Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (54.06 MB, 199 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
¡ TRUNG TAM THONG TIN THU VIỆN
<small>1. Khái quát vé chức nng bảo vệ của luật qc tê.</small>
<small>Mục ích và nội dung bảo vệ của luật qc tê.</small>
<small>Các hình thức thực hiện chức nng bảo vệ của luật quôc tê.</small>
<small>Giới hạn chức nng bảo vệ của luật quôc tê.</small>
6. Thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế thông qua hoạt ộng giải trừ quân bị và củng cố lòng tin.
7. Thực hiện quyền tự vệ và chức nng bảo vệ của luật quốc té.
8. Thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế bằng các biện pháp vi trang tập thé.
9. Thực hiện chức nang bảo vệ của luật quốc tế trong l)nh vực môi tr°ờng.
10. Hoạt ộng giải quyết tranh chấp của các tổ chức quốc tế liên chính phủ với việc thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế.
L1. Hoạt ộng giải quyết tranh chấp của các thiết chế tài phán với việc thực hiện
chức nng bảo vệ của luật quốc tế.
12. Chức nng bảo vệ của luật quốc tế trong l)nh vực phòng chống tội phạm quốc tế.
13. Chức nng bảo vệ của luật quốc tế trong l)nh vực t°¡ng trợ t° pháp va dẫn ộ
<small>tội phạm.</small>
I4. Chức nang bảo vệ của luật quốc tế với việc xác lập và thực thi trách nhiệm pháp lý quốc tế của quốc gia.
15.Chức nng bảo vệ của luật quốc tế với việc xác lập và thực thi trách nhiệm pháp ly của tổ chức quốc tế.
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">STT Họ và tên Don vi Chuyén dé tham gia 1 | PGS. TS. Nguyễn Thị Thuận | ại học Luật Ha Nội 02, 03, 04 2 | GV. ỗ Mạnh Hồng Hiệp hội các nhà thầu 5,6, 7,8 3 | NCS. ThS. Lê Minh Tiến ại học Luật Hà Nội 10, 11, 14 4 | NCS. ThS. Phạm Hồng Hạnh | ại học Luật Hà Nội 9,15 5 | ThS. Phạm Thi Bac Ha ại hoc Luật Hà Nội 12. 13
<small>6 | ThS. Nhầm Thúy Lan ại học Nội vụ l</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">LHQ Liên hợp quôc
TCQT Tổ chức quốc tế
DUQT iều °ớc quốc tế
PCA Tịa trọng tài th°ờng trực quốc tế WTO Tổ chức th°¡ng mại thế giới
DSB C¡ quan giải quyết tranh chấp của WTO TAQT Tòa án quốc tế
TTQT Trong tai quéc té <small>TTTP Tuong tro tu phap</small>
SNG Cộng ồng các quốc gia ộc lập ICC Tịa án hình sự quốc tế
ICJ Tịa án cơng lý quốc tế ILO Tổ chức lao ộng quốc tế
OSCE Tổ chức an ninh và hợp tác Châu âu
UNESCO Tổ chức vn hóa khoa học và giáo dục của LHQ
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">MỤC LỤC
A. PHAN MO ẦU...- 5 St SE 122112112212T12221.211110111 120110121 cree 1
B. BAO CAO TONG THUAT...0....ccccccccccccccssssesscsesseeseesseeesavssessessesesatsensnesessseeaes 4
Il. CHỨC NANG BAO VE CUA LUAT QUOC TE TRONG MOT SO
L(NH VUC CU THE .uo.ceccccccsccssessessesssssecsssssessessesssesssssesssessessesssssesseesesseeseessesseesees 17 III. KET LUẬN...-- 2-52 2£ SS£2S22SEEEEEEE12E12382E71E25021111 1.1211 Ee 33 C. CÁC CHUYEN DE CỤ THẺ TRONG DE TÀI...- 5 se ccccceee 36 Chuyên ề 1: Khái quát về chức nng bảo vệ của luật quốc tế... 36
Chuyên dé 2: Mục ích và nội dung bảo vệ của luật quốc Ể... cute 48
Chuyên dé 3: Các hình thức thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế...57
Chuyên dé 4: Giới hạn chức nng bảo vệ của luật quốc tế...-.--- 66 Chuyên ề 5: Thực hiện chức nng bảo vệ luật quốc tế thông qua các biện pháp an ninh tập thỂ...--- 2 + sẻ SE EEEEEESEE9EE9E17231521121522121 121.1151111... 75
Chuyên ề 6: Thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế thông qua hoạt
Chuyên dé 7: Thực hiện quyền tự vệ và chức nng bảo vệ của luật quốc tế...96
Chuyên ề 8: Thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế bằng các biện pháp vi trang tập thỂ... ¿5+ Ss e2 Sx 2x2 19112112112111121111171111171111112 1111. 1.1. re. 104
Chuyên dé 9: Thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế trong l)nh vực <small>0080/0101-200171077. . . . ... 116</small>
Chuyên ề 10: Hoạt ộng giải quyết tranh chấp của các tổ chức quốc tế liên chính phủ với việc thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc Ế...cccketrerrereo 136
Chuyên ề 11: Hoạt ộng giải quyết tranh chấp của các thiết chế tài phán với việc thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc 0 0 ...Ô. 145
Chuyên ề 12: Chức nng bảo vệ của luật quốc tế trong l)nh vực phòng chống 89:01:77... 1... 154 Chuyên dé 13: Chức nng bảo vệ của luật quốc tế trong l)nh vực t°¡ng trợ t° pháp và dẫn ộ tội phạm... ¿2 ¿St 2.1 132112121221112115011117117121121 1.11 te 163
Chuyên ề 14: Chức nng bảo vệ của luật quốc tế với việc xác lập và thực thi trách nhiệm pháp lý quốc tế của QUOC gia...-- ¿2+ s+Ex2EEt+E2EE2EEEEeEErkerrrkrrere 173
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>Chuyên ê 15: Chức nang bảo vệ của luật quôc tê với việc xác lập và thực thitrách nhiệm pháp lý của tô chức QUOC tÊ...-- -.- <1 1191118 111 1111 131151 se 182</small>
<small>D. Danh mục tài liệu tham khảo...- - - -- - -- << S11 111v vn kg rec 192</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">I. Tính cấp thiết của ề tai
<small>Tù góc ộ ly luận, chức nng bảo vệ là một trong những chức nng c¡ bản</small>
của luật quốc tế cing nh° của luật quốc gia. Tuy nhiên, thực tiễn giảng dạy, nghiên cứu về luật quốc tế ở Việt Nam hầu nh° không quan tâm ến vấn ề này. Từ tr°ớc ến nay, trong hầu hết các ch°¡ng trình giảng dạy của các c¡ sở ào tạo luật tại Việt
Nam, luật quốc tế ều là môn học thuộc khối kiến thức bắt buộc. Một số c¡ sở ào
tạo nh° ại học Luật Hà Nội, ại học Luật thành phố Hồ Chí Minh, Khoa Luật Dai học Quốc gia Ha Nội...cịn có cả mã ngành ào tao cử nhân Luật quốc tế, thạc sỹ Luật quốc tế hoặc nghiên cứu sinh Luật quốc tế. Nh°ng thực tiễn giảng dạy. nghiên cứu luật quốc tế ở các c¡ sở ào tạo luật nói chung và ại học Luật Hà Nội nói riêng hầu nh° mới tập trung vào các nội dung nh°: các vấn ề lý luận về luật quốc tế (bản chất, nguồn luật, chủ thể, quan hệ giữa luật quốc tế - luật quốc gia...); một số ngành luật và chế ịnh pháp luật quốc tế nh° luật iều °ớc quốc tế, luật ngoại giao lãnh su,
trò và tầm quan trọng của luật quốc tế trong thế giới hiện ại, một trong những nội dung cần °ợc quan tâm nghiên cứu là tiếp cận luật quốc tế từ ph°¡ng diện chức nng. Vì vậy, tập trung nghiên cứu dé làm rõ các vấn dé lý luận về chức nng bảo vệ của luật quốc tế cing nh° thực tiễn thực hiện chức nng bảo vệ thông qua quy ịnh của một số ngành luật, chế ịnh pháp luật thuộc hệ thống pháp luật quốc tế là hết sức can thiết.
<small>II. Tình hình nghiên cứu</small>
tiếp ề cập và nghiên cứu van dé về chức nng của luật quốc tế nói chung và chức nng bảo vệ của luật quốc tế nói riêng. Những van dé chức nng của pháp luật nói chung mới chỉ °ợc ề cập ến trong một số giáo trình về Lý luận nhà n°ớc và pháp luật. Hệ thống tải liệu phục vụ nghiên cứu giảng dạy luật quốc tế ở Việt Nam, các sách tham khảo hoặc chuyên khảo về/liên quan ến Luật quốc tế hau nh° chỉ tập
<small>trung vào những van dé thời sự hoặc truyền thông của luật quôc tê, cịn giáo trình về</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">luật quốc tế ều °ợc kết cấu khá giống nhau (ngoài phần chung dé cập một số van dé lý luận vẻ luật quốc tế, phần riêng tiếp cận một số ngành luật và chế ịnh pháp luật c¡ bản của luật quốc tế). Các ề tài nghiên cứu. bài viết ã °ợc công bố cing ch°a ề cập hoặc tiếp cận chức nng bảo vệ của luật quốc tế.
II. Mục ích nghiên cứu của ề tài
Dé tài nghiên cứu h°ớng tới các mục dich sau:
Thứ nhất, nghiên cứu luật quốc tế với cách tiếp cận mới - từ ph°¡ng diện chức nng, nhóm tác giả tập trung làm sâu sắc các vấn ề lý luận về chức nng bảo vệ của luật quốc tế.
Thứ hai, thông qua việc nghiên cứu những vấn ề lý luận và thực tiễn về chức nng bảo vệ của luật quốc tế, °a ra những kết luận khoa học về chức nng bảo
vệ và một số giải pháp tng c°ờng hiệu quả của chức nng bảo vệ của luật quốc tế.
Thứ ba, cung cấp nguồn tài liệu hữu ích cho cơng tác nghiên cứu, giảng dạy và học tập luật quốc tế ối với cả hệ ào tạo cử nhân và sau ại học ở ại học Luật
<small>Hà Nội nói riêng và các c¡ sở ào tạo luật nói chung.</small> IV. Phạm vi nghiên cứu ề tài
- Nghiên cứu những van dé lý luận c¡ bản về chức nng bảo vệ của luật quốc tế.
- Nghiên cứu thực tiễn về chức nng bảo vệ của luật quốc tế thông qua một số ngành luật và chế ịnh pháp luật thuộc hệ thống luật quốc tế.
<small>V. Ph°¡ng pháp nghiên cứu</small>
Dé ạt °ợc mục ích nghiên cứu và áp ứng các yêu cầu ặt ra, nhóm nghiên
cứu ề tài ã sử dụng các ph°¡ng pháp nghiên cứu truyền thống của khoa học pháp
lý nh° ph°¡ng pháp tống hợp, phân tích, so sánh dé làm rõ các van ề lý luận.
<small>VỊ. Nội dung nghiên cứu</small>
Nội dung nghiên cứu chủ yếu của dé tài là những van dé ly luận vé chức nng bảo vệ của luật quốc tế nh° c¡ sở chức nng bảo vệ của luật quốc tế; cách thức thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế; giới hạn thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế bảo vệ của luật quốc tế...Từ ó, ề tài cing sẽ ề cập thực tiễn thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế trong một số l)nh vực nh° giải quyết tranh chấp, xác ịnh trách nhiệm pháp lý quốc tế, giải trừ quân bị....
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Các nội dung nghiên cứu trên ây °ợc thể hiện trong các chuyên ể
<small>nghiên cứu sau:</small>
Chuyên ề 1: Khái quát về chức nng bảo vệ của luật quốc tế. Chuyên ề 2: Mục ích và chức nng bảo vệ của luật quốc tế.
Chuyên dé 3: Các hình thức thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế. Chuyên ề 4: Giới hạn chức nng bảo vệ của luật quốc tế.
Chuyên ề 5: Chức nng bảo vệ của luật quốc tế thông qua các biện pháp an
ninh tập thể.
Chuyên dé 6: Thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế thông qua hoạt ộng giải trừ quan bị và củng cố lòng tin.
Chuyên ề 7: Thực hiện quyền tự vệ và chức nng bảo vệ của luật quốc té.
Chuyên dé 8: Thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế bằng các biện pháp vi trang tập thé.
Chuyên ề 9: Thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế trong l)nh vực môi
Chuyên ề 10: Hoạt ộng giải quyết tranh chap của các tổ chức quốc tế liên chính phủ với việc thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế.
Chuyên ề 11: Hoạt ộng giải quyết tranh chấp của các thiết chế tài phán với
việc thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế.
Chuyên ề 12: Chức nng bảo vệ của luật quốc tế trong l)nh vực phòng chống tội phạm quốc tế.
Chuyên ề 13: Chức nng bảo vệ của luật quốc tế trong l)nh vực t°¡ng trợ t°
pháp và dẫn ộ tội phạm.
Chuyên ề 14: Chức nng bảo vệ của luật quốc tế với việc xác lập và thực thi
trách nhiệm pháp lý quốc tế của quốc gia.
Chuyên ề 15: Chức nng bảo vệ của luật quốc tế với việc xác lập và thực thi trách nhiệm pháp lý của tổ chức quốc tế.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">1. Khái quát về chức nng bảo vệ
Theo quan iểm học thuật ã °ợc xây dựng và ghi nhận, chức nng của pháp luật °ợc hiểu là “những ph°¡ng diện tác ộng chủ yếu của pháp luật lên các quan hệ xã hội và hành vi của các cá nhân”. Pháp luật có các chức nng chủ yếu: “che nng
iều chỉnh, chức nng bảo vệ, chức nng giáo dục”. Trong quá trình thực hiện chức
nng, bản chất cing nh° vai trò, giá trị xã hội của pháp luật °ợc thể hiện ậm nét trong thực tiễn. Bên cạnh việc phân loại nêu trên, dựa trên các c¡ sở tiêu chí khác
<small>nhau, các chức nng của pháp luật còn °ợc chia thành chức nng ánh gia, chức nng</small>
nhận thức hoặc chỉ giới hạn trong 2 chức nng chủ yếu mà bất kì hệ thống pháp luật nào cing ều có là chức nng iều chỉnh và chức nng bảo vệ.
Chức nng iều chỉnh của pháp luật °ợc thê hiện ở hai nội dung. Thứ nhất, pháp luật ghi nhận các quan hệ chủ yếu trong xã hội, chấp nhận loại hình quan hệ xã
“trật tự hoa” các quan hệ xã hội của pháp luật, dua chúng vào các khuôn mẫu, phạm
vi xác ịnh. Tht hai, pháp luật phải bảo vệ cho sự phát triển và hoàn thiện các quan hệ xã hội một cách 6n ịnh và vững chắc, tạo iều kiện thuận lợi tối °u cho các quan hệ xã hội ã °ợc “#át hóa” phát triển theo ịnh h°ớng nhất ịnh phù hợp nhất với quy luật vận ộng khách quan của quan hệ xã hội cing nh° bảo ảm quyền lợi, lợi ích của cộng ồng. Pháp luật thực hiện chức nng iều chỉnh bằng các ph°¡ng thức ấn ịnh, cho phép, nghiêm cắm, khuyến nghị cing nh° quy ịnh các quyền va ngh)a vụ t°¡ng hỗ giữa các chủ thé tham gia quan hệ pháp luật.
Cùng với chức nng iều chỉnh. pháp luật có chức nng bảo vệ các quan hệ xã hội thuộc phạm vi iều chỉnh của pháp luật bằng biện pháp áp dụng các nguyên tắc, các quy phạm pháp lý bảo vệ quá trình thực thi, tuân thủ pháp luật theo các trình tự, thủ tục pháp lý nhất ịnh ỗi với các hành vi vi phạm pháp luật. Các hành vi này sẽ °ợc ngn ngừa hoặc trừng phạt bng hệ thống các biện pháp c°ỡng chế ghi nhận trong chế ịnh trách nhiệm pháp lý do chủ thé có thâm quyền thực hiện. Với chức
<small>*Hoang Thi Kim Qué, Lý luận chung về nhà n°ớc và pháp luật, Nxh. ại học quốc gia Hà Nội, 2007, tr.286.</small>
<small>4</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">nng bảo vệ, pháp luật có vai trị khơng thể phủ nhận trong việc bảo vệ các quyên và lợi ích hợp pháp của các chủ thê pháp luật, trật tự các quan hệ xã hội.
<small>Chức nng giáo dục của pháp luật °ợc thực hiện thông qua sự tác ộng của</small>
pháp luật vào ý thức và từ ý thức ến hành vi xử sự của chủ thể pháp luật, h°ớng cho hành vi của họ phù hợp với yêu cầu của pháp luật, của cộng ồng và chính bản thân chủ thé. Chức nng giáo dục làm cho chủ thé hữu quan nhận thức °ợc rang ho phải xử sự nh° thế nào khi ở vào hoàn cảnh mà pháp luật xác ịnh và nếu khơng xử sự m° vậy thì họ - chủ thé pháp luật phải gánh chịu hậu quả tiêu cực nh° thé nào
<small>theo luật ịnh.</small>
Các luận iểm khoa học về chức nng của pháp luật trên ây cing hoàn toàn
phù hợp với luật quốc tế. Tuy nhiên, do bản chất và ặc tr°ng riêng của hệ thống phar luật này, các chức nng của luật quốc tế có những khác biệt nhất ịnh.
Trong khoa học luật quốc tế, thuật ngữ “che nang” °ợc hiéu rat rộng và a ngh)a nh° mục ích. nhiệm vụ, hoạt ộng, hành ộng, hiệu quả, kết quả... Mặt khác, cùng với thuật ngữ “che nng”, các thuật ngữ khác cing có thể °ợc sử dụng ộc lập hoặc thay thế cho thuật ngữ chức nng”. Sự thiếu nhất quán, lộn xộn trong sử dụng thuật ngữ “che nng” trong thực tiễn quốc tế trong nhiều tr°ờng
hợp ã khiến thuật ngữ “chức nng " mắt i tính chất “chức nang” và khơng cịn là
công cụ hiệu qua dé nhận thức và hiểu biết khi nghiên cứu luật quốc tế. Vì vậy, việc °a -a một ịnh ngh)a khoa học, thống nhất về “chire nng” là vơ cùng cần thiết và có thé tạo thuận lợi cho quá trình nghiên cứu các van dé lý luận quan trong của luật quốc tế.
Theo ngh)a hiểu của khoa học pháp lý quốc tế, chức nng °ợc coi là q trình 'ác ộng nhằm mục ích thực hiện các nhiệm vụ của luật quốc té. Khi thực hiện chức nng của mình, luật quốc tế chỉ tác ộng trong phạm vi giới hạn thâm quyền ã ấn ịnh. ịnh ngh)a nay ã chỉ rõ sự gắn bó giữa thuật ngữ “chức nng” với thuật ngữ 'nhiệm vụ”, theo ó “nhiệm vu” là khn mau, cịn “cb#c nng ” là q trình ạt °ợc khn mẫu (thực hiện nhiệm vụ). Bên cạnh ó, ịnh ngh)a ã làm sáng tỏ và phân biệt thuật ngữ “chite nng” và thuật ngữ “tham quyên”. Thâm quyền °ợc hiểu A phạm vi tác ộng về khách thẻ, ngh)a là phạm vi các l)nh vực mà luật quốc tế
<small>? Ví du trong Hiến ch°¡ng LHQ có tiểu mục với tiêu ề “chức nng và thẩm quyên " ghi nhận quyền hạn va</small>
<small>nhiệm ‘wv của các c¡ quan chính LHQ; Hiển ch°¡ng ILO sử dụng thuật “chức nng” chỉ phạm vi nhiệm vụ củavn ph›ng lao ộng quốc tế của ILO; Hiến ch°¡ng UNESCO iều | quy ịnh về mục dich và nhiệm vụ của</small>
<small>Tơ chức, trong khi ó Hiển ch°¡ng WHO lại phân biệt mục ích với chức nng hoạt ộng của Tơ chức quốc</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">có quyền hoặc cần phải giải quyết và thâm quyền không chỉ hiểu ¡n giản là phạm vi các cơng việc mà cịn bao gồm cả qun lực ể thực hiện các cơng việc ó. Nh° vậy, chức nng của luật quốc tế °ợc giới hạn trong khn khố thâm quyền của nó và việc thực hiện chức nng không °ợc v°ợt quá thâm quyền.
Trong khoa học pháp lý quốc tế, chức nng bảo vệ và chức nng iều chỉnh luôn °ợc xếp ở hàng ầu và °ợc khẳng ịnh trong các tài liệu, sách báo, tạp chí nghiên cứu luật quốc tế của các quốc gia và quốc tế. ánh giá chung, chức nng bảo
vệ cua luật quốc té duoc hiéu la qua trinh tac déng nham muc dich thuc thi nhiém vu
bảo vệ các quyên lợi và lợi ich hợp pháp của các chủ thé luật quốc tế, trong ó có quốc gia ~ chủ thé quan trọng nhất của luật quốc tế. Ph°¡ng diện tác ộng chủ yếu
của chức nng bảo vệ là nhằm ngn ngừa và trừng trị các hành vi vi phạm luật quốc
tế, bảo vệ các chủ thé luật quốc tế (chủ thé °ợc bảo vệ) và các quyền lợi và lợi ich hợp pháp °ợc luật quốc tế quy ịnh. Chức nng bảo vệ của luật quốc tế °ợc thé hiện trong các nguyên tắc, các quy phạm chung cing nh° các quy phạm và nguyên
tắc chuyên ngành của các ngành hoặc chế ịnh pháp luật thuộc hệ thống luật quốc tế.
iển hình nh° Luật nhân ạo quốc tế với các ịnh chế quyền phịng vệ chính áng, quyền thành lập các liên minh quân sự có tinh chất phòng thủ, nghiêm cắm việc sử
trị tội phạm quốc tế (tội ác quốc tế); chế ịnh dẫn ộ tội phạm, ặc biệt là dẫn ộ tội phạm có tính chất quốc tế ể xét xử và trừng trị; chế ịnh thắm quyền xét xử hình sự quốc tế... nhằm bảo vệ các quốc gia và cộng ồng dân c° tr°ớc thảm họa chiến tranh. khủng bố quốc tế hay diệt chủng... Chế ịnh giải quyết tranh chấp của luật quốc tế quy ịnh các nguyên tắc, các quy phạm jus cogens cùng hệ thống thiết chế quốc tế giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hịa bình. Chế ịnh trách nhiệm pháp lý quốc ` với các quy ịnh về hình thức thực hiện trách nhiệm nh° bồi th°ờng thiệt hại, trách nhiệm phi vật chất vừa góp phan thực thi mục ích bảo vệ vừa có tac dụng ngn 1gừa các hành vi vi phạm luật quốc tế trong ời sống quốc tế... Ngoài ra, chức nng bảo vệ của luật quốc tế còn °ợc thé hiện trong các chế ịnh pháp lý quốc tế khác. Tuy nhiên, ề tài chỉ tập trung nghiên cứu chức nng bảo vệ của luật quốc tế trong một số chế ịnh nhất ịnh. Nghiên cứu chức nng bảo vệ của luật quốc tế tức là nghiên cứu nội dung pháp lý của các chế ịnh ã trình bày ở trên.
<small>=" C¡ sở của chức nng bảo vệ</small>
<small>- C¡ sở lý luận</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Co sở lý luận của chức nng bảo vệ nm trong nội hàm bản chất, khái niệm và các ặc tr°ng của luật quốc tế.
Thỏa thuận là bản chất ặc tr°ng của luật quốc tế và xuyên suốt quá trình xây dựng, thực thi và ảm bảo tuân thủ luật quốc tế. Thỏa thuận vừa dựa trên c¡ sở bình dang vừa tạo ra sự bình ẳng trong quan hệ quốc tế giữa các quốc gia — chủ thé chủ
yêu, c¡ bản của luật quốc tế, qua ó tạo tiền ề bảo vệ các quốc gia có vị thế bình
ng trong tồn bộ lộ trình xây dựng, thực thi và ảm bảo thực thi luật quốc tế trong
ời sống quốc tế, khơng cho phép bất kì quốc gia nào xâm hại tới quyền và lợi ích
hợp pháp của các quốc gia khác. Ngay cả các ngoại lệ do các quốc gia thỏa thuận nh° quyền veto của các n°ớc ủy viên th°ờng trực LHQ cing nhằm ảm bảo hòa bình và
an ninh quốc tế, nếu các quốc gia này không lạm dụng nd’. ịnh ngh)a luật quốc tế
trong bất kỳ sách báo, tài liệu nào cing ều nhắn mạnh bản chất thỏa thuận của luật quốc tế, ồng thời bao quát khá ầy ủ các ặc tr°ng quan trọng của hệ thống pháp luật quốc tế, qua ó chức nng bảo vệ của luật quốc tế ã °ợc dé cao trong lý luận luật quốc tế, bởi vì nội dung các ặc tr°ng này qua phân tích phản ánh rõ và ầy ủ h¡n chức nng bảo vệ của luật quốc tế trong thực tiễn áp dụng luật quốc tế, cụ thé h¡n là các chế ịnh pháp lý quốc tế có liên quan’.
Với ặc trung về ối t°ợng iều chỉnh, sự ảm bảo quyền bình ẳng giữa các quốc gia ã °ợc khng ịnh tạo c¡ sở bảo vệ các chủ thé luật quốc tế tr°ớc bất kì
hành vi xâm phạm nào tới quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Tr°ờng hợp có sự vi phạm, chủ thê bị hại có thể sử dụng các biện pháp °ợc luật quốc tế quy ịnh bảo vệ mình trong quan hệ quốc tế. Trong ặc tr°ng về chủ thể, dù quyền và ngh)a vụ pháp lý của các loại chủ thể luật quốc tế có thể khác biệt nh°ng về nguyên tắc, giữa các chủ thé luôn tồn tại sự bình dang và tự nguyện — nền tang vững chắc cho hành vi bảo vệ của các chủ thể theo úng quy ịnh của luật quốc tế.
ặc tr°ng tiếp theo là quá trình xây dựng và thực thi luật quốc tế của các chủ
thé luật quốc tế. Xuất phát từ sự bình dang, mỗi quốc gia ều có quyền tự nguyện
trong quá trình xây dựng cing nh° tham gia các iều °ớc quốc tế trên c¡ sở ánh
giá, cân nhắc qun và lợi ích có thê có °ợc với sự tơn trọng quyền, lợi ích của các
chủ thé khác trong quan hệ quốc tế. Mặt khác, dù khơng có một bộ máy c°ỡng chế
<small>? Nm ủy viên th°ờng trực gầm Hợp chủng quốc Hoa kỳ, Cộng hòa Pháp, Liên bang Nga, Cộng hịa nhân dân</small>
<small>Trung hoa, V°¡ng qc Anh.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">tập trung chuyên trách nh° luật quốc gia nh°ng khi quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm ha, các quốc gia ều có quyền sử dung các biện pháp c°ỡng chế riêng lẻ hoặc tập thé nh° tự vệ, trả ia ¡n ph°¡ng hoặc các biện pháp an ninh tập thé °ợc ghi nhận trcng các quy phạm luật quốc tế dé bảo vệ mình. Thơng qua q trình ảm bảo cơng bằng ở mức ộ khác nhau các quyền và lợi ích của các chủ thê, trật tự pháp lý quốc tế l°ợc bảo vệ trong tiến trình phát triển.
Các luận iểm °ợc thống nhất trong khoa học luật quốc tế về bản chất, khái niém, các ặc tr°ng của luật quốc tế chính là c¡ sở ly luận về chức nng của luật
quic tế nói chung và chức nng bảo vệ nói riêng. <small>- - C¡ sở pháp lý</small>
C¡ sở pháp lý của chức nng bảo vệ của luật quốc tế chính là các nguyên tắc, quy phạm pháp lý quốc tế °ợc ghi nhận trong các iều °ớc quốc tế hoặc các tập quin quốc tế liên quan. Tuy nhiên, ể phục vụ mục ích nghiên cứu, dé tài chỉ tiếp cận nhóm nguyên tắc c¡ bản và nhóm nguyên tắc, quy phạm chuyên ngành liên quan ến chức nng bảo vệ của luật quốc tế.
> Các nguyên tắc co bản của luật quốc tế
ây là nhóm các nguyên tắc thể hiện ầy ủ và thỏa mãn các iều kiện:
+ Nguyên tắc c¡ bản của luật quốc tế là nguyên tắc phổ cập tồn cầu và khơng
bao gồm các ngun tắc chun ngành.
+ Các nguyên tắc c¡ bản của luật quốc tế là các nguyên tắc jus cogens. + Các nguyên tắc c¡ bản của luật quốc tế °ợc thừa nhận chung`.
Ngày 24/10/1970 ại hội ồng LHQ ã thông qua Tuyên bố về các nguyên tắc luật quốc tế liên quan ến các quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia phù ho» với Hiến ch°¡ng LHQ trong ó ã ghi nhận 07 nguyên tắc. Về c¡ bản, những nguyên tắc này giỗng với các nguyên tắc °ợc ghi nhận trong Hiến ch°¡ng”.
Với các nguyên tắc c¡ bản của luật quốc tế, chức nng bảo vệ của luật quốc tế có s¡ sở pháp lý rất rõ ràng và việc thực thi trên thực tế cing ã ạt °ợc những kết
qu: nhất ịnh. Từ hệ thống nguyên tắc này, các chủ thể luật quốc tế ã xây dung và
hoin thiện các nguyên tắc, quy phạm chuyên ngành cụ thể hóa chức nng bảo vệ của luậ quốc tế trong thực tiễn quốc tế.
<small>” Vi co chế thực hiện chế tai của luật quốc tế, một số tài liệu sử dụng thuật ngữ “tự c°ỡng chế” ề chi tính chat</small>
<small>ặc 'hù của co chế này.</small>
<small>“MGIMO, Giáo trình Luật quốc tế, Nxb. Quan hệ quốc tế, Matxcova, 2007.</small>
<small>"Xen thêm iều 2 Hiến ch°¡ng Liên hợp quốc.</small>
<small>8</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">> Cúc HgHÿyÊH tắc và các quy phạm chuyên ngành của luật quốc té Trong một hệ thống pháp luật sẽ có các nguyên tắc, quy phạm pháp luật, chế ịnh và ngành luật thực hiện chức nng bảo vệ với tính chất và mức ộ triệt ể h¡n các chế ịnh pháp luật khác. Thuộc nhóm này bao gồm: trách nhiệm pháp lý quốc tế, luật hình sự quốc tế, giải quyết tranh chấp quốc tế bằng các biện pháp hịa bình, luật an ninh quốc tế...
Trong chế ịnh trách nhiệm pháp lý quốc tế, các quy phạm tập quán quốc tế
có vai trò thống trị cho ến thời iểm hiện tại, mặc dù ngay từ nm 1956 Ủy ban luật
quốc tế LHQ theo sự ủy nhiệm của ại hội ồng ã tiến hành pháp iển hóa chế ịnh này và ến nm 2001 ã hoàn thành bản dự thảo iều °ớc quốc tế về “trách nhiệm của quốc gia ối với hành vi trái pháp luật quốc tế”. Tuy nhiên, ại hội ồng LHQ ã không thông qua cho dù nhiều nội dung thẻ hiện các quy phạm tập quán quốc tế. Mặc dù thiếu vắng một iều °ớc quốc tế tổng thể có tính tồn cầu về trách nhiệm pháp lý quốc tế nh°ng chức nng bảo vệ của chế ịnh này vẫn °ợc bảo ảm thực thi bằng các quy phạm tập quán cing nh° các quy phạm, quy ịnh °ợc ghi nhận trong một số iều °ớc quốc tế chuyên ngành nh° các iều khoản có liên quan của Công °ớc Luật biển 1982; Hiệp °ớc về các nguyên tắc hoạt ộng của quốc gia trong vi trụ
nm 1960 và một số các công °ớc chuyên môn về trách nhiệm ối với thiệt hại vi
<small>trụ, hạt nhân...</small>
Luật HSQT ã ghi nhận các nguyên tắc nh°: không áp dụng thời hiệu tổ tụng ối với các tội phạm quốc tế (tội ác quốc tế), trừng trị bằng hình luật các tội ác quốc tế... Ngoài ra, các tập quán quốc tế truyền thống có tính chất là ngun tắc pháp luật chung nh° dẫn ộ hoặc xét xử, không ai bị xét xử hai lần vì một hành vi phạm tội, khơng có tội nếu khơng có luật... góp phần thực hiện hiệu quả chức nng bảo vệ. Trong thực tiễn lập pháp quốc tế, các nguyên tắc, quy phạm của luật HSQT ã °ợc pháp iển hóa và ghi nhận trong nhiều iều °ớc quốc tế có tính phé cập nh° Quy chế Rome 1998 về Tòa án hình sự quốc tế (ICC), tr°ớc ó là các Hiệp °ớc thành lập Tòa án Quân sự Nuremberg và Tokyo sau ại chiến thé giới thứ II; các iều °ớc quốc tế a ph°¡ng toàn cầu về ngn ngừa và trừng trị các tội phạm hình sự quốc tế; các iều °ớc quốc tế về t°¡ng trợ t° pháp hình sự hoặc dẫn ộ tội phạm.
Chế ịnh giải quyết hòa bình tranh chấp quốc tế °ợc hình thành dựa trên hai nguyên tắc c¡ bản của luật quốc tế là cắm sử dụng và e doa sử dụng vii lực trong quan hệ quốc tế và giải quyết hịa bình các tranh chấp quốc tế, bao gồm các quy phạm
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">ghi nhận quyền lựa chọn các biện pháp hịa bình giải quyết tranh chấp; thỏa thuận lựa chọn hoặc thành lập các thiết chế tài phán; các quy phạm vẻ trung gian, hòa giải... Các quy phạm này °ợc ghi nhận trong nhiều vn kiện nh° Công °ớc 1899 và Cơng
°ớc 1907 về giải quyết hịa bình các tranh chấp quốc tế, Quy chế Tịa án cơng lý quốc
tế”. Quy chế Tòa án luật biển, Trọng tài luật biển”...
Luật an ninh quốc tế có các nguyên tắc là c¡ sở pháp lý vững chắc bảo vệ các qun và lợi ích sống cịn của các quốc gia trong một thế giới ngày càng bat ơn, iên hìrh nh° nguyên tắc an ninh không chia cắt, nguyên tắc an ninh bình ng, nguyên tắc giải trừ quân bị... Nội dung pháp lý của các nguyên tắc này °ợc ghi nhận trong Hiền ch°¡ng LHQ; các iều °ớc quốc tế a ph°¡ng toàn cầu về giải trừ quân bị, các iều °ớc quốc tế khu vực; các thỏa thuận trong l)nh vực giải trừ quân bị, xây dựng các biện pháp củng cố lòng tin, thiết lập các khu vực phi hạt nhân; các thỏa thuận sorg ph°¡ng về hịa bình và hữu nghị...
Khoa học luật quốc tế ã khẳng ịnh c¡ sở lý luận và pháp lý của chức nng bảo vệ của luật quốc tế °ợc trình bày trên ây ã tạo dựng hệ thống nguồn luật h°ớng tới mục ích bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của các loại chủ thé luật quỏc té, trong ó quốc gia - chủ thể quan trọng nhất, ặc biệt cần phải °ợc bảo vệ
trong ời sống quốc tế.
Luật quốc tế bảo vệ các chủ thể của mình trong q trình tham gia quan hệ
qc tế, cụ thé là bảo vệ các quyền và lợi ích của chúng khi tham gia vào ời sống quoc tế, ây là những lợi ích vật chất hoặc phi vật chất mà các chủ thể luật quốc tế
mSg muốn ạt °ợc thông qua việc thực hiện quyền chủ thể và ngh)a vụ pháp lý °ợc luật quốc tế ấn ịnh. Trong khoa học pháp lý quốc tế, các giá trị (lợi ích) ké trên là khách thé của quan hệ pháp lý quốc tế, cụ thé h¡n là các déi t°ợng mà từ ó phit sinh quyền và ngh)a vụ pháp lý quốc tế.
2. Mục ích và nội dung chức nng bảo vệ của luật quốc tế
Trên c¡ sở tiêu chí ặc tr°ng của sự tác ộng, quan hệ pháp luật quốc tế °ợc chi thành: quan hệ pháp luật quếc tế iều chỉnh và quan hệ pháp luật quốc tế bảo vệ. Qun hệ pháp luật iều chỉnh là quan hệ °ợc hình thành dựa trên các quy phạm
<small>phip luật có chức nng iêu chỉnh với nhiệm vụ tơ chức, phat triên và củng cô các</small>
<small>*Va bản này là một bộ phận cấu thành Hiến ch°¡ng Liên hợp quốc.*Xen thêm các phụ luc VII, VHICông °ớc Luật biển 1982.</small>
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">quan hệ xã hội theo mục ích cụ thê. Còn quan hệ pháp luật bảo vệ là quan hệ °ợc xây dựng dựa trên nền tảng các quy phạm pháp luật có chức nng bảo vệ nhằm ảm bao các quan hệ xã hội vận hành an toàn, phát triển 6n ịnh và bền vững. Quan hệ pháp luật bảo vệ là loại hình quan hệ gan liền với hành vi vi phạm pháp luật, mọi hành vi này ều bị xử lý theo các quy ịnh của pháp luật và °¡ng nhiên các quan hệ
<small>pháp luật có chức nng bảo vệ °ợc hình thành thơng qua hoạt ộng áp dụng phápluật (áp dụng các quy phạm pháp luật có mục ích phịng ngừa, ngn chặn và trừng</small>
<small>phạt hành vi vi phạm pháp luật).</small>
Các quan hệ pháp luật bảo vệ ln thé hiện trong nó chức nng bảo vệ, thé hiện ph°¡ng diện tác ộng chủ yếu là bảo vệ các chủ thể pháp luật cùng quyền lợi, lợi ich hợp pháp của chúng trong ời sống xã hội. Cing nh° moi quan hệ pháp luật khác, quan hệ pháp luật bảo vệ bao gồm: chủ thẻ, khách thể và quyền, ngh)a vụ pháp
lý của chủ thể `”. Nghiên cứu ối t°ợng °ợc bảo vệ của pháp luật chính là tìm hiểu
nội dung của quan hệ pháp lý bảo vệ dựa trên c¡ sở các nguyên tac, các quy phạm có chức nng bảo vệ cùng với mục ích của chúng. Nh° vậy, khi dé cập tới ỗi t°ợng bảo vệ của luật quốc té, chúng ta phải nghiên cứu các quyên và ngh)a vụ pháp lý chủ thể và mục ích bảo vệ của hệ thống luật quốc tế, cụ thể là các ngành luật, chế ịnh
pháp luật quốc tế có chức nng ngn ngừa, trừng trị các hành vi vi phạm luật quốc
tế trong các l)nh vực của ời sơng quốc té.
= Mục ích bảo vệ của luật quốc tế
Các mục ích bảo vệ của luật quốc tế °ợc nghiên cứu, phân tích và úc kết từ các iều °ớc quốc tế a ph°¡ng toàn cầu quan trọng nh° Hiến ch°¡ng LHQ, các công °ớc quốc tế phổ cập về các l)nh vực quan hệ quốc tế chuyên biệt, các vn kiện
Mục ích ầu tiên và quan trọng nhất của chức nng bảo vệ của luật quốc tế là duy trì hịa bình và an ninh quốc tế. Vì vậy, luật quốc tế có các nguyên tắc, quy phan cho phép áp dụng các biện pháp tập thé có hiệu quả nhằm ngn chặn sự e dọa hịa bình cing nh° loại bỏ chúng nhằm trừng phạt các hành vi xâm l°ợc và các vi phạn hịa bình khác. Bên cạnh ó, luật quốc tế cịn có các quy phạm hạn chế và giải qut các tranh chấp hoặc tình thế tranh chấp có thé dẫn ến việc de dọa hịa bình va an nnh quốc tế cing nh° các nguyên tắc quy phạm mang tính chất bảo ảm, tạo iều kiện thuận lợi cho các hoạt ộng chức nng của tổ chức quốc tế liên chính phủ tồn
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">cầu hioặc khu vực trong quá trình thực thi các nhiệm vụ quốc tế °ợc giao phó nh° LHQ với các chiến dịch duy trì hịa bình và an ninh quốc tế; tổ chức OSCE với sứ mệnh: ảm bảo hịa bình, an ninh ở khu vực châu Au...
Mục ích tiếp theo của luật quốc tế trong quá trình thực hiện chức nng bảo vệ của mình là nhằm phát triển các quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc, dựa trên c¡ sở tơn trọng ngun tắc bình ẳng, dân tộc tự quyết và sử dụng các biện pháp phù hợp khác dé củng cố hịa bình, an ninh chung, qua ó, giải quyết các vấn dé kinh tế, vn hóa, xã hội và nhân ạo, ảm bảo sự phát triển tiến bộ của các loại hình quan hệ quốc tế nêu trên ở phạm vi tồn cầu.
Từ góc ộ quyền con ng°ời, luật quốc tế với các nguyên tắc và quy phạm của mình có mục dich ạt °ợc hệ thống chuẩn mực chung về quyền con ng°ời bang các quy ịnh ủng hộ và khuyến khích sự tơn trọng quyền con ng°ời và quyền tự do cho tất cả không có sự phân biệt ối xử vì lý do tơn giáo, chủng tộc, ngơn ngữ... từ ó hạn chế xung ột, mâu thuẫn giữa các dân tộc, các tôn giáo, tránh °ợc “sự va chạm ` giữa các nền vn minh.
Xuất phát từ c¡ sở nghiên cứu về lý luận và thực tiễn quốc tế, có thể khẳng ịnh luật quốc tế với những chức nng của mình (trong ó có chức nng bảo vệ) là
quốc tế nhằm h°ớng tới các mục ích nêu trên.
= Nội dung bảo vệ theo luật quốc tế
Nhu ã khang ịnh ở phần nghiên cứu trên, quyền và ngh)a vụ pháp lý quốc tế trong mối quan hệ luật quốc tế bảo vệ là nội dung của quan hệ này, có thể coi nội dung ó là phần cốt lõi của quan hệ pháp luật bảo vệ với luận iểm: quan hệ pháp luật sẽ không tôn tại nếu nh° khơng có quyền và ngh)a vụ pháp lý của các chủ thể tham gia. Nghiên cửu nội hàm các quyền và ngh)a vụ pháp lý của chủ thé trong quan hệ pháp lý quốc tế gắn liền với van ề quyền nng chủ thé luật quốc tế. Chủ thé luật quốc tế khác nhau sẽ có quyền nng chủ thé không giống nhau. ồng thời, khi nghiên cứu quyền chủ thể và ngh)a vụ pháp lý trong quan hệ luật quốc tế bảo vệ cần l°u ý quyền chủ thể là khả nng xử sự (hành vi) của chủ thể quan hệ pháp luật °ợc luật quốc tế bảo ảm thực thi và thụ h°ởng bằng các biện pháp ặc thù của luật quốc tế, còn ngh)a vụ pháp lý không phải là khả nng xử sự mà là hành vi bắt buộc phải
<small>xử sự của chủ thê luật quôc tê với biện pháp chê tài ặc tr°ng của luật quốc tê, có</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">muc ích c°ỡng chế chủ thé phải thực hiện ngh)a vụ pháp lý. Các hành vi xử sự này °ợc thê hiện ở dạng hành ộng hoặc khơng hành ộng.
Quốc gia có các quyền và ngh)a vụ pháp lý c¡ bản có tính chất chung thuộc phạm vi bảo vệ của luật quốc tế. Các quyền và ngh)a vụ này °ợc hình thành và phát triin phù hợp với quá trình phát triển tiễn bộ của luật quốc té.Dién hình nh° quyền bình dang về chủ quyền và bình ẳng pháp lý; quyền °ợc tự vệ cá nhân hoặc tập the... T°¡ng ứng với các quyền chủ thé c¡ bản nêu trên, các quốc gia có các ngh)a vụ pháp lý trong quan hệ pháp lý quốc tế nh° tôn trọng chủ quyền của các quốc gia treng quan hệ quốc tế; Tơn trọng ngun tắc bat khả xâm phạm và tồn vẹn lãnh thé cữag nh° biên giới quốc gia; Không sử dụng vi lực và e doa bằng vi lực trong quan hệ quốc tế...
Trong quan hệ pháp luật quốc tế bảo vệ, các quyền và ngh)a vụ pháp lý nêu trê của quốc gia ã °ợc bảo vệ, dựa trên các quy ịnh về ngn ngừa và trừng phạt các hành vi vi phạm luật quốc tế. Tổng thể các quyền và ngh)a vụ này tạo nên nội hàn bảo vệ của luật quốc tế, có thê khng ịnh: việc thực hiện quyền và ngh)a vụ phip lý của chủ thé là cầu nối giữa chúng với khách thé của quan hệ pháp luật với ngi)a hiểu việc thực thi và tuân thủ các quyền và ngh)a vụ pháp ly ều h°ớng tới
nhíng giá trị và lợi ích nhất ịnh (ó là khách thể của quan hệ pháp luật).
Ngồi quốc gia là chủ thể chủ yếu, quan trọng nhất, luật quốc tế cịn có các loạ chủ thể khác nh° tơ chức quốc tế liên chính phủ, một số chủ thê ặc biệt... Chức nag bảo vệ của luật quốc tế cing °ợc thê hiện rõ trong l)nh vực bảo vệ các chủ thể nà cùng các quyền và ngh)a vụ pháp ly của chúng trong ời sống quốc tế chỉ với mỹ sự khác biệt quan trọng là phạm vi, mức ộ các quyền và ngh)a vụ chủ thé của ching th°ờng hẹp h¡n so với quốc gia cịn mức ộ bảo vệ thì hồn tồn ngang bằng
3. Hinh thức thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế
<small>Từ góc ộ học thuật, thực hiện chức nng bảo vệ của pháp luật chính là thực</small>
hiện các nguyên tắc, các quy phạm pháp luật bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp củ: chủ thé. Thực hiện luật quốc tê là q trình hoạt ộng có mục ích làm cho các qu’ ịnh của pháp luật quốc tế trở thành kết quả hoạt ộng thực tế của các chủ thể luậ quốc tế. Toàn bộ những hành vi xử sự °ợc tiến hành phù hợp với các yêu cầu, ò hỏi của luật quốc tế ều °ợc coi là kết quả thực hiện thực tế các quy phạm luật quic tế theo úng các quy ịnh hữu quan của luật quốc tế.
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế nam trong nội hàm thực hiện các
nguyen tac, các quy phạm pháp lý quốc tế thuộc các ngành luật, chế ịnh luật quốc tế có ặ: tr°ng nỗi trội là bảo vệ. Cn cứ vào tính chất của hoạt ộng thực hiện luật
quốc :ễ có các hình thức thực hiện pháp luật quốc té sau:
Hình thức tuân tha: Tuân thủ luật quốc tế (hành vi xử sự thụ ộng) là hình thức thre hiện pháp luật, theo ó chủ thé luật quốc tế phải tự kiềm chế không °ợc thực hi3n các hành vi xử sự mà luật quốc tế nghiêm cấm. Ví dụ, trong Cơng °ớc 1988 vé ngn ngừa và trừng trị các hành vi tra tan, ối xử vô nhân ạo, dã man và hạ thấp rhìn phẩm ã °a ra quy ịnh nghiêm cắm các hành vi ứng xử nêu trên ối với ng°ời l giam giữ (tạm giam, tạm giữ, tù giam). Các quốc gia — thành viên Cơng °ớc
<small>phải có ngh)a vụ tn thủ quy ịnh này, việc tuân thủ nh° vậy là hành vi xử sự hợp</small>
pháp vi °ợc thé hiện ở dạng không hành ộng.
Mình thức thi hành: Thi hành luật quốc tế là hình thức thực hiện luật quốc tế, trong do chủ thể luật quốc tế thực hiện ngh)a vụ pháp lý của minh bang hành vi tích cực, thé hiện ở dang hành ộng. iểm giống nhau giữa hai hình thức thực hiện luật quốc tế nói trên là ở chỗ các chủ thể hữu quan ều có ngh)a vụ pháp lý phải thực hiện, nh°ng khác nhau ở mức ộ và dạng hành vi. O hình thức tuân thủ, hành vi chủ
<small>hiện ở «ang hành ộng.</small>
Mình thức sử dụng: Hình thức thực hiện luật quốc tế mà các chủ thể hữu
quan thrc hiện các quyền và tự do pháp lý của mình nh° quyền phịng vệ chính
áng, quyền an ninh tập thé... °ợc luật quốc tế cho phép. Khác với hai hình thức thực him nêu trên, hình thức sử dụng luật quốc tế có tính chủ ộng cao trong giới hạn cácquyền °ợc phép. ây là quyền do vậy chủ thể luật quốc tế có thể thực hiện hoặc king thực biện các quy phạm cho phép nêu trên, thể hiện tự do ý chí của chủ thể mà :hơng có sự áp ặt, bắt buộc bất kì nào.
ình thức áp dụng: Hình thức thực hiện luật quốc tế trong ó cộng ồng
quốc tế(cả cấp ộ tồn cầu hoặc khu vực) thơng qua các tổ chức quốc tế hoặc c¡
quan qiốc tế có thẩm quyền tố chức cho các chủ thể luật quốc tế thực hiện những quy din của luật quốc tế hoặc tự mình cn cứ vào luật quốc tế xây dựng các quy ịnh làn phát sinh, thay ổi, ình chỉ hay chấm dứt các quan hệ luật quốc tế cụ thé. Ở hình hức này, các chủ thé luật quốc tế thực hiện quy ịnh pháp lý quốc tế luôn chịu sự:an thiệp của các thiết chế quốc té có thâm quyền.
<small>14</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Trong nhiêu tr°ờng hợp, quan hệ pháp luật quốc tế ã xuất hiện nh°ng do có sự tranh chap về quyền và ngh)a vụ pháp lý nên các bên không thé thực hiện °ợc các quyền và gánh vác ngh)a vụ của mình °ợc. Việc áp dụng luật quốc tế là cần thiết dựa trên c¡ sở tự nguyện của các quốc gia tranh chấp tại c¡ quan tài phán quốc tế. Phán quyết °ợc tuyên là kết quả của việc áp dụng các quy ịnh luật quốc tế một cách chính xác. Thực tiễn xét xử của Tòa án quốc tế LHQ ã chứng minh cho hình thức áp dụng luật quốc tế trong tr°ờng hợp này.
Xuất phát từ thực tiễn và lý luận, dé thực hiện luật quốc tế trong không gian
quốc gia, các quốc gia th°ờng sử dụng 2 ph°¡ng thức sau ây:
- Ph°¡ng thức áp dụng trực tiếp: các quốc gia có quyền sử dụng trực tiếp các iều °ớc quốc tế mà quốc gia chấp nhận ể iều chỉnh các quan hệ luật quốc tế phát sinh khi cần mà khơng phải có sự chuyển hóa luật quốc tế vào hệ thống luật quốc gia. Tuy nhiên, mức ộ áp dung trực tiếp phụ thuộc vào quyết ịnh của từng quốc gia nh° Luật c¡ bản 1949 của ức ghi nhận chỉ các nguyên tắc °ợc công nhận chung của luật quóc tế là một phan của luật quốc gia, nh° vậy chỉ các nguyên tac này °ợc sử dụng trực tiếp, còn các iều °ớc quốc tế mà ức là thành viên phải qua thủ tục chuyển hóa do các c¡ quan có thảm quyên tiến hành bằng hình thức ạo luật liên bang, khi ó iều
°ớc quốc tế mới có hiệu lực trong khơng gian pháp lý CHLB ức. Theo luật Việt Nam''. các iều °ớc quốc tế (hoặc một phần của iều °ớc quốc tế) có nội dung chỉ tiết,
cụ thê và rõ ràng có thé °ợc áp dụng trực tiếp mà không cần nội luật hóa'?.
<small>- Ph°¡ng thức áp dụng thơng qua nội luật hóa:</small>
Nội luật hóa là q trình “chun” các ngun tắc, các quy phạm của luật
quốc tế vào hệ thống luật quốc gia ể áp dụng nhằm ảm bảo các cam kết quốc tế
°ợc thực thi. Trong thực tiễn, các cách thức sau ây th°ờng °ợc sử dung” ;
+ Biến ổi một vn bản iều °ớc quốc tế sang vn bản pháp lý quốc gia có chung ối t°ợng và phạm vi iều chỉnh.
+ Dựa trên vn bản iều °ớc quốc tế, xây dựng vn bản pháp lý quốc gia mới có nội dung phủ hợp với iều °ớc quốc tế.
+ Bồ sung, sửa ổi vn bản pháp lý quốc gia hiện hành ảm bảo thực hiện quyền, ngh)a vụ pháp lý phù hợp với iều °ớc quốc tế.
<small>''Xem thêm iều 6 Luật ký kết gia nhập và thực hiện iều °ớc quốc tế nm 2005.</small>
<small>Một số tài liệu sử dụng thuật ngữ “chuyển hóa”.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">Nh° vậy, nhằm thực hiện có hiệu quả chức nng bảo vệ của mình, Luật quốc tế cần phải có hiệu lực pháp luật trong trật tự pháp lý quốc gia, qua ó bảo ảm việc thực hiện các quy phạm, các nguyên tắc luật quốc tế thơng qua các hình thức tn thủ, thi
<small>hành hoặc áp dụng.</small>
4. Giới hạn thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế
Về nguyên tắc, giới hạn của chức nng bảo vệ của luật quốc tế °ợc xác ịnh theo tiêu chí khơng gian, thời gian bảo vệ với yêu cầu cụ thé là trong một quan hệ
pháp luật quốc tế bảo vệ, chức nng bảo vệ của luật quốc tế °ợc thực hiện từ thời
iềm nào, trong thời gian bao lâu và với những giới hạn nào trong không gian hiệu lực của luật quốc tế.
- Giới hạn về thời gian thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế
<small>Thời gian thực hiện chức nng bảo vệ cing chính là thời gian thực hiện quan</small>
hệ pháp luật quốc tế bảo vệ và nh° vậy gắn liền với thời iểm, thời hạn phát sinh và tồn tại các sự kiện pháp lý quốc tế cùng với hệ lụy của chúng là các tranh chấp quốc tế. Theo khoa học luật quốc tế, quan hệ pháp luật quốc tế xuất hiện, thay ổi và cham dứt sự tổn tại °ới tác ộng của các quy phạm luật quốc tế và tác ộng của các sự kiện pháp lý quốc tế, bao gồm sự biến pháp lý các loại và hành vi pháp lý của chủ thé
luật quốc tế. Chức nng bảo vệ luật quốc tế xuất hiện cùng lúc với thời iểm phát sinh quan hệ pháp luật quốc tế bảo vệ, ngh)a là cùng lúc với thời iểm xuất hiện sự kiện
pháp lý quốc tế.
Luật quốc tế quy ịnh hành vi hợp pháp có thể làm phát sinh quan hệ pháp luật quốc tế bảo vệ nếu trong luật quốc tế có nguyên tắc, quy phạm t°¡ng ứng và thời iểm thực hiện hành vi này ồng thời là thời iểm khởi ộng chức nng bảo vệ của luật quốc tế trong tồn bộ q trình thực hiện và cham dứt hành vi pháp lý quốc tế.
Hành vi vi phạm luật quốc tế là yếu t6 chủ yếu “kích hoạt” chức nng bảo vệ của luật quốc tế, làm phát sinh quan hệ phát lý quốc tế bảo vệ. Hành vi này là những xử sự trái với các quy ịnh, cam kết quốc tế gây ra thiệt hại vật chất hoặc phi vật chất cho chủ thé khác hoặc cộng ồng quốc tế. Từ ây quan hệ pháp luật quốc tế bảo vệ °ợc hình thành giữa các chủ thê có liên quan, chức nng bảo vệ bắt ầu vận hành thông qua sử dụng các quy phạm luật quốc tế ngn ngừa và xử lý các hành vi vi
<small>phạm ã, ang và sẽ °ợc thực hiện trong t°¡ng lai.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">- _ Giới hạn về không gian thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế Trong phạm vi quốc gia, luật quốc tế cing có hiệu lực thi hành khi các quốc gia áp dụng các ph°¡ng thức trực tiếp hoặc nội luât hóa. Tuy nhiên, luật quốc tế nói chung và chức nng bảo vệ của nó nói riêng sẽ bị những hạn chế nhất ịnh bởi nguyên tắc chủ quyền quốc gia, không can thiệp vào công nội bộ của quốc gia cing nh° các tr°ờng hợp miễn trách nhiémn pháp lý quốc tế.
Trong phạm vi lãnh thé, quốc gia toàn quyền thực hiện các hoạt ộng với iều kiện các hành vi ó khơng bị luật quốc tế nghiêm cấm. Nhu vậy, luật quốc tế khi °ợc áp dụng thực tế với chức nng bảo vệ của mình sẽ có những hạn chế nhất ịnh.
Cơng việc nội bộ của một quốc gia °ợc xác ịnh là “Các ph°¡ng diện hoạt ộng chủ yếu của nhà n°ớc dựa trên c¡ sở của chủ quyên quốc gia, bao gém tồn bộ những hoạt ộng mang tính chất ối nội, ối ngoại của quốc gia và °ợc tiễn hành phù hợp với luật quốc gia cing nh° luật quốc tế... ”''. Luật quốc tễ không °ợc áp dụng nhằm thực thi chức nng bảo vệ của mình trong các cơng việc nội bộ của một
quốc gia trừ những tr°ờng hợp ngoại lệ x, nói cách khác ây chính là giới hạn thực
hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế.
Các tr°ờng hợp miễn trách nhiệm pháp lý quốc tế trong khoa học luật quốc tế
có thé °ợc coi là giới hạn bảo vệ của luật quốc tế. Luật quốc tế với chức nng bảo
vệ sẽ không °ợc áp dụng nhằm ngn ngừa hoặc xử lý các hành vi vi phạm luật quốc tế troag một số tr°ờng hợp nhất ịnh. Du thảo Công °ớc về trách nhiệm pháp lý
quốc tế ã nêu rõ các tr°ờng hợp không thé °a ra kết luận có sự vi phạm luật quốc
tế nh° tr°ờng hợp áp dụng biện pháp trả ữa, tr°ờng hợp bat khả kháng, tr°ờng hợp có sự ồng ý hoặc yêu cầu của chủ thé bị hại ý.
II. CHỨC NANG BẢO VE CUA LUẬT QUOC TE TRONG MOT SO
L(NE VUC CU THE
1. L)nh vực an ninh quốc tế
1.1. Thực hiện chức nng bảo vệ thông qua biện pháp an ninh tập thé ảm bảo an ninh và hịa bình quấc tế là một trong các van ể trọng tâm của ời sing quốc tế hiện ại. Luật an ninh quốc tế °ợc hình thành và phát triển, trong TRUNG TÂM THƠNG TIN THỨ VIỆN TR¯ỜNG ẠI HOC LUẬT HÀ NỘI PHONG ỌC ___2 2)
<small>'4 ại lạc Luật Hà Nội, Giáo trình Luật quốc tế, Nxb. Công an nhân dân, 20]'”Xem hêm iều 2 Hiến ch°¡ng.</small>
<small>'“iễn tình nh° tr°ờng hợp của Nga ối với các hoạt ộng khơng kích IS tại Syria vừa qua.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">ó an ninh tồn cầu cing nh° an ninh khu vực và giải trừ quân bị, củng cố niềm tin là các bộ phận cầu thành quan trọng của ngành luật này '”.
Hệ thống an ninh tập thê là tổng hợp các biện pháp an ninh °ợc ịnh hình
trong các DUQT, gồm an ninh tồn cầu (trong khuôn khổ LHQ) và an ninh khu vực.
Hệ thống an ninh toàn cầu °ợc hiéu là hệ thống các biện pháp an ninh tập thé duy trì hịa bình và an ninh quốc tế theo quy ịnh của Hiến ch°¡ng LHQ. Theo ó, vấn ề duy trì hịa bình và an ninh quốc tế cần phải °ợc xây dựng dựa trên c¡ sở
nên tảng các nguyên tắc và quy phạm °ợc công nhận chung của luật quốc tế (quy
phạm jus cogens) và °ợc ại hội ồng và Hội ồng bảo an thực hiện trong phạm vi thâm quyền ã °ợc phân ịnh rõ ràng. ại hội ồng có thẩm quyền thảo luận bat kì vấn ề hoặc sự kiện liên quan tới việc duy trì hịa bình và an ninh quốc tế, bao gồm cả việc tìm hiểu, nghiên cứu các nguyên tắc hợp tác chung trong van dé này, cing nh° có quyền °a ra các khuyến nghị cho Hội ồng bảo an và các quốc gia thành viên vào thời iểm tr°ớc hoặc sau khi thảo luận các vấn ề an ninh và hịa bình quốc tế. Khác với ại hội ồng, với trách nhiệm chủ yếu và hàng ầu trong việc duy trì hịa bình và an ninh quốc tế, Hội ồng bảo an có quyền lực thực hiện các hoạt ộng phòng ngừa và c°ỡng chế, trong ó có việc sử dụng lực l°ợng vi trang thống nhất
của các n°ớc thành viên LHQ vào q trình duy trì hịa bình và an ninh quốc tế trong
các tr°ờng hợp e dọa hịa bình, xâm phạm hịa bình và hành vi xâm l°ợc nhằm mục ích duy trì hoặc tái phục hồi hịa bình, an ninh quốc tế.
Bên cạnh sự tồn tại hệ thống an ninh toàn cầu, các tổ chức an ninh khu vực nhằm mục ích duy trì hịa bình và an ninh quốc tế cing °ợc thành lập, hoạt ộng trên c¡ sở các DUQT hữu quan và là một bộ phận cầu thành hệ thống an ninh quốc té toàn cầu.. Các biện pháp c°ỡng chế vi trang °ợc thực hiện trong khu vực chỉ có thé °ợc tiến hành nhằm phản ứng với hành vi tấn công ã °ợc thực hiện. ồng thời, các biện pháp này sẽ °ợc thi hành theo úng quy ịnh của Hiến ch°¡ng, sau ó sẽ °ợc thông báo ngay cho Hội ồng bảo an.
<small>1.2. Thực hiện chức nng bảo vệ thông qua các hoạt ộng giải trừ quân bị</small>
và cúng cố lòng tin
Biện pháp giải trừ quân bị và củng cé lòng tin °ợc coi là các bộ phận cau thành c¡ bản của luật an ninh quốc tế trong thế giới hiện ại.
<small>"MGIMO, Giáo trình Luật quốc tế, Nxb. Quan hệ quốc tế, Matxcova 2007, trang 405,</small>
<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">Giải trừ quân bị °ợc hiéu là “tong thé các biện pháp ã °ợc các quốc gia thoa thuận nhất trí áp dụng nhằm giảm bớt và tiễn tới mục ích cudi cùng là thủ tiêu toàn bộ các ph°¡ng tiện vát chất tiễn hành chiến tranh hoặc xung ột vi trang””5.
Giải trừ quân bị °ợc ảm bảo thực thi và tuân thủ nh° là một nguyên tắc của luát quốc tế và °ợc thê hiện trong hệ thống các iều °ớc quốc tế về giải trừ quân bị với số l°ợng rất lớn. iển hình nh° Cơng °ớc về nghiêm cắm nghiên cứu, sản xuất và tàng trữ các vi khí sinh học và có ộc tố và loại bỏ chúng nm 1972, Hiệp °ớc khơng phơ biến vi khí hạt nhân nm 1968, Công °ớc về nghiêm cắm nghiên cứu, sản xuit, tàng trữ và sử dụng vi khí hóa học và hủy bỏ chúng nm 1993... ể mở rộng phạm vi và nâng cao mức ộ giải trừ vi khí hạt nhân nhằm tiến tới một giải pháp toan diện và triệt dé, cộng ồng quốc tế ã thiết lập các khu vực phi hạt nhân hóa trmg khn khổ các tổ chức quốc tế khu vực.
Cùng với sự hình thành hệ thống các DUOQT về giải trừ quân bị, hệ thống các bitn pháp kiểm soát cing °ợc xây dựng với tất cả sự a dang của các biện pháp nà;, °ợc thê hiện ở các c¡ cấu, thành phần, loại hình kiểm sốt nhằm ạt hiệu quả tơi a trong giải trừ quân bị. Bên cạnh ó, các biện pháp củng cố long tin’? gồm quan sát thông báo, thơng tin trao ổi dữ liệu về vi khí, lực l°ợng vi trang và các hoạt
1.3. Thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế thơng qua quyền tự vệ Từ góc ộ lý luận, quyền tự vệ °ợc hiểu là quyền của quốc gia °ợc thực hi@n các hành vi trả ia quân sự nhằm khơi phục nền ộc lập chính trị và toàn vẹn lath thổ bị quốc gia khác xâm phạm bằng hình thức tấn cơng qn sự”. Với nội ding pháp lý nh° vậy, quyền tự vệ °ợc khang ịnh là một trong các ngoại lệ của ngiyén tắc cam sử dụng vi lực hoặc e dọa sử dung vi lực trong quan hệ quốc tế. Tụ vệ cá thể °ợc ịnh ngh)a là các hành vi áp trả quân sự °ợc một quốc gia thực hi nhằm mục ích khơi phục lại quyền ộc lập chính trị (chủ quyền quốc gia) và sự toà vẹn lãnh thổ ã bị quốc gia khác xâm phạm bằng các hành vi tấn cơng vi trang củ: minh”Ì. C¡ sở pháp ly sử dụng vi lực theo trình tự tự vệ ã °ợc ghi nhận trong
<small>'“i học Hữu nghị, Ludt quốc tế, Nxb. Pháp luật, Matxcova 1999, trang 290.</small>
<small>!* (ác biện pháp củng cỗ lòng tin °ợc hiểu là các biện pháp tổ chức — k) thuật chuyên biệt °ợc áp dụng</small>
<small>nhn mục dich ạt °ợc sự hiểu biết lẫn nhau, làm giảm sự ối ầu quân sự, ngn chặn các cuộc tan cơng batngèhoặc các xung ột khơng l°ờng tr°ớc, trong ó bao gồm cả xung ột vi trang hạt nhân</small>
<small>“ầu 51 Hiến ch°¡ng LHQ.</small>
<small>"IT; iển luật quốc tế, Nxb. Quan hệ quốc tế, Matxcova 1986.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">iều 51 Hiến ch°¡ng LHQ. iều kiện thực hiện quyền tự vệ theo quy ịnh của luật quốc é bao gdm”:
+ Cac hành vi tự vệ này là cần phải °ợc tiễn hành nhằm chặn ứng cuộc tan công fe dọa nền ộc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thé của quốc gia. Mục ích của quyér tự vệ là bằng hành vi quân sự cham dứt cuộc tan công ang diễn ra.
+ Các hành vi tự vệ phải t°¡ng xứng với hành vi tan cơng, iều kiện này cing
<small>có mục ích bảo vệ, giới hạn việc mở rộng hoạt ộng quân su, khoanh vùng mức ộ</small>
<small>của cHén tranh hoặc xung ột vi trang.</small>
+ Các hành vi tự vệ cần °ợc kết thúc ngay khi ã chặn ứng hoặc chấm dứt
các hàm vi tấn công.
Tự vệ tập thể °ợc hiểu là các hành vi vi trang của hai hay nhiều quốc gia áp trì sành vi tan cơng của quốc gia khác nhằm mục ích khơi phục lại quyền ộc lập chính trị, chủ quyền và sự toàn vẹn lãnh thé quốc gia là nạn nhân của hành vi tấn
công tân l°ợc”. Nh° vậy, quốc gia bị tan cơng có quyền áp trả bằng biện pháp
quân sự cùng với các quốc gia ồng minh. C¡ sở thực hiện quyền tự vệ tập thé có thé
xuất phat từ yêu cầu của quốc gia bị tan công hoặc trong khuôn khổ DUQT. Sự giúp
ỡ qr sự có nhiều hình thức khác nhau từ cung cấp vi khí, trang thiết bị quân sự
cho déntién hành các hoạt ộng quan sự trực tiếp chống lại quốc gia xâm l°ợc.
2. Thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế trong l)nh vực phòng chống 6i phạm quốc tế
21. Trừng phạt tội phạm quốc tế của các tịa án hình sự quốc tế
Theo Ủy ban luật quốc tế của LHQ, tội phạm quốc tế °ợc xác ịnh là các hành vi chống lại pháp luật quốc tế, xâm phạm tới các quyền và ngh)a vụ thiêng liêng củ nhân loại có tính chất sống cịn ối với xã hội vn mình”". Day là những tội phạm ny hiểm nhất, vì thé trong lý luận HSQT, loại hình tội phạm này còn °ợc gọi lata ác quốc tế và phải bị trừng trị thích áng.
Trong lý luận luật quốc tế, tội phạm quốc tế là những hành vi của các cá nhân bị luật ốc tế nghiêm cắm. iều ặc biệt là các hành vi này °ợc thực thi hay tuân thủ là man danh quốc gia hoặc nhằm thực hiện chính sách. °ờng lỗi quốc gia. Các chủ thépham tội ác quốc tế phải gánh chịu trách nhiệm hình sự, tuy nhiên trách
<small>??V.L.Tơnt°c, Luật quốc 1é,Nxb. Walters Kluiwer, Matxcova 2010.</small>
<small>?*Từ iên uật quốc tế, Nxb. Quan hệ quốc tế, Matxcova 1986.</small>
<small>? ại họd uật Hà Nội,Giáo trìnhLuật quốc tế, Nxb. Công an nhân dân, Hà Nội, 2012, trang 337.</small>
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">nhiện này của họ không loại bỏ trách nhiệm quốc tế của quốc gia mà cá nhân có mối
<small>quan1ệ cơng vu.</small>
Tội phạm quốc tế bao gồm tội xâm l°ợc, tội diệt chủng, tội chống lại con ng°ờ và tội ác chiến tranh””. Các ặc tr°ng quan trọng của tội phạm quốc tế °ợc thé hện rất a dạng. Cu thé:
- Về thâm quyền xét xử: ối với loại tội phạm này, thâm quyên xét xử °ợc xác ánh không chỉ dựa trên c¡ sở các nguyên tắc phân ịnh thâm quyền chung nh° nguy:n tắc lãnh thổ, nguyên tắc quốc tịch... mà còn dựa trên nguyên tắc thâm quyền tài phán phô cập”. Theo nguyên tắc này, các quốc gia liên quan ều có quyền sử dụng các biện pháp can thiết dé xác lập thâm quyền xét xử của mình ối với tội
phạm quốc tế °ợc xác ịnh theo luật hình su quốc tế mà không cần quan tâm ến
việc hành vi tội phạm °ợc thực hiện trên lãnh thé n°ớc nào, nhằm mục dich gì, chống lại ai và ai là ng°ời thực hiện hành vi tội phạm””.
- Tội phạm quốc tế không chỉ bị xét xử và trừng phạt tại tòa án hình sự quốc gia tkeo luật quốc gia mà cịn bị xét xử và trừng phạt tại tịa án hình su quốc tế và theo luát quốc tế (nh° Tòa án Nurumbe, Tòa án Tokyo 1946...).
- Thời hiệu tố tụng hồn tồn khơng °ợc áp dụng ối với tội phạm quốc tế.
quốc tế ra khỏi ời sống quốc tế, ảm bảo ở mức ộ cao nhất công lý quốc tế °ợc
thực th?®,
Hệ thống tồ án hình sự quốc tế °ợc hình thành ã áp ứng nhu cầu phát
triển acp tác quốc tế dau tranh phịng chống tội phạm quốc tế, góp phan trừng phạt
hiệu quả các tội phạm quốc tế. Ngoài những iểm chung, mỗi thiết chế tịa án cing có ặc hù riêng phát sinh từ những hoàn cảnh. iều kiện của ời sống quốc tế.
Jai tòa án quân sự quốc tế Nurumbe và Tokyo °ợc thành lập trên c¡ sở các ¯QThữu quan””. Về thực chất, ây là Tòa án của các n°ớc thắng trận xét xử các tội phạm ciién tranh của các n°ớc thua trận trong ại chiến II. Các van ề pháp lý của 2
<small>? Các qu ịnh liên quan ến nhóm tội phạm này °ợc ghỉ nhận trong các vn bản pháp :y quốc tế nh° 04</small>
<small>Công °ớc Gia ne v¡ về bảo hộ nạn nhân chiên tranh nm 1949 và 02 Nghị ịnh th° bô sung nm 1977; Công°ớc ngn"gừa vả trừng trị tội diệt chủng nm 1948; Quy chê Rome về Tòa án hình sự quốc té nm 1998....</small>
<small>® “Một số ai liệu sử dụng thuật ngữ “tham quyên tài phán toàn cau”.</small>
<small>7 Nguyễ: Thi Thuận, Lt hình sự quốc tế, Nxb. Cơng an nhân dân, Hà Nội, 2007, trang 90.</small>
<small>”* Xem tiềm Quy chế Roma 1998 về thành lập TAHS quốc tế; Công °ớc về không áp dụng thời hiệu tế tụng</small>
<small>ôi với tệ phạm chiên tranh và tội phạm chồng lại nhân loại nm 1968...</small>
<small>”® Tịa ánNurumbe theo Hiệp ịnh London ngày 8 tháng 8 nm 1945, còn Tòa án Tokyo theo Hiệp ịnh nm</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">tịa êu có tính t°¡ng déng về nguyên tắc trong l)nh vực thâm qun xét xử, c¡ cấu tơ chức, trình tự thủ tục t6 tung, ra phán quyết và thi hành án. Mặc dù ều là loại hình tịa ad hoc nh°ng các nguyên tắc pháp lý nền tảng của Quy chế tòa án quân sự quốc tế cùng với phán quyết °ợc °a ra ã °ợc pháp iển hóa trong khn khổ LHQ vào nm 1946 trong Bản các nguyên tắc Nurumbe, trở thành kim chỉ nam cho hoạt ộng xét xử các tội phạm quốc tế, ồng thời là c¡ sở pháp lý quan trọng xác ịnh thâm quyên tài phán và áp dụng luật quốc tế ối với tội phạm quốc tế tại các Tịa án hình sự
quốc tế trong t°¡ng lai.
Khác với các tòa án quân sự quốc tế trên ây, Tịa án hình sự quốc tế về Nam T° ci và Rwanda °ợc thành lập dựa trên c¡ sở các quyết ịnh do HBA LHQ thông qua”” trên c¡ sở giải thích mở rộng khái niệm “/hẩm quyên ” của HDBA trong tr°ờng hợp có e dọa hịa bình và an ninh quốc tế hoặc có hành vi xâm l°ợc ở ch°¡ng VII Hiến ch°¡ng. Hoạt ộng của 2 Tịa án hình sự quốc tế về Nam T° và Rwanda có tác ộng và ảnh h°ởng quan trọng ối với việc bảo vệ hịa bình và an ninh quốc tế thông qua việc, ngn ngừa các quốc gia theo i chính sách xâm l°ợc, chính sách i ng°ợc lại với chuẩn mực quốc tế ồng thời trừng phạt các cá nhân, ặc biệt la các lãnh ạo nhà n°ớc ã hoạch ịnh, chuẩn bị và thực hiện các hành vi tội
Ngày 17 tháng 7 nm 1998, cộng ồng quốc tế ã nhất trí thơng qua Quy chế về tz án hình sự quốc tế tại Roma (Italia). Theo quy ịnh, TAHSQT là c¡ quan tài phán :h°ờng trực có thầm quyên xét xử quốc tế và có tính bé sung cho thấm quyền xét xv hình sự của tịa án quốc gia. TAHSQT có t° cách pháp nhân quốc tế, có quyền nng chu thé cần thiết cho việc thực hiện chức nng và mục ích của mình”. Theo
Quy’ ché, TAHSQT có thâm quyền xét xử và trừng phạt 4 loại tội phạm, bao gồm: tội
phạm diệt chủng, tội phạm chống loài ng°ời, tội phạm chiến tranh và tội xâm l°ợc. Theo iều 110, Phan quyết của tịa sẽ ấn ịnh một trong các hình phạt: phạt tù giam có thei hạn, nh°ng tối a khơng q 30 nm, phạt chung thân. Ngồi ra, trong phán quyếtcó thể áp dụng hình phạt bổ sung nh° tịch thu tài sản, phạt tiền... Mặc ù cịn có mhững hạn chế nhất ịnh nh°ng sự hình thành va phát triển của TAHSQT trong
<small>° Vi@‡ndẫn ến VII của Hiến ch°¡ng LHQ, HBA ã thông qua quyết ịnh số 808 vào ngày 22 tháng 2 nm</small>
<small>1993 thành lập TAHS quốc tế ối với các tội phạm quốc tế °ợc thực hiện trên lãnh thổ Nam T°. Cing theo</small>
<small>một trrìh tự thủ tục nh° vậy, ngày 8 tháng I] nm 1994 HBA ã ra quyết ịnh số 955 thành lập TAHS quốc</small>
<small>tế ốii Gi các tội phạm quốc tế °ợc thực hiện trên lãnh thé Rwanda và các tội phạm quốc tế do công dânRwamd thực hiện trên lãnh thé các quốc gia lang giéng.</small>
<small>Diéu và 2 Quy chế TAHSQT Lahay 1998.</small>
<small>22</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">ời sống quốc tế chắc chắn góp phần quan trọng và hiệu quả trong việc bảo vệ hịa bình và an ninh quốc tế, ngn chặn nguy c¡ xung ột vi trang và những hệ lụy th°ờng i kèm với nó là tội ác chiến tranh, tội phạm chống loài ng°ời...
2.2. Thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế thông qua hoạt ộng t°¡ng trợ t° pháp hình sự và dẫn ộ tội phạm
Khác với chức nng bảo vệ của luật quốc tế trong l)nh vực phòng chống tội phạm quốc tế, chức nng bảo vệ của luật quốc tế °ợc thể hiện ở ph°¡ng thức tác ộng gián tiếp trong l)nh vực t°¡ng trợ t° pháp hình sự, bao gồm cả dẫn ộ tội phạm với t° cách là các công cụ pháp lý hỗ trợ cho tồn bộ hoạt ộng phịng chống tội phạm. trong ó có cả tội phạm quốc tế, góp phần ảm bảo tối a hiệu quả của cuộc chiến ngn ngừa và trừng phạt các loại tội phạm.
Chế ịnh t°¡ng trợ t° pháp hình sự và dẫn ộ tội phạm là tống thể các nguyên
tắc, các quy phạm luật quốc tế iều chỉnh các vấn ề pháp lý phát sinh giữa các chủ
thể luật quốc tế với nhautrong quá trình hợp tác giúp ỡ lẫn nhau ấu tranh phòng
chống tội phạm”.
Các quy ịnh về t°¡ng trợ t° pháp hình sự th°ờng iều chỉnh các vấn ề pháp lý quan trọng nh° chuyển giao và tiếp nhận các loại giầy tờ, tài liệu, th° tín... có liên
quan ến vụ việc hình sự °ợc thụ lý giải quyết; Thực hiện các hoạt ộng tác nghiệp
iều tra — thâm van nh° thâm van các bị cáo, ngh) phạm, lấy lời khai của nhân chứng hoặc tr°ng cầu ý kiến t° vẫn chuyên môn của các chuyên gia; Tiến hành các hành vi khám xét, kiểm tra t° pháp nham thu hồi và chuyên giao vật chứng, chứng cứ vụ án, thực hiện các hoạt ộng giám ịnh cần thiết, kể cả các hành vi truy tìm tội phạm...?x. Các vấn ề pháp lý vẻ trình tự thủ tục thực hiện t°¡ng trợ t° pháp hình sự °ợc iều chỉnh bởi cả luật quốc tế và luật quốc gia. Trong thực tiễn, quốc gia cing có thé từ chối thực hiện yêu cầu t°¡ng trợ t° pháp néu việc áp ứng có thể xâm phạm ến chủ quyén quốc gia, an ninh và trật tự công cộng hoặc các quyền và lợi ích có tính chat sống cịn ối với quốc gia hoặc hành vi t°¡ng trợ t° pháp không phù hợp với các quy dint hiện hành của pháp luật n°ớc °ợc yêu cầu...
Theo khoa học luật quốc tế và pháp luật của nhiều quốc gia trong ó có Việt Nan, khái niệm dẫn ộ tội phạm °ợc hiểu khá thống nhất, là việc một n°ớc chuyên
<small>32 Về thực chat, t°¡ng trợ t° pháp hình sự bao gầm cả van dé dẫn ộ tội phạm, nh°ng do tam quan trọng của</small>
<small>dân ¢ tội phạm, khi nghiên cứu các học gia th°ờng tách ra ể nghiên cứu chuyên biệt các ặc thù của ịnh</small>
<small>chê my.</small>
<small>Xen thêm TS. Nguyễn Thị Thuận, Luật hình sự quốc té,Nxb. Công an Hà Nội, 2007, trang 130.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">giao cho n°ớc khác ng°ời có hành vi phạm tội hoặc ng°ời bị kết án hình sự ang có mặt trên lãnh thé n°ớc mình dé n°ớc °ợc chuyên giao truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án ối với ng°ời ó””; hoặc là hành vi trợ giúp pháp lý °ợc các quốc gia hữu quan (quốc gia yêu cầu và quốc gia °ợc yêu cầu) thỏa thuận dựa trên c¡ sở pháp lý quốc tế °ợc thể hiện ở nội dung: quốc gia °ợc yêu cầu chuyên giao thể nhân ang hiện diện trên lãnh thé n°ớc mình cho quốc gia yêu cầu nhằm mục ích truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành phán quyết hình sự ã có hiệu lực ối với
thé nhân bị dẫn ộ”. Tuy nhiên, thực tiễn quan hệ pháp lý quốc tế cho thay chủ thé
khác của luật quốc tế cing tham gia quan hệ này ”
Trên c¡ sở chủ quyền, dẫn ộ tội phạm là quyền của quốc gia chứ khơng phải ngh)a vụ. Bất kì quốc gia nào cing ều có quyền tài phán ối với cá nhân hiện diện trên lãnh thé n°ớc mình khi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. Trong tr°ờng hop có ¯ỢT thì dẫn ộ tội phạm tuy là ngh)a vụ pháp lý nh°ng chỉ °ợc thực hiện với một loạt các iều kiện và thủ tục cụ thể °ợc ghi nhận trong ¯ỢT.
Khi quan hệ pháp lý quốc tế về dẫn ộ °ợc hình thành, tồn bộ quá trình thực hiện quyền và ngh)a vụ pháp lý t°¡ng ứng của các chủ thể hữu quan (quốc gia yêu cầu và quốc gia °ợc yêu cầu dan ộ) sẽ °ợc thực thi dựa trên các c¡ sở pháp lý
quốc tế và quốc gia nh° các nguyên tắc c¡ bản trong dẫn ộ tội phạm. ”” trình tự thủ tục dẫn ộ tội phạm”? cing nh° một loạt các van dé khác quan trọng nh° các tr°ờng
hợp không dẫn ộ, néu cá nhân bi dẫn ộ bị kết án vì một tội danh khác, hoặc bị kết án tử hình (mà luật của n°ớc °ợc u cầu khơng áp dụng án này), hay thời hiệu tố tụng ã hết, hành vi vi phạm dẫn ến trách nhiệm dân sự - hành chính hoặc ã °ợc quốc gia ban hành quyết ịnh ân xá...
3. L)nh vực giải quyết tranh chấp quéc tế
3.1. Thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế thông qua hoạt ộng giải quyết tranh chấp của các tơ chức quốc tế liên chính phủ
<small>**iều 32 Luật t°¡ng trợ t° pháp nm 2007.</small>
<small>*“ Nab. PROSPEUT, Ludi quốc têMatxcova, 2003, trang 353.</small>
<small>io TAHS quéc té vé Nam Tu va Rwanda da phat lénh yéu câu các quốc gia liên quan dẫn ộ các tội phạm quốc</small>
<small>té trong cuộc nội chiên tại 2 n°ớc này sang La hay dé xét xử; TAHS quốc tê ã phát lệnh yêu câu dan ộ doivới các lãnh ạo Libi trong cuộc nội chiên tại quốc gia Bac Phi này vào nm 2010 và 2011.</small>
<small>Bao gồm nguyên tắc có i có lại; Nguyên tắc ịnh danh kép tội phạm; Nguyên tắc không dẫn ộ cơng dân</small>
<small>n°ớc mình cho n°ớc ngồi; Ngun tac khơng dân ộ tội phạm chính tri.</small>
<small>= Theo Quy tac chung, yêu cầu dẫn ộ phải °ợc lậpgồm tập hợp các giây tờ, tài liệu, dữ liệu cần thiết °ợc</small>
<small>quốc gia yêu câu gửi theo kênh thông tin quôc tế °ợc quy ịnh, có thé là kênh ngoại giao hoặc t° pháp, nhằmchứng minh cho mục ích của yêu câu dẫn ộ tội phạm.</small>
<small>24</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">Thực tiễn quan hệ quốc tế cho thấy các quốc gia th°ờng giải quyết các tranh
chấp giữa chúng trong khuôn khô TCQT liên chính phủ mà họ là thành viên. Mỗi TCQT ều có ặc tr°ng riêng trong c¡ chế giải quyết tranh chấp thuộc thâm quyền của mình,” gan liền với chức nng bảo vệ của luật quốc tế nói chung và của TCQT
<small>nói riêng.</small>
3.1.1. Giải quyết tranh chấp quốc tế trong khuôn khổ LHQ
Theo Hiến ch°¡ng LHQ, ại hội ồng và Hội ồng bảo an là những c¡ quan
có quyền giải quyết hịa bình các tranh chấp.
Hội ồng bảo an là c¡ quan có vị trí trung tâm trong giải quyết loại tranh chấp nếu kéo dài có thé e dọa hịa bình và an ninh quốc tế”. Sau khi xác ịnh tính chất của vụ tranh chấp hay tình thế tranh chấp, Hội ồng bảo an có quyền tiến hành một
loạt các hành vi cần thiết phụ thuộc vào mức ộ tính chất nguy hiểm của tranh chấp,
nh° yêu cầu các bên giải quyết bằng các biện pháp °ợc quy ịnh trong iều 33 Hiến ch°¡ng, khuyến nghị các bên những thủ tục và biện pháp cần thiết... Hội ồng bảo an có thể hoạt ộng theo sáng kiến riêng của mình hoặc l°u ý bất kì quốc gia
bảo an có thể có các quyền hạn khác nếu iều ó là cần thiết cho mục ích thực thi
sứ mệnh gìn giữ hịa bình và an ninh quốc tế, kể ca những quyền không °ợc quy
ịnh trực tiếp trong Hiến ch°¡ng LHQ"’.
ại hội ồng có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng các thủ tục riêng của mình nh° khuyến nghị các biện pháp hịa giải bất kì tình huống nào, không phụ thuộc vào nguồn gốc phát sinh; °a ra nghị quyết có tính chất chung nh° Nghị quyết số 37/10 nm 1982 ghi nhận Tuyên bố Manila về giải quyết hịa bình các tranh chấp quốc tế, cing nh° nghị quyết có tính riêng biệt nh° Nghị quyết số 48/84B nm 1993 kêu gọi các quốc gia khu vực Bancng tng c°ờng tình ồn kết trong nỗ lực chung giải quyết khủng hoảng ở khu vực nay; thông qua các quyết ịnh về tiến hành iều tra bất kì tranh chấp hoặc tình huống tranh chấp quốc tế nào phát sinh...
Tổng th° ký có vai trị quan trọng trong giải quyết tranh chấp nh° óng vai trị trung gian, hịa giải; ệ trình vụ tranh chấp ra tr°ớc Hội ồng bảo an và yêu cầu
<small>nghiên cứu giải quyết... Ngồi ra, trong hệ thơng LHQ cịn có các c¡ quan và tơ</small>
<small>Di học Luật Hà Nội, Giáo trình luật quốc tế, Nxb. Cơng an nhân dân, 2012.</small>
<small>“®X.m thêm iều 34 Hiến ch°¡ng.</small>
<small>“'VL _Tânst°c, Luật quốc tế, Nxb. Wolters Kluweis, Matxcova 2010.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">chic chuyên môn khác cing ghi nhận trong iều lệ (DUQT thành lập) của minh thủ tục giải quyết hịa bình các tranh chấp.
3.1.2. Giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ tổ chức quốc tế khu vực = Giải quyết tranh chấp trong khuôn khỗ OSCE
Hệ thống giải quyết tranh chấp của OSCE bao gồm 4 bộ phận: c¡ chế OSCE iều chỉnh tranh chap (c¡ chế Valet); Ủy ban OSCE vẻ hòa giải; Tòa án hòa giải và trọng tài; thủ tục hòa giải theo chỉ dẫn.
+ C¡ chế Valet: thực hiện chức nng trung gian và hòa giải. C¡ chế này sẽ °ợc khởi ộng khi có yêu cầu của một bên tranh chấp và thơng báo cho các bên cịn lại C¡ chế này bao gồm một hoặc nhiều thành viên do các bên thỏa thuận lựa chọn từ danh sách ủy viên °ợc xác ịnh nh°ng khơng có cơng dân của bên tranh chấp. Cc chế Valet có nhiệm vụ hỗ trợ các bên bằng cách °a ra các nhận xét hoặc lời khuyến nghị chung hoặc riêng.
+ Ủy ban OSCE về hòa giải: Hoạt ộng của Ủy ban °ợc quy ịnh trong Quy che thông qua tại Stôckhôm nm 1992 nh° là sự bố sung cho c¡ chế Valet nêu trên. Th:o ó, tranh chấp có thê °ợc chuyển giao cho Ủy ban giải quyết, nếu các bên trath chấp ồng ý. Tuy nhiên, việc yêu cầu Ủy ban giải quyết cing có thể °ợc thực
hiện theo trình tự ¡n ph°¡ng”. Các nghị quyết của Ủy ban có tính chất khuyến nghị
là chủ yếu, tuy nhiên quốc gia thành viên có thể tun bố cơng nhận các khuyến nghị giả quyết do Ủy ban °a ra có hiệu lực bắt buộc.
+ Tòa án hòa giải và trọng tài: °ợc thành lập theo các iều khoản hiện hành củ: Công °ớc về hịa giải và trọng tài nm 1992*°. Theo ó, mỗi quốc gia thành viên có quyền chỉ ịnh hịa giải viên, trong ó ít nhất có một ng°ời là cơng dân n°ớc mình và một trọng tài viên và một phó trọng tài viên có thé là cơng dân n°ớc mình hoặc cérg dân của bất kì quốc gia thành viên nào. Các hòa giải và trọng tài viên sẽ thành lập tòa án. Nếu các bên i ến thỏa thuận giải quyết thì nội dung giải quyết phải °¡c ghi nhận và có chữ ký của các bên và thành viên Ủy ban; cịn nếu khơng thành cérg, Uy ban xét xử sẽ soạn thảo báo cáo với kiến nghị giải quyết và thông báo cho các bên °ợc biết. Trong thời hạn 30 ngày các bên vẫn không thỏa thuận °ợc với nh:u, Ủy ban sẽ gửi báo cáo cho Hội ồng bộ tr°ởng OSCE.
<small>“ C°¡ng II Quy chế của Uy ban OSCE về hòa giải.</small>
<small>sa Cing °ớc có hiệu lực vào nm 1997, xác ịnh trụ sở tòa án tại Gionevo.</small>
<small>26</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>Tòa trọng tài cing °ợc thành lập sau khi Báo cáo °ợc ệ trình cho Hội</small>
ồng bộ tr°ởng OSCE, các quốc gia thành viên có thể ra tun bố cơng nhận thẩm quyên bắt buộc của Tòa trọng tài. Phan quyết của Tòa là chung thâm.
+ Thủ tục hòa giải theo chỉ dẫn: c¡ chế giải quyết này °ợc quy ịnh trong Bản các iều khoản về hỏa giải theo chỉ dẫn °ợc thơng qua nm 1992, theo ó, các c¡ quan của OSCE có thé ra lệnh cho các bên áp dụng các thủ tục hịa giải với mục ích hỗ trợ các bên hữu quan trong giải quyết tranh chấp mà họ không thé iều chỉnh
<small>°ợc trong khoảng thời gian hợp lý.</small>
= Giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ ASEAN
Vẻ tổng thể, ASEAN có khá nhiều vn bản quy ịnh về c¡ chế giải quyết tranh chấp với nội dung khng ịnh ngh)a vụ giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hịa bình và thừa nhận quyền lựa chọn các c¡ chế thích hợp kế cả c¡ chế ngồi ASEAN. Theo các quy ịnh hiện hành của ASEAN, tranh chấp phát sinh °ợc chia làm 2 loại: tranh chấp chính trị - an ninh và tranh chấp kinh tế - th°¡ng mại. ổi với từng loại tranh chấp có c¡ chế giải quyết ặc thù °ợc ghi nhận trong các vn bản pháp lý hữu quan. Trong l)nh vực kinh tế, c¡ chế giải quyết tranh chấp của ASEAN là sự “mô phỏng” c¡ chế của WTO“. ỗi với l)nh vực an ninh chính trị, c¡ chế giải quyết tranh chấp còn thiếu chặt chế”. Các vn bản quy ịnh về c¡ chế giải quyết tranh chấp của ASEAN gồm Hiệp °ớc Bali nm 1976; Nghị ịnh th° Viên chn nm 2004; Hiến ch°¡ng ASEAN nm 2007; Nghị ịnh th° nm 2010...
Ngoài ra, một số tổ chức quốc tế khu vực khác cing có các c¡ chế giải quyết tranh chấp °ợc vận hành khá hiệu quả nh° c¡ chế giải quyết tranh chấp của Liên oàn các n°ớc A rap; của Liên minh châu Phi (TCQT thay thé cho Tổ chức thống nhất châu Phi); của Tổ chức các n°ớc châu Mỹ...
3.2. Giải quyết tranh chấp của các thiết chế tài phán với việc thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế
Thiết chế tài phán quốc tế là c¡ quan tài phán °ợc hình thành dựa trên c¡ sở thỏa thuận hoặc thừa nhận của các chủ thé luật quốc tế nhằm thực hiện chức nng giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình các chủ thể luật quốc tế thực thi và tuân thủ các cam kết, các ngh)a vụ quốc tế. Các thiết chế tài phán quốc tế th°ờng °ợc phân chia thành Tịa án quốc tế và Trọng tài quốc tế, ngồi ra còn các thiết chế tài phán ặc thù nằm trong khn khổ TCQT nh° DSB của WTO. Tính chất của mỗi
<small>* Xem thêm Nghị ịnh th° Viên Chn nm 2004</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">loci hình thiết chế tai phán phụ thuộc vào Quy chế, iều lệ, c¡ cấu tổ chức và chức
nng ặc thù của từng loại theo sự xác ịnh và lựa chọn của các chủ thé luật quốc tết”,
Từ sau ại chiến II ến nay, nhiều thiết chế tịa án ã ra ời nh° Tịa cơng lý
quic tế LHQ, Tòa luật biển quốc tế, Tòa án châu Âu, Tịa án kinh tế của SNG...
troag ó, Tịa cơng lý có vai trị quan trọng trong ời sống quốc tế. C¡ sở pháp lý hoat ộng của Tịa cơng ly là Hién ch°¡ng LHQ nm 1945 (Ch°¡ng XIV từ iều 92
ến iều 96 quy ịnh các van dé tổ chức, thẩm quyền, nhiệm vụ, nguyên tắc hoạt
ộng của Tòa); Quy chế hoạt ộng của Tòa””; iều lệ (nội quy) làm việc của Tòa. Cá: phán quyết và kết luận t° vấn của Tịa ã có ý ngh)a và giá trị quan trọng, óng góp cho việc bảo vệ hịa bình và an ninh quốc tế. Trong nhiều tr°ờng hợp, phán quvét và kết luận t° vấn ã ngn chặn °ợc sự leo thang nguy hiểm của tranh chấp
quỏc tế, giảm thiểu mức ộ nguy hiểm hoặc loại bỏ mối nguy hiểm cho ời sống
quéc tế phát sinh từ các tranh chấp mà Tòa thụ lý và giải quyết cing nh° các vấn dé quóc tế cng thang cần làm sáng tỏ từ góc ộ luật quốc tế ?.
Một số thiết chế tài phán khu vực quan trọng khác nh° Tòa án Châu âu, Tòa
án kinh tế của SNG, Tòa án của khối thị tr°ờng chung ơng Nam Phi, Tịa án của
cérg ồng Andes (M) Latinh) hay Tòa án Trung Mỹ, Tịa án vùng Caribe... có
nhệm vụ giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia thành viên chủ yếu là các tranh chép th°¡ng mại — kinh tế... Dam bảo quan hệ hữu nghị và thân thiện giữa các n°ớc ngay cả khi có tranh chấp, góp phần bảo vệ trật tự pháp lý quốc tế khu vực, tạo nền tảng vững chắc và 6n ịnh cho sự duy trì hịa bình và an ninh tồn cầu.
Trọng tài quốc tế là ph°¡ng thức ã °ợc sử dụng từ lâu ể giải quyết tranh chép phát sinh giữa các chủ thé luật quốc tế. ây là ph°¡ng thức hữu hiệu, công barg, hợp ly va dé °ợc các Bên tranh chấp ồng ý lựa chọn. Vì thế, nhiều DUQT a ph°¡ng tồn cau quan trọng nh° Hiến ch°¡ng LHQ, Cơng °ớc Chicago nm 1946 về harg không dân dụng, Công °ớc Viên 1969 về luật DUQT, Công °ớc 1982 về luật biển... ều quy ịnh việc thành lập trọng tài quốc tế dé giải quyết các tranh chấp
<small>ph: sinh.</small>
<small>“TL vật quốc tế, ại học Luật Hà Nội, Hà Nội, 2012.</small>
<small>'“ Diy chính là Phu lục VI của Hiến ch°¡ng LHQ — bộ phận cầu thành Hiến ch°¡ng.</small>
<small>* Cục van dé pháp lý khác về Tịa án cơng lý quốc tế Liên hợp quốc, xem thêm Hiến ch°¡ng Liên hợp quốc,</small>
<small>nội (uy và Quy chê của Tòa.</small>
<small>28</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">Tòa trọng tài th°ờng trực quốc tế (PCA) có thâm quyền giải quyết tranh
chao phát sinh giữa các quốc gia thành viên (hiện nay có trên 100 quốc gia là thành
viêr của cả 2 công °ớc). Từ khi thành lập cho ến nay, PCA ã giải quyết khá tharh công một số vụ tranh chấp nh° vụ Chủ quyên trên ảo Palmas (1928) giữa Mỹ và Hà Lan, gần ây nhất là Tòa ã thụ lý và thực hiện các b°ớc tố tụng ầu tiên trong vụ tranh chấp chủ quyên trên ảo giữa Philipin và Trung Quốc ở khu vực
Biển ông, Việt Nam ã ra tuyên bố với t° cách Bên có liên quan tới quyền và lợi
ích của mình tại khu vực này. Các tòa trọng tài quốc tế về luật biển ra ời trên c¡ sở Công °ớc Luật biển nm 1982!”, ngoài việc cùng các c¡ quan tai phán khác giải quyết các tranh chấp quốc tế về biển cing ã và ang tạo °ợc b°ớc phát triển mới của luật biên quốc tế nói riêng và luật quốc tế nói chung thơng qua chính thực tiễn hoạt ộng của mình. Ngồi ra, với sự linh hoạt, mềm dẻo và ảm bảo quyền chủ ộng cao của các bên, các tòa trọng tài adhoc cing °ợc sử dụng t°¡ng ối phố
biến ể giải quyết tranh chấp trong mọi l)nh vực.
Hệ thống các thiết chế tài phán quốc tế ã tự khng ịnh là công cụ hữu hiệu ảm bảo sự ổn ịnh và phát triển các loại hình quan hệ quốc tế ngày càng phức tạp và a dạng. Với công cụ pháp lý quốc tế hiệu quả này, luật quốc tế hiện
ại ã thực hiện tốt chức nng bảo vệ của mình trong ời sống quốc tế thông qua
việc giải quyết các tranh chấp quốc tế phát sinh bằng ph°¡ng thức tài phán, phù hợp với từng hoàn cảnh tranh chấp cụ thể, ảm bảo các tranh chấp °ợc loại bỏ kịp thời, bảo vệ quyền và lợi ích của các chủ thé luật quốc tế.
4. Chức nng bảo vệ của luật quốc tế với việc xác lập và thực thi trách nhiện pháp lý quốc tế
Trách nhiệm pháp lý quốc tế là một trong những l)nh vực mà chức nng bảo vệ củ: luật quốc tế °ợc thể hiện khá rõ. Chức nng này °ợc thê hiện trong tổng thể các nguyên tắc, các quy phạm của chế ịnh trách nhiệm PLQT iều chỉnh các van dé
<small>pháp y có liên quan trong tồn bộ q trình xác lập và thực thi trách nhiệm pháp lý</small> quốc ế của các chủ thẻ.
Trách nhiệm trong luật quốc tế gồm có trách nhiệm chủ quan và khách quan. Tuy rhiên, trách nhiệm pháp lý quốc tế trong ời sống quốc tế vẫn chủ yếu là trách nhiện pháp lý chủ quan phát sinh từ hành vi bất hợp pháp gây ra cả thiệt hại vật chất và ph vật chat.
<small>'®Xem hém Phụ luc VII Và Phụ lục VIII Cơng °ớc Luật biên nm 1982.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">Trách nhiệm pháp lý quốc tế chủ quan là loại hình trách nhiệm phát sinh từ hành vi vi phạm luật quốc tế, gây ra thiệt hại vật chất hoặc phi vật chất và có thé
cùng lúc cả 2 loại thiệt hại này. Mặc dù ã có nhiều cố gng, song các hoạt ộng
pháp iên hóa ịnh chế trách nhiệm pháp lý của quốc gia ã không thành công. Dự thảo Các iều khoản về trách nhiệm pháp lý của quốc gia ã °ợc Ủy ban luật quốc tế của LHQ hoàn thành nh°ng vẫn ch°a °ợc cộng ồng quốc tế thông qua. Mặc dù vậy nó vẫn °ợc ánh giá nh° là nguồn bồ trợ của luật quốc tế””, Ngoài ra, một số các quy ịnh về trách nhiệm pháp lý của quốc gia còn °ợc ghi nhận trong các DUOQT, các nghị quyết của LHQ và các TCQT khác.
C¡ sở xác ịnh trách nhiệm pháp lý quốc tế chủ quan của quốc gia bao gồm hành vi vi phạm luật quốc tế; thiệt hại thực tế phát sinh và mối quan hệ nhân quả
<small>giữa hành vi vi phạm với thiệt hại phát sinh. Phụ thuộc vào l)nh vực vi phạm mà</small> quyền truy cứu trách nhiệm có thể thuộc về quốc gia bị hại hoặc toàn thể cộng ồng.
Mức ộ, tính chất và phạm vi của hành vi trái pháp luật °ợc xác ịnh rõ ể ảm bảo các biện pháp chế tài °ợc áp dụng phù hợp và chính xác. Qua ó, chức nng bảo vệ của luật quốc tế mới thực sự có tác dụng ngn ngừa và trừng trị các hành vi xâm phạm luật quốc tế (kể cả tội ác quốc tế và các vi phạm thông th°ờng). Tuy nhiên,
trách nhiệm pháp lý quốc tế của quốc gia hoặc giảm nhẹ trách nhiệm pháp lý của quốc gia trong tr°ờng hợp không thể thực hiện °ợc các ngh)a vụ pháp lý của mình. Trong dự thảo Các iều khoản về trách nhiệm pháp lý của quốc gia, Ủy ban luật quốc tế tập hợp các iều khoản về hoàn cảnh miễn trừ trách nhiệm pháp lý quốc tế của quốc gia bao gồm:
+ Tr°ờng hợp các quốc gia ã ạt °ợc thỏa thuận chung liên quan ến hành vi trái với các ngh)a vụ pháp lý quốc tế hiện hành mà tr°ớc ó các quốc gia này tự nguyện cam kết thực thi. Ví dụ, việc lực l°ợng vi trang của n°ớc này vào lãnh thổ của quốc gia khác °ợc coi là hành vi xâm l°ợc, vi phạm nghiêm trọng luật quốc tế. Tuy nhiên, một hành vi nh° vậy không thể bị coi là xâm l°ợc nếu nó °ợc thi hành
<small>theo một DUQT giữa các quốc gia hữu quan nh° Hiệp °ớc an ninh Nhật — Mỹ cho</small>
phép lực l°ợng quân sự Mỹ °ợc dén trú trên lãnh thé Nhật Ban...
<small>°° Luật quốc tế, MGIMO, NXB Quan hệ quốc tế, Matxcova 2007.</small>
<small>30</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">+ Tr°ờng hợp miễn trách nhiệm thứ hai xuất hiện khi hành vi của một quốc gia °ợc thực hiện nhằm trả ia hành vi trái pháp luật của quốc gia khác theo úng nguyên tắc t°¡ng xứng do quốc gia tự mình thực hiện hoặc cing có thể °ợc LHQ và các TCQT khu vực khác ủy nhiệm hoặc ồng ý.
+ Tr°ờng hợp thứ ba là hoàn cảnh mà trong ó hành vi của quốc gia là bắt buộc va cần thiết do các sự bién không l°ờng tr°ớc và khơng có khả nng kiếm sốt. Các sự biến này ã cản trở quốc gia thực thi và tuân thủ các ngh)a vụ và cam kết
quốc tế mà quốc gia tự nguyện thực hiện tr°ớc ó. Ví dụ: các sự biến khách quan
nh° ộng ất, li lụt, ịch bệnh, n°ớc biển dâng...
+ Tr°ờng hợp miễn trách nhiệm cuối cùng °ợc ghi nhận trong dự thảo là tr°ờng hợp mà chủ thê có hành vi xử sự là ại diện quốc gia °ợc thực hiện trong tình huống ặc biệt khân cấp, khơng có khả nng thốt hiểm nêu khơng có hành vi trái pháp luật quốc tế nh°ng vì lý do k) thuật, ph°¡ng tiện bay n°ớc ngoài bắt buộc phải hạ cánh xuống lãnh thổ n°ớc khác mà không °ợc phép của quốc gia hữu quan.
Tuy nhiên có ngoại lệ từ các tr°ờng hợp miễn trách nhiệm pháp lý nêu trên. Thứ nhất, quốc gia không °ợc h°ởng quyền miễn trừ trách nhiệm nếu cố tình tạo ra các tình huống, các hồn cảnh dé lân tránh khơng thực hiện cam kết quốc té. Thit hai,
tr°ờng hợp ặc biệt khan cấp dé miễn trách nhiệm pháp lý quốc tế.
Cần l°u ý rằng việc quốc gia viện dẫn luật n°ớc mình kể cả Hiến pháp không °ợc coi là c¡ sở ể miễn trách nhiệm pháp lý quốc tế.
Các nguyên tắc, các quy phạm luật quốc tế iều chỉnh trách nhiệm pháp lý quốc tế khách quan °ợc ghi nhận trong các DUQT, TQQT của các ngành luật chuyên biệt trong hệ thống luật quốc tế nh° luật vi trụ, luật hàng không quốc tế... Với sự hình thành ịnh chế trách nhiệm này, chức nng bảo vệ của luật quốc tế ã °ợc mở rộng về phạm vi và có tính chun mơn hóa cao khi trách nhiệm khách quan chỉ bao gồm trách nhiệm vật chat, cụ thể là hình thức thực hiện là bồi th°ờng thiệt hại với mức trần bồi th°ờng và khôi phục lại nguyên trạng ban ầu. C¡ sở xác ịnh trách nhiệm pháp quéc tế khách quan bao gồm: các nguyên tắc, các quy phạm luật quốc tế quy ịnh các quyền và ngh)a vụ t°¡ng ứng của các Bên phát sinh từ quan hệ trách nhiệm quốc tế khách quan; sự kiện pháp ly và mối quan hệ nhân qua giữa sự biến pháp lý nêu trên và thiệt hại vật chất thực tế phát sinh. ối với chức nng bảo vệ của luật quốc tế, trách nhiệm pháp lý quốc tế khách quan có vai trò ặc
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">biet quan trọng nhất là trong những l)nh vực có khả nng gây ra tác ộng lớn ến toan cầu và khu vực nh° ối với l)nh vực môi tr°ờng ngay cả khi sự tác ộng ến mỏi tr°ờng có sự tham gia của tổ chức, cá nhân thì trách nhiệm pháp lý quốc tế vẫn da: ra cho chủ thé luật quốc tế - chủ yếu là quốc gia khi có hành vi vi phạm các ngh)a vụ pháp lý trong cam kết kết quốc tế về mơi tr°ờng mà mình ã ràng buộc.
Trong quan hệ quốc tế, TCQT liên chính phủ khơng chỉ nhiều về số l°ợng h¡n so với quốc gia mà về vai trị, có thể thấy trong nhiều vẫn ề quốc tế nếu khơng
trach nhiệm của TCQT cing phát sinh trên c¡ sở hành vi vi phạm pháp luật quốc tế, thiệt hại thực tế phát sinh và cuối cùng là mỗi quan hệ nhân quả giữa hành vi gây thiật hại và thiệt hại thực tế phát sinh. Tuy nhiên, do tính chất phái sinh và hạn chế nên trách nhiệm pháp lý quốc tế của TCQT không giống với trách nhiệm pháp lý
quic tế của quốc gia và có một số ặc tr°ng riêng”. Cụ thé, TCQT chịu trách nhiệm
ố với các hành vi xử sự của các c¡ quan và các thành viên, nhân viên ại diện thay
<small>mặ cho TCQT; TCQT phải chịu trách nhiệm trong tr°ờng hợp ã thông qua các</small>
ngii quyết, các quyết ịnh ràng buộc hoặc cho phép các quốc gia thành viên thực hiện các hành vi trái pháp luật quốc tế; TCQT không thể viện dẫn các quy ịnh, luật
lệ sủa minh dé biện minh cho hành vi vi phạm pháp luật quốc tế, lân tránh trách
nhệm pháp lý quốc té...
TCQT liên chính phủ có thê phải gánh chịu trách nhiệm vật chất cing nh° trá:h nhiệm pháp lý quốc tế chính tri (phi vật chất). Một số TCQT ã thành lập tòa ánhành chỉnh ể giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa TCQT với nhân viên. iển hirh nh° Tịa hành chính của LHQ có thấm quyền thụ lý và giải quyết các tranh chip, các vụ việc khiếu nại về việc không tuân thủ các iều kiện của hợp ồng lao ộng hay các iều kiện bổ nhiệm trong thành phần nhân su Ban th° kí LHQ””. TCQT khing có quyền từ chối việc thực thi và tuân thủ các phán quyết do Tịa án hành
chnh °a ra”
<small>"Vin ề mơi tr°ờng tồn cầu; van dé nhân quyén; van ề chống khủng bố..</small>
<small>4 Gian iểm này ã thể hiện rất rõ trong các kết luận t° van của Tòa án công lý quốc tế LHQ °ợc thông qua</small>
<small>ngà' 13 tháng 7 nm 1954 và ngày 23 tháng 10 nm 1956 về hiệu lực pháp lý của các Tòa án hành chính ILOvà 1HQ.</small>
<small>32</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">HI. KET LUẬN
Nghiên cứu các vấn ề lý luận về chức nng bảo vệ của luật quốc tế cing nh° mot số ngành luật, chế ịnh pháp luật thuộc hệ thống pháp luật quốc tế thé hiện rõ chic nng bảo vệ, có thé rút ra những kết luận sau ây:
Thứ nhất, cing giỗng nh° luật quốc gia, chức nng bảo vệ là một trong những chic nng c¡ bản của luật quốc tế. Về tổng thể, các nguyên tắc, quy phạm pháp luật quc tế liên quanến chức nng bảo vệ không chỉ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củi các chủ thê luật quốc tế mà cịn góp phần quan trọng trong việc duy trì hịa bình an ninh quốc tế, thúc ây quan hệ hợp tác phát triển. Quan hệ quốc tế có xu h°ớng ngìy càng bình ẳng thực chất h¡n là một trong những minh chứng cho kết quả tích cự: của chức nng bảo vệ của luật quốc tế.
Thứ hai, thực tiễn thực hiện chức nng bảo vệ của luật quốc tế còn khá nhiều bá: cập. Bằng chứng là quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều quốc gia, ặc biệt là các quic gia nhỏ vẫn bị xâm hại, hịa bình thế giới vẫn bị e dọa, xung ột vi trang leo theng ở nhiều quốc gia, khu vực, môi tr°ờng sống bị ô nhiễm ến mức báo ộng... Trong không it vụ việc vi phạm, luật quốc tế ã tỏ ra bất lực. Những bất cập của việc thục hiện chức nng bảo vệ bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân nh°ng chủ yếu là các
<small>ng›yên nhân sau:</small>
- C¡ sở pháp lý quốc tế còn thiếu chặt chẽ, ch°a ồng bộ
Cùng với xu h°ớng quốc tế hóa ngày càng gia tng, bên cạnh những lợi ích mà các quốc gia có thể nhận °ợc từ việc tham gia quá trình này thì các quốc gia cing phải ối diện với khơng ít những tiêu cực, bat ổn. Tuy nhiên, các quy ịnh liên quin của luật quốc tế d°ờng nh° ch°a “cập nhật” những biến ộng của ời sống hiện ại Chính sự ch°a ồng bộ, thiếu chặt chẽ của luật quốc tế ã dẫn ến việc giải thích và áp dụng luật trong nhiều tr°ờng hợp rất khác nhau, thậm chí việc một số chủ thể luậ quốc tế ã cố tinh tạo ra những biệt lệ cho riêng mình gây ph°¡ng hại ến lợi ích hợ› pháp của các chủ thể khác. ây cing chính là một trong những lý do dẫn ến sự gia tng các tranh chấp quốc tế cing nh° những cng thang dai dang trong quá trình giả quyết các tranh chấp này.
- _ Sự không tuân thủ ầy ủ luật quốc tế của một số quốc gia
Một số quốc gia không tuân thủ các nguyên tắc, quy phạm pháp luật quốc tế, lợi dụng vị thé của n°ớc lớn xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của quốc gia khic... iển hình là tr°ờng hợp của Trung quốc với yêu sách phi lý về °ờng l°ỡi
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">bị ở Biển ơng, Ixraen với các hoạt ộng xây dựng các khu ịnh c° của ng°ời Do thái trên phần lãnh thô Bờ Tây... Do ặc thù của luật quốc tế nên việc xây dựng các khuôn khô pháp lý iều chỉnh các l)nh vực hợp tác quốc tế, thực thi luật quốc tế, giải quyết tranh chấp quốc tế cing nh° tuân thủ kết quả giải quyết tranh chấp... phụ thuộc chủ yếu vào thiện chí của các chủ thể liên quan. ây cing là một trong những lý do làm “suy yếu” chức nng bảo vệ của luật quốc tế.
ề chức nng bảo vệ của luật quốc tế thực sự là công cụ hữu hiệu bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thé, góp phần duy trì hịa bình và an ninh quốc
tế, từ góc ộ nghiên cứu, cộng ồng quốc tế cần quan tâm ến một số giải pháp sau: Thứ nhất, tiếp tục hoàn thiện luật quốc tế
Cùng với việc day mạnh hoạt ộng thực thi tuân thủ các iều °ớc quốc tế ã ký, cộng ồng quốc tế can tiếp tục ký kết các iều °ớc, ặc biệt trong một số l)nh vực nh° an nỉnh, giải trừ quân bị, trách nhiệm pháp lý quốc tế, chống khủng bố... nhằm tạo lập khn khổ pháp lý hồn thiện iều chỉnh các quan hệ phát sinh trong ời sống quốc tế. Trong iều kiện sự khác biệt trong quan iểm về các vấn ề quốc tế còn khá lớn, những xung ột về lợi ích có xu h°ớng gia tng thì sự hiện diện của các vn bản pháp lý quốc tế là một trong những công cụ hữu hiệu dé bảo vệ lợi ích của
các quốc gia, tiết chế hành vi gây hại của các c°ờng quốc, góp phần duy trì trật tự
quan hệ quốc tế bình ẳng, cùng có lợi. ây là giải pháp khá “lý t°ởng” vì thực hiện °ợc khơng phải là iều ¡n giản. Thực tiễn quan hệ quốc tế liên quan ến những l)nh vực này cho thấy dé ạt °ợc thỏa thuận — yếu tố cốt lõi cho việc hình thành các vn bản pháp lý quốc tế ln ịi hỏi cần có sự dung hịa về lợi ích rất lớn của các quốc gia.
Thứ hai, tng c°ờng hiệu quả của các biện pháp chế tài của luật quốc tế
Mặc dù có hệ thống biện pháp chế tài nh°ng việc triển khai trong thực tiễn các biện pháp chế tài còn thiếu sự “quyết liệt". Bên cạnh những °u iểm nhất ịnh, tính “tự c°ỡng chế” — ặc thù của chế tải trong luật quốc tế cing có khơng ít những hạn chế, bat cập. Dién hình là ối với tr°ờng hợp c°ỡng chế cá nhân mà chủ thé c°ỡng chế lại là các quốc gia ở vi thé yếu h¡n. Vì vậy, ối với một số vụ việc vi phạm pháp luật quốc tế, e dọa nghiêm trọng hịa bình an ninh quốc tế, xâm hại quyền và lợi hợp pháp của các quốc gia nhỏ, cộng ồng quốc tế cần sử dụng nhiều h¡n hình thức c°ỡng chế tập thé. Hiện nay, c°ỡng chế tập thé chủ yếu °ợc sử dụng trong khuôn khổ Liên hợp quốc. Ở các mức ộ khác nhau, các biện pháp chế tài tập
<small>34</small>
</div>