Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.38 MB, 100 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">
<small>Tài liệu được biên soạn nằm trong dự án “Nâng cao năng lực hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế bền vững” do Trung tâm Phụ nữ và Phát triển (CWD) phối hợp cùng Viện Frie-drich Naumann Foundation for Freedom (FNF) Việt Nam thực hiện.</small>
<small>Tài liệu được xây dựng nhằm nâng cao năng lực kinh doanh, kiến thức về quản lý tài chính cho phụ nữ, góp phần cải thiện vị thế của người phụ nữ trong gia đình và ngồi xã hội.Chúng tôi mong rằng tài liệu này sẽ giúp cho các chị em có được sự tự tin, quyết đốn để làm chủ cuộc đời mình. Tài liệu cung cấp các kỹ năng về khởi nghiệp kinh doanh, marketing, quản lý tài chính và kỹ năng làm chủ, ra quyết định,.. phù hợp với các chị em đang có ý định kinh doanh, đã và đang kinh doanh hoặc muốn phát triển cơng việc kinh doanh hiện có.</small>
<small>Xin chân thành cảm ơn ThS. Nguyễn Thị Thu Quế đã chia sẻ những kiến thức này, cảm ơn nhóm thiết kế và biên soạn giúp tài liệu trực quan và dễ hiểu hơn.</small>
<small>Kính chúc các chị em thành cơng trên con đường khởi sự kinh doanh và tự tin làm chủ cuộc đời mình!</small>
<b><small>TM.BAN GIÁM ĐỐCGIÁM ĐỐC</small></b>
<small>Dương Thị Ngọc Linh</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b><small>2. Các loại hình kinh doanh3. Hai quan niệm về kinh doanh4. Khác biệt cơ bản của người </small></b>
<small>kinh doanh so với người làm nghề khác</small>
<b><small>5. Chuẩn bị kế hoạch kinh doanh</small></b>
<b><small>6. Ý tưởng kinh doanh</small></b>
<b><small>7. Quy tắc khởi sự kinh doanh thành công8. Những lý do khiến chủ doanh nghiệp </small></b>
<small>thất bại</small>
<b><small>9. Điều gì giúp doanh nghiệp nhỏ </small></b>
<small>thành công?</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b><small>1. Phân biệt: Lãnh đạo và Quản lý2. Vai trò của nhà Lãnh đạo</small></b>
<b><small>3. Tiếp thị thời đại số</small></b>
<b><small>1. Quản lý tài chính doanh nghiệp </small></b>
<small>là gì?</small>
<b><small>2. Những nguyên tắc quản lý tài </small></b>
<small>chính cho doanh nghiệp nhỏ</small>
<b><small>6. Phong cách lãnh đạo</small></b>
<b><small>7. Mơ hình 7 bước để trở thành người Lãnh 4. Khảo sát, đánh giá thị trường</small></b>
<b><small>5. Sự khác nhau giữa tiếp thị và thị trường6. Nghiên cứu thị trường là gì?</small></b>
<b><small>4. 12 điều đáng ghi nhớ của một nhân </small></b>
<small>viên bán hàng chuyên nghiệp</small>
<b><small>5. Cách ứng xử với những khách hàng khác </small></b>
<b><small>3. Các cơng cụ quản lý tài chính</small></b>
<b><small>4. Quản trị chi phí và giá thành sản phẩm5. Nguyên tắc sử dụng vốn kinh doanh</small></b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>Trung tâm Phụ nữ và Phát triển (CWD) là đơn vị trực thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (VWU) có chức năng phục vụ các hoạt động chính trị - xã hội của Hội và hỗ trợ sự phát triển tồn diện về năng lực, trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, thể lực và thẩm mỹ của phụ nữ Việt Nam, được phép cung cấp các dịch vụ kinh doanh để có nguồn thu hỗ trợ cho phụ nữ yếu thế.</small>
<small>Friedrich Naumann Foundation for Freedom (FNF) là một tổ chức phi chính phủ của CHLB Đức thành lập năm 1958 và hiện có mặt trên 60 quốc gia. Tại Việt Nam, FNF hoạt động từ năm 2012 với trọng tâm thúc đẩy kinh tế thị trường, tự do thương mại và hội nhập quốc tế.</small>
<small>Tài liệu “Khởi sự và phát triển kinh doanh” là một hợp phần thuộc Dự án “Nâng cao năng lực hỗ </small>
<b><small>trợ phụ nữ phát triển kinh tế bền vững” do Trung tâm phụ nữ và Phát triển (CWD) phối hợp cùng </small></b>
<small>Viện Friedrich Naumann Foundation for Freedom (FNF) Việt Nam thực hiện. Mục đích nhằm nâng cao năng lực kinh doanh, kiến thức về quản lý tài chính, marketing cho phụ nữ, bao gồm nhóm phụ nữ yếu thế thiệt thịi, góp phần cải thiện vị thế của người phụ nữ trong gia đình và ngồi xã hội, nâng cao nhận thức về phát triển kinh tế, tăng thu nhập, giảm nghèo và bình đẳng giới thơng qua việc cung cấp kiến thức, kỹ năng thực hành về khởi nghiệp kinh doanh, marketing tiêu thụ sản phẩm.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>Một lần tình cờ vào tháng 8 năm 2020, tơi có một chuyến cơng tác đi qua những vựa cây nha đam với diện tích hàng ngàn ha tại Ninh Thuận. Việc trồng nha đam ở đây quá nhiều đã đẩy cung vượt quá cầu. Hầu hết nông dân ở đây cung cấp cho thị trường chủ yếu là nha đam tươi. Chứng kiến hàng ngàn tấn nha đam xanh mát phải đổ bỏ khiến không chỉ riêng tôi, mà các chị em phụ nữ và biết bao người nông dân khác phải rơi nước mắt. Với mong muốn thay đổi và giúp đỡ các chị em, tôi đã nghiên cứu và sản xuất thử thạch dừa nha đam và nhận được phản hồi tích cực từ những khách hàng đầu tiên. Điều đó đã thơi thúc tơi nghiên cứu sâu hơn về lợi ích của nha đam.Dù có rất nhiều thuận lợi để </small>
<small>nhưng quãng đường đó cịn vơ vàn khó khăn. Nhiều lúc, tơi muốn bng bỏ tất cả vì cảm thấy q sức. Và một điều vơ cùng may mắn, tơi biết đến khóa tập huấn “Tăng cường các kỹ năng quản lý tài hợp cùng Viện Friedrich Nau-mann Foundation for Free-dom (FNF) Việt Nam tổ chức tại Hà Nội vào tháng 11 năm 2021, đồng thời được tham đưa ra thị trường nhưng gặp phải nhiều rào cản khó khăn. Khóa tập huấn đã giúp các chị em cũng như bản thân tôi rút ra nhiều bài học về thị trường, xây dựng kế hoạch, giải quyết thức học được vào việc nghiên cứu, làm lại mẫu mã cho sản phẩm tốt hơn, tiếp tục duy trì quảng bá sản phẩm. </small>
<small>Trong tương lai tơi mong muốn phát triển thương hiệu riêng, có nhà máy sản xuất và thu mua nguyên liệu, phát triển thêm thị trường ở các nước khu vực Đông Nam Á, </small>
<i><small>- Chị T., học viên khóa tập huấn “Tăng cường các kỹ năng quản lý tài chính và Marketing sản phẩm trong doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ do phụ nữ yếu thế làm chủ”, tháng 11/2021 - </small></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>KHỞI SỰ KINH DOANH</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>Kinh doanh là việc một cá nhân hoặc một nhóm người thực </b>
hiện việc sản xuất hoặc mua hàng hóa và dịch vụ để bán cho khách hàng với mục đích tạo ra lợi nhuận. Nói cách khác, kinh doanh là việc thực hiện liên tục một hoặc một số cơng đoạn của q trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.
Là hoạt động mua hàng hoá từ người bán buôn hoặc người sản xuất đem bán cho khách hàng hoặc những người kinh doanh khác.
Là hình thức kinh doanh khơng tạo ra sản phẩm hữu hình. Chính vì vậy, bản chất của loại hình kinh doanh này rất khác so với các loại hình kinh doanh khác. Một số lĩnh vực kinh doanh dịch vụ như tư vấn, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, sửa chữa thiết bị,…Trong mọi trường hợp, người bán cung cấp dịch vụ chứ không có một sản phẩm hữu hình nào.
<b>Là các hoạt động sản xuất không </b>
gắn với nông nghiệp. Nghề phi nơng nghiệp có thể là những nghề thủ cơng đan lát, sản xuất đồ gỗ, thêu ren, cơ khí, … phục vụ
Là hoạt động kinh doanh sản xuất, nuôi trồng, đánh bắt. Doanh nghiệp kinh doanh nơng lâm, ngư nghiệp có thể là một nơng trang trồng lúa, trồng rừng, trang trại gia cầm, thủy hải sản.
<b>Kinh doanh</b>
<b>Kinh doanh</b>
<b>sản xuất (phi nông nghiệp)<sup>Kinh doanh</sup></b>
<b>nông, lâm, ngư nghiệp</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>Là hoạt động mua hàng hoá từ người bán buôn hoặc người sản xuất đem bán cho khách hàng hoặc những người kinh doanh khác.</small>
<small>Kinh doanh là tổ chức sản xuất và bán hàng, vừa làm ra sản phẩm vừa tiêu thụ sản </small>
<b><small>phẩm. Đây là kiểu kinh doanh </small></b>
<b><small>hiện đại, gắn với công nghiệp </small></b>
<small>và thương mại. </small>
<b><small>Người kinh doanh là người lao động ĐẶC BIỆT, sản phẩm chủ yếu là những quyết định, quyết sách </small></b>
<small>đúng đắn và kịp thời một cách độc lập, tự chịu trách nhiệm với hành vi của mình.</small>
<b><small>Người kinh doanh có cách nhìn nhận, quan sát, đánh giá mọi sự việc, hiện tượng theo cách riêng của </small></b>
<small>mình và đều hướng tới việc tìm kiếm lợi nhuận</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">để việc kinh doanh hoạt động hiệu quả và tránh được những rủi ro, thiệt hại. Một số kế hoạch cần chuẩn bị bao gồm:
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><b>Các yếu tố cần có của một ý tưởng kinh doanh tốt:</b>
<b>Cách tìm ý tưởng kinh doanh</b>
Để có những ý tưởng kinh doanh mới lạ, cần tìm ra được những khó khăn mà mọi người xung quanh và ngay cả chính chúng ta đang gặp phải.
Những khó khăn mà chính chúng ta đang gặp phải trong cơng việc và cuộc sống. (bức xúc)
Các vấn đề những người khác gặp phải trong cuộc sống, công việc, mua bán, tiêu dùng (phàn nàn)
Những gì cịn thiếu trong cộng đồng của ta (chưa có)
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><b>Một số cách thức có thể áp dụng tìm ra ý tưởng kinh doanh độc đáo. </b>
Ghép hai sản phẩm với nhau để tạo ra sản phẩm mới.
Phát hiện những vấn đề, bất tiện trong đời sống hàng ngày và tìm cách giải quyết.
<b>Bút chì ngày xưa có thân hình trịn khiến nó hay bị lăn, rơi xuống làm gãy đầu bút chì. Do </b>
Đừng gian dối, vi phạm pháp luật
Đừng coi thường đạo đức, văn hóa, sự giao lưu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><b>Quá nhiều vốn đọng dưới dạng tài sản: Quá nhiều hàng lưu </b>
kho, thiết bị và xe cộ mà lại không đủ tiền mặt để chi trả cho nhu cầu hoạt động hàng ngày.
<b>Quản lý hàng lưu kho kém: Trong kho còn tồn đọng quá nhiều </b>
loại hàng không đem ra bán hoặc trưng bày được.
<b>Các vấn đề về tiếp thị: Không thể thu hút khách hàng vì </b>
quảng nghèo nàn, chất lượng hàng kém, dịch vụ kém và cách trưng bày sản phẩm kém hấp dẫn.
<b>Địa điểm kinh doanh: Vị trí khơng thuận tiện (ví dụ: q xa, </b>
hay khó tìm)
<b>Tai họa: Mất mát do thiên tai, cháy nổ, hoặc tai họa trong </b>
khi người quản lý chưa mua bảo hiểm cho doanh nghiệp.
<b>Có gian lận trong sản xuất kinh doanh: Nhân viên ăn trộm </b>
tiền hoặc hàng hóa của doanh nghiệp.
<b>Chi phí tốn kém: Khơng kiểm sốt tốt các chi phí như chi phí </b>
đi lại, điện nước, điện thoại, mặt bằng,…
<b>Chủ doanh nghiệp không tận tâm, tận lực với doanh nghiệp</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Địa điểm và hình thức đẹp
Phương pháp, chiến lược bán hàng lớn
Phong phú loại hàng hóa Giá cả phải chăng
Lượng hàng lưu kho hợp lý
Cung cấp nguyên vật liệu hiệu quả
Sử dụng hiệu quả đất đai và nguồn nước Bán các sản phẩm tươi sống
Chi phí sản xuất thấp
<b>Đối với mơ hình</b>
<b>kinh doanh thương mại:<sup>Đối với mơ hình</sup>kinh doanh dịch vụ:</b>
<b>Đối với mơ hìnhkinh doanh sản xuất(phi nơng nghiệp):</b>
<b>Đối với mơ hình</b>
<b>kinh doanh nơng, lâm, ngư nghiệp:</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">Kế hoạch sản xuất kinh doanh giúp cho chủ doanh nghiệp phối hợp và sử dụng các nguồn lực hiện có một cách có hiệu quả hơn.
Giảm thiểu các hoạt động trùng lặp và tránh lãng phí trong việc sản xuất kinh doanh.
<b>Kế hoạch sản xuất kinh doanh là </b>
kế hoạch chi tiết mơ tả q trình kinh doanh, định hướng thực hiện công việc sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định. Đây là cơ sở để đánh giá việc kinh doanh đạt hiệu quả như thế nào và có triển vọng phát triển trong tương lai hay không.
Giúp gia tăng sự ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tạo điều kiện cho việc kiểm tra, đánh giá đạt hiệu quả hơn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Kế hoạch sản xuất kinh doanh giúp cho chủ doanh nghiệp phối hợp và sử dụng các nguồn lực hiện có một cách có hiệu quả hơn. Giúp gia tăng sự ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Xác định các vấn đề, phân tích nguyên nhân, tìm kiếm cơ hội để cải thiện hiệu quả kinh doanh.
Liệt kê danh mục các vấn đề sản xuất kinh doanh.
Tạo điều kiện cho việc kiểm tra, đánh giá đạt hiệu quả hơn.
<b>Mục tiêu</b>
<b>Các bước thực hiện</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><b><small>CÂY VẤN ĐỀ LÀ GÌ ?</small></b>
<b>SƠ ĐỒ HÌNH CÂY</b>
Cây vấn đề là cơng cụ phân tích (dưới dạng sơ đồ hình cây) nhằm phát hiện, phân loại, xếp hạng các vấn đề cốt lõi, các nguyên nhân gốc rễ và các quan hệ nhân quả.
Cây vấn đề là cơng cụ phân tích (dưới dạng sơ đồ hình cây) nhằm phát hiện, phân loại, xếp hạng các vấn đề cốt lõi, các nguyên nhân gốc rễ và các quan hệ nhân quả.
<b> Bước 1: Xây dựng cây vấn đề</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><b>THU NHẬP TỪCÂY LÚA CÒN THẤP</b>
<b><small>NGẠI THAY ĐỔI TƯ DUY </small></b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><b>Các bước xác lập Cây vấn đề</b>
Phân nhóm, liên kết các nhóm vấn đề chính
Tìm các ngun nhân trực tiếp
Tiếp tục đặt các câu hỏi “Tại sao” để tìm nguyên nhân cấp 2, cấp 3 và nguyên nhân sâu xa.
<b>Lưu ý: Dừng lại khi đã tìm được nguyên nhân </b>
rõ ràng và cụ thể.
Tổ chức các vấn đề và nguyên nhân theo thứ tự bậc dưới dạng hình cây dựa vào quan hệ nhân quả
Có thể xếp theo thứ tự như hình cây, có thể xoay ngang theo dạng biểu bảng.
<small>Các vấn đề và nguyên nhân phải cụ thể</small>
<small>Chỉ xét những yếu tố mà mình có thể giải quyết được.</small>
<small>Nên xếp hạng những chủ đề quan trọng - nhất để phân tích, khơng lan man</small>
<b>*Chú ý:</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><b><small>GIẢI QUYẾT NGUYÊN NHÂN 1</small></b>
<b><small>GIẢI QUYẾT NGUYÊN NHÂN 2GIẢI QUYẾT NGUYÊN NHÂN 3</small></b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><b><small>DÙNG CÂY MỤC TIÊU ĐỂ LÀM GÌ?</small></b>
Giúp nhìn thấy rõ mối quan hệ giữa các cấp mục tiêu
Là cơ sở để tổ chức phối hợp hành động giữa các bên liên quan. Là đầu vào trực tiếp để xây dựng các cấp mục tiêu trong kế hoạch phát triển/Kế hoạch kinh doanh.
<b>Xác lập cây mục tiêu</b>
Chuyển các vấn đề từ cách diễn giải tiêu cực sang cách diễn giải tích cực
Giữ nguyên cấu trúc của “Cây vấn đề”.
Đến “hoạt động”: Cần trả lời được câu hỏi “Bằng cách nào”?
Nội dung mục tiêu đã rõ ràng chưa?
Cách diễn giải mục tiêu có khả thi hay không? Mối liên hệ giữa các cấp mục tiêu có logic và
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">Là công cụ xác định các ưu tiên hay các vấn đề chính của doanh nghiệp bằng cách
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">Là công cụ xác định các ưu tiên hay các vấn đề/giải pháp của địa phương bằng cách cho điểm từng vấn đề/giải pháp.
Sử dụng linh hoạt (lạc, sỏi, lá cây....)
Dùng để lựa chọn các giải pháp ưu tiên.
<b>- Cách 1: Trao cho mỗi người tham gia 1 tổng </b>
số điểm như nhau (ví dụ 10 hạt lạc) và tùy người tham gia lựa chọn cho ưu tiên của mình.
<b>- Cách 2: Yêu cầu cho điểm từ cao xuống </b>
thấp cho thứ tự các ưu tiên 1-2-3....
<b>Khái niệm</b>
<b>Cơng cụ</b>
<b>Mục đích</b>
<b>Phương pháp</b>
<small>Như vậy, doanh nghiệp có thể sử dụng phương pháp so sánh cặp đơi để đưa ra quyết định thay vì lựa chọn cảm tính. Thứ tự ưu tiên sau khi so </small>
<b><small>sánh cặp đôi như sau: Xây dựng nhà xưởng => </small></b>
<b><small>Thiết bị máy móc => Giải quyết nguyên liệu => Marketing.</small></b>
<b>Lựa chọn ưu tiên sử dụng phương pháp cho điểm </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><b>Thực hành cho điểm ưu tiên</b>
<b>Cách tiến hành</b>
<b>Bước 1. Liệt kê danh mục các vấn đề/mục tiêu/giải pháp cần lựa chọn ưu tiên;Bước 2. Hướng dẫn các tiêu chí lựa chọn ưu tiên;</b>
<b>Bước 3. Phổ biến cách thức cho điểm;Bước 4. Tiến hành cho điểm ưu tiên;Bước 5. Tính điểm và cơng bố kết quả;</b>
<b>Bước 6. Xếp hạng các vấn đề/mục tiêu/giải pháp theo số điểm từ cao xuống thấp.</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><b>Phân tích SWOT là yếu tố quan trọng để tạo chiến lược sản </b>
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Về cơ bản, phân tích
<b>SWOT gồm 04 yếu tố: Strength (Điểm mạnh), Weakness (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội), Threats (Thách thức) </b>
giúp doanh nghiệp xác định mục tiêu chiến lược và hướng đi.
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">Những mặt làm được của các khía cạnh bên trong liên quan đến lĩnh vực đang đánh giá của địa phương và có thể phát huy.
<b>Ví dụ: Diện tích trồng ngơ tăng hơn </b>
so với năm trước từ 12 ha lên 20 ha.
Yếu tố do mơi trường bên ngồi tác động tạo cơ hội thuận lợi đối với sự phát triển của xã.
<b>Ví dụ: UBND Tỉnh triển khai chương </b>
trình hỗ trợ tín dụng giúp nơng dân thực hiện các mơ hình chuyển đổi cơ
<b>Ví dụ: Năng suất cây lúa vụ mùa thấp </b>
hơn so với cùng kỳ năm trước, chỉ đạt 3 tấn/ha.
Yếu tố do mơi trường bên ngồi gây trở ngại đối với sự phát triển của xã.
<b>Ví dụ: thời tiết khắc nghiệt nên hạn </b>
hán, sâu bệnh diễn ra trên diện rộng cả huyện.
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small> Chiến lược S-O Chiến lược W-O Chiến lược S-T Chiến lược W-T</small>
<b>- Chiến lược S-O: Nhằm theo đuổi những cơ hội phù hợp các điểm mạnh của doanh nghiệp.- Chiến lược W-O: Nhằm khắc phục những điểm yếu để theo đuổi và nắm bắt cơ hội.</b>
<b><small>Thuận lợi/Cơ hội </small></b>
<small>(Yếu tố bên trong)</small>
<b><small>Điểm mạnh/Ưu điểm</small></b>
<small>(Yếu tố bên trong)</small> <b><sup>Điểm yếu/Hạn chế</sup></b><small>(Yếu tố bên ngoài)</small>
<b><small>Nguy cơ, thách thức</small></b>
<small>(Yếu tố bên ngoài)</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>KỸ NĂNG MARKETING</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><b>Marketing là một hình thức tiếp thị giúp kết nối doanh nghiệp, </b>
thương hiệu với khách hàng. Marketing sẽ bao gồm tất cả những công việc cần để thu hút khách hàng đến với doanh nghiệp và duy trì mối quan hệ đó.
Marketing là phương tiện quan trọng nhất để thực hiện mục đích của sản xuất - kinh doanh mang lại lợi nhuận.
Marketing là công cụ để nghiên cứu thị trường một cách toàn diện và đầy đủ nhất. Marketing giữ vai trò quyết định trong sản xuất kinh doanh ở nền kinh tế thị trường.
<b>Marketing là công cụ để nghiên cứu thị </b>
trường, giúp cho chủ doanh nghiệp tăng cường khả năng kinh doanh trong điều kiện thị trường thường xuyên biến động.
<b>Marketing giúp cho Doanh nghiệp tổ </b>
<b>chức và hồn thiện khơng ngừng hệ </b>
thống tiêu thụ, phân phối sản phẩm
Marketing giúp cho Doanh nghiệp có thể
<b>thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của </b>
khách hàng.
<b>Hiểu nhu cầu của khách hàng giúp cho chủ </b>
doanh nghiệp nhận ra các cơ hội và tiềm năng trên thị trường, cung cấp sản phẩm
<b> Vai trò của marketing</b>
<b> Chức năng của marketing</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">ứng nhu cầu của khách hàng?
Doanh nghiệp có đang phát triển các tính năng mà khách hàng khơng cần đến khơng? Tên sản phẩm, kích cỡ, màu sắc, bao bì đã đủ thu hút khách hàng chưa?
Sản phẩm của doanh nghiệp khác sản phẩm của đối thủ cạnh tranh như thế nào?
Khách hàng của doanh nghiệp tìm kiếm dịch vụ hoặc sản phẩm của mình ở đâu? Nếu doanh nghiệp tự bán sản phẩm, doanh nghiệp sẽ bán qua Internet, qua các trang thương mại điện tử hay tại một cửa hàng? Làm thế nào để doanh nghiệp tiếp cận được các kênh phân phối khác nhau?
Doanh nghiệp đã tốn bao nhiêu tiền để sản xuất sản phẩm?
Giá trị sản phẩm theo cảm nhận của khách hàng là gì?
Doanh nghiệp có những chương trình khu-yến mãi nào khơng?
Giá hiện tại của sản phẩm có phải là mức giá cạnh tranh trên thị trường khơng?
Doanh nghiệp có thể gửi thơng điệp tiếp thị đến những người mua tiềm năng của mình bằng cách nào?
Khi nào là thời điểm tốt nhất để quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp?
Doanh nghiệp sẽ tiếp cận đối tượng và người mua tiềm năng của mình thơng qua
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><b>04 yếu tốtrong mơ hình marketing hỗn hợp 4C</b>
Ai là khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp? Nhu cầu và mong muốn của khách hàng là gì? Sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn có mang lại giá trị gì đến với khách hàng mục tiêu khơng?
Điều gì ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng?
Điều gì gây cản cho khách hàng khi tiếp cận đến sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp? Doanh nghiệp sẽ khắc phục những trở ngại này như thế nào?
Website thương mại điện tử của doanh ng-hiệp đã được tối ưu chưa?
Quy trình mua hàng trực tuyến, thanh tốn có được đơn giản hóa và an toàn cho khách
Doanh nghiệp sẽ định giá sản phẩm như thế nào?
Doanh nghiệp cần nghiên cứu những gì để đưa ra mức giá phù hợp?
Mức giá này có mang lại lợi nhuận cho do-anh nghiệp khơng?
Tổng chi phí mà khách hàng phải chịu khi mua hàng là bao nhiêu?
Giá trị sản phẩm mang lại cho khách hàng có phù hợp với mức giá?
Khách hàng mục tiêu thường xuất hiện ở những kênh nào?
Doanh nghiệp đã có kế hoạch truyền thơng nào vừa có thể tiếp thị sản phẩm, vừa giao tiếp, thu thập phản hồi cũng như thông tin về khách hàng chưa?
Sự tương tác với khách hàng mang lại lợi nhuận như thế nào? Tỷ lệ khách hàng trung
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><b>Sự khác nhau giữa mô hình marketing hỗn hợp 4P và 4C</b>
<b>Mối quan hệ giữa mơ hình marketing hỗn hợp 4P và 4C</b>
Tập trung vào sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp có thể cung cấp
Giúp doanh nghiệp cung cấp các giá trị
Giúp doanh nghiệp thấu hiểu khách hàng
Giúp doanh nghiệp xây dựng mối quan hệ
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><b>Sản phẩm nên kết hợp với Giải pháp cho khách hàng: Doanh nghiệp cần hiểu nhu cầu của </b>
khách hàng trước khi cho ra đời một sản phẩm, dịch vụ nào đó.
<b>Giá cả cần kết hợp với Chi phí của khách hàng: Chi phí mà khách hàng bỏ ra phải xứng đáng </b>
với những gì mà khách hàng nhận được.
<b>Địa điểm cần kết hợp với Sự thuận tiện: Doanh nghiệp cần xác định được rõ khách hàng </b>
mục tiêu của mình thường tập trung ở đâu và đâu là nơi thuận tiện nhất để họ có thể tiếp cận sản phẩm, dịch vụ.
<b>Quảng cáo cần liên kết với Giao tiếp: Một chiến lược quảng cáo hiệu quả phải là sự tương </b>
tác giữa doanh nghiệp với khách hàng để hai bên có thể hiểu nhau hơn, từ đó giúp doanh nghiệp cung cấp được những sản phẩm hữu ích tới khách hàng.
Là việc sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để truyền tin tức về chất lượng hay ưu điểm của sản phẩm đến khách hàng.
- Cung cấp thông tin sản phẩm
- Thuyết phục khách hàng <sup>- Xây dựng hình ảnh doanh nghiệp</sup>- Xây dựng thương hiệu
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">Làm thế nào để đưa sản phẩm đến được thị trường? Làm thế nào có thể bán nhiều sản phẩm ra thị trường? Khi nào thị trường mong muốn sản phẩm: Cả năm? Chỉ trong mùa nhất định? Trái vụ?
<b> Các phương tiện quảng cáo</b>
</div>