Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (15.85 MB, 65 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>Sinh viên thực hiện :TaThu Ha</small>
<small>Chuyên ngành : Hải quan</small>
<small>Hà Nội - 2020</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><small>Sinh viên thực hiện :TaThu Hà</small>
<small>Chuyên ngành : Hải quanMã sinh viên : 11171346</small>
<small>Lớp : Hải quan 59</small>
<small>Hà Nội - 2020</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy giáo, cô giáo của Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn người
đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập
này. Sau quá trình học tập và làm việc tại trường, với những bài giảng đầy nhiệt
huyết của thầy cô trường ta em đã tích lũy thêm cho mình được nhiều kiến thức bổ
ích, đầy thiết thực giúp em hồn thành được chun đề thực tập của mình và cũng là nền tảng vững chắc dé em thực hiện những công việc của mình trong thời gian sắp tới.
Trong quá trình thực hiện chuyên đề bản thân em không thê tránh hết được những thiếu sót, kính mong sự hướng dẫn và góp ý của q thầy cơ dé giúp em hồn thiện hơn bài chuyên đề của mình.
<small>Em xin chân thành cam on!</small>
<small>Hà Nội, ngày ... thang 11 năm 2020</small>
<small>Sinh viên</small>
<small>Tạ Thu Hà</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Em xin cam đoan chuyên đề thực tập tốt nghiệp này là do bản thân mình
<small>thực hiện, có sự chỉ bảo góp ý từ giáo viên hướng dẫn và khơng có sự sao chép từ</small>
các cơng trình nghiên cứu của người khác. Những số liệu, thông tin thứ cấp được <small>sử dụng trong chuyên đê đêu có ngn gơc rõ ràng.</small>
<small>Em xin chịu trách nhiệm với lời cam đoan nay!</small>
<small>Sinh viên</small>
<small>Tạ Thu Hà</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>MỤC LỤC</small>
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
<small>MỤC LỤC</small>
DANH MỤC CÁC TU VIET TAT
DANH MỤC SƠ DO, BANG
09/8/0067100055... 1
CHUONG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BAN VE HIỆU QUA KINH DOANH
CUA DOANH NGHIEP ...- 2s << ©s<©ssExseEseEseEsettsrtserserserssrrsrrssre 3 1.1 Hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh của <small>doanh ng hÏỆD... << 5< 9. 9... Họ. 0.00000001000104 3</small> 1.1.1 Bản chất của hiệu quả kinh doanh...---¿- s¿2ss+2s++zx++zxzsse2 3 1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp... 5 1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp .. 7 1.2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp...-- - ¿52-52 z+EckeckeEeExerrrrrerei 7
<small>1.2.2 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh... -- + <5 55s 5++++++++x+xexexexezs 8</small>
1.3 Các nhân tố tác động đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của <small>doanh nghiỆD...d. do ó5 5 S9 9...9... TH... 0.0000.000 000000080990 13</small> 1.3.1 Các nhân tố bên trong Doanh nghiệp ...-- 2 2 + 5 s+cs+s++s+2 13
1.3.2 Các nhân tố bên ngoài Doanh nghiệp...-- 2-2 ¿+22 2+2 15
DOANH CUA CÔNG TY TNHH KHAI THÁC CHE BIEN KHOANG SAN
2.1 Khái quát về Cơng Ty TNHH Khai Thác Chế Biến Khống Sản Núi Pháo... 18 2.1.1 Giới thiệu chung về Công Ty TNHH Khai Thác Ché Biến Khoáng Sản
<small>Núi Pháo... -- 2-52 St2t2212E1E2121121121127121121121111111211211 111111. .1 E1 e 18</small>
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Cơng Ty TNHH Khai Thác Chế
Biến Khống Sản Núi Pháo...---2- 2-5252 E+EE£EEEEE2EEEEEEEEEEErrkrrrervee 18 2.1.3 Nguyên tắc tổ chức quản lý và điều hành của Công Ty TNHH Khai Thác Chế Biến Khoáng Sản Núi Pháo...--- 2 2 s2x2zz+zx+rxersez 21 2.1.4 Đặc điểm của tô chức quản lý kinh doanh và quản lý sản xuất... 21
<small>2.1.5 Lĩnh vực kinh doanh và thị trường hiện nay của công ty... 23</small>
2.1.6 Tổ chức bộ máy quản lý của CON ty...--- 2-2 +©x+s+zszzxerxez 26
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của Cơng Ty TNHH Khai Thác Chế Biến
<small>Khống Sản Núi PháoO...œ- << << <9 49 599985.995899988949994995889889688408996 31</small>
2.2.1 Chỉ tiêu về doanh thu... 2-2-2 S£+S£+SE+EE+EE££E2EE£EEeEEzEerrkrrrerxee 32 2.2.2 Chỉ tiêu về Chi phí...- -- 2-2 + +E£+E++EE+EE£EE£EE2EEEEEeEErEerrxrrrerxee 33 2.2.3 Nhĩm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dung vốn và lao động... 34 2.3 Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của Cơng Ty TNHH Khai Thác và Chế Biến Khống Sản Núi Pháo ...---s< s2 sssssssseseessesssrsscsee 43 <small>2.3.1 Những thành tựu đã thu được của cơng ty ... ..--.ccsese 43</small> 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế ...-- 2-2: 5¿ 44
DOANH CUA CƠNG TY TNHH KHAI THÁC VÀ CHE BIEN KHOANG
000 0003:7 12177 ... 46 3.1 Phương hướng phát triển và mục tiêu, kế hoạch hoạt động của cơng ty
<small>trong øỉaÏ MOAN ỚIÏ... do << 5< <5 9... 9... 9... 0. 000.0009004. 80040609406096 46</small>
3.1.1 Phương hướng phát triển của cơng ty. ...---:©5¿©5z+cs+cxcre2 46 3.1.2 Mục tiêu, kế hoạch hoạt động của cơng ty trong giai đoạn tới ... 47 3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của cơng ty. ... 48 <small>3.2.1. Nhĩm giải pháp tăng doanh thu ...- -. 25 32c * + *++sseexsereersss 48</small> 3.2.2. Nhĩm giải pháp nhằm tiết giảm chi phí dé tối đa hĩa lợi nhuận ... 49
<small>3.2.3 Nhĩm giải pháp khác... ..- --- --- s + k1 ng ng ng nưệp 55</small>
4000900075 ...,ơƠỎ 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Viết đầy đủ Viết tắt
<small>Bộ tài nguyên môi trường BTNMT</small>
Chứng chỉ về Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam VietGAP
<small>Công ty H.C.Starck H.C. StarckCông ty TNHH Vonfram Masan MTC</small>
Đơn vị tiên tệ của Nước CHXHCN Việt Nam VNĐ Hội đồng quản trị của công ty HDQT
<small>Loi nhuan LN</small>
Loi nhuận trước thuế, lãi vay va khau hao EBITDA
<small>Masan Resources MSR</small>
<small>Núi Pháo Mining NPM</small>
Sản xuất kinh doanh SXKD Sản xuất kinh doanh SXKD Tổng sản phâm quốc nội GDP
<small>Trách nhiệm hữu hạn TNHH</small>
Ủy ban nhân dân UBND Vốn có định VCD Vốn lưu động VLD
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Bảng 2.1: Chỉ tiêu về Doanh thu giai đoạn 2017-2019...:-2¿¿c5¿+5s+¿ 32 Bảng 2.2 Chỉ tiêu về Chi phí giai đoạn 20177-2019...-- 2: 5+ s++s++cz+zxerxez 33
<small>Bang 2.3: So sánh Doanh thu và Chi phí giai đoạn 2012-2016... -- 34</small>
Bang 2.4 Chỉ tiêu về Hiệu qua sử dung lao động giai đoạn 2017 — 2019... 35 Bang 2.5: Chỉ tiêu về nguồn vốn giai đoạn 2017-2019...-2- 2 s+cs+cz+ce2 36 Bang 2.6: Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng VCD giai đoạn 2017-2019 ... 37 Bang 2.7: Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng VLD giai đoạn 2017-2019... 38 Bảng 2.8 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán giai đoạn 2017 - 2019...- 39 Bảng 2.9: Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản giai đoạn 2017-2019. 40
Bảng 2.10: Các chỉ số về hoạt động giai đoạn 2017-2019...---¿--5¿©cs+¿ 41
<small>Bảng 2.11: Các chỉ tiêu sinh lời giai đoạn 2017-20119... -.- -- +5 <<<xs+cxsres 4I</small>
SƠ ĐỎ:
Sơ đồ 2.1 Cơ cầu bộ máy quản lý ...---¿- ¿+ ©5++2++2Ex22E+t£E++Exv+zxrrxxerxesree 28
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">1. Tính cấp thiết của đề tài:
<small>Hiệu quả của quá trình quản lý tài chính của doanh nghiệp là một trong</small>
những nhân tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp ton tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: tối đa hóa lợi nhuận,
tối đa hóa doanh thu trong ràng buộc tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa hoạt động
hữu ích của các nhà quản lý doanh nghiệp,... Song tất cả các mục tiêu nhằm mục
tiêu bao trùm nhất là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu. Bởi lẽ, một doanh
nghiệp phải phụ thuộc vào các chủ sở hữu nha định, chính họ phải nhận thấy khoản đầu tư của họ đang tăng lên. Khi doanh nghiệp đặt cho mình mục tiêu là tăng giá
trị tài sản cho chủ sở hữu cũng chính là đặt mục tiêu đạt hiệu quả tốt trong hoạt
động kinh doanh. Với mục tiêu ấy, doanh nghiệp đã phải có sự tính tốn tới những biến động thị trường cùng những rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Rồi từ đó đưa ra những hướng đi, giải pháp giúp nâng cao khả năng đi tới mục tiêu đã đề ra là
<small>đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh.</small>
Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh vẫn ln là bài tốn cần giải của
mỗi doanh nghiệp. Trong xu thế hội nhập của khu vực và quốc tế, trong điều kiện cạnh tranh đang diễn ra gay gắt trên phạm vi toàn thé giới. Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải có sự thích ứng, sự vận động cùng với những biến
động của thị trường. Doanh nghiệp cần đưa ra cho mình những dự báo, dự án,
những kế hoạch hoạt động trong từng giai đoạn của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình để đạt được mục tiêu đề ra.
Sau q trình tham gia thực tập, làm việc tại cơng ty TNHH Khai Thác Chế
Biến Khoáng Sản Núi Pháo em thấy công ty là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác chế biến khoáng sản lớn nhất tỉnh Thái Nguyên. Công ty sở hữu mỏ đa kim Núi Pháo có trữ lượng Vonfram lớn nhất thé giới. Để làm được điều ấy công ty cần khẳng định mình trên nhiều mặt, đặc biệt là về mặt kết quả kinh doanh mà cơng ty đạt được. Chính vì vậy mà em đã chọn đề tài của mình là “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo”
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Có được hiệu quả trong kinh doanh là đích đến, là bài tốn cần giải của mọi
<small>doanh nghiệp. Mục tiêu chính của việc nghiên cứu đê tài này là việc phân tích,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">đánh giá kết quả kinh doanh của Công Ty TNHH Khai Thác Chế Biến Khoáng
Sản Núi Pháo trong 3 năm gan đây từ 2017 đến 2019, dé thấy được những ưu,
khuyết điểm của cơng ty. Trên cơ sở đó đưa ra những hướng đi mới dé cơng ty có thé có chỗ đứng vững chắc, phát triển hơn trong tương lai. Trong chuyên dé này
thực hiện phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, đồng thời chỉ ra những nhân tố tac động xấu đến kết quả kinh doanh và từ đó đưa ra những giải pháp giúp công ty khắc phục thay đổi nâng cao hiệu quả kinh doanh ở giai <small>đoạn sau.</small>
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Khai Thác Chế Biến Khoáng Sản Núi Pháo.
<small>- Phạm vi nghiên cứu :</small>
+ Về nội dung: Chuyên đề tập trung nghiên cứu, đánh giá hiệu quả kinh
doanh của Công ty TNHH Khai Thác Chế Biến Khoáng Sản Núi Pháo, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại và đề xuất một số giải pháp dé nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
+ Về địa bàn nghiên cứu: Được thực hiện tại Công ty TNHH Khai Thác
<small>Chế Biến Khống Sản Núi Pháo.</small>
<small>+ Thời gian nghiên cứu: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công</small>
ty TNHH Khai Thác Chế Biến Khoáng Sản Núi Pháo trong giai đoạn 2017-2019 4. Nội dung của Chuyên đề
Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, kết cầu của chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
<small>Chương 2: Thực trạng kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của cơng ty</small>
TNHH khai thác chế biến khống sản Núi Pháo.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
TNHH khai thác chế biến khống sản Núi Pháo.
Trong q trình thực hiện chun đề bản thân em không thê tránh hết được những thiếu sót, kính mong sự hướng dẫn và góp ý của q thầy cơ để giúp em
<small>hồn thiện hơn bài chuyên đê của mình.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">1.1 Hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh của <small>doanh nghiệp</small>
1.1.1 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của hoạt
<small>động sản xuất kinh doanh nói riêng đã khăng định bản chất của hiệu quả kinh tế</small>
trong hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp — mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Tuy nhiên, dé hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiéu kết quả hoạt động sản xuất kinh
<small>doanh của doanh nghiệp là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình</small>
sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thể là
những đại lượng cân đong đo đếm được như số sản pham tiêu thụ mỗi loại, doanh
sản pham,... Như thế, kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp. Trong
khi đó, cơng thức trên lại cho thấy trong khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
người ta đã sử dung cả hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực
đầu vào) đề đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trong lý thuyết và thực tế, quản trị kinh doanh cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí đều có thé được xác định bằng đơn vi hiện vật va đơn vi giá tri. Tuy nhiên, sử
dụng đơn vị hiện vật để xác định hiệu quả kinh tế sẽ vấp phải khó khăn là giữa
“đầu vào” và “đầu ra” khơng có cùng một đơn vị đo lường cịn việc sử dụng đơn vị giá tri luôn luôn đưa các đại lượng khác nhau về cùng một đơn vi đo lường —
<small>tiên tệ.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Vấn đề được đặt ra là: hiệu quả kinh tế nói dung và hiệu quả kinh té của sản xuất kinh doanh nói riêng là mục tiêu hay phương tiện của kinh doanh? Trong thực tế, nhiều lúc người ta sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả như mục tiêu cần đạt và trong
nhiều trường hợp khác người ta lại sử dụng chúng như công cụ để nhận biết “khả
<small>năng” tiên tới mục tiêu cân đạt là kêt quả.</small>
Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Tuy nhiên dé hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh vào việc thành lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá tính hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần:
Thứ nhất: Phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra dé sử dụng các u
tố đầu vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp. Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối.
Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là :
Do đó dé tinh được hiệu quả san xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta phải tính kết quả đạt được và chi phí bỏ ra. Nếu xét mối quan hệ giữa kết qua và hiệu
quả thì kết quả nó là cơ sở và tính hiệu quả sản xuất kinh doanh, kết quả sản xuất
<small>kinh doanh của doanh nghiệp có thể là những đại lượng có khả năng cân, đo, đong,</small>
đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị
phần... Như vậy kết quả sản xuất kinh doanh thường là mục tiêu của doanh nghiệp.
<small>Thứ hai</small>
- Phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định. Các mục tiêu xã hội thường là: Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã hội hay phạm
- Hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài: Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu của doanh nghiệp
do đó mà tính chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn khác
nhau là khác nhau. Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt qúa trình hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận và các chỉ tiêu về doanh lợi. Xét về tính hiệu quả trước mắt
<small>(hiện tại) thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà doanh nghiệp đang theo</small>
đuổi. Trên thực tế dé thực hiện mục tiêu bao trùm lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hố lợi nhuận có rất nhiều doanh nghiệp hiện tại lại không đạt mục tiêu là lợi nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng của sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp, mở rộng thị trường cả về chiều sâu lẫn chiều rộng... do do mà các chỉ tiêu hiệu quả ở đây về lợi nhuận là khơng
cao nhưng các chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp là cao thì chúng ta khơng thể kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động khơng có hiệu
quả, mà phải kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả. Như vậy các chỉ tiêu hiệu quả và tính hiệu quả trước mắt có thể là trái với các chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài,
<small>nhưng mục đích của nó lại là nhăm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài.</small>
<small>1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp</small>
<small>+ Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh</small>
Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao
động xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế. Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chỉ phí.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Dé hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, ta cũng cần phân
biệt giữa hai khái mệm hiệu quả và kết quả của hoạt động kinh doanh. Kết quả hoạt
<small>động kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình kinh doanh</small>
nhất định, kết quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp.
Trong khi đó trong khái niệm về hiệu quả kinh doanh, người ta sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí dé đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Vì vậy, u cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiêu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất
<small>định hoặc ngược lai đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiêu. Chi phí ở đây được</small>
hiểu theo nghĩa rộng là chi phí dé tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác
<small>dé thực hiện hoạt động kinh doanh này. Chi phí cơ hội phải được bố sung vào chi</small>
phí kế tốn và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán dé thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự. Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả cao hơn.
+ Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu dé các nhà quản trị doanh
<small>nghiệp thực hiện nhiệm vụ quan trị kinh doanh: Khi tiến hành bat kỳ một hoạt động</small>
sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thé tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra. Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn bộ qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp. Đề thực hiện mục tiêu tối đa
<small>hoá lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng</small>
nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nhất dé các nhà quản tri thực hiện chức năng quản
trị của mình. Thơng qua việc tính tốn hiệu quả sản xuất kinh doanh không những
cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay khơng và hiệu
<small>quả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân</small>
tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đề từ đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chỉ
<small>6</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">phí tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Với tư cách là một công cụ quản trị kinh doanh hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ được sử dụng dé kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử
dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi tồn doanh nghiệp mà cịn được sử dụng dé kiểm tra đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tơ đầu vào trong
phạm vi tồn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp. Do vậy xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả sản xuất
kinh doanh đóng vai trị rất quan trọng và khơng thể thiếu được trong việc kiểm
tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất dé thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra.
Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế như là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện. Vì đối với các nhà quản tri khi nói
đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của
nó. Do vậy mà hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trị là cơng cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh.
1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh không chỉ là mục tiêu kinh tế mà cịn là nhiệm vụ của
các cơng tác quản trị doanh nghiệp. Do đó, dé đánh giá được giá trị này trong cơ
chế thị trường người ta thường sử dụng các hệ thống chỉ tiêu để đánh giá một cách khách quan nhất. Các hệ thống này cho chúng ta nhìn nhận được về các hiệu quả
<small>đạt được trong mỗi chu kỳ kinh doanh.</small>
1.2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả tong hợp
Trước hết, khi đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cai được quan
tâm nhất là các chỉ tiêu về lợi nhuận. Dé đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của
<small>doanh nghiệp mình, lợi nhuận luôn là mục tiêu và thước đo của các nhà quản trị.1.2.1.1 Chỉ tiêu lợi nhuận</small>
<small>Cơng thúc tính:</small>
<small>Trong đó: P — Lợi nhuận của doanh nghiệp trong một ky kinh doanh.</small>
<small>DT - Doanh thu tiêu thụ trong 1 kỳ kinh doanh</small>
<small>CP - Chi phí sản xuất kinh doanh trong một kỳ kinh doanh</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Lợi nhuận càng to đồng nghĩa với việc doanh nghiệp càng có lãi. Tuy nhiên, chỉ nguyên chỉ tiêu này chưa thé biểu hiện được một cách chi tiết về hiệu quả kinh doanh. Cái chúng ta cịn thiếu là tìm hiểu được đại lượng tạo ra từ nguồn lực như
thé nào, rồi dem so sánh các kết quả ấy với các chi phí dé tìm được mối liên hệ giữa các kết quả và hoạt động tạo ra được chúng. Do đó, người ta đem so sánh lợi
nhuận với vốn kinh doanh, doanh thu, chi phí dé phan ánh một cach rõ rang vé
<small>hiệu quả của hoạt động kinh doanh.</small>
1.2.1.2 Tỷ suất lợi nhuận
<small>Dé tim hiệu vé môi quan hệ giữa lợi nhuận và chi phí kinh doanh hoặc lợi</small>
<small>nhuận với ngn tài chính tạo ra nó đê đánh giá chỉ tiêu doanh lợi của công ty.</small>
- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu: Cho biết cứ một đồng doanh thu thì sẽ
tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
<small>Công thức:</small>
Tỷ suat lợi nhuận theo doanh thu = 100% x Lợi nhuận/ Doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí cho biết cứ một đồng chi phí thì sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận
<small>Cơng thức:</small>
Tỷ suất lợi nhuận theo chỉ phí = 100% x Lợi nhuận/ Chỉ phí
- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh, hay còn gọi là tỷ suất hoàn vốn kinh doanh cho biết cứ một đồng vốn thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
<small>Cơng thức:</small>
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn = 100% x (Lợi nhuận/ Vốn) <small>1.2.2 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh</small>
1.2.2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
- Các chỉ tiêu về tính hiệu quả sử dụng vốn
<small>+ Hiệu suat sử dung von cô định: Cho biệt cứ một đơng von cơ định bỏ ra</small>
<small>thì sẽ tạo ra được bao nhiêu đông doanh thu. Giá trị này càng cao chứng tỏ việc sử</small>
dụng vốn của daonh nghiệp càng hiệu quả.
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>Cơng thức:</small>
<small>HVCD =D/VCDTrong đó:</small>
HVCD: Hiệu quả sử dung vốn cô định
D: Doanh thu thuần của doanh nghiệp trong kỳ VCD: Vốn có định bình qn trong ky
+ Suất hao phí vốn có định: Cho biết dé tạo ra một đồng doanh thu thì doanh
nghiệp cần bỏ bao nhiêu đồng vốn cố định. Giá trị này càng lớn thì hiệu quả sử
dụng vốn có định của doanh nghiệp càng khơng tốt và vốn tiết kiệm càng ít.
<small>Cơng thức:</small>
<small>SVCD = 1/HVCD = VCD/D</small>
+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn định: Chỉ tiêu nay dùng dé đánh giá kha năng sinh lời của vốn có định. Bên cạnh đó, cho biết một đồng vốn cô định trong kỳ kinh doanh sẽ đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này
<small>càng lớn đồng nghĩa với việc hiệu quả sử dụng vốn cô định càng cao.</small>
<small>Công thức:</small>
<small>LNVCD =LN/VCD</small>
Trong đó: LNVCD: Ty suất lợi nhuận trên vốn cố định LN: Lợi nhuận sau thuế
- Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Chỉ tiêu này ảnh hưởng trực tiếp đến việc đo đạc khả năng thanh toán và độ
ồn định của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đang hoạt động.
+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Cho biết với một đồng vốn lưu động
được đầu tư vào sản xuất kinh doanh có thé tao ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
Thực chat, chỉ tiêu này là dé xác định số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ từ
đó cho biết vốn lưu động đã quay được mấy vòng trong kỳ. Giá trị của số vòng
quay càng nhiều đồng nghĩa với việc sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp được
<small>sử dụng một cách hiệu quả.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>Công thức:</small>
<small>HVLD = D/ VLD</small>
Trong đó: HVLD: Hiệu suất sử dung vốn lưu động VLD: Vốn lưu động bình quân
+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động: Cho biết với 1 đồng lợi nhuận cần
sử dụng bao nhiêu đồng vốn lưu động trong một kỳ kinh doanh. Giá trị này càng
cao thì việc sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng hiệu quả.
<small>Công thức:</small>
<small>LNVLD = LN/VLD</small>
Trong đó: LNVLD: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động LN: Lợi nhuận sau thuế
Thời gian luân chuyên vốn lưu động: Cho biết khi lưu động quay được một vòng cần thực hiện trong bao nhiêu ngày. Chỉ tiêu này tuy không trực tiếp phản ánh hiệu suất sử dụng vốn lưu động nhưng có thê thấy số vòng luân chuyền trên
<small>một đơn vị thời gian càng nhỏ thì tốc độ ln chuyền càng lớn, từ đó có thể suy ra</small>
<small>hiệu quả sử dụng vơn lao động càng cao.</small>
<small>- Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tông von kinh doanh:</small>
+ Hiệu quả sử dụng tông vốn kinh doanh: Cho biết 1 đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng vốn kinh doanh
<small>Cơng thức:</small>
<small>HVKD = D/VKD</small>
Trong đó: HVKD: Hiệu quả sử dung tổng vốn kinh doanh VKD: Tổng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: Cho biết khả năng sinh lời của vốn
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>1.2.2.2 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động</small>
- Năng suất sử dụng lao động: Cho biết có số lượng sản phẩm mà một lao
động có thé tạo ra trong một đơn vị thời gian nhất định. Chỉ tiêu này đặc trưng cho tính hiệu quả sử dụng lao động, cũng là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất trong việc đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
<small>Cơng thức:</small>
<small>W=Q/T</small> Trong đó: W: Năng suất lao động
Q: Khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ.
T: Số lượng lao động bình quân trong kỳ
- Suất hao phí lao động: Cho biết số lượng lao động hao phi dé tạo ra một đơn vị sản phẩm.
<small>Cơng thức:</small>
<small>SLD = T/Q</small>
Trong đó: SLD: Suất hao phí lao động
Q: Khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ. T: Số lượng lao động bình quân trong kỳ.
- Hiệu suất tiền lương tính theo doanh thu: Cho biết một đồng tiền lương
được sử dụng có thể đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.
<small>Cơng thức:</small>
<small>HTLD = D/QL</small>
Trong đó: HTLD: Hiệu suất tiền lương tính theo doanh thu. QL: Tổng quỹ lương bình quân trong năm.
- Hiệu suất tiền lương tính theo lợi nhuận: Cho biết một đồng tiền lương
được sử dụng có thê đem lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ.
<small>Cơng thức:</small>
<small>HTLLN = LN/QL</small>
Trong đó: HTLLN: Hiệu suất tiền lương tính theo lợi nhuận.
<small>11</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>QL: Tổng quỹ lương bình quân năm.</small>
<small>1.2.2.3 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chỉ phí kinh doanh</small>
Các chỉ tiêu ngày ngày sử dụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng chi phí kinh
- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng chi phí kinh doanh: Cho biết một đồng chi phí
kinh doanh bỏ ra thu được bao nhiêu đồng doanh thu trong một kỳ.
<small>Cơng thức:</small>
<small>HCKD = D/CKD</small>
Trong đó: HCKD: Hiệu suất sử dung chi phí kinh doanh
<small>CKD: Chi phí kinh doanh</small>
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên chi phí kinh doanh: Cho biết một đồng chi
phí kinh doanh bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Bên cạnh đó, chỉ tiêu này càng cao thì cho biết hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt.
<small>Công thức:</small>
<small>LNCKD = LN/CKD</small>
Trong đó: LNCKD: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí kinh doanh. 1.2.2.4 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội
Các chỉ tiêu này dùng dé đánh giá vai trò của doanh nghiệp trong nền kinh tế. <small>- Chỉ tiêu lương bình quân trên tháng của người lao động. Phản ánh độ đãi</small>
ngộ đối với người lao động của mỗi doanh nghiệp.
<small>Cơng thức:</small>
<small>LBQ = QL/T</small>
<small>Trong đó: LBQ: Luong bình quân trên thang của người lao động.</small>
- Chỉ tiêu tỷ lệ nộp ngân sách trên doanh thu: Cho biết mức độ đóng góp
của doanh nghiệp đối với nhà nước. Chỉ tiêu này phản ánh đối với một đồng doanh
thu thì doanh nghiệp cần nộp vào ngân sách của nha nước bao nhiêu.
<small>Cơng thúc:</small>
<small>TLNSDT = NNS/D</small>
<small>12</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>Trong đó: TLNSDT: Ty lệ ngân sách trên doanh thu</small>
NNS: Tiền nộp ngân sách
- Chỉ tiêu tỷ lệ nộp ngân sách trên tong vốn: Phản ánh mức độ đóng góp của <small>doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước.</small>
<small>Cơng thức:</small>
<small>TLNSVKD = NNS/VKD</small>
Trong đó: TLNSVKD: Tỷ lệ nộp ngân sách trên tông số vốn kinh doanh.
1.3 Các nhân tổ tác động đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 1.3.1 Các nhân tổ bên trong Doanh nghiệp
13.L1 Nguồn nhân lực:
Trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nguồn nhân
lực tác động trực tiếp đến việc xác định hiệu quả kinh doanh theo ba khía cạnh:
- Thứ nhất về trình độ lao động: Trình độ của lực lượng lao động trả góp phần quan trọng đến việc có hay khơng đạt hiệu quả trong q trính kinh doanh
<small>của doanh nghiệp đó.</small>
- Thứ hai về cơ cau lao động: Cơ cấu lao động phù hợp cũng góp phan thúc đây hiệu quả bản thân các yếu tố lao động trong q trình san xt kinh doanh của
doanh nghiệp. Ngồi ra, nó cịn góp phần điều chỉnh các mối quan hệ tỉ lệ giữa các
yếu tơ trong q trình kinh doanh.
- Thứ ba về ý thức tinh thần trách nhiệm kỷ luật của người lao động: Đây
được xem là một trong những yếu tổ quan trọng giúp cho doanh nghiệp phát huy
nguồn lao động trong kinh doanh. Nói cách khác đề đạt được hiệu quả kinh doanh
<small>trong doanh nghiệp, đội ngũ quản lý cần tạo dựng được một hệ thống lao động có</small>
kỷ luật và trình độ chun mơn dé dat được nang suat cao.
1.3.1.2 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và việc áp dung các tiễn bộ kỹ thuật: Nhân tố này sẽ tác động vào hiệu quả kinh doanh theo các khía cạnh sau:
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Đây có thé coi như tiền đề giúp doanh nghiệp dễ dàng bắt kịp các thơng tin trong q trình hoạch định kinh doanh cũng như đề điều
<small>chỉnh hoặc đính hướng cho phù hợp với thị trường.</small>
<small>13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">- Kỹ thuật và công nghệ: Công nghệ phát triển giúp cho doanh nghiệp tiêu
dùng một cách tiết kiệm hơn các chi phí đầu vào trong q trình sản xuất kinh
doanh, từ đó dẫn đến việc giảm thiêu chi phí trong q trình sản xuát.
- Ung dung của tiễn bộ khoa hoc kỹ thuật kết hợp với cơ cấu vật chất phù hợp sẽ tạo ra cơ hội trong ngành nghề mới.
1.3.1.3 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin của doanh nghiệp:
Đối với xã hội ngày nay, đối tượng thông tin của các nhà kinh doanh trong nên kinh tế thị trường chính là kinh tế thơng tin hàng hóa. Nói cách khác, dé có thé
sản xuất kinh doanh đạt mục tiêu doanh nghiệp cần phải có các thơng tin chính xác
và nhanh nhất về thị trường, tình hình đối thủ, khách hàng, tình hình cung cầu và giá cả. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần nắm bắt được các chính sách kinh tế hiện
tại của nhà nước có liên quan đến thị trường của chính mình. Và thậm chí, cịn phải
rất am hiểu về tình hình thành cơng hay thất bại của các doanh nghiệp trong nước và quốc tế là đối thủ.
Bởi vậy, thơng tin chính xác và kịp thời góp phần tạo nên trên đường lối đúng đắn trong xây dựng và phát triển chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong dài hạn cũng như ngắn hạn. Nếu như doanh nghiệp không chú trọng đến van đề này sẽ dẫn đến tình hình bị thất bại mà khơng hiểu rõ lý do tại sao.
Do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của công ty trong nước và cũng như quốc tế, việc doanh nghiệp biết mình, biết ta, nắm được rõ các thông tin về thị
trường và đối thủ tạo nên cơ hội giúp doanh nghiệp dễ dàng đạt thắng lợi trong
hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó thu được lợi nhuận cao nhất dé đảm bảo cho sự phát triển dài lâu.
Vì vậy, ở thời điểm hiện tại nhiệm vụ quan trọng nhất của các nhà quản trị doanh nghiệp là xây dựng được một hệ thống thông tin vững chắc, giúp đáp ứng kịp thời các nhu cầu thông tin của thị trường.
1.3.1.4 Tổ chức và quản lý
Quan trị kinh doanh luôn là một nhân tổ tác động vơ cùng lớn: Nó giữ vai trị làm kim chỉ nam của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp đi đúng đường lối khi hoạch định chiến lược kinh doanh và phát triển. Điều này tạo nên cơ sở cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu trong nên kinh tế thị trường.
<small>14</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">Tắt cả các nhân tố đã nêu ở trên đều có tác động ảnh hưởng tích cực hoặc
tiêu cực đối với hiệu quả kinh doanh nhưng đều phải thông qua bộ máy quản trị của doanh nghiệp và đội ngũ cán bộ quản trị đóng vai trị then chốt.
u cầu lớn nhất đối với các nhà quản trị doanh nghiệp là phải giữ được phẩm chất và có tài năng. Nhưng đề thực hiện vai trị quan trọng bậc nhất duy trì
bộ máy quản lý kinh doanh. Đặc biệt, các nhà quản trị kinh doanh cần phải lưu ý
<small>hai việc sau:</small>
<small>+ Làm đầu thuyền giúp cán bộ nhân viên dưới quyền thực hiện được mục</small>
<small>tiêu của công ty theo đúng hướng và hiệu quả.</small>
+ Xây dựng và gắn kết tập thé cán bộ nhân viên thành một hệ thống tơ chức
<small>có chat lượng cao và đồn ket.</small>
Tóm lại, hiệu quả kinh doanh đều chịu tác động lớn nhất từ cơ cấu tổ chức <small>bộ máy quản tri của doanh nghiệp. Vậy nên, sự nhận thức trình độ và khả năng xác</small>
định được mục tiêu là điều thiết yếu của một nhà lãnh đạo.
<small>1.3.1.5 Năng lực tài chính</small>
Phản ánh dựa vào tổng nguồn vốn mà doanh nghiệp đã huy động được và khả năng quản lý hiệu quả các nguồn vốn đó. Khả năng tài chính của doanh nghiệp
<small>cịn phụ thuộc vào khả năng thanh toán các nợ và khả năng sinh lời của doanh</small>
<small>nghiệp đó.</small>
<small>1.3.1.6 Hoạt động marketing của doanh nghiệp</small>
Marketing giúp doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt nhu cầu của thị trường tạo tiền đề đưa ra các chính sách tiếp cận một cách phù hợp với thị trường, nhằm tối thiểu hóa chỉ phí và tối đa hóa lợi nhuận. Vì vậy, có thể nói, marketing đóng một
vai trị hết sức quan trọng trong việc quản trị hoạt động sản xuất. 1.3.2 Các nhân tổ bên ngoài Doanh nghiệp
Đây là các nhân tố mà doanh nghiệp khơng thé kiểm sốt được bởi nó tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo những xu hướng khác nhau, có thé tạo ra cơ hội hoặc hạn chế doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình. Bởi vậy, để có thé hoạt động một cách hiệu quả trên thị trường kinh doanh, doanh nghiệp cần phải nắm bắt được xu hướng thay đổi của nhân tổ này và sự tác động của các nhân tố đó dé kip thời điều chỉnh hoạt động kinh doanh của mình.
<small>15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>1.3.2.1 Mơi trường pháp lý</small>
Các yếu tố này tác động mạnh mẽ đến việc hoạt động và khai thắc các cơ
hội kinh doanh trên thị trường, nhằm thực hiện mục tiêu trước mắt của doanh nghiệp. Vậy nên, ồn định chính tri đóng vai trị quan trọng cho việc hoạt động kinh doanh, cơ cấu vận hành hiện tại và có thé gây ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến các nhóm doanh nghiệp này. Một hệ thống luật pháp đúng đắn và nghiêm minh Sẽ tạo ra môi trường cạnh tranh tích cực cho các doanh nghiệp trên thị trường, đồng
thời phát triển nền kinh tế.
Sự bình 6n trong luật pháp và chính tri của một quốc gia tao diéu kién cho doanh nghiệp đánh gia dé dang được mức độ rủi ro của minh, từ đó có thé kip thời điều chỉnh các chính sách cho phù hợp hơn với thị trường. Vì vậy, việc nghiên cứu một cách kỹ càng về các điều kiện chính trị luật pháp trên thị trường là bước thiết yếu của bất kỳ doanh nghiệp nào.
1.3.2.2 Đối thi cạnh tranh
Đây là một nhân tố ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp, thậm chí là sự tồn tại
<small>của doanh nghiệp trên thị trường. Bởi không có sự cạnh tranh thì doanh nghiêp sẽ</small>
khơng thé phát triển được. Điều này dường như là một nhân té rất có lợi đối với doanh nghiệp giúp doanh nghiệp có thể nâng cao năng suất hoạt động của chính mình và cải tiến sản phẩm nhằm đáp ứng cho khách hàng một cách tốt nhất.
1.3.2.3 Môi trường kinh tế:
Đây là một yếu tố vừa có lợi cho doanh nghiệp nhưng cũng vừa có hại. Xét
về mặt xâm nhập và mở rộng thị trường, đây là yếu t6 cực kỳ quan trọng và tạo ra
cơ hội lớn đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Nhưng nếu xét về xu hướng phát triển
của các ngành hàng thì sự thay đổi liên tục của nhu cầu tiêu dùng đối với khách
hàng lại là một trở ngại khá lớn. Các yếu tố này bao gồm:
<small>+ Hoạt động ngoại thương</small>
+ Lạm phát và khả năng điều chỉnh lạm phát
+ Sự tác động của thay đổi cơ cau kinh tế
+ Tốc độ gia tăng kinh tế
<small>1.3.2.4 Môi trưởng tự nhiên</small>
<small>Yêu tô này bao gôm các nhân tơ thiên nhiên như: thời tiệt, khí hậu, tài</small>
<small>ngun thiên nhiên, mùa vụ....</small>
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">Các nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến việc vận hành quy trình cơng nghệ
nhằm đảm bảo tiến độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất trong lĩnh vực mang tính chất mùa vụ như nông, lâm,
thủy san, quan áo, giày dép,... Vi đây là điều kiện mang tính chất khơng 6n định
nên doanh nghiệp cần phải có những chính sách cụ thể nhằm đáp ứng với sự thay đôi liên tục của các yếu tố này dé đảm bảo tiến độ thực hiện sản xuất.
<small>1.3.2.5 Môi trường khoa học kỹ thuật cơng nghệ</small>
Tình hình ứng dụng khoa học kỹ thuật cơng nghệ vào sản xuất, một ảnh hưởng rat lớn tới quá trình vận hành sản pham của doanh nghiệp. Từ đó, ảnh hưởng
tới hiệu suất sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.3.2.6 Nhân tô giá cả
Giá cả là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp,
<small>phản ánh môi quan hệ trên cơ sở cân băng cung — câu trên thị trường.</small>
- Nếu cung > cầu tức là lượng hàng hoá, sản phẩm được cung ứng trên thị trường lớn hơn nhu cầu của người tiêu dùng, sẽ dẫn đến việc giá bán của sản phẩm, hàng
<small>hoá giảm.</small>
- Ngược lại, nếu cung < cầu tức là lượng hàng hố sản xuất ra khơng đủ đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng thì sẽ dẫn đến tinh trạng khan hiếm hàng hố, khi đó giá bán của sản phẩm sẽ tăng lên.
cách hợp lý và chính xác thì một trong những vấn đề quan trọng nhất mà doanh nghiệp cần nghiên cứu trước tiên là mọi biến động của quan hệ cung — cầu trên thị <small>trường, tùy theo mức độ cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp sẽ có chiến</small>
<small>lược về giá sản phẩm dé tối ưu hóa lợi nhuận của mình.</small>
<small>17</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">2.1 Khái qt về Cơng Ty TNHH Khai Thác Chế Biến Khống Sản Núi Pháo.
3⁄70 thiéu clung vé Cong Ty INHH Khat Thic CUẾ Mới Khodng Stin Nut Ø4 Công Ty TNHH Khai thác chế biến khống sản Nui Pháo (“ Cơng ty Núi
<small>Pháo” hoặc Công ty”) được thành lập ngày 05 tháng 7 năm 2010.</small>
- Tên Công ty: Công Ty TNHH khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo - Tên giao dịch quốc tế: NUI PHAO MINING COMPANY LTD
- Tên viết tắt: NUIPHAO MINING
<small>- Mã chứng khoán: NPM11805; NPM11804</small>
- Mã số thuế: 4600864513
* Trụ sở, địa chỉ, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Cơng ty:
<small>- Trụ sở chính: Xóm 2, Xã Hà Thượng, Huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên- Điện thoại: 02803824063 — Fax: 02803824063</small>
<small>- Email: recruitment.npmc @mr.masangroup.com</small>
<small>- Website: www.masangroup.com/masanresources</small>
<small>- Nam thanh lap: 18/06/2010</small>
- Giây chứng nhận đăng ky doanh nghiệp: Số 4600864513 do UBND tỉnh Thái Nguyên cấp.
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển cia Công Ty TNHH Khai Thác Chế
Biến Khống Sản Núi Pháo.
Cơng Ty TNHH Khai thác chế biến khống sản Núi Pháo (“ Cơng ty Núi <small>Pháo” hoặc Công ty”) được thành lập ngày 05 tháng 7 năm 2010 dưới hình thức</small> cơng ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Các thành viên góp vốn của
Công Ty Núi Pháo bao gồm Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại và Đầu
<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>Tư Thái Nguyên (“PNTI”) va Công Ty TNHH Một Thành Viên Tài Nguyên</small>
Masan Thái Nguyên (“MRTN”), sở hữu theo ty lệ tương ứng là 15% và 85% vốn điều lệ của Công Ty Núi Pháo.
Công Ty Núi Pháo trực tiếp vận hành Dự Án Núi Pháo dé khai thác và chế biến khoáng sản tại xã Ha Thượng, huyện Đại Tw, tinh Thái Nguyên. Các sự kiện quan trọng trong q trình hoạt động của Cơng Ty Núi Pháo và Dự Án Núi Pháo <small>được trình bày dưới đây:</small>
- Thang 2/2004: Cơng ty Liên Doanh Khai Thác Chế Biến Khống Sản Núi Pháo (Nuiphaovica), một công ty thành lập bởi các nhà đầu tư trước đây của Công ty Núi Pháo, được thành lập theo giấy phép đầu tư số 2377/GP do Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư cấp dé thực hiện dự án.
<small>- Thang 2/2005: BTNMT phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường</small>
<small>của dự án</small>
- Thang 3/2008 BTNMT phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ <small>sung của dự án.</small>
<small>- Thang 4/2010: Tập Doan Masan ký các thỏa thuận chính thức với các quỹ</small>
đầu tư do Dragon Capital sở hữu và quản lý để mua lại quyền kiểm sốt
<small>trong Nuiphaovica.</small>
- Tháng 7/2010: Cơng Ty Núi Pháo được thành lập nhằm mục dich sở hữu
<small>và vận hành Dự án Núi Pháo.</small>
Công ty Núi Pháo được Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Thái Nguyên cấp giấy
chứng nhận dau tu số 17121000026 ngày 21 tháng 7 năm 2010 dé thực hiện Dự
Án Núi Pháo, theo đó Cơng ty Núi Pháo sẽ kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của <small>Nuiphaovica như được quy định trong GPĐT 2377.</small>
- Tháng 9/2010: Công ty Núi Pháo được BTNMT cấp giấy phép khai thác khoáng sản số 1710/GP-BTNMT ngày 21 tháng 9 năm 2010.
Tập Đoàn Masan hoàn thành giao dịch mua lại quyền kiểm sốt trong Cơng
<small>Ty Núi Pháo.</small>
- Thang 12/2011: Hội đồng Đánh Giá Trữ Lượng Khoáng Sản Quốc Gia công nhận kết quả chuyền đổi cấp trữ lượng và cấp tài nguyên của Dự Án Núi
- Thang 2/2012: Cơng ty Núi Pháo nhận được chấp thuận chính thức của Bộ
Công thương đối với thiết kế cơ bản mỏ của Dự Án Núi Pháo.
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">Tháng 7/2013: Công Ty Núi Pháo và H.C.Starck, nhà sản xuất kim loại công
nghệ cao hàng đầu thế giới, đã ký kết các hợp đồng liên doanh đề thành lập
một liên doanh sản xuất hóa chất vonfram gia tri gia tăng tại Việt Nam.
<small>Thang 1/2014: Công ty TNHH Tinh luyện Vonfram Núi Pháo — H.C.Starck</small>
(“NHTCM”) nhận được Giấy Chứng nhận Đầu tư cho dự án nhà máy tinh luyện vonfram do Uy ban Nhân dân tinh Thái Nguyên cấp.
Tháng 3/2014: Dự Án Núi Pháo bắt đầu sản xuất thương mại vonfram và
Tháng 6/2014: Dự Án Núi Pháo bắt đầu sản xuất thương mại florit.
Tháng 9/2014: Dự Án Núi Pháo bắt đầu sản xuất thương mại bismut;
Dự án Núi Pháo đạt kỷ lục về sản lượng khai thác đối với tat cả 4 dong sản phẩm. <small>2015: Nha máy tinh luyện vonfram của NHTCM được nghiệm thu vận hànhvà đi vào hoạt động sản xuât.</small>
NHTCM được trao Chứng nhận Dự Án Ứng dụng Công nghệ cao của Bộ Khoa
<small>Học Và Công Nghệ Việt Nam.</small>
2016: Dự Án Núi Pháo bắt đầu sản xuất Bismut xi-măng thương mai từ 1
<small>tháng 7;</small>
2017: Việc nâng cấp chu trình tuyên trong lực vonfram giúp tăng tỷ lệ thu
hồi vonfram lên 67% và vẫn còn khả năng cải thiện thơng qua các biện pháp
<small>tơi ưu hóa;</small>
<small>Giá của tât cả các sản phâm của Công Ty đêu tăng đáng kê cùng với nâng cao hiệu</small>
suất sản xuất đã giúp công ty Masan Resources đạt được kết quả kỷ lục trên
<small>tat cả các mặt sản xuât, doanh thu dén lợi nhuận rịng.</small>
- Tháng 8/2018: Cơng Ty Núi Pháo đã mua lại 49% phần vốn góp của H.C.Starck GmbH trong NHTCM để sở hữu 100% NHTCM va sau đó chuyền nhượng lại một phần vốn góp cho TNTI.NHTCM và sau đó chuyên nhượng lại một phần vốn góp cho TNTI.NHTCM sau đó được đồi tên thành
<small>Công ty TNHH Vonfram Masan (“MTC”).</small>
- 2019: MTC ký thỏa thuận mua lại nền tảng kinh doanh vonfram của H.C.Stack Group GmbH - nhà chế tạo hàng đầu các sản phẩm vonfram công nghệ cao
<small>như bột kim loại vonfram va vonfram các-bua trên thê giới.</small>
Tháng 12/2019: MTC nhận được Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư dự án theo đó cơng suất của dự án được nâng từ 7.000 tân APT hang năm lên 9.345 tan sản phẩm
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>có chứa WO3 một năm. Cùng trong tháng này, Bộ Khoa học và Công nghệ</small>
đã cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao cho MTC theo Giấy
chứng nhận số 70/DNCNC ngày 27/12/2019.
2.1.3 Nguyên tắc tổ chức quản lý và điều hành của Công Ty TNHH Khai Thác
Chế Biến Khoáng Sản Núi Pháo.
Cơ chế hoạt động của cơng ty dựa trên ngun tắc bình dang và dân chủ
thực hiện theo đúng pháp luật. Các cô đông sẽ cùng tham gia quản lý và điều hành
<small>công ty đồng thời phân chia lợi nhuận và chịu lỗ tương ứng với số vốn của mình.</small>
Quyền và nghĩa vụ của Hội Đồng Thành Viên, Chủ tịch Hội Đồng Thành Viên và Tổng Giám Đốc của Công ty Núi Pháo được quy định trong Điều Lệ. Theo Điều Lệ, Hội Đồng Thành Viên là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty và gồm tối đa 4 thành viên, trong đó tối đa 3 thành viên MRTN chỉ định và 1 thành <small>viên được TNTI chỉ định.</small>
Hội đồng Thành Viên
Hội Đồng Thành Viên chịu trách nhiệm quản lý hoạt động kinh doanh va bổ nhiệm nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty Núi Pháo. Chủ tịch Hội Đồng
Thành Viên do MRTN đề cử và được Hội Đồng Thành Viên bầu chọn. Nhiệm kỳ của Chủ Tịch Hội Đồng Thành Viên là 5 năm, và có thê được bầu với số nhiệm kỳ
không hạn chế.
Tổng Giám Đốc và Đội Ngũ Quản Lý
Tổng Giám Đốc của Công ty được dé cử bởi MRTN và bồ nhiệm bởi Hội Đồng Thành Viên và có trách nhiệm quản lý hàng ngày và thực hiện các quyết định do Hội Đồng Thành Viên ban hành. Tổng Giám Đốc có nhiệm kỳ khơng q
3 năm và có thé được bé nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
2.1.4 Đặc điểm của tô chức quản lý kinh doanh và quản lý sản xuất.
Một dấu mốc lớn mang tính bước ngoặt được xác lập vào ngày 15/8/2018, Công ty TNHH Khai thác chế biến Khoáng sản Núi Pháo mua lại cổ phan của <small>H.C.Starck Gmbh (“H.C.Starck”) tại Công ty TNHH Tinh luyện Vonfram Núi</small>
<small>Pháo - H.C.Starck.</small>
<small>Từ đây, Công ty TNHH Vonfram Masan sở hữu 100% và vận hành nhà</small> máy chế biến Vonfram hoạt động ứng dụng cơng nghệ cao. Chu trình tuyển
<small>21</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">vonfram được nâng cấp đầy đủ, hoàn thiện quy trình sản xuất ơn định bền vững
của nha máy tuyển trọng lực chủ chốt, góp phần nâng cao hiệu suất thu hồi tổng thể đạt trên 70%, khăng định thế mạnh khai thác chế biến Vonfram hiệu quả nhất thế giới. Lĩnh vực tuyển florit, bằng việc tối ưu hoá thiết bị và thuốc tuyển đã một
lần nữa phá vỡ kỷ lục sản xuất với gần 240.000 tan, được ghi nhận là đơn vị có sản
phẩm florit chất lượng tốt nhất trên thị trường.
Việc hồn thiện quy trình sản xuất cũng thúc đây tính sáng tạo của đội ngũ
<small>chuyên gia, công nhân và người lao động.</small>
Kết quả trong sản xuất là minh chứng cho cam kết không ngừng nghiên cứu, nâng cấp và cải tiễn nâng cao hiệu suất dé phát triển của NuiPhao Mining. Năm 2018, nhóm nghiên cứu và phát triển thuộc bộ phận sản xuất của Cơng ty
MTC đã nghiên cứu phát triển địng sản phẩm AMT (Ammonium MetaTungstate) từ sản phẩm APT.
Bên cạnh các dòng san phâm APT/YTO/BTO, sản phẩm muối AMT được
nghiên cứu và phát triển với độ tinh khiết cao sẽ đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hang. Báo cáo khả thi về sản phim ATM đang được xây dựng phục vụ quyết định
đầu tư trong thời gian tới.
Tất cả cho thấy một NuiPhao Mining đang chuyển mình mạnh mẽ từ một cơng ty khai thác chế biến khống sản trở thành nhà sản xuất Vonfram cao cấp với các dòng sản phẩm giá trị gia tăng hàng đầu thế giới, hướng tới trở thành tập đồn cơng nghệ kim loại và nhà sản xuất các sản phâm giá trị gia tăng trong tương lai.
Đó khơng chi là sự phát triển sản xuất, ma quan trong hon là phát triển con người. * Quy trình sản xuất Vonfram
Dùng máy nghiền bi để nghiền và trộn đều vonfram, tạo thành quặng
<small>vonfram — là vật liệu đâu vào đê chuân bị cho công đoạn ngâm chiêt</small>
Tăng nhiệt độ và áp suất của bùn dé vận hành chuyên đổi Vonfram Canxi
<small>(tinh quặng vonfram) thành Vonfram Sodium.</small>
<small>Loc đa giai đoạn với mục đích lăng bùn sau loc nhăm tách hêt nước và lang</small>
cặn tạp chất, tách bột lắng Vonfram Sodium có giá trị cao. Tiếp tục công đoạn tách chiết tạp chất.
<small>22</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">Một chu trình khép kín tiếp nối chu trình trên chuyển đổi dung dịch Vonfram Sodium thành dung dịch Vonfram Ammonia bằng cách áp dụng phương thức thành phần hữu cơ và bình lắng.
Áp dụng quy trình trộn mẻ để tách nước tồn dư và ammonia trong dung dịch, tạo điều kiện kết tủa muối Ammonium Paratungstate (APT). Sử dụng máy say dé dam
<small>bao độ âm đạt mức thâp và san pham cuôi cùng nay thuận tiện cho xử lý.</small>
Là quy trình bán tự động chuyền đổi bột APT thành Oxit Vonfram. Trong quá trình này, hai sản phâm chính sau đây sẽ được hình thành gồm Oxit Vonfram xanh (BTO) và Oxit vonfram vàng (YTO). Có thê tuỳ chỉnh một số đặc tính để
<small>đáp ứng các yêu câu riêng của khách hàng.</small>
<small>Ap dụng quy trình đóng gói bột APT/BTO/YTO khô theo tiêu chuẩn xử lý</small>
hàng rời, sẵn sàng để chuyên giao hàng lên tàu.
<small>2.1.5 Lĩnh vực kinh doanh và thị trường hiện nay của công ty</small>
- Ngành nghề kinh doanh:
Khai thác quặng kim loại quý hiếm (khai thác, chế biến vonfram, florit,
đồng, bismut và vàng);
+ Vonfram (WO3 ): Vonfram là một kim loại rat cứng có điểm nóng chảy
cao nhất trong tất cả các kim loại và nặng gần như bằng vàng. Vonfram cứng hơn gấp ba lần crom, cobalt và titanium và cứng hơn gấp năm lần nickel, sắt và
platinum. Hợp kim vonfram có thể hàn tốt với các kim loại khác, và có nhiệt độ
nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại và có khả năng chống mài mòn cao.
Vonfram được sử dụng chủ yếu trong trong sản xuất các hợp kim các-bua cứng hoặc các kim loại cứng, được dùng làm vật liệu chống mài mịn sử dụng trong các ngành cơng nghiệp gia cơng kim loại, khai thác mỏ, dầu khí và xây dựng. Vonfram là kim loại hầu như không thé thay thé trong một loạt các ứng dung công nghiệp
như sản xuất máy công cụ hiệu suất cao và các hợp kim thép, được sử dụng trong
<small>các ngành công nghiệp như ô tô, năng lượng, xây dựng, hàng không vũ trụ... Ngành</small>
thép là ngành tiêu thụ chính vonfram dé sản xuất hợp kim thép không gi và thép hợp kim day đủ và siêu hợp kim. Vonfram cũng được sử dụng trong các ứng dụng
<small>đa dạng về quân sự, hàng không và sản xuât điện.</small>
<small>+ Florit (CaF2): Florit được sử dụng chủ yếu trong sản xuất Axit Flohydric</small>
(HF), là chất hóa học được sử dụng trong ngành cơng nghiệp sản xuất nhôm và thép. Florit được sản xuất thành 2 loại:
<small>23</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">* Acidspar: chứa ít nhất 97% CaF2. Chat này được dùng dé sản xuất axít
flohydric (HF), được sử dụng trong sản xuất nhôm và chất bán dan. HF cũng là một nguyên liệu dé làm chat ga chuyên dụng cho máy điều hòa và tủ lạnh.
* Metspa: chứa ít nhất 60% CaF2 và được sử dụng chủ yếu trong sản xuất thép để nâng cao chất lượng thép. Tổng sản lượng florit của thế giới năm 2015
được ước tính là 6,25 triệu tấn, trong đó Trung Quốc sản xuất hơn 60%.
+ Đồng (Cu) Đồng là kim loại quan trọng trong các ngành công nghiệp đang phát triển trên thế giới. Dây cáp và dây điện chiếm khoảng 75% nhu cầu đồng trên thế giới. Đồng cũng rất quan trọng trong các ứng dụng không dùng điện như hàn,
<small>tam lợp, và khi kết hợp với kẽm, dùng dé sản xuất đồng thau cho các ứng dụng</small>
công nghiệp và tiêu dùng. Trên toàn thế giới, các hoạt động xây dựng chiếm
khoảng 40% nhu cau tiêu thụ đồng. Nhu cau đối với đồng được ước tính sẽ tiếp tục tăng, do tăng trưởng kinh tế toàn cầu, đặc biệt là ở các nước đang phát triển.
+ Bismut (BI): Bismut là ngun tố khơng phóng xạ tự nhiên nặng nhất. Đây là một kim loại cơ bản với trữ lượng trên thế giới tương tự với trữ lượng của bac và hầu như không bao giờ xuất hiện ở dang tinh khiết. Bismut có trong nhiều ứng dụng cơng nghiệp và các sản phẩm tiêu dùng. Gần đây, bismut đang được sử dụng dé dan thay thé chi trong nhiều ứng dụng. Trung Quốc là nước sản xuất bismut lớn nhất do hơn 50% sản lượng là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất vonfram. Trong tương lai, nhu cầu bismut được dự đoán sẽ tăng. Theo Báo cáo thị
trường về vonfram, florit, bismut và đồng của Công ty Somerley Limited, nhu cầu
bismut của thế giới được ước tính tăng 4-5% mỗi năm.
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan (hoạt động thăm dị địa chất và tài ngun nước (thăm dị khống sản)
<small>Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác.</small>
Bán buôn kim loại và quặng kim loại (không bao gồm kinh doanh mua, bán
<small>vàng miêng)</small>
<small>Sản xuât kim loại màu và kim loại quý.</small>
Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh (đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được phép kinh doanh khi đáp ứng đủ
điều kiện theo quy định của pháp luật).
<small>24</small>
</div>