Tải bản đầy đủ (.pdf) (36 trang)

đề tài chính sách đối ngoại của liên hiệp vương quốc anh và bắc ireland đối với liên minh châu âu eu giai đoạn 1992 2016

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.04 MB, 36 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

Họ và tên: Phạm Minh Anh Mã sinh viên: 2056100003 Lớp: Thông tin đối ngoại K40

Đề tài: Chính sách đối ngoại của Liên hiệp vương quốc Anh và bắc Ireland đối với Liên minh Châu Âu (EU) giai đoạn 1992-2016 TIỂU LUẬN MƠN CHÍNH SÁCH ĐỐI

NGOẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

<b><small>HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀNKhoa Quan hệ quốc tế</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>MỤC LỤC</b>

<b> PHẦN MỞ ĐẦU.</b>

<i>1. Tính cấp thiết của đề tài.2. Nhiệm vụ và mục đích nghiên cứu.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .4. Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu.</i>

<b> PHẦN NỘI DUNG.</b>

<b>CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ LIÊN HIỆP VƯƠNG QUỐC ANHVÀ BẮC IRELAND VỚI LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU).</b>

<i>I. Khái quát địa lý , lịch sử, kinh tế,chính trị của Liên hiệp vương quốc Anh và BắcIreland.</i>

<i>II. Giới thiệu về Liên minh Châu Âu (EU).</i>

<b>CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TẾ CỦA CHÍNH SÁCH ĐỐINGOẠI LIÊN HIỆP VƯƠNG QUỐC ANH VÀ BẮC IRELAND VỚI LIÊNMINH CHÂU ÂU (EU).</b>

<i>I. Cơ sở lý luận.II. Cơ sở thực tiễn .</i>

1. Quá trình hội nhập của Anh vào EC.

2. Lợi ích và nghĩa vụ của Anh trong Liên minh Châu Âu

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>CHƯƠNG 3. CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA LIÊN HIỆP VƯƠNG QUỐCANH VÀ BẮC IRELAND ĐỐI VỚI LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU).</b>

<i>I. Chính sách của Anh đối với EU về chính trị ngoại giao.</i>

1. Đối với vấn đề lá phiếu phủ quyết trong EU với vấn đề mở rộng EU 2. Đối với vấn đề phê chuẩn các hiệp định và văn kiện quan trọng của EU

<i>II. Chính sách của Anh đối với EU trên lĩnh vực kinh tế. </i>

1. Chính sách đóng góp cho ngân sách EU của Anh . 2. Đối với Cơ chế Hối đoái Châu Âu và đồng Euro. 3. Đối với cuộc khủng hoảng cấm vận thịt bị .

4. Đối với Chính sách nơng nghiệp chung Châu Âu (CAP). 5. Chính sách Hịa hợp với Thị trường chung Châu Âu.

6. Chính sách của Anh về vấn đề giải cứu đồng Euro trong khủng hoảng tài chính 2008.

<i>III. Chính sách của Anh đối với EU trên các lĩnh vực khác .</i>

1. Đối với vấn đề an ninh phòng thủ chung Châu Âu. 2. Về vấn đề tị nạn và nhập cư.

3. Đối với hợp tác trên lĩnh vực luật pháp và chống tội phạm, chống khủng bố.

<i>IV. Việc Anh rời Liên minh Châu Âu ( EU).</i>

1. Sự rạn nứt giữa Anh và Liên minh Châu Âu ( EU).

2. Nguyên nhân khiến Anh muốn rời khỏi Liên minh Châu Âu (EU).

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA LIÊN HIỆPVƯƠNG QUỐC ANH VÀ BẮC IRELAND ĐỐI VỚI LIÊN MINH CHÂU ÂU(EU).</b>

<i>I.Những kết quả đạt được.II. Những hạn chế cịn tồn tại.</i>

<i>III.Đánh giá ảnh hưởng của chính sách Brexit đối với Anh, khu vực và thế giới.</i>

1. Đối với nước Anh.

2. Đối với Liên minh Châu Âu ( EU).

<b>PHẦN KẾT LUẬNTÀI LIỆU THAM KHẢO</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>PHẦN MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tài.</b>

Hiện nay, toàn thế giới trong xu hướng mở rộng ngoại giao và tồn cầu hóa, cho nên việc nghiên cứu chính sách đối ngoại càng ngày trở nên đặc biệt cần thiết. Các quốc gia trên thế giới ngày càng có mối liên quan chặt chẽ và sâu sắc đối và có tầm ảnh hưởng lẫn nhau. Trong số này, quan hệ của Anh với Liên minh Châu Âu (EU) là một ví dụ tiêu biểu mà khơng thể khơng đề cập tới.

Liên hiệp vương quốc Anh và bắc Ierland là một trong những quốc gia có lịch sử vơ cùng lâu đời và có nền kinh tế phát triển hàng đầu thế giới. Đây cịn là quốc gia có tầm ảnh hưởng to lớn trong quan hệ quốc tế và từng là thành viên quan trọng của Liên minh Châu Âu (EU). Liên minh Châu Âu (EU) là tổ chức kinh tế chính trị lớn nhất thế giới. Tổ chức này có vai trị quan trọng khơng chỉ với đời sống chính trị mà cịn cả với đời sống kinh tế thế giới. Chính vì vậy mỗi một chính sách đối ngoại của Anh đối với EU cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống kinh tế chính trị thế giới. Năm 2016, cuộc trưng cầu dân ý ở Anh đã diễn ra và kết quả là Anh rời khỏi khối EU. Trong khi đó, cả Anh và EU đều là những đối tác kinh tế quan trong và có tầm ảnh hưởng lớn tới Việt Nam. Nhìn lại và nghiên cứu q trình gắn bó giữa Anh và EU để lại cho ta nhiều những bài học, kinh nghiêm cũng như góp phần làm sáng tỏ dịng chảy kinh tế, xu hướng vận động của mối quan hệ giữa Anh và EU.

Với những lý do trên, ta thấy việc nghiên cứu và làm sáng tỏ chính sách đối ngoại giữa Liên hiệp vương quốc Anh và bắc Ireland đối với Liên minh Châu Âu (EU) là vô cùng cần thiết, quan trọng và bổ ích.

<b>2. Nhiệm vụ và mục đích nghiên cứu.</b>

+ <i>Nhiệm vụ nghiên cứu: </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>- Tìm hiểu về chính sách đối ngoại giữa Liên hiệp vương quốc Anh và bắc</b>

Ireland đối với Liên minh Châu Âu (EU) giai đoạn 1992-2016.

- Tập hợp những thơng tin về đặc điểm của những chính sách ấy để kết hợp suy luận tổng kết ra bản chất, nguyên nhân.

- Đánh giá kết quả và tác động của các chính sách đối ngoại Anh đối với EU và đối với Anh giai đoạn 1992-2016.

<i>+ Mục đích nghiên cứu:</i>

<i>- Tìm hiểu sâu hơn về chính sách đối ngoại của Anh với liên minh Châu Âu</i>

(EU) trong thời kỳ 1992-2016

- Nghiên cứu về mối quan hệ hợp tác của Anh với EU qua đó có thể hiểu được phần nào những biến động của đời sống kinh tế chính trị thế giới. - Giúp làm phong phú hơn tư liệu về chính sách đối ngoại của các nước lớn.

<b>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.</b>

<i>+ Đối tượng nghiên cứu: Chính sách đối ngoại giữa Liên hiệp vương quốc</i>

Anh và bắc Ireland đối với Liên minh Châu Âu (EU) giai đoạn 1992-2016

<i>+ Phạm vi nghiên cứu: </i>

- Giáo trình chính sách đối ngoại.

- Các tài liệu báo chí ,nước ngồi về chính sách đối ngoại - Các bài báo, tài liệu qua internet.

- Thời gian: từ năm 1992, khi EU chính thức được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ Cộng đồng Châu Âu (EC) giai đoạn trước. Năm 2016 là thời điểm

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

phong trào Brexit phát triển mạnh mẽ với đỉnh điểm là chiến thắng của những người ủng hộ tách Anh ra khỏi EU trong cuộc trưng cầu dân ý

<b>4. Phương pháp nghiên cứu.</b>

<b>+ Phương pháp được sử dụng trong tiểu luận bao gồm : Phân tích, thống kê,</b>

so sánh…

+ Kết hợp các phương pháp tổng hợp, chứng minh với phương pháp logic. + Phương pháp thu thập và xử lí số liệu.

+ Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng gồm: Phương pháp đa ngành-liên ngành.

+ Phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội chung kể trên, luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu chính sách đối ngoại để nghiên cứu chính sách của Anh đối với EU trong giai đoạn này.

+ Các phương pháp nghiên cứu trong quan hệ quốc tế phù hợp với đề tài cũng sẽ được áp dụng, bao gồm: phương pháp phân tích lợi ích,quyền lực,xung đột và hợp tác quốc tế.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>PHẦN NỘI DUNG</b>

<b>CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ LIÊN HIỆP VƯƠNG QUỐC ANHVÀ BẮC IERLAND, LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU).</b>

<b>I. Khái quát địa lý, lịch sử, kinh tế,chính trị của Liên hiệp vương quốcAnh và Bắc Ireland.</b>

<b>1. Khái quát địa lý, lịch sử của Liên hiệp vương quốc Anh và Bắc Ireland. Liên hiệp vương quốc Anh và Bắc Ireland, thường gọi là Anh Quốc hoặc Anh,</b>

là một quốc gia có chủ quyền tại Châu Âu. Quốc gia này nằm tại ngoài khơi đại lục Châu Âu, bao gồm đảo Anh và phần đông bắc của đảo Ireland, cùng nhiều đảo nhỏ. Bắc Ireland là bộ phận duy nhất của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland có một biên giới trên bộ với quốc gia khác: Cộng hịa Ireland. Ngồi biên giới trên bộ này, bao quanh Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland là Đại Tây Dương, trong đó biển Bắc tại phía đơng và eo biển Manche tại phía nam. Biển Ireland nằm giữa đảo Anh và đảo Ireland. Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland có diện tích 243.610 km², là quốc gia có chủ quyền rộng thứ 78 trên thế giới và rộng thứ 11 tại Châu Âu.

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland là quốc gia đông dân thứ 22 trên thế giới, với khoảng 64,1 triệu cư dân. Đây là một quốc gia quân chủ lập hiến với một thể chế đại nghị trong cai trị. Thủ đô Luân Đơn là một thành phố tồn cầu và là trung tâm tài chính, cũng là khu vực đơ thị lớn thứ tư tại Châu Âu. Quân chủ hiện nay là Nữ vương Elizabeth II. Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland gồm bốn quốc gia: Anh (England), Scotland, Wales, và Bắc Ireland. Ba quốc gia sau được trao quyền cai trị, Guernsey,Jersey, và đảo Man không phải là bộ phận của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, các lãnh thổ này là thuộc địa hoàng gia và Chính phủ Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland chịu trách nhiệm về quốc

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

phòng và đại diện quốc tế. Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland cũng có 14 lãnh thổ hải ngoại, các lãnh thổ đang tranh chấp là quần đảo Falkland,Gibraltar, và Lãnh thổ Ấn Độ Dương.

Quan hệ giữa các quốc gia trong Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland biến hóa theo thời gian. Wales được hợp nhất vào Vương quốc Anh theo các Đạo luật Liên Minh vào năm 1536 và 1543. Một hiệp định giữa Anh vàScotland có kết quả là một Vương quốc Anh thống nhất vào năm 1707, đến năm 1801 thì vương quốc này hợp nhất với Vương quốc Ireland để hình thành Vương quốc Liên hiệp Anh và Ireland. Năm 1922, 5/6 lãnh thổ Ireland ly khai khỏi Vương quốc Liên hiệp, để lại Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland như hiện nay. Các lãnh thổ hải ngoại của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland nguyên là những thuộc địa, chúng là tàn dư của Đế quốc Anh từng bao phủ gần một phần tư đại lục trên thế giới vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20 và là đế quốc lớn nhất trong lịch sử. Ảnh hưởng của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland có thể nhận thấy trong ngơn ngữ, văn hóa, hệ thống tư pháp có nhiều cựu thuộc địa.

<b>2.Khái qt kinh tế, chính trị của Liên hiệp vương quốc Anh và Bắc Ireland.</b>

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland là một quốc gia phát triển, có kinh tế lớn thứ sáu thế giới theo GDP danh nghĩa và lớn thứ 10 theo sức mua tương đương. Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland được nhận định là có một kinh tế thu nhập cao và được phân loại là rất cao theo chỉ số phát triển con người. Đây là quốc gia cơng nghiệp hóa đầu tiên trên thế giới và cường quốc đứng đầu thế giới trong thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20.

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland duy trì vị thế một đại cường quốc, với các ảnh hưởng đáng kể về kinh tế, văn hóa, qn sự, khoa học, và chính trị trên quy mô quốc tế. Đây là một quốc gia vũ khí hạn nhân được cơng nhận và xếp hạng

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

5 hay 6 về chi tiêu quân sự trên thế giới. Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland là một thành viên thường trực trong Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc kể từ phiên họp đầu tiên của cơ cấu vào năm 1946. Quốc gia này cũng là thành viên của Liên minh Châu Âu, Thịnh vượng chung các Quốc gia, hội đồng Châu Âu, G7, G8, G20, NATO, OECD, và WTO.

<b>II. Giới thiệu về Liên minh Châu Âu (EU).</b>

Liên minh Châu Âu hay Liên hiệp Châu Âu ( EU), cũng được gọi là Khối Liên Âu, viết tắt là EU, là một liên minh kinh tế chính trị bao gồm 28 quốc gia thành viên thuộc Châu Âu. Liên minh Châu Âu được thành lập bởi Hiệp ước Maastricht vào ngày 1 tháng 11 năm 1993 dựa trên Cộng đồng Châu Âu (EC). Với hơn 500 triệu dân, Liên minh Châu Âu chiếm 30% (18,4 nghìn tỉ đơ la Mỹ năm 2008) GDP danh nghĩa và khoảng 22% (15,2 nghìn tỉ đơ la Mỹ năm 2008) GDP sức mua tương đương của thế giới.

Hiện nay, Liên minh Châu Âu có diện tích là 4.422.773 km² với dân số là 492,9 triệu người (2006) ; với tổng GDP là 11.6 nghìn tỉ euro (xấp xỉ 15.7 nghìn tỉ USD) trong năm 2007. Hầu hết các quốc gia Châu Âu đều đang là thành viên của Liên minh Châu Âu.

Liên minh Châu Âu đã phát triển một thị trường chung thông qua hệ thống luật pháp tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các nước thành viên nhằm đảm bảo sự lưu thông tự do của con người, hàng hóa, dịch vụ và vốn. EU duy trì các chính sách chung về thương mại, nơng nghiệp, ngư nghiệp và phát triển địa phương. Các nước thành viên đã chấp nhận đồng tiền chung, đồng Euro, tạo nên khu vực đồng Euro. Liên minh Châu Âu đã phát triển một vai trị nhất định trong chính sách đối ngoại, có đại diện trong Tổ chức Thương mại Thế giới, G8, G-20 nền kinh tế lớn và Liên hiệp quốc. Liên minh Châu Âu đã thông qua việc bãi bỏ

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

kiểm tra hộ chiếu bằng Hiệp ước Schengen giữa 22 quốc gia thành viên và 4 quốc gia không phải là thành viên Liên minh Châu Âu.

Là một tổ chức quốc tế, Liên minh Châu Âu hoạt động thơng qua một hệ thống chính trị siêu quốc gia và liên chính phủ hỗn hợp. Những thể chế chính trị quan trọng của Liên minh Châu Âu bao gồm Ủy ban Châu Âu,Nghị viện Châu Âu Hội đồng Liên minh Châu Âu, Hội đồng Châu Âu, Tịa án Cơng lý Liên minh Châu Âu và Ngân hàng Trung ương Châu Âu.

Liên minh Châu Âu có nguồn gốc từ Cộng đồng Than Thép Châu Âu từ 6 quốc gia thành viên ban đầu vào năm 1951. Từ đó cho đến nay, Liên minh Châu Âu đã lớn mạnh hơn về số lượng cũng như chất lượng thông qua việc tăng cường thẩm quyền của Liên minh Châu Âu.

Lịch sử của Liên minh Châu Âu bắt đầu từ sau Chiến tranh thế giới lần thứ 2. Có thể nói rằng nguyện vọng ngăn ngừa chiến tranh tàn phá tái diễn đã đẩy mạnh sự hội nhập Châu Âu. Bộ trưởng Ngoại giao Pháp Robert Schuman là người đã nêu ra ý tưởng và đề xuất lần đầu tiên trong một bài phát biểu nổi tiếng ngày 9 tháng 5 năm 1950. Cũng chính ngày này là ngày mà hiện nay được coi là ngày sinh nhật của Liên minh Châu Âu và được kỉ niệm hàng năm là "Ngày Châu Âu".

Ban đầu, Liên minh Châu Âu bao gồm 6 quốc gia thành viên: Bỉ ,Đức, Ý, Luxembourg, Pháp, Hà Lan. Năm 1973, tăng lên thành gồm 9 quốc gia thành viên. Năm 1981, tăng lên thành 10. Năm 1986, tăng lên thành 12. Năm 1995, tăng lên thành 15. Năm 2004, tăng lên thành 25. Năm 2007 tăng lên thành 27.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

• 1986: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha • 1995: Áo, Phần Lan, Thụy Điển

• Ngày 1/5/2004: Séc, Hungary, Ba Lan, Slovakia, Slovenia, Litva, Latvia,Estonia, Malta, Cộng hịa Síp

• Ngày 1/1/2007: Romania, Bulgaria • 1/7/2013: Croatia

Hiện nay, Liên minh Châu Âu có diện tích là 4.422.773 km² với dân số là 492,9 triệu người (2006) ; với tổng GDP là 11.6 nghìn tỉ euro (xấp xỉ 15.7 nghìn tỉ USD) trong năm 2007. Hầu hết các quốc gia Châu Âu đều đang là thành viên của Liên minh châu Âu.

Tính đến cuối năm 2010, có 4 quốc gia được đánh giá là ứng viên chính thức để kết nạp thành viên Liên minh Châu Âu đó là: Iceland, Macedonia, Montenegro và Thổ Nhĩ Kỳ. Albania, Bosnia và Herzegovina và Serbia là những ứng viên tiềm năng. Kosovo cũng được xếp vào danh sách những ứng viên tiềm năng gia nhập vào Liên minh Châu Âu vì Ủy ban châu Âu và hầu như tất cả các quốc gia thành viên Liên minh Châu Âu khác đã thừa nhận Kosovo như một quốc gia độc lập, tách biệt khỏi Serbia.

Năm quốc gia Tây Âu không phải là thành viên Liên minh Châu Âu nhưng đã có những thỏa thuận hợp tác nhất định kinh tế và pháp luật của Liên minh Châu Âu đó là: Iceland (ứng viên gia nhập Liên minh Châu Âu), Liechtenstein và Na Uy, thành viên thị trường duy nhất thông qua Khu vực kinh tế châu Âu, và Thụy Sĩ, tương tự như trường hợp của Na Uy nhưng thông qua hiệp định song phương giữa nước này và Liên minh Châu Âu. Ngoài ra, đồng tiền chung Euro và các lĩnh vực hợp tác khác cũng được áp dụng đối với các

<b>quốc gia thành viên nhỏ như Andorra, Monaco, San Marino và Vatican.</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TẾ CỦA CHÍNH SÁCH ĐỐINGOẠI LIÊN HIỆP VƯƠNG QUỐC ANH VÀ BẮC IERLAND VỚI LIÊNMINH CHÂU ÂU (EU).</b>

<b>I. Cơ sở lý luận </b>

Chính sách đối ngoại của một nước thường được hoạch định dựa trên nguyên tắc: đảm bảo lợi ích quốc gia cho đất nước (chủ yếu là kinh tế và an ninh chính trị); nâng cao vị thế của quốc gia trên chính trường thế giới.

Kim chỉ nam cho xây dựng chính sách đối ngoại của Anh đã được thiết lập khi Lord Palmerston – người từng hai lần nắm giữ vị trí Thủ tướng Anh khi nước này ở đỉnh cao quyền lực ở thế kỷ XIX – tun bố: “Chúng ta khơng có đồng minh vĩnh viễn và khơng có kẻ thù vĩnh viễn. Lợi ích của chúng ta là vĩnh viễn và bất diệt và những lợi ích này là nhiệm vụ chúng ta theo đuổi.” và “Khi mọi người hỏi tơi…những gì được gọi là một chính sách, câu trả lời duy nhất là chúng tơi sẽ làm những gì có lẽ là tốt nhất dựa trên tình huống nó phát sinh, với lợi ích quốc gia là nguyên tắc chỉ đạo.”Với nhiều vai trò được xác định trong quan hệ đối ngoại với các đối tác quốc tế nói chung, với EU nói riêng, Anh mong đợi sự hội nhập vào Liên minh một cách “tương đối”, tức là khơng hịa nhập hoàn toàn vào EU

<b>II. Cơ sở thực tiễn </b>

<b>1. Quá trình hội nhập của Anh vào EC.</b>

Nước Anh, dù là một cường quốc hàng đầu Châu Âu, đã không gia nhập các tổ chức là tiền thân của Liên minh Châu Âu hiện nay ngay từ đầu. Trong nhóm sáu nước sáng lập Cộng đồng Than và Thép Châu Âu (ECSE) tiền thân của EC -khơng có Anh, dù Vương quốc có một vị thế rất lớn trên trường quốc tế vào cùng thời điểm. Các nước ECSC sau đó đã thành lập Cộng đồng Phịng thủ Châu Âu (EDC) năm 1952 và Cộng đồng Kinh tế Châu Âu (EEC) và Cộng đồng Năng lượng Nguyên tử Châu Âu (EAEC) năm 1957. Cho đến thời điểm ký kết

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Hiệp ước Brussels ngày 8-4-1965, mở đường cho việc chính thức hợp nhất ECSC, EEC và EAEC thành một thiết chế điều hành chung các Cộng đồng thuộc Châu Âu (EEC) hai năm sau đó, Anh vẫn chưa góp mặt trong các cộng đồng này. Năm 1967, Anh chính thức có đơn xin gia nhập EEC nhưng phải đến năm 1969 lá đơn thứ ba của nước này mới được xem xét và đàm phán bắt đầu. Lý do hai lá đơn của Anh xin gia nhập tổ chức này trước đó đã bị Tổng thống Pháp De Gaulle dùng quyền phủ quyết từ chối. Kể từ năm 1973, Anh chính thức trở thành thành thành viên của EC. Để được chấp nhận tư cách thành viên Anh phải ký Hiệp ước Nhượng quyền 1972, thừa nhận tất cả những yêu cầu, luật định của các Hiệp ước được EC ký trước đó.

<b>2. Lợi ích và nghĩa vụ của Anh trong Liên minh Châu Âu </b>

Với nền kinh tế đứng hàng đầu của thế giới, với những quan hệ truyền thống và các tương đồng về ý thức hệ, tư tưởng, văn hóa, EU xứng đáng là “bạn hàng” và đối tác kinh tế sát sườn quan trọng nhất của nước Anh. Lợi ích quốc phịng của Anh ở Châu Âu là chính trị. Châu Âu giống như tấm lá chắn từ xa của Anh, điều này thể hiện rõ nhất trong cuộc Chiến tranh Thế giới lần thứ hai là một ví dụ điển hình.

Khi trở thành thành viên của EU, nước Anh phải thực hiện một số nghĩa vụ sau: Thứ nhất, hàng năm nước Anh phải thực hiện đóng góp cho ngân sách hoạt động của Châu Âu. Thứ hai, về chính trị quốc tế, là một thành viên của EU, Anh có cả quyền lợi lẫn nghĩa vụ tham gia các vấn đề về lập pháp, hành pháp, đối nội và đối ngoại trong liên minh này. Thứ ba, về trách nhiệm an ninh phòng vệ với Châu Âu, khi có xung đột hoặc phát sinh nhu cầu phịng vệ cho Châu Âu, Anh có trách nhiệm hội quân và cùng các nước khác tiến hành các chiến dịch qn sự cần thiết để đảm bảo hịa bình cho châu lục này.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>CHƯƠNG 3. CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA LIÊN HIỆP VƯƠNGQUỐC ANH VÀ BẮC IERLAND ĐỐI VỚI LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU).</b>

<b>EU TRONG GIAI ĐOẠN 1992-2016</b>

<b>I. Chính sách của Anh đối với EU về chính trị ngoại giao 1. Đối với vấn đề lá phiếu phủ quyết trong EU </b>

Trong lịch sử hoạt động của EU có hai nước nổi tiếng vì việc thường xun sử dụng lá phiếu phủ quyết để đảo đảm quyền lực và vị thế quốc gia. Đó là Pháp và Anh. Những năm 1960 của thế kỷ trước, nước Pháp liên tục dùng lá phiếu phủ quyết để ngăn không cho Anh tham gia vào EC. Sau này, khi đã là một thành viên của EU, nước Anh trong giai đoạn Thủ tướng John Major cầm quyền cũng nhiều lần sử dụng lá phiếu này. Nhìn chung, chính sách sử dụng lá phiếu phủ quyết liên tục trong giai đoạn 1992-1996 đã gây bất lợi và phản tác dụng đối với nước Anh. Các vấn đề của Anh với EU đã khơng được giải quyết mà cịn gây bế tắc và sự khơng hài lịng giữa các bên, khiến Anh suy giảm uy tín trong EU. Từ năm 1997 trở đi, nước Anh cố gắng hạn chế sử dụng quyền phủ quyết để dung hịa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích của EU.

Trong giai đoạn 1992-2016, EU đã mở rộng thêm ba lần nữa với lần thứ nhất (năm 1995) tăng lên đến 15 thành viên và đến lần thứ hai (năm 2004), tăng lên 25 thành viên và lần thứ ba (năm 2007) chính thức có 28 thành viên như hiện nay. Nước Anh nhất quán ủng hộ chính sách mở rộng Châu Âu ngay từ đầu.

<b>2. Đối với vấn đề phê chuẩn các hiệp định và văn kiện quan trọng của EU </b>

Trong giai đoạn 1992-2016, EU đã ban hành các hiệp định quan trọng như Hiệp ước Maastricht (1992), Hiệp ước Amsterdam (vốn là sửa đổi của Hiệp ước Maastricht (1997), và Hiệp ước Lisbon (2007).

Mặc dù chấp nhận thông qua Hiệp ước Maatricht, chính sách của Anh đối với sự hội nhập sâu vào Châu Âu trong các năm 1992-1995 thể hiện thái độ cầm

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

chừng, khơng dứt khốt. Nước Anh đã đàm phán để bảo lưu nhiều điều khoản mà sự ngờ vực Châu Âu chưa cho phép Anh thực hiện các tiếp cận gần gũi, thân thiện hơn. Từ chối ký kết Hiến chương xã hội, không tham gia vào liên minh kinh tế và tiền tệ của Châu Âu, không tái tham gia cơ chế Tỷ giá Hối đoái Châu Âu dù lúc này nước Anh đã có thừa điều kiện cần thiết là các bằng chứng cho thấy chính sách đối ngoại của Anh với EU giai đoạn này là hội nhập có chừng mực.

Mở đầu quá trình đàm phán Hiệp ước Amsterdam là quyết định ký kết Hiến chương Xã hội còn bỏ ngỏ từ Hiệp ước Maastricht của nước Anh. Sự thay đổi thái độ rất tích cực và việc nhanh chóng, chủ động tham gia đàm phán trên tinh thần xây dựng của nước Anh trong Hiệp ước Amsterdam đã nâng cao uy tín và vị thế của Anh trong EU. Thủ tướng Tony Blair đã mang đến sự thay đổi tích cực cho ngoại giao chính trị của Anh. Chính sách của Anh đối với EU lúc này là chủ động hội nhập.

Hiệp ước Lisbon được 27 thành viên EU tham gia ký kết ngày 13-12-2007 nhằm mục đích thay thế cho Hiệp ước về Hiến pháp Châu Âu đã từng bị Pháp và Hà Lan phủ quyết năm 2005. Chính quyền của Thủ tướng Tony Blair về cơ bản đồng thuận với Hiệp ước Lisbon. Trong giai đoạn chuẩn bị cho Hiệp ước này, nước Anh đã thực hiện nhiều động thái ủng hộ sự ra đời của Hiệp ước. Từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2005, trong nửa sau của nhiệm kỳ Chủ tịch EU, chính quyền Tony Blair đã biên soạn sách trắng ngoại giao với 04 mục tiêu của Anh trong EU. Tuy nhiên, ảnh hưởng của những thành tựu này đã bị chặn lại khi Gordon Brown – một thành viên Đảng Lao động nhưng mang tư tưởng nghi ngờ Châu Âu – lên kế nhiệm Tony Blair năm 2007.

<b>II. Chính sách của Anh đối với EU trên lĩnh vực kinh tế 1. Chính sách đóng góp cho ngân sách EU của Anh </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Trong suốt giai đoạn từ 1992 đến 2016, phần đóng góp cho ngân sách EU của Anh gần như không thay đổi so với thỏa thuận đạt được trong Hội nghị cấp cao Fontainebleau tháng 6-1984, theo đó nước Anh phải đóng 20% tổng ngân sách của EU, nhưng sẽ nhận được một khoản trả lại bằng 66% giá trị khác biệt giữa khoản nước Anh trả cho EU và khoản nước Anh nhận lại từ EU

Tuy nhiên, đến năm 2008, khủng hoảng tài chính nổ ra trên phạm vi toàn cầu. EU bị thiệt hại nặng nề do các tác động của cuộc khủng hoảng và vấn đề đóng góp cho ngân sách EU một lần nữa lại gây bất đồng giữa Anh và EU. Anh đề xuất chính sách “thắt lưng buộc bụng” về ngân sách và cố gắng thuyết phục EU theo hướng này. Năm 2010, Anh và Đức đã đạt được thỏa thuận hạn chế ngân sách của EU có tính đến sự tăng lạm phát. Tuy nhiên, năm 2012, khi thảo luận ngân sách giai đoạn 2014-2020, Hội đồng Châu Âu lại đòi tăng chi tiêu thêm 5%. Nếu mức tăng này được chấp nhận, mức đóng góp của Anh cho ngân sách EU giai đoạn này sẽ tăng lên con số lớn chưa từng có là 10 tỷ Bảng. Thủ tướng David Cameron tuyên bố “sẽ không đặt nước Anh vào những dàn xếp khó khăn”.

Tóm lại, nước Anh trong giai đoạn 1992-2016 chấp nhận mức đóng góp vào ngân sách EU như kết quả của các đàm phán năm 1984. Anh cương quyết khơng nhượng bộ EU trong chính sách này ngay cả khi EU lâm vào khủng hoảng và gặp khó khăn về tài chính. Có thể nói, chính sách của Anh về ngân sách cho EU khá cứng rắn và quyết liệt

<b>2. Đối với Cơ chế Hối đoái Châu Âu và đồng Euro</b>

Chính sách đối ngoại về kinh tế quan trọng bậc nhất của nước Anh đối với EU giai đoạn này là sự ly khai ra khỏi Cơ chế Tỷ giá Hối đoái Châu Âu của đồng Bảng Anh. Việc ở trong cơ chế này chỉ hai năm từ 1990 đến1992 đã mang lại nhiều thiệt hại lớn về tài chính cho nước Anh. Điều này cũng đồng nghĩa với khả năng Anh tham gia vào Khu vực đồng Euro trở nên mong manh, vì Cơ chế Tỷ

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

giá Hối đoái Châu Âu là một trong những nền tảng chính của Khu vực đồng Euro, bên cạnh Thị trường chung Châu Âu. Sau năm 1992 đồng Bảng dần lấy lại được giá trị thực và nền kinh tế nước Anh tăng trưởng ổn định, lúc này chính phủ Anh chính thức xác lập chính sách ly khai hoàn toàn khỏi cả cơ chế Cơ chế Tỷ giá Hối đoái Châu Âu và Khu vực đồng tiền chung châu Âu. Việc đồng Euro liên tục mất giá trong thời kỳ khủng hoảng tài chính năm 2008 đã chứng tỏ chính sách tiền tệ của Anh trong giai đoạn này hợp lý và phù hợp với các lợi ích kinh tế của nước Anh.

<b>3. Đối với cuộc khủng hoảng cấm vận thịt bò </b>

Những quy định của EU về an toàn đối với thực phẩm bán tại thị trường nội khối đã gây tranh cãi gay gắt giữa Anh và EU trong vấn đề bệnh bò điên (gọi tắt là bệnh BSE). Làn sóng tẩy chay thịt bò Anh bắt đầu năm 1989. Năm 1989 cả Đức và Mỹ đều ban hành lệnh cấm thịt bò Anh. Năm 1996, EU ban hành lệnh cấm thịt bò Anh trên phạm vi toàn liên minh và đồng ý bồi thường 25% giá trị bò mắc bệnh đã xẻ thịt. Chính sách của Anh để giải quyết cuộc khủng hoảng thịt bị của nước này có thể được chia thành hai giai đoạn với các đặc trưng khác nhau. Giai đoạn đầu thuộc thời kỳ Thủ tướng John Major nắm quyền. Chính sách của nước Anh là phản ứng mạnh, bảo thủ và gây hấn. Tuy nhiên, chính sách này không phát huy hiệu quả. EU vẫn cương quyết với lệnh cấm thịt bị Anh trên tồn lãnh thổ cịn nước Anh bị mất uy tín trầm trọng trong các đàm phán và hội nghị thượng đỉnh của EU. Giai đoạn thứ hai diễn ra trong nhiệm kỳ đầu của Thủ tướng Tony Blair, Anh chuyển từ thái độ đối đầu sang hợp tác mềm mỏng để tháo gỡ vấn đề bệnh BSE. Năm 1997 bắt đầu bằng những đề nghị nới lỏng lệnh cấm thịt bò Anh. Sau đó đến tháng 3-2000, vấn đề thịt bị Anh đã được giải quyết triệt để, hiệu quả và nhận được sự đồng thuận của các nước thành viên.

<b>4. Đối với Chính sách nơng nghiệp chung Châu Âu (CAP)</b>

</div>

×