Tải bản đầy đủ (.docx) (17 trang)

GIỚI THIỆU VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MAI TỰ DO VIỆT NAM- EU (EVFTA)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (291.16 KB, 17 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

6. Nguyễn Thị Thanh Hoa MSV: 25A4012403 7. Dương Văn Hòa

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG NHĨMNhóm 6</b>

1 25A4010134 Nguyễn Thị Bích Hương ( Nhóm trưởng)

Tìm hiểu nội dung, phân

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>MỤC LỤC</b>

I, KHÁI QUÁT VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI

TỰ DO EVFTA...3

II, NỀN KINH TẾ VIỆT NAM TRƯỚC VÀ SAU KHI THAM GIA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO EVFTA...5

1...Tình hình phát triển kinh tế của Việt Nam trước khi tham gia Hiệp định EVFTA <small>...5</small>

2.Tình hình phát triển kinh tế của Việt Nam sau khi tham gia Hiệp định EVFTA đến bây giờ...7

III. NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM SAU KHI THAM GIA VÀO HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO EVFTA...10

1...Những cơ hội của Việt Nam sau khi tham gia vào Hiệp định EVFTA:

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>I, KHÁI QUÁT VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO EVFTA</b>

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA) là hiệp định thương mại tự do được lập ra nhằm tăng cường mối quan hệ kinh tế và thương mại giữa Việt Nam và các nước thành viên của liên minh Châu Âu. Bằng việc triển khai EVFTA, Việt Nam không chỉ khẳng định vai trị của mình trong cộng đồng kinh tế quốc tế mà còn chứng minh quyết tâm cải thiện môi trường kinh doanh và thúc đẩy sự phát triển bền vững giữa quan hệ đôi bên.

Hiệp định EVFTA được ký kết vào ngày 30 tháng 6 năm 2019 và được áp dụng tạm thời từ ngày 1 tháng 8 năm 2020. Cùng với việc mở cửa hội nhập và mục tiêu tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh và thương mại, đồng thời tăng cường hợp tác đầu tư giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, EVFTA đã thúc đẩy sự hội nhập kinh tế, tạo điều kiện cho Việt Nam nắm bắt cơ hội và khai thác nguồn lực, thúc đẩy sản xuất và các hoạt động xuất khẩu. Đồng thời, EVFTA cũng cung cấp những cơ chế giúp cho Việt Nam có thể nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường và lao động quốc tế. Ngoài ra, việc mở cửa hội nhập và loại bỏ thuế quan đối với hầu hết các loại hàng hoá và dịch vụ được mua bán giữa hai bên cũng tạo điều kiện cạnh tranh và truy cập thị trường một cách công bằng cho các doanh nghiệp. Điều này giúp thúc đẩy cải cách và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam, qua đó tăng cường vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

EVFTA không chỉ mở ra cơ hội cho Việt Nam trong việc tiếp cận thị trường lớn và tiềm năng của Liên minh Châu Âu, mà cịn đóng góp khơng nhỏ vào việc tạo ra một mơi trường văn hố và khoa học kỹ thuật phát triển, đồng thời thúc đẩy sự hoà nhập kinh tế và cải thiện cuộc sống của người dân.

Trên cơ sở đó, EVFTA đóng vai trị quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững và đáng kể cho Việt Nam. Cùng với việc thúc đẩy đầu tư thông qua việc bảo vệ quyền của các nhà đầu tư nhằm tăng cường xử lý các tranh chấp đầu tư và đảm bảo bảo vệ các quyền sở hữu trí tuệ và quyền tác giả trong việc hợp tác và trao đổi công nghệ giữa các doanh nghiệp, hiệp định này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại, đầu tư và hợp tác khoa học kỹ thuật, mà cịn tác động tích cực đến các lĩnh vực quan trọng khác như phát triển năng lượng sạch, công bằng xã hội và trách nhiệm của doanh nghiệp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

EVFTA cung cấp một loạt lợi ích và điều kiện đối với cả hai bên. Dưới đây là

<b>một số điểm khái quát về EVFTA:</b>

<b>1. Mục tiêu: Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh và thương</b>

mại giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, đồng thời tăng cường hợp tác hơn về lĩnh vực kinh tế và thương mại.

<b>2. Giảm thuế quan: EVFTA cam kết giảm hoặc loại bỏ thuế quan đối với hầu</b>

hết các hàng hóa và dịch vụ được mua bán giữa hai bên. Điều này tạo điều kiện công bằng và cạnh tranh cho doanh nghiệp từ Việt Nam và Liên minh Châu Âu.

<b>3. Thúc đẩy đầu tư: EVFTA thúc đẩy việc đầu tư giữa hai bên thông qua bảo</b>

vệ quyền của nhà đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. Nó cũng tăng cường hợp tác trong việc xử lý tranh chấp đầu tư.

<b>4. Mở cửa thị trường: EVFTA khuyến khích việc mở cửa thị trường và tạo</b>

điều kiện công bằng cho doanh nghiệp. Cả hai bên cam kết thực hiện quyền truy cập vào thị trường với các quy tắc và điều kiện công bằng.

<b>5. Quyền sở hữu trí tuệ: EVFTA đảm bảo bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và</b>

quyền tác giả. Điều này tạo điều kiện cho việc tăng cường hợp tác và trao đổi công nghệ giữa các doanh nghiệp.

<b>Điều kiện để có được EVFTA là cần phải làm việc và thương lượng giữa Việt Nam</b>

và các nước thành viên của Liên minh Châu Âu để đạt được một thỏa thuận chung về các điều khoản và quy định của hiệp định.

<b>Điều kiện để có EVFTA:</b>

<b>1. Quốc gia tham gia: Để có EVFTA, Việt Nam và tất cả các nước thành</b>

viên của Liên minh châu Âu phải tham gia và chấp nhận các điều khoản và quy định của Hiệp định.

<b>2. Thỏa thuận và ký kết: Các bên phải đạt được sự đồng ý và ký kết</b>

EVFTA. EVFTA đã được ký kết vào ngày 30 tháng 6 năm 2019.

<b>3. Quyết định nội bộ: Mỗi quốc gia tham gia EVFTA phải thông qua các nội</b>

bộ được quyết định để chấp nhận và thực hiện các điều khoản của Hiệp định này.

<b>4. Áp dụng và ép thủ: EVFTA chỉ có hiệu lực khi các quốc gia tham gia áp</b>

dụng và phong thủy các điều khoản được quy định trong Hiệp định. EVFTA đã được áp dụng tạm thời từ ngày 1 tháng 8 năm 2020.

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>5. Giám sát và thực hiện: Để đảm bảo bảo thủ và thực hiện các điều khoản</b>

của EVFTA, có sự giám sát và thực hiện từ phía Việt Nam và các nước thành viên của Liên minh châu Âu.

<b>II NỀN KINH TẾ VIỆT NAM TRƯỚC VÀ SAU KHI THAM GIA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO EVFTA</b>

1. Tình hình phát triển kinh tế của Việt Nam trước khi tham gia Hiệp định EVFTA

- Tăng trưởng kinh tế

Những năm gần đây, kinh tế Việt Nam đạt được nhiều thành tựu lớn, tốc độ tăng trưởng ln duy trì ở mức cao, tuy nhiên so với thực tế và tiềm năng, quá trình phát triển kinh tế Việt Nam vẫn còn những hạn chế nhất định. Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam không chỉ đạt tốc độ tăng trưởng cao mà cơ cấu kinh tế cũng tiếp tục chuyển dịch theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Sáu tháng đầu năm 2020, kinh tế - xã hội nước ta diễn ra trong bối cảnh dịch Covid-19 bùng phát mạnh trên phạm vi toàn cầu đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt.Thống kê cho thấy, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tăng 1,81% trong 6 tháng đầu năm 2020, là mức tăng thấp nhất trong 6 tháng giai đoạn 2011-2020. Tuy nhiên, Việt Nam là một trong số ít quốc gia đạt mức tăng trưởng dương (1,81%) trong nửa đầu năm 2020.

- Tăng trưởng thương mại

Dịch Covid-19 tiếp tục diễn biến phức tạp trên thế giới, đặc biệt tại các nước đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam đã ảnh hưởng lớn đến kim ngạch xuất, nhập khẩu của nhiều mặt hàng. Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu tháng 6 ước tính đạt 41,5 tỷ

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

USD, tăng 1,5% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 6 tháng đầu năm 2020, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 238,4 tỷ USD, giảm 2,1% so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu đạt 121,2 tỷ USD, giảm 1,1%; nhập khẩu đạt 117,2 tỷ USD, giảm 3%. Trong 6 tháng đầu năm xuất siêu đạt mức 4 tỷ USD.

Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu thực hiện tháng 5/2020 đạt 19.186 triệu USD, cao hơn 686 triệu USD so với số ước tính. Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu thực hiện tháng 5/2020 đạt 18.176 triệu USD, thấp hơn 1.224 triệu USD so với số ước tính

- Tác động đến ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước: Ngân sách nhà nước của Việt Nam trước EVFTA phần lớn được cân đối từ các nguồn thu thuế và các khoản tiền thu được từ hoạt động của các doanh nghiệp trong nước. Các nguồn thu khác như thu nhập từ tài sản nhà nước (như bất động sản), thuế bất động sản, thuế xăng dầu, thuế VAT và các khoản tài trợ từ các tổ chức quốc tế cũng đóng vai trị quan trọng.

Thuế xuất nhập khẩu: Việt Nam trước khi tham gia EVFTA đã áp dụng hệ thống thuế xuất nhập khẩu để kiểm sốt luồng hàng hóa vào và ra khỏi quốc gia. Các loại thuế này bao gồm thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu và các loại thuế phụ khác như thuế giá trị gia tăng (VAT) và thuế tiêu thụ đặc biệt (SCT). Thuế xuất nhập khẩu được sử dụng để bảo vệ lợi ích sản xuất và thúc đẩy nền kinh tế trong nước.

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Tốc độ tăng trưởng đầu tư FDI năm 2019 lần lượt là 17,3% và 46%, so với mức 13% và 38,7% của năm 2015. Đầu tư vào lĩnh vực FDI vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng cao. Năm 2019, tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 38,02 tỷ USD, tăng 7,2% so với cùng kỳ năm trước, tỷ trọng duy trì ổn định ở mức 23,3-23,8% trong giai đoạn 2015-2019.

Tăng trưởng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Trước EVFTA, FDI đạt mức tăng trưởng ổn định, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Các lĩnh vực chủ yếu thu hút FDI bao gồm sản xuất cơng nghiệp, dịch vụ tài chính và bất động sản.

Các quốc gia đầu tư chính: Trước khi kí EVFTA, các quốc gia châu Âu như Đức, Pháp, Anh, Hà Lan và Ý đã là những nhà đầu tư chính vào Việt Nam.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

Lĩnh vực đầu tư: Trước EVFTA, đa số các dự án đầu tư nước ngoài tập trung vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp như điện tử, ô tô, may mặc và chế biến gỗ. Ngoài ra, các lĩnh vực dịch vụ như du lịch, bất động sản và tài chính cũng thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngồi.

Tóm lại, trước khi kí Hiệp định EVFTA, Việt Nam đã thu hút một lượng đầu tư nước ngoài đáng kể từ các quốc gia châu Âu và châu Á.

- Tác động đến pháp luật, thể chế, cải thiện môi trường

Pháp luật: Việt Nam đã thực hiện nhiều cải cách pháp luật liên quan đến kinh doanh và đầu tư. Sự đổi mới này nhằm giảm bớt quy định khơng cần thiết, đơn giản hóa quy trình và tăng tính dễ tiếp cận cho các nhà đầu tư.

Thể chế: Việt Nam đã tăng cường cải thiện thể chế và quản lý cơng việc của các cơ quan chính phủ liên quan đến đầu tư và kinh doanh. Các biện pháp như tách bộ máy nhà nước khỏi doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý và thúc đẩy sự minh bạch trong việc ra quyết định có ảnh hưởng đến doanh nghiệp, đã được triển khai.

Môi trường kinh doanh: Việt Nam đã tăng cường cải thiện môi trường kinh doanh để thu hút đầu tư và đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Các biện pháp như giảm thủ tục hành chính, tăng tính minh bạch và dễ tiếp cận thông tin, tạo điều kiện công bằng cho cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư đã được thực hiện.

Kiểm soát tham nhũng: Việt Nam đã tăng cường cơng tác kiểm sốt tham nhũng và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

Tổng thể, trước khi tham gia Hiệp định EVFTA, Việt Nam đã thực hiện nhiều biện pháp cải thiện pháp luật, thể chế và môi trường kinh doanh để tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh và đầu tư.

Tình hình phát triển kinh tế của Việt Nam sau khi tham gia Hiệp định EVFTA đến bây giờ

- Tăng trưởng kinh tế

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Giúp đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế. Hiệp định EVFTA góp phần giúp GDP của Việt Nam tăng thêm 2,18-3,25% trong giai đoạn 2019-2023 lên 4,57- 5,30% trong giai đoạn 2024-2028 sẽ tăng thêm 7,9% nhờ các hoạt động kinh doanh mới. Ở góc độ vĩ mơ, trong giai đoạn trung và dài hạn, Hiệp định EVFTA góp phần làm tăng ngân sách nhà nước nhờ nguồn thu nội địa tăng lên từ tác động của tăng trưởng kinh tế, dự kiến tăng 7.000 tỷ đồng sau 10 năm thực thi Hiệp định này. Như vậy, khi kinh tế phát triển sẽ cơ hội cho cải cách và đổi mới ở Việt Nam tăng lên đáng kể.

- Tăng trưởng thương mại

EVFTA giúp cho các sản phẩm của Việt Nam được tiếp cận với thị trường Châu Âu một cách dễ dàng, giảm giá thành và tăng cường manh cạnh tranh. Việt Nam cũng tiếp cận được các sản phẩm của Châu Âu. Thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu sang EU mặc dù EU chưa phải đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam (đạt 56,3 tỷ USD năm 2018) nhưng tăng trưởng xuất khẩu sang thị trường EU cao, tới 17,3%. Việt Nam ln là bên có thặng dư thương mại. Hiệp định thương, mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng xuất khẩu của Việt Nam sang khối thị trường lớn chiếm 15% thị trường thế giới. Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và EU trong 6 tháng đầu năm 2021 đạt 27.67 tỉ USD, tăng 18.4% so với cùng kỳ năm 2020 khi hiệp định chưa có hiệu lực, trong đó xuất khẩu tăng 18.3%, đạt 19.4 tỉ USD và nhập khẩu từ EU vào Việt Nam tăng hơn 19.1%, đạt 8.2 tỉ USD so với cùng kỳ năm 2020.

Việc nhập khẩu các thiết bị máy móc và các nguồn nguyên liệu từ thị trường Châu Âu tăng đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong nước sản xuất ra những phẩm có chất lượng cao, từ đó làm tăng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Tính đến tháng 6 đầu năm 2022, xuất siêu của Việt Nam sang EU ước đạt 15,5 tỷ USD, so cùng với kỳ năm trước tăng 39%.

- Tác động đến ngân sách nhà nước

Cắt giảm thuế quan theo Hiệp định EVFTA sẽ có tác động hai chiều đến nguồn thu NSNN, cụ thể: Giảm thu NSNN do giảm thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu; Tăng thu NSNN do có thu thêm từ thu nội địa dưới tác động tích cực của thương mại, đầu tư và tăng trưởng kinh tế. Dự kiến, tổng mức giảm thu NSNN từ giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo lộ trình của Hiệp định EVFTA là 2.537,3 tỷ đồng.

Mặt khác, thu NSNN tăng lên do thu nội địa từ tác động tăng trưởng của EVFTA là 7.000 tỷ đồng trong giai đoạn 2020-2030. Số thu sẽ tăng dần theo mức độ tác động

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

của Hiệp định tới tăng trưởng. Như vậy, lợi ích của Hiệp định EVFTA về thu ngân sách có thể sẽ được phát huy tốt hơn trong trung và dài hạn.

- Tác động đến đầu tư nước ngoài

Các cam kết rộng và sâu về đầu tư của Hiệp định sẽ giúp Việt Nam tiếp tục đổi mới cơ cấu kinh tế, hoàn thiện thể chế và môi trường kinh doanh ở Việt Nam, tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư EU kinh doanh tại Việt Nam.

Mặt khác, các cam kết về thuận lợi hóa đầu tư cùng với mức độ tự do hóa các ngành dịch vụ của Việt Nam dành cho các nhà cung cấp dịch vụ của EU tăng lên, đặc biệt là dịch vụ kinh doanh, dịch vụ môi trường, dịch vụ bưu chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải biển. Điều này sẽ thúc đẩy dòng vốn FDI từ EU vào Việt Nam tăng trong thời gian tới.

Hiệp định EVFTA cũng mở ra kỳ vọng nâng cao chất lượng đầu tư vào Việt Nam từ các đối tác có nguồn gốc là các nước phát triển do Việt Nam tăng cường mở cửa thị trường hàng hóa, dịch vụ. Dịng vốn FDI vào những lĩnh vực đầu tư còn dư địa lớn tại Việt Nam và EU cũng có thế mạnh như năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.

Hiệp định EVFTA giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận với công nghệ cao và công nghệ nguồn. Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế bắt kịp với xu hướng ưu thế về chất lượng và đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật và môi trường cao như thị trường EU. Bên cạnh đó, có 58% số doanh nghiệp được khảo sát cho rằng việc tinh giản bộ máy cồng kềnh là yếu tố quan trọng nhất; 48% ủng hộ việc tăng cường môi trường pháp lý; 1/3 kêu gọi nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông; 22% nhấn mạnh việc nới lỏng các yêu cầu về thị thực và giấy phép lao động cho các chuyên gia nước ngoài.

- Tác động thể chế, pháp luật và cải thiện môi trường

Hiệp định EVFTA là cơ hội để Việt Nam tiếp tục cải cách thể chế-pháp luật theo hướng tiệm cận với chuẩn mực quốc tế, hoàn thiện mơi trường kinh doanh theo hướng thơng thống, minh bạch và dễ dự đốn hơn, từ đó thúc đẩy cả đầu tư trong nước lẫn đầu tư nước ngoài cũng như các hoạt động kinh doanh khác, bao gồm các giao dịch xuyên quốc gia, các loại hình dịch vụ cung cấp qua biên giới.

Những điều chỉnh, sửa đổi quy định pháp luật để phù hợp với Hiệp định EVFTA trong một số lĩnh vực như sở hữu trí tuệ cũng sẽ góp phần giúp các DN được hưởng sự bảo hộ cao hơn đối với thành quả đầu tư cho hoạt động sáng tạo. Đây là động lực để các DN tiếp tục đầu tư nhiều hơn vào hoạt động sáng tạo nhằm đổi mới công nghệ và tạo

</div>

×