáchngân sách lớn cho địa phương.</small>

Bên cạnh những tiém năng to lớn mã thiên nhiên ban tặng, bàng năm vio mùa gió Đơng, Bắc tồn bộ ving ven bở phía Bắc biên Cửa Đại, Hội An phải hứng chịu nhiều thiên tai <small>như: bão, gió mùa, triều cường, nước dâng gây hệ quả về xói lở bờ biển, dé lại hậu quả</small>

<small>nghiêm trọng về kính txã hội và mơi trường sinh thái</small>

<small>‘Tinh trạng xói lở nghiêm trọng bãi biển phía Bắc Cửa Đại, Hội An bắt đầu xảy ra liên</small>

tục từ năm 2009 tr lại đầy, tai nơi dang tập trung các khu nghỉ đường cao cắp nhất của thành phố du lich này. Đứng trước ình trang xói lờ nghiêm trọng đó chính quyền địa

phương cũng như chủ các khu nghỉ dưỡng ven biển đã bỏ ra hang trăm ty đồng để xây

dng các cơng tình bảo vệ ba biển nhưng qua thời gian sử dụng các cơng trình này hẳu <small>như khơng phát huy được hiệu quả bảo vệ bis và bãi biển. Những khu vực đã bổ trí xâydung cơng tình bảo vệ. sóng trong bão vẫn gây x6i lo bờ và bãi biển, tran qua đỉnh cơngtrình và phá hủy nghiêm trọng cơng trình và các hạ ting kiến trúc phía trong vùng bờ</small>

<small>(hình 1), Đối với những khu vực bãi biển tự nhiên chưa có cơng trình bảo vệ như tại bãibiển Tân Mỹ, bãi biển từ khách sạn Agribank: đến bãi biển An Bàng tình trang x6i lở</small>

<small>khu vực bãi cao và chân các dyn cát ngày càng nghiêm trọng, đường bờ của khu vực.</small> này ngày cing kin sâu vào phía trong đắt liền gay ảnh hưởng lớn đến hạ ting kỹ thuật và cuộc sống của người dân trong khu vực nay.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>“Tĩnh trang x6i lở nghiêm trong bãién Của Đại, Hội An đã và dang gây ảnh hưởng</small>

<small>nghiêm trọng đến nguồn thu ngân sách của địa phương từ ngành du lịch trong những,</small>

<small>năm qua.</small>

<small>4) Bãi im KS Vin Pearl, Cửa _ b)Công tinh KS Fusion) Ke mái nghiêng bằng bê</small>

<small>Alya bị phá hủy, tơng bị sập mái</small>

<small>‘e) Sóng bão vươn sâu vùng g) Sóng bão vươn sâu vùngtrần qua đình kè tại khu vực - bở phá hủy chân dun cat tai bờ phá hủy chân dun cát tại</small>

<small>bãi chính Cửa Đại bãi Tân Mỹ, Cửa Đại bãi KS Agribank</small>

(10/2016) (10/2016)

fh) Bai chính biên An Bàng b)Bãichính biến An Bing b)Bấibiến An Bang giáp xắn ơn dịnh tước ngày — bÍXốilỡnghiêm ọngngày bat Hà My bị xối lờ nghiêm

29/10/2020. 14/11/2020. trọng ngày 14/11/2020.

<small>Hình 1 Tình trạng xói lở nghiêm trọng tại khu vực biển Cửa Đại, Hội An do ảnhhưởng sông trong bão, gió mùa Đơng Bắc gây ra,</small>

"Để làm rõ ngun nhân gây ra tỉnh trang xơi, bội bãi biển phía Bắc biển Cita Đại, Hội

<small>An đã có nhiều nghiên cứu về quá trình thủy thạch động lực, vận chuyển bùn cát và biển.</small>

động ving ven biển, cửa sông trong khuôn khổ các đ ải KH&CN, các dự ân và nghiên <small>cứu độc lập của các nhóm nghiên cứu. Nghiên cứu do Lê Đình Mẫu chủ tr, thực hiện</small> năm 2015, cho thấy "từ những năm 1965 trở lại đầy vùng ven biển Cita Dai, Hội An hiện tượng xổi lở luôn chiếm tụ thể hơn hiện tượng bồi tụ và cường độ xối ở ngày cảng

gia tăng, đường bờ ngày cảng lấn sâu vào trong dat liền” [1]. Nghiên cứu trong dé tài

<small>KH&CN do Nguyễn Kim Đan và Nguyễn Trung.</small>

<small>lật chủi, thực hiện trong các năm</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

2016-2017 đã đưa ra được các nguyên chính gây ra xi ở bở phía Bắc biển Cửa Đại là <small>«do "thiểu hụt bùn cát, do thay đổi hướng sóng, do tác động từ xây dựng cơng trình trong</small> khu vue” [2]. Nghiên cứu do Nguyễn Ngọc Thé chủ tr, thực hiện năm 2016-2017 cho <small>thấy "ốc cơng trình được xây dựng khơng phát huy hiệu quả trong bão, trong bão hiện</small>

<small>tượng xói lở nghiêm trong thường xảy ra ving bãi cao và chân dyn cát ven bờ” [3]</small> Nghiên cứu về cân cân vận chuyển bùn cát dọc ba tại khu vực biển Cửa Đại (Hội An)

<small>«do Lê Đình Mẫu thực hiện năm 2012, cho thầy “eo chế VCBC ngang bờ trong bao chiếm</small>

ưu thể hơn VCBC dọc bờ” |4]. Nghiên cứu do Huỳnh Công Hoai chủ trị, thực

<small>2018, cho thấy “xi lở nghiêm trọng bãi biển Cửa Đại, Hội An chủ yếu xây ra về thi</small>

kỳ mùa gió Dong Bắc” [5], ngồi ra cịn một số cúc nghiên cứu khác về đặc điểm biển <small>động đường bi, ving cửa sông [6], [7]. I8], [9], [10]... Nhìn chung, kết quả các nghiên</small> cứu đã mô tả được quy luật biến động bãi biển là xói lở nghiêm trọng về thời kỳ mùa <small>giỏ Đông Bắc và bồi tụ về mùa giỏ Tây Nam và đã làm rõ khu vực phía Bắc biển Cửa</small>

<small>Đại, Hội An tình trạng xói lở chiém ưu thé hơn bởi tụ, khu vực bãi biển phía Nam biển.</small>

Cia Đại, Hội An én định ít biến động. cơ chế VCBC ngang bờ trong bão chiếm tụ thể <small>hơn VCBC dọc bờ, két quả các nghiên cứu cũng đã đưa ra được các ngun chính gây</small> ra xói lở bờ biển phía Bắc biển Cửa Đại, Hội An là do thiểu hụt bùn cát, do thay đổi

<small>hướng sóng, do tác động tử xây dựng cơng trình trong khu vực. Tuy nhiên, vẫn còn thiểu.</small>

các nghiên cứu chuyên sâu về ảnh hướng của các yếu tố động lực vùng ven bờ tác động đến biển động bãi biển trong điều kiện thai tit cục doan có bão, gié mủa Đơng Bắc gây

<small>sóng lớn, đặc biệt yếu tố NDDS trong bão đến biển động các bãi cao, dyn cát ven bời</small>

lim đường bờ ngày cing lấn sâu vào phía trong đất ién, Mặt khác mộtsố giả pháp cơng trình bảo vệ bờ đề xuất <small>4p dung cho khu vực biển Cửa Đại, Hội An cịn chưa có căn cứ</small> khoa học day đủ và thuyết <sub>phục</sub>

Xuất pháttừ những vẫn đỀnêu rên, việc lựa chọn đ tài luận án “Nghiên cứu ảnh ñướng tia nước dng do sóng dén biến động bai bi và giải pháp bảo vệ bai biển Cita Da “Hội Án "sẽ đông gop một phần vào giải quyết các u cầu thực tễn trong cơng tác phịng <small>chống thiên tai, xây dựng cơng trình bảo vệ bờ và bãi biển cho Cửa Đại, Hội An cũngnhư trong quản lý, quy hoạch nhằm dn định bờ bãi biển để phục vụ phát triển kinh.xã hội trong tương lai</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>2. Mục tiêu nghiên cứu.</small>

<small>Nghin cứu xây dựng kỹ thut quan tre và phương pháp phân ich nước dng do sống(NDDS) từ do đạc tại hiện trường, và sử dụng bộ số liệu này để kiểm định mơ.</small>

<small>"hình tốn mô phỏng NDDS ở vùng ven bờ khu vực cửa Đại, Hội An</small>

<small>~ Ap dung mơ hình tốn đã được hiệu chỉnh, kiểm định để mơ phịng độ lớn và phân bổ</small> NDDS dọc bờ. Phân tích, đánh giá phạm vi, mức độ ảnh hưởng của NDDS đến biến động bãi biển, xác lập cơ sở học học phục vụ để xuấ <small>định hướng giải pháp cơng trình.</small>

<small>bảo vệ bãi biển khu vực Cửa Đại, Hội An.</small> 3. Déi tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu

Nước ding do sông, bién động bãi biển do tác động của nước ding do sng. <small>3.2. Phạm vi nghiên cứu</small>

Bãi biển phía Bắc biển Cita Đại. Hội An dài 7.6 km từ giáp cửa sông Cửa Đại lên đến hết bãi tắm An Bằng

<small>Hình 2, Phạm vi khu vực nghiên cứu [3]</small> 4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.

41 Cách tấp cận

<small>“Trong nghiên cứu khoa học về biển nói chung và nghiên cứu động lực học sóng vùngven ba nói rí</small> 1g. các số liệu do đạc ln giữ một vi trồ quan trong trong việc kiểm nghiệm và phát triển các phương pháp tinh toán cũng như mơ hình số trị. Chính vì vậy,

<small>4</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

trong nghiên cửu của luận án te giã đã lựa chọn cách tiếp cận tử quan ắc, thu thập số <small>liệu thực tẾ rong bão tại khu vực nghiên cứu và ứng dụng các mơ hình sổ trị để phục vụxắn dé nghiên cứu của luận án đặt ra, Bên cạnh đó, trong luận ấn tá giả cũng sử dụng</small> cách tiếp cân kế thir có chọn lọc các kết quả nghiên cứu đã có tử trước đỂ có định hướng

giải quyết van đề cần nghiên cứu chặt chè và khoa học hon,

<small>4.2, Phương pháp nghiên cứu.</small>

<small>Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau: phương pháp nghiền cứu:</small>

<small>tổng quan; Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm quan trắc hiện trường (quan trắc biển</small>

Trong các nghiên cứu về yếu tố NDDS tại Việt Nam vẫn còn thiểu các nghiên cứu chuyên su theo hướng thực nghiệm hiện trường, yếu tổ NDDS trong các nghiên cứu thường được tính theo cơng thức kinh nghiệm và để kiểm định kết qu tính tốn từ các mơ hình số ị thường sử dụng kết quả tính tốn từ độ chênh lệch giữa vết nước ding <small>cực đại do bão dé lại ở các khu vực bở bãi, nhà cửa, công trình bị ngập so với mặt biển</small>

<small>tại thời điểm đo đạc, do vậy kết quả tinh toán cũng giảm độ tin cậy.</small>

<small>Từ những vin để trên, để có cơ sở tin cậy dé hiệu chỉnh, kiểm định kết quả từ mơ hình</small>

<small>tốn mơ phịng NDDS và ảnh hưởng của NDDS đến biến động bãi biển khu vực nghiên</small> cứu, trong luận ấn đã nghiên cứu xây dựng kỹ thuật quan trắc và phương pháp phân tích <small>NDDS từ số 1 we ngh</small>

<small>eoe tiêu. Thành công của nghiên cứu trong luận án cho phép lập quy trình ứng dụng</small> camera kết hợp hệ thống <small>1 quan trắc thực tế biện trường bằng c</small>

công nghệ camera kết hợp hệ thống cọc tiêu để nghiên cứu xác định NDDS vũng ven <small>bờ và làm cơ sở tin cậy để hiệu chỉnh, kiểm định các mơ hình tốn mơ phỏng NDDS</small>

<small>‘ving ven bờ tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu của luận án cũng đã làm rõ một số quy</small>

<small>uật biển động bãi biển khu vực nghiên cứu, đây là cơ sở khoa học quan trọng cho việc.</small> đề xuất các giải pháp công trình bảo vệ bãi biển Cửa Đại, Hội An.

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>5.2. Ý nghĩa thực tiễn</small>

Hiện tại khu vực bờ và bãi phía Bắc biển Cửa Dy, Hội An dang bị xi lở nghiêm tong. tình trang x6i lờ thường xảy ra trong điều kiện thời tết cực đoan khi xuất hiện bão mùa Đơng Bắc gây sóng lớn. Xói lở đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của <small>người din vùng ven ba, làm giảm vẻ đẹp cảnh quan bãi biển từng được đánh giá là bãi</small> biển đẹp đứng hing đầu khu vực châu A, làm ảnh hưởng lớn đối với ngành du lịch biễn cũng như ảnh hưởng đến mỗi trường <small>nh thái của khu vực, Do vay, kết quả nghiên cứu</small>

<small>xề quy luật, phạm vi biến động và vai trò tắc động của yếu tổ NDDS đến biển động bãi</small>

<small>biển Cửa Dai, Hội An trong luận ái</small> sẽ cung cắp định hướng giải pháp cơng tinh hợp lý <small>nhằm phịng chống xóilở bãi biển khu vực nghiên cứu và cũng là tà liệu tham khảo hữu</small> ích ấp dụng vào việc duy tu, ning cấp các cơng trình bảo vệ trực iếp bờ của khu vục <small>nghiên cứu</small>

6. Cầu trúc của luận án

<small>Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận án gồm 4 chương sau:</small>

<small>Chương 1: Tổng quan nghiên cửu về nước dng do sóng và cơng trình bảo vệ bở biểnChương 2: Co sở khoa học xác định nước ding do sóng và biến động bãi biển,</small>

Chương 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của nước ding do sóng đến bi <small>Đại, Hội An.</small>

<small>động bãi biển Cửa</small>

Chương 4: Dé xuất giải pháp công trình bảo vệ bãi biển Cửa Đại, Hội An.

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

CHUONG 1 TONG QUAN NGHIÊN CUU VE NƯỚC DANG DO SÓNG VA CONG TRINH BAO VE BO BIEN

L.A. Khái quát chung về nước ding do sóng và ảnh hưởng của nước ding do sóng LLL. Các thuật ngữ liên quan đến nước ding do sóng.

<small>Mực nước cực trị trong bão là giá trị ding lên của mực nước bién trong bão so với mực.nước trung bình, là tổng các thành phin thủy triều, nước dâng do bão và nước ding dosóng, trong đó, nước ding do bão là thành phần quan trong,</small>

<small>Nước ding do bão là hiện tượng mực nước biển dâng cao hơn mức bình thưởng dưới</small>

<small>yêu tổ khí tượng khi có bão. NDDB thường xảy </small><sup>ra trên một</sup>

tác động tổng hợp của nhiề

đoạn bờ biễn khoảng 100 dam hoặc hon. Mặc dù tin suất xuất hiện khơng nhiều nhưng nó lạ rất nguy hiểm do mục nước thường dng cao va bắt ng, sy hậu quả nghiềm <small>trọng cho khu vực ven biển.</small>

<small>Nước dang do sóng là sự tăng lên của mye nước trung bình do sự truyền của năng lượng,sóng len cộtnước trong q tình tuyễn sóng và đặc bit là qui tinh sóng đổ. Cácnghiên cứu.</small>

<small>dang kể tại vùng nước nông ven bở do độ sâu giảm. Theo các đánh giá khác nhau,</small>

<small>lý thuyết cũng như mơ hình số trị cho thấy, nước dng do sóng có độ lớn.</small>

khoảng thời giantỗi thiểu để hình thành nước ng do sóng là | gid. Trong các cơn bão, <small>thời gian kéo dài nước ding do sóng rùng với tồi gian của sóng bão vi tin tại rong</small> nhiều giờ. Các nghiên cứu trên thể giới đã chứng minh sự đóng góp đáng kể của n vào <small>mực nước cực trị trong bão tại các điểm ven bờ [11]. Trong những đợt gió mia mạnh,</small> nước ding do sóng có thể kéo di đến hàng ngày (12)

Hình 1.1 Sơ đồ mô tả các thuật ngữ về nước dang do bão, nước dâng do sóng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

Đối với bãi bi <small>tự nhiên, những</small> én đổi của mục nước và đặc trung sống có thể din

<small>«én những biến đổi của mặt cắt ngang cũng như hình dang bãi biển. Hệ qua quan trọng</small>

nhất à hiện tượng xóilở bờ. Trong trường hợp sóng bio, sự bién đổi của mặt cắt ngang bio biển là đáng kế và đời hỏi một khoảng thời gian dài mới có th phục hồi được [13L <small>1.1.2, Phạm vi ảnh hướng và tác động của nước dâng do sing tới bi</small>

<small>Phạm vi ảnh hướng của nước ding do sóng tới bãi biển thường trong khu vực nước nông,ven bở, khu vực chịu tác động mạnh nhất thuộc vùng sóng tràn (Swash zone), đây là một</small> khu vực có biển động mạnh và có chế độ thủy động lực rit phức tạp.

mest h...

<small>se TT am 1á</small>

<small>bai sing vo ngoài | sera để | wun sien</small>

<small>hp TẾ</small>

<small>“Trên hình 1.2 chi ra các khi niệm cơ bản, thành phần cấu tạo của địa hình ba biễn. Bờphía trong là vùng phía trong của bãi bién hoặc bi biển có ranh giới từ vị trí mực nướccao trung bình đến rãnh xối của đụn cát; Ba phía ngồi là vùng có ranh giới từ vị tí mực:</small> nước trung bình cao nhất đến vị trí mực nước trung bình thấp nhắc, vùng này bao gồm <small>đối sóng vỡ và vùng sóng tràn; Đới sóng vỡ là vùng có ranh giới từ mực nước trung</small> bình thấp nhất dn vĩ ị trí sóng vỡ hồn tồn; Vùng sóng tần là khu vực ống rin lên <small>"bãi sau khi vỡ hồn tồn; Vùng sóng vỡ của bở là vùng phía trong của đới sóng vỡ ngồi,</small>

<small>ới từ khicó giới hạn là vị trí mực nưới thấp nhất; Đới sóng vỡ ngồi là vùng có ranh gi</small>

<small>sơng đổ lần đầu đến vị tí ngồi của đổi sóng vỡ ngồi Vùng sóng dé là khu vực từ giới</small>

<small>"hạn ngồi của đới sóng đỗ và điểm sóng bd nhào.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>“Trong các nghiên cứu của Butt & Russell (1999), Masselink & Puleo (2006), Bakhtyarcet al (2009) đã chứng minh rằng vùng sóng tràn là khu vực biến động nhất trong khu</small> we gin bd và nó được đặc trưng bởi đồng chảy mạnh và không én định, mức biến động

<small>sao, vận chuyển bùn cát diễn ra mạnh mẽ gây thay đổi hình thi bãi biển rong một</small>

<small>khoảng thời gian nhỏ [15], [16], [L7].</small>

<small>Nghiên cứu của Short (1999) đã mô tả hai đặc điểm bổ sung làm cho hình thái động lựcvùng sóng tràn độc đáo so với phần cịn lại của bãi biển. Thứ nhất là độ sâu nước trong,</small> séng tần có thẻ rất hơ, đặc biệt rong pha nước đi xuống, dẫn dén một nh huồng đồng <small>chiy phức tap. Thứ hai, một phần của đấy trong vùng sóng tràn là khơng bão hịa sÂynên sự xâm nhập của nước ở phía dưới đầy, đầy là một khía cạnh quan trọng liên quan</small> đến vận chuyển bùn cát [18

Đối với bãi biển cát, hình dạng của bai biển thay đổi liên tục đưới tác động của sóng gió. <small>via đồng chảy và đặc biệtlà thay đổi dg kể tong thời gian xây ra bão, Một cơn bão cóthể làm x6i lở mạnh chân và sim ngoài của dun cát và đưa phần lớn lượng cát bị xối lở</small> ở chân và sườn ngoài ra khu vực gần bở tạo thành các bar, làm phẳng bãi biển và khiến <small>nó rộng hơn. Mắt cát từ một dun cát dưới sự tác động của sóng, chủ yếu do q trình tạo.</small>

<small>1.3 Cơ chế phá hủy dun cắt ven bở [19].rãnh, sat lở và sụt lần</small>

<small>Sự tác động của NDDS vào các đụn cát có thể làm một phần của mặt ngồi đụn cát bị</small> sup đỗ hoặc cũng có thể tạo ra một vết nứt sâu ở chân dun cát dẫn đến sự sụp đỗ của cả mảng đắt cát phía trên dun ct, bắt đầu bởi sự nứt do kéo ở bề mặt rên công của côn ct,

<small>ù</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

sau dé à sự cỗ rmợt đọc heo mặt phẳng hơ hông bên trong hoặc bị lật do trong lượng <small>của phần nbd ra. Lớp trim tích bị sụt này sẽ trượt xuống dưới, nơi nó có thé bị xói mon</small> thêm lần nữa bởi các quá trinh do sóng gây ra, Sau đỏ, trim tích được vận chuyển ra biển. nơi nó sẽ lắng xuống ở vùng nước sâu hơn phia ngoài tạo thảnh các bar chin phía <small>ngồi</small>

<small>Ngồi tác động gây xi lở bãi biễn, hiệu ứng NDDS tại các bãi biển có độ đốc khác nhau.có thé gây ra hiện tượng dịng Rip, là ngun nhân của các vụ đuối nước của người dân</small> căng như du khách tắm biên, nghĩ đưỡng

<small>3) Nước ding vươn phía trên _ b) Tác động bào mịn mặt bãi __ c) Nước rút mang bùn cát</small>

<small>các dun cất và phá hủy chân dun cát khỏi vị trí bạn đầu</small>

<small>Hình 1.4 Hình ảnh minh họa tác động NDDS đến xói lở chân dun cát tại bãi Tân Mỹ,Cita Đại trong đợt bão tháng 10/2016.</small>

<small>1L2. Tổng quan các nghiên cứu vỀ nước dâng do sóng trên thé giới</small>

<small>Trên thé giới, nước dng do sóng được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu từ những</small> năm 1960 sau lý thuyết ban đầu được nghiên cứu của Longuet-Higgins (1962) và Longuct-Higgins và Stewart (1963, 1964) [20], [21], [22]. Các nghiên cửu này lần đầu đưa ra khái niệm về ứng xuất bức xạ và mỗi quan hệ với NDDS tại các điểm ven bờ.

<small>Đường bờ</small>

<small>Hình L5 Ứng suit bie xạ sóng [23]</small>

<small>"0</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

Ứng suất bức xạ được đưa ra như sau

<small>Suy = Syx = 5 sin20 )trong đó: So, Sys So, Syx là các thành phan của ứng suất bức xa theo các hướng x và y;</small>

E là mật độ năng lượng sng, n là ti sổ giữa vận tốc nhóm sing và vận tốc sing: 0 là <small>gốc giữa hưởng sóng và trục x</small>

Nếu khơng xét đến tác động của ứng suất gid thi sự biển đổi của mực nước trong một <small>chu kỳ sóng được đưa ra như sau</small>

trong đó, n là thinh phần nước ding do ứng suất sing, là mật độ nước bin, là gia tốc trong trường, h lả độ sâu, to, thy là ứng suất day theo hướng x, ý.

“rong trường hợp đơn giản khi song trun vng góc với hướng bờ và bỏ qua ứng suất <small>mặt và ứng suất đấy, Khi d6 sự biển đổi của mực nước trung bình theo phương vng,</small> góc với bờ được đưa ra như sau

<small>24 1 (=) a6</small> ay pg(h + ñ) \ ax

“Theo Longuet-Higgins (1964), vỉ tí sóng dé là diém bắt đầu cỏ sự biến đổi của mực <small>nước trung bình do tác động của sóng và được xác định như sau [22]</small>

Trong đó, tẺ và w lần lượt là gid tr tbe độ quỹ đạo sóng trung bình phương ngang và <small>phương thẳng đứng theo thời gian</small>

<small>Phuong trình 1.7 là một dang của phương trình Bernoulli cho dong chảy khơng 6n định.</small>

<small>un</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<small>và với giả thiết là khơng có biển động mục nước trung bình gây ra bởi sóng tại vùng,nước sâu (C= 0) và khi đó nước đảng do sóng có giá trị âm (wave setdown) và được.da ra như sau;</small>

Hộp

<small>Bsin2kphu,</small>

ie d8)

<small>trong công thức (L8): Hạ và ke là độ cao sóng và số sóng tại điểm sóng 48, Đổi với điền</small>

<small>kiện nước nơng và giới hạn độ sâu sóng đỗ (Hy = (h + 1), ta có</small>

“Có thể thấy rằng, gid tị của nước dng do sông phụ thuộc vio chỉ số sông vỡ x, gi tr này phụ thuộc vào độ dốc của địa hình đáy biển và các thơng số sóng ngồi khơi.

<small>Nghiên cứu của Holman R. A (1985), King B. A (1990), đã sử dụng các dữ iệu do đạc</small>

<small>và thực nghiệm trong phịng thí nghiệm, khẳng định về edu trúc của trưởng mực nước,</small>

ở vùng sông không đỗ nhào quan sát thấy sự hạ thấp mực nước, côn ở vùng sing vỗ bờ <small>sự đăng lên. Hơn nữa giữa lý thuyết và thực nghiệm trùng hợp với nhau về định lượng</small>

Lý thuyết Longuet-Higins ~ Stewart 6 ra phù hợp để gi thích sự hình thành của hiện tượng rút và dâng nước do sóng, cũng như giải thích cơ chế hình thành các mạch động.

<small>vỗ bờ ở đới ven bờ [21]</small>

<small>Bowen và nnk (1968), đã tiến hành một thí nghiệm để kiếm tra lý thuyết nay, đã mơi</small>

phỏng q tình sóng rin vào bờ và bị phá hùy ở đới sóng vỗ ở, kết quả của thi nghiệm <small>được thể hiện trên hình 1.6. Kết quả thi nghiệm cho thấy sự phù hợp rt tt giữa tính</small> tốn lý thuyết và dữ liệu thực nghiệm. Ngồi ra có thể thấy rằng từ lý thuyết, bên ngồi.

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

vùng sơng vỗ bờ đã quan sắt thấy sự hạ thập mực nước (nước rút do sống), cịn trong

<small>vũng sóng vỗ bờ đã quan sét thấy hiện tượng nước dâng [26]</small>

<small>“non ce dg mớ núi</small>

<small>"Even cps</small>

<small>inh 1.6 Trắc điện mực nước sóng (a) và độ cao song (b) theo dữ liệu thực nghiệm.trong phịng thí nghiệm của [26]</small>

u nghiên cứu về NDDS theo hướng thực nghiệm hiện trường tại các bãi biển phẳng với độ đốc nhỏ đến những bãi biển phúc tạp như cửa sông. vũng. vịnh trên thé giới. Kết quả của các nghiên cứu đã đưa ra được một số cơng thức gần đúng về <small>tính tốn NDDS, điển hình như nghiên cứu của Hanslow D. J (1992). Happer B.A(2001). Cúc công thức thực nghiệm đã được ứng dung rộng rãi và dim bảo độ tin cậy</small>

<small>7], [28].</small>

"Từ số liệu nghiên cứu thực nghiệm tại bãi biển Woolacombe, Anh trong điều kiện chiều cao sóng lớn hơn 2m trong nhiều ngày, King và công sự (1990) đã thiết lập công thức ác định chiều cao nước ding từ độ cao sống vỡ quin phương như sau:

0,11 < H/Myrms < 0,15 (10)

<small>Hanslow và Nielsen (1993) đã thiết lập được công thức ( 1.12) tinh toán NDDS từ nghiên</small>

cứu thực nghiệm tại nhiều bãi biển trên thể giới trong điều kiện ngoài khơi có độ cao <small>én trên 42 m và NDDS đo được lên tối 1,6 m.</small>

1,04, /Foke d1) <small>sóng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>ong đó: „ làNDDS ti dm st 1,8 co sống nước du, 2 độ sốngnước âu (m) được nh bằng cũng tức</small>

1-8 tia

<small>Stockdon va cộng sự (2006) đã thực hiện nghiên cứu tại 10 khu vực bãi biển khác nhau.</small>

<small>trên th giới với các điều kiện chiều cao sóng gần 4m, độ dốc bãi biển biển thiên (Bp vàthiết lập được công thức xác định NDDS đối với bãi biển tự nhiên (1.13) và đổi với bãibiển có cơng trình phá sóng (1.14),</small>

= 0.385B,VHọ Lo (13) 0,043 Ly (tay “Trong các nghiên cứu về ảnh hưởng của NDDS tới sự biển thiên mực nước ở đới ven <small>bờ của các ác giả Tanaka và Shuto (1992), Hanslow và Nielsen (1992), Hanslow và nn</small> (1996), Tanaka và nnk (2009) đã cho thấy nước

<small>Một phương pháp khác để nghiên cứu vỀ nước dâng do sóng là sử dụng kết hợp nhiềumơ hình, Nghiên cứu của Funakoshi và nnk (2008) đã sử dụng kết hợp 2 mơ hình mơphịng nước ding do bão ADCIRC (ADvanced CIRCulation model) và mơ hình sóng</small> ng, kết quả của nghiên cứu này chỉ ra <small>SWAN để nghiên cứu hiện tượng nước dâng do s</small>

ring NDS có thé đồng góp từ 10-15% vào mye nước cực tị tong bão [29]. Kết quả sử dụng kết hợp mơ hình nước di

<small>tal (2008) về con bão Katrina năm 2005 tại Hoa Ky đã đánh</small>

<small>các hiệu ứng sóng ven bờ chiếm tới 80% mực nước cực trị trong khi các ảnh hưởng khác1g do bão và mơ hình sóng trong nghiên cứu của Chená được nước dâng do</small>

<small>như thủy tí| sóng bề mặt và nước ding do gió chỉ đóng góp 20% [30]. Điễu này chỉ</small> ra rằng, trong các điều kiện với địa hình khác nhan, các đồng góp của nước dâng do <small>sống vào mực nước cực trị trong bão cũng khác nhau.</small>

Hiện nay khí khoa học và công nghệ đã phát tiễn một số nhà khoa học đã sử dụng các <small>thiết bị công nghệ hiện đại như ứng dụng cá thiết bị Lidar, camera để nghiên cứu về</small>

<small>"4</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<small>NDDS, điễn hình như nghiên cứu của nhóm Raimundo Ibaceta và Rafael Almar đã áp,ết bị Lidar dé quan tric, đánh giá, mô tả sự biển đổi, tiêu tin và phản xạ sóng ởvùng ven bờ cũng như các diễn biển bién tại khu vực bãi biển Grand PoPo, Benin [31]</small> 1.3. Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam về nước dâng do bão, nước dâng do. sóng và cơng trình bảo vệ bờ biển

13.1. Các nghiên cứu về nước dâng, nước ding do sống

“Tại Việt Nam nghiên cứu về nước biển dâng trong bão đã được thực hiện tir năm 1970,

<small>tiêu biễu là các nghiên cứu của Lê Phước Trinh (1970), Trin Kỳ (1970), Nguyễn Văn</small>

xr (1979), Đỗ Ngọc Quỳnh (1982), Lê Trọng Dio (1999), Nguyễn Vũ Thắng (1999), Bùi Xuân Thông (2000) [32]. [33], [34]. 35]. [36]. [37]. Các nghiên cứu này nằm trong

<small>khuôn khổ các luận án tiến sĩ và một số dé tài nghiên cứu, do vậy các kết quả của chúng.</small>

<small>đđã để cập tới nhiều khía cạnh khác nhau cia hiện tượng này [38]. Từ những năm 1980,Viện Cơ học chủ trì nghiên cứu nhiều đề tài cấp nhà nước về nước biển ding do bão đọc</small>

<small>ven biển Việt Nam [33], [39], [40], [41]</small>

<small>“Trong khuôn khổ của đề tài "Hợp tác Việt - Trung về nghiên cứu dự báo sóng biển và</small> nước dang do bão bằng phương pháp số”, bằng phương pháp khảo sit, điều tra số liệu <small>về nước dang tổng cộng trong bão cho các điểm ven bờ Việt Nam đã phân tích, xác định</small> được sự khác biệt đáng kế về độ cao nước dâng tại một số điểm ven bờ so với độ cao nước ding được tách ra tử trạm Hòn Dấu. Đánh giá sự khác biệt này là do nước dâng do <small>sóng gây ra [42]</small>

Ứng dụng các thiết bi hiện đại phục vụ nghiên cứu ti hiện trường để phản tích dao động <small>mực nước vùng ven bờ cũng đã được áp dụng vào Việt Nam trong những năm gin đây,</small> điển hình như để tài KH&CN nghị định thư cấp nhà nước “Nghiêm cứu chế độ thủy động <small>lực học và vận chuyển bùn cát và ng của sông và bở biển Vịnh Nha Trang, tỉnh Khánh</small>

<small>Hoa do Nguyễn Trung Việt chủ tr (2013), đã ứng đụng thiết bị Vectino I kết hợp hệ</small>

thống cọc quan trắc để đo dao động của mực nước biển tạ bãi biển Nha Trang tong <small>tháng 5/2013 và tháng 12/2013 [43]</small>

“rong nghiên cứu luận án ễn sĩ của Lê Thanh Bình “Nghiên cứu diễn biến đường bi biển và giải pháp cơng trình để bảo vệ bãi biển hành phổ Nha Trang” đã ứng dung

<small>"l5</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>sông nghệ video = camera dé sắc định các đặc trưng sống đựa trên sổ liệu ảnh chuỗi hồisian trích xuất tại một mặt cất định trước, chu kỳ sóng nội suy được dựa trên sự biển</small>

thiên của cường độ sáng trên một đường thẳng tích từ ảnh chuỗi thời gian, vận tốc đầu <small>sóng được suy ra từ độ dBc của các đường quỹ ích đầu sóng và chiều cao sơng được</small> phân tích dựa trên cường độ sing thay đổi trước và sau khi sóng đỗ (44).

én cứu về NDDS tại các dai ven biển từ

<small>Sử dụng các mơ hình tốn dé nại vào Nam</small>

<small>cũng được các nghiên cứu áp dụng, các kết quả nghiên cứu đã cho thấy bức tranh tổng</small>

<small>thể vtượng NDDS và ảnh hường của nó đến các khu vực ngt</small>

<small>“Trong nghiên cứu luận án tiến sĩ của Nguyễn Xuân Hiễn (2013), đã sử dụng bộ mơ hình</small>

số trị và cơng thức thực nghiệm dé nghiên cứu, tính tốn nước dâng tổng cộng trong bão. <small>có xétin ảnh hưởng của NDDS tại khu vực ven biển thành phố Hải Phòng, kết quả</small> nghiên cứu cho thấy NDDS có thể chiếm từ 20% đến 30% mực nước dâng tổng cộng. <small>trong bão [45]</small>

Trong nghiên cứu của Đỗ Dink Chiến (2014), đã sử dụng mơ hình SuWAT để phản tích tương tác giữa sóng bién và nước ding do bão dựa rên kết qua tinh tồn sóng va nước

<small>«ang trong bão Xangsena tháng 9/2006 đổ bộ vào Đà Nẵng. Kết quả của nghiên cứu cho</small>

thấy khi xé đến ảnh hướng của sóng trong một số trường hợp, NDDS có thể chiếm 35% <small>nước dâng tổng cộng trong bão [đó]</small>

Nghiên cứu của Nguyễn Ba Thủy (2017), đã sử dụng số liệu quan trắc và kết quả mơ phỏng của mơ hình số tị tích hợp SuWAT sử dụng trường gió <small>và khí ấp từ mơ hìnhWRE và mơ bình bão giải ích để phân tích làm tõ cơ chế gây nước dâng sau khi bão đổi</small> bộ tại ven biển Bắc Bộ [47]

<small>Nghiên cứu của Vũ Hải Đăng và nnk (2017), đã sử dụng mơ hình số tị tích hợp thủy</small>

<small>trí„ sóng biển và nước ding do bão (SuWAT - Surge, Wave and Tide) đễ nghiên cứu.</small>

<small>ng</small> ne đổ bộ vào Di Nẵng tháng 9/2006. Kết <small>cđánh giá định lượng các thành phần nước dâng gây ra bởi gió, áp suất khí quyền và s</small>

<small>trong bão được áp dụng cho cơn bão Xan</small>

<small>‘qua nghiên cứu cho thay, ảnh hưởng của thủy triều la không đáng kể do biên độ triều</small>

<small>nhỏ, nước ding do ứng suất gió và sóng chủ yếu dat giá trị lớn ở vùng ven bở phía bên.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<small>‘cia bao và giảm din khi vào vùng ven bờ |4]</small>

<small>đỗ bộ, trong khi đó nước ding do khí áp có độ lớn tập trung quanh đường đi</small>

Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Thể và mnk (2019), đã kết hợp hai mơ hình SWAN và <small>SWASH để nghiên cứu đánh giá độ lớn NDS trong bảo dọc theo các điểm ti ven biễn‘Cita Đại, Hội An [49].</small>

Tm lại: Cie nghiên cứu về NDDS trong bao trén thể giới cũng như ở trong nước, về cơ bản đã giải quyết được một số các vin đề khoa học, phát tiển nhiều mỗ hình tính <small>tốn p dụng trong thực tiễn giúp hiễu rõ về đặc điểm vi biển động của mực nước trongbão ở dai ven biển. Tuy nhiên, trong nghiên cứu về NDDS trong bão theo hướng thực</small> nghiệm tại hiện trường tại Việt Nam còn hạn chế, kết quả nghiên cứu về NDDS bằng mơ hình số trị đều được kiểm định bằng kết quả phân tách thành phần NDDS từ công tác điều tra vết nước để lại trong vùng bờ sau các dot bão nên phần nào cũng giảm độ.

<small>tin cây khi sử dụng trong thực tiễn</small>

<small>1.3.2. Các giải pháp cơng trình bio vệ bờ biễn đã áp dụng tại Việt Nam</small>

Kinh nghiệm phòng chống x6i Io bờ biển của các nước trên thể giới và nước ta đã chỉ ra ring vin đề phòng chống x6i lờ bờ biển là rt khó khăn, phức tạp địi hỏi phải được tiến hảnh đồng bộ và toàn diện các giải pháp cơng trình và phi cơng trình phù hợp với từng đoạn bờ cụ thể. O nước ta dé giảm thiểu các tác động của sóng và các yếu tổ động. <small>le biển tối bờ và bãi bia, giải pháp công trinh được lựa chọn và ấp dụng rộng rã ti</small> nhiều địa phương, các giải pháp cơng trình chủ y

<small>= Công th bảo vệ trực tấp bở: thường áp dung dang wring chin sóng, kè chấn sóngvới mục dich làm giảm áp lực sóng hoặc phan xạ một phần năng lượng sóng lên khu bờ,</small>

<small>“Tuy nhiên, tưởng hoặc kè chắn sóng chỉ bảo vệ bir và phần đất phía sau cơng tình cịn</small> phần bờ và bãi bin kế cận thi vẫn tiếp tục bị x6i 16, nhiều khi de dog sự dn định ngay <small>"bản thân công trình.</small>

<small>Cơng trình để chắn sing xa bờ: được xây đụng trong hoặc ngồi khu sóng vỡ, Đề chắn</small>

sóng có vai trị quan trọng trong việc giảm độ lớn của sóng khi lan truyền vào khu vực <small>ích thích bồi lắng và bờ biển được mở rộng ra phía ngồi khơi. Thơng số</small>

{quan trong đặc trưng dé phá sóng là chiều dai của dé chắn sóng (La) và khoảng cách của

<small>`</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>sóng đến bở biển (X). Giải pháp cơng trình này đã được áp dụng xây dựng ở bờbiển Tây, khu vực Cả Mau, Bạc Liêu và dang thử nghiệm một đoạn dai 230m tại biểnCita Đại, Hội An</small>

<small>Cơng nình kẻ mi hàn: được áp dung xây dựng vng góc hoặc xiên géc với đường bờ</small> biển. Kè mỏ han có tác dụng hạn chế sự mắt mát bồi tích do dịng dọc bờ, giảm thiểu <small>cường độ x6i lờ bd, sự di chuyển bai tích đọc bờ và thay đổi hướng của ding chảy. Cơng</small> trình này có thé gây ra hiệu ứng bdi/x6i cục bộ nếu khoảng cách giữa chúng không hợp, <small>lý. Giải pháp cơng trình này đã ứng dụng xây dựng tại Cát Hải (1994-2003); Ở Nam</small> “Thịnh, Tiễn Hải, Thái Binh; ở Nghĩa Phúc, Nghĩa Hưng, Nam Định (2003); Ở Lach <small>Van, Diễn Châu Nghệ An (2002) ; ở Hội Thống, Nghỉ Xuân, Hà Tĩnh (1999); Ở CảmNhượng, Cảm Xuyên, Hà Tinh (2007-2008); Ở Quảng Phúc, Quảng Trạch, Quảng Bình;</small> ở Bằu Tr6, Quảng Bình; Ở Eo Biu, Thuận An, Thừa Thiên- Huế; tại Phú Thuận, Thừa 'Thiên-Huế (2007); Ở Tam Hải, Quảng Nam; Ở Cần Giờ, thành phố Hỗ Chỉ Minh (1995). <small>= Nhi bãi nhân tao: nuôi bãi cô thé được coi như là một cách rắt tự nhiên chống xói</small> mơn bi biển vi nó thay thé bùn cát bị thiểu hụt qua một giới hạn nào đó với một khối

<small>lượng cát phủ hợp. Tuy nhiên, nguyên nhân của sự xói mơn vẫn chưa bị loại bỏ, xơi</small>

mịn sẽ tiếp tục trong khu vực ni dưỡng. Diéu này có nghĩa rằng nuôi bãi như là một

<small>phương pháp độc lập thông thường đôi hai một nỗ lục duy tr lâu đãi.</small>

<small>Các giải pháp cơng trình được ứng dụng xây dựng dọc theo ven biển Việt Nam nói.</small> chang bước đầu đã mang li một số hiệu quả nhất định. Tuy nhiên, trong quả trình vin <small>hành, tại một số nơi các cơng trình da bộc 1 nhiều nhược điểm, khơng phát huy tác dụng</small> chỉnh tr và bảo vệ bờ biễn như mong muốn mà đơi chỗ cịn tác động bắt lợi với mỗi trường xung quanh, nhiễu cơng trình khi hoạt động da bị hư hỏng, đổ vỡ. Nguyên nhân dẫn đến hư hỏng, không phát huy hiệu quả của cơng trình có thể kể đến: cơng trình xây dmg không đúng với bản chất chế độ động lực nơi xây dựng (hệ thông mỏ hàn biễ ti

<small>Thừa Thiên Huế và Cát Hải), cơng trình thiết kế sai mục đích, thi cơng cơng trình khơng</small>

đăng thiết kể, sử dụng vậtiệu không đảm bảo chit lượng

<small>Do độ phúc tạp và tinh địa phương tại tồng khu vse khác nhau nên với mỗi khu vực cần</small>

¢6 các nghiên cứu chuyên sâu về chế độ thủy thạch động lực ven bờ và cơ chế bồi, xồi...

<small>“8</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

để đưa m các giải pháp công tỉnh sao cho khi xây dựng cơng trình sẽ phát huy hết hiệu

<small>‘qua, đúng mye đích thiết kể, Vấn đề hiện nay đang rất edn một cách tiếp cận khoa học,</small>

<small>én đại để áp dụng cho việc én định, tôn</small> tổng thể với những phương pháp nghiên cứu

tạo bãi biển đang x6i lờ nghiêm trọng tại khu vục miễn Trung cũng như ở Việt Nam.

Dé biên Hải Hậu XKế bảo vệ bờ biên Cửa Đại, KÈbiên Tam Quan, Nam Định Hi An Bình Định

‘Ké bien huyện dao Phú Quy, Kè mém bãi bien Đôi Duong, Ze

<small>lình Thuận. Binh Thuận. Nam Bộ.</small>

trình gia có mái dé

Hình 1.7 Một số hình ảnh tiêu biểu v cơng tình bảo vệ bờ biển ở Việt Nam [3] Ngồi các giải pháp cơng tình chủ yếu được áp dụng như trình bày ở tên, giải pháp phi sơng tình cũng được nhiều địa phương trong nước áp dụng. như: giả pháp trồng rừng "gập min dé chống sóng, git cát ở phía ngồi bãi biển, giải pháp tun tuyển, giáo dục, 1 cao nhận thức cho người dân vé các ti biển thiên nhiên và các nguyên nhân cơ "bản, trong dé có tie nhân con người gây xói lỡ bờ biển đễ ho có ý th

chinh các lit quy định về bảo về mỗi trường, bảo vệ và phát ign rồng, luậtài nguyên <small>c thực hiện nghiêm.</small>

nước. Bên cạnh đó, van dé sống chung với bão, lũ, xói lở ở hầu hết các tinh ven biển là. vấn đỄ cũng được quán miệt trên cơ sở khoa học đúng in và có biện pháp giảm thiểu <small>thích hợp.</small>

1L4. Các nghiên cứu liên quan đến biển Cửa Đ; <small>Hội An</small>

<small>'Từ trước</small> nay, vẫn để nghiên cửu các quá tinh thủy thạch động lực, vận chuyển bùn

<small>cát và biến động vùng cửa sông ven biển Cửa Đại, Hội An đã được tiễn hành nghiên cứu</small>

trong khuôn khổ tr các dé tải KHCN đến các dự án và các nghiên cứu độc

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<small>Nghiên cứu đặc điểm biến đổi đường bi tại khu vực biển Cita Đại, Hội An từ năm 1965</small>

<small><4én 2003 của Lê Đình Mau (2003), đã phân ích phạm vi, mức độ và đặc điểm x6i lờ/bổi</small>

<small>tụ tai khu vực biển Cửa Dai, Hội An theo các thời kỳ khác nhau; Kết quả nghiên cứu chothấy từ năm 1965 đến 2003 đường bờ biển Cửa Đại dã dĩ chuyển về phía Đơng - Nam</small>

<small>ới khoảng cách xip xi 900 m, tốc độ khoảng 23 mm; Thời kỳ mùa mưa di bir phía</small>

Bắc và bi phía Nam của biển Cita Đại có tốc độ x6i ld tụ lớn gắp 1,5 + 2 lần so với thời kỳ mùa khô. Mũi Cửa Đại được bai tụ mạnh trong thời kỳ mùa mưa nhưng bị x6i lỡ <small>trong thời kỳ mùa khơ. Nhìn chung, trong những năm gần đây bờ biển phía Bắc bị x6i lờ</small> đổi bat nhẹ. bờ biển phía Nam được bởi tụ, bờ sơng bị x6i16, nguyên nhân gây ra sự bid

<small>thường của đường bờ tại khu vie Cửa Đại phần lớn là do sự ác động của sóng bão [8</small>

<small>Nghiên cứu tính tốn cán cân vận chuyển bùn cát đọc bờ tại khu vực biển Cửa Đại, Hội</small> “An của Lê Dinh Mẫu <small>ink, đã nghiên cứu sử dung mơ hình số tri WAM (Wamdi Group,</small>

1988) để tính tốn các đặc trưng sóng ngồi khơi, mơ hình số tị Swan (Boo et al., 1999) nh tốn các đặc rung sing vũng ven bở, mơ ình số ị Genesis nh cán cân vận <small>chuyên bùn cất dọc bở do sống đổ nhào gây ra trong thi gian từ 01/9/1998 đến 31/8/1999với bước tính theo thời gian AT = 6 giờ [4]</small>

Nghiên cứu chế độ sóng bờ biển Của Đại, Hội An và ảnh hưởng của nó đến x6i 18 của <small>Huỳnh Cơng Hồi và nnk,</small>

<small>hình TOMAWAC cho tồn bộ Biển Đơng và cho khu vực bir biển Cita Dai trong thời</small>

<small>gian 8 năm (2009 - 2016). Két quả mơ phịng được hiệu chỉnh và kiếm nghiệm với số</small>

+ quả phân tích dựa trên kết quả mơ phỏng sóng bằng mơ.

<small>liệu sóng dự báo của NOAA và phân tích sóng cho thấy, khu vực. óng có.én Cửa Đại s2 mùa rõ rệt, mùa gió Dong Bắc sóng chủ đạo có hướng DPB và DB, đây cũng là mùa</small> có chiều cao sóng lớn, chiều cao sóng cực đại lên đến 4,7 m và gây xói lở nghiêm trong <small>cho đường bờ phía Bắc Cửa Đại [5]</small>

Nghiên cứu của Vũ Minh Cát (2013), đã mô phỏng diễn biến địa hình đáy vùng cửa sơng. <small>ing Cửa Đại bằng mơ hình MIKE2I-EM Couple và mơ phỏng.và đầy biển trước cửa</small>

<small>địa bình đấy theo các kịch bản khác nhau, kết quả mô phỏng cho pháp đánh giả định</small>

<small>lượng sự thay đổi địa hình đây sau những tận lũ điễn hình [6]</small>

<small>Nghiên cứu của Nguyễn</small>

ém bảo,

<small>+ Thể và nnk (2017), đã nghiên cứu đánh giá hiệu quả cácgiải pháp kệ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

cứu bid <small>đổi bình thai bãi biển khu vue biển Cửa Đại, Hội An và nghiên cứu nước ding</small>

<small>4o sống trong bão lại khu vực ven biển Cửa Đại, Hội An bằng mơ hình SWASH [7]0], [51]</small>

Phương pháp sử dụng trong các nghiên cứu này gồm: thu thập, phân tích kết quả điều tra, Khảo sấu mơ hình hóa các q trình thủy động lục, VCBC và diễn biến hình thái <small>Nhìn chung, kết quả các nghiên cửu đã làm rõ các quả tình thủy thạch động lực, vận</small>

<small>chun bùn cát và tình trạng xói lori tụ bãi bi</small>

vũng ven bở ác động đến biến động bãi biên trong đi kiện thời tết cực đoan có bão, <small>phía Bắc biển Cita Đại, Hội An. Tuy</small> nhiên, vẫn còn thiểu cá <small>cửu chu}n sâu về ảnh hưởng của các yếu tố động lực</small> xi6 mùa Đông Bắc gây sóng lớn, đặc biệt yêu tổ NDDS ảnh hưởng tới biến động các bãi <small>cao, dun cát ven bở làm đường bờ ngày cing lần sâu vào phía trong dit liên. Mặt khác</small> một số giải pháp cơng trình bảo vệ bờ để xuất áp dụng cho khu vực biển Cửa Đại, Hội ‘An cịn chưa có căn cứ khoa học đầy đú và thuyết phục.

má trình xối lã/bỖI

<small>“Trong khn khổ, của bở biển Hội An và</small> đề uất các giải pháp để bảo vệ bờ biển một cách bền vững ” [2] đã tiến hành khảo sát

8 tài “Nghiên cứu về

địa hình, trằm tí đáy và đo đạc các yếu tổ thủy, hải văn một cách đồng bộ và đã sit dụng mơ hình tốn (ROM, TELEMAX, MIKE, .. để tm hiểu cơ chế gây ra gu tình <small>xi lồi tụ ở bãi biển Hội An và tìm ra những nguyên nhân chính gây ra xi lở; m racác giải pháp tổng hợp dé bảo vệbở biển Hội An một cách bén vũng. Tuy nhiên, kết quả</small>

<small>cdự án mới đưa ra các ngun nhân chính gây ra q trình xói bd ty bãi iCửa Đại,Hội An, chưa đi sâu nghiên cứu diễn biển xóïbỗi khu vực bãi cao, các dun cát ven bừ</small>

<small>biển trong bão. Chính vì vậy, luận án sẽ i sâu nghiên cứu diễn biển xóibỗi khu vực bãicao, các dun cát ven bờ biển trong bão do ảnh hưởng của yếu tổ thủy động vực vùng ven</small>

<small>bồ, đặc biệt là nh hưởng của yêu tổ NDDS. Trong nghiên cứu, luận án sử dụng bộ số</small> liệu được đo đạc đồng bộ và tin cậy của dự án để hiệu chỉnh, kiểm định mơ hình tốn <small>nghiên cứu ảnh hưởng của NDDS tới biển động bãi biển. Kết quả của nghiên cứu sẽ làm</small> sing tô hơn quy luật biển động bãi bién và đánh giá ảnh hưởng của yéu tổ NDDS tới biển

<small>được giải pháp công trình nhằm én định.</small> khu vực nghiên cứu phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội đã đề ra

<small>si</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

1.5. Đặt vin đề nghiên cứu của luận án

<small>‘Tir các vin đề đã được tổng quan ở nội dung trên, trong phạm vi thời gian và điều kiệntrong nghiên cứu của một luận án Tiền sĩ kỹ thuậttác giá sử dụng các phương pháp,</small>

Mu đồng bộ ta nghiên cứu tổng hợp. kết hợp giữa thực nghiệm quan ắc thu thập s

<small>hiện trường và mơ hình toán để đi vio nghiên cứu các vẫn để sau:</small>

(1)Đo đạc, quan trắc được bộ số liệu đồng bộ để phân tích, khái quát được quy luật biển.

<small>động bãi bién dưới tác động của yếu tổ động lực ven bở khu vue biển Cửa Đại, Hội An.</small>

<small>(2) Tinh toán được NDDS từ bộ</small> u thực đo tại hiện trường bằng công nghệ camera. kết hop hệ thông cọc tiêu và trên mơ hình tốn để làm rõ ảnh hưởng của NDDS đến biến <small>động bai biển khu vực nghiên cứu.</small>

(3) ĐỀ xuất được giải pháp cơng trình bảo vệ hiệu quả nhằm én định vùng bờ biển, phục

<small>vụ phát triển kinh tế du lịch biển bền vững trong khu vực nghiên cứu.</small>

<small>1.6. Kết luận Chương 1</small>

"Từ vẫn để thục tế dang tin tai ở khu vục biển Cita Đại, Hội An và định hướng nghiên

<small>cứu của luận dn, trong chương 1 đã nghiên cứu làm rõ được các vẫn đề sau.</small>

(1) Giải thích được một số (huật ngữ liên quan đến nước dng do sóng và ảnh hưởng <small>của NDDS</small> lên động bãi biển trong điều kiện thời tết cục đoan gây sông lớn. <small>(2) Tổng quan cúc nghiên cứu trên th giới về nước dâng do sóng</small>

Nghiên cứu vé NDS tên th giới đã đạt được nhiều kết quả. đãgiải quyết được một số các vẫn đề khoa học ign quan đến hiện tượng nước ding do sóng. Việc tính tốn NDDS đã có nhiều bước tiến mạnh m nhờ vào những tiễn bộ vượt bộc về công nghệ <small>và kỹ thuật tinh tốn. Các mơ hình tốn được sử dụng để tỉnh tốn và mơ phịng NDDSmột cách chỉ tiết trực quan. Đến nay nhiều bộ mô hình thủy động lực học thương mại</small> cũng như mã nguồn mở đã và đang được ứng dụng, sử dụng rộng rãi. Bên cạnh đó, nghiên cứu thực nghiệm hiện trường về NDDS cũng đã đạt được những kết quả đảng. kể, thông qua nghiên cấu thực nghiệm trên nhiễu bãi biển với các điều kiện khác nhau <small>đã phát trién nhiều cơng thức xác định NDDS có ý nghĩa khoa học cũng như tính thựctiễn cao,</small>

<small>2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

(3) Tổng quan các nghiên cứu trong nước vé nước đâng do sóng và giã pip cơng tình <small>bao vệ.</small>

<small>6 Việt Nam trong th dr án nghiên cứu chủ yếu v8 nướcgian qua cũng có nhí</small> do bão trên quy mô lớn, nghiên cứu sâu vé NDDS được thực hiện trong những năm gần đây thông qua các nghiên cứu luận án Tiên sĩ, uy nhiên do điều kiện hạn chế <small>a đo đạc hiện trường trong điều kiện sóng lớn trong bão, gió mùa Đơng Bắc nên</small>

<small>kết quả nghiên cứu về NDDS vẫn chưa đạt đến mức chỉ tết và độ tin cậy để có thể triển</small>

Khai ứng dụng trong thực tổ. Bên cạnh đó, kết quả các nghiên cứu về NDDS chưa để

<small>cập đến ảnh hưởng của nó đến biển động bãi biển, đặc biệt khu vực bãi cao và chân dyn</small>

<small>cất ven bờ,</small>

<small>(4) Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến biển Cửa Đại, Hội An</small>

Trên cơ sở phân tích các nghiên cứu đã có về khu vực biển Cửa Dại, Hội An tác giả tiếp. <small>thụ, thừa kế các kết quảđã có đ m sing tơ ác vẫn đỀ côn chưa được git quyết đầydi tại khu vực nghiên cứu.</small>

<small>(5) Luận án đặt mục tiêu nghiên cứu như sau:</small>

<small>~ Tỉnh toán được NDDS từ bộ số liệu thực đo tại hiện trường trong bão bằng công nghệ</small>

‘camera kết hợp hệ thống cọc tiêu và từ mô hình tốn để làm rõ quy luật biến động bãi <small>biển và ảnh hưởng của NDDS đến biển động bãi biển khu vực nghiên cứu,</small>

~ Để xuất được giải pháp cơng trình bảo vệ hiệu quả nhằm én định vùng bờ biển, phục vụ phát tiễn kinh tế du lịch biển bền vững trong khu vực nghiên cứu.

<small>23</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC XÁC ĐỊNH NƯỚC DANG DO SÓNG VÀ BIEN DONG BÃI BIEN

<small>2.1. Lựa chọn phương pháp xác định nước dâng do sóng trong luậ</small>

Hiện nay, khi nghiên cứu về NDDS và đánh giá ảnh hưởng của nó đến ving ven bờ, các <small>phương pháp cơ bản thường sử dụng trong nghiên cứu là: phương pháp nghiên cứu trên</small> mơ hình vật lý: Phương pháp phân tích xác định NDS từ số liệu đo đạc hiện trường; Phương pháp mơ phỏng trên mơ bình tốn: Phương pháp nghiên cứu lý thuyết. Mỗi

phương pháp có một thé mạnh được ứng dụng dé giải quyết những vin

thiết và giữa các phương pháp cùng có sự lên hệ bồ trợ cho nhau nhằm đạt được mục <small>dich nghiên cứu.</small>

- Phương pháp nghiên cứu NDDS trên mơ hình vật lý có thé mơ phỏng được bản chit <small>vat lý của hiện tượng, Uw điểm của phương pháp nghiên cứu trên mơ hình vật lý là vừa</small>

<small>bicủa hiện</small> trang tính thục t của hiện tượng li vừa có thể mơ phỏng và theo đồi di

<small>tượng the các kích bản. Tuy nhiên, hi áp dụng phương pháp nhiên cứu trên m6 hình</small> vật lý địi hỏi chi phí khá lớn, cơng phu và mắt rit nhiều thời gian và không phải hiện <small>tượng nào cũng mơ phịng được.</small>

<small>~ Phương pháp phân tích xác định NDDS từ số liệu đo đạc hiện trường lả một trong</small>

<small>những phương pháp có độ tin cậy cao và được áp dụng rộng rã trong nghiền cứu về</small>

<small>NDDS trên thể giới. Tuy nhiên, tủy theo mỗi loại cơng nghệ, thiết bị đo đạc khác nhau</small>

<small>sẽ có bộ số</small> êu và cơ sở khoa học phân tích NDDS khác nhau. Két quả của nghiên cứu, <small>theo phương pháp này đánh giá đúng thực chất hiện tượng hoặc là kiểm chứng kết qua</small>

<small>nghiên cứu của các phương pháp khác hay đưa ra các kết luận, phục vụ cho nhiễu mục</small>

<small>dich trong các nghiên cứu.</small>

<small>~ Phương pháp mô phỏng NDDS trên mơ hình tốn cũng là phương pháp có độ tin cậy</small>

<small>cao, hiện nay các nhà khoa học trong và ngồi nước sử dung khá phổ biến. Phương phápmơ phỏng NDDS trén mơ hình tốncó thé mơ phỏng các qui trình phúc ap tại Khu vựcOng lớn ven biển và tương tác của chúng với những hệ thống khác và từ các</small>

<small>phịng sẽ có cơ sở để phân tích đánh giá, lựa chọn ra phương án tố</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết về NDDS hay cồn gọi là phương pháp nghiên cứu <small>tải liệu. Phương pháp nay cũng được áp dụng trong các nghiên cứu về NDDS, dựa trên</small> sơ sở các ải liệu được thụ thập có iền quan đến lĩnh vực nghiền cứu và bằng các thao <small>tác tư duy logic dé rút ra tóm lại khoa học can thiết về lĩnh vực nghiên cứu.</small>

Nhìn chung, mỗi phương pháp nghiên cứu đều có ưu điểm, nhược điểm riêng nên khi áp dung các phương pháp vio để giải quyết các vẫn đề mi nghiên cứu đặt ra cũng cin

<small>xem xét lựa chon để sao giải quyết được vẫn để cụ thé trong nghiên cứu và giữa các</small>

<small>phương pháp nghỉ bổ trợ cho nhau để nhằm giải qumục tiêu nghiên cứu đã đưa ra</small>

<small>“Trong nghiên cứu của luận ân, để gi quyết vẫn dé và mục tiêu nghiên cứu đưa ra ngoài</small> phương pháp khảo sắt và thing kê phân ích số liệu, luận án sử dụng kết hợp 02 phương pháp: phương pháp phân tích NDDS từ si

phịng NDDS trén m6 hình tốn.

<small>liệu đo đạc hiện trường và phương pháp mô.</small>

‘Cc phương pháp sử dụng trong nghiên cứu của luận án có sự có sự liên kết, bỏ trợ cho nhau dé đạt được mục tiêu nghiên cứu đưa ra, cỏ thé mô tà tôm tt sự liên kết, bổ trợ <small>giữa các phương pháp lựa chọn trong nghiên cứu của luận án như sơ đỗ hình 2.1</small>

———— SỐ LIEU THU THẬP, (ĐỊNH HƯỚNG ĐÈ Ì

TH nh eae gem, KHAO

<sub>rrr (Mye nước, dj hình, tham số ‘</sub>

SAT MEN TRƯỜNG SOR GUAT

tide deg MEN ba sing lậu bàn ái đây \_ CONG TRINH

J Jae t

Crs xây đựng kịch MOMINITOAN | Tính tốn NDDS

thản mộ phơng biên MưMnhSWAN =P | MOphongbién dng

ng bãi biên Moin XBEACH bãi biển <small>Hình 2.1 Sơ đồ mơ tả sự liên k bd trợ giữa các phương pháp nghiên cứu,</small>

<small>“Trong nghiên cứu luận án ứng dụng mơ hình SWAN để tính tốn lan truyền sóng nướcsâu vào khu vực ven ba và đồng thời cung cấp các điều kiện biên cho mơ hình XBEACH.</small> .đễ tinh tốn NDDS và biển động bãi biển, đồng thời luận án sử dụng mơ hình XBEACH <small>cđễ mơ phỏng hiệu quả các phương án cơng trình đề xuất</small>

<small>`</small>

</div>

×