Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.48 MB, 53 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
<b> KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN</b>
<b>BÁO CÁO MÔN HỌC </b>
<b>PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG</b>
<b>ĐỀ TÀI:</b>
<b>QUẢN LÝ DỮ LIỆU TÀI XẾ GOJEK </b>
<b>Giảng viên hướng dẫn : LÊ THỊ TRANG LINH</b>
<i><b>Hà Nội, tháng .. năm ....</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>1. Mơ tả tóm tắt đề tài</b>
- Xây dựng hệ thống phần mềm Quản lý nhận sự trung tâm ielts Bee comunity english gồm các chức năng chính sau:
+ Quản lý nhân sự(nhân viên/đối tác/khách hàng/tài xế)
Xây dựng được phần mềm hoàn chỉnh với đầy đủ các chức năng, đơn giản và phù hợp với những doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Giảng viên hướng dẫn ( ký và ghi rõ họ tên)
TS. Lê Thị Trang Linh
<i>Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2022</i>
Sinh viên thực hiện ( ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Minh Dũng
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b><small>1.3.1.Yêu cầu bảo mật...6</small></b>
<b><small>1.3.2. Yêu cầu về sao lưu...6</small></b>
<b><small>1.3.3. Yêu cầu về tính năng sử dụng...6</small></b>
<b><small>1.3.4. Yêu cầu ràng buộc thiết kế...7</small></b>
<b><small>2.2.1.1 Biểu đồ use case chức năng đăng nhập...11</small></b>
<b><small>2.2.1.2 Biểu đồ hoạt động chức năng Đăng Nhập...13</small></b>
<b><small>2.2.1.3 Biểu đồ trình tự chức năng Đăng Nhập...14</small></b>
<b><small>2.2.1.4 Biểu đồ cộng tác của chức năng đăng nhập...14</small></b>
<b><small>2.2.1.5 Biểu đồ trạng thái...15</small></b>
<b><small>2.2.1.6 Biểu đồ lớp...15</small></b>
<b><small>2.2.2 Chức năng số 2...16</small></b>
<b><small>2.2.2.1 Biểu đồ use case chức năng Quản lý đối tác...16</small></b>
<b><small>2.2.2.2 Biểu đồ hoạt động chức năng Quản Lý Đối Tác...17</small></b>
<b><small>2.2.2.3 Biều đồ trình tự chức năng Quản Lý Đối Tác...18</small></b>
<b><small>2.2.2.4 Biểu đồ cộng tác chức năng Quản Lý Đối Tác...19</small></b>
<b><small>2.2.3 Chức năng số 3...19</small></b>
<b><small>2.2.3.1Biểu đồ use case chức năng Quản lý nhân viên...19</small></b>
<b><small>2.2.3.2 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý nhân viên...20</small></b>
<b><small>2.3.3.3 Biểu đồ trình tự chức năng quản lý nhân viên...23</small></b>
<b><small>2.3.3.4 Biểu đồ cộng tác chức năng quản lý nhân viên...24</small></b>
<b><small>2.2.4 Chức năng số 4...25</small></b>
<b><small>2.2.4.1 Biểu đồ use case chức năng quản lý tài xế...25</small></b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b><small>2.2.4.2 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý tài xế...26</small></b>
<b><small>2.2.4.3 Biểu đồ trình tự chức năng quản lý tài xế...29</small></b>
<b><small>2.2.4.4 Biểu đồ cộng tác chức năng sửa đổi...29</small></b>
<b><small>2.2.5 Chức năng số 5...30</small></b>
<b><small>2.2.6.1 Biểu đồ use case chức năng báo cáo thống kê...30</small></b>
<b><small>2.2.5.2 Biểu đồ hoạt động chức năng Báo cáo thống kê...30</small></b>
<b><small>2.2.5.3 Biểu đồ trình tự chức năng Báo cáo thống kê...32</small></b>
<b><small>2.2.5.4 Biểu đồ cộng tác chức năng xét duyệt hồ sơ...33</small></b>
<b><small>Chương III: Phát sinh mã trình...34</small></b>
<b><small>3.1 Chức năng số 1:...34</small></b>
<b><small>3.2 Chức năng số 2:...35</small></b>
<b><small>3.3 Chức năng số 3...36</small></b>
<b><small>3.4 Chức năng số 4...37</small></b>
<b><small>Chương IV: Thiết kế giao diện...38</small></b>
<b><small>4.1 Giao Diện Trang Chủ...38</small></b>
<b><small>4.2 Giao diện đăng xuất...40</small></b>
<b><small>4.3 Giao diện Quản lý nhân viên ...41</small></b>
<b><small>4.4 Giao diện Quản lý đối tác...42</small></b>
<b><small>4.5 Giao diện chỉnh sửa thông tin...43</small></b>
<b><small>4.6 Giao diện quản lý cập nhật thông tin tài xế...44</small></b>
<b><small>4.7 Giao diện báo cáo...45</small></b>
<b><small>KẾT LUẬN...46</small></b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">Ngày nay việc ứng dụng công nghệ thông tin đã trở nên phổ biến trong hầu hết mọi nơi tất cả các ngành nghề, cơng việc đều có thể ứng dụng cơng nghệ thông tin vào công tác quản lý.
Trong những năm gần đây sự phát triển của công nghệ thông tin ngày càng nổi bật tốc độ phát triển như vũ bão, cơng nghệ thơng tin dần dần có mặt thay thế và trở thành công cụ đắc lực hỗ trợ con người. Vì vậy, để bắt kịp với nhịp độ phát triển xã hội, những nền tảng kiến thức học trên giảng đường là vô cùng quan trọng với sinh viên chúng em.
Em xin chân thành xin gửi lời cảm ơn đến đặc biệt đến cô giáo Lê Thị Trang Linh người đã tận tình hướng dẫn mơn Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng cho em trong từng buổi học. Cô đã trang bị cho chúng em kiến thức môn học và hơn cả là động lực tiếp tục trên con đường chinh phục công nghệ.
Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy các cô bộ mơn đã tận tình giảng dạy chúng em trong suốt thời gian qua. Nhờ có sự chỉ dạy tận tình của thầy cơ để giúp chúng em hồn thành báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn!
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b>LỜI MỞ ĐẦU</b>
Cùng với sự phát triển của thời đại công nghệ, những thao tác thống kê, quản lí số liệu- dữ liệu đã khơng cịn dùng những phương thức thủ công. Phương thức càng ngày càng được nhân loại nâng cấp, đưa sự tận dụng công nghệ lên đến tối ưu nhất. Các phần mềm quản lí, kiểm toán nâng cấp khiến cho dữ liệu trở nên dồi dào nhưng cũng dễ quá tải nếu như không kiểm soát một cách khoa học và hợp lý.
Nắm bắt và hiểu được vấn đề đó các cơng ty, tập đồn bắt đầu cuộc chạy đua về cơng nghệ, tạo ra các hệ thống quản lí data riêng cho chính mình. Với gojek chúng tơi tạo ra một hệ sinh thái với mạng lưới liên kết ba quốc gia đem lại cho chính tập đồn mình sự tiện lợi trong việc giám sát, phân tích và kịp thời hỗ trợ các đối tác tài xế, nhà hàng , siêu thị của chính mình. Với quy trình trước đây, tập đồn cần rất nhiều khơng gian để lưu trữ thơng tin cá nhân, khách hàng nhưng nhờ có sự phát triển của thời đại 4.0 mọi dữ liệu đều được mã hóa lại khiến cho tất cả khối tài liệu chỉ còn lại qua một phần mềm duy nhất. Sự ra đời của GO PORTAL cũng là một trong những sự cứu cánh cho cơng ty tại Việt Nam nói chung và của cả tập đồn nói riêng.
<small>1</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b> CHƯƠNG 1 : KHẢO SÁT HỆ THỐNG1. Hiện trạng</b>
Đồng hành cùng hàng loạt các ứng dụng về xe công nghệ như Grab, Be, Ahamove, Shopee, … Gojek ra đời với thế mạnh là một đàn em đi sau được thừa hưởng những công nghệ mới nhất cũng như khắc phục được những thiếu sót và hạn chế về mặt cơng nghệ. Với sự tăng trưởng vượt bậc qua các năm, số lượng tài xế đã lên đến con số 14.000 ở thị trường 2 bánh và 2.000 xế tại thị trường 4 bánh. Lượng dữ liệu lớn khiến tủ hồ sơ trở nên quá tải, giải pháp được đặt ra là mã hóa hết dữ liệu và chuyển qua quản lý trên phần mềm để tối ưu hóa hiệu xuất nhân viên và cũng tiết kiệm thời gian cho đối tác khách hàng. Thay vì sử dụng cơng cụ theo cách cũ hết sức thủ cơng và quy trình bị kéo dài thì nay đã có thể rút ngắn.
− Văn phòng đại diện Gojek tại Hà Nội: 35 Mạc Thái Tổ_Cầu Giấy_ Hà Nội − Với đầy đủ các bộ phận chức năng như Tập Đoàn mẹ tại Indonesia, nơi tiếp
đón cũng như hỗ trợ các đối tác tài xế - nhà hàng tại khu vực miền Bắc.
<i><b>− Mọi báo cáo về lỗi gặp phải vui lòng liên hệ qua mail: </b></i>
− Đăng kí nhà hàng qua đường form gắn tại bài viết trên trang chủ Gojek Hà
Với số lượng dữ liệu rất lớn từ hơn 10.000 tài xế và hàng trăm các cửa hàng, nhà hàng, siêu thị. Theo số liệu thì mỗi đối tác sẽ có 1 bộ hồ sơ khoảng 12 giấy tờ chưa kể đến những đối tác lớn hoặc tài xế lâu năm sẽ có thêm một bản hợp đồng rất dày và nhiều thơng tin. Quy trình cũ khiến cho việc đi tìm hồ sơ hoặc bổ sung giấy tờ, tìm kiếm, điều tra trở nên vơ cùng mất thời gian và hao tổn nhân lực. Việc đưa các thông tin và dữ liệu của hệ thống thành mã hóa để quản lí đã lấy ý tưởng và thực hiện thành cơng. Tính đến thời điểm hiện tại đã có thể nói hệ thống quản lý của Gojek đã và đang dẫn đầu về sự khoa học khi quản lý số liệu của chính mình.
Bằng việc đi đầu tiên phong cho thời đại số trong cách quản lý đối tác và tài xế của mình. Gojek đang làm rất tốt việc hỗ trợ chăm sóc các vấn đề trong mọi trường hợp, ln tự tin về chính sách nhanh nhất và tốt nhất cho tất cả các cá nhân và doanh nghiệp đặt niềm tin vào mình. Mặc dù khơng cơng bố hotline hỗ trợ đường dây nóng nhưng hệ thống hỗ trợ được trực chiến hoạt động 24/24 với những biễu mẫu tin nhắn mail sẵn sàng tiếp ứng mọi trường hợp để phục vụ cho tiện ích của khách hàng và tài xế mọi lúc mọi nơi ( kể cả những ngày lễ/tết).
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>Gojek là một công ty khởi nghiệp công nghệ có trụ sở</b>
tại Jakarta, Indonesia, chuyên về dịch vụ vận tải và hậu cần. Đây là Kỳ lân đầu tiên của Indonesia, cũng là công ty duy nhất ở Đông Nam Á được đưa vào 50 công ty của Fortune đã thay đổi thế giới năm 2017 và xếp thứ 17 cùng với Apple (thứ 3), Unilever (thứ 21), và Microsoft (thứ 25). Công ty được định giá khoảng 5 tỷ đô la vào tháng 2 năm 2018, Kể từ tháng 11 năm 2018, Gojek đã hoạt động tại Indonesia, Việt Nam, Singapore, Thái Lan và sẽ sớm hoạt động tại Philippines và Malaysia.
Gojek đứng trong Top 10 thương hiệu mạnh nhất ở Indonesia và Top 3 thương hiệu vận chuyển / hậu cần mạnh nhất. Gojek đã đầu tư vào Pathao, một công ty đua ngựa của Bangladesh. Gojek đã giành được sự ủng hộ tài chính từ các nhà đầu tư bao gồm Google, quỹ tài sản có chủ quyền của Singapore, Temasek Holdings và gã khổng lồ internet Trung Quốc Tencent. Vào tháng 5 năm 2018, Gojek đã đầu tư 500 triệu đô la vào chiến lược mở rộng quốc tế của mình. Gojek đã tuyển dụng 100 sinh viên mới tốt nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật từ Ấn Độ vào năm 2017.
<small>3</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b>1.2 Hoạt động nghiệp vụ.</b>
<b> Quy trình đăng kí đối với đối tác tài xế:‣ Quy trình đăng kí đối với đối tác tài xế:</b>
- Các đối tác tài xế sẽ lên trực tiếp văn phòng trụ sở của Gojek để đăng kí báo danh ( tại địa chỉ 35 Mạc Thái Tổ)
- Hỗ trợ viên sẽ sắp xếp lịch hẹn và thông báo với đối tác về các giấy tờ thủ
- Sau khi về nhà và chuẩn bị đầy đủ thì đối tác sẽ đợi đến ngày/giờ đã hẹn trước với cơng ty và đến văn phịng để bắt đầu hồn tất thủ tục, quy trình làm.
- Sau các bước giấy tờ thì hỗ trợ viên sẽ trực tiếp giảng về cách dùng ứng dụng và các chức năng nạp/rút/báo cáo/nhận cuốc/nhận thưởng/chiết khấu/ đăng nhập/đăng xuất
<i><b> Quy trình đăng kí đối với đối tác là nhà hàng, siêu thị: ‣ Quy trình đăng kí đối với đối tác là nhà hàng, siêu thị: </b></i>
- Các đối tác sẽ lên trực tiếp văn phịng trụ sở của Gojek để đăng kí báo danh( tại địa chỉ 35 Mạc Thái Tổ)
- Các hỗ trợ viên sẽ sắp xếp lịch hẹn và thông báo với đối tác về các giấy tờ thủ tục cần thiết khi đăng kí:
+ Giấy phép kinh doanh
- Sau khi về nhà và chuẩn bị đầy đủ thì đối tác sẽ đợi đến ngày/giờ đã hẹn trước với công ty và đến văn phịng để bắt đầu hồn tất thủ tục, quy trình làm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">- Sau các bước giấy tờ thì hỗ trợ viên sẽ trực tiếp giảng về cách dùng ứng dụng và các chức năng nạp/rút/báo cáo/nhận cuốc/nhận thưởng/chiết khấu/ đăng nhập/đăng xuất
<b>‣ Quy trình đăng kí đối với đối tác tài xế:</b>
<i><b> Việc đăng nhập/đi làm/thống kê :</b></i>
Việc quản lý nhân viên cũng vơ cùng khó khăn, phụ thuộc vào bảo vệ kiểm tra để có thể ra vào các khu vực trong văn phịng. Từ đó dẫn đến sự bất tiện khơng đáng có đối với tất cả các bộ phận nhân viên có trong cơng ty. Số liệu trung bình làm thống kê cũng có cái nhìn khơng mấy khách quan bởi nếu muốn tính tốn sẽ phải hẹn gặp trực tiếp tài xế để hỏi và chia ra. Hơn nữa là nếu muốn ra vào các khu vực như tủ hồ sơ, dữ liệu các nhân viên thuộc thẩm quyền vẫn phải xin dấu và phải có chỉ thị của cấp trên mới có thể ra vào để thực hiện trách nghiệm của mình dẫn đến sự bất tiện và mất thời gian.
<b> Việc sửa đổi thơng tin khách hàng, đối tác:‣ Quy trình đăng kí đối với đối tác tài xế:</b>
Với quy trình trước đây thì khi sửa đổi bất kì thơng tin gì liên quan đến khách hàng và đối tác thì hỗ trợ viên sẽ phải rất vất vả đi lục tìm và thay thế, chính vì q nhiều hồ sơ nên thường xun sảy ra sai sót nhầm lẫn. Hơn nữa cịn phải di chuyển đi lại tự chịu phí từ trụ sở tới kho quản lý, trước đó sẽ phải xin giấy từ cấp trên có dấu đỏ và chữ kí mới được quyền vào kho trong khi đó là trách nghiệm cơng việc của bộ phận này. Để chỉnh sửa thì các hỗ trợ viên lại phải làm một bộ hồ sơ hồn tồn mới và làm lại thơng tin hình ảnh của khách hàng/đối tác yêu cầu và hẹn gặp để xin chữ kí xác thực. Nếu có sai sót sẽ phải làm lại các bước từ đầu để đảm bảo được đầu vào thơng tin chính xác cho tập đồn.
<b> Xét duyệt:‣ Quy trình đăng kí đối với đối tác tài xế:</b>
Việc xét duyệt là cơng đoạn khó khăn và có thể nói là mất thời gian nhất bởi các thông tin trên giấy tờ luôn phải đảm bảo về độ chuẩn xác là 100% không được phép sai lệch. Bằng quy trình thủ cơng, các cơng đoạn trực tiếp dựa trên sức người, một bộ hồ sơ được di chuyển qua 6 bộ phận và theo hình thức truyền tay, thời gian xét duyệt được ước định trong khoảng thời gian ngắn nhất là 8-12 ngày.
<small>5</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><b>1.3 Yêu cầu.</b>
<b>1.3.1.Yêu cầu bảo mật</b>
Mỗi cá nhân đều được cung cấp những mã số riêng và tài khoản riêng mà khơng ai có thể xâm nhập vào được (trừ khi tự ý cung cấp cho người lạ ).
Đối với nhân viên tại văn phòng: Tài khoản sẽ bị giới hạn quyền truy cập và sử dụng ở phạm vi nhất định, mỗi nhân viên sẽ làm ở một bộ phận khác nhau nên quyền sử dụng tính năng sẽ khơng team nào giống nhau. Quy trình qua các team khác đều đã được phổ cập cách thao tác và gán nút riêng biệt, chức năng sử dụng được quyết định bởi leader.
Đối với tài xế và đối tác nhà hàng: Phạm vi này sẽ dc dùng ứng dụng riêng là Go partner chứ không thể trực tiếp truy cập hay sử dụng Go Portal. Mọi vấn đề liên quan đến hợp đồng cũng như thỏa thuận, thông tin muốn sửa đổi đều sẽ được nhân viên của bộ phận xét duyệt sử lý. Nếu đối tác thay đổi thông tin sẽ nộp nguyện vọng tại mục trợ giúp trong ứng dụng và thông qua hỗ trợ viên để xem xét sửa đổi.
<b>1.3.2. Yêu cầu về sao lưu</b>
Sau mỗi phiên làm việc(thường là 24h) tất cả các dữ liệu của phiên ngày hơm đó đều sẽ được mã hóa và biến thành thể số theo quy tắc riêng để giữ bí mật. Vì đặc thù của công việc là liên quan rất nhiều đến thông tin cá nhân cũng như nhiều thông tin quan trọng bao gồm : sđt, số căn cước công dân, hộ khẩu, tài khoản ngân hàng,… nên bắt buộc phải bảo mật thơng tin nghiêm ngặt.
Chỉ một sơ sót nhỏ cũng sẽ gây ảnh hưởng rất nhiều đến đối tác và uy tín của cơng ty. Trong trường hợp cần truy xuất và kiểm kê lại giấy tờ sẽ cần gửi đi báo cáo xin cấp quyền và đợi duyệt từ các bộ phận có thẩm quyền lớn hơn đứng đầu cơ quan văn phòng. Các leader sẽ gửi lại bộ phận yêu cầu thông tin cần thiết và giám sát trong lúc thao tác để hồn tất q trình. Dữ liệu luôn được tổng hợp ở cuối ngày và lưu trự tại máy chủ mẹ qua hình thức mã hóa số học.
<b>1.3.3. Yêu cầu về tính năng sử dụng</b>
Mọi chức năng đều không bị hạn chế khung giờ để thuận tiện nhất cho nhân viên túc trực 24/24 hỗ trợ vấn đề. Mỗi bộ phận đều có những chức năng riêng để can thiệp, nếu vào sai chức năng thì được đẩy ra trang chủ để thao tác vào lại đúng mục của mình. Ngoại trừ bộ phận giám sát và leader, giám đốc và các chức vụ lớn sẽ được sử dụng đủ chức năng để theo dõi số liệu cũng như tốc độ làm việc của các team.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><b>1.3.4. Yêu cầu ràng buộc thiết kế</b>
Thiết kế chia các phần nhỏ và đầy đủ tiện ích để sử dụng tiện lợi, nhanh gọn nhất. phơng nền đen có điểm xuyến màu xanh đặc trưng của cơng ty, logo Gojek được in chìm trong từng layout, ln để chế độ tối để thích hợp với nhân viên vì ln thao tác trên máy trong thời gian dài sẽ dẫn tới nhức mỏi mắt và mệt nhanh.
Thiết kế giao diện có một team riêng chịu trách nghiệm để fix bug kịp thời, báo cáo nhanh nhất tránh làm chậm tiến độ công việc của các bộ phận khác. Ngoài ra đây cũng là một phần nhỏ phần quà tinh thần động viên các cá nhân bởi mỗi ngày lễ hội cũng như ngày kỉ niệm đều được thay đổi phơng nền cũng như trang trí lại cho khơng khí ln đổi mới vui vẻ trong 8 tiếng làm việc mỗi ngày.
<b>1.3.5. Yêu cầu về phần cứng</b>
Phần cứng của phần mềm Go Portal đều sẽ được nén thành file và cung cấp trong USB phân phát riêng cho từng nhân viên của công ty, giải nén sẽ cần dùng mã nhân viên để công ty có thể kiểm sốt. Các dữ liệu được lưu trữ sau phiên làm việc của mỗi ngày đều mã hóa thành số và chỉ có leader mới có quyền truy xuất. dữ liệu cũng về ứng dụng cũng bị kiểm soát tương tự để đảm bảo độ bảo mật tốt nhất, tránh bị thất thốt dữ liệu và lộ thơng tin của khách hàng/ đối tác.
Yêu cầu tối thiểu về thiết bị :
<b>- Hệ điều hành: Windows 10 64 bits.</b>
<b>- Bộ xử lý: Bộ xử lý có tốc độ 1 gigahertz (GHz) trở lên hoặc SoC- RAM: 2 GB RAM trở lên.</b>
<b>- Dung lượng đĩa cứng: Trống tối thiểu 2GB.</b>
<b>- Cạc đồ họa: DirectX 9 trở lên có trình điều khiển WDDM 1.0- Màn hình: 800 x 600 trở lên</b>
<b>1.3.6. Phần mềm được sử dụng</b>
Phần mềm sử dụng-Go Portal được chính team driver phát triển và duy trì từ tháng 8 năm 2020 cho tới nay.
Đi đầu trong việc sử dụng hệ thống để quản lý cục bộ cả đối tác/tài xế/nhân viên và các bộ phận khác, GOJEK đã và đang làm rất tốt vấn đề quản lý. Tuy là thế hệ sinh sau đẻ muộn nhưng một phần đây cũng là lợi thế đối với công ty vì có thể xuất hiện mà khơng hề có những lỗi mà đàn anh như GRAB, BE, NOW,…đã từng mắc phải. Tự tin thể hiện bản thân của mình với đội ngũ team rất chuyên nghiệp được đánh giá là năng lực vượt qua cả thời kì bùng nổ của
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">UBER, ngồi các tiện ích ra thì sự can thiệp của những cỗ máy chạy bằng cơm đằng sau để giữ cho GO PORTAL luôn phát triển luôn đồng hành cùng team trong mọi khoảnh khắc cũng là một phần đóng góp lớn. Sự tiện ích khiến cho thời gian được rút ngắn nhưng cũng phải đánh đổi rất nhiều chất xám và công sức lao động. Sự ra đời của Go PORTAL đã đánh một dấu mốc thăng tiến và biến thời đại công nghệ số hóa gần hơn bao giờ hết.
<b> </b>
<small>9</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><b>CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG</b>
Biểu đồ use case là một mơ hình đồ họa về các chức năng của hệ thống từ khung nhìn của người sử dụng.
Use Case được mơ tả trong ngôn ngữ UML qua biểu đồ Use Case (Use Case Diagram), và một mơ hình Use Case có thể được chia thành một số lượng lớn các biểu đồ như thế. Một biểu đồ Use Case chứa các phần tử mơ hình biểu thị hệ thống, tác nhân cũng như Use Case và chỉ ra các mối quan hệ giữa các Use Case.
Lời mô tả nội dung Use Case thường được cung cấp dưới dạng văn bản. Trong UML, lời mơ tả đó được coi là thuộc tính "văn bản" (document) của Use Case. Lời mô tả này bao chứa những thông tin quan trọng, định nghĩa các yêu cầu và chức năng cụ thể. Thay cho việc mô tả Use Case bằng văn bản, bạn cũng có thể vẽ một biểu đồ hoạt động (activity diagram). Mặc dầu vậy, nên nhớ rằng một Use Case cần phải được mô tả sao cho dễ hiểu và dễ giao tiếp đối với người sử dụng, mà những cấu trúc phức tạp như một biểu đồ hoạt động có thể gây cảm giác xa lạ đối với những người không quen sử dụng.
- Tầm sốt báo cáo cuối ngày/tuần/tháng. - Triển khai cơng việc được chỉ đạo xuống. 2 Nhân viên - Phục vụ đối tác/tài xế/khách hàng
- Thao tác các chức năng theo yêu cầu
- Bộ phận chủ đạo nắm giữ kiếm thức, kinh nghiệm và là người chịu trách nghiệm trực tiếp với công việc
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">- Nhân viên mỗi team sẽ có những quyền hạn khác nhau và cơng việc khác nhau
3 Tài xế - Là người trực tiếp nhận cuốc khách và đưa hàng.
- Người cần giúp đỡ từ những nhân viên để có thể đăng kí thành tài xế cho cơng ty.
- Nguồn nhân lực chủ đạo.
- Là bộ phận đem lại nguồn thu chính
4 Đối tác - Bao gồm nhà hàng và khách hàng sử dụng ứng dụng.
- Là bộ phận đem lại nguồn thu chính
- Bộ phận cần giúp đỡ, giải quyết và giám sát nhiều nhất.
<b>2.1.2. Use Case tổng quát </b>
Hình 2.1 sơ đồ use case tổng quát
<small>11</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><b>2.2 Phân tích, thiết kế từng chức năng của hệ thống2.2.1 Chức năng Đăng Nhập</b>
- Tên use case: Đăng nhập
- Mục đích: Cho phép nhân viên đăng nhập thông qua tài khoản và mật khẩu đã đăng kí trước đó.
- Mỗi nhân viên có thể truy nhập vào hệ thống để tra cứu, sửa đổi các thông tin liên quan.
- Đối tác: Nhân viên, Tài xế, Nhà hàng.
<b>2.2.1.1 Biểu đồ use case chức năng đăng nhập</b>
Biểu đồ use case chức năng đăng nhập ❖ Đặc tả use case đăng nhập, đăng xuất
• Tác nhân: Bộ phận quản lý, nhân viên
• Mô tả: Mỗi khi tác nhân sử dụng hệ thống quản lý thì cần thực hiện chức năng đăng nhập vào hệ thống. Khi dùng xong phần mềm thì đăng xuất tài khoản ra khỏi phần mềm quản lý.
• Dịng sự kiện chính:
- Tác nhân yêu cầu giao diện đăng nhập vào hệ thống - Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập cho tác nhân
- Tác nhân sẽ: cập nhật tên đăng nhập (username) và mật khẩu (password).
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">- Hệ thống kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin từ tác nhân gửi
- Sự kiện 1: Nếu tác nhân đăng nhập đúng, nhưng lại muốn thoát khỏi hệ thống Hệ thống thơng báo thốt bằng cách đăng xuất Kết thúc use case.
- Sự kiện 2: Nếu tác nhân đăng nhập sai hệ thống thông báo đăng nhập lại hoặc thoát sau khi tác nhân chọn thoát Kết thúc use case.
• Các u cầu đặc biệt: Khơng có
• Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: Không có u cầu • Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case:
- Nếu đăng nhập thành công: Hệ thống sẽ gửi thông báo “Bạn đã đăng nhập thành công!!!” và hiển thị giao diện chính cho tác nhân thực hiện các chức năng khác.
- Nếu đăng nhập thất bại: Hệ thống cũng sẽ gửi thông báo “Sai tài khoản !!!” và quay lại chức năng đăng nhập cho bạn đăng nhập lại thông tin của mình.
<small>13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><b>2.2.1.2 Biểu đồ hoạt động chức năng Đăng Nhập</b>
- Mô tả: Use case cho phép người dùng chấm dứt phiên làm việc của mình với hệ thống bằng cách thốt ra khỏi tài khoản của mình khỏi hệ thống.
- Dịng sự kiện chính: A. Người thực hiện
- Bộ phận quản lý hoặc nhân viên B. Điều kiện kích hoạt
- Bộ phận quản lý, nhân viên đăng nhập vào chức năng quản lý sự kiện của hệ thống.
C. Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản
D. Mô tả các bước
B1: Hệ thống yêu cầu đăng nhập xác thực nhân viên/đối tác/quản lý/khách hàng rồi chuyển thẳng tới giao diện chính mà cá nhân đó được cấp quyền sử dụng. B2: Hệ thống ghi nhận lịch sử đăng nhập và thao tác vào bộ nhớ tạm và tiến hành ghi lại hành động và thao tác:
- Nếu như đường truyền mạng ổn định tiến tới kiểm tra chuyên sâu và hiển thị các chức năng cá nhân có thể thao tác.
- Lỗi đường truyền quay lại bước ghi nhận .
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">B3: Hiện thị chức năng được cấp quyền, nếu thao tác sai chức năng bị cấm sẽ được đẩy lại đăng nhập, thao tác đúng chức năng sẽ đẩy vào phần xác nhận hệ thống tiến tới thao tác.
<b>2.2.1.3 Biểu đồ trình tự chức năng Đăng Nhập</b>
<b>2.2.1.4 Biểu đồ cộng tác của chức năng đăng nhập</b>
<small>15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><b>2.2.1.5 Biểu đồ trạng thái </b>
<b>2.2.1.6 Biểu đồ lớp</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><b>2.2.2 Chức năng số 2</b>
<b>2.2.2.1 Biểu đồ use case chức năng Quản lý đối tác </b>
- Tên use case: Quản lý đối tác
- Mục đích: Cho phép bộ phận quản lý đăng nhập thông tin tài khoản và mật khẩu đã đăng ký trước đó và thêm sửa xóa thơng tin về đối tác nơi mà hồ sơ thông tin được lưu trữ.
- Đối tác: Tài xế, nhà hàng.
<b>❖ Đặc tả use case Quản lý hệ thống (thông tin đối tác).</b>
• Tác nhân: Bộ phận quản lý, nhân viên, đối tác
• Mô tả: Mỗi khi tác nhân sử dụng hệ thống quản lý thì cần thực hiện chức năng đăng nhập vào hệ thống, sau đó thao tác các bước qua phím tiện ích trên giao diện có sẵn.
• Dịng sự kiện chính:
- Tác nhân u cầu sửa đổi/thêm thông tin - Hệ thống hiển thị giao diện sửa đổi
- Tác nhân sẽ: đưa ra yêu cầu và gửi đến tác nhân khác có quyền hạn lớn hơn để tiến hành thay đổi/chỉnh sửa/thêm/xóa/cấm/ đình chỉ.
- Hệ thống kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin từ tác nhân gửi vào hệ thống.
- Thông tin đúng thì hệ thống gửi thơng báo và đưa tác nhân cùng các thay đổi vào hệ thống chính để lưu trữ.
Kết thúc use case chức năng Quản lý hệ thống (thông tin đối tác).
• Các u cầu đặc biệt: Khơng có
• Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: Khơng có u cầu
<small>17</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">• Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case:
- Nếu thay đổi/chỉnh sửa thông tin thành công: Hệ thống sẽ báo thao tác đã xong và đưa lại hồ sơ vào hệ thống để tiến hành lưu trữ.
- Nếu thay đổi/chỉnh sửa thất bại: Hệ thống sẽ báo thao tác lỗi và gửi trả hồ sơ lại nguyên trạng ban đầu để tiến hành phân tích lại lỗi gặp phải và chỉnh sửa lại.
<b>2.2.2.2 Biểu đồ hoạt động chức năng Quản Lý Đối Tác</b>
D. Mô tả các bước
B1: sau thao tác đăng nhập thành công sẽ hiện notice và chuyển đến giao diện chính và chọn chức năng sử dụng, bước này tác nhân được quyền thao tác mà ko phụ thuộc vào hệ thống. Bởi các chức năng ngoài phạm vi đã được ẩn hết.
B2: Đối tác gửi đi yêu cầu mà mình cần làm để hệ thống thơng báo tới nội bộ công ty.
B3: Nhân viên sẽ chịu trách nghiệm nhận hình ảnh và các thơng tin cần thiết cho việc sửa đổi để xử lý yêu cầu cho khách hàng/ đối tác đang là người sử dụng/ tài xế/nhà hàng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">B4: Quyết định có thay đổi thành cơng hay thất bại được đưa ra bởi ban điều hành công ty và gửi lên màn hình ứng dụng để thơng báo với tài xế việc chấp thuận thay đổi hoặc lý do vì sao từ chối . Trong trường hợp thành cơng, sau xác nhận của bên A, hồ sơ sẽ được lưu trữ lại thẳng lên hệ thống.
<b>2.2.2.3 Biều đồ trình tự chức năng Quản Lý Đối Tác</b>
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><b>2.2.2.4 Biểu đồ cộng tác chức năng Quản Lý Đối Tác</b>
<b>2.2.3 Chức năng số 3</b>
<b>2.2.3.1Biểu đồ use case chức năng Quản lý nhân viên </b>
A. Người thực hiện - Bộ phận quản lý B. Điều kiện kích hoạt
- Bộ phận quản lý đăng nhập vào hệ thống và chọn chức năng quản lý nhân viên của hệ thống.
C. Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản
</div>