Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.78 MB, 77 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
LỜI CAM DOAN
<small>Tôi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tơi. Các số</small>
liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ rằng, đã cơng bổ theo đúng quy
<small>định. Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tơi tự tìm hiểu, phân tích một cách.</small>
trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết quả này chưa từng được công bố tong bắt kỳ nghiên cứu nào khác. Các giải pháp tại chương 3
<small>ch nhiều hơnmang tính cá nhân và cin có thời gian để thử nghiệm, kiểm tra, phân</small>
<small>nữa để có thể ip dụng vào thực tiễn trong cơng tác qn lý chất lượng các cơng trình</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">LỜI CÁM ƠN
<small>Trước hết, tơi xin được tỏ lịng biết ơn và gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS. TS,</small>
Nguyễn Anh Dũng, người trực tiếp hướng dẫn luận văn, đã tận tinh chi bảo và hướng dẫn tôi tìm ra hướng nghiên cứu, tgp cận thực ổ, tim kiểm tủ liệu, xử lý và phản tích số liệu, giải quyết vẫn đề... nhờ đó tơi mới có thể hoản thành luận văn cao học
<small>của mình,</small>
<small>1a, trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đềtơi cịn nhận được.Neo!</small>
sir quan tâm, gốp ý, hỗ tro quý báu cũa quý thiy cô khos Xây dựng và khoa <small>Sau đại học. Tơi xin bay tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến Quý thấy cô Khoa Xây dựng và</small>
<small>quý thầy cô Khoa Sau đại học ~ trường Đại học Thủy Lợi đã truyền đạt cho tôinhững kiến thức bỗ ich trong suốt hai năm học vừa qua.</small>
„ song do đây là một để tải
<small>mới, chưa có nhiều nghiên cứu và kinh nghiệm của bản thân có hạn, nên luận văn</small>
Mặc dù đã có nhiều có gắng trong q trình nghiên cứ
<small>khơng tinh khỏi những tồn ti, hạn chế và thiểu sốt. Vi vậyi rit mong được nhận</small>
được sự g6p ÿ chân thành của các thiy giáo, cô giáo nhằm bổ sung hoàn thiện trong
<small>quá trIh nghiên cứu tiếp theo.</small>
<small>Hà Nội, ngày... thắng ... năm 2020</small>
<small>Hoe viên</small>
<small>Nguyễn Thanh Liêm</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">2. Mục dich của Để tài 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiền cứu 2 4. Kết quả dự kiến đạt được 2 CHUONG 1: TONG QUAN VỀ CHAT LƯỢNG CƠNG TRINH XÂY DỰNG VA VAI TRỊ CUA CƠNG TÁC KIEM TOÁN CUA KIEM TOÁN NHÀ NƯỚC BOL VỚI CHÁT LƯỢNG CÔNG TRINH XÂY DUNG DAN DUNG. 1
1.1 Tổng quan về chit lượng cơng trình xây dựng dân dung 3
<small>1.1.1. Khải niệm chất lượng xây dựng cơng trình dân dụng. . _1.1.2. Quy trình chỉ tiết các bước thực hiện cơng trình xây dung dan dụng. 41.1.3. Các chủ thể tham gia vào công tác quản lý chất lượng cơng tình "</small>
<small>1.1.4 Cơng cụ quản lý chất lượng cơng trình... „. _ .</small>
12 Tổng quan về kiểm tốn Nhà nước và va rồ của Kiểm toán Nhà nước trong vi nâng cao chất lượng cơng trình xây dựng dân dụng. l5
12.1. Khái quất chung về Kiểm toin nhà nước. 1s <small>1.22. Vai trị của Kiểm tốn Nhà nước với chấ lượng cơng trình xây dựng dân dung 20</small> 'CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHAP LÝ VA KHOA HỌC DOI VỚI CHAT LƯỢNG CONG
TRÌNH XÂY DỰNG DAN DỤNG THONG QUA CƠNG TÁC KIEM TOÁN,...25 2.1 Cơ sở pháp lý đối với quản lý chất lượng cơng trình xây dựng dan dụng thơng qua
<small>cơng tic kiém tốn 25</small>
2.1.1 Hệ thống văn bản pháp lý về quản lý chất lượng cơng trình xây dựng dân dụng 25 2.1.2 Cơ sở pháp lý của cơng tic kiểm tốn đội với chit lượng cơng tỉnh xây dụng .40 2.2 Cơ sở khoa học vẻ về cơng tác đảm bao chat lượng cơng trình xây dựng. 45
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">CHƯƠNG 3: BE XUẤT CÁC GIẢI PHAP NANG CAO CHAT LƯỢNG CƠNG. TRÌNH XÂY DỰNG THONG QUA CONG TÁC KIỆM TOÁN CUA KIEM TOÁN NHÀ NƯỚC.
<small>3.1 Các thực trạng về chất lượng các công tỉnh xây dựng din dung.</small>
3.11. Thực trạng công tác khảo sắt, thiết ké... 3.1.2 Thực trạng công tic lựa chon nhà thầu
<small>3.1.3 Thực trang cơng tác giám sát chất lượng cơng trình.</small>
3.2 Đề xuất
<small>3.2.1. Giải pháp nâng cao chit lượng công tác khảo si, tt kế.</small>
3.22. Giải pháp ning cao chất lượng công té lựa chọn nhà thầu
<small>3.2.3. Giải pháp nâng cao cơng tác giám sát chất lượng cơng trình.</small>
KÉT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
i pháp nhằm ning cao chit lượng công tỉnh dân dụng
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">1. Tính cấp thiết của để tài
“Chất lượng cơng trình xây đựng khơng nhàng cổ liền quan trực tiếp đến an toàn sinh
<small>mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng cơng trình mi cịn là</small>
<small>và Việt Nam nối riêng đều coi đó là mục đích hướng tới, nhiều cơng trình khoa học</small> đã tiếp cận nghiên cửu lĩnh vực này. Tuy nhiên nhìn chung, phần lớn các nghiên cứu
<small>về lĩnh vực nay thường tập trong vào một số bước cụ thé trong quy trình thực hiệncơng trình din dụng hoặc nghiên cứu áp dụng cụ thể vào một loại cơng trình nhưtrường học, bệnh viện.</small>
<small>Bi</small> cạnh đó, về mặt thực tiễn, trong những năm gần di kinh tế nước ta đang.<small>„ Khi</small>
trên đã phát triển, hội nhập với quốc tế, đời sống nhân dân ngày cing được nâng cao,
<small>ngày cảng có nhiều cơng trình cao hơn, có quy mơ lớn hơn, hình thức đẹp hơn mọc lên</small>
trên khắp cả nước. Điều 46 cũng đồng nghĩa người dân ngày cảng có trinh độ hơn, đơi
<small>hỏi những cơng trình phải an tồn hơn, hình thức đẹp hơn. Kiểm toán nhà nước với tư</small>
cách là cơ quan chun mơn về quản lý ti chính, tai sản cơng do Quốc hội thành lập,
<small>thơng qua các cuộc kiểm tốn trong những năm vừa qua, Kiểm toán Nhà nước đã chỉ</small>
ra nhiều tồn tại trong công tác quản lý chất lượng cơng trình tại các cơng trình xây dựng. din dụng. Các Báo cáo kiểm toán đã phần nào đáp ứng được mong muốn của các cơ
<small>‘quan quản lý nhà nước, Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án và đơn vị sử dụng. Nhìn chung</small>
các cơng trình xây dựng đều đảm bảo chit lượng, góp phin thúc đẫy sự phát trin nền kinh tế quốc dân, tuy nhiên vẫn cịn những cơng trình chưa đảm bảo chất lượng, dang còn nhiều vấn dé chưa đáp ứng được yêu cầu sử dung ở nhiều khâu như: khảo sát, thiết kế, lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, giám sit chất lượng cơng trình. Chính vì các lý do trên, việc lựa chọn đề tài “Nang cao cf <small>lượng công trình xây dựng dân dụnghơng qua cơng tác kiểm tốn của Kiém toán Nha nước” là phù hợp và cấp thi</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>+ Mục đích của</small>
đề xuất được các giải pháp ning cao chất lượng cơng trình xây dựng dân dụng thơng chất lượng cơng tình xây đựng và
<small>qua các kết quả của các báo cáo đã phát hành của Kiểm toán Nhà nước.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.</small>
<small>- Đốtượng nghiên cứu: Các giải pháp nâng cao chất lượng cơng trình xây dựng din</small>
<small>dụng thơng qua các Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.</small>
<small>- Phạm vi nghiên cứu: Các bảo cáo kiểm toán các cơng trình xây dựng dân dụng. Cácquy định pháp luật trong việc quản lý chất lượng cơng trình và các tiêu chuẩn, quychuẩn có liên quan,</small>
.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
~ Phân tích được những tổn tại trong cơng tác quản lý chất lượng cơng trình xây dựng
<small>của các chủ thể chính quản lý cơng trình xây dựng.</small>
<small>~ Đề xuất giải pháp cy thé nông cao chất lượng cơng trình xây dụng đối với các chủ thể</small>
<small>có ảnh hưởng trực tiếp đến chat lượng cơng trình xây dựng.</small>
<small>Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các chủ thể có liên quan quan tâm hon đến việc nang cao</small>
<small>lượng cơng trình xây dựng. Các đơn vị thanh kiểm tra tham khảo trong việc thanhkiểm tra cơng trình xây dựng</small>
<small>5. Phương pháp nghiên cứu.</small>
<small>- Phương pháp nghiên cứu sử dung phương pháp thu thập số liệu. Thơng qua các bio</small>
<small>cáo kiểm tốn của Kiểm toán nhà nước, các tham luận của Kiểm toán nha nước tổng</small>
in đ
<small>hợp các vin để tồn tại. Trên cơ sở đó dé đưa ra các giải pháp xử lý cho cáttại nhằm nâng cao chất lượng công trình xây dựng.</small>
<small>6</small> it quả dự kiến đạt được
<small>- Thơng qua việc nghiên cứu các báo cáo kiểm toán các cơng trình xây dựng din dụng</small>
<small>và các quy định pháp lý có liên quan luận văn sẽ cung cấp các cơ sở khoa học giúp các</small>
đơn vị chủ quản, chủ đầu tư, Ban quản lý dự án hồn thiện cơng tác quản lý chat lượng
<small>cơng trình xây dung dn dụng, nâng cao chất lượng cơng trình xây dung,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CHAT LƯỢNG CƠNG TRÌNH XÂY DUNG VÀ VAI TRỊ CUA CONG TÁC KIEM TỐN CUA KIEM TỐN NHÀ NƯỚC DOI VỚI CHAT LƯỢNG CƠNG TRÌNH XÂY DUNG DAN
1.1 Tổng quan vé chất lượng cơng trình xây dựng din dụng LLL Khái niệm chất lượng xây đựng cơng trình dan dung
<small>Cơng trình xây đựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vậtliệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào cơng trình, được liên kỉ</small>
gồm phần đưới mặt đắt phần trên mặt ất,phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Cơng trình xây dựng bao gồm cơng trình xây dựng cơng
<small>sơng, hà 6, cơng trình cơng nghiệp, giao thơng, thủy lợi, năng lượng và các cơngtrình khác</small>
Chắt lượng là mức độ dip ứng cic yêu cầu của một tập hợp các đặc tinh vốn có (ISO
<small>9000:2000), Trong đó yêu cầu là các nhu cầu hay mong đợi đã được công bổ, ngằm</small>
hiểu chung hay bắt buộc. Yêu cầu quy định trong hợp đồng là một dạng yêu cầu đã
<small>.được công bổ. Yêu cầu "ngằm hiểu chung" là những thực hành mang tỉnh thông lệ hay</small>
đặc điểm của công tình xây dựng ảnh hưởng đến chất lượng cơng trinh xây
<small>+ Cơng trình xây đựng ln được gin liễn với địa điểm xây dựng do khách hàng (chủ</small>
đầu tr) chỉ định. Do vậy các hoạt động sản xuất đều phải được huy động và tiến hành thực hiện ngay trên hiện trường, Điều này cho thấy việc thi công xây dựng sẽ bị phy thuộc vào điều kiện thời tiết, k tậu, địa hình ti nơi sản xuất xây dựng cơng tinh, + Một cơng trình xây dựng có thể được hình thành bởi nhiều các phương pháp sin xuất phúc tạp khắc nhan, thôi gia thi công kéo di, Viti của sim phẩm xây dựng
<small>cũng khơng én định, có tính chất lưu động cao.</small>
+ Cơng trinh xây đựng được hình thành bao gdm từ nhiều các hạng mục, iễu hạng me cơng trình mà thành. Nhiễu hạng mục cơng tình sẽ bị che khuất ngay sau khỉ hi
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">công xong để tiễn khai các hạng mục tiếp theo. Nên việc kiểm tra giảm sit chất lượng
<small>công trinh phái được thực hiện theo trình tự phù hợp với đặc điểm của sản phẩm xâydựng.</small>
+ Cơng trình xây dựng có tinh đơn chiếc, theo đơn đặt hàng, được người mua (chủ dầu (tu) đặt trước và giá của sản phẩm cũng được hình thành trước khi sản xuất
ám sắt chất lượng của chủ đầu tr và
+ Trong quả trình sản xuất thực hiện ln có sự
<small>cũng thường có những thay đối về mẫu mã, hình thức cũng như chat lượng (thiết</small>
<small>cita sản phim, nhằm dép ứng yêu cầu của chủ đầu tư và đáp ứng được các yêu cầu</small>
thực tế đề ra.
Vi vậy, chất lượng sản phẩm xây dựng ngồi những đặc tính như đáp ứng mong đợi của khách hang — chủ dầu tự, thỏa mãn những nhu cầu đã được cơng bé hoặc cơn tiềm
<small>ấn16 cịn phải đáp ứng được các yêu cầu như:</small>
+ Dip ứng được các yêu cầu chất lượng hồ sơ của công trình đã quy định trong Luật
<small>xây dựng và các văn bản dưới luật, cũng như các quy trình, quy phạm hiện hành.</small>
<small>+ Yeuiu phủ hợp với quy hoạch xây dựng của khu vực, phù hợp với đặc điểm twnhiên xã hội tại địa điểm xây dựng.</small>
<small>+ Phải dim bao an tồn cho các cơng trình lân cận, dim bảo vệ sinh tải nguyên môitrường cho địa bản thi công công trình</small>
"Như vậy khái niệm về chất lượng cơng trình xây dựng có thể được hiểu:
‘Chat lượng cơng trình xây dựng là những yêu én vững, kỹ thuật vàau về an tồn,
<small>anỹ thuật của cơng trình phủ hợp với Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định</small>
trong văn bản quy phạm pháp luật cỏ liên quan và hợp đồng giao nhận hầu xây dựng” 1.12. Quy tình chỉ tiết các bước thực hiện cơng trình xây dựng dân dung
<small>~ Một dự án đầu tư thơng thưởng có 3 giai đoạn thực hiện cơ bản: Giai đoạn chuẩn bị</small>
đầu tư, Giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc đầu tư đưa cơng trình vào khai thắc sử dụng, Các giai đoạn này có mốt lên hệ mật thiết, ảnh hưởng trực ếp với nhau,
Tại mỗi giai đoạn có các bước thực hiện khác nhau, các bước thực hiện dự án đầu tư
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>có thể được tiến hành đồng thời h</small>
<small>cdự án khác nhau sẽ có những bước thực hiện khác nhau, cơng việc khác nhau. Cụ thé:</small>
óc thực hiện trước một số cơng đoạn. Đối với mỗi
<small>1. Giải đoạn chuẩn bị đầu ne</small>
<small>+ Sau khi có ý tướng đầu tư, Chủ đầu tư ein nghiên cứu thị trường, năng lực đầu tư,</small> khả ning huy động các nguồn lực (vốn, ti sin, công nghệ... và lựa chọn địa đểm dau tư trong đó có địa điểm xây dựng cơng trình.
<small>+ Lập báo cáo đầu tư xây dựng cơng trình và xin phép đầu tr:</small>
“Các dự án quan trọng quốc gia chủ đầu tư phải lập báo cáo đầu tư trình Chính phủ xem. l trình Quốc hội thơng qua chủ trương và cho phép đầu tư.
<small>+ Các dự án nhóm A khơng phân biệt nguồn vẫn phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng</small> cơng trình để trình Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư.
+ Đối với các dự dn khác, chủ đầu tơ không phải lập báo cáo đầu tư. Sau khi báo cáo đầu tư được phê duyệt thì chuyển sang lập dự án đầu tư.
++ Đối với các dự ân khơng phi lip báo cáo đầu tr thì chủ đầu tư lập hun dự ân đầu tr
<small>để trình cắp có thẳm quyển phê duyệt</small>
<small>+ Một số dự án đầu tr xây dựng cơng trình khơng cần lập dự án đầu tw mã chỉ lập Báo.</small>
cáo kinh tế ~ kỹ thuật xây đựng cơng trình để trình người quyết định đầu tự phê duyệt ~ Chỉ tiết các bước giai đoạn chuẩn bj đầu tư: (Cơ bản có 25 bước từ BI- B25), tùy
<small>từng dự án, cơng trình mà có thể thay đổi tăng hoặc giảm).</small>
BI) Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư
B2) Tiến hành tiếp xúc thăm d thị trường trong nước hoặc nước ngồi <small>B3 ) Tìm kiếm, phát hiện khu đắt đ lập phương din đầu tư</small>
B4) Xin giới thiêu địa điểm (hình thức Giao đấ, cho thue đá)
BS.) ĐỀ xuất dự án đầu tư (hình thức Giao đốc, cho dhué đấn) bao gồm các nội dung nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đâu tư, nhu cầu vé lao động, dé xuất hưởng
<small>ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án (theo quy định</small>
của Luật Đầu tư và Nghị định 11/2015/NĐ-CP ngày 12 thing 11 năm 2015)
B6) Thoa thuận thuê địa điểm; đề xuắt như cầu sử dụng dit (bin thức Giao đt cho
<small>thuế đất):</small>
B7.) Lựa chọn nhà đều tr có sử dụng đất (theo 1 trong 3 hình thúc: đấu giá quyỂn sử dung đất; đấu thầu lựa chọn nha đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất; giao dat, cho thuê dit không qua đấu giá, đầu thầu)
<small>B8.) Lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tự và quyết định đầu tư (hình thức giao</small>
với dự án của nhà đầu tư đắt, cho thuê dit). Giấy chứng nhận đăng ky đầu tư (
nước ngồi, DA kinh doanh có điều kiện..)
B9) Lập Dự án đầu tư xây dựng cơng trình (gồm ba bình thức)
<small>- Báo cáo đầu tr xây dựng công trnh (Báo cáo nghiên cứu tiền khả th) nếu cổ:= Dự án đầu tư xây dựng cơng trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi);</small>
<small>- Báo cáo kinh tẾ - kỹ thuật xây dung cơng trình (cơng trình tơn giáo; cơng trình có“Tổng mức đầu tu < 15 tỉ khơng bao gồm tiền sử dung đắt).</small>
B10) Lập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch chỉtề/ Quy hoạch tổng mặt bing (hình,
<small>thức giao dt, cho thuê đắp)</small>
ấp giấy phép QH (nếu khu vực đó chưa phê duyệt 1/2000 hoặc 1/500);
<small>- Cấp chứng chỉ quy hoạch (nếu đã có QH 1/500)/ hoặc Thỏa thuận Quy hoạch kiến</small>
<small>trúc (nếu đã có QH 1/2000...)/ hoặc Thơng tin QH, kiến trúc (nếu chưa có QU):</small>
<small>- Xin bổ sung quy hoạch ngành, quy hoạch xây đựng (nếu chưa cổ):</small>
<small>Lap quy hoạch chi iết 1/2000 (nếu chưa có QHD);</small>
= Lập quy hoạch chỉ tiết xây dựng TL 1:500 hoặc Tổng mặt bằng và phương ấn kiến
<small>trúc (nêu đã có QHCTXD 1/2000);</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>- Thâm định QHCTXD TL. 1/500/ QH TMB vả phương án thiết kế kiến trúc sơ bộ;</small>
<small>= Phê duyệt QHCTXD TL, 1/500/ Chấp thuận QH TMB và phương án kiến trúc sơ bộ.</small> BIL) Thơng báo thu hồi đắt (hình thức Baw thu lea chọn nhà đâu tr)
B12. Lấy ý kiến về thết kế cơ sở
B13. Thông tin’ thỏa thuận về cắp nước, thốt nước, cắp điện (hình thức Daw /hâu lựa chọn nhà đầu trgiao dt, cho thuê dé)
<small>BI4. Thắm duyệt thết ké PCCC</small>
én nhà ở thim định, quyết định cho phép đều tơ BIS. Chip thuận đầu tư dự án phát
<small>cdự án khu đơ thị mới (hình thức Giao đất, cho thué đấy)</small>
<small>B16. Thim định: thẳm tra phục vụ công tá thim định (Nght địmh số 59/2015/NĐ-CPĐiều 10 Khoản 7 Điển b và Điều 11 Khoản 5)</small>
BIT. Điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng, thi so sở (nếu có)
<small>BIS. Cam kết bao vệ môi trường! Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động.môi trưởng,</small>
B19. Quyết định giao đắt, cho thuê đất, cho phép chuyển mục dich sử dụng đắt (đình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu t/ giao đắt, củo thué dd
B20. Công khai và thực hiện phương án đền bù giải phóng mặt bằng (hình thức dw ad quyên sử dụng đấ)
B21. Điều tra số liệu, lập, phê duyệt, công khai phương án đền bù giải phóng mặt ng, chỉtrả tiền đền bi, nhận mặt bằng: Thuê đơn v lập hồ sơ định giá tiền sử dụng đất,
<small>in thuê đắt; Thắm định hồ sơ định giá, xác định đơn giá tiền sử dụng đắt, tiền</small>
B22. Hỗ sơ xin giao đầu thuê đất (hình thức giao đất, cho thué đất)
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">B23. Trích đo bản đồ địa chính để điều chinh ranh khu đất, kiểm định bản đồ (hình.
<small>thức giao đấ, cho thud đắt)</small>
B24. Phương ân tổng thể về bồi thường, hỗ tre ti định cư (hình thức giao đt, cho
ôi đất. Thông báo thu hỗi đất là căn cứ pháp lý để TS chức làm nhiệm vụ giải phông mặt bằng thục hiện bồi thường, hỗ tre và tải định cư vã chủ đầu tư thực hiện khảo sát, lập dự án đầu tư (hình thức giao đất, cho thuê dat)
2. Giai đoạn thục hiện đầu tư: (Có 13 bước ca bản từ BI-BI3, ty img dự ân cổ thể
<small>thay đổi phù hợp)</small>
BỊ.) Giao đấu thuê đất: Ky hợp đồng thuê di vụ tài chính đối với
<small>Nha nước (đóng tiền sử dung đất, phí trước bạ, tiền thuê dét); nhận ban giao đắt trên</small>
bản đỗ và thực địa
<small>thực hiện ngi</small>
B2) Cép giấy chứng nhận quyền sử dụng dit
B3.) Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom min (nếu cổ); thỏa thuận san lấp kênh. rach, sống ngịi (nếu dự ân có san <small>kênh rạch, sơng ngịi);</small>
<small>B4). Khảo sát xây dựng (có thé chia 2 giai đoạn: khảo sit sơ bộ phục vụ lập báo cáo</small>
đầu tư và khảo sát chỉ tiết phục vụ thiết kế).
<small>- Lập va phê đuyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng (KSXD);</small>
= Lựa chọn nhà thầu KSXD;
<small>- Lập và phê đuyệt phương án kỹ thuật KSXD:- Thực hiện khảo sát xây dựng;</small>
<small>- Giảm sắt công tác khảo sắt xây đựng:</small>
<small>- Khảo sat bổ sung (nêu có);</small>
Nghiệm thu kết quả khảo st xây dựng;
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>- Lưu trữ kết quả khảo sit xây dựng.</small>
<small>BS), Thiết kế xây dụng công tinh gồm các bước: thế kế sơ bộ (rường hợp lập bio</small> cáo nghiên cứu tiễn khả thi), thiết kế cơ sở (được thực hiện trong giai đoạn lập dự án đầu tr xây dựng), thiết kế kỹ thuật thiết kế bản vẽ th cơng và các bước thiết kể khác
(nếu có). Người quyết định đầu tư quyết định thực hiện thiết kế theo các bước sau:
<small>- Thiết kế một bước; ba bước thiết kể được gộp think một bước gọi là thiết kế bản về</small>
<small>thí cơng (cơng trình chỉ lập báo cáo kinh tẾ kỹ thus);</small>
<small>- Thiết kế hai bước: bước thiết kể cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi cơng (cơng trình</small>
<small>phải lập dự án);</small>
= Thiểt kế ba bước; Bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kể kỹ thuật và bước thế
<small>kế bản vẽ thi công (dành cho dự án có quy mơ lớn, phức tạp).</small>
B6). Trình tự thực biện thiết kế xây dựng cơng trình:
<small>xây dựng cơng trình;</small>
ết ké kiến trúc cơng trình xây dựng (nếu có);
<small>Thi huyền, tuyển chọn th</small>
- Lựa chọn nhà hầu thiết ế thiết kể xây đựng cơng trình:
<small>~ Thiết kế xây dựng cơng trình;</small>
= Thẩm định thiết kế cơ sở (được thực hiện cũng lúc với thẳm định dự án đầu tr): “Thắm định Báo cáo kinh kỹ thuật
~ Thắm định thiết kế kỹ thuật (hiết kế 3 bước) và dự ốn xây dựng thiết kế bản vẽ th sơng (tiết kế 2 bước) và dự toán xây dưng: thục hiện thẳm tra thiết kế để phục vụ
<small>công tác thắm định;</small>
~ Phê duyệt thiết kể kỹ thuật tiết kế 3 bước) và dự toán xây đựng; thiết kế bản vẽ thi sơng thiết kế 2 bước) và dự tốn xây đựng:
- Thắm định: phê duyệt thiết kế kỹ thuật (hiết kế 3 bước) và dự toán xây dụng; thi
<small>kế bản vẽ thi cơng (thiết kế 2 bước) và dự tốn xây dựng;</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>- Thay đổi thiết kế (n</small>
<small>~ Nghiệm thu thiết kế xây dựng cơng trình;</small>
<small>+ Giảm sit tắc giả</small>
<small>B7), Giấy phép xây dựng</small>
B8), Đầu thiu xây dựng
<small>+ Lựa chọn nhà thầu te vin QLDA (trường hợp thuê tư vin QLDA);</small>
~ Lựa chon nhà thầu khảo sát xây dng
<small>B9), Thi cơng xây đựng cơng trình:</small>
<small>- Chon nhà thiu thi cơng xây đựng cơng trình;</small> ~ Chọn nhà thầu giám sắt thi công:
- Lập, thim ta hồ sơ mời quan tim, hd sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hd sơ yêu cầu <small>và đánh giá hd sơ quan tâm, hỗ sơ dự sơ tuyén, hỗ sơ dự thầu, hỗ sơ để xuất để lựa</small> chon nhà thầu trong hoạt động xây dụng: thẩm tra kết quả lựa chọn nhà thầu trong hoạt
<small>động xây dụng</small>
B10), Thông bảo khối công xây dựng (chủ đầu tơ)
<small>B11). Thực hithi công xây dựng cơng trình:</small>
+ Thực hiện quản lý chất lượng. khối lượng, tiền độ, chỉ phí xây đựng. hợp đồng xây
<small>dựng, an tồn lao động trên cơng trường xây dựng, môi trường xây dựng...</small>
~ Thực hiện, quản lý hệ thông thơng tin cơng trình;
<small>- Thi nghiệm chun ngành xây dựng (theo yêu cẳu);</small>
<small>- Nghiệm thu công việc, giai đoạn và cơng trình hồn thành;</small>
<small>- Tạm ứng, thanh tốn khối lượng hoan thành.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>B12). Kiểm tra chất lượng cơng trình xây dựng của cơ quan quản lý nhà nước khinghiệm thu hồn thành để đưa cơng trình vio sử dụng,</small>
<small>B13). Kiểm tra, xác nhận việc đã thực hiện các cơng trình, biện pháp bảo vệ mơitrường phục vụ giai đoạn vận hành dự án</small>
3. Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa cơng trình vào sử dung, (Có 8 bước cơ bản từ
<small>B1.) Bàn giao cơng trình hồn thành dé đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thir</small>
B2) Thanh tốn, quyết tốn vốn đầu tư xây dựng cơng trình
<small>B3) Kiểm tốn, thẩm tra, phê duyệt quyết tốn vốn đầu tư xây dựng cơng trình</small> B4) Giám sắt, đánh giá dự ân đầu tư xây đưng cơng tình (trường hợp thuê tư vấn) BS.) Cấp giấy phép hoạt động/ Mở ngành” Cho phép hoạt động/ Chứng nhận di điều kiện (Dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện)
B6 ) Chứng nhận quyền sở hữu cơng trình sở hữu nhà ở
<small>B7.) Bảo hiểm, bảo hành, bảo trì cơng trình xây dựng.</small>
BS.) Đăng kiểm chit lượng quốc tẾ (nếu có)
<small>Việc chia giai đoạn và các bước thực hiện như trên chỉ mang tính tương đổi, trong</small>
thực tế có thé tiễn hành đồng thời hoặc thực hiện trước một số cơng đoạn. Tuy nhiên
<small>khơng có một giai đoạn nào có quy trình chuẩn xác hồn tồn có thé áp dụng cho mọi</small>
cdự án, mỗi dự án khác nhau có thể có những bước khác nhau, cơng việc khác nhau, có
<small>khi các khu vue lại có những quy định khác nhau, hoặc các van bản pháp luật mới banhảnh lại quy định một trình tự khác nhau.</small>
113. Các chủ thễtham gla vào công the quản lý chất lượng công tà
~_ C6 4 chủ thể chính tham gia vào cơng tác quản lý chất lượng cơng trình và có ảnh
<small>hưởng trực tiếp đến chất lương cơng trình xây dựng bao gồm:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">+ Cơ quan quân lý nhà nước về xây dựng gồm Bộ Xây dmg, Uy ban nhân dân tỉnh,
<small>thành phổ trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tinh)</small>
và Ủy ban nhân din huyện, quận, tị xã, thành phổ thuộc tinh (sau đây gọi chung
<small>à Uy ban nhân dan cấp huyện).</small>
+ Người quyết định đầu tr; Chủ đầu t; là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vin hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây
+ Các đơn vị vẫn: Tự vẫn khảo st thết kế Tự vấn giám st
<small>+ Đơn vị thi công: Nhà thầu thi công xây dựng, lắp đặt, cung cắp thiết bị.</small>
<small>4.) Cúc cơ quan chuyên môn về xây dung quản lý nhà nước về xây đựng:</small>
'Về cơ bản, các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng như Bộ Xây dựng thực hiện
<small>thống nhất quản lý hoạt động xây dựng trên cả nước. Ban hành và tổ chức thực hiện</small>
<small>chuẩn kỹ</small>
thuật quốc gia về xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn kỹ thuật xây dựng theo các văn ban quy phạm pháp luật theo thắm quyền về xây dựng; ban hành q
<small>thắm quyền. Chi dao, hướng din, kiém tra và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý</small> lượng công trình xây dựng. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về
<small>hoạt động xây dựng cho cin bộ, công chức của các cơ quan quản lý nhà nước vỀ xây</small>
<small>Bộ quản lý cơng trình xây đụng chun ngành trong phạm vỉ quyền hạn của mình có</small>
<small>trách nhiệm: Phối hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động</small> đầu tr xây dựng và chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng cơng trình xây dưng <small>chuyên ngành, Nghiên cứu ban bảnh, hướng din, kiểm tra việc thực hiện các quy</small> chun, tiêu chuẩn, định mức kinh tẾ« kỹ thuật chuyên ngành sau khi có ÿ kiến thống nhất của Bộ Xây dựng;
b.) Người quyết định đầu tư, Chủ đâu tư.
~ Người quyết định đầu tư: Người quyết định đầu tư là cá nhân hoặc người đại diện theo nhấp Init cia cơ quan, ổ chức, doanh nghiệp có thim quyền phê duyệt dự ân và quyết định đầu tư xây dựng
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">- Chủ đầu tơ: là cơ quan, tổ chức, cả nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực <small>tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng. Chủ đầu tư do</small> người quyết định đầu tư quyết định trước hi lập dự án hoặc khi phê duyệt dự án
“Thông thường Chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn làm chủ đầu tr, ngoài a tùy thuộc nguồn vốn sử dụng cho dự án, chủ đầu tư được xác định cụ thể như sau:
<small>+ Đối với dự án sử dụng vốn ngân sich nhà nước và vẫn nhà nước ngoài ngân sách,</small>
chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao quản lý, sử dụng vn
<small>để đầu tư xây dung:</small>
<small>+ Đối với dự án sử dụng vốn vay, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân vay vốn để</small> đầu tr xây dựng:
+ Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng dự án, hợp đồng đối ác công tr, chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nha đầu tư thỏa thuận thành lập theo quy định của
<small>pháp luật:</small>
“Chủ đầu tư có các nghĩa vụ cơ bản như:. Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực
<small>hoạt động thi công xây dựng phù hợp với loại, cắp công trinh và công việc thi công</small>
xây dựng; Tổ chức giám sit và quản lý chất lượng tong thi công xây dựng phù
<small>hợp với hình thức quản lý dự án, hợp đồng xây dựng; Kiểm tra biện pháp thi công,</small>
<small>biện pháp bảo đảm an tồn, vệ sinh mơi trường; Th tổ chức tư vấn có đủ năng lực</small>
hoạt động xây dựng để kiểm định chất lượng cơng trình khi cần thiét; Lưu trừ hd sơ
<small>xây dụng cơng trình;</small>
16) Các đơn vị vẫn: Te vẫn khảo sắt thiết ; tư vấn giám sắt.
<small>“Các đơn vị tư vẫn có trách nhiệm hỗ trợ Chủ đầu tr trong các cơng việc mình dim</small> nhận theo hợp đồng. Các đơn vi tư vẫn có trích nhiệm cơ bản: Cử người có đủ năng
<small>lực theo quy định thục hiện nhiệm vụ, tham gia nysm thu cơng trình cùng Chủ đầutư, chịu trách nhiệm theo hợp đồng và trên phin công việc thực.</small>
44) Nhà thầu thi cơng: là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoại động xây <small>‘dumg, năng lục hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động</small> dl tư xây dựng, Nhà thi th công có th thi cơng toin bộ đự án hoặc một phần công
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">việc tủy thuộc vào năng lực nhà thầu và hợp đồng với Chủ đầu tư. Nhà thiu thi cơng
<small>só trích nhiệm eo bản như: Thi công đúng theo thiết kế, lựa chọn vật liệu đưa vào</small>
cơng trình đảm bảo chất lượng, phù hợp với thiết kế, tuân thi các quy định vé an toàn, chit lượng. tiến độ cơng trình.
<small>LIA. Cơng cụ qn l chất lượng cơng trình</small>
~ Cơng cụ quản lý chất lượng cơng trình được thé hiện qua sơ đồ sau
LUẬT XÂY DỰNG
<small>Quy chuẩn kỹ thuật Nghị định</small>
(Các yêu cầu ky thuật bắt buộc) (Cụ thể hóa các vin để về quán <small>lý thủ tục hành chin)</small>
<small>Tiêu chun “Tiêu chuẩn. Các Thông tự.</small>
<small>Việt Nam nước ngoài</small>
(Đáp ứng quy (Bap ứng quy
<small>chuẩn kỹ chuẩn kỹthuật)</small>
<small>*L Xây đụng: Luật xây dụng là bệ thống văn bản pháp luật quy định v8 các hot</small>
động xây dựng, các quyền và nghĩa vụ của những tổ chức, cá nhân trong nước, nước. ngoài đu tư xây dựng và có hoạt động xây dựng rên Minh thé Việt Nam. Hiện nay
<small>Luật xây dựng hiện hành là Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.</small>
<small>~ Nghị định: La hình thức văn bản do chính phủ ban hành và ding để hướng dẫn luật</small>
<small>hoặc quy định những việc phát sinh mà chưa có luật hoặc pháp lệnh nào điều chỉnh</small>
<small>Mặt kh</small>
của người din theo Hién pháp và Luật do Quốc hội ban hành. Nghị định về quản lý nghị định do Chính pha ban hành để quy định những quyễn li và nghĩ vụ
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>hành là</small>
chất lượng hi igi định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chit
<small>lượng và bảo trì cơng trình xây dựng.</small>
<small>- Thơng tr: La văn bản giải thích, hướng dẫn thực hiện những văn bản của nhà nước</small>
<small>"ban hành, thuộc phạm vi quản lí của một ngành nlđịnh. Thông tư hướng dẫn Nghị</small> định về quản lý chất lượng hiện hành là Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 cquy định chỉ iết một số nội dung vé quản lý chất lượng và bảo tr cơng tình xây dựng <small>hướng dẫn nghị định 46/2015/NĐ-CP và Thông tư 04/2019/TT-BXD ngày 16/8/2019</small> sửa đối bổ sung một số nội dung Thông tư 26/2016/TT-BXD.
<small>~ Quy chuẩn kỹ thuật: là những quy định mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật, yêu cầu</small>
<small>“quản lý ma sản phẩm, hàng hoá, dich vụ, qué trình, mơi trường... trong hoạt động kinh</small> tỂ- sã hội phải tuân thủ đ bảo dm an toàn, vệ sinh, súc khoẻ con người bao vệ động vật, thực vật, môi trưởng; bảo vệ lợi ich va an ninh quốc gia, quyền lợi người tiêu dùng. và những yêu c thiết yếu khác. Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có <small>thấm quyển ban bảnh để bắt buộc áp dung,</small>
- Tiêu chun ky thuật là những quy định vỀ đặc tính kỹ thuật, yêu cầu quản lý được
<small>ding để làm chudn để phân loại, đánh giá sản phim, hàng hố, dich vu, q trình. mơi</small>
trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tẾ - xã hội (sau đây gọi là đối tượng) nhằm nàng cao chất lượng và hiệu qua của các đối tượng nảy. Tiêu chuỗn kỹ thuật do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng. Các tiêu chuẩn.
<small>hiện hành chia ra theo từng công việc cụ thể như: TCVN 4055/2012 Cơng tình xâydựng - Tổ chức thi công; TCVN 4447:2012 Công tác đất, Thi công và nghiệm thu;</small>
<small>1g quan về kiểm toán Nhà nước và vai trị của Kiểm tốn Nhà nước trongviệc nâng cao chất lượng cơng trình xây dựng dân dụng.</small>
12.1 Khải qt chung về Kidm toán nhà nước
<small>Kiểm toán nhà nước được thành lập theo Nghị định số 70/CP ngày 11/7/1994 của“Chính pha, hoạt động theo Điều lệ tổ chức vả hoạt động của Kiểm toán nhà nước được.</small>
<small>ban hành kèm theo Quyết định số 61/TTạ ngày 24/01/1995 của Thủ tướng Chính phủ</small> Luật Kiểm toán nhà nước được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khố XI thơng
<small>‘qua ngày 14/6/2005, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006, mở ra một thời kỳ phát triển mới</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>của Kiểm toán nhà nước với vị thé là cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kiểm tra tảichính Nhà nước do Quốc hội hình lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luậtthục hiện chức năng kiểm tốn bo áo ti chính, kiểm tn tuân thủ, kiễm toán hoạt</small>
động đối với moi cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng ngân sich, tin và ti sin Nhà
<small>Ngày 19/4/2010, Ủy ban Thường vụ Quốc hội bạn hành Nghị quyếtsố 927/2010/UBTVQHI2 về Chí</small>
<small>Theo đó,</small>
<small>lược phát triển Kiểm toán nhà nước đến năm 2020,</small>
<small>é bảo đảm yi‘au phát triển trong thời kỳ cơng nghiệp hố + hiện đại hố</small>
và tiến trình hội nhập kinh ế quốc tế của đắt nước, mục tiêu phát trién Kiểm toán nhà ý, chất lượng và
<small>nước đến năm 2020 là "Nang cao năng lực hoạt động, hiệu lực pháp</small>
<small>hiệu quả hoạt động của Kiém tốn nhà nước như một cơng cụ hữu hiệu của Nhà nước</small>
trong kiém tra, giám sát quản lý và sử dung ngân sách, tiễn và tài sản nhà nước; xây
<small>dung Kiểm tốn nhà nước có trình độ chuyên nghiệp cao, từng bước hiện dai, trở.thành cơ quan kiểm tra tài chính cơng có trách nhiệm và tụ tin, đắp ứng yêu edu củasự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phù hợp với các thơng lệ và chuẩn</small>
mực qude tế
<small>Hiển pháp nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sửa đổi) được thông qua tại Kỳ</small>
hop thứ 6, Quốc hội khóa XIII ngày 28/11/2013 đã hiển định địa vị pháp lý của Kiểm toán nhà nước và Tổng Kiểm toán nhà nước tại Điều 118, đánh dấu bước ngoặt trên
én của KTNN với vị
chặng đường phát & và vai trồ ngày cảng được nâng cao. ~ Kiểm toán nhà nước là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân
<small>theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dung tải chính, tai sản cơng.</small>
<small>- Tổng Kiểm toán nhà nước là người đứng đầu Kiểm toán nhà nước, do Quốc hội bầu."Nhiệm kỳ của Tổng Kiểm toán nhà nước do luật định, Tổng Kiểm toán nhà nước chịutrách nhiệm và báo cáo kết quả kiểm toán, báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời</small>
~ Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thé của Kiểm toán nhà nước do luật định,
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Luật toán nhà nước (sửa đổi) được Quốc hội khố XII thơng qua ngày
<small>24/6/2015 ti Ky họp thứ 9 và có hiệu lực thi hình từ ngày 01/01/2016 - đánh đầu một</small>
bước quan trọng trong q tình hồn thiện hệ thống pháp luật Nhà nước nói chung,
<small>trong lĩnh vực tải chính, ngân sách nồi riêng, Luật Kiểm toán nhà nước (sửa đổ) đã</small>
kịp thời cụ thể những quy định về Kiểm toán nhà nước tong Hién pháp năm 2013, khắc phục những tồn tại, bit cập của Luật Kiểm toán nhà nước năm 2005
<small>Trong quá trình hoạt động, Kiểm tốn nhà nước ln xác định xây dựng Hệ thống</small>
<small>“Chuẩn mực kiểm toán kim chỉ nam cho mọi hoạ động kiém toán. Hệ thing Chuẩn</small>
mực kiểm toán là tổng th các nguyên tắc cơ bản, các hướng dẫn tác nghiệp và xử lý
<small>các mỗi quan hệ phát sinh trong hoạt động kiêm toán, mà Đoản Kiểm toán nhà nude,Kiểm toán vién nhà nước phải tuân thủ kh tiến hành các hoạt động kiém toán; đồng</small>
thời là căn cứ để kiếm soát chất lượng và đạo đức hành nghề Kiểm tốn viên nhà nước. Hệ thơng Chuẩn mực kiểm tốn của Kiểm toin nhà nước được hồn thiện theo hướng
<small>tuân thủ Hệ thống các Chuỗn mực kiếm toán của các Cơ quan Kiểm toán Tối cao(ISSAIs) do Tổ chức quốc t8 các cơ quan kiểm tốn tơi cao (INTOSAD ban hành</small>
Ngày 15/7/2016 Tổng Kiểm toán nhà nước đã ban hình Quyết định số 02/2016/QĐ-KTNN ban hành Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước (CM02/2016/QĐ-KTNN) gồm 39 Chuẩn. mực kiém toán nhà nước và Danh mục thuật ngữ sử dụng trong Hệ thống CMKTNN,
<small>“Trong chặng đường phát triển của minh, Kiểm tốn nhà nước ln chủ trọng mở rộng</small>
<small>hợp tác quốc té. Kiểm toán nhà nước Việt Nam là thành viên của Tổ chức Quốc tế các</small>
<small>“Cơ quan Kiểm toán tối cao (INTOSAI) từ tháng 7/1996 và Tổ chức các Cơ quan Kiểm</small> toán tối cao châu Á (ASOSAI) tử tháng 10/1997, Kiểm toán nhà nước Việt Nam đã tham gia ngày cảng tích cục vào quá trinh hội nhập quốc tế, có mối quan hệ hợp tác rộng ti và đã ký kết văn kiện hợp tác với hàng chục cơ quan Kiểm toán tối cao va các tổ chức quốc tẾcó uy tín khắp các châu lục.
<small>Phương châm, hành động của Kiểm toán nhà nước là nâng cao năng lực hoạt động,</small>
hiệu lực pháp lý, chất lượng <small>4 hiệu quả hoạt động của Kiểm tốn nhà nước như mộtcơng cụ hữu hiệu của Nhà nước trong kiểm toán, giám sit quản lý và sử dụng tàichính, tai sản cơng,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>Giá trị cốt lõi ma Ki</small> n toán nhà nước hướng tới là: "Minh bạch - Chất lượng - Hiệu
<small>qua - Không ngừng gia tăng giá trị"</small>
<small>Giá trị cốt lõi của Kiểm tốn viên nhà nước hướng tới lả: "Cơng minh - CI"Nghệ tinh - Tâm sing”,</small>
* Cơ cấu tổ chức bộ máy Kiểm toán nhà nước;
Kiểm toán nhà nước được tổ chức và quản lý tập trung thống nhấ, gồm: Bộ máy điều
<small>hành, Kiểm toán nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán nhà nước khu vực và các đơn vịsự nghiệp,</small>
<small>Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thé của Kiểm toán nhà nước do Luật Kiém toán nhà</small>
nước năm 2015 quy định. Hiện nay, cơ cấu tổ chức của Kiểm toán nhà nước bao
<small>32 Vụ và đơn vị tương đương cắp Vụ, gồm:</small>
Các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành.
<small>= Văn phịng Kiểm ốn nhà nước:</small>
<small>~ Thanh tra Kiểm tốn nha nước.</small>
<small>- Văn phịng Đăng ~ Đồn th,</small>
<small>“Các đơn vị Kiểm toán nhà nước chuyên ngành.</small>
<small>1. Kiểm toán nhà nước chun ngành Ia kiém tốn lĩnh vực quốc phịng:</small>
<small>2. Kiểm toán nhà nước chuyên ngành tb kiểm toán lĩnh vực an ninh, tải chính và ngân</small>
<small>sách Đảng, hoạt động cơ yếu, dự trữ Nhà nước;</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>3. Kiểm.án nhà nước chuyên ngành II kiém toilĩnh vực ngân sách Trung ương của</small>
<small>Bộ, ngành kin 1 tổng hop:</small>
<small>4. Kiểm toán nhà nước chuyên ngành III kiểm toán lĩnh vực ngân sách Trung ương củaBộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ;</small>
<small>tứ, dự ấn ha ting cơ</small>
<small>5. Kiểm toán nhà nước chuyên ngành IV kiếm toán lĩnh vực</small>
6. Kiểm toán nhà nước chuyên ngành V kiểm toán lĩnh vực đầu tư, dự án cơng nghiệp,
<small>dan dụng:</small>
<small>7. Kiểm tốn nhà nước chun ngành VI kiểm tốn các Tập đồn, Tổng cơng ty Nhà</small>
<small>8. Kiểm toán nhà nước chuyên ngành VII kiểm toán ngân hàng, các tổ chúc tài chính.</small>
<small>Các đơnjém tốn nhà nước khu vực</small>
toán nhà nước khu vụ trụ sở đt tai Thành phổ Hà Nội:
<small>toán nhà nước khu vực II, trụ sở đặt tại Thành phố Vinh, tinh Nghệ An;</small>
= Kiểm toán nhà nước kồu vục Hi trụ sở đặt ti Thành phố Đã Nẵng;
<small>Minh;toán nhà nước khu vực IV, trụ sở đặt tại Thành phổ Hỗ Ci</small>
im toán nhà nước khu vực V, trụ sở đặ tại Thành phổ Cần Thor
<small>- Kiểm toán nhà nước khu vực VI, trụ sở đặt tại Thành phd Hạ Long, tinh Quảng Ninh:</small>
~ Kiểm toán nha nước khu vực VIL, trụ sở đặt tai Thành phố Yên Bai, tinh Yên Bái:
<small>- Kiểm toán nhà nước khu vực VII, trụ sở đặt tại Thành phố Nha Trang, tinh Khánh.Hịa:</small>
~ Kiểm tốn nhà nước khu vue IX, trụ sở đặt tại Thành phổ Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang;
<small>~ Kiểm toán nhà nước khu vực X, trụ sở đặt tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái</small>
<small>Nguyên;</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">- Kiểm toin nhà nước khu vục XI, trụ sở đặt tai thành phổ Thanh Hố, tình Thanh
<small>- Trường Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán:</small>
<small>- Trung tâm Tin học;</small>
<small>- Báo Kiểm tốn,</small>
<small>‘Van phịng Kiém tốn nhà nước cổ con dấu riêng. Kiểm toán nhà nước khu vực và các</small>
đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng
Kiểm toán nhà nước chuyên ngành thực hiện kiểm toán theo chuyên ngành đối với cơ
<small>quan, tổ chức ở Trung ương.</small>
<small>Kiểm toán nhà nước khu vục thực hiện kiểm toán đối với cơ quan, tổ chức ở địaphương trên địa bàn khu vực và các nhiệm vụ km toán khác theo sự phân cơng của“Tổng Kiểm tốn nhà nước.</small>
<small>1.2.2 Vai trị của Kiểm tốn Nhà nước với chất lượng cơng trình xây dựng dândung</small>
<small>1.2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Kiểm toán nhà nước</small>
<small>Chức năng, nhiệm vụ của Kiểm toán nha nước được quy định trong Luật Kiểm toán</small>
<small>nhà nước số 81/2015/QH13 ngày 24/6/2015</small>
<small>* Chức năng của Kiểm toán nhà nước:</small>
<small>= Kiểm tốn nhà nước có chức năng đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị đối với</small>
<small>việc quản lý, sử dụng tải chinh công, tải sản công.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>“Trên cơ sở xem xét hỗ sơ bảo cáo tải chính, báoquyết tốn ngân sách, các ti liệuliên quan so sánh với cúc quy định pháp luật, iều chuan, quy chuẩn và các chudn mực</small>
kiểm tốn, hơng qua đồ kiểm tốn nhà nước xác nhận tính đúng dn, trung thực và
<small>hợp pháp của các tà liệu, số liệu kế toán, báo cáo quyết toán ngân sich; đưa ra các kết</small>
luận, đánh giá về hoạt động của đối tượng kiểm toán. Các xác nhận được dựa trên cơ. sở các bằng chứng và nhận xét, bio cáo cia các kiểm tốn viên cổ trình độ và trích <small>nhiệm để đảm bảo rằng các xác nhận và đánh giá có được tính thận trọng, trung thực.</small>
<small>và khách quan</small>
<small>* Nhiệm vụ của Kiểm toán nhà nước: Theo Luật Kiểm toán Nhà nước số</small>
81/2015/QH13, nhiệm vụ của Kiểm toán Nhà nước bao gồm 19 nhiệm vụ chính:
<small>~ Quyết định ké hoạch kiểm tốn hing năm và báo cáo Quốc hội trước khi thực hiện</small>
~ Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán hằng năm va thực hiện nhiệm vụ kiểm toán theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ ịch nước, Chỉnh phủ,
<small>Thủ tướng Chính phủ.</small>
- Xem xết quyết định việc kiém tốn khi có đề nghị của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Doan đại biểu Quốc h
cdân tính, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức khơng có trong kế
<small>|, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân</small>
<small>hoạch kiểm toán năm của Kiểm toán nhà nước.</small>
~ Trinh ý kiến của Kiễm toán nhà nước để Quốc hội xem xét, uyết định dự toán ngân sich nhà nước, quyết định phân bổ ngân sich trung ương, quyết định chủ trương đầu <small>tư chương tỉnh mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, phê chuẳn quyết tin</small>
<small>ngân sách nhà nước,</small>
~ Tham gia với các cơ quan của Quốc hội, của Chính phủ trong việc xem xét về dự
<small>tốn ngân sich nhà nước, phương én phân bổ ngân sich trung ương, phương én điềuchinh dự toán ngân sich nhà nước, phương án bổ trí ngân sich cho chương tỉnh mục</small>
tiêu quốc gia, dự án quan tong quốc gia do Quốc hội quyết định và quyết toán ngân
<small>sách nhà nước.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>- Tham gia với các cơ quan của Quốc hội trong hoạt động gin sắt việc thực hiện luật,</small>
<small>nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về</small>
<small>Tinh vực tài chính - ngân seh, giảm sát vige thục hiện ngân sich nhà nước và chínhsich ti chính khỉ có u cầu</small>
- Tham gia với các cơ quan của Quốc hội, của Chính phủ, các cơ quan có thẩm quyền
<small>ình dự án luật, pháp nh khi cổ yêu cầu tong việc xây đụng và thẳm tra các đự ânluật, pháp lệnh.</small>
- Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán năm và kết quả thực hiện kết luận, kién nghị kiểm toán với Quốc hội, Uy ban thường vụ Quốc hội: gửi báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán năm và kết quá thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán cho Chú tịch nước,
<small>“Chính phủ, Thủ tưởng Chính phủ, Hội</small>
cấp kết quả kiểm tốn cho Bộ Tài chính, Doan đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dn nơi kiểm toán vi các cơ quan khác theo quy định của pháp luật
<small>1g dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; cùng.</small>
~ Giải trình về kết quả kiểm toán với Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội theo quy
<small>định của pháp luật</small>
<small>- Tổ chức công bổ cơng khai báo cáo kiểm tốn, bio cáo tổng hợp kết quả ki</small>
năm và báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kién nghị kiểm toán theo quy định tại Điều. 50, Điều 51 của Luật này vi quy định khá của pháp uit có liên quan
~ Tổ chức theo dai, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà
<small>~ Chuyển hỗ sơ cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân và cơ quan khác của Nhà</small>
nước có thẳm quyển xem xét xử lý những vụ việc có dấu hiệu của tội phạm, vỉ phạm
<small>pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được phát hiện thông qua hoạt động kiểm.</small>
<small>- Quản lý hồ sơ kiểm tốn: giữ bí mit tả liệu, số liệu kế tốn và thơng tn về hoạt động</small> của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật
vực kiểm toán nha nước.
<small>= Thực hiện hợp tác quốc tế trong</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">- Tổ chức và quản ly công tác nghiên cứu khoa học, dio tạo, bồi dưỡng, phát triển
<small>nguồn nhân lực của Kiểm toán nhà nước.</small>
<small>nhà nước.</small>
- Tổ chức th, cấp, thu hồi và quản lý chứng chỉ Kiểm tốn vi
<small>= Tổ chức thơng tn, tuyên truyền, ph big, giáo đục pháp lật v8 kiểm tốn nhà nước,</small>
~ Xây dựng và trình Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Chiễn lược phát triển Kiểm
<small>toán nha nước.</small>
<small>~ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật,1.2.2.2. Vai tỏ của KTNN với chất lượng cơng trình xây dựng,</small>
“Trong 25 năm kế từ khi thành lập và phát tin, Kiểm toán Nhà nước dẫn từng bước
<small>khẳng định vị tế và giá tị của mình. Sự phát triển của Kiểm toán nhà nước thể hiện</small>
trên nhiều mặt và có nhiều đóng góp đối với quản lý ngân sách nhả nước và minh bạch.
<small>lĩnh vực như:</small>
ngân sách nhà nước. Vai trị của Kiểm tốn nhà nước thể hiện trên nhiễ
<small>‘Quan lý, minh bạch ngân sách nhà nước; góp phần phịng, chống tham những, thẳm tra</small>
“quyết ốn ngân sich nhà nước, quân lý thu chỉ ngân sich, nâng cao hiệu quả kinh tế
<small>xã hội trong việc sử dụng ngân sách và một vai trd không thể thiểu là có tham gia vào.</small>
việc quin lý chất lượng cơng trình xây đụng
<small>Từ chức năng nhiệm vụ được giao, KTNN tham gia vio việc quan lý chất lượng cơng</small>
trình tắt cả các khâu trong một dự án đầu tư, từ khi lập chủ trương đầu tư, khảo sát
<small>thikế, thục hiện dự án cho đến nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng, đánh giá</small>
tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả của dự án. Qua đó, vai t của KTNN trong việc nâng
<small>cao chit lượng cơng trình được biểu hiện trên những khia cạnh tiêu biểu sau:</small>
<small>Một là: Thông qua công tác tiền kiểm, KTNN thực hiện kiểm tra từ trước khi cơng.</small> trình thực hiện, đánh giá các cơng tác lập, phê duyệt chủ trương đầu tư, đánh giá công. tic khảo sắt, thiết kế, chỉ ra các bit cập, chưa phủ hợp của hồ sơ thiết kế để điều chính trước khi thực hiện góp phần đảm bảo chất lượng cơng trình khi thực hiện.
<small>Hai là: Đối với các dự án đã hoặc đang thục hiện, KTNN thực hiện cơng tác hậu kiểm,</small>
<small>đánh giá chất lượng cơng trình sau khi hồn thành có đảm bảo chất lượng phủ hợp</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">nye tiêu đề rm của dự án, mang lại hiệu quả cho người sử dụng, dim bảo tết kiệm, <small>chống thất thốt, tham những</small>
<small>Ba là: Thơng qua hoạt động kiém toán, KINN chỉ ra các lỗ hồng các văn bản, quyđịnh về thự trạng cơ ch, thể chế quan lý và về quản lý chất lượng công trình khơng</small>
cịn phù hợp với thực tế để kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ nhiều giải pháp hồn thiện cơ chế, chỉnh sich nhằm bịt lổ hồng trong quản lý dự án đầu tr. Góp phần thúc <small>diy các cơ quan nhà nước nâng cao chất lượng quản lý và sử dụng các nguồn lực n</small>
<small>cách toàn điện cả về tinh kinh 1, tính hiệu lực vả biệu quả.</small>
<small>Bến là Kết quả kiểm tốn đã góp phn ngăn ngừa rủi ro, rin đe sai phạm, nâng cao hiệu</small> quả trong quản lý chất lượng cơng trình. Chuyển một số vụ việc sang cơ quan cảnh sát
<small>igu nghĩ</small>
lượng, hiệu quả, góp phần tích cực vào cơng tác quản lý chất lượng các cơng trình.
<small>điều tra dvới những cơng trình có dấulệm thu khống, không dim bảo chất</small>
<small>[Nam là: Thông qua công tác kiểm tra hiện trường hoặc thuê các đơn vị kiém định chit</small>
<small>lượng cơng trình thực hiện đánh giá chất lượng cơng trình dé kiến nghị các Chủ đầu tư,</small> sắc cơ quan chức năng cổ biện pháp khắc phục, chin chỉnh nhằm ning cao chit lượng
<small>cơng trình xây dựng,</small>
<small>Sáu la: Gp phần tạo môi trường cạnh tranh, năng động, minh bạch, kích thích các</small>
doanh nghiệp tự nâng cao tình độ, đỗi mới cơng nghệ nhằm nâng cao chit lượng và
<small>đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHÁP LY VÀ KHOA HỌC DOI VỚI CHAT LƯỢNG CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG THƠNG QUA CƠNG
<small>TAC KIEM TỐN</small>
<small>24 Cơ sở pháp lý đổi với quản lý chất lượng cơng trình xây dựng dân dụng</small>
<small>thơng qua cơng tác kiểm tốn</small>
2.1.1 Hệ thẳng văn bản pháp ý về quản chất lượng cơng trình xây dựng dân
A. Các quy định về quan Ij chất lượng cơng trình xây đựng: <small>~ Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.</small>
- Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quan lý chất lượng công tỉnh xây
~ Thông tư 04/2019/TT-BXD ngày 16/8/2019 sửa đối bổ sung một số nội dung Thông
<small>tự 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chỉ tiết</small>
<small>một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì cơng trình xây dựng</small>
<small>- Các tiêu chuẳn, quy chuẩn vé thi cơng và nghiệm tha như: TCVN 4055:2012 Cơng</small>
<small>trình xây dung - TỔ chức thi công: TCVN 44472012 Công tác dit. Thi công vànghiệm thu; TCVN 7201:2015 Khoan hạ cọc bé tông ly tâm - Thi công và nghiệm thu;“RCVN 9361:2012 Cơng tác nền móng - Thi cơng và nghiệm thu; TCVN 9395/2012</small>
‘Coc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu; TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tơng cốt thép tồn khối. Quy phạm thi cơng và nghiệm thu; TCVN 4035:1985 Ket cầu
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>sạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu; TCVN 5674:1992 Cơng tác hồn thiệntrong xây dựng. Thi cơng và nghiệm thu,</small>
B. Một số diém chỉnh về quản lý chất lượng cơng tình xây dựng theo Nghỉ định 446/2015/NĐ-CP về quan lý chất lượng và bảo tr cơng trình xây dựng.
~ Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng
<small>cơng trình xây dựng trong công tác khảo sắt, thiết kế, thi công xây dựng; về bảo tri</small>
<small>cơng trình xây dựng và giải quyết sự cổ cơng trình xây dựng.</small>
- Đối tượng áp dụng: Nghị định này áp dung với người quyết định đầu tư, chữ đều tư,
<small>chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng cơng trình, nhà thầu trong nước, nhà thẫu nước.ngồi, c c cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có liên</small>
quan đến cơng tác quản lý chất lượng và bảo trì cơng trình xây dựng.
~ Khái niệm quản lý chất lượng cơng trình xây đựng: Quản lý chất lượng cơng trình.
<small>xây dưng là hoạt động quân lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựngtheo quy định của Nghị định nay và pháp luật khác có lin quan trong quá tỉnh chun</small>
bị, thực hiện đầu tr xây dựng cơng trình và khai thie, sử dụng cơng trình nhằm đảm
<small>bảo các yêu cầu vé chất lượng và an toàn của cơng trình</small>
'* Ngun tắc chung trong quản lý chất lượng cơng trình xây dung
<small>- Cơng trình xây dung phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định</small>
này và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử
<small>dụng cơng trình nhằm đảm bảo an tồn cho người, tải sản, thiết bị, cơng trình và các</small>
<small>cơng trình lần cận</small>
<small>- Hạng mục cơng trình, cơng trình xây dựng hồn thành chỉ được phép đưa vào khai</small>
thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dụng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho cơng trình, các u cầu của hợp đồng xây dựng.
<small>và quy định của pháp luật có liên quan.</small>
~ Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phái có đủ điều kiện năng lực theo quy đinh, phải o6 biện pháp te quân lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">hiện, Nha thầu chính hoặc tổng thẫu có trích nhiệm quản lý chất lượng công việc do
<small>nhà thầu phụ thực hiện</small>
- Chủ đầu tư có trích nhiệm tổ chức quản lý chất lượng cơng trình phù hợp với hình
<small>thức đầu tu, hình thức quản lý dự án, hình thúc giao thầu, quy mơ vi nguồn vốn đầu tư</small>
trong q trình thực hiện đầu tư xây dựng cơng trình theo quy định của Nghị định này. Chủ di <small>tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lựctheo quy định của pháp luật</small>
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây đựng cơng tình: thẳm định thết kể, kiếm tra .cơng tác nghiệm thu cơng trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng cơng trình xây đụng; kiến nghị và xử lý các vi phạm vé chất lượng công trinh xây dựng theo cquy định của pháp luật
<small>- Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và</small>
<small>Khoản 5 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng các cơng việc do mình thực hiện</small> Việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật tiêu chain trong hoạt động đầu tư xây dựng được
<small>“quy định như sau</small>
<small>-Vi chỉấp dung quy chuẩn kỹ thuật, ti</small> ẩn trong hoạt động đầu tư xây dựng phải
<small>tuân thủ các quy định tại Điều 6 Luật Xây dựng và tuân thủ các quy định có liên quan</small>
<small>do Bộ Xây dựng ban hành.</small>
<small>- Khi áp dụng tiêu chuẳn nước ngoài phai cỏ bản thuyết minh về sự cần thiết phải áp</small>
<small>dụng. Tiêu chuén nước ngoài được áp dụng phải có tồn văn tiêu chun dưới dạng tập</small>
tin hoặc bản in và phải có bản địch tiếng Việt hoặc tiếng Anh cho phần nội dung sử
~ Bi với các giải pháp kỹ thuật công nghệ, vật liêu mới chủ u của cơng trình lẫn dầu áp dụng tai Việt Nam phải đáp ứng yêu cầu của quy chuẳn kỹ thuật va quy định “của pháp luật có liên quan. Nhà thầu để xuất áp dung các giải pháp kỹ thuật cơng nghệ, vật liệu mới có trách nhiệm cung cắp các căn cứ, liệu chứng minh về điều kiện đảm
<small>bảo an toàn, hiệu quả và khả thi khí áp dụng để cơ quan có thẳm quyển thắm định</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">trình thẩm định thiết kế
<small>trong dị iy dựng cơng trình theo quy định của pháp luật vềxây dựng.</small>
<small>* Quản ly chất lượng công tác khảo sát</small>
<small>- Trình tự quản lý chất lượng khảo sắt xây dựng</small>
<small>+ Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng.</small>
<small>+ Lập và phê duyệt phương dn kỹ thuật khảo sắt xây dụng</small>
<small>+ Quản lý chất lượng công te khảo sắt xây dựng.</small>
+ Nghiệm thụ, phê duyệt kết quả kháo sắt xây dng.
<small>+ Nhà thầu khảo sát có trách nhiệm bổ trí đủ người có kinh nghiệm và chun mơn</small>
soát chất lượng quy định tại phương án kỹ thuật khảo sắt xây dựng
+ Tay theo quy m6 và loi inh khảo sát, chủ đầu có tric nhiệm tổ chức giám sắt
<small>khảo sit xây dựng theo các nội dung sau:</small>
++ Kiểm tr năng lực thực tẾ của nhà thầu khảo sit xây đựng bao gồm nhân lực, thiết
<small>bị khảo sắt ại hiện trường, phòng thí nghiệm (nếu c6) được sử dụng so với phương án</small>
khảo sắt xây dựng được duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng;
+++ Theo dõi, kiểm trả việc thực hiện khảo sit xây dựng bao gồm; Vị tri khảo sút khi lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thí
<small>nghiệm; kiểm tra thí nghiệm trong phịng và thí nghiệm hiện trường: kiểm tr cơng tácđảm bảo an tồn lao động, an tồn mơi trường trong q trình thực biện khảo sắt,</small>
+ Chủ đầu tr được quyỄn định chỉ công việc khảo sit khi phát hiện nhà thẫu không thực hiện đúng phương án khảo sát đã được phê duyệt hoặc các quy định của hợp đồng
<small>xây dựng.</small>
<small>* Quản lý chất lượng công tác thiết kế được quy định trong Nghị định quản lý chấtlượng cơng trình như sau</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>Trình tự quản ý chất lượng thiết kể xây dmg cơng trình</small>
<small>~ Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng cơng trình</small>
~ Quản ý chất lượng cơng tá thiết kế xây dựng, <small>- Thâm định, thẩm tra thiết kế xây dựng</small>
~ Phê đuyệt thiết kế xây dựng cơng trình.
<small>- Nghiệm thu thiết kế xây dựng cơng trình</small>
Nội dung quản lý chất lượng của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình:
- Bổ trí đủ người có kinh nghiệm và chun môn phủ hợp để thục hiện thết kế; cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ tr thiết kế;
~ Chỉ sử đụng kết quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế và phủ hợp với
<small>‘quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho cơng trình;</small>
<small>~ Chỉ định cá nhân, bộ phận trực thuộc tổ chức của mình hoặc thuê tổ chức, cá nhân</small>
khắc đủ điều kiện năng lục theo quy định để thực hiện công việc kiểm tra nội bộ chit <small>lượng hỗ sơ thiết kế,</small>
- Trinh chủ đầu tự hỗ sơ thiết kế để được thắm định, phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng: tiếp thụ ý kiến thẩm dinh và giải nh hoặc chỉnh sửa hồ sơ thiết kế theo ý kiến thẩm định;
<small>- Thực hiện điều chỉnh thiết kế theo quy định.</small>
Nhà thấu thiết kế chị trích nhiệm về chất lượng thiết kế xây dựng cơng trình do mình thục hiện vig thâm tra, thâm định vi phê duyệt tiết kế cia có nhân, ổ chức. <small>chủ đầu tư, người quyết định đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng không</small>
<small>thay thể và không lim giảm trách nhiệxây dựng cơng trình đo mình thực hiện,</small>
~ Trường hợp nhà thẫ thiết kế làm tổng thấu thiết kế thì nhà thầu này phải dim nhận thiết kế những hang mục công trinh chủ yếu hoặc công nghệ chủ yếu của công trình và
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">chịu trách nl thầu thiếttồn bộ về việc thực hiện hợp đồng với bên giao thầu <small>kế phụ chịu trách nhiệm về tiễn độ, chất lượng thiết kể trước tổng thẫu và trước pháp,</small> lust đối với phần việc do mình dim nhận.
- Trong quá trình thiết kế xây dựng cơng trình quan trọng quốc gia, cơng trình có quy mơ lớn, kỹ thuật phức tạp, nhà thầu thiết kế xây dựng có quyền đề xuất với chủ đầu tư
<small>thực hiện cácvhiệm, thir nghiệm mô phỏng để kiểm tra, tính tốn khả năng làm</small>
<small>việc của cơng trình nhằm hồn thiện thiết kế, đảm bảo u cầu kỹ thuật và an tồn</small>
<small>cơng trình</small>
<small>* Quản lý chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình.</small>
Chất lượng thi sơng xây dựng cơng trinh phải được kiểm sốt từ cơng đoạn mua sim, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây đựng, cấu kiện và thiết bị được
<small>sử dụng vào cơng trình cho tới cơng đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu.</small>
<small>đưa hạng mục cơng tình, cơng trinh hồn thành vào sử đụng. Trinh tự và trách nhiệmthực hiện của các chủ thể được quy định như sau:</small>
- Quản lý chất lượng đối với vt liga, sin phim, edu kiện, thiết bị sử dụng cho cơng
<small>trình xây dựng</small>
~ Quản ý chấ lượng của nhà thầu trong quế tình hi cơng xây dựng cơng tỉnh ~ Giám siti sông xây dựng công tinh của chủ đầu tr, kiểm trọ và nghiệm thu công
<small>việc xây dựng trong q trình thí cơng xây dựng cơng trình.</small>
<small>Giám sit tác giả của nhà th thết kế tong thi cơng xây dựng cơng trình.</small>
<small>- Thi nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tả và kiểm định xây dựng trong quá trình thị</small>
<small>cơng xây dựng cơng trình,</small>
<small>~ Nghiệm thu giai đoạn thi cơng xây dựng, bộ phận (hạng mục) cơng trình xây dung</small>
<small>(nếu có).</small>
<small>- Nghiệm thu hạng mục cơng trình, cơng trình hồn thành để đưa vào khai thắc, sử</small>
<small>dụng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>tra cơng tác nghiệm thu cơng trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẳm.quyền</small>
<small>- Lập hồ sơ hồn thành cơng trình xây dựng, lưu trữ hỗ sơ của cơng trình vả bản giaocơng trình xây dựng,</small>
ấu kiện, thiết bị sử dung cho công * Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm,
<small>trình xây dựng:</small>
~ Trách nhiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng đã là hàng
<small>hóa trên thị trường:</small>
<small>+ Tổ chức thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng và cũng cấp cho bên giao thầu</small>
<small>(bên mua sản phẩm xây dụng) các chứng chỉ, chứng nhận, các thông tn, tai liệu cóliên quan tới sin phẩm xây dựng theo quy định của hop đồng xây dựng, quy định của</small>
<small>+ Kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại của sản phẩm phù hợp với yêu cầu của</small>
<small>hợp đồng xây dựng trước khi ban giao cho bên giao thầu;</small>
<small>+ Thông báo cho bên giao thầu các yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản sản</small>
phẩm xây dụng:
+The hiện sửa chữa, đội sản phẩm không đạt yéu cầu về chất lượng theo cam kết bảo
<small>hành sản phẩm xây dựng và quy định của hợp đồng xây dựng</small>
- Trách nhiệm của nha thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cất <small>‘dung cho cơng trình xây dựng theo u cầu riêng của thiết kế:</small>
+ Trình bên giao thầu (bên mua) quy trinh sản xuất, kiểm sốt chất lượng trong quả trình sản xuất, chế tạo và quy trình thí nghiệm, thử nghiệm theo yêu cầu của thiết kế; + Tổ chức cb <small>ạo, sản xuất và thí nghiệm, thữ nghiệm theo quy trình đã được bên giao</small>
thầu chấp thuận; tự kiểm sốt chit lượng và phối hợp với bên giao thầu trong việc kiểm sốt chất lượng trong q trình chế tạo, sản xuất, vận chuyển va lưu giữ tại cơng.
<small>trình</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>+ Tổ chức kiểm tra và nghiệm thu trước khi bản giao cho bên giao thầu;</small>
<small>+ Vận chuyển, ban giao cho bên giao thầu theo quy định của hợp đồng;</small>
+ Cang cấp cho bên giao thiu các chứng nhận, chứng chi, thông in, ti liệu liền quan theo quy định của hợp đồng xây dựng. quy định của pháp luật về chất lượng sin phẩm,
<small>hàng hóa và của pháp luật khác có liên quan.</small>
<small>= Bên giao thầu có trách nhiệm như sau:</small>
<small>+ Quy định số lượng, chúng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu</small>
<small>hợp với yêu</small>
„ thiết bị trong hợp đồng với nhà thẫu cung ứng: nhà thầu sản xuất, chế tạo phủ <small>u của thiết kế, chỉ đẫn kỹ thuật áp đụng cho cơng ình:</small>
<small>+Kiế</small> tra số lượng. chủng li, các u cầu kỹ thuật của vật liều, sin phẩm.
<small>thiết bị theo quy định trong hợp đồng; yêu cầu các nhà thầu cung ứng, sản xuất; chế</small>
<small>tạo thực hiện tráchnhiệm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này trước khi nghiệm.</small>
<small>thu, cho phép đưa vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị vào sử dung cho cơng trình;</small>
+ Thực hiện kiểm sốt chất lượng trong q tình chế tạo, sản xuất theo quy trình đã thống nhất với nhà hầu.
<small>+ Nhà thầu quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng</small> ‘Gt liệu, sin phẩm, cầu kiện, tiết bị do mình cung ứng, chế tạo, sản xuất việc nghiệm thu của bên giao thầu không lim giảm trich nhiệm nêu trên của nh thầu.
* Quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng cơng trình:
<small>= Nhà thầu thi cơng cơng trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng</small>
<small>xây dug, bảo quân mốc định vị và mốc giới công trình</small>
- Lập và thơng bio cho chủ đầu tư và các chi thể cỏ ign quan hệ thông quản lý chit
<small>lượng, mục tiêu và chỉnh sách đảm bảo chất lượng cơng tình của nhà thằu. Hệ thống</small>
~ Trình chủ đầu tư chất <small>thuận các nội dung sau:</small>
<small>+ KẾ hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan tắc, đo đục các thông</small> ỗ kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chi dẫn kỹ thuật,
<small>+ Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được.</small>
sử dụng cho cơng trình: thiết kế biện pháp thi cơng, trong đó quy định cụ thể các biện
<small>pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị vi cơng trình:</small>
<small>+ KẾ hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công.</small>
<small>xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) cơng trình xây dựng, nghiệm thu hồn thinh hangmục cơng trình, cơng trình xây dựng;</small>
+ Các nội dung cần thiết khác theo yêu câu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng
<small>+ Bồ tri nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định</small>
<small>“của pháp luật có liên quan,</small>
+ Thực hiện trách nhiệm quan lý chất lượng trong việc mua ấm, chế ạo, sản xuất vật <small>liệu, sin phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trinh theo quy định tại Điều</small>
<small>24 Nghị định này và quy định của hợp đồng xây dựng.</small>
<small>+ Thục hiện các cơng tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dun,</small>
thiết bị cơng trình, thiết bị cơng nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy.
<small>inh của hợp đồng xây dựng.</small>
+ Thi công xây dung theo đúng hợp đồng xây dựng. giấy phép xây dựng, thiết ké xây dmg cơng ình. Kip thời thơng bio cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thế kế, hỗ sơ hợp đồng xây dựng và du kiện hiện trưởng trong q trình tỉ cơng. Tự
<small>kiểm sốt chất lượng thi công xây dung theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp.đồng xây dựng. Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập</small>
theo quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực té tai cơng trường,
<small>+ Kiểm sốt chất lượng công việc xây dựng và lip đặt thiết bị; giám sắt thi cơng xâydựng cơng trình đối với cơng việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường</small>
hợp là nhà thầu chỉnh hoặc tổng thầu
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">+ Xử lý, khắc phục các sai sot, khiếm khuyết về chit lượng trong q tình thi cơng
<small>xây dung (néu có)</small>
+ Thực hiện trắc đạc, quan tắc cơng tình theo yêu cầu thiết kế. Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thir đơn động và chạy thir liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị
<small>nghiệm thu,</small>
<small>+ Lập nhật ký thì cơng xây dựng cơng trình theo quy định.</small>
<small>+ Lập bản về hồn cơng theo quy định.</small>
<small>+ u cầu chủ đầu t thực hiện nghiệm tha công vic chuyển bước thi công, nghiệmthu giả đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận cơng trình xây dựng, nghiệm thu hồnthành hạng mục cơng trình, cơng trình xây dựng.</small>
+ Báo cáo chủ đầu tơ về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an tồn lao động và vệ sinh mơi trưởng thi cơng xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cẩu đột xuất của chủ đầu tư.
+ Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tải sản khác của
<small>minh ra khỏi công trường sau khi cơng trình đã được nghiệm thu, bản giao, trừ trường</small>
<small>hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.</small>
<small>* Giám sit thí cơng xây dựng cơng tinh</small>
<small>- Cơng trình xây dựng phải được giám sắt trong qua trình thi cơng xây dựng theo quy</small>
<small>định tại Khoản 1 Điều 120 Luật Xây dựng. Nội dung giám sát thi cơng xây dựng cơng</small>
<small>trình gồm</small>
+ Thơng báo về nhiệm vụ, quyển hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thẫu giảm sắt thi cơng xây dụng cơng tình, cho các nhà thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện;
<small>+ Kiểm tra cáckiện khỏi công công tỉnh xây dựng theo quy định tại Điều 107cửa Luật Xây dụng:</small>
</div>